Thẻ: Excel

  • 10 Hàm chức năng vô cùng hữu ích trong Excel bạn nên biết

    10 Hàm chức năng vô cùng hữu ích trong Excel bạn nên biết


    Dưới đây là những hàm Excel rất cơ bản nhưng có khả năng hỗ trợ đắc lực cho công việc của bạn.

    Hàm =SUM()

    Đây là hàm Excel kinh điển mà bất cứ ai khi học Excel đều được làm quen đầu tiên.

    Cách sử dụng như sau: Nếu bạn muốn tính tổng các con số trong hai ô A3 và A4, sau đó hiển thị kết quả trong ô A5 thì hãy di chuyển đến ô A5 và gõ “=SUM”, chọn hàm SUM hiện ra trong danh sách.

    Tiếp theo, bạn nhấn chuột chọn A3 và A4.

    Cuối cùng, bạn nhấn Enter và kết quả tính tổng các số trong hai ô A3 và A4 sẽ hiện ra.

    Bạn có thể dùng hàm =SUM để tính tổng của hai hay nhiều ô.

    Hàm =AVERAGE()

    Đúng như tên gọi của mình, hàm AVERAGE() trả về kết quả là giá trị trung bình của những số được chọn.

    Giả sử nếu bạn có bảng điểm với dữ liệu của 9 môn học nằm rải từ cột A3 cho tới cột A11. Để tính điểm trung bình các môn học, bạn chỉ cần gõ vào ô A12 hàm =AVERAGE(A3:A11).

    Khi đó, kết quả trả về tại ô A12 sẽ là giá trị trung bình của các ô từ A3 cho tới A11.

    Đối với các ô nằm kề nhau, bạn có thể dùng con trỏ chuột kéo thả để đánh dấu vùng chọn dữ liệu hoặc nếu các ô không nằm liền kề nhau thì bạn hãy nhấn chọn từng ô một.

    Hàm =MIN() và =MAX()

    Hàm =MIN() cho phép bạn tìm giá trị nhỏ nhất của một vùng dữ liệu. Ví dụ, bạn muốn tìm giá trị nhỏ nhất trong phạm vi từ ô B4 cho tới ô B35 thì chỉ cần gõ =MIN(B4:B35)

    Tương tự như hàm =MIN() thì hàm =MAX() trả về giá trị dữ liệu lớn trong phạm vi cần tìm.

    Hàm =COUNT() và =COUNTA()

    Giả sử bạn có một bảng tính gồm các ô chỉ chứa chữ số và các ô chỉ chứa chữ cái và bạn muốn biết có bao nhiêu ô chỉ chữ chữ số, bao nhiêu ô chỉ chứa chữ cái.

    Khi đó, hàm =COUNT() cho phép bạn tính số ô có chữa chữ số còn hàm =COUNTA() cho phép bạn tính số ô chứa nội dung (kể cả số, chữ và biểu tượng).

    Hàm =LEN()

    Hàm =LEN() cho phép đếm tổng số ký tự (chiều dài chuỗi ký tự) trong một ô bao gồm cả chữ cái, chữ số và khoảng trắng.

    Hàm =CONCATENATE()

    Hàm này cho phép ghép dữ liệu của hai hay nhiều ô lại với nhau. Chẳng hạn bạn có một bảng dữ liệu gồm tên, ngày tháng năm sinh, quê quán và muốn ghép lại với nhau thì hãy sử dụng hàm này.

    Hàm =DAYS()

    Hàm này cực hữu ích cho những ai muốn tính số ngày giữa hai mốc thời gian. Chẳng hạn ô A2 chứa dữ liệu ngày bắt đầu là 10/6/2014 trong khi ô B2 chứa dữ liệu ngày kết thúc là 12/11/2015 thì để tính số ngày giữa hai mốc thời gian này, bạn chỉ cần di chuyển đến ô C2 và gõ công thức =DAYS(A2,B2).

    Hàm =NETWORKDAYS()

    Hàm này cho phép tính số ngày làm việc trong một khoảng thời gian cụ thể. Theo cách tính của hàm =NETWORKDAYS() thì một tuần sẽ có 5 ngày làm việc.

    Hàm =TRIM()

    TRIM() là hàm dùng để cắt bỏ các khoảng trống trong một ô. Ví dụ để loại bỏ khoảng trống trong ô A2, bạn có thể gõ TRIM(A2) vào đô B2 ở bên cạnh.

    Hàm =NOW()

    Để hiển thị ngày tháng và giờ hiện tại trong một ô nào đó, bạn chỉ cần gõ =NOW(). Kết quả trả về chính là ngày tháng và giờ hiện tại trên hệ thống máy tính.

  • Cách dùng hàm Vlookup trong Excel nhanh dễ hiểu

    Cách dùng hàm Vlookup trong Excel nhanh dễ hiểu

    Cách dùng hàm Vlookup trong Excel không quá khác biệt giữa các phiên bản Excel chính vì thế, khi bạn đã biết cách sử dụng hàm Vlookup trong Excel bất kì thì bạn hoàn toàn có thể áp dụng được hàm Vlookup trong các phiên bản mới hơn.

    Hàm Vlookup trong Excel cho phép tìm kiếm một giá trị nào đó trong một cột nào đó tính từ một vùng dữ liệu nào đó. Đây là một trong số các hàm trong Excel được sử dụng nhiều nhất.

    1. Hàm Vlookup trong Excel 2007 dùng để làm gì?

    Hàm Vlookup trong Excel 2007 dùng để tìm kiếm theo cột.

    2. Cú pháp hàm Vlookup trong Excel 2007 như sau:

    =VLOOKUP(Lookup_value, Table_array, Col_index_num, [Range_lookup])

    Trong đó:

    Lookup_value: là giá trị dùng để tìm kiếm

    Table_array: là vùng điều kiện để dò tìm lookup_value, cột đầu tiên trong table_array được sử dụng để dò tìm giá trị Lookup_value. Lưu ý là Table_array có thể cùng sheet hoặc khác sheet với Lookup_value và cũng có thể cùng tệp tin hoặc khác tệp tin với Lookup_value.

    Col_index_num: Là cột chỉ định hay còn gọi là số thứ tự cột chứa giá trị được tìm kiếm. Cột đầu tiên của vùng dữ liệu được tính là 1.

    Range_lookup: Là kiểu tìm kiếm, gồm 2 kiểu 0 và 1.

    Range_lookup có hai giá trị là:

    TRUE: những giá trị trong cột đầu tiên của Table_array được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.
    FALSE: Hàm VLOOKUP sẽ tìm kiếm những giá trị trùng khớp nhau hoàn toàn

    Bạn có thể không sử dụng giá trị này cũng được.

    VD: chúng ta cần lấy giá trị của cột Năm sinh từ sheet 1 sang sheet 2. Khi đó, cách sử dụng hàm Vlookup trong Excel để dò tìm giá trị năm sinh và cột dò tìm là cột ID (mã nhân viên) của sheet 1

    Khi đó, chúng ta đặt hàm Vlookup ở cột Năm sinh của sheet 2 như sau:

    Dòng 2 =VLOOKUP(A2,Sheet1!A2:C6,3)
    Dò tìm giá trị A2 (1) của sheet 2 với vùng chọn là A2:C6 của sheet 1, khi tìm thấy giá trị thì trả về giá trị cột thứ 3 (tức Năm sinh).

    Dòng 3 =VLOOKUP(A3,Sheet1!A2:C6,3)
    Dòng 4 =VLOOKUP(A4,Sheet1!A2:C6,3)
    Dòng 5 =VLOOKUP(A5,Sheet1!A2:C6,3)

    Chú ý khi sử dụng hàm Vlookup trong Excel :

    • 1. Cột bên trái phải có các giá trị được tham chiếu. Trong ví dụ trên thì ở sheet 2, cột đầu tiên không thể là cột Năm sinh.
    • 2. Bạn không thể có giá trị trùng ở cột ngoài cùng bên trái của vùng tìm kiếm (trong ví dụ trên là sheet 1)
    • Bạn sẽ không thể có hai ID với giá trị 1 cho quê Bắc Ninh và 1 cho quê Thái Nguyên.
    • 3. Khi đề cập đến bảng tham chiếu, nếu bạn không muốn thay đổi vùng tham chiếu thì có thể sử dụng tham chiếu tuyệt đối và tham chiếu tương đối. Xem thêm cách sử dụng tại đây.

    Hy vọng rằng, với ví dụ đơn giản và dễ hiểu trên đây, bạn đã biết cách sử dụng hàm Vlookup trong Excel 2007, 2010, 2013, 2017.

    Chúc bạn thành công!

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com