Thẻ: Laptop Gaming

  • Đánh giá Acer Nitro 5: Hiệu suất cao, giá phải chăng

    Đánh giá Acer Nitro 5: Hiệu suất cao, giá phải chăng

    Acer Nitro 5

    Acer Nitro 5 là một chiếc laptop gaming được bán ở phân khúc tầm trung. Đây là một chiếc laptop mang đến cho người dùng sức mạnh xử lý đồ họa cao với một mức giá phải chăng, đánh đổi chất lượng build cao cấp và độ sáng màn hình để sở hữu card đồ họa Nvidia GeForce RTX 2060. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết Acer Nitro 5, đưa ra những điểm mạnh và điểm yếu của chiếc laptop.

    Thông số kỹ thuật của Acer Nitro 5

    • CPU: Intel Core i7-9750H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 2060
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 256GB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 1920 x 1080, 144Hz
    • Kích thước: 14.3 x 10 x 1 inch
    • Khối lượng: 2.2 kg

    Thiết kế của Acer Nitro 5

    Vỏ ngoài của Acer Nitro 5 có 2 tông màu chủ đạo là đỏ và đen. Trên nắp máy màu đen than được đặt chính giữa một logo Acer bóng bẩy. Bề mặt nắp máy sở hữu 2 kết cấu khác nhau, với khu vực trung tâm được hoàn thiện phẳng mịn, được kẹp giữa bởi 2 dải có họa tiết hình lục sao siêu nhỏ.

    Acer Nitro 5

    Bản lề màn hình của máy có màu đỏ, với dòng chữ “Nitro” được in chính giữa. Máy sở hữu nhiều chi tiết được tô điểm bởi sắc đỏ, bao gồm viền xung quanh bàn phím và touchpad. Vỏ máy của Nitro 5 được làm từ nhựa, bị uốn cong đôi chút khi bạn tác động lực lên bề mặt thân máy. Đây là sự đánh đổi mà bạn phải quyết định nếu muốn sở hữu một chiếc laptop gaming phân khúc tầm trung.

    Màn hình của máy được bọc bên trong một viền bezel hơi lớn, với cạnh dưới được làm dày hơn một chút, có in logo Acer ở chính giữa. Bên dưới thân máy có 4 chân đế cao su, giúp cải thiện khả năng tản nhiệt của hệ thống.

    Với khối lượng 2.2 kg và số đo 3 cạnh là 14.3 x 10 x 1 inch, Acer Nitro 5 nhẹ hơn so với 3 đối thủ lapop cạnh tranh là Asus ROG Strix G15 (nặng 2.4 kg, 14.2 x 10.8 x 1 inch), Dell G5 15 SE (nặng 2.5 kg, 14.4 x 10 x 0.9 inch) and the Lenovo Legion 5 (nặng 2.45 kg, 14.3 x 10 x 0.9 inch).

    Cổng kết nối của Acer Nitro 5

    Acer Nitro 5

    Acer Nitro 5 được trang bị số lượng cổng kết nối đủ dùng. Bên trái thân máy được trang bị khe lắp khóa Kensington, cổng RJ Ethernet, cổng xuất HDMI 2.0, cổng USB Type-C và 2 cổng USB Type-A. Bên phải thân máy được trang bị giắc cắm tai nghe và cổng USB Type-A thứ 3.

    Màn hình của Acer Nitro 5

    Nitro được trang bị màn hình kích thước 15.6 inch, độ phân giải 1920 x 1080p, có chất lượng hình ảnh khá chi tiết và sắc nét.

    Màn hình của máy không có độ sáng cao cho lắm, với chỉ số độ sáng đo được là 245 nit, thấp hơn so với mức trung bình của dòng laptop gaming tầm trung là 271 nit. ROG Strix G15 (251 nit), G5 15 SE (301 nit) và Legion 5 (287 nit) có độ sáng cao hơn so với chiếc Nitro 5, nhưng không nhiều hơn là mấy.

    Acer Nitro 5

    Màn hình của Nitro 5 có độ phủ màu màn hình khiêm tốn là 45%, thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc là 53%. Màn hình của ROG Strix G15 có độ phủ màu màn hình cao hơn 1% so với chiếc Nitro 5. G5 15 SE là chiếc laptop có độ phủ màu màn hình tốt nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 70%.

    Với chỉ số Delta-E là 0.33, màn hình của Nitro 5 có độ chính xác màu thấp hơn so với mức 0.3 trung bình của dòng laptop gaming tầm trung (chỉ số càng thấp thì màu sắc càng chính xác). Màn hình của Nitro 5 có độ chính xác màu sắc kém hơn so với G5 15 SE và Legion 5, có chỉ số Delta-E đo được đồng thời là 0.26.

    Bàn phím và touchpad của Acer Nitro 5

    Bàn phím của Nitro 5 đem lại trải nghiệm đánh máy không được tốt cho lắm. Bản thân chiếc bàn phím có thiết kế khá bắt mắt, với 2 màu sắc chủ đạo là đỏ và đen. Hệ thống đèn chiếu bàn phím có thể được tùy chỉnh độ sáng 4 cấp độ thông qua nút chức năng.

    Touchpad của máy có số đo 2 cạnh là 4.2 x 3.1 inch, cho phản hồi chắc tay khi nhấn xuống. Touchpad có phản hồi nhạy với các thao tác vuốt của Windows 10, đem lại khả năng điều hướng chính xác và đáng tin cậy.

    Âm thanh

    Hệ thống loa kép của máy được hiệu chuẩn bởi Waves MaxxAudio, được đặt ở cạnh trái và phải bên dưới thân máy. Hệ thống loa này có âm lượng không được lớn cho lắm. Chất âm tổng thể của loa hơi rỗng và thiếu chiều sâu.

    Máy được cài sẵn ứng dụng Waves Maxx Audio, cho phép người dùng tự do thay đổi chất lượng âm thanh tùy theo sở thích. Ứng dụng có các tùy chọn có sẵn bao gồm Gaming General, Gaming FPS, Gaming Sports, Movies, Music và Voice.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Nitro 5 sử dụng card Nvidia GeForce GTX 2060 để xử lý các tác vụ liên quan đến đồ họa. Máy có thể chơi tựa game Dishonored 2 ở mức khung hình mượt mà.

    Trong tựa game Shadow of the Tomb Raider (cấu hình Highest, 1080p), ở mức khung hình 52 fps, vượt qua mức trung bình của dòng laptop gaming tầm trung là 36 fps. Được trang bị card RTX 1650 Ti, ROG Strix G15 đạt mức khung hình thấp hơn so với chiếc Nitro. G5 15 SE được trang bị card AMD Radeon RX 5600M, đạt mức khung hình 45 fps.

    Acer Nitro 5

    Chiếc Nitro 5 đạt mức khung hình 67 fps trong tựa game Grand Theft Auto V (cấu hình Very High, 1080p), vượt qua mức trung bình phân khúc là 48 fps. ROG Strix G15 (44 fps), G5 15 SE (56 fps) và Legion 5 (64 fps) có mức khung hình thấp hơn so với chiếc laptop Acer.

    Trong tựa game Metro Exodus (cấu hình Ultra, 1080p), chiếc Nitro 5 đạt mức khung hình 47 fps, đánh bại mức trung bình phân khúc 36 fps.

    Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với 3DMark Fire Strike Ultra, chiếc Nitro 5 đạt số điểm 3,696, vượt qua mức trung bình phân khúc là 2,919 điểm, trong đó bao gồm ROG Strix G15 (2,197 điểm) và the Legion 5 (3,180 điểm). G5 15 SE là chiếc laptop có điểm số hiệu suất đồ họa cao nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 4,360.

    Hiệu năng

    Nitro 5 được trang bị chip Intel Core i7-9750H và 16GB RAM. Máy có đủ hiệu năng để hoạt động mượt mà khi tôi mở đồng loạt 45 tab Chrome, với 3 tab chạy video HD trên Youtube.

    Dù được trang bị chip xử lý tầm trung, Nitro 5 vẫn đạt điểm số 5,435 khi chấm hiệu năng xử lý tổng thể với Geekbench, đánh bại mức trung bình phân khúc là 4,696, trong đó bao gồm ROG Strix G15 (5,168 điểm) và Legion 5 (5,325 điểm). G5 15 SE là chiếc laptop dành điểm số cao nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 7,715.

    Nitro 5 mất 11 phút 41 giây để chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p khi sử dụng ứng dụng HandBrake, chậm hơn so với thời gian hoàn thành 11 phút 25 giây của dòng laptop cùng phân khúc. ROG Strix G15 (10:28), G5 15 SE (6:43) và Legion 5 (10:05) hoàn thành bài kiểm tra sớm hơn so với chiếc laptop Acer.

    Trong bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu, ổ SSD dung lượng 256GB của Nitro 5 copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 18 giây, tương ứng với tốc độ ghi dữ liệu là 301 MBps. Tốc độ này nhanh hơn một chút so với mức trung bình của dòng laptop cùng phân khúc (285 MBps).

    Thời lượng pin

    Nitro 5 có thời lượng pin khá tốt đối với một chiếc laptop gaming tầm trung. Chiếc laptop Acer trụ được 7 giờ 6 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả thời lượng pin này dài hơn so với mức trung bình phân khúc ( 6 giờ 56 phút). Máy còn có thời lượng pin dài hơn so với ROG Strix G15 (5 giờ 11 phút). G5 15 SE (7 giờ 14 phút) và Legion 5 (7 giờ 13 phút) trụ được lâu hơn một chút ở bài kiểm tra này so với Nitro 5.

    Webcam

    Nằm ở cạnh trên màn hình của Nitro 5 chính là chiếc webcam có độ phân giải 720p. Webcam của máy có chất lượng hình ảnh không được tốt cho lắm. Những bức hình chụp thử từ chiếc webcam này có độ chi tiết mờ nhạt, màu sắc sai lệch.

    Khả năng tản nhiệt

    Sau khi chơi game 15 phút, vị trí gầm máy của chiếc Nitro 5 có mức nhiệt đo được là 42 độ C, cao hơn một chút so với ngưỡng nhiệt hoạt động lý tưởng 35 độ C. Trung tâm bàn phím và touchpad có mức nhiệt đo được lần lượt là 38 và 27 độ C. Khu vực có mức nhiệt cao nhất nhất nằm tại vị trí khe thống khí bên dưới gầm máy, có mức nhiệt đo được là 45 độ C.

    Phần mềm.

    Nitro 5 được cài sẵn phần mềm có tên gọi NitroSense, cho phép người dùng kiểm tra tình trạng hoạt động của laptop, cũng như thời lượng pin và tốc độ quạt.

    Máy còn được các ứng dụng thường thấy của một chiếc laptop Acer bao gồm Acer Product Registration, Acer Collection S, Acer Care Center.

    Tổng kết

    Acer Nitro 5 là một chiếc laptop gaming tầm trung chất lượng cao, sở hữu hiệu suất chơi game tuyệt vời. Máy sở hữu thời lượng pin ấn tượng, cho phép người dùng chơi game thời gian dài mà không phải lo đến tình trạng hết pin giữa chừng. Nếu bạn cần một chiếc laptop gaming có hiệu suất cao mà không muốn bỏ ra nhiều tiền, thì chắc chắn Acer Nitro 5 sẽ không làm bạn thất vọng.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế bắt mắt
    • Hiệu suất cao
    • Mức giá phải chăng
    • Thời lượng pin ấn tượng

    Điểm yếu

    • Bàn phím không thoải mái
    • Độ sáng màn hình không cao
  • Đánh giá Gigabyte Aorus 15G: Thiết kế gọn nhẹ, hiệu năng cao

    Đánh giá Gigabyte Aorus 15G: Thiết kế gọn nhẹ, hiệu năng cao

    Gigabyte Aorus 15G

    Gigabyte Aorus 15G là một chiếc laptop gaming được bán ở phân khúc cao cấp. Ở mức giá này, máy sở hữu mức hiệu năng mạnh mẽ nhờ được trang bị chip Intel Core i7-10870H và card Nvidia GeForce RTX 3070. Máy còn có màn hình kích thước 15.6 inch, tần số quét 240Hz được gói gọn bên trong một thân máy khá nhỏ gọn. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chiếc Gigabyte Aorus 15G ở các khía cạnh khác nhau, từ đó rút ra điểm mạnh và yếu của chiếc laptop.

    Thông số kỹ thuật của Gigabyte Aorus 15G

    • CPU: Intel Core i7-10870H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3070
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 1080p, 240Hz
    • Kích thước: 14.0 x 9.6 x 0.9 inch
    • Khối lượng: 2.13 kg

    Thiết kế của Gigabyte Aorus 15G

    Gigabyte Aorus 15G sở hữu vỏ ngoài bằng nhôm, được hoàn thiện mịn màng với màu đen bóng bẩy. Vỏ ngoài của chiếc laptop khá trống trải, ngoại trừ duy nhất logo Aorus phát sáng được đặt chính giữa nắp máy. Đây là một lựa chọn tuyệt vời nếu bạn muốn một chiếc laptop gaming có thiết kế tối giản và trung tính.

    Gigabyte Aorus 15G

    Phần nội thất của máy bao gồm một chiếc bàn phím trải khắp chiều dài thân máy, được chiếu sáng bởi hệ thống đèn RGB rực rỡ bên dưới. Nằm dưới chiếc bàn phím là một chiếc touchpad có kích thước vừa tầm. Viền màn hình cạnh trên và 2 cạnh bên khá mỏng, tuy nhiên webcam của máy lại đặt ở vị trí bản lề, có thể sẽ gây phiền toái cho người dùng.

    Với khối lượng 2.13 kg và số đo 3 cạnh là 14.0 x 9.6 x 0.9 inch, Gigabyte Aorus 15G có kích thước tổng thể tương đối nhỏ gọn so với các dòng laptop 15 inch khác trên thị trường. Đối thủ của máy bao gồm Asus ROG Strix Scar 15 (nặng 2.58 kg, 14.2 x 10.8 x 1 inch), MSI GE66 Raider Dragonshield (nặng 2.4 kg, 14.1 x 10.5 x 0.9 inch), Acer Predator Triton 500 (nặng 2.08 kg, 14.1 x 10.0 x 0.7 inch) và Alienware m15 R4 (nặng 2.4 kg, 14.2 x 10.9 x 0.7~0.8 inch) có kích thước lớn hơn một chút khi so sánh.

    Cổng kết nối của Gigabyte Aorus 15G

    Gigabyte Aorus 15G được trang bị đủ loại cổng kết nối cho phép bạn liên kết với các thiết bị ngoại vi khác nhau.

    Gigabyte Aorus 15G

    Bên trái thân máy được trang bị cổng xuất HDMI, cổng Mini DisplayPort, 1 cổng USB Type-A, giắc cắm tai nghe và cổng RJ45 Ethernet. Trong khi đó, bên phải thân máy sở hữu cổng nguồn, khe đọc thẻ nhớ SD, cổng USB Type-C và 2 cổng USB Type-A.

    Màn hình của Gigabyte Aorus 15G

    Aorus 15G được trang bị một màn hình kích thước 15.6 inch, độ phân giải 1920 x 1080 pixel có độ sáng không được rực rỡ cho lắm, nhưng lại có màu sắc sống động và có tần số quét lên đến 240Hz.

    Dựa vào kết quả máy đo màu, màn hình của Aorus 15G có độ phủ màu 76.7% dải DCI-P3, vượt qua mức trung bình của dòng laptop gaming tầm trung là 68.2%. Các đối thủ cạnh tranh của máy có độ phủ màu màn hình khá tương đồng, cụ thể là Strix Scar G15 (80%), Raider Dragonshield (75.7%) và Predator Triton 500 (77.4%). Alienware m15 R4 là chiếc laptop có màu sắc màn hình sống động nhất, với kết quả đo được là 149.5%.

    Với chỉ số độ sáng là 259 nit, màn hình của Aorus 15G có độ sáng không rực rỡ cho lắm, thấp hơn so với mức trung bình phân khúc là 283 nit. Độ sáng màn hình của máy không thể so sánh được so với Strix Scar G15 (278 nit), Raider Dragonshield (310 nit), Predator Triton 500 (322 nit) hoặc Alienware m15 (362 nit).

    Bàn phím và touchpad của Gigabyte Aorus 15G

    Dù sở hữu khu vực kê tay rộng rãi, bàn phím của Aorus 15G lại không đem lại trải nghiệm nhập liệu thoải mái cho lắm, do các nút có độ nhạy không cao.

    Dù vậy, bàn phím của máy có thiết kế vô cùng đẹp mắt, với hệ thống đèn RGB chiếu sáng rực rỡ bên dưới. Bạn có thể thay đổi màu sắc và hiệu ứng của đèn chiếu thông qua ứng dụng Aorus Control Center.

    Touchpad của máy có số đo 2 cạnh là 4.1 x 2.8-inch, sở hữu bề mặt phẳng mịn, Được hỗ trợ bởi driver Precision, touchpad có độ nhạy cao và cho phản hồi chính xác với mọi thao tác vuốt và chạm đa nhiệm của người dùng.

    Âm thanh

    Phiên bản Aorus 15G trước kia không có hệ thống âm thanh tốt và đáng tiếc là phiên bản này cũng không ấn tượng hơn là mấy. Máy sở hữu hệ thống âm thanh bao gồm 2 loa dưới, có dải âm bass thể hiện hơi mỏng và chất âm tổng thể thiếu chiều sâu.

    Các tùy chọn trong ứng dụng chỉnh âm được cài sẵn có tên gọi Nahimic Audio cũng không cải thiện chất lượng âm thanh của máy hơn là mấy. Ứng dụng này có tổng cổng 4 tùy chọn bao gồm Âm nhạc, Phim ảnh, Liên lạc và Gaming.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Ẩn bên dưới các lớp vỏ nhôm của Aorus 15G là chiếc card Nvidia GeForce RTX 3070 Max-Q với 8GB VRAM. Máy sở hữu hiệu năng xử lý đồ họa ấn tượng, cho phép người dùng chinh phục mọi tựa game mới ra trên thị trường. Máy có thể chơi Assassin’s Creed Valhalla (cấu hình Ultra, 1080p) với mức khung hình mượt mà là 63 fps.

    Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Assassin’s Creed Odyssey benchmark (cấu hình Ultra, 1080p), chiếc laptop đạt mức khung hình bình quân là 62 fps, vượt qua mức trung bình phân khúc là 47 fps. Card RTX 3070 của Aorus 15G đánh bại card RTX 2070 Super được trang bị trong Strix Scar G15 (60 fps), nhưng lại gặp khó khăn khi cạnh tranh với Raider DragonShield (63 fps), Predator Triton 500 (64 fps) và Alienware m15 (67 fps).

    Aorus 15G đạt mức khung hình 70 fps ở tựa game Borderlands 3 (cấu hình Badass, 1080p), vượt qua mức trung bình 51 fps. Máy có mức khung hình vượt trội so với Strix Scar G15 (65 fps), Raider Dragonshield (66 fps) và Predator Triton 500 (68 fps). Tuy nhiên, Alienware m15 một lần nữa dành chiến thắng với mức khung hình ấn tượng là 85 fps.

    Hiệu năng

    Kết hợp với chiếc card đồ họa thế hệ mới của máy chính là con chip Intel Core i7-10870H và 32GB RAM. Máy có hiệu năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời, cho phép tôi mở đồng loạt 40 tab Chrome và 5 tab chạy video HD trên Youtube, trong khi tựa game Assassin’s Creed Valhalla đang được mở trong background.

    Trong bài kiểm tra hiệu năng xử lý tổng thể với Geekbench 5.2, chiếc Aorus 15G đạt kết quả 8,009 điểm, đánh bại mức trung bình phân khúc laptop gaming tầm trung là 5,025 điểm. Điểm số hiệu năng của máy còn cao hơn khi so sánh với Predator Triton 500 (chip Core i7-10875H, 7,666 điểm), tuy nhiên lại không thể so sánh được với chip Core i9-10980HK của Strix Scar G15 (8,163) và Raider Dragonshield (8,571).

    Aorus 15G chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 8 phút 5 giây khi sử dụng ứng dụng HandBrake, nhanh hơn so với mức trung bình phân khúc 8 phút 27 giây.

    Ổ SSD dung lượng 512GB của chiếc laptop Gigabyte có tốc độ chép dữ liệu là 801 MBps, nhanh hơn so với mức trung bình 675 Mbps của dòng laptop gaming cùng phân khúc. Tuy nhiên ổ SSD của Strix Scar G15 (1,542 MBps), Raider Dragonshield (993 MBps), Predator Triton 500 (1,403 MBps) và Alienware m15 (1055 MBps) lại có tốc độ nhanh hơn nhiều.

    Thời lượng pin

    Aorus 15G sở hữu mức thời lượng pin không được ấn tượng cho lắm, điều này gây khó khăn không nhỏ cho chiếc laptop khi phải đối đầu với các dòng máy cùng phân khúc có thời lượng pin dài hơn.

    Chiếc laptop trụ được 4 giờ 48 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả thời lượng pin này ngắn hơn vài giờ đồng hồ so với mức trung bình phân khúc 7 giờ 22 phút. Tin mừng là những dòng máy so sánh trong bài viết này có thời lượng pin còn ngắn hơn nhiều, cụ thể là Strix Scar G15 (4 giờ 38 phút), Raider Dragonshield (5 giờ 10 phút), Predator Triton 500 (3 giờ 46 phút) and Alienware m15 (4 giờ 1 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Aorus 15G có mức nhiệt tỏa ra hơi ấm tay trong quá trình sử dụng thực tế. Sau khi chơi game trong vòng 15 phút, nhiệt độ ở vị trí gầm máy tăng lên mức 48 độ C, vượt qua ngưỡng nhiệt hoạt động lý tưởng 35 độ C. Vị trí trung tâm bàn phím và touchpad có mức nhiệt đo được lần lượt là 31 và 25 độ C. Khu vực có mức nhiệt cao nhất nằm ở gần khe thống khí bên dưới thân máy, có mức nhiệt bỏng tay là 53 độ C.

    Khi không chơi game, chiếc Aorus 15G có mức nhiệt tương đối ổn định. Sau khi stream 1 video HD trong vòng 15 phút, touchpad, trung tâm bàn phím và gầm máy có mức nhiệt đo được lần lượt là 27, 31 và 35 độ C.

    Phần mềm

    Tương tự như các dòng máy cùng hãng, Aorus 15G được cài sẵn ứng dụng Aorus Control Center, có chức năng cho phép người dùng kiểm tra và điều khiển trạng thái hoạt động của CPU, GPU và quạt. Qua ứng dụng này, bạn còn có thể thay đổi tông màu màn hình, tùy chỉnh mức độ tiêu thụ điện năng và thay đổi màu sắc đèn bàn phím.

    Gigabyte Aorus 15G

    Tổng kết

    Gigabyte Aorus 15G là một chiếc laptop gaming hiệu năng mạnh mẽ nhờ được trang bị chiếc card Nvidia thế hệ mới. Hiệu suất ấn tượng kết hợp với một chiếc màn hình tần số quét 240Hz đem lại cho người dùng trải nghiệm chơi game mượt mà. Tuy nhiên máy còn có nhiều điểm hạn chế bao gồm thời lượng pin ngắn, màn hình chất lượng tầm trung, bàn phím không thoải mái và loa hơi nhỏ. Nếu bạn cần một chiếc laptop gaming mạnh mẽ với mức giá phải  chăng (so với các dòng máy cạnh tranh cùng phân khúc) thì Aorus 15G sẽ là một lựa chọn không đến nỗi nào.

    Điểm mạnh

    • Hiệu năng tổng thể đỉnh cao
    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Màn hình 240HZ màu sắc sống động

    Điểm yếu

    • Thời lượng pin ngắn
    • Độ sáng màn hình không cao
    • Vị trí đặt webcam bất tiện
    • Bàn phím không thoải mái
    • Mức nhiệt cao khi sử dụng cường độ dài
  • Đánh giá Asus TUF Dash F15: Thiết kế bắt mắt, thời lượng pin dài

    Đánh giá Asus TUF Dash F15: Thiết kế bắt mắt, thời lượng pin dài

    Asus TUF Dash F15

    Asus TUF Dash F15 là một chiếc laptop gaming có thiết kế độc đáo. Vỏ ngoài trắng ngà của máy khiến cho chiếc laptop trở nên nổi bật so với các dòng laptop gaming thông thường. Máy còn có độ bền tiêu chuẩn quân đội, có khả năng chống chịu và đập mạnh và nhiệt độ môi trường khắc nghiệt. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết các khía cạnh khác nhau của Asus TUF Dash F15, nhằm đưa ra những điểm mạnh và điểm yếu của chiếc laptop.

    Thông số kỹ thuật của Asus TUF Dash F15

    • CPU: Intel Core  i7-11375H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3070
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 240Hz
    • Kích thước: 14.2 x 10 x 0.8 inch
    • Khối lượng: 2 kg

    Thiết kế của Asus TUF Dash F15

    Asus TUF Dash F15 sở hữu vỏ ngoài được phủ một lớp sơn trắng ngà bắt mắt. Dòng chữ “TUF” lớn được in dọc cạnh trái của nắp máy, trải dài từ cạnh trên màn hình cho đến chiếc bản lề bên dưới. Nằm ở góc phải là một chiếc logo TUF màu xám kích thước nhỏ.

    Vỏ máy tuy được làm bằng nhựa, nhưng lại được hoàn thiện vô cùng chắc chắn. Máy có độ bền tiêu chuẩn quân đội, điều này nghĩa là chiếc laptop có thể chịu được va đập mạnh, độ ẩm cao và nhiệt độ môi trường khắc nghiệt.

    Asus TUF Dash F15

    Mở chiếc laptop ra, bạn sẽ thấy một chiếc màn hình 15.6 inch, độ phân giải 1080p được bọc bên trong một khung viền mỏng, ngoại trừ cạnh dưới được làm dày hơn một chút. Bàn phím của máy được chiếu sáng bởi hệ thống đèn chiếu mà Asus đặt tên là “Bolt Blue”.

    Nằm bên dưới nút cách của bàn phím là một chiếc touchpad kích thước tầm trung, được phủ một màu trắng hoàn toàn. Ở bên dưới thân máy được trang bị vài khe thông khí và 4 chân đế cao su, đem lại khả năng tản nhiệt cải thiện khi bạn chơi game.

    Với khối lượng 2 kg và có số đo 3 cạnh là 14.2 x 10 x 0.8 inch, Asus TUF Dash F15 có khối lượng và độ dày tương đương với những đối thủ cạnh tranh sử dụng card Nvidia sê-ri 3000 bao gồm Gigabyte Aero 15 (nặng 2 kg, 14 x 9.8 x 0.8 inch) và Alienware m15 R4 (nặng 2.26 kg, 14.2 x 11 x 0.7~0.8 inch).

    Cổng kết nối của Asus TUF Dash F15

    Asus TUF Dash F15 được trang bị khá nhiều cổng kết nối. Bên trái thân máy được trang bị cổng RJ45 Ethernet, cổng xuất HDMI 2.0, cổng USB Type-A, 1 cổng Thunderbolt 4 và giắc cắm tai nghe. Bên phải thân máy được trang bị thêm 2 cổng USB Type-A.

    Màn hình của Asus TUF Dash F15

    Asus TUF Dash F15 được trang bị một màn hình kích thước 15.6 inch, độ phân giải 1080p với tần số quét lên đến 240Hz và có thời gian phản hồi là 3ms. Tấm nền của máy hỗ trợ công nghệ Adaptive Sync, có chức năng loại bỏ tình trạng rách khung hình và đem lại trải nghiệm chơi game mượt mà cho người dùng.

    Asus TUF Dash F15

    Dựa vào kết quả của máy đo màu, màn hình của TUF Dash F15 phủ được 78% dải DCI-P3, vượt qua mức trung bình của dòng laptop gaming tầm trung là 69%. Kết quả độ phủ màu màn hình của TUF Dash F15 không thể so sánh được với Aero 15 và m15 R4, với kết quả đo được lần lượt là 85 và 150%.

    Màn hình của TUF Dash F15 có độ sáng không được ấn tượng cho lắm, với kết quả đo được là 265 nit. Chỉ số này thấp hơn so với mức trung bình phân khúc của dòng laptop gaming tầm trung là 281 nit. Cả 2 chiếc Aero 15 và m15 R4 đều được trang bị màn hình có độ sáng màn hình cao hơn, đo được lần lượt là 393 và 362 nit.

    Màn hình của TUF Dash F15 có chỉ số độ chính xác màu sắc Delta-E là 0.23, tốt hơn so với mức trung bình phân khúc 0.28 (chỉ số các thấp thì độ chính xác màu càng cao). Màn hình của máy có độ chính xác màu cao hơn so với m15 R4 (0.32) và bằng với Aero 15 (0.23).

    Âm thanh của Asus TUF Dash F15

    TUF Dash F15 được trang bị hệ thống loa kép, có hướng âm bên dưới, được hiệu chỉnh bởi DTS X Ultra. Hệ thống loa của máy có khả năng thể hiện dải mid tốt, tuy nhiên lại có âm lượng hơi nhỏ. Loa của máy không đủ lớn để lấp đầy một phòng khác cỡ vừa trong quá trình sử dụng thực tế.

    Bạn có thể thay đổi chất âm tổng thể của máy thông qua ứng dụng DTS X, với 7 lựa chọn âm thanh khác nhau bao gồm Tự động, Âm nhạc, Phim ảnh, Chiến thuật, RPG, Giọng nói và FPS.

    Bàn phím và touchpad

    Asus TUF Dash F15 sở hữu bàn phím có trải nghiệm đánh máy thoải mái. Bàn phím của máy có thiết kế bắt mắt, với hệ thống đèn chiếu màu xanh cốm, đem lại phản hồi xúc giác chắc tay với hành trình phím có độ sâu 1.7 mm.

    Asus TUF Dash F15

    Bên trên dãy phím chức năng, bạn sẽ có 4 phím tắt riêng biệt cho phép người dùng thay đổi âm lượng, ngắt âm và mở ứng dụng Armour Crate. Với ứng dụng này, bạn có thể nắm bắt được trạng thái hoạt động của CPU, GPU và RAM.

    Touchpad của máy có kích thước 4.1 x 2.9 inch sở hữu bề mặt bám tay, cho phép người dùng dễ dàng thực hiện các thao tác vuốt mà không bị trơn trượt.

    Khả năng xử lý đồ họa

    TUF Dash F15 được trang bị dòng card RTX 3070 với 8GB VRAM. Chúng tôi so sánh hiệu suất chơi game của TUF Dash F15 với 2 dòng laptop Aero 15 và m15 R4; cả hai đối thủ cạnh tranh này đều được trang bị cùng loại GPU với chiếc laptop Asus.

    Ở tựa game Assassin’s Creed Odyssey (1080p, Very High), TUF Dash F15 đạt mức khung hình 51 fps, vượt qua mức trung bình 48 fps của dòng laptop gaming tầm trung. Kết quả kiểm tra của TUF Dash F15 bị đè bẹp bởi Aero 15 (65 fps) và m15 R4 (67 fps).

    Trong tựa game Assassin’s Creed Valhalla (1080p, Very High), chiếc TUF Dash F15 đạt mức khung hình 55 fps. Một lần nữa, chiếc laptop Asus bị bỏ lại xa phía sau bởi Aero 15 (62 fps) và m15 R4 (70 fps).

    Trong tựa game Red Dead Redemption 2, chiếc TUF Dash F15 đạt mức khung hình 52 fps, vượt qua mức trung bình phân khúc là 45 fps. Chiếc laptop Asus có kết quả khung hình gần bằng so với Aero 15 (58 fps). Alienware Aero 15 là chiếc laptop đạt kết quả ấn tượng nhất ở bài kiểm tra này, với mức khung hình đo được là 69 fps.

    Để kiểm tra khả năng xử lý ứng dụng thực tế ảo, chúng tôi sử dụng phần mềm VRMark Blue. Chiếc laptop Asus đạt kết quả là 2,378 điểm, vượt qua mức trung bình phân khúc laptop gaming tầm trung là 1,875 điểm. Một lần nữa, máy lại bị bỏ lại phía sau bởi Aero 15 và m15 R4.

    Hiệu năng

    TUF Dash 15 được trang bị chip Intel Core i7-11375H, 16GB RAM và ổ SSD dung lượng 1TB. Chiếc laptop Asus vẫn giữ được mức hiệu suất tốt khi tôi mở đồng thời 40 tab Chrome, 4 trong số đó chạy video HD trên Youtube.

    Đáng tiếc là máy lại không có điểm số hiệu năng tổng thể ấn tượng cho lắm khi được chấm với Geekbench 5.0. Máy đạt điểm số 5,173, thấp hơn so với mức trung bình phân khúc là 5,785 điểm. Aero 15 và m15 R4 có điểm số hiệu năng cao hơn nhiều so với TUF, với kết quả đo được lần lượt là 7,968 và 7,642 điểm.

    Trong bài kiểm tra HandBrake của chúng tôi, chiếc TUF Dash 15 chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 10 phút 40 giây, lâu hơn so với thời gian hoàn thành trung bình của dòng laptop gaming tầm trung (8 phút 41 giây). Aero 15 và m15 R4 hoàn thành bài kiểm tra nhanh hơn với thời gian đo được lần lượt là 8 phút 10 giây và 7 phút 7 giây.

    Trong bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu, chiếc TUF Dash F15 copy 1 tệp tin nặng 25GB trong vòng 768.5 MBps. Tốc độ này nhanh hơn so với mức trung bình phân khúc (744.4 MBps), nhưng lại chậm hơn so với Aero 15 (879 MBps) và m15 R4 (1,055 MBps).

    Thời lượng pin

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin cơ bản của chúng tôi (để máy lướt web liên tục bằng wifi), chiếc TUF Dash F15 trụ được 6 giờ 53 phút, dài hơn so với thời lượng pin của Aero 15 (4 giờ 48 phút) và m15 R4 (4 giờ 1 phút). Tuy nhiên, thời lượng pin của chiếc laptop Asus vẫn thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc là 7 giờ 1 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Hệ thống tản nhiệt của TUF Dash F15 bao gồm 5 ống đồng dẫn nhiệt và 2 quạt 83 cánh có chức năng phân tán nhiệt độ của chiếc laptop. TUF Dash F15 còn sở hữu thiết kế tự động làm sạch, có nhiệm vụ loại bỏ bụi bẩn khỏi hệ thống tản nhiệt để tăng cường tuổi thọ của máy.

    Trong bài kiểm tra nhiệt độ cơ bản (15 phút stream video), touchpad, gầm máy và trung tâm bàn phím có mức nhiệt đo được lần lượt là 25, 31 và 28 độ C.

    Sau khi chơi game trong vòng 15 phút, touchpad của máy có mức nhiệt 27 độ C. Tuy nhiên, trung tâm bàn phím và gầm máy có mức nhiệt nóng tay hơn nhiều, đo được lần lượt là 41 và 48 độ C.

    Tổng kết

    Asus TUF Dash F15 là một chiếc laptop gaming có thiết kế bắt mắt. Máy còn có độ bền ấn tượng, có khả năng chống chịu va đập mạnh cũng như nhiệt độ môi trường khắc nghiệt. Máy còn có hiệu năng tổng thể ấn tượng, cho phép người dùng chơi tốt các tựa game mới ra hiện nay. Asus TUF Dash F15 là một lựa chọn laptop gaming tuyệt vời nếu bạn muốn có một chiếc laptop đẹp mắt và hiệu năng cao.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế bắt mắt
    • Thời lượng pin dài
    • Độ bền chuẩn quân đội
    • Khả năng tản nhiệt tương đối hiệu quả

    Điểm yếu

    • Không có webcam
    • Âm lượng của loa hơi bé
    • Độ sáng màn hình không ấn tượng
  • Đánh giá Gigabyte Aero 15: Hiệu suất chơi game đỉnh cao

    Đánh giá Gigabyte Aero 15: Hiệu suất chơi game đỉnh cao

    Gigabyte Aero 15

    Phiên bản mới nhất của Gigabyte Aero 15 được cải tiến với card đồ họa RTX sê-ri 3000 mới nhất của Nvidia. Máy được trang bị một màn hình OLED độ phân giải 4K rực rỡ và một thiết kế đổi mới, có phần trung tính hơn so với phiên bản tiền nhiệm. Bài viết này sẽ đi sâu đánh giá chi tiết Gigabyte Aero 15, phân tích điểm mạnh và điểm yếu của chiếc laptop gaming thuộc phân khúc cao cấp.

    Thông số kỹ thuật của Gigabyte Aero 15

    • CPU: Intel Core i7-10870H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3070
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 4K, 60Hz
    • Kích thước: 14.0 x 9.8 x 0.8 inch
    • Khối lượng: 2 kg

    Thiết kế của Gigabyte Aero 15

    Nằm chính giữa nắp máy màu đen mã não của Aero 15 là dòng chữ “Aero” được dập chìm với font chữ bắt mắt. Vỏ ngoài của chiếc laptop sở hữu bề mặt được hoàn thiện với các đường nét gạch chéo, đem lại điểm độc đáo cho thiết kế vỏ nhôm đen của chiếc máy.

    Gigabyte Aero 15

    Mở chiếc laptop ra, bạn sẽ có khu vực nội thất bên trong cũng được phủ một tông màu tương tự như vỏ ngoài. Ngoại trừ cạnh cạnh dưới hơi dày ra, màn hình của máy được bọc trong viền bezel khá mỏng. Tuy nhiên, để đánh đổi lấy viền màn hình siêu mỏng này, bạn sẽ phải sống chung với chiếc webcam được đặt trên thân máy.

    Bàn phím của chiếc laptop Gigabyte sở hữu các nút màu đen, tạo nên sự tương phản tốt với các ký tự màu trắng được in bên trên. Nằm dưới phím cách là một chiếc touchpad có kích thước vừa, với bảo mật vân tay nằm ở góc phải.

    Đằng sau thân máy được trang bị hệ thống khe thống khi được trải dọc khắp chiều dài thân laptop. Đặt chính giữa dải khe thông khí này là một nhãn bạc có chữ “Aero” in bên trên. Aero 15 còn được trang bị khe thông khí ở khu vực gầm máy.

    Với khối lượng 2 kg và kích thước 3 cạnh là 14 x 9.8 x 0.8 inch, Gigabyte Aero 15 có cân nặng và độ dày tương đương với những đối thủ sử dụng card RTX sê-ri 3000, bao gồm Asus TUF Dash F15 (nặng 2 kg, 14.2 x 10 x 0.8 inch) và Alienware m15 R4 (nặng 2.26 kg, 14.2 x 11 x 0.7~0.8 inch).

    Cổng kết nối của Gigabyte Aero 15

    Gigabyte Aero 15 được trang bị đủ loại cổng kết nối cho phép người dùng liên kết với nhiều thiết bị ngoại vi khác nhau.

    Bên trái thân máy được trang bị cổng xuất HDMI 2.0, cổng Mini DisplayPort 1.4, cổng USB 3.2 Type-A, giắc tai nghe và cổng RJ45 Ethernet. Bên phải thân máy được trang bị cổng Thunderbolt 3, khe đọc thẻ nhớ SD và 2 cổng USB 3.2 Type-A.

    Màn hình của Gigabyte Aero 15

    Gigabyte cộng tác với Samsung để sản xuất ra chiếc Aero 15. Điều này nghĩa là chiếc màn hình kích thước 15.6 inch, độ phân giải 4K, tấm nền AMOLED của máy là do Samsung sản xuất. Màn hình của máy còn đạt tiêu chuẩn Pantone, đảm bảo khả năng thể hiện màu sắc trung thực của màn hình.

    Gigabyte Aero 15

    Dựa vào máy đo màu của chúng tôi, màn hình của máy có độ phủ màu 85% dải DCI-P3, thấp hơn một chút so với mức trung bình 92% của dòng laptop gaming cao cấp. Kết quả phủ màu màn hình của Aero 15 đè bẹp kết quả của TUF Dash F15 (78%). Alienware m15 R4 là chiếc laptop sở hữu màn hình có màu sắc sống động nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 150% dải DCI-P3.

    Màn hình của máy có độ sáng rực rỡ là 392 nit, sáng hơn nhiều so với mức trung bình 347 nit của dòng laptop gaming cao cấp, trong đó bao gồm R4 (362 nit) và TUF Dash 15 (265 nit).

    Màn hình của Aero 15 cũng có độ chính xác màu sắc cao, với tỉ lệ Delta-E đo được là 0.23 (càng gần 0 càng tốt). Tỉ lệ Delta-E này bằng với kết quả kiểm tra của TUF Dash F15 và cao hơn so với mức trung bình phân khúc 0.25, trong đó có m15 R4 (0.32).

    Âm thanh

    Aero 15 được trang bị hệ thống loa kép được hiệu chuẩn bởi hãng sản xuất thiết bị âm thanh Nahimic. Loa của máy phát ra chất âm trong trẻo và cân bằng.

    Bàn phím và touchpad của Gigabyte Aero 15

    Bàn phím của Gigabyte Aero 15 được trải dài khắp thân máy, đem lại trải nghiệm nhập liệu tốt cho người dùng. Các nút của máy có hành trình sâu, độ nảy tốt và cho phản hồi xúc giác chắc tay khi nhấn xuống.

    Gigabyte Aero 15

    Các nút W, A, S và D được nhấn mạnh nhờ font chữ đậm hơn so với các phím khác. Bạn có thể tùy chỉnh màu sắc và hiệu ứng của hệ thống đèn RGB bên dưới thông qua một ứng dụng có tên gọi Gigabyte ControlCenter.

    Touchpad của máy có số đo 2 cạnh là 4.1 x 2.8 inch, có diện tích sử dụng hơi nhỏ so với phân khúc, nhưng vẫn đủ để điều hướng thoải mái mà không cần sử dụng tới chuột ngoài.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Gigabyte Aero 15 được trang bị card Nvidia GeForce RTX 3070 với 8GB VRAM, đem lại hiệu suất chơi game tuyệt vời. Chúng tôi kiểm tra khả năng chơi game của Aero 15 với m15 R4 và TUF Dash F15; cả 2 đối thủ cạnh tranh này đều được trang bị cùng loại GPU với chiếc Gigabyte.

    Bắt đầu bài kiểm tra với tựa game Assassin’s Creed Odyssey (1080p, Very High), Chiếc laptop Gigabyte đạt kết quả 65 fps, vượt qua mức trung bình 61 fps của dòng laptop gaming cao cấp, trong đó bao gồm TUF Dash F15’s (51 fps). Alienware m15 R4 đánh bại hai chiếc laptop trên ở tựa game này với mức khung hình bình quân là 67 fps.

    Máy chơi Assassin’s Creed Valhalla (1080p, Very High) ở mức khung hình 62 fps, tốt hơn so với TUF Dash F15(55 fps), nhưng lại không thể đuổi kịp m15 R4 (70 fps).

    Trong tựa game Grand Theft Auto V (1080p, Very High), chiếc Aero 15 đạt mức khung hình 96 fps, vượt qua mức trung bình phân khúc là 87 fps và cả Asus TUF Dash F15 (84 fps). Một lần nữa, chiếc laptop Alienware lại dành chiến thắng với mức khung hình mượt mà là 108 fps.

    Kiểm tra khả năng xử lý ứng dụng thực tế ảo với VRMark Blue, chiếc Aero 15 đạt điểm số 2,726, vượt qua kết quả trung bình 2,574 điểm của dòng laptop gaming cao cấp và đánh bại TUF Dash F15 (2,378 điểm). Alienware m15 R4 là chiếc laptop sở hữu kết quả tốt nhất trong bài kiểm tra này, đo được là 3,111 điểm.

    Hiệu năng

    Gigabyte Aero 15 được trang bị chip i7-10870H, 32GB RAM và ổ SSD dung lượng 1TB. Chiếc laptop gaming này thể hiện khả năng xử lý đa nhiệm ấn tượng bằng cách chuyển đổi mượt mà giữa 39 tab Chrome, với 4 trong số đó chạy video HD trên Youtube.

    Aero 15 đạt kết quả tốt trong bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench 5.0, với số điểm có được là 7,968. Kết quả này cao hơn so với mức trung bình phân khúc 7,376 điểm. Đối thủ cạnh tranh của máy là m15 R4 và TUF Dash F15 có điểm số hiệu năng thấp hơn, đo được lần lượt là 7,642 và 5,173 điểm.

    Trong bài kiểm tra HandBrake, chiếc Aero 15 chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 8 phút 10 giây, nhanh hơn so với mức trung bình phân khúc laptop gaming (8 phút 23 giây) và TUF Dash F15 (10 phút 40 giây). Alienware m15 R4 là chiếc laptop về đích đầu tiên với thời gian hoàn thành là 7 phút 7 giây.

    Trong bài kiểm tra tốc độ chép dữ liệu, chiếc Aero 15 copy 1 tệp tin nặng 25GB với tốc độ bình quân là 962.2 MBps, nhanh hơn so với mức trung bình 880.6 MBps của dòng laptop gaming cao cấp.

    Thời lượng pin

    Aero 15 có thời lượng pin không được ấn tượng cho lắm. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 4 giờ 48 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Thời lượng pin này của máy thấp hơn so với mức trung bình phân khúc 4 giờ 45 phút, trong đó bao gồm Asus TUF Dash F15 (6 giờ 53 phút). Alienware m15 R4 là chiếc laptop tắt màn hình đầu tiên ở bài kiểm tra này, có kết quả thời lượng pin đo được là 4 giờ 1 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Gigabyte cải tiến cơ chế điều hòa nhiệt độ của của Aero 15 với công nghệ tản nhiệt thế hệ mới mang tên Windforce Infinity. Công nghệ tản nhiệt này được cấu thành bởi 2 quạt thông khí với 77 cánh, 5 ống dẫn nhiệt và hệ thống vây đồng giúp tăng khả năng phân tán nhiệt lên đến 30%. Vỏ ngoài bằng nhôm của Aero 15 giữ được thân nhiệt ổn định trong bài kiểm tra nhiệt độ cơ bản của chúng tôi, nhưng lại tăng lên mức nhiệt khá ấm tay khi chơi game.

    Trong bài kiểm tra nhiệt độ cơ bản (sau 15 phút stream video), vị trí touchpad, gầm máy và trung tâm bàn phím có mức nhiệt đo được lần lượt là 24, 28 và 26 độ C. Các kết quả nhiệt độ này đều nằm trong ngưỡng nhiệt sử dụng thoải mái 35 độ C. Khu vực có mức nhiệt cao nhất nằm tại vị trí gần khe thông khí bên dưới thân máy, có mức nhiệt đo được là 31 độ C.

    Sau khi chơi game 15 phút, touchpad của máy có mức nhiệt ổn định là 25 độ C. Tuy nhiên, tại vị trí trung tâm bàn phím và gầm máy lại tỏa ra mức nhiệt ấm tay hơn nhiều, đo được lần lượt là 35 và 41 độ C.

    Webcam

    Vị trí thông dụng của một chiếc webcam là ở cạnh trên màn hình, nhưng do viền màn hình của Aero 15 quá mỏng, hãng đã phải chuyển vị trí của chiếc webcam xuống thân máy. Vị trí bất tiện này gây không ít phiền toái cho người dùng mỗi khi gọi video.

    Tổng kết

    Gigabyte Aero 15 là một chiếc laptop gaming hiệu năng mạnh mẽ. Máy được trang bị card đồ họa Nvidia RTX 3070, cho phép người dùng chơi tốt những tựa game AAA mới ra hiện nay. Máy còn có khả năng xử lý các ứng dụng thiết kế đồ họa và chỉnh sửa hình ảnh tuyệt vời, vậy nên bạn hoàn toàn có thể sử dụng chiếc laptop để làm việc. Gigabyte Aero 15 là một lựa chọn tuyệt vời nếu bạn muốn sở hữu một chiếc laptop gaming hiệu năng mạnh mẽ, thiết kế gọn nhẹ.

    Điểm mạnh

    • Màn hình 4K OLED
    • Thiết kế độ bền cao
    • Bàn phím thoải mái
    • Hiệu năng tổng thể ấn tượng
    • Viền màn hình mỏng

    Điểm yếu

    • Vị trí webcam bất tiện
    • Loa hơi nhỏ
  • Đánh giá MSI GS66 Stealth: Thiết kế bóng bẩy, hiệu năng đỉnh cao

    Đánh giá MSI GS66 Stealth: Thiết kế bóng bẩy, hiệu năng đỉnh cao

    MSI GS66 Stealth

    MSI GS66 Stealth là một sản phẩm thuộc top đầu dòng máy laptop gaming thiết kế gọn nhẹ. Máy có tính di động cao, sở hữu cấu hình mạnh mẽ và có thời lượng pin dài. MSI GS66 Stealth sở hữu thiết kế bắt mắt và hiệu năng xử lý đồ họa cải thiện nhờ được trang bị card Nvidia sê-ri 3000 mới. Máy còn có khả năng xử lý đa nhiệm tốt nhờ được trang bị chip Intel Core i7 mạnh mẽ. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết MSI GS66 Stealth và chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu của chiếc laptop.

    Thông số kỹ thuật của MSI GS66 Stealth

    • CPU: Intel Core i7-10850H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3080
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 1TB PCIe NVMe M.2 SSD
    • Màn hình: 1080p, 240Hz
    • Kích thước: 14.2 x 9.7 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 2.04 kg

    Thiết kế của MSI GS66 Stealth

    MSI GS66 Stealth sở hữu vỏ ngoài với tông màu chủ đạo chính là đen. Nắp máy được làm bằng hợp kim nhôm bóng bẩy, với logo MSI lấp lánh được đặt ở chính giữa. Chiếc laptop có thiết kế tổng thể khá tối giản và trung tính, tạo nên sự khác biệt lớn so với những dòng laptop gaming thông thường hiện nay.

    MSI GS66 Stealth

    Phần thân máy được hoàn thiện với tông màu tương tự như vỏ ngoài. Bàn phím của máy được đặt âm so với thân máy, giúp cải thiện trải nghiệm nhập liệu của người dùng. Nằm ngay bên dưới là khu vực kê tay cùng với một chiếc touchpad kích thước khá lớn. Cạnh trên của thân máy được trang bị hệ thống khe thông khí lớn.

    Với khối lượng chỉ 2.04 kg và có số đo 3 cạnh là 14.2 x 9.7 x 0.7-inch, Stealth là một trong số những chiếc laptop gaming gọn nhẹ nhất trên thị trường. Aorus 15G (14 x 9.6 x 0.9 inch) và Razer Blade 15 (14 x 9.3 x 0.7 inch) có khối lượng nặng hơn một chút so với chiếc laptop MSI, có cân nặng đo được đồng thời là 2.13 kg. Alienware m15 R4 (14.2 x 10.9 x 0.7~0.8 inch) là chiếc laptop nặng nhất trong bài viết này, với khối lượng là 2.26 kg.

    Cổng kết nối của MSI GS66 Stealth

    Đối với một chiếc laptop có thân máy mỏng, MSI GS66 Stealth được trang bị khá nhiều cổng kết nối. Bên phải thân máy được trang bị 1 cặp cổng USB Type-A, 1 cổng USB Type-C, cổng Gigabit Ethernet và giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Bên trái thân máy được trang bị cổng USB Type-A thứ 3, 1 cổng Thunderbolt 4, cổng xuất HDMI 2.0 và cổng nguồn.

    Màn hình của MSI GS66 Stealth

    MSI GS66 Stealth là một trong những dòng laptop mới nhất sở hữu độ phân giải 2560 x 1440p và tần số quét 240Hz. Màn hình của máy đem lại trải nghiệm hình ảnh sắc nét và mượt mà khi bạn làm việc cũng như khi chơi game.

    MSI GS66 Stealth

    Trong bài kiểm tra đo độ phủ màu màn hình, màn hình của Stealth có độ phủ màu khiêm tốn là 69.9% dải DCI-P3, thấp hơn nhiều so với mức trung bình 90.9% của dòng laptop gaming cao cấp. Đối thủ cạnh tranh của máy là Aorus 15G và Blade 15, có khả năng thể hiện màu sắc ấn tượng hơn với kết quả đo được lần lượt là 76.7 và 80%. Alienware m15 R4 là chiếc laptop có độ phủ màu rộng nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 149.5%.

    Màn hình của Stealth cũng không có độ sáng ấn tượng lắm, với chỉ số đo được là 272 nit, thấp hơn so với mức trung bình 344 nit, bao gồm Blade 15 (280 nit) và m15 (362 nit). Aorus 15G là chiếc laptop có độ sáng màn hình thấp nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 259 nit.

    Âm thanh

    Hệ thống loa của MSI GS66 Stealth phát âm thanh thông qua 2 khe nhỏ nằm ở 2 cạnh của khu vực kê tay trên thân máy. Được hỗ trợ bởi phần mềm của hãng sản xuất âm thanh Nahimic, loa của máy có âm lượng đủ để lấp đầy một phòng khách cỡ vừa. Loa máy có khả năng thể hiện dải mid đầy đặn, đem lại trải nghiệm âm thanh tổng thể tốt cho người dùng.

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của MSI GS66 Stealth đem lại trải nghiệm nhập liệu thoải mái cho người dùng. Các nút của bàn phím có kích thước lớn và cách đều nhau, cho phép người mới dùng làm quen nhanh với bố cục mới.

    MSI GS66 Stealth

    Tương tự như phần lớn các dòng laptop gaming trên thị trường, bạn có thể thay đổi màu sắc và hiệu ứng của từng nút. Bạn có thể làm điều này với bàn phím của MSI GS66 Stealth thông qua ứng dụng SteelSeries 3 Engine. Tại đây, bạn có thể lựa chọn màu sắc bàn phím trong tổng số 16.8 triệu màu khác nhau.

    Với số đo 2 cạnh là 5.5 x 2.6 inch, chiếc touchpad bằng kính của Stealth có chiều dài lớn, trải dài một khoảng diện tích lớn trên khu vực kê tay. Dù có tỷ lệ hơi kỳ lạ, touchpad của máy vẫn đem lại trải nghiệm điều hướng thoải mái và hiệu quả cho người dùng. Tôi có thể thực hiện tốt mọi thao tác vuốt và chạm của Windows 10, cụ thể như phóng to bằng 2 ngón, vuốt chuyển đa nhiệm bằng 3 ngón, vân vân.

    Khả năng xử lý đồ họa

    MSI GS66 Stealth sở hữu khả năng xử lý đồ họa cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm. Máy được trang bị dòng card mới và mạnh nhất của Nvidia – RTX 3080. Máy có đủ hiệu năng để bạn thực hiện mọi công việc dù lớn đến nhỏ cũng như chơi mượt mà các tựa game nặng nhất trên thị trường. Khi không chơi game hay làm các tác vụ đồ họa, hệ thống sử dụng công nghệ Optimus của Nvidia để tự động chuyển qua sử dụng chip GPU liền Intel UHD nhằm giúp tiết kiệm pin.

    Bài kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của chúng tôi bắt đầu với tựa game Shadow of the Tomb Raider. Chiếc Stealth đạt mức khung hình 87 fps khi chơi ở cấu hình Highest, độ phân giải 1080p. Kết quả này vượt qua mức trung bình phân khúc 72 fps của dòng laptop gaming cao cấp. Được trang bị card RTX 3070, m15 R4 và Aorus 15G đạt mức khung hình lần lượt là 77 và 78 fps. Chuyển độ phân giải của game sang 1440p khiến cho mức khung hình của chiếc Stealth giảm xuống mức 61 fps.

    Trong tựa game Assassin’s Creed Odyssey, chiếc Stealth đạt mức khung hình 66 fps ở độ phân giải 1080p, đánh bại mức trung bình 61 fps cũng như chiếc Aorus 15G (62 fps) và Blade 15 (54 fps). Alienware m15 R4 là chiếc laptop đạt kết quả tốt nhất trong tựa game này, với mức khung hình đo được là 67 fps.

    Ở tựa game Assassin’s Creed Valhalla, chiếc Stealth đạt mức khung hình 68 fps ở độ phân giải 1080p. Trong khi đó, 2 chiếc laptop Alienware và Aorus đạt mức khung hình lần lượt là 70 và 63 fps.

    Để kiểm tra khả năng tương thích với ứng dụng thực tế ảo, chúng tôi sử dụng VRMark. Trong bài kiểm tra này, chiếc Stealth đạt 8,426 điểm, vượt qua mức trung bình phân khúc là 8,184 điểm, trong đó có Blade 15 (7,784 điểm). Tuy nhiên, 2 chiếc Alienware và Aorus có điểm số ấn tượng hơn, lần lượt là 8,540 và 8,485 điểm.

    Hiệu năng của MSI GS66 Stealth

    MSI trang bị cho GS66 Stealth con chip Intel Core i7-10870H, 16GB RAM, ổ SSD loại NVMe dung lượng 1TB. Chiếc laptop này có khả năng xử lý đa nhiệm đỉnh cao. Bằng chứng là máy có thể chạy mượt mà khi tôi mở đồng loạt 40 tab Chrome.

    MSI Stealth làm tốt trong các bài kiểm tra benchmark. Bắt đầu với bài chấm điểm hiệu năng tổng thể với Geekbench 5.3, máy đạt điểm số 6,078. Kết quả này vượt qua Blade 15 (5,964 điểm, chip Core i7-10875H), nhưng lại kém hơn so với mức trung bình 7,427 điểm của dòng laptop gaming cao cấp, trong đó bao gồm Alienware (7,636 điểm) và Aorus 15G (8,009 điểm).

    GS66 Stealth mất 9 phút 1 giây để hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong bài kiểm tra HandBrake, nhanh hơn so với thời gian 10 phút 32 giây của Blade 15. Đáng tiếc là máy xử lý tác vụ này chậm hơn so với mức trung bình phân khúc (8 phút 24 giây), trong đó bao gồm Aorus 15G và m15 R4.

    Ở bài kiểm tra khả năng ghi chép dữ liệu, chiếc Stealth có tốc độ chép đo được là 1,050.6 Mbps khi copy 1 tệp tin nặng 25GB. Kết quả này thừa đủ để vượt qua mức trung bình phân khúc (887.7 MBps). Đối thủ cạnh tranh của máy bao gồm Blade 15 và Aorus 15G có tốc độ chậm hơn, lần lượt là 852.6 và 928 MBps. Alienware m15 R4 là chiếc laptop sở hữu ổ SSD tốc độ nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 1,147 MBps.

    Thời lượng pin

    Trong thời gian gần đây, các hãng sản xuất laptop gaming đang cho ra ngày một nhiều các dòng sản phẩm có thời lượng pin dài. Tin mừng là MSI GS66 Stealth có tên trong danh sách đó. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của tôi, chiếc laptop MSI này trụ được 6 giờ 27 phút, vượt qua mức trung bình 4 giờ 48 phút của dòng laptop gaming cao cấp.

    Khả năng tản nhiệt

    Không gian hạn hẹp, linh kiện hiệu năng cao. Mọi hãng sản xuất laptop gaming liên tục phải đấu tranh với mức nhiệt tỏa ra từ những linh kiện bên trong của chiếc laptop, để ngăn không cho máy không bị giảm hiệu năng do bị quá tải nhiệt. Giải pháp tản nhiệt của MSI có tên gọi CoolerBoost. Công nghệ này được cấu thành bởi 7 ống dẫn nhiệt và 3 chiếc quạt thông khí có cánh mỏng 0.004 inch.

    Để kiểm tra mức độ hiệu quả của công nghệ tản nhiệt này, chúng tôi chơi game trong vòng 15 phút sau đó tiến hành đo nhiệt độ. Trong quá trình kiểm tra, máy vẫn có vài vị trí có mức nhiệt vượt ngưỡng nhiệt thoải mái 35 độ C, nhưng nhiệt độ tổng thể của máy vẫn tốt hơn nhiều so phần lớn các dòng laptop gaming cùng phân khúc. Touchpad, trung tâm bàn phím và gầm máy có mức nhiệt đo được lần lượt là 28, 41 và 43 độ C.

    Tổng kết

    MSI GS66 Stealth là một chiếc laptop gaming có độ hoàn thiện cao, là một sản phẩm tuyệt vời dành cho các game thủ cần tìm một thiết bị chơi game có tính di động cao. Trước tiên, máy sở hữu một thiết kế tổng thể bắt mắt. Tiếp theo, máy sở hữu hiệu năng tổng thể mạnh mẽ nhờ được trang bị card Nvidia RTX 3080. Máy còn có thời lượng pin dài, cho phép bạn chơi game dài giờ mà không nhất thiết phải luôn cắm sạc. MSI GS66 Stealth là một chiếc laptop gaming đỉnh cao, có thể làm hài lòng những game thủ khó tính nhất.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế bắt mắt
    • Hiệu năng tổng thể ấn tượng
    • Thời lượng pin ấn tượng
    • Tốc độ chép dữ liệu nhanh

    Điểm yếu

    • Chất lượng màn hình không quá ấn tượng so với mức giá
  • Đánh giá Alienware m17 R4: Hiệu năng đỉnh cao, thiết kế bắt mắt

    Đánh giá Alienware m17 R4: Hiệu năng đỉnh cao, thiết kế bắt mắt

    Alienware m17 R4

    Alienware m17 R4 là phiên bản laptop gaming cao cấp mới nhất của hãng. Máy giữ được những điểm mạnh làm nên thành công vang dội của phiên bản tiền nhiệm, đồng thời đem đến những cải tiến mới nhằm nâng cao trải nghiệm sử dụng của người dùng.

    Trước hết phải kể đến card Nvidia RTX 3080 được trang bị trong máy. Máy có những tính năng mới bao gồm Ray Tracing 2.0 và Advanced Optimus. Hãng còn cải tiến công nghệ tản nhiệt Cryo-Tech, đem lại mức hiệu năng duy trì tốt cho máy. Đây là còn là một trong những chiếc laptop gaming đầu tiên trên thị trường sở hữu tần số quét màn hình 360Hz.

    Thông số kỹ thuật của Alienware m17 R4

    • CPU: Intel Core i9-10980HK
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3080
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB PCI m.2 SSD x 2
    • Màn hình: 17.3-inch, 1080p, 360Hz
    • Kích thước: 15.7 x 11.6 x 0.7~0.9 inch
    • Khối lượng: 3 kg

    Thiết kế của Alienware m17 R4

    Alienware m17 R4 sử dụng ngôn ngữ thiết kế mang tên Legend của hãng. Tương tự như phiên bản tiền nhiệm, phần lớn vỏ ngoài của chiếc laptop được làm từ hợp kim ma-giê, được phủ một lớp màu mà Alienware đặt tên là Lunar Light. Máy còn được bán với phiên bản có tên gọi “Dark Side of the Moon”, với tông màu chủ đạo là đen than.

    Alienware m17 R4

    Cạnh trên của nắp máy được hoàn thiện với màu sắc đen tuyền, kết hợp hài hòa với màu trắng sữa chủ đạo của chiếc laptop. Ở chính giữa bên trên nắp máy được trang trí với logo Alienware phát ra ánh sáng xanh gốm huyền ảo.

    Phần nội thất bên trong của chiếc laptop cũng được thiết kế với tông màu chủ đạo tương tự với vỏ ngoài. Bàn phím của máy được chiếu sáng bởi hệ thống ánh đèn màu xanh tương tự như chiếc logo bên ngoài. Khe thông khí bên trên chiếc bàn phím được hoàn thiện với các họa tiết hình lục giác, tạo nên hiệu ứng hình tổ ong bắt mắt.

    Với khối lượng 3 kg và số đo 3 cạnh là 15.7 x 11.6 x 0.7~0.9-inch, m17 R4 là một chiếc laptop có kích thước khá cồng kềnh. Đối thủ cạnh tranh của máy bao gồm Razer Blade Pro 17 (15.5 x 10.2 x 0.8 inch) nặng 2.76 kg trong khi Aorus 17G (15.9 x 10.8 x 1.1 inch) nhẹ hơn một chút với khối lượng 2.72 kg. Là dòng laptop 15 inch nhỏ hơn, Lenovo Legion 7i (14.1 x 10.2 x 0.8 inch) và MSI GE66 Raider (14.1 x 10.5 x 0.9 inch) nhẹ hơn với khối lượng đo được lần lượt là 2.2 kg và 2.4 kg.

    Cổng kết nối của Alienware m17 R4

    Tương tự như những dòng máy được phân loại là laptop thay thế máy bàn, Alienware m17 R4 được trang bị một số lượng lớn các cổng kết nối khác nhau. Bên phải thân máy được trang bị 2 cổng USB Type-A và khe đọc thẻ nhớ microSD.

    Alienware m17 R4

    Dọc theo cạnh trái của chiếc laptop được trang bị 1 cổng USB Type-A thứ 3, cổng Gigabit Ethernet và giắc cắm tai nghe. Đằng sau thân máy được trang bị cổng Thunderbolt 3, cổng xuất HDMI 2.1, cổng Mini DisplayPort 1.4, cổng kết nối độc quyền với bộ Alienware Graphics Amplifier và cổng nguồn.

    Màn hình của Alienware m17 R4

    Màn hình kích thước 17.3 inch, độ phân giải 1920 x 1080 pixel của máy không phải là điều hiếm thấy trên thị trường. Tuy nhiên, điểm độc đáo của chiếc màn hình máy nằm ở tần số quét lên đến 360Hz. Kết hợp với công nghệ G-Sync của Nvidia, có chức năng đồng bộ tần số quét màn hình với card đồ họa, sẽ đem lại trải nghiệm chơi game mượt mà bậc nhất trên thị trường hiện nay.

    Alienware m17 R4

    Màn hình của máy có độ phủ màu 80.6% dải DCI-P3, thấp hơn một chút so với mức trung bình 88% của dòng laptop gaming cao cấp, trong đó bao gồm Blade Pro 17 (84.1%). Tuy nhiên, màn hình của máy có khả năng thể hiện màu sắc sống động hơn so với Raider, Aorus 17G và Legion, với kết quả đo được lần lượt là 80.5%, 79% và 71.8%.

    Màn hình của máy có chỉ số độ sáng là 316 nit, rực rỡ hơn so với Aorus 17G (299.6 nit), Raider (300 nit) và Blade Pro 17 (304 nit). Lenovo Legion là chiếc laptop có độ sáng màn hình ấn tượng nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 445 nit.

    Bàn phím và touchpad

    Alienware m17 R4 được trang bị bàn phím dạng nổi, có độ phản hồi xúc giác chắc tay và lực ấn vừa tầm. Các nút kích thước lớn của máy cách nhau một khoảng cách vừa phải, đem lại trải nghiệm đánh máy thoải mái với độ chính xác cao.

    Touchpad của máy có kích thước 4.1 x 3.1 inch, có bề mặt được làm bằng kính, có độ phản hồi nhanh và chính xác với các thao tác vuốt và chạm của người dùng.

    Nếu màu sắc xanh gốm của hệ thống đèn chiếu, logo Alienware và dải đèn bọc quanh khe thông khí không phù hợp với sở thích của bạn, bạn có thể thay đổi màu sắc và hiệu ứng thông qua ứng dụng AlienFX. Tại đây, bạn có thể thay đổi màu sắc đèn trong tổng số 16.8 triệu màu.

    Hiệu suất chơi game

    Alienware m17 R4 được trang bị card đồ họa GeForce RTX 3080 với 16GB VRAM. Máy có thừa đủ hiệu năng để chơi tốt mọi tựa game trên thị trường hiện nay với mức khung hình mượt mà. Máy có thể chơi tựa game Control (cấu hình High, 1080p) với mức khung hình mượt mà là 83 fps.

    Tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Assassin’s Creed Odyssey, chiếc m17 R4 đạt mức khung hình 78 fps, vượt qua mức trung bình phân khúc là 60 fps. Được trang bị cùng loại GPU, chiếc Aorus 17G đạt mức khung hình 64 fps; trong khi Legion (card RTX 2080 Super Max-Q) đạt kết quả 64 fps. Được trang bị card RTX 2080 Super Max-Q, Blade Pro 17 và Raider đạt mức khung hình bằng nhau là 64 fps.

    Ở tựa game Assassin’s Creed Valhalla, chiếc m17 R4 đạt mức khung hình 76 fps, trong khi Aorus 17G có kết quả thấp hơn là 65 fps.

    Trong tựa game Grand Theft Auto V, chiếc m17 R4 đạt mức khung hình 120fps, vượt qua mức trung bình phân khúc là 89 fps. Aorus 17G và Raider có kết quả đo được lần lượt là 92 và 91 fps.

    Ở tựa game Shadow of the Tomb Raider,  m17 R4 đạt mức khung hình bình quân là 103 fps, tốt hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc là 73 fps, trong đó bao gồm 17G (86 fps), Legion (79 fps) và Blade Pro (75 fps). Tuy nhiên Raider là chiếc laptop đạt kết quả ấn tượng nhất trong tựa game này, với mức khung hình ấn tượng là 109 fps.

    Hiệu năng của Alienware m17 R4

    Máy được trang bị chip Intel Core i9-10980HK, 32GB RAM và 2 ổ SSD dung lượng 1TB. Chiếc laptop Alienware sở hữu mức hiệu năng tuyệt vời, có thể dễ dàng xử lý 50 tab Chrome mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Chiếc laptop đạt kết quả tốt trong bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench 5.0. Chiếc m17 R4 đạt 8,051 điểm, cao hơn so với mức trung bình phân khúc là 7,333 điểm. Được trang bị chip Core i7-10870H, Aorus 17G đạt điểm số 7,895 trong khi Legion (chip Core i7-10750H) và Blade Pro 17 (chip Core i7-10875H) có kết quả lần lượt là  6,012 và 5,776 điểm. Cũng được trang bị chip i9-10980HK, Raider là chiếc laptop đạt kết quả tốt nhất, đo được là 8,379 điểm.

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với ứng dụng HandBrake, chiếc m17 R4 hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 6 phút 44 giây, nhanh hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc là 8 phút 24 giây.

    Trong bài kiểm tra tốc độ chép dữ liệu, cặp đôi ổ SSD của m17 có tốc độ đo được là 711.4 Mbps khi copy 1 tệp tin nặng 25GB. Kết quả này thấp hơn so với mức trung bình phân khúc là 876.7 MBps.

    Thời lượng pin

    Là một chiếc laptop gaming hiệu năng cao và có màn hình tần số quét 360Hz, hiển nhiên là thời lượng pin của máy không được dài cho lắm. Chiếc laptop chỉ trụ được 2 giờ 5 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là sau khi lướt web liên tục qua mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả này thấp hơn nhiều so với thời lượng pin trung bình của dòng laptop gaming cao cấp (5 giờ 11 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Alienware đã cải tiến công nghệ tản nhiệt Cyro-Tech của máy. Hệ thống tản nhiệt này bao gồm quạt có 66 cánh, hệ thống tản nhiệt 4 ống đồng và buồng hơi nước được trang bị tại CPU.

    Trong quá trình chơi game, nhiệt độ tại touchpad, bàn phím và gầm máy đo được lần lượt là 28, 41 và 45 độ C.

    Webcam

    Alienware m17 R4 được trang bị webcam có độ phân giải 720p. Chất lượng hình ảnh của chiếc webcam này không được ổn định cho lắm, với những bức ảnh có độ chính xác màu sắc cao, tuy nhiên lại không có độ chi tiết cao.

    Phần mềm

    Alienware cài cho chiếc laptop các ứng dụng tiện ích thường thấy của hãng. Trước hết là Command Center, cho phép người dùng tổng hợp các tựa game được cài trong máy, thiết lập các macro, ép xung CPU và GPU, thay đổi màu sắc đèn RGB và thay đổi âm thanh hệ thống. Máy còn có ứng dụng  Alienware Mobile Connect, cho phép người dùng sử dụng điện thoại di động thông qua chiếc màn hình 17.3 inch của máy.

    Tổng kết

    Alienware m17 R4 là chiếc laptop gaming cao cấp bậc nhất hiện nay. Máy được trang bị các loại linh kiện cấu hình cao, bao gồm chip Core i9, card RTX sê-ri 3000, màn hình tần số quét 360Hz, đem lại trải nghiệm chơi game đỉnh cao cho người dùng. Nếu bạn là người có nhiều tiền và không ngại chi mạnh tay để có được chiếc laptop gaming cao cấp nhất, thì Alienware m17 R4 sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm mạnh

    • Hiệu năng tổng thể đỉnh cao
    • Bàn phím thoải mái
    • Màn hình rực rỡ
    • Thiết kế bắt mắt

    Điểm yếu

    • Thời lượng pin ngắn
    • Giá cao
  • Đánh giá HP Omen 15: Hiệu năng mạnh mẽ, màn hình 4K

    Đánh giá HP Omen 15: Hiệu năng mạnh mẽ, màn hình 4K

    HP Omen 15

    HP Omen 15 là một chiếc laptop gaming cao cấp, được trang bị một màn hình kích thước 15 inch, độ phân giải 4K mang lại chất lượng hình ảnh rực rỡ và sắc nét. Ẩn bên dưới lớp vỏ kim loại của chiếc Omen chính là con chip Intel Core i7-10750H tốc độ và card Nvidia GeForce RTX 2070 Super mạnh mẽ. Chiếc laptop gaming này có đủ hiệu năng xử lý để bạn chinh phục mọi tựa game mới ra hiện nay.

    Thông số kỹ thuật của HP Omen 15

    • CPU: Intel Core i7-10750H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 2070 Super
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 1TB  SSD
    • Màn hình: 15-inch, 4K 60Hz
    • Kích thước: 14.09 x 9.44 x 0.89 inch
    • Khối lượng: 2.45 kg

    Thiết kế của HP Omen 15

    HP Omen 15 là một chiếc laptop gaming có thiết kế đẹp mắt, với vỏ ngoài được hoàn thiện màu đen than, với logo Omen tỏa sáng rực rỡ đặt chính giữa nắp máy, tạo nên điểm nhất cho thiết kế. Máy sở hữu hệ thống bản lề có thể được mở rộng tối đa một góc 180 độ, được gia công kiên cố cho phép màn hình luôn được cố định trong quá trình sử dụng.

    HP Omen 15

    Khi mở chiếc laptop ra, bạn sẽ thấy một chiếc bàn phím được đặt gọn gàng trên thân máy, được chiếu sáng bởi hệ thống đèn RGB rực rỡ. Hệ thống đèn này có thể được tùy chỉnh thông qua ứng dụng Omen Light Studio đi kèm.

    Màn hình của máy có kích thước 15.6 inch, độ phân giải 4K, có độ sáng rực rỡ, được bọc trong một khung viền siêu mỏng, đem lại trải nghiệm hình ảnh ấn tượng dù bạn chơi game hay làm việc với chiếc laptop.

    Với số đo 3 cạnh là 14.1 x 9.4 x 0.9 inch và có khối lượng 2.45 kg, HP Omen 15 là chiếc laptop nặng nhất trong các dòng máy được so sánh ở bài viết này. Asus ROG Strix Scar (14.2 x 10.8 x 1 inch, nặng 1.95 kg) là đối thủ nhẹ nhất, tiếp đến là Alienware m15 R3 (14.2 x 10.9 x 0.8 inch, nặng 2.17 kg).

    Cổng kết nối của HP Omen 15

    Omen 15 được trang bị tương đối nhiều cổng kết nối với chủng loại đa dạng, cho phép bạn làm việc với các loại thiết bị ngoại khác nhau. Bên phải thân máy được trang bị 1 cổng USB Type-C, cổng Mini DisplayPort và 2 cổng USB Type-A.

    HP Omen 15

    Bên trái thân máy sở hữu khe đọc thẻ nhớ SD, giắc cắm tai nghe 3.5 mm, cổng xuất HDMI, cổng USB Type-A, cổng Ethernet, cổng nguồn.

    Màn hình của HP Omen 15

    HP Omen 15 được trang bị một màn hình kích thước 15.6 inch, độ phân giải 4K, có độ sáng rực rỡ, màu sắc sống động và có độ tương phản tốt.

    HP Omen 15

    Màn hình của Omen có độ phủ màu ấn tượng là 170% dải DCI-P3, bỏ xa phía sau mức trung bình của dòng laptop gaming cao cấp (91.7%). Alienware là chiếc laptop đứng thứ 2 trong bài kiểm tra này, với kết quả độ phủ màu màn hình là 149.7%. Asus ROG Scar và G15 có độ phủ màu màn hình lần lượt là 78 và 46%.

    Màn hình của Omen 15 còn có độ sáng dẫn đầu trong số các dòng máy so sánh ở bài viết này. Máy có chỉ số độ sáng màn hình là 384 nit, vượt qua mức trung bình phân khúc là 345 nit. Đối thủ cạnh tranh của máy bao gồm Alienware m15 (369 nit), Asus ROG Strix Scar (275 nit) và G15 (251 nit) có độ sáng màn hình thấp hơn khi so sánh.

    Âm thanh của HP Omen 15

    Omen 15 được trang bị hệ thống loa được hiệu chuẩn bởi Bang & Olufsen, nằm ở vị trí bên trên chiếc bàn phím. Hệ thống loa này phát ra âm thanh trong trẻo, có chiều sâu. Và khi kết hợp với ứng dụng Omen Audio Control, loa của máy sẽ đem lại cho người dùng chất lượng âm thanh tuyệt vời.

    Bàn phím và touchpad

    HP Omen 15 được trang bị một chiếc bàn phím màu đen, được chiếu sáng bởi hệ thống đèn RGB bên dưới. Bạn có thể thay đổi màu sắc và hiệu ứng của hệ thống đèn này thông qua ứng dụng Omen Game Hub. Bàn phím có độ nhạy tốt, đem lại phản hồi xúc giác chắc tay.

    Touchpad của máy có kích thước 4.6 x 2.7 inch, có phản hồi nhạy và chính xác cho phép người dùng điều hướng dễ dàng và hiệu quả mà không cần sử dụng đến chuột ngoài.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Phiên bản HP Omen 15 mà chúng tôi sử dụng để review được trang bị card đồ họa Nvidia GeForce RTX 2070 Super Max-Q với 8GB VRAM. Chúng tôi tiến hành kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của chiếc Omen với tựa game Borderland 3 ở độ phân giải 1080p. Trong quá trình chơi game, máy đạt mức khung hình bình quân là 64 fps, vượt qua mức trung bình 54 fps của dòng laptop gaming cao cấp. Alienware m15 là chiếc laptop đứng thứ 2 trong bài kiểm tra này, với mức khung hình 56 fps. Tiếp đến là Strix G15 với mức khung hình khiêm tốn là 32 fps.

    Omen 15 còn làm tốt hơn trong tựa game Grand Theft Auto V, với kết quả đo được là 85 fps, đánh bại mức trung bình 74 fps. Alienware m15 một lần nữa dành vị trí thứ 2 với kết quả 79 fps, theo sau là Strix Scar với mức khung hình 64 fps. Strix G15 là chiếc laptop về cuối trong bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 44 fps.

    Chiếc Omen đạt mức khung hình 94 fps trong tựa game Far Cry New Dawn (cấu hình Ultra, 1920 x 1080p), vượt qua mức trung bình 84 fps. Một lần nữa, Alienware m15 dành vị trí thứ 2 với kết quả 80 fps, tiếp đến là Asus ROG Strix Scar với 73 fps và đứng ở vị trí cuối cùng là Asus ROG Strix G15 với mức khung hình đáng thất vọng 57 fps.

    Ở tựa game Metro: Exodus (1920 x 1080, DirectX Ultra), HP Omen một lần nữa dẫn đầu trong số các dòng máy so sánh, với mức khung hình 59 fps, thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc 60 fps. Asus ROG Strix Scar đứng ở vị trí thứ 2 với mức khung hình 40 fps.

    Để kiểm tra khả năng xử lý các ứng dụng thực tế ảo VR, chúng tôi chấm điểm các dòng laptop này bằng VRMark Cyan. Chiếc Omen 15 đạt số điểm ấn tượng là 7,378, vượt qua mức trung bình phân khúc 5,384. Alienware m15 (7,511 điểm) là chiếc laptop đứng ở vị trí thứ 2.

    Hiệu năng

    Được trang bị chip Intel Core i7-10750H, 16GB RAM và ổ SSD dung lượng 1TB, Omen 15 có thể thực hiện tốt mọi công việc dù lớn hay nhỏ một cách nhanh chóng và hiệu quả.

    Để kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm của máy, tôi mở đồng loạt 50 tab Chrome, với một vài tab trong số đó chạy video HD trên Youtube. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop vận hành một cách mượt mà và luôn giữ được thân nhiệt ổn định. Sau 10 phút kiểm tra, quạt của máy bắt đầu hoạt động mạnh để giúp cho chiếc laptop không bị quá tải nhiệt. Tin tốt là trong suốt quá trình kiểm tra, hiệu năng của máy không bị giảm sút.

    Omen 15 làm tốt hơn các đối thủ cạnh tranh của máy trong bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench 5.0. Chiếc Omen đạt điểm số 6,416, vượt qua Alienware m15 (Intel Core i7-10750H, 6,314 điểm).

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video, chiếc Omen 15 chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 9 phút 11 giây. Chiếc laptop dẫn đầu trong bài kiểm tra này là Alienware m15 (8 phút 38 giây), tiếp đến là ROG Strix G 15 (10 phút 28 giây) và về đích cuối cùng là Asus ROG Strix Scar III (10 phút 34 giây). Một lần nữa, các dòng máy này đều có kết quả kiểm tra kém hơn so với mức trung bình phân khúc (8 phút 32 giây).

    Thời lượng pin

    HP Omen 15 có thời lượng pin không được ấn tượng cho lắm. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop tắt nguồn sau 3 giờ 12 phút lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Thời lượng pin này thấp hơn 1 giờ đồng hồ so với mức trung bình phân khúc (4 giờ 44 phút). Asus ROG Strix G15 là chiếc laptop có thời lượng pin dài nhất trong bài viết này, với kết quả ấn tượng là 5 giờ 11 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Omen 15 giữ được mức nhiệt ổn định trong bài kiểm tra của chúng tôi. Sau khi để chiếc laptop chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, nhiệt độ của touchpad đo được là 27 độ C. Trung tâm bàn phím và gầm máy có mức nhiệt cao hơn một chút, đo được lần lượt là 29 và 31 độ C.

    Webcam

    Omen 15 được trang bị 1 chiếc webcam 720p, có chất lượng hình ảnh sắc nét, màu sắc trung thực. Camera của máy có khả năng lấy nét chính xác và tốc độ.

    Phần mềm

    Omen 15 được cài sẵn các ứng dụng tiện ích của HP, trong đó bao gồm Sure Sense, Work Well, Privacy Manager, Support Assistant, HP PC Diagnostic, Power Manager.

    Ngoài những ứng dụng tiêu chuẩn của các dòng laptop HP ra, máy còn có những ứng dụng chỉ được cài cho các dòng máy Omen, bao gồm Omen Audio Control, Omen Light Studio và Omen Gaming Hub. Với ứng dụng Omen Gaming Hub, bạn có thể xem danh sách các tựa game được cài trong máy, tùy chỉnh chế độ hiệu năng khi chơi các tựa game khác nhau.

    Tổng kết

    HP Omen 15 là một chiếc laptop gaming có chất lượng build cao. Máy sở hữu một màn hình kích thước 15 inch, độ phân giải 4K, đem lại chất lượng hình ảnh tuyệt vời. Màn hình của máy có độ sáng rực rỡ, màu sắc sống động, độ tương phản tốt.

    Omen 15 đem lại cho người dùng một mức hiệu năng ấn tượng, có thể cạnh tranh tốt với các dòng máy cùng phân khúc trên thị trường. Máy được trang bị cấu hình hiệu năng cao, bao gồm chip Intel thế hệ 10 và card RTX sê-ri 2000. Với chiếc laptop này, bạn có thể chơi tốt những tựa game mới ra hiện nay.

    Điểm mạnh

    • Màn hình 4K rực rỡ
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Khả năng tản nhiệt hiệu quả

    Điểm yếu

    • Thời lượng pin không quá ấn tượng
    • Thiết kế hơi cồng kềnh
  • Đánh giá Asus ROG Zephyrus G15: Laptop gaming đỉnh cao phân khúc

    Đánh giá Asus ROG Zephyrus G15: Laptop gaming đỉnh cao phân khúc

    Asus ROG Zephyrus G15

    Asus ROG Zephyrus G15 là một chiếc là một chiếc laptop gaming cao cấp. Chiếc laptop mang lại cho người dùng một mức hiệu năng ấn tượng nhờ được trang bị các linh kiện bậc nhất phân khúc hiện nay, trong đó bao gồm chip AMD Ryzen 9 5900HS và card Nvidia GeForce RTX 3080. Máy vẫn giữ được mức thời lượng pin ấn tượng so với phiên bản tiền nhiệm. Bàn phím của máy có chất lượng cao và màn hình độ phân giải 1440p.

    Thông số kỹ thuật của Asus ROG Zephyrus G15

    • CPU: AMD Ryzen 9 5900HS
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3080
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB PCIe NVMe M.2 SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 2560 x 1440, 165Hz
    • Kích thước: 14.0 x 9.6 x 0.8 inch
    • Khối lượng: 1.9 kg

    Thiết kế của Asus ROG Zephyrus G15

    Tương tự như dòng máy anh em có kích thước nhỏ hơn được phát hành vài tháng trước, Asus ROG Zephyrus G15 sở hữu một nét thiết kế cao cấp, nổi bật.

    Chiếc Zephyrus G15 mà chúng tôi sử dụng sở hữu phiên bản màu sắc có tên gọi Moonlight White (Trắng Ánh Trăng). Vỏ ngoài của chiếc laptop được làm từ hợp kim ma-giê, được hoàn thiện với màu trắng ngà ấn tượng, kết hợp với hệ thống đèn LED siêu nhỏ.

    Asus ROG Zephyrus G15

    Kết hợp với logo Republic of Gamers bằng kim loại được dập nổi ở góc trái bên dưới và bạn sẽ có được một chiếc máy có thiết kế bên ngoài độc đáo bậc nhất phân khúc laptop gaming. Tại vị trí bản lề màn hình được trang bị hệ thống đèn báo trạng thái năng lượng thay vì đặt bên trên logo Zephyrus như phiên bản tiền nhiệm.

    Phần nội thất của máy có màu trắng tương tự như vỏ ngoài. Không chỉ bắt mắt, bề mặt của chiếc laptop còn đem lại cho người dùng cảm giác chạm dễ chịu nhờ được hoàn thiện với lớp chất liệu phẳng mịn. Kẹp giữa chiếc bàn phím bố cục quen thuộc là 2 dải loa. Tương tự như chiếc G14, máy cũng có 5 nút chức năng nằm bên trên bàn phím, trong đó bao gồm nút tăng/giảm âm lượng, nút ngắt âm, nút ROG (dùng để mở ứng dụng Armoury Crate) và nút nguồn.

    Với khối lượng 1.9 kg và số đo 3 cạnh là 14.0 x 9.6 x 0.8 inch, Zephyrus G15 có khối lượng tăng thêm một chút do được trang bị một chiếc màn hình lớn hơn. Tuy nhiên, đây vẫn là một chiếc laptop gọn nhẹ khi so sánh với những dòng máy 15 inch khác trên thị trường.

    Cổng kết nối của Asus ROG Zephyrus G15

    Asus ROG Zephyrus G15

    Tương tự như phiên bản màn hình nhỏ hơn, G15 được trang bị nhiều cổng kết nối với chủng loại đa dạng. Bên trái thân máy được trang bị cổng nguồn, khe đọc thẻ nhớ HDMI 2.0, cổng RJ45 Ethernet, 1 cổng USB Type-A, 2 cổng USB Type-C và giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Trong khi đó ở bên phải được trang bị khe lắp khóa Kensington, 1 cổng USB Type-A và khe đọc thẻ nhớ microSD.

    Màn hình của Asus ROG Zephyrus G15

    Phiên bản Zephyrus G15 mà chúng tôi sử dụng được trang bị một màn hình kích thước 15.6 inch, độ phân giải 2560 x 1440-pixel, có tần số quét 165Hz, đem lại cho người dùng chất lượng hình ảnh sắc nét. Tuy nhiên, dù có cấu hình cao hơn so với phiên bản 14 inch, màn hình của máy lại có khả năng thể hiện màu sắc và độ sáng không rực rỡ bằng.

    Dựa vào kết quả kiểm tra, Zephyrus G15 phủ được 76.8% dải DCI-P3, thấp hơn so với mức trung bình phân khúc laptop gaming 91.7%, trong đó bao gồm Alienware m17 R4 (80.6%). Kết quả độ phủ màu này ấn tượng hơn khi so sánh với ROG Flow X13 (69.9%) và MSI GS66 Stealth (71.9%).

    Với chỉ số độ sáng màn hình 286 nit, màn hình của Zephyrus G15 có độ sáng không được rực rỡ cho lắm, thấp hơn khi so sánh với mức trung bình phân khúc là 349 nit. Một lần nữa, màn hình của máy không thể so sánh được với Alienware m17 R4 (316 nit), nhưng lại đánh bại các đối thủ cạnh tranh là ROG Flow X13 (282 nit),  MSI GS66 Stealth (272 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của Zephyrus G15 có chất lượng cải thiện so với phiên bản G14. Các nút của máy có độ phản hồi xúc giác chắc tay, đem lại cho người dùng trải nghiệm sử dụng thoải mái.

    Tương tự như phiên bản anh em G14, thay vì sử dụng đèn chiếu RGB, bàn phím của Zephyrus G15 được chiếu sáng bởi hệ thống đèn màu trắng. Hệ thống đèn của máy có cường độ sáng vừa đủ cho phép người dùng làm việc và chơi game hiệu quả ở mọi môi trường ánh sáng khác nhau.

    Touchpad kích thước 5.1 x 3.4 inch của máy cũng có vài điểm cải thiện. Ngoài kích thước lớn hơn ra, bề mặt của touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, đem lại cảm giác vuốt chạm dễ chịu cho người dùng.

    Hiệu suất chơi game

    Trong khi G14 là một chiếc laptop gaming tầm trung chất lượng, Zephyrus G15 ra mắt thị trường với tư cách là chiếc laptop gaming cao cấp hàng đầu phân khúc với card đồ họa Nvidia GeForce RTX 3080 và 8GB VRAM. Với mức cấu hình Ultra, độ phân giải 1440p, máy có thể chơi Assassin’s Creed Valhalla ở mức khung hình ổn định là 51 fps.

    Trong tựa game Assassin’s Creed Odyssey (cấu hình Ultra, 1080p), chiếc Zephyrus G15 đạt mức khung hình 67 fps, vượt qua mức trung bình phân khúc laptop gaming (61 fps). Đối thủ cạnh tranh của máy trong bài viết này đều sở hữu card đồ họa RTX 3080, nhưng 2 dòng máy Alienware m17 R4 (78 fps) và ROG Flow X13 (68 fps) là có kết quả tốt hơn, trong khi MSI GS66 Stealth (66 fps) đạt mức khung hình thấp nhất.

    Zephyrus G15 đạt mức khung hình bình quân là 81 fps trong tựa game Shadow of the Tomb Raider (cấu hình Ultra, 1080p), vượt qua mức trung bình phân khúc là 74 fps.

    Tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Borderlands 3 (cấu hình Badass, 1080p), chiếc laptop đạt kết quả khung hình 81 fps, bỏ lại phía sau kết quả bình quân của phân khúc là 67 fps.

    Hiệu năng

    Phiên bản Zephyrus G15 mà chúng tôi sử dụng để review được trang bị chip AMD Ryzen 9 5900HS và 32GB RAM. Zephyrus G15 có hiệu năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời, bằng chứng là máy có thể dễ dàng làm việc với 40 tab Chrome và 5 tab chạy video HD trên Youtube trong khi tôi chơi Assassin Creed Valhalla.

    Trong bài kiểm tra hiệu năng xử lý đa nhân với Geekbench 5.3, chiếc Zephyrus G15 đạt điểm số 8,640, vượt qua mức trung bình phân khúc laptop gaming cao cấp là 7,549 điểm. Máy đạt điểm số cao hơn so với Alienware m17 R4 (8,082 điểm), MSI GS66 Stealth (6,078 điểm) và ROG Flow X13 (8,121 điểm).

    Zephyrus G15 hoàn thành việc chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 6 phút 17 giây khi sử dụng ứng dụng HandBrake, bỏ lại phía sau mức trung bình 8 phút 2 giây của phân khúc. Máy về đích sớm hơn nhiều so với các đối thủ cạnh tranh sử dụng chip Intel là ROG Flow X13 (8:13), MSI GS66 Stealth (9:01) và Alienware m17 R4 (6:44).

    Ổ SSD dung lượng 1TB của máy có tốc độ chép dữ liệu 632 MBps, thấp hơn so với mức bình quân 877 MBps của dòng laptop cùng phân khúc.

    Thời lượng pin

    Để có được một thời lượng pin lên đến 11 giờ đồng hồ như chiếc G14 là một điều không hề đơn giản, nhưng ROG Zephyrus G15 vẫn có kết quả khá tốt dù có độ phân giải màn hình cao và GPU hiệu năng lớn. Zephyrus G15 trụ được 8 giờ 6 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, đánh bại mức trung bình 4 giờ 50 phút của dòng laptop gaming cao cấp.

    Nhiệt độ

    Chiếc laptop Asus tỏa ra mức nhiệt hơi ấm tay trong quá trình sử dụng lâu dài. Sau khi chơi game trong vòng 15 phút, nhiệt độ tại vị trí gầm máy đo được lên đến 55 độ C, cao hơn nhiều so với ngưỡng nhiệt hoạt động lý tưởng của laptop. Tuy nhiên, tại những nơi mà tay bạn trực tiếp chạm vào trong quá trình sử dụng, cụ thể là bàn phím và touchpad, lại có mức nhiệt tốt hơn nhiều. Nhiệt độ ở 2 vị trí này đo được lần lượt là 41 và 34 độ C.

    Ngay cả khi không chơi game, máy vẫn có mức nhiệt hơi cao. Sau khi chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, vị trí gầm máy có mức nhiệt 42 độ C. Trong khi đó bàn phím và touchpad có nhiệt độ đo được là 43 và 31 độ C. Nhiệt độ cao nhất của chiếc laptop trong bài kiểm tra này là 47 độ C, nằm gần hệ thống khe thông khí bên dưới thân máy.

    Phần mềm

    Ứng dụng quan trọng nhất được cài sẵn vào chiếc Zephyrus G15 có tên gọi Armoury Crate. Với ứng dụng này, bạn có thể điều chỉnh hiệu suất của CPU, GPU và tốc độ quạt. Cũng với ứng dụng này, bạn còn có thể thay đổi màu sắc của đèn chiếu, tổng hợp các tựa game được cài trong máy và thiết lập các danh mục hiệu năng tùy thuộc vào những ứng dụng mà bạn dùng.

    Ứng dụng GameVisual có chức năng thay đổi tông màu của màn hình. Ứng dụng MyAsus cho phép người dùng chạy chẩn đoán hệ thống và phần cứng để đưa ra các giải pháp tối ưu tốt nhất.

    Tổng kết

    Để sản xuất ra 2 dòng laptop gaming chất lượng cao trong một khoảng thời gian ngắn là điều không đơn giản, nhưng Asus đã làm được điều đó với sự ra mắt của ROG Zephyrus G15. Máy được trang bị mức cấu hình cao bậc nhất hiện nay trên thị trường. Mọi góc cạnh của chiếc laptop đều có chất lượng đỉnh cao và hoàn toàn xứng đáng với mức tiền mà bạn trả.

    Tuy nhiên, đây không phải là chiếc laptop hoàn hảo, do màn hình của máy có chất lượng thấp hơn so với phiên bản anh em G14. Đấy là chưa kể đến việc máy không có webcam. Zephyrus G15 là một trong những chiếc laptop gaming tốt bậc nhất trên thị trường hiện nay. Nếu bạn có nhiều tiền và không ngại chi mạnh tay, thì chắc chắn Zephyrus G15 sẽ không làm bạn thất vọng.

    Điểm mạnh

    • Hiệu năng tuyệt đỉnh
    • Thời lượng pin dài
    • Bàn phím thoải mái
    • Thiết kế tinh tế

    Điểm yếu

    • Màu sắc màn hình không quá ấn tượng
    • Không có webcam
  • Đánh giá Acer Predator Triton 300 SE: Mức giá phải chăng, hiệu năng ấn tượng

    Đánh giá Acer Predator Triton 300 SE: Mức giá phải chăng, hiệu năng ấn tượng

    Acer Predator Triton 300 SE

    Acer được biết đến là một hãng sản xuất với những dòng máy chất lượng với mức giá phải chăng, tuy nhiên những dòng laptop gaming của hãng trong thời gian gần đây lại có mức giá hơi cao. Tin mừng là phiên bản laptop gaming mới nhất của hãng – Acer Predator Triton 300 SE, lại không nằm trong danh sách đó.

    Được bán ở mức giá phải chăng, Acer Predator Triton 300 SE sở hữu hiệu năng mạnh mẽ nhờ được trang bị chip Intel Core i7-11375H và card đồ họa Nvidia GeForce RTX 3060. Điểm yếu duy nhất của chiếc laptop là chất lượng âm thanh tầm trung và trải nghiệm nhập liệu với bàn phím có thể được làm tốt hơn.

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i7-11375H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3060
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1080p, 144Hz
    • Kích thước: 12.7 x 9.0 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.72 kg

    Thiết kế của Acer Predator Triton 300 SE

    Acer Predator Triton 300 SE sở hữu một thiết kế phong cách, với màu bạc bóng bẩy với độ dày chỉ 0.7 inch. Nắp máy được trang trí với logo Predator đặt ở góc phải. Trong khi đó, bản lề màn hình của máy có màu xanh truyền thống của hãng, đổi sang màu tím khi bạn nhìn ở góc độ khác.

    Acer Predator Triton 300 SE

    Phần nội thất của máy cũng có màu bạc tương tự, kết hợp với chiếc bàn phím màu xám được đặt âm so với thân máy. Bảo mật vân tay của máy được đặt ở góc trái của chiếc touchpad. Bên trên bàn phím sở hữu một nút bấm có dòng chữ “Turbo” in bên trên, cho phép người dùng tăng tốc độ quay của quạt tản nhiệt. Màn hình của máy được bọc bên trong một viền khá mỏng, nhưng vẫn đủ chỗ để đặt webcam ở cạnh trên.

    Với khối lượng 1.72 kg và có số đo 3 cạnh là 12.7 x 9.0 x 0.7 inch, Triton 300 có thiết kế tổng thể nhỏ gọn bậc nhất phân khúc laptop gaming hiện nay. Đối thủ cạnh tranh của máy bao gồm Asus TUF Dash F15 (nặng 2 kg, 14.2 x 10.0 x 0.8 inch) và Asus ROG Zephyrus G14 (nặng 1.6 kg, 12.8 x 8.7 x 0.7 inch) có thân máy lớn hơn một chút khi so sánh.

    Cổng kết nối của Acer Predator Triton 300 SE

    Acer Predator Triton 300 SE

    Acer Predator Triton 300 SE không được trang bị quá nhiều cổng kết nối so với phân khúc laptop gaming. Bên trái thân máy được trang bị khe lắp khóa Kensington, cổng nguồn, 1 cổng USB Type-A và 1 cổng Thunderbolt 4, trong khi bên phải có 1 cổng USB Type-A, cổng xuất HDMI và giắc cắm tai nghe 3.5 mm.

    Màn hình của Acer Predator Triton 300 SE

    Acer Predator Triton 300 SE được trang bị màn hình kích thước 14 inch, độ phân giải 1080p, có tần số quét 144Hz, đem lại chất lượng hình ảnh độ sáng rực rỡ và màu sắc sống động so với tầm giá.

    Acer Predator Triton 300 SE

    Dựa vào kết quả kiểm tra của chúng tôi, màn hình của Triton 300 phủ được 80.6% dải DCI-P3, vượt qua mức trung bình 66.8% của dòng laptop gaming tầm trung. Kết quả này vừa đủ để đánh bại TUF Dash F15 (77.9%), nhưng lại kém hơn khi so sánh với Zephyrus G14 (83%).

    Với chỉ số độ sáng đo được là 292 nit, màn hình Triton 300 có độ sáng màn hình rực rỡ hơn so với mức trung bình phân khúc (279 nit), trong đó bao gồm TUF Dash F15 (265 nit). Zephyrus G14 là chiếc laptop có độ sáng màn hình rực rỡ nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 323 nit.

    Bàn phím và touchpad

    Dù phải mất chút thời gian để làm quen, bàn phím của Acer Predator Triton 300 SE đem lại trải nghiệm nhập liệu tốt cho người dùng. Bàn phím của máy cho cảm giác thoải mái khi đánh máy, tuy nhiên kích thước các nút lại hơi nhỏ.

    Acer Predator Triton 300 SE

    Bàn phím của máy được chiếu sáng bởi hệ thống đèn RGB 3 khu vực, có thể được điều chỉnh thông qua tab Lighting trong ứng dụng PredatorSense. Tại đây bạn có thể thay đổi hiệu ứng đèn chiếu với những tùy chọn có sẵn bao gồm Wave, Breathing và Twinkling.

    Touchpad của máy có kích thước 4.1 x 2.5 inch, sở hữu bề mặt được hoàn thiện phẳng mịn. Ngón tay tôi dễ dàng lướt bên trên bề mặt touchpad, thực hiện dễ dàng và chính xác những thao tác vuốt và chạm đa nhiệm của Windows 10.

    Hiệu suất chơi game

    Ẩn bên dưới lớp vỏ của chiếc Acer Predator Triton 300 SE là chiếc card Nvidia GeForce RTX 3060 với 6GB VRAM. Máy có thừa đủ hiệu năng để chơi Assassin’s Creed Valhalla (cấu hình Ultra, 1080p) với mức khung hình ổn định là 54 fps.

    Tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Shadow of the Tomb Raider (cấu hình Highest, 1080p), chiếc Triton 300 đạt mức khung hình bình quân là 61 fps, vừa đủ để vượt qua mức trung bình phân khúc laptop gaming tầm trung (58 fps). Được trang bị card RTX 2060, Zephyrus G14 đạt kết quả thấp hơn là 49 fps, trong khi card RTX 3070 của TUF Dash F15 đem lại trải nghiệm chơi mượt mà hơn với mức khung hình 69 fps.

    Tựa game Metro: Exodus (cấu hình Ultra, 1080p) cho kết quả tương tự, cụ thể là Triton 300 đạt mức khung hình 50 fps, vượt qua kết quả trung bình của phân khúc (49 fps), nhưng lại kém hơn khi so sánh với TUF Dash F15 (57 fps).

    Tựa game Far Cry New Dawn (cấu hình Ultra, 1080p) cho ra kết quả tương đối ngạc nhiên. Trong bài kiểm tra này, Triton 300 đạt mức khung hình 73 fps, thấp hơn một chút so với mức trung bình 74 fps của dòng laptop cùng phân khúc. Tuy nhiên, kết quả kiểm tra của chiếc laptop Acer vừa đủ để đánh bại TUF Dash F15 (70 fps) và hòa với Zephyrus G14 (73 fps).

    Ở tựa game Assassin’s Creed Odyssey (cấu hình Ultra, 1080p), chiếc Triton 300 đạt mức khung hình 51 fps, cao hơn so với mức trung bình phân khúc 49 fps và bằng với kết quả của TUF Dash F15 (51 fps).

    Hiệu năng

    Phiên bản Acer Predator Triton 300 SE mà chúng tôi sử dụng được trang bị cấu hình chip Intel Core i7-11375H và 16GB RAM. Máy có hiệu năng thừa đủ để làm việc mượt mà với 40 tab Chrome và 5 tab chạy video HD trên Youtube, trong khi tựa game Assassin’s Creed Valhalla được mở ở background.

    Trong bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench 5.3, chiếc Triton 300 đạt số điểm 5,234, cao hơn so với mức trung bình phân khúc 4,996 của dòng laptop cùng phân khúc. ĐƯợc trang bị cùng loại CPU, TUF Dash F15 đạt số điểm 5,166, trong khi con chip AMD Ryzen 9 4900HS mang lại cho Zephyrus G14 số điểm ấn tượng là 7,870.

    Triton 300 chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 11 phút 36 giây khi sử dụng ứng dụng HandBrake, chậm hơn tương đối nhiều so với mức trung bình phân khúc là 8 phút 51 giây. Đối thủ của máy là TUF Dash F15 hoàn thành bài kiểm tra sớm hơn gần một phút, với kết quả đo được là 10 phút 40 giây, trong khi Zephyrus G14 về đích đầu tiên với thời gian ấn tượng là 6 phút 59 giây.

    Ổ SSD dung lượng 512GB của máy có tốc độ chép dữ liệu là 993 MBps, cao hơn so với mức trung bình phân khúc.

    Thời lượng pin của Acer Predator Triton 300 SE

    Intel dần đuổi theo AMD trong việc sản xuất ra những dòng chip có khả năng tiêu thụ điện năng hiệu quả, tuy nhiên khoảng cách này vẫn còn khá xa. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc Triton 300 trụ được 6 giờ 41 phút. Đây là kết quả khá tốt đối với một dòng laptop gaming, dù thời lượng pin của máy thấp hơn một chút so với dòng máy cùng phân khúc (6 giờ 47 phút). TUF Dash F15 trụ được lâu hơn một chút, với kết quả đo được là 6 giờ 53 phút. Sở hữu con chip AMD với khả năng tiêu thụ điện năng hiệu quả, Zephyrus G14 là chiếc laptop trụ lại sau cùng với thời lượng pin ấn tượng là 11 giờ 32 phút.

    Webcam

    Acer Predator Triton 300 SE

    Tương tự như phần lớn các dòng laptop trên thị trường, webcam 720p của Acer Predator Triton 300 SE có chất lượng không quá ấn tượng. Những bức hình chụp thự có nhiều hiện tượng noise ở khu vực ngoại cảnh.

    Khả năng tản nhiệt

    Acer Predator Triton 300 SE có mức nhiệt tỏa ra hơi ấm tay khi sử dụng lâu dài. Sau khi chơi game trong vòng 15 phút, nhiệt độ ở vị trí gầm máy đo được là 43 độ C, vượt qua ngưỡng nhiệt làm việc thoải mái của chúng tôi là 35 độ C. Trung tâm bàn phím và touchpad có mức nhiệt ổn định hơn một chút, đo được lần lượt là 39 và 28 độ C. Trong khi đó, nhiệt độ cao nhất đo được của chiếc laptop trong bài kiểm tra này là 46 độ C, nằm tại vị trí gần khe thống khí bên dưới thân máy.

    Phần mềm

    Acer cài sẵn ứng dụng PredatorSense cho chiếc Triton 300 SE, cho phép người dùng thay đổi mức hiệu năng, thay đổi tốc độ quạt và giám sát nhiệt độ của các linh kiện quan trọng. Ứng dụng quan trọng khác được cài sẵn trong máy có tên gọi Acer Care Center, có chức năng cung cấp cho người dùng những thông tin quan trọng của chiếc laptop và những tiện ích tối ưu hệ thống.

    Tổng kết

    Thật khó để nói không với một chiếc laptop gaming có mức giá phải chăng như Acer Predator Triton 300 SE. Với chiếc laptop Acer này, bạn có được mức hiệu năng tổng thể mạnh mẽ, thời lượng pin dài, màn hình rực rỡ và một thân máy gọn nhẹ. Tuy nhiên chất lượng âm thanh tầm trung và bàn phím không mấy thoải mái có thể sẽ khiến chiếc laptop gặp nhiều khó khăn khi cạnh tranh với những đối thủ cùng phân khúc.

    Asus ROG Zephyrus G14 là một lựa chọn laptop thay thế không tồi. Máy có hiệu năng cải thiện, chất lượng màn hình cao hơn và trải nghiệm bàn phím thoải mái.

    Tổng kết lại, nếu bạn cần một chiếc laptop gaming giá phải chăng chất lượng cao thì chắc chắn Acer Predator Triton 300 SE sẽ không làm bạn phải thất vọng.

    Điểm mạnh

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Thời lượng pin dài
    • Thiết kế bóng bẩy
    • Màn hình sống động và rực rỡ
    • Giá phải chăng

    Điểm yếu

    • Bàn phím không thoải mái
    • Loa hơi kém
  • Đánh giá Razer Blade 15. Có đáng để nâng cấp?

    Đánh giá Razer Blade 15. Có đáng để nâng cấp?

    Razer Blade 15

    Razer Blade 15 là một chiếc laptop gaming được bán ở phân khúc cao cấp, tuy nhiên máy lại có nhiều điểm hạn chế đáng tiếng. Về một mặt, máy được trang bị card đồ họa Nvidia GeForce RTX 3070 mang lại khả năng xử lý đồ họa ấn tượng, tuy nhiên con chip Intel Core i7-10750H lại không đủ nhanh để tận dụng hết tiềm năng của chiếc card này. Màn hình 15.6 inch, độ phân giải 1440p của máy có màu sắc rực rỡ, nhưng lại không rực rỡ bằng mức trung bình phân khúc.

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i7-10750H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3070
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 2560 x 1440, 165Hz
    • Kích thước: 14.0 x 9.3 x 0.8 inch
    • Khối lượng: 2.08 kg

    Thiết kế của Razer Blade 15

    Thiết kế bên ngoài của chiếc Razer Blade 15 không có nhiều điểm thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm. Máy vẫn sở hữu một bộ khung nhôm màu đen, kết hợp với logo Razer bằng xanh lá nằm chính giữa, đem lại điểm nhấn cho vẻ ngoài của chiếc laptop.

    Razer Blade 15

    Phần nội thất của máy bao gồm một khu vực kê tay màu đen, được đặt ngay bên trên là một chiếc bàn phím dạng nhỏ, được kẹp giữa bởi hệ thống loa ở 2 bên. Ngay cả khi được trang bị 1 chiếc webcam ở cạnh trên màn hình, viền bezel của máy vẫn giữ được kích thước mỏng đến kinh ngạc.

    Với khối lượng 2.08 kg và có số đo 3 cạnh là 14.0 x 9.3 x 0.8 inch, Razer Blade 15 sở hữu một thân máy khá gọn nhẹ so với một chiếc laptop gaming hiệu năng cao. Máy nhẹ hơn khi so sánh với những dòng laptop như Alienware m15 R4 (nặng 2.26 kg, 14.2 x 10.9 x 0.7~0.8 inch), Gigabyte Aorus 15G (nặng 2.13 kg, 14.0 x 9.6 x 0.9 inch).

    Cổng kết nối của Razer Blade 15

    Razer trang bị đủ các loại cổng kết nối cho chiếc Blade 15, nhưng đáng tiếc là không có cổng Mini DisplayPort.

    Bên trái thân máy được trang bị cổng nguồn, cổng Ethernet, 1 cổng USB Type-A, 1 cổng USB Type-C và giắc cắm tai nghe 3.5 mm, trong khi bên phải thân máy được trang bị khe lắp khóa an toàn, cổng xuất HDMi, 2 cổng USB Type-A và 1 cổng USB Type-C.

    Màn hình của Razer Blade 15

    Razer Blade 15 được trang bị màn hình 15.6 inch, độ phân giải 2560 x 1440 pixel, tần số quét 165Hz, đem lại chất lượng hình ảnh ấn tượng với màu sắc sống động, tuy nhiên lại không được sáng cho lắm.

    Razer Blade 15

    Dựa vào kết quả máy đo màu sắc của chúng tôi, màn hình của Razer Blade 15 phủ được 87.3% dải DCI-P3, thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc (90.7%). Kết quả độ phủ màu màn hình của chiếc laptop Razer ấn tượng hơn những dòng máy như Aorus 15G (76.7%) và Dash F15 (77.9%). Alienware m15 R4  là chiếc laptop có độ phủ màu rộng nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 149.5%.

    Tuy nhiên, với chỉ số độ sáng khiêm tốn là 271 nit, màn hình của Blade 15 lại không được rực rỡ cho lắm, thấp hơn nhiều so với mức trung bình 342 nit của dòng laptop cùng phân khúc. Một lần nữa, màn hình của máy có kết quả kiểm tra tốt hơn so với  Aorus 15G (259 nit) và Dash F15 (265 nit) nhưng lại để thua trước Alienware m15 R4 (362 nit).

    Bàn phím và touchpad của Razer Blade 15

    Đáng tiếc là Razer Blade 15 không được trang bị dòng bàn phím cơ cao cấp của hãng, khiến trải nghiệm nhập liệu tổng thể không được thoải mái cho lắm. Các nút của máy có hành trình không sâu và có lực ấn hơi mỏng.

    Razer Blade 15

    Phiên bản laptop này sở hữu hệ thống đèn sáng 1 vùng, vậy nên ngay cả khi bạn tri ra một khoản tiền không nhỏ để sở hữu chiếc laptop, bạn có được một chiếc bàn phím còn kém hơn cả những dòng máy tầm trung. Với chiếc bàn phím này, bạn không có khả năng điều chỉnh màu sắc và hiệu ứng của từng nút bấm.

    Touchpad của máy có kích thước 5.1 x 3.1 inch có bề mặt được làm  bằng kính, đem lại cảm giác chạm mượt mà. Những thao tác vuốt và chạm được thể hiện chính xác và mượt mà trên chiếc touchpad này, đem lại cảm giác điều hướng thoải mái cho người dùng.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Ẩn bên dưới các lớp vỏ bằng nhôm là card Nvidia GeForce RTX 3070 (95W) với 8GB VRAM. Với mức cấu hình này, Razer Blade 15 cho phép người dùng khả năng chơi mượt mà mọi tựa game mới ra hiện nay. Máy có thể chơi Assassin’s Creed Valhalla (Ultra, 1440p) với mức khung hình tương đối ổn định là 51 fps.

    Tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Assassin’s Creed Odyssey (Ultra, 1080p), Razer Blade 15 đạt mức khung hình 64 fps, vừa đủ để vượt qua mức trung bình phân khúc laptop gaming (62 fps). Được trang bị cùng loại GPU với những đối thủ cạnh tranh trong bài viết, kết quả kiểm tra của Blade 15 tốt hơn so với Aorus 15G (62 fps) và Dash F15 (51 fps). Alienware m15 R4 là chiếc laptop đạt kết quả tốt nhất trong bài kiểm tra này, với mức khung hình 67 fps.

    Razer Blade 15 đạt mức khung hình 78 fps trong tựa game Shadow of the Tomb Raider (cấu hình Highest, 1080p) vượt qua mức trung bình phân khúc (75 fps). Máy có kết quả khung hình tương đương với Aorus 15G (78 fps) và đánh bại Alienware m15 R4 (77 fps) và Dash F15 (69 fps). Khi chơi ở độ phân giải 1440p, chiếc Blade 15 có mức khung hình 53 fps.

    Trong tựa game Far Cry New Dawn (cấu hình Ultra, 1080p) chiếc Razer Blade 15 đạt mức khung hình 86 fps, thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc là 88 fps. Kết quả kiểm tra của chiếc Razer ấn tượng hơn so với Dash F15 (70 fps) nhưng lại không thể theo kịp Alienware m15 R4 (91 fps) hoặc Aorus 15G (93 fps).

    Razer Blade 15 đạt kết quả khung hình bình quân 64 fps ở tựa game Red Dead Redemption 2 (cấu hình Medium, 1080p), tốt hơn so với mức bình quân 57 fps của phân khúc.

    Hiệu năng

    Razer Blade 15 được trang bị chip Intel Core i7-10750H và 16GB RAM,. Mức cấu hình này tuy không quá ấn tượng so với phân khúc, tuy nhiên vẫn đem lại cho chiếc Blade 15 khả năng xử lý đa nhiệm ấn tượng. Máy vẫn có thể hoạt động một cách mượt mà khi tôi mở đồng loạt 40 tab Chrome cùng với 5 tab chạy video HD trên Youtube.

    Trong bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench 5.3, Blade 15 đạt kết quả 5,564, thấp hơn so với kết quả trung bình 7,029 điểm của dòng laptop gaming cao cấp. Kết quả hiệu năng tổng thể của chiếc laptop Razer cao hơn khi so sánh với Dash F15 (5,166 điểm), nhưng lại bị đè bẹp bởi Alienware m15 R4 (7,636 điểm) và Aorus 15G (8,009 điểm).

    Blade 15 chuyển đổi một video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 10 phút 57 giây khi sử dụng ứng dụng HandBrake, chậm hơn so với mức trung bình phân khúc là 8 phút 2 giây, trong đó bao gồm Alienware m15 R4 (7 phút 7 giây), Aorus 15G (8 phút 5 giây) và Dash F15 (10 phút 40 giây).

    Ổ SSD dung lượng 512GB không có tốc độ không thể so sánh được so với mức tiêu chuẩn của dòng laptop cao cấp, với tốc độ chép dữ liệu đo được là 602 MBps. Kết quả này chậm hơn so với mức trung bình phân khúc  (843 MBps), cũng như những dòng máy cạnh tranh trong bài viết này.

    Razer Blade 15

    Thời lượng pin

    Blade 15 trụ được 4 giờ 36 phút trong bài kiểm tra của chúng tôi, cụ thể là sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả thời lượng pin của máy ngắn hơn một chút so với mức trung bình 4 giờ 44 phút của dòng laptop cùng phân khúc. Đây là một kết quả thời lượng pin không quá tồi, nhưng vẫn còn phải cải thiện nhiều. Alienware m15 R4 là chiếc laptop tắt nguồn đầu tiên trong bài kiểm tra này, với kết quả thời lượng pin 4 giờ 1 phút. 2 chiếc laptop là Aorus 15G và Dash F15 có thời lượng pin dài hơn so với chiếc laptop Razer, với kết quả đo được lần lượt là 4 giờ 48 phút và 6 giờ 53 phút.

    Nhiệt độ

    Razer Blade 15 tỏa ra một mức nhiệt hơi ấm tay khi được sử dụng trong một khoảng thời gian dài. Sau khi chơi game trong vòng 15 phút, khu vực gầm máy có mức nhiệt đo được là 43 độ C, vượt quá ngưỡng nhiệt lý tưởng 35 độ C của laptop. Trung tâm bàn phím và touchpad có nhiệt độ đo được lần lượt là 39 và 31 độ C. Khu vực có nhiệt độ cao nhất của chiếc laptop nằm ở khu vực gần hệ thống khe thông khí, với mức nhiệt đo được là 43 độ C.

    Phần mềm

    Phần mềm tiện ích duy nhất mà Razer cài vào chiếc Blade 15 có tên gọi Razer Synapse. Thông qua ứng dụng này, bạn có thể tùy chỉnh mức hiệu năng, hệ thống đèn sáng và chức năng của các phím.

    Tất nhiên, là một chiếc laptop Windows 10, máy có sẵn những bloatware quen thuộc như Candy Crush, Skype và các ứng dụng khác của Microsoft.

    Razer Blade 15

    Tổng kết

    Trải nghiệm sử dụng với chiếc Razer Blade 15 có thể được so sánh như một chuyến đi tàu lượn, lúc lên lúc xuống thất thường. Máy sở hữu hiệu năng xử lý đồ họa mạnh mẽ, màn hình sống động và sắc nét cũng như trải nghiệm touchpad thoải mái. Tuy nhiên, máy còn có những điểm hạn chế bao gồm hiệu năng xử lý CPU tầm trung, độ sáng màn hình thấp và bàn phím không thoải mái.

    Nếu bạn có ý định chọn mua một chiếc laptop gaming cao cấp, hãy cân nhắc lựa chọn Alienware m15 R4. Với mức tiền cao hơn một chút, bạn sẽ có được một chiếc máy sở hữu hiệu năng toàn diện, màn hình tuyệt đẹp và bàn phím thoải mái. Razer là một hãng sản xuất laptop gaming tốt, tuy nhiên phiên bản này lại có chất lượng không được ấn tượng cho lắm.

    Điểm mạnh

    • Hiệu năng xử lý đồ họa tốt
    • Màn hình 1440p sống động
    • Touchpad chất lượng

    Điểm yếu

    • Hiệu năng CPU tầm trung
    • Độ sáng màn hình hơi thấp
    • Bàn phím không thoải mái
    • Giá cao