Thẻ: Laptop văn phòng

  • Đánh giá Microsoft Surface Laptop 4: Trải nghiệm Windows thuần túy nhất

    Đánh giá Microsoft Surface Laptop 4: Trải nghiệm Windows thuần túy nhất

    Microsoft Surface Laptop 4

    Microsoft Surface Laptop 4 là một chiếc laptop văn phòng thuộc phân khúc cao cấp. Máy không có quá nhiều điểm đổi mới so với phiên bản tiền nhiệm. Phiên bản mới nhất của dòng máy đem đến cho người dùng hiệu năng xử lý cải thiện, màn hình rực rỡ, thiết kế bắt mắt và bàn phím chất lượng cao.

    Thông số kỹ thuật của Microsoft Surface Laptop 4

    • CPU: AMD Ryzen 7 4980U
    • GPU: AMD Radeon
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB
    • Màn hình: 15-inch, 2256 x 1504-pixel
    • Kích thước: 13.4 x 9.6 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 1.54 kg

    Thiết kế của Microsoft Surface Laptop 4

    Vỏ ngoài của Microsoft Surface Laptop 4 sở hữu ngôn ngữ thiết kế tối giản và trung tính, không có nhiều điểm đổi mới so với phiên bản tiền nhiệm. Nắp máy được làm bằng hợp kim nhôm, được thiết kế tinh tế, đặt chính giữa là logo Windows bóng bẩy.

    Microsoft Surface Laptop 4

    Bề mặt thân máy của chiếc Surface Laptop 4 được làm bằng chất liệu kim loại thay vì được hoàn thiện với sợi Alcantara mềm mại như trong phiên bản tiền nhiệm.

    Hệ thống chân đế dựng được thiết kế cứng cáp, cho phép màn hình của máy không bị lung lay trong quá trình sử dụng. Máy có thiết kế gọn gàng, cho phép người dùng đút chiếc laptop dễ dàng vào túi xách và mang theo mọi nơi.

    Về khả năng di động, Surface Laptop 4 là một trong những chiếc laptop 15 inch mỏng nhất trên thị trường hiện nay, với số đo 3 cạnh là 13.4 x 9.6 x 0.6 inch và có khối lượng 1.54 kg. Máy có thiết kế gọn nhẹ hơn nhiều so với Dell XPS 15 (13.6 x 9.1 x 0.7 inch, nặng 2.04 kg) và có độ dày tương đương so với HP Spectre x360 14 (14 x 9 x 0.6 inch, nặng 1.58 kg).

    Mở chiếc laptop ra để lộ một trong những điểm trừ trong thiết kế của máy, đó là viền màn hình có kích thước hơi dày so với phân khúc. Các đối thủ cạnh tranh của máy như XPS 13 và Spectre x360 14 đều sở hữu viền màn hình mỏng hơn nhiều, đem lại trải nghiệm hình ảnh vượt trội so với chiếc laptop Microsoft.

    Cổng kết nối của Microsoft Surface Laptop 4

    Microsoft Surface Laptop 4

    Surface Laptop 4 không có thay đổi về mặt cổng kết nối so với phiên bản tiền nhiệm. Vậy nên bên trái thân máy vẫn được trang bị 1 cổng USB Type-A, 1 cổng USB Type-C và giắc cắm tai nghe. Bên phải thân máy được trang bị cổng nam châm độc quyền của hãng có chức năng sạc máy hoặc dùng để kết nối với dock.

    Màn hình của Microsoft Surface Laptop 4

    Máy được trang bị một chiếc màn hình kích thước 15 inch, độ phân giải 2256 x 1540 pixel có độ sáng rực rỡ, và tỷ lệ màn hình 3:2 độc đáo.

    Surface Laptop 4 tuy không phải là một chiếc laptop 2 trong 1, những màn hình của máy vẫn có tính năng cảm ứng. Khả năng cảm ứng của màn hình có độ nhạy tốt, đem lại khả năng điều hướng khá hiệu quả.

    Dựa vào kết quả kiểm tra của chúng tôi, màn hình của Surface Laptop 4 phủ được 78% dải màu DCI-P3, thấp hơn so với mức trung bình của dòng laptop văn phòng cao cấp (85%). Kết quả độ phủ màu màn hình này thấp hơn so với XPS 15 (84%) và MacBook Pro (81%). Màn hình của Spectre x360 14 có độ phủ màu kém nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 75%.

    Với chỉ số độ sáng tối đa là 334 nit, màn hình của Surface Laptop 4 có độ sáng thấp hơn so với mức trung bình phân khúc (392 nit), trong đó bao gồm XPS 15 (434 nit), MacBook Pro (429 nit) và Spectre x360 14 (365 nit).

    Bàn phím và touchpad của Microsoft Surface Laptop 4

    Bàn phím của Surface Laptop 4 đem lại trải nghiệm nhập liệu thoải mái cho người dùng. Các nút của bàn phím có hành trình sâu 1.3 mm, kết hợp với lực ấn đầm tay đem lại cảm giác thoải mái khi đánh máy. Các nút của máy có kích thước lớn và cách nhau một khoảng cách vừa tầm, giúp người mới dùng nhanh chóng làm quen với một chiếc bàn phím mới.

    Touchpad của máy có kích thước 4.5 x 3 inch, sở hữu bề mặt được hoàn thiện phẳng mịn, cho phép người dùng thực hiện dễ dàng các thao tác vuốt và chạm của Windows 10.

    Âm thanh

    Ẩn bên dưới chiếc bàn phím chính là hệ thống loa Omnisonic, được hiệu chuẩn bởi Dolby Atmos, có khả năng phát ra âm lượng lớn. Âm thanh mà loa máy phát ra còn có chất lượng tuyệt vời, với các dải âm được thể hiện hài hòa và đầy đặn.

    Hiệu năng

    Surface Laptop 4 được trang bị con chip Ryzen 7 4980U và 16GB dung lượng RAM, đem lại cho máy mức hiệu năng tốc độ. Máy có thể thực hiện tốt các công việc cơ bản hàng ngày của người dùng một cách nhanh chóng và đáng tin cậy.

    Trong bài kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm, tôi mở 30 tab Chrome, với 4 trong số đó chạy video HD trên Youtube. Trong suốt quá trình kiểm tra này, máy không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào, đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà cho người dùng.

    Máy tuy không được trang bị dòng chip sê-ri 5000 mới nhất của Ryzen, nhưng Surface Laptop 4 vẫn đạt kết quả tốt trong các bài kiểm tra benchmark của chúng tôi. Máy đạt kết quả vượt trội khi chấm điểm hiệu năng xử lý tổng thể với Geekbench 5.4, với kết quả đo được là 6,748 điểm. Điểm số hiệu năng này cao hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc là 4,276 điểm, trong đó bao gồm XPS 15 (6,179 điểm, chip Core i7-10750H) và Spectre x360 14 (4,904 điểm, chip Core i7-1165G7). MacBook Pro 16 inch là chiếc laptop đạt kết quả tốt nhất trong bài kiểm tra này, với điểm số ấn tượng là 7,201.

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video 4K sang độ phân giải 1080p bằng ứng dụng Handbrake, chiếc Surface Laptop 4 có thời gian hoàn thành là 9 phút 12 giây, nhanh hơn so với mức trung bình phân khúc laptop cao cấp (16 phút 19 giây). Đối thủ cạnh tranh của máy bao gồm XPS 15 và Spectre x360 14 phải mất nhiều thời gian hơn để hoàn thành bài kiểm tra, với kết quả đo được lần lượt là 17 phút 2 giây và 16 phút 19 giây. Một lần nữa, MacBook Pro là chiếc laptop dành chiến thắng với thời lượng pin đo được là 8 phút 1 giây.

    Ổ SSD dung lượng 512GB của máy mất 1 phút 12 giây để hoàn thành việc copy 1 tệp tin nặng 25GB, tương ứng với tốc độ chép dữ liệu là 372.5 MBps. Tốc độ này tuy nhanh hơn so với XPS 15 (298 MBps) nhưng lại chậm hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc (625.5 MBps), trong đó bao gồm Spectre x360 14 (764 MBps).

    Khả năng xử lý đồ họa

    GPU onboard có chất lượng cải thiện trong các năm gần đây, tuy nhiên 1 chiếc laptop 15 inch không có card rời sẽ gặp nhiều khó khăn khi phải cạnh tranh với các dòng máy cùng phân khúc. Surface Laptop 4 là một trong những dòng laptop đó. Máy sử dụng GPU liền AMD Radeon để thực hiện các tác vụ đồ họa thay vì sử dụng card rời.

    Surface Laptop 4 đạt điểm số 3,424 khi chấm điểm hiệu năng xử lý đồ họa với 3DMark Fire Strike. Kết quả này thấp hơn nhiều so với XPS 15 (8,387 điểm, card GeForce GTX 1650) và Spectre x360 14 (4,937 điểm, GPU Intel Iris Xe).

    Trong bài kiểm tra khả năng sử dụng thực tế, máy chơi tựa game Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm ở mức khung hình 35 fps. XPS 15 có mức khung hình ấn tượng hơn là 48 fps.

    Thời lượng pin

    Thời lượng pin là một trong những khía cạnh mà Surface Laptop 4 làm tốt. Máy trụ được 12 giờ 4 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả thờil ượng pin này tốt hơn nhiều so với Dell XPS 15 (8 giờ 1 phút) và MacBook Pro 16 inch (10 giờ 55 phút). HP Spectre x360 14 là chiếc laptop có thời lượng pin dài nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 12 giờ 11 phút.

    Webcam

    Surface Laptop 4 được trang bị một trong những chiếc webcam có chất lượng tốt nhất trên thị trường hiện nay. Những bức hình chụp thử của chiếc webcam có độ chi tiết sắc nét, màu sắc thể hiện chính xác khi được sử dụng trong điều kiện ánh sáng đầy đủ.

    Khả năng tản nhiệt

    Surface Laptop 4 có khả năng tản nhiệt khá hiệu quả. Máy có mức nhiệt cao nhất là 36 độ C ở vị trí bên dưới thân máy, cao hơn một chút so với ngưỡng nhiệt lý tưởng 35 độ C. Tin mừng là tại những vị trí mà tay bạn trực tiếp chạm vào trong quá trình sử dụng, cụ thể là bàn phím và touchpad, có mức nhiệt đo được lần lượt là 31 và 28 độ C, đem lại trải nghiệm sử dụng thoải mái trong bài kiểm tra nhiệt độ cơ bản.

    Phần mềm

    Là một chiếc laptop được sản xuất bởi hãng phát hành hệ điều hành Windows, Surface Laptop 4 mang đến cho người dùng trải nghiệm Windows thuần túy nhất. Máy không có bất cứ ứng dụng bloatware thừa thãi nào làm giảm tốc độ xử lý của hệ thống.

    Tổng kết

    Phiên bản Surface Laptop 4 mang đến cho người dùng những điểm cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm. Một trong những điểm cải tiến phải kể đến chính là về mặt hiệu năng. Máy có khả năng xử lý tốc độ hơn nhiều so với phiên bản cũ, cho phép người dùng làm việc hiệu quả hơn bao giờ hết. Chiếc laptop còn có thời lượng pin cải thiện, cho phép người dùng làm việc lâu dài mà không phải lo lắng đến tình trạng hết pin giữa chừng. Microsoft Surface Laptop 4 là một lựa chọn tuyệt vời nếu bạn muốn có một chiếc laptop sử dụng Windows thuần túy, hiệu năng cao và thời lượng pin dài.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế cao cấp
    • Hiệu năng tốc độ
    • Thời lượng pin dài
    • Màn hình 15 inch rực rỡ
    • Bàn phím thoải mái
    • Loa chất lượng cao

    Điểm yếu

    • Ít cổng kết nối
    • Không có card đồ họa rời
    • Viền màn hình hơi dày
  • Đánh giá Lenovo ThinkPad X1 Nano: Tính di động cao, hiệu năng tốc độ

    Đánh giá Lenovo ThinkPad X1 Nano: Tính di động cao, hiệu năng tốc độ

    Lenovo ThinkPad X1 Nano

    Với cân nặng chưa đến 1 kg, Lenovo ThinkPad X1 Nano là chiếc ThinkPad nhẹ nhất trên thị trường tại thời điểm hiện tại. Để đối lấy tính di động, hãng đã thu gọn diện tích của màn hình so với phiên bản gốc. Tuy nhiên, máy vẫn đem lại trải nghiệm hình ảnh tuyệt vời với chiếc màn hình 13 inch, độ phân giải 2K chất lượng cao.

    Tuy không được trang bị dòng CPU tốc độ cao nhất hiện nay, X1 Nano vẫn có đủ hiệu năng để thực hiện mượt mà phần lớn các tác vụ. Và dù máy có không mức hiệu năng tổng thể đỉnh cao, chiếc laptop lại có thời lượng pin siêu dài.

    Thông số kỹ thuật của Lenovo ThinkPad X1 Nano

    • CPU: Intel Core i7-1160G7
    • GPU: Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 13-inch, 2K
    • Kích thước:12.7 x 8.5 x 0.66 inch
    • Khối lượng: 0.9 kg

    Thiết kế của Lenovo ThinkPad X1 Nano

    Lenovo ThinkPad X1 Nano sở hữu nét thiết kế truyền thống của một chiếc ThinkPad, với khác biệt duy nhất là máy có kích thước nhỏ gọn hơn. Đây là chiếc ThinkPad có tính di động cao nhất, với khối lượng tổng thể của máy có khối lượng 0.9 kg.

    Lenovo ThinkPad X1 Nano

    Máy còn có một thân máy siêu mỏng. Máy có số đo 3 cạnh là 12.7 x 8.5 x 0.55-0.66 inch. Các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc của máy bao gồm Dell XPS 13 (11.6 x 7.8 x 0.6 inch, nặng 1.18 kg), HP EliteBook 830 G7 (12.1 x 8.1 x 0.7 inch, nặng 1.27 kg) và MacBook Air chip M1 (12 x 8.4 x 0.6 inch, nặng 1.27 kg) có khối lượng lớn hơn khi so sánh.

    Điều tuyệt vời là máy vẫn giữ được nhiều tính năng dù có kích thước thu nhỏ so với phiên bản gốc. Máy vẫn được trang bị núm rê chuột màu đỏ nằm chính giữa bàn phím. Touchpad của máy vẫn được trang bị 2 nút trái và phải ở cạnh trên.

    Độ bền và bảo mật 

    Dù có kích thước nhỏ bé, X1 Nano vẫn là một chiếc ThinkPad, vậy nên máy vẫn có độ bền tiêu chuẩn quân đội như những dòng sản phẩm cùng hãng khác. Điều này nghĩa là chiếc laptop có khả năng chống chịu va đập mạnh, nhiệt độ môi trường khắc nghiệt và độ ẩm, nấm mốc.

    Lenovo ThinkPad X1 Nano

    X1 Nano được trang bị sẵn những tính năng bảo mật tiêu chuẩn như bộ quét vân tay và camera IR, cho phép người dùng đăng nhập tài khoản hệ thống thông qua mã sinh trắc. Bạn có thể đóng ống kính vật lý của webcam khi không sử dụng đến.

    Cổng kết nối của Lenovo ThinkPad X1 Nano

    Lenovo ThinkPad X1 Nano

    Do sở hữu thân máy siêu mỏng, X1 Nano không có đủ không gian để được trang bị cổng USB Type-A. Thay vào đó, bạn sẽ có 2 cổng Thunderbolt 4 nằm ở cạnh trái, bên cạnh giắc cắm tai nghe/microphone. Bên phải của máy được trang bị duy nhất một nút nguồn với đèn hiển thị trạng thái bên trên.

    Màn hình của Lenovo ThinkPad X1 Nano

    Máy được trang bị một màn hình kích thước 13 inch, độ phân giải 2K, có khả năng chống lóa. Màn hình của máy có tỷ lệ là 16:10.

    Màn hình của chiếc laptop Lenovo này phủ được 72% dải DCI-P3, thấp hơn so với mức trung bình phân khúc là 85%. Kết quả độ phủ màu màn hình của X1 Nano kém hơn so với những dòng máy so sánh ở bài viết này, cụ thể là MacBook Air (81%) và EliteBook 830 G7 (79%).

    Tuy nhiên, màn hình của máy có chỉ số độ sáng ấn tượng là 430 nit, rực rỡ hơn so với mức trung bình phân khúc (391 nit), trong đó bao gồm ThinkPad X1 Carbon (364 nit), MacBook Air (366 nit) và EliteBook 830 G7 (374 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Dòng laptop ThinkPad được biết đến là những dòng máy có bàn phím chất lượng cao. Tin mừng là X1 Nano cũng có tên trong danh sách đó. Bàn phím của X1 Nano có thể không có chất lượng cao nhất trong gia đình ThinkPad, những chắc chắn là chiếc bàn phím ấn tượng nhất do thân máy siêu mỏng của chiếc Nano.

    Dù các nút của máy có hành trình ngắn hơn so với các dòng máy ThinkPad khác, các nút này vẫn đem lại trải nghiệm thoải mái cho người dùng. Một thao tác bấm của bàn phím đem lại cho người dùng một độ phản hồi xúc giác chắc tay.

    Tuy nhiên, bàn phím của chiếc Nano cũng có vài điểm hạn chế, cụ thể là một số phím chức năng của máy có kích thước ngắn hơn so với mức tiêu chuẩn (ví dụ như nút Alt, Ctrl, PrtSc và nút mũi tên). Điều này có thể khiến người dùng phải mất chút thời gian để làm quen với một bố cục phím mới.

    Bên dưới bàn phím là chiếc touchpad kích thước 3.9 x 2.3 inch. Bề mặt của touchpad được hoàn thiện với một chất liệu mềm mịn, cho phép ngón tay tôi dễ dàng lướt bên trên để thực hiện các thao tác vuốt và chạm đa nhiệm của Windows 10.

    Âm thanh

    Tuy có kích thước tổng thể nhỏ bé, Lenovo ThinkPad X1 Nano vẫn được trang bị một hệ thống âm thanh bao gồm 4 loa. Hệ thống này bao gồm 2 loa hướng âm bên trên và 2 loa ở bên dưới.

    Kết quả là chiếc laptop có chất lượng âm thanh tuyệt vời. Các dải âm được phát ra từ hệ thống loa này được kết hợp hài hòa với nhau, không có hiện tượng bị vỡ âm khi mở ở âm lượng lớn.

    Hiệu năng của Lenovo ThinkPad X1 Nano

    Được trang bị dòng chip hiệu năng thấp là Intel Core i7-1160G7 thay vì Core i7-1165G7 như những dòng máy cùng phân khúc, chiếc Nano có hiệu năng tổng thể tuy không bằng những dòng máy cạnh tranh nhưng vẫn đem lại trải nghiệm làm việc mượt mà hằng ngày.

    Chiếc laptop làm tốt trong quá trình sử dụng thực tế. Máy có thể hoạt động mượt mà khi tôi mở đồng loạt 20 tab Chrome, trong đó có 2 tab chạy video HD trên Youtube và stream trên Twitch.

    Phiên bản của chúng tôi có dung lượng RAM là 16 GB, đạt điểm số 5,155 khi chấm hiệu năng xử lý tổng thể với Geekbench 5.3. Điểm số hiệu năng này ấn tượng hơn so với EliteBook 830 G7 (4,260 điểm, chip Core i7-10810U) và ThinkPad X1 Carbon (3,639 điểm, chip Core i5-10310U). Nhờ được trang bị chip xử lý mạnh mẽ hơn, XPS 13 và MacBook Air đạt điểm số hiệu năng cao hơn chiếc X1 Nano, có kết quả đo được lần lượt là 5,319 và 7,575 điểm.

    Chiếc laptop mất 16 phút 15 giây để chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p khi sử dụng ứng dụng HandBrake. Kết quả này đem lại vị trí thứ 2 trong số các dòng máy được kiểm tra, vượt qua EliteBook 830 G7 (17:12), ThinkPad X1 Carbon (19:51) và ngay cả chiếc XPS 13 (18:22). MacBook Air là chiếc laptop hoàn thành bài kiểm tra sớm nhất, với thời gian ấn tượng là 9 phút 15 giây.

    Đã đến lúc Lenovo đầu tư mua sắm các loại ổ SSD có tốc độ cao hơn cho các dòng sản phẩm của mình. Ổ SSD dung lượng 512GB của X1 Nano tuy có tốc độ chép dữ liệu không quá chậm, nhưng lại không thể so sánh được với các đối thủ cạnh tranh. Máy copy 1 tệp tin nặng 25GB với tốc độ chép dữ liệu bình quân là 424.8 MBps, thấp hơn nhiều so với mức trung bình 572.4 MBps của dòng laptop cùng phân khúc. XPS 13 là chiếc laptop có tốc độ ổ SSD cao nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 806.2 MBps.

    Khả năng xử lý đồ họa

    X1 Nano sử dụng chip GPU liền Iris Xe để thực hiện các tác vụ liên quan đến đồ họa. Máy có thể dễ dàng làm việc với các phần mềm đồ họa và chơi những tựa game cấu hình thấp ở mức khung hình mượt mà.

    Chiếc X1 Nano có thể chơi Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm ở mức khung hình 23 fps. Kết quả này ấn tượng hơn so với EliteBook 830 G7 (11 fps) và X1 Carbon (8 fps).

    Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với 3DMark Fire Strike, chiếc X1 Nano đạt điểm số 4,427, đánh bại 2 đối thủ cạnh tranh là ThinkPad X1 Carbon (1,221 điểm) và EliteBook (1,260 điểm). Máy có điểm số hiệu năng xử lý đồ họa gần bằng so với mức trung bình 4,554 điểm.

    Thời lượng pin

    Để được coi là có tính di động cao, một chiếc laptop không những phải có thiết kế gọn nhẹ mà còn phải có thời lượng pin dài. Tin tốt là với chiếc X1 Nano, bạn hoàn toàn có thể mang máy theo đi làm mà không cần mang theo dây sạc. Chiếc laptop tí hon này trụ được 12 giờ đồng hồ trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit.

    Con chip xử lý tiêu thụ điện năng hiệu quả của máy đem lại cho X1 Nano một mức thời lượng pin dài hơn so với ThinkPad X1 Carbon (10 giờ 45 phút), EliteBook 830 G7 (9 giờ 45 phút), đồng thời vượt qua mức trung bình phân khúc (10 giờ 12 phút).

    Webcam

    Webcam 720p của ThinkPad X1 Nano chỉ có chất lượng đủ dùng. Trong điều kiện ánh sáng bình thường, những bức hình chân dung mà tôi chụp thử có màu sắc thể hiện tốt, tuy nhiên lại thiếu đi độ sắc nét.

    Khả năng tản nhiệt

    X1 Nano không gặp khó khăn trong bài kiểm tra nhiệt độ của chúng tôi. Sau khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, khu vực gầm máy có mức nhiệt là 35.5 độ C, cao hơn một chút so với ngưỡng nhiệt lý tưởng 35 độ C của laptop. Tin tốt là tại những nơi mà tay bạn trực tiếp chạm vào trong quá trình sử dụng, cụ thể là bàn phím và touchpad, có mức nhiệt đo được lần lượt là 28 và 24 độ C.

    Phần mềm

    Máy được cài sẵn một ứng dụng có tên gọi Commercial Vantage. Với ứng dụng này, bạn có thể tìm thấy những bản cập nhật mới nhất của hệ thống, nhanh chóng kiểm tra trạng thái sử dụng của RAM và bộ nhớ, kiểm tra thông tin bảo hành và những thông tin của dòng máy.

    Tổng kết

    ThinkPad X1 Nano là một chiếc laptop đúng như những gì bạn mong đợi – 1 phiên bản có kích thước nhỏ gọn hơn của chiếc X1 Carbon mới phát hành cách đây vài tháng. X1 Nano giữ được điểm mạnh của phiên bản tiền nhiệm, bao gồm từ thiết kế cho đến những tính năng cao cấp. Máy vẫn sở hữu vỏ ngoài được làm bằng hợp kim ma-giê được hoàn thiện với bề mặt sợi carbon, có độ bền chuẩn quân đội, nhiều tính năng bảo mật.

    Xét về mặt tổng thể, ThinkPad X1 Nano là một chiếc Ultrabook chất lượng, dành cho những ai đang cần một chiếc laptop làm việc gọn nhẹ, độ bền cao.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Màn hình rực rỡ
    • Nhẹ chưa đến 1 kg
    • Thời lượng pin 12 giờ đồng hồ
    • Bàn phím thoải mái

    Điểm yếu

    • Hạn chế số lượng cổng kết nối
    • Touchpad hơi nhỏ
    • Bề mặt laptop bám vân tay
  • Đánh giá HP EliteBook 845 G7: Giá trị sử dụng cao, mức giá phải chăng

    Đánh giá HP EliteBook 845 G7: Giá trị sử dụng cao, mức giá phải chăng

    HP EliteBook 845 G7

    HP EliteBook 845 G7 là một chiếc laptop văn phòng chất lượng cao. Máy được bán ở mức giá phải chăng, sở hữu một thiết kế bắt mắt, cấu hình hiệu năng tốc độ và có nhiều tính năng tiện ích. Nhờ sở hữu một thiết kế gọn nhẹ, bạn có thể mang máy theo mọi nơi một cách dễ dàng và tiện lợi.

    Thông số kỹ thuật của HP EliteBook 845 G7

    • CPU: AMD Ryzen 7 PRO 4750U
    • GPU: AMD Radeon
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 256GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1080p
    • Kích thước: 12.73 x 8.5 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.36 kg

    Lựa chọn cấu hình

    Phiên bản mà chúng tôi sử dụng để review được trang bị cấu hình chip AMD Ryzen 7 Pro 4759U, RAM 16GB, ổ SSD dung lượng 256GB, GPU AMD Radeon và một màn hình kích thước 14 inch, độ phân giải 1920 x 1080p.

    Thiết kế của HP EliteBook 845 G7

    HP EliteBook 845 G7 sở hữu một bộ khung được làm bằng nhôm, với các góc cạnh được uốn cong nhẹ nhàng, đem lại cảm giác cầm nắm thoải mái. Khối lượng của máy được phân bố đều khắp thân máy, cho phép người dùng cầm dễ dàng chỉ với một tay.

    HP EliteBook 845 G7

    Bàn phím của chiếc laptop được đặt gọn gàng trên thân máy, với chiếc touchpad được đặt chính giữa ngay bên dưới. Ở giữa 2 nút G và H có một chiếc Trackpoint. Bàn phím của máy được đặt giữa 2 dải loa và được đặt ngay bên phải là bảo mật vân tay một chạm.

    Màn hình FHD của máy được bọc bên trong một khung viền khá mỏng. Cạnh trên của màn hình được làm rộng hơn một chút để có đủ chỗ chữa webcam IR độ phân giải 720p và cảm biến tiệm cận, cho phép người dùng khả năng đăng nhập tài khoản hệ thống bằng phương pháp nhận diện khuôn mặt.

    Với số đo 3 cạnh là 12.7 x 8.5 x 0.7 inch và có khối lượng 1.36 kg, HP EliteBook 845 G7 chỉ nặng hơn một chút so với những đối thủ cạnh tranh bao gồm Lenovo ThinkPad X1 Yoga (nặng 1.27 kg, 12.7 x 8.5 x 0.7-inch), Asus ExpertBook B9450 (nặng 1 kg, 12.6 x 8 x 0.6 inch).

    Tính năng bảo mật

    Bảo mật là một trong những ưu tiên hàng đầu của chiếc EliteBook. Chiếc laptop văn phòng này được trang bị khe lắp khóa an toàn, bảo mật vân tay, webcam IR với cảm biến tiệm cận cho phép chiếc laptop tự động tắt máy khi bạn không có mắt gần đấy. Khi bạn trở lại bàn làm việc, chiếc webcam sẽ tự động nhận diện khuôn mặt và mở máy để bạn tiếp tục làm việc.

    Để tăng cường tính bảo mật hơn nữa, G7 còn được cài sẵn tính năng DriveLock, cho phép những dữ liệu quan trọng của bạn được bảo vệ an toàn bên trong.

    Cổng kết nối

    HP EliteBook 845 G7

    EliteBook 845 G7 được trang bị các loại cổng kết nối thông dụng nhất hiện nay, cho phép bạn làm việc hiệu quả với các loại thiết bị ngoại vi khác nhau. Bên phải thân máy được trang bị khe đựng NanoSim, 2 cổng USB Type-C, cổng xuất HDMI và cổng nguồn. Bên trái thân máy được trang bị khe đọc thẻ Smartcard, giắc cắm tai nghe 3.5 mm, 2 cổng USB Type-A và khe lắp khóa an toàn.

    Màn hình của HP EliteBook 845 G7

    Chiếc Elitebook được trang bị màn hình kích thước 14 inch, độ phân giải 1080p, có tính năng chống lóa, đem lại chất lượng hình ảnh trong trẻo, độ tương phản màu sắc tốt và độ sáng cao.

    Màn hình của máy có độ phủ màu là 77.8% dải DCI-P3, thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc laptop cao cấp (85.3%). B9450 là chiếc laptop sở hữu màn hình sống động nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 82.6%.

    HP EliteBook 845 G7 có chỉ số độ sáng màn hình là 399 nit, rực rỡ hơn so với mức trung bình phân khúc là 388 nint. Kết quả này rực rỡ hơn so với màn hình của ExpertBook (302 nit) nhưng lại không thể so sánh được với màn hình của chiếc Yoga (404 nit).

    Âm thanh

    EliteBook 845 G7 được trang bị hệ thống loa được hiệu chuẩn bởi Bang & Olufsen, được đặt ở 2 bên so với bàn phím. Trong quá trình sử dụng thực tế của chúng tôi, loa của máy phát ra chất âm trong trẻo và rõ ràng, với độ sâu được thể hiện vừa tầm cho phép người dùng tận hưởng trọn vẹn các âm bass khác nhau.

    EliteBook 845 G7 được cài sắc ứng dụng HP Audio Control, cho phép người dùng thay đổi chất âm hệ thống thông qua EQ.

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của EliteBook 845 G7 có độ nhạy tốt và đem lại phản hồi xúc giác chắc tay. Chiếc laptop sở hữu khu vực kê tay có diện tích rộng, đem lại trải nghiệm đánh máy thoải mái cho người dùng.

    Touchpad của máy có số đo 2 cạnh là 4.3 x 2.8 inch, có bề mặt được hoàn thiện phẳng mịn, đem lại độ nhạy cao và phản hồi chính xác với mọi thao tác vuốt đa ngón của Windows 10.

    Hiệu năng của HP EliteBook 845 G7

    Phiên bản HP EliteBook 845 G7 mà chúng tôi sử dụng để review được trang bị cấu hình chip AMD Ryzen 7 Pro 4759U, RAM 16GB, ổ SSD dung lượng 256GB. Chiếc laptop được trang bị cấu hình thừa đủ để tôi thực hiện nhanh chóng và hiệu quả các tác vụ cơ bản hàng ngày. Máy có thể vận hành mượt mà ngay cả khi tôi mở đồng loạt 50 tab Chrome cùng một lúc.

    Chiếc G7 làm tốt trong bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench 5.0. Chiếc laptop đạt điểm số 6,457, bỏ lại phía sau mức trung bình của phân khúc là 4,162 điểm, trong đó bao gồm Yoga (3,567 điểm, chip Core i5-10310U) và ExpertBook (2,830 điểm, chip Core i7-10510U).

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với ứng dụng HandBrake, chiếc Elitebook một lần nữa dành chiến thắng với thời gian hoàn thành là 8 phút 24 giây trong tác vụ chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p. Kết quả này nhanh hơn so với thời gian của ExpertBook (28:24) và Yoga (20:28).

    Trong bài kiểm tra tốc độ chép dữ liệu, ổ SSD của chiếc G7 copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 554.2 MBps. Đây là một tốc độ ổ SSD không tồi, những vẫn thấp hơn nhiều so với mức trung bình 803.9 MBps của dòng laptop cùng phân khúc. Lenovo Yoga là chiếc laptop có kết quả cao thứ 2 với tốc độ chép dữ liệu là 727 MBps. Trong khi đó, ExpertBook là chiếc laptop có tốc độ ổ SSD nhanh nhất với kết quả đo được là 771 MBps.

    Khả năng xử lý đồ họa

    EliteBook 845 G7 sử dụng chip GPU liền AMD Radeon để xử lý các công việc liên quan đến đồ họa, đem lại trải nghiệm sử dụng hàng ngày tương đối mượt mà cho người dùng.

    Trong tựa game Sid Meister’s Civilization VI Gathering Storm, chiếc laptop của chúng tôi đạt mức khung hình bình quân là 25 fps, thấp hơn một chút so với mức trung bình 29 fps của dòng laptop cao cấp. Mức khung hình này của chiếc laptop HP mượt mà hơn khi so sánh với các đối thủ cạnh tranh của máy trong bài viết này, bao gồm Lenovo Yoga và Asus ExpertBook, với mức khung hình đo được lần lượt là 24 và 23 fps.

    Tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với 3DMark Fire Strike, chiếc laptop HP đạt kết quả 3,160 điểm, thấp hơn so với mức trung bình 4,324 điểm. Các đối thủ cạnh tranh của máy bao gồm Lenovo Yoga và Asus ExpertBook có điểm số hiệu năng xử lý đồ họa kém hơn so với chiếc laptop HP, đo được lần lượt là 3,235 và 2,478 điểm.

    Thời lượng pin

    HP EliteBook 845 G7 được trang bị một quả pin dung tích 54Wh, có thời lượng pin đến 13 giờ 4 phút trong bài kiểm tra của chúng tôi. Thời lượng pin này dễ dàng vượt qua mức trung bình phân khúc là 9 giờ 56 phút. Kết quả này ấn tượng hơn so với thời lượng pin của Yoga (11 giờ 30 phút), nhưng lại kém hơn so với  Asus ExpertBook (16 giờ 16 phút).

    Máy có hỗ trợ tính năng sạc nhanh, cho phép người dùng sạc pin laptop từ 0 đến 50% chỉ trong vòng 30 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    EliteBook 845 G7 là một chiếc laptop có khả năng tản nhiệt tốt. Trong khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, chúng tôi tiến hành đo nhiệt độ ở các vị trí khác nhau của chiếc laptop. Touchpad của máy có nhiệt độ đo được là 27 độ C, trong khi trung tâm bàn phím có nhiệt độ đo được là 29 độ C. Vị trí gầm máy có nhiệt độ cao nhất, đo được là 33 độ C.

    Webcam của HP EliteBook 845 G7

    Webcam 720p của máy đem lại chất lượng hình ảnh sắc nét, có màu sắc thể hiện với độ trung thực cao. Camera của máy có tốc độ lấy nét nhanh và chính xác.

    Phần mềm

    845 G7 được cài sẵn các ứng dụng tiện ích của hãng, bao gồm Power Manager, Privacy Manager, HP PC Diagnostic, Work Well và ứng dụng được nhắc qua bên trên là Audio Control. Máy được cài sẵn ứng dụng Quickdrop, cho phép người dùng nhanh chóng trao đổi dữ liệu giữa điện thoại và máy tính.

    Tổng kết

    HP EliteBook 845 G7 là một chiếc laptop gọn nhẹ, sở hữu một màn hình kích thước 14 inch với độ phân giải FHD sắc nét. Máy sở hữu một mức hiệu năng ấn tượng so với mức giá, có khả năng thực hiện tốt mọi công việc cơ bản hàng ngày của người dùng. Dù bạn làm việc tại nhà, đi công tác hoặc phải thường xuyên mang máy theo đi làm, HP Elitebook sẽ là người bạn đồng hành tuyệt vời dành cho bạn.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế bắt mắt
    • Hiệu năng tốc độ
    • Thời lượng pin ấn tượng
    • Màn hình độ nét cao
    • Nhiều tính năng bảo mật
    • Bàn phím thoải mái

    Điểm yếu

    • Tốc độ chép dữ liệu hơi chậm so với phân khúc
  • Đánh giá MSI Prestige 14 Evo: Hiệu suất cao, thời lượng pin dài

    Đánh giá MSI Prestige 14 Evo: Hiệu suất cao, thời lượng pin dài

    MSI Prestige 14 Evo

    Đúng như tên gọi, MSI Prestige 14 Evo là một chiếc laptop đạt chuẩn Evo. Để đạt tiêu chuẩn Evo, một chiếc laptop phải có thời lượng pin cao, chuẩn mực kết nối chất lượng, linh kiện cấu hình cao và sở hữu các tính năng tiện ích khác.

    Qua các bài kiểm tra, MSI Prestige 14 Evo có chất lượng tốt như những gì mà chúng tôi kỳ vọng. Máy được trang bị chip Intel thế hệ 11 tốc độ cao, có thời lượng pin lên đến 11 giờ đồng hồ. Máy có vẻ ngoài bóng bẩy, chất lượng build cao và vô cùng gọn nhẹ, cho phép người dùng mang theo mọi nơi một cách dễ dàng.

    Thông số kỹ thuật của MSI Prestige 14 Evo

    • CPU: Intel Core i7-1185G7
    • GPU: Intel Iris X
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1080p
    • Kích thước: 12.5 x 8.5 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 1.22 kg

    Thiết kế của MSI Prestige 14 Evo

    MSI Prestige 14 Evo được bọc trong một bộ khung với hoàn thiện màu xám carbon. Vỏ ngoài của chiếc laptop được tô điểm với các chi tiết màu xanh dương, đem lại sự độc đáo cho thiết kế của máy.

    Nắp máy được đặt chính giữa một logo MSI màu đen – chỉ có thể được nhìn rõ khi bạn xoay máy ở góc độ ánh sáng nhất định. Phần nội thất bên trong bao gồm một chiếc màn hình được bọc trong một viền bezel khá mỏng, tuy nhiên cạnh trên và dưới màn hình được làm dày hơn một chút. Cạnh trên của máy chứa 1 webcam 720p trong khi cạnh dưới được đặt 1 logo MSI thứ 2.

    MSI Prestige 14 Evo

    Một điểm thiết kế đáng chú ý đó là khi bạn mở chiếc laptop ra, hệ thống bản lề được thiết kế đặc biệt của chiếc laptop sẽ nâng thân máy lên một góc 5 độ, giúp cho việc đánh máy và tản nhiệt hệ thống được diễn ra hiệu quả hơn. Chiếc bản lề màn hình của máy có thể mở rộng tối đa một góc 180 độ.

    Thân máy có tông màu sáng hơn một chút so với bộ khung của chiếc laptop. Màu sắc này đem lại sự tương phản tuyệt vời với chiếc bàn phím màu xám được đặt chính giữa.

    Một trong những điểm mạnh của thiết kế bên ngoài của chiếc Prestige 14 Evo chính là cân nặng (1.22 kg) và kích thước tổng thể gọn gàng (dày 0.6 inch). Prestige 14 Evo có độ dày thân máy tương tự như những đối thủ cạnh tranh như Dell XPS 13, Lenovo Yoga 9i và MacBook Pro M1.

    Độ bền và bảo mật

    Prestige 14 Evo sở hữu độ bền tiêu chuẩn quân đội MIL-SPEC 810G. Điều này nghĩa là máy có thể chịu được va đập mạnh, nhiệt độ môi trường khắc nghiệt và độ ẩm cao.

    Để bảo vệ những dữ liệu quan trọng của người dùng, máy được trang bị bảo mật vân tay nằm ở góc trái touchpad, cho phép người dùng dễ dàng đăng nhập hệ thống một cách đơn giản và an toàn. Máy còn có camera hồng ngoại cho phép bạn đăng nhập bằng phương pháp nhận diện khuôn mặt.

    Cổng kết nối của MSI Prestige 14 Evo

    Prestige 14 Evo được trang bị nhiều cổng kết nối hơn so với những đối thủ cạnh tranh của máy, ví dụ như XPS 13 và MacBook Pro.

    MSI Prestige 14 Evo

    Bên trái thân máy được trang bị 2 cổng Thunderbolt 4. Bên phải thân máy có khe đọc thẻ nhớ microSD, giắc cắm tai nghe 3.5mm và 1 cổng USB Type-A.

    Màn hình MSI Prestige 14 Evo

    MSI Prestige 14 Evo được trang bị màn hình kích thước 14 inch, độ phân giải 1920 x 1080 pixel có khả năng chống lóa.

    MSI Prestige 14 Evo

    Màn hình của máy có chỉ số độ sáng khiêm tốn là 245 nit, thấp hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc cao cấp (394 nit), trong đó bao gồm các dòng máy cạnh tranh trong bài viết này là Yoga 9i (334 nit), MacBook Pro (435 nit) và XPS 13 (469 nit).

    Màn hình của chiếc laptop MSI có khả năng thể hiện màu sắc tốt hơn một chút, với độ phủ màu đo được trong bài kiểm tra của chúng tôi là 82% dải DCI-P3. Kết quả này tuy không vượt qua được mức trung bình phân khúc 85%, nhưng cũng đủ để đánh bại các dòng máy như MacBook Pro (78%), Yoga 9i (76%) và XPS 13 (69%).

    Màn hình máy cũng có độ chính xác màu sắc khá tốt. Prestige 14 Evo đạt chỉ số Delta-E là 0.2 (chỉ số càng thấp thì màu sắc càng chính xác), bằng với kết quả kiểm tra của XPS 13. Kết quả này tốt hơn so với mức trung bình phân khúc (0.27), trong đó bao gồm Yoga 9i (0.29) và MacBook Pro (0.21).

    Bàn phím và touchpad

    Prestige 14 Evo được trang bị một chiếc bàn phím được chiếu sáng bởi hệ thống đèn chiếu màu trắng bên dưới. Điểm mạnh của chiếc bàn phím này nằm ở kích thước lớn của các nút. Tuy nhiên, để có được các nút có kích thước lớn hơn, MSI đã phải thay đổi đôi chút bố cục bàn phím. Kết quả là bạn sẽ phải mất chút thời gian để làm quen với một chiếc bàn phím bố cục mới.

    MSI Prestige 14 Evo

    Touchpad của máy có số đo 2 cạnh là 5.5 x 2.5 inch, đem lại diện tích sử dụng khá rộng rãi cho người dùng.

    Hiệu năng

    MSI Prestige 14 Evo là một chiếc laptop phù hợp với những ai thường xuyên làm content. Máy sở hữu khả năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời nhờ được trang bị chip Intel Core i7-1185G7 và 16GB RAM. Chiếc laptop giữ được hiệu suất làm việc tối ưu khi tôi mở đồng loạt 30 tab Chrome và 2 tab chạy video HD trên Youtube.

    Prestige 14 Evo có thể cạnh tranh ngang hàng với những dòng máy cao cấp bậc nhất phân khúc trong các bài kiểm tra benchmark của chúng tôi. Chiếc laptop MSI đạt số điểm 5,727 khi chấm hiệu năng xử lý tổng thể với Geekbench 5.3, vượt qua mức trung bình phân khúc. Kết quả này đồng thời đánh bại các dòng máy cạnh tranh trong bài viết này bao gồm Yoga 9i (5,312 điểm) và XPS 13 (5,639 điểm). Sở hữu con chip M1 tự sản xuất, Apple MacBook Pro là chiếc laptop có điểm số hiệu năng cao nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 7,584 điểm.

    MSI Prestige 14 Evo

    Ở bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với ứng dụng HandBrake của chúng tôi, chiếc Prestige 14 Evo mất 12 phút 54 giây để hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p, nhanh hơn so với thời gian trung bình 16 phút 30 giây của dòng laptop cùng phân khúc. Kết quả của chiếc laptop MSI còn nhanh hơn khi so sánh với Yoga 9i (14:24) và XPS 13 (18:22).

    Được trang bị ổ SSD loại NVMe dung lương 1TB, chiếc Prestige 14 Evo đạt kết quả không ấn tượng cho lắm trong bài kiểm tra tốc độ chép dữ liệu. Máy copy 1 tệp tin 25GB trong vòng 44 giây, tương ứng với tốc độ 607.9 MBps. Kết quả này chậm hơn so với mức trung bình 632.3 MBps của dòng laptop cùng phân khúc, trong đó bao gồm các dòng máy cạnh tranh là Yoga 9i (692.3 MBps) và XPS 13 (806.2 MBps).

    Sử dụng chip GPU liền Intel Iris Xe, Prestige 14 Evo cho phép người dùng làm việc tốt với những tác vụ đồ họa cơ bản. Máy không có hiệu suất chơi game ấn tượng cho lắm. Bằng chứng là máy chỉ có thể đạt mức khung hình 25 fps ở tựa game Dirt 3, thấp hơn so với mức trung bình phân khúc là 29 fps.

    Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với 3DMark Fire Strike, chiếc Prestige 14 Evo đạt số điểm 5,162, đập tan mức trung bình 4,807 điểm của dòng laptop cùng phân khúc. Kết quả này còn cao hơn khi so sánh với Yoga 9i (5,104 điểm) và XPS 13 (3,598 điểm).

    Thời lượng pin

    Để đạt chuẩn Evo, Prestige 14 Evo phải có thời lượng pin ít nhất là 9 giờ đồng hồ. Trên thực tế, trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop MSI còn làm được tốt hơn thế. Máy trụ được 10 giờ 59 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả này vượt qua thời lượng pin trung bình 10 giờ 15 phút của dòng laptop cao cấp. MacBook Pro là chiếc laptop trụ lại sau cùng ở bài kiểm tra này, với thời lượng pin ấn tượng là 16 giờ 32 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Prestige 14 Evo giữ được mức nhiệt ổn định trong bài kiểm tra của chúng tôi. Sau khi chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, nhiệt độ của touchpad đo được là 25 độ C. Vị trí trung tâm bàn phím và gầm máy có mức nhiệt đo được lần lượt là 29 và 31 độ C. Nhiệt độ tổng thể của chiếc laptop nằm trong ngưỡng nhiệt làm việc thoải mái 35 độ C.

    Webcam

    Webcam 720p của máy có chất lượng không quá ấn tượng. Tương tự như phần lớn các dòng laptop trên thị trường, chất lượng ảnh chụp của máy có chi tiết thể hiện mờ nhạt và màu sắc không chính xác.

    MSI Prestige 14 Evo

    Phần mềm

    Prestige 14 Evo sử dụng hệ điều hành Windows 10 Home và có hàng tá bloatware cài sẵn trong hệ thống, bao gồm Skype, LinkedIn và các ứng dụng của Microsoft.

    Máy được cài sẵn ứng dụng MSI Center cho phép người dùng thay đổi tốc độ của quạt tản nhiệt, thay đổi chế độ tiêu thụ năng lượng, kích hoạt tính năng cách âm bằng AI trong quá trình sử dụng microphone.

    Tổng kết

    MSI Prestige 14 Evo là một chiếc laptop văn phòng cao cấp. Máy được trang bị màn hình có độ chính xác màu cao, tốc độ chuyển mã video nhanh và hiệu năng xử lý ấn tượng. Dựa vào những điểm mạnh của chiếc laptop, Prestige 14 Evo là một sản phẩm phù hợp với những ai làm công việc chỉnh sửa ảnh và edit video. Máy sở hữu thời lượng pin gần 11 giờ đồng hồ và chất lượng build ấn tượng.

    Tuy nhiên, với chiếc laptop này, bạn sẽ phải học cách làm quen với bố cục bàn phím mới. Nếu bạn cần một chiếc laptop có độ sáng màn hình cao hơn, thì Dell XPS 13 sẽ là một sự lựa chọn thay thế không tồi. Máy có độ sáng màn hình lên đến 469 nit và thời lượng pin dài hơn một chút.

    Tổng kết lại, Prestige 14 Evo là một chiếc laptop đồ họa chất lượng tốt, giúp bạn làm việc nhanh chóng và hiệu quả.

    Điểm mạnh

    • Độ bền tiêu chuẩn quân đội
    • Độ chính xác màu sắc của màn hình cao
    • Thời lượng pin dài
    • Hiệu năng tốc độ

    Điểm yếu

    • Bố cục bàn phím kỳ lạ
    • Độ sáng màn hình hơi thấp
  • Đánh giá Dell XPS 15: Laptop màn hình 4K đỉnh cao

    Đánh giá Dell XPS 15: Laptop màn hình 4K đỉnh cao

    Dell XPS 15

    Phiên bản mới nhất của Dell XPS 15 vẫn giữ được những điểm mạnh của phiên bản tiền nhiệm, bao gồm thiết kế đẹp mắt, card đồ họa Nvidia GeForce GTX 1650 Ti mạnh mẽ và một chiếc màn hình 4K rực rỡ. Chưa hết, hãng còn mang đến cho người dùng những điểm cải tiến bao gồm viền màn hình mỏng hơn, bàn phím chất lượng cao.

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i7-10750H
    • GPU: Nvidia GeForce GTX 1650 Ti
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 15.6 inch, 4K
    • Kích thước: 13.6 x 9.1 x 0.7-inch
    • Khối lượng: 2.05 kg

    Thiết kế của Dell XPS 15

    Vỏ ngoài của chiếc XPS 15 được làm bằng hợp kim nhôm bóng bẩy. Nằm chính giữa nắp máy là logo Dell mạ chrome, đem lại vẻ ngoài tinh tế cho chiếc laptop.

    Dell XPS 15

    Phần nội thất của chiếc laptop bao gồm một khu vực kê tay kích thước lớn, với bề mặt được hoàn thiện bởi sợi carbon. Một chiếc touchpad cỡ lớn được đặt chính giữa thân máy và nằm ngay dưới chiếc bàn phím. Bàn phím của máy được kẹp giữa bởi dải loa kép. Bạn có thể tìm thấy nút nguồn của chiếc laptop ở góc phải thân máy.

    Với khối lượng 2.05 kg và số đo 3 cạnh là 13.6 x 9.1 x 0.7-inch, XPS 15 có kích thước tương đương với các đối thủ cạnh tranh của máy, bao gồm HP Spectre x360 (nặng 2.05 kg, 14.2 x 9.8 x 0.8 inch) và MacBook Pro 16 inch (nặng 1.95 kg, 14.2 x 9.8 x 0.8 inch). Kích thước tổng thể của chiếc XPS mới nhỏ hơn 5.5% so với phiên bản tiền nhiệm.

    Tính năng bảo mật của Dell XPS 15

    XPS 15 có 2 phương thức đăng nhập hệ thống khác nhau, bao gồm bảo mật vân tay và webcam hồng ngoại, cho phép người dùng mở khóa laptop bằng mã sinh trắc thông qua Windows Hello.

    Cổng kết nối của Dell XPS 15

    Dell XPS 15

    Phần lớn các dòng laptop mới ra hiện nay thường không được trang bị những cổng kết nối đời cũ, vậy nên tôi rất ngạc nhiên khi thấy khe đọc thẻ nhớ SD được trang bị trên thân máy của chiếc XPS 15. Bên phải thân máy được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5 mm và 1 cổng USB Type-C. Bên trái thân máy có 2 cổng Thunderbolt 3 và khe lắp khóa an toàn. Nếu bạn sẽ phải mang theo cáp chuyển đổi nếu muốn sử dụng chuột rời bởi máy không có cổng USB Type-A.

    Màn hình của Dell XPS 15

    Màn hình của XPS 15 có độ phân giải cao bậc nhất trên thị trường nhờ công nghệ viền màn hình siêu mỏng mà hãng đặt tên là InfinityEdge. Ở phiên bản mới này, hãng đã thành công trong việc giảm thiểu tối đa kích thước của cạnh màn hình dưới, khiến cho 4 viền màn hình có kích thước đồng nhất.

    Dell XPS 15

    Màn hình của máy có kích thước 15.6 inch, độ phân giải 3840 x 2400 pixel, có tỷ lệ là 16:10, có diện tích lớn hơn 5% so với màn hình của bản tiền nhiệm.

    Màn hình của máy có độ phủ màu 132% dải sRGB, cao hơn so với mức trung bình phân khúc 123%. Kết quả này ấn tượng hơn so với MacBook Pro (114%) nhưng lại kém hơn so với Spectre (258%).

    Về độ sáng màn hình, XPS 15 có kết quả đo được là 434 nit, rực rỡ hơn so với mức trung bình 367 nit của dòng laptop cao cấp, trong đó bao gồm MacBook Pro (429 nit). Spectre x360 là chiếc laptop sở hữu màn hình rực rỡ nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 483 nit.

    Bạn có thể thay đổi tông màu màn hình thông qua ứng dụng PremierColor được cài sẵn trong hệ thống. Ứng dụng cung cấp cho người dùng 9 lựa chọn tông màu màn hình khác nhau.

    Bàn phím và touchpad

    Tương tự như XPS 13, XPS 15 được trang bị một chiếc bàn phím có các nút có kích thước lớn. Dù sở hữu kích thước lớn, các nút vẫn được bố trí rộng rãi và cho người dùng phản hồi nảy tay khi ấn xuống, đem lại trải nghiệm nhập liệu thoải mái cho người dùng.

    Dell XPS 15

    Touchpad của máy có số đo 2 cạnh là 5.9 x 3.5 inch, sở hữu diện tích sử dụng lớn bậc nhất trong phân khúc. Touchpad của máy có kích thước lớn hơn 62% so với phiên bản tiền nhiệm. Trong quá trình sử dụng, ngón tay tôi hiếm khi vuốt chạm cạnh, đem lại trải nghiệm mượt mà khi điều hướng xung quanh hệ điều hành.

    Âm thanh

    XPS 15 được trang bị hệ thống âm thanh 4 loa, được hiệu chuẩn bởi Waves NX 3D. Trong 4 chiếc loa này, bạn có 2 loa chính nằm trên thân máy và 2 loa phụ nằm ở gầm máy. Có thể nói, hệ thống loa của XPS 15 có chất lượng tốt bậc nhất phân khúc cao cấp tại thời điểm hiện tại.

    Hệ thống loa của máy có âm lượng lớn, dễ dàng lấp đầy một phòng khách cỡ vừa khi tôi mở nhạc. Không chỉ lớn, âm thanh mà loa phát ra có chất lượng trong trẻo, đem lại trải nghiệm nghe nhạc ấn tượng cho người dùng.

    Hiệu năng

    XPS 15 là một trong những chiếc laptop đầu tiên trên thị trường được trang bị chip Intel Core thế hệ 10, sê-ri H. Phiên bản mà chúng tôi sử dụng để review được trang bị chip Intel Core i7-10750H. Máy có khả năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời. Để chứng minh cho điều đó, tôi mở đồng loạt 35 tab Chrome, với 3 tab chạy video HD trên Youtube. Trong suốt quá trình kiểm tra, máy không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Chiếc laptop đạt kết quả tốt trong các bài kiểm tra benchmark của chúng tôi. XPS 15 đạt điểm số hiệu năng tổng thể là 25,934 khi chấm với Geekbench 4.3. Kết quả này thừa đủ để đánh bại mức trung bình 17,203 điểm của dòng laptop cao cấp, cũng như đối thủ cạnh tranh là Spectre x360 (17,195 điểm, chip Core i7-8565U). Được trang bị chip Core i9-9980HK, MacBook Pro 16 inch là chiếc laptop sở hữu điểm số hiệu năng cao nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 31,178 điểm.

    Chiếc XPS chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 10 phút 6 giây. Kết quả này nhanh hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc 18 phút 44 giây và kết quả 21 phút 13 giây của Spectre. Tuy nhiên, MacBook Pro một lần nữa dành chiến thắng với thời gian hoàn thành là 8 phút 2 giây.

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển dữ liệu, ổ SSD dung lượng 512GB của XPS 15 copy 1 tệp tin 4.97GB trong vòng 8 giây, tương ứng với tốc độ chép là 726 MBps, nhanh hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc 657.3 MBps.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Tương tự như phiên bản tiền nhiệm, chiếc XPS 15 mới được trang bị card đồ họa rời Nvidia GeForce GTX 1650 Ti Max-Q với 4GB RAM, cho phép người dùng làm việc hiệu quả với các ứng dụng tinh chỉnh đồ họa. Máy còn sở hữu chip GPU Intel UHD dùng để xử lý những công việc nhẹ nhàng hơn như viết văn bản hoặc lướt web.

    XPS 15 có hiệu suất khá tốt khi chơi game. Chiếc laptop đạt mức khung hình 135 fps khi chơi Dirt 3 ở độ phân giải 1080p, bỏ lại xa phía sau mức trung bình phân khúc là 63 fps.

    Trong tựa game Grand Theft Auto V, chiếc XPS 15 đạt mức khung hình 42 fps khi chơi ở độ phân giải 1080p, chỉ thấp hơn một chút so với mức trung bình của dòng laptop gaming là 45 fps.

    Thời lượng pin

    Laptop 4K thường không có thời lượng pin dài. Tin mừng là XPS 15 không nằm trong danh sách đó. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc XPS 15 tắt nguồn sau 8 giờ 1 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả thời lượng pin này thấp hơn một chút so với mức 9 giờ 8 phút của dòng laptop cao cấp. Tuy nhiên đây la một kết quả ấn tượng đối với một chiếc laptop có độ phân giải màn hình 4K. Kết quả thời lượng pin của máy dài hơn khi so sánh với Spectre x360 (7 giờ 46 phút). Được trang bị màn hình độ phân giải thấp hơn, MacBook Pro trụ lại lâu nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả thời lượng pin là 10 giờ 55 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Được trang bị các linh kiện hiệu năng cao, XPS 15 tỏa ra một mức nhiệt hơi cao. Chúng tôi kiểm tra nhiệt độ của máy sau khi để chiếc laptop chạy 1 video HD trong vòng 15 phút. Touchpad của chiếc laptop có mức nhiệt đo được là 28 độ C, nằm trong ngưỡng nhiệt lý tưởng 35 độ C. Tuy nhiên, vị trí trung tâm bàn phím và gầm máy có mức nhiệt cao hơn nhiều, đo được lần lượt là 41 và 37 độ C.

    Webcam của Dell XPS 15

    XPS 15 được trang bị một chiếc webcam 720p tương tự như XPS 13. Webcam của máy sở hữu ống kính có kích thước 0.08 inch, là công nghệ độc quyền của hãng và là một trong những chiếc ống kính kích thước nhỏ nhất trên thị trường laptop hiện nay. Webcam của máy có chất lượng đủ dùng khi bạn gọi video, với màu sắc thể hiện tương đối chính xác.

    Phần mềm

    XPS 15 được cài sẵn nhiều ứng dụng. Tin mừng là phần lớn các ứng dụng này đều hữu ích, giúp tối ưu trải nghiệm sử dụng của người dùng. Dell Power Manager có chức năng điều hành lượng điện tiêu thụ thông qua các tùy chọn có sẵn. Customer Connect cho phép người dùng nhanh chóng liên lạc với kỹ thuật viên của Dell để giải đáp các thắc mắc kỹ thuật.

    Tổng kết

    Dell XPS 15 là một chiếc laptop văn phòng chất lượng cao. Máy giữ được những điểm mạnh của phiên bản tiền nhiệm đồng thời sở hữu các cải thiện lớn ở những khía cạnh khác nhau. Chiếc laptop được trang bị chip Intel Core thế hệ 10 tốc độ và card đồ họa Nvidia GeForce GTX 1650 Ti Max-Q mạnh mẽ, đem lại cho người dùng mức hiệu năng thừa đủ để làm tốt những công việc hàng ngày.

    Chưa hết, máy còn được trang bị một chiếc bàn phím và touchpad có kích thước lớn hơn so với phiên bản tiền nhiệm, đem lại trải nghiệm sử dụng thoải mái cho người dùng. Dù được trang bị màn hình 4K rực rỡ, chiếc laptop Dell có thời lượng pin dài đến 8 giờ đồng hồ. Nếu bạn cần một chiếc laptop văn phòng chất lượng cao cấp thì chắc chắn Dell XPS 15 sẽ không làm bạn thất vọng.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế bắt mắt
    • Màn hình 4K rực rỡ
    • Hiệu năng tổng thể tốc độ
    • Thời lượng pin dài
    • Bàn phím thoải mái

    Điểm yếu

    • Giá cao
    • Mức nhiệt tỏa ra hơi ấm tay
  • Đánh giá HP Envy 14: Laptop văn phòng hiệu năng toàn diện

    Đánh giá HP Envy 14: Laptop văn phòng hiệu năng toàn diện

    HP Envy 14

    HP Envy 14 là một chiếc laptop văn phòng toàn diện. Máy sở hữu hiệu năng mạnh mẽ nhờ được trang bị chip Intel Core i5-1135G7 và card đồ họa Nvidia GeForce GTX 1650 Ti Max-Q. Màn hình của máy có kích thước 14 inch, độ phân giải 1080p với tỷ lệ là 16:10 đem lại trải nghiệm hình ảnh tốt cho người dùng. Chiếc laptop HP này sở hữu một vỏ ngoài bóng bẩy và gọn nhẹ, có thời lượng pin lên đến 9 giờ đồng hồ.

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i5-1135G7
    • GPU: Nvidia GeForce GTX 1650 Ti
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 256GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1920 x 1200
    • Kích thước: 12.3 x 8.8 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.5 kg

    Thiết kế của HP Envy 14

    Những dòng laptop văn phòng cao cấp của HP thường sở hữu một vẻ ngoài thiết kế cơ bản, HP Envy 14 đã tạo nên sự khác biệt nhờ sở hữu một bộ khung nhôm mạ bạc bóng bẩy. Nắp máy sở hữu logo HP bóng bẩy nắm ở chính giữa, đem lại điểm nhấn của thiết kế bên ngoài.

    HP Envy 14
    HP Envy 14

    Phần nội thất của máy được chia làm 2 nửa. Nửa dưới là nơi bạn kê tay trong quá trình làm việc, được trang bị chính giữa là chiếc touchpad có kích thước lớn. Trong khi đó, nửa trên bao gồm một chiếc bàn phím được đặt âm so với thân máy.

    Màn hình của máy được bọc trong một khung viền bezel có kích thước khá mỏng, có webcam được đặt ở cạnh trên. Bạn có thể đóng ống kính vật lý bằng một nút bấm đơn giản trên bàn phím.

    Với khối lượng 1.5 kg và kích thước 3 cạnh là 12.3 x 8.8 x 0.7 inch, HP Envy 14 sở hữu một thân máy có kích thước tương đối gọn nhẹ. Máy có độ dày tương tự như Dell XPS 15 (nặng 2.04 kg, 13.6 x 9.1 x 0.7 inch), nhưng lại cồng kềnh hơn khi so sánh với Acer Book RS (nặng 1.5 kg, 12.5 x 8.2 x 0.6 inch) và Lenovo Yoga 9i (nặng 1.36 kg, 12.6 x 8.5 x 0.6 inch).

    Cổng kết nối của HP Envy 14

    Dù có kích thước tương đối gọn nhẹ, HP Envy 14 được trang bị khá nhiều các loại cổng kết nối khác nhau, cho phép người dùng làm việc thoải mái với nhiều loại thiết bị ngoại vi khác nhau.

    HP Envy 14

    Bên trái thân máy được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5 mm, cổng USB Type-A, cổng xuất HDMI và cổng Thunderbolt 4, trong khi bên phải được trang bị cổng nguồn, cổng USB Type-A và khe đựng thẻ nhớ microSD.

    Màn hình của HP Envy 14

    HP Envy 14 được trang bị màn hình kích thước 14 inch, độ phân giải 1920 x 1200 pixel, có tỷ lệ là 16:10, có chất lượng hình ảnh không quá ấn tượng với một chiếc laptop cao cấp.

    HP Envy 14

    Màn hình của máy có độ phủ màu đo được là 82.6% dải DCI-P3, thấp hơn một chút so với mức trung bình 85.3% của dòng laptop cao cấp. Kết quả này vượt qua các đối thủ cạnh tranh bao gồm cer Book RS (78.4%) và Lenovo Yoga 9i (76%). Dell XPS 15 là chiếc laptop sở hữu độ phủ màu màn hình ấn tượng nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 93.7%.

    Màn hình của chiếc laptop HP có chỉ số độ sáng bình quân đo được là 362 nit, thấp hơn so với mức trung bình phân khúc là 389 nit. Tương tự như kết quả của bài kiểm tra bên trên, màn hình của Envy có kết quả ấn tượng hơn so với Acer Book RS (356 nit) và Lenovo Yoga 9i (334 nit), nhưng lại để thua trước Dell XPS 15 (434 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Ngón tay tôi dễ dàng nhảy bên trên các nút của bàn phím của chiếc laptop HP. Bàn phím của máy sở hữu hành trình sâu, có độ phản hồi xúc giác chắc tay.

    HP Envy 14

    Touchpad kích thước 4.5 x 2.9 inch có bề mặt hơi rít tay so với những gì tôi mong đợi, tuy nhiên trải nghiệm điều hướng với chiếc touchpad này vẫn khá mượt mà. Các thao tác điều hướng đa nhiệm của Windows 10 được thực hiện dễ dàng và liền mạch.

    Âm thanh

    HP Envy 14 được trang bị hệ thống loa hướng âm bên dưới, phát ra mức âm lượng lớn. Loa của máy thể hiện dải low tương đối tốt, tạo nên chiều sâu trong các bài hát thể hiện. Tuy nhiên dải mid của loa lại không được tốt cho lắm, khiến các nhạc cụ được thể hiện không được dễ dàng.

    Giống như các laptop HP khác, Envy 14 được cài sẵn ứng dụng chỉnh âm thanh Bang & Olufsen Audio Control, cho phép người dùng thay đổi chất âm hệ thống thông qua các tùy chọn có sẵn bao gồm Âm nhạc, Phim ảnh và Giọng nói. Với các tùy chọn này, bạn có thể thay đổi từng dải âm thông qua EQ hoặc tùy chọn các hiệu ứng âm thanh khác nhau.

    Hiệu năng của HP Envy 14

    Ẩn bên dưới lớp vỏ nhôm của chiếc laptop là con chip Intel Core i5-1135G7 và 16GB RAM. Máy có thể dễ dàng chuyển đổi giữa 40 tab Chrome và 5 tab chạy video HD trên Youtube mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    HP Envy 14

    Trong bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench 5.3 của chúng tôi, chiếc HP Envy 14 đạt điểm số 4,761, vượt qua mức trung bình 3,890 điểm của dòng laptop cao cấp. Tuy nhiên, các đối thủ cạnh tranh của máy là Lenovo Yoga 9i (Core i7-1185G7, 5,312 điểm, Dell XPS 15 (Core i7-10750H, 6,179 điểm) và Acer Book RS (Core i5-1135G7, 5,395 điểm) đều có điểm số hiệu năng cao hơn trong bài kiểm tra này.

    HP Envy 14 chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 13 phút 20 giây khi sử dụng ứng dụng HandBrake. Kết quả này không những nhanh hơn so với mức trung bình phân khúc (17 phút 4 giây) mà còn đánh bại thời gian hoàn thành của Lenovo Yoga 9i (14:24) và Acer Book RS (14:09). Tuy nhiên, chiếc laptop về đích đầu tiên trong bài kiểm tra này là Dell XPS 15, với thời gian hoàn thành ấn tượng là 10 phút 6 giây.

    Ổ SSD dung lượng 256GB của chiếc laptop HP có tốc độ chép dữ liệu khiêm tốn là 305 MBps, thấp hơn nhiều so với tốc độ trung bình của dòng laptop cao cấp (570 MBps). Kết quả này của chiếc laptop HP nhanh hơn so với Dell XPS 15 (298 MBps), nhưng lại không thể theo kịp tốc độ của Lenovo Yoga 9i (692 MBps) và Acer Book RS (434 MBps).

    Khả năng xử lý đồ họa

    Không như phần lớn các đối thủ cạnh tranh kích thước 14 inch cùng phân khúc, HP Envy 14 được trang bị card đồ họa rời Nvidia GeForce GTX 1650 Ti với 4GB VRAM. Ở mức cấu hình Ultra, độ phân giải 1080p, máy đạt kết quả khung hình bình quân là 23 fps ở tựa game Assassin’s Creed Odyssey.

    Tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm (cấu hình Medium, 1080p), chiếc HP Envy 14 đạt được mức khung hình 63 fps, vượt qua kết quả trung bình 28 fps của dòng laptop cao cấp. Các đối thủ cạnh tranh của máy trong bài viết này có kết quả thấp hơn so với chiếc HP, cụ thể là Acer Book RS (Intel Iris Xe, 48 fps), Lenovo Yoga 9i (Intel Iris Xe, 25 fps) và Dell XPS 15 (GTX 1650 Ti, 48 fps).

    HP Envy 14 đạt mức khung hình bình quân là 26 fps ở tựa game Shadow of the Tomb Raider (cấu hình Highest, 1080p), chỉ thấp hơn một chút so với Dell XPS 15 (29 fps), nhưng lại thấp hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc (38 fps).

    Thời lượng pin

    Dù có kích thước tương đối nhỏ gọn và sở hữu mức hiệu năng tổng thể cao, HP Envy 14 có một mức thời lượng pin khá dài, chiếc laptop trụ được 9 giờ 51 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là máy phải lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Dù chiếc Envy có thời lượng pin dài hơn so với Dell XPS 15 (8 giờ 1 phút), thời lượng pin của máy lại ngắn hơn nhiều so với Lenovo Yoga 9i (11 giờ 15 phút) và Acer Book RS (12 giờ 54 phút).

    Webcam

    Tương tự như phần lớn webcam laptop trên thị trường, webcam của HP Envy 14 có chất lượng không tốt.

    HP Envy 14

    Những bức hình mà tôi chụp thử từ chiếc webcam này có độ chi tiết không cao, cộng với màu sắc thể hiện không tốt.

    Nhiệt độ

    Dù được trang bị card đồ họa rời, Envy 14 giữ được mức nhiệt khá ổn định trong suốt bài kiểm tra. Sau khi stream 1 video HD trong vòng 15 phút, khu vực dưới gầm máy có mức nhiệt đo được là 31 độ C, thấp hơn so với ngưỡng nhiệt hoạt động thoải mái là 35 độ C. Trung tâm bàn phím và touchpad có mức nhiệt còn tốt hơn nữa, đo được lần lượt là 29 và 27 độ C. Vị trí có nhiệt độ cao nhất của chiếc laptop nằm ở gần các khe thông khi bên dưới thân máy, có nhiệt độ là 34 độ C.

    Phần mềm

    Một trong các ứng dụng hữu ích nhất của HP Envy 14 có tên gọi là HP Command Center, có chức năng cho phép người dùng thay đổi chế độ tản nhiệt và thay đổi quyền ưu tiên sử dụng băng thông Internet.

    Máy còn cài sẵn hàng tá các ứng dụng khác bao gồm HP Audio Switch, HP Enhanced Lighting, HP Display Control, HP PC Hardware Diagnostics Windows, HP QuickDrop, HP Smart, HP Support Assistant.

    Tổng kết

    Nếu tôi là một khách hàng đang tìm mua một chiếc laptop mới để làm việc, thì HP Envy 14 sẽ là một trong những lựa chọn hàng đầu để cân nhắc. Máy sở hữu hiệu năng mạnh mẽ, thiết kế bắt mắt, màn hình đẹp và thời lượng pin dài.

    Tuy nhiên, ở tầm giá này, bạn có thể lựa chọn một chiếc laptop có thời lượng pin dài hơn, ví dụ như Lenovo Yoga 9i. Tuy nhiên, chiếc laptop Lenovo này lại không được trang bị card đồ họa rời và có mức giá cao hơn một chút so với Envy 14.

    HP Envy 14 tuy không phải là một sản phẩm hoàn hảo, nhưng xét về mặt tổng thể, đây là một lựa chọn laptop văn phòng tuyệt vời với hiệu năng tổng thể ấn tượng, thiết kế gọn nhẹ.

    Điểm mạnh

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Thiết kế bắt mắt
    • Thời lượng pin dài
    • Bàn phím thoải mái

    Điểm yếu

    • Ổ SSD chậm
    • Loa không được toàn diện cho lắm
    • Giá cao
  • Đánh giá Lenovo ThinkBook 14s Yoga: Giá phải chăng, hiệu năng tốt

    Đánh giá Lenovo ThinkBook 14s Yoga: Giá phải chăng, hiệu năng tốt

    Lenovo ThinkBook 14s Yoga

    Lenovo ThinkBook 14s Yoga là một chiếc laptop 2 trong 1 có nhiều điểm khác biệt về mặt thiết kế so với những dòng máy cùng phân khúc. Một trong số đó phải kể đến chính là chiếc bảo mật vân tay được đặt ở cạnh bên, thay vì nằm trên thân máy. Máy được trang bị khe đựng bút cảm ứng, cho phép người dùng lấy ra sử dụng một cách dễ dàng và tiện lợi.

    ThinkBook 14s Yoga làm tốt trong các bài kiểm tra của chúng tôi, nhưng những kết quả mà máy đạt được không có độ ấn tượng cao. Để so sánh cho dễ hiểu, Yoga liên tục giành huy chương bạc trong các bài thi, nhưng lại không một lần đạt cúp vàng. Dù vậy, so với các dòng máy cùng phân khúc ThinkBook 14s Yoga vẫn là một chiếc laptop chất lượng cao.

    Thông số kỹ thuật của Lenovo ThinkBook 14s Yoga

    • CPU: Intel Core i5-1135G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1080p
    • Kích thước: 11.6 x 7.8 x 0.6-inch
    • Khối lượng: 1.5 kg

    Thiết kế của Lenovo ThinkBook 14s Yoga

    ThinkBook 14s Yoga là một chiếc laptop văn phòng có thiết kế bắt mắt. Máy sở hữu ngôn ngữ thiết kế tối giản, với các đường nét được gia công tỉ mỉ, độ hoàn thiện cao. Vỏ máy được làm bằng hợp kim nhôm, được phủ một lớp màu có tên gọi Abyss Blue.

    Lenovo ThinkBook 14s Yoga

    Trên nắp máy có một logo ThinkBook màu trắng được in ở góc phải. Bạn còn có thể thấy dòng chữ Lenovo nằm dọc ở góc trái bên trên nắp máy. Một điểm mà tôi không thích ở chiếc ThinkBook 14s Yoga chính là bề mặt vỏ máy bị bám hơi nhiều vân tay.

    Yoga có chất lượng build ấn tượng. Bề mặt thân máy, màn hình và khung máy gần như không có chút hiện tượng cong lún nào trong quá trình sử dụng. Bản lề màn hình 360 độ cho phép chiếc laptop 2 trong 1 này chuyển đổi sang các tư thế sử dụng khác nhau, trong đó bao gồm chế độ dựng máy hình túp lều và chế độ máy tính bảng.

    Cạnh màn hình 2 bên có kích thước siêu mỏng, tuy nhiên cạnh dưới lại có kích thước hơi dày. Cạnh trên của màn hình có kích thước vừa phải và được trang bị một camera HD.

    ThinkBook 14s Yoga có khối lượng tương đối nhẹ, tuy nhiên trên thị trường có những sản phẩm nhẹ hơn. Yoga có khối lượng 1.5 kg và dày 0.7 inch. Đối thủ cạnh tranh của máy bao gồm Acer Swift 3X (nặng 1.36 kg,  dày 0.7 inch), HP Spectre x360 14 (nặng 1.36 kg,  dày 0.7 inch) và Asus ZenBook Flip S UX371 (nặng 1.22 kg, dày 0.6 inch) đều có cân nặng nhẹ hơn khi so sánh trực tiếp.

    Cổng kết nối của Lenovo ThinkBook 14s Yoga

    ThinkBook 14s Yoga được trang bị khá đủ các loại cổng kết nối thông dụng, cho phép người dùng làm việc hiệu quả với các thiết bị ngoại vi khác nhau.

    Bên trái thân máy được trang bị 1 cổng USB Type-C, cổng Thunderbolt 3, cổng USB Type-A, giắc cắm tai nghe và cổng xuất HDMI 1.4b. Một điểm cần lưu ý là cổng HDMI 1.4b có băng thông truyền tải thấp hơn so với chuẩn mực kết nối HDMI 2.0 thông thường, nhưng vẫn có khả năng tương thích tốt với các loại cáp HDMI thông dụng.

    Bên phải thân máy được trang bị cổng USB Type-A thứ 2, 1 khe lắp khóa Kensington, khe đọc thẻ nhớ microSD và khe đựng bút cảm ứng Smart Pen.

    Màn hình của Lenovo ThinkBook 14s Yoga

    ThinkBook 14s Yoga được trang bị một màn hình kích thước 14 inch, độ phân giải 1080p, sử dụng kính cường lực Corning Gorilla Glass, với tỷ lệ màn hình so với thân máy lên đến 86%.

    Lenovo ThinkBook 14s Yoga

    Dựa vào kết quả máy đo màu của chúng tôi, màn hình của ThinkBook 14s Yoga có khả năng thể hiện 76% dải DCI-P3, vượt trội so với mức trung bình phân khúc (65%), trong đó bao gồm Spectre x360 14 (75%). Tuy nhiên chiếc laptop lai của Lenovo lại không thể so sánh được với ZenBook Flip S (113%) và Swift 3X (79%).

    Yoga có chỉ số độ sáng màn hình là 313 nit, cao hơn so với mức trung bình 297 nit, trong khi màn hình của Swift 3X chỉ tỏa ra độ sáng 294 nit. ZenBook Flip S và Spectre x360 14 sở hữu độ sáng màn hình vượt trội so với chiếc Yoga, với kết quả đo được lần lượt là 375 và 365 nit.

    Yoga có chỉ số độ chính xác màu sắc Delta-E tương tự với Spectre x360 14 là 0.2 (chỉ số càng thấp thì độ chính xác màu càng cao). Màn hình của ZenBook Flip S (0.3) and Swift 3X (0.35) có độ chính xác màu thấp hơn khi so sánh với chiếc laptop Lenovo.

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của những dòng laptop Lenovo thường đem lại trải nghiệm đánh máy bậc nhất phân khúc, tuy nhiên bàn phím của ThinkBook 14s Yoga chỉ có chất lượng đủ dùng. Khi so sánh với những bàn phím chất lượng cao của các dòng laptop khác của hãng (ví dụ như Lenovo Legion 7), các nút của máy có hành trình hơi nông và không có độ phản hồi xúc giác không chắc tay cho lắm.

    Lenovo ThinkBook 14s Yoga

    Touchpad của máy có kích thước 4.1 x 2.8 inch, có bề mặt được hoàn thiện phẳng mịn và bám tay. Nhờ được hỗ trợ driver Precision, touchpad của máy cho phản hồi nhanh và chính xác với mọi thao tác vuốt của tôi, đem lại trải nghiệm điều hướng hiệu quả và dễ dàng.

    Hiệu năng

    ThinkBook 14s Yoga được trang bị chip xử lý Intel Core i7-1165G7 và 16GB RAM, có đủ hiệu năng để vẫn có thể vận hành mượt mà khi tôi mở 36 tab Chrome. Chưa hết, tôi còn mở thêm 2 tab video HD trên Youtube. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop lai của Lenovo không chậm lại một chút nào.

    ThinkBook 14s Yoga sở hữu chip xử lý tương tự như các dòng máy cạnh tranh. Máy đạt điểm số hiệu năng tổng thể là 4865 điểm khi chấm với Geekbench 5, vượt qua mức trung bình 4728 điểm của dòng laptop cùng phân khúc. Đáng tiếc là máy không thể vượt qua điểm số hiệu năng của các đối thủ là ZenBook Flip S (4,952 điểm),  Spectre x360 14 (4,904 điểm) và Swift 3X (5,846 điểm).

    Trong bài kiểm tra khả năng chuyển mã video bằng ứng dụng HandBrake, chiếc Yoga chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 16 phút 28 giây, nhanh hơn nhiều so với mức trung bình của dòng laptop cùng phân khúc (19 phút 13 giây).

    Ổ SSD dung lượng 512GB của ThinkBook copy 1 tệp tin nặng 25GB trong vòng 30 giây, tương đương với tốc độ chép dữ liệu là 886.4 MBPs. Tốc độ ổ SSD này nhanh hơn so với mức trung bình 446.8 MBps của dòng laptop cùng phân khúc, trong đó bao gồm Spectre x360 14 (764MBps) và Swift 3X (771.5MBps)

    Ngoài trừ chiếc Swift 3X ra, các dòng máy ThinkBook 14s Yoga, Asus ZenBook Flip S và Spectre x360 14 đều sử dụng cùng loại chip GPU là Intel Iris Xe. Chiếc laptop lai của Lenovo không phải là thiết bị phù hợp để thực hiện những tác vụ đòi hỏi khả năng xử lý đồ họa cao như chơi game.

    Trong tựa game Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm, chiếc Yoga có mức khung hình 17 fps, vừa đủ để vượt qua mức trung bình phân khúc là 16 fps. Không đáng ngạc nhiên cho lắm, nhờ được trang bị card Iris Xe Max, Swift 3X là chiếc laptop dành phần thắng trong bài kiểm tra này với mức khung hình cao nhất là 26 fps.

    Thời lượng pin

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc ThinkBook 14s Yoga trụ được 9 giờ 55 phút sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả thời lượng pin này dài hơn 48 phút so với mức trung bình phân khúc (9 giờ 7 phút).

    Chiếc Yoga có thời lượng pin dài hơn so với Asus ZenBook Flip S (8 giờ 7 phút) và Acer Swift 3X (7 giờ 53 phút). Spectre x360 14 là chiếc laptop trụ được lâu nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 12 giờ 11 phút.

    Nhiệt độ

    ThinkBook 14s Yoga giữ được mức nhiệt ổn định trong suốt quá trình kiểm tra của chúng tôi. Sau khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, vị trí touchpad lúc này có mức nhiệt 27 độ C, nằm trong ngưỡng nhiệt làm việc lý tưởng của laptop (35 độ C). Bàn phím và gầm máy có mức nhiệt khá ổn định, đo được lần lượt là 29 và 31 độ C. Khu vực có nhiệt độ cao nhất của chiếc laptop nằm ở vị trí gần khe thông khí bên dưới thân máy, có mức nhiệt đo được là 33 độ C.

    Lenovo ThinkBook 14s Yoga

    Tổng kết

    ThinkBook 14s Yoga là một chiếc laptop 2 trong 1 lý tưởng cho dành cho các nhân viên văn phòng. Máy có hiệu năng ấn tượng, thời lượng pin dài và khả năng tương thích tốt với bút cảm ứng, đem lại hiệu suất làm việc ấn tượng.

    Tuy nhiên, những điểm hạn chế như bàn phím không quá thoải mái và khả năng xử lý đồ họa tầm trung khiến máy gặp nhiều khó khăn khi phải cạnh tranh với những dòng máy cùng phân khúc khác.

    Nếu bạn cần một chiếc laptop cùng phân khúc có hiệu năng cao hơn, thì Acer Swift 3x sẽ là một sự lựa chọn không tồi. Tuy nhiên chiếc laptop này có mức giá cao hơn một chút, cùng với thời lượng pin ngắn hơn và không được tặng kèm bút cảm ứng như chiếc Yoga.

    Tổng kết lại, nếu bạn cần một chiếc laptop văn phòng 14 inch với khả năng chuyển đổi chức năng linh hoạt thì ThinkBook 14s Yoga sẽ không làm bạn phải thất vọng.

    Điểm mạnh

    • Chất lượng build cao
    • Bút cảm ứng tặng kèm
    • Giá phải chăng

    Điểm yếu

    • Loa hơi nhỏ
    • Vỏ máy bám vân tay
  • Đánh giá Dell XPS 13: Đỉnh cao phân khúc

    Đánh giá Dell XPS 13: Đỉnh cao phân khúc

    Dell XPS 13

    Phiên bản mới nhất của Dell XPS 13 có nhiều điểm cải thiện so với phiên bản gốc, trong đó bao gồm một thiết kế nhỏ gọn, viền màn hình mỏng và kích thước bàn phím lớn hơn. Kết hợp với dòng chip mới nhất của Intel cùng với chip GPU thế hệ mới và bạn sẽ có được một chiếc laptop có vẻ ngoài bắt mắt cộng với khả năng làm việc đáng tin cậy.

    Dù không có điểm yếu đáng kể, XPS 13 vẫn có vài hạn chế bao gồm thời lượng pin tầm trung và không được trang bị nhiều cổng kết nối. Dù vậy, Dell XPS 13 vẫn là một trong những chiếc laptop văn phòng chất lượng bậc nhất phân khúc và là lựa chọn hàng đầu dành cho những ai cần một chiếc máy làm việc đáng tin cậy.

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i7-1185G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 13.4-inch, 3840 x 2400-pixel
    • Kích thước: 11.6 x 7.8 x 0.6-inch
    • Khối lượng: 1.27 kg

    Thiết kế

    Dell XPS 13 phiên bản mới năm nay sở hữu thiết kế với tông màu chủ đạo truyền thống là bạc và đen. Nắp máy được làm bằng nhôm mạ bạc đem lại vẻ ngoài ấn tượng và kết hợp hài hòa với logo Dell bóng bẩy được dập chìm ở chính giữa. Cạnh bên của chiếc laptop cũng bóng bẩy không kém nhờ có các cạnh được cắt vát tỉ mỉ.

    Dell XPS 13
    Thiết kế Dell XPS 13

    Một khi mở chiếc laptop ra, bạn sẽ vẫn có một chiếc bàn phím với thiết kế quen thuộc. Phần thân máy – nơi bạn kê tay – được hoàn thiện với bề mặt sợi carbon mềm mại, đem lại cảm giác thoải mái trong quá trình nhập liệu. Phần lớn khu vực kê tay được trang bị một chiếc touchpad cỡ lớn trong khi nửa trên thân máy sở hữu một chiếc bàn phím cỡ full-size. Nút nguồn của máy được đặt ở góc phải thân máy, có chức năng kiêm luôn bảo mật vân tay.

    Với khối lượng 1.27 kg và có số đo 3 cạnh là 11.6 x 7.8 x 0.6-inch, XPS 13 vẫn là một trong những chiếc laptop cao cấp mỏng nhẹ nhất trên thị trường. Máy có kích thước tương đồng với Apple MacBook Pro M1 (nặng 1.27 kg, 11.9 x 8.4 x 0.2-0.6 inch). Đối thủ cạnh tranh của máy sở hữu vẻ ngoài cồng kềnh hơn khi so sánh với chiếc XPS, cụ thể là HP Spectre x360 14 (nặng 1.36 kg, 12 x 8.7 x 0.7 inch), Lenovo Yoga 9i (nặng 1.36 kg, 12.6 x 8.5 x 0.6 inch) và Asus ROG Flow X13 (nặng 1.31 kg, 11.8 x 8.7 x 0.6 inch).

    Cổng kết nối

    Dell XPS 13

    Tương tự như những dòng laptop có tính di động cao, Dell XPS 13 không có nhiều không gian trên thân máy để trang bị số lượng lớn các loại cổng kết nối khác nhau. Tuy nhiên máy vẫn được trang bị đầy đủ hơn so với những dòng laptop 13 inch siêu mỏng trên thị trường. Dọc theo cạnh phải của chiếc laptop là một cổng Thunderbolt 4 và giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Trong khi cạnh trái đối diện được trang bị một cổng Thunderbolt 4 và một khe đọc thẻ nhớ microSD.

    Màn hình

    Một chiếc màn hình 4K sẽ đem lại chất lượng hình ảnh ấn tượng và màn hình của Dell XPS 13 có chất lượng bậc nhất phân khúc. Màn hình của chiếc laptop Dell có độ chi tiết sắc nét và màu sắc thể hiện ấn tượng. Và nhờ công nghệ viền màn hình siêu mỏng InfinityEdge của Dell, màn hình của XPS sở hữu độ phân giải cao bậc nhất trên thị trường hiện nay là 3840 x 2400 pixel.

    Dell cài sẵn trong hệ thống ứng dụng CinemaColor cho phép người dùng tùy chỉnh tông màu màn hình để phù hợp với sở thích và mục đích sử dụng cá nhân. Tiện ích này có 4 lựa chọn có sẵn là Phim Ảnh, Thể Thao, Chiều tối và Hoạt ảnh.

    Màn hình của máy đem lại trải nghiệm hình ảnh tốt, vậy nên tôi rất ngạc nhiên khi biết rằng màn hình của máy có độ phủ màu khiêm tốn là 76.9% dải DCI-P3, kém hơn so với mức trung bình phân khúc laptop cao cấp là 85.4%. Tuy nhiên, khi so sánh với X13 và Yoga 9i, màn hình của XPS 13 vẫn có màu sắc sống động hơn. MacBook Pro và Spectre x360 14 sở hữu độ phủ màu màn hình vượt trội, với kết quả đo được là 78.3% và 139.7%.

    XPS 13 có chỉ số độ sáng rực rỡ hơn các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc, với kết quả đo được là 442 nit. MacBook Pro là chiếc laptop sở hữu chỉ số độ sáng cao thứ 2, với kết quả đo được là 435 nit, trong khi Spectre (339 nits), Flow X13 (282 nit) và Yoga 91 (334 nit) có độ sáng thấp hơn nhiều khi so sánh trực tiếp.

    Bàn phím

    Dell XPS 13 được trang bị một bàn phím có độ phản hồi xúc giác chắc tay và có hành trình sâu đến ngạc nhiên, kết hợp với kích thước phím lớn và bố cục rộng rãi đem lại trải nghiệm sử dụng vô cùng thoải mái cho người dùng. Các nút của máy được chiếu sáng bởi hệ thống đèn trắng bên dưới có cường độ sáng vừa đủ, cho phép người dùng làm việc dễ dàng trong điều kiện ánh sáng thấp.

    Ngón tay tôi dễ dàng lướt bên trên bề mặt touchpad kích thước 4.4 x 2.5 inch, thực hiện các thao tác vuốt của Windows 10 một cách dễ dàng. Góc dưới của chiếc touchpad có phản hồi xúc giác tốt, mang lại cảm giác nhấn rất đã tay.

    Hiệu năng

    Được trang bị chip Intel Core i7-1185G7, 16GB RAM và ổ SSD dung lượng 512B, Dell XPS 13 có đủ hiệu năng để thực hiện tốt mọi tác vụ và công việc hàng ngày. Máy thể hiện khả năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời với hơn 40 tab Chrome được chạy đồng loạt mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Chiếc laptop cũng đạt kết quả tốt trong bài kiểm tra với các bài benchmark khác nhau. Máy đạt điểm số 5,365 khi chấm hiệu năng xử lý tổng thể với Geekbench 5, vượt qua mức trung bình 4,104 điểm của dòng laptop cùng phân khúc, trong đó bao gồm chiếc Spectre (chip Core i7-1165G7, 5004 điểm). Tuy nhiên, MacBook Pro (5,880 điểm, chip Apple M1), Flow X13 (7,925 điểm, chip AMD Ryzen 9 5980HS) và Yoga 9i (5,440 điểm, chip Core i7-1185G7) có điểm số hiệu năng cao hơn so với chiếc laptop Dell.

    XPS 13 gặp chút khó khăn trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video. Máy hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 18 phút 33 giây. Kết quả này chậm hơn so với mức trung bình phân khúc là 16 phút 54 giây. Chiếc Spectre có thời gian hoàn thành nhanh hơn đôi chút với kết quả là 18 phút 5 giây; trong khi Yoga 9i và MacBook Pro có thời gian hoàn thành lần lượt là 14 phút 24 giây và 13 phút 38 giây. Flow X13 là chiếc laptop dành chiến thắng ở bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 8 phút 43 giây.

    Ổ SSD loại NVMe của XPS 13 copy 1 tệp tin nặng 25GB với tốc độ bình quân là 814.4 MBps, đập tan mức trung bình phân khúc là 604.5 MBps.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Được trang bị chip GPU liền Intel Iris Xe, Dell XPS 13 có hiệu năng xử lý đồ họa cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm. Theo lời Dell, máy có thể chơi nhiều tựa game hơn ở độ phân giải 1080p nhờ sở hữu khả hiệu năng xử lý đồ họa cao gấp đôi so với dòng chip đời trước.

    XPS 13 đạt kết quả 15 fps trong tựa game Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm. Kết quả này thấp hơn mức trung bình phân khúc cao cấp là 28 fps, trong đó bao gồm các đối thủ cạnh tranh là MacBook Pro (29 fps), Yoga 9i (25 fps) và Spectre (21 fps).

    Thời lượng pin

    Nhờ được trang bị chip xử lý Intel thế hệ 11, Dell XPS 13 được phân loại là một chiếc laptop Evo. Vì thế nên máy phải có thời lượng pin tối thiểu là 9 giờ đồng hồ đối với dòng máy màn hình 1080p. Tuy nhiên, XPS 13 là một chiếc laptop 4K và khi kiểm tra thời lượng pin chiếc laptop, máy tắt nguồn sau 7 giờ 32 phút.

    Thời lượng pin này dài hơn so với kết quả thời lượng pin của Spectre và Flow X13, với kết quả đo được lần lượt là 7 giờ 14 phút và 6 giờ 30 phút. Tuy nhiên thời lượng pin của Dell XPS thấp hơn nhiều so với mức trung bình 10 giờ 4 phút của dòng laptop cùng phân khúc, trong đó bao gồm Yoga 9i (11 giờ 15 phút) và MacBook Pro (16 giờ 32 phút).

    Nhiệt độ

    Dù bạn đánh văn bản hay xem video, XPS 13 vẫn sẽ luôn giữ được mức nhiệt độ ổn định. Chúng tôi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút và bắt đầu tiến hành đo nhiệt độ ở các khu vực khác nhau. Touchpad của máy lúc này có nhiệt độ đo được là 27 độ C, trong khi trung tâm bàn phím có mức nhiệt 31 độ C. Khu vực bên dưới thân máy có mức nhiệt cao hơn một chút là 35 độ C.

    Webcam

    Tôi thường không khuyên các bạn đầu tư một chiếc webcam rời ngay lập tức, nhưng webcam của XPS 13 có chất lượng quá tồi. Mọi bức ảnh chụp thử từ máy đều có đầy rẫy hiện tượng noise, với màu sắc sai lệch, ngay cả khi được sử dụng trong điều kiện đầy đủ ánh sáng.

    Tổng kết

    Thiết kế bắt mắt, hiệu năng ấn tượng và màn hình rực rỡ, đây là những lý do làm nên sự thành công vang dội của chiếc Dell XPS 13. Máy cung cấp cho người dùng mọi thứ mà họ cần, cộng với một vỏ máy có thiết kế cao cấp. Chiếc laptop Dell sở hữu một thiết kế nhỏ gọn, màn hình độ phân giải cao, bàn phím thoải mái và cặp loa chất lượng cao. Máy còn sở hữu hiệu năng ấn tượng nhờ được trang bị chip Intel thế hệ 11, cho phép người dùng làm việc hiệu quả hơn bao giờ hết.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế bắt mắt
    • Màn hình 4K rực rỡ
    • Hiệu năng ấn tượng
    • Bàn phím thoải mái

    Điểm yếu

    • Không có cổng kết nối truyền thống
    • Thời lượng pin dưới mức trung bình
  • Đánh giá Asus ZenBook 13 UM325S: Thiết kế gọn nhẹ bậc nhất phân khúc

    Đánh giá Asus ZenBook 13 UM325S: Thiết kế gọn nhẹ bậc nhất phân khúc

    Asus ZenBook 13 UM325S

    Asus là bậc thầy trong việc sản xuất ra một chiếc laptop có kích thước siêu mỏng và ZenBook 13 UM325S là một ví dụ điển hình. Máy sở hữu hiệu năng ấn tượng nhờ được trang bị chip AMD Ryzen 7 5800U, màn hình OLED, kích thước 13.3 inch, độ phân giải 1080p, thời lượng pin dài và dải lỏa ấn tượng được gói gọn trong một thân máy nhỏ gọn. Điểm hạn chế duy nhất của chiếc laptop đến từ kích thước thân máy nhỏ, khiến cho bố cục bàn phím hơi chật hẹp.

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: AMD Ryzen 7 5800U
    • GPU: AMD Radeon Graphics
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 13.3 inch, 1080p, OLED
    • Kích thước: 12.0 x 8.0 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 1.18 kg

    Thiết kế của Asus ZenBook 13 UM325S

    Asus ZenBook 13 UM325S có vỏ máy được hoàn thiện với màu xám kim loại, được hoàn thiện với họa tiết viền tròn, bao quanh logo Asus mạ bạc sáng bóng nằm ở gần cạnh phải. Chuyển tầm nhìn sang khu vực bản lề màn hình, tôi nhận thấy logo ZenBook Series được in tại vị trí này.

    Asus ZenBook 13 UM325S

    Bố cục nội thất của ZenBook 13 có phần hơi chật hẹp, với một bàn phím được trải khắp chiều dài thân máy. Ngay cả viền bezel bọc quanh 4 cạnh màn hình của chiếc điện thoại cũng có kích thước mỏng, đem lại trải nghiệm hình ảnh tuyệt vời cho chiếc máy.

    Với khối lượng 1.18 kg và kích thước 3 cạnh 12.0 x 8.0 x 0.6 inch,  ZenBook 13 là một chiếc laptop có thiết kế gọn nhẹ bậc nhất phân khúc máy 13 inch. Đối thủ cạnh tranh của máy là Acer Swift 3X (nặng 1.36 kg, 12.7 x 8.4 x 0.7 inch), Dell XPS 13 (nặng 1.27 kg, 11.6 x 7.8 x 0.6 inch), có khối lượng tổng thể nặng hơn khi so sánh với chiếc ZenBook.

    Cổng kết nối của Asus ZenBook 13 UM325S

    Asus ZenBook 13 UM325S

    Bên trái thân máy của chiếc laptop ZenBook được trang bị 1 cổng xuất HDMI và 2 cổng USB Type-C, trong khi cạnh phải dược trang bị 1 cổng USB Type-A và khe đọc thẻ nhớ microSD. CHiếc laptop được tặng kèm cáp chuyển đổi Type-C sang giắc 3.5 mm cũng như một sợi cáp chuyển đổi từ Type-A sang cổng RJ45.

    Màn hình của Asus ZenBook 13 UM325S

    Màn hình của máy có kích thước 13.3 inch, độ phân giải 1080p, sử dụng công nghệ tấm nền OLED, đem lại chất lượng hình ảnh rực rỡ với màu sắc sống động.

    Asus ZenBook 13 UM325S

    Dựa vào kết quả máy đo màu của chúng tôi, màn hình của ZenBook 13 phủ được 96.5% dải DCI-P3, vượt qua mức trung bình phân khúc là 86%. Màn hình của máy rực rỡ màu sắc hơn khi so sánh với những đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc là Swift 3X (78.8%), XPS 13 (76.9%) và MacBook Air (80.9%).

    Với chỉ số độ sáng 367 nit, màn hình của ZenBook 13 tuy không rực rỡ được như mức trung bình phân khúc là 392 nit, nhưng vẫn sáng hơn khi so sánh với Swift 3X (294 nit) and the MacBook Air (366 nit). Dell XPS 13 là chiếc laptop sở hữu chỉ số độ sáng màn hình rực rỡ nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 442 nit.

    Bàn phím và touchpad của Asus ZenBook 13 UM325S

    Do sở hữu một thân máy hơi mỏng, trải nghiệm đánh máy trên chiếc ZenBook 13 không được thoải mái cho lắm do không có đủ không gian trên thân máy để tôi kê tay.

    Asus ZenBook 13 UM325S

    Touchpad của máy có kích thước 5.1 x 2.5 inch, có diện tích sử dụng hơi chật hẹp, khiến trải nghiệm điều hướng không được hiệu quả cho lắm. Bản thân chiếc touchpad có độ nhạy tốt, cho phép tôi thực hiện chính xác các thao tác vuốt đa nhiệm của Windows 10.

    Âm thanh

    ZenBook 13 được trang bị hệ thống loa ở bên dưới thân máy, có chất lượng âm thanh tốt đến ngạc nhiên. Loa của máy thể hiện dải low khá tốt, đem lại những nhịp trống đầy đặn cùng với những âm bass vừa đủ, tạo nên chiều sâu tốt cho những bản nhạc.

    ZenBook 13 được cài sẵn phần mềm âm thanh DTS Audio, cho phép người dùng tùy chỉnh chất âm hệ thống thông qua những tùy chọn có sẵn bao gồm Âm nhạc, Phim Ảnh, Trò chơi. Nếu không ưng ý với những tùy chọn có sẵn, bạn có thể lựa chọn mục Custom Audio để tự do tùy chỉnh những dải tần số âm thanh khác nhau theo ý muốn của mình.

    Hiệu năng

    Ẩn dưới thân hình nhỏ gọn của ZenBook 13 là con chip AMD Ryzen 7 5800U và 16GB dung lượng RAM. Máy đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà trong quá trình trải nghiệm thực tế. Chiếc laptop văn phòng này có khả năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời, bằng chứng là tôi có thể sử dụng laptop mượt mà khi mở cùng lúc 30 tab Chrome và 5 tab chạy video HD trên Youtube.

    Chấm điểm hiệu năng xử lý đa nhân của máy với Geekbench 5.3, ZenBook 13 đạt điểm số là 6,956, vượt qua mức trung bình 4,359 điểm của dòng laptop cao cấp. Kết quả này đồng thời đè bẹp điểm số hiệu năng của Swift 3X (chip Intel Core i7-1165G7, 5,846 điểm) và XPS 13 (chip Intel Core i7-1185G7, 5,345 điểm). MacBook Air là chiếc laptop dành chiến thắng ở bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 7,575 điểm nhờ được trang bị con chip M1 mạnh mẽ.

    ZenBook 13 chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 9 phút 18 giây khi sử dụng ứng dụng HandBrake, nhanh hơn nhiều so với mức trung bình của phân khúc là 16 phút 49 giây. Kết quả này vượt qua những đối thủ cạnh tranh bao gồm Swift 3X (11 phút 54 giây) và XPS 13 (18 phút 33 giây) nhưng một lần nữa lại để thua trước MacBook Air (9 phút 15 giây).

    Ổ SSD dung lượng 1TB của chiếc laptop Asus có tốc độ chép dữ liệu là 1,068 MBps, nhanh hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc 614 MBps. Một lần nữa, kết quả kiểm tra của chiếc ZenBook tốt hơn khi so sánh với Swift 3X (739 MBps) và XPS 13 (695 MBps) nhưng lại để thua trước  MacBook Air (2,693 MBps).

    Khả năng xử lý đồ họa

    Chip AMD của máy được đi kèm GPU liền AMD Radeon Graphics, đem lại 27 khung hình trên giây khi chơi tựa game  Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm. Kết quả này thấp hơn so với mức trung bình phân khúc cao cấp là 28 fps. Tuy nhiên, kết quả khung hình của máy ở tựa game này lại tốt hơn so với Swift 3X (26 fps) và XPS 13 (15 fps).

    Khi chấm điểm hiệu năng xử lý đồ họa của máy với 3DMark Fire Strike, chiếc ZenBook đạt điểm số là 3,402, thấp hơn tương đối nhiều so với mức trung bình phân khúc là 4,668 điểm, trong đó bao gồm các đối thủ cạnh tranh là wift 3X (5,459 điểm) và XPS 13 (3,756 điểm).

    Thời lượng pin

    Những dòng chip xử lý mới hơn của AMD có khả năng tiêu thụ điện năng ấn tượng và ZenBook 13 cũng không phải là trường hợp ngoại lệ. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop tắt nguồn sau khi lướt web liên tục suốt 13 giờ 51 phút, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả thời lượng pin này vượt qua mức trung bình phân khúc cao cấp là 10 giờ 9 phút.

    Các đối thủ cạnh tranh của máy là Swift 3X và XPS 13 có thời lượng pin ngắn hơn khi so sánh với ZenBook 13, có kết quả đạt được trong bài kiểm tra này lần lượt là 7 giờ 53 phút và 7 giờ 32 phút. MacBook Air là chiếc laptop trụ được lâu nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 14 giờ 41 phút.

    Webcam

    Asus ZenBook 13 UM325S

    Phần lớn chất lượng ảnh chụp của webcam laptop thường không tốt, và webcam của Asus ZenBook 13 cũng nằm trong danh sách đó.

    Những bức ảnh chụp thử từ chiếc ZenBook 13 có hiện tượng noise, với các chi tiết thể hiện mờ nhạt.

    Nhiệt độ

    Dù có thiết kế nhỏ gọn, ZenBook 13 giữ được mức nhiệt ổn định trong suốt quá trình kiểm tra của chúng tôi. Sau khi stream 1 video HD trong vòng 15 phút, vị trí gầm máy có mức nhiệt đo được là 29 độ C, nằm trong ngưỡng nhiệt làm việc thoải mái của chúng tôi là 35 độ C. Trung tâm bàn phím và touchpad có mức nhiệt còn tốt hơn nữa, có kết quả đo được là 27 và 25 độ C. Nhiệt độ cao nhất đo được nằm ở vị trí gần khu vực khe thông khí, có mức nhiệt đo được là 35 độ C.

    Phần mềm

    Máy không có nhiều ứng dụng bloatware cài sẵn, lý do là bởi Asus đã gói gọn những tiện ích phần mềm của hãng vào trong một ứng dụng duy nhất có tên gọi là MyAsus. Trong ứng dụng này, bạn sẽ có hàng loạt những thông tin chẩn đoán hệ thống, các tùy chọn tiêu thụ pin, tốc độ quạt tản nhiệt và lựa chọn tông màu màn hình. Bạn còn có thể liên lạc với bộ phận hỗ trợ kỹ thuật của Asus cũng như xem những thông tin quan trọng của chiếc laptop như số sê-ri và tình trạng bảo hành.

    Asus ZenBook 13 UM325S

    Tổng kết

    Asus ZenBook 13 UM325S là một chiếc laptop Ultrabook chất lượng cao. Máy sở hữu hiệu năng đỉnh cao, thời lượng pin ấn tượng, màn hình OLED tuyệt đẹp và hệ thống loa chất lượng. Điểm hạn chế duy nhất của chiếc laptop đến từ thiết kế quá nhỏ gọn của máy, khiến chiếc laptop có không nhiều không gian bàn phím để làm việc thực sự thoải mái.

    Nếu bạn có nhiều tiền hơn, thì MacBook Air là một lựa chọn laptop thay thế tuyệt vời. Máy có kích thước thân máy lớn hơn, thời lượng pin cải thiện và hiệu năng ấn tượng.

    Xét về mặt tổng thể, Asus ZenBook 13 UM325S là một trong những chiếc laptop Ultrabook tốt bậc nhất trên thị trường, là một lựa chọn đáng cân nhắc nếu bạn cần mua một chiếc laptop làm việc đáng tin cậy.

    Điểm mạnh

    • Hiệu năng ấn tượng
    • Màn hình OLED rực rỡ
    • Thời lượng pin dài
    • Thiết kế bóng bẩy
    • Hệ thống loa chất lượng

    Điểm yếu

    • Không gian bàn phím chật hẹp
  • Đánh giá HP EliteBook x360 1040 G7: Lượng pin dài, hiệu năng cao

    Đánh giá HP EliteBook x360 1040 G7: Lượng pin dài, hiệu năng cao

    HP EliteBook x360 1040 G7

    HP là một hãng sản xuất laptop chất lượng cao, không ngừng cho ra những dòng sản phẩm thiết kế bắt mắt, chất lượng cao. Envy và Spectre là hai dòng laptop HP được nhiều người biết đến nhất, và những tinh túy của các dòng máy này được hội tụ trong dòng laptop văn phòng của hãng, cụ thể là chiếc EliteBook x360 1040 G7.

    Tuy không có vẻ ngoài hào nhoáng như chiếc Elite Dragonfly, những gì mà EliteBook 1040 G7 mang lại cho người dùng chính là sự tin cậy. Máy được bọc trong một lớp vỏ kim loại bóng bẩy, sở hữu hiệu năng tốc độ cao và có thời lượng pin lên đến 15 giờ đồng hồ. Màn hình độ phân giải 1080p của máy đem lại trải nghiệm hình ảnh tốt khi làm việc cũng như giải trí. Máy được trang bị nhiều loại cổng kết nối khác nhau cho phép bạn làm việc với nhiều loại thiết bị ngoại vi mà không cần dùng đến cáp chuyển đổi.

    Thông số kỹ thuật của HP EliteBook x360 1040 G7

    • CPU: Intel Core i7-10810U
    • GPU: Intel UHD
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB
    • Màn hình: 14 inch, 1080p
    • Kích thước: 12.6 x 8 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.31 kg

    Thiết kế của HP EliteBook x360 1040 G7

    EliteBook 1040 G7 sở hữu một một bộ khung được làm hoàn toàn bằng kim loại, đem lại cảm giác cầm nắm chắc chắn và thoải mái. Với khối lượng 1.31 kg, EliteBook x360 1040 G7 nặng hơn một chút so với đối thủ cạnh tranh sở hữu vỏ ngoài làm bằng hợp kim ma-giê nhue ThinkPad X1 Carbon (nặng 1.08 kg, dày 0.6 inch), nhưng lại có tính di động cao hơn so với những dòng laptop có vỏ nhôm như Dell Latitude 9410 2-in-1 (nặng 1.36 kg, dày 0.6 inch).

    HP EliteBook x360 1040 G7

    Máy sở hữu tính di động tốt một phần là nhờ thiết kế thân máy khá nhỏ gọn, có số đo ba cạnh là 12.6 x 8 x 0.7 inch. Màn hình của máy được bọc trong viền bezel mỏng giúp giảm thiểu kích thước thân máy đồng thời cải thiện trải nghiệm hình ảnh cho người dùng. EliteBook x360 1040 G7 không có thiết kế bên ngoài quá nổi bật. Dù vậy, đây là một chiếc laptop có chất lượng build tỉ mỉ và cao cấp.

    Kẹp giữa chiếc bàn phím là dải loa kép với các họa tiết hình tam giác. Touchpad của máy được bọc trong một khung viền mạ chrome bóng bẩy.

    Là một chiếc laptop 2 trong 1, EliteBook x360 1040 G7 được trang bị hệ thống bản lề màn hình có thể được mở rộng một góc tối đa 360 độ. Từ một chiếc laptop truyền thống, bạn có thể gập hết cỡ màn hình để biến máy thành 1 chiếc tablet tiện lợi. Bản lề màn hình được thiết kế kiên cố, giúp cho màn hình của máy không bị lung lay trong quá trình sử dụng.

    Bảo mật và độ bền

    HP đảm bảo rằng những chiếc laptop EliteBook của hãng phải đạt tiêu chuẩn độ bền quân đội MIL-STD-810G trước khi xuất xưởng. Điều này nghĩa là EliteBook x360 1040 có khả năng chống chịu tuyệt vời với những điều kiện môi trường khác nhau, cũng như có khả năng chống va đập mạnh và nhiệt độ khắc nghiệt.

    EliteBook x360 1040 sở hữu cả 2 phương pháp đăng nhập bằng mã sinh trắc là quét vân tay và nhận diện khuôn mặt. HP cài nhiều ứng dụng bảo mật vào chiếc laptop văn phòng này. Về mặt phần cứng, chiếc EliteBook được gắn chip TPM 2.0, có chức năng đảm bảo mọi dữ liệu được gửi đến và gửi đi từ chiếc laptop đều được mã hóa. Máy có lựa chọn phiên bản màn hình có công nghệ chống nhìn trộm Sure View, có chức năng làm giảm góc nhìn của màn hình.

    Cổng kết nối của HP EliteBook x360 1040 G7

    Tuy là một chiếc laptop nhỏ gọn, HP EliteBook x360 1040 G7 được trang bị đủ loại cổng kết nối cho phép người dùng làm việc với các loại thiết bị ngoại vi khác nhau.

    HP EliteBook x360 1040 G7

    Bên phải thân máy được trang bị 2 cổng Thunderbolt 3 (được dùng để sạc pin), 1 cổng USB 3.1 Type-A và cổng xuất HDMI nằm cạnh đèn hiển thị trạng thái năng lượng. Bên trái thân máy sở hữu cổng USB 3.1 Type-A thứ 2, khe đựng SIM, khe lắp khóa và giắc cắm tai nghe/microphone.

    Màn hình của HP EliteBook x360 1040 G7

    Phiên bản EliteBook x360 1040 G7 mà chúng tôi sử dụng để review được trang bị màn hình kích thước 14 inch, độ phân giải 1080p mang lại chất lượng hình ảnh rực rỡ. Máy còn có phiên bản màn hình OLED 4K nếu bạn muốn có trải nghiệm hình ảnh tốt nhất và hài lòng với việc thời lượng pin tổng thể sẽ bị giảm sút đôi chút.

    HP EliteBook x360 1040 G7

    Dựa vào kết quả máy đo màu, màn hình của chiếc EliteBook phủ được 76% dải DCI-P3, rực rỡ hơn khi so sánh với ThinkPad X1 Carbon (72%) và Latitude 9410 2-in-1 (78%). Là một chiếc màn hình có khả năng chống lóa, độ phủ màu màn hình của chiếc laptop HP thấp hơn so với mức trung bình phân khúc là 86%.

    Màn hình của máy có độ sáng khá ấn tượng, với kết quả đo được là 344 nit, vượt qua Latitude 9410 2-in-1 (287 nit). The X1 Carbon sở hữu độ sáng màn hình rực rỡ hơn một chút với kết quả đo được là 364 nit. Cả 3 chiếc laptop trong bài kiểm tra này đều có độ sáng màn hình thấp hơn so với mức trung bình 392 nit của dòng máy cùng phân khúc.

    Bàn phím và touchpad

    EliteBook x360 14 G7 đem lại trải nghiệm đánh máy thoải mái với một chiếc bàn phím có độ phản hồi xúc giác chắc tay. Các nút của máy sở hữu một lực ấn vừa tầm và hành trình phím sâu. Các phím của có kích thước lớn và cách nhau một khoảng vừa tầm, khiến tôi không mất nhiều thời gian để làm quen với một chiếc bàn phím mới.

    Được đặt bên trên dãy phím số là một vài nút chức năng hữu ích, cho phép bạn nhanh chóng tắt microphone và webcam khi không dùng đến.

    Touchpad của máy có kích thước 4.5 x 2.7 inch, sở hữu diện tích sử dụng lớn với bề mặt được hoàn thiện phẳng mịn.

    Hiệu năng

    Được trang bị chip Intel Core i7-10810U và 16GB RAM, EliteBook x360 1040 G7 có thể thực hiện tốt mọi công việc và tác vụ cơ bản hàng ngày.

    Tôi không gặp bất cứ vấn đề gì về mặt hiệu suất trong quá trình làm việc với EliteBook 1040 G7. Máy vẫn có thể vận hành mượt mà khi tôi mở hơn 20 tab Chrome, với 4 trong số đó chạy video HD trên Youtube.

    Chiếc laptop HP đạt điểm số hiệu năng tổng thể là 4,692 điểm khi chấm với Geekbench 5, vượt qua mức trung bình 4,125 điểm của dòng laptop cùng phân khúc. Đối thủ cạnh tranh của máy là X1 Carbon và Latitude 9410 2-in-1 có điểm số hiệu năng thấp hơn so với EliteBook, đo được lần lượt là 3,780 và 4,125 điểm.

    Kết quả benchmark trên được thể hiện rõ trong bài kiểm tra sử dụng thực tế. EliteBook x360 1040 G7 chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 16 phút 25 giây, nhanh hơn vài phút với các đối thủ cạnh tranh là ThinkPad X1 Carbon (18 phút 29 giây), the Latitude 9410 (19 phút 9 giây).

    Ổ SSD dung lượng 512GB của EliteBook x360 1040 copy 1 tệp tin nặng 25GB trong vòng 1 phút, tương đương với tốc độ chép dữ liệu là 439.2 MBps, thấp hơn so với mức trung bình phân khúc (632.8 MBps). ThinkPad X1 Carbon (1,044.7 MBps) và Latitude 9410 2-in-1 (767.1 MBps) sở hữu ổ SSD tốc độ cao hơn so với chiếc EliteBook.

    Khả năng xử lý đồ họa

    EliteBook x360 1040 G7 sử dụng chip GPU Intel UHD để thực hiện các tác vụ xử lý đồ họa. Là dòng chip GPU đời cũ, chiếc EliteBook không có khả năng xử lý đồ họa quá ấn tượng, nhất là khi so sánh với các dòng chip GPU đời mới là Iris Plus và Iris Xe.

    Điều này được thể hiện rõ trong bài kiểm tra thực tế của chúng tôi. Máy chơi tựa game Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm với mức khung hình 12 fps, thấp hơn nhiều so với mức trung bình 27 fps của dòng laptop cùng phân khúc.

    Với điểm số 3DMark Fire Strike đo được là 1,229,  EliteBook x360 1040 G7 có mức điểm hiệu năng xử lý đồ họa tương đồng với những dòng máy cạnh tranh cùng phân khúc, cụ thể là ThinkPad X1 Carbon (1,219 điểm) và Latitude 9410 2-in-1 (1,213 điểm).

    Webcam

    EliteBook x360 1040 G7 được trang bị một webcam 720p có chất lượng ảnh chụp không được ấn tượng cho lắm. Những bức hình chụp thử của máy có độ nét thể hiện không quá ấn tượng.

    Thời lượng pin

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, EliteBook x360 1040 G7 trụ được 15 giờ 45 phút sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Đây là một trong những kết quả thời lượng pin của laptop dài nhất phân khúc cao cấp hiện nay. Kết quả thời lượng pin này dễ dàng vượt qua ThinkPad X1 Carbon (10 giờ 45 phút) và chỉ thấp hơn một chút khi so sánh với Dell Latitude 9410 2-in-1 (16 giờ 54 phút). Để giúp bạn đọc hiểu rõ hơn, thời lượng pin của EliteBook x360 1040 G7 dài hơn đến 5 giờ đồng hồ so với mức trung bình của phân khúc (10 giờ 13 phút).

    Nhiệt độ

    Với mức nhiệt tăng lên mức 39 độ C sau khi chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, khu vực gầm máy của chiếc laptop tỏa ra một mức nhiệt hơi ấm tay một chút. Tin tốt là khu vực mà tay bạn trực tiếp chạm vào trong quá trình sử dụng là touchpad và bàn phím có mức nhiệt ổn định hơn nhiều, đo được lần lượt là 28 và 31 độ C.

    Tổng kết

    HP EliteBook 1040 G7 là một chiếc laptop văn phòng chất lượng cao. Máy sở hữu vỏ ngoài kim loại thiết kế tinh tế, thời lượng pin ấn tượng. Máy được trang bị một màn hình kích thước 14 inch, độ phân giải 1080p đem lại chất lượng hình ảnh ấn tượng với màu sắc sống động và độ sáng rực rỡ. Máy có bàn phím và touchpad thoải mái, giúp người dùng làm việc hiệu quả hơn bao giờ hết. Điểm hạn chế duy nhất đó là chiếc máy có mức giá hơi cao, khiến chiếc laptop gặp nhiều khó khăn khi cạnh tranh với những dòng máy giá rẻ hơn. Dù vậy, nếu bạn có điều kiện kinh tế khá giả và đang cần một chiếc laptop làm việc đáng tin cậy, thì chắc chắn HP EliteBook 1040 G7 sẽ không làm bạn thất vọng.