Danh mục: Đánh giá

Bài viết đánh giá – review các sản phẩm công nghệ mới ra mắt.

Bạn có thể tin tưởng các đánh giá – review công nghệ chuyên sâu của chúng tôi, giúp bạn lựa chọn sản phẩm tốt nhất cho nhu cầu của bạn. Bạn có thể đọc giới thiệu về chúng tôi để tìm hiểu lý do tại sao.

Chúng tôi tự hào về sự độc lập và quy trình kiểm tra đánh giá nghiêm ngặt của mình, cung cấp sự chú ý lâu dài cho các sản phẩm chúng tôi xem xét và đảm bảo đánh giá của chúng tôi được cập nhật và duy trì liên tục

  • Đánh giá Honor Band 6: Có gì mới so với phiên bản tiền nhiệm

    Đánh giá Honor Band 6: Có gì mới so với phiên bản tiền nhiệm

    Honor Band 6

    Vào mùa thu năm ngoái, hãng sản xuất công nghệ Honor công bố dòng sản phẩm vòng đeo tay thông minh Honor Band 6. Tuy nhiên tại thời điểm đó, hãng gặp nhiều khúc mắc trong quá trình tách biệt ra khỏi công ty mẹ là Huawei, vậy nên phải mới tới thời gian gần đây, sản phẩm mới bắt đầu được ra mắt công chúng. Bài viết hôm nay sẽ cùng bạn đọc tìm hiểu chiếc vòng đeo tay thông minh Honor Band 6 có những điểm gì mới so với phiên bản trước.

    Thông số kỹ thuật Honor Band 6

    • Màn hình: 1.47 inch, 368×194 pixel, AMOLED
    • Pin: 180 mAh
    • Bộ nhớ trong: 128 MB
    • Tương thích: Android 5.0 và các phiên bản mới hơn; iOS 9.0 và các phiên bản mới hơn
    • Khả năng chống nước: lên đến 5ATM
    • Kích thước 3 chiều: 43.0 x 25.4 x 11.4 mm
    • Khối lượng: 29g

    Tính năng của Honor Band 6

    Hãy bắt đầu với một câu hỏi đơn giản: Honor Band 6 có tính năng gì mới? Chiếc vòng đeo thông minh này hỗ trợ những tính năng cơ bản nhất bao gồm hiển thị thời gian, ngày tháng, số bước chân và khoảng cách đi trong ngày, theo dõi nhịp tim, giấc ngủ và mật độ oxy trong máu. Vòng đeo còn hiển thị thời tiết, báo thức và chơi nhạc.

    Honor 10 có giờ đây đã có tổng cộng 10 chế độ luyện tập (phiên bản trước có 9 chế độ), bao gồm: chạy ngoài trời, chạy trên máy tập, đi bộ ngoài trời, đi bộ trong nhà, tập với máy đạp xe, bơi, tập thể dục tự do và đạp xe, vân vân. Giờ đây, 6 trên tổng số 10 chế độ này có thể tự động phát hiện khi người dùng vận động.

    Chưa hết, Honor Band 6 giờ đây có thể xác định mức độ căng thẳng và đưa ra những khuyến nghị nếu mức độ này trở nên quá cao. Về mức độ hiệu quả của các chế độ được liệt kê bên trên, mọi thứ đều hoạt động tốt trong quá trình sử dụng thực tế của tôi.

    Thiết kế Honor Band 6

    Không như phiên bản trước, Honor Band 6 có vẻ ngoài khác biệt hoàn toàn. Chiếc vòng đeo tay thông minh giờ đây có thiết kế mang nhiều điểm tương đồng với một chiếc đồng hồ thông minh. Màn hình của chiếc vòng có hình chữ nhật, có chiều rộng khá thon gọn. Mặt trước của vòng không có các nút điều khiển cảm ứng.

    Vậy nên, xét về mặt tổng thể, chiếc vòng có thiết kế khá hạn chế. Tuy nhiên, nhờ sự hạn chế này, chiếc vòng lại phù hợp với gần như mọi kiểu quần áo. Bề mặt của chiếc vòng được uốn cong góc cạnh mượt mà, với một dải dây đeo nhỏ gọn với tông màu chủ đạo là đen.

    Vỏ ngoài của chiếc vòng được làm từ nhựa. Màn hình của Honor Band 6 được làm từ kính có độ bền cao, được phủ một lớp chống dính cao cấp. Sản phẩm có chất lượng build tốt, với mọi thành phần được gắn kết một cách chắc chắn. Chiếc vòng có khả năng chống nước với áp suất tối đa lên đến 5ATM. Điều này cho phép bạn rửa tay, tắm gội hay đi bơi mà không cần tháo chiếc vòng ra.

    Kích thước tổng thể của Honor Band 6 lớn hơn một chút so với phiên bản tiền nhiệm, đo được là 43×25.4×11.4 mm.

    Màn hình Honor Band 6

    Theo lời hãng, màn hình của Honor Band 6 có diện tích lớn hơn 148% so với phiên bản tiền nhiệm, với kích thước đường chéo là 1.47 inch. Không chỉ có diện tích lớn hơn, độ phân giải của màn hình cũng rộng hơn là 368 x 194 pixel. Chiếc vòng vẫn sử dụng tấm nền AMOLED và hỗ trợ cảm ứng chạm.

    Bản thân chất lượng của màn hình là rất tốt, hình ảnh được hiển thị có màu sắc rực rỡ với độ tương phản sâu. Màn hình có độ sáng đủ dùng trong điều kiện ánh sáng môi trường cao.

    Màn hình của Honor Band 6 được mở lên bằng cử chỉ lắc cổ tay hoặc bằng cách ấn nút vật lý ở cạnh bên. Màn hình tắt một cách tự động, và bạn cũng có thể tắt màn hình bằng cách lấy tay che. Màn hình sẽ tắt sau 5 giây.

    Thời lượng pin

    Honor Band 6 sở hữu 1 quả pin có dung tích 180 mAh. Theo lời hãng, chiếc vòng đeo thông minh này có thời lượng pin khoảng 14 ngày khi sử dụng vừa phải và trụ được 10 ngày khi sử dụng cường độ cao. Thời lượng pin thực tế sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm cài đặt, độ sáng và tính năng sử dụng, vậy nên thời gian sử dụng cuối cùng sẽ có nhiều khác biệt so với thời lượng pin trên lý thuyết.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, tôi sử dụng chiếc vòng với độ sáng màn hình để ở cấp độ 3, với những tính năng được kích hoạt bao gồm theo dõi giấc ngủ, giám sát nhịp tim, hiển thị thông báo, báo thức hàng ngày và nghe gọi thường xuyên. Chiếc vòng tiêu thụ khoảng 12% lượng pin mỗi ngày. Với mức tiêu thụ điện năng này, chiếc vòng thông minh sẽ có thời lượng pin tổng cộng khoảng 7 ngày. Tuy nhiên, nếu bạn luyện tập thể thao, thời lượng pin của chiếc vòng có thể sẽ còn thấp hơn nữa.

    Sạc pin được thực hiện thông qua sợi cáp nam châm. Chiếc vòng được hỗ trợ công nghệ sạc nhanh. Trong vòng 15 phút, chiếc vòng nạp từ 0 đến 50%, và sau nửa giờ bạn sẽ có được 75% lượng pin. Sau mức pin này, tốc độ sạc sẽ giảm xuống đáng kể. Chiếc vòng phải mất thêm 30 phút để sạc nốt 25% pin còn lại.

    Giao diện và điều khiển

    Mọi thao tác điều khiển trên giao diện của Honor Band 6 đều được thực hiện thông qua thao tác vuốt và chạm trên màn cảm ứng, kết hợp với nút vật lý ở cạnh bên. Nút vật lý này có tác dụng đưa bạn về giao diện màn hình chính và có thể dùng để tắt chiếc vòng khi nhấn giữ một lúc.

    Màn hình chính của chiếc vòng hiển thị giao diện đồng hồ như thường lệ. Thực hiện thao tác nhấn giữ một lúc tại màn hình này sẽ mở ra một danh sách các giao diện mặt đồng hồ khác mà bạn có thể chuyển đổi sang nếu muốn.

    Bằng thao tác vuốt xuống dưới ở màn hình chính, bạn có thể mở ra mục điều khiển với các thông tin về kết nối mạng, thời lượng pin của chiếc vòng, ngày tháng trong tuần.

    Thao tác vuốt lên trên tại màn hình chính mở ra danh sách 10 thông báo mới nhất. Bạn có thể xem thêm chi tiết của từng thông báo này bằng thao tác nhẫn giữ. Sau khi xem xong, thông báo sẽ tự động bị xóa.

    Thao tác vuốt ngang sang trái và sang phải đưa bạn đến màn hình hiển thị 5 widget mà bạn hay dùng, tuy nhiên trên thực tế có tổng cộng 6 widget. Những widget này bao gồm Thời tiết, Nhịp tim, Stress, Hoạt động, Âm nhạc, Giấc ngủ. Bạn có thể lựa chọn những widget được hiển thị nếu cần.

    Bằng việc ấn nút cạnh bên, bạn sẽ chuyển sang một menu với danh sách đầy đủ các tính năng bao gồm vận động, hồ sơ luyện tập, nhịp tim, SpO2, hoạt động, ngủ, stress, bài tập thở, âm nhạc, tin nhắn, vân vân.

    Màn hình cài đặt được chia ra thành các danh mục khác nhau, bao gồm Màn hình, Chế độ rung, Không làm phiền, Cài đặt vận động, Hệ thống và thông tin. Ở mục đầu tiên, bạn có thể thay đổi giao diện mặt đồng hồ, thay đổi thứ tự sắp xếp của widget, thay đổi độ sáng màn hình và chế độ luôn hiển thị (always-on-display). Mục Chế độ rung được dùng để bật hoặc tắt hoàn toàn độ rung của chiếc vòng, hoặc bạn có thể thay độ cường độ rung với 2 chế độ: yếu hoặc mạnh. Bạn có thể bật chế độ không làm phiền trong suốt cả ngày hoặc lên lịch trình với mục cài đặt thứ 3. Trong mục cài đặt Vận động, bạn có thể tắt hoặc bật tính năng tự động nhận biết khi bạn vận động. Mục Hệ thống là nơi cho phép bạn chọn một trong 3 chức năng Khởi động lại, Tắt nguồn và Reset. Mục Thông tin chứa những thông tin hệ thống về thiết bị và phần mềm.

    Tổng kết

    Honor Band 6 là một chiếc vòng đeo thông minh chất lượng. Tuy không mang nhiều đổi mới so với các dòng sản phẩm cạnh tranh trên thị trường, chiếc vòng lại rất đáng tin cậy trong quá trình sử dụng.

    Đây là một chiếc vòng thông minh với màn hình khá lớn và chất lượng cao, cho phép người dùng trải nghiệm sử dụng thoải mái khi xem thông báo, xem thời gian và kiểm tra sức khỏe.

    Kết hợp với thời lượng pin tốt, nhiều chế độ thể thao và các tính năng hữu ích khác, và bạn sẽ có được một thiết bị đeo tay thông minh tuyệt vời. Đây là một dòng sản phẩm tuyệt vời nếu bạn không thích các dòng vòng đeo thông minh có màn hình nhỏ.

    Điểm mạnh

    • Màn hình lớn, chất lượng cao
    • Nhiều tính năng hữu ích
    • Thời lượng pin dài
    • Thiết kế đẹp mắt

    Điểm yếu

    • Kích thước và khối lượng lớn hơn phiên bản tiền nhiệm
    • Không có nhiều khác biệt so với các dòng sản phẩm được bán trên thị trường

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Samsung Galaxy A72: Nhiều tính năng tương đồng so với flagship

    Đánh giá Samsung Galaxy A72: Nhiều tính năng tương đồng so với flagship

    Samsung Galaxy A72

    Samsung Galaxy A72 là một chiếc điện thoại thuộc phân khúc tầm trung. Dòng máy Galaxy A của Samsung đã mang về thành công lớn cho hãng công nghệ khổng lồ Hàn Quốc trong những năm gần đây. Trên thực tế, dòng máy giờ đây chiếm một mảng lớn trong doanh số máy bán được của hãng.

    Tại thời điểm bài viết này ra mắt bạn đọc, Galaxy A72 đại diện cho dòng máy cao cấp nhất trong sê-ri A. Máy mang nhiều điểm tương đồng với mẫu Galaxy A52 mà chúng tôi review gần đây. So sánh với A52, Galaxy A72 có màn hình lớn hơn với kích thước là 6.7 inch, tần số quét 90Hz, có thêm ống kính telephoto 8MP và dung tích pin cải thiện là 5000 mAh. Ngoài những điểm khác biệt kể trên ra, A52 và A72 có thiết kế khá giống nhau.

    Thông số kỹ thuật Samsung Galaxy A72

    • Màn hình: 6.7-inch FHD+ AMOLED
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 720G
    • RAM: 6GB/8GB
    • Camera sau: 64MP + 8MP + 12MP  + 5MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB
    • Kích thước: 6.50 x 3.05 x 0.33 inch
    • Khối lượng: 203 g
    • Pin: 5,000 mAh

    Thiết kế Samsung Galaxy A72

    Ngôn ngữ thiết kế mới, được khởi xướng bởi dòng máy A52, có vẻ ngoài rất trẻ trung và năng động. Phong cách thiết kế này tập trung chủ yếu vào phần mặt lưng máy, được hoàn thiện với bề mặt phẳng mịn.

    Samsung còn làm phần viền của cụm camera cho chiếc A72 khác hơn một chút. Phần viền này được uốn cong nhẹ nhàng khiến điểm tiếp nối với mặt lưng trông mềm mại hơn. Dù sử dụng phương pháp mới để hoàn thiện, phong cách thiết kế tổng thể của cụm camera trông rõ ràng là được lấy cảm hứng từ chiếc Galaxy A51.

    Samsung Galaxy A72

    Vật liệu làm nên mặt lưng của chiếc A72 không có gì đặc biệt. Cả hai phần mặt lưng và khung viền đều được làm bằng nhựa. Dù vậy, máy vẫn có chất lượng build rất tốt và cho cảm giác chắc chắn khi cầm trên tay. So sánh với dòng máy tiền nhiệm là A71, Galaxy A72 có kích thước lớn hơn ở cả 3 chiều. Với độ dài 3 cạnh là 165 x 77.4 x 8.4 mm, máy có khối lượng 203g.

    Một điểm nổi bật của chiếc Galaxy A72 chính là tiêu chuẩn chống nước và bụi bẩn IP67. Đây là mẫu máy đầu tiên thuộc sê-ri Galaxy A có tiêu chuẩn cao cấp này.

    Máy được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5mm, nằm tại cạnh dưới của chiếc điện thoại. Nằm tại vị trí kế bên là cổng USB Type-C và dải loa đơn. Dải loa này kết hợp với dải loa thoại bên trên màn hình tạo nên hệ thống âm thanh kép cho máy.

    Nằm ở cạnh trên là một chiếc microphone với chức năng cách âm và khe đựng SIM nano kép. Đây là khe đựng SIM lai, cho phép người dùng đựng thẻ nhớ microSD nếu muốn.

    Dọc theo cạnh phải của chiếc điện thoại là nút nguồn và cụm nút tăng giảm âm lượng. Cả 2 đều được bố trí vừa tầm với và có ấn rất nảy tay.

    Viền bezel bọc xung quanh màn hình của chiếc Galaxy A72 có kích thước tầm trung. Một điểm cộng cho thiết kế bên ngoài của máy chính là kích thước của viền bezel của 4 cạnh đều được làm bằng nhau, đem lại vẻ ngoài đồng nhất cho chiếc điện thoại. Màn hình của máy được làm tràn viền, với lỗ khoét nằm chính giữa gần cạnh trên dành cho camera selfie.

    Galaxy A72 được trang bị bảo mật vân tay dưới màn hình. Đây là bảo mật vân tay sử dụng cơ chế quét quang học, thay vì sử dụng cơ chế quét siêu âm phức tạp của Samsung.

    Màn hình Samsung Galaxy A72

    Samsung đã nâng cấp chất lượng màn hình cho dòng Galaxy A năm nay. Các mẫu máy Galaxy A32, A52 và A72 đều có những cải tiến đáng kể về mặt màn hình hiển thị so với các dòng máy tiền nhiệm năm trước. Tần số quét màn hình cao là tính năng mới, bắt đầu được xuất hiện cho các máy thuộc dòng Galaxy A.

    Chiếc Galaxy A72 được trang bị màn hình kích thước 6.7 inch, có kích thước lớn hơn so với chiếc màn hình 6.5 inch của chiếc A52. Đây có thể là một trong số các yếu tố chính khiến người dùng chọn lựa giữa 2 dòng máy.

    Samsung Galaxy A72

    Màn hình của máy không những có tần số quét nhanh hơn mà còn có độ sáng cao hơn. Cả 2 mẫu máy Galaxy A52 và A72 đều được quảng cáo là có độ sáng đỉnh điểm lên đến 800 nit. Trong quá trình sử dụng thực tế, chúng tôi dễ dàng đạt mức độ sáng này khi sử dụng máy trong điều kiện ánh sáng môi trường cao. Với chế độ độ sáng tự động được bật, màn hình máy đạt mức 825 nit.

    Tương tự như các dòng máy khác của Samsung, A72 có 2 lựa chọn tông màu màn hình là Sống động (đây là lựa chọn mặc định) và Tự nhiên. Lựa chọn đầu tiên được đi kèm với một thanh trượt chuyển đổi tông màu, cũng như hệ thống thay đổi mức độ cân bằng trắng.

    Chế độ tông màu màn hình Tự nhiên sử dụng dải màu sRGB. Chế độ này có độ cân bằng trắng gần như hoàn hảo. Tuy nhiên màu xanh được thể hiện ở chế độ này lại hơi sai lệch.

    Thời lượng pin Samsung Galaxy A72

    Galaxy A72 được trang bị một quả pin có dung tích 5000 mAh, cao hơn 500 mAh so với chiếc A52. Chúng tôi thực hiện bài kiểm tra thời lượng pin với cả hai chế độ tần số quét màn hình 90 và 60Hz. Khác biệt giữa 2 chế độ tần số là không quá lớn, tuy nhiên vẫn được thể hiện trong quá trình sử dụng thường ngày.

    Sau khi để máy lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit, chiếc điện thoại trụ được 9 giờ 10 phút ở chế độ màn hình tần số 90Hz. Thực hiện lại bài kiểm tra với chế độ màn hình 60Hz, chiếc điện thoại trụ được lâu hơn với thời gian là 9 giờ 50 phút.

    Hiệu năng

    Samsung Galaxy A72 sử dụng cùng loại chip Snapdragon 720G so với dòng máy A52. Lựa chọn chip này nằm ở mức chấp nhận được đối với chiếc Galaxy A52. Tuy nhiên đối với chiếc A72, vốn được bán với mức giá cao hơn so với A52, điều này lại khó có thể chấp nhận được. Nhất là khi so sánh với những dòng máy cạnh tranh cùng tầm giá, với vô vàn các dòng sản phẩm sử dụng chip xử lý hiệu năng vượt trội.

    Ngay cả khi bạn nhìn xung quanh các dòng máy của Samsung, cụ thể là 2 dòng máy M51 và bản thân phiên bản tiền nhiệm của A72 là Galaxy A71, đều được trang bị con chip Snapdragon 730. Dòng chip này có hiệu năng không cao hơn Snapdragon 720G là mấy, nhưng vẫn có hiệu suất CPU cải thiện so với bố cục  Kryo 465 Gold 2.3 GHz x 2 và Kryo 465 Silver 1.8 GHz x 6 của chip 720G nằm trong chiếc A72.

    Tuy hơi đáng thất vọng về mặt cấu hình, chiếc A72 vẫn làm khá tốt trong quá trình sử dụng hàng ngày. Chip Snapdragon 720G mang lại đủ hiệu năng để xử lý các hiệu ứng chuyển đa nhiệm của One UI 3.1 một cách mượt mà ở mức tần số 90Hz.

    Dù vậy, với con chip này, Galaxy A72 sẽ gặp nhiều khó khăn khi phải cạnh tranh với những dòng máy cùng tầm giá, cụ thể là những dòng sản phẩm sở hữu các dòng chip cao cấp.

    Camera

    Một trong những khía cạnh mà A72 có những cải tiến đáng kể so với cả hai mẫu máy tiền nhiệm và A52 chính là chất lượng camera. Cụm camera của máy vẫn được xây dựng xoay quanh chiếc camera chính Quad-Bayer 64MP, với khẩu độ khá rộng là f/1.8.

    Điểm khác biệt của ống kính này chính là tính năng chống rung quang học OIS mới thêm. Điểm mới thứ 2 chính là sự góp mặt của ống kính telephoto 8MP khẩu độ f/2.4. Chiếc camera này được cho là có khả năng phóng to quang học 3x và sở hữu tính năng chống rung quang học OIS.

    Samsung Galaxy A72

    Cụm camera còn có ống kính góc siêu rộng 12MP, khẩu độ f/2.2. Đây là ống kính khá quen thuộc đối với những dòng sản phẩm điện thoại Samsung mới ra gần đây, dù vậy vẫn đem lại khả năng sử dụng linh hoạt cho người dùng. Điều này cũng có thể được dùng để nói về ống kính macro 5MP, khẩu độ f/2.4 của máy.

    Chất lượng ảnh chụp của chiếc camera chính trong điều kiện chiếu sáng ban ngày có thể được mô tả với tính từ “đáng tin cậy”. Ở chế độ chụp mặc định, ống kính xuất ra ảnh có độ phân giải 16MP. Dải nhạy sáng được thể hiện khá rộng so với các dòng máy trong cùng phân khúc. Màu sắc thể hiện sống động mà không quá chói mắt.

    Chiếc camera telephoto 8MP, khẩu độ f/2.4 của máy có chất lượng ảnh chụp khá tốt trong điều kiện chiếu sáng tốt. Mức độ chi tiết và độ sắc nét được thể hiện tốt trong các bức ảnh, trong khi hiện tượng noise lại không có nhiều. Ống kính có khả năng thể hiện dải màu không ấn tượng bằng ống kính chính.

    Camera telephoto có màu sắc thể hiện khác biệt so với camera chính. Những bức hình chụp với ống kính này thường có tông màu lạnh hơn. Bạn cũng có thể chụp hình phóng to vượt mức cự ly 3x. Máy có khả năng chụp phóng to lên đến cự ly 30x thông qua phương pháp xử lý kỹ thuật số.

    Camera 12MP của Galaxy A72 có chất lượng ảnh chụp khá tốt so với phân khúc giá. Những bức hình có màu sắc thể hiện tốt.

    Tổng kết

    Samsung đã khiến sê-ri điện thoại Galaxy A mới của hãng thật khó để phớt lờ. Dòng máy Galaxy A72 sở hữu những tính năng khiến chiếc điện thoại trở nên gần hơn bao giờ hết so với phân khúc flagship.

    Galaxy A72 sở hữu một vẻ ngoài bắt mắt và đầy cá tính. Máy có chất lượng build tốt với tiêu chuẩn chống nước và bụi bẩn IP67. Vỏ ngoài của chiếc điện thoại tuy không được làm từ vật liệu cao cấp, nhưng vẫn đem lại cảm giác cầm nắm tốt cho người dùng.

    Màn hình 6.7 inch của máy sở hữu khả năng thể hiện màu sắc rực rỡ và độ sáng cao nhờ công nghệ tấm nền AMOLED thế hệ mới.

    Cụm camera 4 ống kính của máy đem đến cho người dùng khả năng chụp hình linh hoạt, với cả 2 ống kính góc siêu rộng và ống kính telephoto.

    Tuy nhiên, Galaxy A72 không phải là chiếc điện thoại hoàn hảo. Điểm khiến chiếc điện thoại gặp nhiều khó khăn nhất khi phải cạnh tranh với các dòng máy cùng phân khúc chính là con chip Snapdragon 720G lạc lõng. Tuy con chip vẫn xử lý tốt các tác vụ hàng ngày cho máy, trên thị trường hiện nay tồn tại nhiều dòng máy sử dụng chip cao cấp hơn nhiều.

    Dù vậy, nếu những gì bạn cần ở một chiếc điện thoại là mức độ tin cậy, khả năng chụp hình đa năng và thời lượng pin dài, thì Samsung Galaxy A72 sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế bắt mắt, tiêu chuẩn IP67
    • Màn hình AMOLED rực rỡ với tần số quét 90Hz
    • Thời lượng pin dài
    • Camera 4 ống kính với khả năng chụp linh hoạt
    • Chất lượng loa ngoài khá tốt
    • Có giắc cắm tai nghe 3.5mm

    Điểm yếu

    • Bảo mật vân tay hơi chậm so với tiêu chuẩn hiện tại
    • Màn hình thiếu khả năng hiển thị nội dung HDR
    • Trên thị trường cùng tầm giá có nhiều dòng máy sở hữu chip mạnh hơn

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Acer Chromebook 715: Hiệu năng cao, lượng pin dài

    Đánh giá Acer Chromebook 715: Hiệu năng cao, lượng pin dài

    Acer Chromebook 715

    Acer Chromebook 715 là một chiếc laptop Chromebook thuộc phân khúc cao cấp. Máy sở hữu mức hiệu năng mạnh mẽ bên trong một lớp vỏ kim loại bóng bẩy. Chưa hết, chiếc laptop còn có tiêu chuẩn độ bền quân đội MIL-SPEC. Acer Chromebook 715 conf là chiếc laptop Chromebook đầu tiên trên thị trường sở hữu bộ phím số đầy đủ. Bài viết đánh giá chi tiết Acer Chromebook 715, từ đó đưa ra kết luận về dòng sản phẩm.

    Thông số kỹ thuật của Acer Chromebook 715

    • CPU: Intel Core i5-8350U
    • GPU: Intel UHD 620
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 64GB
    • Màn hình: 15.6-inch, 1920 x 1080
    • Kích thước: 14.4 x 9.8 x 0.7-inch
    • Khối lượng: 1.4 kg

    Lựa chọn cấu hình Acer Chromebook 715

    Acer Chromebook 715 được phát hành với mức cấu hình mặc định bao gồm chip Intel Pentium 4417U với 8GB RAM, 32GB dung lượng bộ nhớ flash, chip GPU Intel HD 610. Phiên bản cấu hình tầm trung của máy được trang bị chip  Intel Core i3-8130U, 64GB bộ nhớ trong và chip GPU Intel UHD 620.

    Phiên bản mà chúng tôi sử dụng để review sở hữu cấu hình chip Intel Core i5-8350U với 8GB RAM, 64GB dung lượng bộ nhớ và chip GPU Intel UHD 620.

    Thiết kế Acer Chromebook 715

    Acer Chromebook 715 là một chiếc laptop có thiết kế cao cấp, với mức độ hoàn thiện cao ở từng góc cạnh. Bề mặt nắp máy được hoàn thiện phẳng mịn, có logo Chrome màu xám đen nằm trên góc trái và dòng chữ Acer mạ bạc bóng bẩy nằm ngay bên dưới.

    Acer Chromebook 715

    Mở chiếc laptop hé lộ phần nội thất được thiết kế tương tự như vỏ ngoài. Bàn phím của máy được đặt âm so với thân máy, nằm ngay bên trên chiếc touchpad làm bằng kính. Nằm ngay bên phải là bảo mật vân tay.

    Màn hình của máy có kích thước hơi dày so với tiêu chuẩn laptop hiện đại. Với khối lượng 1.72 kg và số đo 3 cạnh là 14.4 x 9.8 x 0.7-inch, chiếc laptop có kích thước tổng thể tầm trung so với phân khúc. Máy nhẹ hơn so với cả 2 dòng máy là HP Chromebook 15 (nặng 1.77 kg, 14.1 x 9.7 x 0.7 inch) và Acer Chromebook Spin 15 (nặng 2.08 kg, 15.2 x 10.3 x 0.8 inch); nhưng nặng hơn so với Asus Chromebook Flip C434 (nặng 1.4 kg, 12.6 x 8 x 0.6 inch).

    Cổng kết nối Acer Chromebook 715

    Acer Chromebook 715

    Dọc theo cạnh trái của chiếc laptop là 1 cổng USB 3.1 Type-C, 1 cổng USB Type-A và giắc cắm tai nghe. Trong khi đó, tại cạnh phải là một cổng USB Type-C hứ 2, khe đọc thẻ nhớ microSD và khe lắp khóa Kensington.

    Màn hình

    Acer Chromebook 715 sở hữu một màn hình kích thước 15.6 inch, độ phân giải 1920 x 1080p, có chất lượng màu sắc chấp nhận được với độ chi tiết tầm trung.

    Màn hình của máy có độ phủ màu khiêm tốn là 63%, thấp hơn so với mức trung bình 79% của dòng laptop Chromebook. Tuy nhiên, kết quả này vẫn tương đương so với chiếc Chromebook 15 và Chromebook Spin 15, với kết quả đo được lần lượt là 64 và 68%. Flip C434 là chiếc laptop có độ phủ màu màn hình ấn tượng nhất, với kết quả đạt được là 93%.

    Tôi hơi thất vọng với độ sáng màn hình của chiếc 715. Tấm nền của máy đạt chỉ số độ sáng là 237 nit, thấp hơn so với mức trung bình phân khúc là 258 nit. Nếu bạn thường xuyên sử dụng chiếc laptop ở những nơi công cộng có nhiều ánh sáng tự nhiên, thì đây không phải là dòng máy thích hợp với bạn. Cả 2 chiếc laptop là Chromebook 15 và Spin 15 đều sở hữu độ sáng ấn tượng hơn, đo được lần lượt là 247 và 251 nit.

    Âm thanh

    Acer trang bị hệ thống loa kép nằm bên dưới gầm máy cho chiếc Chromebook 715. Hệ thống loa này phát ra mức âm lượng không được lớn cho lắm khiến trải nghiệm âm thanh bị giảm sút phần nào.

    Bàn phím và touchpad

    Acer Chromebook 715 là chiếc laptop Chromebook đầu tiên trên thế giới được trang bị một bàn phím số đầy đủ. Đây là tính năng cực kỳ hữu ích dành cho những ai thường xuyên phải làm việc với số má như kế toán hoặc học sinh.

    Bản thân chiếc bàn phím sở hữu các nút có bố cục rộng rãi, được chiếu đủ sáng bởi hệ thống đèn bên dưới, cho phép tôi làm việc dễ dàng trong phòng tối. Chiếc laptop Acer đem lại cho tôi trải nghiệm nhập liệu rất thoải mái, với phản hồi xúc giác chắc tay mỗi khi tôi nhấn nút.

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 4.2 x 3 inch, sở hữu bề mặt phủ một lớp kính cường lực Gorilla Glass phẳng mịn. Chiếc touchpad có tốc độ phản hồi nhanh và chính xác với các thao tác vuốt và chạm của tôi.

    Hiệu năng

    Được trang bị con chip Intel Core i5-8350U cùng với 8GB RAM, chiếc 715 đem lại một mức hiệu năng tốc độ, có thể dễ dàng làm việc cùng lúc với hơn 20 tab Chrome, trong đó bao gồm 4 tab chạy video HD trên Youtube mà không hề có dấu hiệu chậm lại.

    Khi chúng tôi chuyển qua bài kiểm tra hiệu năng xử lý đa nhiệm với Geekbench 4, chiếc Chromebook 715 đạt điểm số 14088, cao hơn gấp đôi so với mức trung bình 6100 điểm của dòng laptop Chromebook. Chiếc Flip C434 với chip Core m3-8100Y và chiếc Spin 15 với chip Pentium N4200 có điểm số hiệu năng lần lượt là 6968 và 4752 điểm.

    Chiếc Chromebook 715 phải chật vật đôi chút trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với ứng dụng HandBrake. Máy hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 21 phút 12 giây. Thời gian này nhanh hơn so với kết quả trung bình 25 phút 21 giây của dòng laptop cùng phân khúc.

    Trong bài kiểm tra tốc độ lướt web với JetStream, chiếc Chromebook 715 đạt điểm số 116.31, đánh bại mức trung bình 71.78 của các dòng sản phẩm cùng phân khúc, trong đó bao gồm chiếc Chromebook 15 (chip Core i3-8130U, 98.53 điểm).

    Hệ điều hành Chrome OS

    Ở phiên bản cập nhật mới nhất, Google đã thêm khả năng tương thích với các ứng dụng Android cho hệ điều hành Chrome OS. Điều này đồng nghĩa với việc bạn có thể sử dụng những ứng dụng điện thoại quen thuộc với chiếc laptop Chromebook. Tuy nhiên, có một điểm cần lưu ý đó là không phải mọi ứng dụng trên cửa hàng Play Store đều tương thích với độ phân giải màn hình lớn của chiếc Chromebook 715.

    Thời lượng pin

    Acer Chromebook 715 là một thiết bị có thời lượng pin dài, không những đủ để bạn làm việc cả ngày mà còn cho phép bạn làm việc tăng ca nếu muốn. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 10 giờ 13 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình để ở mức 150 nit. Kết quả thời lượng pin này dễ dàng vượt qua mức trung bình 9 giờ 39 phút của dòng Chromebook trên thị trường. Các đối thủ cạnh tranh của máy bao gồm Flip C434 (9 giờ 58 phút), Chromebook 15 (9 giờ 51 phút) và Spin 15 (9 giờ 37 phút) đều có thời lượng pin ngắn hơn khi so sánh với chiếc chromebook của Acer.

    Nhiệt độ

    Trong suốt bài kiểm tra nhiệt độ, Acer Chromebook 715 giữ được mức nhiệt ổn định. Sau khi để máy stream 1 video HD trong vòng 15 phút, nhiệt độ của touchpad đạt ngưỡng 28 độ C, trong khi trung tâm bàn phím đạt mức 29 độ và gầm máy có mức nhiệt 30 độ C. Nhiệt độ tổng thể của chiếc laptop nằm trong ngưỡng nhiệt hoạt động lý tưởng là 35 độ C.

    Webcam

    Webcam 720p của máy được đặt ở cạnh trên màn hình. Tương tự như các dòng laptop cùng phân khúc, chất lượng hình ảnh của webcam không quá ấn tượng. Những bức hình mà tôi chụp có độ chi tiết không cao và có màu sắc thể hiện với độ sai lệch cao.

    Tổng kết

    Acer đã sản xuất ra một sản phẩm chất lượng. Chiếc Chromebook 715 mang lại một mức hiệu năng mạnh mẽ nhờ con chip Intel Core i5 thế hệ 8. Bảo mật vân tay của máy có tốc độ cao, cho phép người dùng dễ dàng đăng nhập hệ thống một cách nhanh chóng và an toàn.

    Máy còn có những điểm mạnh khác như thời lượng pin hơn 10 giờ đồng hồ. Vỏ máy của chiếc laptop đã trải qua các bài kiểm tra độ bền chuẩn quân đội, khiến chiếc laptop có khả năng chịu va đập mạnh và nhiệt độ môi trường khắc nghiệt.

    Tuy nhiên, ở mức giá mà chiếc laptop được bán, chất lượng màn hình của máy lại không tốt cho lắm, trong khi dung lượng bộ nhớ trong lại hơi ít. Nếu bạn cần một chiếc chromebook để làm việc, thì Acer Chromebook Flip C434 là một lựa chọn thay thế không tồi.

    Đây là một dòng máy lai, đem lại khả năng sử dụng linh hoạt với nhiều chế độ tùy biến khác nhau. Máy còn có mức giá rẻ hơn nhiều so với chiếc 715. Dù vậy, Acer Chromebook 715 vẫn là một lựa chọn tốt nếu bạn cần một chiếc Chromebook hiệu năng cao và thời lượng pin dài.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế cao cấp, độ bền cao
    • Hiệu năng ấn tượng so với phân khúc
    • Thời lượng pin trên 10 giờ đồng hồ
    • Được trang bị bàn phím số đầy đủ

    Điểm yếu

    • Giá cao đối với một chiếc Chromebook
    • Chất lượng màn hình tầm trung
    • Hệ thống loa không quá ấn tượng

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Asus Zenfone 8: Thiết kế nhỏ gọn, hiệu năng cao cấp

    Đánh giá Asus Zenfone 8: Thiết kế nhỏ gọn, hiệu năng cao cấp

    Asus Zenfone 8

    Asus Zenfone 8 là một chiếc điện thoại phân khúc tầm trung có cấu hình cao cấp. Máy sử dụng con chip Snapdragon 888 vốn chỉ có ở những dòng máy có mức giá cao gấp đôi. Tuy nhiên, để có được mức giá phải chăng như vậy, hãng đã phải cắt giảm chi phí ở một số khía cạnh của chiếc điện thoại. Cụ thể là chiếc điện thoại Asus thiếu camera telephoto và khả năng kết nối mạng 5G. Dù vậy, đây vẫn là một chiếc điện thoại rất đáng để cân nhắc nếu bạn có ý định tìm mua một chiếc máy mới.

    Thông số kỹ thuật Asus Zenfone 8

    • Màn hình: 5.9-inch FHD+ AMOLED
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 888
    • RAM: 16GB
    • Camera sau: 64MP + 12MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 256GB
    • Kích thước: 5.8 x 2.7 x 0.35 inch
    • Khối lượng: 170 gram
    • Pin: 4,000 mAh

    Thiết kế Asus Zenfone 8

    Dòng điện thoại Zenfone từ lâu đã được biết đến nhờ thiết kế táo bạo với cụm camera xoay ở các phiên bản trước, đem lại trải nghiệm màn hình tràn viền 100% cho người dùng. Điểm táo bạo của Zenfone không nằm trong thiết kế, mà nằm ở mức hiệu năng flagship bên trong một một chiếc điện thoại màn hình 5.9 inch.

    Kích thước của máy tuy không quá nhỏ gọn, tuy nhiên tại thời điểm hiện tại, không có dòng máy Android nào được bán trên thị trường có kích thước màn hình dưới 6 inch và sở hữu hiệu năng flagship. Zenfone 8 có kích thước 3 cạnh là 5.8 x 2.7 x 0.35 inch và nặng 170g. Các đối thủ cạnh tranh gần nhất của máy đều có kích thước lớn hơn, cụ thể như OnePlus 9 (6.3 x 2.9 x 0.32 inch, nặng 191g), Galaxy S21 (5.97 x 2.8 x 0.31 inch, nặng 168 gram).

    Asus Zenfone 8

    Kích thước nhỏ gọn cộng với mặt lưng được uốn cong mềm mại ở các cạnh mang lại cho tôi cảm giác vô cùng thoải mái khi sử dụng bằng một tay. Với những ai có tay nhỏ, Asus đã thêm tính năng chế độ sử dụng 1 tay tương tự như của iOS. Khi sử dụng tính năng này, phần màn hình hiển thị của máy sẽ được thu nhỏ lại cho phép người dùng dễ dàng với tới các nội dung khác nhau trên màn hình.

    Máy có chất lượng build tốt, màn hình được bảo vệ bởi tấm kính cường lực Corning Gorilla Glass Victus thế hệ mới nhất và có tiêu chuẩn chống nước và bụi bẩn IP68. Mặt lưng của máy được phủ bởi lớp kính Gorilla Glass 3.

    Dù có kích thước nhỏ, Zenfone 8 vẫn có đủ không gian để trang bị giắc cắm tai nghe 3.5mm – điều không thường thấy ở những dòng máy có hiệu suất cao tại thời điểm hiện tại. USB Type-C và khe đựng SIM là 2 phương thức kết nối duy nhất của chiếc điện thoại. Máy được trang bị cụm nút tăng giảm âm lượng và nút chức năng Smart Key dọc theo khung viền.

    Màn hình Asus Zenfone 8

    Zenfone 8 sở hữu một màn hình AMOLED, kích thước 5.9 inch, độ phân giải FHD+ (2400 x 1080 pixel). Tấm nền có tần số quét 120Hz với thời gian đáp ứng 1ms và tốc độ lấy mẫu cảm ứng là 240Hz.

    Với chế độ màn hình Tự nhiên được bật, màn hình của Zenfone 8 có độ phủ màu 109.5% dải DCI-P3. Kết quả này ấn tượng hơn so với độ phủ màu màn hình của OnePlus 9 (73.8%), Galaxy S21 (77.4%) và iPhone 12 mini (83%). Chuyển chế độ hiển thị sang tùy chọn Sống động sẽ đẩy độ phủ dải màu DCI-P3 của máy lên mức 127%.

    Asus Zenfone 8

    Màn hình của Zenfone 8 có chỉ số độ chính xác màu sắc Delta-E khá tốt là 0.27 (chỉ số càng thấp càng tốt). Kết quả này bằng với OnePlus 9 (0.27) và tốt hơn một chút so với Galaxy S21 (0.29).

    Zenfone 8 sẽ không làm bạn thất vọng khi sử dụng dưới trời nắng, nhờ chỉ số độ sáng ấn tượng là 727 nit, đạt được trong bài kiểm tra của chúng tôi. Kết quả này vượt qua OnePlus 9 (696 nit), Galaxy S21 (711 nit) và vượt trội hơn hẳn so với iPhone 12 mini (505 nit).

    Âm thanh 

    Zenfone 8 được trang bị hệ thống loa kép tuyến tính với phần mềm tinh chỉnh âm thanh AudioWizard với 10 dải EQ cho phép người dùng tự do tùy chỉnh chất âm theo ý thích.

    Asus Zenfone 8

    Máy hỗ trợ kết nối Bluetooth 5.2 và có giắc cắm tai nghe 3.5mm với DAC Qualcomm Aqstic. Đối với một chiếc điện thoại kích thước nhỏ, Zenfone 8 sở hữu nhiều tính năng âm thanh hơn so với nhiều dòng flagship trên thị trường.

    Hiệu năng 

    Đây là điểm mạnh có sức hấp dẫn lớn nhất của Zenfone 8. Máy được trang bị con chip Snapdragon 888 với dung lượng RAM có thể nâng cấp lên mức 16GB. Mức hiệu năng của máy có thể vượt qua mọi bài kiểm tra của chúng tôi và đạt kết quả ấn tượng.

    Được sản xuất từ hãng công nghệ làm ra dòng điện thoại gaming ROG Phone 5, chiếc Zenfone 8 còn có ứng dụng tiện ích Game Genie, mang đến khả năng tối ưu để đẩy mức hiệu năng của máy khi chơi game lên một tầm cao mới. Chiếc Zenfone 8 không gặp nhiều trở ngại với những tựa game hỗ trợ tần số quét 120Hz, trong đó bao gồm PUBG Mobile.

     

    Asus Zenfone 8

    Máy đem lại trải nghiệm tốt trong quá trình sử dụng hàng ngày. Để kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm của máy, tôi mở đồng loạt 40 tab Chrome trong khi để Netflix chạy nền. Trong suốt quá trình kiểm tra, tôi không gặp bất cứ hiện tượng chậm lại nào.

    Zenfone 8 là một trong những chiếc điện thoại Android có điểm số hiệu năng cao nhất khi được chấm với Geekbench 5. Máy có hiệu suất đa nhân là 3659. Kết quả này cao hơn so với OnePlus 9 (3618 điểm) và ấn tượng hơn nhiều so với Galaxy S21 (3302 điểm).

    Máy làm khá tốt ở bài kiểm tra khả năng xử lý đồ họa, với kết quả 34 fps khi được chấm với Wild Life Unlimited 3DMark. Kết quả này tương đương so với OnePlus 9 (34 fps) và thấp hơn một chút so với Galaxy S21 (35 fps).

    Thời lượng pin

    Zenfone 8 sở hữu dung tích pin là 4000 mAh, tương đương so với quả pin của Galaxy S21. Nhiều dòng flagship trên thị trường có dung tích pin tối thiểu là 4500 mAh, tuy nhiên do có kích thước nhỏ gọn, Zenfone 8 vẫn có thời gian mở máy ấn tượng.

    Sử dụng chế độ tần số quét 120Hz, Zenfone 8 trụ được 9 giờ 59 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là việc lướt web liên tục bằng mạng di động, với độ sáng màn hình 150 nit. Chuyển tần số quét màn hình sang mức 90Hz, thời lượng pin của máy lúc này là 10 giờ 17 phút trong khi tần số quét 60Hz sẽ đem lại thời lượng pin 10 giờ 52 phút.

    Thời lượng pin của máy trong quá trình kiểm tra phản ánh khá tốt trong quá trình sử dụng thực tế. Tôi có thể mang chiếc điện thoại đi làm và sử dụng thoải mái mà không phải lo tới tình trạng hết pin.

    Zenfone 8 hỗ trợ công suất sạc 30W và củ sạc này được tặng kèm khi bạn mua máy. Tuy không có công suất sạc ấn tượng là 65W như OnePlus 9 hay ROG Phone 5, nhưng Asus vẫn khẳng định rằng Zenfone có thể sạc từ 0 đến 60% chi trong 25 phút.

    Camera

    Đây là khía cạnh tạo nên sự khác biệt giữa Zenfone 8 với các dòng flagship thực thụ. Cụm camera sau của máy chỉ được cấu thành bởi một ống kính góc rộng và một ống kính góc siêu rộng. Bản thân phần cứng của những chiếc ống kính này không quá tệ, với ống kính chính sử dụng cảm biến Sony IMX686 64MP f/1.8; trong khi ống kính góc siêu rộng có cảm biến Sony IMX363 f/2.2.

    Camera góc rộng

    Cảm biến Sony IMX686 64MP mà Asus trang bị cho camera chính có tiêu cự lớn là 1/1.7 inch. Cảm biến này còn có tính năng chống rung quang học, đem lại hiệu suất sử dụng tốt hơn trong điều kiện thiếu sáng.

    Xét về mặt tổng thể, tôi rất hài lòng với chất lượng hình ảnh được chụp từ chiếc camera này. Những bức hình có màu sắc thể hiện tự nhiên, có hiệu suất xử lý HDR tốt. Tuy nhiên, chế độ chụp phóng to điện tử lại không được tốt cho lắm, với các chi tiết bị giảm đáng kể khi chụp từ phạm vi từ 3x đến 4x trở lên.

    Camera góc siêu rộng

    Camera góc siêu rộng của máy sử dụng cảm biến Sony IMX363 12MP có tiêu cự f/2.2, có khả năng chụp cận cảnh tốt hơn so với những ống kính macro 2MP truyền thống. Tương tự như chiếc camera chính, những bức ảnh chụp với ống kính này có màu sắc thể hiện tốt. Điểm yếu duy nhất của những bức hình chụp ở chế độ này chính là hiện tượng méo chi tiết ở rìa bức ảnh.

    Camera selfie

    Dù các fan hâm mộ của dòng máy Zenfone có thể hơi thất vọng vì máy không còn khả năng chụp hình selfie với chiếc camera xoay như những phiên bản trước, cảm biến Sony IMX663 12MP của Zenfone 8 đem lại chất lượng ảnh chụp khá tốt trong quá trình dùng thử của tôi.

    Phần mềm

    Zenfone 8 sử dụng hệ điều hành ZenUI 8, được xây dựng dựa trên nền tảng Android 11. Hệ điều hành chủ yếu mang đến cho người dùng những tùy chọn hữu ích thay vì sửa đổi đáng kể giao diện Android gốc.

    Tổng kết

    Zenfone 8 là một chiếc điện thoại có nhiều tiềm năng do trên thị trường máy Android hiện nay không có bất cứ dòng máy nào vừa có kích thước nhỏ vừa có hiệu năng cao. Nếu những gì bạn cần ở một chiếc điện thoại là hiệu năng cao cấp và thiết kế nhỏ gọn thì chắc chắn sẽ không có dòng máy nào tốt hơn Zenfone 8.

    Điểm mạnh

    • Hiệu năng tuyệt vời
    • Thiết kế nhỏ gọn, độ bền cao
    • Màn hình 120Hz rực rỡ
    • Có giắc cắm tai nghe 3.5mm
    • Giá phải chăng

    Điểm yếu

    • Không có ống kính telephoto

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Asus ProArt StudioBook Pro: Thiết kế đỉnh cao, hiệu năng tốc độ

    Đánh giá Asus ProArt StudioBook Pro: Thiết kế đỉnh cao, hiệu năng tốc độ

    Asus ProArt StudioBook Pro

    Asus ProArt StudioBook Pro là một trong những dòng laptop có thiết kế đẹp mắt bậc nhất trên thị trường mà tôi từng thấy. Ẩn bên dưới thân máy có độ dày 0.7 inch của chiếc laptop là con chip Intel Xeon E-2276M tốc độ và card Nvidia Quadro RTX 3000. Máy sở hữu một màn hình kích thước 17 inch, có chất lượng hình ảnh sống động và một bàn phím thoải mái. Bài viết hôm nay sẽ đi sâu đánh giá chi tiết dòng máy Asus ProArt StudioBook Pro.

    Thông số kỹ thuật của Asus ProArt StudioBook Pro

    • CPU: Intel Xeon E-2276M
    • GPU: Nvidia Quadro RTX 3000
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 2TB SSD
    • Màn hình: 17-inch, 1920 x 1200
    • Kích thước: 15 x 11.3 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 2.45 kg

    Thiết kế Asus ProArt StudioBook Pro

    Vỏ ngoài của Asus ProArt StudioBook Pro được làm bằng nhôm, được hoàn thiện bề mặt gọn gàng với màu xám kim loại. Máy được tô điểm bởi các chi tiết mạ vàng, từ logo Asus đặt chính giữa nắp màn hình cho đến đường kẻ trải dài chiều dọc của máy gần hệ thống bản lề.

    Asus ProArt StudioBook Pro

    Mở chiếc laptop để lộ một ngôn ngữ thiết kế đặc trưng, với mọi chi tiết nằm bên dưới bàn phím được chia cắt bởi tông màu vàng gold và được hoàn thiện với kết cấu bề mặt vân sần. Nằm ở nửa dưới của thân máy là bảo mật vân tay, touchpad và bàn phím số ảo (được liền với touchpad). Nửa trên thân máy được hoàn thiện phẳng mịn, là nơi trang bị bàn phím và hệ thống khe thông khí.

    Với khối lượng 2.45 kg và kích thước 3 cạnh là 15 x 11.3 x 0.7 inch, ProArt StudioBook Pro có kích thước khá mỏng và nhẹ đối với một chiếc laptop 17 inch. Máy nhỏ gọn hơn so với Dell Precision 7730 (nặng 3.4 kg, 16.3 x 10.8 x 1.2 inch) nhưng lại cồng kềnh hơn so với MSI WS65 9TM (nặng 1.95 kg, 14.1 x 9.8 x 0.7 inch) và Lenovo ThinkPad P1 (nặng 1.81 kg, 14.2 x 9.7 x 0.7 inch).

    Bảo mật và độ bền Asus ProArt StudioBook Pro

    Tương tự như các dòng laptop trạm cùng phân khúc, ProArt StudioBook Pro là một chiếc laptop có chất lượng build cao. Máy đã trải qua nhiều bài kiểm tra độ bền tiêu chuẩn quân đội MIL-STD 810G. Điều này có nghĩa là chiếc laptop có khả năng chống chịu va đập mạnh, nhiệt độ môi trường khắc nghiệt và độ ẩm cao.

    Về mặt bảo mật, chiếc laptop được trang bị bộ quét vân tay trên thân máy, cho phép người dùng đăng nhập hệ thống bằng mã sinh trắc thông qua Windows Hello.

    Cổng kết nối Asus ProArt StudioBook Pro

    Asus ProArt StudioBook Pro

    ProArt StudioBook Pro được trang bị khá nhiều cổng kết nối với chủng loại đa dạng. Dọc theo cạnh trái của chiếc laptop là khe lắp khóa chống trộm, cổng nguồn, 1 cổng Thunderbolt 3, cổng xuất HDMI 2.0, cổng USB 3.1, giắc cắm tai nghe và khe đọc thẻ nhớ SD, trong khi cạnh phải được đặt thêm 2 cổng USB 3.1.

    Màn hình Asus ProArt StudioBook Pro

    ProArt StudioBook Pro sở hữu một màn hình kích thước 17 inch, độ phân giải 1920 x 1200 pixel có chất lượng hình ảnh rực rỡ và sống động, có tỷ lệ 16:10.

    Dựa vào kết quả thước đo màu, màn hình của ProArt StudioBook Pro phủ được 162% dải sRGB, vượt qua mức trung bình 156% của dòng laptop trạm cùng phân khúc. Tuy nhiên, các dòng máy cạnh tranh là MSI WS65 (251%), Precision 7730 (211%) và ThinkPad P1 (179%) đều sở hữu khả năng thể hiện màu sắc sống động hơn nhiều so với chiếc laptop Asus.

    Màn hình của máy có độ sáng là 292 nit, kém hơn so với mức trung bình 357 nit của dòng laptop cùng phân khúc. Tuy vậy, chỉ có duy nhất MSI WS65 trong các dòng máy được so sánh ở bài viết này có độ sáng màn hình vượt qua mức trung bình phân khúc này, với kết quả đo được là 393 nit. Cả hai dòng máy là Precision 7730 (330 nit) và ThinkPad P1 (285 nit) đều có độ sáng màn hình thấp hơn.

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của ProArt StudioBook Pro mang lại trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái, nhờ hành trình sâu và độ phản hồi xúc giác chắc tay. Xét về mặt tổng thể, bàn phím của ProArt StudioBook Pro có độ phản hồi nhạy, và bề mặt của khu vực kê tay được thiết kế chắc chắn, đem lại cảm giác thoải mái khi đánh máy.

    Bàn phím máy được chiếu sáng với hệ thống đèn bên dưới có cường độ cao. Bàn phím số ảo của máy được kích hoạt bằng cách nhấn nút chức năng nằm trên góc phải của bộ bàn phím.

    Touchpad của máy có số đo 2 cạnh là 4.2 x 2.9 inch, được hoàn thiện bề mặt mềm mịn, dù có kích thước không được lớn cho lắm.

    Âm thanh

    ProArt StudioBook Pro được trang bị một hệ thống loa có hướng âm trực diện về phía người dùng, mang lại chất lượng âm thanh tốt có có âm lượng đủ lớn để lấp đầy một phòng làm việc.

    Ứng dụng tùy chỉnh chất âm duy nhất mà máy có là Realtek Audio Console. Phần mềm cho phép người dùng lựa chọn các tùy chọn có sẵn như Rock, Pop và Treble. Bạn cũng có thể tinh chỉnh chất lượng âm thanh thông qua hệ thống EQ của phần mềm nếu muốn.

    Hiệu năng

    Được trang bị con chip Intel Xeon E-2276M và 32GB RAM, ProArt StudioBook Pro dễ dàng đảm nhận hơn 40 tab Chrome và 3 tab chạy video HD trên Youtube mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Trong bài kiểm tra hiệu năng với Geekbench 4.1, ProArt StudioBook Pro đạt điểm số 21359, nằm trong khoảng điểm số hiệu năng trung bình của dòng laptop trạm (21901 điểm). Máy có mức hiệu năng cao hơn so với ThinkPad (18782 điểm, chip Intel Xeon E-2176M). Tuy nhiên, hai dòng máy là MSI WS65 và Precision 7730 lại có mức hiệu năng cao hơn so với chiếc laptop Asus, với kết quả đo được lần lượt là 22876 và 24800 điểm.

    ProArt StudioBook Pro chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 10 phút 30 giây bằng ứng dụng HandBrake. Kết quả này chậm hơn 11 giây so với mức trung bình phân khúc (10 phút 30 giây). StudioBook có thời gian hoàn thành sớm hơn so với MSI WS65 (10 phút 36 giây) nhưng lại chậm hơn so với Precision 7730 (8 phút 59 giây) và ThinkPad P1 (9 phút 45 giây).

    Ổ SSD dung lượng 2TB của chiếc laptop Asus copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 4 giây, tương ứng với tốc độ ghi chép dữ liệu là 1272 MBps, vượt qua mức trung bình 1159 MBps của dòng laptop trạm. Tốc độ ổ SSD của máy còn nhanh hơn so với kết quả của các dòng máy như MSI WS65 (727 MBps), Precision 7730 (565 MBps) và ThinkPad P1 (848 MBps).

    Khả năng xử lý đồ họa

    Đảm nhận vai trò xử lý đồ họa cho chiếc ProArt StudioBook Pro là chiếc card Nvidia Quadro RTX 3000 với 6GB VRAM. Máy đạt điểm số 186292 khi chấm hiệu xuất xử lý đồ họa với 3DMark Ice Storm Unlimited, vượt qua mức trung bình 178833 điểm của dòng laptop trạm. Máy cũng có kết quả ấn tượng hơn so với kết quả 182403 điểm mà card Quadro RTX 5000 mang lại cho chiếc MSI WS65.

    Trong bài kiểm tra sử dụng thực tế, ProArt StudioBook Pro đạt mức khung hình 177 fps trông tựa game Dirt 3, thấp hơn một chút so với mức trung bình 183 fps của dòng laptop trạm cùng phân khúc. Tuy nhiên, các dòng máy cạnh tranh của chiếc laptop Asus lại có kết quả ấn tượng hơn nhiều, cụ thể là MSI WS65 (222 fps), Precision 7730 (223 fps) và ThinkPad P1 (190 fps).

    Thời lượng pin

    Đối với một chiếc laptop trạm, ProArt StudioBook Pro có một thời lượng pin khá tốt. Chiếc laptop trụ được 6 giờ 23 phút sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Thời lượng pin của máy vượt qua mức trung bình 6 giờ 11 phút của dòng laptop cùng phân khúc, trong đó bao gồm Precision 7730 (4 giờ 14 phút) và Lenovo ThinkPad P1 (4 giờ 16 phút).

    Webcam

    Webcam 720p của ProArt StudioBook Pro có chất lượng không được tốt cho lắm. Những bức hình mà tôi chụp thử có chi tiết thể hiện mờ nhạt, màu sắc sai lệch lớn so với thực tế.

    Khả năng tản nhiệt

    Điều đáng ngạc nhiên là ProArt StudioBook Pro không có mức nhiệt tỏa ra quá cao khi sử dụng lâu dài. Sau khi để máy stream 1 video 1080p trong vòng 15 phút, khu vực gầm máy có mức nhiệt là 31 độ C, nằm trong ngưỡng nhiệt hoạt động lý tưởng là 35 độ C. Trung tâm bàn phím và touchpad có mức nhiệt là 28 và 25 độ C.

    Phần mềm

    Ứng dụng tiện ích của Asus được cài sẵn trong chiếc ProArt StudioBook Pro có tên gọi MyAsus. Ứng dụng cho phép người dùng thay đổi tốc độ quạt tản nhiệt, chế độ sạc pin và thực hiện công tác chẩn đoán hệ thống. Điểm hơi bất tiện của ứng dụng này là tôi phải đăng nhập tài khoản email nếu muốn sử dụng các tính năng đó.

    Tổng kết

    Asus ProArt StudioBook Pro W700G3T là một chiếc laptop có thiết kế bắt mắt, hiệu năng tổng thể ấn tượng và một màn hình tỷ lệ 16:10 rực rỡ, bàn phím thoải mái. Nếu bạn đang cần tìm một chiếc laptop làm việc đáng tin cậy thì chắc chắn StudioBook Pro sẽ không làm bạn thất vọng.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế tuyệt đỉnh
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Màn hình sống động
    • Bàn phím thoải mái

    Điểm yếu

    • Không có lựa chọn màn 4K
    • Giá cao

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Xiaomi Poco F3: Ông vua phân khúc tầm trung

    Đánh giá Xiaomi Poco F3: Ông vua phân khúc tầm trung

    Xiaomi Poco F3

    Xiaomi Poco F3 là dòng máy điện thoại cải tiến đáng kể so với Poco X3 NFC ở mọi khía cạnh, bao gồm cả mức giá. Được trang bị con chip Snapdragon 870 tốc độ cao và một màn hình AMOLED 120Hz rực rỡ, máy mang lại trải nghiệm sử dụng không thua kém gì các dòng máy flagship trên thị trường. Bài viết hôm nay sẽ đi sâu đánh giá Xiaomi Poco F3, từ đó đưa ra kết luận về dòng sản phẩm.

    Xiaomi Poco F3 là một chiếc điện thoại rất hợp với những ai thường xuyên chơi game. Máy cũng có thời lượng pin dài, cho phép người dùng sử dụng cả ngày một cách thoải mái. Poco F3 có công suất sạc nhanh là 33W, mang lại khả năng nạp pin tốc độ hơn so với những dòng sản phẩm hiện tại của Apple và Samsung.

    Tuy nhiên, để có được mức giá phải chăng như vậy, hãng đã phải cắt giảm chi phí sản xuất ở một số khía cạnh của chiếc điện thoại. Cụ thể là chiếc điện thoại có bộ khung được làm bằng nhựa, không có tính năng sạc không dây và không có tiêu chuẩn kháng nước IP.

    Nhưng điểm hạn chế lớn nhất của chiếc điện thoại nằm ở chất lượng ảnh chụp của camera. Máy có chất lượng ảnh chụp tuy khá tốt với ống kính chính 48MP ở điều kiện ánh sáng tốt, Poco F3 lại làm không tốt lắm ở các chế độ chụp khác. Chất lượng hình ảnh của ống kính góc siêu rộng của máy chỉ nằm ở mức trung bình, và máy cũng không được trang bị ống kính telephoto để chụp những bức ảnh phóng to. Những bức hình chụp đêm cũng thiếu độ chi tiết và sắc nét.

    Thiết kế Xiaomi Poco F3

    Một trong những biện pháp cắt giảm chi phí của Xiaomi nằm ở thiết kế tổng thể của chiếc điện thoại. Máy có thiết kế khá tương đồng với những dòng máy mà hãng sản xuất gần đây, cụ thể là Redmi K40 và Mi 11i. Dù vậy, Poco F3 vẫn có chất lượng build tốt với những đường nét gọn gàng.

    Xiaomi Poco F3

    Máy được trang bị kính cường lực Gorilla Glass 5 ở cả hai mặt trước và sau, tạo nên cảm giác cầm nắm khá đầm tay cho chiếc máy. Tuy nhiên, khung viền gắn kết với 2 tấm kính này lại được làm bằng nhựa.

    Cụm camera ở mặt lưng được thiết kế với hình thoi khá bắt mắt. Đây là kiểu thiết kế camera mà chúng ta đã thấy ở dòng Mi 11 của hãng.

    Hai mặt kính cùng với các linh kiện khác kết hợp lại tạo ra một chiếc điện thoại có khối lượng không hề nhẹ chút nào là 196g. Dù vậy, máy vẫn đem lại cảm giác cầm nắm tốt do thân máy chỉ mỏng 7.8mm.

    Mặt trước của máy là chiếc màn hình tràn viền quen thuộc với cạnh dưới hơi dày và được làm phẳng. Nằm ở chính giữa gần cạnh trên là một lỗ khoét dành cho camera selfie của máy.

    Máy sở hữu hệ thống loa kép khá tốt được cấu thành bởi dải loa chính ở cạnh dưới và dải loa thoại bên trên màn hình. Hệ thống loa này có âm lượng vừa tầm và có khả năng thể hiện dải bass khá tốt đối với một chiếc điện thoại tầm trung.

    Màn hình Xiaomi Poco F3

    Một khía cạnh khiến chiếc Xiaomi Poco F3 là một lựa chọn không tồi với những ai thích chơi game trên điện thoại hoặc thường xuyên sử dụng máy để xem phím và video chính là chiếc màn hình chất lượng.

    Máy sở hữu một màn hình AMOLED, kích thước 6.67 inch, mang lại chất lượng hình ảnh đẹp và có độ sáng cực đại lên đến 1300 nit. Độ sáng cực đại của máy bằng với chiếc Oppo Find X3 Pro, một chiếc điện thoại có mức giá cao gấp 3 lần so với Poco F3.

    Xiaomi Poco F3

    Màn hình máy có độ phân giải FHD+ (2400 x 1080 pixel), được hỗ trợ HDR10+ với độ phủ màu 100% dải DCI-P3. Poco F3 mang đến cho bạn tần số quét màn hình là 120Hz. Điều này khiến cho mọi hoạt cảnh được thực hiện trên màn hình đều được thể hiện một cách mượt mà và rõ ràng.

    Chưa hết, màn hình của Poco F3 còn có tốc độ lấy mẫu cảm ứng là 360Hz. Đây là tính năng giúp cải thiện độ nhạy cho các thao tác chạm của người dùng, và là một tính năng hết sức cần thiết đối với các game thủ. Phần lớn các dòng flagship hiện nay chỉ có tốc độ lấy mẫu cảm ứng là 240Hz.

    Camera Xiaomi Poco F3

    Xiaomi Poco F3 được trang bị camera chính 48MP sử dụng cảm biến Sony IMX582, với ống kính tiêu cự f/1.8 và hỗ trợ tính năng Tự động lấy nét theo giai đoạn. Chiếc camera này được hỗ trợ bởi một ống kính góc siêu rộng 8MP, f/2.2 và một ống kính telemacro 5MP f/2.4. Camera selfie của máy có độ phân giải 20MP, f/2.5.

    Poco F3 có chất lượng ảnh chụp chỉ ở mức tầm trung. Điều này khiến chúng tôi thất vọng đôi chút do máy đã làm rất tốt ở các lĩnh vực khác.

    Ảnh chụp ở điều kiện ánh sáng ban ngày có chất lượng khá tốt, với những hình ảnh có độ cân bằng sáng tốt và màu sắc trung thực.

    Trong khi chiếc camera chính của máy có chất lượng ảnh chụp khá tốt, chiếc ống kính 8MP của máy lại có màn thể hiện không được thuyết phục lắm. Những hình ảnh chụp lại từ chiếc camera này có chi tiết mờ nhạy, màu sắc có độ sai lệch cao và có nhiều hiện tượng noise ở bên rìa của bức ảnh.

    Chiếc camera thứ 3 của máy là ống kính telemacro 5MP. Máy có khả năng chụp hình cận cảnh tốt hơn nhiều so với các loại camera 2MP mà nhiều dòng máy rẻ tiền sở hữu. Dù vậy, chúng tôi vẫn thích một chiếc camera telephoto thực thụ với độ phân giải cao hơn.

    Camera selfie 20MP của Poco F3 có chất lượng khá tốt, đem lại chất lượng ảnh chụp sắc nét với độ cân bằng sáng hài hòa. Tuy nhiên những bức hình chụp ở chế độ xóa phông lại có chất lượng không được ổn định cho lắm.

    Khả năng chụp hình ở điều kiện thiếu sáng của chiếc Poco F3 có chất lượng tương tự như các dòng máy khác thuộc phân khúc tầm trung, hay nói cách khác là có chất lượng không được tốt cho lắm.

    Hiệu năng

    Đây là điểm sáng tạo nên sức hấp dẫn cho chiếc Poco F3. Máy có mức hiệu năng ấn tượng và vượt trội so với nhiều dòng sản phẩm cùng phân khúc giá, và có thể dễ dàng cạnh tranh ngang hàng với những dòng máy có mức giá cao gấp đôi trên thị trường.

    Điều này có được là nhờ con chip Snapdragon 870. Trên lý thuyết, đây là phiên bản ép xung của con chip Snapdragon 865 – vốn là chip xử lý flagship năm ngoái. Kết hợp với 8GB RAM LPDDR5 và bạn sẽ có được một chiếc điện thoại có mức hiệu năng không thua kém gì các dòng flagship tại thời điểm hiện tại.

    Máy có điểm số xử lý đa nhân là 3369 khi được chấm với Geekbench 5. Điểm số hiệu năng này tương đương so với dòng máy Samsung Galaxy S21 phiên bản quốc tế với con chip Exynos 2100. Máy có mức hiệu năng ấn tượng hơn nhiều so với dòng máy cùng phân khúc là Samsung Galaxy A52 5G (chip Snapdragon 750G, 1886 điểm).

    Ở mảng GPU, máy có điểm số hiệu suất xử lý là 4086 khi được chấm với 3DMark Wild Life. Kết quả này vượt qua điểm số 3120 mà con chip Snapdragon 732G mang lại cho chiếc Mi 11 Lite. Tuy nhiên máy lại kém hơn khi so sánh với các thiết bị sở hữu dòng chip Snapdragon 888, cụ thể như chiếc OnePlus 9, với điểm số ấn tượng là 5500.

    Ở tựa game có cấu hình cao là Genshin Impact, máy được đặt ở mức cấu hình mặc định là Medium. Ở mức cấu hình này, máy có thể chơi mượt mà tựa game mà nhiều dòng máy trên thị trường phải chật vật.

    Máy có hai lựa chọn dung lượng bộ nhớ UFS 3.1 là 128GB hoặc 256GB. Chiếc điện thoại có hỗ trợ kết nối mạng 5G tốc độ cao.

    Thời lượng pin

    Poco F3 có dung tích pin là 4520 mAh. Chiếc điện thoại cho phép người dùng sử dụng thoải mái trong một ngày làm việc. Để kiểm tra mức độ tiêu thụ thời lượng pin của máy, chúng tôi để máy chạy 1 video 90 phút, với độ sáng màn hình để ở mức tối đa. Sau khi chạy xong video này, chiếc Poco mất 7% lượng pin. Xiaomi Mi 11 Lite dù sở hữu độ sáng màn hình và tần số quét thấp hơn, lại mất đến 11% lượng pin.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn cần một chiếc điện thoại tầm trung có giá trị đáng với từng đồng tiền bỏ ra
    Poco F3 mang lại mức hiệu năng đỉnh cao so với mức giá. Nhờ con chip Snapdragon 870 và dung lượng RAM lên đến 8GB, máy có mức hiệu năng không thua kém gì những dòng flagship cao cấp nhất hiện nay trên thị trường.

    Bạn là một game thủ đang cần tìm một dòng máy tầm trung
    Không chỉ có mức hiệu năng ấn tượng, Poco F3 còn sở hữu một màn hình tần số quét 120Hz và có tốc độ lấy mẫu cảm ứng là 360Hz. Kết hợp với hệ thống loa chất lượng khá sẽ đem lại trải nghiệm chơi game tuyệt vời cho bạn.

    Đừng mua nếu…

    Bạn cần một chiếc điện thoại có chất lượng camera tốt
    Chất lượng camera của Poco F3 chỉ dừng lại ở mức chấp nhận được. Tuy nhiên trong tầm tiền, bạn có thể mua một dòng máy có chất lượng ảnh chụp tốt hơn. Những thiết bị như Pixel 4a, Samsung Galaxy A52 5G hay thậm chí là Xiaomi Mi 11 Lite đều có chất lượng ảnh chụp vượt trội so với Poco F3.

    Bạn dùng nhiều chế độ chụp ảnh góc siêu rộng
    Camera góc siêu rộng 8MP của Poco F3 có chất lượng không tốt một chút nào. Nếu bạn thường xuyên sử dụng tính năng chụp hình góc siêu rộng, hãy lựa chọn Pixel 4a hoặc Samsung Galaxy A52 5G.

    Điểm mạnh

    • Hiệu năng vượt trội so với mức giá
    • Màn hình 120Hz rực rỡ
    • Chất lượng build tốt
    • Thời lượng pin dài

    Điểm yếu

    • Chất lượng camera tầm trung
    • Không có tính năng sạc không dây

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Razer Blade 15 Studio Edition: Hiệu năng đỉnh cao, màn hình tuyệt đẹp

    Đánh giá Razer Blade 15 Studio Edition: Hiệu năng đỉnh cao, màn hình tuyệt đẹp

    Razer Blade 15 Studio Edition

    Bạn thích mọi khía cạnh của dòng máy Razer Blade 15 nhưng lại cần một phiên bản có hiệu năng cao hơn để vượt qua mọi rào cản trong công việc? Vậy thì Razer Blade 15 Studio Edition sẽ là chiếc laptop thích hợp dành cho bạn.

    Dòng máy sở hữu chung thiết kế bắt mắt của phiên bản gốc, hiệu năng ấn tượng, màn hình OLED 4K rực rỡ, đồng thời còn có thêm những tính năng bảo mật hữu ích. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết Razer Blade 15 Studio Edition, từ đó chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu của dòng sản phẩm.

    Thông số kỹ thuật của Razer Blade 15 Studio Edition

    • CPU: Intel Core i7-9750H
    • GPU: Nvidia Quadro RTX 5000
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 4K OLED
    • Kích thước: 13.98 x 9.25 x 0.70 inch
    • Khối lượng: 2.45 kg

    Thiết kế Razer Blade 15 Studio Edition

    Khác biệt lớn nhất giữa Razer Blade 15 Studio Edition so với phiên bản gốc đó là máy chỉ có phiên bản màu sắc duy nhất là Mercury White. Vẻ ngoài của chiếc laptop được nhuộm hoàn toàn một màu trắng ngà bóng bẩy, kết hợp hài hòa với logo Razer mạ bạc nằm trên nắp máy. Đây là một chiếc laptop Razer có thiết kế cao cấp bậc nhất mà hãng từng sản xuất.

    Phần nội thất của máy cũng sở hữu phong cách thiết kế tương tự, với toàn bộ thân máy phủ kín một màu trắng tuyết, được đặt ở 2 cạnh bên là dải loa ngoài. Bàn phím của máy được tô điểm bởi hệ thống đèn RGB bên dưới.

    Với khối lượng 2.17 kg và có kích thước 3 cạnh là 14 x 9.3 x 0.7 inch, Razer Blade 15 Studio Edition có vẻ ngoài nhỏ gọn đối với một chiếc laptop 15 inch. MSI WS65 9TM (nặng 1.95 kg, 14.1 x 9.8 x 0.7 inch) có khối lượng nhẹ hơn một chút, trong khi Asus ProArt StudioBook Pro (nặng 2.45 kg, 15 x 11.3 x 0.7 inch) có kích thước so với chiếc laptop Razer nhưng lại nặng hơn.

    Cổng kết nối Razer Blade 15 Studio Edition

    Razer Blade 15 Studio Edition được trang bị số lượng cổng kết nối đủ để đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dùng.

    Razer Blade 15 Studio Edition

    Dọc theo cạnh trái của chiếc laptop là giắc nguồn, 2 cổng USB 3.2 và giắc cắm tai nghe. Trong khi đó, ở cạnh phải là khe lắp khóa chống trộm, cổng Mini DisplayPort, cổng xuất HDMI, 1 cổng USB 3.2, 1 cổng Thunderbolt 3 và khe đọc thẻ nhớ SD.

    Màn hình Razer Blade 15 Studio Edition

    Razer Blade 15 Studio Edition sở hữu một màn hình kích thước 15.6 inch, độ phân giải 4K, sử dụng tấm nền OLED, có chất lượng hình ảnh sống động và rực rỡ bậc nhất trên thị trường hiện nay.

    Razer Blade 15 Studio Edition

    Dựa vào kết quả thước đo màu của chúng tôi, màn hình của Razer Blade 15 Studio Edition phủ được 216% dải sRGB, vượt qua mức trung bình của dòng laptop trạm (172%) và kết quả kiểm tra của StudioBook Pro (162%). MSI WS65 là chiếc laptop có độ phủ màu màn hình rộng nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 251%.

    Với độ sáng màn hình 336 nit, màn hình của chiếc laptop Razer rực rỡ hơn so với mức trung bình 333 nit của dòng laptop cùng phân khúc. Một lần nữa, máy có độ sáng rực rỡ hơn so với StudioBook Pro (292 nit) nhưng lại để thua trước MSI WS65 (393 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của Razer Blade 15 Studio Edition đem lại trải nghiệm tương đối thoải mái và có độ nảy khá đầm tay, tuy nhiên lại có hành trình không được sâu cho lắm.

    Bàn phím của máy được chiếu sáng bởi hệ thống đèn RGB bên dưới, có thể được tùy chỉnh độc lập thông qua mục Chroma Studio trong ứng dụng Razer Synapse. Bạn có thể lựa chọn tùy chọn màu sắc có sẵn như Wave hoặc Static hoặc nhanh chóng thay đổi hiệu ứng và màu sắc của từng phím thông qua ứng dụng.

    Touchpad của chiếc laptop Razer có số đo 2 cạnh là 5.1 x 3.1 inch, đem lại diện tích sử dụng rộng rãi cho người dùng. Bề mặt của touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, tuy nhiên độ phản hồi khi click chuột với chiếc touchpad lại không đầm tay cho lắm. Dù vậy, chiếc touchpad có độ phản hồi nhanh và đáng tin cậy với các thao tác điều hướng của Windows 10.

    Âm thanh

    Hệ thống loa của Razer Blade 15 Studio Edition được đặt bên trên thân máy, có âm lượng không được to cho lắm. Trong khi đó, chất lượng âm thanh mà hệ thống loa này phát ra lại hơi rộng và có độ cân bằng giữa các dải âm không cao.

    Ngay cả việc tùy chỉnh với ứng dụng Dolby Atmos cũng không thể cải thiện chất lượng âm thanh tổng thể cho máy. Ứng dụng mang đến cho người dùng những tùy chọn có sẵn như Dynamic, Movie, Music, Game và Voice. Trong ứng dụng còn có hệ thống tùy chỉnh EQ đầy đủ nếu như bạn am hiểu nhiều về âm thanh.

    Hiệu năng

    Ẩn bên trong các lớp vỏ kim loại của Razer Blade 15 Studio Edition là con chip Intel Core i7-9750H với 32GB RAM. Chiếc laptop có thể dễ dàng vận hành ngay cả khi tôi mở liền một mạch 40 tab Chrome và 5 tab chạy video HD trên Youtube.

    Kiểm tra hiệu năng xử lý tổng thể của máy với Geekbench 4.3, chiếc laptop đạt điểm số 20231, thấp hơn so với mức trung bình của dòng laptop trạm (23891 điểm). Được trang bị cùng loại CPU, MSI WS65 đạt điểm số 22936, trong khi con chip Xeon E-2276M mang về cho StudioBook Pro số điểm 21434.

    Razer Blade 15 Studio Edition chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p bằng ứng dụng HandBrake trong vòng 10 phút 12 giây. Kết quả này tương đương với mức trung bình của dòng laptop cùng phân khúc. Máy hoàn thành bài kiểm tra nhanh hơn so với MSI WS65 (10:36) vàStudioBook Pro (10:30).

    Ổ SSD dung lượng 1TB của Razer copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 5.52 giây, tương ứng với tốc độ ghi chép dữ liệu là 922 MBps. Tốc độ này chậm hơn so với mức trung bình 1192 MBps của dòng laptop cùng phân khúc, trong đó bao gồm StudioBook Pro (1272 Mbps). MSI WS6 là chiếc laptop có tốc độ ghi chép dữ liệu chậm nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 727 MBps.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Đảm nhận vai trò xử lý đồ họa cho chiếc Razer Blade 15 Studio Edition là chiếc card Nvidia Quadro RTX 5000. Máy đạt điểm số 16711 khi được chấm với 3DMark Fire Strike, vượt qua mức trung bình phân khúc laptop trạm (12502 điểm). Với cùng loại GPU, chiếc MSI WS65 đạt điểm số 15364, trong khi card Quadro RTX 3000 mang về cho chiếc StudioBook Pro số điểm 12075.

    Trong bài kiểm tra sử dụng thực tế, Razer Blade 15 Studio Edition đạt mức khung hình bình quân là 231 fps trong tựa game Dirt 3 (cấu hình cài đặt Medium, 1080p). Kết quả này ấn tượng hơn so với mức trung bình 185 fps của dòng laptop cùng phân khúc.

    Ở tựa game cấu hình nặng hơn, cụ thể là Shadow of the Tomb Raider (cài đặt Highest, 1080p), Razer Blade 15 Studio Edition đạt mức khung hình bình quân là 43 fps, kém hơn khi so sánh với  MSI WS65 (64 fps).

    Razer Blade 15 Studio Edition đạt mức khung hình 84 fps ở tựa game Hitman (cài đặt Ultra, 1080p), một lần nữa lại để thua trước MSI WS65 (91 fps). Ở độ phân giải 4K, chiếc laptop Razer đạt mức khung hình 41 fps so với kết quả 51 fps của chiếc laptop MSI.

    Thời lượng pin 

    Đối với một chiếc laptop màn hình OLED 4K, được trang bị card đồ họa rời, Razer Blade 15 Studio Edition sở hữu mức thời lượng pin khá tốt. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop Razer trụ được 6 giờ 2 phút sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả thời lượng pin này khá gần so với mức trung bình 6 giờ 4 phút của dòng laptop cùng phân khúc. Tuy nhiên, hai dòng máy được so sánh trong bài viết này là MSI WS65 và StudioBook Pro đều có thời lượng pin dài hơn so với chiếc Razer, với thời lượng pin đo được lần lượt là 6 giờ 57 phút và 6 giờ 23 phút.

    Webcam

    Tương tự như các dòng laptop khác, webcam 720p của Razer Blade 15 Studio Edition có chất lượng không được tốt cho lắm. Những bức hình chụp thử từ chiếc webcam này có độ tương phản cao quá mức, trong khi màu sắc thể hiện với độ sai lệch lớn.

    Khả năng tản nhiệt

    Máy tỏa ra một mức nhiệt hơi ấm tay tại vị trí bên dưới gầm máy trong quá trình kiểm tra của chúng tôi. Sau khi để chiếc laptop stream 1 video 1080p trong vòng 15 phút, nhiệt độ tại vị trí gầm máy đo được lúc này lên đến 43 độ C, vượt ngưỡng nhiệt làm việc lý tưởng là 35 độ C. Trung tâm bàn phím và touchpad có mức nhiệt đo được lần lượt là 39 và 30 độ C.

    Phần mềm

    Razer cài sẵn vào trong sản phẩm laptop đồ họa của hãng một ứng dụng có tên gọi Razer Synapse. Với ứng dụng này, bạn có thể tùy chỉnh hiệu năng của CPU, GPU và tốc độ quạt. Phần mềm còn có mục cài đặt cho phép người dùng thay đổi chức năng của các nút trên bàn phím cũng như thay đổi màu sắc đèn chiếu.

    Tổng kết

    Nằm ở bên dưới lớp vỏ bóng bẩy của chiếc Razer Blade 15 Studio Edition chính là chiếc card Quadro RTX 5000 mạnh mẽ, màn hình 4K siêu rực rỡ và nhiều tính năng bảo mật chất lượng. Tuy nhiên, máy lại có một mức giá không hề rẻ khiến cho không phải ai cũng có cơ hội trải nghiệm chiếc laptop tuyệt vời này.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế bắt mắt
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Màn hình OLED 4K rực rỡ
    • Nhiều tính năng bảo mật hữu ích

    Điểm yếu

    • Chất lượng loa ở mức tầm trung
    • Giá thành cao
    • Tỏa ra mức nhiệt ấm tay khi dùng lâu dài

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Google Pixel 4 XL: Chất lượng camera đỉnh cao phân khúc

    Đánh giá Google Pixel 4 XL: Chất lượng camera đỉnh cao phân khúc

    Google Pixel 4 XL

    Google Pixel 4 XL là một chiếc điện thoại thuộc phân khúc cao cấp. Mọi năm, dòng máy Pixel đều một điểm hạn chế lớn, gây ảnh hưởng lớn đến trải nghiệm người dùng. Dòng máy đầu tiên có chất lượng build không quá ấn tượng, dòng máy thứ hai có vấn đề về màn hình, trong khi dòng máy thứ 3 có thời lượng pin thấp. Và mọi năm, cộng đồng mạng trên thế giới đều hy vọng rằng Google sẽ khắc phục được những điểm hạn chế này và sản xuất ra một chiếc Pixel có thể đáp ứng được kỳ vọng của mọi người.

    Trong khi Pixel 4 XL là một chiếc điện thoại tốt với nhiều điểm hứa hẹn, chiếc máy vẫn chưa đạt được kỳ vọng của người dùng. Điều này không có nghĩa Pixel 4 XL là một dòng máy kém chất lượng. Tuy nhiên, điều làm mọi người thất vọng nằm ở chỗ, dù máy đem đến nhiều tính năng hiện đại mang tính đột phá, Pixel vẫn mắc phải những vấn đề cơ bản như thời lượng pin ngắn.

    Thông số kỹ thuật Google Pixel 4 XL

    • Màn hình: 6.3 inch 1440 x 3040 pixel AMOLED
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 855
    • RAM: 6GB
    • Camera sau: 12.2MP + 16MP
    • Camera trước: 8MP
    • Bộ nhớ trong: 64GB
    • Kích thước: 160.4 x 75.1 x 8.2 mm
    • Khối lượng: 193 gram
    • Pin: 3700 mAh

    Thiết kế Google Pixel 4 XL

    Thiết kế của Pixel 4 mang đến những quan điểm trái chiều cho người dùng, với một nửa thích trong khi nửa còn lại thì không. Điều này được thể hiện rõ ở cụm camera hình vuông nằm trên mặt lưng của máy. Máy được phát hành với 3 phiên bản màu sắc: Da cam, đen và trắng.

    Google Pixel 4 XL

    Phiên bản màu đen là phiên bản duy nhất được hoàn thiện mặt lưng láng bóng, trong khi 2 phiên bản còn lại được hoàn thiện kính mờ. Tôi cảm thấy phiên bản kính mờ có giá trị sử dụng thực tế cao hơn do không bị bám nhiều vân tay trong quá trình sử dụng.

    Bất kể phiên bản nào mà bạn chọn, máy cũng được trang bị một khung viền nhôm màu đen, được mài sần nên cảm giác cầm nắm rất chắc tay.

    Tôi có thể hiểu tại sao mọi người lại không thích vẻ ngoài của chiếc điện thoại khi nhìn thấy phần cạnh trên màn hình dày. Tuy nhiên, nếu phải lựa chọn giữa thiết kế màn hình tai thỏ với thiết kế màn hình của Pixel 4 XL, tôi sẽ đi theo chiếc máy của Google.

    Máy có không có bảo mật vân tay ở mặt lưng hay bên dưới màn hình. Trên thực tế, chiếc điện thoại không có bất cứ bộ quét vân tay nào.

    Màn hình Google Pixel 4 XL

    Google trang bị cho chiếc Pixel 4 XL một màn hình tần số quét 90Hz, đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà cho người dùng. Máy có khả năng thay đổi tự động tần số quét màn hình tùy thuộc vào những nội dung được hiển thị trên màn hình. Tần số quét màn hình của máy tự động giảm xuống còn 60Hz khi hiển thị những nội dung tĩnh hoặc khi bạn chơi những tựa game không hỗ trợ tần số quét màn hình cao.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, chúng tôi nhận thấy màn hình của máy hơi ám xanh.

    Pixel 4 XL sở hữu 3 cài đặt tông màu màn hình, bao gồm: Natural, Boosted, và Adaptive. Adaptive là chế độ tông màu màn hình mặc định của máy và là lựa chọn của tôi trong quá trình trải nghiệm thực tế. Hai chế độ còn lại đơn thuần chỉ khiến màu sắc trung tính hoặc bão hòa hơn.

    Máy có tính năng Ambient EQ, có chức năng tương tự như True Tone của Apple. Cụ thể là với tính năng này, màu sắc và độ sáng màn hình của máy bạn sẽ tự động thay đổi dựa vào điều kiện ánh sáng môi trường xung quanh.

    Trong quá trình trải nghiệm thực tế, chúng tôi không gặp phải những vấn đề về màn hình mà những dòng Pixel trước mắc phải. Ngoài sự khác biệt đôi chút về nhiệt độ màu sắc, màn hình của máy rất sống động và sắc nét, có khả năng sử dụng tốt dưới trời nắng.

    Hiệu năng Google Pixel 4 XL

    Pixel 4 XL có mức hiệu năng tốt đến ngạc nhiên. Pixel 4 và 4 XL là 2 dòng máy đầu tiên của hãng sở hữu dung lượng RAM 6GB. Cả 2 dòng máy này đều sử dụng con chip Snapdragon 855.

    Dòng máy Pixel thường có hiện tượng bị chậm lại đôi chút trong quá trình sử dụng lâu dài, vậy nên dung lượng RAM lớn hơn của máy sẽ phần nào khắc phục được tình trạng này. Tuy nhiên, chúng ta sẽ phải đợi một khoảng thời gian dài trước khi đưa ra kết luận liệu dung lượng RAM cải thiện có làm nên điều khác biệt.

    Ít nhất thì tại thời điểm hiện tại, dung lượng RAM lớn hơn sẽ giúp máy lưu lại các ứng dụng trong bộ nhớ đệm một cách hiệu quả hơn. Pixel 4 XL dường như đã khắc phục được điểm hạn chế về việc quản lý RAM của Pixel 3. Để lấy ví dụ, giờ đây bạn đã có thể mở đồng thời Spotify, Maps và ứng dụng camera mà không lo một trong các ứng dụng trên bị tự động tắt.

    Pixel 4 XL làm khá tốt trong các bài kiểm tra benchmark của chúng tôi. Máy có thể cạnh tranh tốt với những dòng máy có cấu hình cao như Asus ROG Phone 2, OnePlus 7T và Realme X2 Pro.

    Pixel 4 XL có một tính năng mới có tên gọi Motion Sense. Cụ thể là với tính năng này, bạn có thể điều khiển chiếc điện thoại từ khoảng cách xa bằng một số các thao tác, cử chỉ nhất định. Để làm được điều đó, Google đã trang bị hệ thống radar Soli nằm ở cạnh trên của chiếc điện thoại. Đây cũng là lý do mà Pixel 4 XL có cạnh trên màn hình dày như vậy.

    Với tính năng này, bạn có thể tắt chuông báo thức, từ chối cuộc gọi, chuyển đổi bài hát, và đăng nhập và khởi động tính năng nhận diện khuôn mặt của Pixel 4 XL mà không phải chạm vào máy.

    Thời lượng pin

    Thời lượng pin vẫn là một trong những vấn đề lớn nhất đối với dòng máy Pixel, và dường như Pixel 4 XL vẫn không phải là ngoại lệ.

    Trong quá trình trải nghiệm thực tế với chiếc Google Pixel 4 XL, máy có thời gian mở máy rơi vào khoảng 5 giờ 30 phút trong một chu kỳ sử dụng 12 giờ đồng hồ.

    Google cần phải làm tốt hơn về lĩnh vực thời lượng pin trong các dòng máy Pixel tiếp theo. Đặc biệt là khi các đối thủ cạnh tranh của máy là Apple đã làm rất tốt về vấn đề này trong các sản phẩm iPhone gần đây.

    Sự thất vọng chưa dừng lại tại đó, Pixel 4 XL được tặng kèm một củ sạc công suất 18W. Đây là chiếc củ sạc không thay đổi so với chiếc củ sạc được tặng kèm ở đời máy đầu tiên. Trong khi các hãng sản xuất khác tặng kèm người dùng những củ sạc có công suất 25W, 30W, 40W, 50W hay thậm chí 65W, Google một lần nữa lại đi chậm hơn so với thị trường.

    Phần mềm

    Được sản xuất bởi chính hãng công nghệ làm ra hệ điều hành Android, Pixel 4 XL mang đến cho người dùng trải nghiệm phần mềm mượt mà nhất. Điều này có được một phần là nhờ dung lượng RAM 6GB và màn hình 90Hz.

    Camera

    Đây là lý do mà mọi người tìm mua một chiếc Pixel. Có một điểm mà Google luôn làm tốt với dòng máy Pixel đó là khả năng chụp hình đỉnh cao. Pixel 4 XL có chất lượng ảnh chụp ấn tượng hơn so với phiên bản tiền nhiệm.

    Pixel 4 XL giờ đây đã được trang bị 1 camera telephoto, cho phép người dùng phóng to cảnh chụp lên mức 2 lần.

    Điểm sáng trong khả năng chụp hình của Pixel 4 XL chính là chế độ chụp ảnh thiên văn. Khi sử dụng chế độ Night Mode, nếu chiếc Pixel nhận thấy ánh sáng môi trường đủ thấp, trong khi bầu trời lại quang đãng, máy sẽ tự động chuyển qua chế độ chụp ảnh thiên văn. Sau đó, máy sẽ cần 15 giây phơi sáng, chỉnh sửa và xử lý hình ảnh để xuất ra một bức ảnh thiên văn mà bạn thường chỉ có được khi sử dụng một chiếc máy ảnh DSLR.

    Pixel 4 XL có chất lượng ảnh chụp tốt hơn so với phiên bản tiền nhiệm. Máy có khả năng xử lý độ cân bằng trắng tốt hơn nhờ và thuật toán trí tuệ nhân tạo. Máy còn làm tốt hơn ở lĩnh vực xử lý HDR, chế độ chụp xóa phông và chụp hình selfie.

    Tổng kết

    Google Pixel 4 XL là một chiếc điện thoại tốt, tuy nhiên máy vẫn tồn vài điểm hạn chế so với các dòng máy tiền nhiệm. Thời lượng pin của máy chỉ ở mức tầm trung, trong khi lại có tốc độ sạc pin không được nhanh cho lắm. Máy tuy có chất lượng ảnh chụp hàng đầu phân khúc, tuy nhiên khoảng cách với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường đang bị rút ngắn dần. Điều này khiến Pixel 4 XL gặp nhiều khó khăn khi phải đối đầu với những dòng máy flagship khác trên thị trường.

    Nếu tất cả những gì bạn cần ở một chiếc điện thoại là khả năng chụp ảnh và bạn thích trải nghiệm Android thuần túy nhất, thì hãy cân nhắc lựa chọn Pixel 4 XL.

    Điểm mạnh

    • Màn hình OLED 90Hz chất lượng
    • Hiệu năng mạnh mẽ
    • Camera đỉnh cao phân khúc
    • Phần mềm chạy mượt mà
    • Chất lượng build cao

    Điểm yếu

    • Thời lượng pin ngắn
    • Dung lượng bộ nhớ trong hơi thấp

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Acer Swift 7: Chiếc laptop 14 inch mỏng nhất trên thị trường

    Đánh giá Acer Swift 7: Chiếc laptop 14 inch mỏng nhất trên thị trường

    Acer Swift 7

    Acer Swift 7 là một chiếc laptop 14 inch có thân máy mỏng bậc nhất trên thị trường hiện nay. Dù khả năng sử dụng di động là điểm sáng của máy, Acer Swift 7 còn sở hữu một màn hình chất lượng cao và có một thời lượng pin dài đến khó tin.

    Do có thân máy siêu mỏng, hãng đã phải cắt giảm một vài tính năng với chiếc Acer Swift 7. Điểm đáng thất vọng nhất phải kể đến chính là mức hiệu năng của máy. Dù vậy, Acer Swift 7 vẫn là một trong những lựa chọn tốt nhất nếu những gì bạn cần ở một chiếc laptop là sử dụng gọn nhẹ và tiện lợi.

    Thông số kỹ thuật của Acer Swift 7

    • CPU: Intel Core i7-8500Y
    • GPU: Intel UHD 615
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1920 x 1080
    • Kích thước: 14 x 8.5 x 0.4 inch
    • Khối lượng: 0.816 kg

    Thiết kế của Acer Swift 7

    Các hãng sản xuất thường so sánh những dòng máy ultrabook của hãng có độ dày như một cuốn vở học sinh. Tuy nhiên, với Swift 7, Acer có thể so sánh độ dày của máy với một thếp giấy.

    Với kích thước 0.4 inch và khối lượng 0.86 kg, Swift 7 cố thân máy mỏng và nhẹ hơn nhiều khi được so sánh với LG Gram 14 2-in-1 (dày 0.7 inch, nặng 1.13 kg), Asus ZenBook 14 UX433 (dày 0.6 inch, nặng 1.18 kg) và Apple MacBook Air (dày 0.6 inch, nặng 1.27 kg).

    Acer Swift 7

    Độ dày của Acer Swift 7 có thể được so sánh với một chiếc điện thoại thông minh hiện đại. Dòng máy Pixel 5 mới của Google và iPhone 12 đều có độ dày 0.3 inch. Hai dòng máy này sẽ có độ dày thân máy tương đương với chiếc Swift 7 nếu bạn sử dụng kèm ốp lưng.

    Không chỉ có thân máy mỏng, Swift 7 còn có thiết kế vô cùng nhỏ gọn. Điều này có được là nhờ viền màn hình siêu mỏng, mang lại cho chiếc laptop tỷ lệ màn hình so với thân máy lên đến 92%.

    Ngoài kích thước tổng thể ấn tượng ra, Acer Swift 7 sở hữu một thiết kế bên ngoài cao cấp. Nằm chính giữa nắp máy là một logo Acer mạ vàng đơn giản. Máy có nút nguồn kiêm bảo mật vân tay và một chiếc webcam ẩn bên dưới thân máy.

    Cổng kết nối của Acer Swift 7

    Acer Swift 7

    Do có kích thước thân máy mỏng, Acer Swift 7 không có nhiều không gian để chứa nhiều cổng kết nối. Hai cổng Thunderbolt 3 ở cạnh phải là cổng kết nối duy nhất mà bạn có với chiếc laptop này.

    Màn hình của Acer Swift 7

    Màn hình của Acer Swift 7 có kích thước 14 inch, độ phân giải 1080p, hỗ trợ tính năng cảm ứng. Nhờ bọc trong viền màn hình siêu mỏng, màn hình của máy đem lại cho người dùng trải nghiệm hình ảnh đắm chìm khi xem phim.

    Acer Swift 7

    Dựa vào kết quả của thước đo màu, màn hình của Swift 7 phủ được 105% dải màu sRGB, kém ấn tượng hơn so với màn hình LG Gram 14 2-in-1 (128%), ZenBook 14 UX433 (121%), đồng thời thấp hơn mức trung bình phân khúc (130%) nhưng lại rực rỡ hơn so với MacBook Air (100%).

    Màn hình của Swift 7 có chỉ số độ sáng đo được là 293 nit, sáng hơn so với kết quả đo được của Gram 14 2-in-1 (253 nit) và ZenBook 14 (217 nit) nhưng lại tối hơn so với màn hình của MacBook Air (343 nit). Độ sáng trung bình của màn hình dòng laptop cao cấp là 346 nit, cao hơn so với các dòng máy kể trên.

    Hiệu năng

    Đồng hành với thiết kế siêu mỏng của chiếc Swift 7 là con chip Intel sê-ri Y, có mức tiêu thụ điện năng thấp, cụ thể là con chip Intel Core i7-8500Y.

    Do sở hữu con chip tiêu thụ ít điện năng, tôi cứ đinh ninh chiếc laptop sẽ gặp nhiều khó khăn trong quá trình sử dụng hàng ngày. Trên thực tế, chiếc laptop làm khá tốt với các tác vụ cơ bản hàng ngày. Máy có hiện tượng giật lag đôi chút khi tôi mở số lượng lớn các tab Chrome.

    Swift 7 đạt điểm số hiệu năng tổng thể là 6374 khi được chấm với Geekbench 4.3, chỉ bằng một nửa so với kết quả của Gram 14 2-in-1 (15943 điểm, chip Core i7-8565) và phân khúc trung bình của dòng laptop cao cấp (15581 điểm). Swift 7 còn bị đè bẹp bởi ZenBook 14 (11804 điểm, chip Core i7-8565U).

    Bạn có thể xem hết một bộ phim tập trong thời gian mà Swift 7 cần để chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p bằng ứng dụng Handbrake. Thời gian hoàn thành bài kiểm tra của máy là 50 phút 22 giây, dài hơn gấp đôi so với kết quả của Gram 14 2-in-1 (21 phút 17 giây), ZenBook 14 UX433 (24 phút 46 giây) và mức trung bình phân khúc của dòng laptop cao cấp (22 phút 25 giây).

    May mắn thay, chiếc laptop Acer lội ngược dòng trong bài kiểm tra tốc độ bộ nhớ trong của chúng tôi, nhờ được trang bị ổ SSD PCIe NVMe có chất lượng cao. Chiếc Swift 7 chỉ mất khoảng 12 giây để copy 1 tệp tin nặng 4.96GB, với tốc độ trung bình là 424.1 MBps. Tốc độ ổ đĩa này nhanh hơn so với Gram 14 2-in-1 (391 MBps).

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của Acer Swift 7 đem lại cho tôi trải nghiệm nhập liệu không được thoải mái cho lắm. Các nút của máy có hành trình nông khiến tôi liên tục nhấn chạm đáy, tuy nhiên các phím lại cách đều nhau và có độ phản hồi xúc giác đầm tay.

    Acer Swift 7

    Điều mà tôi không ưa ở chiếc bàn phím chính là bố cục. Tay tôi liên tục nhấn nhầm nút Delete thay vì nút Backspace nằm kế bên. Các nút chức năng của máy không nằm cùng một hàng, khiến tôi phải mày mò đôi chút mỗi khi muốn tăng giảm âm lượng.

    Phiên bản tiền nhiệm của Swift 7 có trải nghiệm điều hướng với touchpad không tốt cho lắm đo không được trang bị nút click chuột cũng như không có phản hồi xúc giác mỗi khi người dùng nhấn trên bề mặt của touchpad. Touchpad mới của phiên bản máy đã phần nào giải quyết được vấn đề này nhờ có thêm 2 nút click chuột trái và phải.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Swift 7 được sản xuất ra không nhằm mục đích chơi game. Chip GPU liền Intel UHD 615 và chip Intel sê-ri Y của máy chỉ mang lại đủ mức hiệu năng để chơi những tựa game nhẹ nhàng và thực hiện các tác vụ cơ bản hàng ngày như lướt web và xem video.

    Với tựa game Dirt 3, chiếc Swift 7 đạt mức khung hình bình quân là 18 fps, thấp hơn nhiều so với ngưỡng chấp nhận được là 30 fps.

    Swift 7 đạt kết quả 49402 điểm khi được chấm với 3DMark Ice Storm Unlimited Test. Kết quả này bằng một nửa so với Gram 14 2-in-1 (87,220 điểm), ZenBook 14 (87,446 điểm) và mức trung bình phân khúc (90,663 điểm).

    Thời lượng pin

    Acer Swift 7 sở hữu một mức thời lượng pin ấn tượng đối với một chiếc laptop có thân máy siêu mỏng. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, máy có thể trụ được 8 giờ 56 phút sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit.

    Acer Swift 7 có thời lượng pin dài hơn so với ZenBook 14 (8 giờ 37 phút), MacBook Air (8 giờ 51 phút), cũng như so với mức trung bình của dòng laptop cùng phân khúc. Dù vậy, những dòng laptop như Gram 14 2-in-1 (11 giờ 28 phút) vẫn sở hữu thời lượng pin dài hơn.

    Nhiệt độ

    Con chip Intel sê-ri Y hiệu năng thấp của Swift 7 vốn được tạo ra nhằm trang bị cho những dòng máy có kích thước mỏng. Tuy nhiên, Intel đã không ngờ rằng trên thị trường lại có một chiếc laptop mỏng như Acer Swift 7.

    Sau khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, nhiệt độ của touchpad lúc này đo được là 29 độ C, trong khi phía trên bàn phím có mức nhiệt 45 độ C.

    Mức nhiệt lớn mà máy tỏa ra trong quá trình sử dụng gây ảnh hưởng lớn đến trải nghiệm sử dụng hàng ngày do tay tôi liên tục chạm phải bề mặt có nhiệt độ cao trên thân máy.

    Phần mềm

    Acer cài sẵn cho chiếc laptop hơi nhiều các ứng dụng tiện ích của hãng. Ngoài các bloatware thường gặp của Windows 10 ra, máy còn có hàng chục các ứng dụng của Acer.

    Trong số đó, Care Center là một trong các ứng dụng mà bạn muốn giữ lại. Từ giao diện màn hình chính của ứng dụng này, bạn có thể theo dõi những thông tin quan trọng của hệ thống, tìm kiếm các bạn cập nhật driver, thực hiện việc kiểm tra định kỳ máy tính. Những ứng dụng khác của Acer chỉ đơn thuần hướng bạn đến các thư mục thông tin và hướng dẫn người dùng.

    Tổng kết

    Acer Swift 7 là một chiếc laptop ấn tượng với thiết kế siêu mỏng. Máy có màn hình đẹp, vẻ ngoài cao cấp và thời lượng pin dài đến bất ngờ.

    Tuy nhiên, nếu không có thiết kế siêu mỏng, Acer Swift 7 mất hẳn đi tính hấp dẫn. Điều này là bởi Acer đã đánh đổi nhiều linh kiện và tính năng bên trong để có được một thiết kế ấn tượng như vậy. Một trong số đó phải kể đến chính là con chip hiệu năng thấp, bố cục bàn phím bất tiện và chiếc webcam gần như vô dụng. Nếu bạn đang cần tìm một chiếc laptop có tính di động cao, thì sẽ không có chiếc laptop nào đáp ứng nhu cầu đó tốt hơn chiếc Acer Swift 7.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế siêu gọn nhẹ
    • Vẻ ngoài cao cấp
    • Màn hình 14 inch đẹp
    • Thời lượng pin dài đến bất ngờ

    Điểm yếu

    • Bố cục bàn phím bất tiện
    • Webcam gần như vô dụng
    • Mức nhiệt ấm tay
    • Loa hơi yếu

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Redmi K40 Pro: Hiệu năng flagship, mức giá tầm trung

    Đánh giá Redmi K40 Pro: Hiệu năng flagship, mức giá tầm trung

    Redmi K40 Pro

    Redmi K40 Pro là một dòng máy thuộc phân khúc tầm trung nhưng được trang bị cấu hình tương tự như các dòng điện thoại cao cấp. Máy có sở hữu những điểm mạnh của phiên bản tiền nhiệm, đồng thời mang đến những cải thiện lớn về mọi mặt so với phiên bản tiền nhiệm. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết dòng điện thoại Redmi K40 Pro, từ đó rút ra những điểm cộng và điểm trừ của máy.

    Thông số kỹ thuật Redmi K40 Pro

    • Màn hình: 6.67-inch FHD+ AMOLED
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 888
    • RAM: 6GB/8GB
    • Camera sau: 64MP + 8MP + 5MP
    • Camera trước: 20MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB
    • Kích thước: 163.7 x 76.4 x 7.8 mm
    • Khối lượng: 196 gram
    • Pin: 4,500 mAh

    Thiết kế Redmi K40 Pro

    Thiết kế bên ngoài của Redmi K40 Pro không có nhiều thay đổi so với mẫu máy K40 thông thường. Cả 2 dòng máy này đều có kích thước và khối lượng rất vừa tay. Đặc biệt đối với phiên bản Pro, máy có kích thước mỏng và nhẹ như K40 dù được trang bị cụm camera chất lượng và chip xử lý mạnh mẽ hơn.

    Redmi K40 Pro

    Redmi thay thế phiên bản màu sắc đen tuyền với phiên bản kết cấu vân đá với chiếc K40 Pro. Dưới đây là hình ảnh của máy với phiên bản vân đá. Theo tôi, đây là mẫu máy Redmi đẹp nhất mà hãng từng sản xuất.

    Bộ khung của máy được làm bằng nhựa, có khả năng chống xước kém hơn so với kim loại. Vậy nên chúng tôi khuyên bạn hãy đeo ốp lưng cho chiếc máy.

    Màn hình Redmi K40 Pro

    Redmi K40 Pro sở hữu một màn hình có kích thước 6.67 inch, độ phân giải 1080p, sử dụng tấm nền AMOLED. Máy có tần số quét màn hình là 120Hz, đem lại cho người dùng trải nghiệm hình ảnh mượt mà. Nằm ở chính giữa cạnh trên màn hình là một lỗ khoét dành cho camera selfie của máy.

    Màn hình máy có độ sáng rực rỡ và màu sắc được thể hiện sống động, mang đến cho người xem trải nghiệm hình ảnh đắm chìm.

    Redmi K40 Pro

    Hiệu năng Redmi K40 Pro

    Một trong những điểm nâng cấp lớn nhất của phiên bản Pro chính là con chip Snapdragon 888. Tuy nhiên, khi so sánh với con chip Snapdragon 870, khác biệt về mặt hiệu suất này lại không được lớn cho lắm. Kết quả benchmark cho thấy sự khoảng cách phần lớn đến từ mức hiệu năng xử lý đơn nhân. Vậy nên, về mặt lý thuyết, máy sẽ có mức hiệu năng khi chơi game tốt hơn khoảng 10% so. Ở mặt khác, hiệu năng xử lý đa nhân của 2 dòng máy lại khá tương đồng nhau. Điều này dẫn đến trải nghiệm sử dụng hàng ngày của hai dòng máy không khác nhau là mấy.

    Về mặt chơi game, K40 Pro có thể chơi tốt những tựa game có cấu hình cao như PUBG ở mức khung hình cao nhất một cách dễ dàng.

    Tựa game Genshin Impact khiến một số dòng máy chạy chip Snapdragon 888 phải chật vật đôi chút. May mắn là K40 Pro lại thể hiện khá tốt ở tựa game này, với mức khung hình bình quân là 58.2 fps. Trong suốt 30 phút chơi, chip xử lý của K40 Pro không bị quá tải nhiệt. Tuy nhiên mặt lưng của máy trong quá trình kiểm tra lại tỏa ra mức nhiệt hơi ấm tay.

    Trong tựa game NBA 2K20, máy có thể tận dụng tối đa lợi thế của chiếc màn hình 120Hz. Trong 6 phút đầu tiên, K40 Pro chạy game mượt mà với mức khung hình 120 fps. Sau đó nhiệt độ của CPU tăng lên khá nhanh. Khi mức nhiệt của chip đạt ngưỡng 55 độ C, mức khung hình và xung nhịp của CPU bắt đầu có hiện tượng biến động. Hiện tượng giảm khung hình diễn ra vài phút một lần. Dù vậy, máy vẫn đạt mức khung hình bình quân khá tốt là 101.4 fps.

    Xét về mặt tổng thể, mức độ tối ưu của K40 Pro được thực hiện tốt hơn so với dòng máy Mi 11 của hãng. Nhưng do được trang bị cùng loại chip, máy vẫn gặp hiện tượng quá tải nhiệt khi hoạt động lâu dài với cường độ cao.

    Camera

    Camera chính của K40 Pro được trang bị cảm biến Sony IMX686. Đây là một cảm biến được nhiều dòng flagship năm 2020 sử dụng.

    Những bức hình chụp bằng ống kính chính của K40 Pro có màu sắc thể hiện tương đồng với dòng máy Mi 11 của Xiaomi. Cả hai mẫu điện thoại đều có tông màu mát hơn so với thực tế. Những bức hình chụp từ máy K40 Pro có độ bão hòa và tương phản tốt. Tuy nhiên Mi 11 lại làm tốt hơn ở khía cạnh độ chi tiết và độ sắc nét. Và nhờ sở hữu ống kính 108MP với khả năng chụp ảnh gộp điểm ảnh, những bức hình mà Mi 11 chụp được thể hiện trung thực hơn.

    Một trong những điểm hạn chế khác của camera K40 Pro chính là không có tính năng khử rung quang học OIS. Vậy nên trong điều kiện thiếu sáng, chất lượng ảnh chụp sẽ bị giảm đáng kể nếu bạn rung tay trong quá trình chụp.

    Về khả năng chụp đêm, những bức ảnh mà Mi 11 chụp lại có độ chi tiết cao hơn. Với K40 Pro, chất lượng hình ảnh lại không được ổn định cho lắm với màu sắc có thiên hướng bị sai lệch.

    Chuyển sang camera góc siêu rộng, những bức ảnh mà Mi 11 chụp được thể hiện trong trẻo hơn, trong khi K40 Pro lại làm tốt hơn trong việc khử noise. Tuy nhiên, trong điều kiện thiếu sáng, khoảng cách chất lượng ảnh chụp giữa hai dòng máy được thể hiện rõ ràng. Chất lượng ảnh chụp của K40 Pro thấp hơn nhiều so với Mi 11 khi chụp trong điều kiện này.

    Do cả hai dòng máy Mi 11 và K40 Pro đều sử dụng cùng loại camera macro, hiệu suất sử dụng của cả hai khá tương đồng nhau.

    Về khả năng quay video, K40 Pro hỗ trợ quay video 8K ở mức khung hình 30 fps và video 4K ở mức khung hình 60 fps.

    Xét về mặt tổng thể, Redmi K40 Pro có chất lượng camera khá tốt nhất là khi được sử dụng trong điều kiện đầy đủ ánh sáng, tuy nhiên vẫn không thể so sánh được với dòng máy cao cấp là Mi 11. Đây là điều dễ hiểu do khoảng cách về tầm giá giữa 2 dòng sản phẩm. Từ đó chúng tôi đưa ra một kết luận: camera của K40 Pro có chất lượng đủ dùng, nhưng không phải là điểm mạnh nhất của dòng máy.

    Khác biệt so với Redmi K40

    Ngoài sự khác biệt về mặt camera và chip xử lý, giữa hai dòng máy K40 và K40 Pro vẫn có vài điểm khác nhau. Thứ nhất, dù cả hai dòng máy đều hỗ trợ tốc độ sạc với công suất 33W, K40 Pro sử dụng cơ chế sạc khác biệt dẫn đến tốc độ sạc nhanh hơn so với K40.

    Điểm khác biệt thứ 2 chính là loại RAM mà 2 máy sử dụng. K40 Pro sử dụng RAM LPDDR 5, có tốc độ tối đa là 6400 Mbps, trong khi RAM của K40 chỉ có tốc độ 5500 Mbps. Tuy nhiên, trải nghiệm sử dụng thực tế của hai dòng máy lại không khác nhau là mấy.

    Khác biệt thứ 3 nằm ở mạng kết nối. K40 Pro được trang bị khe đựng SIM kép với khả năng kết nối mạng 5G kép. Trong khi đó, với K40, bạn chỉ có thể kết nối được với 1 mạng 5G và 1 mạng 4G cùng một lúc.

    Thời lượng pin

    Tốc độ sạc pin của K40 Pro không có nhiều khác biệt so với K40. Chiếc Pro có thể nạp lại 70% chỉ trong vòng 30 phút và được sạc đầy trong vòng 50 phút. Quả pin 4500 mAh của máy cho phép chúng tôi sử dụng chiếc điện thoại thoải mái trong một ngày làm việc.

    Chúng tôi chơi tựa game PUBG Mobile với chiếc K40 Pro trong vòng 1 giờ và thời lượng pin của máy giảm đi khoảng 23%. Sau khi sử dụng chiếc điện thoại để quay video 1080p trong vòng 1 giờ, máy mất thêm khoảng 19% lượng pin.

    Tổng kết

    Sê-ri Redmi K40 là dòng sản phẩm điện thoại có giá trị sử dụng cao so với mức giá. Redmi K40 Pro là một lựa chọn bậc nhất so với phân khúc giá mà máy bán. So với phiên bản tiền nhiệm, K40 Pro mang lại cho chúng tôi nhiều điểm bất ngờ hơn với những tính năng cao cấp và chất lượng build ấn tượng. Nếu bạn cần một chiếc điện thoại có chất lượng cao, mức giá phải chăng, thì chắc chắn Redmi K40 Pro sẽ không làm bạn thất vọng.

    Điểm mạnh

    • Hiệu năng tốt
    • Tốc độ sạc nhanh và thời lượng pin dài
    • Chất lượng build ấn tượng

    Điểm yếu

    • Camera không quá ấn tượng

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com