Danh mục: Đánh giá

Bài viết đánh giá – review các sản phẩm công nghệ mới ra mắt.

Bạn có thể tin tưởng các đánh giá – review công nghệ chuyên sâu của chúng tôi, giúp bạn lựa chọn sản phẩm tốt nhất cho nhu cầu của bạn. Bạn có thể đọc giới thiệu về chúng tôi để tìm hiểu lý do tại sao.

Chúng tôi tự hào về sự độc lập và quy trình kiểm tra đánh giá nghiêm ngặt của mình, cung cấp sự chú ý lâu dài cho các sản phẩm chúng tôi xem xét và đảm bảo đánh giá của chúng tôi được cập nhật và duy trì liên tục

  • Đánh giá Dell XPS 13 9300 (2020) – Thiết kế đẹp nhưng CPU chậm hơn

    Đánh giá Dell XPS 13 9300 (2020) – Thiết kế đẹp nhưng CPU chậm hơn

    Đánh giá Dell XPS 13 9300 (2020) – Thiết kế đẹp nhưng CPU chậm hơn

    [lwptoc]

    Giới thiệu Dell XPS 13 2020

    Màn hình hiển thị với tỷ lệ khung hình 16:10 hầu hết được dành riêng cho máy tính xách tay Apple trong vài năm qua, nhưng Dell đã mang tỉ lệ này trở lại với XPS 13 9300 hoàn toàn mới. Phiên bản XPS 13 9300 (2020) mới hoạt động như thế nào? Đọc bài đánh giá của chúng tôi dưới đây để tìm hiểu.

    Dell XPS 13 mới 2020 mang ký hiệu XPS 13 9300 và là phiên bản được thiết kế mới đầu tiên của dòng XPS trong vài năm qua. Chúng tôi xem xét thông số kỹ thuật phiên bản thấp nhất có giá 1499 Euro (giá tại châu Âu), vì vậy phiên bản mới đắt hơn khoảng 200 Euro so với thế hệ trước đó. Bạn nhận được bộ xử lý Core i5 hiện đại và ổ cứng lưu trữ SSD Intel 512 GB, đủ cho phần lớn người dùng. Màn hình là một trong những thay đổi lớn cho mẫu XPS 2020, Dell xử dụng tỷ lệ khung hình 16:10. Ngoài ra Dell cũng cung cấp XPS 13 9300 với tùy chọn hệ điều hành Linux.

    Cấu hình Dell XPS 13 9300 i5 FHD (Dòng XPS 13 2020 )

    • Bộ xử lý: Intel Core i5-1035G1
    • Đồ họa: Intel UHD G1 (Ice Lake 32 EU)
    • Ram: 8192 MB, Kênh đôi, LPDDR4-3773, được hàn cố định trên bo mạch
    • Màn hình: 13,4 inch 16:10, 1920 x 1200 pixel 169 PPI, SHP14CB, IPS
    • Bo mạch chủ: Intel 495 (Ice Lake-U PCH-LP Premium)
    • Ổ cứng : SSD M.2 Toshiba XG6 KXG60ZNV512G, 512 GB, dung lượng trống 419 GB
    • Soundcard: CAVS Intel Ice Lake-U / Y
    • Cổng kết nối: 2 USB 3.1 Gen2, 2 Thunderbolt, 2 DisplayPort, giắc cắm âm thanh 3,5 mm, Đầu đọc thẻ microSD, Đầu đọc vân tay, Cảm biến độ sáng.
    • Mạng: Intel Killer Wi-Fi 6 AX1650 (ax = Wi-Fi 6), Bluetooth 5.0
    • Kích thước: chiều cao x chiều rộng x chiều sâu (tính bằng mm): 14,8 x 296 x 199 (= 0,58 x 11,65 x 7,83 in)
    • Pin: Li-ion 52 Wh, 4-cell
    • Hệ điều hành: Microsoft Windows 10 Home 64 Bit
    • Webcam: 720p
    • Tính năng bổ sung: Loa âm thanh nổi 2x 2.5W, Bàn phím Chiclet, Đèn nền bàn phím, Bộ sạc USB-C 45 watt, Bảo hành 12 tháng
    • Trọng lượng: 1,189 kg (= 41,94 oz / 2,62 pound), Bộ sạc: 243 g (= 8,57 oz / 0,54 pound)

    Lưu ý: Nhà sản xuất có thể sử dụng các linh kiện từ các nhà cung cấp khác nhau bao gồm tấm nền màn hình, ổ cứng với thông số kỹ thuật tương tự.

    Thiết bị cùng phân khúc

    NgàyModelTrọng lượngĐộ dầyKích thướcĐộ phân giải
    03/2020Dell XPS 13 9300 i5 FHD
    1035G1, Đồ họa UHD G1 (Ice Lake 32 EU)
    1,2 kg14,8 mm13,4 “1920×1200
    02/2020Apple MacBook Pro 13 2019 2TB3
    8257U, Đồ họa Iris Plus 645
    1,4 kg14,9 mm13,3 “2560×1600
    02/2020Acer Swift 3 SF313-52-71Y7
    1065G7, Đồ họa Iris Plus G7 (Ice Lake 64 EU)
    1,2 kg16,6 mm13,5 “2256×1504
    05/2019Lenovo ThinkPad X390-20Q1S02M00
    8265U, Đồ họa UHD 620
    1,3 kg16,9 mm13,3 “1920×1080
    01/2019Dell XPS 13 9380 2019
    8265U, Đồ họa UHD 620
    1,2 kg11,6 mm13,3 “3840×2160
    10/2019Dell XPS 13 7390 Core 2 trong 1 i7
    1065G7, Iris Plus Graphics G7 (Ice Lake 64 EU)
    1,3 kg13 mm13,4 “1920×1200

     

    Thiết kế – XPS 13 9300 phiên bản 2020

    Thiết kế - XPS 13 9300 phiên bản 2020

    Dell XPS 13 9300 sử dụng khung vỏ máy được thiết kế lại hoàn toàn so với model trước đó, nhưng ngôn ngữ thiết kế nhìn chung vẫn còn khá nhiều điểm tương đồng. Một thiết kế mới với bàn phím gần như không viền (đặc biệt là ở phía dưới). Ngoài phiên bản màu đen chúng tôi đang thử nghiệm, bạn cũng có thể tùy chọn phiên bản màu trắng.

    Nắp màn hình cũng như đáy đều sử dụng chất liệu nhôm màu bạc, trong khi mặt trên phần bàn phím có màu đen mờ với hoa văn sợi carbon cao su quen thuộc tương tự các mẫu trước. Với phiên bản màu trắng Dell sử dụng sợi thủy tinh cho phần mặt trên bàn phím. Nhìn chung, vật liệu Dell sử dụng để lại ấn tượng rất tinh xảo và thiết bị được hoàn thiện tốt. Chúng tôi cũng không thấy vấn đề với dấu vân tay hoặc dầu mỡ trong suốt thời gian đánh giá. Các bề mặt dọc theo hai bên được anot hóa và cực kỳ mịn. Độ chắc chắn của nắp mỏng rất tốt, không có tiếng kêu cót két và thậm chí khi ấn phần nắp máy không xuất hiện gợn sóng trên màn hình. Độ chắc chắn của thân máy cũng rất tốt, bề mặt không biến dạng dưới áp lực.

    Thiết kế - XPS 13 9300 phiên bản 2020

    Không có vấn đề gì khi mở máy bằng một tay và góc mở tối đa là khoảng 135 độ. Bản lề được điều chỉnh tốt và giữ cho màn hình ở vị trí không bị nảy. Cấu trúc bản lề mới cho phép Dell XPS 13 9300 có viền dưới mỏng hơn nhiều.

    Cổng kết nối Dell XPS 13 9300

    Cổng kết nối Dell XPS 13 9300

    Tương tự như phiên bản trước của XPS 13, bạn chỉ nhận được hai cổng USB-C (với Thunderbolt 3, giao diện PCIe x4 full). Dell cũng đóng gói kèm bộ chuyển đổi USB-A trong hộp, nhưng vì một cổng sử dụng cấp nguồn, nên bạn chỉ có thể sử dụng một trong hai với cổng USB. Dell cũng lược bỏ khe dành cho khóa bảo vệ.

    Chúng tôi hơi ngạc nhiên về giắc cắm âm thanh 3.5mm khi chúng tôi mở vỏ máy, vì giắc cắm được tích hợp vào phần vỏ máy. Các kết nối với bo mạch sử dụng tiếp điểm tiếp xúc mà không phải là tiếp điểm hàn. Điều này có thể không phải vấn đề khi mới sử dụng, nhưng chúng tôi không thể không nghi ngờ về độ bền khi sử dụng lâu dài.

    Đầu đọc thẻ SD

    Dell không những không loại bỏ đầu đọc thẻ microSD mà con trang bị một đầu đọc thẻ tốc độ cao cho Dell XPS 13 9300. Chúng tôi đã đo được tốc độ truyền lên tới 195 MB giây khi kết hợp với thẻ nhớ Toshiba (Exceria Pro M501).

    Đầu đọc thẻ SD

    Mạng không dây Dell XPS 13 9300

    Hiện tại chỉ có một mô-đun WLAN cho XPS 13, được cung cấp bởi Killer (AX1650) và cũng hỗ trợ chuẩn Wi-Fi 6 nhanh. Trong thử nghiệm với bộ phát Netgear Nighthawk RAX120, chúng tôi có thể đo được gần 1,5 Gbps tải về, trong khi tốc độ tải lên khoảng 900 Mbps. Nói chung, kết quả rất tốt và chúng tôi không gặp phải bất kỳ vấn đề về độ ổn định nào trong suốt thời gian thử nghiệm.

    Mạng không dây Dell XPS 13 9300

    Webcam Dell XPS 13 9300 2020

    Mặc dù có viền rất mỏng, Dell vẫn đặt webcam phía trên màn hình. Nhà sản xuất cũng quảng cáo chất lượng được cải thiện, nhưng chúng tôi thực sự không thấy điều đó. Có nhiều nhiễu ảnh, ngay cả trong điều kiện ánh sáng tốt. Webcam chỉ đủ cho các cuộc gọi Skype đơn giản, không thể so sánh với camera trước của điện thoại kể cả các mẫu rẻ tiền.

    Bảo trì Dell XPS 13 2020

    Bảo trì Dell XPS 13 2020

    Nắp dưới có thể được gỡ bỏ bằng tô vít hoa T5 (Torx T5). Sau khi tháo vỏ bạn có thể thao tác với hai quạt và ổ SSD M.2-2280, được đặt bên dưới một tấm kim loại. Pin trên lý thuyết cũng có thể thay thế.

    Thiết bị đầu vào

    Bàn phím Dell XPS 13 2020

    Bàn phím đã được thiết kế lại, trải nghiệm gõ tổng quan có thể thấy được cải thiện hơn một chút. Cho cảm giác khá thoải mái khi nhập liệu các văn bản dài. Nút nguồn được tích hợp vào góc trên bên phải của bàn phím, điều này có thể dẫn đến nhầm lẫn một chút nếu bạn đang quen với phím Delete ở vị trí này. Nút nguồn cũng được tích hợp đầu đọc vân tay, nó hoạt động khá tốt. Hạn chế lớn nhất của bàn phím Dell XPS 13 2020 là hơi ồn khi gõ.

    Bàn phím Dell XPS 13 2020

    Máy được trang bị đèn nền bàn phím hai cấp độ. Nó sẽ tắt sau một vài giây theo mặc định, nhưng bạn có thể thay đổi thời gian trong BIOS hoặc thậm chí bật nó vĩnh viễn.

    Chúng tôi thích bàn phím mới của XPS 13 2020 hơn các phiên bản trước, và nó tương đương với bàn phím trên MacBook Pro 16. Tuy nhiên, nó kém hơn một chút so với bàn phím trên các laptop chuyên dành cho doanh nhân như dòng EliteBook của HP hay ThinkPads của Lenovo.

    Bàn di chuột XPS 13 9300

    Bàn di chuột của XPS 13 có kích thước 11,2 x 6,5 cm, nó cung cấp nhiều không gian cho bạn thao tác. Chúng tôi thích cảm giác mượt của bàn di và các thao tác cơ bản khá nhạy, nhưng chúng tôi đã gặp một số vấn đề với cử chỉ kéo thả và bàn di đôi khi không thực hiện đúng. Bàn di chuột của Apple vẫn vượt trội về mặt này.

    Ngoài ra bàn di chuột của mẫu đánh giá của chúng tôi không được lắp hoàn hảo vào thân máy. Góc dưới bên phải hơi sâu hơn một chút, nhưng nó không ảnh hưởng đến hoạt động của bàn di (có thể lỗi này không xảy ra với tất cả các máy).

    Màn hình IPS trên XPS 13 9300

    Màn hình tỉ lệ 16:10 trên XPS 13 2020 có độ phân giải 1920 x 1200 pixel và nó được trang bị lớp phủ mờ. Ấn tượng hình ảnh ban đầu là rất tốt, mặc dù bề mặt được phủ mờ nhưng các khu vực sáng không xuất hiện hạt. Dell quảng cáo độ sáng màn hình đạt 500 Nits và thực tế chúng tôi đo được độ sáng trung bình thậm chí là 590 Nits. Giá trị màu đen không quá cao ở 0,35 khi cài đặt độ sáng cao, cho tỷ lệ tương phản rất tốt 1700: 1.

    Ở mức độ sáng 20% ​​hoặc thấp hơn, màn hình nhấp nháy ở tần số 2500 Hz, nhưng điều này không phải là vấn đề. Lộ sáng màn hình hầu như không có, bạn sẽ chỉ nhìn thấy một vùng sáng hơn một chút khi màn hình hiển thị hoàn toàn đen. Tuy nhiên, thời gian phản hồi tương đối dài, những người tinh mắt có thể thấy bóng mờ của con trỏ chuột. Vấn đề này thường thấy trong thực tế với nhiều laptop có viền mỏng.

    Màn hình IPS trên XPS 13 9300

    Phân tích của chúng tôi với phần mềm CalMAN chuyên nghiệp và máy quang phổ X-Rite i1 Pro 2 cho thấy màu sắc hơi ngả sang màu vàng và nhiệt độ màu hơi quá ấm. Độ lệch trung bình cho thang độ xám và màu sắc cũng tương đối cao. Tuy nhiên, bạn có thể giảm thiểu bằng cách hiệu chuẩn lại màn hình. Sau khi thử hiệu chuẩn, tất cả các độ lệch nằm trong giá trị mục tiêu 3 và không có bất kỳ ngoại lệ nào. Kết hợp với khả năng thể hiện các gam màu đầy đủ theo tiêu chuẩn sRGB (full sRGB), điều này cho phép màn hình phù hợp để chỉnh sửa hình ảnh (sRGB).

    Hiệu suất Dell XPS 13 9300

    Dell trang bị XPS 13 các cấu hình để quản lý nhiệt độ với cài đặt mặc định “Tối ưu hóa”. Chúng tôi cũng sử dụng cài đặt này cho các thử nghiêm của chúng tôi. Việc lựa chọn “Hiệu suất cực cao” không cải thiện điểm số trong các bài kiểm tra của chúng tôi.

    RAM được hàn cố định vào bo mạch chính. Nên nếu bạn muốn nhiều hơn 8 GB RAM LPDDR4 mặc định, bạn phải lựa chọn phiên bản trang bị bộ xử lý Core i7 đắt tiền hơn. Tuy nhiên, hiện tại tất cả các phiên bản chỉ được cài đặt tối đa 16 GB RAM (LPDDR4x).

    Bộ xử lý Intel Ice Lake Core i5

    Hiện tại chỉ có hai tùy chọn bộ xử lý, cả hai đều thuộc thế hệ Ice Lake mới nhất của Intel. Ngoài Core i5-1035G1, bạn cũng có thể chọn Core i7-1065G7. Core i5 mà chúng tôi đang thử nghiệm có thể đạt tốc độ 3,6 GHz hoặc 3,3 GHz khi bạn tăng tải trên cả bốn lõi. Core i5 cung cấp hiệu năng tốt cho các tác vụ hàng ngày, vì vậy i7 không thực sự cần thiết nếu bạn chỉ sử dụng thông thường.

    Thật thú vị khi xem xét hệ thống làm mát hoạt động như thế nào trong một chiếc laptop mỏng như vậy và hiệu suất CPU bạn có thể sử dụng thực tế. Dell đặt PowerLimits cho bộ xử lý ở mức 46W (tức thời) và 25W (dài hạn). Đây là kết quả của chúng tôi đo được khi chạy vòng lặp Cinebench R15, lặp lại thử nghiệm Multi 25 lần.

    Core i5 tiêu thụ khoảng 38-39W chạy khi chạy ở tốc độ tối đa 4 x 3,3 GHz, nhưng mức này chỉ có thể được duy trì trong vài giây. XPS 13 sau đó ổn định ở giới hạn 25W, tương ứng với tốc độ 4 x 2,5 GHz. Mức này được duy trì trong khoảng 10 phút, trước khi XPS 13 quá nóng. Tại thời điểm này, chúng ta có thể đo nhiệt độ bề mặt gần 48 ° C ở khu vực phím “5”.

    XPS 13 9300 phải giảm tốc độ để tránh quá nhiệt. Sau 10 phút TDP hạ xuống 15W, tương ứng với tốc độ 4x 1,8-1,9 GHz. Bộ xử lý cố gắng tăng tốc trong suốt quá trình thử nghiệm (20 phút tiếp theo), nhưng TDP khá ổn định ở mức 15W. Nhiệt độ bề mặt cũng thấp hơn khoảng 43 ° C.

     

    Bộ xử lý Intel Ice Lake Core i5

    Chúng ta đã quen với những điều chỉnh tốc độ này từ các mẫu trước đó, nhưng XPS 13 9300 mới bị đánh bại bởi cả phiên bản trước XPS 13 9380 cũng như XPS 13 7390. Đây là một kết quả đáng thất vọng cho XPS mới 13. Tất cả các đối thủ cùng phân khúc cũng nhanh hơn.

    Hiệu suất hệ thống

    Ấn tượng về hiệu năng tổng thể của Dell XPS 13 9300 là khá tốt với PCIe-SSD M.2 nhanh đóng vai trò lớn trong hiệu năng tổng thể. SSD M.2 của Toshinba được lắp bên dưới nắp kim loại và có thể thay thế nếu cần. Tuy nhiên, hiệu suất của SSD hiện tại rất tốt, vì vậy điều này chỉ cần thiết khi bạn cần thêm dung lượng lưu trữ.

    Hiệu suất hệ thống

    Chúng tôi đã không phát hiện bất kỳ vấn đề hoạt động nào trong thời gian thử nghiệm và kết quả của XPS 13 trong các điểm chuẩn tổng hợp cũng rất tốt.

    Đánh giá GPU XPS 13 9300

    Lợi thế lớn nhất của bộ xử lý Ice Lake là GPU đồ họa tích hợp mạnh hơn. Kết hợp với CPU Core i5, bạn có được UHD Graphics G1 với 32 Đơn vị thực thi.

    So với XPS 13 9380 cũ, iGPU trên Core i5 mới nhanh hơn từ 30 đến 40%, nhưng bộ xử lý Core i7 tùy chọn với iGPU mạnh hơn có 64 EU (Iris Plus Graphics G7) nhanh hơn nhiều. Chúng tôi cũng sẽ đề xuất CPU này nếu thỉnh thoảng bạn muốn chơi trò chơi trên XPS 13. iGPU trên i5 chỉ đủ cho các tựa game đơn giản, các trò chơi đòi hỏi nhiều đồ họa hơn chỉ giới hạn ở các cài đặt thấp nhất.

    Đánh giá GPU XPS 13 9300

    Phát thải XPS 13 9300

    Tiếng ồn hoạt động

    Khác với các phiên bản trước, Dell hiện sử dụng giải pháp làm mát đối xứng với hai quạt nhỏ. Nhìn chung, XPS 13 9300 mới là một laptop rất yên tĩnh, thường hoàn toàn im lặng trong công việc hàng ngày. Khối lượng công việc vừa phải chỉ khiến cỗ máy phát ra tiếng thì thầm nhỏ, không đáng chú ý trong một môi trường làm việc bình thường. Chỉ khi tải đầy (như bài kiểm tra tải nặng của chúng tôi hoặc trong khi chơi game), bạn có thể nghe rõ tiếng quạt quay. Nhưng độ ồn đo được khoảng 32,4 dB (A) khách quan là không lớn lắm, nên chúng tôi sẽ không coi đó là tiếng ồn khó chịu.

    Dường như Dell đã rút kinh nghiệm từ quá khứ khi nhắc đến âm thanh tạo ra do điện từ/tiếng rên rỉ của các linh kiện, bởi vì chúng tôi không phát hiện thấy bất kỳ âm thanh nào từ như vậy từ mẫu thử nghiệm của chúng tôi.

    Nhiệt độ hoạt động

    XPS 13 9300 có thể khá ấm khi tải nặng và chúng tôi đo được 50 ° C ở khu vực trung tâm phía trên bàn phím. Vị trí kê tay cũng như mặt dưới của máy vẫn khá mát mẻ, vì vậy bạn có thể sử dụng thiết bị trên đùi mà không có vấn đề với nhiệt độ.

    Nhiệt độ hoạt động

    Trong quá trình kiểm tra tải nặng với CPU và GPU kết hợp, hệ thống có thể duy trì mức tiêu thụ 25W trong khoảng 10 phút, nhưng sau đó giảm xuống còn 15W. Khi bắt đầu thử nghiệm, hệ thống có thể tiêu thụ tới 46W nhưng chỉ trong vài giây.

    Loa XPS 13 9300

    Hai loa âm thanh nổi rất tốt, đặc biệt đối với một laptop nhỏ gọn như XPS 13. Âm thanh rất phong phú khi bạn xem video hoặc phim, chỉ có âm trầm bị hạn chế. Phát nhạc (như radio web) không có vấn đề gì, nhưg bạn không nên mong đợi trải nghiệm như với các thiết bị Hi-Fi chuyên dụng.

    Chúng tôi cũng ấn tượng với chất lượng của loa trong các cuộc gọi hội nghị với giọng nói rõ ràng và micrô hoạt động khá tốt trong quá trình thử nghiệm. Như chúng tôi đã đề cập trước đó, các tiếp điểm của giắc cắm âm thanh không được hàn vào bo mạch chính (tiếp điểm tiếp xúc). Có thể sẽ có vấn đề khi sử dụng lâu dài, nhưng bạn không nên quá lo lắng.

    Quản lý năng lượng XPS 13 9300

    Mức tiêu thụ năng lượng

    XPS 13 9300 là một cỗ máy hoạt động hiệu quả với khối lượng công việc nhẹ, nhưng bạn nên cẩn thận một chút với đèn bàn phím. Nó ngốn 1,8W ở mức sáng thứ nhất và thêm 1,5W ở mức thứ hai. Điều này có thể giảm một chút thời lượng khi sử dụng pin nếu bạn đang di chuyển liên tục. Bộ sạc công xuất 45W là đủ vì mức tiêu thụ tối đa 50W chỉ ngắn hạn trong một vài giây. Nhưng bộ xạc khá nhỏ cũng có nghĩa là thời gian sạc lâu, bạn sẽ phải mất 161 phút để XPS 13 9300 được sạc đầy.

    Mức tiêu thụ năng lượng

    Thời lượng pin

    Dung lượng pin vẫn là 52 Wh và thời lượng pin sử dụng rất tốt. Thử nghiệm WLAN thực tế của chúng tôi XPS 13 9300 chạy trong gần 12 giờ và đạt 8,5 giờ nếu độ sáng màn hình tối đa. Thử nghiệm phát video của chúng tôi ở độ sáng 150 Nits thậm chí XPS 13 9300 duy trì trong khoảng 14,5 giờ.

    Thời lượng pin

    Chúng tôi dự đoán thời lượng pin tương tự với phiên bản màn hình cảm ứng, chỉ có màn hình UHD sẽ tiêu thụ nhiều năng lượng hơn đáng kể.

    Đánh giá tổng quan Dell XPS 13 9300

    Tổng thể tốt hơn phiên bản trước, nhưng cũng đắt hơn

    XPS 13 9300 mới để lại ấn tượng rất tốt trong các được thử nghiệm của chúng tôi. Kiểu dáng thiết kế và quá trình hoàn thiện tốt, cực kỳ nhỏ gọn và cứng cáp. Màn hình phủ mờ với tỉ lệ 16:10 có thể bù lại vấn đề thời gian phản hồi chậm, nhưng chúng tôi khuyên bạn nên hiệu chỉnh lại màn hình. Hai loa cũng khá  đủ để sử dụng hàng ngày.

    Hiệu suất là con dao hai lưỡi, vì hiệu suất CPU thấp hơn so với phiên bản trước. Đây chắc chắn là một điểm trừ, nhưng công bằng mà nói, hiệu năng của Core i5 vẫn quá đủ cho nhiều người dùng, đặc biệt là kết hợp với SSD nhanh. Hiệu suất của iGPU cũng tăng lên, vì vậy bạn có thể chơi một số trò chơi. Với phiên bản Core i7 tùy chọn có iGPU thậm chí còn nhanh hơn. Không có lợi thế về sức mạnh CPU thô, nhưng iGPU là một nâng cấp đáng kể.

    XPS 13 9300 mới của Dell là phiên bản tiếp theo khá tốt của dòng XPS 13. Chúng tôi không tìm thấy bất kỳ nhược điểm nghiêm trọng nào trong quá trình đánh giá, nhưng phiên bản mới không có giá hời khi mức giá khởi điểm khoảng 1500 Euro.

    Việc quay lại màn hình 16:10 là một động thái được đánh giá cao và chúng tôi cũng thích đầu đọc thẻ nhanh, nhưng chúng tôi hi vọng có thêm một cổng USB. Chúng tôi cũng sẽ sớm đánh giá XPS 13 9300 với Core i7 nhanh hơn và màn hình UHD.

    Nguồn: Notebookcheck

    Xem thêm:

  • TOP 15 laptop tốt nhất 2020 – những laptop tốt nhất bạn có thể mua năm nay

    TOP 15 laptop tốt nhất 2020 – những laptop tốt nhất bạn có thể mua năm nay

    [lwptoc]

    Bảng so sánh của chúng tôi về các mẫu laptop mới nhất từ ​​các thương hiệu hàng đầu để giúp bạn tìm được chiếc máy tốt nhất cho nhu cầu của bạn

    Nếu bạn đang tìm kiếm danh sách laptop tốt nhất năm 2020, thì bạn nên xem qua bài viết này, vì chúng tôi đã lựa chọn các mẫu laptop tốt nhất theo nhiều tiêu chí cân bằng giữa giá cả, sức mạnh và tính năng của chúng.

    Chúng tôi không chỉ so sánh những laptop mạnh mẽ mới nhất mà còn có những chiếc laptop giá rẻ tốt nhất, Chromebook mới mẻ hay máy laptop chơi game – và nhiều tiêu chí nữa tại đây.

    Trong quá trình so sánh của chúng tôi, chúng tôi đảm bảo rằng các máy tính xách tay này cung cấp thời lượng pin, thiết kế, hiệu suất và giá trị tốt nhất trong các lĩnh vực tương ứng của chúng.

    Chúng tôi liên tục kiểm tra và cập nhật danh sách các máy tính xách tay tốt nhất của chúng tôi, vì vậy nếu một thiết bị mới xuất hiện và xứng đáng để đưa vào, chúng tôi sẽ thêm nó vào đây. Điều này có nghĩa là bạn đang xem một danh sách mới nhất về laptop tốt nhất năm 2020 là gì.

    Chúng tôi cũng đã có đánh giá : TOP 10 Máy tính laptop tốt nhất 2021: Những máy tính laptop hàng đầu theo nhiều tiêu chí

    Top 15 laptop tốt nhất 2020:

    • HP Spectre x360 (2020)Laptop tốt nhất về tổng thể
    • Dell XPS 13 (2019) – Laptop tốt và phổ biến nhất
    • Huawei MateBook 13 – Laptop cân bằng về giá và cấu hình
    • Acer Switch 3 – Laptop giá rẻ tốt nhất
    • MacBook Pro (16 inch, 2019) – Laptop tốt nhất của Apple
    • Apple MacBook Air (2020) – Macbook giá rẻ tốt nhất của Apple
    • Asus ROG Zephyrus G14 – Laptop gaming chơi game tốt nhất
    • Dell G5 15 5590 – Laptop gaming giá rẻ tốt nhất
    • HP Elite Dragonfly – Laptop doanh nhân tốt nhất
    • HP Envy x360 13 (2019) Laptop 2 trong 1 giá rẻ tốt nhất
    • Google Pixelbook Go – Chromebook tốt nhất
    • Asus Chromebook Flip – Chromebook giá cả phải chăng
    • Dell XPS 15 2-in-1 – Laptop tốt nhất cho công việc hàng ngày
    • Asus VivoBook S15 – Laptop tầm trung tốt nhất
    • Microsoft Surface 3 – Laptop tốt nhất của Microsoft

    Nếu bạn quan tâm không phải laptop thông thường, chúng tôi cũng có : Top 10 máy trạm di động tốt nhất 2020 – Laptop Workstation 2020

    HP Spectre x360 (2020)

    Laptop tốt nhất về tổng thể

    HP Spectre x360 (2020)

    CPU: Intel Core i5 thế hệ thứ 10 – i7 | Đồ họa: Intel Iris Plus | RAM: 8GB – 16GB | Màn hình: 13.3 “FHD (1920 x 1080) IPS MultiView cảm ứng đa điểm WLED-backlit – 13.3” 4K (3840 x 2160) cảm ứng AMOLED | Ổ cứng: SSD 256 GB – 2TB

    Điểm cộng

    • Phong cách và chất lượng hoàn thiện cao
    • Hiệu suất tuyệt vời

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin
    • Có thể hơi nóng khi hoạt động
    • Giá cao

    HP Spectre x360 laptop 2 trong 1 đã được làm mới cho năm 2020 và sự nâng cấp về thông số kỹ thuật, với bộ xử lý Intel Core thế hệ thứ 10 và đồ họa Intel Iris Plus, cùng thiết kế 2 trong 1 hoàn hảo, tất cả những điều này làm cho phiên bản mới HP Spectre x360 đứng vị trí đầu danh sách laptop tốt nhất của chúng tôi.

    HP Elite Dragonfly xuất sắc cũng xuất hiện trong danh sách laptop tốt nhất của chúng tôi (bạn sẽ tìm thấy nó bên dưới), nhưng khi nói đến chất lượng hoàn thiện, thiết kế và hiệu suất thì HP Spectre x360 (2020) cho đến giờ là laptop tốt nhất bạn có thể mua ngay năm 2020.

    Nó chắc chắn đắt tiền, nhưng bạn sẽ nhận được một số tính năng bổ sung tuyệt vời, chẳng hạn như tính năng bảo mật và loa Bang & Olufsen. Nếu bạn quan tâm đến tính thẩm mỹ tương đương với hiệu suất và chất lượng tổng thể, thì đây là laptop dành cho bạn.

    Dell XPS 13

    Laptop tốt và phổ biến nhất

    CPU: Intel Core i5 thế hệ thứ 8 – i7 | Đồ họa: Intel UHD 620 | RAM: 8GB – 16GB | Màn hình: 13,3 inch FHD (1.920 x 1.080) – 4k (3840 x 2160) | Ổ cứng: SSD 256 GB – 1TB

    Điểm cộng

    • Webcam
    • Thời lượng pin tốt
    • Màn hình 4K đẹp

    Điểm trừ

    • Thiết kế không thay đổi nhiều
    • Giá cao

    Dell XPS 13 đã là một ứng cử viên thường xuyên trong danh sách laptop tốt nhất của chúng tôi trong nhiều năm và model 2019 cũng không ngoại lệ. Nó có mọi thứ mà chúng ta yêu thích từ chiếc máy 13 inch hàng đầu của Dell, từ thiết kế tuyệt đẹp và nhẹ, cho đến các phần cứng hiện đại mạnh mẽ cung cấp sức mạnh cho nó. Dell XPS 13 nổi bật với thiết kế màn hình ‘Infinity Edge’ không viền, Dell XPS 13 tiếp tục là laptop Windows phổ biến nhất trên thế giới.

    Hơn thế nữa, nó có một loạt các lựa chọn cấu hình phong phú, bạn thực sự có thể biến Dell XPS 13 thành laptop tốt nhất cho nhu cầu của mình. Model 2019 không có nhiều thay đổi về mặt thiết kế. Webcam của nó đã được trở về đúng vị trí, thay vì ở phía dưới, điều mà rất nhiều người dùng đã kiến nghị.

    Xem đánh giá chi tiết: Đánh giá Dell XPS 13 9380 – 2019 (i5-8265U, 256GB, 4K UHD)

    Huawei MateBook 13

    Laptop cân bằng về giá và cấu hình

    Huawei MateBook 13

    CPU: Intel Core i5 thế hệ thứ 8 – i7 | Đồ họa: Intel UHD 620, Nvidia GeForce MX150 2GB GDDR5 | RAM: 8GB | Màn hình: 13 inch 1440p (2.160 x 1.440) | Ổ cứng: 256GB – 512GB SSD

    Điểm cộng

    • Phần cứng mạnh
    • Đồ họa rời Nvidia
    • Tỉ lệ cao trên giá/sức mạnh

    Điểm trừ

    • Chỉ RAM 8GB
    • Không có Thunderbolt 3

    Laptop mới nhất của Huawei là một trong những lựa chọn của chúng tôi cho laptop mang lại giá trị tốt nhất trên mỗi đồng tiền bạn bỏ ra. Cũng như Huawei MateBook X Pro năm ngoái, MateBook 13 đi kèm với một số thành phần mới nhất, bao gồm cả card đồ họa Nvidia MX150 rời, và một thiết kế khá đẹp, mà bạn có thể thấy trên các mẫu laptop đắt tiền hơn nhiều.

    Thực tế là MateBook 13 đi kèm với mức giá thấp ấn tượng – so với các đối thủ Ultrabook, khiến nó trở thành lựa chọn của chúng tôi cho laptop mang lại giá trị tốt nhất. Chắc chắn, nó có thể thiếu một vài tính năng để đạt được mức giá cạnh tranh như vậy, nhưng về tổng thể, đây là máy tính xách tay có tỉ lệ giá trị nhất mà chúng tôi từng thử nghiệm.

    Nếu bạn muốn có thêm một vài tính năng, như cổng Thunderbolt 3 và màn hình 4K, thì Dell XPS 13 hoặc MacBook Pro (cũng nằm trong danh sách máy tính xách tay tốt nhất này) có thể là lựa chọn tốt hơn. Gần đây, Mỹ đã đưa Huawei vào danh sách đen, điều mà nhiều người lo ngại liên quan đến các sản phẩm của Huawei có nhận được cập nhập từ Microsoft và Intel hay không.

    Tin vui là cả Microsoft và Intel đều xác nhận rằng họ sẽ tiếp tục hỗ trợ laptop của Huawei, điều đó có nghĩa là MateBook 13 và các model khác vẫn sẽ nhận được các bản cập nhật Windows 10 quan trọng.

    Acer Switch 3

    Laptop giá rẻ tốt nhất

    Acer Switch 3

    CPU: Intel Pentium Quad Core N4200 1.10GHz – Intel Core i3 7100U | Đồ họa: Intel HD 505 | RAM: 4GB | Màn hình: Màn hình cảm ứng IPS 12,2 inch, 1920 x 1200 | Ổ cứng : 64GB – 128GB eMMC

    Điểm cộng

    • Chất lượng hoàn thiện tốt
    • Giá rẻ

    Điểm trừ

    • Bản lề chưa thực sự tốt
    • Không chơi được game

    Nếu bạn thích Microsoft Surface Book 2 nhưng bạn muốn chi phí ít hơn nhiều, Acer Switch 3 2017 chắc chắn là lựa chọn tốt nhất của bạn.

    Nếu bạn đang tìm kiếm một trong những laptop Acer giá rẻ tốt nhất , thì đây chính là nó. Về cơ bản thiết kế của nó giống với Surface Book 2 và yếu hơn một chút do được trang bị phần cứng công suất thấp hơn, nhưng đối với hầu hết các tác vụ phổ thông thì nó thực sự vẫn có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ.

    Hơn thế nữa, để tăng thêm giá trị cho chiếc laptop 2 trong 1 này Acer đã nâng cấp bàn phím, và bạn không phải trả thêm tiền cho nó. Nó cũng có nhiều phiên bản khác nhau, với USB Type-C, RAM 8GB, màn hình IPS và CPU Intel Core i3 7100U đi kèm với tùy chọn đắt tiền hơn.

    MacBook Pro (16 inch, 2019)

    Laptop tốt nhất của Apple

    MacBook Pro (16 inch, 2019)

    CPU: Intel Core i7 thế hệ thứ 9 – i9 | Đồ họa: AMD Radeon Pro 5300M – Radeon Pro 5500M | RAM: 16GB – 64GB | Màn hình: Retina 16 inch với True Tone | Ổ cứng: SSD 512GB – 8TB

    Điểm cộng

    • Màn hình 16 inch tuyệt đẹp
    • Bàn phím mới

    Điểm trừ

    • Giá cao

    Mặc dù MacBook Pro 15 inch không còn nữa, thay vào đó MacBook Pro (16 inch, 2019) sẽ thay thế. Mỏng, nhẹ và mượt mà hơn bao giờ hết, bạn sẽ không nghĩ đây là một laptop 16 inch. Tuy nhiên, bạn sẽ nhận được thêm diện tích với màn hình 16 inch tuyệt đẹp, cũng như phần cứng mới nhất và mạnh mẽ bên trong. Có thể nói, MacBook Pro 16 inch phù hợp cho người dùng sáng tạo nội dung, nhà thiết kế và các chuyên gia sáng tạo khác. Với loa tuyệt vời và bàn phím tốt hơn nhiều phiên bản trước.

    Apple MacBook Air (2020)

    Macbook giá rẻ tốt nhất của Apple

    CPU: Intel Core i3 thế hệ thứ 10 – i7 | Đồ họa: Intel Iris Plus | RAM: 8GB – 16GB | Màn hình: 13,3 inch 2.560 x 1.600 LED-backlight với công nghệ IPS | Ổ cứng: 256GB – 2TB SSD

    Điểm cộng

    • Thiết kế đẹp
    • Giá tốt hơn

    Điểm trừ

    • Màn hình màu sắc hơi tối
    • Thời lượng pin chưa xuất sắc

    Apple đã một lần nữa làm mới và nâng cấp MacBook Air, model 2020 đại diện cho sự nâng cấp lớn nhất mà chúng ta đã thấy trong một thời gian dài, dễ dàng biến nó trở thành một trong những máy tính xách tay tốt nhất và là MacBook giá cả phải chăng nhất từng được tạo ra. Apple đã trang bị bộ xử lý Intel thế hệ thứ 10 mới nhất và là CPU lõi tứ, điều này tạo ra sự khác biệt lớn khi nói về độ hoàn hảo.

    Bạn cũng nhận được nhiều bộ nhớ hơn, cấu hình cơ bản được trang bị 256GB. Mặc dù nó không thể cạnh tranh về sức mạnh với MacBook Pro 16 inch (ở trên), nhưng đây là chiếc MacBook Air tốt nhất mà công ty từng sản xuất. Trên hết, Apple đã một lần nữa hạ giá Macbook Air, vì vậy bạn sẽ có được một chiếc laptop mạnh hơn với giá rẻ hơn. Điều gì có thể tuyệt hơn ?

    Asus ROG Zephyrus G14

    Laptop gaming chơi game tốt nhất

     

    CPU: AMD Ryzen 7 4800HS – 9 4900HS | Đồ họa: NVIDIA GeForce RTX 2060 | RAM: 16GB – 32GB | Màn hình: 14″FHD (1920 x 1080) IPS chống lóa 60Hz | Ổ cứng: 512GB / 1TB M.2 NVMe PCIe 3.0

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin tốt nhất dòng gaming
    • Mỏng và nhẹ

    Điểm trừ

    • Không có webcam
    • Quạt ồn

    Asus Zephyrus G14 không hoàn hảo, thiếu webcam và cổng Thunderbolt 3. Nó thu hút được sự chú ý của chúng tôi nhưng không được đánh giá năm sao, tuy nhiên nó là lựa chọn của chúng tôi về laptop chơi game tốt nhất nói chung.

    Nó mang lại hiệu năng đáng kinh ngạc với bộ xử lý AMD Ryzen 4000 và card đồ họa Nvidia RTX 2060 nhưng vẫn giữ được thời lượng pin tốt nhất trong dòng laptop gaming, nó sẽ giúp bạn hoạt động cả ngày, màn hình nhanh với tốc độ làm tươi 120Hz và một thiết kế siêu nhẹ, siêu mỏng. Phần tốt nhất là bạn có thể có tất cả những thứ đó mà không cần đốt sạch túi của bạn. Đừng hiểu lầm chúng tôi; Nó không rẻ, và nếu bạn đang tìm kiếm một máy tính xách tay giá cả phải chăng hơn, hãy xem Dell G5 15 dưới đây.

    Dell G5 15 5590

    Laptop gaming giá rẻ tốt nhất

    Dell G5 15 5590

    CPU: Intel Core i7-9750H thế hệ thứ 9 | Đồ họa: Nvidia GeForce RTX 2070 Max-Q | RAM: 8GB – 16GB | Màn hình: 15,6 inch FHD (1920 x 1080) IPS 300-nits – 15,6 inch FHD (1920 x 1080) IPS 300nits chống lóa tốc độ làm tươi 144Hz | Ổ cứng: SSD 128 GB + 1TB HDD – 1TB SSD

    Điểm cộng

    • Tính năng cân bằng hoàn hảo
    • Hiệu suất chơi game mạnh mẽ
    • Thời lượng pin tuyệt vời
    • Tấm nền IPS rực rỡ

    Điểm trừ

    • Giao diện cấu hình phức tạp

    Mặc dù Alienware Area-51m là laptop gaming chơi game tốt nhất cho những người có nhiều tiền, nhưng nếu bạn không có í định chi từng ấy, thì laptop gaming Dell G5 15 5590 là một sản phẩm tuyệt vời cho bạn

    G5 15 inch của Dell không có thông số kỹ thuật cao nhất, nhưng nó sẽ hoàn thành tốt các game 1080p (FHD) và thời lượng pin lên tới 10 giờ – một điều khá đáng chú ý đối với một laptop gaming.

    Nó cũng có thiết kế thời trang và chất lượng hoàn thiện tuyệt vời, ngoài ra Dell cũng cho phép bạn lựa chọn cấu hình Dell G5 15 5590 để phù hợp hơn với ngân sách và nhu cầu của bạn.

    Xem đánh giá chi tiết: Đánh giá Dell G5 5590 – 2019 Laptop Gaming tầm trung cho game thủ

    HP Elite Dragonfly

    Laptop doanh nhân tốt nhất

    HP Elite Dragonfly

    CPU: Intel Core i5 thế hệ thứ 8 – i7 | Đồ họa: Intel UHD 620 | RAM: 8GB – 16GB | Màn hình: 13,3 ” Full HD cảm ứng | Ổ cứng: SSD 256 GB

    Điểm cộng

    • Thiết kế đẹp
    • Thời lượng pin tốt

    Điểm trừ

    • Giá cao

    Model mới này của HP là lựa chọn của chúng tôi cho vị trí laptop dành cho doanh nhân tốt nhất – nói một cách đơn giản, đây là một trong những laptop mỏng và đẹp nhất mà bạn từng thấy, nó cũng được tích hợp một số tính năng tuyệt vời và phần cứng mạnh mẽ.

    Mặc dù HP Elite Dragonfly chủ yếu nhắm vào người dùng doanh nhân, nhưng đừng để điều đó làm bạn thất vọng. Thiết kế đẹp và màn hình tuyệt đẹp của nó làm cho nó trở thành máy tính xách tay bất cứ ai cũng có thể mua được. Thời lượng pin là tuyệt vời, bàn phím cho cảm giác gõ tốt và nó cũng có kết nối LTE. Điều này cho phép bạn cắm thẻ SIM và truy cập internet di động mọi lúc mọi nơi.

    HP Envy x360 13 (2019)

    Laptop 2 trong 1 giá rẻ tốt nhất

    TOP 15 laptop tốt nhất 2020 - những laptop tốt nhất bạn có thể mua năm nay

    CPU: AMD Ryzen 3 3300U – AMD Ryzen 7 3700U | Đồ họa: AMD Radeon Vega 6 – Radeon Vega 10 | RAM: 8GB – 16GB | Màn hình: IPS FHD 13,3 “(1.920 x 1.080) | Ổ cứng: SSD 256 GB – 1TB

    Điểm cộng

    • Mỏng và thiết kế 2 trong 1 đẹp
    • Khung xe chất lượng cao
    • Cải thiện tuổi thọ pin

    Điểm trừ

    • Hiệu suất CPU chỉ ở mức trung bình
    • Hiệu suất đồ họa đáng thất vọng

    Nhờ thiết kế 13 inch đẹp mắt, chiếc máy 2 trong 1 này gọn gàng hơn bạn có thể mong đợi, hoạt động tốt ở chế độ máy tính bảng. Có nhiều lý do thuyết phục khác tại sao HP Envy x360 (2019) đáng để xem xét khi bạn đang tìm kiếm những chiếc máy tính xách tay tốt nhất, đặc biệt là ở yếu tố thiết kế 2 trong 1.

    HP cung cấp một mẫu thiết bị cao cấp, tự hào với thời lượng 9 giờ phát video sẽ giúp bạn vượt qua hầu hết các bài tập và dự án ở trường, với mức giá rất hợp lý.

    Google Pixelbook Go

    Chromebook tốt nhất

    Google Pixelbook Go

    CPU: Intel Core m3 – Intel Core i7 | Đồ họa: Intel UHD Graphics 615 | RAM: 8GB – 16GB | Màn hình: 13,3 inch Full HD (1.920 x 1.080) – Màn hình cảm ứng 4K | Lưu trữ: 128GB – 256GB eMMC

    Điểm cộng

    • Tuổi thọ pin đáng kinh ngạc
    • Bàn phím ‘Hush’ tuyệt vời

    Điểm trừ

    • Giá ở tầm trung đến cao cấp
    • Không đăng nhập sinh trắc học

    Pixelbook Go mới của Google là Chromebook tốt nhất có sẵn hiện tại. Chromebook phiên bản trước Pixelbook, là một Chromebook tốt, nhưng nó có giá khá cao.

    Pixelbook Go là một chiếc Chromebook giá cả phải chăng hơn, thừa kế nhiều tính năng cao cấp của người tiền nhiệm, đồng thời mang đến một số nâng cấp tuyệt vời, bao gồm thời lượng pin đáng kinh ngạc và bàn phím tuyệt vời.

    Nó có một số thông số kỹ thuật ấn tượng, đảm bảo Chrome OS mang đến hiệu năng ngang với nhiều laptop và MacBook đắt tiền hơn. Nếu bạn đang tìm kiếm Chromebook thì Pixelbook Go là thứ bạn cần có.

    Xem đánh giá chi tiết: Đánh giá Google Pixelbook Go – Chromebook tốt nhất hiện nay

    Asus Chromebook Flip

    Chromebook giá cả phải chăng

    Asus Chromebook Flip

    CPU: Intel Pentium 4405Y – Intel Core m3-6Y30 | Đồ họa: Intel HD 515 | RAM: 4GB | Màn hình: 12,5 inch cảm ứng, FHD (1.920 x 1.080) LED chống chói | Ổ cứng: 32GB – 64GB eMMC

    Điểm cộng

    • Hỗ trợ chế độ máy tính bảng
    • Bàn phím xúc giác

    Điểm trừ

    • Không hỗ trợ ứng dụng Android
    • Loa nhỏ

    Khi nói đến máy tính xách tay Chromebook tốt nhất, bạn có thể lựa chọn giữa Chromebook Pixel Go đắt hơn, và sau đó là Asus Chromebook Flip C302 tuyệt vời, kết hợp các tính năng cao cấp trong một mức giá cả phải chăng hơn nhiều.

    Đối với nhiều người, Chromebook là laptop giá rẻ, hoàn hảo cho sinh viên và Asus Chromebook Flip C302 dễ dàng là một trong những Chromebook tốt nhất ở phân khúc này. Nó đi kèm với bộ xử lý Intel Core, màn hình 1080p FHD, cảm ứng điện dung, bàn phím có đèn nền và cổng USB-C.

    Dell XPS 15 2-in-1

    Laptop tốt nhất cho công việc hàng ngày

    Dell XPS 15 2-in-1

    CPU: Intel Core i5-i7 | Đồ họa: Radeon RX Vega M GL Graphics với Bộ nhớ đồ họa 4GB HMB2 | RAM: 8GB | Ổ cứng: SSD PCIe 512GB

    Điểm cộng

    • Sức mạnh ấn tượng
    • Thiết kế siêu mỏng

    Điểm trừ

    • Giá cao

    Dell XPS 15 năm ngoái cũng là một trong những Laptop tốt nhất bạn có thể mua, nhưng năm nay Dell đã áp dụng thiết kế của XPS 13 cho phiên bản XPS 15 – Mang đến một thiết kế siêu mỏng ấn tượng.

    Bạn không chỉ có một trong những laptop 15 inch có thiết kế đẹp ấn tượng, mà còn có CPU Intel Kaby Lake G-series mới, đồ họa Radeon ‘loại rời’. Cung cấp cho laptop sức mạnh đáng nể – ngay cả khi nó có thể hơi to.

    Asus VivoBook S15

    Laptop tầm trung tốt nhất

    Asus VivoBook S15

    CPU: Intel Core i5 – i7 | Đồ họa: Intel UHD | RAM: 8GB DDR4 | Màn hình: 15,6 inch full HD (1920 x 1080) | Ổ cứng: SSD 512GB

    Điểm cộng

    • Màn hình 15,6 inch sáng, rực rỡ
    • Chỉ nặng 1,8kg

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin trung bình
    • Bàn di kém nhạy

    Asus VivoBook S15 mới đã có tên trong danh sách laptop tốt nhất của chúng tôi. Điều này là do nó kết hợp thiết kế mỏng và nhẹ với hiệu suất tốt trong một mức giá tuyệt vời.

    Nếu bạn đang tìm kiếm một laptop tầm trung không tốn quá nhiều tiền nhưng vẫn hoạt động tốt, thì đây là laptop tốt nhất cho bạn. Nhờ bộ xử lý Intel mạnh mẽ, RAM 8GB và ổ cứng SSD nhanh, đây là một máy tính xách tay có thể xử lý hầu hết mọi tác vụ một cách dễ dàng – đương nhiên nó không phải là laptop gaming. Màn hình 15,6 inch của nó rất sáng và rực rỡ, và nó có số lượng cổng kết nối phong phú giúp bạn dễ dàng kết nối các thiết bị ngoại vi yêu thích của mình.

    Tuy nhiên, nó không có thời lượng pin ấn tượng như các mẫu cao cấp và ScreenPad, thay thế bàn di chuột truyền thống bên dưới bàn phím bằng màn hình cảm ứng, bạn sẽ cần làm quen và nó không thực sự nhạy.

    Microsoft Surface 3

    Laptop tốt nhất của Microsoft

    Microsoft Surface 3

    CPU: Intel Core i5 – i7 / AMD Ryzen 5 / AMD Ryzen 7 | Đồ họa: Intel Iris Plus / AMD Radeon Vega 9 / AMD Radeon RX Vega 11 | RAM: 8GB – 16GB | Màn hình: PixelSense 13,5 inch (2.256 x 1.504) / PixelSense 15 inch (2.496 x 1.664) | Ổ cứng : SSD 128 GB, 256 GB, 512 GB hoặc 1TB

    Điểm cộng

    • Tuổi thọ pin tuyệt vời
    • Tùy chọn CPU Intel hoặc AMD

    Điểm trừ

    • Không có Thunderbolt 3
    • Quá ít cổng kết nối

    Với phiên bản thứ ba của Surface Laptop 3, Microsoft đã tạo ra chiếc laptop tốt nhất của mình. Tuy nhiên nó không có nhiều thay đổi về mặt thiết kế so với người tiền nhiệm.

    Điều tuyệt vời nhất với phiên bản 15 inch là giờ đây bạn có thể lựa chọn phần cứng Intel hoặc AMD. Trước đây, chỉ có tùy chọn cho công nghệ Intel. Surface Laptop 3 tiếp nối truyền thống của Surface là một laptop có thiết kế tuyệt đẹp.

    Đây là một số laptop đáng mua nhất không có logo hình quả táo, với chất liệu bề mặt kim loại mang lại cảm giác cao cấp, đồng thời bảo vệ nó khỏi va đập. Vẫn còn một vài nhược điểm, như việc thiếu các cổng kết nối, nhưng nói chung đây vẫn là một trong những laptop tốt nhất hiện nay.

    Nguồn: Techradar

    Xem thêm:

  • Thiết bị khử trùng điện thoại thực sự có tác dụng hay không ?

    Thiết bị khử trùng điện thoại thực sự có tác dụng hay không ?

    Thiết bị khử trùng điện thoại có thực sự có tác dụng hay không ?

    [lwptoc]

    Trong những ngày gần đây, chúng tôi thấy trên thị trường và mạng xã hội quảng cáo rất nhiều thiết bị khử trùng bằng tia UV. Chúng được quảng cáo dùng để khử trùng các thiết bị nhỏ như điện thoại thông minh hoặc tai nghe thông bằng tia UV. Vì vậy chúng tôi quyết định tìm hiểu xem thiết bị khử trùng bằng tia UV có thực sự có tác dụng hay không.

    Virus và điện thoại thông minh

    Những lo ngại về khả năng lây nhiễm COVID-19 thời gian gần đây là không thể phủ nhận. Đồng thời, mọi người đang tìm mọi cách để khử trùng môi trường xung quanh. Nói chung, khử trùng các thiết bị nhỏ như điện thoại thông minh không phải là ý tưởng tồi. Khoa học đã chứng minh, có rất nhiều vi khuẩn trên bề mặt của điện thoại. Theo Judy Guzman-Cottrill thuộc Đại học Khoa học & Sức khỏe Oregon.

    Điện thoại thông minh, đồng hồ và đồng hồ thông minh, và thậm chí cả đồ trang sức có thể được coi là bộ phận trung gian lây nhiễm chéo. Hầu hết mọi người rửa tay khi họ về nhà, nhưng sau đó ngay lập tức làm bẩn tay bằng cách cầm vào điện thoại của họ. Trước đấy có thể họ đã vô tình mang vi rút trên các bề mặt khác nhau như tay nắm cửa, máy chấm công, nút bấm thang máy v.v. lên chiếc điện thoại.

    Khử trùng điện thoại thông minh bằng các chất khử trùng thông thường có thể gây ra những vấn đề cho thiết bị nếu bạn khử trùng không đúng cách, ngoài ra còn lãng phí chất khử trùng quý giá trong thời buổi hiện nay. Một số nhà sản xuất đưa ra giải pháp khử trùng nhanh bằng đèn UV.

    Ánh sáng tia cực tím UV là gì

    Điều đầu tiên, ánh sáng tia cực tím là một phương pháp được sử dụng tốt và đã được chứng minh tác dụng trong khử trùng. Bức xạ năng lượng cao (tia UV) ảnh hưởng trực tiếp đến DNA – còn gọi là kiểu gen của tế bào – và vô hiệu hóa tế bào, do đó ngăn chặn tác nhân gây bệnh như vi trùng, vi khuẩn và nấm mốc sinh sản.

    Ánh sáng tia cực tím có một số lợi thế. Nó sử dụng các cơ chế vật lý (chiếu ánh sáng) để tác động đến hệ gen DNA của tế bào. Do đó ngăn ngừa sự kháng thuốc của các vi khuẩn xảy ra khi sử dụng các chất hóa học. Nhưng nó cũng không giống như các cách khử trùng khác. Đèn UV chỉ có tác dụng diệt vi khuẩn khi được chiếu sáng bằng tia UV, sau khi ngừng chiếu tia UV khả năng khử trùng của nó cũng bị vô hiệu. Các bề mặt sau khi được chiếu tia UV không có khả năng kháng khuẩn như khi sử dụng các chất khử trùng (sau khi phun lên bề mặt có khả năng kháng khuẩn một thời gian tùy vào loại chất khử trùng và bề mặt)

    Các sản phẩm trên thị trường

    Chúng tôi đã xem xét thông số kỹ thuật của một số mẫu đang được chào bán trên thị trường. Các sản phẩm đa phần thường sử dụng đèn tuýp UV hoặc đèn LED UV-C, có hiệu quả tương đương nhau. Hầu hết các thiết bị khử trùng điện thoại là những hộp nhỏ trong đó bạn đặt các vật cần khử trùng. Theo chúng tôi những hộp này tốt hơn nhiều so với loại đèn UV cầm tay. Loại cầm tay linh hoạt hơn nhưng thời gian chiếu tia UV và không gian chiếu cũng khó kiểm soát.

    Các thiết bị thường có dạng hình hộp đi kèm với một dàn đèn tia cực tím UV. Nhưng hầu hết thiết bị khử trùng điện thoại chỉ được trang bị đèn LED ở một phía (cạnh bện hoặc phía trên), nên việc khử trùng cần lặp đi lặp lại cho cả 2 mặt của điện thoại. Một số thiết bị khử trùng điện thoại còn có tính năng cài đặt thời gian khử trùng khoảng 3 phút, nhưng điều này còn tùy thuộc vào kích thước của điện thoại và công xuất của đèn UV nên chúng tôi không thể xác nhận thời gian 3 phút là đủ để giệt hết vi khuẩn với tất cả các thiết bị khử trùng.

    Thiết bị khử trùng điện thoại có thực sự có tác dụng hay không ?

    Điều quan trọng cần lưu ý là hình dạng của thiết bị được khử trùng có liên quan đến hiệu quả khử trùng. Chẳng hạn, khoảng cách giữa điện thoại và vỏ bảo vệ cũng làm giảm khả năng khử trùng như đối với các nút bấm (vị trí số 1). Ngoài ra, tùy thuộc vào chất liệu vỏ ốp điện thoại có cho phép tia UV xâm nhập đủ sâu để tiếp cận với điện thoại hay không (vị trí số 2). Và cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, không có cách nào để biết liệu bên trong loa hay cổng USB (vị trí số 3) có được khử trùng đầy đủ hay không.

    Kết luận

    Chúng tôi không phản đối sử dụng các máy tiệt trùng này, bạn vẫn nên cẩn thận và không nên tin tưởng tuyệt đối vào cảm giác an toàn do thiết bị khử trùng điện thoại mang lại. Đối với các nghiên cứu hiện tại về virut COVID-19 chỉ ra rằng con đường lây truyền chính dường như là các hạt chất lỏng nhỏ li ti chứa virut chứ không phải bề mặt các vật thể. Đương nhiên trong trường hợp này, việc khử trùng điện thoại thông minh của bạn phần nào có tác dụng nhưng không phải là tuyệt đối.

    Ngoài ra chúng tôi cũng đưa ra góp ý cho các nhà sản xuất thiết bị khử trùng nên thêm lớp phản xạ phía trong hộp khử trùng để có thể tăng hiệu quả đối với các bề mặt không bằng phẳng và không được chiếu tia UV trực tiếp.

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

    Xem thêm :

  • Đánh giá Samsung Galaxy S10 Lite – Phiên bản rút gọn của S10 có tốt không ?

    Đánh giá Samsung Galaxy S10 Lite – Phiên bản rút gọn của S10 có tốt không ?

    Đánh giá Samsung Galaxy S10 Lite – Phiên bản rút gọn của S10 có tốt không ?

    [lwptoc]

    Giới thiệu Samsung Galaxy S10 Lite

    Với màn hình Super AMOLED Plus 6,7 inch, Samsung Galaxy S10 Lite (SM-G770F) là một trong những điện thoại thông minh có màn hình lớn nhất hiện tại. Không giống như các mẫu Galaxy S10 khác, nhà sản xuất không sử dụng chipset Exynos và thay vào đó là Qualcomm Snapdragon 855, hứa hẹn mang lại hiệu năng tốt hơn. Kết hợp với pin 4.500 mAh, mang đến thời gian hoạt động dài hơn.

    Trong bài đánh giá này, chúng tôi giúp bạn đánh giá việc mua Galaxy S10 Lite bây giờ có hợp lý hay không và những gì bị rút gọn so với các anh chị em đắt tiền hơn của nó.

    Cấu hình Samsung Galaxy S10 Lite ( Dòng Galaxy S )

    • Bộ xử lý: Qualcomm Snapdragon 855
    • Đồ họa: Qualcomm Adreno 640
    • Ram: 8192 MB, LPDDR4x
    • Màn hình: 6,7 inch tỉ lệ 20:9, độ phân giải 2400 x 1080 pixel mật độ điểm ảnh 393 PPI, cảm ứng điện dung 10 điểm đồng thời, tấm nền Super AMOLED Plus, Corning Gorilla Glass 3, HDR
    • Dung lượng: Flash 128 GB UFS 3.0, 128 GB, 105,5 GB trống
    • Kết nối: 1 USB 2.0, Kết nối âm thanh: USB Type-C, khe microSD hỗ trợ tối đa 1 TB (FAT, FAT32, exFAT), Đầu đọc vân tay, NFC, Ant +, OTG
    • Cảm biến: độ sáng, gia tốc kế, con quay hồi chuyển, cảm biến từ trường Hall, cảm biến RGB và cảm biến tiệm cận, la bàn kỹ thuật số.
    • Mạng: 802.11 a / b / g / n / ac (a / b / g / n = Wi-Fi 4 / ac = Wi-Fi 5), Bluetooth 5.0, GSM / GPRS / Edge (850, 900, 1.800 và 1.900 MHz) , UMTS / HSPA + (băng tần 1, 2, 4, 5 và 8), LTE LTE. 11/5 (các băng 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, 12, 13, 17, 20, 26, 28, 38, 40, 41 và 66), Dual SIM, LTE, GPS
    • Kích thước: chiều cao x chiều rộng x chiều sâu (tính bằng mm): 8.1 x 162.5 x 75.6 (= 0,32 x 6,4 x 2,98 in)
    • Pin: Li-ion 4500 mAh
    • Sạc: sạc nhanh
    • Hệ điều hành: Android 10
    • Camera chính: 48 MPix (Ống kính góc rộng: 1/2.0″, 0.8 µm, f/2.0, Super Steady OIS, video UHD) + 12 MP (ống kính góc siêu rộng: 1/3.0″, 1.12 µm, f / 2.2) + 5 MP (1 / 5.0 “, 1.12 µm, ống kính macro: f/2.6), API level 3
    • Camera trước: 32 MPix (1 / 2.74″, 0.8 µm, f/2.2, lấy nét cố định)
    • Tính năng bổ sung: Loa mono, củ sạc (5.0 V – 3.0 A; 9.0 V – 2.77 A), cáp USB, dụng cụ tháo SIM, tai nghe, tài liệu, One UI 2.0, Netflix, Spotify, Facebook, Microsoft Office và OneDrive, DRM Widevine L1, GNSS, GPS, Glonass, BeiDou, QZSS, Galileo và SBAS.
    • Trọng lượng: 186 g (= 6,56 oz / 0,41 pounds), củ sạc: 70 g (= 2,47 oz / 0,15 pounds)

    Lưu ý: Nhà sản xuất có thể sử dụng các linh kiện từ các nhà cung cấp khác nhau bao gồm màn hình, bộ nhớ trong hoặc thẻ nhớ với thông số kỹ thuật tương tự.

    Các thiết bị cùng phân khúc

    NgàyModelTrọng lượngBộ nhớ trongKích thướcĐộ phân giải
    02/2020Samsung Galaxy S10 Lite
    855, Adreno 640
    186 gFlash 128 GB UFS 3.06,7 “2400×1080
    03/2019Samsung Galaxy S10
    9820, Mali-G76 MP12
    157 gFlash 128 GB UFS 2.16,1 “3040×1440
    05/2019Huawei P30
    Kirin 980, Mali-G76 MP10
    165 gFlash 128 GB UFS 2.16,1 “2340×1080
    03/2019Xiaomi Mi 9
    855, Adreno 640
    173 gFlash 64 GB UFS 2.16,39 “2340×1080
    07/2019LG G8s ThinQ
    855, Adreno 640
    181 gFlash 128 GB UFS 2.16,2 “2248×1080

     

    Thiết kế Galaxy S10 Lite

     

    Thiết kế Galaxy S10 Lite

    Galaxy S10 Lite có khung kim loại chắc chắn và kính bảo vệ Corning Gorilla Glass 3 ở cả mặt sau và mặt trước. Có sẵn các tùy chọn màu Prism Black, Prism Blue và Prism White. Phiên bản màu trắng gợi nhớ đến xà cừ và bản màu xanh chúng tôi đang đánh giá trông nhiều màu sắc hơn trong thực tế.

    Cụm máy ảnh ở mặt sau nhìn bắt mắt và tương tự như trên Galaxy S20. Nó nhô ra khỏi thân máy một milimet. Chất lượng hoàn thiện tuyệt vời, tạo ấn tượng rất mạnh mẽ về tổng thể.

    Thiết kế Galaxy S10 Lite

    Galaxy S10 Lite không hỗ trợ tiêu chuẩn chống bụi hoặc nước. Khe SIM lai hỗ trợ hai thẻ nano-SIM hoặc thẻ nhớ microSD thay vì thẻ SIM thứ hai.

    Tính năng Galaxy S10 Lite

    So với các mẫu S10 khác, Galaxy Lite cắt giảm một vài tính năng để đáp ứng mức giá phải chăng hơn. Ví dụ, cổng USB Type-C chỉ cho phép truyền dữ liệu ở tốc độ USB 2.0 và không hỗ trợ xuất video, thậm chí DeX của Samsung. Nó cũng không có giắc cắm tai nghe, cảm biến áp kế.

    Bộ nhớ có thể được mở rộng thông qua thẻ nhớ microSD thông dụng. Nhưng bộ nhớ mở rộng không thể được định dạng là bộ nhớ trong và đóng vai trò lưu trữ dữ liệu đa phương tiện hoặc ứng dụng.

    Tính năng Galaxy S10 Lite

    Mặc dù hỗ trợ tiêu chuẩn giao tiếp Bluetooth 5.0 hỗ trợ codec âm thanh giống hệt nhau (SBC, AAC, aptX và LDAC), nhưng tính năng âm thanh kênh đôi bị thiếu.

    Không có đèn LED thông báo, vì trên Galaxy S10 Lite màn hình luôn bật và viền sẽ sáng lên khi có thông báo mới.

    Phần mềm Android 10

    Phần mềm Android 10

    Galaxy S10 Lite được trang bị hệ điều hành Android 10 và One UI 2.0 của riêng Samsung. Tại thời điểm thử nghiệm, các bản vá bảo mật được cung cấp ngày 1 tháng 1 năm 2020, khá gần đây. Mặc dù có khả năng điện thoại thông minh sẽ nhận được bản cập nhật Android 11 và 12, Samsung vẫn chưa chính thức xác nhận điều này.

    Ngoài Galaxy Store, có rất nhiều ứng dụng được cài đặt sẵn như Facebook, Microsoft, Spotify và Netflix. Lưu ý rằng không phải tất cả chúng đều có thể được gỡ cài đặt hoàn toàn.

    Những tính năng bị cắt giảm trở nên rõ ràng sau khi xem qua các thông số kỹ thuật, vì thay vì Wi-Fi 6, Galaxy S10 Lite chỉ hỗ trợ chuẩn Wi-Fi 5 thấp hơn.

    Đối với LTE, Galaxy S10 Lite có thể kết nối với phần lớn mạng di động LTE nhưng số lượng băng tần được hỗ trợ ít hơn so với các mẫu S10 khác, trong đó có các băng tần được sử dụng ngoài châu Âu. Tốc độ truyền (Cat. 11) thấp hơn mức tối đa mà SoC Snapdragon 855 có thể cung cấp.

    Galaxy S10 Lite hỗ trợ các hệ thống vệ tinh định vị GPS, Glonass, BeiDou, QZSS, Galileo và hệ thống bổ sung SBAS. Ngay cả trong nhà, Galaxy S10 Lite thu tín hiệu vệ tinh tương đối nhanh chóng và chính xác.

    Chúng tôi thực hiện thử nghiệm so sánh điện thoại với Garmin Edge 500 bằng xe đạp. Đối với tổng quãng đường hơn 9 km, Galaxy S10 Lite chỉ chênh lệch khoảng 160 mét, đó là một kết quả chấp nhận được. Mặc dù tuyến đường chi tiết cho thấy Galaxy S10 Lite có xu hướng lệch khỏi tuyến đường thực tế, nhưng nó không phải là vấn đề lớn khi sử dụng hàng ngày.

    Tính năng thoại và chất lượng cuộc gọi

    Chúng tôi rất ngạc nhiên với chất lượng cuộc gọi của Galaxy S10 Lite. Mặc dù micrô hơi nhỏ hơn so với các thiết bị khác, nhưng chất lượng giọng nói khá rõ ràng. Galaxy S10 Lite có thể lọc tiếng ồn xung quanh rất tốt. Khi sử dụng loa ngoài, S10 Lite có thể được đặt xuống bàn mà không làm giảm đáng kể chất lượng cuộc gọi và chỉ có tiếng vang nhỏ ngoài giọng nói của người dùng. Điện thoại cũng hỗ trợ gọi Wi-Fi và VoLTE.

    Đánh giá Camera Galaxy S10 Lite

    Ở mặt trước, Samsung trang bị camera 32 MP chụp ảnh tự sướng, xuất hình ảnh với độ phân giải 6,5 MP cho chất lượng trung bình. Độ sắc nét khá, nhưng màu sắc có vẻ hơi nhạt. Camera trước cũng hỗ trợ quay video với độ phân giải tối đa Ultra HD (30 FPS).

    Cụm camera chính phía sau có cảm biến chính 48 MP và các cảm biến bổ sung chụp macro và góc cực rộng. Thu phóng kỹ thuật số từ hình ảnh 48 MP ban đầu tối đa là 8x. Tính năng gộp pixel cung cấp hình ảnh cuối cùng có độ phân giải 12 MP – không có cách nào để truy cập độ phân giải đầy đủ của cảm biến, thậm chí không hỗ trợ chế độ Pro.

    Trong ánh sáng ban ngày, chất lượng của hình ảnh khá tốt. Galaxy S10 Lite thể hiện độ tương phản tốt, độ sắc nét cao và dải động khá rộng. Chỉ khi zoom tối đa, một số chi tiết không được lấy nét có xu hướng mất nét. Các hình ảnh hơi ám tông màu đỏ mờ. Trong các trường hợp ánh sáng yếu, S10 Lite vẫn có thể thu được nhiều ánh sáng, mặc dù điều này ảnh hưởng đến độ chi tiết của bức ảnh.

    Samsung đã đầu tư rất nhiều vào khả năng quay video mặc dù Galaxy S10 Lite chỉ có thể quay video tối đa 2160p ở tốc độ 30 FPS, nhưng được trang bị bộ ổn định hình ảnh Super Steady, hứa hẹn mang đến độ ổn định tương đương camera hành động. Mặc dù bộ ổn định hình ảnh hoạt động khá tốt, nhưng chất lượng video bị ảnh hưởng và nhiễu hình ảnh trở nên rõ ràng ngay cả trong điều kiện ánh sáng đầy đủ. Video trông tốt hơn nhiều khi không có Super OIS.

    So sánh hình ảnh

    So sánh hình ảnh galaxy S10 lite

    So sánh hình ảnh galaxy S10 lite

    So sánh hình ảnh galaxy S10 lite

    Phụ kiện Galaxy S10 Lite

    Hộp đóng gói Galaxy S10 Lite bao gồm bộ sạc nhanh USB Type-C (5 V – 3 A, 9 V – 2.77 A), cáp USB (USB Type-C to Type-C), dụng cụ tháo SIM, tai nghe, và một số hướng dẫn.

    Video thực tế Galaxy S10 Lite

    Màn hình và cảm biến vân tay

    Màn hình cảm ứng điện dung của Samsung Galaxy S10 Lite cho cảm giác mượt, phản ứng nhanh và đáng chính xác khi thao tác. Nút nguồn không chỉ được sử dụng để bật và tắt thiết bị mà còn để kích hoạt Bixby.

    Galaxy S10 Lite có thể mở khóa bằng nhận dạng khuôn mặt 2D, mặc dù nó không nhanh như các thiết bị khác nhưng nó tỏ ra khá chính xác. Để tăng thêm tính bảo mật, độ chính xác của nhận dạng có thể được tăng lên nhưng mở khóa tốn nhiều thời gian hơn. Ngoài ra, có thể sử dụng cảm biến vân tay bên dưới màn hình, nhưng nó cũng có độ trễ nhất định so với cảm biến thông thường.

    Galaxy S10 Lite với màn hình OLED

    Màn hình Super AMOLED Plus của Galaxy S10 Lite có kích thước 6,7 inch cung cấp độ phân giải FHD+. Chúng tôi đánh giá cao độ sáng của nó, đặc biệt khi so với Galaxy S10e, Samsung đã cải thiện độ sáng màn hình khá nhiều. Trong thử nghiệm, màn hình đạt độ sáng 400 cd/m2 hoặc lên tới 705 cd / m2 khi tắt cảm biến ánh sáng môi trường.

    Nhờ công nghệ OLED, với khả năng thể hiện màu đen tuyệt đối, về mặt lý thuyết cho tỷ lệ tương phản đạt tới vô hạn. Galaxy S10 Lite sử dụng điều chế độ rộng xung để kiểm soát độ sáng của màn hình. Tần số PWM của S10 Lite dao động trong khoảng từ 235,8 đến 250,0 Hz, người dùng nhạy cảm có thể cảm thấy khó chịu (nhấp nháy) khi nhìn vào màn hình.

    Galaxy S10 Lite với màn hình OLED

    Chúng tôi đã kiểm tra thêm độ chính xác màu của màn hình điện thoại với phần mềm CalMAN và máy đo quang phổ. Mặc dù Lite hiển thị không gian màu sRGB nhỏ hơn ở chế độ mặc định tự nhiên, nhưng chế độ này thể hiện màu sắc chính xác nhất so với các chế độ khác. Trong chế độ sống động, hiển thị không gian màu DCI-P3 rộng hơn và nhiệt độ màu trở nên mát hơn, mặc dù điều này có thể được điều chỉnh bằng tay. Về tổng thể, màn hình Galaxy S10 Lite cho chất lượng khá tốt, nhưng người dùng chuyên nghiệp có thể nhận thấy độ lệch màu trong một vài trường hợp.

    Galaxy S10 Lite với màn hình OLED

    Nhờ màn hình sáng hơn, Galaxy S10 Lite có lợi thế khi sử dụng ngoài trời. Nội dung vẫn hiển thị ngay cả dưới ánh sáng mặt trời trực tiếp và có một chút bóng phản chiếu ảnh hưởng đến người dùng.

    Hiệu suất Galaxy S10 Lite

    Snapdragon 855 bên trong Galaxy S10 Lite được trang bị cho nhiều điện thoại thông minh cao cấp từ năm 2019. Ngoài ra Samsung trang bị 8 GB LPDDR4x RAM. Vì vậy, mức hiệu suất đạt được khá cao.

    Trong các thử nghiệm Galaxy S10 Lite dễ dàng đạt kết quả phù hợp với mong đợi của chúng tôi. Hiệu năng hệ thống là rất cao và đáng chú ý.

    Hiệu suất Galaxy S10 Lite

    S10 Lite cũng hoạt động tốt khi duyệt web và tải trang web nhanh chóng. Trong các thử nghiệm, nó đạt được kết quả cực kỳ cao trong Jetstream.

    Hiệu suất Galaxy S10 Lite

    Bộ nhớ của Galaxy S10 Lite là một điểm nhấn thực sự, Samsung đã trang bị bộ lưu trữ UFS 3.0 tiên tiến, hoạt động ổn định theo các thử nghiệm của chúng tôi.

    Hiệu suất Galaxy S10 Lite

    Ngược lại, khe cắm thẻ nhớ microSD không đạt được kết quả tốt khi thử nghiệm với thẻ Toshiba Exceria Pro M501 của chúng tôi và là một trong những thiết bị chậm hơn so với các điện thoại cùng phân khúc.

    Chơi game trên Galaxy S10 Lite

    Với Adreno 640, Galaxy S10 Lite có thể cân tất cả các trò chơi hiện tại từ Cửa hàng Google Play. Chúng tôi đã thử nghiệm vấn đề này với sự giúp đỡ của GameBench và hai tựa game. Mặc dù thỉnh thoảng có sự sụt giảm khung hình trong Asphalt 9, PUBG Mobile vẫn chạy mà không gặp vấn đề gì ngay cả ở tốc độ khung hình cao nhất.

    Màn hình lớn là lợi thế thực sự khi chơi game. Nhưng bạn cũng có thể vô tình chặn loa ở cạnh dưới.

    Nhiệt độ hoạt động

    Nhiệt độ bề mặt rất thấp khi chạy không tải, thậm chí dưới tải nặng chỉ một vài điểm trở nên ấm hơn.

    Nhiệt độ hoạt động

    Với bài kiểm tra pin của GFXBench, chúng tôi theo dõi hành vi của SoC dưới tải kéo dài. Trong thử nghiệm này, chúng tôi chạy mỗi kịch bản điểm chuẩn 30 lần liên tiếp và ghi lại mức pin cũng như tốc độ khung hình. Mặc dù Galaxy S10 Lite có thể hoàn thành thử nghiệm T-Rex (OpenGL ES 2.0) mà không gặp vấn đề gì, hiệu suất của nó giảm tới 30% trong quá trình thử nghiệm Manhattan đòi hỏi khắt khe hơn (OpenGL ES 3.1).

    Loa Galaxy S10 Lite

    Loa đơn âm ở cạnh dưới của Samsung Galaxy S10 Lite cho âm lượng khá lớn. Trong khi âm trung tương đối cân bằng, âm cao hơi lớn, dẫn đến âm thanh không cân bằng, đặc biệt khi mở âm lượng lớn. Vấn đề này hầu như không đáng chú ý ở mức âm lượng trung bình, nên khả năng tái tạo âm thanh của điện thoại thông minh vẫn khá tốt, mặc dù đáng tiếc là Samsung đã không tích hợp loa kép.

    Tai nghe cũng trở thành nạn nhân của các biện pháp tiết kiệm chi phí, kết quả là tai nghe đi kèm đã không được AKG tối ưu hóa.

    Mức tiêu thụ năng lượng

    Mức tiêu thụ năng lượng của Galaxy S10 Lite khá thấp. Ngoài ra, bộ sạc chỉ tiêu thụ khoảng 0,0033 watt khi không sử dụng, khá an toàn.

    Mức tiêu thụ năng lượng galaxy s10 lite

    Thật không may, S10 Lite không hỗ trợ sạc không dây.

    Thời lượng pin

    Trong khi dòng Galaxy S10 đã hơi nổi tiếng vì thời lượng pin tương đối ngắn. Tuy nhiên, Galaxy S10 Lite không thuộc số đó khi cung cấp thời lượng pin khá tốt. Nó đặc biệt tốt trong thử nghiệm Wi-Fi thực tế của chúng tôi, nó cũng đánh bại các điện thoại cùng phân khúc từ các nhà sản xuất khác.

    Thời lượng pin galaxy s10 lite

    Ngoài ra, S10 Lite hỗ trợ sạc siêu nhanh ở mức tối đa 45 watt, nhưng bạn sẽ phải mua riêng củ sạc công suất 45 watt này.

    Đánh giá tổng quan Galaxy S10 Lite

    Samsung Galaxy S10 Lite không chỉ bắt mắt. Giờ đây nó cuối cùng đã có thể cung cấp thời lượng pin thuyết phục, vấn đề một phần là do bộ xử lý Exynos.

    Tuy nhiên nó là phiên bản rút gọn của dòng S10, một số cắt giảm đã được thực hiện, dẫn đến độ phân giải màn hình thấp hơn so với các thiết bị hàng đầu và hạ cấp các tiêu chuẩn kết nối hiện đại như Wi-Fi6 hoặc 5G. Ngoài ra, nhà sản xuất Hàn Quốc đã cắt giảm tính năng âm thanh kép Bluetooth và sạc không dây.

    Mặc dù Galaxy S10 Lite có thể không phải là mẫu Galaxy S10 tốt nhất, nhưng nó có thời lượng pin tốt nhất. Điều này làm cho việc thiếu một vài tính năng dễ bị bỏ qua.

    Đối với máy ảnh, mặc dù độ phân giải camera của S10 Lite cao hơn, nhưng số megapixel cao được ưu tiên hơn chất lượng và không có tự động lấy nét. Mặc dù Super Steady OIS hoạt động khá tốt, nhưng sự suy giảm chất lượng hình ảnh khi bật tính năng này là quá cao. Nhìn chung, chất lượng camera của S10 Lite vẫn đáp ứng được nhu cầu hàng ngày, nhưng nó không thể sánh được với những người anh em cao cấp hơn.

    Ở mức giá hiện tại, mặc dù Galaxy S10 rẻ hơn, chúng tôi khuyên bạn nên chờ đợi một thời gian. Galaxy S10 Lite có thể là lựa chọn phù hợp cho người dùng thích màn hình lớn và thời lượng pin dài nhưng chúng tôi khuyên bạn nên kiên nhẫn trong một vài tháng, vì điện thoại thông minh này có thể sẽ giảm giá trong tương lai rất gần.

    Nguồn: Notebookcheck

    Xem thêm:

  • Top 10 máy trạm di động tốt nhất 2020 – Laptop Workstation 2020

    Top 10 máy trạm di động tốt nhất 2020 – Laptop Workstation 2020

    [lwptoc]

    Máy trạm Workstation là gì

    Các máy trạm di động là máy tính kết hợp tính di động của laptop với sức mạnh của máy tính để bàn. Ngoài việc là được trang bị cấu hình khủng, chúng còn cần đảm bảo có khả năng xử lý các tác vụ chuyên sâu như chỉnh sửa và kết xuất video, xử lý 3D hoặc tính toán các tác vụ đòi hỏi hiệu năng cao.

    Xem thêm: Chuyên trang đánh giá laptop uy tín Beginer.com

    Ngày nay bộ vi xử lý và card đồ họa ngày càng thu nhỏ và mạnh hơn, mang đến cho chúng ta những thiết bị di động mạnh hơn với thiết kế mỏng và di động hơn. Điều này cho phép nhiều máy trạm di động tốt nhất có thể mỏng và nhẹ hơn bao giờ hết mà vẫn cung cấp hiệu suất, chất lượng hoàn thiện cao. Tuy nhiên, tất cả những thứ đó cũng phải trả giá, đó là lý do tại sao việc lựa chọn cẩn thận máy trạm di động tốt nhất cho nhu cầu của bạn là rất quan trọng.

    Bền bỉ, đáng tin cậy và mạnh mẽ, các máy trạm di động tốt nhất cũng phải đáp ứng nhu cầu cấu hình ngày càng tăng của các phần mềm trong tương lai, có thể giúp bạn làm việc trong nhiều năm tới mà không buộc bạn phải mua một chiếc laptop workstation mới. Bài viết này có thể giúp bạn có cái nhìn tổng quan về các máy trạm di động tuyệt vời này.

    Chúng tôi cũng đã có: TOP Laptop workstations tốt nhất 2021: những máy trạm laptop đáng mua nhất

    Hoặc nếu bạn đang tìm những laptop khác: TOP 10 Máy tính laptop tốt nhất 2021: Những máy tính laptop hàng đầu theo nhiều tiêu chí

    Top 10 laptop workstation 2020

    • MacBook Pro (16 inch, 2019)
    • MacBook Pro 15 inch với Touch Bar
    • Phiên bản Razer Blade Studio
    • HP ZBook 17 G3
    • Acer ConceptD 7
    • Lenovo ThinkPad P40 Yoga
    • Dell Precision 7720
    • Lenovo ThinkPad T460s

    MacBook Pro (16 inch, 2019)

    Máy trạm di động tốt nhất của Apple

    MacBook Pro (16 inch, 2019)

    CPU: Intel Core i7 thế hệ thứ 9 – i9 | Đồ họa: AMD Radeon Pro 5300M – Radeon Pro 5500M | RAM: 16GB – 64GB | Màn hình: Màn hình Retina 16 inch True Tone | Ổ cứng: SSD 512GB – 8TB

    Điểm cộng

    • Màn hình 16 inch tuyệt đẹp
    • Bàn phím mới và cải tiến

    Điểm trừ

    • Giá cao
    • Giới hạn ở bốn cổng Thunderbolt 3

    Mỏng, nhẹ và bóng bẩy là thứ chúng ta có thể nghĩ đến khi nói đến các sản phẩm của Apple. MacBook Pro (16 inch, 2019) thực sự không có cảm giác như một chiếc máy 16 inch. Laptop workstation này có cảm giác nhỏ gọn như MacBook Pro 15 inch và có lẽ nhỏ gọn hơn nhiều máy tính xách tay 16 inch khác. Nhưng nó là một người khổng lồ khi nói đến sức mạnh bên trong. Với bộ xử lý Intel Core thế hệ thứ 9 và card đồ họa AMD Radeon Pro 5300M hoặc 5500M, cũng như bộ nhớ lên tới 64GB, không có gì máy trạm di động này không thể làm được. Không nghi ngờ gì về sức mạnh, nó sẽ đáp ứng tất cả tác vụ chuyên sâu của bạn tại thời điểm hiện tại mà không gặp khó khăn gì. Ngoài ra, nó cũng có loa đáng kinh ngạc cho các nhu cầu giải trí của bạn và bàn phím được cải tiến nhiều so với các thế hệ trước đó.

    MacBook Pro 15 inch với Touch Bar

    Một máy Mac tuyệt vời cân bằng về giá

    MacBook Pro 15 inch với Touch Bar

    CPU: Intel Core i7 | Đồ họa: Radeon Pro 555 với bộ nhớ 2GB hoặc 560 với bộ nhớ 4GB | RAM: 16GB | Màn hình: Màn hình Retina 15,4 inch (2880×1800) | Ổ cứng : 128GB – 256GB SSD

    Điểm cộng

    • Thanh Touch Bar
    • Bàn di chuột kích thước lớn
    • Nhẹ, mỏng và di động

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin

    Máy tính xách tay mạnh nhất của Apple năm 2018 cũng là máy trạm tốt nhất khi xét đến tính cân bằng giữa giá và hiệu năng. Nó đi kèm với Touch Bar cải tiến giúp cho một số tác vụ dễ dàng hơn, ngoài ra nó thực sự gây ấn tượng với máy trạm di động này. Nó có RAM lên tới 32GB và ổ cứng thể rắn siêu nhanh, đi kèm với bộ xử lý hiệu năng cao của Intel. Bạn có thể tùy chọn cấu hình MacBook Pro 2018 để phù hợp với nhu cầu và ví tiền của mình. Nó có thiết kế tuyệt đẹp của thương hiệu Apple. Nếu bạn đang tìm kiếm máy trạm di động tốt nhất kết hợp giữa thiết kế và sức mạnh, thì đây là một lựa chọn tuyệt vời.

    Phiên bản Razer Blade 15 Studio

    Laptop workstation chuyên nghiệp mạnh mẽ

    Phiên bản Razer Blade 15 Studio

    CPU: Intel Core i7-8750H thế hệ thứ 8 | Đồ họa: NVIDIA GeForce GTX 1060 Max-Q – NVIDIA Quadro RTX 5000 Phiên bản Studio | RAM: 32GB | Màn hình: 15,6 “OLED 4K Touch 60Hz | Ổ cứng : SSD 1TB

    Điểm cộng

    • Cấu hình cao
    • Màn hình tuyệt đẹp

    Điểm trừ

    • Giá cao

    Trong khi laptop Razer Blade thông thường nổi tiếng là một dòng laptop gaming – Razer đã kết hợp sức mạnh gaming và khả năng tính toán để tạo ra máy trạm di động Laptop workstation tốt nhất cho công việc. Không có nghi ngờ gì về việc chiếc máy tính xách tay này được thiết kế dành cho các nhiếp ảnh gia, biên tập viên video và thậm chí cả các nhà thiết kế trò chơi, nó được trang bị các card đồ họa mạnh mẽ được thiết kế cho khả năng tính toán chuyên sâu kết hợp với màn hình 4K tuyệt đẹp, được hiệu chỉnh tại nhà máy. Nhưng để có được các tính năng đó bạn sẽ phải trả một khoản tiền khá lớn, đặc biệt là cho cấu hình với card đồ họa Quadro RTX 5000. Tuy nhiên, nếu bạn cần một quy trình làm việc nhanh chóng và liền mạch, máy tính xách tay này chắc chắn là một lựa chọn tốt.

    HP ZBook 17 G3

    Laptop workstation với intel Xeon

    HP ZBook 17 G3

    CPU: Intel Xeon E3-1575M v5 7700HQ | Đồ họa: Đồ họa Intel Iris Pro P580 | RAM: 64GB | Màn hình: 17,3 inch, 1920 x 1080 pixel | Ổ cứng : 500GB ổ cứng

    Điểm cộng

    • Chất lượng hoàn thiện tuyệt vời
    • CPU chuyên dụng

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin

    Máy trạm di động của HP, Ultrabook thế hệ thứ ba, hiện tại là sản phẩm tốt nhất của hãng, đặc biệt là khi nói về chi phí. Đây là một trong những máy trạm rẻ nhất trên thị trường trang bị CPU chuyên dụng và đi kèm với bảo hành 5 năm. HP đã chọn kích thước 14 inch có thể phù hợp đối với một số người dùng cần xử lý các tác vụ tính toán nhiều hơn là đồ họa.

    Acer ConceptD 7

    Máy trạm Laptop workstation dành cho sáng tạo

    Acer ConceptD 7

    CPU: Intel Core i7 thế hệ thứ 9 | Đồ họa: NVIDIA GeForce RTX 2060 – 2080 | RAM: 16GB – 32GB | Màn hình: 15,6 “4K UHD (3840 x 2160) 16: 9 IPS | Ổ cứng : 1TB

    Điểm cộng

    • Cấu hình cao
    • Rẻ hơn MacBook Pro
    • Số lượng cổng kết nối phong phú

    Điểm trừ

    • Thiết kế phổ thông
    • Không mỏng và nhẹ như MacBook Pro

    Đối với những người nghĩ rằng MacBook Pro có giá quá cao nhưng vẫn cần một máy trạm di động mạnh mẽ, thì Acer ConceptD 7. Chiếc máy Laptop workstation này có khả năng xử lý các tác vụ phức tạp và đòi hỏi hiệu năng như kết xuất 3D, một phần nhờ vào đồ họa Nvidia RTX, được thiết kế riêng cho các chuyên gia sáng tạo nội dung. Ngoài sức mạnh mà nó mang lại, nó còn cung cấp số lượng cổng kết nối phong phú, thiết kế màu trắng tối giản và màn hình IPS 4K tuyệt đẹp được Pantone xác nhận. Rõ ràng, nó vẫn còn khá đắt tiền, nhưng nếu bạn đang tìm kiếm một chiếc Laptop workstation chạy Windows để chỉnh sửa video và hình ảnh, thì đó là một lựa chọn tuyệt vời.

    Lenovo ThinkPad P40 Yoga

    Laptop workstation tích hợp bút wacom

    Lenovo ThinkPad P40 Yoga Laptop workstation tích hợp bút wacom

    CPU: Intel Core i7-6500U 2,5 GHz | Đồ họa: Nvidia Quadro M500M | RAM: 8GB | Màn hình: 14,1 inch, 1920 x 1080 pixel | Lưu trữ: SSD 256 GB

    Điểm cộng

    • Thiết kế độc
    • Khả năng di động
    • Thời lượng pin tốt

    Điểm trừ

    • Chỉ bảo hành một năm

    Lenovo quảng cáo model này là máy trạm đa chế độ đầu tiên trên thế giới, có khả năng kết hợp sức mạnh và sự sáng tạo nhờ bản lề 360 độ, ở một mức độ nào đó có thể coi đây là thiết bị chuyển đổi hoặc 2 trong 1. Ngoài ra, đây là một trong những máy tính xách tay rất hiếm được tích hợp công nghệ bút Wacom Active ES, có khả năng cung cấp 2048 cấp độ áp lực bút và nhận dạng độ nghiêng.

    Dell Precision 7720

    Laptop workstation 17 inch mạnh mẽ

    Dell Precision 7720 Laptop workstation 17 inch mạnh mẽ

    CPU: Bộ xử lý Intel Core i7 – Xeon | RAM: 16GB | Ổ cứng : SSD 512GB | Màn hình: Màn hình IPS 17 inch (3,840 x 2.160 pixel)

    Điểm cộng

    • Màn hình rất lớn
    • Có thể dễ dàng tùy chọn cấu hình

    Điểm trừ

    • Tính di động kém

    Giống như hầu hết các máy tính xách tay của Dell, bạn có thể tùy chọn cấu hình Precision 7720 để đáp ứng nhu cầu của mình, điều này làm cho nó trở thành một trong những máy trạm Laptop workstation tốt nhất trên thế giới. Bằng cách tăng cường bộ xử lý, màn hình và GPU của Dell Precision 7720 (so với mẫu cơ sở của nó), bạn sẽ có được một chiếc Laptop workstation tuyệt vời cho công việc chuyên biệt của bạn. Màn hình 17 inch (có thể nâng cấp lên 4K), rất tuyệt vời cho chỉnh sửa ảnh và video, nhưng điều đó có nghĩa là nó lớn hơn và nặng hơn một chút so với các máy khác trong danh sách này. Nó cũng rất đắt tiền, đặc biệt là nếu bạn cấu hình nó với các thành phần mới nhất.

    Lenovo ThinkPad T460s

    Laptop workstation giá rẻ

    Lenovo ThinkPad T460s Laptop workstation giá rẻ

    CPU: Bộ xử lý Intel Core i5 lõi kép 2,4 GHz | RAM: 8GB | Lưu trữ: SSD 256 GB | Màn hình: Màn hình IPS 14 inch (1.920 x 1.080 pixel)

    Điểm cộng

    • Thiết kế mới
    • Mỏng và nhẹ

    Điểm trừ

    • Bộ xử lý chậm
    • Chất lượng màn hình tương đối

    ThinkPad T-series là một thiết kế tập trung vào sự mạnh mẽ hơn phong cách. Mặc dù vậy, T460s có độ dày 18.8mm dày hơn 1mm so với MacBook, và nó thực sự nhẹ tại 1.4kg. Nó không mạnh mẽ như một số máy trạm Laptop workstation trong danh sách này, nhưng nó cũng không đắt tiền, điều này làm cho nó trở thành một lựa chọn đáng giá nếu bạn đang tìm kiếm một Laptop workstation với yêu cầu khối lượng công việc ít khó khăn hơn, trong khi vẫn giữ được chi phí thấp.

    Nguồn: Techradar

    Xem thêm:

  • Đánh giá Samsung Galaxy A71: máy ảnh được nâng cấp và GPS nhạy

    Đánh giá Samsung Galaxy A71: máy ảnh được nâng cấp và GPS nhạy

    Đánh giá Samsung Galaxy A71: máy ảnh được nâng cấp và GPS nhạy

    [lwptoc]

    Giới thiệu Samsung Galaxy A71

    Samsung đã làm mới thiết kế và phần cứng của dòng Galaxy A nổi tiếng của mình. Điều này có lợi cho người dùng, Galaxy A71 là một trong những đại diện đầu tiên của dòng Galaxy A năm 2020.

    Với màn hình 6,7 inch, điện thoại thông minh tầm trung có cùng kích thước với người tiền nhiệm Galaxy A70. A71 vẫn trang bị màn hình Super AMOLED, có độ phân giải 2400×1080 pixel. Các thay đổi nhỏ đối với phần cứng, Samsung đã nâng cấp Snapdragon 675 trong  Galaxy A70 lên Snapdragon 730 trên A71.

    Có một sự đổi mới lớn, Samsung đã nâng cấp cụm camera phía sau cho A71. Ngoài ra, camera chính có độ phân giải gấp đôi so với người tiền nhiệm với cảm biến 64 MP, cảm biến macro 5 MP cùng với ba cảm biến khác.

    Với tất cả các thay đổi đó chúng tôi sẽ thử nghiệm xem những nâng cấp này mang lại giá trị cho người dùng như thế nào.

    Thông số Samsung Galaxy A71

    • Bộ xử lý: Qualcomm Snapdragon 730
    • Đồ họa: Qualcomm Adreno 618
    • Ram: 6144 MB
    • Màn hình: 6,7 inch tỉ lệ 20: 9, 2400 x 1080 pixel 393 PPI, cảm ứng điện dung, tấm nền AMOLED phủ bóng
    • Bộ nhớ trong: Flash UFS 2.0 128 GB, 128 GB, 104,2 GB trống (phần còn lại bị chếm bởi hệ điều hành)
    • Kết nối: 1 USB 2.0, Kết nối âm thanh 3,5 mm, Đầu đọc thẻ microSD tối đa 512 GB (FAT, FAT32, exFAT), NFC
    • Cảm biến: độ sáng, Gia tốc kế, la bàn, cảm biến vân tay, con quay hồi chuyển, cảm biến tiệm cận
    • Chứng nhận: DRM Widevine L1, Camera2 API Cấp 3, ANT+, WiFi Direct,
    • Mạng không dây: 802.11 a / b / g / n / ac (a / b / g / n = Wi-Fi 4 / ac = Wi-Fi 5), Bluetooth 5.0, GSM: 850, 900, 1800, 1900 MHz. UMTS: 850, 900, 1900, 2100 MHz. 4G: Băng tần 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, 12, 13, 17, 20, 26, 28, 38, 40, 41. LTE Cat.11 (tải xuống tối đa 600 Mbit / s, tải lên đến 75 Mbit / s).
    • Kích thước: chiều cao x chiều rộng x chiều sâu (tính bằng mm): 7,7 x 163,6 x 76 (= 0,3 x 6,44 x 2,99 in)
    • Pin: 4500 mAh Lithium-Ion
    • Sạc: sạc nhanh
    • Hệ điều hành: Android 10
    • Camera chính: Ống kính góc rộng 64 MPix (0,8, m, 1 / 1,73 “) + ống kính góc cực rộng với trường nhìn 123 ° (1.12 µm, 1/3.0”) + Camera macro 5 MP (1.12µm, 1/5.0 “) + Camera độ sâu 5 MP (1.12µm, 1/5.0”), quay video 4K @ 30 FPS, HD @ 240 FPS
    • Camera phụ: Góc rộng 32 MPix (0.8 µm, 1/2.74 “)
    • Tính năng bổ sung: Loa đơn mặt dưới của thiết bị, Bàn phím ảo, sạc nhanh 25 W theo máy, cáp USB (Type-C), tai nghe, dụng cụ tháo SIM, hướng dẫn sử dụng nhanh, giao diện UI 2.0
    • Trọng lượng: 179 g (= 6,31 oz / 0,39 pounds), Bộ sạc: 35 g (= 1,23 oz / 0,08 pound)

    Thiết bị cùng phân khúc 

    NgàyModelTrọng lượngBộ nhớ trongKích thướcĐộ phân giải
    02/2020Samsung Galaxy A71
    730, Adreno 618
    179 gFlash 128 GB UFS 2.06,7 “2400×1080
    06/2019Samsung Galaxy A70
    675, Adreno 612
    183 gFlash 128 GB UFS 2.06,7 “2400×1080
    01/2020Huawei P30 Lite Phiên bản mới
    Kirin 710, Mali-G51 MP4
    159 gFlash 256 GB UFS 2.16,15 “2312×1080
    01/2020Motorola One Hyper
    675, Adreno 612
    210 gFlash 128 GB UFS 2.06,5 “2340×1080
    07/2019Google Pixel 3a
    670, Adreno 616
    147 gFlash eMMC 64 GB5,6 “2220×1080

     

    Thiết kế Samsung Galaxy A71

     

    Thiết kế Samsung Galaxy A71

    Thiết kế bên ngoài của Samsung Galaxy A71 không có nhiều thay đổi so với người tiền nhiệm Galaxy A70 . Cả hai đều có viền hẹp, Gorilla Glass 3 bảo vệ màn hình FHD+, cảm biến vân tay trên màn hình và tỷ lệ khung hình 20: 9.

    Samsung Galaxy A71 vẫn giữ được chất lượng hoàn thiện cao và cảm giác hấp dẫn của người tiền nhiệm, ngay cả khi khung máy vẫn bằng nhựa và nó tiếp tục thiếu chứng nhận IP. Sự vắng mặt của kim loại có những lợi thế của nó, mặc dù có màn hình kích thước XXL, A71 chỉ nặng 179 g.

    Hiện tại, A71 có sẵn các màu Prism Crush Blue (xanh nước biển), Prism Crush Black (đen) hoặc Prism Crush White (trắng). Theo Samsung, các tùy chọn màu sắc sẽ thay đổi theo quốc gia và khu vực.

    Sự khác biệt lớn nhất ở mặt trước giữa A71 và Galaxy A70 là thay đổi ở camera phía trước của họ. Trong khi Galaxy A70 sử dụng thiết kế notch, camera selfie 32 MP trong A71 được đục lỗ trên màn hình. Thay đổi này chỉ làm tăng một chút diện tích hiển thị nhưng nó làm cho Galaxy A-series mới trông hiện đại hơn một chút so với người tiền nhiệm.

    Cổng kết nối Samsung Galaxy A71

    Cổng kết nối Samsung Galaxy A71

    Galaxy A71 cung cấp kết nối SIM kép riêng biệt, có nghĩa là nó có thể chứa hai thẻ nano-SIM và thẻ nhớ microSD cùng một lúc. Thiết bị có thể mở rộng bộ nhớ với thẻ nhớ tối đa 512 GB.

    Cổng USB Type-C, vẫn chỉ hoạt động ở tốc độ USB 2.0, A71 cũng hỗ trợ chức năng USB On-The-Go (OTG). Giắc cắm 3,5 mm và các kết nối không giây Bluetooth 5.0, NFC. Ngoài ra, nhờ hỗ trợ DRM Widevine L1, A71 cũng có thể truyền phát video HD từ các dịch vụ được bảo vệ bởi DRM như Amazon Prime Video hoặc Netflix.

    Phần mềm – Android 10 giao diện One UI 2.0

    Phần mềm - Android 10 giao diện One UI 2.0

    Samsung Galaxy A71 được cài đặt sẵn Android 10, Samsung đã bổ sung One UI 2.0. Sự khác biệt giữa HĐH tùy chỉnh và Android nguyên bản là nhỏ, bạn có thể nhanh chóng làm quen nếu đang sử dụng các phiên bản Android khác. Mẫu đánh giá của chúng tôi cũng được cập nhập bản vá bảo mật ngày 1 tháng 1 năm 2020 khi được thử nghiệm vào giữa tháng 2.

    Các tính năng bổ sung trong giao diện One UI là chức năng nhắn tin kép, cho phép bạn đăng nhập vào hai tài khoản cho cùng một ứng dụng nhắn tin và Bixby, trợ lý thông minh của Samsung. Bixby có giao diện người dùng chuyên dụng có tên Bixby Home, có thể khởi động bằng thao tác vuốt sang phải trên màn hình chính của màn hình mặc định.

    Ngoài bộ ứng dụng Google và Samsung thông thường, Galaxy A71 được cài đặt sẵn một số ứng dụng của bên thứ ba. Chúng bao gồm Outlook, LinkedIn và Spotify. Hầu hết có thể được gỡ cài đặt. Hơn 104 GB dung lượng lưu trữ còn trống trên khi chúng tôi khởi động máy lần đầu tiên.

    Mạng di động & GPS Samsung Galaxy A71

    A71 kết nối với các mạng di động qua GSM trên băng tần 850, 900, 1800 và 1900 MHz, UMTS trên 850, 900, 1900 và 2100 MHz và 4G qua các Dải 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, 12, 13, 17, 20, 26, 28, 38, 40 và 41. Thiết bị hỗ trợ nhiều băng tần LTE hơn so với thiết bị tiền nhiệm và sử dụng LTE Cat.11 cho tốc độ tải xuống tối đa 600 Mb/giây và tốc độ tải lên 75 Mb/giây.

    Giống như người tiền nhiệm, A71 hỗ trợ kết nối Wi-Fi 5 với modem Qualcomm WCN3980. A71 có tốc độ tương đương với Galaxy A70 trong các thử nghiệm Wi-Fi. Mặc dù cả hai có tốc độ truyền chấp nhận được, nhưng có những điện thoại có tốc độ tốt hơn nhiều trong cùng phân khúc. A71 trung bình đạt 317 Mb/giây, trong khi Galaxy A70 đạt 264 Mb/giây.

    Mạng di động & GPS Samsung Galaxy A71

    Khi được kết nối với bộ định tuyến Netgear Nighthawk AX12, A71 duy trì tốc độ kết nối ổn định. Chúng tôi đã nhận thấy một sự giảm nhẹ khi thử nghiệm tải lên, nhưng điều này không phải vấn đề lớn.

    Mạng di động & GPS Samsung Galaxy A71

    A71 sử dụng mạng vệ tinh BeiDou, Galileo, Glonass và GPS để định vị. Trong các thử nghiệm, mẫu đánh giá của chúng tôi có thể thu tín hiệu vệ tinh với độ chính xác lên đến 3 mét trong vòng vài giây bất kể trong nhà hay ngoài trời.

    Xem thêm: GPS là gì ? – Tài liệu kỹ thuật hệ thống định vị toàn cầu

    Chúng tôi đã kiểm tra độ chính xác của mô-đun GPS trên Samsung Galaxy A71 trong điều kiện thực tế bằng cách sử dụng nó trong một chuyến đi xe đạp ngắn và so sánh tuyến đường của nó với tuyến đường được ghi lại bởi một chiếc Garmin Edge 500.

    Mạng di động & GPS Samsung Galaxy A71

    Nói tóm lại, A71 đã lập bản đồ tuyến đường của chúng tôi chính xác như thiết bị điều hướng chuyên nghiệp, một vài sai lệch nhỏ là không đáng kể.

    Chức năng điện thoại & Chất lượng cuộc gọi Samsung Galaxy A71

    A71 có hai khe cắm thẻ nano SIM và bạn có thể đặt mặc định cho các cuộc gọi thoại, tin nhắn và dịch vụ dữ liệu cho từng thẻ SIM riêng biệt.

    A71 cũng hỗ trợ các cuộc gọi thoại qua LTE (VoLTE) và Wi-Fi (VoWiFi). Tuy nhiên, trong khi VoLTE có thể được kích hoạt từ trong menu cài đặt chính, bạn phải vào ứng dụng để bật VoWiFi.

    Trong các thử nghiệm, Samsung Galaxy A71 cung cấp chất lượng cuộc gọi khá. Giọng nói đôi khi bị méo nhỏ, nhưng cả hai đầu của cuộc gọi vẫn chắc chắn có thể hiểu được.

    Máy ảnh Samsung Galaxy A71

    Máy ảnh là một trong những nâng cấp lớn nhất giữa A71 và người tiền nhiệm Galaxy A70 . Samsung đã trang bị bốn cảm biến phía sau trong A71 chứ không phải ba cảm biến như Galaxy A70. Chúng được trợ sáng với một đèn flash LED. Camera chính trong A71 trang bị cảm biến 64 MP, cung cấp độ phân giải gấp đôi so với cảm biến chính trong  Galaxy A70 .

    Tuy nhiên, A71 luôn chụp ảnh ở mức 16 MP. Thiết bị thực hiện điều này bằng cách kết hợp bốn pixel lân cận thành một pixel lớn hơn, một quá trình thường được gọi là pixel binning. Mặc dù điều này sẽ cho phép thiết bị thu được nhiều dữ liệu hơn trên mỗi pixel, nhưng ứng dụng camera mặc định không hỗ trợ thời gian phơi sáng lâu. Bù lại ứng dụng tốc độ chụp giữa các lần nhấn khá nhanh.

    Cụ thể, A71 có camera chính 64 MP (0,8 µm, 1/1,73 “), cùng với ống kính góc cực rộng 12 MP (1,12 µm, 1/3.0”), cảm biến độ sâu 5 MP (1.12 µm 1/5.0 “) và ống kính macro 5 MP (1.12 µm 1/5.0”). Camera phía trước có độ phân giải 32 MP (0,8 µm, 1/2,74”).

    Video có thể được quay ở 4K và 30 FPS bằng camera phía trước hoặc phía sau.

    Nhìn chung, A71 mang đến chất lượng hình ảnh khá tốt cho một chiếc smartphone tầm trung. Với hệ thống bốn ống kính, điện thoại thông minh chụp ảnh tốt vào ban ngày. Tuy nhiên, nó không nổi chội hơn hẳn khi so với các đối thủ khác trong cùng phân khúc.

    Ảnh chụp thiếu sáng, cũng đặt ra một số thách thức cho máy ảnh chính trong A71. Chi tiết hình ảnh hoàn toàn bị mất, chỉ có các phác thảo của các đối tượng hiện diện. Tương tự Galaxy A70 cũng gặp vấn đề này.

    So sánh ảnh chụp Samsung Galaxy A71

    So sánh ảnh chụp Samsung Galaxy A71 So sánh ảnh chụp Samsung Galaxy A71 So sánh ảnh chụp Samsung Galaxy A71

    Phụ kiện & Bảo hành

    Samsung bán kèm bộ sạc 25 W trong hộp, hoạt động ở mức tối đa 11 V/2.25 A. Cáp USB Type-C to Type-C, một cặp tai nghe, dụng cụ tháo SIM và hướng dẫn sử dụng nhanh.

    A71 cũng đi kèm với bảo hành 24 tháng của nhà sản xuất. Vui lòng xem Chính sách hoàn trả & Bảo hành của Samsung để biết thông tin cụ thể theo quốc gia.

    Video thực tế Samsung Galaxy A71

    Thiết bị đầu vào Samsung Galaxy A71

    Màn hình cảm ứng 10 điểm của A71 phản ứng nhanh với các thao tác và chính xác ngay cả vào các góc của màn hình. Nếu bạn muốn sử dụng điện thoại bằng một tay nhưng khó với tơi mọi phần của màn hình, bạn có thể kích hoạt chế độ một tay. Khi kích hoạt máy sẽ giảm kích thước màn hình khoảng một phần ba. Bạn có thể chuyển chế độ một tay bằng cách nhấn vào nút home hai lần.

    Samsung trang bị một cảm biến vân tay dưới màn hình, cảm biến nhận diện vân tay chính xác và khá nhanh. A71 cũng hỗ trợ mở khóa thông qua nhận dạng khuôn mặt, mặc dù nó sử dụng camera phía trước để thực hiện tính năng này thay vì cảm biến hồng ngoại. Nhận dạng khuôn mặt có thể hoạt động trong môi trường tối, khi cài đặt tùy chọn “Làm sáng màn hình” được kích hoạt trong menu phụ sinh trắc học.

    Nút nguồn trên A71 được Samsung gọi là nút chức năng trên A71. Nó có thể làm nhiều việc hơn là chỉ bật hoặc tắt thiết bị. Ngoài đánh thức điện thoại từ chế độ chờ, nó cũng có hai cách sử dụng khác. Nếu bạn nhấn hai lần, thì thiết bị sẽ hiển thị ứng dụng được sử dụng gần đây nhất. Nếu bạn giữ nút này lâu hơn, nó sẽ mở Bixby Voice, trợ lý giọng nói của Samsung. Bạn cũng không thể tắt điện thoại thông minh trực tiếp bằng cách sử dụng phím chức năng. Chỉ khi nhấn đồng thời phím chức năng và giảm âm lượng nó sẽ hiển thị menu nguồn, từ đó bạn có thể tắt hoặc khởi động lại thiết bị.

    Màn hình Samsung Galaxy A71

    Màn hình Super AMOLED 6,7 inch trên A71 là một điểm nổi bật của thiết bị. Màn hình có độ phân giải FHD + 2400×1080 pixel, mật độ điểm ảnh cao 393 PPI. A71 hiển thị nội dung sắc nét.

    Màn hình Samsung Galaxy A71

    Samsung đã cải thiện độ sáng trên điện thoại tầm trung mới của mình. Độ sáng tối đa trung bình của A71 đạt 646,3 cd/m2 theo X-Rite i1Pro 2. APL50, trong thử nghiệm độ sáng khác bằng cách phân bổ ánh sáng các vùng tối trên màn hình, ghi lại thiết bị đạt 834 cd/m2.

    Đáng tiếc, màn hình A71 sử dụng điều chế độ rộng xung (PWM) để điều chỉnh độ sáng. Mẫu đánh giá của chúng tôi nhấp nháy ở tần số 121,4 đến 247,5 Hz, tần số mà những người có mắt nhạy cảm có thể thấy khó chịu.

    Màn hình không chỉ gây ấn tượng với độ sáng tối đa cao mà còn có độ chính xác màu sắc tốt. Chẳng hạn, chế độ hiển thị tự nhiên, mang lại màu sắc gần như lý tưởng. Ngoài ra còn có chế độ Vivid, giúp mọi thứ trông sặc sỡ hơn. Mặc dù chế độ này không hoàn toàn chính xác như “Tự nhiên”, nhưng sự khác biệt về độ chính xác màu sắc không thể nhận thấy bằng mắt thường.

    A71 cũng có nhiều ưu điểm khi sử dụng ngoài trời. Độ sáng tối đa cao và tỷ lệ tương phản tốt giúp nó hiển thị rõ ràng dưới ánh sáng mặt trời, như bức ảnh dưới đây. A71 cũng có góc nhìn ổn định, điển hình cho các thiết bị có tấm nền AMOLED.

    Màn hình Samsung Galaxy A71

    Hiệu năng Samsung Galaxy A71

    A71 sử dụng Snapdragon 730 tầm trung, SoC có tám lõi. Qualcomm chia chúng thành một cụm hiệu năng chứa hai lõi ARM Cortex-A76 và một cụm tiêu chuẩn, chứa sáu lõi ARM Cortex-A55. Chúng có thể tăng tốc lên tới 2,2 GHz và 1,8 GHz. Ngoài ra còn có GPU Adreno 618 và 6 GB RAM trên bo mạch.

    A71 hiện là một trong những smartphone tầm trung nhanh nhất trên thị trường. Mẫu đánh giá của chúng tôi đi đầu trong các điểm chuẩn tổng hợp thử nghiệm, nhưng nó không tạo khoảng cách lớn với các đối thủ cùng phân khúc.

    Hiệu năng Samsung Galaxy A71

    Motorola One Hyper là một ngoại lệ, thiết bị được trang bị SoC yếu hơn Snapdragon 675, đạt điểm số nhỉnh hơn so với A71 trong các điểm chuẩn hệ thống như PCMark. Ngược lại, Snapdragon 730 trên A71 có lợi thế đáng kể trong các thử nghiệm chuyên sâu về đồ họa như GFXBench.

    Mặc dù vậy về chủ quan, trình duyệt web cho cảm giác nhanh trên A71, Galaxy A70 yếu hơn trên lý thuyết cũng cho chúng tôi ấn tượng này.

    Khả năng chơi game trên Samsung Galaxy A71

    A71 được trang bị tốt để chơi các trò chơi hiện tại. Như Gamebench, PUBG Mobile chẳng hạn, A71 chạy trơn tru ngay cả ở cài đặt chi tiết cao. Tuy nhiên, trò chơi chỉ duy trì ở mức 30 FPS mặc dù được đặt ở tốc độ khung hình cao. Điều tương tự với Asphalt 8: Airborne, nhưng 30 FPS không phải là vấn đề lớn đối với người dùng phổ thông. Chúng tôi cũng muốn thử nghiệm với Asphalt 9: Legends. Thật kỳ lạ, trò chơi không có sẵn để tải xuống từ Cửa hàng Google Play.

    Nhiệt độ hoạt động Samsung Galaxy A71

    A71 vẫn mát mẻ trong các thử nghiệm của chúng tôi và nóng lên không quá 34,4 ° C ngay cả khi tải nặng. Thiết bị sử dụng các điều chỉnh hiệu năng để giữ nhiệt độ này. Như thử nghiệm pin GFXBench cho thấy, A71 điều chỉnh tốc vi xử lý của nó sau một thời gian ngắn. Tuy nhiên, không có sự sụt giảm quá lớn về hiệu suất, mặc dù GFXBench cho thấy sự điều tiết lên tới 20%. Mặc dù bị điều tiết hiệu suất, A71 vẫn đủ sức mạnh để chơi game trơn tru, theo cảm nhận ​​của chúng tôi.

    Nhiệt độ hoạt động Samsung Galaxy A71

    Loa ngoài Samsung Galaxy A71

    A71 có một loa đơn duy nhất nằm ở mặt dưới của máy. Loa phát ra âm thanh tròn và gần giống với loa trên Galaxy A70. Nhìn chung, loa đủ tốt để xem YouTube và thỉnh thoảng nghe nhạc.

    Bạn sẽ có chất lượng âm thanh tốt hơn nếu bạn kết nối các thiết bị âm thanh bên ngoài như tai nghe và loa. Bạn có thể kết nối chúng với giắc cắm 3,5 mm hoặc Bluetooth của thiết bị để sử dụng.

    Quản lý năng lượng Samsung Galaxy A71

    Mức tiêu thụ năng lượng

    Với Snapdragon 730 SoC, A71 sử dụng ít năng lượng và chỉ tương đương mức năng lượng của Galaxy A70. Về mặt này chỉ Huawei P30 Lite New Edition là tốt hơn một chút so với A71.

    Quản lý năng lượng Samsung Galaxy A71

    Thời lượng pin

    Mức tiêu thụ năng lượng thấp kết hợp với pin 4.500 mAh nên mang lại thời thời lượng pin dài cho A71. Với hơn 13 giờ duyệt web và hơn 19 giờ phát video HD, điện thoại thông minh A71 là một vận động viên marathon thực sự. Nhưng Galaxy A70 cũng có mức thời lượng pin tương tự, cả hai đều bỏ xa các thiết bị khác cùng phân khúc.

    Quản lý năng lượng Samsung Galaxy A71

    A71 cũng có thể được sạc nhanh nhờ vào bộ sạc 25 W. Mẫu đánh giá của chúng tôi mất đúng 1:25 giờ để xạc đầy từ 0%. Nhưng A71 không hỗ trợ sạc không dây.

    Đánh giá tổng quan Galaxy A71 là điện thoại thông minh tầm trung khá

    Đánh giá tổng quan Galaxy A71 là điện thoại thông minh tầm trung khá

    Với Galaxy A71, Samsung đã tạo ra một điện thoại thông minh tầm trung khá với tất cả các ưu điểm của người tiền nhiệm và một vài tính năng bổ sung. Chẳng hạn, A71 có phạm vi phủ sóng LTE rộng hơn so với Galaxy A70, và nó có thêm một cảm biến trong cụm camera chính. Cảm biến chính của nó là cảm biến 64 MP, một nâng cấp so với cảm biến 32 MP được tích hợp trong Galaxy A70. Giống như người tiền nhiệm, A71 chỉ chụp ảnh tốt trong điều kiện ánh sáng ban ngày.

    Điểm nổi bật rõ ràng của Galaxy A71 là màn hình Super AMOLED 6,7 inch tương tự A70. A71 có màn hình sáng hơn so với người tiền nhiệm, trong khi vẫn giữ được độ chính xác màu sắc. Cả hai đều có tuổi thọ pin tốt như nhau.

    Nhìn chung, A71 là một điện thoại tầm trung khá tốt nhưng không phải là một bản nâng cấp hấp dẫn so với Galaxy A70. Hầu như không có sự thuyết phục nếu so với mức giá Galaxy A70 hiện tại rẻ hơn khoảng ~ 108 đô la, khiến mọi người khó có lý do để chuyển sang điện thoại thông minh Galaxy A-series mới nhất của Samsung.

    Nguồn: Notebookcheck

    Xem thêm:

  • Đánh giá nhanh Samsung Galaxy Z Flip điện thoại có thể gập lại

    Đánh giá nhanh Samsung Galaxy Z Flip điện thoại có thể gập lại

    Đánh giá nhanh Samsung Galaxy Z Flip điện thoại có thể gập lại

    [lwptoc]

    Giới thiệu Samsung Galaxy Z Flip

    Samsung Galaxy Z Flip mang điện thoại nắp gập trở lại với người dùng, với màn hình 6,7 inch có thể gập lại một nửa. Nó rất khác so với Samsung Galaxy Fold, không chắc liệu đó có phải là tương lai của điện thoại thông minh hay không, nhưng hiện tại nó có vẻ tốt hơn so với Moto Razr mới. Chúng ta cùng xem đánh giá nhanh về điện thoại này do trang công nghệ techradar thực hiện tại sự kiện Unpacked của Samsung.

    Điểm cộng

    • Thiết kế gấp gọn gàng
    • Giao diện người dùng thú vị
    • Cảm giác cao cấp

    Điểm trừ

    • Khá đắt
    • Màn hình phụ nhỏ

    Chiếc điện thoại gập thứ hai này của Samsung gập làm đôi như một chiếc điện thoại vỏ sò thời hiện đại. Nó đã đưa ra một khái niệm táo bạo bên cạnh những chiếc điện thoại thông minh phổ thông ngày nay.

    Samsung cho biết đây là thiết kế ‘toàn màn hình vừa với túi của bạn’ và chúng tôi có thể xác nhận điều đó. Thiết kế dạng vỏ sò giúp cho việc cầm và bỏ túi vô cùng dễ dàng so với điện thoại thông minh thông thường.

    Nó cũng đi kèm với một số giao diện dạng trượt để chạy đa nhiệm và hoạt động như một chân máy cho các cuộc gọi video khi gập một nửa.

    Ngày phát hành và giá bán Samsung Galaxy Z Flip

    Sản phẩm mới nhất của Samsung có giá bán tham khảo $ 1.380. Nó sẽ có mặt ở Mỹ và Anh vào ngày 14 tháng 2, thứ sáu tuần tới.

    Thiết kế và hiển thị

    Z Flip thấp hơn về thông số kỹ thuật so với Galaxy S20 Ultra, nhưng nó tập trung vào thiết kế mới lạ. Người dùng cũng không nên mong đợi chipset 7nm mới nhất, máy ảnh mới nhất của Samsung hoặc dung lượng pin lớn nhất trên điện thoại này.

    Sự khác biệt rõ ràng giữa điện thoại này và điện thoại gập đầu tiên của Samsung, Galaxy Fold, là màn hình có thể gập từ trên xuống dưới. Chúng tôi cũng đã thấy một thiết kế tương tự từ Moto Razr mới .

    Kiểu dáng của Galaxy Z Flip khi được mở ra làm cho nó khác biệt với Galaxy Fold (giống như máy tính bảng mini). Z Flip có màn hình 6,7 inch Full HD + và tỷ lệ khung hình 12,9: 9, cho cảm giác cầm trên tay chắc chắn.

    Với 425 pixel mỗi inch, đây không phải là độ phân giải cao như màn hình trên dòng Galaxy S20 nhưng trong thời gian thử nghiệm hạn chế, chúng tôi thấy nó đủ đẹp khi hiển thị các ứng dụng và phát video.

    Khi mở ra bạn có thể dễ dàng nhầm Z Flip với một chiếc điện thoại Android điển hình nếu bạn không chú ý đến nếp nhăn mờ ở giữa màn hình; Có một ‘AM Display ” màn hình nhỏ 1.1 inch ở bên ngoài để hiển thị cuộc gọi đến – nếu tên của họ đủ ngắn – dưới dạng tên hoặc số điện thoại. Nhưng có vẻ nó không đủ không gian hiển thị với 10 chữ số khi chúng tôi thử nghiệm nó.

    Thông báo, thời lượng pin và đồng hồ cũng có thể được hiển thị trên màn hình nhỏ này và nó không chỉ hiển thị thông tin tĩnh. Bạn có thể cuộn qua các dữ liệu khác nhau trên màn hình, ngoài ra còn có cách chạm vào thông báo trên Màn hình ngoài và sau đó mở điện thoại để xem ứng dụng đầy đủ.

    Đó là một tính năng tương tự như cách các ứng dụng có khả năng chạy trên màn hình bên ngoài và tải ngay lập tức trên màn hình chính của Galaxy Fold.

    Chúng tôi cũng thích cách nó hoạt động khi ở trạng thái tắt, nó có thể được bật lại bằng một cú chạm đơn giản.

    Có hai điều chính mà chúng tôi cảm thấy Samsung làm tốt trên điện thoại có thể gập lại mới của mình: đầu tiên, nó sử dụng kính mỏng để bảo vệ màn hình bên trong. Moto Razr, Samsung Galaxy Fold và Huawei Mate X đều sử dụng màn hình nhựa dễ bị tổn thương và chúng tôi nghĩ nó sẽ tốt hơn khi sử dụng chất liệu kính.

    Thứ hai, Z Flip có pin 3.300mAh so với dung lượng 2.510mAh của Motorola và chúng tôi đã nghe nói về kết quả kém từ thiết bị của Motorola. Samsung có thể thực hiện điều này với thiết kế pin kép, giống như trên Galaxy Fold.

    Thậm chí Z Flip còn có sạc không dây, đây là thứ đáng chú ý bị thiếu của Motorola Razr. Hiện tại chúng tôi không biết Galaxy Z Flip sẽ duy trì hoạt động bao lâu sau một lần sạc, nhưng chúng tôi chắc chắn sẽ kiểm tra kỹ lưỡng trong bài đánh giá sắp tới của chúng tôi.

    Kính bảo vệ màn hình trên Z Flip

    Màn hình Galaxy Z Flip được làm bằng ‘Ultra Thin Glass’ của Samsung, thiết kế màn hình với kính bảo vệ của Samsung cho cảm giác mượt mà khi vuốt qua. Độ trơn giống như kính cường lực Corning Gorilla Glass, thường thấy trên điện thoại không gập. Bạn có thể dễ dàng quên rằng bạn đang sử dụng một công nghệ hiển thị mới.

    Quan trọng hơn, Ultra-Thin Glass cho cảm giác khá bền và khi chúng ta gõ trên màn hình, thậm chí nó khá cứng. Chúng tôi không cảm thấy như thiết bị có nguy cơ bị hỏng như trường hợp trên Galaxy Fold ban đầu.

    Tất nhiên, chúng tôi không chạm vào màn hình mạnh như trong các thử nghiệm – đây không phải là thử nghiệm va chạm. Nhưng chúng tôi vẫn khá tự tin rằng đây là một chiếc điện thoại có thể gập lại bền bỉ.

    Tuy nhiên, một vấn đề với Ultra Thin Glass là có một nếp nhăn ở giữa màn hình tại vị trí đặt bản lề. Các nếp nhăn dường như không rõ ràng như trên Galaxy Fold, nhưng nó vẫn xuất hiện trên một thiết bị mẫu hoàn toàn mới, chưa bị gập lại nhiều lần.

    Điện thoại có sẵn với các màu sắc: Mirror Black (màu đen), Mirror Purple (ánh tím) và Mirror Gold (vàng). Các tùy chọn về màu sắc không giống nhau với tất cả các thị trường, vì vậy bạn có thể bị hạn chế lựa chọn.

    Thông số kỹ thuật và chức năng Z Flip

    Khi nói đến máy ảnh, chỉ có hai ống kính ở phía sau Galaxy Z Flip. Nó sẽ không cạnh tranh trực tiếp với Galaxy S20 Ultra ở khía cạnh này. Có một camera 12MP F2.2 Ultra Wide và một ống kính góc rộng 12MP F1.8.

    Có một lỗ trong màn hình dành cho camera trước 10MP khi bạn mở điện thoại. Hiện tại chúng tôi chưa thể đánh giá chi tiết chất lượng của các camera này do thời gian dùng thử hạn chế.

    Tại Mỹ và Anh, Galaxy Z Flip đươc trang bị chipset Qualcomm Snapdragon 855 Plus 2019 và có thể là tương tự tại các thị trường khác. Chipset 855 cung cấp hiệu năng khá tốt tại thời điểm hiện tại nhưng không thể so sánh với chipset trên các flagship S20.

    Galaxy Z Flip đi kèm với 8GB RAM và 256GB dung lượng bộ nhớ. Không có khe cắm thẻ nhớ microSD vì vậy bạn sẽ không thể mở rộng dung lượng lưu trữ.

    Đánh giá tổng quan Galaxy Z Flip

    Galaxy Z Flip không nhất thiết phải đại diện cho điện thoại có thể gập lại của Samsung – nó giống như một thử nghiệm khác để xem thiết kế nào phù hợp với người tiêu dùng. Có thể cả hai kiểu Fold và Flip sẽ cùng tồn tại.

    Khi ra mắt sau Moto Razr, Z Flip đã tránh được rất nhiều lỗi mà Motorola đã mắc, bao gồm việc sử dụng pin lớn hơn và kính mỏng, không phải bằng nhựa, để bảo vệ màn hình 6,7 inch bên trong. Đó có thể không phải lý do để mọi người trả nhiều tiền cho một chiếc điện thoại, như Galaxy S20 Ultra có camera và thông số kỹ thuật tốt hơn. Z Flip hướng đến người dùng thích sự mới mẻ.

    Samsung Galaxy Z Flip mới là bằng chứng cho thấy tương lai của điện thoại có thể gập lại, đó là một ý tưởng táo bạo nếu bạn thích nó.

    Nguồn: Techradar

    Xem thêm :

  • Đánh giá Apple MacBook Pro 13 2019 với Touch Bar và bàn phím Butterfly

    Đánh giá Apple MacBook Pro 13 2019 với Touch Bar và bàn phím Butterfly

    Đánh giá Apple MacBook Pro 13 2019 với Touch Bar và bàn phím Butterfly

    [lwptoc]

    Giới thiệu Apple MacBook Pro 13 2019

    Nếu bạn xem trên trang web của Apple, có vẻ như nhà sản xuất đã đơn giản hóa dòng sản phẩm MacBook Pro 13. Model cũ với các phím chức năng vật lý đã biến mất và cả hai phiên bản hiện được trang bị Touch Bar phía trên bàn phím cũng như bộ xử lý lõi tứ. Sự khác biệt bên ngoài duy nhất có thể nhìn thấy là số lượng cổng Thunderbolt 3.

    Mẫu thử nghiệm của chúng tôi được trang bị ổ cứng SSD 256 GB, Core i5. Chúng tôi muốn xem liệu ngoài sự khác biệt giữa số lượng cổng kết nối, 2 phiên bản MacBook Pro 13 2019 có thực sự khác nhau không và chúng ta có đáng để chi thêm tiền với phiên bản đắt hơn không. Chúng tôi cũng sẽ so sánh thiết bị với MacBook Air nhẹ hơn một chút, đặc biệt là về hiệu suất.

    Cấu hình Apple MacBook Pro 13 2019 2TB3

    • Bộ xử lý: Intel Core i5-8257U
    • Đồ họa: Intel Iris Plus 645
    • Ram: 8192 MB, LPDDR3-2133, Kênh đôi (hàn cố định trên bo mạch)
    • Màn hình: 13,3 inch 16:10, 2560 x 1600 pixel 227 PPI, APPA03D, IPS, phủ bóng
    • Bo mạch chủ: Intel Cannon Lake-U PCH-LP Premium
    • Lưu trữ: Apple SSD AP0256, 256 GB
    • Soundcard: Intel Cannon Lake-LP – cAVS
    • Kết nối: 2 USB 3.1 Gen2, 2 Thunderbolt, 2 DisplayPort, Kết nối âm thanh 3,5 mm, 1 Đầu đọc vân tay
    • Mạng: Broadcom 802.11ac (a / b / g / n = Wi-Fi 4 / ac = Wi-Fi 5), Bluetooth 5.0
    • Kích thước: chiều cao x chiều rộng x chiều sâu (tính bằng mm): 14,9 x 304,1 x 212,4 (= 0,59 x 11,97 x 8,36 in)
    • Pin: 58.2 Wh Lithium-Polymer
    • Hệ điều hành: Apple macOS 10.15 Catalina
    • Webcam: FaceTime HD
    • Tính năng bổ sung: Âm thanh nổi, Bàn phím: Butterfly v3, Đèn nền bàn phím, bộ sạc USB-C 61-W, Bảo hành 12 tháng
    • Trọng lượng: 1,374 kg (= 48,47 oz / 3,03 pound), Cung cấp năng lượng: 275 g (= 9,7 oz / 0,61 pound)

    Lưu ý: Nhà sản xuất có thể sử dụng các linh kiện từ các nhà cung cấp khác nhau bao gồm màn hình, ổ cứng hoặc thẻ nhớ với thông số kỹ thuật tương tự.

    NgàyModelTrọng lượngĐộ dầyKích thướcĐộ phân giải
    02/2020Apple MacBook Pro 13 2019 2TB3
    8257U, Đồ họa Iris Plus 645
    1,4 kg14,9 mm13,3 “2560×1600
    10/2019Apple MacBook Pro 13 2019 i5 4TB3
    8279U, Đồ họa Iris Plus 655
    1,4 kg14,9 mm13,3 “2560×1600
    07/2017Apple MacBook Pro 13 2017
    7360U, Đồ họa Iris Plus 640
    1,4 kg14,9 mm13,3 “2560×1600
    01/2020Apple Macbook Air 2019
    8210Y, Đồ họa UHD 617
    1,3 kg15,6 mm13,3 “2560×1600
    02/2019Dell XPS 13 9380 i7 4K
    8565U, Đồ họa UHD 620
    1,2 kg11,6 mm13,3 “3840×2160
    10/2019Razer Blade Stealth i7-1065G7 Iris Plus
    1065G7, Iris Plus Graphics G7 (Ice Lake 64 EU)
    1,4 kg15,3 mm13,3 “1920×1080
    08/2019HP Envy 13-aq0003ng
    8565U, GeForce MX250
    1,2 kg14,7 mm13,3 “1920×1080

     

    Thiết kế – MacBook Pro 13 2019 kiểu dáng quen thuộc

     

    Thiết kế - MacBook Pro 13 2019 kiểu dáng quen thuộc

    Ngoại trừ Touch Bar, thiết kế không có sự thay đổi. Sự khác biệt duy nhất có thể nhìn thấy giữa hai mẫu Pro 13 inch là số lượng cổng kết nối. Tuy nhiên, bên trong được nâng cấp nhẹ so với model năm ngoái, Pin có dung lượng cao hơn một chút, ống dẫn nhiệt cho CPU và loa nhỏ hơn một chút. Chúng tôi sẽ kiểm tra ảnh hưởng của những thay đổi này trong các phần tương ứng.

    Thiết kế - MacBook Pro 13 2019 kiểu dáng quen thuộc

    Chất lượng khung vỏ vẫn ở mức tuyệt vời và giống hệt nhau cả ở hai phiên bản MacBook Pro 13 2019. Nó cũng khá dễ dàng để tháo vỏ máy phía dưới (nhưng bạn cần có tuốc nơ vít Pentalobe). Sau khi tháo vỏ máy, bạn có thể làm sạch quạt, bo mạch chủ và đó cũng là tất cả những gì bạn có thể làm.

    Thiết bị đầu vào – MacBook Pro 13 với Touch Bar

    Thiết bị đầu vào - MacBook Pro 13 với Touch Bar

    Apple trang bị OLED Touch Bar phía trên bàn phím ở cả hai phiên bản MacBook Pro 13 2019. Tùy thuộc vào ứng dụng, thanh Touch Bar sẽ hiển thị thông tin khác nhau. Nếu phần mềm bạn sử dụng tối ưu hóa cho Touch Bar. Nó có thể là một tiện ích tiện dụng trong sử dụng hàng ngày (như chuyển đổi giữa các tab Safari khác nhau).

    Màn hình – MacBook Pro 13 2019 có màn hình IPS rất tốt

    Bạn không phải lo lắng về màn hình nếu bạn mua MacBook Pro 13: Tấm nền IPS 13,3 inch có độ phân giải 2560×1600 pixel và cung cấp chất lượng hình ảnh tuyệt vời. Nội dung rất sắc nét và mầu sắc sống động. True Tone cũng được hỗ trợ với độ sáng điều chỉnh theo ánh sáng môi trường xung quanh.

    Độ sáng trung bình rất tốt ở mức 577 nits. Giá trị màu đen (0,35) vẫn ổn khi hiển thị với độ sáng cao và cung cấp tỷ lệ tương phản tuyệt vời 1700: 1. Điểm tích cực nữa là Apple đã không sử dụng PWM để kiểm soát độ sáng.

    Màn hình được hiệu chuẩn rất tốt trước khi xuất xưởng. Các phép đo của chúng tôi với phần mềm Calman chuyên dụng và máy đo quang phổ X-Rite i1 Pro 2 cho thấy tất cả các độ lệch màu ở dưới mốc quan trọng là 3. Bạn sẽ không cần hiệu chỉnh màn hình, nhưng chúng tôi vẫn thử nó và nó thậm chí còn cho kết quả tốt hơn nữa.

    Apple quảng cáo màn hình hỗ trợ gam màu P3 đầy đủ, được hỗ trợ bởi phép đo Calman (so sánh 2D). Gam màu sRGB cũng được thể hiện đầy đủ; AdobeRGB được thể hiện ở mức 77%. Apple cũng cung cấp một hồ sơ cho sRGB. Khả năng hiển thị các gam màu cao kết hợp với màu sắc chính xác, MacBook Pro 13 2019 phù hợp với các công việc chỉnh sửa hình ảnh hoặc video.

    Màn hình - MacBook Pro 13 2019 có màn hình IPS rất tốt

    Thời gian phản hồi hiển thị

    Thời gian phản hồi hiển thị cho thấy màn hình có thể thay đổi nhanh như thế nào từ màu này sang màu khác. Thời gian phản hồi chậm có thể dẫn đến dư ảnh và có thể khiến các vật thể chuyển động xuất hiện mờ (bóng mờ). Game thủ của các tựa game 3D có nhịp độ nhanh nên đặc biệt chú ý đến thời gian phản hồi nhanh.

    Thời gian phản hồi hiển thị

    Màn hình nhấp nháy / PWM (Điều chế độ rộng xung)

    Để điều chỉnh độ sáng màn hình, một số thiết bị sử dụng phương pháp gọi là Điều chế độ rộng xung (PWM). Tần số nhấp nháy lý tưởng không thể bị phát hiện đối với mắt người. Nếu tần số quá thấp, người dùng có mắt nhạy cảm có thể bị căng thẳng hoặc đau đầu hoặc thậm chí nhận thấy sự nhấp nháy hoàn toàn.

    Màn hình nhấp nháy / PWM (Điều chế độ rộng xung)

    Nhờ công nghệ IPS, không có giới hạn về góc nhìn. Khả năng hiển thị ngoài trời của MacBook Pro 13 cũng khá tốt, mặc dù màn hình được phủ bóng. Ngay cả các nguồn sáng trực tiếp chỉ tạo ra một sự phản xạ tương đối nhỏ. Bạn yên tâm có thể sử dụng thiết bị rất thoải mái kể cả ngoài trời nắng.

    Hiệu suất MacBook Pro 13 2019

    Bộ xử lý – Core i5-8257U lõi tứ

    Về lý thuyết, Apple sử dụng bộ xử lý 15 W (Core i5-8257U) cho MacBook Pro 13 2019 phiên bản 2 cổng Thunderbolt, trong khi phiên bản 4 cổng Thunderbolt được trang bị chip 28 W (Core i5-8279U). Nhưng vì Apple không giới hạn mức tiêu thụ điện năng, nên khả năng làm mát là giới hạn duy nhất cho hiệu suất thực tế. Hai phiên bản cũng được trang bị iGPU khách nhau đôi chút nhưng cả hai đều được trang bị bộ đệm eDRAM của riêng nó, chúng tôi sẽ phân tích kĩ vấn đề này ở phần sau.

    Core i5-8257U trong mẫu thử nghiệm được quảng cáo với xung nhịp mặc định tương đối thấp là 1,4 GHz. Tuy nhiên, chúng tôi rất ngạc nhiên với kết quả các thử nghiệm, vì mức tiêu thụ điện ổn định ở mức 27-29 W sau khi tăng đột biến ban đầu lên ~ 40 W, đủ cho 4x ~ 3.0 GHz. Phiên bản 4 cổng (Core i5-8279U) đắt hơn với hai quạt làm mát có thể duy trì ở mức khoảng 33 W trong thời gian dài hơn, do đó, sự khác biệt thực sự khá nhỏ và không đáng chú ý trong sử dụng hàng ngày.

    Những gì bạn có thể nhận thấy là lợi thế về hiệu năng vượt trội so với Apple MacBook Air với bộ xử lý được làm mát thụ động. Người tiền nhiệm phiên bản MacBook Pro 2017 với bộ xử lý lõi kép cũng bị đánh bại hết sức thuyết phục. Hiệu suất cũng ổn định khi sử dụng pin.

    Bộ xử lý – Core i5-8257U lõi tứ

    Bộ xử lý – Core i5-8257U lõi tứ

    Hiệu suất hệ thống – Hoạt động trơn tru với PCIe-SSD

    Ấn tượng về hiệu năng chủ quan của Apple MacBook Pro 13 là rất tốt, mặc dù điều này hầu như không gây ngạc nhiên khi máy được trang bị bộ xử lý nhanh và SSD. Hệ điều hành và các ứng dụng khởi chạy nhanh chóng. Ngoài ra còn đủ hiệu suất sử dụng trong vài năm tới, đặc biệt là so với MacBook Air rẻ hơn một chút .

    Cũng không có vấn đề gì khi chạy ứng dụng Windows không thường xuyên: Bootcamp hoạt động rất tốt trong các thử nghiệm của chúng tôi và thậm chí Touch Bar với các chức năng đặc biệt (độ sáng, điều khiển âm lượng) hoạt động ổn định.

    Hiệu suất hệ thống - Hoạt động trơn tru với PCIe-SSD

    Hiệu suất GPU – Iris Plus 645

    Trái ngược với bộ xử lý ULV “thông thường”, Apple sử dụng chip có GPU tích hợp mạnh hơn. Trong trường hợp này, Iris Plus Graphics 645 trên phiên bản 2 cổng Thunderbolt và Iris Plus Graphics 655 nhanh hơn một chút trên phiên bản 4 cổng Thunderbolt , cả 2 đều được trang bị bộ nhớ cache eDRAM 128 MB. Sự khác biệt giữa 645 và 655 trên phiên bản 4 cổng đắt hơn không phải là lớn, chênh lệch chỉ xảy ra với UHD Graphics 620 tiêu chuẩn bị đánh bại 30-40%. Tuy nhiên, iGPU Ice Lake mới cho hiệu suất nhanh hơn đáng kể.

    Iris Plus Graphics 645, 655 phù hợp cho các ứng dụng đa phương tiện thông thường và phát lại video độ phân giải cao, nhưng chơi game không phải là thế mạnh của nó. Nó chỉ có thể xử lý các tựa game đơn giản như DOTA 2 ở cài đặt đồ họa trung bình.

    Hiệu suất GPU - Iris Plus 645

    Phát thải MacBook Pro 13 2019

    Tiếng ồn hoạt động

    Quạt đơn hoạt động khá tốt và tiếng ồn của quạt tương tự như MacBook Pro 13 cũ với các phím chức năng vật lý. Quạt sẽ từ từ tăng tốc độ của nó dưới tải và đạt tới 39 dB (A). Ở cấp độ này, bạn có thể nghe rõ tiếng quạt quay. Tuy nhiên với tải tối đa ngắn (20-30 giây) thường không kích hoạt quạt, vì vậy thiết bị thường hoạt động im lặng trong sử dụng hàng ngày. MacBook Pro 13 2019 phiên bản 4 cổng đắt tiền hơn với hai quạt có thể ồn hơn một chút. Ngoài ra chúng tôi không nhận thấy bất kỳ âm thanh/tiếng ồn điện tử nào khác.

    Nhiệt độ hoạt động

    Không có bất ngờ khi nói đến nhiệt độ. Vỏ kim loại ấm lên rõ rệt và bạn nên tránh tiếp xúc trực tiếp với da (ví dụ như trên đùi của bạn), nó có thể lên đến 45°C. Một lần nữa chúng ta có thể thấy mức tiêu thụ năng lượng ổn định khoảng 28 W cho bộ xử lý trong bài kiểm tra căng thẳng với Prime95 và FurMark. GPU cũng sử dụng một phần của TDP, do đó, xung nhịp CPU rõ ràng là thấp hơn. Tuy nhiên, ở mức 1,5-1,6 GHz, nó không giảm xuống dưới tốc độ mặc định, đây không phải là vấn đề đối với máy tính xách tay nhỏ gọn. Hiệu suất cũng ổn định sau khi kiểm tra tải nặng. Bộ sạc cũng không quá nóng chỉ ở mức 39 ° C.

    Nhiệt độ hoạt động

    Loa MacBook Pro 13 2019

    Theo kết quả thử nghiệm của chúng tôi, loa của MacBook Pro 13 phiên bản 2 cổng kém hơn một chút so với phiên bản đắt hơn (4 cổng Thunderbolt 3). Tuy nhiên, bạn không thể thực sự nhận thấy sự khác biệt. Kết quả vẫn rất tốt cho một máy tính xách tay nhỏ gọn và bạn không thực sự cần loa ngoài.

    Quản lý năng lượng MacBook Pro 13 2019

    Mức tiêu thụ năng lượng

    Bạn một lần nữa nhận thấy sự tối ưu hóa tốt của macOS, vì mức tiêu thụ nhàn rỗi tối đa rất thấp ở mức 8 Watts, mặc dù độ sáng màn hình cao. Việc chiếu sáng bàn phím của nó chỉ làm tăng mức tiêu thụ thêm ~ 0,6 W. Chúng ta thấy mức tiêu thụ tối đa trong thời gian ngắn gần 65 W, nhưng nó nhanh chóng hạ ở mức khoảng 42 W ngay khi TDP của bộ xử lý ổn định ở mức 28W như đã nói ở trên. Điều này có nghĩa là bộ sạc với công suất 61 W là đủ để sử dụng.

    Quản lý năng lượng MacBook Pro 13 2019

    Thời lượng pin

    Nhờ trang bị Touch Bar, Apple có thể tăng dung lượng pin từ 54,5 Wh lên 58,2 Wh. Kết hợp với khả năng quản lý năng lượng tốt, mẫu thử nghiệm cung cấp thời lượng pin rất dài. Thử nghiệm mạng WLAN thực tế của chúng tôi với độ sáng màn hình 150 cd/m2 cho thời gian chạy tuyệt vời gần 13 giờ. Ngay cả ở độ sáng tối đa gần 600 cd/m2, chúng ta vẫn có thể sử dụng trong khoảng 7,5 giờ với MacBook Pro 13 2019.

    Quản lý năng lượng MacBook Pro 13 2019

    Đánh giá tổng quản MacBook Pro 13 2019 – Rẻ hơn lại tốt hơn

    Đánh giá tổng quản MacBook Pro 13 2019 - Rẻ hơn lại tốt hơn

    Sau những đánh giá của chúng tôi về hai mẫu MacBook Pro 13, đánh giá của chúng tôi khá rõ ràng: Mẫu rẻ hơn là lựa chọn tốt hơn cho hầu hết người dùng. Hạn chế thực sự duy nhất là số lượng cổng Thunderbolt 3 ít hơn. Thông số kỹ thuật chính thức của Apple cho thấy một khoảng cách lớn hơn giữa hai phiên bản (2 cổng và 4 cổng), nhưng sự khác biệt thực tế là rất nhỏ và không đáng chú ý trong sử dụng hàng ngày.

    Màn hình hiển thị cực kỳ tốt, MacBook Pro 13 có thiết kế tổng thể tuyệt vời. Vấn đề duy nhất vẫn là bàn phím. Theo Apple, đã có những cải tiến, nhưng những trải nghiệm tồi tệ của những năm trước với bàn phím Butterfly làm người dùng nghi ngờ về độ tin cậy của nó trong tương lai. Nếu bạn cần một máy tính mới ngay bây giờ, phiên bản 2 cổng là lựa chọn rất đáng xem xét, nhưng tin đồn cho thấy MBP 13 (hoặc MBP 14) tiếp theo sẽ có bàn phím mới, vì vậy bạn có thể nhận được một thiết bị thậm chí còn tốt hơn trong vài tháng nữa .

    MacBook Pro 13 2 cổng rẻ hơn là sự lựa chọn tốt hơn trong dòng sản phẩm của Apple. Nó gần như nhanh bằng model đắt tiền hơn và mạnh hơn nhiều so với MacBook Air.

    Điều này khiến chúng ta so sánh với MacBook Air nhỏ gọn hơn. Air có giá cả phải chăng hơn một chút nhưng vẫn khá cao so với thị trường. Mặt khác, MacBook Pro 13 mạnh hơn nhiều và có màn hình tốt hơn, vì vậy chúng tôi rõ ràng khuyên dùng MacBook Pro 13. Nó cũng sẽ hoạt động tốt hơn nhiều trong những năm tới.

    Nguồn: Notebookcheck

    Xem thêm :

  • Đánh giá nhanh Moto G Stylus và G Power điện thoại thông minh tầm trung của Motorola

    Đánh giá nhanh Moto G Stylus và G Power điện thoại thông minh tầm trung của Motorola

     

    Đánh giá nhanh Moto G Stylus và G Power điện thoại thông minh tầm trung của Motorola

    Dòng điện thoại thông minh Moto G của Motorola đã phát hành nhưng phiên bản mới cho năm nay – Moto G Stylus và Moto G Power – Với màn hình lớn hơn, bộ xử lý nhanh hơn, camera tốt hơn và mức giá khoảng $ 299. G Stylus, đặc biệt là một trong số ít điện thoại Android với bút stylus tích hợp.

    Các điện thoại thông minh mới phát hành thực sự là người kế nhiệm cho dòng G7 đã phát hành năm ngoái. (G stylus thay thế cho G7, trong khi G Power thay thế cho G7 Power.)

    Tôi đã có cơ hội dùng thử cả hai điện thoại và chúng là những bản nâng cấp lớn so với các mẫu trước đó. Màn hình mới trông đẹp hơn, và thiết kế camera trước đục lỗ làm cho chúng có vẻ ngoài cao cấp hơn. Hai điện thoại Moto G mới không thuộc tốp đầu về thông số kỹ thuật hoặc tính năng (trừ khi bạn thực sự thích bút stylus), nhưng xem xét với mức giá cạnh tranh, chúng là những thiết bị ấn tượng.

     

    Đánh giá nhanh Moto G Stylus và G Power điện thoại thông minh tầm trung của Motorola

    Hai điện thoại có khá nhiều điểm chung. Ở mặt trước của cả hai là màn hình FHD+ 6,4 inch, tỉ lệ 19: 9 với camera đục lỗ 16 megapixel (thay vì màn hình 6,2 inch trên các mẫu G7 năm ngoái). Được trang bị bộ xử lý Snapdragon 665, cung cấp đủ sức mạnh cho hệ thống ba camera phía sau trên cả hai điện thoại. Cả hai thiết bị cũng có 4GB RAM, loa âm thanh nổi và hệ điều hành Android 10.

    Chúng có chung một thiết kế, với vỏ ngoài bằng nhựa bóng hỗ trợ giắc cắm tai nghe 3,5 mm và cảm biến vân tay phía sau. G Power dày hơn và nặng hơn một chút, với pin lớn hơn. Thật không may, vẫn không có NFC hoặc sạc không dây, điều này bất hợp lý khi xem xét các điện thoại khác có cùng phân khúc. Cả hai điện thoại đều có thiết kế chống thấm nước.

    Đánh giá nhanh Moto G Stylus và G Power điện thoại thông minh tầm trung của Motorola

    Sự khác biệt giữa hai điện thoại nằm chủ yếu ở các tính năng cùng tên của chúng. Bút stylus, nó không hoàn toàn có khả năng như Galaxy Note 10 – bút stylus của Motorola không có nút liên kết Bluetooth hay nút chụp ảnh có trên S Pen của Note. Nhưng Motorola có một vài thủ thuật phần mềm ở đây, như Moto Note, một ứng dụng ghi chú bật lên khi bạn rút bút ra khi điện thoại bị khóa. Ngoài ra còn có một menu khởi động nhanh tùy chỉnh ở góc màn hình.

    Mặc dù thiếu công nghệ tiên tiến hơn, G Stylus cho cảm giác khá đẹp khi sử dụng. Nó cũng có giá mềm hơn rất nhiều so với các flagship được trang bị bút stylus của Samsung (thường có giá $ 950), có thể là một lựa chọn tốt cho những người thích sử dụng bút mà không muốn mất chi phí cao.

    Mặt khác, G Power cung cấp pin lớn hơn – 5.000 mAh, so với pin 4.000 mAh trên G Stylus. Với pin lớn kết hợp với bộ xử lý tầm trung, Motorola công bố G Power sẽ có khả năng hoạt động ba ngày cho một lần sạc.

    Đánh giá nhanh Moto G Stylus và G Power điện thoại thông minh tầm trung của Motorola

    Sự khác biệt lớn khác giữa hai điện thoại là ở máy ảnh. Cả hai điện thoại đều có cụm ba camera ở mặt sau, nhưng thông số kỹ thuật rất khác nhau giữa hai điện thoại. G Stylus đắt tiền hơn được trang bị camera chính 48 megapixel và hỗ trợ chế độ chụp ban đêm, cùng với ống kính macro 2 megapixel, có thể lấy nét vào các vật thể chỉ cách hai cm (0,7 inch).

    Máy ảnh thú vị nhất của G Stylus là cảm biến 16 megapixel quay video siêu nét chuyên dụng 117 độ, được Motorola ra mắt trong Motorola One Action năm ngoái . Giống như One Action, cảm biến được thiết kế để nó quay video theo chiều ngang khi điện thoại được giữ theo chiều dọc và nó được trang bị các phần mềm hứa hẹn sẽ giảm độ rung khi chụp ảnh hành động. Nó không hoàn toàn thay thế cho Go Pro, nhưng nó là một chiếc máy ảnh thú vị.

    G Power kém hấp dẫn hơn, với camera chính 16 megapixel, camera siêu nét 8 megapixel 118 độ và camera macro tương tự như G Stylus. Nó cũng chỉ có dung lượng bộ nhớ 64GB, ít hơn so với 128GB của G Stylus. Tuy nhiên, cả hai điện thoại đều cung cấp khe cắm thẻ nhớ microSD có thể nâng cấp, nếu bạn cần thêm dung lượng.

    Cả hai điện thoại sẽ được bán tại nhiều nhà bán lẻ, bao gồm Amazon, Best Buy, Walmart và B&H Photo, khi chúng ra mắt vào cuối mùa xuân này.

    Video thực tế Moto G Stylus và G Power:

    Nguồn: Theverger + Motorola

    Xem thêm :

  • Đánh giá Macbook Air 2019 với màn hình True Tone

    Đánh giá Macbook Air 2019 với màn hình True Tone

    Đánh giá Macbook Air 2019 với màn hình True Tone

    [lwptoc]

    Giới thiệu MacBook Air 2019

    Được trang bị màn hình True Tone, MacBook Air 2019 chỉ là một bản nâng cấp nhỏ. Laptop nhỏ nhất của Apple với tính năng hỗ trợ True Tone do đó, nhiệt độ màu được tự động điều chỉnh theo môi trường. Mặt khác, không có nhiều thay đổi, và chúng tôi vẫn cảm nhận được tiếng ồn của quạt

    MacBook Air vẫn là laptop nhỏ gọn nhất của Apple, nhưng MacBook Pro 13 chỉ dày hơn và nặng hơn một chút nhưng mang lại hiệu năng vượt trội với giá tăng thêm đôi chút.

    Cấu hình Apple Macbook Air 2019

    • Bộ xử lý: Intel Core i5-8210Y
    • Đồ họa: Intel UHD 617
    • Ram: 8192 MB, DDR3-2133, Kênh đôi
    • Màn hình: 13,3 inch 16:10, 2560 x 1600 pixel 227 PPI, APPA041, IPS, Phủ bóng
    • Bo mạch chủ: Intel Kaby Lake-Y + iHDCP 2.2 PCH
    • Ổ cứng: Apple SSD AP0256, 256 GB,
    • Soundcard: Intel Kaby Lake-U/Y PCH – Âm thanh độ nét cao
    • Cổng kết nối: 2 USB 3.1 Gen2, 2 Thunderbolt, 2 DisplayPort, Giắc âm thanh 3,5 mm, Đầu đọc vân tay
    • Mạng: 802.11 a / b / g / n / ac (a / b / g / n = Wi-Fi 4 / ac = Wi-Fi 5), Bluetooth 4.2
    • Kích thước: chiều cao x chiều rộng x chiều sâu (tính bằng mm): 15,6 x 304,1 x 212,4 (= 0,61 x 11,97 x 8,36 in)
    • Pin: 49,9 Wh Lithium-polymer, thời lượng pin (theo nhà sản xuất): 12 h
    • Hệ điều hành: Apple macOS 10.15 Catalina
    • Webcam: Facetime HD
    • Tính năng bổ sung: Loa âm thanh nổi, Bàn phím Butterfly, Đèn nền bàn phím, Bộ sạc USB-C 30W
    • Bảo hành: 12 tháng
    • Trọng lượng: 1,25 kg (= 44,09 oz / 2,76 pound), Bộ sạc: 178 g (= 6,28 oz / 0,39 pound)
    NgàyModelTrọng lượngĐộ dầyKích thướcĐộ phân giải
    01/2020Apple Macbook Air 2019
    8210Y, Đồ họa UHD 617
    1,3 kg15,6 mm13,3 “2560×1600
    01/2019Dell XPS 13 9380 2019
    8265U, Đồ họa UHD 620
    1,2 kg11,6 mm13,3 “3840×2160
    07/2019Lenovo ThinkBook 13s-20R90071GE
    8265U, Đồ họa UHD 620
    1,3 kg15,9 mm13,3 “1920×1080
    01/2019Máy tính xách tay Microsoft Surface 2-LQN-00004
    8250U, Đồ họa UHD 620
    1,3 kg14,5 mm13,5 “2256×1504
    07/2017Apple MacBook Pro 13 2017
    7360U, Đồ họa Iris Plus 640
    1,4 kg14,9 mm13,3 “2560×1600

     

    Kết nối mạng không dây – MacBook Air 2019

    MacBook Air hỗ trợ tất cả các tiêu chuẩn WLAN phổ biến, bao gồm 802.11ac, nhưng tiếc là không có Wi-Fi 6. Tốc độ truyền tải vẫn ở mức 550-600 Mbps và ngang bằng với các đối thủ. Chúng tôi cũng không nhận thấy bất kỳ vấn đề kết nối nào. Tương tự như model trước, thiết bị chỉ hỗ trợ chuẩn Bluetooth cũ 4.2.

    Đánh giá Macbook Air 2019 với màn hình True Tone

    Bàn phím MacBook Air vẫn với Butterfly

    Đánh giá Macbook Air 2019 với màn hình True Tone

    Apple đã thay đổi bàn phím của MacBook Air một chút, nhưng về cơ bản nó vẫn là bàn phím Butterfly quen thuộc với hành trình phím rất chính xác nhưng rất nông. Apple đã thay thế bàn phím cho MacBook Pro 16 mới và cũng có những gợi ý rằng MacBook Pro 13 sắp tới sẽ có bàn phím mới. Tuy nhiên, độ dầy quan trọng hơn đối với MacBook Air, vì vậy chúng tôi không chắc liệu model sắp tới có nhận được bàn phím mới hay không (đòi hỏi thiết kế máy dày hơn). Hiện tại, MacBook Air cũng là máy tính xách tay cuối cùng của Apple sử dụng các phím chức năng vật lý.

    Màn hình – MacBook Air 2019 với True Tone và sRGB

    Màn hình là một trong số ít các thành phần được nâng cấp tính năng mới trên model 2019. Sau khi MacBook Air 2018 ban đầu có vấn đề với độ sáng được quảng cáo là 400 Nits, Apple sau đó đã cung cấp một bản cập nhật phần mềm để cải thiện tình hình một chút. Với phiên bản 2019 đây không còn là vấn đề nữa và mẫu thử nghiệm của chúng tôi sáng hơn 400 Nits tại một số điểm đo (trung bình 393 Nits). Nhờ độ phân giải cao, bạn có được hình ảnh sắc nét và ấn tượng, hình ảnh tổng thể rất tốt.

    Tính năng mới thực sự là hỗ trợ True Tone, vì vậy MacBook Air có thể tự động điều chỉnh nhiệt độ màu dựa trên môi trường. Đây là một tính năng hay và bạn sẽ quen với nó khá nhanh. Tuy nhiên, bạn nên hủy kích hoạt True Tone nếu bạn cần màu sắc chính xác (chẳng hạn như chỉnh sửa hình ảnh).

    Đánh giá Macbook Air 2019 với màn hình True Tone

    Mặc dù hỗ trợ True Tone, màn hình MacBook Air 2019 không giống với MacBook Pro 13 inch, hỗ trợ gam màu P3 lớn hơn.

    Thời gian phản hồi hiển thị

    Thời gian phản hồi hiển thị cho thấy màn hình có thể thay đổi nhanh như thế nào từ màu này sang màu khác. Thời gian phản hồi chậm có thể dẫn đến dư ảnh và có thể khiến các vật thể chuyển động xuất hiện mờ (bóng mờ). Game thủ của các tựa game 3D có nhịp độ nhanh nên đặc biệt chú ý đến thời gian phản hồi nhanh.

    Đánh giá Macbook Air 2019 với màn hình True Tone

     Màn hình nhấp nháy / PWM (Điều chế độ rộng xung)

    Để điều chỉnh độ sáng màn hình, một số thiết bị sử dụng một phương pháp gọi là Điều chế độ rộng xung (PWM). Tần số nhấp nháy lý tưởng không thể bị phát hiện đối với mắt người. Nếu tần số quá thấp, người dùng có mắt nhạy cảm có thể bị căng thẳng hoặc đau đầu hoặc thậm chí nhận thấy sự nhấp nháy hoàn toàn.

    Đánh giá Macbook Air 2019 với màn hình True Tone

    MacBook Air đã được hiệu chỉnh tốt khi xuất xưởng. Chúng tôi đã kiểm tra màn hình bằng phần mềm CalMAN chuyên dụng và máy quang phổ X-Rite i1 Pro2. Hầu hết độ chính xác các màu cũng nằm dưới mốc quan trọng là 3, chỉ có hai giá trị (nâu / cam) cao hơn một chút. Màn hình cũng hiển thị gần như toàn bộ gam màu theo tiêu chuẩn sRGB, vì vậy bạn có thể chỉnh sửa ảnh với màn hình này.

    Ngoài trời, MacBook Air hoạt động khá tốt mặc dù bề mặt được phủ bóng. Ngay cả các nguồn sáng trực tiếp chỉ tạo ra một sự phản xạ tương đối nhỏ (xem hình ngoài trời). Độ ổn định góc nhìn của màn hình IPS là tuyệt vời.

    Đánh giá Macbook Air 2019 với màn hình True Tone

    Hiệu năng – MacBook Air 2019 vẫn chậm với CPU Y

    Hiệu suất không thay đổi, vì Apple vẫn sử dụng Core i5-8210Y. Trang bị Core i5 cho mức hiệu suất nhất định. Chữ “Y” phía sau 8210 biểu thị bộ xử lý điện áp cực thấp với TDP tương ứng 4,5W (hoặc 7W cTDP trở lên), do đó, nó có thể được làm mát thụ động. Điều này có nghĩa là MacBook Air 2019 không phù hợp với các nhiệm vụ đòi hỏi hiệu suất cao hoặc đa tác vụ. Mặt khác, phát lại video (độ phân giải cao) không có vấn đề gì nhờ bộ giải mã video tích hợp của Đồ họa UHD. Chúng tôi đã liệt kê tất cả các điểm chuẩn của MacBook Air 2019 bên dưới, nhưng chúng tôi cũng khuyên bạn nên xem qua đánh giá toàn diện về MacBook Air 2018 có cấu hình tương tự. Hiệu suất ít nhất là rất ổn định khi chạy thời gian dài.

    Đánh giá Macbook Air 2019 với màn hình True Tone

    Đánh giá Macbook Air 2019 với màn hình True Tone

    Đánh giá Macbook Air 2019 với màn hình True Tone

    Phát thải MacBook Air 2019

    Tiếng ồn hoạt động – Quạt của MacBook Air 2019 gây khó chịu

    Có lẽ vấn đề lớn nhất của MacBook Air là quạt làm mát. Bộ xử lý được làm mát thụ động nhưng Apple vẫn thiết kế một quạt bên trong máy, nó không làm mát trực tiếp cho CPU. Quạt này chỉ có nhiệm vụ cải thiện sự lưu thông không khí bên trong máy.

    Quạt thường bị vô hiệu hóa khi bạn thực hiện các tác vụ đơn giản. Tuy nhiên, khi bạn bắt đầu tăng tải cho CPU thêm một chút, điều này có thể đơn giản như chạy nhiều tab trong Safari, quạt sẽ bắt đầu tăng tốc độ. Trong trường hợp tải nặng hơn (như cài đặt ứng dụng) hoặc nhiệt độ môi trường cao hơn, độ ồn quạt nhanh chóng đạt tới 41 dB (A). Hơn nữa, tần số tiến ồn bắt đầu trở nên khó chịu từ 37-38 dB (A). Với một laptop hiệu suất rất thấp, điều này không thực sự hợp lý, và cũng dẫn đến một điểm trừ trong tiêu chí đánh giá này.

    Nhiệt độ bề mặt MacBook Air 2019

    Nhiệt độ bên trên và dưới đều rất mát khi chạy không tải và dưới tải nhẹ, chúng tôi đo được không quá 30°C (~86° ) tại bất kỳ điểm nào ở mặt trên và mặt dưới.

    Dưới tải nặng duy trì, bạn có thể thấy hai điểm nóng nhất. Một được ở mặt trên của laptop xung quanh các phím số 7 & 8 với mức nhiệt đo được 43°C (~115°F), và một điểm ở mặt đáy đo được 41°C (~118°F). Bạn chắc chắn sẽ cảm thấy bàn phím ấm hơn, nhưng nó không quá khó chịu.

    Đánh giá Macbook Air 2019 với màn hình True Tone

    Thời lượng pin

    Thời gian chạy pin của MacBook Air 2019 rất tốt và rõ ràng vợt trước đối thủ Windows. Thử nghiệm hoạt động với mạng WLAN thực tế và độ sáng màn hình ở khoảng 150 Nits MacBook Air 2019 duy trì hoạt động khoảng 11,5 giờ. Nếu bạn tăng độ sáng tối đa, kết quả này giảm xuống còn 7 giờ, vẫn là khá.

    Đánh giá Macbook Air 2019 với màn hình True Tone

    Đánh giá tổng quan – MacBook Air 2019 có vẻ lỗi thời

    Đánh giá Macbook Air 2019 với màn hình True Tone

    Không có nhiều thay đổi trong phiên bản 2019 của MacBook Air. Màn hình có độ sáng đúng với quảng cáo và hỗ trợ tính năng True Tone là một lợi thế bán hàng. Không có điểm trừ đáng ngại cho màn hình nói chung, nhưng màn hình của MacBook Pro tốt hơn nhờ gam màu rộng hơn.

    Vấn đề lớn nhất vẫn là bộ xử lý chậm kết hợp với quạt gây phiền nhiễu (dưới tải). Hiệu suất không thể theo kịp các đối thủ và những hạn chế khi bạn chạy các ứng dụng đòi hỏi nhiều hiệu năng hơn hoặc đa tác vụ. Tuy nhiên, đối với những thứ đơn giản như viết thư, Skype, duyệt web thông thường hoặc phát lại video có độ phân giải cao, MacBook Air 2019 không có vấn đề gì.

    Mẫu MacBook Air 2019 không có nhiều cải tiến và dường như lỗi thời trong một số khía cạnh. MacBook Air 2019 chắc chắn là một ultrabook tốt, nhưng MacBook Pro 13 của Apple là một lựa chọn tốt hơn với mức giá chênh lệch không nhiều.

    MacBook Pro 13 cấu hình cơ bản là một đối thủ đối với MacBook Air. Nó chỉ dày hơn một chút ở phía trước, nhưng bạn sẽ khó nhận thấy sự khác biệt trong thực tế. Đổi lại, bạn có được hiệu suất cao hơn nhiều chỉ với một mức giá cao hơn một chút.

    Nguồn: Notebookcheck

    Xem thêm :