Danh mục: Đánh giá

Bài viết đánh giá – review các sản phẩm công nghệ mới ra mắt.

Bạn có thể tin tưởng các đánh giá – review công nghệ chuyên sâu của chúng tôi, giúp bạn lựa chọn sản phẩm tốt nhất cho nhu cầu của bạn. Bạn có thể đọc giới thiệu về chúng tôi để tìm hiểu lý do tại sao.

Chúng tôi tự hào về sự độc lập và quy trình kiểm tra đánh giá nghiêm ngặt của mình, cung cấp sự chú ý lâu dài cho các sản phẩm chúng tôi xem xét và đảm bảo đánh giá của chúng tôi được cập nhật và duy trì liên tục

  • Đánh giá Dell Inspiron 3493: mọi thứ ổn nhưng đồ họa rời gây thất vọng

    Đánh giá Dell Inspiron 3493: mọi thứ ổn nhưng đồ họa rời gây thất vọng

    Đánh giá Dell Inspiron 14 3493: mọi thứ ổn nhưng đồ họa rời gây thất vọng

    [lwptoc]

    Giới thiệu Dell Inspiron 3493

    Laptop 14 inch của Dell với thời lượng pin khá hoặc thậm chí tốt, ổ SSD NVMe và bộ xử lý Ice Lake Core i7 mạnh mẽ. Chip đồ họa GeForce MX230 gây thất vọng với hiệu suất của nó chỉ duy trì trong khoảng thời gian ngắn do các hạn chế về nhiệt. Vì vậy, nó không thực sự phù hợp để chơi game.

    Với Inspiron 3493, Dell đã phát hành một laptop 14 inch cho phân khúc tầm trung. Mẫu thử nghiệm mà chúng tôi đánh giá được trang bị bộ xử lý Core i7-1065G7 và lõi đồ họa rời GeForce-MX230. Các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc như Asus VivoBook 14 X412FJ, HP 14, Acer Swift 3 SF314-41, Huawei MateBook D 14 W00D và Lenovo IdeaPad S340-14IWL .

    Cấu hình Dell Inspiron 3493-4KWCF

    • Bộ xử lý: Intel Core i7-1065G7
    • Đồ họa: NVIDIA GeForce MX230 – 2048 MB, Core: 1519-1531 MHz, Bộ nhớ: 1502 MHz, GDDR5 64 bit, chuyển đổi đồ họa Optimus
    • Ram: 8192 MB, DDR4-2666, kênh đơn, hai khe RAM (một khe trống)
    • Màn hình: 14 inch 16: 9, 1920 x 1080 pixel 157 PPI, tấm nền Chi Mei 140HCA, IPS
    • Bo mạch chủ: Intel 495 (Ice Lake-U PCH-LP Premium)
    • Lưu trữ: Toshiba KBG40ZNS512G NVMe, 512 GB, Khe M.2, khe SATA (trống), 417 GB dung lượng trống
    • Card âm thanh: Realtek ALC236 @ Intel Ice Point-LP PCH – cAVS
    • Kết nối: 1 USB 2.0, 3 USB 3.0/3.1 Gen1, 1 HDMI, 1 Khóa Kensington, giắc âm thanh 3.5mm tích hợp, Đầu đọc thẻ SD, TPM 2.0
    • Mạng: RealTek Semiconductor RTL8101/2/3 Family Fast Ethernet NIC (10/100MBit/s), Qualcomm Atheros QCA9377 Wireless Network Adapter (a/b/g/n = Wi-Fi 4/ac = Wi-Fi 5), Bluetooth 4.2
    • Kích thước: chiều cao x chiều rộng x chiều sâu (tính bằng mm): 21 x 339 x 242 (= 0,83 x 13,35 x 9,53 in)
    • Pin: 42 Wh, 3500 mAh Lithium-Ion, 11.4 V
    • Hệ điều hành: Microsoft Windows 10 Home 64 Bit
    • Webcam: Camera HD : 0,9 MPix
    • Tính năng bổ sung: Âm thanh nổi, Bàn phím Chiclet, McAfee Security (phiên bản dùng thử), MS Office 365 (phiên bản dùng thử), Bảo hành 12 tháng
    • Trọng lượng: 1,8 kg (= 63,49 oz / 3,97 pound), bộ sạc: 314,1 g (= 11,08 oz / 0,69 pound)
    NgàyModelTrọng lượngĐộ dầyKích thướcĐộ phân giải
    01/2020Dell Inspiron 3493-4KWCF
    1065G7, GeForce MX230
    1,8 kg21 mm14 “1920×1080
    08/2019Asus VivoBook 14 X412FJ-EB023T
    8265U, GeForce MX230
    1,5 kg19 mm14 “1920×1080
    06/2019HP 14-dk0008ng
    3700U, Vega 10
    1,5 kg20 mm14 “1920×1080
    11/2019Acer Swift 3 SF314-41-R8HZ
    3500U, Vega 8
    1,5 kg18 mm14 “1920×1080
    06/2019Lenovo Ideapad S340-14IWL-81N70056GE
    8565U, GeForce MX230
    1,6 kg17,9 mm14 “1920×1080
    05/2019Huawei MateBook D 14 W00D-53010GXL
    2500U, Vega 8
    1,5 kg16 mm14 “1920×1080

     

    Thiết kế – Dell Inspiron 3493

    Thiết kế - Dell Inspiron 14 3493

    Khung máy của Inspiron không sử dụng vật liệu cao cấp. Thay vào đó, Dell sử dụng vỏ nhựa màu đen mờ. Mặt ngoài của laptop được thiết kế với chất liệu nhựa sần. Không có khoang bảo trì, bạn sẽ cần tháo tấm đế máy để có thể thao tác với các linh kiện bên trong. Pin của Dell Inspiron 3493 là pin liền bên trong máy và không thể tháo rời.

    Dell Inspiron 3493 không có lỗi về mặt hoàn thiện. Chuyển tiếp giữa các vật liệu liền mạch và không bị cảm giác cấn tay khi chạm. Nhưng với kết cấu bằng nhựa nó dễ bị xoắn, khả năng chịu lực kém

    Bản lề màn hình chắc chắn và có thể được mở ở góc tối đa khoảng 135 độ. Thiết kế của Dell Inspiron 3493 cho phép mở máy bằng một tay.

    Cổng kết nối – Dell Inspiron 3493 không có USB-C

    Cổng kết nối - Dell Inspiron 14 3493 không có USB-C

    Số lượng cổng kết nối của Inspiron 3493 không được phong phú như những dòng máy khác của Dell. Máy được trang bị ba cổng USB Type-A (1x USB 2.0, 2x USB 3.2 Gen 1). Cổng Type-C không được trang bị có vẻ không phù hợp với mức giá của nó. Màn hình ngoài có thể được kết nối qua cổng HDMI. Thẻ SD vẫn nhô ra khỏi đầu đọc thẻ khoảng 13 mm (0,5 in) có thể gây trở ngại khi di chuyển.

    Kết nối mạng Dell Inspiron 3493

    Khả năng kết nối mạng LAN của Inspiron 3493 không phù hợp với một thiết bị đời mới, vì ngay cả các thiết bị giá rẻ cũng thường được trang bị chip Gigabit Ethernet. Nhưng Dell chỉ trang bị chip RTL8101/2/3 với tốc độ tối đa 100MBit/s

    Mô-đun Wi-Fi tích hợp chip Qualcomm (QCA9377). Ngoài các tiêu chuẩn Wi-Fi 802.11 a / b / g / n, nó cũng hỗ trợ chuẩn ac nhanh hơn. Nhưng trong điều kiện tối ưu (không có thiết bị Wi-Fi nào khác trong vùng lân cận, khoảng cách ngắn giữa máy tính xách tay và bộ phát Wifi), chúng tôi chỉ đo được tốc độ truyền tải trung bình, có thể hơi thấp so với thương hiệu Dell.

    Tốc độ mạng wifi Dell Inspiron 14 3493
    Tốc độ mạng wifi Dell Inspiron 14 3493

    Webcam

    Webcam cho phép chụp ảnh với độ phân giải tối đa 1.280×720 pixel. Nhưng chất lượng chỉ đủ để thực hiện các cuộc gọi video trong điều kiện ánh sáng đầy đủ.

    Phụ kiện

    Không có phụ kiện đi kèm ngoài các tài liệu thông thường (hướng dẫn nhanh, thông tin bảo hành).

    Bảo trì Dell Inspiron 3493

    Bên trong Dell Inspiron 14 3493
    Bên trong Dell Inspiron 14 3493

    Các linh kiện có thể thao tác sau khi tháo gỡ tấm đế dưới của máy. Để tháo nó, bạn cần tháo hết các ốc vít. Sau đó, cần sử dụng một dụng cụ với cạnh mỏng bằng nhựa để có thể nạy tấm đế mà không làm trịa các cạnh – sau khi tháo bạn có thể thao tác với quạt tản nhiệt, các khe RAM, SSD, pin, mô-đun Wi-Fi và pin BIOS.

    Thiết bị đầu vào

    Bàn phím Dell Inspiron 3493

    Bàn phím Dell Inspiron 14 3493

    Dell trang bị cho Inspiron bàn phím chiclet không có đèn nền. Các phím cung cấp hành trình ngắn và hơi bập bùng trong khi gõ. Tuy nhiên điều này không phải là một vấn đề lớn. Nhìn chung, Dell đã cung cấp một bàn phím có thể sử dụng hàng ngày, nhưng nó không phải là một trong những bàn phím máy tính xách tay tốt nhất.

    Bàn di chuột Touchpad

    ClickPad được trang bị trên Inspiron 3493 hỗ trợ cảm ứng đa điểm với diện tích khoảng 10,5 x 6,5 cm (~ 4,13 x 2,56 in) có thể thay thế chuột. Khu vực touchpad lớn cung cấp cho người dùng nhiều không gian cho các cử chỉ. Bề mặt mịn của bàn di cho cảm giác tốt. Nó có độ nhạy tốt ngay cả ở các rìa cạnh của bàn di. Bàn di chuột có hành trình phím ngắn và phản hồi nhấn rõ ràng.

    Màn hình – Dell Inspiron 3493

    Màn hình 14 inch phủ mờ của Inspiron có độ phân giải 1.920×1.080 pixel. Mặc dù chúng tôi đã đo tỷ lệ tương phản tốt (1.329: 1), độ sáng (214,3 cd / m2) hơi thấp trong so sánh của chúng tôi, màn hình của Dell Inspiron 14 3493 là một trong những model có độ sáng thấp nhất. Chúng tôi đánh giá độ sáng trên 300 cd/m2 là tốt cho các máy tính xách tay hiện đại.

    Ở chế độ pin, độ sáng tối đa thậm chí còn thấp hơn chỉ đạt 195 cd/m2. Nhưng điều này có thể được khắc phục bằng cách vô hiệu hóa tùy chọn trong BIOS “EcoPower”. Độ sáng màn hình tối đa cho chế độ pin và khi cắm điện cũng có thể cài đặt trong BIOS.

    Chúng tôi nhận thấy màn hình hiển thị nhấp nháy với tần số 2.500 Hz ở cài đặt độ sáng từ 20 phần trăm trở xuống. Tuy nhiên, ngay cả những người dùng nhạy cảm cũng sẽ không có vấn đề do tần số này là khá cao.

    Độ chính xác màu khi xuất xưởng có độ lệch màu deltaE-2000 trên 5 cao hơn giá trị lý tưởng (deltaE nhỏ hơn 3). Màn hình không bị nhuốm màu xanh. Sau khi hiệu chuẩn có thể cải thiện một chút độ lệch màu. Chúng tôi đã thử hiệu chuẩn, độ lệch màu giảm xuống 4,43 và thang độ xám cũng cân bằng hơn. Màn hình không thể hiện hết gam màu theo tiêu chuẩn AdobeRGB (40 phần trăm) hoặc sRGB (62 phần trăm).

    Màn hình – Dell Inspiron 14 3493

    Thời gian phản hồi hiển thị

    Thời gian phản hồi hiển thị cho thấy màn hình có thể thay đổi nhanh như thế nào từ màu này sang màu khác. Thời gian phản hồi chậm có thể dẫn đến dư ảnh và có thể khiến các vật thể chuyển động xuất hiện mờ (bóng mờ). Game thủ của các tựa game 3D có nhịp độ nhanh nên đặc biệt chú ý đến thời gian phản hồi nhanh.

    Thời gian phản hồi hiển thị

    Màn hình nhấp nháy / PWM (Điều chế độ rộng xung)

    Để điều chỉnh độ sáng màn hình, một số thiết bị sử dụng một phương pháp gọi là Điều chế độ rộng xung (PWM). Tần số nhấp nháy lý tưởng không thể bị phát hiện đối với mắt người. Nếu tần số quá thấp, người dùng có mắt nhạy cảm có thể bị căng thẳng hoặc đau đầu hoặc thậm chí nhận thấy sự nhấp nháy hoàn toàn.

    Màn hình nhấp nháy / PWM (Điều chế độ rộng xung)

    Dell trang bị cho Inspiron 3493 tấm nền IPS với góc nhìn tốt. Đảm bảo nội dung hiển thị vẫn có thể đọc được từ mọi vị trí. Tuy nhiên, khả năng hiển thị ngoài trời bị ảnh hưởng xấu bởi độ sáng thấp. Vì vậy, laptop chủ yếu phù hợp để sử dụng trong nhà.

    Dell Inspiron 14 3493 khi sử dụng ngoài trời
    Dell Inspiron 14 3493 khi sử dụng ngoài trời

    Hiệu suất – Dell Inspiron 3493 với Phần cứng tầm trung

    Bộ xử lý Core i7

    Mẫu thử nghiệm của chúng tôi trang bị CPU dòng ULV Core i7-1065G7 bốn lõi với TDP 15 watt. Dell cho phép tăng tạm thời TDP lên tới 51 watt. Core i7 có xung nhịp cơ bản 1,3 GHz. Thông qua Turbo Boost, tốc độ có thể tăng lên 3,5 GHz (trên cả bốn lõi), 3,8 GHz (hai lõi) hoặc 3,9 GHz (một lõi).

    Core i7 thuộc thế hệ Ice Lake mới của Intel, hứa hẹn hiệu suất IPC trung bình cao hơn tới 18% với kiến ​​trúc Sunny Cove. Mặc dù tốc độ mặc định thấp hơn, hiệu suất thực tế được cho là phù hợp với thế hệ trước (Whiskey Lake).

    Trong các thử nghiệm đa luồng của Cinebench, thiết bị chạy ở tốc độ 3,2 GHz (khi cắm sạc) hoặc 3 GHz (chế độ pin) trong một thời gian ngắn. Sau đó, tốc độ xung nhịp giảm xuống mức 2,7 đến 2,8 GHz và cuối cùng ổn định ở tốc độ 2,2 đến 2,3 GHz. Trong các thử nghiệm đơn luồng, chúng tôi đo đươck tốc độ xung nhịp 3,5 đến 3,8 GHz (khi cắm sạc) và 700 đến 3,9 GHz (chế độ pin).

    Hiệu suất - Dell Inspiron 14 3493 với Phần cứng tầm trung

    Bằng cách chạy thử nghiệm điểm chuẩn đa luồng của Cinebench R15 lặp lại trong ít nhất 30 phút, chúng tôi xác định xem Turbo Boost có hoạt động ổn định khi cắm sạc hay không. Điểm số bắt đầu giảm từ vòng đầu tiên đến vòng thứ ba và sau đó ổn định cho đến các vòng cuối. Mặc dù Turbo Boost hoạt động, nhưng nó không đạt đến giới hạn như lý thuyết.

    Hiệu suất hệ thống

    Chúng tôi không gặp phải bất kỳ vấn đề gì như treo máy hoặc lag trong quá trình sử dụng thử nghiệm. Hiệu suất của Dell Inspiron 3493 đủ cho các ứng dụng văn phòng và web. Hơn nữa, nó đạt được kết quả tốt trong điểm chuẩn PCMark. Hiệu năng hệ thống có thể cao hơn với bộ nhớ Ram chạy ở chế độ kênh đôi. Để kích hoạt chế độ kênh đôi (dual chanel) bạn cần trang bị thêm thanh ram thứ 2 có thông số tương đương thanh thứ nhất.

    Hiệu suất hệ thống

    Bộ nhớ lưu trữ

    Ổ cứng hệ thống là ổ SSD NVMe của Toshiba. Model M.2-2230 có tổng dung lượng 512 GB. Trong đó, khoảng 417 GB trống có sẵn cho người dùng. Phần còn lại bị chiếm bởi cài đặt Windows và phân vùng phục hồi. Ngoài ra, bộ nhớ lưu trữ có thể được mở rộng với ổ đĩa 2,5 inch. Cổng SATA và khung gắn ổ cứng có sẵn.

    Bộ nhớ lưu trữ

    Hiệu suất GPU Dell Inspiron 3493

    Chip đồ họa GeForce MX230 được trang bị hỗ trợ DirectX 12 và chạy ở tốc độ cơ bản 1.519 MHz. Thông qua Boost, tốc độ có thể tăng lên. Miễn là GPU vẫn ở dưới ngưỡng tiêu thụ năng lượng và nhiệt độ nhất định, nó có thể chạy ở tốc độ cao hơn nữa. Chúng tôi đã đo tốc độ xung nhịp tối đa là 1.653 MHz. GPU hỗ trợ truy cập vào bộ nhớ GDDR5 tốc độ cao (2.048 Mb). Iris Plus Graphics G7 tích hợp được bật; Dell Inspiron 14 3493 sử dụng công nghệ chuyển đổi đồ họa “Optimus” của Nvidia.

    Hiệu suất GPU Dell Inspiron 14 3493

    Vì GPU không thể chạy liên tục ở tốc độ tối đa, điểm chuẩn 3DMark không thể hiện được khả năng của GPU. GPU cũng thất bại trong bài kiểm tra tải nặng 3DMark. Chúng tôi sẽ nói kỹ hơn những vấn đề này trong phần đánh giá gaming bên dưới.

    Chơi game với Dell Inspiron 3493

    Về lý thuyết, phần cứng được trang bị sẽ có thể chạy rất nhiều game hiện tại một cách trơn tru. Tuy nhiên, đây không phải là thực tế, vì chip đồ họa chỉ có thể chạy ở tốc độ cao trong thời gian ngắn. Sau đó, nó hạ tốc độ rất nhiều và chạy ở tốc độ thấp và rất không ổn định. Kết quả là, tốc độ khung hình thay đổi liên tục với biên độ lớn.

    Để minh họa điều này, chúng tôi đã chạy “Overwatch” trong khoảng 60 phút ở độ phân giải HD (1.366×768 pixel) và cài đặt chi tiết trung bình. Nhân vật do người chơi điều khiển bị lag ở nhiều thời điểm. Biểu đồ dưới đây minh họa các biến động về tốc độ khung hình. Dữ liệu được ghi lại cho thấy sự điều chỉnh tốc độ GPU do nhiệt độ.

    Chơi game với Dell Inspiron 14 3493

    Chúng tôi đã thực hiện thử nghiệm tương tự với GPU Iris Plus Graphics G7 tích hợp  (chế độ kênh đôi; chúng tôi đã cài đặt thanh RAM thứ hai) và so sánh kết quả. Mặc dù GPU không thể thể hiện hết sức mạnh của nó, nhưng ít nhất nó cũng chạy ở tốc độ ổn định. Tốc độ khung hình ổn định, chúng tôi kiểm tra bằng cách chạy “The Witcher 3”. Chúng tôi đã thử nhiều phiên bản trình điều khiển và kết hợp khác nhau (iGPU và dGPU). Một bản cập nhật trình điều khiển có thể khắc phục vấn đề này trong tương lai. Nhưng hiện tại Dell Inspiron 14 3493 không được khuyến cáo cho chơi game mặc dù nó card đồ họa rời

    Phát thải Dell Inspiron 3493

    Tiếng ồn khi hoạt động

    Khi chạy không tải và dưới tải thấp, quạt có xu hướng không hoạt động – thiết bị hoàn toàn im lặng. Dưới tải, quạt bắt đầu hoạt động. Trong quá trình kiểm tra tải nặng, tiếng ồn của quạt có thể đạt tới 43,3 dB (A). Trong trường hợp này, máy tính xách tay phát ra tiếng ồn tĩnh không đổi. Tùy thuộc vào môi trường sử dụng của người dùng, tiếng ồn của quạt có thể trở nên nghiêm trọng hơn hoặc ít hơn.

    Nhiệt độ hoạt động

    Chúng tôi thử nghiệm Dell Inspiron 3493 với Prime95 và FurMark trong ít nhất một giờ, ở chế độ cắm sạc và sử dụng pin. Ban đầu, bộ xử lý chạy ở tốc độ 2.1 GHz đến 2.2 GHz. Trong vòng 10 phút đầu tiên, tốc độ giảm dần đến mức 1 GHz. Sau đó, nó thậm chí còn giảm xuống dưới giá trị này theo thời gian. Ban đầu, lõi đồ họa chạy ở 139 Mhz. Khi tốc độ CPU giảm, tốc độ GPU leo lên tới 500 MHz. Bài kiểm tra căng thẳng này là một kịch bản không xảy ra trong quá trình sử dụng hàng ngày. Chúng tôi sử dụng thử nghiệm này để xác định xem hệ thống có ổn định hay không khi chịu áp lực tối đa.

    Một số điểm trên máy tính xách tay trở nên khá nóng. Chúng tôi đã đo được nhiệt độ hơn 50°C (~ 122°F) ở mặt dưới của thiết bị trong khu vực quạt. Trong những điều kiện này, việc sử dụng thiết bị trên đùi có thể gây khó chịu. Tuy nhiên, nhiệt độ trong quá trình sử dụng hàng ngày có thể không đạt đến mức này.

    Nhiệt độ hoạt động Dell Inspiron 14 3493

    Loa Dell Inspiron 3493

    Loa âm thanh nổi của Inspiron được đặt gần phía trước ở mặt dưới của laptop. Chúng phát ra âm thanh chấp nhận được, nhưng thiếu âm trầm. Người dùng nên sử dụng tai nghe hoặc loa ngoài để có trải nghiệm âm thanh tốt hơn khi nghe nhạc.

    Sử dụng năng lượng

    Mức tiêu thụ điện năng của Dell Inspiron 3493

    Không có gì ngạc nhiên khi nói đến mức tiêu thụ điện của Inspiron 3493. Chúng tôi đo được mức tiêu thụ 5,9 watt khi không tải – một kết quả tốt. Trong quá trình kiểm tra tải nặng (chạy Prime95 và FurMark trong ít nhất một giờ), mức này tăng lên tới 60,2 watt. Trong khi đó, bộ sạc AC đi kèm có công suất 65 watt là hoàn toàn đủ đáp ứng.

    Mức tiêu thụ điện năng của Dell Inspiron 14 3493

    Thời lượng pin Dell Inspiron 3493

    Trong thử nghiệm Wi-Fi thực tế, Inspiron 14 duy trì hoạt động trong 6:30 h. Trong thử nghiệm này, chúng tôi mô phỏng hoạt động của trình duyệt web với sự trợ giúp của tập lệnh kịch bản. Cài đặt power mode “Cân bằng” được sử dụng và độ sáng màn hình giảm xuống khoảng 150 cd/m2. Dell Inspiron 3493 có thể duy trì hoạt động 8:38 h trong thử nghiệm phát video. Thử nghiệm này bao gồm phát đoạn phim ngắn Big Buck Bunny (H.264 codec, FHD) lặp lại. Đối với thử nghiệm này, chúng tôi đã sử dụng power mode “Tiết kiệm năng lượng”, tắt Wifi và giảm độ sáng màn hình xuống 150 cd/m2.

    Thời lượng pin Dell Inspiron 14 3493

    Đánh giá tổng quan Dell Inspiron 3493

    Đánh giá tổng quan Dell Inspiron 14 3493

    Máy tính xách tay 14 inch của Dell được trang bị bộ vi xử lý Core-i7-1065G7 và GPU GeForce-MX230 . Mặc dù CPU hoạt động tốt và cung cấp đủ sức mạnh cho khối lượng công việc văn phòng và duyệt web, nhưng đồ họa rời GPU GeForce gây thất vọng. Tốc độ đồng hồ của nó bắt đầu thay đổi sau một thời gian ngắn. Vì vậy, Dell Inspiron 14 3493 không thể chơi game. Trường hợp sử dụng hợp lý duy nhất cho GPU là các ứng dụng chỉ sử dụng GPU trong một thời gian ngắn.

    GPU Iris Plus Graphics G7 tích hợp cũng không thể tận dụng hết khả năng của nó và không chạy ở tốc độ tối đa. GPU Iris Plus Graphics G7 nên cung cấp một mức hiệu suất tốt hơn, nhưng ít nhất là nó có thể chơi game. Tuy nhiên, điều này đòi hỏi một thanh RAM thứ hai để có thể tận dụng sức mạnh từ chế độ kênh đôi. Mặt khác, tốc độ khung hình của Iris Plus Graphics G7 chỉ đủ để chơi các game nhẹ.

    Inspiron 3494 không cung cấp cho người mua tiềm năng nhiều lý do để mua hàng. Gạt vấn đề của GPU sang một bên, số lượng cổng kết nối là hạn chế và hơi lỗi thời. Cụ thể hơn, Dell Inspiron 14 3493 không có cổng USB type-C và chỉ hỗ trợ Fast Ethernet 10/100 Mbit/s.

    Nhờ có SSD NVMe, hệ thống mượt mà và phản hồi nhanh. Tốc độ của SSD là tốt. Ngoài ra, Inspiron có thể nâng cấp thêm ổ cứng 2,5 inch. Có sẵn cổng SATA và khung gắn. Màn hình Full HD IPS với lớp phủ mờ chống chói, cho góc nhìn và tỷ lệ tương phản tốt. Nhưng độ sáng màn hình quá thấp so với giá của thiết bị. Khả năng thể hiện gam màu cũng không có gì nổi trội. Bàn phím không có đèn nền nhưng phù hợp để sử dụng hàng ngày. Tuổi thọ pin là khá tốt.

    Nguồn: Notebookcheck

    Xem thêm:

  • Đánh giá Samsung Galaxy A51 – Điện thoại tầm trung với camera nổi trội

    Đánh giá Samsung Galaxy A51 – Điện thoại tầm trung với camera nổi trội

    Đánh giá Samsung Galaxy A51 – Điện thoại tầm trung với camera nổi trội

    [lwptoc]

    Giới thiệu Samsung Galaxy A51

    Galaxy A50 là một trong những model thành công nhất trong phân khúc của nó, vì vậy không có gì ngạc nhiên khi Samsung đã chọn nó như là một trong những thiết bị đầu tiên được nâng cấp lên phiên bản tiếp theo trong thập kỷ mới này. Galaxy A51 phiên bản tiếp theo của A50 cung cấp một công nghệ máy ảnh mới, thậm chí hiện đại hơn so với vẻ ngoài và một SoC mới hơn. Nghe có vẻ như một bản nâng cấp hữu ích – nhưng tất nhiên chúng tôi sẽ xem xét rất kỹ về nó trong bài đánh giá chi tiết của chúng tôi. Bắt đầu nào.

    Cấu hình chi tiết Samsung Galaxy A51

    • Bộ xử lý: Samsung Exynos 9611
    • Đồ họa: ARM Mali-G72 MP3
    • Ram: 4096 MB
    • Màn hình: 6,5 inch 20: 9, 2400 x 1080 pixel 405 PPI, cảm ứng điện dung, AMOLED, phủ bóng
    • Lưu trữ: Flash UFS 2.0 128 GB, 128 GB, 105 GB trống
    • Kết nối: 1 USB 2.0, Giắc âm thanh 3,5 mm, Đầu đọc thẻ microSD tối đa 512 GB, 1 Đầu đọc vân tay, NFC
    • Cảm biến: độ sáng, gia tốc kế, con quay hồi chuyển, cảm biến tiệm cận, la bàn.
    • Mạng không dây: 802.11 a / b / g / n / ac (a / b / g / n = Wi-Fi 4 / ac = Wi-Fi 5), Bluetooth 5.0, 2G (850/900/1800/1900), 3G (B1 / B2 / B4 / B5 / B8), 4G (B1 / B2 / B3 / B4 / B5 / B7 / B8 / B12 / B13 / B17 / B20 / B26 / B28 / B38 / B40 / B41 / B66), SIM kép, LTE, GPS
    • Kích thước: chiều cao x chiều rộng x chiều sâu (tính bằng mm): 7,9 x 158,5 x 73,6 (= 0,31 x 6,24 x 2,9 in)
    • Pin: lithium-polymer 4000 mAh
    • Sạc: sạc nhanh
    • Hệ điều hành: Android 10
    • Camera chính: 48 MPix f / 2.0, Tự động lấy nét theo pha, đèn flash LED, video @ 2160p / 30fps (camera 1); 12.0MP, f / 2.2, ống kính góc rộng (camera 2); 5.0MP, f / 2.2, độ sâu trường ảnh (camera 3); 5.0MP, f / 2.4, ống kính macro (camera 4)
    • Camera trước: 32 MPix f / 2.2
    • Tính năng bổ sung: loa đơn ở cạnh dưới, bàn phím ảo, bộ sạc nhanh, cáp USB, tai nghe, dụng cụ tháo SIM, Bảo hành 24 tháng, Đài FM.
    • Trọng lượng: 172 g (= 6,07 oz / 0,38 pound), bộ sạc: 55 g (= 1,94 oz / 0,12 pound)

    Lưu ý: Nhà sản xuất có thể sử dụng các linh kiện từ các nhà cung cấp khác nhau bao gồm màn hình, bộ nhớ trong hoặc thẻ nhớ với thông số kỹ thuật tương tự.

     

    NgàyModelTrọng lượngBộ nhớ trongKích thướcĐộ phân giải
    01/2020Samsung Galaxy A51
    Exynos 9611, Mali-G72 MP3
    172 gFlash 128 GB UFS 2.06,5 “2400×1080
    04/2019Samsung Galaxy A50
    Exynos 9610, Mali-G72 MP3
    166 gFlash 128 GB UFS 2.16,4 “2340×1080
    07/2019Xiaomi Mi 9T
    730, Adreno 618
    191 gFlash 64 GB UFS 2.06,39 “2340×1080
    07/2019Google Pixel 3a
    670, Adreno 616
    147 gFlash eMMC 64 GB5,6 “2220×1080
    12/2019Huawei Nova 5T
    Kirin 980, Mali-G76 MP10
    174 gFlash 128 GB UFS 2.16,26 “2340×1080

     

    Thiết kế Samsung Galaxy A51 – hiệu ứng ngọc trai

    Đánh giá Samsung Galaxy A51 – Điện thoại tầm trung với camera nổi trội

    Trong khi  Galaxy A50  nổi bật với một notch hình giọt nước, Galaxy A51 thậm chí còn có vẻ ngoài tối giản và hiện đại hơn với camera trước được đục lỗ trên màn hình. Mặc dù điều này không tạo ra sự khác biệt lớn trong thực tế, một vài pixel giữa máy ảnh và cạnh màn hình gần như không có giá trị sử dụng, nhưng nó mang lại cho Galaxy A51 vẻ ngoài hào nhoáng.

    Không có nhiều thay đổi về kích thước và trọng lượng: Galaxy A51 thực sự nặng hơn một chút và dày hơn một chút so với người tiền nhiệm. Với kích thước màn hình 6,5 inch, điện thoại Galaxy lý tưởng cho ai có bàn tay lớn, nhưng có cảm giác cầm tốt, thoải mái khi cầm, không quá nặng mà vẫn trông khá thanh lịch.

    Mặt sau có lớp phủ hiệu ứng ngọc trai và các mẫu họa tiết khác nhau. Nhưng vẫn thấy được biến dạng khi ấn vào lưng máy. Điều này là khá bình thường đối với một thiết bị trong tầm giá này. Chuyển đổi giữa các vật liệu liền mạch và chất lượng hoàn thiện mang lại ấn tượng rất tốt

    Khả năng kết nối và dung lượng lưu trữ

    Samsung Galaxy A51 có dung lượng lưu trữ 128 GB (tùy phiên bản), được kết hợp với 4 GB RAM. Các thiết bị khác như Google Pixel 3a, có giá tương đương chỉ có 64 GB dung lượng lưu trữ, vì vậy về mặt này A51 có lợi thế hơn một chút trong phân khúc.

    Khay kéo chứa hai khe SIM và khe cắm thẻ microSD riêng biệt. Điều này chúng ta có thể sử dụng đồng thời hai thẻ SIM và thẻ nhớ microSD. Điện thoại cũng hỗ trợ NFC, Bluetooth 5.0 và đài FM.

    Đánh giá Samsung Galaxy A51 – Điện thoại tầm trung với camera nổi trội

    Cổng USB-C chỉ hỗ trợ tốc độ USB 2.0, điện thoại vẫn trang bị giắc âm thanh 3,5 mm cho những người thích sử dụng tai nghe analog.

    Phần mềm –Galaxy A51 với giao diện OneUI

    Galaxy A51 với giao diện OneUI
    Galaxy A51 với giao diện OneUI

    Samsung OneUI hiện đại và đẹp mắt. Galaxy A51 đi kèm với OneUI 2.0, dựa trên Android 10. Các bản vá bảo mật được cập nhập tháng 12 năm 2019, vẫn khá gần thời điểm thử nghiệm.

    Samsung đã cài đặt sẵn các ứng dụng của bên thứ ba không thể xóa hoàn toàn và tiếp tục chiếm dung lượng bộ nhớ ngay cả khi chúng bị vô hiệu hóa. Bản thân nhà sản xuất cũng cài đặt một số phần mềm của riêng mình, như Galaxy Health hoặc Smart Things.

    Điện thoại có chứng nhận Widevine DRM L1, cho phép người dùng xem nội dung truyền phát trên thiết bị ở độ phân giải HD.

    Mạng di động và GPS Samsung Galaxy A51

    Tương đương Galaxy A50 tốc độ LTE tối đa của mẫu thử nghiệm là 600 MBit/giây (tải xuống), điều này rất bình thường đối với một thiết bị tầm giá này. Điểm tích cực là điện thoại hiện hỗ trợ nhiều băng tần LTE hơn so với người tiền nhiệm, cho phép nó tương thích với mạng di động của nhiều quốc gia hơn. Kết nối LTE vẫn ổn định khi đi bộ giữa các tòa nhà cao tầng.

    Tốc độ Wi-Fi của Galaxy A50 không phải là sở trường của nó. Galaxy A51 tốc độ tương tự mặc dù Netgear Nighthawk AX12 của nó hoạt động tốt hơn một chút trong thử nghiệm tốc độ Wifi. Google Pixel 3a có tốc độ tốt hơn ở mặt này.

    Kết quả thử nghiệm tốc độ Wifi Samsung Galaxy A51
    Kết quả thử nghiệm tốc độ Wifi Samsung Galaxy A51

    Trong thực tế, các trang web trên Galaxy A51 tải khá nhanh mặc dù hình ảnh có thể mất nhiều thời gian hơn để tải. Mức tín hiệu hầu như không giảm ở khoảng cách 10 mét đến bộ định tuyến và với ba bức tường ở giữa. Mặc dù các trang web có vẻ tải chậm hơn một chút, sự khác biệt này không thực sự đáng chú ý.

    Điện thoại có thể tự xác định vị trí GPS với độ chính xác khoảng 3 mét khá nhanh và la bàn hoạt động tốt. Google Maps cũng khá chính xác.

    Kết quả thử nghiệm GPS Samsung Galaxy A51

    Samsung Galaxy A51 thực hiện khá tốt trong thử nghiệm thực tế (thử nghiệm bằng xe đạp và so sánh với Garmin Edge 520). Mặc dù nó thường xác định vị trí chúng ta bên cạnh đường và đôi khi đi ngang qua các ngôi nhà, nhưng độ lệch không đáng kể và Samsung Galaxy A51 chắc chắn có thể được sử dụng như một thiết bị định vị hàng ngày.

    Máy ảnh Samsung Galaxy A51 – ống kính được nâng cấp

    Sự khác biệt lớn nhất giữa Galaxy A51 và phiên bản trước của nó có lẽ là camera: Galaxy A51 có thêm ống kính macro trong cụm camera chính và cảm biến của camera chính đã tăng lên 48 MP. Độ phân giải ảnh chụp vẫn là 12 MP vì máy ảnh kết hợp bốn pixel thành một pixel lớn để có hình ảnh tốt hơn với ít nhiễu hơn.

    Dưới đây, bạn có thể thấy một số hình ảnh được chụp với Samsung Galaxy A51. Chúng tôi nhận thấy rằng những bức ảnh được chụp hơi tối, nhưng hài lòng với độ sắc nét và chi tiết của hình ảnh. Hình ảnh có thể sáng hơn và độ sắc nét rất tốt đối với một điện thoại thông minh tầm trung.

    Galaxy A51 cũng làm rất tốt trong điều kiện ánh sáng yếu và ở mức 1 lux. Ảnh thử nghiệm được chụp dưới ánh nến vẫn hiển thị một số chi tiết rõ ràng, mặc dù nó có thể sáng hơn. Chúng tôi hơi bất ngờ vì thực tế là chúng tôi có thể cải thiện chât lượng bằng cách tăng độ sáng thủ công trong quá trình chụp ảnh. Điều này có nghĩa là máy ảnh có thể cho chất lượng tốt hơn nhưng phần mềm máy ảnh đang chưa làm tốt việc này.

    Một giới hạn khác của phần mềm tách điện thoại này khỏi phân khúc cao cấp: Chức năng thu phóng không thể được thay đổi giữa góc rộng, tiêu chuẩn và ống kính macro – người dùng buộc phải chọn một ống kính trước khi chụp. Ống kính macro thậm chí yêu cầu bạn chọn một chế độ máy ảnh riêng biệt để có thể chụp ảnh với nó.

    Camera trước có độ phân giải 32 MP và chụp ảnh khá tốt, mặc dù chúng có thể sắc nét hơn.

    Ảnh chụp từ camera trước Samsung Galaxy A51
    Ảnh chụp từ camera trước Samsung Galaxy A51

    Người dùng phải chọn lại giữa ống kính tiêu chuẩn hoặc góc rộng khi quay video. Camera chính cho phép bạn quay video 4K ở tốc độ 30 khung hình/giây, mặc dù một số hiệu ứng cũng như ổn định hình ảnh kỹ thuật số là không thể ở độ phân giải tối đa. Việc chuyển đổi giữa các mức phơi sáng khác nhau diễn ra mượt mà mặc dù đôi khi bạn có thể thấy một số viền pixel dưới ánh sáng trực tiếp. Chất lượng video tổng thể là khá tốt với mức giá này.

    So sánh ảnh chụp Samsung Galaxy A51

    So sánh ảnh chụp Samsung Galaxy A51

    So sánh ảnh chụp Samsung Galaxy A51

    So sánh ảnh chụp Samsung Galaxy A51

    Phụ kiện và Bảo hành

    Galaxy A51 được bán kèm với bộ sạc nhanh AC và cáp sạc USB-A-to-USB-C, tai nghe và dụng cụ tháo SIM.

    Samsung cung cấp 24 tháng bảo hành, có thể thông qua nhà bán lẻ hoặc các Trung tâm dịch vụ của Samsung có mặt ở nhiều thành phố lớn.

    Video thực tế Samsung Galaxy A51

    Bàn phím và đầu đọc vân tay

    Màn hình cảm ứng rất dễ sử dụng, các nút cứng bên phải của thiết bị tương đối hẹp nhưng dễ tìm và chúng phản hồi tốt khi nhấn.

    Ứng dụng bàn phím là của chính Samsung và tương tự như bàn phím ảo của Apple. Mặc dù nó hoạt động đáng tin cậy, điện thoại hẹp hơn một chút so với người tiền nhiệm, có nghĩa là có ít không gian hơn cho các phím khi gõ ở chế độ dọc.

    Cảm biến vân tay tích hợp dưới màn hình hoạt động tốt mặc dù nó không hoàn toàn nhanh và đáng tin cậy như cảm biến độc lập như ở mặt sau. Nhận dạng khuôn mặt cũng hoạt động tốt, mặc dù bạn nên lưu ý phương pháp này không an toàn như những phước pháp khác.

    Màn hình Samsung Galaxy A51 – tấm nền AMOLED

    Chúng tôi hy vọng Samsung sẽ trang bị cho các thiết bị giá cả phải chăng với màn hình AMOLED chất lượng cao và Galaxy A51 không làm thất vọng: Khi tỷ lệ khung hình đã thay đổi, giờ đây chúng ta có thêm một vài pixel theo chiều dọc so với Galaxy A50. Ngoài ra, không có nhiều thay đổi. Độ phân giải Full-HD+ tương tự với tất cả các thiết bị so sánh khác.

    Màn hình Amoled Samsung Galaxy A51 khi sử dụng ngoài trời
    Màn hình Amoled Samsung Galaxy A51 khi sử dụng ngoài trời

    Màn hình Samsung Galaxy A51 đo được mức trung bình là 589 cd/m2 vẫn là một kết quả tốt. Độ sáng tối đa thấp hơn đáng kể khi tắt cảm biến độ sáng.

    Thông số màn hình Amoled Samsung Galaxy A51
    Thông số màn hình Amoled Samsung Galaxy A51

    Màn hình nhấp nháy / PWM (Điều chế độ rộng xung)

    Để điều chỉnh độ sáng màn hình, một số thiết bị sử dụng một phương pháp gọi là Điều chế độ rộng xung (PWM). Tần số nhấp nháy lý tưởng không thể bị phát hiện đối với mắt người. Nếu tần số quá thấp, người dùng có mắt nhạy cảm có thể bị căng thẳng hoặc đau đầu hoặc thậm chí nhận thấy sự nhấp nháy hoàn toàn.

    Màn hình nhấp nháy / PWM (Điều chế độ rộng xung)

    Màu sắc rực rỡ và màu đen trông hoàn hảo nhờ công nghệ AMOLED. Chúng tôi đã nhận thấy hầu hết các màu dường như được hiệu chỉnh tốt theo các phép đo của chúng tôi với máy đo quang phổ và phần mềm CalMAN.

    Đường cong PWM cho thấy màn hình nhấp nháy với tần số khoảng từ 100 đến 280 Hz ngay khi độ sáng giảm. Điều này có nghĩa là người dùng nhạy cảm nên thử sử dụng trước khi mua, vì họ có thể phản ứng với màn hình nhấp nháy sau khi sử dụng lâu hơn. Điều này có thể dẫn đến đau đầu cho một số người dùng.

    Thời gian phản hồi có thể quá chậm đối với những game thủ khó tính, nhưng những game thủ bình thường sẽ không có vấn đề với Galaxy A51.

    Thời gian phản hồi hiển thị

    Thời gian phản hồi hiển thị cho thấy màn hình có thể thay đổi nhanh như thế nào từ màu này sang màu khác. Thời gian phản hồi chậm có thể dẫn đến dư ảnh và có thể khiến các vật thể chuyển động xuất hiện mờ (bóng mờ). Game thủ của các tựa game 3D có nhịp độ nhanh nên đặc biệt chú ý đến thời gian phản hồi nhanh.

    Thời gian phản hồi hiển thị

    Hiệu suất – Samsung Galaxy A51

    Vi xử lý Samsung Exynos 9611, tương tự trên Galaxy M30s. Nó cung cấp hiệu năng tầm trung khá tốt với 8 lõi và tốc độ xung nhịp tối đa 2,3 GHz. Galaxy A51 nhanh hơn so với người tiền nhiệm trong hầu hết các điểm chuẩn của chúng tôi nhưng không thể theo kịp một số thiết bị khác trong tầm giá này: Xiaomi Mi 9T và Huawei Nova 5T đều nhanh hơn đáng kể.

    Hiệu suất - Samsung Galaxy A51

    Galaxy A51 hoạt động tốt trong sử dụng hàng ngày với đa tác vụ, mặc dù bạn có thể nói rằng đây không phải là SoC nhanh nhất nhưng nó chỉ gặp khó khăn khi sử dụng các ứng dụng đòi hỏi khắt khe hơn.

    Hiệu suất - Samsung Galaxy A51

     

    Galaxy A51 chậm hơn một chút so với đối thủ trong điểm chuẩn web và cũng không thể theo kịp với người tiền nhiệm. Mặc dù điện thoại thông minh dường như không chậm khi duyệt trong quá trình sử dụng hàng ngày.

    Bộ lưu trữ UFS bên trong Galaxy A51 đạt tốc độ tương tự như các thiết bị khác trong tầm giá này, mặc dù vẫn có những thiết bị nhanh hơn đáng kể như Nova 5T. Nhìn chung, các ứng dụng khởi động khá nhanh.

    Bộ lưu trữ UFS bên trong Galaxy A51

    Chúng tôi đã đo tốc độ truyền trong các bài kiểm tra ghi và đọc bằng thẻ nhớ Toshiba Exceria Pro M501.

    Chơi game với Samsung Galaxy A51 – dành cho game thủ bình thường

    Galaxy A51 phù hợp để chơi game – mặc dù bạn sẽ cần cài đặt đồ họa ở mức trung bình khi chơi các trò chơi đòi hỏi khắt khe như: Asphalt 9 mượt hơn rất nhiều ở cài đặt thấp so với ở mức cao, trong khi Arena of Valor thậm chí còn đạt 60 khung hình/giây ở mức chi tiết cao, ấn tượng với một chiếc smartphone tầm trung. Chúng tôi cũng đo lường tốc độ khung hình với GameBench.

    Nhiệt độ hoạt động Samsung Galaxy A51

    Nhiệt độ của Samsung Galaxy A51 không tăng đáng kể khi chạy không tải (thiết bị bật nhưng không tải), chỉ ấm hơn một chút so với nhiệt độ môi trường. Mặc dù máy có nóng lên một chút dưới tải, nhiệt độ vẫn thoải mái cho người dùng mọi lúc. Chúng tôi đã đo nhiệt độ bề mặt tối đa 39,9 ° C ở đỉnh mặt trước của thiết bị.

    Nhiệt độ hoạt động Samsung Galaxy A51

    Chúng tôi đã sử dụng bài kiểm tra pin GFXBench để tìm hiểu xem điện thoại có bị điều chỉnh hạ hiệu năng khi tải liên tục hay không, nhưng không phải với Samsung Galaxy A51.

    Loa Samsung Galaxy A51

    Loa được đặt dọc theo cạnh đáy của thiết bị và tiếp tục làm tốt công việc trong phiên bản này. Nó không quá to như trong Galaxy A50 nhưng chất lượng âm thanh là tương tự nhau. Những người đam mê âm nhạc sẽ thích sử dụng loa ngoài hoặc tai nghe, nhưng loa trong máy phù hợp để lấy ý tưởng về một bài hát hoặc xem video YouTube thường xuyên.

    Bạn có thể kết nối các thiết bị âm thanh qua Bluetooth hoặc giắc 3,5 mm. Hai cách này hoạt động đáng tin cậy và âm thanh được truyền đầy đủ.

    Sử dụng pin – Galaxy A51 không phải là tốt nhất

    Mức tiêu thụ năng lượng

    Mức tiêu thụ năng lượng ngang bằng với Galaxy M30 chạy cùng SoC. Nhưng Galaxy A51 ít đòi hỏi hơn dưới tải tối đa, nó tiêu thụ nhiều năng lượng hơn trong khi chạy không tải.

    Mức tiêu thụ năng lượng

    Thời lượng pin

    Tuy Galaxy A51 tiêu thụ khá ít năng lượng trong các thử nghiệm của chúng tôi và có pin với dung lượng 4000 mAh, thời lượng pin của nó hơi đáng thất vọng. Tương tự như Galaxy A50, mẫu thử nghiệm của chúng tôi đã duy trì khoảng 11:40 phút trong thử nghiệm Wi-Fi. Đây không phải là một kết quả tệ và sẽ đủ cho bạn sử dụng một ngày hoặc có thể hai nếu tiết kiệm.

    Thời lượng pin

    Tuy nhiên Xiaomi Mi 9T có thời lượng pin nhiều hơn với dung lượng pin tương tự, có lẽ bởi vì nó quản lý năng lượng tốt hơn. Nhìn chung, chúng tôi khuyên Samsung nên xem xét kỹ hơn về quản lý năng lượng nếu họ muốn duy trì tính cạnh tranh trong tương lai.

    Galaxy A51 có bộ sạc AC 15 watt, đây là bộ sạc thấp nhất trong dòng sạc nhanh. Điện thoại cần khoảng 2 giờ để sạc đầy, đây là điều bình thường với điện thoại ở mức giá này.

    Đánh giá tổng quan Samsung Galaxy A51

    Samsung Galaxy A51

    Điểm cộng

    • + Thiết kế đẹp, lạ mắt
    • + Máy ảnh chất lượng tốt
    • + Hỗ trợ nhiều băng tần LTE
    • + Khe cắm microSD riêng biệt
    • + Chơi 1 số game 60 khung hình/giây
    • + Màu sắc rực rỡ và màn hình sáng
    • + Hầu như không tăng nhiệt khi hoạt động

    Điểm trừ

    • – Hiệu suất trung bình
    • – Tuổi thọ pin có thể tốt hơn
    • – Không zoom liên tục
    • – Duyệt web hơi chậm

    Galaxy A51 của Samsung là một thiết bị tầm trung hầu như không có điểm yếu thực sự. Máy ảnh của nó là một trong những điểm nổi bật – mặc dù khoảng cách với các điện thoại cao cấp vẫn đáng chú ý, ví dụ như khi chụp trong điều kiện ánh sáng yếu hoặc phóng to. Tuy nhiên, Galaxy A51 có thể chụp một số bức ảnh thực sự đẹp. Màn hình AMOLED sáng là một điểm cộng – chúng tôi đặc biệt ấn tượng với màn hình hiển thị màu sắc tốt.

    Điện thoại hỗ trợ số lượng băng tần LTE cao hơn đáng kể so với người tiền nhiệm, nhưng Wi-Fi tiếp tục khá chậm.

    Samsung cần nỗ lực hơn một chút về hiệu năng và thời lượng pin, điện thoại không thể theo kịp với các thiết bị khác. Đây là những khía cạnh đặc biệt đáng chú ý trong một so sánh trực tiếp. Ngoài ra Galaxy A51 vẫn là một chiếc điện thoại tầm trung đáng tin cậy.

    Vì Samsung chưa thực sự mắc lỗi nào, chúng tôi hoàn toàn có thể khuyên dùng điện thoại thông minh Galaxy A51 nếu bạn quan tâm.

    Nguồn: Notebookcheck

    Xem thêm :

  • Đánh giá nhanh Samsung Galaxy A51 – Tính năng và giá hấp dẫn

    Đánh giá nhanh Samsung Galaxy A51 – Tính năng và giá hấp dẫn

    [lwptoc]

    Đánh giá nhanh Samsung Galaxy A51

    Nếu bạn quan tâm đến một chiếc điện thoại thông minh có màn hình lớn, pin lớn và nhiều tính năng chụp ảnh, nhưng có mức giá hấp dẫn, Samsung Galaxy A51 hoàn toàn có thể là tùy chọn đáng quan tâm.

    Điểm cộng

    • Màn hình lớn
    • Cụm 4 camera phía sau

    Điểm trừ

    • Không có tính năng chống nước
    • Không hỗ trợ sạc không dây

    Samsung Galaxy A51 là một chiếc điện thoại tầm trung giá cả phải chăng với một vài tính năng được mượn từ dòng sản phẩm cao cấp của hãng.

    Bạn có một màn hình lớn, cụm 4 camera chính và pin khá lớn, khi được kết hợp với một mức giá tầm trung, Samsung Galaxy A51 tạo ấn tượng tích cực từ cái nhìn đầu tiên.

    Cập nhập mới, đã có bài đánh giá chi tiết mẫu Samsung Galaxy A51 tại đây: Đánh giá Samsung Galaxy A51 – Điện thoại tầm trung với camera nổi trội

    Giá bán Samsung Galaxy A51

    Đối với mức giá Samsung Galaxy A51, bạn đang tìm kiếm một điện thoại mức giá tham khảo khoảng 8 triệu. Mức giá đó tốt hơn so với nhiều điện thoại Samsung khác, vì vậy, đây là một lựa chọn hấp dẫn nếu bạn đang tìm kiếm một chiếc điện thoại Samsung mới.

    Thiết kế và màn hình

    Samsung Galaxy A51 là một điện thoại thông minh hấp dẫn, với màn hình lớn mặt trước và thiết kế ‘Prism’ bắt mắt ở phía sau.

    Mặc dù màn hình lớn kích thước 6,5 inch, Samsung thiết kế A51 với viền siêu mỏng, giúp kích thước của điện thoại có thể sử dụng bằng một tay.

    Những người có bàn tay nhỏ hơn vẫn có thể thao tác khó khăn một chút trên màn hình kích thước lớn nhưng bạn sẽ nhận được hình ảnh hiển thị thị ấn tượng trong khung 158,5 x 73,6 x 7,9mm, với trọng lượng 172g.

    Phím nguồn và nút chỉnh âm lượng được đặt ở cạnh phải của thiết bị và những người thích nghe nhạc sẽ hài lòng khi biết nó vẫn có giắc cắm tai nghe 3,5mm trên A51.

    Nó cho cảm giác chắc chắn trong tay, mặc dù nó không tạo cho cảm giác cao cấp như dòng S10 và Note 10, nhưng nó chắc chắn không phải giá rẻ. Tuy nhiên, một điều mà Galaxy A51 bị thiếu là tiêu chuẩn IP, có nghĩa là nó không chống nước hoặc bụi. Nên có lẽ bạn nên giữ điện thoại được khô ráo trong quá trình sử dụng.

    Bạn có thể chọn Galaxy A51 với bốn màu khác nhau (có thể tất cả các màu không phải lúc nào cũng có sẵn ở mọi thị trường); đen, trắng, hồng và xanh.

    Màn hình Super AMOLED 6,5 inch Full HD+ (1080 x 2400) sáng và màu sắc rực rỡ, thể hiện độ chi tiết tốt và nó cũng có camera trước kiểu giọt nước (notch) nhỏ nhất từng có của Samsung trong màn hình.

    Nó có kích thước notch tương đương với Galaxy Note 10 Lite, trong khi anh chị em lớn hơn của Galaxy A51 (A71) có kích thước lớn hơn.

    Máy ảnh và pin

    Samsung Galaxy A51 có thể là một điện thoại thông minh có mức giá tầm trung, nhưng Samsung trang bị cho A51 cụm camera khá tốt.

    Ở mặt trước, bạn có một camera 32MP – hoàn hảo cho chế độ selfie – trong khi mặt sau có cụm bốn camera nằm trong khung máy ảnh lớn, màu đen.

    Camera chính là cảm biến 48MP, và nó được kết hợp với ống kính góc siêu rộng 12MP (góc nhìn 123 độ), cảm biến macro 5MP và cảm biến độ sâu 5MP. Điều này mang đến cho Galaxy A51 sự linh hoạt tuyệt vời khi chụp ảnh, với tùy chọn ảnh góc rộng, cận cảnh chi tiết và hậu cảnh mờ (chế độ xóa phông).

    Chúng tôi đã cố gắng chụp một vài hình ảnh trong thời gian đánh giá với A51 và kết quả nhìn chung rất tốt, mặc dù chất lượng không tốt bằng Galaxy A71 có cảm biến chính mạnh hơn và vi xử lý nhanh hơn.

    Pin 4.000mAh được tích hợp trong Galaxy A51, khá lớn cho một chiếc điện thoại trong tầm giá này. Hy vọng điều này sẽ giúp máy có thời lượng pin tốt, điều này chúng tôi sẽ thử nghiệm trong quá trình đánh giá chuyên sâu Samsung Galaxy A51 của chúng tôi.

    Hiệu suất và thông số kỹ thuật

    Samsung Galaxy A51 có bộ xử lý octa-core Exynos 9611 (bộ xử lý không mạnh bằng Galaxy A71) cùng với 4GB RAM (một số phiên bản có thể có 6GB hoặc thậm chí 8GB).

    Cấu hình này cung cấp đủ sức mạnh để giữ cho Android 10 hoạt động trơn tru, ngoài ra còn có bộ nhớ trong 64GB hoặc 128GB tùy phiên bản – cộng với khe cắm thẻ nhớ hỗ trợ thẻ nhớ tối đa 512GB. Nói tóm lại, bạn không phải quá lo lắng về dung lượng lưu trữ.

    Bạn sẽ thấy một máy quét dấu vân tay được nhúng trong màn hình, nhưng nó sẽ hoạt động chậm hơn một chút so với các cảm biến vân tay độc lập kiểu cũ. Ngoài ra còn có tùy chọn nhận dạng khuôn mặt.

    Tổng quan về Samsung Galaxy A51

    Samsung Galaxy A51 dường như có sự pha trộn khi nói đến các tính năng và mức giá, đó là một điện thoại thông minh bạn có thể xem xét trong năm nay. Lý do có thể để cân nhắc khi bạn xem xét đó là người anh em Galaxy A51 là nếu bạn muốn Galaxy A71 có giá cao hơn một chút với hiệu năng tốt hơn, được ra mắt cùng với A51.

    Nguồn: Techradar

    Xem thêm :

  • Đánh giá Samsung Galaxy Tab A8.0 (2019): Máy tính bảng giá rẻ của Samsung

    Đánh giá Samsung Galaxy Tab A8.0 (2019): Máy tính bảng giá rẻ của Samsung

    Đánh giá Samsung Galaxy Tab A8.0 (2019): Máy tính bảng giá rẻ của Samsung

    Giới thiệu Samsung Galaxy Tab A8.0 (2019)

    Samsung quảng cáo thiết kế mỏng 8 mm (~ 0,3 in) và trọng lượng 345 g (~ 12,2 oz) Tab A 8.0 (2019) là người bạn đồng hành lý tưởng để sử dụng khi đang di chuyển, nó phù hợp với mục đích sử dụng cho các dịch vụ phát trực tuyến. Ngoài ra, máy tính bảng đi kèm với khuyến mại hai tháng miễn phí sử dụng dịch vụ YouTube Premium và ba tháng Spotify Premium.

    Các thông số kỹ thuật của Galaxy Tab A 8.0 (2019) phù hợp với một chiếc máy tính bảng ở mức giá này. Màn hình 8 inch có độ phân giải chỉ 1.280×800 (HD), được trang bị RAM 2 GB và bộ nhớ trong 32 GB. Galaxy Tab A 8.0 (2019) xử dụng vi xử lý Qualcomm Snapdragon 429.

    Ngoài mẫu Wi-Fi mà chúng tôi đã thử nghiệm, Samsung cũng bán phiên bản hỗ trợ LTE với giá khoảng ~ $ 257 tại thời điểm phát hành.

    Cấu hình Samsung Galaxy Tab A 8.0 2019 Wifi SM-T290 (Dòng Galaxy Tab A )

    • Bộ xử lý: Qualcomm Snapdragon 429
    • Đồ họa: Qualcomm Adreno 504
    • Ram: 2048 MB
    • Màn hình: 8 inch 16:10, 1280 x 800 pixel 189 PPI, cảm ứng điện dung, tấm nền LCD, phủ bóng
    • Lưu trữ: Flash eMMC 32 GB, 21 GB trống
    • Kết nối: 1 USB 2.0, giắc cắm 3,5 mm, Đầu đọc thẻ microSD (tối đa 512 GB), micro USB, USB-OTG
    • Cảm biến: Độ sáng, Gia tốc kế
    • Mạng: 802.11a / b / g / n (a / b / g / n = Wi-Fi 4), Bluetooth 4.2, GPS
    • Kích thước: chiều cao x chiều rộng x chiều sâu (tính bằng mm): 8 x 210 x 124,4 (= 0,31 x 8,27 x 4,9 in)
    • Pin: 5100 mAh Lithium-Polymer
    • Hệ điều hành: Android 9.0 Pie
    • Camera chính: 8 MPix
    • Camera trước: 2 MPix
    • Tính năng bổ sung: Loa stereo, Bàn phím ảo, cáp micro USB, tai nghe, củ sạc, Bảo hành 24 tháng
    • Trọng lượng: 345 g (= 12,17 oz / 0,76 pound), củ sạc: 45 g (= 1,59 oz / 0,1 pound)

    Lưu ý: Nhà sản xuất có thể sử dụng các linh kiện từ các nhà cung cấp khác nhau bao gồm tấm nền, bộ nhớ trong hoặc thẻ nhớ với thông số kỹ thuật tương tự.

    NgàyModelTrọng lượngĐộ dầyKích thướcĐộ phân giải
    01/2020Samsung Galaxy Tab A 8.0 2019 Wifi SM-T290
    429, Adreno 504
    345 g8 mm8″ inch1280×800
    01/2020Lenovo Tab M8 HD
    Helio A22 MT6762M, PowerVR GE8320
    305 g8.2 mm8″ inch1280×800
    03/2019Alldocube M8 T801
    MT6797X, Mali-T880 MP4
    345 g8,48 mm8″ inch1920×1200
    07/2019Amazon Fire 7 2019
    MT8163 V / B 1.3 GHz, Mali-T720 MP2
    286 g9,6 mm7 ” inch1024×600
    12/2019Amazon Fire HD 10 2019
    MT8183, Mali-G72 MP3
    504 g9,8 mm10,1 ” inch1920×1200
    09/2018Huawei MediaPad M5 lite
    Kirin 659, Mali-T830 MP2
    475 g7,7 mm10,1 ” inch1920×1200
    03/2019Trekstor SurfTab B10
    MT8163 V / A 1,5 GHz, Mali-T720 MP2
    505 g9,8 mm10,1 ” inch1280×800
    12/2019Lenovo Tab M7
    MT8321, Mali-400 MP2
    236 g8.2 mm7 ” inch1024×600

     

    Thiết kế Galaxy Tab A 8.0 (2019) với kim loại và kính

    Đánh giá Samsung Galaxy Tab A8.0 (2019): Máy tính bảng giá rẻ của Samsung

    Trong khi toàn bộ mặt trước của Galaxy Tab A 8.0 (2019) được phủ kính thì mặt sau của máy tính bảng được làm bằng kim loại. Samsung đã phủ mặt sau với lớp phủ Tab anon-slide mờ, thật không may nó khá dễ để lại dấu vân tay và cũng khó làm sạch.

    So với model trước, Samsung đã loại bỏ nút home và đặt logo công ty của mình ở mặt sau của máy tính bảng. Tuy nhiên, các bezels (viền) xung quanh màn hình 8 inch rất rộng, với tỷ lệ màn hình của nó ở mức 70% diện tích mặt trước.

    Đánh giá Samsung Galaxy Tab A8.0 (2019): Máy tính bảng giá rẻ của Samsung

    Galaxy Tab A 8.0 (2019) được thiết kế cứng cáp và chắc chắn. Tuy nhiên, vẫn có một chút biến dạng kết cấu khi máy chịu lực vặn xoắn. Nhìn chung, chất lượng hoàn thiện ở mức rất tốt cho một máy tính bảng giá rẻ.

    Khả năng kết nối Galaxy Tab A 8.0 (2019)

    Khả năng kết nối của máy tính bảng Samsung có thể chấp nhận được khi xem xét mức giá của nó. Không có cảm biến vân tay hay đèn LED báo trạng thái. Tuy nhiên, Samsung trang bị cho Galaxy Tab A 8.0 (2019) giắc cắm 3,5 mm. Tab A 8.0 cũng có thể xuất video không dây sang màn hình ngoài bằng Miracast. Với chứng chỉ Widevine DRM Cấp 3, các dịch vụ như Amazon Prime Video và Netflix chỉ có thể được phát trực tuyến với độ phân giải SD chứ không phải HD.

    Cổng kết nối Samsung Galaxy Tab A8.0 (2019)

    Cổng sạc của máy tính bảng chuẩn micro USB, nằm ở cạnh dưới của thiết bị. Cổng cũng hỗ trợ USB-OTG để kết nối các thiết bị ngoại vi như bàn phím hoặc thẻ nhớ USB. Tuy nhiên, nó chỉ hoạt động với tốc độ USB 2.0.

    Bộ nhớ trong flash eMMC có dung lượng chỉ 32 GB, trong đó bạn có thể sử dụng 20 GB cho việc lưu trữ dữ liệu. Việc mở rộng bộ nhớ của Tab A 8.0 (2019) có thể tăng lên tối đa với thẻ nhớ 512 GB. Thẻ Micro SD không thể được định dạng làm bộ nhớ trong, nhưng máy tính bảng hỗ trợ hệ thống tệp exFAT.

    Phần mềm – Android 9.0 với giao diện Samsung One UI 1.1

    Giao diện Samsung Galaxy Tab A8.0 (2019)

    Giao diện người dùng One UI của Galaxy Tab A 8.0 (2019) dựa trên Android 9.0 Pie. Việc cập nhật lên Android 10 hiện tại chưa được Samsung xác nhận chính thức, nhưng theo một số nguồn tin máy có thể được cập nhật lên Android 10 vào quý 3 năm 2020.

    Số lượng ứng dụng của bên thứ ba được cài đặt bị hạn chế, nhưng Samsung cấp nhiều ứng dụng bổ sung. Máy cũng hỗ trợ chế độ Kids Home tạo môi trường sử dụng an toàn cho trẻ em và cung cấp cho cha mẹ khả năng kiểm soát thời gian trẻ sử dụng máy tính bảng.

    Mạng không dây & GPS – Galaxy Tab A 8.0 (2019) không hỗ trợ NFC

    Chỉ phiên bản LTE có kết nối di động. Modem của nó hỗ trợ chín băng tần LTE trong thời điểm hiện tại. Mặc dù vậy, một số băng tần LTE không được hỗ trợ, bạn nên kiểm tra băng tần LTE nơi bạn sử dụng có được hỗ trợ hay không. Máy tính bảng cũng chỉ hỗ trợ Bluetooth 4.2. và NFC cho giao tiếp trường gần không được trang bị, nên bạn không thể sử dụng phương thức thanh toán NFC – thông qua Google Pay.

    Mô-đun Wi-Fi tích hợp hỗ trợ IEEE 802.11 a / b / g / n, với các mạng 2,4 GHz và 5 GHz. Trong thử nghiệm sử dụng hàng ngày, tốc độ của mô-đun Wi-Fi tỏ ra tốt và tín hiệu ổn định.

    Việc thiếu hỗ trợ cho công nghệ ăng-ten MIMO cho Wi-Fi khiến Tab có tốc độ truyền tương đối thấp, Galaxy Tab A 8.0 (2019) chỉ xếp trung bình trong các thiết bị so sánh của chúng tôi. Kết hợp với bộ phát Wifi Linksys EA8500, máy tính bảng Samsung đạt tốc độ truyền trung bình 101 MBit/s.

    Kết quả thử nghiệm tốc độ Wifi Samsung Galaxy Tab A8.0 (2019)

    Kết quả thử nghiệm tốc độ Wifi Samsung Galaxy Tab A8.0 (2019)
    Kết quả thử nghiệm tốc độ Wifi Samsung Galaxy Tab A8.0 (2019)

    Ngoài GPS, GLONASS và QZSS, Tab A 8.0 (2019) cũng sử dụng hệ thống bổ sung dựa trên vệ tinh SBAS cho các dịch vụ điều hướng. Ngoài trời, máy tính bảng Samsung xác định vị trí GPS khá nhanh, nhưng số lượng vệ tinh mà nó tìm thấy trong các thử nghiệm còn ít. Thiết bị không thể tìm thấy tín hiệu vệ tinh khi ở trong nhà.

    Kết quả thử nghiệm GPS Samsung Galaxy Tab A8.0 (2019)

    Trong thực tế, khi so sánh Galaxy Tab A 8.0 (2019) cho thấy tổng độ lệch không đáng kể khoảng 60 mét (~ 197 ft) so với Garmin Edge 500, thiết bị GPS tham khảo của chúng tôi. Tuy nhiên, nhìn kỹ cho thấy Galaxy Tab A 8.0 (2019) nối tắt một số tuyến đường trên lộ trình, điều này thể hiện sự gián đoạn tín hiệu vệ tinh.

    Kết quả thử nghiệm GPS Samsung Galaxy Tab A8.0 (2019)

    Chất lượng cuộc gọi – Cuộc gọi video chất lượng giới hạn

    Một lĩnh vực có khả năng ứng dụng cho máy tính bảng Samsung là videotelephony. Với ứng dụng Skype được cài đặt, chúng tôi đã đánh giá kỹ hơn về chất lượng cuộc gọi với micrô tích hợp. Người nghe đầu dây bên kia nhận xét rằng giọng nói nghe rõ ràng. Tuy nhiên loa tích hợp hơi làm méo giọng nói và đôi lúc nghe không tự nhiên.

    Ngoài ra, phiên bản LTE cũng hỗ trợ chuẩn VoLTE cho các cuộc gọi điện thoại, tuy nhiên tính năng này chỉ hoạt động khi nhà mạng hỗ trợ.

    Máy ảnh – Galaxy Tab A 8.0 (2019)

    Camera 2 MP ở mặt trước của Galaxy Tab A 8.0 (2019) có độ phân giải 1.600×1.200 pixel tỷ lệ khung hình 4: 3. Công ty Hàn Quốc không cung cấp thông tin chi tiết về mô-đun máy ảnh được trang bị. Tuy nhiên, theo chúng tôi, chất lượng của camera trước chỉ đủ cho các cuộc gọi video.

    Camera 8 MP ở mặt sau chụp ảnh tốt hơn, nhưng ảnh chụp thử nghiệm của chúng tôi khó có thể theo kịp chất lượng ảnh của điện thoại thông minh giá rẻ hiện tại. Đặc biệt, camera lấy nét hơi chậm và đôi khi chưa chính xác. Ngoài ra, ảnh bị ám tông màu đỏ đáng chú ý. Camera sau có thể quay video độ phân giải Full HD.

    So sánh hình ảnh

    So sánh ảnh chụp Samsung Galaxy Tab A8.0 (2019)

    So sánh ảnh chụp Samsung Galaxy Tab A8.0 (2019)

    Chúng tôi đã đưa camera chính 8 MP vào thử nghiệm thêm trong điều kiện ánh sáng được kiểm soát. ColorChecker Passport cho thấy chiếc máy tính bảng này làm sáng một số màu sắc, với tông màu xanh lá cây được tái tạo đặc biệt không chính xác. Tông màu đen trông cũng ngả xám.

    Hơn nữa, camera chỉ có khả năng lấy nét chi tiết ở trung tâm của hình ảnh. Chẳng hạn, văn bản màu đen ở viền ảnh trông có vẻ xám và mờ, trong khi độ tương phản và độ sắc nét giảm rõ rệt về phía các cạnh của hình ảnh.

    Phụ kiện & Bảo hành – Máy tính bảng Samsung đi kèm tai nghe

    Galaxy Tab A 8.0 (2019) đi kèm với củ sạc công suất 7.8 W (5 V / 1.55 A), cáp USB, tai nghe có dây, cùng với một số hướng dẫn an toàn và quy định pháp lý.

    Video thực tế Galaxy Tab A 8.0 (2019)

    Máy tính bảng đi kèm với bảo hành 24 tháng của nhà sản xuất. Vui lòng xem Câu hỏi thường gặp về Bảo hành, Chính sách hoàn trả & Bảo hành của Samsung để biết thông tin cụ thể theo quốc gia.

    Thiết bị & Hoạt động nhập liệu – Galaxy Tab A 8.0 (2019)

    Máy tính bảng Samsung không được trang bị cảm biến vân tay, sử dụng các nút trên màn hình để điều hướng. Cả độ chính xác và độ mịn của màn hình cảm ứng trên mẫu đánh giá của chúng tôi hoạt động bình thường. Nó cũng đủ nhạy và vẫn chính xác ngay cả ở các góc của màn hình.

    Các nút vật lý ở phía bên phải của cạnh máy cũng cung cấp lực nhấn rõ rệt. Nhập liệu văn bản không có vấn đề với kích thước lớn của màn hình. Tuy nhiên, đôi khi có thể mất vài giây để màn hình chuyển từ chế độ dọc sang chế độ ngang.

    Samsung không cung cấp nhận dạng sinh trắc học với Galaxy Tab A 8.0. Không có cảm biến vân tay, cũng không có hệ thống mở khóa bằng khuôn mặt sử dụng camera phía trước.

    Màn hình – Tấm nền LCD trên Galaxy Tab A 8.0 (2019)

    Màn hình 8 inch của Galaxy Tab A 8.0 (2019) có độ phân giải 1.280×800 với tỷ lệ khung hình 16:10. Tấm nền hiển thị có mật độ điểm ảnh dưới 200 PPI, rất thấp và chỉ tạm chấp nhận được khi ở phân khúc giá rẻ, văn bản trông hơi mờ.

    Thông số màn hình Samsung Galaxy Tab A8.0 (2019)
    Thông số màn hình Samsung Galaxy Tab A8.0 (2019)

    Màn hình LCD cũng không đặc biệt sáng, với độ sáng tối đa 397 cd/m2 theo X-Rite i1Pro 2. Trong khi độ sáng tối đa giảm hơn nữa khi cảm biến ánh sáng bị tắt. Chúng tôi đã đo độ sáng trung bình 382 cd/m2 khi cảm biến ánh sáng bị vô hiệu hóa. Thử nghiệm APL50 thực tế hơn, phân phối đồng đều các vùng sáng và tối trên màn hình, mang lại độ sáng trung bình là 379 cd/m2.

    Màn hình nhấp nháy / PWM (Điều chế độ rộng xung)

    Để điều chỉnh độ sáng màn hình, một số thiết bị sử dụng một phương pháp gọi là Điều chế độ rộng xung (PWM). Tần số nhấp nháy lý tưởng không thể bị phát hiện đối với mắt người. Nếu tần số quá thấp, người dùng có mắt nhạy cảm có thể bị căng thẳng hoặc đau đầu hoặc thậm chí nhận thấy sự nhấp nháy hoàn toàn.

    Tab A 8.0 (2019) cần cải thiện khi hiển thị màu đen, nhưng giá trị màu đen 0,29 cd/m2 của nó có thể chấp nhận được ở mức giá này. Giá trị màu đen và độ sáng thấp kết hợp cho tỷ lệ tương phản 1.300: 1. APL 50 ghi lại tỷ lệ thấp hơn một chút ở mức 1.264: 1, điều này là do giá trị màu đen do nó đo được là 0,30 cd/m2.

    Chúng tôi đã đo độ chính xác màu của màn hình bằng máy quang phổ ảnh và phần mềm phân tích CalMAN. Tab A 8.0 (2019) có màu sắc đủ chính xác cho một máy tính bảng trong tầm giá rẻ. Ví dụ, so sánh với Lenovo Tab M8 HD, độ lệch Delta-E của Galaxy Tab A 8.0 (2019) rõ rệt hơn ở các màu hỗn hợp và thang độ xám.

    Thời gian phản hồi hiển thị

    Thời gian phản hồi hiển thị cho thấy màn hình có thể thay đổi nhanh như thế nào từ màu này sang màu khác. Thời gian phản hồi chậm có thể dẫn đến dư ảnh và có thể khiến các vật thể chuyển động xuất hiện mờ (bóng mờ). Game thủ của các tựa game 3D có nhịp độ nhanh nên đặc biệt chú ý đến thời gian phản hồi nhanh.

    Galaxy Tab A 8.0 (2019) rất khó đọc ngoài trời vì độ sáng tối đa thấp. Lớp phủ bóng của nó cũng gây phản xạ, tỷ lệ tương phản tốt của nó chỉ đảm bảo rằng màn hình vẫn có thể đọc được trong các phòng sáng.

    Khả năng hiển thị ngoài trời của Samsung Galaxy Tab A8.0 (2019)

    Độ ổn định góc nhìn của Galaxy Tab A 8.0 (2019) khá, giảm độ sáng hình ảnh chỉ xảy ra ở các góc lớn.

    Hiệu năng – Galaxy Tab A 8.0 (2019) với RAM 2 GB

    Vi xử lý Snapdragon 429 là một Qualcomm SoC phát hành năm 2018 và có bốn lõi ARM Cortex-A53 với tốc độ 2,0 GHz. GPU Qualcomm Adreno 504 tích hợp cũng hỗ trợ các API hiện đại như Vulkan, OpenGL ES 3.1, OpenCL 2.0 và Direct3D 12.

    Giao diện người dùng, phần lớn không thể hoạt động mượt mà. Việc thiếu hiệu suất đặc biệt đáng chú ý khi bắt đầu hoặc thoát khỏi các ứng dụng nặng, hoặc khi cuộn các trang web lớn. Bạn cần đợi khi máy tính bảng xử lý các tác vụ này trước khi có thể thao tác bình thường.

    Máy tính bảng Samsung có điểm số thấp trong các điểm chuẩn tổng hợp. Galaxy Tab A 8.0 (2019) thực hiện rất kém trong các bài kiểm tra nặng về đồ họa, nó cũng gặp khó khăn trong thử nghiệm PCMark cho Android.

    Kết quả thử nghiệm hiệu năng Samsung Galaxy Tab A8.0 (2019)
    Kết quả thử nghiệm hiệu năng Samsung Galaxy Tab A8.0 (2019)

    Điểm số trong điểm chuẩn của trình duyệt tương tự như điểm chuẩn của CPU và GPU tổng hợp. Các trang web tải rất chậm, khi cuộn hình ảnh động trở nên rối mắt nếu máy tính bảng đang hiển thị nội dung phức tạp. Bạn cũng sẽ thấy thời gian chờ tương đối khi chuyển trang trong trình duyệt web.

    Bộ nhớ eMMC ngang bằng với các đối thủ về tốc độ đọc tuần tự, cũng như việc đọc các khối dữ liệu nhỏ. Tuy nhiên, tốc độ truy cập tương đối thấp.

    Chúng tôi cũng thử nghiệm hiệu suất của đầu đọc thẻ nhớ microSD với thẻ nhớ Toshiba Exceria Pro M501, một thẻ có thể đạt tốc độ ghi tối đa lên tới 270 MBit/giây và tốc độ đọc 150 MBit/giây. Galaxy Tab A 8.0 (2019) kém xa tốc độ này, nhưng nó đủ tốt cho một máy tính bảng giá rẻ.

    Kết quả thử nghiệm tốc độ đầu đọc thẻ nhớ Samsung Galaxy Tab A8.0 (2019)
    Kết quả thử nghiệm tốc độ đầu đọc thẻ nhớ Samsung Galaxy Tab A8.0 (2019)

    Chơi game – Galaxy Tab A 8.0 (2019) không dành cho chơi game

    Hiệu suất đồ họa của Adreno 504 không đủ cho các trò chơi như “Asphalt 9: Legends” , ngay cả ở cài đặt đồ họa thấp. “PUBG Mobile” chỉ đạt trung bình khoảng 23 FPS với đồ họa thấp, phù hợp với kết quả thử nghiệm GameBench. Mặc dù vậy, Galaxy Tab A 8.0 (2019) có thể chạy được những tựa game ít hiệu năng hơn như ” Dead Trigger 2″.

    Gia tốc kế và các cảm biến liên quan hoạt động tốt trong các thử nghiệm chơi game. Màn hình cảm ứng cũng hoạt động chính xác.

    Phát thải từ Galaxy Tab A 8.0 (2019)

    Nhiệt độ hoạt động

    Nhiệt độ bề mặt của mẫu đánh giá không tăng nhiều ngay cả khi tải nặng. Chúng tôi thử nghiệm xem liệu chipset Qualcomm có điều tiết hiệu năng mặc dù máy hoạt động mát mẻ không.

    Chúng tôi thử nghiệm bằng cách chạy GFXBench Manhattan, một bài kiểm tra pin dựa trên OpenGL ES 3.1. Với vòng lặp thử nghiệm khoảng ba mươi lần, trong đó tốc độ khung hình dao động nhẹ. Tuy nhiên, việc giảm hiệu suất này chỉ là nhỏ và vi xử lý không bị giảm hiệu năng khi tải nặng (thực tế do vi xử lý có hiệu năng thấp nên nhiệt phát ra ít và vi xử lý không cần giảm hiệu năng để tránh quá nhiệt).

    Loa Galaxy Tab A 8.0 (2019)

    Hai loa ở mặt dưới của máy tính bảng rất mạnh mẽ và đạt 90 dB (A) trong các thử nghiệm. Các phép đo cũng cho thấy tần số các âm trung ổn, các âm cao bị vỡ một chút, và không hề có âm trầm.

    Nếu bạn không thích sử dụng giắc cắm 3,5 mm, bạn có thể sử dụng Bluetooth cho tai nghe và loa không dây, hoạt động với tiêu chuẩn BT4.2.

    Quản lý năng lượng – Samsung Galaxy Tab A 8.0 cho thời lượng pin tốt

    Mức tiêu thụ năng lượng

    Galaxy Tab A 8.0 (2019) không có công nghệ sạc nhanh. Pin 5.100 mAh sạc rất chậm, với mẫu đánh giá của chúng tôi mất 5 giờ để sạc đầy.

    Mức tiêu thụ năng lượng Samsung Galaxy Tab A8.0 (2019)
    Mức tiêu thụ năng lượng Samsung Galaxy Tab A8.0 (2019)

    Mức tiêu thụ năng lượng của máy tính bảng Samsung cũng tương đối hiệu quả.

    Thời lượng pin

    Trong thử nghiệm pin thực tế với độ sáng được đặt ở mức 150 cd/m2, Galaxy Tab cho thời gian chạy Wi-Fi gần 14 giờ và thời gian phát video H.264 lặp lại là 15,5 giờ. Do vi xử lý hiệu suất thấp, Tab A 8.0 (2019) có thể hoạt động trong gần 6 giờ ngay cả khi tải tối đa công suất.

    Thời lượng pin Samsung Galaxy Tab A8.0 (2019)
    Thời lượng pin Samsung Galaxy Tab A8.0 (2019)

    Đánh giá tổng quan Galaxy Tab A 8.0 (2019)

    Samsung Galaxy Tab A 8.0 (2019) là một máy tính bảng với thiết kế chắc chắn, tổng thể phù hợp với mức giá rẻ. Máy có thời lượng pin khá, loa to và màn hình LCD tạm ổn.

    Tuy nhiên Galaxy Tab A 8.0 (2019) giá rẻ không phải là lựa chọn hợp lý cho người dùng khó tính.

    Các thử nghiệm của chúng tôi cũng cho thấy một số thiếu sót. Các bản vá bảo mật được cập nhật chậm. Máy có tốc độ Wi-Fi chậm. RAM và bộ nhớ cũng hơi ít, mặc dù có đầu đọc thẻ nhớ microSD. Ngoài ra, Samsung đã trang bị chuẩn micro USB đã lỗi thời trên máy tính bảng 8 inch của mình.

    Hiệu suất thấp có thể gây khó chịu khi sử dụng hàng ngày. Snapdragon 429 SoC kết hợp với 2 GB RAM hơi thiếu cho hầu hết các tác vụ. Việc thiếu xác thực sinh trắc học trên một thiết bị được phát hành vào năm 2019 là không thể hiểu được. Samsung thậm chí không cung cấp nhận dạng khuôn mặt 2D đơn giản bằng camera trước cho Galaxy Tab A 8.0 (2019). Chúng tôi cũng không thể hiểu thiết bị chỉ đi kèm với chứng nhận Cấp 3 của Widevine.

    Nói chung máy tính bảng Galaxy Tab A 8.0 (2019) giá rẻ phù hợp cho mục đích sử dụng học tập và trẻ em sử dụng, không đủ cho nhu cầu giải trí bình thường hàng ngày của người dùng.

    Nguồn: Notebookcheck

    Xem thêm:

  • Đánh giá Xiaomi Mi Note 10 – Vua máy ảnh giá rẻ

    Đánh giá Xiaomi Mi Note 10 – Vua máy ảnh giá rẻ

    Đánh giá Xiaomi Mi Note 10 - Vua máy ảnh giá rẻ
    Đánh giá Xiaomi Mi Note 10 – Vua máy ảnh giá rẻ

    [lwptoc]

    Giới thiệu Xiaomi Mi Note 10

    Pin khổng lồ, cảm biến siêu to khổng lồ trong máy ảnh, công suất bộ sạc lớn. Với Xiaomi Mi Note 10, rất nhiều công nghệ hàng đầu được sử dụng, nhưng chưa phải là hàng đầu khi nói đến hiệu năng xử lý. Đánh giá chi tiết của chúng tôi giúp bạn hiểu rõ về Xiaomi Mi Note 10 .

    Các thiết bị cận cao cấp giá khoảng 557$ hiện không dễ tìm thấy: Bạn có thể thấy mức giá đó với các điện thoại cao cấp đã phát hành phiên bản mới hơn hoặc với sản phẩm của các nhà sản xuất nhỏ hơn.

    Xiaomi Mi Note 10, còn được biết đến ở Trung Quốc là Mi CC9, có thể cung cấp cho bạn các tính năng cận cao cấp này: nó được trang bị cụm camera với năm ống kính ở mặt sau, camera chính độ phân giải cực cao và pin lớn. Hiệu năng cũng sẽ thuyết phục nhờ Snapdragon 730 . Liệu Mi Note 10 có phải là đối thủ thực sự của điện thoại thông minh cao cấp hay không và làm thế nào nó dạt được những điều này trong tầm giá của nó, chúng tôi sẽ làm rõ trong bài đánh giá này.

    Thông số cấu hình Xiaomi Mi Note 10

    • Bộ xử lý: Qualcomm Snapdragon 730G
    • Đồ họa: Qualcomm Adreno 618
    • Ram: 6144 MB
    • Màn hình: 6,47 inch 19,5: 9, 2340 x 1080 pixel 398 PPI, cảm ứng điện dung, AMOLED, Gorilla Glass 5, Phủ bóng, HDR
    • Lưu trữ: Flash 128 GB UFS 2.1, 128 GB, 117 GB Trống
    • Kết nối: 1 USB 2.0, 1 Hồng ngoại, giắc âm thanh 3,5 mm, 1 Đầu đọc vân tay, NFC
    • Cảm biến: độ sáng, gia tốc kế, con quay hồi chuyển, cảm biến tiệm cận, la bàn.
    • Mạng: 802.11 a / b / g / n / ac (a / b / g / n = Wi-Fi 4 / ac = Wi-Fi 5), Bluetooth 5.0, 2G (850/900/1800/1900), 3G (B1 / B2 / B4 / B5 / B6 / B8 / B19), 4G (B1 / B2 / B3 / B4 / B5 / B7 / B8 / B18 / B19 / B20 / B26 / B28 / B38 / B40), SIM kép, LTE, GPS
    • Kích thước: chiều cao x chiều rộng x chiều sâu (tính bằng mm): 9,7 x 157,8 x 74,2 (= 0,38 x 6,21 x 2,92 in)
    • Pin: lithium-polymer 5260 mAh
    • Sạc: sạc nhanh
    • Hệ điều hành: Android 9.0 Pie
    • Camera chính: 108 MPix f / 1.69, OIS, đèn flash LED (2x2LED), video @ 2160p / 30fps (camera 1); 20.0MP, f / 2.2, ống kính góc rộng (camera 2); 12.0MP, f / 2.0, ống kính tele (camera 3); 5.0MP, f / 2.0, ống kính tele, OIS (camera 4); 2.0MP, ống kính macro (camera 5)
    • Camera phụ: 32 MPix f / 2.0, video @ 1080p / 30fps
    • Tính năng bổ sung: loa đơn ở cạnh dưới, bàn phím ảo, sạc nhanh, cáp USB, dụng cụ tháo SIM, vỏ silicon, LTE: Cat 15 800 Mb / giây (tải xuống), Cat 13 150 Mb / giây (tải lên)
    • Bảo hành: 12 tháng.
    • Trọng lượng: 208 g (= 7,34 oz / 0,46 pounds), Bộ sạc: 114 g (= 4,02 oz / 0,25 pounds)

    Lưu ý: Nhà sản xuất có thể sử dụng các thành phần từ các nhà cung cấp khác nhau bao gồm màn hình, bộ nhớ trong hoặc thẻ nhớ với thông số kỹ thuật tương tự.

    NgàyModelTrọng lượngBộ nhớKích thướcĐộ phân giải
    12/2019Xiaomi Mi Note 10
    730G, Adreno 618
    208 g128 GB UFS 2.1 Flash6.47″2340×1080
    08/2019Honor 20
    Kirin 980, Mali-G76 MP10
    174 g128 GB UFS 2.1 Flash6.26″2340×1080
    07/2019Asus ZenFone 6 ZS630KL
    855, Adreno 640
    190 g128 GB UFS 2.1 Flash6.4″2340×1080
    05/2019Google Pixel 3a XL
    670, Adreno 616
    167 g64 GB eMMC Flash6″2160×1080
    04/2019Sony Xperia 10 Plus
    636, Adreno 509
    180 g64 GB eMMC Flash6.5″2520×1080

    Thiết kế Xiaomi Mi Note 10

    Thiết kế mặt lưng Xiaomi Mi Note 10
    Thiết kế mặt lưng Xiaomi Mi Note 10

    Trắng, đen hoặc xanh lá cây là những tùy chọn màu sắc sẵn có cho người mua với Mi Note 10. Tuy nhiên, mẫu thử nghiệm màu đen của chúng tôi có tông màu khá xám. Điểm chung cho tất cả các màu của Mi Note 10 là mặt lưng bóng, hiệu ứng màu bắt mắt. Cảm giác cầm tốt trong tay nhờ các góc bo tròn của nó; Nó cũng có chất lượng hoàn thiện cao với khung kim loại và kính cong ở các cạnh.

    Thiết kế mặt trước Xiaomi Mi Note 10
    Thiết kế mặt trước Xiaomi Mi Note 10

    Màn hình ở phía trước đi kèm với một notch nhỏ giọt nước; viền đen xung quanh màn hình hẹp nhưng có thể nhìn thấy. Gây áp lực lên vỏ máy hoặc vặn không làm biến dạng hình ảnh, nói chung máy có thiết kế cứng cáp. Không có chứng nhận IP, vì vậy bạn nên cẩn thận với Xiaomi Mi Note 10 khi ở gần nước.

    208 gram là một trọng lượng lớn cho điện thoại thông minh, kích thước của nó cũng có thể hơi quá lớn đối với người dùng có bàn tay nhỏ.

    Cổng kết nối Xiaomi Mi Note 10

    Cổng kết nối Xiaomi Mi Note 10
    Cổng kết nối Xiaomi Mi Note 10

    Cấu hình được xử dụng để đánh giá của chúng tôi có dung lượng 128 GB lưu trữ và 6 GB RAM. Tuy nhiên, cũng có Mi Note 10 Pro cấu hình lưu trữ 256GB/8GB nếu bạn muốn. Mặc dù trang bị cổng USB-C, nó chỉ hỗ trợ tốc độ USB 2.0. Không có đèn LED thông báo, nhưng các cạnh của màn hình sẽ sáng lên khi có thông báo.

    Xiaomi Mi Note 10 hỗ trợ hai khe cắm SIM, nhưng không có khe cắm thẻ nhớ microSD. Đổi lại, máy trang bị giắc âm thanh 3,5 mm. Nó cũng là một trong số ít các thiết bị vẫn có cổng hồng ngoại.

    Phần mềm Xiaomi Mi Note 10

    Phần mềm Xiaomi Mi Note 10
    Phần mềm Xiaomi Mi Note 10

    Giao diện MIUI 11 được cài đặt sẵn là phiên bản mới nhất của Xiaomi. Tuy nhiên, Mi Note 10 vẫn dựa trên Android 9, nhưng một bản cập nhật cho Android 10 dự kiến sẽ được cung cấp. Các bản vá bảo mật sẵn có ngày 1 tháng 11 năm 2019 tại thời điểm tiến hành đánh giá này.

    Một số ứng dụng, trò chơi có chứa quảng cáo được cài đặt sẵn, nhưng chúng có thể bị xóa hoàn toàn dễ dàng nếu bạn không muốn chúng. DRM L1 cũng được hỗ trợ, vì vậy bạn có thể thưởng thức nội dung phát trực tuyến ở độ phân giải HD.

    Mạng không dây và GPS

    Xiaomi Mi Note 10 chỉ đi kèm với Wi-Fi 802.11 ac, do đó trong thử nghiệm của chúng tôi với bộ định tuyến Linksys Nighthawk AX12, điện thoại đạt tốc độ trung bình trong số các thiết bị so sánh. Google Pixel 3a XL và Asus ZenFone 6 có thể truy cập Wifi nhanh hơn nhiều.

    Kết quả thử nghiệm tốc độ Wifi Xiaomi Mi Note 10
    Kết quả thử nghiệm tốc độ Wifi Xiaomi Mi Note 10
    Kết quả thử nghiệm tốc độ Wifi Xiaomi Mi Note 10
    Kết quả thử nghiệm tốc độ Wifi Xiaomi Mi Note 10

    Với tốc độ tải xuống 800 Mb/giây, modem LTE khá nhanh so với các điện thoại cao cấp tương tự; các Google Pixel 3a XL, chỉ đạt tối đa 600 Mb/s. Trong môi trường đô thị, LTE cũng duy trì kết nối ổn định trong các tòa nhà; ngoài trời.

    Trong nhà, điện thoại thông minh không thể xác định vị trí GPS; phải mất một chút thời gian khi ở ngoài trời, nhưng sau đó, vị trí tương đối chính xác ở mức sai số 5 mét. Trong Google Maps, vị trí hoạt động với độ chính xác đến vài mét và la bàn hiển thị hướng chính xác.

    Kết quả thử nghiệm GPS Xiaomi Mi Note 10
    Kết quả thử nghiệm GPS Xiaomi Mi Note 10

    Đương nhiên, chúng tôi cũng đã thử nghiệm đi xe đạp với Xiaomi Mi Note 10 và so sánh với thiết bị GPS Garmin Edge 520. Có một số sai lệch nhỏ so về tuyến đường và một số góc được nối tắt, nhưng nhìn chung, điện thoại hoạt động tốt và bạn chắc chắn có thể sử dụng nó để điều hướng hàng ngày.

    Kết quả thử nghiệm GPS Xiaomi Mi Note 10

    Tính năng thoại và chất lượng cuộc gọi

    Xiaomi sử dụng ứng dụng điện thoại của Google, ứng dụng này khá trực quan để sử dụng. Cuộc gọi qua LTE (VoLTE) và gọi Wi-Fi (VoWiFi) cũng được hỗ trợ nhưng bạn chỉ sử dụng được nếu nhà mạng hỗ trợ các tính năng này.

    Loa trong của Mi Note 10 có thể khá to, giúp bạn nghe rõ trong môi trường ồn, nhưng đồng nghĩa mọi người cũng có thể nghe thấy tiếng đầu dây bên kia trong môi trường yên tĩnh. Khả năng lọc tiếng ồn nền hoạt động tốt. Giọng nói thu được khá rõ ràng, ngay cả trong trường hợp bạn nói nhỏ.

    Máy ảnh trên Xiaomi Mi Note 10

    Cụm ba camera ở phía sau không đủ cho bạn? bạn cần nhiều hơn 48 megapixel? Nếu thế Xiaomi Mi Note 10 có lẽ là một lựa chọn tốt cho bạn: Có 5 ống kính khổng lồ ở mặt sau. Camera chính với cảm biến 108 megapixel, tức là độ phân giải 12.032×9.024 pixel. Camera cũng có thể cài đặt để chụp ảnh ở độ phân giải này, nhưng theo mặc định, nó kết hợp 4 pixel thành một để tạo thành ảnh chụp với độ phân giải 27 megapixel. Bộ ổn định hình ảnh quang học cũng được trang bị, đèn flash 2x2LED, tương tự như Apple, có khả năng điều chỉnh ánh sáng đèn flash theo tình huống bằng bốn đèn LED màu khác nhau.

    Máy ảnh chính có khả năng xóa phông khá mạnh nền của các đối tượng, vì vậy các bức ảnh có thể sẽ tiến gần hơn đến hệ thống quang học của máy ảnh DSLR trong khả năng xóa phông. Độ sắc nét trong khu vực lấy nét thực sự tốt và chi tiết. Nhìn chung, hình ảnh trông mát hơn, ví dụ, hình ảnh từ iPhone 11 Pro Max .

    Tuy nhiên, trong điều kiện ánh sáng yếu, các điện thoại thông minh khác có lợi thế rõ ràng; Xiaomi Mi Note 10 cung cấp dải động hơi kém và độ sắc nét kém hơn đáng kể trong trường hợp này.

    Video đạt chất lượng 4K ở tốc độ 30 khung hình/giây. Nhưng bạn phải chọn ống kính trước khi bắt đầu quay. Trong khi quay, chỉ có zoom kỹ thuật điều chỉnh được, Video cho chất lượng khá tốt với ống kính chính nhờ độ phân giải cao. Bạn có thể sử dụng các ống kính khác để quay video nhưng chúng cho chất lượng không cao như với ống kính chính. Ngoài ra, còn có chức năng slow motion với tối đa 960 hình ảnh ở độ phân giải 720p.

    Bốn ống kính nữa ở mặt sau cho phép chụp góc rộng và zoom quang 5x, cũng hoạt động cho phép tùy chọn trong các tình huống khác nhau. Ống kính tele có tiêu cự nhỏ nhất thậm chí còn đi kèm với bộ ổn định hình ảnh để hình ảnh không bị mờ. Ngoài ra, có một ống kính macro trong trường hợp bạn muốn chụp ảnh cực gần.

    So sánh ảnh chụp Xiaomi Mi Note 10

    So sánh ảnh chụp Xiaomi Mi Note 10

    So sánh ảnh chụp Xiaomi Mi Note 10

    So sánh ảnh chụp Xiaomi Mi Note 10

    Phụ kiện và bảo hành

    Xiaomi Mi Note 10 được bán kèm bộ sạc nhanh và vỏ silicon. Xiaomi không cung cấp bất kỳ phụ kiện đặc biệt nào vào thời điểm hiện tại. Bảo hành chỉ bảo hành 12 tháng

    Video thực tế Xiaomi Mi Note 10

    Quét vân tay và Cảm ứng

    Máy quét dấu vân tay được đặt dưới màn hình và theo tuyên bố của Xiaomi, hãng đã sử dụng một công nghệ mới cho cảm biến, mang lại kết quả tốt hơn và nhanh hơn trong một số tình huống . Khả năng đọc vân tay vẫn chưa hoàn hảo như cảm biến thông thường và tốc độ cũng chậm hơn một chút. Nhận dạng khuôn mặt cũng có thể được sử dụng để mở khóa.

    Bàn phím cảm ứng Xiaomi Mi Note 10

    Màn hình cảm ứng phản ứng nhạy, ngay cả ở gần các cạnh, và nó rất chính xác. Nhưng các nút vật lý ở cạnh máy trông không có vẻ cao cấp.

    Màn hình hiển thị Xiaomi Mi Note 10

    Nhiều điện thoại thông minh trong tầm giá này sử dụng màn hình IPS, nhưng Mi Note 10 trang bị màn hình AMOLED với độ phân giải Full HD. Tất nhiên, với màn hình OLED, bạn phải sử dụng PWM để điều chỉnh độ sáng, điều này có thể khiến một số người dùng cảm giác màn hình bị nhấp nháy. Do đó, bạn nên dùng thử Xiaomi Mi Note 10 trước khi mua nếu từng gặp vấn đề này. Thời gian phản hồi của màn hình rất nhanh, phù hợp với các game thủ chơi tựa game 3D tốc độ cao.

    Thông số tấm nền AMOLED Xiaomi Mi Note 10

    Xiaomi Mi Note 10 khi sử dụng dưới ánh nắng

    Màn hình nhấp nháy / PWM (Điều chế độ rộng xung)

    Để điều chỉnh độ sáng màn hình, một số thiết bị sử dụng một phương pháp gọi là Điều chế độ rộng xung (PWM). Tần số nhấp nháy lý tưởng không thể bị phát hiện đối với mắt người. Nếu tần số quá thấp, người dùng có mắt nhạy cảm có thể bị căng thẳng hoặc đau đầu hoặc thậm chí nhận thấy sự nhấp nháy hoàn toàn.

    Màn hình nhấp nháy / PWM

    Với màn hình AMOLED, các pixel riêng lẻ có thể được tắt hoàn toàn và do đó cung cấp màu đen gần như hoàn hảo. Vì vậy màn hình của Mi Note 10 cho màu sắc rất sống động với độ tương phản lớn.

    Thời gian phản hồi hiển thị

    Thời gian phản hồi hiển thị cho thấy màn hình có thể thay đổi nhanh như thế nào từ màu này sang màu khác. Thời gian phản hồi chậm có thể dẫn đến dư ảnh và có thể khiến các vật thể chuyển động xuất hiện mờ (bóng mờ). Game thủ của các tựa game 3D có nhịp độ nhanh nên đặc biệt chú ý đến thời gian phản hồi nhanh.

    Thời gian phản hồi hiển thị

    Hiệu suất Xiaomi Mi Note 10

    Qualcomm Snapdragon 730G là một biến thể của Snapdragon 730; Ngoài một số thay đổi đối với các tính năng Wi-Fi, tốc độ xung nhịp của chip đồ họa được tăng lên, do đó nó sẽ cung cấp hiệu suất cao hơn trong các trò chơi.

    Bộ xử lý này không nhanh bằng bộ xử lý cao cấp của Qualcomm hay HiSilicon, và do đó, người dùng sẽ phải chấp nhận kém hơn một chút so với Honor 20 hoặc  ZenFone 6. Nhưng bạn sẽ không cảm nhận được sự khác biệt về hiệu năng trong các tác vụ hàng ngày: Nếu bạn thường sử dụng các ứng dụng và trò chơi đòi hỏi cấu hình cao và thực hiện nhiều tác vụ song song, khi đó bạn mới có thể cảm nhận sự khác biệt về hiệu năng hạn chế hơn một chút. Nếu bạn sử dụng các ứng dụng thông thường hàng ngày và chơi các trò chơi đòi hỏi vừa phải, Mi Note 10 với bộ xử lý của nó vẫn quá đủ cho bạn. Đặc biệt là hiệu năng đồ họa có thể cạnh tranh với Honor 20, nhưng không theo kịp ZenFone 6.

    Kết quả thử nghiệm hiệu năng Xiaomi Mi Note 10
    Kết quả thử nghiệm hiệu năng Xiaomi Mi Note 10
    Kết quả thử nghiệm hiệu năng Xiaomi Mi Note 10
    Kết quả thử nghiệm hiệu năng Xiaomi Mi Note 10
    Kết quả thử nghiệm hiệu năng Xiaomi Mi Note 10
    Kết quả thử nghiệm hiệu năng Xiaomi Mi Note 10

    Trò chơi

    Ở tần số 60 Hz, bạn có thể chơi hầu hết các game với Xiaomi Mi Note 10. Mặc dù Asphalt 9 chỉ chạy ở tốc độ 30 khung hình/giây, đôi khi bị giảm tốc độ khung hình nhỏ. Shadow Fight 3 chạy tốt với tốc độ 60 Hz ở cài đặt cao, thỉnh thoảng tốc độ khung hình có giảm nhưng chỉ giảm xuống khoảng 45 Hz. Mặt khác,  Arena of Valor chạy mà không gặp vấn đề gì ở tần số 60 Hz.

    Màn hình cảm ứng hoạt động chính xác khi điều khiển trò chơi, cũng như cảm biến vị trí chính xác.

    Nhiệt độ hoạt động Xiaomi Mi Note 10

    Xiaomi Mi Note 10 tăng nhiệt vừa phải ngay cả khi chịu tải cao: Tối đa 39,3°C (~ 103°F) có thể nhận thấy máy ấm lên khi ở nhiệt độ này. Nhưng đó chỉ là khi bạn duy trì tải nặng, thậm chí sẽ không có sự tăng nhiệt độ đáng chú ý trong các hoạt động thường ngày.

    Nhiệt độ hoạt động Xiaomi Mi Note 10
    Nhiệt độ hoạt động Xiaomi Mi Note 10

    Với sự trợ giúp của bài kiểm tra pin GFXBench, chúng tôi có thể xác định xem Xiaomi Mi Note 10 có bị hạn chế hiệu xuất khi nhiệt độ tăng hay không. Kết quả: tốc độ khung hình đạt được vẫn không đổi, do đó bạn có thể chơi game trong thời gian dài trên Mi Note 10 mà không gặp sự cố và không có hiện tượng lag hay giật.

    Loa Xiaomi Mi Note 10

    Xiaomi Mi Note 10 trang bị một loa đơn âm ở phía dưới, nó có âm lượng khá to. Nhưng “ầm ĩ” không có nghĩa là loa phát ra âm thanh tốt. Trong trường hợp này, chúng tôi ít nhất không có vấn đề với loa: giải âm lượng không đầy đủ, nhưng âm cao không quá mức và chúng hầu như không bị biến dạng khi mở mức âm lượng rất cao. Giọng nói luôn luôn rõ ràng, không bị méo tiếng.

    Những người đam mê âm nhạc vẫn cần sử dụng tai nghe hoặc loa ngoài, có thể kết nối qua giắc cắm 3,5 mm hoặc Bluetooth. Cả hai hoạt động trơn tru và cung cấp âm thanh tốt.

    Mức tiêu thụ năng lượng Xiaomi Mi Note 10

    Mi Note 10 ở mức trung bình về tiêu thụ năng lượng: Một số thiết bị trong tầm giá tiêu thụ ít năng lượng hơn, một số khác hơi nhiều, nhưng nhìn chung, không có sự chênh lệch nhiều.

    Mức tiêu thụ năng lượng Xiaomi Mi Note 10
    Mức tiêu thụ năng lượng Xiaomi Mi Note 10

    Mặc dù mức tiêu thụ năng lượng của Xiaomi Mi Note 10 khá thấp dưới tải nhẹ, nhưng nó cần nhiều năng lượng hơn hầu hết các thiết bị so sánh khi tải nặng.

    Thời lượng pin Xiaomi Mi Note 10

    Xiaomi Mi Note 10 trang bị pin dung lượng cao với 5.260 mAh. Thời lượng pin đạt gần 19 giờ trong thử nghiệm Wi-Fi của chúng tôi, khá ấn tượng. Điều này có nghĩa là bạn có thể sử dụng Internet liên tục trong hai ngày làm việc mà không lo lắng về pin. Xiaomi Mi Note 10 cung cấp thời gian hoạt động dài trong tất cả các kịch bản; tuy nhiên, nó bị đánh bại bởi Asus ZenFone 6 khi xem phim.

    Thời lượng pin Xiaomi Mi Note 10
    Thời lượng pin Xiaomi Mi Note 10

    Chúng tôi sạc điện thoại thông minh qua bộ sạc nhanh khá mạnh có thể cung cấp công suất 30 watt. Pin dung lượng cao của Xiaomi Mi Note 10 được sạc đầy sau khoảng 90 phút và thậm chí thời gian sạc rất ngắn cũng cung cấp pin để hoạt động trong vài giờ khi cần gấp.

    Đánh giá tổng quan Xiaomi Mi Note 10

    Xiaomi Mi Note 10 khá ấn tượng ở một số mặt: Chỉ khoảng ~ 557 USD, bạn có một camera smartphone tuyệt vời và rất linh hoạt, có độ sắc nét rất cao, tái tạo chi tiết tuyệt vời và màu sắc tốt. Màn hình AMOLED sáng cũng làm hài lòng; có bộ nhớ lưu trữ phù hợp và nếu bạn có tai nghe có dây, giắc cắm âm thanh 3,5 mm phát huy giá trị.

    Dung lượng lưu trữ UFS 2.1 không nhanh bằng UFS 3.0, nhưng nó hiện không thông dụng trong thiết bị tầm giá của Xiaomi Mi Note 10.

    Với tốc độ LTE tối đa khá tốt, nhưng chậm hơn đáng kể so với các thiết bị cao cấp hiện tại. Khi nói đến Wi-Fi, Xiaomi Mi Note 10 cũng không thể theo kịp và cũng không có đầu đọc thẻ nhớ microSD.

    Nhưng trên hết, hiệu năng thấp hơn không ảnh thưởng tới các tác vụ hàng ngày của bạn. Tại sao Xiaomi lại chọn SoC chậm hơn, ví dụ như Asus Zenfone 6 cho thấy hãng có thể cung cấp dòng Snapdragon 855 với mức giá này? Có lẽ vì 730G phù hợp hơn với modul máy ảnh.

    Một camera tuyệt vời và màn hình AMOLED sáng với giá phải chăng: Nếu bạn không có vấn đề với hiệu năng thấp hơn một chút, Xiaomi Mi Note 10 là lựa chọn tốt cho bạn.

    Xiaomi Mi Note 10, hầu như không có đối thủ vào lúc này nếu bạn đang tìm kiếm một điện thoại với camera tốt và thời lượng pin dài.

    Nguồn: Notebookcheck

    Xem thêm :

  • Đánh giá Samsung Galaxy A50, Smart phone tầm trung với màn hình AMOLED

    Đánh giá Samsung Galaxy A50, Smart phone tầm trung với màn hình AMOLED

    Đánh giá Samsung Galaxy A50

    [lwptoc]

    Giới thiệu Samsung Galaxy A50

    Điện thoại thông minh tầm trung của Samsung có cụm ba camera và màn hình AMOLED ? Điều đó nghe có vẻ thú vị, nhưng Samsung Galaxy A50 có thể phù hợp với mong đợi không? Hãy đọc đánh giá chi tiết của chúng tôi để cùng tìm hiểu.

    Dòng Galaxy A nằm giữa dòng Galaxy J và Galaxy S là thiết bị tầm trung của Samsung. Dòng Galaxy A hiện có A70, A50, A40 và A20E, điều đó có nghĩa là Galaxy A50 thực sự là tầm trung của tầm trung.

    Tính năng nổi bật của A50 là cụm ba camera phía sau của nó sẽ kích thích những người thích chụp ảnh. Thiết bị có giá bán lẻ khoảng 392$, một mức giá thường thấy cho một chiếc điện thoại tầm trung và nó có màn hình 6.4 inch “Infinity-U”, đó là thuật ngữ của Samsung cho màn hình mà các nhà sản xuất khác gọi là notch (giọt nước) có chứa máy ảnh trước. A50 cũng có cảm biến vân tay trên màn.

    Chúng tôi đã chọn so sánh A50 với các smartphone tầm trung có giá tương đương khác bao gồm cả người tiền nhiệm của nó, Galaxy A7 (2018) . Các thiết bị so sánh khác của chúng tôi bao gồm Motorola Moto G7 Plus, Nokia 7.1 và Xiaomi Mi 9.

    Thông số cấu hình Samsung Galaxy A50 (dòng Galaxy A50)

    • Bộ xử lý: Samsung Exynos 9610
    • Đồ họa: ARM Mali-G72 MP3
    • Ram: 4096 MB
    • Màn hình: 6,4 inch 19,5: 9, 2340 x 1080 pixel 403 PPI, cảm ứng điện dung, AMOLED, cong 2,5D, phủ bóng.
    • Lưu trữ: Flash 128 GB UFS 2.1, 106 GB trống
    • Kết nối: 1 USB 2.0, Giắc cắm tai nghe 3,5 mm, Đầu đọc thẻ nhớ tối đa 512 GB, Đầu đọc vân tay, NFC, USB Type-C
    • Cảm biến:  độ sáng, gia tốc kế, la bàn, con quay hồi chuyển, cảm biến tiệm cận,
    • Mạng: 802.11 a / b / g / n / ac (a / b / g / n = Wi-Fi 4/ac = Wi-Fi 5), Bluetooth 5.0, 2G: 850, 900, 1.800, 1.900. 3G: B1, B2, B5, B8. 4G: B1, B3, B5, B7, B8, B20, B38, B40, B41, SIM kép, LTE, GPS
    • Kích thước: chiều cao x chiều rộng x chiều sâu (tính bằng mm): 7,7 x 158,5 x 74,7 (= 0,3 x 6,24 x 2,94 in)
    • Pin: 15.2 Wh, 4000 mAh Lithium-Polymer
    • Sạc: sạc nhanh 15 W
    • Hệ điều hành: Android 9.0 Pie
    • Camera chính: 25 MPix, f/1.7, AF, đèn flash LED, video @ 1080p / 30 FPS (Camera 1); 8,0 MP, f / 2.2, ống kính góc rộng 5.0 MP, f / 2.2, Ống kính đo độ sâu trường ảnh
    • Camera phụ: 25 MPix, f/2.0
    • Tính năng bổ sung: Loa đơn âm, bàn phím ảo, Bộ sạc, cáp USB, dụng cụ tháo SIM, tai nghe, Đài FM.
    • Bảo hành: 24 tháng.
    • Trọng lượng: 166 g

    Lưu ý: Nhà sản xuất có thể sử dụng các thành phần từ các nhà cung cấp khác nhau bao gồm màn hình hiển thị, bộ nhớ trong hoặc thẻ nhớ với thông số kỹ thuật tương tự.

    Thiết kế Samsung Galaxy A50

    Thiết kế mặt lưng Samsung Galaxy A50
    Thiết kế mặt lưng Samsung Galaxy A50

    Thực tế là A50 là một điện thoại có thiết kế hiện đại hơn so với người tiền nhiệm của nó. Samsung đã trang bị cho A50 một màn hình có viền nhỏ hơn đáng kể so với Galaxy A7 (2018) mà công ty gọi là màn hình Infinity-U.

    Samsung thiết kế mặt sau của A50 bằng chất liệu kính, nó mang lại một vẻ ngoài cực kỳ bóng. A50 hiện có nhiều lựa chọn màu sắc bao gồm màu đen, xanh dương, san hô và trắng

    Samsung Galaxy A50 nặng hơn 2 g so với Galaxy A7 (2018. Mẫu đánh giá của chúng tôi nhẹ hơn hầu hết các thiết bị cùng phần khúc trừ Xiaomi Mi 9 có trọng lượng tương đương. A50 được hoàn thiện tốt và cứng cáp. Chúng tôi thử tạo áp lực mạnh bằng tay lên mặt sau nhưng màn hình không bị biến dạng, tương tự với mặt trước của điện thoại. Nói chung về mặt thiết kế A50 là một thiết bị được chế tạo tốt.

    Cổng kết nối Samsung Galaxy A50

    Cổng kết nối trên Samsung Galaxy A50

    A50 được trang bị bộ nhớ trong flash UFS 2.1 128 GB và RAM 4 GB. Flash UFS 2.1 có tốc độ nhanh hơn nhiều so với bộ nhớ eMMC mà các OEM khác vẫn đang sử dụng trong điện thoại thông minh tầm trung, như Sony Xperia 10 .

    Dòng Galaxy A đã chuyển sang cổng USB Type-C. Nhưng Galaxy A50 trang bị chuẩn USB 2.0 chậm hơn chuẩn USB 3.1 như một số flagship (điện thoại cao cấp hàng đầu) trang bị. Tuy nhiên, Samsung giữ lại giắc cắm tai nghe, đây là điều mà A50 đã vượt qua hầu hết các flagship được phát hành trong 18 tháng qua.

    A50 cũng hỗ trợ thẻ nhớ tối đa 512 GB và có thể đọc exFAT, không có giới hạn kích thước tệp thực tế như FAT32. Chúng tôi không thể định dạng thẻ nhớ thành bộ nhớ trong, nhưng chúng tôi có thể lưu trữ các ứng dụng và dữ liệu trên đó. Trước tiên, bạn phải kích hoạt tùy chọn này trong tùy chọn nhà phát triển.

    Phần mềm Samsung Galaxy A50

    Giao diện phần mềm One UI trên Galaxy A50
    Giao diện phần mềm One UI trên Galaxy A50

    Samsung cài đặt sẵn Android 9.0 Pie trên Galaxy A50. Công ty Hàn Quốc đã thêm chế độ tối và tùy chỉnh giao diện của nó trông bóng bẩy hơn so với nguyên bản. Mẫu đánh giá của chúng tôi cũng đã được cập nhật các bản vá bảo mật tại thời điểm thử nghiệm (điều này đã được cải thiện hơn so với các mẫu đánh giá trước của chúng tôi đến từ Samsung).

    A50 không có nút Bixby chuyên dụng như anh chị em Galaxy S, nhưng bạn vẫn có thể vuốt sang phải khi sử dụng màn hình chính mặc định để hiển thị trợ lý kỹ thuật số. Trang chủ Bixby có thể tùy chỉnh và đối chiếu thông tin về các ứng dụng được sử dụng gần đây nhất của bạn cùng với các thông tin chung khác như tin tức hoặc thời tiết. A50 cũng hỗ trợ các thói quen Bixby.

    Samsung cài đặt sẵn một số ứng dụng của bên thứ ba bao gồm các ứng dụng mạng xã hội và dịch vụ phát nhạc. Chúng chỉ có thể bị vô hiệu hóa và không gỡ cài đặt được, đó là một điểm trừ. A50 có chứng nhận Cấp 1 DRM Widevine, vì vậy bạn có thể truyền phát nội dung từ các dịch vụ được bảo vệ bởi DRM như Amazon Prime Video và Netflix với độ phân giải HD.

    Mạng & GPS Samsung Galaxy A50

    Galaxy A50 hỗ trợ LTE Cat.6, về mặt lý thuyết nó có thể đạt được tốc độ tải xuống 300 Mb/giây và tốc độ tải lên 50 Mb/giây so với LTE. Đây là những tốc độ tương tự mà người tiền nhiệm của nó có thể hỗ trợ, tuy nhiên chúng vẫn ngang bằng với các thiết bị tầm trung khác. Bộ xử lý Samsung Exynos 9610 SoC có khả năng hỗ trợ tốc độ cao hơn tốc độ trên, nhưng có vẻ như nhà sản xuất Hàn Quốc đã hạn chế khả năng hỗ trợ LTE tốc độ cao của A50.

    Galaxy A50 cũng hỗ trợ hầu hết các băng tần LTE. Tuy nhiên, chúng tôi luôn khuyên bạn nên kiểm tra băng tần LTE nào được sử dụng tại nơi bạn sử dụng và liệu A50 có hỗ trợ chúng không. Mẫu đánh giá của chúng tôi duy trì kết nối mạng di động khá ổn định trong các tòa nhà, khu vực xây dựng được thử nghiệm của chúng tôi.

    Samsung cũng không cải thiện tốc độ Wi-Fi của Galaxy A50 so với người tiền nhiệm. Thiết bị thử nghiệm của chúng tôi đạt được tốc độ tải xuống tốt hơn một chút so với Galaxy A7 (2018) trong iperf3 Client, nhưng điều kỳ lạ là nó thấp hơn 15% so với người tiền nhiệm trong thử nghiệm tải lên. Hơn nữa, A50 chậm hơn từ 6% đến 11% so với Moto G7 Plus, mặc dù nó nhanh hơn đáng kể so với Nokia 7.1 trong thử nghiệm tải lên. Mi 9 là nhà vô địch trong thử nghiệm này và nó nhanh gấp đôi Galaxy A50 .

    Kết quả thử nghiệm tốc độ tải xuống mạng Wifi của Samsung Galaxy A50
    Kết quả thử nghiệm tốc độ tải xuống mạng Wifi của Samsung Galaxy A50
    Kết quả thử nghiệm tốc độ tải lên mạng Wifi của Samsung Galaxy A50
    Kết quả thử nghiệm tốc độ tải lên mạng Wifi của Samsung Galaxy A50

    Galaxy A50 chỉ duy trì khoảng một nửa cường độ tín hiệu khi đặt cách bộ định tuyến của chúng tôi khoảng 10 mét với ba bức tường chắn ở giữa. Tương ứng, các trang web và nội dung tải thời gian tải tăng lên đáng kể so với khi chúng tôi thử nghiệm thiết bị gần bộ định tuyến.

    Galaxy A50 sử dụng BeiDou, Galileo, Glonass và GPS cho các dịch vụ định vị. Kết quả Kiểm tra GPS của chúng tôi có thể gây bất ngờ, dường như có lỗi xảy ra với GPS. Google Maps có thể xác định vị trí của chúng tôi chính xác trong các thử nghiệm, nhưng dường như hệ thống hoạt động hơi chậm và không theo kịp tốc độ di chuyển.

    Kiểm tra cường độ tín hiệu GPS trên Samsung Galaxy A50

    Chúng tôi đã thử nghiệm Galaxy A50 trong bài thử nghiệm đạp xe và so sánh với Garmin Edge 520. Garmin ghi lại chúng tôi đã đạp xe trên tuyến đường dài 3,91 km, tuyến đường được vẽ chính xác. Ngược lại, Galaxy A50 thông báo tuyến đường chỉ 3,54 km, chênh lệch khoảng 10%. Nhìn vào tuyến đường một cách chi tiết cho thấy Galaxy A50 không thể theo kịp chúng tôi và thường xuyên nối tắt để ghi lại tuyến đường. Nói tóm lại, A50 đủ chính xác cho các tác vụ điều hướng chung nhưng không phải nếu bạn muốn theo dõi chính xác vị trí của mình.

    Thử nghiệm định vị GPS với xe đạp Galaxy A50

    Tính năng thoại và chất lượng cuộc gọi

    Samsung cài đặt sẵn ứng dụng điện thoại của mình như một phần của One UI. Nó cũng cung cấp một số tính năng mà nhiều ứng dụng khác thiếu, như chức năng tìm kiếm nhà hàng gần đó.

    Samsung tuyên bố rằng A50 hỗ trợ thoại qua LTE (VoLTE) và gọi Wi-Fi (VoWiFi). Tuy nhiên, cần nhà mạng bạn đang sử dụng phải hỗ trợ tính năng này để chúng có thể hoạt động. A50 sẽ không thể sử dụng VoLTE hoặc VoWiFi nếu nhà mạng của bạn không hỗ trợ.

    Mẫu đánh giá của chúng tôi có chất lượng cuộc gọi tốt trên cả tai nghe và loa ngoài. Cả hai đều rất to trong các bài kiểm tra của chúng tôi, trong khi micro thu giọng nói rõ ràng với tiếng ồn nền nhỏ.

    Camera Samsung Galaxy A50

    Galaxy A50 có cụm ba camera phía sau tương tự Galaxy A7 (2018), và thông số cũng không có nhiều thay đổi so với người tiền nhiệm. Galaxy A50 có cảm biến mặt trước và mặt sau lớn hơn 1 MP so với người tiền nhiệm, có độ phân giải 24 MP. Cảm biến chính mặt sau có khẩu độ f / 1.7 giống như ở người tiền nhiệm của nó và góc nhìn 78°. Độ nhạy sáng cao làm cho Galaxy A50 đặc biệt phù hợp với chụp ảnh thiếu sáng, đây là một khía cạnh mà nó vượt trội. Camera phía sau thứ hai vẫn là cảm biến 8 MP có thể chụp ảnh góc rộng 123°. Galaxy A50 sử dụng cảm biến thứ ba của nó để thu thập độ sâu của trường ảnh để tạo ra các bức ảnh có hiệu ứng bokeh (xóa phông).

    Ảnh trông hơi nhạt khi chụp ở chế độ tự động, nhưng máy ảnh chính tái tạo màu sắc chính xác và chụp các đối tượng sắc nét. Samsung Galaxy A50 không thể cạnh tranh với các máy ảnh trên các điện thoại hàng đầu, nhưng nó có giá chỉ bằng một phần ba so với Galaxy S10+. Mẫu đánh giá của chúng tôi có thể  chụp những bức ảnh ấn tượng trong điều kiện ánh sáng yếu và chi tiết hơn OnePlus 6T, bạn có thể xem ảnh minh họa phía dưới để so sánh. Tuy nhiên, Apple iPhone XS Max phơi sáng tốt hơn và ghi nhận chi tiết tốt hơn.

    Samsung Galaxy A50 có thể quay video Full HD với camera chính phía sau. Đây là một hạn chế của ứng dụng camera mặc định, vì các ứng dụng camera của bên thứ ba có thể quay với độ phân giải 4K. Video được quay bằng camera chính có dải động tốt, cảm biến điều chỉnh mức phơi sáng khi thay đổi điều kiện ánh sáng một cách nhanh chóng mà không bị giật.

    Thật đáng tiếc, máy ảnh mặt trước 25 MP không hỗ trợ lấy nét tự động và thay vào đó là lấy nét cố định. Điều này có nghĩa là bạn phải cẩn thận đặt máy ảnh để lấy đối tượng hoặc khuôn mặt của bạn trong tiêu cự. Nếu không, hình ảnh sẽ mờ. Do đó, A50 không phải là một chuyên gia selfie. Dải động, màu sắc và chi tiết khá ổn, mặc dù nó không tốt bằng cảm biến phía sau trong điều kiện ánh sáng yếu.

    Ảnh chụp từ camera trước Samsung Galaxy A50
    Ảnh chụp từ camera trước Samsung Galaxy A50

    Nói tóm lại, A50 được trang bị camera ổn cho một chiếc smartphone tầm trung. Tuy nhiên, chúng tôi không thể nhận thấy bất kỳ sự khác biệt nào về chất lượng giữa A50 và người tiền nhiệm Galaxy A7 (2018) trừ khi chúng tôi xem xét kỹ.

    So sánh hình ảnh camera sau

    Ảnh chụp từ camera sau Samsung Galaxy A50

    Ảnh chụp từ camera sau Samsung Galaxy A50

    Ảnh chụp từ camera sau Samsung Galaxy A50

    Phụ kiện & Bảo hành

    A50 đi kèm với cáp USB, dụng cụ tháo SIM, nhiều tài liệu khác nhau và một bộ tai nghe. A50 đi kèm với bảo hành 24 tháng của nhà sản xuất, mặc dù Samsung giới hạn ở mức 12 tháng cho pin. Vui lòng xem Chính sách bảo hành đính kèm để biết thông tin cụ thể theo quốc gia.

    Video thực tế Samsung Galaxy A50

    Màn hình Samsung Galaxy A50

    A50 có màn hình cảm ứng đa điểm 10 điểm chính xác trong các thử nghiệm của chúng tôi ngay cả ở các cạnh của màn hình. Mặt kính phủ màn hình cảm ứng có bề mặt trơn, dễ dàng thực hiện các cử chỉ đa điểm hoặc các động tác vuốt.

    Samsung cài đặt sẵn bàn phím riêng làm mặc định, hoạt động giống như trên các thiết bị khác chạy One UI mà chúng tôi đã thử nghiệm, như dòng Galaxy S10. Bạn có thể cài đặt một bàn phím khác nếu bạn thích.

    Bàn phím mặc định trên Samsung Galaxy A50

    A50 sử dụng các nút trên màn hình để điều hướng, nhưng One UI cũng có các điều khiển dựa trên cử chỉ mà bạn có thể bật trong cài đặt. Các nút cứng duy nhất là nút chỉnh âm lượng và nút nguồn, được đặt ở phía cạnh phải. Các nút khá hẹp, nhưng cả hai đều cung cấp các lực nhấn chính xác và dễ dàng cảm nhận khi cầm thiết bị.

    Samsung đã trang bị cảm biến vân tay dưới màn hình, giống như với dòng Galaxy S10 của mình. Các cảm biến dưới màn hình mất nhiều thời gian hơn so với các cảm biến thông thường. Tuy nhiên, cảm biến trong mẫu đánh giá của chúng tôi hoạt động tốt trong sử dụng hàng ngày và nhìn có vẻ đẹp hơn so với cảm biến hình tròn gắn trên mặt sau của thiết bị.

    Bạn cũng có thể sử dụng nhận dạng khuôn mặt để mở khóa Galaxy A50, nhưng nó chỉ chụp 2D khuôn mặt của bạn, không an toàn như hình ảnh 3D như FaceID của Apple sử dụng. Galaxy A50 sử dụng camera phía trước để nhận diện khuôn mặt, ánh sáng phát ra từ màn hình giúp Galaxy A50 có thể nhận diện khuôn mặt ngay cả khi sử dụng trong phòng tối. Chúng tôi cũng thử nghiệm với một bức ảnh chụp được in màu và nó có thể vượt qua việc mở khóa bằng khuôn mặt nên chúng tôi nhấn mạnh rằng nó không an toàn như dấu vân tay, mật khẩu hoặc mã PIN.

    Màn hình hiển thị Samsung Galaxy A50

    Samsung trang bị màn hình AMOLED cho Galaxy A50 với khả năng hiển thị màu sắc sống động và sáng hơn so với nhiều đối thủ. X-Rite i1Pro 2 đo độ sáng trung bình là 630 cd/m2 với cài đặt độ sáng tự động. Galaxy A50 sáng hơn từ 7% đến 16% so với các thiết bị so sánh của chúng tôi. Việc chuyển sang cài đặt độ sáng bằng tay làm giảm độ sáng khoảng 200 cd/m2 so với cái đặt tự động, nhưng điều này là thường thấy trên các thiết bị hiện đại.

    Màn hình nhấp nháy / PWM (Điều chế độ rộng xung)

    Để điều chỉnh độ sáng màn hình, một số thiết bị sử dụng một phương pháp gọi là Điều chế độ rộng xung (PWM). Tần số nhấp nháy lý tưởng không thể bị phát hiện đối với mắt người. Nếu tần số quá thấp, người dùng có mắt nhạy cảm có thể bị căng thẳng hoặc đau đầu hoặc thậm chí nhận thấy sự nhấp nháy hoàn toàn.

    Đánh giá Samsung Galaxy A50

    Tấm nền AMOLED có thể tắt từng pixel một cách riêng lẻ để tái tạo màu đen. Do đó, các thiết bị sử dụng tấm nền AMOLED về mặt lý thuyết có giá trị màu đen 0 cd/m2, giúp chúng đạt được tỷ lệ tương phản vô hạn. Đơn vị đánh giá của chúng tôi tái tạo màu sắc sắc nét và màn hình có độ tương phản tuyệt vời.

    Samsung cho phép bạn điều chỉnh màu màn hình theo sở thích. Nhìn chung, A50 có độ chính xác màu tương đối tốt, nhưng nó không hoàn toàn ở mức mà Galaxy A7 (2018) đạt được trong các thử nghiệm của chúng tôi năm ngoái. Sự khác biệt về độ chính xác màu là rất nhỏ và không phân biệt được bằng mắt thường.

    Samsung Galaxy A50 thể hiện tốt không gian màu AdobeRGB và DCI P3, nó cũng hiển thị đầy đủ không gian màu sRGB. Xin lưu ý rằng kết quả Calman chỉ mang tính tham khảo trong khía cạnh này và không đáng tin cậy 100%.

    Thời gian phản hồi hiển thị

    Thời gian phản hồi hiển thị cho thấy màn hình có thể thay đổi nhanh như thế nào từ màu này sang màu khác. Thời gian phản hồi chậm có thể dẫn đến dư ảnh và có thể khiến các vật thể chuyển động xuất hiện mờ (bóng mờ). Game thủ của các tựa game 3D có nhịp độ nhanh nên đặc biệt chú ý đến thời gian phản hồi nhanh.

    Đánh giá Samsung Galaxy A50

    Mẫu đánh giá của chúng tôi cũng có góc nhìn tuyệt vời nhờ màn hình AMOLED. Chúng tôi không nhận thấy biến dạng độ sáng hoặc màu sắc ngay cả ở các góc nhìn rộng, do đó bạn sẽ không gặp vấn đề gì khi sử dụng A50 từ mọi góc độ.

    Màn hình hiển thị Samsung Galaxy A50 khi sử dụng ngoài trời
    Màn hình hiển thị Samsung Galaxy A50 khi sử dụng ngoài trời

    Hiệu suất Samsung Galaxy A50

    Samsung trang bị cho Galaxy A50 vi xử lý Exynos 9610 SoC do hãng tự phát triển trên quy trình FinFET 10nm. SoC tích hợp tám lõi bao gồm bốn lõi Cortex-A73 và bốn lõi Cortex-A53, có tốc độ xung nhịp tương ứng là 2,3 GHz và 1,7 GHz.

    A50 là thiết bị đầu tiên trang bị Exynos 9610 và nó hoạt động rất tốt trong các điểm chuẩn CPU tổng hợp. Exynos 9610 ghi được điểm số cao hơn khoảng 20% so với Exynos 7885 trong Galaxy A7 (2018) và thậm chí còn cao hơn khi so sánh với Qualcomm Snapdragon 636 của Moto G7 Plus và Nokia 7.1. Exynos 9610 chỉ chịu thua Snapdragon 855 trong Mi 9, nhưng đây là một chip tầm trung trong khi Snapdragon 855 được trang bị cho các flagship.

    Kết quả thử nghiệm hiệu năng vi xử lý Samsung Galaxy A50

    Kết quả thử nghiệm hiệu năng vi xử lý Samsung Galaxy A50

    Exynos 9610 cũng tích hợp một nhân đồ họa ARM Mali-G72 MP3, cung cấp hiệu năng đồ họa cải thiện so với ARM Mali-G71 MP2 trong Exynos 7885. Mali-G72 MP3 hỗ trợ tất cả các API hiện tại, vì vậy nó có khả năng hỗ trợ các cập nhập phần mềm trong khoảng một vài năm tới.

    A50 và Exynos 9610 cũng đứng thứ hai sau Mi 9 và Snapdragon 855 về điểm chuẩn trình duyệt. Khoảng cách giữa A50 và Galaxy A7 (2018) ở đây nhỏ hơn ở điểm chuẩn CPU.

    Các trang web tải nhanh trên Samsung Galaxy A50 bằng trình duyệt Chrome và cuộn mượt mà trong suốt các thử nghiệm. Tương tự với các trang web HTML5 phức tạp.

    Samsung trang bị cho Galaxy A50 bộ nhớ lưu trữ flash UFS 2.1, thường được sử dụng trong các thiết bị hàng đầu. Nhưng có vẻ như nhà sản xuất Hàn Quốc đã sử dụng một biến thể chậm hơn của UFS 2.1 trong Galaxy A50. Các Mi 9 cũng trang bị bộ nhớ UFS 2.1, nhưng nó hoàn toàn vượt trội trong các tiêu chuẩn AndroBench. A50 chỉ vượt trội với tốc độ đọc tuần tự, nhanh hơn từ 40% đến 50% so với các thiết bị sử dụng bộ nhớ lưu trữ flash eMMC. Moto G7 Plus trang bị bộ nhớ lưu trữ eMMC thậm chí còn đạt được tốc độ truyền cao hơn so với Samsung Galaxy A50 ở hai trong số bốn kiểm tra AndroBench.

    Samsung trang bị cho Galaxy A50 một khe đọc thẻ nhớ microSD tương đối chậm. Mẫu đánh giá của chúng tôi hoàn thành thử nghiệm với vị trí dưới cùng của bảng so sánh và có tốc độ đọc chậm hơn nhiều so với các khe đọc trong Moto G7 Plus và Nokia 7.1, mặc dù tất cả các thiết bị đều được thử nghiệm với cùng thẻ nhớ Toshiba Exceria Pro M501.

    Tốc độ khe đọc thẻ nhớ trên Samsung Galaxy A50

    Gaming – Samsung Galaxy A50

    Exynos 9610 và ARM Mali-G72 GPU MP3 có khả năng chạy tất cả game hiện đại một cách dễ dàng. Chúng tôi không gặp vấn đề gì trong quá trình thử nghiệm chơi game của mình, mặc dù tốc độ khung hình giảm xuống thấp 24 FPS trong các trò chơi phức tạp như Asphalt 9: Legends khi chơi ở cài đặt đồ họa cao. Arena of Valor và Shadow Fight 3 đạt trung bình gần 60 FPS trong các thử nghiệm bất kể cài đặt mức đồ họa. Do đó, bạn sẽ không gặp vấn đề gì khi chơi game ngay cả những tựa game đòi hỏi cấu hình cao như PUBG Mobile trên A50, mặc dù thiết bị duy trì khoảng 30 FPS.

    Màn hình cảm ứng và các cảm biến liên quan cũng hoạt động hoàn hảo trong các trò chơi có nhịp độ nhanh như Temple Run 2. Lớp phủ của màn hình cũng giúp bạn dễ dàng tương tác trên màn hình, nhưng nó khá trơn.

    Nhiệt độ hoạt động Samsung Galaxy A50

    Ảnh nhiệt bề mặt Samsung Galaxy A50
    Ảnh nhiệt bề mặt Samsung Galaxy A50

    Galaxy A50 duy trì nhiệt độ bề mặt tốt khi hoạt động không tải với mực dưới 30°C trong các thử nghiệm. Tuy nhiên, một số khu vực của mẫu đánh giá vượt quá 40°C dưới tải nặng và có khu vực đạt tới 42,9°C. Nói tóm lại, Galaxy A50 sẽ cho cảm giác nóng khi nó hoạt động với tải nặng.

    Galaxy A50 hơi nóng, nhưng nó không điều chỉnh hiệu suất để giảm nhiệt, trong các bài kiểm tra pin của GFXBench. Chúng tôi đã chạy điểm chuẩn Manhattan đồ họa chuyên sâu trên một vòng lặp trong 30 phút, mẫu đánh giá của chúng tôi duy trì tốc độ khung hình ổn định. Vì vậy, Galaxy A50 sẽ nóng lên khi chơi game, nhưng nó không bị giảm hiệu năng.

    Loa Samsung Galaxy A50

    Galaxy A50 có một loa đơn âm nằm ở mặt dưới của thiết bị, đạt mức tối đa 85 dB (A) trong các thử nghiệm. Loa cung cấp âm thanh khá và tương đương với loa Galaxy A7 (2018) . Âm thanh nói chung cân bằng, nhưng âm trung thấp hơn. Loa trong Samsung Galaxy A50 đủ tốt để thỉnh thoảng nghe nhạc hoặc xem video.

    Chúng tôi vẫn khuyên bạn nên sử dụng loa ngoài hoặc tai nghe nếu có thể vì chúng mang lại trải nghiệm nghe tốt hơn. Bạn có thể kết nối cả hai thiết bị thông qua giắc cắm tai nghe 3,5 mm hoặc Bluetooth.

    Thời lượng pin Galaxy A50

    Exynos 9610 ngốn điện hơn một chút so với Exynos 7885 và Snapdragon 855. Mẫu đánh giá của chúng tôi tiêu thụ tối thiểu 0,8 W khi không hoạt động và trung bình 1,5 W, cao hơn khoảng 10% đến 15% so với Galaxy A7 (2018) và Mi 9. Các Exynos 9610 tiêu thụ nhiều năng lượng khi tải nặng, nhưng tổng thể Samsung Galaxy A50 có mức tiêu thụ điện năng thấp hơn so với Moto G7 Plus và Nokia 7.1.

    Thông số mức tiêu thụ năng lượng của Samsung Galaxy A50

    Samsung đã trang bị cho Galaxy A50 pin 4.000 mAh, cung cấp thời lượng pin tuyệt vời và kéo dài hơn so với người tiền nhiệm trong tất cả các bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi. A50 có thời gian hoạt động tốt hơn so với phần lớn các thiết bị so sánh khác, nó đã hoàn thành ở vị trí thứ hai so với Moto G7 Plus hoặc Mi 9 ở ba trong bốn thử nghiệm mà chúng tôi đã tiến hành.

    Thời lượng pin Samsung Galaxy A50

    Samsung Galaxy A50 chỉ mất hơn 2 giờ để sạc lại đầy với bộ sạc đi kèm.

    Đánh giá tổng quan Samsung Galaxy A50

    Samsung Galaxy A50 là một điện thoại thông minh tầm trung tuyệt vời. Nó kế thừa những thành công của người tiền nhiệm, như cụm ba camera phía sau, nó kết hợp những thứ này với thiết kế hiện đại hơn và vi xử lý dược nâng cấp.

    Samsung Galaxy A50 có một vài khuyết điểm, cảm biến vân tay của nó mất nhiều thời gian hơn để nhận dạng ngón tay và độ chính xác thấp hơn các cảm biến thông thường. Mô-đun GPS của nó không chính xác một cách kỳ lạ và tốc độ Wi-Fi của nó đôi khi kém hơn so với người tiền nhiệm.

    Màn hình lớn, tuổi thọ pin dài, máy ảnh chính khá. Samsung Galaxy A50 cung cấp chúng trên một điện thoại thông minh tầm trung.

    Samsung cũng đã hạn chế tốc độ LTE dưới mức mà SoC có thể hỗ trợ, điều này có vẻ kỳ lạ. Với những gì được trang bị, Galaxy A50 có những bước tiến thực sự so với Galaxy A7 (2018). Exynos 9610 là một bước nhảy vọt lớn từ Exynos 7885, và nó thậm chí còn vượt trội so với các chip Snapdragon tương đương. Samsung cũng đã trang bị một pin lớn hơn khoảng 20%, điều này giúp A50 mang lại thời gian chạy tốt hơn so với người tiền nhiệm.

    Nhìn chung, Galaxy A50 sẽ là một lựa chọn tuyệt vời cho bất cứ ai đang tìm kiếm một chiếc điện thoại thông minh tầm trung.

    Nguồn: Notebookcheck

    Xem thêm:

  • Đánh giá Xiaomi Mi 9 Lite – Smart phone giá rẻ của Xiaomi

    Đánh giá Xiaomi Mi 9 Lite – Smart phone giá rẻ của Xiaomi

    Đánh giá Xiaomi Mi 9 Lite
    Đánh giá Xiaomi Mi 9 Lite

    [lwptoc]

    Xiaomi rất tham vọng với thế hệ điện thoại thông minh hiện tại của mình. Chiếc A3 của họ gần đây được gọi là vua hiệu suất và giá, và đánh giá của chúng tôi dành cho Xiaomi Redmi Note 8 về tổng thể nó là một thiết bị rất tốt. Xiaomi với dòng điện thoại thông minh giá rẻ khoảng 200 đô la, công ty đã buộc các đối thủ cạnh tranh tăng cường và trang bị cho điện thoại giá rẻ của họ công nghệ mới nhất.

    Mi 9 Lite là một điện thoại thông minh khác của Xiaomi có giá khoảng 250 USD. Nó được trang bị  Qualcomm Snapdragon 710 SoC, GPU Adreno 616, RAM 6 GB và bộ nhớ trong UFS 2.1 128 GB. Khá là một thách thức cho các đối thủ cạnh tranh của nó, mà chúng tôi đã liệt kê dưới đây.

    Cấu hình chi tiết Xiaomi Mi 9 Lite ( Dòng Mi 9 )

    • Bộ xử lý: Qualcomm Snapdragon 710
    • Đồ họa: Qualcomm Adreno 616
    • Ram: 6144 MB, DDR4x, 2.133 MHz, kênh đôi
    • Màn hình: 6,39 inch 19,5: 9, 2340 x 1080 pixel 403 PPI, cảm ứng điện dung, AMOLED, Corning Gorilla Glass 5, phủ bóng, HDR
    • Lưu trữ: Flash UFS 2.0 128 GB, 128 GB, 115 GB trống
    • Kết nối: 1 USB 2.0, 1 Hồng ngoại, Giắc cắm tai nghe 3,5 mm, USB Type-C, Đầu đọc thẻ: microSD (FAT, FAT32, exFAT, tối đa 256GB), 1 Đầu đọc vân tay, NFC.
    • Cảm biến: độ sáng, gia tốc kế, con quay hồi chuyển, cảm biến tiệm cận, la bàn.
    • Mạng: 802.11 a / b / g / n / ac (a / b / g / n = Wi-Fi 4 / ac = Wi-Fi 5), Bluetooth 5, 2G GSM (B2 / B3 / B5 / B8), 3G WCDMA ( B1 / B2 / B4 / B5 / B8), 4G LTE FDD / TDE (B1 / B2 / B3 / B4 / B5 / B7 / B8 / B20 / B28 / B38 / B40), hai SIM, LTE, GPS
    • Kích thước: chiều cao x chiều rộng x chiều sâu (tính bằng mm): 8,67 x 156,8 x 74,5 (= 0,34 x 6,17 x 2,93 in)
    • Pin: lithium-polymer 4030 mAh
    • Sạc: sạc nhanh
    • Hệ điều hành: Android 9.0 Pie
    • Camera chính: 48 MPix (f / 1.8, 1/2 “, 0.8 µm) + 8MP + 2MP
    • Camera phụ: 32 MPix (f / 2.0, 0.8 µm)
    • Tính năng bổ sung: Loa đôi, Bàn phím ảo, bộ nguồn USB, cáp USB Type-C, dụng cụ tháo SIM, ốp lưng, Giao diện MIUI Global 10.3.6, Bảo hành 12 tháng
    • Trọng lượng: 179 g (= 6,31 oz / 0,39 pound), Bộ sạc: 80 g (= 2,82 oz / 0,18 pound)
    • Giá tham khảo: 250 Euro

    Lưu ý: Nhà sản xuất có thể sử dụng các thành phần từ các nhà cung cấp khác nhau bao gồm màn hình, bộ nhớ trong hoặc thẻ nhớ với thông số kỹ thuật tương tự.

    NgàyModelTrọng lượngBộ nhớ trongKích thướcĐộ phân giải
    12/2019Xiaomi Mi 9 Lite
    710, Adreno 616
    179 gFlash 128 GB UFS 2.06,39 “2340×1080
    04/2019Samsung Galaxy A50
    Exynos 9610, Mali-G72 MP3
    166 gFlash 128 GB UFS 2.16,4 “2340×1080
    11/2019Nokia 7.2
    660, Adreno 512
    180 gFlash eMMC 64 GB6,3 “2340×1080
    10/2019HTC Desire 19+
    Helio P35 MT6765, PowerVR GE8320
    170 gFlash eMMC 64 GB6,2 “1520×720
    11/2019Motorola Moto G8 Plus
    665, Adreno 610
    188 gFlash eMMC 64 GB6,3 “2280×1080

    Thiết kế Xiaomi Mi 9 Lite

    Thiết kế Xiaomi Mi 9 Lite

    Mi 9 Lite có khung kim loại chắc chắn và mặt lưng bằng kính có màu sắc trẻ trung và hoa văn lượn song thay đổi theo góc nhìn. Nhìn chung, chất lượng hoàn thiện là rất tốt và chúng tôi không thể tìm thấy bất kỳ sai sót hoặc nhược điểm nào. Mẫu đánh giá của chúng tôi là mầu Aurora Blue. Các màu khác gồm Onyx Grey và Pearl White.

    So sánh trực tiếp với các đối thủ về trọng lượng và kích thước, Xiaomi Mi 9 Lite chỉ ở mức trung bình so với các máy cùng phân khúc.

    Cổng kết nối Xiaomi Mi 9 Lite

    Nhờ có Qualcomm Snapdragon 710  SoC, GPU Qualcomm Adreno 616, RAM 6 GB và bộ nhớ lưu trữ UFS 2.1 128 GB, Xiaomi Mi 9 Lite có hiệu năng tổng thể rất mượt mà. Dung lượng lưu trữ có thể được mở rộng thông qua thẻ nhớ microSD lên tới 256 GB. Tuy nhiên, bạn sẽ phải chọn lựa giữa thẻ sim thứ 2 và thẻ nhớ vì Xiaomi Mi 9 Lite không có khe cắm thẻ nhớ riêng biệt. Nói về thẻ SIM, cả hai khe SIM đều hỗ trợ LTE nhưng chúng tôi không tìm thấy cài đặt VoLTE và Wi-Fi calling trong cài đặt của điện thoại.

    Cổng kết nối Xiaomi Mi 9 Lite

    Ngoài đèn LED thông báo, Mi 9 Lite cũng có cổng hồng ngoại. API Camera2 của nó hỗ trợ chế độ Full các dịch vụ truyền phát video như Prime hoặc Netflix với độ phân giải FHD nhờ hỗ trợ DRM Widevine L1. Cổng USB-C với chuẩn USB 2.0, giắc cắm tai nghe 3,5 mm cho phép kết nối tai nghe hoặc loa ngoài.

    Phần mềm Xiaomi Mi 9 Lite

    Phần mềm Xiaomi Mi 9 Lite

    Xiaomi Mi 9 Lite chạy giao diện MIUI Global 10.3.6 của riêng Xiaomi trên Android 9 với các bản vá bảo mật từ ngày 1 tháng 9 năm 2019. Giao diện người dùng gần giống với Android và các sửa đổi chính của nó bao gồm các biểu tượng mới cũng như một menu cài đặt sắp xếp lại. Các ứng dụng của bên thứ ba đã cài sẵn, như AliExpress hoặc Facebook, có thể dễ dàng gỡ bỏ. Tính năng cài đặt app lên thẻ SD không được hỗ trợ. Việc thay đổi một số cài đặt yêu cầu kết nối internet cũng như tài khoản Mi.

    Mạng di động và GPS

    Các dịch vụ di động được hỗ trợ bao gồm 2G, 3G và 4G / LTE Cat 12 với tốc độ tải lên và tải xuống tương ứng lên tới 100 và 600 Mbps. Các mạng không dây tầm gần được hỗ trợ bao gồm NFC, Bluetooth 5.0 và Wi-Fi 5 hay còn gọi là 802.11 a / b / g / n / ac.

    Khi được thử nghiệm điểm chuẩn Wi-Fi với bộ định tuyến tham chiếu Linksys EA8500 của chúng tôi, Xiaomi Mi 9 Lite đạt tốc độ truyền trung bình tuyệt vời tương ứng là 347MB/giây tải xuống và 296 MB/giây tải lên. Theo đó, Mi 9 Lite có vị trí số một trong số các thiết bị được so sánh.

    Kết quả thử nghiệm tốc độ Wifi Xiaomi Mi 9 Lite
    Kết quả thử nghiệm tốc độ Wifi Xiaomi Mi 9 Lite
    Kết quả thử nghiệm tốc độ Wifi Xiaomi Mi 9 Lite
    Kết quả thử nghiệm tốc độ Wifi Xiaomi Mi 9 Lite

    Chúng tôi sử dụng ứng dụng Kiểm tra GPS để kiểm tra khả năng định vị của Xiaomi Mi 9 Lite. Các dịch vụ định vị được hỗ trợ bao gồm GPS, GLONASS, Galileo và Beidou. Ngoài trời, Xiaomi Mi 9 Lite đạt độ chính xác GPS với sai số 4m (~13 ft). Độ chính xác trong nhà giảm nhẹ với sai số 7 m (~23 ft).

    khả năng định vị của Xiaomi Mi 9 Lite

    Bài thử nghiệm định vị với xe đạp thông thường của chúng tôi với Mi 9 Lite cho kết quả rất giống với Garmin Edge 500’s. Các góc được ghi lại khá chính xác và chúng tôi chỉ nhận thấy những sai lệch nhỏ trên các đường thẳng và dài. Nhìn chung, thiết bị có thể sử dụng tốt để điều hướng hàng ngày.

    Bài thử nghiệm định vị với Mi 9 Lite

    Tính năng điện thoại và chất lượng cuộc gọi

    Xiaomi đã sử dụng ứng dụng điện thoại mặc định của Google, cho phép truy cập nhanh vào bàn phím số để nhập thủ công các số điện thoại, mục yêu thích và danh bạ. Âm lượng khá cao trong các cuộc gọi điện thoại, và nhờ bộ lọc tiếng ồn xung quanh tốt, chúng tôi cũng không gặp vấn đề gì trong môi trường ồn ào.

    Máy ảnh Xiaomi Mi 9 Lite

    Cụm camera chính của Xiaomi Mi 9 Lite trang bị ba cảm biến với 48MP, 8MP và 2 MP. Cảm biến lớn 1/2 inch chính với chiều rộng pixel 0,8 µm được trang bị ống kính f / 1.8. Camera phía trước có cảm biến 32 MP với cùng chiều rộng pixel 0,8 µm, và khẩu độ f/2.0. Camera trước chụp ảnh chân dung với màu sắc hơi nhạt. Tuy nhiên các chi tiết và kết cấu tốt vẫn có thể phân biệt tốt. Ứng dụng camera khá hạn chế về cài đặt chất lượng. Mặc dù các bộ lọc làm đẹp có thể được áp dụng, máy ảnh trước không hỗ trợ chế độ chuyên nghiệp với cài đặt thủ công.

    Camera chính chụp ảnh giàu chi tiết với màu sắc phong phú. Các đối tượng riêng lẻ vẫn có thể phân biệt tốt khi phóng to và kết cấu bề mặt đồng đều và đồng nhất. Ngoài ra các đối tượng thử nghiệm ở cự ly gần, sắc nét và không bị phơi sáng quá mức ngay cả trong điều kiện bật đèn flash. Các chi tiết và kết cấu vẫn có thể nhận ra và phân biệt. Trong các tình huống ánh sáng yếu, máy ảnh có khả năng chụp đối tượng thử nghiệm của chúng tôi mà không tạo ra quá nhiều vùng thiếu sáng trong ảnh. Nhưng, trong điều kiện thiếu sang, ảnh chụp mờ và thiếu chi tiết. Ứng dụng máy ảnh cho phép chụp ảnh với zoom quang 2x hoặc góc cực rộng, ngoài chế độ ban đêm, nó còn hỗ trợ chế độ chuyên nghiệp cho phép điều chỉnh thủ công cân bằng trắng, lấy nét, phơi sáng và ISO.

    Chất lượng video tương đương với chất lượng ảnh chụp. Rung nhẹ được loại bỏ nhờ ổn định hình ảnh quang học và video có thể được mã hóa H.264 hoặc H.265. cài đặt chất lượng hỗ trợ các độ phân giải:

    • 4K ở 30 FPS
    • 1080p ở 60 FPS
    • 1080p ở 30 FPS
    • 720p ở 30 FPS

    Các tính năng khác bao gồm time lapse, slow motion và quay video capturing short tối đa 15 giây.

    So sánh hình ảnh Xiaomi Mi 9 Lite

    So sánh hình ảnh Xiaomi Mi 9 Lite

    So sánh hình ảnh Xiaomi Mi 9 Lite

    So sánh hình ảnh Xiaomi Mi 9 Lite

    Phụ kiện và bảo hành

    Ngoài máy chính, trong hộp bao gồm một bộ sạc với cáp USB-C, dụng cụ tháo SIM, và ốp lưng silicon. Xiaomi không cung cấp bất kỳ phụ kiện dành riêng nào khác. Xiaomi bán điện thoại thông minh của mình với bảo hành 12 tháng.

    Video thực tế

    Thiết bị đầu vào & Màn hình

    Xiaomi Mi 9 Lite sử dụng bàn phím mặc định của Google, cho phép nhập văn bản nhanh và có thể được tùy chỉnh riêng theo ý thích của bạn. Màn hình cảm ứng nhanh và chính xác. Thật không may, bề mặt màn hình không được trơn trong các hoạt động kéo và thả để nhập liệu thoải mái. Các cảm biến làm việc tốt và đáng tin cậy.

    Xiaomi Mi 9 Lite sử dụng bàn phím mặc định của Google

    Xiaomi Mi 9 Lite trang bị đầu đọc vân tay trên màn hình. Nó có vẻ phản ứng chậm và mất khoảng một giây để mở khóa điện thoại và hiển thị màn hình chính.

    Màn hình

    Xiaomi Mi 9 Lite có màn hình AMOLED 6,39 inch với độ phân giải 2340×1080 pixel. Độ sáng tối đa của nó trung bình là 626 nits chỉ thấp hơn một chút so với thiết bị sáng nhất trong nhóm thử nghiệm của chúng tôi, Samsung Galaxy A50 đạt độ sáng 766 nits xuất sắc trong thử nghiệm APL50. Màn hình Xiaomi Mi 9 Lite giảm xuống chỉ còn 411 nits với cảm biến ánh sáng xung quanh bị vô hiệu hóa. Cài đặt độ sáng thấp nhất cho kết quả 2,51 nits.

    Màn hình của Mi 9 Lite sử dụng chế độ PWM để điều chỉnh độ sáng ở mức 99% trở xuống với tần số trong khoảng từ 125 đến 240 Hz. Do đó, người dùng nhạy cảm với sự nhấp nháy có thể bị mỏi mắt và đau đầu khi sử dụng điện thoại thông minh này.

    Thông số màn hình Xiaomi Mi 9 Lite
    Thông số màn hình Xiaomi Mi 9 Lite

    Màn hình nhấp nháy / PWM (Điều chế độ rộng xung)

    Để điều chỉnh độ sáng màn hình, một số thiết bị sử dụng một phương pháp gọi là Điều chế độ rộng xung (PWM). Tần số nhấp nháy lý tưởng không thể bị phát hiện đối với mắt người. Nếu tần số quá thấp, người dùng có mắt nhạy cảm có thể bị căng thẳng hoặc đau đầu hoặc thậm chí nhận thấy sự nhấp nháy hoàn toàn.

    Màn hình nhấp nháy / PWM

    Các tính năng khác điển hình cho tấm nền OLED là mức độ thể hiện màu đen gần như tuyệt đối mang lại kết quả là tỷ lệ tương phản tuyệt vời. Người dùng có thể điều chỉnh màu sắc trong cài đặt của Mi 9 Lite. Tuy nhiên, chúng tôi nhận thấy màu sắc rất chính xác và cân bằng tốt khi được đặt thành “Standard”.

    Thời gian phản hồi hiển thị

    Thời gian phản hồi hiển thị cho thấy màn hình có thể thay đổi nhanh như thế nào từ màu này sang màu khác. Thời gian phản hồi chậm có thể dẫn đến dư ảnh và có thể khiến các vật thể chuyển động xuất hiện mờ (bóng mờ). Game thủ của các tựa game 3D có nhịp độ nhanh nên đặc biệt chú ý đến thời gian phản hồi nhanh.

    Thời gian phản hồi hiển thị Xiaomi Mi 9 Lite

    Mi 9 Lite có thể sử dụng rất tốt ngoài trời. Độ sáng của nó đủ cao để đảm bảo khả năng đọc tốt mọi lúc. Góc nhìn của bảng điều khiển AMOLED là tuyệt vời và nội dung màn hình vẫn có thể đọc và không bị biến dạng bất kể góc độ. Chỉ ở những góc rất lớn, chúng tôi mới nhận thấy một màu xanh lục rất phổ biến đối với tấm nền OLED.

    Khả năng hiển thị ngoài trời của Xiaomi Mi 9 Lite

    Hiệu suất Xiaomi Mi 9 Lite

    Vi xử lý Qualcomm Snapdragon 710 là một SoC tầm trung có khả năng chạy các ứng dụng hàng ngày mà không gặp bất kỳ vấn đề lớn. Kết hợp với RAM 6 GB, Mi 9 Lite có thể chạy hầu hết các ứng dụng một cách dễ dàng.

    Trong tiêu chuẩn hiệu năng hệ thống của chúng tôi, Mi 9 Lite đã vượt qua toàn bộ đối thủ, bao gồm Motorola Moto G8 Plus. Các thử nghiệm dựa nhiều vào GPU cho thấy một số điểm yếu nhỏ ở đây.

    Kết quả thử nghiệm hiệu năng VXL Xiaomi Mi 9 Lite
    Kết quả thử nghiệm hiệu năng VXL Xiaomi Mi 9 Lite
    Kết quả thử nghiệm hiệu năng VXL Xiaomi Mi 9 Lite
    Kết quả thử nghiệm hiệu năng VXL Xiaomi Mi 9 Lite

    Xiaomi trang bị cho Mi 9 Lite dung lượng lưu trữ UFS 2.1 128 GB, trong đó khoảng 115 GB trống cho các ứng dụng và dữ liệu người dùng. Và nó một lần nữa vượt trội so với toàn bộ đối thủ trong điểm chuẩn lưu trữ của chúng tôi, kết quả tương đương với UFS 2.0.

    Bộ nhớ trong có thể được mở rộng với thẻ nhớ lên tới 256 GB. Khi được thử nghiệm bằng thẻ tham chiếu Toshiba Exceria Pro M501 của chúng tôi, Mi 9 Lite hoạt động nhanh hơn một chút so với các đối thủ.

    Kết quả thử nghiệm tốc độ đọc ghi dữ liệu Xiaomi Mi 9 Lite
    Kết quả thử nghiệm tốc độ đọc ghi dữ liệu Xiaomi Mi 9 Lite

    Chơi game trên Xiaomi Mi 9 Lite

    GPU Adreno 616 của Mi 9 Lite có khả năng chạy các trò chơi Android hiện tại một cách mượt mà, mặc dù các trò chơi đòi hỏi khắt khe hơn sẽ bị giới hạn ở cài đặt đồ họa trung bình. Hai trò chơi được thử nghiệm “Arena of Valor” và “Asphalt 9: Legends” , chạy hoàn toàn tốt và không có bất kỳ vấn đề lớn nào mặc dù khung hình thỉnh thoảng giảm chi tiết bất thường.

    Màn hình cảm ứng hoạt động hoàn hảo ngay cả trong thời gian dài. Con quay hồi chuyển làm việc đáng tin cậy và không có bất kỳ vấn đề.

    Nhiệt độ hoạt động Xiaomi Mi 9 Lite

    Theo kết quả đo của chúng tôi, nhiệt độ bề mặt của Xiaomi Mi 9 Lite trung bình ở khoảng 28°C (~82°F)  khi không hoạt động và 40.8°C (~ 105°F) khi tải. Khi tải nặng, bạn sẽ thấy hơi ấm khi chạm vào điện thoại, nhưng có lẽ nó không quá khó chịu. Theo hai thử nghiệm GFXBench Manhattan 3.1 và ES 2.0, nó cũng có khả năng duy trì mức hiệu suất cao trong một thời gian dài và không cho thấy dấu hiệu của việc giảm hiệu suất để hạ nhiệt

    Nhiệt độ hoạt động Xiaomi Mi 9 Lite
    Nhiệt độ hoạt động Xiaomi Mi 9 Lite

    Loa Xiaomi Mi 9 Lite

    Hai loa khá lớn về tổng thể, và phổ của chúng rõ ràng hướng đến âm trung và âm cao. Nói cách khác: Xiaomi Mi 9 Lite có thể sử dụng rất tốt để thỉnh thoảng phát lại nội dung và lời nói đa phương tiện. Tuy nhiên, bạn sẽ cần loa ngoài hoặc tai nghe để phát lại âm thanh đòi hỏi khắt khe hơn. Ngoài giắc cắm tai nghe 3,5 mm, loa ngoài cũng có thể kết nối không dây qua Bluetooth 5.0.

    Quản lý năng lượng

    Sự tiêu thụ năng lượng

    Theo các kết quả đo của chúng tôi, Mi 9 Lite tiêu thụ 0,8 W khi không hoạt động và đạt tối đa 4,5 W khi tải. Như vậy, nó là thiết bị tiết kiệm năng lượng nhất trong nhóm thử nghiệm của chúng tôi.

    Thông số mức tiêu thụ năng lượng Xiaomi Mi 9 Lite
    Thông số mức tiêu thụ năng lượng Xiaomi Mi 9 Lite

    Bộ nguồn USB đi kèm có công suất 18 W do đó nó có thể cung cấp năng lượng ổn định cho Mi 9 Lite.

    Thời lượng pin

    Xiaomi Mi 9 Lite có thời gian hoạt động khoảng 12 giờ trong thử nghiệm Wi-Fi thực tế của chúng tôi. Mặc dù đây là một kết quả khá tốt, nhưng các đối thủ của nó như Motorola Moto G8 Plus, có thời gian hoạt động dài hơn với pin có kích thước tương tự.

    Thời lượng pin Xiaomi Mi 9 Lite
    Thời lượng pin Xiaomi Mi 9 Lite

    Sạc thiết bị bằng bộ sạc nhanh đi kèm mất hơn 1,5 giờ.

    Đánh giá tổng thể Xiaomi Mi 9 Lite

    Xiaomi Mi 9 Lite

    Xiaomi một lần nữa chứng minh rằng khả năng kết nối tốt và hiệu năng tốt không nhất thiết phải có giá đắt. Mi 9 Lite có thể vượt trội so với các đối thủ trong nhiều thử nghiệm của chúng tôi và nó trang bị các tính năng như đầu đọc vân tay dưới màn hình và zoom quang 2x vào dòng điện thoại giá cả phải chăng, tính năng thường thấy trên các thiết bị cao cấp đắt tiền hơn .

    Tuổi thọ pin là ổn, nhưng vẫn có thể tốt hơn một chút. Một lỗ hổng lớn nằm ở phần mềm, thực tế là một số cài đặt yêu cầu kết nối internet cũng như tài khoản Xiaomi.

     

    Nguồn : Notebookcheck

    Xem thêm :

  • Đánh giá Samsung Galaxy M30s: Pin 6000 mAh với giá cả phải chăng

    Đánh giá Samsung Galaxy M30s: Pin 6000 mAh với giá cả phải chăng

    Đánh giá Samsung Galaxy M30s: Pin 6000 mAh
    Đánh giá Samsung Galaxy M30s: Pin 6000 mAh

    [lwptoc]

    Giới thiệu Samsung Galaxy M30s

    Dòng Galaxy M được định vị là các điện thoại thông minh tầm trung với thiết kế hiện đại và pin khủng. Galaxy M30s không có gì khác biệt, với pin 6.000 mAh mặc dù kích thước khá nhỏ gọn. Đọc bài đánh giá của chúng tôi để tìm hiểu xem các tính năng mới nhất trong dòng Galaxy M, có nhiều thứ hơn là chỉ một viên pin khủng.

    Nếu bạn hỏi mọi người điều gì là quan trọng đối với họ trên điện thoại thông minh, hai trong số các yếu tố quan trọng nhất có thể sẽ là camera tốt và thời lượng pin dài. Samsung đã tìm cách giải quyết những mong muốn này cho những ai muốn chi khoảng $ 275 cho điện thoại thông minh có ba camera phía sau và pin 6.000 mAh.

    Mặc dù vậy, M30 sẽ vẫn có các đối thủ tương xứng trên thị trường về thời lượng pin và máy ảnh

    Cấu hình Samsung Galaxy M30s ( Dòng Galaxy M )

    • Bộ xử lý: Samsung Exynos 9611
    • Đồ họa: ARM Mali-G72 MP3
    • Ram: 4096 MB
    • Màn hình: 6,4 inch 19,5: 9, 2340 x 1080 pixel 403 PPI, cảm ứng điện dung, Super AMOLED, phủ bóng
    • Bộ nhớ trong: Flash 64 GB UFS 2.1, 64 GB, 50,5 GB trống
    • Kết nối: 1 USB 2.0, giắc cắm 3,5 mm, Khe cắm thẻ nhớ chuyên dụng tối đa 512 GB, 1 Đầu đọc vân tay, NFC,
    • Cảm biến:  cảm biến độ sáng, gia tốc kế, la bàn, con quay hồi chuyển, cảm biến tiệm cận, USB Type-C
    • Mạng: 802.11 a / b / g / n / ac (a / b / g / n Wi-Fi = 4 / ac = Wi-Fi 5), Bluetooth 5.0, 2G: 850, 900, 1.800, 1.900 MHz. 3G: B1, B2, B5, B8. 4G: B1, B3, B5, B7, B8, B20, B38, B40, B41., SIM kép, LTE, GPS
    • Kích thước: chiều cao x chiều rộng x chiều sâu (tính bằng mm): 8,9 x 159 x 75,1 (= 0,35 x 6,26 x 2,96 in)
    • Pin: lithium-polymer 6000 mAh
    • Sạc: sạc nhanh
    • Hệ điều hành: Android 9.0 Pie
    • Camera chính: 48 MPix, f / 2.0, tự động lấy nét theo pha (PDAF), đèn flash LED, quay video với tốc độ 2160p/30 FPS. Ống kính góc siêu rộng 8.0 MPix, f / 2.2, ống kính đo độ sâu 5.0 MPix, f/2.2.
    • Camera phụ: 16 MPix, f / 2.0
    • Tính năng bổ sung: Loa Mono trên các cạnh đáy của thiết bị, bàn phím ảo, sạc nhanh, cáp USB, dụng cụ tháo SIM, 24 tháng bảo hành, LTE tốc độ 600 Mbps down và 150 Mbps up
    • Trọng lượng: 188 g (= 6,63 oz / 0,41 pound), Củ sạc: 64 g (= 2,26 oz / 0,14 pound)
    • Giá tham khảo: 249 Euro

    Lưu ý: Nhà sản xuất có thể sử dụng các thành phần từ các nhà cung cấp khác nhau bao gồm màn hình, bộ nhớ trong hoặc thẻ nhớ với thông số kỹ thuật tương tự.

    NgàyModelTrọng lượngBộ nhớ trongKích thướcĐộ phân giải
    11/2019Samsung Galaxy M30s
    Exynos 9611, Mali-G72 MP3
    188 gFlash 64 GB UFS 2.16,4 “2340×1080
    11/2019Xiaomi Redmi Note 8
    665, Adreno 610
    190 gĐèn flash eMMC 128 GB6,3 “2340×1080
    11/2019Motorola Moto G8 Plus
    665, Adreno 610
    188 gFlash eMMC 64 GB6,3 “2280×1080
    09/2019Xiaomi Mi A3
    665, Adreno 610
    173,8 gFlash 64 GB UFS 2.16.09 “1560×720
    04/2019Samsung Galaxy M20
    7904, Mali-G71 MP2
    186 gFlash eMMC 64 GB6,3 “2340×1080

    Thiết kế Galaxy M30s – Nhựa cao cấp.

    Đánh giá Samsung Galaxy M30s

    Dòng Galaxy M được biết đến là có vỏ nhựa chất lượng cao, và M30 cũng không ngoại lệ. Samsung bán thiết bị với các màu xanh, đen và trắng, tất cả đều có lớp vỏ bóng. Mặt sau bằng nhựa và nó khá dễ bám vân tay, ít nhất là phiên bản màu trắng.

    Samsung Galaxy M30s có trọng lượng 188 g và dày 8,9 mm, tạo nên sự nhỏ gọn ấn tượng cho một thiết bị có pin 6.000 mAh. Đơn vị đánh giá của chúng tôi có kích thước tương đương với hầu hết các thiết bị cùng phân khúc, mặc dù không có thiết bị nào có thể cung cấp cùng dung lượng pin như M30s. Để so sánh, Cubot King Kong 3 và Gigaset GX290 , có pin tương ứng 6.000 và 6.200 mAh, nặng hơn và dày hơn đáng kể so với M30.

    Samsung Galaxy M30s cũng có thiết kế tương đối hạn chế. Samsung đã trang bị cho thiết bị vỏ máy ảnh phía sau hơi thô và máy quét dấu vân tay nằm gần cạnh trên, điện thoại có một notch nhỏ trong màn hình. Các cạnh tròn của thiết bị cũng giúp nó vừa vặn trong tay và hầu như không có bất kỳ sai lệch giữa các cạnh và đường tiếp giáp.

    Mặt lưng Samsung Galaxy M30s
    Mặt lưng Samsung Galaxy M30s

    Bên cạnh đó, M30 không hỗ trợ tiêu chuẩn IP. Do đó, chúng tôi khuyên bạn nên tránh xa khu vực nước hoặc bụi.

    Kết nối, bộ nhớ và thẻ Samsung Galaxy M30s

    Samsung trang bị cho M30s 4 GB RAM và 64 GB lưu trữ flash UFS 2.1, giúp thiết bị được trang bị khá đầy đủ. Tuy nhiên, Xiaomi Redmi Note 8 có dung lượng lưu trữ gấp đôi với mức giá gần tương đương, mặc dù là loại eMMC chậm hơn.

    Đánh giá Samsung Galaxy M30s

    Galaxy M30s cũng có đầu đọc thẻ nhớ microSD, hỗ trợ tối đa 512 GB. Đầu đọc thẻ có một khe chuyên dụng, cho phép bạn sử dụng đồng thời hai thẻ nano-SIM và thẻ nhớ microSD. kết nối USB Type-C, hoạt động trên chuẩn USB 2.0.

    Phần mềm Samsung Galaxy M30s – One UI 1.5

    Giao diện phần mềm Samsung Galaxy M30s

    Samsung cài đặt sẵn One UI 1.5 trên M30s, phiên bản Android 9.0 Pie. Mặc dù chúng tôi sự đơn giản của nó và nhiều chức năng mà nó cung cấp, nhưng chúng tôi không thích một vài ứng dụng của bên thứ ba được Samsung cài đặt sẵn. Thật khó chịu, một số trong số này là các ứng dụng quảng cáo và không thể gỡ cài đặt.

    Tệ hơn nữa, mẫu đánh giá của chúng tôi đã có bộ bản vá bảo mật ngày 1 tháng 8 năm 2019 được cài đặt tại thời điểm vào tháng 11/2019, việc cung cấp các bản vá bảo mật chậm chễ khoảng ba tháng là không thể chấp nhận được theo tiêu chuẩn của chúng tôi.

    Thông tin bổ sung, Samsung sẽ tung ra phiên bản giao diện One UI 2.0 cho M30. Tuy nhiên, công ty Hàn Quốc chưa xác nhận thời điểm phát hành.

    Tốc độ mạng & GPS – Wi-Fi nhanh và dịch vụ định vị chính xác

    M30 đã cắt giảm một tính năng tối ưu trong các thử nghiệm Wi-Fi của chúng tôi. Thiết bị này hoạt động ngang tầm với Xiaomi Redmi Note 8 trong hai bài kiểm tra ‘iperf3 Client’ mà chúng tôi đã chạy. Thỉnh thoảng chúng tôi nhận thấy tốc độ truyền hơi giảm, nhưng nhìn chung M30 hoạt động tốt khi được thử nghiệm với bộ định tuyến AX12 Netgear Nighthawk của chúng tôi.

    Kết quả điểm chuẩn wifi Samsung Galaxy M30s
    Kết quả điểm chuẩn wifi Samsung Galaxy M30s

    Thiết bị cũng hỗ trợ tốc độ tải xuống lên tới 600 Mb/giây với LTE, ngang bằng với nhiều thiết bị cầm tay tầm trung khác. Mẫu đánh giá của chúng tôi đã duy trì kết nối mạng ổn định trong các thử nghiệm của chúng tôi, chúng tôi đã tiến hành hầu hết bên trong tòa nhà với môi trường đô thị.

    Mặc dù M30 không thể định vị từ bên trong các tòa nhà, nhưng nó có thể định vị với độ chính xác với sai số khoảng năm mét khi ở ngoài trời. Thiết bị vẫn cần một hoặc hai phút để xác định vị trí ở ngoài trời và Google Maps không phải lúc nào cũng hoàn toàn chính xác, nhưng nó đủ tốt để sử dụng trong các tác vụ điều hướng hàng ngày, la bàn tích hợp cũng hoạt động tốt.

    Thử nghiệm GPS Samsung Galaxy M30s

    Chúng tôi cũng đã thử nghiệm với xe đạp để so sánh độ chính xác vị trí của nó với chiếc Garmin Edge 520, một trong những thiết bị GPS tham khảo của chúng tôi. M30 đã gây ấn tượng khi ghi lại tuyến đường tương đối chính xác. Thiết bị thậm chí đôi lúc làm việc tốt hơn so với GPS Garmin, các ảnh chụp màn hình tuyến đường của chúng tôi xung quanh một số ngôi nhà sẽ chứng minh. Chúng tôi thích tuyến đường mà M30 đã vẽ trên những con đường hẹp hơn là tuyến đường mà Garmin đã làm. Chúng tôi sẽ đề xuất nó cho tất cả các nhiệm vụ điều hướng hàng ngày.

    Thử nghiệm GPS Samsung Galaxy M30s

    Tính năng thoại – âm lượng cuộc gọi lớn, nhưng xuất hiện méo âm

    Samsung cài đặt sẵn bộ ứng dụng điện thoại trên Galaxy M30s. Công ty thiết kế ứng dụng điện thoại của mình hơi khác so với Google, nhưng hầu hết mọi người sẽ nhanh chóng làm quen với nó. Chế độ tối dark mode trên toàn hệ thống cũng hỗ trợ các ứng dụng trên điện thoại, đây là một điểm nhấn.

    Loa trong đủ to để thực hiện cuộc gọi từ môi trường ồn ào, to đến mức mọi người xung quanh có thể nghe lỏm được cuộc trò chuyện của bạn. Tuy nhiên, chất lượng âm thanh của nó hơi kém, chúng tôi nhận thấy một số biến dạng âm thanh (méo tiếng). Điều tương tự cũng xảy ra khi thực hiện cuộc gọi qua loa ngoài. Micro thu nhận tốt giọng nói của chúng ta trong hầu hết các môi trường, nhưng đôi khi nó bị méo tiếng nếu chúng ta nói quá to.

    Máy ảnh – Thu phóng gần như thật

    Samsung Galaxy M30s có cụm máy ảnh phía sau khá lớn, trong đó Samsung trang bị ba cảm biến. Máy ảnh chính của nó là một cảm biến 48 MP có thể nội suy bốn pixel thành một để tăng độ nhạy sáng cho mỗi pixel. Theo mặc định, M30s chụp ở độ phân giải 12 MP, nhưng bạn có thể cài đặt thành 48 MP nếu bạn thích độ phân giải cao. Ngoài ra nó còn có một ống kính góc cực rộng, vì vậy về mặt lý thuyết, thiết bị phải có khả năng zoom quang. Tuy nhiên, ứng dụng máy ảnh mặc định không cung cấp thu phóng quang học, và nó buộc bạn phải chọn một cảm biến trước khi bắt đầu thu phóng. Samsung Galaxy M30s sử dụng ống kính thứ ba để tính toán độ sâu của thông tin trường trong ảnh chân dung.

    Máy ảnh chính ghi nhận nhiều chi tiết của các vật thể, nhưng nó thực hiện công việc tốt hơn trong các bức ảnh phong cảnh. Cảm biến cũng có vấn đề với việc phơi sáng các vùng tối một cách chính xác. Tuy nhiên, về tổng thể Samsung Galaxy M30s có máy ảnh khá và linh hoạt. Mẫu đánh giá của chúng tôi thậm chí chụp ảnh tương đối tốt trong điều kiện ánh sáng yếu, điều đó làm chúng tôi ngạc nhiên.

    Bạn cần chọn lựa ống kính chính hay góc cực rộng trước khi quay video. Mặc dù Samsung Galaxy M30s có thể quay video lên đến 4K ở 30 FPS, nhưng tự động lấy nét của nó hơi chậm theo cảm nhận của chúng tôi. Ngược lại, cảm biến điều chỉnh với việc thay đổi điều kiện ánh sáng tương đối tốt.

    Ngoài ra còn có một camera phía trước 16 MP. Ảnh chụp thử nghiệm của chúng tôi trông hơi hạt trong một số trường hợp, mặc dù nó hoạt động khá tốt trong hầu hết các trường hợp

    So sánh hình ảnh

    So sánh ảnh chụp Samsung Galaxy M30s dưới ánh sáng tự nhiên
    So sánh ảnh chụp Samsung Galaxy M30s dưới ánh sáng tự nhiên
    So sánh ảnh chụp Samsung Galaxy M30s dưới điều kiện hơi thiếu sáng
    So sánh ảnh chụp Samsung Galaxy M30s dưới điều kiện hơi thiếu sáng
    So sánh ảnh chụp Samsung Galaxy M30s trong điều kiện thiếu sáng
    So sánh ảnh chụp Samsung Galaxy M30s trong điều kiện thiếu sáng

    Phụ kiện tiêu chuẩn – Phụ kiện thay đổi tùy khu vực

    Samsung Galaxy M30s đi kèm với bộ sạc nhanh, cáp USB và công cụ lắp sim, thẻ nhớ. Samsung hỗ trợ bảo hành 24 tháng với Galaxy M30s. Thật kỳ lạ, công ty Hàn Quốc đã áp đặt một số hạn chế về khu vực địa lý đối với thiết bị. Ví dụ: nếu bạn mua thiết bị ở EU nhưng muốn sử dụng thiết bị ở Mỹ, trước tiên bạn phải lắp thẻ SIM EU trong ít nhất năm phút trước khi thiết bị nhận ra thẻ SIM của Mỹ.

    Video thực tế

    Thiết bị đầu vào Samsung Galaxy M30s – Màn hình cảm ứng chính xác

    Samsung đặt cảm biến vân tay ở mặt lưng của Galaxy M30s. Với viền nổi bao quanh cảm biến để giúp bạn cảm nhận nó mà không cần nhìn, điều này rất hữu ích. Cảm biến hoạt động đáng tin cậy nhưng hơi chậm một chút.

    Samsung Galaxy M30s có màn hình cảm ứng chính xác ngay cả tại các cạnh rìa của màn hình. Phần mềm cũng cung cấp cài đặt để tăng độ nhạy của màn hình cảm ứng, nếu bạn muốn sử dụng miếng dán bảo vệ màn hình hoặc sử dụng thiết bị khi đeo găng tay.

    Bàn phím ảo Samsung Galaxy M30s

    Samsung cài đặt sẵn ứng dụng bàn phím của họ, nhưng bạn có thể thay thế bằng bàn phím ưa thích của mình. Bàn phím mặc định chứa nhiều cài đặt, bao gồm tùy chọn phóng to các ký tự trong khung cố định. Nó hoạt động tốt trong các thử nghiệm của chúng tôi.

    Màn hình Galaxy M30s – Tấm nền AMOLED sáng và màu sắc chính xác

    Samsung trang bị cho Galaxy M30s một màn hình AMOLED, đây là một tùy chọn hiếm có cho điện thoại thông minh ở mức giá US $ 275. Chỉ có Xiaomi Mi A3 được trang bị màn hình tương đương trong các thiết bị so sánh của chúng tôi, với hầu hết các nhà sản xuất điện thoại vẫn sử dụng màn hình IPS trong thiết bị cầm tay giá rẻ của họ. Bảng điều khiển AMOLED trong Galaxy M30s là một nâng cấp lớn từ màn hình LCD trên Galaxy M20 . Chúng tôi đã đo được độ sáng trung bình tối đa 597 cd/m2 với cài đặt độ sáng tự động, theo X-Rite i1Pro 2. Mặc dù màn hình không sáng như ở Xiaomi Redmi Note 8, nhưng nó đủ sáng cho hầu hết môi trường.

    góc nhìn màn hình Samsung Galaxy M30s

    Màn hình 6,4 inch hoạt động nguyên bản ở độ phân giải 2340×1080, đây là độ phân giải phù hợp so với các thiết bị so sánh của chúng tôi. Nếu bạn thích màu sắc sống động, thì chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng cài đặt chế độ màu rực rỡ của Samsung. Công ty Hàn Quốc cũng bao gồm một chế độ màu tự nhiên nếu đó là điều bạn thích hơn.

    Thông số tấm nền AMOLED Samsung Galaxy M30s
    Thông số tấm nền AMOLED Samsung Galaxy M30s

    Màn hình nhấp nháy / PWM (Điều chế độ rộng xung)

    Để điều chỉnh độ sáng màn hình, một số máy laptop sử dụng một phương pháp gọi là Điều chế độ rộng xung (PWM). Tần số nhấp nháy lý tưởng không thể bị phát hiện đối với mắt người. Nếu tần số quá thấp, người dùng có mắt nhạy cảm có thể bị căng thẳng hoặc đau đầu hoặc thậm chí nhận thấy sự nhấp nháy hoàn toàn.

    Như thông tin ở trên chứng minh, màn hình nhấp nháy ở tần số 118 Hz bất kể độ sáng mà chúng ta đặt. Phát hiện nhấp nháy không nhất thiết là điều chế độ rộng xung (PWM), nhưng chúng tôi khuyên bạn nên dùng thử thiết bị cầm tay trước khi mua nếu bạn nhạy cảm với PWM.

    Chúng tôi đã thử nghiệm mẫu đánh giá của mình ở chế độ màu tự nhiên, mang lại độ chính xác màu tốt. Màn hình tái tạo hầu hết các tông màu phù hợp với không gian màu sRGB bằng mắt thường, đây là điều mà Calman hỗ trợ. Về mặt lý thuyết, Samsung Galaxy M30s có màu sắc đủ chính xác để chỉnh sửa ảnh trước khi in chúng. Calman đã chứng minh rằng đơn vị đánh giá của chúng tôi cũng bao phủ hầu hết không gian màu sRGB, mặc dù những kết quả này mang tính tượng trưng hơn giá trị sử dụng.

    Thời gian phản hồi hiển thị

    Thời gian phản hồi hiển thị cho thấy màn hình có thể thay đổi nhanh như thế nào từ màu này sang màu khác. Thời gian phản hồi chậm có thể dẫn đến dư ảnh và có thể khiến các vật thể chuyển động xuất hiện mờ (bóng mờ). Game thủ của các tựa game 3D có nhịp độ nhanh nên đặc biệt chú ý đến thời gian phản hồi nhanh.

    Màn hình có thời gian phản hồi tương đối nhanh, có thể làm hài lòng một số game thủ.

    Hiệu suất Samsung Galaxy M30s – Một SoC nhanh và được tùy chỉnh

    Samsung trang bị cho M30 với Exynos 9611 , một SoC chỉ có những cải tiến nhỏ so với Exynos 9610. Cụ thể, Exynos 9611 hỗ trợ các mô-đun máy ảnh tốt hơn so với Exynos 9610, nhưng cả hai đều có tám lõi xử lý cân bằng hiệu suất và tiết kiệm năng lượng.

    Samsung Galaxy M30s đã thực hiện tốt các thử nghiệm điểm chuẩn tổng hợp, nó thường ngang bằng hoặc nhỉnh hơn các thiết bị được so sánh. GPU MP3 ARM Mali-G72 của nó cũng cung cấp hiệu suất điển hình.

    Kết quả thử nghiệm điểm chuẩn hiệu năng Samsung Galaxy M30s
    Kết quả thử nghiệm điểm chuẩn hiệu năng Samsung Galaxy M30s
    Kết quả thử nghiệm điểm chuẩn hiệu năng Samsung Galaxy M30s
    Kết quả thử nghiệm điểm chuẩn hiệu năng Samsung Galaxy M30s

    Samsung Galaxy M30s cũng được chứng minh là một trong những thiết bị nhanh nhất trong thử nghiệm điểm chuẩn trình duyệt. Mẫu đánh giá của chúng tôi tải các trang web một cách nhanh chóng, nhưng chúng tôi thấy phải chờ thêm vài giây trước khi nội dung xuất hiện.

    Tương tự, bộ lưu trữ flash UFS 2.1 mà Samsung trang bị cho Galaxy M30s đạt được tốc độ truyền tương đối tốt trong AndroBench. Mặc dù Samsung Galaxy M30s không vượt trội hơn các thiết bị so sánh của chúng tôi trong các tác vụ, nhưng nó đã hoàn thành ở đầu bảng so sánh của chúng tôi. Nói tóm lại, M30 tải ứng dụng và tệp nhanh hơn một chút so với các thiết bị được so sánh.

    Kết quả thử nghiệm tốc độ đọc ghi dữ liệu Samsung Galaxy M30s
    Kết quả thử nghiệm tốc độ đọc ghi dữ liệu Samsung Galaxy M30s

    Samsung Galaxy M30s cũng có điểm chuẩn thẻ nhớ microSD của AndroBench tốt, bất kể chúng tôi định dạng thẻ tham chiếu Toshiba Exceria Pro M501 là exFAT hay FAT32. Mẫu đánh giá đã hoàn thành ở vị trí thứ hai so với người tiền nhiệm của nó nhưng đạt được tốc độ ghi cao hơn đáng kể so với các thiết bị so sánh khác.

    Samsung Galaxy M30s Chơi game 60 FPS

    GPU ARM Mali-G72 MP3 đủ mạnh cho chơi game 60 FPS, nhưng không phải trong tất cả các thử nghiệm. Samsung Galaxy M30s không có vấn đề gì với việc duy trì 60 FPS trong Arena of Valor với cài đặt đồ họa cao. Tốc độ khung hình chỉ giảm xuống dưới ngưỡng 60 FPS trong Shadow Fight 3 với cài đặt đồ họa cao. Sự giảm nhẹ này không ảnh hưởng đến trải nghiệm khi chơi.

    Tuy nhiên, Samsung Galaxy M30s không thể duy trì ổn định 30 FPS trong Asphalt 9: Legends ngay cả ở đồ họa thấp. Theo chúng tôi, trò chơi vẫn có thể chơi được ở tốc độ khung hình này, nhưng có lẽ bạn cần một điện thoại thông minh mạnh hơn nếu bạn là một fan hâm mộ của trò chơi đua xe tốc độ nhanh. Ngoài ra, màn hình cảm ứng và tất cả các cảm biến hoạt động hoàn hảo trong các thử nghiệm chơi game của chúng tôi.

    Nhiệt độ hoạt động Samsung Galaxy M30s

    Galaxy M30s hầu như không nóng lên ngay cả khi chịu tải liên tục. Khu vực nóng nhất của mẫu đánh giá chỉ đạt đỉnh ở 36°C, trong khi hầu thiết bị vẫn ở dưới 30°C. Samsung Galaxy M30s luôn mát mẻ khi chạy không tải.

    Ảnh nhiệt bề mặt hoạt động Samsung Galaxy M30s

    Chúng tôi cũng đã kiểm tra Samsung Galaxy M30s hoạt động như thế nào khi tải liên tục bằng cách chạy các điểm chuẩn GFXBench lặp lại. Mẫu đánh giá của chúng tôi đã giảm hiệu năng khoảng hai phần ba khi vượt qua vòng lặp thứ 18. Samsung Galaxy M30s có thể sẽ bị giảm tốc độ khung hình trong các phiên chơi game kéo dài.

    Loa Samsung Galaxy M30s

    Galaxy M30s, giống như Galaxy M20, có một loa đơn âm thanh nghe khá chói tai. Điều này đặc biệt đúng ở âm lượng tối đa, vì loa không tái tạo tần số tuyến tính. Loa trong mẫu đánh giá của chúng tôi hầu như không có bất kỳ âm trầm nào.

    Nhìn chung,  Xiaomi Mi A3 mang đến trải nghiệm nghe tốt hơn so với M30. Tuy nhiên, bạn có thể sẽ không có vấn đề nếu thỉnh thoảng bạn sử dụng loa đơn âm của nó. Ngoài ra, bạn có thể sử dụng Bluetooth hoặc giắc cắm tai nghe để nghe nhạc, xem video hoặc thực hiện cuộc gọi. Cả hai cách trên đều hoạt động mà không có bất kỳ vấn đề nào trong quá trình thử nghiệm của chúng tôi.

    Quản lý năng lượng – Pin 6.000 mAh và thời lượng đặc biệt

    Mức tiêu thụ năng lượng Samsung Galaxy M30s

    Thông số mức tiêu thụ năng lượng Samsung Galaxy M30s

    Galaxy M30s tiêu thụ tương đương Galaxy M20 trong các thử nghiệm của chúng tôi, khiến nó không hiệu quả như Xiaomi Redmi Note 8 . Tuy nhiên, M30s tiêu thụ trung bình ít hơn so với Motorola Moto G8 Plus.

    Thời lượng pin Samsung Galaxy M30s

    Không có thiết bị được so sánh nào của chúng tôi cung cấp dung lượng pin tương đương Samsung Galaxy M30s. Trong khi tất cả đều trang bị pin 4.000 mAh, Samsung Galaxy M30s vượt trội với pin 6.000 mAh. Do đó mẫu đánh giá của chúng tôi dẫn đầu với thời gian hoạt động là 19:14 giờ trong bài kiểm tra thời lượng pin Wi-Fi thực tế của chúng tôi. Galaxy M20 gần đạt thời gian hoạt động của M30s nhưng nó vẫn ít hơn khoảng 2:28 giờ so với M30s.

    Tuy nhiên, các thử nghiệm của chúng tôi chứng minh rằng M30 không sử dụng hiệu quả dung lượng pin của nó. Xiaomi Mi A3 có thời gian hoạt động ít hơn 15% so với M30s trong bài kiểm tra thực tế với Wi-Fi của chúng tôi mặc dù nó có dung lượng pin nhỏ hơn 50%. Nói tóm lại, các thiết bị dòng Galaxy S gần đây cung cấp khả năng quản lý năng lượng tương đối kém. Tuy nhiên, thời lượng 2,5 ngày sử dụng giữa các lần sạc có lẽ là đủ cho hầu hết mọi người.

    Kết quả thử nghiệm thời lượng pin Samsung Galaxy M30s

    Samsung bao gồm bộ sạc 15 W trong hộp. Mặc dù chúng tôi vẫn xếp loại là bộ sạc nhanh, nhưng dung lượng pin khủng mà M30 có vẫn phải mất hơn hai giờ để sạc đầy.

    Đánh giá tổng thể Samsung Galaxy M30s

    Samsung Galaxy M30s là một chiếc điện thoại giá cả phải chăng với một vài thiếu sót nhỏ. Nó có thời lượng pin tuyệt vời, lưu trữ nhanh, nhiều RAM và thiết kế chắc chắn mặc dù nắp lưng bằng nhựa.

    Thiết bị này cũng có Wi-Fi tương đối ổn, trong khi độ chính xác của mô-đun GPS đã gây ấn tượng với chúng tôi. Tương tự, bảng điều khiển AMOLED 6,4 inch của nó đủ sáng cho hầu hết môi trường sử dụng và ít người có bất kỳ phàn nàn nào về độ chính xác của màn hình cảm ứng hoặc cảm biến vân tay.

    Mặc dù vậy, Galaxy M30 bị một số thiếu sót. Thứ nhất, Samsung đã không chú trọng trong việc đưa ra các bản cập nhật vá bảo mật muộn. Tại thời điểm viết, đánh giá của chúng tôi bị kẹt trên các bản vá đã ba tháng tuổi, đó là điều không thể chấp nhận được theo quan điểm của chúng tôi. Hơn nữa, Samsung cài đặt sẵn các ứng dụng quảng cáo của bên thứ ba. Thứ hai, mẫu đánh giá của chúng tôi giảm hiệu suất dưới tải duy trì, đó là đáng thất vọng. Chất lượng âm thanh của loa đơn âm, chất lượng cuộc gọi của mẫu đánh giá và sức mạnh của bộ sạc đi kèm, nhưng đây là những vấn đề nhỏ hơn so với SoC và phần mềm.

    Samsung Galaxy M30s có thời lượng pin tuyệt vời, camera tốt và màn hình AMOLED sáng. Mặc dù có một số vấn đề với thiết bị, chúng tôi vẫn sẽ đề xuất nếu bạn có ngân sách khoảng US $ 275.

    Nhìn chung, Galaxy M30 cung cấp giá trị cân bằng tốt giữa tiền và hiệu năng. Mẫu đánh giá của chúng tôi đã gây ấn tượng với chúng tôi trong nhiều lĩnh vực, trong khi các vấn đề của nó chỉ có tác động hạn chế trong việc sử dụng hàng ngày.

    Nguồn: Notebookcheck

    Xem thêm :

  • Đánh giá Nokia 7.2 – Điện thoại thông minh tốt có một vài điểm yếu nhỏ

    Đánh giá Nokia 7.2 – Điện thoại thông minh tốt có một vài điểm yếu nhỏ

    Đánh giá Nokia 7.2
    Đánh giá Nokia 7.2

    [lwptoc]

    Giới thiệu Nokia 7.2

    Sau sự khởi đầu tuyệt vời của dòng 7, Nokia 7.1 đã cung cấp thời lượng pin chưa thực sự tốt. Với Nokia 7.2, mọi thứ được cho là sẽ cải thiện hơn, HMD Global sẽ tăng thêm thời lượng pin, bộ nhớ nhiều hơn và cụm ba camera.

    Thông số kỹ thuật Nokia 7.2 ( Dòng 7 )

    • Bộ xử lý: Qualcomm Snapdragon 660
    • Đồ họa: Qualcomm Adreno 512
    • Ram: 4096 MB
    • Màn hình: 6,3 inch 19,5: 9, 2340 x 1080 pixel 409 PPI, Cảm ứng điện dung, IPS, PureDisplay, phủ bóng
    • Lưu trữ: Flash eMMC 64 GB, 64 GB, 51,56 GB trống.
    • Kết nối: 1 USB 2.0, Kết nối âm thanh Audioklinke (3,5 mm), Đầu đọc thẻ microSD tối đa 512 GB (FAT, FAT32), 1 Đầu đọc vân tay, giao tiếp NFC.
    • Cảm biến: độ sáng, Cảm biến RGB, cảm biến tiệm cận và gia tốc kế, la bàn điện tử, con quay hồi chuyển
    • Mạng: 802.11 a / b / g / n / ac (a / b / g / n = Wi-Fi 4 / ac = Wi-Fi 5), Bluetooth 5.0, GSM / GPRS / Edge (850, 900, 1.800 và 1.900 MHz) , UMTS / HSPA + (băng tần 1, 5 và 8), LTE LTE. 6 (băng tần 1, 3, 5, 7, 8, 20, 28, 38, 40 và 41), 2 SIM, LTE, GPS
    • Kích thước: chiều cao x chiều rộng x chiều sâu (tính bằng mm): 8,25 x 159,92 x 75,15 (= 0,32 x 6,3 x 2,96 in)
    • Pin: 3500 mAh Lithium-Polymer
    • Sạc: sạc nhanh / sạc nhanh
    • Hệ điều hành: Android 9.0 Pie
    • Camera chính: 48 MPix (f/1.8, 1/2″) + 8 MPix (f/2.2, 13 mm) + 5 MPiX; ống kính Zeiss, API Camera2
    • Camera trước: 20 MPix (f/2.0)
    • Tính năng bổ sung: Loa đơn, Bàn phím ảo, Bộ sạc, Cáp USB, Tai nghe, dụng cụ tháo SIM, Hướng dẫn nhanh, Android One, Bảo hành 24 tháng
    • Trọng lượng: 180g (= 6,35 oz/0,4 pounds), Bộ sạc: 64 g (= 2,26 oz / 0,14 pound)

    Lưu ý: Nhà sản xuất có thể sử dụng các linh kiện từ các nhà cung cấp khác nhau bao gồm màn hình, bộ nhớ trong hoặc thẻ nhớ với thông số kỹ thuật tương tự.

    Các thiết bị cùng phân khúc

    Ngày ModelTrọng lượngBộ nhớ trongKích thướcĐộ phân giải
    11/2019Nokia 7.2
    660, Adreno 512
    180 gFlash eMMC 64 GB6,3 “2340×1080
    04/2019Samsung Galaxy A50
    Exynos 9610, Mali-G72 MP3
    166 gFlash 128 GB UFS 2.16.4″2340×1080
    05/2019Huawei P30 Lite
    Kirin 710, Mali-G51 MP4
    159 gĐèn flash eMMC 128 GB6,15 “2312×1080
    11/2019Xiaomi Redmi Note 8
    665, Adreno 610
    190 gĐèn flash eMMC 128 GB6,3 “2340×1080

     

    Thiết kế

    Thiết kế mặt sau Nokia 7.2
    Thiết kế mặt sau Nokia 7.2

    Chúng tôi thực sự thích chất lượng hoàn thiện của Nokia 7.2. Kích phù hợp và thiết kế cứng cáp. Hơn nữa, phiên bản thử nghiệm màu xanh lá cây nhìn thực sự sang trọng và mặt lưng bằng kính mờ ít bị bám dấu vân tay.

    Hệ điều hành là Android 9.0 Pie. Nokia 7.2 cũng sử dụng Android One, các bản cập nhật  được cung cấp thường xuyên ​​trong hai năm, Android 10 sẽ được cập nhập vào đầu năm 2020.

    HMD Global trang bị cho điện thoại di động Nokia mô-đun WLAN nhanh, cho tốc độ truyền ổn định trong các thử nghiệm.

    Kết quả đánh giá thử nghiệm tốc độ tải xuống mạng Wifi Nokia 7.2
    Kết quả đánh giá thử nghiệm tốc độ tải xuống mạng Wifi Nokia 7.2
    Kết quả đánh giá thử nghiệm tốc độ tải lên mạng Wifi Nokia 7.2
    Kết quả đánh giá thử nghiệm tốc độ tải lên mạng Wifi Nokia 7.2

    Khe cắm thẻ nhớ microSD hỗ trợ dung lượng tối đa 512 GB, nhưng không hỗ trợ hệ thống tệp exFAT. Cổng USB 2.0 (Type-C) hỗ trợ USB OTG và Power Delivery, nhưng không hỗ trợ xuất hình ảnh. NFC, Bluetooth 5.0 và modul radio làm cho thiết bị gần như hoàn thiện. Nokia 7.2 cũng được hỗ trợ GNSS tiên tiến và có thể xử lý tín hiệu băng tần đơn từ GPS, Glonass, BeiDou, QZSS và Galileo.

    Kết quả thử nghiệm tốc độ truy cập dữ liệu bộ nhớ Nokia 7.2
    Kết quả thử nghiệm tốc độ truy cập dữ liệu bộ nhớ Nokia 7.2

    Các phím vật lý có phản hồi rõ ràng khi nhấn. Ngoài ra còn có một nút dành riêng cho Google Assistant và cảm biến vân tay ở mặt sau hoạt động khá tin cậy. Nhưng nhận dạng khuôn mặt 2D ít tin cậy hơn cũng được hỗ trợ.

    Máy ảnh – Cụm ba camera trên Nokia 7.2

    Ngoài cảm biến chính (48 MP, Samsung Isocell-GM1), camera ba của Nokia 7.2 còn cung cấp ống kính 5 MP để thu thập thông tin độ sâu và ống kính góc cực rộng 8 MP (118 độ). Trong ánh sáng ban ngày, những bức ảnh cân bằng trắng thuyết phục với dải động tốt. Trong điều kiện ánh sáng yếu, ảnh chụp hơi tối và mất chi tiết.

    Video được quay ở độ phân giải Ultra HD (30 FPS) và được OZO Audio hỗ trợ. Góc cực rộng cũng có thể được sử dụng mà không bị hạn chế, nhưng mang lại chất lượng hình ảnh kém hơn đáng kể. Không thể chuyển đổi giữa các ống kính trong khi ghi hình.

    So sánh hình ảnh

    So sánh ảnh chụp camera Nokia 7.2
    So sánh ảnh chụp camera Nokia 7.2
    So sánh ảnh chụp camera Nokia 7.2
    So sánh ảnh chụp camera Nokia 7.2
    So sánh ảnh chụp camera Nokia 7.2
    So sánh ảnh chụp camera Nokia 7.2

    Màn hình hiển thị –  tấm nền IPS sử dụng PWM

    Màn hình IPS 6,3 inch của Nokia 7.2 cung cấp mật độ điểm ảnh cao. Độ sáng của tấm nền hiển thị cũng ổn, độ chiếu sáng đồng đều và màu sắc được cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm. Thật không may, Nokia vẫn sử dụng điều chế độ rộng xung để kiểm soát độ sáng, điều này sẽ không ảnh hường đến hầu hết người dùng do tần số cao, nhưng những người đặc biệt nhạy cảm vẫn có thể cảm thấy khó chịu.

    Thông số tấm nền màn hình Nokia 7.2

    Nokia 7.2 thực sự hoạt động tốt ở ngoài trời, chỉ có hình ảnh phản chiếu khiến bạn khó đọc trong những ngày nắng.

    Thời gian phản hồi hiển thị

    Thời gian phản hồi hiển thị cho thấy màn hình có thể thay đổi nhanh như thế nào từ màu này sang màu khác. Thời gian phản hồi chậm có thể dẫn đến dư ảnh và có thể khiến các vật thể chuyển động xuất hiện mờ (bóng mờ). Game thủ của các tựa game 3D có nhịp độ nhanh nên đặc biệt chú ý đến thời gian phản hồi nhanh.

    Màn hình nhấp nháy / PWM (Điều chế độ rộng xung)

    Để điều chỉnh độ sáng màn hình, một số thiết bị sử dụng một phương pháp gọi là Điều chế độ rộng xung (PWM). Tần số nhấp nháy lý tưởng không thể bị phát hiện đối với mắt người. Nếu tần số quá thấp, người dùng có mắt nhạy cảm có thể bị căng thẳng hoặc đau đầu hoặc thậm chí nhận thấy sự nhấp nháy hoàn toàn.

    Hiệu suất hoạt động

    Nokia 7.2 được cung cấp sức mạnh bởi vi xử lý Snapdragon 660 không mới, trang bị RAM 4 GB. Combo cung cấp một hiệu suất hệ thống mượt mà. Nhưng trong các trò chơi 3D phức tạp bạn sẽ phải giảm mức độ chi tiết đồ họa để tăng tốc độ khung hình. Tốc độ bộ nhớ tốt, chỉ khi ghi các khối dữ liệu nhỏ, điện thoại Nokia chậm đi một chút.

    Kết quả thử nghiệm hiệu năng Nokia 7.2
    Kết quả thử nghiệm hiệu năng Nokia 7.2

    Nhiệt độ hoạt động

    Nhiệt độ bề mặt của Nokia 7.2 luôn mát và bộ nguồn đi kèm hầu như không ấm lên. Kể cả dưới tải liên tục, điện thoại thông minh chỉ nhận hơi ấm lên một chút.

    Ảnh nhiệt Nokia 7.2

    Loa Nokia 7.2

    Loa ở cạnh dưới mang lại âm thanh chắc chắn trong dải âm lượng trung bình. Tuy nhiên loa ngoài cho mức âm thanh tối đa khá nhỏ. Giắc âm thanh cung cấp một giải pháp thay thế, nếu bạn thích tai nghe hoặc loa không dây, bạn có thể sử dụng các codec âm thanh độ phân giải cao như aptX HD hoặc LDAC.

    Thời lượng pin

    Nokia 7.2 trang bị pin dung lượng 3.500 mAh sẽ giúp duy trì hoạt động thoải mái trong ngày, nhưng bạn vẫn sẽ phải sạc vào cuối mỗi ngày.

    Thời lượng pin Nokia 7.2

    Đánh giá tổng thể Nokia 7.2

    HMD Global làm được rất nhiều điều với Nokia 7.2, nhưng điện thoại thông minh cho thấy một số điểm yếu ở một vài chi tiết. Có tùy chọn SIM kép đầy đủ cộng thêm dung lượng trống cho thẻ nhớ microSD, nhưng thẻ nhớ không hỗ trợ exFAT. Màn hình sáng có độ tương phản cao, nhưng sử dụng điều chỉnh độ sáng bằng PWM. SoC Snapdragon 660 cung cấp hiệu suất đủ cho hệ thống hoạt động trơn tru, nhưng nó đã được ba năm tuổi. Đặc biệt là với các bản cập nhật sắp tới, việc sử dụng một bộ xử lý cũ như vậy không phải là lợi thế.

    Máy ảnh cũng hoạt động tốt trong thử nghiệm, miễn là có đủ ánh sáng. Pin vẫn đủ dùng, nhưng nhiều đối thủ như Galaxy A50 hay Wiko View 3 Pro đã sử dụng pin 4.000 mAh và điều này là lợi thế lớn cho các đối thủ.

    Nokia 7.2 mang đến hệ điều hành Android nguyên bản và được cập nhật thường xuyên từ chính Google.

    Tuy nhiên, Nokia 7.2 là một sự phát triển rất thành công nếu so với người tiền nhiệm của nó, bởi rất nhiều thứ đã được cải thiện đặc biệt là về thời lượng pin và bộ nhớ cũng đã được tăng tốc đáng kể. Và đối với những người dùng ưa thích hệ điều hành Android nguyên bản (Android One), không có lựa chọn nào ngoài điện thoại Nokia 7.2 trong cùng tầm giá.

    Nguồn: Notebookcheck

    Xem thêm :

  • Đánh giá camera Redmi Note 8 Pro, có đáng để chi thêm tiền ?

    Đánh giá camera Redmi Note 8 Pro, có đáng để chi thêm tiền ?

    Đánh giá camera Redmi Note 8 Pro
    Đánh giá camera Redmi Note 8 Pro

    [lwptoc]

    Chúng tôi phân tích và so sánh chất lượng camera của hai điện thoại thông minh Redmi. Tìm hiểu xem liệu Redmi Note 8 Pro đắt tiền hơn có chụp được những bức ảnh đẹp hơn hay không, liệu Note 8 có thể làm chúng ta ngạc nhiên hay không. Hãy đọc bài đánh giá của chúng tôi để biết câu trả lời!

    Trong các thử nghiệm chi tiết của chúng tôi,  Redmi Note 8 cũng như Redmi Note 8 Pro thể hiện mình là điện thoại thông minh tầm trung mạnh mẽ trong tổng thể và là một lựa chọn tốt trong phân khúc giá của chúng. Nhưng sự khác biệt rõ rệt về chất lượng ảnh giữa hai mẫu Redmi như thế nào? chi phí thêm cho model Pro có đáng không?

    So sánh ảnh chụp phong cảnh và các đối tượng khác nhau, chúng tôi kiểm tra chất lượng ảnh của Note 8 và Note 8 Pro chi tiết hơn. Để tìm ra sự khác biệt.

    Cụm camera chính trên Redmi Note 8 Pro

     

     

    Cụm camera chính trên Redmi Note 8 Pro
    Cụm camera chính trên Redmi Note 8 Pro

    Quad-cam (cụm 4 ống kính) của Redmi Note 8 Pro bao gồm cảm biến hình ảnh góc rộng 64 MP Samsung Isocell Bright GW1 và khẩu độ rộng f / 1.89. Camera chính được đi kèm với hai ống kính tele 2 MP với khẩu độ af/2.4 cho hình ảnh macro, bokey và ống kính góc siêu rộng 8 MP với khẩu độ f/2.2.

     

    Cụm camera chính trên Redmi Note 8
    Cụm camera chính trên Redmi Note 8

    Trong khi đó cụm camera của Redmi Note 8 (không Pro) sử dụng cảm biến hình ảnh 48 MP Isocell Bright GM2 của Samsung với khẩu độ rộng f / 1.75. Ống kính Samsung cũng đi kèm với ống kính góc siêu rộng 8 MP với khẩu độ f / 2.2 cũng như hai camera 2 MP để chụp ảnh macro và Bokey.

    Trong cả hai model cảm biến camera chính Isocell Bright, các pixel lân cận 2 x 2 được kết hợp thành một pixel lớn, để tạo các ảnh với độ phân giải lần lượt là 12 MP hoặc 16 MP sau khi chụp. Cả Note 8 và Note 8 Pro đều hỗ trợ zoom lossless gấp 2 lần.

    Tại thời điểm thử nghiệm của chúng tôi, các phiên bản phần mềm camera hiện tại được cài đặt trên điện thoại Redmi: 11.0.1 (Note 8 Pro) và 10.3.8 (Note 8).

    Chụp dưới ánh sáng tự nhiên

    Vào ban ngày, Note 8 Pro thường tái tạo màu sắc quá lạnh, nhưng cung cấp nhiều chi tiết hơn so với người anh em nhỏ hơn của nó. Độ tương phản trong các ảnh chụp cũng rõ rệt hơn, nhưng hình ảnh thường quá sắc nét. Trong bức ảnh chụp những cuốn sách, Note 8 cung cấp khả năng chiếu sáng tốt hơn và cũng ít nhiễu hình ảnh hơn. Đây có lẽ là một lợi thế của khẩu độ rộng nhạy cảm với ánh sáng hơn của Redmi Note 8.

    So sánh ảnh chụp trong điều kiện ánh sáng tự nhiên
    So sánh ảnh chụp trong điều kiện ánh sáng tự nhiên

    Chụp trong điều kiện thiếu sáng

    So sánh ảnh chụp trong điều kiện thiếu sáng
    So sánh ảnh chụp trong điều kiện thiếu sáng

    Điều hơi ngạc nhiên là trong điều kiện ánh sáng yếu, Redmi Note 8 cũng cho khả năng chiếu sáng tốt hơn. So với model Pro, các đối tượng được tái tạo sắc nét hơn. Mặt khác, sự tái tạo màu sắc có vẻ hơi không tự nhiên và độ tương phản không rõ rệt. Ở những điều kiện đó, Note 8 Pro tỏ ra thuyết phục hơn. Tuy nhiên, mẫu Pro cho thấy độ mịn bất ngờ trong điều kiện khi nguồn ánh sáng ở xa hơn (xem ảnh chụp phía dưới).

    So sánh ảnh chụp trong điều kiện thiếu sáng
    So sánh ảnh chụp trong điều kiện thiếu sáng

    Ảnh chụp với ống kính góc rộng và tele

    Tiếp theo, chúng ta sẽ xem xét chi tiết hơn về ống kính góc rộng và chức năng thu phóng của 2 điện thoại thông minh Redmi. Không ngoài dự kiến, so với camera chính, chất lượng giảm rõ rệt ở cả hai model.

    Ảnh chụp với ống kính góc rộng
    Ảnh chụp với ống kính góc rộng

    Khi sử dụng camera góc cực rộng của Note 8, các chi tiết và độ sắc nét sẽ bị mất, đặc biệt là ở các khu vực rìa. Ống kính góc rộng 8 MP của Note 8 cũng phải chật vật với phơi sáng quá mức. So sánh, độ tương phản, tái tạo màu sắc trong các bức ảnh từ model Pro. Tuy nhiên, trong điều kiện thiếu sáng, Note 8 Pro một lần nữa các ảnh chụp mờ hơn so với người anh em nhỏ hơn của nó.

    Ảnh chụp với ống kính góc rộng
    Ảnh chụp với ống kính góc rộng

    Trong cả hai mẫu điện thoại thông minh Redmi, chất lượng của ảnh chụp khi zoom không đặc biệt cao và sự khác biệt giữa Note 8 và Note 8 Pro rất nhỏ ở đây. Nhìn chung, mẫu Pro cung cấp những lợi thế tốt hơn một chút về độ sắc nét và màu sắc cũng có vẻ hơi tự nhiên hơn.

    Ảnh chụp với Camera trước

    Ảnh chụp với Camera trước

    Các cảm biến camera ở phía trước, được bố trí trong giọt nước (notch) ở cả hai model, cung cấp khẩu độ f/2.0 và độ phân giải lần lượt là 13 MP và 20 MP. So với Note 8, độ sắc nét và độ chi tiết của ảnh selfie rõ rệt hơn với camera trước có độ phân giải cao hơn trên Note 8 Pro, nhưng sự khác biệt là không lớn lắm. Mặt khác, mẫu Pro ghi điểm với khả năng tái tạo màu sắc đẹp và độ tương phản sống động hơn. Cả hai điện thoại thông minh Redmi đều có một số vấn đề có thể nhìn thấy trực tiếp.

    Đánh giá tổng thể camera  – “Pro” không phải lúc nào cũng đại diện cho những bức ảnh đẹp hơn

    Các kết luận được đưa sau khi so sánh của chúng tôi giữa các camera của hai điện thoại Redmi là:

    Những người thường xuyên sử dụng camera trước và chủ yếu chụp ảnh tự sướng nên chọn model Pro của dòng Redmi Note 8, và điều tương tự cũng dành cho những người thích chụp ảnh góc rộng. Mặt khác, chất lượng hình ảnh của hai camera chính, bao gồm cả chức năng zoom, hóa ra lại giống nhau đến đáng ngạc nhiên.

    Mặc dù với Isocell Bright GW1, model Pro về mặt lý thuyết cung cấp các thông số kỹ thuật tốt hơn, nhưng chỉ  trong điều kiện ánh sáng rất tốt, các ảnh chụp của nó thực sự hấp dẫn hơn so với Note 8. Trong điều kiện ánh sáng kém hơn một chút, Redmi Note 8 cung cấp khả năng chiếu sáng tốt hơn và cũng ít nhiễu hình ảnh hơn, mặc dù cảm biến hình ảnh của nó nhỏ hơn đáng kể. Đặc biệt trong các bức ảnh ban đêm, mẫu Redmi Note 8 giá cả phải chăng hơn chiếu sáng các vật thể sắc nét hơn so với người anh em đắt tiền hơn của nó.

    Mặc dù về tổng thể, Redmi Note 8 Pro là “smartphone camera” tốt hơn một chút, nó không thực sự là người chiến thắng.

    Chi phí tăng thêm của mô hình Pro chỉ đáng giá ở một mức độ hạn chế. Redmi Note 8 Pro không thể tận dụng những lợi thế của cảm biến hình ảnh lớn hơn.

    Nguồn: Notebookcheck

    Xem thêm :