Thẻ: Điện thoại Android

  • Bốn cách quét mã QR trên điện thoại Android của bạn nhanh nhất

    Bốn cách quét mã QR trên điện thoại Android của bạn nhanh nhất

    QR code là gì ? Cách quét mã QR trên điện thoại Android của bạn

    Mã QR code là gì ?

    QR Code, viết tắt của Quick response code (tạm dịch “Mã phản hồi nhanh”) hay còn gọi là mã vạch ma trận (matrix-barcode) là dạng mã vạch hai chiều (2D) được sử dụng bởi các máy đọc mã vạch hay smartphone (điện thoại thông minh) với ứng dụng thích hợp để quét mã vạch

    Mã QR là một cách đơn giản để gửi hoặc nhận thông tin – chúng có thể chứa một liên kết đến trang web hoặc ứng dụng, thông tin liên hệ, chi tiết vé hoặc một số thứ khác và bạn có thể sử dụng điện thoại Android để lấy dữ liệu đó.

    Nhưng không phải điện thoại nào cũng cung cấp tính năng quét mã QR giống nhau, mặc dù về cơ bản cách thức là như nhau nhưng một số chi tiết nhỏ có thể khác đối với từng hãng điện thoại.

    Nhưng bạn có thể yên tâm, cho dù bạn đang sử dụng điện thoại Android nào thì việc quét mã QR cũng rất nhanh chóng và dễ dàng, và dưới đây chúng tôi sẽ giải thích chính xác cách thực hiện chúng.

    Cách quét mã QR bằng máy ảnh trên điện thoại Android

    Hiện nay các điện thoại Android đã cho phép bạn sử dụng ứng dụng chụp ảnh có sẵn trên máy để quét mã QR nếu điện thoại chạy Android 9 trở lên. Tính năng này đã được ra mắt vào năm 2018, vì vậy phần lớn các thiết bị cầm tay gần đây sẽ hỗ trợ nó.

    Để quét mã QR theo cách này, chỉ cần mở máy ảnh và hướng vào mã QR trong vài giây ( không cần nhấn nút chụp). Nếu điện thoại của bạn có thể quét mã QR từ ứng dụng máy ảnh, thì một liên kết sẽ xuất hiện trên màn hình. Nhấn vào đó sẽ đưa bạn đến nội dung của mã (chẳng hạn như trang web hoặc bạn có thể thử với mã QR bên dưới liên kết đến Fanpage của chúng tôi).

    Nếu điện thoại không thể đọc được mã QR code, hãy thử hướng máy ảnh sao cho mã QR ở giữa khung hình và đảm bảo hình ảnh QR code hiển thị rõ trên màn hình. Bạn cũng sẽ cần phải có kết nối internet để sử dụng tính năng này.

    Quét mã QR bằng máy ảnh trên điện thoại

    Lưu ý: một số điện thoại Samsung, bạn cần bật tùy chọn Bixby Vision trong máy ảnh trước khi quét mã QR. Để thực hiện việc này, hãy nhấn vào biểu tượng Bixby Vision ở góc trên cùng bên trái của ứng dụng máy ảnh. Một số điện thoại cũng yêu cầu bạn bật tính năng quét mã QR trong phần cài đặt chính của chúng.

    Nếu bạn vẫn không thể quét được mã QR, thì rất có thể ứng dụng camera trên điện thoại của bạn không thể quét mã QR, nhưng đừng lo lắng, có những cách khác để quét chúng ở phần sau của bài viết này.

    Quét mã QR bằng Google Lens trên điện thoại Android

    Cách quét mã QR bằng Google Lens trên Android

    Trợ lý Google cũng có thể quét mã QR bằng công cụ có tên là Google Lens, với điều kiện là điện thoại của bạn đang chạy Android 8 trở lên. Để kích hoạt tính năng này, chỉ cần khởi chạy Trợ lý Google (bạn có thể nói “hey, Google” hoặc nhấn và giữ nút home một vài giây), sau đó nhấn vào biểu tượng Google Lens, nó trông giống như một ống kính máy ảnh phía dưới màn hình.

    Trỏ Google Lens vào mã QR trong một hoặc hai giây và nó sẽ đánh dấu mã và hiển thị liên kết đến nội dung của nó. Nhấn vào đó để đi đến trang web hoặc nội dung khác trong mã. Tuy nhiên, giống như bất kỳ phương pháp quét mã QR khác, bạn sẽ cần kết nối Internet để nó hoạt động.

    Cách quét mã QR bằng ứng dụng

    Cách quét mã QR bằng ứng dụng

    Nếu điện thoại của bạn đang chạy phiên bản Android cũ hơn hoặc bạn gặp sự cố với các phương pháp trên thì bạn có thể sử dụng các ứng dụng của bên thứ ba cho phép bạn quét mã QR.

    Có nhiều phần mềm sẵn có như QR & Barcode Scanner, QR Code Reader and Scanner và nhiều tùy chọn miễn phí khác. Chỉ cần tìm kiếm cụm từ ‘QR code scanner’ trên Cửa hàng Play và bạn sẽ thấy gần như vô tận các tùy chọn.

    Cách thức sử dụng chính xác sẽ khác nhau giữa các ứng dụng, nhưng sẽ gần giống với các phương pháp ở trên – khi bạn đã mở ứng dụng và màn hình quét QR của nó hiển thị, chỉ cần hướng máy ảnh của bạn vào mã QR và nó sẽ tự động quét và cung cấp cho bạn một liên kết đến nội dung.

    Bạn cũng không thực sự cần thiết phải sử dụng một ứng dụng quét mã QR trả phí, nhưng lưu ý rằng những ứng dụng miễn phí có chứa nhiều quảng cáo và có thể vô tình chạm vào một quảng cáo thay vì liên kết mã QR, vì vậy hãy kiểm tra cẩn thận trước khi cài đặt.

    Cách quét mã QR được hiển thị trên màn hình điện thoại

    Làm cách nào nếu bạn đang duyệt web trên điện thoại và thấy mã hiển thị trên màn hình ?

    Bạn vẫn có thể quét nó bằng cách sử dụng trình duyệt Chrome, bạn chỉ cần nhấn và giữ mã QR sau đó chọn ‘Tìm kiếm bằng Google Lens’ từ menu hiện lên. Điện thoại sẽ hiển thị URL được tìm thấy trong mã, cung cấp cho bạn tùy chọn để truy cập nó.

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Motorola One 5G: Điện thoại 5G giá rẻ

    Đánh giá Motorola One 5G: Điện thoại 5G giá rẻ

    Motorola One 5G

    Motorola One 5G là một chiếc điện thoại toàn diện ở phân khúc tầm trung. Máy sở hữu chip xử lý tốt, thời lượng pin dài và màn hình đẹp hơn các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc. Đây là một trong những chiếc điện thoại có khả năng kết nối mạng 5G rẻ nhất trên thị trường. Với những điểm mạnh này, Motorola One 5G là một lựa chọn tốt với những ai cần một chiếc điện thoại có giá trị sử dụng cao.

    Đánh giá tổng quan

    Motorola One 5G là một trong những chiếc điện thoại hỗ trợ kết nối mạng 5G trên thị trường. Máy được trang bị bảo mật vân tay ở cạnh máy, được đặt ngay bên dưới nút nguồn, cho phép người dùng dễ dàng mở máy. Motorola One 5G có tỷ lệ màn hình 21:9 và sở hữu 2 camera trước, đây là những điểm cải thiện về mặt thiết kế so với phiên bản tiền nhiệm.

    Đây là một chiếc điện thoại khá toàn diện, sẽ không làm những ai cần tìm một chiếc điện thoại 5G rẻ phải thất vọng. Dù vậy, máy thiếu đi những tính năng đặc biệt để tạo nên sự khác biệt so với các dòng điện thoại cùng phân khúc khác.

    Motorola One 5G được trang bị chip xử lý Snapdragon 765G, có chất lượng sử dụng tốt đối với một thiết bị mức giá tầm trung. Cấu hình này kết hợp với màn hình tần số quét 90Hz sẽ đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà cho người dùng.

    Màn hình của máy có độ phân giải 2520 x 1080 pixel với tỷ lệ là 21:9. Chiếc điện thoại có thân hình khá mỏng và dài cho phép người dùng sử dụng dễ dàng bằng một tay.

    Tuy vậy, trải nghiệm sử dụng bằng một tay của máy chưa đạt đến mức hoàn hảo. Cụ thể là bảo mật vân tay được đặt hơi cao, khiến cho người dùng phải với tay lên một chút mới chạm đến.

    Thiết kế của Motorola One 5G

    Motorola One 5G có kích thước thân máy khá lớn, ngay cả khi so sánh những dòng máy cùng phân khúc. Máy sở hữu một màn hình diện tích lớn, nhưng vì có tỷ lệ 21:9, khiến trải nghiệm sử dụng bằng một tay tương đối thoải mái.

    Motorola One 5G

    Máy có số đo 3 cạnh là 168 x 74 x 9mm, có độ dài tương đồng với một chiếc điện thoại thông thường, nhưng lại có chiều rộng ngắn hơn một chút. Với khối lượng 207 gram, máy nặng hơn một chút khi so sánh với những đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc.

    Màn hình của máy được bọc bên trong một viền bezel khá mỏng, có cặp đôi camera trước dạng đục lỗ nằm ở góc trái.

    Mặt lưng của máy có cụm camera hình vuông, có độ dày vừa phải. Tại đây còn có đèn flash cỡ lớn và logo Motorola. Vỏ máy được làm bằng nhựa, nhưng lại cho cảm giác chắc chắn.

    Một trong những tính năng độc đáo của Motorola One 5G chính là vị trí cạnh bên của bảo mật vân tay. Bảo mật vân tay của máy được đặt nằm ngay dưới nút nguồn, nằm ngay bên trên cụm nút tăng giảm âm lượng. Vị trí của chiếc nút nguồn kiêm bảo mật vân tay đặt hơi cao, khiến những ai có tay nhỏ phải với ngón tay lên một chút mỗi khi mở máy.

    Nằm ở cạnh trái của chiếc điện thoại chính là nút gọi trợ lý ảo Google Assistant. Motorola One 5G sử dụng cổng USB Type-C để sạc pin và có giắc cắm tai nghe 3.5mm.

    Màn hình của Motorola One 5G

    Motorola One 5G sở hữu màn hình có tỷ lệ 21:9. Một trong những điểm hạn chế thông thường của những chiếc điện thoại có tỷ lệ màn hình này đó là độ dài quá khổ, khó đút vừa túi quần. Lợi thế mà tỷ lệ màn hình 21:9 đem lại chính là khả năng cầm nắm chắc tay.

    Motorola One 5G

    Màn hình của Motorola One 5G có kích thước đường chéo 6.7 inch, khiến đây là một trong những chiếc điện thoại có diện tích màn hình lớn nhất của hãng. Máy có độ phân giải màn hình 2520 x 1080 pixel, đem lại chất lượng hình ảnh tương đối sắc nét so với phân khúc.

    Màn hình của máy có chất lượng hình ảnh khá tốt, với khả năng hỗ trợ nội dung HDR10. Màn hình của One 5G có tần số quét cao là 90Hz, đem lại trải nghiệm điều hướng mượt mà cho người dùng. Bạn có thể giảm tần số quét màn hình xuống còn 60Hz trong mục Cài đặt hệ thống nếu muốn có thời lượng pin dài hơn.

    Camera của Motorola One 5G

    Motorola One 5G được trang bị tổng cộng 6 camera, 4 trong số đó nằm ở mặt lưng và 2 camera đặt ở phía trước. Tuy nhiên, số lượng camera nhiều không có nghĩa là chiếc điện thoại sẽ có chất lượng ảnh chụp đẹp. Với trường hợp của Motorola One 5G, chất lượng ảnh chụp của máy chỉ mức tạm được.

    Motorola One 5G

    Ở mặt trước có một camera selfie 16MP f/2.0, được đặt ngay cạnh ống kính góc siêu rộng 8MP f2.2. Những bức ảnh chụp thử có chất lượng khá tốt khi sử dụng ở điều kiện đầy đủ ánh sáng, tuy nhiên lại có hiện tượng noise khi ánh sáng giảm dần. Những bức hình chân dung có độ chi tiết cao, nhất là khi bạn sử dụng ống kính chính.

    Bố cục camera sau của máy bao gồm 1 ống kính chính 48MP f/1.7, ống kính góc siêu rộng 8MP f/2.2, ống kính macro 5MP f/2.2 và cảm biến chiều sâu 2MP f/2.2.

    Những bức ảnh chụp thử từ chiếc camera chính có chi tiết thể hiện tốt, nhưng lại có màu sắc và độ tương phản không tốt lắm. Những khu vực bóng đổ được thể hiện hơi đục, và những bức hình chụp cây xanh có màu sắc sai lệch.

    Máy không có tính năng phóng to quang học, tuy nhiên khả năng phóng to bằng kỹ thuật số của máy cho ra kết quả tốt hơn mong đợi. Những bức ảnh chụp từ ống kính góc siêu rộng có màu sắc tương thể hiện tương tự như khi chụp bằng ống kính chính.

    Hiệu năng của Motorola One 5G

    Motorola One 5G sử dụng chip xử lý Snapdragon 765G, đây là con chip thường được trang bị cho những dòng máy cận cao cấp. Nhờ sở hữu con chip tốc độ này, trải nghiệm sử dụng của chiếc One 5G trở nên mượt mà hơn nhiều khi so sánh với những đối thủ cạnh tranh.

    Thời gian mở ứng dụng được thực hiện nhanh, và bạn có thể chuyển đa nhiệm một cách mượt mà. Đây tuy không phải là con chip xử lý cao cấp nhất trên thị trường, nhưng vẫn đem lại trải nghiệm sử dụng hàng ngày tốt cho người dùng.

    Máy có điểm số hiệu năng tổng thể là 1822 khi được chấm với Geekbench. Kết quả này tuy không quá ấn tượng nhưng vẫn đủ tốt để đánh bại những đối thủ cạnh tranh như Oppo Reno 2 (1739 điểm), Honor 9X Pro (1858 điểm).

    Như tên gọi, Motorola One 5G là một chiếc điện thoại hỗ trợ kết nối 5G tốc độ cao.

    Phần mềm của Motorola One 5G

    Motorola One 5G mang lại cho người dùng trải nghiệm Android thuần túy, với một vài ứng dụng tiện ích được cài sẵn của hãng. Một trong số đó là ứng dụng mang tên Moto Actions, cho phép người dùng thực hiện các chức năng khác nhau bằng cách thực hiện cử chỉ vuốt. Bạn có thể mở đèn pin khi lắc chiếc điện thoại 2 lần, mở ứng dụng camera bằng cách xoay ngang chiếc điện thoại.

    Máy còn có một ứng dụng mang tên My UX, cho phép người dùng thay đổi phông chữ hệ thống, thay đổi kích cỡ biểu tượng ứng dụng và tông màu của giao diện điện thoại. Kết hợp với khả năng tùy chỉnh của hệ điều hành Android gốc và bạn sẽ có thể thỏa thích điều chỉnh chiếc điện thoại của mình theo nhiều cách khác nhau.

    Thời lượng pin của Motorola One 5G

    Motorola thường trang bị cho những dòng điện thoại tầm trung của hãng dung tích pin lớn. Motorola One 5G là chiếc máy nằm trong danh sách đó, với dung tích pin khổng lồ là 5,000 mAh.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc điện thoại trụ được 12 giờ 10 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình chỉnh ở mức 150 nit. Với chiếc điện thoại này, bạn có thể sử dụng thoải mái mà không phải lo lắng đến việc hết pin giữa chừng.

    Máy có công suất sạc pin tối đa là 20W, mang lại tốc độ sạc cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm. Trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc điện thoại mất khoảng 2 giờ đồng hồ để sạc từ 0 đến mức đầy pin.

    Motorola One 5G

    Tổng kết

    Motorola One 5G là một chiếc điện thoại phân khúc tầm trung tốt. Đây là một trong những chiếc điện thoại có khả năng kết nối mạng 5G rẻ nhất trên thị trường. Máy sử dụng hệ điều hành Android thuần túy, mang lại trải nghiệm sử dụng mượt mà cho người dùng. Thời lượng pin của máy cho phép người dùng dễ dàng sử dụng hết ngày mà không cần phải sạc pin giữa chừng. Nếu bạn cần một chiếc điện thoại mức giá tầm trung, hiệu năng tốt và có khả năng kết nối 5G, thì chắc chắn Motorola One 5G sẽ không làm bạn phải thất vọng.

  • Đánh giá Huawei P40: Chụp ảnh chất lượng, hiệu năng cao

    Đánh giá Huawei P40: Chụp ảnh chất lượng, hiệu năng cao

    Huawei P40

    Huawei P40 là một chiếc điện thoại chất lượng cao. Máy sở hữu cấu hình mạnh mẽ, màn hình chất lượng cao, đem lại cho người dùng trải nghiệm sử dụng mượt mà. Tuy nhiên máy có một điểm hạn chế khiến chiếc điện thoại gặp nhiều khó khăn khi phải đối đầu với các đối thủ cạnh tranh. Cụ thể là máy không được hỗ trợ các dịch vụ của Google, khiến chiếc điện thoại bị hạn chế nhiều về mặt phần mềm.

    Đánh giá tổng quan

    Tuy không phải là dòng máy flagship như Huawei P40 Pro hay Huawei P40 Pro Plus, Huawei P40 vẫn đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà cho người dùng.

    Máy sở hữu cấu hình camera ấn tượng, nhất là khi so sánh với những dòng máy cùng phân khúc khác. Điều này đem lại khả năng chụp hình tuyệt vời cho chiếc điện thoại.

    Như đã nhắc qua bên trên, điểm hạn chế lớn nhất của máy nằm ở lĩnh vực phần mềm. Cụ thể là máy không kết nối được với Google Play Store cũng như không sử dụng được những dịch vụ của Google. Điều này khiến cho số lượng ứng dụng được hỗ trợ trên chiếc điện thoại bị hạn chế đi rất nhiều.

    Thiết kế của Huawei P40

    Thay vì sở hữu thiết kế màn hình cong như phiên bản flagship của hãng, Huawei P40 được trang bị một màn hình phẳng truyền thống. Với những ai thường xuyên sử dụng máy bằng một tay hoặc có kích thước tay nhỏ, đây có thể được coi là một ưu điểm. Lý do là bởi một chiếc màn hình phẳng sẽ đem lại khả năng sử dụng thực tiễn hơn so với một chiếc màn hình cong.

    Huawei P40

    Máy được trang bị cụm camera selfie dạng đục lỗ ở góc trái màn hình. Máy sở hữu bộ khung viền làm bằng kim loại đem lại cảm giác cầm nắm chắc tay cho người dùng. Huawei P40 được phát hành với nhiều loại phiên bản màu sắc khác nhau. Trong đó bao gồm những phiên bản mà hãng đặt tên là “Blush Gold”, “Deep Sea Blue”, “Silver Frost”, “Ice White” và màu đen truyền thống.

    Máy có số đo ba cạnh là 148.9 x 71.1 x 8.5mm. Chiều dài của máy ngắn hơn khi so sánh với Galaxy S20 Ultra tuy nhiên lại có thân máy dày hơn, lý do là bởi cụm camera kích thước lớn đằng sau. Được trang bị ống kính telephoto 3x, Huawei P40 có khả năng chụp ảnh cự ly xa tương tự như chiếc Mate 30 Pro của hãng.

    Dọc theo cạnh phải của chiếc điện thoại được trang bị nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn. Trong khi đó ở cạnh dưới sở hữu cổng USB Type-C và một dải loa đơn. Máy được trang bị khe đựng sim kép, cho phép người dùng mở rộng dung lượng bộ nhớ thông qua thẻ nhớ độc quyền Nano Memory Card của Huawei.

    Máy có tiêu chuẩn chống nước và bụi bẩn IP53, thấp hơn so với tiêu chuẩn của một chiếc flagship truyền thống. Điều này khiến cho chiếc điện thoại chỉ có khả năng chống nước bắn một phần.

    Màn hình của Huawei P40

    Màn hình của Huawei P40 có kích thước đường chéo là 6.1 inch, độ phân giải 2340 x 1080 pixel. Màn hình của máy có chất lượng hình ảnh không quá tốt so với mức giá.

    Huawei P40

    Mật độ điểm ảnh của màn hình đo được là 422 pixel/inch. Màn hình của chiếc điện thoại Huawei có tần số quét truyền thống là 60Hz. Vậy nên nếu bạn muốn có trải nghiệm tần số quét màn hình cao, hãy lựa chọn một thiết bị khác, ví dụ như OnePlus 9 Pro.

    Camera của Huawei P40

    • Camera telephoto 8MP có chất lượng bậc nhất thị trường
    • Camera trước 32MP
    • Camera chính góc rộng độ phân giải 50MP

    Camera sau của máy có độ dày hơi lớn, khiến chiếc điện thoại bị cập kênh khi đặt trên mặt bản. Camera sau có bố cục bao gồm ống kính chính 50MP f/1.9, ống kính telephoto 8MP f/2.4, ống kính góc siêu rộng 16MP f/2.2. Khác với phiên bản flagship P40 Pro, máy không được trang bị cảm biến ToF.

    Huawei P40

    Huawei tiếp tục sử dụng cảm biến RYYB cho các dòng điện thoại flagship của hãng. Cụ thể là với chiếc P40, cảm biến camera của máy có kích thước 1/1.28-inch, lớn hơn khi so sánh với Galaxy S20 Ultra.

    Sử dụng công nghệ gộp điểm ảnh, cảm chính camera chính của máy có thể chụp những bức ảnh 12MP có chất lượng cải thiện trong điều kiện thiếu sáng so với những dòng camera 12MP thông thường.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, Huawei P40 cho phép chúng tôi chụp lại những bức ảnh có chất lượng ngang hàng với các dòng flagship trên thị trường. Trên thực tế, máy có chất lượng ảnh chụp tốt bậc nhất so với phân khúc giá.

    Cụm camera trước của máy có độ phân giải 32MP và được trang bị cảm biến chiều sâu. Với khả năng tự động lấy nét, không như phần lớn các camera selfie cùng phân khúc, chiếc P40 được thiết kế để chụp ảnh chân dung.

    Kết hợp với tính năng quay video 4K với khung hình 60fps mượt mà ở cả camera trước lẫn camera sau, so với mức giá, camera của P40 có chất lượng bậc nhất phân khúc.

    Hiệu năng của Huawei P40

    Huawei P40 sở hữu con chip xử lý Kirin 990 5G tương tự như Mate 30 Pro và Mate X. Con chip này được sản xuất dựa trên tiến trình 7nm. Điều này đem lại cho chiếc điện thoại hiệu năng và thời lượng pin cải thiện.

    Huawei P40

    Phiên bản mà chúng tôi dùng có dung lượng RAM là 8GB, mang lại khả năng đa nhiệm tốt. Trong suốt quá trình sử dụng hàng ngày, tôi không gặp tình trạng giật lag nào.

    Huawei P40 có điểm số hiệu năng tổng thể là 2994 khi chấm với Geekbench 5. Điểm số này cao hơn khi so sánh với Samsung Galaxy S20 (2699 điểm).

    Máy có 2 lựa chọn dung lượng bộ nhớ trong là 128 hoặc 256GB. Bạn cũng có thể mở rộng dung lượng bộ nhớ của máy thông qua thẻ nhớ Nano Memory Card nếu cần.

    Phần mềm của Huawei P40

    Huawei P40 sử dụng hệ điều hành EMUI 10.1, được xây dựng trên nền tảng Android 10. Với cấu hình mà máy sở hữu, bạn sẽ không gặp tình trạng giật lag nào khi thực hiện các thao tác điều hướng. Tuy nhiên, do không có màn hình tần suất cao, trải nghiệm của máy sẽ không được mượt mà như OnePlus 7T, mặc dù trên thực tế máy có cấu hình cao hơn.

    Hạn chế lớn nhất của chiếc điện thoại nằm ở chỗ P40 không được hỗ trợ các dịch vụ Google. Trong đó bao gồm các ứng dụng như Youtube và Gmail, cũng như Play Store. Vậy nên bạn sẽ không thể sử dụng phần lớn các ứng dụng của Android.

    Thời lượng pin của Huawei P40

    Huawei P40 sở hữu mức thời lượng pin ấn tượng, cho phép bạn sử dụng thoải mái cả ngày. Máy được trang bị pin dung tích 3,800 mAh, cộng với tính năng sạc nhanh cho phép bạn nạp đầy pin trong nháy mắt.

    Không như những dòng máy cùng phân khúc, Huawei P40 không có tính năng sạc không dây. Vậy nên bạn chỉ có thể sạc pin thông qua cổng USB Type-C ở cạnh dưới.

    Hãy mua nếu…

    Bạn cần 1 chiếc điện thoại có thời lượng pin dài
    Huawei P40 sở hữu một thời lượng pin ấn tượng. Máy có thể trụ được 2 ngày nếu bạn sử dụng cẩn thận. 

    Bạn cần 1 chiếc điện thoại có chất lượng camera tốt
    Tuy không có cấu hình camera cao, máy vẫn chụp được những bức ảnh đẹp. Nếu bạn cần một chiếc điện thoại có khả năng chụp ảnh tốt, thì Huawei P40 là một lựa chọn tốt.

    Bạn cần một chiếc điện thoại hiệu năng cao
    Huawei P40 sở hữu một mức hiệu năng ấn tượng so với mức giá. Máy đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà và hiệu suất chơi game tốt.

    Huawei P40

    Đừng mua nếu…

    Bạn muốn sử dụng dịch vụ Google
    Huawei P40 không có quyền truy cập cửa hàng Play Store cũng như các ứng dụng chính của Google. Điều này sẽ gây hạn chế lớn với những ai phụ thuộc nhiều vào dịch vụ Google.

    Bạn muốn có một chiếc điện thoại có chất lượng camera đỉnh cao
    Cả 2 chiếc P40 Pro và P40 Plus sở hữu cấu hình camera cao cấp hơn so với P40. Nếu bạn muốn một chiếc điện thoại có chất lượng ảnh chụp tốt hơn, hãy xem qua phiên bản cao cấp của hãng.

    Bạn cần một chiếc điện thoại có khả năng sạc pin không dây
    Để cắt giảm chi phí, hãng đã loại bỏ tính năng sạc không dây của Huawei P40. Nếu bạn muốn sạc pin không dây cho điện thoại của mình, hãy lựa chọn một dòng máy khác.

    Điểm mạnh

    • Thời lượng pin ấn tượng
    • Chất lượng camera tốt so với phân khúc
    • Chip xử lý mạnh mẽ

    Điểm yếu

    • Bị hạn chế lớn ở mặt phần mềm
    • Không có khả năng sạc pin không dây
    • Tính năng chống nước không quá hiệu quả
  • Đánh giá Oppo Find X3 Pro: Đỉnh cao chụp ảnh điện thoại

    Đánh giá Oppo Find X3 Pro: Đỉnh cao chụp ảnh điện thoại

    Oppo Find X3 Pro

    Oppo là một hãng sản xuất điện thoại Android lớn của Trung Quốc. Oppo Find X3 Pro là dòng flagship mới nhất của hãng, sở hữu một thiết kế bắt mắt, công nghệ mới và đem lại cho người dùng những tính năng cao cấp. Được phát hành đồng thời với dòng điện thoại phân khúc tầm trung là Neo và dòng máy phân khúc giá rẻ là Lite, Oppo Find X3 Pro sở hữu những tinh túy công nghệ  bậc nhất của hãng, có thể cạnh tranh ngang hàng với những dòng sản phẩm cùng phân khúc cao cấp từ các hãng sản xuất lớn như Apple và Samsung.

    Đánh giá tổng quan

    Một trong những điểm yếu lớn nhất của những dòng điện thoại phân khúc cao cấp như chiếc Oppo Find X3 Pro chính là mức giá cao. Tại thời điểm mà những dòng máy tầm trung có hiệu suất sử dụng ngày càng cải thiện, Oppo Find X3 Pro gặp nhiều khó khăn khi không những phải cạnh tranh với những dòng máy cùng phân khúc mà còn bị những dòng máy ở phân khúc dưới gây sức ép không nhỏ.

    Dù vậy, đây là một chiếc điện thoại có chất lượng build cao cấp, cùng với những tính năng mới nhất hiện nay. Nếu bạn là người có điều kiện tài chính khá giả và không ngại chi tiền thì chắc chắn bạn sẽ hài lòng với những gì mà Oppo Find X3 Pro mang lại. Trong quá trình sử dụng hàng ngày, tôi chỉ có thể bắt lỗi chiếc điện thoại ở 2 điểm đó là máy không có ống kính phóng to quang học và thiết kế bên ngoài.

    Được trang bị phần mềm mang tên gọi Full-Path Color Management System, màn hình của máy đem lại chất lượng hình ảnh tuyệt vời cho người dùng. Ứng dụng này có chức năng đảm cho chất lượng hình ảnh và video được hiển thị trên màn hình luôn được thể hiện ở mức độ cao nhất.

    Oppo Find X3 Pro sở hữu cụm camera có bố cục ống kính độc đáo ở mặt lưng, trong đó bao gồm ống kính chính và ống kính góc siêu rộng sử dụng cảm biến kích thước lớn của Sony, kết hợp với camera microlen cho phép người dùng chụp hình cận cảnh với mức độ chi tiết ấn tượng.

    Do không được trang bị ống kính tiềm vọng, chiếc điện thoại phải phải phụ thuộc vào khả năng phóng to kỹ thuật số, khiến cho những bức hình chụp phóng to có chất lượng kém hơn so với phiên bản điện thoại tiền nhiệm.

    Thiết kế của Oppo Find X3 Pro

    Thiết kế bên ngoài của chiếc Oppo Find X3 Pro không gây ấn tượng lớn như dòng máy đi trước là Find X2 Pro.

    Phiên bản gốc của máy – Find X2 Pro, sở hữu vẻ ngoài gây ấn tượng mạnh cho người dùng. Máy được bán với 2 lựa chọn mặt lưng với chất liệu làm bằng gốm hoặc giả da. Mặt trước của máy cũng có thiết kế ấn tượng không kém, với màn hình được làm cong đều 2 cạnh, khiến cho chiếc điện thoại có tỷ lệ màn hình so với thân máy cao. Thiết kế tổng thể của chiếc điện thoại được hoàn thiện với thiết kế 2 tông màu được kết hợp hài hòa, giúp chiếc điện thoại nổi bật so với những dòng máy cùng phân khúc. Phiên bản mới nhất của dòng máy là Find X3 Pro lại không có bất cứ điểm tương đồng nào về thiết kế bên ngoài.

    Oppo Find X3 Pro

    Máy có khối lượng đo được là 193 gram, tương đối nhẹ so với tiêu chuẩn của dòng flagship cùng phân khúc, cho phép người dùng sử dụng thoải mái bằng một tay. Find X3 Pro có số đo 3 cạnh là 163.6 x 74.0 x 8.26mm, mỏng hơn so với một số các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc. Máy có độ bền và chất lượng build tốt, với tiêu chuẩn chống nước và bụi bẩn IP68 giúp người dùng an tâm hơn trong quá trình sử dụng.

    Máy có mặt lưng được làm hoàn toàn bằng kính, với các góc cạnh được uốn cong nhẹ nhàng giúp người dùng sử dụng chiếc điện thoại trong thời gian dài mà không bị cấn tay. Ở góc trái của chiếc điện thoại được trang bị cụm camera hình vuông, tương tự như thiết kế của một chiếc iPhone. Oppo Find X3 Pro được bán với 2 lựa chọn màu sắc là đen và xanh dương.

    Dọc theo cạnh trái của chiếc điện thoại là cụm nút tăng giảm âm lượng, trong khi ở cạnh phải đối diện là nút nguồn. Máy có cổng USB Type-C ở cạnh dưới và không có giắc cắm tai nghe 3.5 mm.

    Màn hình của Oppo Find X3 Pro

    Màn hình của Oppo Find X3 Pro có kích thước đường chéo là 6.7 inch, độ phân giải QHD+, sử dụng công nghệ tấm nền AMOLED, đem lại chất lượng hình ảnh ấn tượng, màu sắc rực rỡ, độ tương phản cao và có độ sáng tối đa đo được là 1400 nit.

    Oppo Find X3 Pro

    Bắt kịp với xu thế điện thoại thông minh hiện đại, Oppo cũng trang bị cho chiếc flagship của mình một chiếc màn hình có tần số quét cao là 120Hz. Một chiếc màn hình có tần số quét cao sẽ đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà hơn nhiều so với một chiếc màn hình thông thường.

    Bạn có thể thay đổi tần số quét của màn hình thông qua mục cài đặt hệ thống. Tại đây có 2 lựa chọn tần số quét màn hình là 60Hz và tần số quét tự động. Lựa chọn tần số quét tự động sẽ cho phép chiếc màn hình thay đổi tần số quét màn hình phụ thuộc vào những loại nội dung được hiển thị trên màn hình. Phương pháp này giúp cải thiện đáng kể thời lượng pin của máy.

    Màn hình của máy có độ phủ màu khá rộng, đo được là 100% dải DCI-P3 và có khả năng hỗ trợ hiển thị nội dung HDR10+.

    Camera của Oppo Find X3 Pro

    Cụm camera chính của Oppo Find X3 Pro được đặt ở góc trái bên trên mặt lưng điện thoại, có tổng cộng là 4 ống kính với chức năng khác nhau. Trong đó bao gồm ống kính chính độ phân giải 50MP, khẩu độ f/1.8; ống kính telephoto độ phân giải 13MP, khẩu độ f/2.4; ống kính góc siêu rộng độ phân giải 50MP, khẩu độ f/1.8 và ống kính microlen độ phân giải 3MP, khẩu độ f/3.0. Máy sử dụng giải pháp đục lỗ màn hình để trang bị camera selfie. Camera này có độ phân giải 32MP, khẩu độ f/2.4

    Oppo Find X3 Pro

    Nhìn qua thông số kỹ thuật, có một điều bạn nhận ra được ngay đó là ống kính chính của máy sử dụng cùng loại cảm biến với ống kính góc siêu rộng. Nhờ vào thiết kế đặc biệt này, chiếc điện thoại có khả năng chụp hình tốt trong điều kiện thiếu sáng, với màu sắc được thể hiện rực rỡ và có độ chính xác cao.

    Ống kính chính của máy đem lại chất lượng ảnh chụp ấn tượng, với màu sắc thể hiện sống động và độ chi tiết cao. Ở chế độ mặc định, camera của máy chụp ở độ phân giải 12.5MP và sử dụng công nghệ gộp điểm ảnh để cho ra những bức hình có độ chi tiết cao hơn.

    Oppo Find X3 Pro có khả năng chụp hình ban đêm tốt nhờ vào thuật toán xử lý hình ảnh chất lượng.

    Hiệu năng

    Oppo Find X3 Pro được trang bị con chip mạnh mẽ nhất của dòng điện thoại Android tại thời điểm hiện tại là Snapdragon 888, mang lại khả năng tiêu thụ điện năng hiệu quả và hiệu năng xử lý cải thiện so với phiên bản trước.

    Oppo Find X3 Pro

    Kiểm tra hiệu năng xử lý tổng thể với Geekbench 5, chiếc điện thoại Oppo có kết quả xử lý đa nhân là 3,257, nằm trong top đầu của dòng điện thoại Android cao cấp.

    Sở hữu cấu hình tương tự, Xiaomi Mi 11 và Asus ROG Phone 5 có điểm số hiệu năng tổng thể cao hơn một chút so với chiếc Find X3 Pro trong bài kiểm tra này, với điểm số đo được lần lượt là 3,569 và 3,732 điểm.

    Máy có những lựa chọn bộ nhớ trong với dung lượng 128, 256 và 512GB. Hãy lựa chọn phiên bản bộ nhớ trong cẩn thận bởi máy không được trang bị khe đọc thẻ nhớ.

    Sở hữu chip xử lý mạnh mẽ kết hợp với dung lượng RAM lớn là 12GB, Oppo Find X3 Pro mang lại cho người dùng khả năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời với nhiều ứng dụng khác nhau.

    Thời lượng pin

    Hiện nay, có khá nhiều dòng điện thoại có hiệu năng cao nhưng lại mắc phải một điểm yếu lớn đó là thời lượng pin hạn chế. Thật may là Oppo Find X3 Pro không nằm trong danh sách này. Chiếc điện thoại flagship này sở hữu dung tích pin lớn là 4,500 mAh, cho phép người dùng sử dụng điện thoại trong một khoảng thời gian dài trước khi phải cắm sạc.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc điện thoại Oppo trụ được 10 giờ 21 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình để ở mức 150 nit.

    Máy hỗ trợ công nghệ sạc nhanh với công suất tối đa là 65W. Trong quá trình sử dụng thực tế, bạn có thể sạc từ 0 đến 100% chỉ trong vòng 40 phút.

    Oppo Find X3 Pro

    Tổng kết

    Oppo Find X3 Pro là một chiếc điện thoại flagship cao cấp bậc nhất phân khúc hiện nay. Máy mang lại cho người dùng một mức hiệu năng ấn tượng, trải nghiệm sử dụng tuyệt vời với màn hình rực rỡ, tần số quét và thời lượng pin dài ngày. Máy còn có nhiều tính năng cao cấp như khả năng sạc pin tốc độ cao và chất lượng ảnh chụp tuyệt vời. Nếu bạn là người có điều kiện kinh tế khá giả và muốn sở hữu cho mình một chiếc flagship chất lượng cao thì chắc chắn Oppo Find X3 Pro sẽ không làm bạn phải thất vọng.

    Điểm mạnh

    • Camera chất lượng cao
    • Khả năng tùy biến ấn tượng
    • Màn hình đẹp

    Điểm yếu

    • Giá cao
    • Thiết kế không đẹp được như phiên bản tiền nhiệm
  • Đánh giá Samsung Galaxy Z Fold 2: Có gì thay đổi so với phiên bản trước?

    Đánh giá Samsung Galaxy Z Fold 2: Có gì thay đổi so với phiên bản trước?

    Samsung Galaxy Z Fold 2
    Samsung Galaxy Z Fold 2

    Samsung Galaxy Z Fold 2 là một chiếc điện thoại được bán với mức giá không hề rẻ. Tuy nhiên đây là phiên bản có mức độ hoàn thiện tốt nhất của dòng sản phẩm điện thoại màn hình đôi trên thị trường tại thời điểm hiện tại. Máy vẫn giữ được những điểm mạnh của phiên bản tiền nhiệm, đồng thời khắc phục những hạn chế để đem lại trải nghiệm sử dụng tốt nhất cho người dùng.

    Thông số kỹ thuật Samsung Galaxy Z Fold 2:

    • Màn hình: 7.6 inch 2,260 x 816 pixel, 2,208 x 1,768 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 865+
    • RAM: 12GB
    • Camera sau: 12MP
    • Camera trước: 10MP
    • Bộ nhớ trong: 256GB
    • Kích thước: 6.3 x 2.7 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 280 gram
    • Pin: 4,500 mAh

    Thiết kế của Samsung Galaxy Z Fold 2

    Phiên bản mới nhất của dòng máy Galaxy Fold tập trung nhiều vào việc khắc phục những hạn chế của phiên bản tiền nhiệm. Máy đem lại cho người dùng trải nghiệm sử dụng của một chiếc điện thoại thông minh cao cấp khi gập lại, và màn hình kích thước 7.6 inch bên trong được làm bằng chất liệu kính siêu mỏng được trang bị trong phiên bản tiền nhiệm.

    Máy được trang bị hệ thống bản lề màn hình mới, sử dụng công nghệ lọc bụi bẩn tương tự như chiếc Z Flip giúp bảo vệ các linh kiện bên trong. Galaxy Fold 2 tuy không có tiêu chuẩn chống nước và bụi bẩn, nhưng độ bền tổng thể của máy đã được cải thiện nhiều so với phiên bản tiền nhiệm.

    Samsung Galaxy Z Fold 2
    Thiết kế Samsung Galaxy Z Fold 2

    Tuy nhiên thiết kế màn hình đôi của máy cũng có vài điểm hạn chế nhất định. Thứ nhất là về mặt kích thước, với số đo ba cạnh là 6.3 x 2.7 x 0.7 inch và nặng 280 gram, chiếc Z Fold 2 có thân hình cồng kềnh hơn nhiều so với những dòng điện thoại truyền thống hiện nay.

    Máy được bán với 2 phiên bản màu sắc chính là đen hoặc đồng, kết hợp với lựa chọn màu sắc của bản lề màn hình bao gồm xanh dương, vàng, đỏ hoặc bạc. Dù màu sắc vỏ máy có đẹp đến mức nào đi nữa, bạn cũng nên sử dụng máy với một chiếc ốp lưng. Lý do là bởi cụm camera được đặt ở mặt lưng máy có kích thước hơi dày, khiến chiếc điện thoại bị cập kênh khi đặt trên mặt bàn.

    Màn hình của Samsung Galaxy Z Fold 2

    Một trong những hạn chế lớn nhất của phiên bản gốc của dòng máy chính là màn hình ngoài của máy có kích thước đường chéo là 4.6 inch, có diện tích sử dụng hơi nhỏ so với tiêu chuẩn điện thoại truyền thống. Diện tích nhỏ cộng với việc màn hình của máy bị bọc bên trong một thân máy lớn khiến cho trải nghiệm sử dụng với chiếc màn hình này không được tốt cho lắm.

    Samsung Galaxy Z Fold 2
    Màn hình trước của Samsung Galaxy Z Fold 2

    Z Fold 2 được trang bị màn hình ngoài có kích thước đường chéo là 6.2 inch, độ phân giải 2,260 x 816 pixel, mang lại giá trị sử dụng tốt hơn nhiều cho người dùng. Với màn hình, bạn có thể thực hiện những công việc cơ bản hàng ngày như đọc email, nhắn tin và lướt web một cách dễ dàng.

    Màn hình bên trong của máy có kích thước 7.6 inch, độ phân giải 2,208 x 1,768 pixel có độ sáng rực rỡ, diện tích sử dụng rộng rãi. Ở chính giữa màn hình vẫn có một nếp gấp tuy nhiên không ảnh hưởng quá nhiều đến trải nghiệm sử dụng hàng ngày. Màn hình máy có tỷ lệ 5:4, rất thích hợp để lướt web, xem bản đồ, đọc sách và gọi video.

    Tỷ lệ màn hình 5:4 cho phép người dùng gập chiếc điện thoại thành hình chữ L – Samsung gọi chế độ này là Flex Mode. Một số ứng dụng, cụ thể là ứng dụng chụp ảnh và Youtube, được tương thích với chế độ Flex Mode này. Khi mở ứng dụng này ở chế độ Flex Mode, các nội dung sẽ được đẩy lên nửa trên màn hình, trong khi những nội dung còn lại được đẩy xuống bên dưới. Bạn cũng có thể thực hiện đa nhiệm với các ứng dụng khác nhau ở chế độ này, với một ứng dụng ở nửa trên và một ứng dụng ở nửa dưới.

    Hiệu năng và phần mềm của Samsung Galaxy Z Fold 2

    Samsung Galaxy Z Fold 2 được trang bị chip xử lý Qualcomm Snapdragon 865+, 12GB RAM và 256GB dung lượng bộ nhớ trong. Máy có điểm số tốt ở các bài kiểm tra benchmark tương tự như những dòng điện thoại cao cấp khác trên thị trường. Tuy nhiên có một điểm cần lưu ý đó là máy có điểm số hiệu năng khác nhau khi mở và đóng màn hình.

    Trong bài kiểm tra hiệu năng xử lý với Geekbench, chiếc Z Fold 2 có điểm xử lý đơn nhân là 980 và điểm xử lý đa nhân là 3,118 khi chiếc điện thoại được mở rộng, tương tự như những dòng điện thoại sở hữu chip 865+ khác trên thị trường. Máy cũng đạt kết quả đáng nể là 32 fps khi chấm hiệu năng xử lý đồ họa với GFXBench.

    Samsung Galaxy Z Fold 2
    Samsung Galaxy Z Fold 2

    Máy được trang bị bảo mật vân tay ở cạnh bên, tương tự như chiếc Galaxy S10e, là một lựa chọn tốt, cho phép người dùng mở máy một cách nhanh chóng và chính xác.

    Máy cho trải nghiệm đánh máy tốt khi sử dụng ở chế độ mở rộng do Z Fold 2 có chế độ chia đôi bàn phím, giúp các nút luôn nằm ở khoảng cách vừa tầm với ngón tay. Màn hình lớn của máy rất thích hợp với những ứng dụng đòi hỏi diện tích màn hình lớn.

    Âm thanh của Samsung Galaxy Z Fold 2

    Samsung Galaxy Z Fold 2 được trang bị 2 loa có âm lượng lớn, được đặt ở cạnh trên và cạnh dưới chiếc điện thoại khi đóng lại. Máy có âm lượng lớn hơn nhiều so với những dòng điện thoại cùng phân khúc mới ra hiện nay. Khi sử dụng ở chế độ đóng lại, loa của máy nằm ở 2 cạnh đối diện đem lại trải nghiệm âm thanh khá toàn diện cho người dùng.

    Thời lượng pin của Samsung Galaxy Z Fold 2

    Máy có thời lượng pin khá tốt dù được trang bị 2 màn hình. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc điện thoại màn hình đôi này trụ được 11 giờ 30 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi với màn hình chính, có độ sáng màn hình chỉnh ở mức 150 nit. Máy được trang bị một quả pin có dung tích 4,500 mAh, có hỗ trợ tính năng sạc nhanh với công suất tối đa là 22W.

    Camera của Samsung Galaxy Z Fold 2

    Máy được trang bị khá nhiều camera. Ở mặt lưng máy được trang bị 3 camera có độ phân giải 12MP, 1 ống kính thông thường f/1.8, 1 ống kính góc siêu rộng f/2.2 và 1 ống kính phóng to x2 f/2.4. Ở bên trong và mặt chiếc của chiếc điện thoại đều được trang bị 1 camera độ phân giải 10MP, tiêu cự f/2.2. Tất cả camera của máy đều có khả năng quay hình với độ phân giải tối đa là 4K, với mức khung hình 60 fps.

    Samsung Galaxy Z Fold 2
    Camera sau của Samsung Galaxy Z Fold 2

    Trong một trường đầy rẫy những dòng máy được trang bị những camera có độ phân giải cao, cấu hình camera của chiếc Fold 2 dường như không quá ấn tượng. Trên thực tế, camera của máy có chất lượng tương tự như camera của Galaxy S9 và S10. Khi chụp ở điều kiện ánh sáng tốt, camera của máy có độ nhạy và độ chính xác cao. Khi chụp ở trong nhà, bạn có thể thấy hiệu ứng làm mượt hình ảnh của Samsung. Khi chụp ở điều kiện ánh tốt và điều kiện thiếu sáng, những bức hình mà máy chụp có chất lượng khá tương đồng với Galaxy Note 20 Ultra.

    Camera phóng to x2 của máy có chất lượng không được tốt như những đối thủ cạnh tranh chính của máy. Với ống kính tiêu cự f/2.4 thay vì chiếc ống kính tiêu cự f/1.8 được trang bị trên chiếc Note 20 Ultra, chất lượng hình ảnh của máy bị giảm sút khi chụp ở điều kiện thiếu sáng.

    2 camera selfie 10MP của máy có cấu hình giống hệ nhau, có chất lượng ảnh chụp tương đồng với camera trước của Note 20 Ultra. Máy có chất lượng ảnh chụp ổn định trong điều kiện đầy đủ ánh sáng; nhưng lại có chi tiết hơi mờ khi sử dụng ở điều kiện thiếu sáng.

    Samsung Galaxy Z Fold 2
    Samsung Galaxy Z Fold 2

    Tổng kết

    Trong một thị trường đầy rẫy những dòng điện thoại có thiết kế tương đồng với nhau, Galaxy Z Fold 2 là một làn gió đổi mới với thiết kế độc đáo và táo bạo.

    Thiết kế của máy vẫn có vài điểm hạn chế nhất định, cụ thể là kích thước tổng thể hơi cồng kềnh khi so sánh với những dòng máy truyền thống khác; vị trí đặt loa hơi bất tiện. Nếu bạn có điều kiện tài chính khá giả và bạn không ngại chi nhiều tiền để có một thiết bị điện thoại thiết kế độc đáo thì chắc chắn Samsung Galaxy Z Fold 2 sẽ không làm bạn thất vọng.

    Điểm cộng

    • Có thể sử dụng tốt ở các chế độ màn hình khác nhau
    • Độ bền cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm
    • Hiệu năng ấn tượng

    Điểm trừ

    • Giá thành cao
    • Phần mềm chưa được hoàn thiện cho lắm
    • Vị trí đặt loa hơi bất tiện
  • Đánh giá Samsung Galaxy S20 FE: Hiệu năng ấn tượng, giá trị sử dụng cao

    Đánh giá Samsung Galaxy S20 FE: Hiệu năng ấn tượng, giá trị sử dụng cao

    Samsung Galaxy S20 FE
    Samsung Galaxy S20 FE

    Samsung là một hãng sản xuất điện thoại Android nổi tiếng thế giới với dòng máy flagship Galaxy S thống trị thị trường phân khúc cao cấp hàng năm. Giờ đây, hãng mang đến cho người dùng một dòng máy mới, thuộc phân khúc cận cao cấp với sản phẩm Galaxy S20 FE.

    Dù sở hữu nhiều tính năng cao cấp của dòng máy flagship S20, chiếc FE được bán ở mức giá cạnh tranh hơn nhiều, khiến đây là một lựa chọn hấp dẫn với những ai muốn có trải nghiệm sử dụng mượt mà của một chiếc flagship mà không muốn bỏ ra hàng chục triệu đồng.

    Với màn hình Super AMOLED tần số quét 120Hz, cụm camera 3 ống kính và chip xử lý Snapdragon 865 mạnh mẽ, Galaxy S20 FE mang đến cho người dùng một trải nghiệm sử dụng tuyệt vời. Vậy câu hỏi đặt ra là liệu những đánh đổi mà Samsung phải thực hiện có đáng để có được một sản phẩm mức giá cạnh tranh?

    Thông số kỹ thuật Samsung Galaxy S20 FE

    • Màn hình: 6.5-inch AMOLED FHD+ (2,400×1080), 120Hz
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 865
    • RAM: 6GB
    • Camera sau: 12MP + 8MP + 12MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 6.29 x 2.93 x 0.33 inch
    • Khối lượng: 190 gram
    • Pin: 4,500 mAh

    Thiết kế của Galaxy S20 FE

    Samsung Galaxy S20 FE có thiết kế bên ngoài khá cơ bản, với các góc cạnh được bo cong mềm mại cộng với mặt lưng làm bằng nhựa đem lại cảm giác cầm nắm trên tay khá thoải mái. Máy được phát hành với 6 lựa chọn màu sắc khác nhau bao gồm Lavender, Mint, Da cam, Đỏ và trắng.

    Trong khi Samsung Galaxy Note 20 Ultra là một trong những chiếc điện thoại thiết kế bắt mắt bậc nhất phân khúc, Galaxy S20 FE lại sở hữu một thiết kế bên ngoài có tính thực dụng cao.

    Samsung Galaxy S20 FE
    Thiết kế Samsung Galaxy S20 FE

    Màn hình của máy được làm phẳng, tuy không có vẻ ngoài ấn tượng như những loại màn hình được uốn cong 2 cạnh, lại giúp người dùng không bị nhấn nhầm vào màn hình khi cầm máy trên tay. Máy cũng có tiêu chuẩn chống nước và bụi bẩn tương tự như phiên bản cao cấp của dòng máy.

    Mặt lưng của máy được làm bằng nhựa tổng hợp, đem lại cảm giác cầm nằm khá chắc tay và cho phép người dùng sử dụng thoải mái mà không cần ốp lưng.

    Nhắc đến mặt lưng của S20 FE, máy cũng gặp vấn đề tương tự như những dòng điện thoại S20 khác, đó là cụm camera có độ dày lớn, khiến chiếc điện thoại bị cập kênh khi đặt trên mật bàn.

    Galaxy S20 FE có số đo 3 cạnh là 6.3 x 2.9 x 0.3 inch và nặng 190 gram. Máy có kích thước tổng thể tương đồng với OnePlus 8T (6.3 x 2.9 x 0.3 inch). nhưng lại lớn hơn khi so sánh với những dòng máy như Pixel 5 (5.7 x 2.8 x 0.3 inch) and iPhone 12 (5.8 x 2.8 x 0.3 inch).

    Máy được trang bị một cổng USB Type-C nằm ở cạnh dưới, cho phép người dùng khả năng sạc pin và chuyển đổi dữ liệu. Máy còn được trang bị khe đọc thẻ nhớ microSD, cho phép người dùng mở rộng dung lượng bộ nhớ của máy một cách dễ dàng.

    Màn hình của Samsung Galaxy S20 FE

    Samsung Galaxy S20 FE được trang bị một màn hình kích thước 6.5 inch, có tần số quét 120Hz, mang lại cho người dùng trải nghiệm sử dụng mượt mà không kém gì những sản phẩm khác của dòng máy Galaxy S20. Màn hình của máy có độ phân giải là 2400 x 1080 pixel, thấp hơn một chút so với phiên bản flagship.

    Samsung Galaxy S20 FE
    Màn hình Samsung Galaxy S20 FE

    Điều đáng tiếc là Galaxy S20 FE không có chế độ tần số quét thích nghi như chiếc Note 20 Ultra, có chức năng thay đổi tần số quét màn hình tự động tùy thuộc vào nội dung được hiển thị. Không có chức năng này, bạn sẽ phải lựa chọn giữa thời lượng pin và trải nghiệm sử dụng mượt mà.

    Màn hình của máy có độ phủ màu khá ấn tượng, đo được trong bài kiểm tra của chúng tôi là 133.3% dải DCI-P3. Kết quả này ấn tượng hơn nhiều so với iPhone 12 (81.1%), Pixel 5 (128.8%) và OnePlus 8T (120%).

    Máy có chỉ số độ chính xác màn hình Delta-E tương tự như những đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc, đo được là 0.3. Kết quả này bằng với Pixel 5 (0.3) nhưng lại kém hơn một chút khi so sánh với iPhone 12 (0.29) và OnePlus 8T (0.29).

    Với độ sáng màn hình 679 nit, bạn có thể sử dụng thoải mái chiếc Galaxy S20 FE ở ngoài trời. Chỉ số độ sáng này của chiếc điện thoại Samsung rực rỡ hơn nhiều khi so sánh với iPhone 12 (570 nit) và nhỉnh hơn một chút so với Pixel 5 (678 nit).

    Âm thanh của Samsung Galaxy S20 FE

    Loa ngoài của máy có âm lượng đủ để lấp đầy một phòng khách cỡ vừa khi mở tối đa âm lượng. Bạn có thể tùy chỉnh chất âm hệ thống với Dolby Atmos.

    Máy còn có tùy chọn mang tên Adapt Sound (Âm thanh thích nghi) cho phép âm thanh của máy được hiệu chỉnh dựa theo các nhóm tuổi khác nhau. Để lấy ví dụ, nếu bạn có độ tuổi dưới 30, máy sẽ đẩy mạnh dải tần số cao lên, đem lại trải nghiệm âm thanh cải thiện.

    Hiệu năng Samsung Galaxy S20 FE

    Tuy không được trang bị dòng chip mới nhất của Qualcomm, Galaxy S20 FE sở hữu con chip Snapdragon 865 tương tự như những dòng máy Galaxy S20 khác.

    Dung lượng RAM là một trong những điểm mà chiếc điện thoại bị cắt giảm chi phí, với dung lượng RAM cơ bản là 6GB, chỉ bằng một nửa khi so sánh với dòng điện thoại Galaxy S20. Dù vậy, máy vẫn có thể xử lý đa nhiệm mượt mà với nhiều ứng dụng khác nhau.

    Samsung Galaxy S20 FE
    Samsung Galaxy S20 FE

    Chấm điểm hiệu năng xử lý đa nhân của máy với Geekbench 5.0, chiếc Galaxy S20 FE đạt điểm số 2,928. Dù được trang bị loại chip xử lý tương tự, OnePlus 8T lại có điểm số cao hơn là 3,203. Trong khi đó, do sở hữu dòng chip tầm trung là Snapdragon 765G, Pixel 5 có mức điểm hiệu năng khiêm tốn là 1,617 điểm.

    Sử dụng GFXBench 5.0 để chấm hiệu năng xử lý đồ họa, Galaxy S20 FE có kết quả 21 fps, bằng với chiếc OnePlus 8T (21 fps) và vượt trội khi so sánh với Pixel 5 (7 fps).

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với Adobe Premiere Rush, chiếc S20 FE mất 1 phút 24 giây để hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p, nhanh hơn một chút khi so sánh với OnePlus 8T (1 phút 38 giây) và bỏ lại xa phía sau chiếc Pixel 5 (2 phút 25 giây).

    Thời lượng pin của Samsung Galaxy S20 FE

    Galaxy S20 FE được trang bị một quả pin có dung tích lớn là 4,500 mAh, bằng với dung tích pin của dòng máy lớn kích thước lớn hơn là Galaxy Note 20 Ultra. Đây là một lựa chọn đúng đắn của Samsung bởi máy có tần số quét màn hình 120Hz và có khả năng kết nối mạng 5G tốc độ cao.

    Samsung Galaxy S20 FE
    Samsung Galaxy S20 FE

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc S20 FE trụ được 8 giờ 58 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit và tần số quét để ở mức 60Hz. Kết quả này đủ để đánh bại thời lượng pin của iPhone 12 (8 giờ 24 phút), nhưng lại kém hơn khi so sánh với Pixel 5 (9 giờ 53 phút) và OnePlus 8T (10 giờ 50 phút).

    Tuy máy được hỗ trợ tính năng sạc pin công suất cao, cục sạc đi kèm máy chỉ có công suất là 15W, cho phép bạn sạc pin điện thoại từ 0 đến 16% trong vòng 15 phút.

    Camera của Samsung Galaxy S20 FE

    Dù không được trang bị các ống kính có độ phân giải lớn như những sản phẩm khác thuộc dòng Galaxy S20, chiếc S20 FE vẫn được trang bị cụm camera sau với 3 ống kính, bao gồm ống kính góc rộng, góc siêu rộng và telephoto.

    Cấu hình camera trước của máy bao gồm: ống kính chính góc rộng 12MP (f/1.8), ống kính góc siêu rộng 12MP (f/2.2) và ống kính telephoto 8MP (f/3.0).

    Samsung Galaxy S20 FE
    Samsung Galaxy S20 FE

    Bạn có thể dễ dàng chuyển đổi giữa 3 ống kính này bằng cách lựa chọn những biểu tượng tương ứng nằm ở bên dưới trong ứng dụng Chụp ảnh. Những lựa chọn này tương ứng với các phạm vi phóng to bao gồm 0.5x, 1x và 3x. Khi nhấn giữ một trong những tưởng tượng, bạn có thể lựa chọn góc chụp rộng hơn thông qua khả năng phóng to quang học của máy, với phạm vi tối đa lên đến 30x.

    Tuy chế độ chụp đêm Night Mode của máy không có khả năng biến những những bức ảnh chụp ban đêm thành ban ngày như những dòng máy của Google và Apple, bạn vẫn có được những bức hình có chất lượng khá tốt khi chụp ở điều kiện thiếu sáng.

    Camera trước của máy có độ phân giải 32MP (f/2.2) có chất lượng ảnh chụp ấn tượng với cảm biến góc siêu rộng.

    Phần mềm của Samsung Galaxy S20 FE

    Galaxy S20 FE sử dụng hệ điều hành One UI 3.0 của Samsung, được xây dựng dựa trên nền tảng Android 11. Samsung có tiền sử cập nhật hệ thống khá thường xuyên và hãng còn hứa hẹn sẽ hỗ trợ phần mềm các sản phẩm điện thoại của hãng ít nhất là 3 năm.

    Samsung Galaxy S20 FE có những tính năng khá hữu ích, tương tự như những phiên bản cao cấp của dòng máy. Trong đó bao gồm ứng dụng mang tên DeX, cho phép người dùng sử dụng giao diện máy tính bàn từ chiếc điện thoại của mình.

    Samsung Galaxy S20 FE
    Samsung Galaxy S20 FE

    Tổng kết

    Đặt chiếc Galaxy S20 FE cạnh Galaxy Note 20 Ultra, bạn có thể thấy những khác biệt giữa 2 dòng máy. Tuy màn hình của máy có độ phân giải thấp hơn, bạn vẫn có trải nghiệm hình ảnh tốt nhờ khả năng thể hiện màu sắc sống động và độ sáng rực rỡ cùng với tần số quét lên đến 120Hz. Máy còn có thời lượng pin ấn tượng, cho phép người dùng sử dụng thoải mái cả ngày mà không phải lo lắng nhiều đến việc sạc pin giữa chừng. Xét về mặt tổng thể, Galaxy S20 FE là một lựa chọn tuyệt vời, dành cho những ai muốn có một chiếc điện thoại có giá trị sử dụng cao.

    Điểm cộng

    • Mức giá phải chăng
    • Màn hình 120Hz rực rỡ
    • Camera 3 ống kính linh hoạt
    • Hiệu năng tốt

    Điểm trừ

    • Bảo mật vân tay không ổn định
    • Dung lượng RAM hơi thấp
  • Đánh giá LG Wing: Điện thoại thiết kế độc đáo với 2 màn hình

    Đánh giá LG Wing: Điện thoại thiết kế độc đáo với 2 màn hình

    LG Wing
    LG Wing

    LG Wing là một chiếc điện thoại có thiết kế độc đáo nhờ được trang bị 2 màn hình. Đây là chiếc điện thoại tuyệt vời dành cho những ai thường xuyên sử dụng nhiều ứng dụng cùng một lúc. Nếu bạn cần một chiếc điện thoại có hiệu năng mạnh mẽ thì LG Wing có lẽ sẽ không phù hợp với bạn.

    Thông số kỹ thuật LG Wing

    • Màn hình chính: 6.8-inch, 2460 x 1080 (OLED)
    • Màn hình phụ: 3.9-inch, 1240 x 1080 (OLED)
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 765G
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 64MP + 13MP + 12MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 256GB
    • Kích thước: 5.78 x 2.82 x 0.29 inch
    • Khối lượng: 181 gram

    Thiết kế LG Wing

    Thoạt nhìn qua, LG Wing trông không khác gì một chiếc điện thoại Android thông thường với một màn hình kích thước lớn, tuy nhiên chiếc màn hình 6.8 inch của máy có thể được xoay ngang 90 độ so với thân máy, để lộ chiếc màn hình phụ thứ 2 có kích thước 3.9 inch bên dưới.

    Hệ thống bản lề đảm nhiệm chức năng xoay màn hình được gia công khá kiên cố. Theo lời hãng, LG Wing đã được kiểm tra với hơn 200,000 lần xoay màn hình và chiếc điện thoại còn có tiêu chuẩn chống nước và bụi bẩn IP54.

    LG Wing
    LG Wing

    Khi sử dụng chiếc điện thoại ở chế độ cơ bản, bạn có một chiếc máy có kích thước màn hình lớn là 6.8 inch. Máy không có camera dạng đục lỗ hay tai thỏ làm giảm tỷ lệ thân máy so với màn hình. Thay vào đó LG giấu camera selfie của máy bên trong thân máy, có thể trượt ra khi bạn mở chế độ chụp ảnh khuôn mặt. Chiếc camera này được đặt ở cạnh trên bên trái của chiếc điện thoại.

    Nằm ngay cạnh chiếc camera selfie của máy chính là chiếc microphone. Cạnh trái thân máy được trang bị khe đọc thẻ nhớ microSD còn ở cạnh dưới được trang bị cổng USB Type-C và dải loa. Bên phải thân máy được trang bị cụm nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn. Máy không có giắc cắm tai nghe 3.5 mm nhưng bạn vẫn có thể sự dụng tai nghe có dây thông qua sợi cáp chuyển đổi được tặng kèm trong hộp.

    Phiên bản LG Wing mà chúng tôi sử dụng để review có phiên bản màu sắc với tên gọi Aurora Gray (Xám Hừng Đông), với vỏ máy được phủ một lớp màu bạc bóng bẩy. Mặt lưng của máy được trang bị cụm camera 3 ống kính nằm ở góc trái.

    LG Wing có độ dày 0.4 inch, nặng 181 gram, khi sử dụng ở chế độ cơ bản có thân máy dày hơn một chút so với Microsoft Surface Duo (dày 0.38 inch, nặng 250 gram). Tuy nhiên khi so sánh với những dòng điện thoại 2 màn hình khác, ví dụ như Samsung Galaxy Z Fold 2 (dày 0.6 inch, nặng 276 gram), LG trông gọn nhẹ hơn nhiều.

    Màn hình đôi của LG Wing

    Một trong những điểm mạnh hấp dẫn nhất của chiếc LG Wing chính là cặp đôi màn hình OLED của máy. Màn hình chính của máy có kích thước lớn hơn là 6.8 inch, độ phân giải 2460 x 1080 pixel, có thể được xoay ngang 90 độ so với thân máy. Màn hình của máy có viền siêu mỏng, đem lại diện tích sử dụng rộng rãi cho người dùng.

    Màn hình phụ của máy được đặt ngay bên dưới, có kích thước đường chéo là 3.9 inch, độ phân giải 1240 x 1080 pixel. Màn hình này có vai trò chính là bổ trợ cho chiếc màn hình chính thay vì được sử dụng độc lập. Để lấy ví dụ, khi xem video trên Youtube ở màn hình chính của máy, bạn có thể sử dụng màn hình phụ của máy như một bảng điểu khiến với những tùy chọn như độ sáng, âm lượng, tua video và dừng lại.

    LG Wing
    Màn hình LG Wing

    Dựa vào máy đo màu của chúng tôi, màn hình của LG Wing có độ phủ màu là 105% dải DCI-P3, thấp hơn một chút khi so sánh với dòng điện thoại cùng phân khúc là 109%. Đối thủ cạnh tranh của máy là Surface Duo và Galaxy Z Fold 2 sở hữu màn hình có màu sắc sống động hơn nhiều so với chiếc điện thoại LG, với kết quả đo được lần lượt la 140 và 146%.

    Chúng tôi kiểm tra độ sáng màn hình của LG Wing với 2 trường hợp khác nhau. Trường hợp thứ nhất là khi chế độ độ sáng thích nghi được bật, màn hình của máy lúc này có chỉ số độ sáng là 643 nit. Khi tắt chế độ này đi, độ sáng màn hình giảm xuống còn 357 nit. Khi sử dụng chế độ độ sáng thích nghi, màn hình của Galaxy Z Fold 2 đạt kết quả 599 nit.

    Trong bài kiểm tra độ chính xác màu sắc màn hình, LG Wing có chỉ số Delta-E là 0.23 (chỉ số càng gần 0 thì màu sắc càng chính xác). Đối thủ cạnh tranh 2 màn hình của máy có 2 chế độ màu sắc màn hình khác nhau. Surface Duo có chế độ mặc định và một chế độ mặc định có tên gọi “sRGB” trong khi chiếc Galaxy Z Fold 2 có lựa chọn màu sắc thứ 2 gọi là “Sống động”. Kết quả chỉ số Delta-E với chế độ màn hình mặc định của 2 chiếc máy này đo được lần lượt là 0.33 và 0.25. Khi lựa chọn chế độ “sRGB”, chiếc Surface Duo đạt được chỉ số 0.27, trong khi chiếc Galaxy Z Fold 2 đạt 0.34 khi sử dụng ở chế độ màn hình “Sống động”.

    Dù sử dụng chế độ màu sắc màn hình nào thì màn hình của LG Wing cũng có độ chính xác màu sắc cao hơn khi so sánh với Surface Duo và Galaxy Z Fold 2.

    Hiệu năng của LG Wing

    LG Wing được trang bị chip xử lý Qualcomm Snapdragon 765G, tuy không phải là dòng chip thuộc phân khúc cao cấp nhưng vẫn cho phép người dùng thực hiện trôi trảy các công việc cơ bản hàng ngày.

    Kết hợp với dung lượng RAM 8GB, chiếc Wing không gặp bất cứ khó khăn nào khi chuyển đổi giữa 15 tab Chrome ở màn hình phụ trong khi tôi xem 1 video Youtube ở màn hình chính.

    LG Wing
    LG Wing

    Trong bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench 5, chiếc Wing đạt điểm số là 1,891, thấp hơn kha khá so với mức trung bình 2,909 điểm của dòng điện thoại thông minh cao cấp. Surface Duo và Galaxy Z Fold 2 có điểm số hiệu năng ấn tượng hơn nhiều so với LG Wing, có kết quả đo được lần lượt là 2,862 và 3,130 điểm.

    Kiểm tra khả năn xử lý đồ họa với 3DMark Slingshot Extreme, LG Wing đạt số điểm đáng thất vọng là 3,279, thấp hơn nhiều so với mức trung bình 5,035 điểm của dòng điện thoại cùng phân khúc.

    Ở bài kiểm tra JetStream 2.0, có chức năng đo tốc độ load web, LG có kết quả là 57.6 điểm, thấp hơn nhiều so với đối thủ cạnh tranh của máy là Surface Duo (68.5 điểm) và Galaxy Z Fold 2 (74 điểm).

    Thời lượng pin của LG Wing

    Dù được trang bị 2 màn hình độ phân giải cao, LG Wing đạt kết quả khá tốt trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi.

    Với 2 màn hình được mở với độ sáng 150 nit, LG Wing trụ được 7 giờ 21 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, kém hơn so với mức trung bình 9 giờ 56 phút của dòng điện thoại cùng phân khúc. LG trụ được lâu hơn khi so sánh với Surface Duo (7 giờ 14 phút), tuy nhiên Galaxy Z Fold 2 là người chiến thắng chung cuộc ở bài kiểm tra này với thời lượng pin ấn tượng là 10 giờ 10 phút.

    Máy có tốc độ sạc pin khá nhanh, có thể nạp từ 0 đến 30 % trong vòng 15 phút.

    Camera của LG Wing

    LG Wing được trang bị 3 camera sau: trong đó bao gồm ống kính 12MP và 1 ống kính góc siêu rộng 13MP kết hợp với ống kính chính độ phân giải 64MP với khả năng chống rung quang học. Camera selfie ẩn trong thân máy của chiếc điện thoại có độ phân giải 32MP.

    Camera selfie của LG Wing có độ chi tiết cao và màu sắc thể hiện chính xác. Ứng dụng chụp ảnh của máy có một vài chế độ chụp ảnh chân dung cho bạn tùy chọn.

    Camera chính độ phân giải 64MP của máy có chất lượng ảnh chụp khá tốt, có khả năng thể hiện màu sắc tương đối chính xác với độ chi tiết cao.

    Máy tuy không được trang bị camera telephoto, nhưng bạn vẫn có thể chụp ảnh phóng to 2x với chất lượng khá tốt nhờ ống kính độ phân giải 64MP của máy.

    Camera góc rộng độ phân giải 13MP của máy cho phép bạn chụp hình một góc tối đa là 117 độ.

    LG Wing
    LG Wing

    Phần mềm của LG Wing

    LG Wing sử dụng hệ điều hành Android 11, được cài hơi nhiều các ứng dụng bloatware. Ngoài những ứng dụng Google điển hình như Youtube, Gmail, Maps,…) bạn còn có những tựa game cài sẵn như Asphalt 9, Candy Crush Saga,…

    Tương tự như Surface Duo, LG Wing cho phép người dùng gộp lại cùng một lúc 2 ứng dụng khác nhau tại màn hình chính để bạn mở cùng lúc 2 ứng dụng này khi cần thiết. Để lấy ví dụ, bạn có thể gộp Youtube và Chrome lại với nhau, và chỉ với một lần chạm, Youtube sẽ được mở tại màn hình chính trong khi Chrome được hiện ra ở màn hình phụ.

    Khi sử dụng chiếc điện thoại ở chế độ cơ bản 1 màn hình, giao diện của máy trông không khác gì những dòng sản phẩm điện thoại thông thường khác. Khi bạn sử dụng chiếc điện thoại với 2 màn hình, màn hình chính của máy sẽ chuyển sang một giao diện mới với một dãy các ứng dụng khác nhau.

    Màn hình phụ của máy lúc này sẽ hiển thị phiên bản thu nhỏ của hệ điều hành Android với thanh tìm kiếm Google đặt ở chính giữa.

    Dù bạn sử dụng chiếc điện thoại ở chế độ nào đi nữa, thì giao diện của máy cũng rất dễ sử dụng và có tính trực quan cao.

    Tổng kết

    LG Wing là một chiếc điện thoại có thiết kế táo bạo với 2 màn hình tuyệt đẹp. Đây tuy không phải là chiếc điện thoại có hiệu năng mạnh nhất phân khúc, nhưng có lẽ là chiếc điện thoại có thiết kế độc đáo bậc nhất tại thời điểm hiện tại.

    LG Wing đánh đổi hiệu năng xử lý tổng thể với một thiết kế thông minh, cho phép người dùng làm việc cùng lúc với 2 màn hình OLED rực rỡ.

    Điểm cộng

    • Màn hình OLED rực rỡ
    • Camera selfie ẩn bên trong thân máy
    • Thiết kế màn hình đôi sáng tạo
    • Khả năng làm việc linh hoạt với nhiều ứng dụng khác nhau

    Điểm trừ

    • Hiệu năng tầm trung
  • Đánh giá Asus ROG Phone 5: Điện thoại chơi game đỉnh cao thế giới

    Đánh giá Asus ROG Phone 5: Điện thoại chơi game đỉnh cao thế giới

    Asus ROG Phone 5
    Asus ROG Phone 5

    Asus ROG Phone 5 là một chiếc điện thoại được thiết kế để chơi game. Máy sở hữu cấu hình vượt trội, bao gồm chip xử lý mới nhất của Qualcomm là Snapdragon 888, 16GB dung lượng RAM LPDDR5, màn hình Samsung AMOLED tần số quét 144Hz và dung tích pin lên đến 6,000 mAh, kết hợp với những phần mềm được tinh chỉnh nhằm mang lại cho người dùng trải nghiệm chơi game mượt mà nhất.

    Câu hỏi lớn đặt ra cho chiếc ROG Phone 5, cũng như những dòng điện thoại chơi game được phát hành trước đây, là liệu những tính năng này có đủ để giúp máy cạnh tranh với những dòng điện thoại flagship truyền thống toàn diện trên thị trường, ví dụ như Samsung Galaxy S21 Ultra.

    Dù không được hướng đến thị trường người dùng thông thường, ROG Phone 5 chứng tỏ được rằng một chiếc điện thoại được sản xuất để mang lại hiệu suất chơi game tốt nhất vẫn có thể đem lại trải nghiệm sử dụng tổng thể tốt nhất cho người dùng.

    Thông số kỹ thuật Asus ROG Phone 5

    • Màn hình: 6.78-inch FHD+ AMOLED (2,448 x 1,080)
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 888
    • RAM: 16GB
    • Camera sau: 64MP + 13MP + 5MP
    • Camera trước: 24MP
    • Bộ nhớ trong: 256GB
    • Kích thước: 6.8 x 3.1 x 0.36 inch
    • Khối lượng: 238 gram
    • Pin: 6,000 mAh

    Thiết kế của Asus ROG Phone 5

    Với những ai từng sử dụng qua những dòng laptop gaming của Asus, có thể các bạn có thể nhận ra ngay ngôn ngữ thiết kế quen thuộc của hãng khi nhìn qua chiếc ROG Phone 5. Máy sở hữu những điểm thiết kế tương đồng với những đường kẻ đầy góc cạnh trên khắp thân máy, tương tự như dòng laptop ROG Zephyrus G14 của hãng.

    Asus ROG Phone 5
    Thiết kế Asus ROG Phone 5

    Mặt lưng của máy sở hữu vẻ thiết kế quen thuộc của hãng, với logo ROG được in lớn, đem lại điểm nhấn cho thiết kế bên ngoài của chiếc điện thoại. Phiên bản mặc định mà chúng tôi review có mặt lưng được trang trí với hệ thống đèn RGB rực rỡ có thể tùy chỉnh màu sắc thông qua phần mềm đi kèm.

    Với số đo 3 cạnh là 6.8 x 3.1 x 0.36 inch cũng với khối lượng 238 gram, ROG Phone 5 là một trong những chiếc điện thoại có thiết kế bên ngoại lớn nhất so với những dòng máy mới phát hành thời gian gần đây. Tuy nhiên, đây là lựa chọn thiết kế có chủ ý của Asus, nhằm trang bị cho máy hệ thống tản nhiệt cải tiến và một quả pin dung tích lớn hơn so với phiên bản trước. Ngay cả khi so sánh với những dòng máy được coi là có kích thước lớn như Samsung Galaxy S21 Ultra (6.5 x 3 x 0.35-inch, nặng 226 gram) và iPhone 12 Pro Max (6.3 x 3.07 x 0.29-inch, nặng 227 gram), chiếc điện thoại gaming của Asus trông cồng kềnh hơn nhiều.

    Asus ROG Phone 5
    Asus ROG Phone 5

    Độ dày thân máy và khối lượng của chiếc điện thoại không gây quá nhiều cản trở trong quá trình sử dụng thường ngày, tuy nhiên độ dài của chiếc điện thoại sẽ khiến việc sử dụng máy bằng một tay là điều gần như không thể. Máy có chiều dài lớn một phần là bởi viền bezel lớn ở hai cạnh trên và dưới của màn hình, lý do là bởi Asus không muốn sử dụng camera selfie dạng tai thỏ hay đục lỗ.

    Giờ chúng ta sẽ đi đến điểm thiết kế đặc biệt của chiếc Asus ROG Phone. Máy được trang bị 2 cổng USB Type-C, 1 nằm cạnh bên và 1 nằm ở cạnh dưới của chiếc điện thoại. Thiết kế này đảm bảo cho bạn sử dụng chiếc điện thoại một cách thoải mái khi sạc pin. Cổng kết nối ổ cạnh bên là cổng USB Type-C 3.1 có khả năng chuyển dữ liệu nhanh hơn so với cổng USB Type-C 2.0 được trang bị ở cạnh dưới.

    Máy còn được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Đây là một tính năng hiếm có đối với một chiếc điện thoại phân khúc này. Với giắc cắm tai nghe này, bạn sẽ có trải nghiệm âm thanh tốt hơn khi sử dụng tai nghe có dây, thay vì những dòng tai nghe không dây đắt tiền trên thị trường.

    Cuối cùng là hệ thống cảm biến áp lực AirTrigger được đặt ở cạnh bên. Hệ thống này cho phép người dùng gán những nút điều khiển trên màn hình cho các cảm biến áp lực ở cạnh bên, giúp bạn chơi game thoải mái mà không bị tay che màn hình.

    Màn hình của Asus ROG Phone 5

    Asus ROG Phone 5 được trang bị một màn hình kích thước 6.8 inch, độ phân giải FHD+ (2,448 x 1,080 pixel), sử dụng tấm nền Samsung AMOLED, hỗ trợ khả năng hiển thị các nội dung HDR và có tần số quét lên đến 144Hz. Người dùng có thể tùy chỉnh tần số quét với các chế độ bao gồm 60Hz, 120Hz, 144Hz hoặc Tự động để cần bằng mức hiệu suất sử dụng bạn cần với thời lượng pin của máy. Màn hình của máy cũng có tốc độ nhận cảm ứng cực nhanh với tần số lên đến 300Hz, đem lại trải nghiệm chơi game mượt mà.

    Asus ROG Phone 5
    Màn hình Asus ROG Phone 5

    Tuy có mục đích sử dụng chính là để chơi game, màn hình của máy còn đem lại cho bạn những giây phút giải trí tuyệt vời với những bộ phim nhờ chất lượng hình ảnh tuyệt vời.

    Khi lựa chọn chế độ màn hình Tự nhiên, ROG Phone 5 có độ phủ màu màn hình đo được là 112.8% dải DCI-P3. Kết quả này vượt qua S21 Ultra (110.9%) và iPhone 12 Pro Max (84.8%). Chuyển chế độ màn hình sang tùy chọn màu sắc Sống động sẽ đẩy độ phủ màu lên mức 127.6% dải DCI-P3.

    Màn hình của máy cũng có chỉ số độ chính xác màu sắc Delta-E ấn tượng không kém. Với chế độ màn hình Tự nhiên, chiếc ROG Phone 5 đạt kết quả 0.29 (chỉ số càng thấp thì càng tốt), vượt qua chiếc Galaxy S21 Ultra (0.35) và chỉ thấp hơn một chút so với iPhone 12 Pro (0.28).

    Với chỉ số độ sáng rực rỡ là 748 nit, bạn có thể sử dụng chiếc ROG Phone 5 ở ngoài trời một cách thoải mái. Kết quả này ấn tượng hơn nhiều so với Galaxy S21 Ultra (380 nit) và iPhone 12 Pro Max (655 nit).

    Hiệu năng của Asus ROG Phone 5

    Đúng như những gì bạn mong chờ ở một chiếc điện thoại được sản xuất ra để chơi game, ROG Phone 5 sở hữu một mức hiệu năng tốc độ cao. Mọi thao tác được thực hiện trên chiếc điện thoại Asus này đều được thực hiện một cách nhanh chóng và mượt mà. Điều này có được là nhờ con chip xử lý Snapdragon 888 và dung lượng RAM lên đến 16GB kết hợp với tần số quét màn hình 144Hz.

    Asus ROG Phone 5
    Asus ROG Phone 5

    Hiện nay, không có bất cứ tựa game nào của Android có thể gây trở ngại cho chiếc Asus ROG Phone 5. Bạn có thể chơi mọi tựa game ở mức cấu hình cao nhất.

    Dù được trang bị cùng loại chip xử lý với Galaxy S21 Ultra, Asus ROG Phone 5 đã soán ngôi vị quán quân hiệu năng của điện thoại Android với điểm số xử lý đa nhân là 3,672 khi chấm với Geekbench 5. Ngôi vị này được nắm giữ trong một thời gian ngắn bởi Galaxy S21 Ultra, với số điểm 3,440.

    Bài kiểm tra khả năng xử lý đồ họa cho kết quả với sự khác biệt nhỏ hơn giữa 2 dòng máy. Máy đạt mức khung hình 35 fps ở bài kiểm tra Wild Life Unlimited 3DMark, vừa đủ để đánh bại kết quả 34 fps của Galaxy S21 Ultra.

    Bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với ứng dụng Adobe Premiere Rush cũng cho kết quả tương tự, ROG Phone 5 hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 1 phút 2 giây, nhanh hơn so với thời gian 1 phút 5 giây của chiếc Galaxy S21 Ultra.

    Những kết quả kiểm tra này tuy ấn tượng, nhưng lại là điều khá hiển nhiên. Đó là bởi ROG Phone 5 được thiết kế với mục đích duy nhất là đem lại mức hiệu năng xử lý cao nhất cho người dùng. Máy sở hữu hệ thống tản nhiệt cải tiến, cho phép những linh kiện bên trong luôn được vận hành ở mức nhiệt tối ưu nhất, đồng thời cho phép người dùng khả năng ép xung hiệu năng khi cần thiết.

    Camera của Asus ROG Phone 5

    Một lĩnh vực mà chiếc Asus ROG Phone 5 phải nhường phần thắng cho các dòng điện thoại flagship thông thường khác chính là chất lượng ảnh chụp. Cụm camera 3 ống kính được trang bị ở mặt lưng có bố cục đúng như những gì bạn thường thấy ở một chiếc điện thoại phân khúc tầm trung trên thị trường.

    Asus ROG Phone 5
    Asus ROG Phone 5

    Camera chính của máy sử dụng cảm biến Sony IMX686, có độ phân giải 64MP, tiêu cự f/1.8 góc rộng. Camera phụ có độ phân giải 13MP, tiêu cự f/2.4 góc siêu rộng và cuối cùng là ống kính macro độ phân giải 5MP, tiêu cự f/2.0.

    Tuy camera của chiếc ROG Phone 5 có chất lượng không thể so sánh được so với những dòng flagship truyền thống, ít nhất thì chất lượng ảnh chụp cũng được cải thiện phần nào so với phiên bản máy tiền nhiệm.

    Thời lượng pin của Asus ROG Phone 5

    Với hiệu năng ấn tượng của chiếc Asus ROG Phone 5, sẽ thật đáng tiếc nếu máy có thời lượng pin ngắn. Tin tốt chính là máy được trang bị một quả pin có dung tích khổng lồ là 6,000 mAh.

    Đó chưa phải là tin tốt nhất khi nói về pin của máy. Pin dung tích 6,000 mAh của máy thực chất được kết hợp bởi 2 quả pin nhỏ hơn, có dung tích là 3,000 mAh, điều này cho phép chiếc điện thoại khả năng sạc pin tốc độ cao, với công suất tối đa lên đến 65W. Bài kiểm tra của chúng tôi cho thấy máy sạc pin từ 0 đến 44% chỉ trong vòng 15 phút và lên đến mức 70% trong vòng 30 phút.

    Máy có thời lượng pin tốt trong quá trình sử dụng thực tế, trụ được 10 giờ 27 phút trong bài kiểm tra của chúng tôi, cụ thể là lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit, với tần số quét là 144Hz. Giảm tần số quét màn hình xuống còn 120Hz sẽ tăng thời lượng pin của máy lên mức 10 giờ 53 phút, trong khi giảm tần số quét xuống còn 60Hz cho kết quả thời lượng pin là 12 giờ 23 phút.

    Asus ROG Phone 5
    Asus ROG Phone 5

    Tổng kết

    Asus ROG Phone 5 tuy sẽ không khuấy đảo thị trường điện thoại thông minh thế giới, nhưng đây là một ví dụ hoàn hảo của một thiết bị di động chuyển để chơi game. Đây là lựa chọn hàng đầu nếu bạn muốn có một chiếc điện thoại chơi game chất lượng cao. Tuy nhiên, bạn sẽ phải học cách làm quen với chất lượng ảnh chụp tầm trung của máy.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng không có đối thủ trên thị trường điện thoại Android
    • Thời lượng pin đỉnh cao
    • Màn hình 144Hz rực rỡ
    • Giắc cắm tai nghe đem lại trải nghiệm âm thanh vượt trội

    Điểm trừ

    • Không hỗ trợ sạc không dây
    • Chất lượng camera trung bình
  • Đánh giá chi tiết Google Pixel 5: Dòng điện thoại chụp ảnh hàng đầu thế giới

    Đánh giá chi tiết Google Pixel 5: Dòng điện thoại chụp ảnh hàng đầu thế giới

    Google Pixel 5
    Google Pixel 5

    Google Pixel 5 là một chiếc điện thoại được bán ở phân khúc cận cao cấp. Máy được trang bị một màn hình OLED chất lượng, thiết kế thân máy gọn nhẹ đem lại cảm giác cầm nắm chắc chắn, thời lượng pin dài cùng với một trải nghiệm Android thuần túy.

    Được sản xuất bởi chính cha đẻ của hệ điều hành Android, Google Pixel 5 được hỗ trợ cập nhật phần mềm nhanh chóng và trong một thời gian dài, đem lại trải nghiệm tuyệt đỉnh cho người dùng.

    Tất nhiên, để cắt giảm chi phí, máy có vài điểm hạn chế nhất định khi so sánh với những dòng điện thoại cao cấp hơn. Phiên bản mới nhất của Pixel không được trang bị camera hồng ngoại, cụm camera chính của máy chỉ có 2 ống kính và điều quan trọng nhất là máy được trang bị con chip xử lý tầm trung của Qualcomm là Snapdragon 765G.

    Thông số kỹ thuật Pixel 5

    • Màn hình: 6.0 inch OLED (2340 x 1080-pixel; 90Hz)
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 765G
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 12.2MP + 16MP
    • Camera trước: 8MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 5.7 x 2.8 x 0.3 inch
    • Khối lượng: 150 gram
    • Pin: 4,080 mAh

    Thiết kế của Pixel 5

    Google cuối cùng cũng đã bắt kịp xu thế thiết kế của điện thoại thông minh hiện đại, bao gồm một màn hình tràn viền và camera selfie dạng đục lỗ.

    Điều đầu tiên gây ấn tượng cho tôi chính là cảm giác cầm nắm thoải mái của chiếc Pixel 5. Máy sở hữu kích thước đường chéo của thân máy là 6 inch, cho phép người dùng sử dụng bằng một tay một cách dễ dàng và chắc chắn.

    Google Pixel 5
    Thiết kế Google Pixel 5

    Mặt lưng của Pixel 5 được hoàn thiện với kết cấu bề mặt nhựa thông, giúp chiếc điện thoại không bị trơn trượt khi cầm trên tay.

    Google loại bỏ cặp loa trước được trang bị trên Pixel 4 và Pixel 4 XL để đem lại thiết kế màn hình tràn 4 cạnh cho dòng máy mới nhất của hãng. Thiết kế màn hình mới này cho phép người dùng thực hiện tốt những thao tác điều hướng của Android, đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà.

    Một trong những thay đổi khác khi sử dụng thiết kế màn hình tràn đó là máy phải bỏ đi hệ thống camera hồng ngoại để đổi lấy chiếc camera selfie dạng đục lỗ. Điều này nghĩa là Pixel 5 đã mất đi tính năng mở máy bằng phương pháp nhận diện khuôn mặt. Thay vào đó, bạn có thể đăng nhập tài khoản hệ thống thông qua cảm biến vân tay được trang bị trên mặt lưng của máy, được đặt chính giữa ngay bên dưới cụm camera và bên trên logo chữ G.

    Dù có những thay đổi về mặt thiết kế, máy vẫn giữ được những nét thiết kế điển hình của một chiếc điện thoại Google. Máy vẫn được trang bị cụm camera hình vuông với 4 góc bo tròn tương tự như phiên bản mặc định. Tuy không được bán ở phân khúc giá cao cấp, Pixel 5 vẫn giữ được tiêu chuẩn chống nước và bụi bẩn IP68, điều này nghĩa là máy vẫn có thể sử dụng được khi rơi xuống nước.

    Với số đo 3 cạnh là 5.6 x 2.8 x 0.3 inch và có khối lượng 150 gram, Pixel 5 nhẹ hơn nhiều khi so sánh với các đối thủ cạnh tranh của máy. Cụ thể như Samsung Galaxy S20 FE (6.3 x 2.9 x 0.3 inch, nặng 190 gram) và OnePlus 8T (6.3 x 2.9 x 0.3 inch, nặng 187 gram) có khối lượng nặng hơn nhiều.

    Màn hình của Pixel 5

    Pixel 5 được trang bị một màn hình kích thước 6 inch, độ phân giải FHD+ (2,340 x 1,080 pixel), sử dụng tấm nền AMOLED với tần số quét 90Hz đem lại chất lượng hình ảnh tuyệt vời. Màn hình của máy có độ cân bằng trắng cải thiện, khả năng thể hiện màu đen sâu và có độ nét ấn tượng hơn khi so sánh với phiên bản tiền nhiệm là Pixel 4 XL.

    Google Pixel 5
    Màn hình Google Pixel 5

    Với tần số quét màn hình 90Hz, mọi hoạt cảnh được thể hiện mượt mà hơn trên màn hình của Pixel 5 khi so sánh với những màn hình 60Hz (ví dụ như iPhone 12). Một chiếc màn hình có tần số quét cao hơn bình thường hiển nhiên sẽ tiêu thụ điện năng nhiều hơn. Tin tốt là máy có lựa chọn cho phép màn hình của máy tự động thay đổi tần số quét màn hình từ 90 sang 60Hz tùy loạt vào loại nội dung được hiển thị. Ví dụ điển hình là khi bạn chuyển từ ứng dụng trình duyệt web sang một game nào đó, tần số quét màn hình sẽ chuyển từ 60Hz sang 90Hz.

    Với độ phủ màu 91% dải DCI-P3, màn hình của Pixel 5 có màu sắc sống động hơn khi so sánh với màn hình của iPhone 12 (81%), nhưng lại không rực rỡ được như tầm nền OLED được trang bị trên Galaxy S20 FE (133%) và OnePlus 8T (120%). Kết quả độ phủ màu màn hình trung bình của dòng điện thoại cùng phân khúc đo được tại thời điểm hiện tại là 112%.

    Màn hình của máy có chỉ số độ sáng khá cao khi sử dụng chế độ độ sáng màn hình thích nghi. Khi không sử dụng chế độ này, màn hình của máy có chỉ số độ sáng tối đa là 415 nit. Khi sử dụng, máy đo độ sáng của chúng tôi cho ra kết quả 610 nit khi kiểm tra màn hình máy, rực rỡ hơn so với mức trung bình phân khúc là 572 nit, trong đó bao gồm iPhone 12 (570 nit). Galaxy S20 FE và OnePlus 8T sở hữu độ sáng màn hình ấn tượng hơn, với kết quả đo được là 679 nit và 678 nit.

    Âm thanh của Pixel 5

    Hiệu năng không phải là điểm duy nhất bị rút gọn so với Pixel 4. Hệ thống loa của phiên bản mới nhất của Pixel có chất lượng âm thanh kém hơn nhiều so với phiên bản tiền nhiệm. Hệ thống âm thanh của máy bao gồm một dải loa được trang bị ở cạnh dưới của chiếc điện thoại, có chất lượng kém hơn nhiều so với Pixel 4.

    Hiệu năng của Pixel 5

    Được trang bị chip xử lý Qualcomm Snapdragon 765G, Pixel 5 phải hy sinh 1 phần hiệu năng để cắt giảm chi phí. 765G là một con chip tốt, nhưng lại có hiệu năng thấp hơn nhiều so với những dòng chip được trang bị trên các dòng điện thoại flagship trên thị trường.

    Với dung lượng RAM cải thiện là 8GB (từ 6GB của phiên bản trước) cộng với một màn hình với tần số quét cao, Pixel 5 vẫn đem lại trải nghiệm điều hướng mượt mà cho người dùng. Máy có khả năng xử lý đa nhiệm tốt, với thời gian mở ứng dụng khá nhanh.

    Google Pixel 5
    Google Pixel 5

    Tuy có trải nghiệm sử dụng hàng ngày tốt, Pixel 5 lại chật vật đối chút trong các bài kiểm tra hiệu năng tổng thể của chúng tôi. Máy đạt điểm số xử lý đa nhân là 1,617 khi chấm với Geekbench, thấp hơn nhiều khi so sánh với kết quả 2,928 điểm của chiếc Galaxy S20 FE (Snapdragon 865) và điểm số 3,203 (Snapdragon 865). Apple tiếp tục ngôi thống trị với mức điểm ấn tượng là 3,859 nhờ con chip A14 Bionic mạnh mẽ.

    Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với GFXBench, Pixel 5 đạt kết quả 7 fps ở bài kiểm tra. Trong khi đó, các đối thủ cạnh tranh của máy đạt kết quả ấn tượng hơn nhiều cụ thể là Galaxy S20 FE và iPhone 12 với mức khung hình lần lượt là 21 và 34 fps.

    Trong bài kiểm tra khả năng chỉnh sửa video với Adobe Premiere Rush, chiếc Pixel 5 phải mất 2 phút 25 giây để chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p. Chiếc iPhone 12 chỉ mất 26 giây để hoàn thành bài kiểm tra này trong khi Galaxy S20 FE làm xong việc sau 1 phút 24 giây.

    Thời lượng pin của Pixel 5

    1 năm phát triển đã đem lại cải hiện lớn về mặt thời lượng pin của chiếc Pixel 5 so với phiên bản tiền nhiệm. Google đã lắng nghe những lời phàn nàn của người dùng về thời lượng pin của máy và trả lời bằng việc trang bị cho dòng sản phẩm mới của mình với quả pin dung tích 4,080 mAh, lớn hơn nhiều so với dung tích 2,800 mAh của phiên bản trước.

    Google Pixel 5
    Google Pixel 5

    Kết quả là, Pixel 5 sở hữu một thời lượng pin dài hơn nhiều so với phiên bản trước, trụ được 9 giờ 29 phút với chế độ tần số quét 90Hz trong bài kiểm tra cùng chúng tôi. Khi tắt chế độ màn hình 90Hz đi, Pixel 5 có thời lượng pin dài hơn một chút là 9 giờ 53 phút.

    Máy được hỗ trợ công nghệ sạc nhanh có tên gọi là Fast Charge, có thể sạc từ 1 đến 40% trong vòng 43 phút. Máy được sạc pin thông qua cổng USB Type-C được trang bị ở cạnh dưới của màn hình.

    Máy còn có hỗ trợ sạc nhanh dù không được trang bị mặt lưng kính nhờ được phủ một lớp nhựa mỏng bên trên cuộn dây đồng ở mặt lưng. Pixel 5 có một tính năng mới là khả năng sạc ngược không dây các thiết bị bluetooth khác với chế độ mang tên gọi Battery Share.

    Camera của Pixel 5

    Google Pixel từ lâu được coi là dòng điện thoại có chất lượng ảnh chụp bậc nhất trên thị trường nhờ khả năng xử lý hình ảnh bằng phân mềm công nghệ cao.

    Google Pixel 5
    Camera Google Pixel 5

    Pixel 5 không có nhiều cải tiến về mặt camera và đây là một điều hoàn toàn chấp nhận được bởi phiên bản tiền nhiệm của máy có chất lượng ảnh chụp tuyệt vời. Camera chính của máy có độ phân giải 12MP có chất lượng ảnh chụp đỉnh cao với chi tiết sắc nét, màu sắc sống động và dải màu rộng.

    Tuy không được trang bị ống kính phóng to, nhưng Pixel 5 vẫn có thể chụp những bức hình cận cạnh tốt. Những bức hình chụp từ Pixel 5 có độ chính xác màu sắc cao, là một điểm cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm năm ngoái.

    Google Pixel 5
    Google Pixel 5

    Tổng kết

    Google Pixel 5 là một chiếc điện thoại phân khúc cận cao cấp chất lượng. Máy sở hữu một thân hình nhỏ gọn, màn hình 6 inch AMOLED rực rỡ, camera chất lượng đỉnh cao, thời lượng pin dài. Tuy nhiên, máy gặp đôi chút khó khăn khi phải cạnh tranh với những dòng máy cùng phân khúc do sở hữu mức hiệu năng xử lý thấp hơn. Dù vậy, nếu bạn cần một chiếc điện thoại có khả năng chụp ảnh chất lượng cao và muốn có trải nghiệm hệ điều hành Android thuần túy thì Google Pixel 5 sẽ là một lựa chọn tuyệt vời.

    Điểm cộng

    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Màn hình AMOLED rực rỡ
    • Chất lượng ảnh chụp đẳng cấp quốc tế
    • Trải nghiệm Android thuần túy
    • Thời lượng pin tốt

    Điểm trừ

    • Hiệu năng tầm trung
    • Chất lượng âm thanh trung bình
    • Chỉ có duy nhất lựa chọn bộ nhớ là 128GB
  • Đánh giá chi tiết OnePlus 9 Pro: Hiệu năng đỉnh cao, mức giá cạnh tranh

    Đánh giá chi tiết OnePlus 9 Pro: Hiệu năng đỉnh cao, mức giá cạnh tranh

    OnePlus 9 Pro
    OnePlus 9 Pro

    OnePlus 9 Pro là chiếc điện thoại flagship mới nhất hãng, có mức giá rẻ hơn nhiều so với những đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc. Được bán ở phân khúc cao cấp, OnePlus 9 Pro gặp nhiều đối thủ cạnh tranh từ các hãng như Apple, Samsung và Google. Bài viết hôm nay sẽ đi sâu đánh giá chi tiết chiếc điện thoại flagship của OnePlus, giúp các bạn có được cái nhìn tổng quan về điểm mạnh và điểm yếu của dòng sản phẩm.

    Thông số kỹ thuật OnePlus 9 Pro

    • Màn hình: 6.7-inch QHD AMOLED (3,216 x 1,440 pixel)
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 888
    • RAM: 12GB
    • Camera sau: 48MP + 50MP + 8MP  + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 256GB
    • Kích thước: 6.4 x 2.9 x 0.34 inch
    • Khối lượng: 195 gram
    • Pin: 4,500 mAh

    Thiết kế của OnePlus 9 Pro

    OnePlus 9 Pro sở hữu vẻ ngoài không có nhiều điểm khác biệt so với những dòng điện thoại cùng phân khúc. Máy có chất lượng build tốt, sở hữu tiêu chuẩn chống nước và bụi bẩn IP68 tương tự như các dòng flagship khác trên thị trường.

    Với số đo 3 cạnh là 6.4 x 2.9 x 0.34 inch và khối lượng 197 gram, OnePlus 9 Pro có thân máy dày hơn một chút so với các đối thủ cạnh tranh dù có kích thước thân máy khá tương đồng. Cụ thể nhớ Samsung Galaxy S21 Plus (6.4 x 3 x 0.31-inch, nặng 201 gram) và iPhone 12 Pro (5.8 x 2.8 x 0.29-inch, nặng 190 gram) có kích thước nhỏ gọn hơn khi so sánh với OnePlus 9 Pro.

    OnePlus 9 Pro
    Thiết kế OnePlus 9 Pro

    Màn hình của máy được làm cong ở cạnh bên đem lại cảm giác cầm nắm thoải mái cho người dùng, tuy nhiên lại hơi trơn tay nên các bạn hãy cẩn thận khi sử dụng. Mặt lưng kính của máy làm bằng kính, được hoàn thiện sáng bóng, tuy nhiên lại bám hơi nhiều vân tay khi sử dụng lâu dài.

    OnePlus 9 Pro không được trang bị quá nhiều loại cổng kết nối. Máy có duy nhất 1 cổng USB Type-C và khe đọc thẻ nhớ được đặt ở cạnh dưới của chiếc điện thoại. Tuy nhiên khác với phần lớn các dòng điện thoại Android trên thị trường, máy được trang bị một công tắc gạt, có chức năng chuyển đổi trạng thái nhạc chuông của chiếc điện thoại ở cạnh bên của máy.

    Cụm camera nằm ở mặt lưng máy có độ dày tương đối mỏng khi so sánh với những dòng flagship cùng phân khúc khác, điều này khiến cho chiếc điện thoại không bị cập kênh khi bạn đạt máy trên mặt bàn, một điểm cộng cho OnePlus 9 Pro.

    Xét về mặt tổng thể, OnePlus làm khá tốt khi đã sản xuất ra một chiếc điện thoại có chất lượng build, độ hoàn thiện cao. Tuy nhiên, vẻ ngoài của chiếc điện thoại lại quá cơ bản, không có nhiều điểm nhấn khác biệt khi so sánh với những dòng điện thoại cùng phân khúc khác.

    Màn hình của OnePlus 9 Pro

    OnePlus 9 Pro được trang bị một màn hình kích thước 6.7 inch, độ phân giải QHD (3216 x 1440 pixel), sử dụng công nghệ tấm nền AMOLED. Màn hình của máy có tần số quét lên đến 120Hz có khả năng tự động giảm xuống 1Hz khi bạn đang xem những nội dung dạng tĩnh. Đây là khác biệt lớn nhất khi so sánh chiếc OnePlus 9 Pro với phiên bản mặc định của máy là OnePlus 9.

    Màn hình của máy hỗ trợ hiển thị các nội dung HDR+, đem lại chất lượng hình ảnh tuyệt vời với màu sắc sống động và độ sáng rực rỡ.

    OnePlus 9 Pro
    OnePlus 9 Pro

    Máy có những tùy chọn tông màu màn hình khác nhau, có thể được tìm thấy trong mục cài đặt hệ thống. Khi lựa chọn chế độ màn hình Tự nhiên, màn hình của OnePlus 9 Pro độ phủ màu dải DCI-P3 là 84.9%. Kết quả này vượt trội khi so sánh với Galaxy S21 Plus (73.5%) và vừa đủ để đánh bại iPhone 12 Pro (81.9%). Chuyển đổi chế độ màn hình sang tùy chọn Sống động sẽ đẩy độ phủ màu của tấm nền lên mức 147.4% dải DCI-P3, chỉ thấp hơn một chút so với Samsung Galaxy S21 Plus (150.4%).

    Màn hình của máy có chỉ số thể hiện độ chính xác của màu sắc Delta-E là 0.2 (chỉ số này càng thấp thì màu sắc càng chính xác). Samsung Galaxy S21 Plus là chiếc điện thoại sở hữu độ chính xác màu cao hơn trong bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 0.18, tốt hơn nhiều khi so sánh với kết quả 0.28 của iPhone 12 Pro.

    Tuy không phải là chiếc điện thoại có độ sáng màn hình cao nhất, độ sáng màn hình của OnePlus 9 Pro nằm trong top đầu của phân khúc cao cấp, với kết quả đạt được là 722 nit. Kết quả này thấp hơn một chút so với những đối thủ cạnh tranh là Galaxy S21 Plus (747 nit) và the iPhone 12 Pro (743 nit). Với độ sáng màn hình này, bạn có thể dễ dàng sử dụng chiếc điện thoại ở ngoài trời.

    Hệ thống âm thanh của OnePlus 9 Pro

    OnePlus 9 Pro được trang bị hệ thống loa có hướng âm trực diện về phía người dùng, được hỗ trợ bởi Dolby Atmos cho phép bạn thay đổi các chế độ âm thanh khác nhau tùy theo sở thích và mục đích sử dụng cá nhân. Khi sử dụng tai nghe không dây, bạn còn có thể tùy chọn âm thanh hệ thống với những hiệu ứng có sẵn và EQ.

    Máy được hỗ trợ kết nối Bluetooth 5.2, đem lại trải nghiệm âm thanh cải thiện thông qua một chiếc tai nghe Bluetooth.

    Hiệu năng của OnePlus 9 Pro

    OnePlus 9 Pro là một chiếc điện thoại có hiệu năng đỉnh cao. Máy được trang bị con chip xử lý mạnh nhất của Qualcomm là Snapdragon 888, kết hợp với 12GB dung lượng RAM đem lại kết quả ấn tượng trong các bài kiểm tra hiệu suất của chúng tôi.

    OnePlus có một chế độ mang tên Pro Gaming Mode. Chế độ này khi được kích hoạt trong tùy chọn sẽ tự động mở lên khi bạn chơi những tựa game được tương thích, mang lại hiệu suất tối ưu và chặn mọi thông báo. Máy có thể chơi tựa game PUBG Mobile ở mức cấu hình tối đa mà vẫn giữ được mức khung hình mượt mà.

    OnePlus 9 Pro
    OnePlus 9 Pro

    Máy có khả năng xử lý đa nhiệm tốt. Bằng chứng là tôi có thể mở đồng loạt 60 tab Chrome trong khi xem 1 video HD trên Youtube mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    OnePlus 9 Pro là một trong những chiếc điện thoại Android nhanh nhất trên thị trường. Máy đạt kết quả hiệu năng xử lý đa nhân là 3,685 điểm khi chấm với Geekbench 5, đánh bại chiếc điện thoại gaming Asus ROG Phone 5 (3,685 điểm). So sánh với những đối thủ cạnh tranh trực tiếp, máy dễ dàng đánh bại Galaxy S21 Plus (3,300 điểm) và iPhone 12 Pro (3,669 điểm).

    Máy có khả năng xử lý đồ họa không được ấn tượng cho lắm. OnePlus 9 Pro đạt kết quả 35 fps khi chấm hiệu suất xử lý đồ họa với Wild Life Unlimited 3DMark. Kết quả này vừa đủ để đánh bại Galaxy S21 Plus (33 fps), nhưng lại để thua trước iPhone 12 Pro (51 fps).

    Thời lượng pin của OnePlus 9 Pro

    OnePlus 9 Pro được trang bị 1 quả pin có dung tích 4,500 mAh, tương tự như phiên bản mặc định là OnePlus 9, máy có thời lượng pin thấp hơn một chút so với những gì bạn mong chờ ở một chiếc điện thoại phân khúc cao cấp. Để so sánh, Galaxy S21 Plus được trang bị 1 quả pin có dung tích 4,800 mAh trong khi Galaxy S21 Ultra có dung tích pin lên đến 5,000 mAh.

    OnePlus 9 Pro
    OnePlus 9 Pro

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, máy trụ được 11 giờ 44 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit, sử dụng chế độ tần số quét thông minh 120Hz. Kết quả thời lượng pin này tốt hơn khi so sánh với Galaxy S21 Plus (9 giờ 42 phút) và iPhone 12 Pro (9 giờ 6 phút).

    Tương tự như những dòng máy đi trước, cụ thể là OnePlus 8T, OnePlus 9 Pro có hỗ trợ công nghệ sạc nhanh với công suất tối đa lên đến 65W và được tặng kèm cục sạc này khi bạn mua máy. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, máy chỉ mất 15 phút để sạc từ 0 đến 61% và mất 30 phút để đẩy lên mức 99%.

    Máy có khả năng sạc không dây với tốc độ nhanh không kém, với công suất tối đa được hỗ trợ lên đến 50W. Tuy nhiên bạn sẽ phải đầu từ thêm ít tiền bởi chiếc bàn sạc không dây Warp Charge 50 không được đi kèm chiếc điện thoại.

    Camera

    Camera là tính năng được mọi người chú ý tới nhiều nhất bởi trong thời gian gần đây, hãng đã hợp tác với hãng sản xuất camera nổi tiếng là Hasselblad. Bạn có thể thấy dòng chữ Hasselblad được in bên trên cụm camera sau của máy.

    OnePlus 9 Pro được trang bị cấu hình camera ấn tượng với camera chính sở hữu cảm biến 48MP Sony IMX789 với tiêu cự f/1.8, camera góc siêu rộng cảm biến 50MP Sony IMX766 với tiêu cự f/2.2, camera telephoto 3.3x cảm biến 8MP với tiêu cự f/2.4 và camera đơn sắc 2MP. Camera selfie của máy sử dụng cảm biến 16MP Sony IMX471 với tiêu cự f/2.4.

    OnePlus 9 Pro
    Camera OnePlus 9 Pro

    Tuy nhiên cấu hình camera chỉ là một phần để tạo nên khả năng chụp ảnh ấn tượng của một chiếc điện thoại. Một chiếc điện thoại cần phải có khả năng xử lý phần mềm tốt nếu bạn muốn có chất lượng ảnh chụp ấn tượng, ví dụ tiêu biểu là những dòng điện thoại Pixel của Google.

    Cảm biến 48MP Sony IMX789 mà OnePlus trang bị cho chiếc ống kính chính góc rộng của máy có kích thước lớn là 1/1.43″. Tuy không lớn bằng camera chính được trang bị trên Samsung Galaxy S21 Ultra hoặc ở những dòng điện thoại cao cấp của Huawei, nhưng camera của máy vẫn thuộc top đầu của phân khúc tại thời điểm hiện tại. Khả năng hiệu chỉnh màu sắc của Hasselblad là thay đổi lớn nhất của phiên bản máy năm nay, đem lại chất lượng màu sắc cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm. Hình ảnh chụp từ chiếc camera chính của máy có chất lượng tốt ở phần lớn các điều kiện ánh sáng khác nhau.

    OnePlus 9 Pro
    OnePlus 9 Pro

    Tổng kết

    Thị trường điện thoại flagship cao cấp từ lâu được độc chiếm bởi hai hãng sản xuất khổng lồ là Apple và Samsung. OnePlus 9 Pro tuy không thay đổi được điều đó nhưng vẫn đem lại một lựa chọn điện thoại mới cho những ai đã quá ngán những dòng điện thoại của 2 hãng trên. OnePlus 9 Pro là một chiếc điện thoại chất lượng cao, với một số điểm mạnh có phần vượt trội khi so sánh với những dòng máy của Apple và Samsung.

    Tuy nhiên OnePlus 9 Pro vẫn có vài điểm hạn chế nhất định, cụ thể là thiết kế bên ngoài có phần quá cơ bản khiến cho chiếc điện thoại gặp nhiều khó khăn khi phải cạnh tranh với những dòng máy có thiết kế độc đáo hơn. Dù vậy, nếu bạn cần một chiếc điện thoại Android có hiệu năng tốc độ, chất lượng build cao và mức giá cạnh tranh, thì chắc chắn OnePlus 9 Pro sẽ không làm bạn thất vọng.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng đỉnh cao phân khúc
    • Tốc độ sạc pin nhanh
    • Màn hình 120Hz rực rỡ
    • Chất lượng camera tốt

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin hơi đáng thất vọng
    • Có tiền sử cập nhật phần mềm không tốt