Thẻ: Điện thoại Motorola

  • Đánh giá Moto G31: Giá cạnh tranh, thời lượng pin dài

    Đánh giá Moto G31: Giá cạnh tranh, thời lượng pin dài

    Moto G31

    Để cạnh tranh trên phân khúc thị trường giá rẻ, Motorola đã tung ra dòng sản phẩm Moto G31. So sánh với những dòng máy khác trên thị trường, Moto G31 trở nên nổi bật nhờ mang lại cho người dùng một trải nghiệm hệ điều hành Android thuần túy.

    Ngoài ra, máy còn được trang bị một cụm camera với cấu hình vừa tầm, mang lại chất lượng ảnh chụp tốt so với số tiền mà bạn bỏ ra. Tuy không được trang bị loại camera macro có chất lượng cao, nhưng máy có khả năng chụp ảnh khá tốt với chiếc camera chính và camera góc siêu rộng.

    Tại thời điểm bài viết, Moto G31 được phát hành với một trong hai phiên bản màu sắc là xanh nhạt và xám đen. Máy mang lại ấn tượng tốt nhờ sở hữu một chất lượng build tốt, với các góc cạnh được bo cong mềm mại, mang lại cảm giác cầm nắm trên tay thoải mái.

    Chiếc màn hình AMOLED kích thước 6.4 inch của Moto G31 có độ sáng cao và có khả năng hiển thị màu sắc rực rỡ so với phân khúc, tuy nhiên tần số quét lại bị hạn chế ở mức cơ bản là 60Hz. Các chi tiết còn lại của máy được bố trí khá cơ bản, với nút nguồn, nút âm lượng và bảo mật vân tay được đặt hoàn toàn ở cạnh phải.

    Moto G31 được trang bị một quả pin có dung tích 5000 mAh, mang lại mức thời lượng pin khá dài trong quá trình sử dụng thực tế. Tuy nhiên, máy lại có tốc độ sạc pin hơi chậm so với tiêu chuẩn thị trường.

    Mức hiệu năng tổng thể của Moto G31 cũng không nhanh hơn là mấy. Nằm bên trong lớp vỏ ngoài của chiếc điện thoại là con chip MediaTek Helio G85 cùng với 4GB RAM. Tổ hợp linh kiện này tuy không mang lại mức hiệu năng chậm nhất trên phân khúc, nhưng có thể sẽ không đáp ứng được các nhu cầu sử dụng cường độ cao.

    Dù vậy, khi xét về mặt tổng thể, Moto G31 là một chiếc điện thoại có tính ổn định cao. Máy là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm kiếm một mẫu điện thoại đáng tin cậy ở phân khúc giá rẻ. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết về dòng máy này để từ đó chỉ ra những điểm mạnh và yếu của dòng sản phẩm.

    Thông số kỹ thuật của Moto G31

    • Màn hình: 6.4-inch, 2400 x 1080, AMOLED
    • CPU: MediaTek Helio G85
    • RAM: 4GB
    • Camera sau: 50MP + 8MP + 2MP
    • Camera trước: 13MP
    • Bộ nhớ trong: 64GB/128GB
    • Kích thước: 161.9 x 73.9 x 8.6 mm
    • Khối lượng: 181 gram

    Moto G31

    Moto G31: Thiết kế

    • Vỏ ngoài bằng nhựa
    • Không có tiêu chuẩn kháng nước chính thức
    • Trải nghiệm cầm trên tay thoải mái

    Moto G31 mang lại cảm giác cầm nắm trên tay rất tốt, ngay cả với những ai có kích thước tay lớn. Điều này có được là nhờ kết cấu của mặt lưng và khung viền cong của chiếc điện thoại. Moto G31 còn sở hữu một thiết kế khá mỏng với độ dày thân máy chỉ 8.6 mm. Với khối lượng tổng thể là 181g, đây còn là một chiếc điện thoại khá nhẹ, đặc biệt là khi so sánh với mức tiêu chuẩn của phân khúc.

    Bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài viết có tên gọi màu sắc là “Mineral Gray”. Ở phiên bản màu này, măt lưng của máy được hoàn thiện với tông màu chủ đạo là xám đen, mang lại vẻ ngoài khá cao cấp. Tuy mặt lưng máy chỉ được làm bằng nhựa, Moto G31 không đem lại cảm giác rẻ tiền khi cầm trên tay.

    Các nút chức năng vật lý của Moto G31 được đặt hoàn toàn ở cạnh phải. Tại đây, bạn có thể tìm thấy nút nguồn và nút tăng giảm âm lượng của máy, cùng với một cảm biến vân tay một chạm. Cảm biến của máy có tốc độ đọc nhanh và chính xác. Nằm ở cạnh dưới, bạn có thể tìm thấy cổng kết nối USB Type-C và 1 dải loa ngoài.

    Ở mặt trước, máy được trang bị một chiếc màn hình tràn viền. Nằm gần cạnh trên của chiếc màn hình được khoét một lỗ nhỏ dành cho chiếc camera selfie.

    Moto G31

    Moto G31: Màn hình

    • Màn hình AMOLED có kích thước đường chéo 6.4 inch
    • Độ phân giải 2400 x 1080 pixel
    • Tấm nền có khả năng hiển thị màu sắc sống động

    Nhờ sử dụng công nghệ tấm nền AMOLED, màn hình của Moto G31 mang lại chất lượng màu sắc có độ rực rỡ khá cao cũng như khả năng hiển thị màu đen sâu. Đây là một chiếc màn hình lý tưởng để thưởng thức các bộ phim khác nhau.

    Các nội dung hiển thị trên màn hình một cách sắc nét nhờ vào độ phân giải cao là 2400 x 1080 pixel. Tuy nhiên, màn hình của Moto G31 lại chỉ được hỗ trợ tần số quét là 60Hz, khiến cho mọi hoạt ảnh trên tấm nền không được thể hiện không mượt mà được như những loại màn hình 90 hoặc 120Hz trên thị trường.

    Độ sáng của màn hình nằm ở ngưỡng tầm trung, khiến cho việc sử dụng máy ở ngoài trời nắng trở nên không được thuận tiện cho lắm.

    Moto G31

    Moto G31: Camera

    • Tổ hợp camera 50MP + 8MP + 2MP
    • Camera selfie 13MP
    • Khả năng chụp ảnh linh hoạt

    Cụm camera sau của Moto G31 được cấu thành từ 3 ống kính, trong khi ở mặt trước được trang bị 1 chiếc camera selfie. Camera chính của máy sử dụng loại cảm biến 50MP, trong khi camera góc siêu rộng có độ phân giải 8MP (có thể hoạt động kiêm chức năng của một cảm biến chiều sâu khi chụp ảnh xóa phông) và cuối cùng là chiếc camera macro 2MP.

    Chỉ dựa vào thông số kỹ thuật, bạn cũng có thể đoán được rằng camera chính của máy có khả năng chụp ảnh tốt nhất. Trong phần lớn hoàn cảnh, ảnh chụp trong điều kiện ánh sáng ban ngày có màu sắc tự nhiên và có dải động vừa tầm. Tuy nhiên, đôi khi khả năng chụp ảnh HDR khiến cho màu sắc của cảnh vật trở nên quá sặc sỡ so với thực tế.

    Các camera phụ của Moto G31 có chất lượng ảnh chụp không được ấn tượng bằng. Cụ thể, ống kính góc siêu rộng của máy tuy có khả năng hỗ trợ trong việc chụp ảnh xóa phông, nhưng những bức ảnh chụp ở chế độ góc siêu rộng lại có độ chi tiết không được sắc nét cho lắm.

    Độ chi tiết của cảnh vật khi chụp trong điều kiện thiếu sáng cũng bị giảm đáng kể. Và tương tự như các dòng máy khác trong phân khúc giá, camera macro của máy chỉ có chất lượng ảnh chụp không được tốt cho lắm.

    Moto G31: Hiệu năng

    • Sử dụng chip MediaTek Helio G85
    • Có 2 phiên bản bộ nhớ trong là 64GB hoặc 128GB
    • Hiệu năng tổng thể tầm trung

    Moto G31 sử dụng dòng chip MediaTek Helio G85 và có 4GB dung lượng RAM. Máy tuy không có mức cấu hình ấn tượng nhất trong phân khúc, nhưng không thuộc vào diện bét bảng khi so sánh với những dòng máy khác.

    Đa nhiệm không phải là thế mạnh của Moto G31 do có dung lượng RAM khá thấp. Đồng thời, máy sẽ không đem lại trải nghiệm tốt nhất khi chơi những tựa game cấu hình cao.

    Ở bài kiểm tr hiệu năng tổng thể với Geekbench 5 của chúng tôi, Moto G31 đạt điểm số hiệu suất đơn và đa nhân lần lượt là 345 và 1311 điểm. Kết quả này tuy khá thấp, nhưng vẫn đủ để vượt qua điểm số hiệu năng của dòng mấy Xiaomi Redmi Note 7.

    Moto G31 chạy trên nền tảng hệ điều hành Android 11 và gần như không có bất cứ loại bloatware nào, mang lại trải nghiệm sử dụng mượt mà.

    Moto G31: Thời lượng pin

    • Pin dung tích 5000 mAh
    • Không hỗ trợ tính năng sạc không dây
    • Tốc độ sạc pin chậm

    Moto G31 được trang bị một quả pin có dung tích lên đến 5000 mAh, giúp cho chiếc điện thoại trụ được một khoảng thời gian dài trong quá trình sử dụng thực tế. Tuy nhiên, Moto G31 lại có tốc độ sạc pin khá chậm, với công suất mặc định chỉ nằm ở mức 10W.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn muốn tìm mua một chiếc điện thoại có thiết kế nhỏ gọn
    Nhờ sở hữu một thiết kế nhỏ gọn, Moto G31 mang lại trải nghiệm cầm nắm trên tay thoải mái. Moto G31 là một lựa chọn tốt nếu bạn có ý định sử dụng máy bằng một tay.

    Bạn đang tìm một dòng máy có mức giá rẻ
    Được bán trong phân khúc giá thấp, Moto G31 mang lại cho người dùng nhiều tính năng hay, bao gồm một chiếc màn hình AMOLED rực rỡ, mức thời lượng pin dài, và trải nghiệm Android thuần túy.

    Đừng mua nếu…

    Bạn đang tìm một thiết bị có khả năng kết nối mạng 5G
    Loại chip xử lý của Moto G31 không được hỗ trợ kết nối 5G, vậy nên hãy tìm chọn một dòng máy khác nếu bạn muốn trải nghiệm tính năng này.

    Bạn cần một chiếc điện thoại có hiệu năng tốc độ
    Tuy không phải là dòng máy có tốc độ chậm nhất trên thị trường, nhưng mức hiệu năng của Moto G31 chỉ được xem là vừa đủ để hoàn thành các tác vụ cơ bản hàng ngày. Hãy lựa chọn một dòng máy có mức hiệu năng cao hơn nếu bạn có nhu cầu chơi game hay làm những công việc có cường độ cao.

    Xem thêm: Đánh giá Moto G 5G: Thời lượng pin dài, hiệu năng tốt

    Điểm cộng

    • Màn hình AMOLED rực rỡ
    • Thời lượng pin dài
    • Trải nghiệm cầm trên tay thoải mái
    • Thời lượng pin dài

    Điểm trừ

    • Hiệu năng không quá nhanh
    • Không hỗ trợ kết nối 5G
    • Tốc độ sạc chậm

     

     

     

  • Đánh giá Motorola Moto G60: Hiệu năng mạnh mẽ, giá phải chăng

    Đánh giá Motorola Moto G60: Hiệu năng mạnh mẽ, giá phải chăng

    Motorola Moto G60

    Vào hồi cuối tháng 9 vừa qua, Motorola đã giới thiệu một mẫu điện thoại tầm trung mới là Moto G60. Điểm mạnh chính của dòng máy bao gồm chiếc màn hình kích thước 6.8 inch, được hỗ trợ tần số quét 120Hz và một quả pin có dung tích khổng lồ là 6000 mAh. Chưa hết, chiếc điện thoại còn mang lại một mức hiệu năng ổn định, một cụm camera linh hoạt, một hệ điều hành thuần Android.

    Liệu những điểm mạnh này có thể giúp Motorola Moto G60 cạnh tranh ngang hàng với những dòng sản phẩm trong cùng phân khúc? Câu trả lời sẽ có trong bài viết hôm nay.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Motorola Moto G60

    • Màn hình: 6.8-inch, 2460×1080 pixel, 120 Hz
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 732G
    • RAM: 6GB
    • Camera sau: 108MP + 8MP + 2MP
    • Camera trước: 21MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 169.6 x 75.9 x 9.8 mm
    • Khối lượng: 225 g
    • Pin: 6000 mAh

    Motorola Moto G60

    Motorola Moto G60: Thiết kế

    Điểm đầu tiên thu hút sự chú ý của bạn khi cầm chiếc điện thoại trên tay lần đầu tiên có thể sẽ là khối lượng và kích thước của máy. Với kích thước 3 chiều là 169.6 ×75.9× 9.8 mm và khối lượng 225 g, Motorola Moto G60 là một chiếc điện thoại có vẻ ngoài tương đối cồng kềnh. Dù vậy, nhờ sở hữu một chiếc màn hình có tỷ lệ chia cạnh là 20.5:9, bạn vẫn có thể cầm chiếc điện thoại một cách thoải mái trên tay.

    Máy được trang bị một chiếc màn hình tràn viền ở mặt trước, chiếm 85% diện tích của thân máy. Khung viền bezel bọc quanh màn hình có kích thước tương đối dầy, tương tự như phần lớn các dòng máy điện thoại trong phân khúc tầm trung. Chiếc màn hình được khoét một lỗ nhỏ để nhường chỗ cho chiếc camera selfie ở vị trí cạnh trên.

    Mặc dù được làm hoàn toàn bằng nhựa, mặt lưng của Moto G60 sở hữu một thiết kế vô cùng bóng bẩy và bắt mắt, đem lại vẻ ngoài ấn tượng cho chiếc điện thoại. Nằm trên góc trái của mặt lưng là một cụm camera với tổng cộng 3 ống kính và 1 chấm đèn flash. Nằm chếch sang bên phải một chút từ vị trí của cụm camera này là một cảm biến vân tay một chạm, được khoét âm một chút so với thân máy và được hoàn thiện với logo của hãng.

    Khung viền của máy cũng được làm bằng nhựa, và được hoàn thiện với tông màu tương tự như mặt lưng. Nằm ở cạnh trái của máy được trang bị một khe đựng SIM. Khe này có thể chứa tối đa 1 thẻ SIM và 1 thẻ nhớ microSD. Trong khi đó, nằm ở cạnh phải đối diện là chiếc nút nguồn, cụm nút tăng giảm âm lượng và nút tương tác với trợ lý ảo.

    Nằm ở cạnh trên của máy là giắc cắm tai nghe 3.5mm và một chiếc mic thoại. Và cuối cùng, ở cạnh dưới là một dải loa ngoài, chiếc mic thoại thứ 2 và cổng USB Type-C.

    Motorola Moto G60

    Motorola Moto G60: Màn hình

    Màn hình của Moto G60 có kích thước đường chéo là 6.8 inch, độ phân giải 2460 x 1080 pixel, tương đương với mật độ điểm ảnh là 396 ppi. Chiếc màn hình sử dụng tấm nền IPS, được chia cạnh theo tỷ lệ 20.5:9, có tần số quét tối đa là 120Hz và được hỗ trợ hiển thị các nội dung HDR10.

    Máy được hỗ trợ 3 chế độ tần số quét, bao gồm tùy chọn 60Hz tiêu chuẩn, 120Hz và chế độ tự động điều chỉnh tần số dựa vào loại nội dung được hiển thị trên màn hình. Khi sử dụng ở chế độ tần số quét cao, mọi nội dung được hiển thị một cách mượt mà và liền mạch, mang lại trải nghiệm tốt trong quá trình sử dụng.

    Xét về mặt tổng thể, màn hình của G60 đem lại chất lượng hiển thị rất tốt, đặc biệt là khả năng hiển thị màu sắc sống động và có góc nhìn khá rộng. Điểm hạn chế duy nhất của tấm nền này chính là mức độ sáng tối đa không quá cao, khiến trải nghiệm sử dụng máy ở ngoài trời không được tốt cho lắm.

    Motorola Moto G60

    Motorola Moto G60: Camera

    Cụm camera sau của Motorola Moto G60 được cấu thành từ 3 ống kính. Trong số các ống kính này là 1 chiếc camera có độ phân giải 108MP, khẩu độ f/1.9, được hỗ trợ quay video với mức cấu hình tối đa là 4K 30fps. Đồng hành cùng chiếc camera chính này là một camera góc siêu rộng có độ phân giải 8MP, khẩu độ f/2.2, có khả năng chụp hình với góc độ tối đa lên đến 118 độ. Ngoài ra, máy còn có một cảm biến camera macro 2MP, khẩu độ f/2.4 và có khoảng cách lấy nét tối thiểu là 2.5 cm.

    Camera chính của máy có chất lượng ảnh chụp tốt đến bất ngờ, đặc biệt là khi so sánh với những dòng điện thoại khác trong phân khúc tầm trung. Cụ thể, trong điều kiện ánh sáng ban ngày, những bức hình được chụp từ ống kính này có màu sắc thể hiện một cách trung thực và có độ nét cao.

    Trong điều kiện thiếu ánh sáng, chất lượng ảnh chụp của máy sẽ bị giảm đi đôi chút. Dù vậy, nếu kiên nhẫn, bạn vẫn có thể có được những bức hình có chất lượng khá tốt thông qua chế độ chụp đêm của máy.

    Tương tự như phần lớn các mẫu điện thoại khác trong cùng phân khúc, camera góc siêu rộng 8MP của máy có chất lượng ảnh chụp tốt nhất khi sử dụng trong điều kiện đầy đủ ánh sáng. So với những bức hình chụp từ cảm biến camera chính, độ chi tiết và màu sắc thể hiện qua ống kính này có chất lượng giảm đi đôi chút.

    Máy còn được trang bị một chiếc camera macro, tuy nhiên lại có độ phân giải khá thấp là 2MP. Để có được chất lượng hình ảnh tối ưu nhất khi sử dụng ống kính này, bạn cần chụp hình những vật thể tĩnh trong điều kiện nhiều ánh sáng môi trường.

    Nằm ở mặt trước của Motorola Moto G60 là một chiếc camera selfie có độ phân giải 32MP, khẩu độ f/2.2, được hỗ trợ công nghệ gộp điểm ảnh Quad Pixel. Nằm cạnh chiếc camera này còn có một cảm biến đèn flash. Khi sử dụng trong điều kiện ánh sáng đầy đủ, ảnh chụp từ ống kính này có chất lượng khá tốt, với độ chi tiết cao và sắc nét.

    Motorola Moto G60: Hiệu năng

    Motorola Moto G60 sử dụng con chip 8 nhân là Snapdragon 732G. Con chip được cấu thành từ 2 nhân Cortex-A76 lớn với mức xung nhịp tối đa là 2.3GHz, cùng với 6 nhân tiết kiệm điện năng là Cortex-A55 với xung nhịp 1.8GHz. Moto G60 được trang bị cùng loại chip xử lý so với đối thủ cạnh tranh là Xiaomi Mi 11 Lite, vốn được phát hành hồi đầu năm.

    Con chip được tích hợp GPU Adreno 618. Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị 6GB RAM và có 128GB dung lượng bộ nhớ trong. Nếu cảm thấy mức dung lượng bộ nhớ này là hơi thấp, bạn có thể mở rộng thông qua khe đọc thẻ nhớ microSD của máy. Máy được hỗ trợ chuẩn mực kết nối không dây Bluetooth 5.0, NFC.

    Xét về mặt tổng thể, Moto G60 mang lại một mức hiệu năng ổn định, đem lại cho chúng tôi trải nghiệm sử dụng mượt mà khi tương tác với các ứng dụng khác nhau trên hệ điều hành Android.

    Motorola Moto G60: Thời lượng pin

    Moto G60 được trang bị một quả pin có dung tích khá lớn là 6000 mAh. Kết hợp với một con chip xử lý với khả năng tiêu thụ điện hiệu quả, Moto G60 sẽ mang đến cho bạn một khoảng thời gian sử dụng dài trong một chu kỳ sạc. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, chiếc điện thoại của Motorola trụ được 12 giờ 12 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit.

    G60 được hỗ trợ công nghệ sạc nhanh TurboPower, đem lại hiệu suất sạc pin tốt trong quá trình dùng thử của chúng tôi.

    Tổng kết

    Motorola Moto G60 là một sản phẩm điện thoại chất lượng thuộc phân khúc tầm trung.Máy sở hữu một thiết kế bắt mắt, mang lại trải nghiệm sử dụng tốt nhờ chiếc màn hình 120Hz và mức hiệu năng ổn định. Ngoài ra, máy còn sở hữu một mức thời lượng pin dài, giúp bạn dùng máy thoải mái trong một khoảng thời gian dài. Nếu bạn đang tìm một chiếc điện thoại chất lượng trong phân khúc giá tầm trung, thì Moto G60 sẽ là một lựa chọn rất đáng để cân nhắc.

    Xem thêm: Đánh giá Motorola Moto G10: Thiết kế độc đáo, mức giá phải chăng

    Điểm cộng

    • Thiết kế bắt mắt
    • Màn hình 120Hz
    • Thời lượng pin dài
    • Hiệu năng tốc độ, ổn định
    • Được trang bị khe đọc thẻ nhớ microSD, giắc cắm tai nghe 3.5mm

    Điểm trừ

    • Mặt lưng làm bằng nhựa
    • Chất lượng ảnh chụp trong điều kiện thiếu sáng không được tốt cho lắm
  • Đánh giá Moto G Pure: Giá siêu rẻ, màn hình lớn

    Đánh giá Moto G Pure: Giá siêu rẻ, màn hình lớn

    Moto G Pure

    Moto G Pure là một mẫu điện thoại được bán ở phân khúc giá rẻ. Tuy có vỏ ngoài được làm hoàn toàn bằng nhựa, máy vẫn sở hữu một thiết kế tương đối hiện đại so với phân khúc giá. Chiếc điện thoại có kích thước màn hình lớn, mang lại chất lượng hình ảnh hiển thị ở mức tầm trung so với tầm tiền.

    Ngoài chiếc màn hình lớn ra, máy còn có một điểm cộng khác chính là mức thời lượng pin siêu dài. Chiếc điện thoại có thể được sử dụng đến hết một ngày làm việc mà không phải sạc pin giữa chừng.

    Tương tự như phần lớn các mẫu điện thoại thuộc phân khúc giá rẻ, Moto G Pure mang lại cho người dùng một mức hiệu năng vừa đủ để tương tác với các ứng dụng cơ bản trên hệ điều hành Android. Moto G Pure có chất lượng build và mức độ hoàn thiện ở mức tầm trung so với phân khúc giá.

    Cụm camera chính của Moto G Pure có khả năng chụp hình với chất lượng khá tốt so với phân khúc giá, đặc biệt là khi sử dụng trong điều kiện ánh sáng ban ngày. Liệu những điểm cộng này có thể giúp G Pure cạnh tranh ngang hàng với những mẫu sản phẩm chất lượng khác trong phân khúc giá rẻ? Câu trả lời sẽ có trong bài viết này.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Moto G Pure

    • Màn hình: 6.5-inch LCD 1600 x 720 pixel
    • CPU: MediaTek MT6762G Helio G25
    • RAM: 3GB
    • Camera sau: 13MP + 2MP
    • Camera trước: 5MP
    • Bộ nhớ trong: 32GB
    • Kích thước: 167.4 x 75.6 x 8.8 mm
    • Khối lượng: 188 g
    • Pin: 4000 mAh

    Moto G Pure

    Moto G Pure: Thiết kế và màn hình

    Moto G Pure sở hữu một thiết kế hiện đại đến bất ngờ so với phân khúc giá của máy. Mặt lưng của máy tuy được làm bằng nhựa, nhưng lại có một vẻ ngoài vô cùng bắt mắt nhờ được hoàn thiện với những kết cấu gợn sóng. Thiết kế mặt lưng của máy còn mang lại cảm giác cầm nắm trên tay rất tốt. G Pure có chất lượng build và độ bền khá tốt.

    Kích thước màn hình của máy tuy lớn, nhưng lại bị bọc bên trong một khung viền bezel có kích thước khá dày so với tiêu chuẩn hiện nay. Màn hình của máy được khoét một chiếc núm hình giọt nước để lấy chỗ cho chiếc camera selfie.

    Moto G Pure có kích thước tổng thể tương đối lớn, khiến việc sử dụng máy bằng một tay không được thuận tiện cho lắm. Bảo mật vân tay của máy được đặt ở mặt lưng. Bảo mật vân tay của máy được đặt ở vị trí hơi cao, khiến việc mở máy không được thuận tiện cho lắm, đặc biệt là đối với những ai có kích thước tay nhỏ. Xét về mặt tổng thể, Moto G Pure có chất lượng build vừa tầm so với mức giá.

    Hãng sản xuất trang bị cho Moto G Pure một khe đựng thẻ nhớ microSD, cho phép người dùng nâng cấp dung lượng bộ nhớ của máy nếu có nhu cầu. Ngoài ra, chiếc điện thoại còn được trang bị 1 giắc cắm tai nghe 3.5mm. Thiết kế của G Pure đạt tiêu chuẩn kháng nước chính thức IP52, cho phép bạn sử dụng chiếc điện thoại 1 cách tự tin dưới trời mưa mà không lo làm hỏng máy.

    Moto G Pure: Hiệu năng và thời lượng pin

    Moto G Pure sở hữu một mức hiệu năng chỉ đạt mức trung bình khi so sánh với những dòng máy khác trong phân khúc. Được trang bị con chip giá rẻ là MediaTek Helio G25, chiếc điện thoại đạt số điểm là 496 khi được chấm với Geekbench 5. Kết quả này thấp hơn nhiều so với phần lớn các dòng điện thoại khác trong phân khúc.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc điện thoại liên tục có hiện tượng giật lag khi tôi tương tác với các ứng dụng khác nhau trên hệ điều hành. Điều này khiến cho trải nghiệm sử dụng hàng ngày của tôi với chiếc điện thoại không được thoải mái cho lắm.

    Mức hiệu năng xử lý chậm chạp của máy còn gây ảnh hưởng cho khả năng chụp ảnh của chiếc điện thoại. Trong quá trình sử dụng thực tế, G Pure mất khoảng 3 đến 4 giây để mở ứng dụng camera. Chưa hết, trong quá trình chụp ảnh, sau khi chúng tôi nhấn nút chụp, chiếc điện thoại phải mất khoảng vài giây trước khi tấm ảnh chụp được xử lý.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc điện thoại chỉ tiêu tốn khoảng 7% thời lượng pin sau khi chạy 1 video trong vòng 90 phút, với độ sáng màn hình đặt ở mức 50%. Với khả năng tiêu thụ pin nay, bạn có thể sử dụng chiếc điện thoại một cách thoải mái trong một khoảng thời gian dài.

    Xem thêm: Đánh giá Motorola Moto G10: Thiết kế độc đáo, mức giá phải chăng

    Moto G Pure

    Moto G Pure: Camera

    Moto G Pure được trang bị một cụm camera có bố cục không quá đặc biệt. Máy tuy được phân loại là một chiếc điện thoại 3 camera, nhưng 1 ống kính trong số đó chỉ là đèn flash, trong khi ống kính còn lại là 1 cảm biến chiều sâu. Cụm camera của Moto G Pure có khả năng chụp hình không quá linh hoạt.

    Cụm camera chính của Moto G Pure có độ phân giải 13MP, mang lại 1 chất lượng ảnh chụp với độ sắc nét tương đối cao so với phân khúc. Màu sắc thể hiện trong những bức hình này bị thuyên giảm đôi chút so với thực tế, nhưng vẫn nằm ở mức chấp nhận được. Và khi được sử dụng trong điều kiện ánh sáng đầy đủ, ảnh chụp từ ống kính này sẽ có chất lượng khá cao.

    Camera selfie của máy cũng có độ nét khá tốt so với tầm tiền. Trong quá trình sử dụng thực tế, ảnh chụp từ ống kính này có độ nét và độ chi tiết khá cao. Xét về mặt tổng thể, Moto G Pure sở hữu một chất lượng ảnh chụp ở mức tầm trung, không quá nổi bật khi so sánh với những mẫu sản phẩm khác trong cùng phân khúc.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn đang tìm mua một chiếc điện thoại giá rẻ
    Moto G Pure là một trong những mẫu điện thoại có mức giá rẻ bậc nhất trên thị trường hiện nay. Nếu bạn đang tìm mua một chiếc điện thoại tầm trung để thoải mãn các nhu cầu nghe gọi điện thoại cơ bản, thì Moto G Pure sẽ là một lựa chọn đáng để cân nhắc.

    Bạn cần một chiếc điện thoại có màn hình lớn
    Một trong những điểm cộng lớn nhất của Moto G Pure chính là kích thước màn hình. Nếu bạn đang tìm mua một chiếc máy điện thoại có diện tích màn hình lớn, thì Moto G Pure chắc chắn sẽ không làm bạn phải thất vọng.

    Bạn đang tìm mua một chiếc điện thoại có thời lượng pin dài
    Mức thời lượng pin của Moto G Pure sẽ cho phép bạn sử dụng máy trong suốt cả ngày làm việc. Nếu bạn đang tìm một chiếc điện thoại có thời lượng pin dài, thì Moto G Pure sẽ là một lựa chọn rất đáng để cân nhắc.

    Đừng mua nếu…

    Bạn cần một chiếc điện thoại có khả năng chụp hình tốt
    Chất lượng ảnh chụp của Moto G Pure chỉ nằm ở mức tạm chấp nhận được. Tuy nhiên, nếu bạn đang tìm một dòng máy có khả năng chụp hình tốt, thì ở phân khúc này còn có nhiều lựa chọn thay thế có thể chụp ảnh tốt hơn.

    Bạn cần một chiếc điện thoại với những tính năng hiện đại nhất
    Moto G Pure tuy có vẻ ngoài tương đối hiện đại, nhưng màn hình của máy lại có chất lượng hiển thị không được ấn tượng cho lắm. Chưa hết, máy cũng không được hỗ trợ tính năng kết nối mạng 5G, và khả năng hỗ trợ phiên bản Wi-Fi 5 của máy là hơi lỗi thời so với tiêu chuẩn hiện nay.

    Bạn đang tìm một chiếc điện thoại có hiệu năng mượt mà
    Moto G Pure sở hữu một mức hiệu năng hơi thấp, khiến trải nghiệm sử dụng hằng ngày của bạn sẽ không được mượt mà cho lắm.

    Xem thêm: Đánh giá Motorola One 5G: Điện thoại 5G giá rẻ

    Điểm cộng

    • Mức giá rẻ bậc nhất trên thị trường
    • Sử dụng phiên bản Android 11
    • Màn hình diện tích lớn
    • Thời lượng pin dài
    • Được trang bị khe đọc thẻ nhớ microSD, giắc cắm tai nghe 3.5 mm

    Điểm trừ

    • Hiệu năng ở mức trung bình
    • Dung lượng bộ nhớ trong hơi thấp
    • Chất lượng camera không quá ấn tượng
  • Đánh giá Motorola Edge 20: Hiệu năng toàn diện, mức giá cạnh tranh

    Đánh giá Motorola Edge 20: Hiệu năng toàn diện, mức giá cạnh tranh

    Motorola Edge 20

    Vào hồi đầu tháng 7, Motorola đã cho ra mắt công chúng 3 mẫu điện thoại thuộc sê-ri Edge 20 với những điểm mạnh chung bao gồm chiếc màn hình OLED tần số cao, camera chính độ phân giải 108MP, khả năng kết nối mạng 5G và công nghệ sạc nhanh công suất 30W.

    Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về mẫu máy gốc của sê-ri, đó là chiếc Motorola Edge 20. Được trang bị con chip Snapdragon 778 tốc độ cùng với chiếc camera telephoto với khả năng chụp hình phóng to với cự ly 3x, Motorola Edge 20 là mẫu điện thoại toàn diện nhất về mặt tính năng và giá cả trong bộ 3 sản phẩm của hãng.

    Điểm đầu tiên mà nhiều người có thể sẽ nhận thấy khi nhìn qua chiếc Motorola Edge 20 đó là chiếc điện thoại được trang bị một chiếc màn hình phẳng hoàn toàn. Máy sở hữu một thiết kế vuông vắn ở cả 4 cạnh, và có một kích thước khá thon gọn với độ dày thân máy chỉ vỏn vẹn 7mm. Và tương tự như các mẫu sản phẩm khác trong sê-ri, thiết kế của Edge 20 đạt tiêu chuẩn kháng nước.

    Tính năng ấn tượng nhất của Motorola Edge 20 chính là chiếc màn hình OLED có kích thước đường chéo 6.7 inch, được hỗ trợ hiển thị hệ màu 10-bit và có tần số quét lên đến 144Hz. Chiếc điện thoại cũng được hỗ trợ tính năng thay đổi tần số quét màn hình tự động, mang lại trải nghiệm sử dụng tối ưu nhất cho người dùng.

    Motorola Edge 20 được trang bị con chip Snapdragon 778G 5G, mang lại mức hiệu năng xử lý tổng thể và khả năng xử lý đồ họa khá tốt so với mức giá. Mức hiệu năng của chiếc điện thoại sẽ cho phép bạn chơi tốt nhiều tựa game khác nhau với mức cấu hình cao nhất.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Motorola Edge 20

    • Màn hình: 6.7-inch OLED 2400×1080 pixel
    • CPU: Snapdragon 778G 5G
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 108MP + 8MP + 16MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB
    • Kích thước: 163 x 76 x 7 mm
    • Pin: 4000 mAh

    Motorola Edge 20

    Motorola Edge 20: Thiết kế

    Phiên bản máy gốc của sê-ri Edge sở hữu một tính năng đặc trưng đó là chiếc màn hình cong vòm ở 2 cạnh bên. Khác với phiên bản máy tiền nhiệm, Motorola Edge 20 được trang bị một chiếc màn hình phẳng hoàn toàn.

    Edge 20 có nhiều điểm thiết kế khiến chiếc điện thoại trở nên nổi bật khi so sánh với những mẫu máy cùng phân khúc. Điểm đầu tiên – Edge 20 là một chiếc điện thoại khá mỏng với độ dày thân máy chỉ 7mm, mang lại cảm giác cầm nắm trên tay rất tốt. Và tương tự như các mẫu máy khác của Moto, thiết kế của Edge 20 đạt tiêu chuẩn kháng nước.

    Thiết kế của Edge 20 có mức độ hoàn thiện tốt hơn so với phiên bản tiền nhiệm. Phiên bản máy gốc tuy sở hữu một thiết kế bên ngoài bắt mắt, nhưng lại có trải nghiệm cầm nắm trên tay chưa thực sự thoải mái. Motorola đã khắc phục tình trạng này ở phiên bản máy Edge 20, cụ thể là nhờ chi tiết khung viền được làm phẳng hoàn toàn. Chưa hết, với khối lượng tổng thể chỉ 163g, bạn có thể dễ dàng sử dụng máy bằng một tay.

    Motorola Edge 20

    Mặt trước của Edge 20 được trang bị một chiếc màn hình OLED có kích thước 6.7 inch, được hỗ trợ hiển thị hệ màu 10-bit và có tần số quét lên đến 144Hz. Màn hình của máy được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực Gorilla Glass 3 và được bọc bên trong một khung viền bezel có kích thước vừa tầm. Nằm ở chính giữa gần vị trí cạnh trên là một lỗ khoét nhỏ dành cho chiếc camera selfie của chiếc điện thoại.

    Thay vì được trang bị tính năng bảo mật vân tay dưới màn hình như ở phiên bản Motorola Edge 20 Pro, cơ chế mở khóa bằng mã sinh trắc của máy được thực hiện thông qua bộ quét vân tay ở cạnh bên.

    Phiên bản màu sắc của chiếc Edge 20 mà chúng tôi sử dụng trong bài review này có tên gọi là Frosted Gray. Mặt lưng máy được làm bằng nhựa, được hoàn thiện phẳng mịn nên mang lại cảm giác chạm tay rất tốt. Khi không có ánh sáng trực tiếp chiếu vào, chiếc mặt lưng này có tông màu chủ đạo là đen. Mặt lưng máy sẽ chuyển dần sang màu khói, mang lại vẻ ngoài vô cùng độc đáo cho chiếc điện thoại.

    Motorola đặt một cụm camera 3 ống kính có kích thước lớn ở mặt lưng, được xếp dọc theo chiều dài của thân máy. Cụm camera này có kích thước khá dày, khiến chiếc điện thoại bị cập kênh khi đặt trên mặt phẳng.

    Motorola Edge 20

    Motorola Edge 20: Màn hình

    Chiếc màn hình OLED kích thước 6.7 inch là tính năng hấp dẫn số 1 của Motorola Edge 20. Máy sử dụng một tấm nền cao cấp với khả năng hiển thị màu sắc hệ 10-bit, hỗ trợ HDR10+ và có tần số quét lên đến 144Hz.

    Nhờ khả năng hỗ trợ hệ màu 10-bit, chiếc màn hình OLED của Motorola Edge 20 có khả năng hiển thị lên đến 1 tỷ màu sắc khác nhau. Đây là một tính năng vô cùng hấp dẫn do phần lớn các mẫu điện thoại hiện nay ở phân khúc tầm trung mới chỉ đạt số lượng màu sắc hiển thị là 16 triệu.

    Màn hình của Edge 20 hỗ trợ tần số quét cao là 144Hz. Ngoài lựa chọn tần số quét màn hình cố định, bạn còn có thể chuyển sang chế độ tần số quét thích nghi. Ở chế độ này, màn hình của máy sẽ tự động thay đổi tần số quét dựa vào các loại nội dung đang được hiển thị trên tấm nền để mang lại trải nghiệm sử dụng tốt nhất, cũng như tiết kiệm tối đa thời lượng pin cho chiếc điện thoại.

    Bài kiểm tra thông số kỹ thuật của chúng tôi cho thấy màn hình của Motorola Edge 20 có độ sáng tối đa là 466 nit khi điều chỉnh bằng phương pháp thủ công. Khi sử dụng kèm tính năng chuyển độ sáng tự động, mức độ sáng này sẽ được đẩy lên ngưỡng 650 nit khi sử dụng ở điều kiện nhiều ánh sáng môi trường. Đây là những chỉ số tốt đối với một tấm nền OLED, và bạn sẽ có thể nhìn rõ các nội dung trên màn hình ngay cả khi đáng sử dụng ở những nơi có nhiều ánh nắng.

    Motorola Edge 20

    Motorola Edge 20: Thời lượng pin

    Motorola Edge 20 được trang bị một quả pin có dung tích 4000 mAh. Đây là một dung tích thuộc vào dạng nhỏ so với phân khúc, đặc biệt là đối với một chiếc điện thoại có màn hình 6.7 inch.

    Edge 20 đạt kết quả 86 giờ trong bài kiểm tra sức bền của chúng tôi, kết quả này chỉ nằm ở mức trung bình so với phân khúc. Kiểm tra thời lượng pin của máy bằng phương pháp lướt web, chiếc điện thoại trụ được khoảng 11 giờ đồng hồ.

    Motorola Edge 20 được tặng kèm 1 củ sạc nhanh có công suất lên đến 30W. Trong quá trình dùng thử của chúng tôi, chiếc điện thoại có thể được nạp từ 0 đến 68% chỉ trong vòng 1 giờ đồng hồ.

    Motorola Edge 20: Hiệu năng

    Motorola Edge 20 là một trong những chiếc điện thoại đầu tiên trên thị trường được trang bị con chip Snapdragon 778G 5G. Con chip được sản xuất trên tiến trình 6nm tương tự như dòng chip Snapdragon 780G. Chip được cấu thành bởi 1 nhân Cortex-A78 (2.4GHz), 3 nhân Cortex-A78 (2.2GHz) và 4 nhân Cortex-A55 (1.9GHz).

    Cortex-A78 được phát hành với 2 phiên bản bộ nhớ là 128GB và 256GB (loại UFS), cùng với mức dùng lượng RAM là 8GB (LPDDR4X). Máy không được hỗ trợ khả năng mở rộng bộ nhớ thông qua thẻ microSD.

    Thông qua các bài kiểm tra hiệu năng giả lập của chúng tôi, mức hiệu năng mà con chip Snapdragon 778G sở hữu nằm ở mức tương đương so với dòng chip Snapdragon 860 ở mẫu máy Poco X3 Pro. Mức hiệu năng của Snapdragon 778G cũng nằm ngang hàng so với con chip Dimensity 1200 của dòng sản phẩm OnePlus Nord 2.

    Motorola Edge 20 có thừa đủ mức hiệu năng để xử lý mượt mà các ứng dụng và những tựa game khác nhau hiện đang được phát hành trên nền tảng Android.

    Motorola Edge 20: Camera

    Motorola Edge 20 được trang bị một tổ hợp camera khá thú vị ở mặt lưng. Cụm ống kính này bao gồm chiếc camera chính có độ phân giải 108MP, camera telephoto 8MP với khả năng phóng to 3x, và 1 camera góc siêu rộng 16MP có khả năng chụp hình macro nhờ sở hữu tính năng lấy nét tự động. Cụm camera được hỗ trợ bởi 2 chấm đèn LED flash nằm ở kế bên.

    Camera chính của Motorola Edge 20 sử dụng cảm biến Samsung ISOCELL HM2 có độ phân giải 108MP, kích thước vật lý 1/1.52 inch và có kích thước điểm ảnh là 0.7µm. Chiếc camera được đặt sau một ống kính có khẩu độ f/1.9, tiêu cự 24mm và được hỗ trợ tính năng lấy nét tự động. Đây là chiếc camera duy nhất của Edge 20 được hỗ trợ tính năng chụp hình đêm.

    Camera telephoto của máy sử dụng cảm biến OmniVision OV08A10 độ phân giả 8MP, có kích thước điểm ảnh là 1.0µm và được đặt sau ống kính khẩu độ f/2.4, tiêu cự 78mm. Chiếc camera có khả năng phóng to 3x và được hỗ trợ tính năng chống rung quang học và lấy nét tự động.

    Camera góc siêu rộng của Edge 20 sở hữu cấu hình tương tự như ở mẫu điện thoại Moto Edge thế hệ đầu, cụ thể là với cảm biến OmniVision OV16A10 có độ phân giải 16MP. Nhờ sở hữu tính năng lấy nét tự động, bạn có thể sử dụng chiếc camera này để chụp ảnh macro trong cự ly khoảng từ 4 đến 8 cm.

    Khi sử dụng ống kính chính, ảnh chụp được lưu lại ở độ phân giải 12MP thông qua tính năng gộp điểm ảnh. Trong điều kiện ánh sáng ban ngày, chất lượng ảnh chụp có độ chi tiết cao, dải màu rộng và có mức độ cân bằng cao.

    Tổng kết

    Motorola Edge 20 là phiên bản điện thoại cân bằng nhất về mặt tính năng và mức giá trong bộ ba Edge 20 mà Motorola phát hành năm nay. Máy sở hữu nhiều tính năng đỉnh cao, bao gồm một chiếc màn hình OLED 144Hz, mức hiệu năng tốc độ, cụm camera có khả năng sử dụng linh hoạt, đồng thời được trang bị tính năng sạc nhanh đến chóng mặt. Nếu bạn đang tìm chọn một chiếc điện thoại tầm trung có nhiều tính năng cao cấp, thì Motorola Edge 20 sẽ là một lựa chọn khó có thể bỏ qua.

    Xem thêm: Đánh giá Motorola Edge 20 Lite: Màn hình OLED, giá cạnh tranh

    Điểm cộng

    • Thiết kế hiện đại, bắt mắt
    • Màn hình OLED 144Hz chất lượng cao
    • Tốc độ sạc nhanh
    • Trải nghiệm Android 11 thuần túy
    • Chất lượng ảnh chụp tốt so với phân khúc

    Điểm trừ

    • Không trang bị hệ thống loa stereo
    • Thời lượng pin chỉ ở mức trung bình
    • Chất lượng ảnh chụp trong điều kiện thiếu sáng không thực sự ấn tượng
  • Đánh giá Motorola Moto G60S: Thiết kế đẹp, hiệu năng tốt

    Đánh giá Motorola Moto G60S: Thiết kế đẹp, hiệu năng tốt

    Motorola Moto G60S

    Motorola Moto G60S là một chiếc điện thoại thuộc phân khúc giá rẻ, mang lại cho người dùng mức giá trị sử dụng cao. Tương tự như các phiên bản điện thoại thuộc sê-ri Moto G được phát hành trước đó, G60S được trang bị một quả pin có dung tích lớn, cho phép bạn sử dụng thoải mái mà không phải lo nghĩ nhiều. Bài viết đánh giá chi tiết Motorola Moto G60S, từ đó chỉ ra những điểm mạnh và yếu của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Motorola Moto G60S

    • Màn hình: 6.8-inch LCD 2460×1080 pixel
    • CPU: Mediatek Helio G95
    • RAM: 6GB
    • Camera sau: 64MP + 8MP + 5MP + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 167.7×75.9×9.6 mm
    • Khối lượng: 212 g
    • Pin: 5000 mAh

    Motorola Moto G60S

    Motorola Moto G60S: Thiết kế

    Motorola Moto G60S sở hữu ngôn ngữ thiết kế mang nhiều điểm tương đồng so với những mẫu điện thoại thuộc sê-ri G mà hãng từng phát hành trước đó. Xét về mặt tổng thể, Motorola Moto G60S là một chiếc điện thoại có chất lượng build và mức độ hoàn thiện tốt so với mức giá.

    Moto G60S là một chiếc điện thoại có kích thước lớn, với độ dày 9.6 mm và nặng 212g, vậy nên trải nghiệm sử dụng một tay với chiếc điện thoại này là không được thuận tiện cho lắm.

    Màn hình của máy được bọc bên trong một khung viền bezel có kích thước khá mỏng so với phân khúc, với ngoại lệ duy nhất là cạnh dưới có kích thước hơi dày. Nằm ở chính giữa cạnh trên là một lỗ khoét nhỏ dành cho chiếc camera selfie.

    Mặt lưng của máy được làm bằng nhựa, được hoàn thiện với họa tiết gợn sóng tương tự như ở dòng máy Moto G10. Tại thời điểm bài viết được phát hành, Motorola Moto G60S được bán với 2 phiên bản màu sắc là xám và xanh đen.

    Cụm camera của máy được đặt trên góc trái của mặt lưng. Cụm camera này được thiết kế khá dày, khiến chiếc điện thoại bị cập kênh đôi chút khi đặt trên mặt phẳng. Nằm ở mặt lưng còn được trang bị một cảm biến vân tay một chạm, có tốc độ quét khá nhanh và chính xác trong suốt quá trình sử dụng của chúng tôi.

    Dọc theo cạnh trái của chiếc điện thoại là một khe duy nhất dành cho thẻ SIM. Khe này có thể chứa tối đa 2 thẻ SIM, hoặc 1 thẻ SIM cộng với 1 thẻ nhớ microSD. Nằm ở cạnh phải, bạn sẽ trông thấy một nút chức năng riêng biệt dùng để tương tác với trợ lý ảo Google Assistant.

    Nằm cạnh đó còn có cụm nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn. Theo tôi, cụm nút của máy có bộ cục hơi rối, khiến tôi phải lần mò đôi chút mỗi khi muốn mở nguồn hay thay đổi âm lượng của chiếc điện thoại.

    Nằm ở cạnh trên của Motorola Moto G60S là một chiếc microphone nhỏ với chức năng chính là cách âm môi trường trong quá trình nghe gọi điện thoại, cùng với một chiếc giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Nằm ở cạnh dưới là 1 chiếc microphone thoại chính, dải loa ngoài và cổng kết nối USB Type-C.

    Motorola Moto G60S

    Motorola Moto G60S: Màn hình

    Tương tự như các mẫu máy khác trong cùng sê-ri, Motorola Moto G60S được trang bị một tấm nền màn hình IPS. Chất lượng hình ảnh được hiển thị trên tấm nền này là khá tốt, với độ sáng và độ tương phản nằm ở mức vừa tầm. Kích thước lớn của chiếc màn hình cho phép tôi dễ dàng tương tác với mọi ứng dụng khác nhau.

    Điểm mạnh của chiếc màn hình này nằm ở tần số quét 120Hz. Tính năng này cho phép mọi hoạt ảnh khi tôi tương tác với hệ điều hành được thể hiện một cách mượt mà và liền mạch.

    Tính năng tự động thay đổi độ sáng của Motorola Moto G60S hoạt động nhanh chóng và chính xác. Ngoài ra, trong mục cài đặt của máy còn có chế độ thay đổi nhiệt độ màu sắc hiển thị trên màn hình.

    Motorola Moto G60S: Hiệu năng

    Motorola Moto G60S được trang bị con chip tầm trung là Helio G95, được sản xuất bởi Mediatek. Tại thời điểm bài viết, con chip đã được phát hành trên thị trường được khoảng 1 năm.

    Helio G95 được sản xuất trên tiến trình 12nm, được cấu thành từ 2 nhân Cortex-A72 (2.05GHz) và 6 nhân Cortex-A55 (2.0GHz). Con chip xử lý được hỗ trợ công nghệ MediaTek HyperEngine có tác dụng cải thiện hiệu suất khi chơi game.

    Đi cùng với con chip là 6GB dung lượng RAM. Motorola Moto G60S sở hữu một mức hiệu năng vừa tầm, mang lại cho tôi một trải nghiệm sử dụng tương đối thoải mái với nhiều ứng dụng khác nhau.

    Kiểm tra cụ thể mức hiệu năng của máy với Geekbench, Motorola Moto G60S đạt kết quả là 1600 điểm. Xét về mặt tổng thể, Motorola Moto G60S mang lại một mức hiệu năng tốt so với mức giá.

    Motorola Moto G60S: Camera

    Cụm camera sau của Motorola Moto G60S được cấu thành bởi 3 ống kính riêng biệt, được hỗ trợ bởi 1 cảm biến phân tích chiều sâu có độ phân giải 2MP. Máy được trang bị chiếc camera chính có độ phân giải 64MP, camera góc siêu rộng 8MP và camera macro 5MP.

    Trong điều kiện ánh sáng tốt, ảnh chụp từ chiếc ống kính chính có chất lượng khá cao. Hình ảnh được chụp mặc định ở chế độ gộp điểm ảnh, mang lại những tấm hình có độ phân giải thực tế là 16MP. Trong những điều kiện chiếu sáng kém hơn, cụ thể là khi chụp hình ở trong nhà, độ chi tiết của những bức hình này sẽ bị giảm đi đôi chút, hiện tượng noise bắt đầu xuất hiện.

    Chế độ chụp đêm của máy (có tên gọi do hãng đặt là NightVision) chỉ được áp dụng với cảm biến camera chính. Ảnh chụp với chế độ này có chất lượng không được ấn tượng cho lắm.

    Camera góc siêu rộng của máy có chất lượng ảnh chụp nằm ở mức tạm chấp nhận được. Màu sắc thể hiện trên các bức hình khi chụp ở chế độ này có chất lượng kém hơn so với ống kính chính.

    Camera macro của Motorola Moto G60S có chất lượng không quá ấn tượng. Và do không được hỗ trợ tính năng lấy nét tự động, bạn sẽ phải kiên nhận để có được chất lượng ảnh chụp tốt nhất.

    Motorola Moto G60S: Thời lượng pin

    Motorola Moto G60S được trang bị một quả pin có dung tích 5000mAh. Đối với một chiếc điện thoại Motorola (hay cụ thể là sê-ri G) thì đây là mức dung tích tiêu chuẩn. Quả pin lớn này mang lại một thời gian sử dụng ấn tượng cho chiếc điện thoại. Mức thời lượng pin của máy cho phép tôi sử dụng thoải mái đến hết ngày.

    Máy được hỗ trợ công nghệ sạc nhanh TurboPower có công suất là 50W – một tính năng hiếm thấy ở một chiếc điện thoại thuộc phân khúc giá rẻ. Trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc điện thoại có thể được sạc đầy từ mức 0% chỉ trong vòng 50 phút.

    Motorola Moto G60S: Phần mềm

    Moto G60S được cài sẵn hệ điều hành Android 11, và có thể được nâng cấp lên phiên bản 12 trong một tương lai không xa. Sử dụng hệ điều hành Android thuần, Moto G60S mang lại một trải nghiệm sử dụng mượt mà, không bị xáo trộn nhiều bởi các phần mềm từ bên thứ 3.

    Tổng kết

    Motorola Moto G60S là một chiếc điện thoại chất lượng thuộc phân khúc giá rẻ. Máy được trang bị một chiếc màn hình có kích thước lớn với khả năng hiển thị màu sắc sống động, đồng thời được hỗ trợ tần số quét cao là 120Hz. Được trang bị một quả pin lớn cùng với một con chip xử lý tiêu thụ ít điện năng, bạn có thể sử dụng chiếc điện thoại trong một khoảng thời gian dài mà không phải lo nghĩ nhiều.

    Chất lượng ảnh chụp của máy không nằm trong danh sách tốt nhất so với phân khúc, đặc biệt là khi quay video. Những xét về mặt tổng quát, đặc biệt là khi sử dụng trong điều kiện ánh sáng tốt, chất lượng ảnh chụp từ ống kính chính của máy là khá ấn tượng và sắc nét. Motorola Moto G60S là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm kiếm một chiếc điện thoại giá rẻ và có chất lượng cao.

    Xem thêm: Đánh giá Motorola Moto G100: Hiệu năng toàn diện, mức giá tầm trung

    Điểm cộng

    • Chất lượng build tốt
    • Thời lượng pin dài
    • Màn hình to, tần số quét 120Hz
    • Hiệu năng vừa tầm

    Điểm trừ

    • Chất lượng camera không quá ấn tượng

     

  • Đánh giá Motorola Edge 20 Lite: Màn hình OLED, giá cạnh tranh

    Đánh giá Motorola Edge 20 Lite: Màn hình OLED, giá cạnh tranh

    Motorola Edge 20 Lite

    Motorola Edge 20 Lite là mẫu điện thoại có mức giá rẻ nhất trong sê-ri máy Edge mới được phát hành. Được bán ở phân khúc tầm trung, Motorola Edge 20 Lite được trang bị một chiếc màn hình OLED, mang lại một chất lượng hình ảnh ấn tượng cho người dùng.

    Trong phân khúc này có nhiều đối thủ cạnh tranh đến từ các hãng sản xuất Trung Quốc như Xiaomi và Realme, trong đó có một số mẫu máy còn mang lại giá trị sử dụng cao hơn so với Motorola Edge 20 Lite. Samsung Galaxy A32 5G là một lựa chọn thay thế mang nhiều điểm tương đồng với Edge 20 Lite, đồng thời được bán ở một mức giá tốt hơn.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Motorola Edge 20 Lite

    • Màn hình: 6.7-inch OLED 2400×1080 pixel
    • CPU: MediaTek Dimensity 720 5G
    • RAM: 6GB/8GB
    • Camera sau: 108MP + 8MP + 2MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB
    • Kích thước: 165.9 x 76 x 8.3 mm
    • Pin: 5000 mAh

    Motorola Edge 20 Lite

    Motorola Edge 20 Lite: Thiết kế

    Được bán ở mức giá rẻ nhất trong dòng điện thoại Edge, vỏ ngoài và khung viền của Motorola Edge 20 Lite được làm từ nhựa. Thoạt nhìn, bạn có thể biết ngay Motorola Edge 20 Lite không phải là chiếc điện thoại flagship.

    Điểm khác biệt giữa Motorola Edge 20 Lite và những dòng máy thuộc sê-ri G của hãng nằm ở kích thước thân máy. Với độ dày 8.25mm, Motorola Edge 20 Lite sở hữu một thiết kế mỏng hơn so với các mẫu điện thoại Motorola sê-ri G.

    Và tuy được làm bằng nhựa, mặt lưng của máy được hoàn thiện giả kính rất tốt, mang lại một vẻ ngoài tương đối hiện đại cho chiếc điện thoại. Trong khi Motorola Edge 20 và Motorola Edge 20 Pro sử dụng kính cường lực Corning Gorilla Glass để bảo vệ màn hình, loại kính mà Edge 20 Lite sử dụng lại không có tên trong danh sách thông số kỹ thuật.

    Edge 20 Lite được trang bị cụm bảo mật vân tay ở cạnh bên, thay vì được đặt bên dưới màn hình. Chiếc bảo mật vân tay này có tốc độ quét chậm hơn một nhịp so với những dòng máy cao cấp hơn, nhưng vẫn có hiệu suất rất tốt. Edge 20 Lite còn được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5mm, không những mẫu điện thoại cao cấp hơn của hãng là Motorola Edge 20 Pro.

    Nằm ở cạnh trái thân máy còn được trang bị một nút dùng để tương tác với trợ lý ảo Google Assistant. Trong quá trình sử dụng thực tế, chúng tôi đã nhấn nhầm chiếc nút này vài lần do chiếc nút không có lực bấm lớn như của mẫu máy Edge 20 Pro.

    Thiết kế của Edge 20 Lite đạt tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP52. Đây là tiêu chuẩn kháng nước có mức độ khá thấp, vậy nên chiếc máy chỉ có thể chống chịu nước bắn khi sử dụng dưới trời mưa nhẹ.

    Motorola Edge 20 Lite

    Motorola Edge 20 Lite: Màn hình

    Edge 20 Lite được trang bị một chiếc màn hình OLED có kích thước đường chéo là 6.7 inch, độ phân giải 2400 x 1080 pixel và có tần số quét là 90Hz. Màn hình có chất lượng màu sắc và độ tương phản vượt trội so với những tấm nền LCD của các dòng máy cùng phân khúc.

    Màn hình OLED được chiếu sáng thông qua các điểm ảnh độc lập, vậy nên những khu vực có màu đen sẽ được thể hiện một cách trung thực, ngay cả khi những khu vực khác của màn hình có độ sáng cao hơn.

    Màn hình của Edge 20 Lite còn có độ bão hào màu sắc cao – một trong những đặc điểm thường thấy của tấm nền OLED. Motorola nói rằng màn hình máy có khả năng phủ rộng dải màu DCI-P3, nhưng theo chúng tôi, chế độ màn hình “Bão hòa” dường như khiến cho màu sắc trở nên sai lệch một chút.

    Độ sáng màn hình OLED của Edge 20 Lite không được ấn tượng như so với các loại tấm nền OLED từ những dòng máy khác trên thị trường. Dựa vào kết quả kiểm tra của chúng tôi, màn hình của máy chỉ đạt độ sáng tối đa là 427 nit, thấp hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc.

    Motorola Edge 20 Lite

    Motorola Edge 20 Lite: Camera

    Edge 20 Lite được trang bị tổng cộng 3 camera ở mặt lưng. Camera chính của máy sử dụng cảm biến Samsung HM2 108MP tương tự như ở phiên bản máy cao cấp hơn là Edge 20 Pro.

    Chiếc camera khác của máy bao gồm 1 ống kính góc siêu rộng 8MP với cảm biến Samsung và 1 ống kính phân tích chiều sâu 2MP. Ống kính này được sử dụng khi bạn chụp ảnh ở chế độ xóa phông với Edge 20 Lite.

    Camera chính của Edge 20 Lite mang lại chất lượng ảnh chụp khá tốt, với tông màu được thể hiện một cách trung thực và có độ chi tiết khá tốt so với phân khúc. Chiếc camera gặp đôi chút hạn chế trong việc xử lý dải nhạy sáng – đây là một điểm trừ tương tự của mẫu điện thoại Motorola Edge 20 Pro.

    Chiếc camera thứ 2 của máy là ống kính góc siêu rộng 8MP có chất lượng ảnh chụp không thực sự ấn tượng. So với camera chính, ảnh chụp từ ống kính này có màu sắc thể hiện bị giảm đáng kể về chất lượng màu sắc, trong khi những bức hình góc siêu rộng lại có nhiều hiện tượng méo chi tiết ở các góc cạnh. Độ tương phản cũng bị giảm đáng kể, khiến cho những bức hình chụp ở điều kiện thiếu sáng có chất lượng không thực sự tốt.

    Về khả năng quay video, Edge 20 Lite có thể quay với độ phân giải tối đa là 4K với 30 khung hình trên một giây hoặc quay ở độ phân giải 1080p với 60 fps.

    Motorola Edge 20 Lite: Hiệu năng

    Motorola Edge 20 Lite được trang bị con chip MediaTek Dimensity 720 5G. Đây là con chip được trang bị tương tự như của Samsung Galaxy A32 5G. Về mặt hiệu năng, con chip mang nhiều điểm tương đồng so với Qualcomm Snapdragon 480, với mức hiệu xuất xử lý đồ họa tốt hơn một chút trong một số trường hợp sử dụng. Con chip này được trang bị ở mẫu điện thoại giá rẻ là Moto G50.

    Về mảng hiệu năng xử lý thực tế, Motorola Edge 20 Lite có thể được so sánh với Pixel 4a. Tuy nhiên, Motorola lại có khả năng xử lý đa nhiệm tốt hơn nhờ được trang bị 8GB dung lượng RAM ở phiên bản cấu hình mặc định. Ngoài ra, chiếc điện thoại còn được trang bị một dung lượng bộ nhớ trong là 128GB.

    Motorola Edge 20 Lite mang lại một mức hiệu suất sử dụng thực tế tốt. Chiếc điện thoại cho phép tôi tương tác mượt mà và liền mạch với hệ điều hành, với độ trễ giữa các thao tác vuốt chạm là gần như bằng 0.

    Motorola Edge 20 Lite: Thời lượng pin

    Thời lượng pin là một điểm trừ của Motorola Edge 20 Lite. Đây là một điểm khá kỳ lạ do máy được trang bị một quả pin có dung tích 5000 mAH, tương tự như các mẫu máy thuộc sê-ri Moto G. Và những chiếc điện thoại thuộc sê-ri này thường sở hữu một mức thời lượng pin dài ít nhất là một ngày trời.

    Mức thời lượng pin thực tế của Motorola Edge 20 Lite lại thấp hơn rất nhiều, với khoảng thời gian sử dụng bình quân hàng ngày của tôi rơi vào khoảng từ 7 đến 8 giờ đồng hồ.

    Motorola Edge 20 Lite có tốc độ sạc khá nhanh với củ sạc 30W đi kèm. Sử dụng chiếc củ sạc này, chiếc điện thoại nạp lại 23% lượng pin trong vòng 15 phút.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn đang tìm mua một chiếc điện thoại màn hình OLED giá rẻ
    Motorola Edge 20 Lite là một trong những chiếc điện thoại OLED có mức giá rẻ nhất trên thị trường. Màn hình máy có kích thước đường chéo 6.7 inch, và sở hữu tần số quét cao là 90Hz. Màn hình máy không những đem lại chất lượng hình ảnh vượt trội so với các mẫu màn hình LCD của các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc, mà còn mang lại một rải nghiệm hình ảnh mượt mà nhờ có tần số quét cao.

    Bạn muốn có một trải nghiệm hệ điều hành Android mượt mà
    Tuy không sử dụng phiên bản hệ điều hành Android thuần như của các mẫu điện thoại Pixel, những thay đổi trong hệ điều hành của Motorola là khá nhỏ, không gây ảnh hưởng nhiều đến trải nghiệm sử dụng thực tế

    Bạn đang tìm một chiếc điện thoại giá rẻ có thiết kế hiện đại
    Tuy có vỏ ngoài làm bằng nhựa, Motorola Edge 20 Lite lại sở hữu một thiết kế hiện đại với mặt lưng được làm giả kính.

    Đừng mua nếu…

    Bạn muốn sở hữu một chiếc điện thoại có khả năng chụp ảnh toàn diện
    Tuy sở hữu cấu hình camera ấn tượng, chất lượng ảnh chụp của Motorola Edge 20 Lite lại chỉ nằm ở mức tầm trung.

    Bạn đang tìm một chiếc điện thoại có khả năng chơi game tốt hơn trong phân khúc
    Motorola Edge 20 Lite tuy có thể chơi tốt phần lớn các tựa game trên hệ điều hành Android, mức hiệu năng mà máy đem lại chỉ tương đương so với những mẫu máy có mức giá rẻ hơn khoảng 2 phần 3.

    Bạn cần một chiếc điện thoại có mức thời lượng pin dùng được đến hết ngày
    Mức thời lượng pin của Motorola Edge 20 Lite chỉ nằm ở mức tầm trung. Vậy nên hãy lựa chọn một mẫu máy khác nếu bạn có nhu cầu sử dụng điện thoại cả ngày mà không cần sạc

    Xem thêm: Đánh giá Motorola Edge 20 Pro: Hiệu năng ấn tượng, camera toàn diện

    Điểm cộng

    • Màn hình OLED rực rỡ màu sắc
    • Có giắc cắm tai nghe
    • Thiết kế hiện đại
    • Phần mềm gọn nhẹ

    Điểm trừ

    • Camera chất lượng không toàn diện
    • Thời lượng pin ở mức trung bình
    • Chỉ có loa đơn

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4316577425115996

  • Đánh giá Motorola Edge 20 Pro: Hiệu năng ấn tượng, camera toàn diện

    Đánh giá Motorola Edge 20 Pro: Hiệu năng ấn tượng, camera toàn diện

    Motorola Edge 20 Pro là phiên bản điện thoại có mức cấu hình cao nhất trong dòng máy flagship mà hãng phát hành năm 2021. So với các mẫu máy cùng sê-ri có mức giá rẻ hơn là Motorola Edge 20 và Edge 20 Lite, phiên bản Pro sở hữu những một vài tính năng mới. Cụ thể như chiếc camera tiềm vọng cho phép người dùng phong to khung cảnh ở một góc độ rộng hơn, một quả pin có dung tích lớn và con chip xử lý cao cấp hơn.

    Xem thêm: Đánh giá Moto G Pro: Điện thoại giá rẻ hỗ trợ bút stylus

    Thông số kỹ thuật Motorola Edge 20 Pro

    • Màn hình: 6.7-inch OLED 2400×1080 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 870
    • RAM: 12GB
    • Camera sau: 64MP + 16MP + 8MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 256GB
    • Kích thước: 163 x 76 x 8mm
    • Pin: 4500 mAh

    Motorola Edge 20 Pro

    Thiết kế Motorola Edge 20 Pro

    Motorola Edge 20 Pro là một chiếc điện thoại có kích thước lớn, khiến cho trải nghiệm sử dụng máy bằng một tay không được thuận tiện cho lắm. Với kích thước 3 cạnh là 163 x 76 x 8mm, Motorola Edge 20 Pro có vẻ ngoài lớn hơn ngay cả khi so sánh với Xiaomi Mi 11 Ultra – 1 trong những dòng máy lớn nhất mà chúng tôi từng sử dụng.

    Kích thước thân máy lớn mang lại một vài điểm hạn chế trong quá trình sử dụng. Cụ thể, bạn sẽ không thể sử dụng chiếc điện thoại một cách thoải mái chỉ với một tay. Thứ hai, bộ quét vân tay ở cạnh bên đặt ở vị trí hơi cao, khiến tôi phải hơi với tay mỗi khi muốn mở máy ra sử dụng.

    Nằm ở bên trên bộ quét vân tay chính là cụm nút tăng giảm âm lượng. Trong khi đó, nằm ở phía đối diện là nút gọi trợ lý ảo Google Assistant. Tương tự như bộ quét vân tay, thiết kế thân máy quá khổ của Edge 20 Pro khiến tôi không thể dễ dàng chạm tay vào những nút này trong quá trình sử dụng.

    Nằm ở cạnh dưới là cổng kết nối USB Type-C. Khác với những dòng máy Moto được phát hành trước đó, Edge 20 Pro lại không được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5 mm.

    Nằm ở mặt sau được trang bị một cụm camera hình chữ nhật, được cấu thành bởi 3 ống kính, đèn flash và một chiếc mic thu âm tầm xa. Kích thước của cụm camera này không quá dày nhưng cũng đủ để khiến chiếc điện thoại cập kênh khi đặt trên mặt bàn phẳng.

    Edge 20 Pro sở hữu thiết kế 2 mặt kính thường thấy trong các dòng điện thoại hiện đại hiện nay. Ngoài ra, máy còn có một phiên bản đặc biệt với mặt lưng được làm từ chất liệu giả da. Cả hai phiên bản máy đều có mặt lưng màu xanh dương.

    Motorola Edge 20 Pro

    Màn hình Motorola Edge 20 Pro

    Với một chiếc màn hình có kích thước đường chéo là 6.7 inch, Edge 20 Pro sở hữu một diện tích hiển thị rộng rãi, tương tự như các dòng máy khác thuộc sê-ri Edge do hãng phát hành. Khác với những mẫu máy thế hệ trước, màn hình của Edge 20 Pro được làm phẳng lỳ, với một lỗ khoét nhỏ nằm gần cạnh trên dành cho chiếc camera selfie.

    Màn hình sử dụng công nghệ tấm nền OLED, với độ phân giải 2400 x 1080 pixel, được hỗ trợ hiển thị nội dung HDR10+. Một trong những điểm sáng khi nói về màn hình của Edge 20 Pro chính là khả năng hỗ trợ tần số quét cao 144Hz. So với những loại màn hình 60Hz thông dụng, màn hình của Edge 20 Pro sẽ đem lại một trải nghiệm sử dụng mượt mà hơn rất nhiều nhờ khả năng hiển thị tối đa 144 khung hình trên 1 giây.

    Màn hình của Edge 20 Pro có chất lượng hiển thị màu sắc và độ sáng vừa tầm so với phân khúc, cho phép tôi sử dụng máy một cách thoải mái ở những nơi có nhiều ánh sáng môi trường.

    Motorola Edge 20 Pro

    Camera Motorola Edge 20 Pro

    Motorola Edge 20 Pro được trang bị một cụm camera có mức cấu hình ấn tượng – 1 điểm nâng cấp đáng kể so với những dòng máy Moto được phất hành trước đó.

    Bắt đầu ở mặt trước, máy được trang bị 1 chiếc camera selfie với độ phân giải 32MP, khẩu độ f/2.3, đem lại chất lượng ảnh chụp rực rỡ và sống động. Tuy nhiên, chất lượng hình ảnh khi chụp hình ở chế độ Xóa phông lại không quá tốt, do hiệu ứng làm mờ ngoại cảnh được thể hiện với độ chính xác không cao.

    Chuyển sang cụm camera chính của máy. Điểm nhấn của Motorola Edge 20 Pro nằm ở chiếc ống kính chính với độ phân giải 108MP, khẩu độ f/1.9, kết hợp bởi chiếc camera góc siêu rộng 16MP (khẩu độ f/2.2) và camera tiềm vọng 8MP (f/3.4) với khả năng phóng to quang học với cự ly tối đa là 5x.

    Những bức hình được chụp từ ống kính chính có độ chi tiết cao, đặc biệt là khi bạn sử dụng ở chế độ 108MP. Ảnh được chụp từ ống kính này có vẻ ngoài trung thực với độ tương phản được xử lý vừa phải. Motorola Edge 20 Pro có khả năng chụp hình ở chế độ thiếu sáng khá tốt, với độ phơi sáng được xử lý vừa tầm, mang lại ánh sáng cần thiết cho những bức ảnh.

    Ảnh chụp từ ống kính góc siêu rộng có tông màu xử lý tương tự so với ảnh chụp từ ống kính chỉnh, tuy nhiên trong một số trường hợp, độ tương phản của một số tấm hình sẽ cao hơn một chút. Và do sử dụng cảm biến có độ phân giải thấp hơn, những bức hình này đồng thời sẽ có ít chi tiết hơn so với những bức ảnh chụp qua chiếc camera chính.

    Camera tiềm vọng của Motorola Edge 20 Pro cho phép bạn phóng to quang học với cự ly tối đa là 5x, hoặc 50x nếu sử dụng phương pháp phóng to điện tử.

    Hiệu năng

    Motorola Edge 20 Pro đảm nhận các tác vụ xử lý và tính toán thông qua con chip Snapdragon 870. Tuy không phải là con chip có hiệu năng cao nhất của thị trường máy Android, nhưng sự khác biệt về mặt hiệu năng sử dụng thực tế so với con chip Snapdragon 888 là không quá khác biệt. Chưa hết, Snapdragon 870 còn có một điểm cộng đó là dòng chip này không gặp tình trạng quá tải nhiệt thường thấy ở con chip Snapdragon 888.

    Edge 20 Pro sở hữu một mức hiệu năng thừa đủ để chơi tốt mọi tựa game đang được phát hành trên Google Play Store với mức cấu hình cài đặt cao nhất.

    Tuy nhiên, Edge 20 Pro làm chúng tôi ngạc nhiên với điểm số hiệu suất xử lý đa nhân là 2878 khi được chấm với Geekbench 5. Đây là kết quả gần như tương đồng so với điểm số đạt được của chiếc Moto G100 (2875 điểm), nhưng lại thấp hơn nhiều so với Poco F3 (3369 điểm) và Vivo X60 Pro (3381 điểm). Dù vậy, bạn sẽ không cảm nhận được sự khác biệt này trong quá trình sử dụng thực tế.

    Con chip của máy được ghép nối với 12GB dung lượng RAM, cộng với một dung lượng bộ nhớ trong là 256GB. Là một chiếc điện thoại 5G, bạn có thể kết nối với chuẩn mực mạng di động thế hệ mới nếu có nhu cầu.

    Phần mềm

    Tương tự như các dòng điện thoại Motorola khác, Edge 20 Pro sử dụng hệ điều hành Android thuần. Tại thời điểm bài viết, Edge 20 Pro chạy phiên bản hệ điều hành Android 11, và sẽ được nâng cấp lên phiên bản thứ 12 trong một tương lai gần.

    Hệ điều hành Android thuần mang đến cho người dùng một trải nghiệm mượt mà với một giao diện gọn gàng. Ngoài ra, hãng cũng trang bị cho máy một vài tính năng hữu ích nhằm mang lại trải nghiệm sử dụng tốt hơn cho người dùng. Cụ thể, máy cho phép bạn nhanh chóng thực hiện một vài chức năng thông qua một vài các thao tác vuốt nhất định.

    Thời lượng pin

    Edge 20 Pro được trang bị một quả pin có dung tích 4500 mAh, mang lại cho người dùng đủ thời lượng pin để sử dụng thoải mái đến hết ngày làm việc. Thời lượng pin của máy được cải thiện một phần so với phiên bản máy tiền nhiệm.

    Máy hỗ trợ sạc nhanh với công suất tối đa là 30W. Sử dụng củ sạc tặng kèm, máy có thể nạp đầy pin chỉ trong vònMotorola Edge 20 Prog 1 giờ đồng hồ. Tuy nhiên, máy lại thiếu đi các tính năng cao cấp như khả năng sạc pin không dây và công nghệ sạc không dây ngược.

     

    Tổng kết

    Edge 20 Pro là một chiếc điện thoại khá toàn diện so với phân khúc giá. Máy mang đến cho người dùng một mức hiệu năng cao, thời lượng pin dài và một chiếc màn hình có chất lượng hình ảnh sống động. Tuy nhiên, Edge 20 Pro vẫn sở hữu một vài điểm trừ nhất định. Và điểm hạn chế lớn nhất phải kể đến chính là thiết kế quá khổ khiến bạn khó có thể sử dụng máy chỉ với 1 tay. Nếu điểm hạn chế này không làm bạn quá bận tâm, thì Edge 20 Pro chắc chắn sẽ không làm bạn thất vọng với hiệu năng sử dụng đáng tin cậy của máy.

    Xem thêm: Đánh giá Motorola Moto G100: Hiệu năng toàn diện, mức giá tầm trung

    Điểm cộng

    • Chất lượng camera toàn diện
    • Tần số quét màn hình cao
    • Thời lượng pin dài
    • Hiệu năng đáng tin cậy

    Điểm trừ

    • Kích thước cồng kềnh
    • Không có tiêu chuẩn kháng nước chính thức
  • Đánh giá Moto G Power: Thời lượng pin đỉnh cao phân khúc

    Đánh giá Moto G Power: Thời lượng pin đỉnh cao phân khúc

    Moto G Power

    Moto G Power là một chiếc điện thoại thuộc phân khúc giá rẻ. Những dòng máy thuộc phân khúc giá này thường sẽ không thể đáp ứng được mọi nhu cầu của người tiêu dùng. Điểm mấu chốt chính là việc làm nên một chiếc điện thoại có 1 hoặc 2 tính năng hữu ích với người tiêu dùng. Với chiếc Moto G Power, thì tính năng đó chính là thời lượng pin.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Moto G Power

    • Màn hình:  6.6 inch (1600 x 720)
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 662
    • RAM: 3GB, 4GB
    • Camera sau: 48MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 8MP
    • Bộ nhớ trong: 32GB, 64GB
    • Kích thước: 6.5 x 3 x 0.37 inch
    • Khối lượng: 206 g
    • Pin: 5000 mAh

    Thiết kế Moto G Power

    Moto G Power tuy có vẻ ngoài thiết kế hơi cồng kềnh, Motorola đã cố gắng để mang lại vẻ ngoài hiện đại cho chiếc điện thoại. Phiên bản máy màu xám mà tôi sử dụng để viết bài review có họa tiết vân xoắn khá bắt mắt ở mặt lưng. Nhắc đến mặt lưng của chiếc điện thoại, máy được trang bị cụm camera nằm ở chính giữa, được đặt ngay trên logo Motorola màu trắng.

    Viền màn hình của máy có kích thước khá mỏng so với phân khúc giá, với cạnh dưới được làm hơi dày một chút. Camera selfie của máy được đặt trong một lỗ khoét trên góc trái của màn hình. Cảm biến vân tay của máy được đặt ngay bên trên bề mặt của nút nguồn, cho phép người dùng nhanh chóng mở màn hình và đăng nhập hệ thống một cách nhanh chóng.

    Moto G Power

    Máy còn có một tính năng có tên gọi Moto Action, cho phép người dùng mở ứng dụng bằng cách nhấn nút nguồn hai lần. Để bắt đầu sử dụng tính năng này, bạn cần kích hoạt trong mục cài đặt của máy.

    Cụm nút tăng giảm âm lượng của máy được đặt ngay trên nút nguồn. Cả 2 nút này được đặt ở vị trí vừa tầm với, và có phản hồi xúc giác khá nảy tay.

    Moto G Power được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5 mm ở cạnh trên, vậy nên bạn sẽ không phải bỏ thêm tiền để mua một chiếc tai nghe không dây.

    Màn hình Moto G Power

    Moto G Power được trang bị một màn hình LCD có kích thước đường chéo là 6.6 inch. Chiếc màn hình có kích thước đủ lớn, nhưng lại có màu sắc hiển thị và độ sáng không quá ấn tượng. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, màn hình của máy phủ được 96% dải sRGB. Kết quả này thấp hơn so với độ phủ màu màn hình của OnePlus N10 5G (124.8%).

    Moto G Power

    Màu sắc hiển thị trên màn hình của chiếc OnePlus cũng có độ chính xác cao hơn, với chỉ số Delta-E đo được là 0.22 (chỉ số càng thấp thì màu sắc càng trung thực). Trong khi đó, màn hình của Moto G Power đạt chỉ số 0.37 ở chế độ hiển thị bão hòa, và được cải thiện lên mức 0.25 khi chúng tôi chuyển qua chế độ hiển thị tự nhiên.

    Thông số có được trong bài kiểm tra phản ánh chính xác trải nghiệm sử dụng của tôi với chiếc Moto G Power. Màn hình của máy có độ sáng cực đại đo được là 438 nit. Phiên bản máy tiền nhiệm được phát hành năm ngoái có độ sáng màn hình cao hơn, đo được là 500 nit.

    Hiệu năng Moto G Power

    Đừng mua Moto G Power nếu bạn muốn sở hữu một chiếc điện thoại được trang bị con chip mới và mạnh nhất. Máy sử dụng chip Snapdragon 662, mang lại cho chiếc điện thoại đủ hiệu năng để thực hiện phần lớn các tác vụ xử lý. Máy không có tình trạng giật la khi tôi chuyển đổi giữa các ứng dụng với nhau, stream video. Tuy nhiên, máy lại không có hiệu suất chơi game ấn tượng cho lắm, đặc biệt đối với những game đòi hỏi cấu hình cao.

    Điểm số benchmark của Moto G Power hơi thấp khi so sánh với những dòng máy cạnh tranh cùng phân khúc. Ở bài kiểm tra Geekbench 5, điểm số hiệu năng xử lý đa nhân của máy là 1437, thấp hơn so với kết quả 1843 của chiếc Nord N10.

    Ở bài kiểm tra khả năng xử lý đồ họa với bài kiểm tra Wild Life của 3DMark, chiếc Moto G Power đạt mức khung hình tổng cộng là 367, tương đương với mức 2.2 khung hình trên 1 giây. Chiếc OnePlus Nord N10 đạt kết quả cao hơn gấp đôi so với chiếc Moto.

    Thời lượng pin Moto G Power

    Thời lượng pin là điểm mạnh nhất của Moto G Power, và là lý do chính mà bạn tìm mua chiếc điện thoại này. Máy được trang bị một quả pin có dung tích 5000 mAh, mang lại cho người dùng thời gian sử dụng đến hết ngày.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, Moto G Power tắt nguồn sau 14 giờ 4 phút lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Điều này đồng nghĩa với việc bạn có thể thoải mái sử dụng chiếc điện thoại cả ngày mà không phải lo lắng đến việc hết pin giữa chừng.

    Đáng tiếc là máy lại không được hỗ trợ tính năng sạc nhanh. Sử dụng củ sạc tặng kèm máy, chiếc điện thoại nạp lại 22% lượng pin sau 30 phút cắm dây. Chiếc iPhone SE khi sử dụng củ sạc 5W nạp lại 29% lượng pin trong cùng thời gian cắm sạc.

    Camera

    Pixel 4a đã chứng minh rằng bạn không nhất thiết phải bỏ ra nhiều tiền để sở hữu một chiếc điện thoại có chất lượng ảnh chụp chất lượng, điều này gây nên áp lực cho các dòng máy có mức giá rẻ như sê-ri Moto G phải cải thiện chất lượng ảnh chụp.

    Motorola đã trả lời với các ống kính có cấu hình mạnh hơn với phiên bản máy Moto G Power năm nay. Máy được trang bị camera chính 48MP thay vì cảm biến 16MP như của phiên bản năm ngoái. Đồng hành cùng chiếc camera chính là 1 ống kính macro 2MP và 1 cảm biến chiều sâu 2MP.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, máy có chất lượng ảnh chụp không được ổn định cho lắm. Moto G Power có chất lượng ảnh chụp ở một số điều kiện chiếu sáng, trong khi ở một số điều kiện khác lại có chất lượng camera giảm sút đáng kể. Pixel 4a tuy có chất lượng ảnh chụp tốt hơn so với chiếc Power, nhưng dòng máy của Google lại có mức giá cao hơn. So với mức tiền bạn bỏ ra để sở hữu chiếc Moto, kết quả ảnh chụp của máy nằm ở mức khá tương xứng.

    Ở một vài trường hợp ánh sáng, Moto G Power mang lại chất lượng ảnh chụp tốt, đặc biệt là đối với các ống kính phụ của máy. Máy có chất lượng ảnh chụp macro tốt đến khó tin, đặc biệt là so với phân khúc giá.

    Tương tự, cảm biến chiều sâu của Moto G Power mang lại những bức hình chụp xóa phông khá tốt đối với mức giá.

    Chất lượng ảnh chụp trở nên kém ấn tượng hơn khi bạn sử dụng camera chính của Moto G Power. Những bức hình chụp ở chế độ này có độ chi tiết khá tốt, nhưng lại không thể so sánh được so với màu sắc ấm của những bức hình được chụp từ chiếc Nord N10 5G.

    Ở mặt trước, camera selfie 8MP của Moto G Power có chất lượng ảnh chụp vừa tầm, với màu sắc được thể hiện sống động.

    Phần mềm

    Tương tự như các phiên bản máy tiền nhiệm, Moto G Power sở hữu một hệ phiên bản hệ điều hành Android không có nhiều tính năng thừa thãi và bloatware. Các thao tác vuốt của máy đã trở lại, cho phép người dùng mở đèn pin bằng thao tác vuốt thẳng xuống dưới khi màn hình tắt.

    Tổng kết

    Mọi dòng máy thuộc phân khúc giá rẻ sẽ phải có một vài điểm hạn chế nhất định, và may mắn là những điểm trừ của phiên bản mới nhất của Moto G Power sẽ không gây ảnh hưởng nhiều đến trải nghiệm sử dụng thực tế của người dùng. Tất nhiên, trên thị trường có những dòng máy hiệu năng mạnh mẽ và sở hữu màn hình đẹp hơn so với Moto G Power. Nhưng về mặt thời lượng pin, Moto G Power chắc chắn sẽ không làm bạn phải thất vọng.

    Hệ thống camera của máy tuy không có chất lượng đỉnh cao phân khúc, nhưng vẫn đem lại những bức hình khá đẹp. Máy có vẻ ngoài và cảm giác cầm nắm trên tay khá tốt. Tổng kết lại, nếu bạn cần một chiếc điện thoại có thời lượng pin dài, có khả năng trụ hết ngày làm việc, thì Moto G Power sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin dùng hết ngày
    • Mức giá hấp dẫn
    • Thiết kế bắt mắt so với phân khúc
    • Các thao tác điều hướng hữu ích

    Điểm trừ

    • Chỉ được hỗ trợ cập nhật phiên bản Android 1 lần duy nhất
    • Hiệu năng không quá ấn tượng
    • Chất lượng màn hình trung bình
  • Đánh giá Moto G Pro: Điện thoại giá rẻ hỗ trợ bút stylus

    Đánh giá Moto G Pro: Điện thoại giá rẻ hỗ trợ bút stylus

    Moto G Pro

    Moto G Pro là một chiếc điện thoại thuộc phân khúc giá rẻ được hỗ trợ bút cảm ứng stylus. Máy sử dụng hệ điều hành Android thuần gốc, có thời gian cập nhật phần mềm hanh, sở hữu một thiết kế hiện đại và khe đựng bút ngay trên thân máy. Bài viết hôm nay sẽ tìm hiểu về dòng sản phẩm Moto G Pro, từ đó chỉ ra những điểm mạnh và yếu của chiếc điện thoại.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Moto G Pro

    • Màn hình: 6.4 inch S-IPS 1080×2300 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 665
    • RAM: 4GB
    • Camera sau: 48MP + 16MP + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 158.55 × 75.80 × 9.20 mm
    • Khối lượng: 192 g
    • Pin: 4000 mAh

    Thiết kế Moto G Pro

    Trong phân khúc giá rẻ, vẫn còn một số dòng máy sở hữu thiết kế camera selfie dạng giọt nước. Moto G Pro sở hữu chiếc camera selfie dạng lỗ khoét, có vẻ ngoài hiện đại hơn nhiều so với những dòng máy đó. Màn hình của máy được bọc bên trong một viền bezel không quá mỏng, tuy nhiên đây không phải là điểm trừ quá lớn so với mức giá.

    Mặt lưng được làm từ nhựa bóng láng. Bề mặt thân máy không bị trơn trượt như các dòng máy có mặt lưng kính, đem lại cảm giác cầm nắm khá chắc tay. Tuy nhiên, mặt lưng nhựa của máy khá dễ xước và bám hơi nhiều vân tay, vậy nên bạn hãy sử dụng ốp lưng.

    Moto G Pro

    Máy có một phiên bản màu sắc duy nhất, có tên gọi là Mystic Indigo. Mặt lưng của máy có màu sắc chuyển từ đen sang xanh dương. Màu sắc có độ sâu tốt, và phản chiếu ánh sáng bắt mắt khi đặt dưới ánh nắng.

    Ở mặt lưng của chiếc điện thoại sở hữu một bộ quét vân tay một chạm, được đặt ở vị trí khá thuận tiện, cho phép người dùng nhanh chóng mở khóa điện thoại.

    Cụm camera của máy có cấu hình khá tốt so với một mẫu máy giá rẻ, đặt biệt là chiếc ống kính trên cùng, có đường kính lớn hơn so với những ống kính còn lại.

    Cạnh trên chỉ được trang bị duy nhất một chiếc microphone cách âm. Trong khi ở cạnh dưới được trang bị microphone thoại, dải loa đơn, cổng sạc USB Type-C, giắc cắm tai nghe 3.5 mm và một khe đựng bút stylus. Cạnh trái là khe đựng SIM và thẻ nhớ. Dọc theo cạnh phải là nút nguồn và cụm nút tăng giảm âm lượng.

    Màn hình Moto G Pro

    Moto G Pro sở hữu tấm nền màn hình S-IPS. Màn hình của máy có độ phân giải Full HD+ và có góc nhìn đủ rộng. Độ sâu của màu đen và độ tương phản không quá ấn tượng. Màn hình của máy có độ sáng ở mức tầm trung, khiến trải nghiệm sử dụng dưới ánh nắng mặt trời không được tốt cho lắm.

    Moto G Pro

    Màn hình có kích thước 6.4 inch với tỷ lệ chia cạnh là 19.2:9, đem lại một thiết kế tổng thể thon gọn cho chiếc máy.

    Phần cứng và hiệu năng

    Moto G Pro được trang bị con chip Snapdragon 665. Dòng chip này có phần hơi lỗi thời so với tiêu chuẩn hiện nay. Tuy con chip mang lại cho máy mức hiệu năng ấn tượng hơn so với một số dòng điện thoại dùng chip MediaTek (ví dụ như Redmi Note 9), máy lại có mức hiệu năng kém hơn nhiều so với những dòng máy cao cấp.

    Trong những tác vụ cơ bản và lướt web nhẹ nhàng, chiếc điện thoại đem lại trải nghiệm khá tốt. Tuy nhiên, máy có hiện tượng giật lag đôi chút khi tôi chuyển đổi giữa các ứng dụng. Bạn có thể chơi những tựa game 3D (Asphalt, Fortnite, PUBG), nhưng với mức khung hình không được ổn định cho lắm, và mức cấu hình đồ họa sẽ không thể đạt được mức tối đa.

    Máy có dung lượng RAM là 4GB, hơi ít so với tiêu chuẩn điện thoại hiện nay, nhưng vẫn đủ đối với một chiếc điện thoại thuộc phân khúc giá rẻ.

    Máy có 2 lựa chọn bộ nhớ trong là 64GB và 128GB. Nếu cảm thấy phiên bản bộ nhớ 128GB là chưa đủ, bạn có thể mở rộng thêm thông qua khe đọc thẻ nhớ ở cạnh trái của chiếc điện thoại với mức dung lượng tối đa lên đến 512GB.

    Camera

    Camera của Moto G Pro đem lại chất lượng ảnh chụp khá tốt so với mức giá. Ít nhất là trong những điều kiện chiếu sáng tốt, camera của máy đem lại chất lượng ảnh chụp trong trẻo và màu sắc ấn tượng. Camera 48MP của máy có khả năng chụp ảnh khá tốt. Trong những điều kiện ánh sáng kém hơn (ví dụ như ở trong nhà), những bức hình chụp lại bị giảm đôi chút về mặt chi tiết.

    Máy có chất lượng ảnh chụp khá tốt trong những bức hình chụp đêm nhờ thuật toán xử lý hình ảnh khá tốt.

    Moto G Pro sở hữu khá nhiều ống kính khác nhau. Máy có cảm biến chiều sâu (hữu ích khi chụp ảnh xóa phông và khi sử dụng các ứng dụng AR).

    Máy có camera macro, nhưng lại có chất lượng ảnh chụp không được tốt cho lắm. Chiếc camera này có khả năng chụp những bức hình cận cảnh, nhưng với độ phân giải cảm biến là 2MP, những bức hình này có độ chi tiết không được ấn tượng cho lắm.

    Máy còn được trang bị một ống kính góc siêu rộng với góc nhìn tối đa lên đến 117 độ. Chất lượng hình ảnh chụp từ ống kính này chỉ ở mức tầm trung, với nhiều noise, chi tiết mờ nhạt và màu sắc sai lệch.

    Bạn có thể quay video ở độ phân giải 4K với mức khung hình 30 fps, hoặc quay độ phân giải 1080p với mức khung hình 60 fps. Máy có chế độ quay slow-motion với mức khung hình 120 fps.

    Chất lượng ảnh chụp của chiếc camera chính chỉ ở mức trung bình, do có nhiều vấn đề về độ chi tiết và khả năng tái hiện màu sắc.

    Bút Stylus

    Bút cảm ứng của máy được đặt bên trong một khe ở cạnh dưới của Moto G Pro. Bút được làm từ kim loại mạ bạc với một phần bên trên được làm từ nhựa đen.

    Chiếc bút được đặt gọn gàng bên trong khe đựng, và sẽ không rơi ra ngoài ngay cả khi bạn lắc mạnh chiếc điện thoại. Khi bạn lấy chiếc bút ra khỏi thân máy, một menu đặc biệt sẽ hiện lên ở phía bên phải màn hình. Những nội dung của menu này có thể được tùy chỉnh, bao gồm cả những ứng dụng thông dụng nhất. Mặc định, menu này chứa những công cụ tiện ích hỗ trợ cho chiếc bút stylus.

    Nếu bạn cất chiếc bút vào khe đựng, chiếc menu đó sẽ biến mất. Trong quá trình sử dụng, khi bạn vào mục cài đặt hay vào một ứng dụng nào đó, chiếc menu này sẽ trở nên trong suốt để không gây ảnh hưởng nhiều đến quá trình sử dụng của bạn.

    Thời lượng pin

    Moto G Pro được trang bị một quả pin có dung tích 4000 mAh. Đây tuy không phải là dung tích pin quá lớn so với tiêu chuẩn điện thoại hiện nay, nhưng dù vậy, do Moto G Pro không có quá nhiều hiệu năng xử lý và chỉ có tần số quét màn hình 60Hz, máy sẽ có thời lượng pin đủ để dùng đến hết ngày.

    Nếu bạn chơi những tựa game có cấu hình cao như PUBG với mức độ sáng màn hình tầm trung, lượng pin của máy sẽ giảm trong khoảng từ 7 đến 8% mỗi giờ.

    Chiếc điện thoại hỗ trợ công nghệ sạc nhanh TurborPower với công suất 15W. Trong 30 phút cắm dây sạc, chiếc điện thoại sẽ nạp lại 30% lượng pin, và có được 60% trong vòng 1 giờ. Chiếc điện thoại cần hơn 2 giờ đồng hồ để sạc đầy.

    Âm thanh

    Điều đáng ngạc nhiên đó là hệ thống loa của Moto G Pro lại có chất lượng tốt hơn khá nhiều so với một số dòng máy có mức giá cao hơn trên thị trường. Loa của máy có chất lượng âm thanh tốt, cùng với mức âm lượng lớn.

    Trải nghiệm âm thanh khi sử dụng tai nghe cũng rất tốt. Trên thân máy sở hữu giắc cắm tai nghe 3.5 mm, cho phép bạn sử dụng các dòng tai nghe có dây. Chiếc điện thoại  có sẵn hệ thống EQ đầy đủ trong mục cài đặt, cho phép người dùng tha hồ tùy chỉnh để có được chất âm phù hợp với sở thích nhất.

    Tổng kết

    Moto G Pro sẽ là một chiếc điện thoại giá rẻ nhàm chán nếu thiếu đi tính năng bút cảm ứng stylus. Chất lượng màn hình, hiệu năng và camera của máy chỉ nằm ở mức tầm trung. Tuy nhiên, máy có một vài điểm mạnh khiến chiếc điện thoại trở nên nổi bật so với những dòng máy cùng phân khúc, bao gồm hệ điều hành Android One thuần túy, bút cảm ứng tiện lợi đặt trong thân máy, chất lượng loa tốt.

    Điểm cộng

    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Chất lượng ảnh chụp camera chính tốt
    • Thời lượng pin tốt
    • Bút cảm ứng stylus tiện lợi
    • Sử dụng hệ điều hành Android thuần
    • Có giắc cắm tai nghe, chất lượng loa ngoài tốt

    Điểm trừ

    • Hiệu năng ở mức tầm trung
    • Chất lượng màn hình không quá ấn tượng
  • Đánh giá Motorola Moto G100: Hiệu năng toàn diện, mức giá tầm trung

    Đánh giá Motorola Moto G100: Hiệu năng toàn diện, mức giá tầm trung

    Motorola Moto G100

    Cách đây không lâu, Motorola vừa cho ra mắt 2 dòng máy mới là Moto G100 và Moto G50. Motorola Moto G100 là dòng máy có mức giá đắt hơn, được trang bị chip xử lý mạnh mẽ, camera chất lượng tốt, màn hình 90Hz, khả năng kết nối mạng 5G. Bài viết này sẽ tập trung đánh giá chi tiết dòng máy Motorola Moto G100. Nếu bạn quan tâm nhiều hơn về dòng Moto G50, bạn có thể đọc bài review của máy tại đây.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Motorola Moto G100

    • Màn hình: 6.7-inch LCD 2520×1080 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 870 5G
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 64MP + 16MP + 2MP
    • Camera trước: 16MP + 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 168×74×10 mm
    • Khối lượng: 207 g
    • Pin: 5000 mAh

    Thiết kế Motorola Moto G100

    Motorola Moto G100 là một chiếc điện thoại có kích thước lớn và thiết kế bắt mắt. Máy có tỷ lệ chia cạnh là 21:9, cho phép người dùng cầm nắm chắc chắn trên tay, đồng thời vẫn hiển thị được nhiều thông tin cùng một lúc trên màn hình.

    Máy sở hữu nhiều tính năng cao cấp, những vẫn giữ được một mức giá rất phải chăng. Mặt lưng của máy được làm bằng nhựa, có thiết kế khá độc đáo với nhiều lớp chồng lên nhau, đem lại hiệu ứng chiều sâu khá thú vị.

    Mặt lưng máy được hoàn thiện bóng bẩy, nhưng lại không bám nhiều vân tay như tôi mong đợi. Màn hình của máy được bọc trong một viền bezel có kích thước tầm trung. Nằm trên góc trái của màn hình là 2 lỗ khoét dùng để tạo ra khoảng trống để trang bị cụm camera selfie.

    Do sở hữu 2 chiếc camera trước dạng đục lỗ, nhiều ứng dụng của máy có một dải đen nằm ở cạnh trên. Tuy vậy, bạn có thể lựa chọn xem ứng dụng nào có thể hiển thị toàn màn hình trong mục cài đặt.

    Mặt lưng của máy được trang bị một cụm camera với tổ hợp 4 ống kính. Nằm ở bên dưới cụm camera này là đèn LED flash và microphone thu âm khi quay video.

    Nằm trên cạnh trái của chiếc điện thoại là khe đựng SIM kết hợp với thẻ nhớ, cùng với một nút chức năng gọi trợ lý ảo Google Assistant. Bạn không thể thay đổi chức năng của nút này, nhưng vẫn có thể vô hiệu hóa tính năng mặc định của nút nếu muốn thông qua mục cài đặt hệ thống.

    Dọc theo cạnh phải của chiếc điện thoại là cụm nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn. Nút nguồn của máy được đặt ngang hàng so với thân máy và có chức năng kiêm luôn bảo mật vân tay.

    Nằm ở cạnh trên của chiếc điện thoại là một chiếc microphone có chức năng cách âm. Cạnh dưới của chiếc điện thoại là nơi đặt dải loa chính, microphone thoại, cổng USB Type-C và giắc cắm tai nghe 3.5 mm.

    Màn hình Motorola Moto G100

    Tương tư như các dòng máy thế hệ trước, màn hình của Motorola Moto G100 sử dụng tấm nền IPS. Màn hình máy có khả năng thể hiện màu sắc tốt, có hỗ trợ hiển thị HDR10 và dải màu DCI-P3, độ sâu của màu đen vừa đủ, góc nhìn rộng, độ sáng và độ tương phản tốt.

    Motorola Moto G100

    Màn hình của Motorola Moto G100 có độ phân giải 2520 x 1080 pixel, kích thước 6.7 inch. Tỷ lệ chia cạnh màn hình là 21:9. Màn hình máy còn có tần số quét cao là 90Hz, đem lại trải nghiệm hoạt ảnh mượt mà hơn nhiều so với những màn hình thông thường. Bạn có thể tùy chỉnh tần số quét của màn hình thông qua 3 chế độ bao gồm: Tự động, 60Hz và 90Hz.

    Bạn có thể thay đổi tông màu màn hình thông qua mục cài đặt. Tại đây có 3 lựa chọn độ bão hòa màu sắc, cùng với lựa chọn nhiệt độ màu sắc. Màn hình có độ sáng khá cao, cho phép người dùng sử dụng thoải mái trong điều kiện trời nhiều nắng.

    Hiệu năng Motorola Moto G100

    Motorola Moto G100 được trang bị một con chip có hiệu năng khá cao là Qualcomm Snapdragon 870. Về mặt bản chất, đây là phiên bản nâng cấp của dòng chip Snapdragon 865 năm ngoái. Dòng máy Motorola Moto G100 mà chúng tôi sử dụng để viết bài review được trang bị 8GB RAM và 128GB dung lượng bộ nhớ trong UFS 3.1. Bạn có thể mở rộng dung lượng bộ nhớ trong của máy thông qua thẻ nhớ microSD.

    Motorola Moto G100 đem lại cho tôi trải nghiệm sử dụng thực tế tốt. Mọi tác vụ đều được thực hiện một cách nhanh chóng và liền mạch và gần như không có bất cứ tình trạng giật lag hay rớt khung hình. Ngay cả đối với những tác vụ đòi hỏi khả năng xử lý cao hãy những tựa game cấu hình nặng, Motorola Moto G100 vẫn có hiệu suất sử dụng cao.

    Camera

    Cụm camera sau của Motorola Moto G100 được cấu thành bởi 4 ống kính. Trong đó bao gồm camera chính 64MP, camera góc siêu rộng 16MP, cảm biến chiều sâu 2MP và cảm biến ToF.

    Chất lượng ảnh chụp của Motorola Moto G100 được cải thiện rõ rệt khi so sánh với phiên bản máy năm ngoài. Tuy không nằm ở mức đỉnh cao phân khúc, những bức hình mà máy chụp vẫn có độ chi tiết cao so với mức giá, có thể làm hài lòng phần lớn người tiêu dùng.

    Ở điều kiện ánh sáng tốt, những bức hình sẽ có độ chi tiết cao, cùng với màu sắc thể hiện sống động. Nếu điều kiện ánh sáng bị giảm bớt, cụ thể là khi chụp ảnh trong nhà, thì chất lượng của ảnh sẽ bị giảm bớt đi đôi chút với chi tiết mờ nhạt đáng kể.

    Camera chính của máy có chế độ chụp ảnh mặc định ở độ phân giải 16MP, được thực hiện thông qua phương pháp gộp 4 điểm ảnh lại làm 1 để có được chất lượng ảnh chụp tốt hơn. Bạn cũng có thể chụp ảnh ở chế độ độ phân giải đầy đủ là 64MP, tuy nhiên bạn sẽ phải chờ một vài giây để chờ ảnh xử lý.

    Trong điều kiện thiếu sáng, chất lượng ảnh chụp dừng lại ở mức chấp nhận được, tuy nhiên lại bắt đầu xuất hiện hiện tượng noise.

    Chất lượng ảnh chụp từ ống kính góc siêu rộng khá tốt. Những bức hình chụp ở chế độ này không có hiện tượng noise, cũng như hiện tượng méo chi tiết ở cạnh viền. Tuy nhiên, bạn đừng nên sử dụng chiếc camera này trong điều kiện thiếu sáng, do chất lượng ảnh chụp sẽ bị giảm đáng kể.

    Nhờ được trang bị cảm biến laser lấy nét tự động, chiếc điện thoại cho phép bạn sử dụng camera góc siêu rộng để chụp những bức hình macro. Chất lượng ảnh chụp từ chế độ này có chất lượng khá tốt. Tuy nhiên, trong phần lớn các trường hợp, ảnh chụp gần từ ống kính chính lại có chất lượng tốt hơn. Những bức ảnh chụp ở chế độ này có độ chi tiết cao, màu sắc sống động.

    Theo tôi, chất lượng quay video của Motorola Moto G100 chỉ nằm ở mức tầm trung, với độ chi tiết và màu sắc thể hiện không quá ấn tượng.

    Thời lượng pin

    Tương tự như các dòng máy khác trong gia đình Moto G, Motorola Moto G100 lấy năng lượng từ quả pin có dung tích 5000 mAh. Với dung tích pin này, chiếc điện thoại sẽ có một mức thời lượng pin tuyệt vời. Trong quá trình trải nghiệm thực tế, tôi có thể sử dụng máy liên tục trong 2 ngày mà không phải sạc pin giữa chừng.

    Máy có hỗ trợ tính năng sạc nhanh với công suất 20W. Chiếc điện thoại mất khoảng 1 giờ 40 phút để sạc đầy từ 0%. Chiếc điện thoại không được hỗ trợ tính năng sạc không dây.

    Tổng kết lại, Moto G100 có thời lượng pin rơi vào khoảng từ 12 đến 17 giờ đồng hồ, tùy thuộc vào thói quen sử dụng hàng ngày của bạn. Đây là kết quả kiểm tra thời lượng khi sử dụng chế độ tần số quét màn hình tự động.

    Tổng kết

    Mẫu máy của của dòng Moto G để lại ấn tượng tốt đẹp cho tôi. Motorola Moto G100 là một chiếc điện thoại mạnh mẽ với camera chất lượng cũng với khả năng hỗ trợ kết nối mạng 5G tốc độ cao. Máy sử dụng tấm nền màn hình LTPS LCD, có khả năng thể dải màu rộng và tần số quét 90Hz đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà.

    Máy sở hữu thiết kế và lựa chọn màu sắc tốt, ngay cả khi mặt lưng chỉ được làm bằng nhựa. Máy tuy chỉ có loa đơn, nhưng lại mang đến cho người dùng giắc cắm tai nghe 3.5 mm.

    Tất nhiên, chiếc điện thoại có vài điểm cần được cải thiện, cụ thể là chất lượng ảnh chụp, chất lượng loa ngoài, tiêu chuẩn kháng nước của vỏ máy. Dù có những điểm hạn chế này, Motorola Moto G100 vẫn là một chiếc điện thoại có giá trị sử dụng cao.

    Điểm cộng

    • Chất lượng build cao
    • Thiết kế hiện đại
    • Hiệu năng tổng ấn tượng
    • Màn hình 90Hz
    • Có giắc cắm tai nghe 3.5 mm
    • Thời lượng pin dài

    Điểm trừ

    • Chất lượng ảnh chụp không quá ấn tượng
    • Không có loa kép