Thẻ: Điện thoại Motorola

  • Đánh giá Motorola Moto G50: Điện thoại 5G mức giá phải chăng

    Đánh giá Motorola Moto G50: Điện thoại 5G mức giá phải chăng

    Motorola Moto G50

    Motorola Moto G50 là một chiếc điện thoại phân khúc tầm trung có mức giá phải chăng, được hỗ trợ kết nối mạng 5G tốc độ cao. Máy có những khía cạnh nổi bật bao gồm màn hình đẹp với tần số quét 90Hz và một quả pin có dung tích lớn là 5000 mAh. Bài viết này sẽ chia sẻ với bạn đọc trải nghiệm sử dụng thực tế của Motorola Moto G50, từ đó đưa ra kết luận cuối cùng về dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Motorola Moto G50

    • Màn hình: 6.5-inch IPS 1600 x 720 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 480
    • RAM: 4GB
    • Camera sau: 48MP + 5MP + 2MP
    • Camera trước: 13MP
    • Bộ nhớ trong: 64GB
    • Kích thước: 164.90 x 74.90 x 8.95 mm
    • Khối lượng: 192 g
    • Pin: 5000 mAh

    Thiết kế Motorola Moto G50

    So sánh với phiên bản máy cao cấp hơn là G100, Motorola Moto G50 có thiết kế tổng thể thon gọn hơn chút xíu. Điều này cho phép chiếc điện thoại nằm gọn trên tay người dùng.

    Máy sở hữu thiết kế tổng thể khá thông dụng đối với một chiếc điện thoại tại phân khúc này. Mặt lưng máy được làm bằng nhựa, được hoàn thiện phẳng mịn và bóng bẩy, vậy nên sẽ bám hơi nhiều vân tay trong quá trình sử dụng.

    Mặt trước của chiếc điện thoại được trang bị 1 chiếc camera selfie dạng giọt nước. Tuy giải pháp camera trước của máy có phần hơi lỗi thời, nhưng vẫn đem lại giá trị sử dụng khá thiết thực trong đời sống thường ngày.

    Motorola Moto G50

    Viền bezel bọc quanh màn hình có kích thước hơi dày, đặc biệt là ở cạnh dưới. Tuy nhiên, đây là điều thường thấy của một chiếc điện thoại trong phân khúc giá này.

    Bảo mật vân tay của máy được đặt trên mặt lưng, ở vị trí khá vừa tầm với của tay người dùng. Tốc độ quét của bảo mật vân tay khá nhanh và có độ chính xác cao.

    Dọc theo cạnh trái của chiếc điện thoại là khe đựng SIM kết hợp thẻ nhớ. Nằm ở cạnh phải là nút gọi trợ lý ảo Google Assistant (bạn không thể thay đổi chức năng của nút này, nhưng lại có thể vô hiệu hóa chức năng của nút thông qua mục cài đặt), cụm nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn.

    Nằm ở cạnh trên của chiếc điện thoại là một chiếc microphone dùng để cách âm. Cạnh dưới là nơi trang bị dải loa chính, mic thoại, cổng USB Type-C và giắc cắm tai nghe 3.5 mm.

    Màn hình Motorola Moto G50

    Motorola Moto G50 sở hữu tấm nền màn hình IPS tương tự như các dòng máy khác thuộc sê-ri Moto G. Nếu phải so sánh với dòng máy đắt tiền hơn là G100, thì độ phân giải và khả năng thể hiện màu sắc của màn hình Motorola Moto G50 không được tốt lắm. Tuy nhiên nếu so sánh với phân khúc giá, màn hình máy có độ hiển thị màu sắc tươi mắt, độ sắc nét khá tốt, có góc nhìn rộng và độ sáng vừa tầm.

    Motorola Moto G50

    Màn hình máy sở hữu tần số quét 90Hz. Tính năng này tuy không phải là mới, nhưng lại khá hiếm có đối với một chiếc điện thoại ở phân khúc này. Hoạt ảnh được thể hiện trên màn hình được thực hiện một cách mượt mà và liền mạch hơn so với những tấm nền 90Hz truyền thống. Bạn có thể thay đổi tần số quét màn hình với 3 chế độ bao gồm Tự động, 60Hz hoặc 90Hz.

    Chế độ Độ sáng tự động có độ chính xác khá tốt. Máy có tùy chọn dùng để thay đổi nhiệt độ màu sắc, cũng như 3 tùy chọn dùng để thay đổi độ bão hòa của màu. Độ sáng màn hình không quá cao, khiến việc sử dụng chiếc điện thoại ngoài trời nắng không được lý tưởng cho lắm.

    Hiệu năng Motorola Moto G50

    Motorola Moto G50 là một chiếc điện thoại thuộc phân khúc giá rẻ, vậy nên phần cứng bên trong của máy sẽ không được ấn tượng cho lắm. Máy được trang bị con chip tầm thấp của Qualcomm là Snapdragon 480. Điểm đặc biệt của con chip này là khả năng hỗ trợ kết nối mạng 5G tốc độ cao.

    Motorola Moto G50

    Máy có dung lượng RAM mặc định là 6GB, và 64GB dung lượng bộ nhớ trong. Dung lượng bộ nhớ trong của máy tuy không nhiều, nhưng bạn có thể mở rộng thông qua thẻ nhớ microSD.

    Về mặt hiệu năng, do được trang bị con chip tầm trung, chiếc điện thoại thỉnh thoảng gặp vài hiện tượng giật lag khi tôi chuyển cửa sổ đa nhiệm. Dù vậy, xét về mặt tổng thể, chiếc điện thoại vẫn có thể làm tốt nhiệm vụ được giao.

    Camera 

    Cụm camera sau của máy được cấu thành bởi 3 ống kính. Camera chính sử dụng cảm biến 48MP với công nghệ gộp 4 điểm ảnh lại làm 1 để có chất lượng ảnh chụp tốt hơn, đặc biệt là đối với trường hợp thiếu sáng.

    Máy còn được trang bị ống kính macro 5MP và cảm biến chiều sâu 2MP dùng có chức năng làm mờ ngoại cảnh trong các bức hình chụp xóa phông. Cá nhân tôi lại thích camera góc siêu rộng hơn là camera macro, lý do là bởi chiếc camera này đem lại khả năng chụp hình linh hoạt hơn. Hay chí ít là camera telephoto, để máy có khả năng phóng to vật thể cần chụp mà không làm mất đi độ chi tiết nguyên thể.

    Một lần nữa, khi so sánh với mức giá, chúng tôi có thể nói rằng những hình ảnh mà máy chụp có chất lượng cao. Nếu điều kiện ánh sáng tốt, những bức hình chụp được sẽ có độ chi tiết trong trẻo và trung thực.

    Tuy nhiên, trong điều kiện ánh sáng không lý tưởng, cụ thể là những bức hình chụp trong nhà, thì độ mức độ trong trẻo của hình ảnh sẽ bị giảm xuống rõ rệt. Hiện tượng noise bắt đầu xuất hiện và màu sắc thể hiện trở nên kém hơn, những vật thể chuyển động không thể lấy nét được.

    Chất lượng ảnh chụp trời tối phụ thuộc vào mức độ ánh sáng môi trường. Nếu không có nhiều, thì ống kính sẽ không thể hoạt động một cách tối ưu và sẽ cho ra những bức hình có mật độ noise dày đặc. Nếu có nhiều ánh sáng hơn, thì khung cảnh được chụp sẽ được thể hiện tốt hơn một chút.

    Bạn có thể sử dụng camera macro của máy để chụp những bức hình ở khoảng cách gần. Những bức hình này có độ chi tiết cao, màu sắc thể hiện khá tốt.

    Chất lượng quay video của máy nằm ở mức tầm trung so với mức giá. Nhưng một lần nữa khi sử dụng ở điều kiện thiếu sáng, chất lượng hình ảnh sẽ bị giảm đáng kể. Máy có khả năng quay video ở độ phân giải FHD (30 hoặc 60 fps) hoặc HD (120 fps).

    Chất lượng ảnh chụp từ camera selfie không quá ấn tượng, độ chi tiết và màu sắc hiển thị không được tốt lắm ngay cả trong điều kiện chiếu sáng lý tưởng.

    Thời lượng pin

    Motorola Moto G50 được trang bị một quả pin có dung tích 5000 mAh – đây là tiêu chuẩn vàng của một thiết bị di động do hãng sản xuất. So sánh với G100, Motorola Moto G50 sở hữu độ phân giải màn hình thấp hơn và con chip hiệu năng yếu hơn. Điều này đồng nghĩa với việc máy sẽ tiêu thụ ít điện năng trong quá trình sử dụng. Trong quá trình trải nghiệm, tôi sạc chiếc điện thoại khoảng từ 2 đến 3 ngày 1 lần.

    Chiếc điện thoại hỗ trợ tính năng sạc nhanh với công suất 15W. Tuy nhiên, củ sạc được tặng kèm máy chỉ có công suất sạc 10W. Sử dụng củ sạc này, chiếc điện thoại phải mất khoảng 2.5 giờ đồng hồ để sạc đầy pin.

    Tổng kết

    Motorola Moto G50 là một trong những chiếc điện thoại hỗ trợ kết nối 5G rẻ nhất trên thị trường hiện nay. Tuy nhiên, nếu bạn không quá quan tâm đến mạng 5G thì điểm mạnh còn lại của chiếc điện thoại là một màn hình 90Hz với quả pin dung tích lớn là 5000 mAh.

    Những khía cạnh khác của chiếc điện thoại chỉ dừng lại ở mức trung bình, bao gồm chất lượng ảnh chụp, độ phân giải màn hình và dung lượng bộ nhớ. Máy sở hữu thiết kế bên ngoài có phần hơi lỗi thời so với tiêu chuẩn hiện tại, cụ thể là chiếc camera selfie dạng giọt nước, bảo mật vân tay trên mặt lưng.

    Tổng kết lại, nếu bạn muốn sở hữu một chiếc điện thoại có mức giá phải chăng với khả năng kết nối 5G, thì Motorola Moto G50 sẽ là một lựa chọn không tồi. Chiếc điện thoại sở hữu mức hiệu năng đủ dùng, thiết kế đẹp mắt, màn hình 90Hz mượt mà.

    Điểm cộng

    • Thiết kế bắt mắt
    • Thời lượng pin dài
    • Màn hình 90Hz, chất lượng hình ảnh tốt
    • Có giắc cắm tai nghe 3.5 mm
    • Hỗ trợ kết nối 5G
    • Mức giá phải chăng

    Điểm trừ

    • Độ phân giải màn hình không cao
    • Tốc độ sạc pin chậm
    • Hiệu năng tầm trung
    • Chất lượng ảnh chụp không quá ấn tượng
  • Đánh giá Motorola Moto G10: Thiết kế độc đáo, mức giá phải chăng

    Đánh giá Motorola Moto G10: Thiết kế độc đáo, mức giá phải chăng

    Motorola Moto G10

    Motorola Moto G10 là một chiếc điện thoại được bán ở phân khúc giá rẻ. Máy sở hữu con chip tầm trung là Snapdragon 460, có cấu hình bộ nhớ mặc định là 4GB RAM, 64GB bộ nhớ trong và một màn hình kích thước 6.5 inch độ phân giải 720p. Các linh kiện phần cứng khác của máy cũng có chất lượng khá cao, bao gồm một camera chính độ phân giải 48MP và một quả pin lớn với dung tích 5000 mAh.

    Tuy nhiên, phân khúc mà Motorola Moto G10 phát hành có nhiều dòng máy cạnh tranh chất lượng cao. Liệu chiếc điện thoại giá rẻ của Motorola có làm tốt ở thị trường này? Câu trả lời sẽ có trong bài viết hôm nay.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Motorola Moto G10

    • Màn hình: 6.5-inch LCD 1600 x 720 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 460
    • RAM: 4GB
    • Camera sau: 48MP + 8MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 8MP
    • Bộ nhớ trong: 64GB/128GB
    • Kích thước: 165.2 x 75.7 x 9.2 mm
    • Khối lượng: 200 g
    • Pin: 5,000 mAh

    Thiết kế Motorola Moto G10

    Motorola Moto G10 có vỏ ngoài được làm hoàn toàn bằng nhựa – đây là điều thường thấy ở một chiếc điện thoại phân khúc giá rẻ. Tuy nhiên, Motorola định tạo nên điều khác biệt với một thiết kế vỏ ngoài khá độc đáo. Chưa hết, Moto G10 còn có một lớp phủ kháng nước mà các dòng máy anh em của hãng đều sở hữu.

    Hãy bắt đầu bài đánh giá với mặt lưng của chiếc điện thoại. Motorola Moto G10 sở hữu một mặt lưng được làm hoàn toàn bằng nhựa mềm, với toàn bộ bề mặt được phủ đầy các họa tiết gợn sóng. Tuy nét thiết kế này không khiến chiếc điện thoại bám tay hơn là mấy, nhưng chí ít thì máy cũng có vẻ ngoài bắt mắt và thú vị hơn. Bề mặt này còn có tác dụng khiến cho dấu vân tay khó bám hơn.

    Motorola Moto G10

    Cụm camera nằm trên góc trái của mặt lưng hơi nổi một chút so với bề mặt. Cụm camera này sử dụng thiết kế thông thường với hình chữ nhật được bo cong 4 góc.

    Bảo mật vân tay được đặt gần đó, cho phép người dùng dễ dàng mở máy một cách nhanh chóng và tiện lợi. Một điểm hơi đáng phàn nàn là vị trí đặt bảo mật vân tay hơi cao, khiến những ai có tay nhỏ phải với lên một chút mới chạm tới được.

    Lật qua mặt trước của máy, Motorola Moto G10 sở hữu một khung viền màn hình khá dày, đặc biệt là ở cạnh dưới. Màn hình của máy được làm tràn viền, với camera selfie dạng giọt nước đặt chính giữa cạnh trên.

    Khung viền của máy tuy cũng được làm bằng nhựa, nhưng lại bám tay hơn nhiều so với mặt lưng. Mọi nút chức năng của máy đều được đặt ở cạnh phải của chiếc điện thoại. Nút nguồn có bề mặt vân sần, đặt ở vị trí vừa tầm tay, và nút tăng giảm âm lượng được đặt ngay bên trên. Tiếp đến là nút chức năng gọi trợ lý ảo Google Assistant. Giắc cắm tai nghe của chiếc điện thoại được đặt ở cạnh trên của máy.

    Dọc theo cạnh trái, bạn sẽ có khe đựng SIM lai, cho phép người dùng sử dụng cùng lúc 2 SIM hoặc 1 SIM và 1 thẻ nhớ microSD.

    Màn hình Motorola Moto G10

    Khác với dòng máy anh em là Moto G30, chiếc G10 không sở hữu tần số quét màn hình 90Hz. Màn hình của máy cũng bị hạn chế bởi độ phân giải khá thấp là 1600 x 720 pixel, có tỷ lệ chia cạnh là 20:9. Màn hình của máy có kích thước đường chéo là 6.5 inch, tương tự như của chiếc G30.

    Motorola Moto G10

    Theo thông số kỹ thuật chính thức, màn hình của máy sử dụng tấm nền LCD có chất lượng hình ảnh tầm trung. Màn hình máy có độ sáng tối đa là 370 nit. Đáng tiếc là chế độ chuyển độ sáng màn hình tự động cũng không cải thiện độ sáng màn hình hơn là mấy. Điều này khiến trải nghiệm sử dụng chiếc điện thoại ngoài trời nắng không được tốt cho lắm. Tin tốt là màn hình máy có tỷ lệ tương phản khá tốt là 1878:1, mang lại khả năng hiển thị màu đen với độ sâu cao.

    Thời lượng pin Motorola Moto G10

    Moto G10 được trang bị một quả pin có dung tích 5000 mAh. Chiếc điện thoại làm tốt trong bài kiểm tra sức bền của chúng tôi và có thể cạnh tranh ngang hàng với các dòng máy có dung tích pin lớn hơn. Máy có kết quả kiểm tra sức bền là 152 giờ đồng hồ.

    Bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi được thực hiện tự động nhờ vào ứng dụng viSerDevice. Kết quả chỉ số sức bền biểu thị mức thời lượng pin của máy trong quá trình sử dụng thực tế.

    Moto G10 có công suất sạc pin không được nhanh cho lắm là 10W. Kết hợp với một quả pin có dung tích lớn là 5000 mAh khiến cho chiếc điện thoại có thời gian sạc đầy hơi lâu.

    Hiệu năng

    Moto G10 được trang bị con chip tầm thấp là Snapdragon 460, có thời gian phát hành là gần một năm về trước và được sản xuất dựa trên tiến trình 11nm.

    Kiến trúc của con chip sử dụng 1 CPU 8 nhân, được cấu thành bởi 2 nhóm. Nhóm thứ nhất sở hữu 4 nhân Kryo 240 1.8GHz, trong khi nhóm còn lại bao gồm 4 nhân Kryo 240 1.6GHz. Các nhân có xung nhịp thấp hơn sẽ được sử dụng để thực hiện các tác vụ đơn giản, giúp máy tiêu thụ ít điện năng hơn.

    Con chip sử dụng cùng loại GPU với dòng chip cao cấp hơn là Snapdragon 662. GPU mà chip sử dụng có tên gọi Adreno 610. Vậy nên về mặt hiệu năng xử lý đồ họa, máy sẽ có hiệu suất sử dụng tương tự như Moto G30, vốn được trang bị con chip Snapdragon 662.

    Máy có dung lượng RAM là 4GB, kết hợp với bộ nhớ trong mặc định có dung lượng 64GM. Bạn có thể nâng cấp dung lượng bộ nhớ trong của máy lên mức 128GB nếu muốn.

    Camera

    Cụm camera sau của Moto 10G được cấu thành bởi 4 ống kính. Camera chính của máy sử dụng cảm biến 48MP, với tiêu cự khá lớn là f/1.7, có kích thước điểm ảnh là 0.8µm. Chiếc camera này có chế độ chụp hình mặc định là 12MP thông qua phương pháp gộp 4 điểm ảnh lân cận lại làm một.

    Motorola Moto G10

    Camera góc siêu rộng của máy có độ phân giải thấp hơn là 8MP, sử dụng kết hợp với ống kính có tiêu cự f/2.2. Cảm biến có kích thước khá nhỏ, đo được là 1/4.0 inch và có kích thước điểm ảnh là 1.12µm. Theo thông số kỹ thuật chính thức, chiếc camera này có góc chụp tối đa là 118 độ.

    Hai ống kính còn lại của máy là camera macro 2MP với tiêu cự f/2.4 và một cảm biến chiều sâu, có tác dụng cải thiện chất lượng hình ảnh khi chụp hình xóa phông.

    Camera selfie của máy có cấu hình tương tự như ống kính góc siêu rộng của máy. Chiếc camera sử dụng cảm biến 8MP với kích thước điểm ảnh 1.12µm, kết hợp với ống kính tiêu cự f/2.2.

    Motorola Moto G10

    Chất lượng ảnh chụp

    Camera chính

    Ngay ở tấm hình đầu tiên, chúng ta có thể thấy rằng chất lượng ảnh chụp mà chiếc camera chính của máy thu về có màu sắc không quá sống động mà thay vào đó sử dụng tông màu sát hơn với thực tế. Những bức hình chụp từ ống kính này có độ chi tiết và độ sắc nét cao. Thuật toán HDR làm khá tốt trong việc cân bằng các khoảng tối với ánh sáng môi trường xung quanh. Tuy nhiên, hiện tượng noise đã làm giảm phần nào chất lượng ảnh chụp từ chiếc ống kính này. Hiện tượng này trở nên rõ rệt hơn khi chụp hình trong nhà.

    Camera góc siêu rộng

    Những bức hình chụp với chiếc camera này có độ chi tiết không ấn tượng cho lắm, trong khi các chi tiết thể hiện thiếu độ sắc nét. Khu vực ngoại cảnh tồn tại nhiều hiện tượng noise.

    Tổng kết

    Nếu được ra mắt năm ngoái, Moto G10 sẽ là một chiếc điện thoại phân khá toàn diện ở phân khúc giá rẻ. Tuy nhiên, thị trường phân khúc giá này đã thay đổi chóng mặt, với những dòng sản phẩm với giá trị sử dụng cao liên tục được ra mắt hàng tháng. Điều này khiến cho Motorola Moto G10 gặp nhiều khó khăn trong phân khúc giá.

    Nếu bạn đầu tư thêm ít tiền để mua về chiếc Moto G30, bạn sẽ có mức hiệu năng cao hơn, chất lượng camera cải thiện và tốc độ sạc nhanh hơn. Tất nhiên, đấy là nếu như bạn là fan ruột của hãng sản xuất Motorola. Còn nếu không thì Realme 9T sẽ mang lại nhiều giá trị sử dụng hơn so với Moto G10 dù được bán ở cùng mức giá.

    Điểm cộng

    • Thiết kế độc đáo, bắt mắt
    • Thời lượng pin dài
    • Camera chính có chất lượng ảnh chụp ban ngày tốt
    • Trải nghiệm Android 11 thuần túy
    • Chất lượng quay video trên mức trung bình

    Điểm trừ

    • Hiệu năng hơi thấp
    • Trong phân khúc có nhiều lựa chọn sử dụng chip mạnh hơn
    • Camera chính có chất lượng ảnh chụp không quá tốt trong điều kiện thiếu sáng
  • Đánh giá Moto G 5G: Thời lượng pin dài, hiệu năng tốt

    Đánh giá Moto G 5G: Thời lượng pin dài, hiệu năng tốt

    Moto G 5G

    Moto G 5G là dòng máy tầm trung mới nhất của Motorola. Trong một khoảng thời gian dài, Motorola đã bị bỏ lại phía sau trong phân khúc điện thoại giá rẻ và tầm trung trên thị trường điện thông minh. Các dòng máy mới của hãng gặp nhiều khó khăn khi phải cạnh tranh với những dòng sản phẩm xuất sắc đến từ Xiaomi, Realme và ngay cả Samsung. Tuy nhiên, kể từ cuối năm 2018, hãng đã dần thay đổi điều đó với những dòng máy như Motorola One Power, Motorola One Action và Motorola One Fusion+.

    Moto G 5G là dòng máy điện thoại tầm trung có hỗ trợ kết nối 5G đầu tiên của hãng, được ra mắt nhằm tiếp nối việc cạnh tranh trên thị trường điện thoại tầm trung. Ngoài khả năng kết nối mạng 5G và con chip Qualcomm Snapdragon 750G thế hệ mới, Moto G 5G không có quá nhiều đặc điểm nổi bật. Máy không có màn hình AMOLED, cũng như không có tần số quét cao.

    Thông số kỹ thuật Moto G 5G

    • Màn hình: 6.55-inch, 2400 x 1080, AMOLED, 120Hz
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 750G
    • RAM: 6GB
    • Camera sau: 48MP + 8MP + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 166.1 x 76.1 x 9.9mm
    • Khối lượng: 212 gram

    Thiết kế của Moto G 5G

    Moto G 5G sở hữu vẻ ngoài khá tiêu chuẩn đối với một chiếc điện thoại thuộc phân khúc tầm trung. Máy được trang bị một màn hình kích thước 6.7 inch, với chiếc camera selfie được khoét lỗ chính giữa cạnh trên. Máy có khung viền làm bằng nhựa. Mặt lưng của chiếc điện thoại được làm từ nhựa, hoàn thiện bóng bẩy, với hiệu ứng cầu vồng thú vị bên dưới.

    Khối lượng và kích thước của chiếc điện thoại nằm ở mức chấp nhận được so với mức giá. Máy nặng 212 gram và có độ dày 9.9mm.

    Moto G 5G đem lại cho người dùng cảm giác cầm nắm trên tay tương đối thoải mái. Bề mặt được hoàn thiện phẳng mịn, cộng với khung viền nhựa giúp cho chiếc điện thoại bám tay hơn. Các góc cạnh của máy được bo cong mềm mại, cho phép người dùng cầm chiếc điện thoại lâu dài mà không bị cấn tay.

    Nút nguồn và nút tăng giảm âm lượng của Moto G 5G được đặt ở cạnh phải, trong khi nút gọi trợ lý ảo Google Assistant được đặt ở bên trái đối diện.

    Moto G 5G

    Cụm camera sau của máy được đặt trên góc trái. Cụm camera này có hình vuông, với 4 góc được bo cong. Các ống kính được đặt cách đều nhau, bao gồm các cảm biến 48MP, 8MP, 2MP cùng với đèn flash LED. Cụm camera này có độ dày khá mỏng. Moto G 5G được trang bị cảm biến vân tay ở mặt lưng, có độ nhạy khá tốt.

    Moto G 5G được phát hành với phiên bản màu sắc là Đen và Bạc. Máy có tiêu chuẩn chống nước và bụi bẩn IP52 và được trang bị khe đọc thẻ nhớ microSD.

    Xét về mặt tổng thể, thiết kế của Moto G 5G không có gì quá ấn tượng, nhưng hoàn toàn chấp nhận được đối với một dòng máy phân khúc tầm trung.

    Màn hình của Moto G 5G

    Tương tự như thiết kế bên ngoài, màn hình của Moto G 5G cũng không có gì quá thú vị. Màn hình của máy có kích thước 6.7 inch, sử dụng tấm nền LTPS IPS LCD và được hỗ trợ HDR10. Khác với những dòng máy cùng phân khúc tại thời điểm hiện tại, máy không được sở hữu những tính năng cao cấp như màn hình AMOLED cũng như không có tần số quét cao.

    Việc thiếu đi tần số quét màn hình cao có lẽ là điểm đáng thất vọng nhất của chiếc điện thoại. Trong khi việc thiếu đi tấm nền AMOLED khiến cho mức độ tương phản màu sắc chỉ ở mức chấp nhận được, trong khi độ sáng và khả năng thể hiện màu sắc nằm ở mức tầm trung.

    Hiệu năng của Moto G 5G

    Moto G 5G lấy hiệu năng từ con chip Snapdragon 750G mới của Qualcomm. Con chip này được trang bị 2 nhân lớn mới có tên gọi ARM Cortex-A77 kết hợp với 6 nhân nhỏ ARM Cortex-A55. Đây là phiên bản chip cải tiến so với Snapdragon 730G và Snapdragon 765G, vốn sở hữu nhân Cortex-A76 cỡ lớn. Về mặt khả năng xử lý đồ họa, bạn có Adreno 619.

    Về mặt hiệu năng xử lý CPU, Moto G 5G có mức hiệu năng cao hơn so với những thiết bị sử dụng con chip Snapdragon 730G cũng như  Snapdragon 765G, đặc biệt là ở những bài kiểm tra liên quan đến khả năng xử lý đơn luồng nhờ khả năng xử lý IPC tốt hơn 20% mà nhân Cortex-A77 mang lại.

    Về mặt khả năng xử lý đồ họa, máy có mức điểm bằng với các dòng máy cùng phân khúc. Đây không phải là kết quả quá ấn tượng do quá trình phát triển chip đồ họa tầm trung của Qualcomm đang có dấu hiệu đình trệ.

    Bài kiểm tra hiệu năng sử dụng của bộ nhớ trong cho ra kết quả tốt hơn nhiều. Moto G 5G được trang bị bộ nhớ UFS 2.1 và có tốc độ đọc chép dữ liệu khá tốt. Điều này đồng nghĩa với việc tốc độ bộ nhớ sẽ không phải là yếu tố gây nên hiện tượng nghẽn cổ chai của mức hiệu năng tổng thể.

    Moto G 5G đem lại trải nghiệm sử dụng thực tế khá tốt. Tuy nhiên do thiếu đi màn hình tần số quét cao, trải nghiệm điều hướng của máy sẽ không được mượt mà như những dòng máy có cùng cấu hình nhưng lại có tần số quét màn hình cao hơn. Máy có khả năng quản lý RAM khá tốt.

    Moto G 5G

    Camera

    Moto G 5G được trang bị camera chính 48MP, sử dụng cảm biến ISOCELL GM1 của Samsung. Chức năng chụp ảnh góc siêu rộng được đảm nhiệm bởi  ống kính 8MP, trong khi chiếc camera còn lại của máy là sử dụng ống kính macro. Chiếc điện thoại có khả năng quay video độ phân giải 4K với mức khung hình 30fps.

    Cấu hình camera của Moto G 5G thấp hơn so với mức trung bình của phân khúc điện thoại tầm trung. Cảm biến chính của máy là ISOCELL GM1 48MP đã có tuổi đời 2 năm. Một điều quan trọng mà nhiều người cần biết chính là số lượng camera không tỉ lệ thuận với chất lượng ảnh chụp.

    Dưới đây là các đánh giá nhanh về ứng dụng chụp ảnh mặc định và chất lượng ảnh chụp của Moto G 5G:

    • Ứng dụng camera có thời gian khởi động nhanh và độ trễ khi chuyển chế độ chụp ngắn. Ứng dụng có giao diện khác đôi chút so với những ứng dụng chụp ảnh thông thường nhưng vẫn hoạt động tốt.
    • Ống kính chính 48MP chụp lại những bức ảnh 12MP nhờ sử dụng công nghệ gộp điểm ảnh, có chất lượng tầm trung. Máy không có lựa chọn chụp ảnh ở độ phân giải đầy đủ. Những bức hình chụp được có độ chi tiết vừa tầm, tuy nhiên lại có vấn đề lớn trong việc phơi sáng và dải màu.
    • Ống kính góc siêu rộng 8P có góc nhìn rộng, tuy nhiên những bức hình chụp từ camera này có độ chi tiết thể hiện không quá ấn tượng.
    • Những bức hình chụp trong nhà có độ chi tiết vừa đủ, tuy nhiên lại có độ tương phản và độ chính xác màu sắc thấp.
    • Những bức hình chụp ngoài trời ở điều kiện thiếu sáng có độ sáng không quá ấn tượng. Tuy nhiên những bức ảnh này lại có mức độ chi tiết chấp nhận được, trong khi hiện tượng noise nằm ở mức thấp.
    • Chế độ chụp ảnh đêm có chất lượng hơi đáng thất vọng do chế độ này chỉ đơn thuần có chức năng tăng độ sáng của các bức ảnh, trong khi các chi tiết bị giảm thiểu đáng kể.
    • Máy không có chế độ quay video độ phân giải 4K ở mức khung hình 60 fps. Tuy nhiên bạn có thể quay ở độ phân giải 1080p, 60 fps tuy nhiên lại không sử dụng kèm tính năng khử rung điện tử.

    Thời lượng pin

    Moto G 5G được trang bị 1 quả pin dung tích 5000 mAh. Thời lượng pin có lẽ là điểm mạnh nhất của chiếc điện thoại. Nhờ sử dụng con chip tiến trình 8nm có khả năng tiêu thụ điện năng hiệu quả, cộng với việc máy sử dụng màn hình tần số quét 60Hz, Moto G 5G sở hữu một mức thời lượng pin tuyệt vời.

    Trên thực tế, thời gian mở máy của Moto G 5G chỉ thấp hơn một chút so với Galaxy M52 – chiếc điện thoại sở hữu quả pin dung tích lớn hơn nhiều là 7000 mAh. Tôi có thể sử dụng chiếc điện thoại với thời gian mở máy là 11 giờ 30 phút. Thời gian sử dụng này dài hơn gấp đôi so với OnePlus 8 Pro.

    Là một chiếc điện thoại phân khúc tầm trung, cũng dễ hiểu khi Moto G 5G không có tính năng sạc pin không dây. Máy có công suất sạc 20W, chậm hơn so với những đối thủ cạnh tranh đến từ Samsung và OnePlus.

    Xét về mặt tổng thể, Moto G 5G có thời lượng pin ấn tượng, tuy ngắn hơn một chút so với Galaxy M51 và POCO X3.

    Tổng kết

    Về một mặt, Moto G 5G mang đến cho người dùng trải nghiệm sử dụng tốt với những tính năng cơ bản. Máy có thiết kế và chất lượng build chấp nhận được. Màn hình của máy đem lại trải nghiệm sử dụng vừa tầm so với mức giá. Máy có hiệu năng CPU tốt và thời lượng pin ấn tượng.

    Moto G 5G sử dụng hệ điều hành Android thuần, là một làn gió mới so với những dòng hệ điều hành tùy biến tràn lan trên thị trường như MIUI và One UI. Camera của máy có chất lượng ảnh chụp khá tốt trong điều kiện đủ ánh sáng.

    Tuy nhiên, Moto G 5G cũng có một vài điểm hạn chế. Việc chiếc điện thoại không có lựa chọn màu sắc bắt mắt và có mặt lưng làm bằng nhựa có thể sẽ gây thất vọng cho những ai đang tìm mua một chiếc điện thoại thiết kế đẹp mắt. Máy cũng không sử dụng tấm nền AMOLED và tần số quét màn hình cao.

    Dù không phải là chiếc điện thoại hoàn hảo, Moto G 5G vẫn là lựa  chọn tốt ở phân khúc tầm trung dành cho những ai cần một chiếc điện thoại đáng tin cậy, thời lượng pin dài và sử dụng hệ điều hành Android thuần.

    Điểm mạnh

    • Thời lượng pin dài
    • Hiệu năng tốt so với mức giá
    • Chạy hệ điều hành Android thuần

    Điểm yếu

    • Chất lượng ảnh chụp tầm trung
    • Tốc độ sạc không quá nhanh so với tiêu chuẩn hiện nay
    • Chất lượng camera không quá ấn tượng

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Motorola One 5G: Điện thoại 5G giá rẻ

    Đánh giá Motorola One 5G: Điện thoại 5G giá rẻ

    Motorola One 5G

    Motorola One 5G là một chiếc điện thoại toàn diện ở phân khúc tầm trung. Máy sở hữu chip xử lý tốt, thời lượng pin dài và màn hình đẹp hơn các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc. Đây là một trong những chiếc điện thoại có khả năng kết nối mạng 5G rẻ nhất trên thị trường. Với những điểm mạnh này, Motorola One 5G là một lựa chọn tốt với những ai cần một chiếc điện thoại có giá trị sử dụng cao.

    Đánh giá tổng quan

    Motorola One 5G là một trong những chiếc điện thoại hỗ trợ kết nối mạng 5G trên thị trường. Máy được trang bị bảo mật vân tay ở cạnh máy, được đặt ngay bên dưới nút nguồn, cho phép người dùng dễ dàng mở máy. Motorola One 5G có tỷ lệ màn hình 21:9 và sở hữu 2 camera trước, đây là những điểm cải thiện về mặt thiết kế so với phiên bản tiền nhiệm.

    Đây là một chiếc điện thoại khá toàn diện, sẽ không làm những ai cần tìm một chiếc điện thoại 5G rẻ phải thất vọng. Dù vậy, máy thiếu đi những tính năng đặc biệt để tạo nên sự khác biệt so với các dòng điện thoại cùng phân khúc khác.

    Motorola One 5G được trang bị chip xử lý Snapdragon 765G, có chất lượng sử dụng tốt đối với một thiết bị mức giá tầm trung. Cấu hình này kết hợp với màn hình tần số quét 90Hz sẽ đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà cho người dùng.

    Màn hình của máy có độ phân giải 2520 x 1080 pixel với tỷ lệ là 21:9. Chiếc điện thoại có thân hình khá mỏng và dài cho phép người dùng sử dụng dễ dàng bằng một tay.

    Tuy vậy, trải nghiệm sử dụng bằng một tay của máy chưa đạt đến mức hoàn hảo. Cụ thể là bảo mật vân tay được đặt hơi cao, khiến cho người dùng phải với tay lên một chút mới chạm đến.

    Thiết kế của Motorola One 5G

    Motorola One 5G có kích thước thân máy khá lớn, ngay cả khi so sánh những dòng máy cùng phân khúc. Máy sở hữu một màn hình diện tích lớn, nhưng vì có tỷ lệ 21:9, khiến trải nghiệm sử dụng bằng một tay tương đối thoải mái.

    Motorola One 5G

    Máy có số đo 3 cạnh là 168 x 74 x 9mm, có độ dài tương đồng với một chiếc điện thoại thông thường, nhưng lại có chiều rộng ngắn hơn một chút. Với khối lượng 207 gram, máy nặng hơn một chút khi so sánh với những đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc.

    Màn hình của máy được bọc bên trong một viền bezel khá mỏng, có cặp đôi camera trước dạng đục lỗ nằm ở góc trái.

    Mặt lưng của máy có cụm camera hình vuông, có độ dày vừa phải. Tại đây còn có đèn flash cỡ lớn và logo Motorola. Vỏ máy được làm bằng nhựa, nhưng lại cho cảm giác chắc chắn.

    Một trong những tính năng độc đáo của Motorola One 5G chính là vị trí cạnh bên của bảo mật vân tay. Bảo mật vân tay của máy được đặt nằm ngay dưới nút nguồn, nằm ngay bên trên cụm nút tăng giảm âm lượng. Vị trí của chiếc nút nguồn kiêm bảo mật vân tay đặt hơi cao, khiến những ai có tay nhỏ phải với ngón tay lên một chút mỗi khi mở máy.

    Nằm ở cạnh trái của chiếc điện thoại chính là nút gọi trợ lý ảo Google Assistant. Motorola One 5G sử dụng cổng USB Type-C để sạc pin và có giắc cắm tai nghe 3.5mm.

    Màn hình của Motorola One 5G

    Motorola One 5G sở hữu màn hình có tỷ lệ 21:9. Một trong những điểm hạn chế thông thường của những chiếc điện thoại có tỷ lệ màn hình này đó là độ dài quá khổ, khó đút vừa túi quần. Lợi thế mà tỷ lệ màn hình 21:9 đem lại chính là khả năng cầm nắm chắc tay.

    Motorola One 5G

    Màn hình của Motorola One 5G có kích thước đường chéo 6.7 inch, khiến đây là một trong những chiếc điện thoại có diện tích màn hình lớn nhất của hãng. Máy có độ phân giải màn hình 2520 x 1080 pixel, đem lại chất lượng hình ảnh tương đối sắc nét so với phân khúc.

    Màn hình của máy có chất lượng hình ảnh khá tốt, với khả năng hỗ trợ nội dung HDR10. Màn hình của One 5G có tần số quét cao là 90Hz, đem lại trải nghiệm điều hướng mượt mà cho người dùng. Bạn có thể giảm tần số quét màn hình xuống còn 60Hz trong mục Cài đặt hệ thống nếu muốn có thời lượng pin dài hơn.

    Camera của Motorola One 5G

    Motorola One 5G được trang bị tổng cộng 6 camera, 4 trong số đó nằm ở mặt lưng và 2 camera đặt ở phía trước. Tuy nhiên, số lượng camera nhiều không có nghĩa là chiếc điện thoại sẽ có chất lượng ảnh chụp đẹp. Với trường hợp của Motorola One 5G, chất lượng ảnh chụp của máy chỉ mức tạm được.

    Motorola One 5G

    Ở mặt trước có một camera selfie 16MP f/2.0, được đặt ngay cạnh ống kính góc siêu rộng 8MP f2.2. Những bức ảnh chụp thử có chất lượng khá tốt khi sử dụng ở điều kiện đầy đủ ánh sáng, tuy nhiên lại có hiện tượng noise khi ánh sáng giảm dần. Những bức hình chân dung có độ chi tiết cao, nhất là khi bạn sử dụng ống kính chính.

    Bố cục camera sau của máy bao gồm 1 ống kính chính 48MP f/1.7, ống kính góc siêu rộng 8MP f/2.2, ống kính macro 5MP f/2.2 và cảm biến chiều sâu 2MP f/2.2.

    Những bức ảnh chụp thử từ chiếc camera chính có chi tiết thể hiện tốt, nhưng lại có màu sắc và độ tương phản không tốt lắm. Những khu vực bóng đổ được thể hiện hơi đục, và những bức hình chụp cây xanh có màu sắc sai lệch.

    Máy không có tính năng phóng to quang học, tuy nhiên khả năng phóng to bằng kỹ thuật số của máy cho ra kết quả tốt hơn mong đợi. Những bức ảnh chụp từ ống kính góc siêu rộng có màu sắc tương thể hiện tương tự như khi chụp bằng ống kính chính.

    Hiệu năng của Motorola One 5G

    Motorola One 5G sử dụng chip xử lý Snapdragon 765G, đây là con chip thường được trang bị cho những dòng máy cận cao cấp. Nhờ sở hữu con chip tốc độ này, trải nghiệm sử dụng của chiếc One 5G trở nên mượt mà hơn nhiều khi so sánh với những đối thủ cạnh tranh.

    Thời gian mở ứng dụng được thực hiện nhanh, và bạn có thể chuyển đa nhiệm một cách mượt mà. Đây tuy không phải là con chip xử lý cao cấp nhất trên thị trường, nhưng vẫn đem lại trải nghiệm sử dụng hàng ngày tốt cho người dùng.

    Máy có điểm số hiệu năng tổng thể là 1822 khi được chấm với Geekbench. Kết quả này tuy không quá ấn tượng nhưng vẫn đủ tốt để đánh bại những đối thủ cạnh tranh như Oppo Reno 2 (1739 điểm), Honor 9X Pro (1858 điểm).

    Như tên gọi, Motorola One 5G là một chiếc điện thoại hỗ trợ kết nối 5G tốc độ cao.

    Phần mềm của Motorola One 5G

    Motorola One 5G mang lại cho người dùng trải nghiệm Android thuần túy, với một vài ứng dụng tiện ích được cài sẵn của hãng. Một trong số đó là ứng dụng mang tên Moto Actions, cho phép người dùng thực hiện các chức năng khác nhau bằng cách thực hiện cử chỉ vuốt. Bạn có thể mở đèn pin khi lắc chiếc điện thoại 2 lần, mở ứng dụng camera bằng cách xoay ngang chiếc điện thoại.

    Máy còn có một ứng dụng mang tên My UX, cho phép người dùng thay đổi phông chữ hệ thống, thay đổi kích cỡ biểu tượng ứng dụng và tông màu của giao diện điện thoại. Kết hợp với khả năng tùy chỉnh của hệ điều hành Android gốc và bạn sẽ có thể thỏa thích điều chỉnh chiếc điện thoại của mình theo nhiều cách khác nhau.

    Thời lượng pin của Motorola One 5G

    Motorola thường trang bị cho những dòng điện thoại tầm trung của hãng dung tích pin lớn. Motorola One 5G là chiếc máy nằm trong danh sách đó, với dung tích pin khổng lồ là 5,000 mAh.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc điện thoại trụ được 12 giờ 10 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình chỉnh ở mức 150 nit. Với chiếc điện thoại này, bạn có thể sử dụng thoải mái mà không phải lo lắng đến việc hết pin giữa chừng.

    Máy có công suất sạc pin tối đa là 20W, mang lại tốc độ sạc cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm. Trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc điện thoại mất khoảng 2 giờ đồng hồ để sạc từ 0 đến mức đầy pin.

    Motorola One 5G

    Tổng kết

    Motorola One 5G là một chiếc điện thoại phân khúc tầm trung tốt. Đây là một trong những chiếc điện thoại có khả năng kết nối mạng 5G rẻ nhất trên thị trường. Máy sử dụng hệ điều hành Android thuần túy, mang lại trải nghiệm sử dụng mượt mà cho người dùng. Thời lượng pin của máy cho phép người dùng dễ dàng sử dụng hết ngày mà không cần phải sạc pin giữa chừng. Nếu bạn cần một chiếc điện thoại mức giá tầm trung, hiệu năng tốt và có khả năng kết nối 5G, thì chắc chắn Motorola One 5G sẽ không làm bạn phải thất vọng.