Thẻ: Điện thoại Xiaomi

  • Đánh giá Xiaomi Redmi Note 10 5G: Giá rẻ, mức hiệu năng tốt

    Đánh giá Xiaomi Redmi Note 10 5G: Giá rẻ, mức hiệu năng tốt

    Xiaomi Redmi Note 10 5G

    Xiaomi Redmi Note 10 5G là một trong những dòng máy tầm trung chất lượng, mang đến cho người dùng khả năng kết nối mạng 5G ở mức giá phải chăng. Ngoài tính năng kể trên ra, Redmi Note 10 5G còn sở hữu một màn hình 90Hz, cụm camera sau với 3 ống kính, nhiều tùy chọn kết nối, lượng pin dài và một con chip hiệu năng khá tốt so với mức giá. Bài viết hôm nay sẽ đi sâu đánh giá chi tiết Xiaomi Redmi Note 10 5G, từ đó rút ra những điểm cộng và điểm trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Xiaomi Redmi Note 10 5G

    • Màn hình: 6.5-inch IPS LCD 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Dimensity 700 5G
    • RAM: 4GB/6GB
    • Camera sau: 48MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 8MP
    • Bộ nhớ trong: 64GB/128GB
    • Kích thước: 161.8 x 75.3 x 8.9 mm
    • Khối lượng: 190 g
    • Pin: 5000 mAh

    Thiết kế Xiaomi Redmi Note 10 5G

    Redmi Note 10 5G là một chiếc điện thoại tầm trung có thiết kế khá cơ bản. Mặt trước của máy được làm bằng kính, trong khi khung viền và mặt lưng được làm bằng nhựa.

    Mặt lưng của máy có thiết kế khá bắt mắt, với hoàn thiện phẳng mịn bên trên một lớp nhựa phản chiếu, đem lại hiệu ứng ánh sáng xuất phát từ cụm camera và tỏa dần ra các góc cạnh của chiếc điện thoại.

    Mặt trước của Xiaomi Redmi Note 10 5G được trang bị một màn hình IPS LCD kích thước 6.5 inch, độ phân giải 1080p. Tấm nền màn hình được khoét một lỗ nhỏ ở chính giữa gần cạnh trên để nhường chỗ cho chiếc camera selfie 8MP.

    Xiaomi Redmi Note 10 5G

    Dải loa thoại của máy được đặt ở viền bezel bên trên, có kích thước khá mỏng, trong khi cạnh màn hình dưới được làm dày hơn một chút, một điểm thường thấy của những dòng điện thoại trong phân khúc này.

    Mặt trước của máy được bảo vệ bởi 1 tấm kính cường lực phẳng, có tên gọi là Gorilla Glass 3. Mặt lưng máy được làm bằng nhựa, và được uốn cong về phía khung viền. Mặt lưng được hoàn thiện bề mặt phẳng mịn, giúp cải thiện phần nào độ bám tay, nhưng lại bám hơi nhiều vân tay.

    Nằm trên góc trái của mặt lưng điện thoại là một cụm camera. Cụm camera này có kích thước khá lớn, dù chỉ được trang bị bộ 3 ống kính khá cơ bản. Tại đây có 1 camera chính 48MP, 1 camera macro 2MP và 1 cảm biến chiều sâu 2MP. Cụm camera này nổi lên một chút so với thân máy, khiến chiếc điện thoại bị cập kênh đôi chút khi sử dụng trên mặt bàn.

    Giờ hãy nói về khung viền của máy. Khung viền của Xiaomi Redmi Note 10 5G được làm phẳng ở 2 cạnh trên và dưới, và được làm cong ở các cạnh còn lại.

    Cạnh trên của máy được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5 mm, microphone chống ồn khi nghe điện thoại, mắt hồng ngoại. Trong khi đó, ở cạnh dưới, máy được trang bị cổng USB Type-C, microphone thoại và dải loa ngoài.

    Dọc theo cạnh trái là khe đựng SIM lai, trong khi nút nguồn và cụm nút tăng giảm âm lượng của máy được đặt ở cạnh phải. Nút nguồn của máy kiêm được kiêm luôn chức năng quét vân tay bảo mật.

    Màn hình Xiaomi Redmi Note 10 5G

    Xiaomi Redmi Note 10 5G được trang bị một màn hình IPS LCD, kích thước 6.5 inch với một chiếc camera selfie dạng đục lỗ khá nhỏ ở gần cạnh trên. Máy có độ phân giải màn hình thông dụng là 2400 x 1080 pixel, tương đương với mật độ điểm ảnh khá sắc nét là 400 ppi và có tỷ lệ chia cạnh 20:9. Màn hình được bảo vệ bởi một tấm kính cường lực phẳng Gorilla Glass 3.

    Màn hình của Redmi Note 10 5G hỗ trợ tần số quét 90Hz. Bạn có thể lựa chọn giữa 2 chế độ tần số quét màn hình là 60Hz (Tiêu chuẩn) và 90Hz (Cao) trong mục cài đặt. Lựa chọn tần số quét màn hình 90Hz thực chất là chế độ thay đổi tần số tự động. Khi sử dụng chế độ này, tần số quét của bạn sẽ tự động thay đổi tùy thuộc vào những loại nội dung được hiển thị trên màn hình.

    Theo lời của Xiaomi, màn hình của Redmi Note 10 5G có tỷ lệ tương phản là 1500:1, độ sáng tối đa mặc định là 400 nit, và có độ sắc cực đại là 500 nit khi sử dụng máy ở ngoài trời nắng.

    Thời lượng pin Xiaomi Redmi Note 10 5G

    Xiaomi Redmi Note 10 5G lấy năng lượng từ quả pin dung tích 5000 mAh và được hỗ trợ tốc độ sạc có công suất khá cao là 18W.

    Xiaomi Redmi Note 10 5G đạt được kết quả khá tốt trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, với thời lượng pin duy trì lên đến 111 giờ đồng hồ. Máy làm tốt trong các bài kiểm tra thời lượng pin khác nhau, bao gồm chạy lặp video, giả lập cuộc gọi, lướt web.

    Xiaomi tặng kèm chiếc Redmi Note 10 5G một củ sạc có công suất 22.5W dù chiếc điện thoại chỉ hỗ trợ công suất sạc nhanh tối đa là 18W. Sử dụng củ sạc này, máy nạp từ 0 đến 33% lượng pin trong vòng 30 phút. Đây là một tốc độ sạc không tồi đối với một chiếc điện thoại có dung tích pin lên đến 5000 mAh.

    Hiệu năng

    Khả năng xử lý của Xiaomi Redmi Note 10 5G phụ thuộc hoàn toàn vào con chip 5G rẻ nhất của MediaTek, đó chính là Dimensity 700. Máy được trang bị cùng loại chip xử lý với dòng máy Realme 8 5G.

    Dimensity 700 5G được cấu thành bởi 8 nhân xử lý, trong đó bao gồm 2 nhân Cortex-A76 2.2GHz và 6 nhân Cortex-A55 2.0GHz. Con chip được trang bị GPU là Mali-G57 MC2, và tất nhiên là có cả modem 5G.

    Redmi Note 10 5G được phát hành với 3 phiên bản cấu hình, với tất cả mẫu máy đều được trang bị RAM LPDDR4X và bộ nhớ UFS 2.2. Những phiên bản cấu hình này bao gồm 4GB RAM + 64GB (quốc tế), 4GB RAM + 128GB (quốc tế) và 6GB + 128GB (chỉ bán ở một vài thị trường nhất định).

    Chip Dimensity 700 mang lại hiệu suất sử dụng khá tốt ở các ứng dụng khác nhau, bao gồm cả nhiều tựa game. Đây là một con chip hiệu năng khá tốt so với phân khúc.

    Camera

    Redmi Note 10 5G được trang bị cụm camera sau với 3 ống kính, với cấu hình khá cơ bản. Cụm camera này được cấu thành bởi 1 cảm biến chính độ phân giải 48MP, đi kèm bởi cảm biến macro 2MP và cảm biến chiều sâu 2MP. Cụm camera được trang bị thêm 1 đèn LED flash.

    Redmi Note 10 5G sở hữu chiếc camera chính có độ phân giải cao. Camera sử dụng cảm biến OmniVision OV48B 48MP, kích thước vật lý là 1/2 inch, với kích thước điểm ảnh là 0.8µm. Cảm biến sở hữu bộ lọc Quad-Bayer và tính năng PDAF. Cảm biến được đặt sau một ống kính tiêu cự 26mm, khẩu độ f/1.8. Chiếc camera được hỗ trợ tính năng chụp đêm.

    Camera macro của máy sử dụng cảm biến Hynix Hi-259 độ phân giải 2MP với kích thước điểm ảnh lớn là 1.75µm. Ống kính đặt trước cảm biến có khẩu độ f/2.4, với khoảng cách lấy nét cố định rơi vào khoảng 4 cm.

    Ống kính cuối cùng của cụm camera chính là cảm biến chiều sâu GalaxyCore GC02M1B độ phân giải 2MP.

    Camera selfie của máy sử dụng cảm biến OmniVision OV8856 8MP, có kích thước vật lý 1/4.0 inch, với kích thước điểm ảnh là 1.12µm. Cảm biến sử dụng ống kính khẩu độ f/2.0, với tính năng lấy nét cố định.

    Chất lượng ảnh chụp.

    Camera chính của máy chụp ảnh ở chế độ mặc định là 12MP thông qua cộng nghệ gộp 4 điểm ảnh lại làm 1. Những bức hình chụp ở chế độ này có chất lượng tuyệt vời so với phân khúc giá. Chi tiết được thể hiện sắc nét, độ trung thực màu sắc cao, với dải tần khá rộng và không có nhiều hiện tượng noise.

    Bạn có thể chụp hình ở chế độ 48MP với chiếc camera này, tuy nhiên chất lượng ảnh chụp chỉ ở mức tầm trung. Những bức hình độ phân giải cao này có chi tiết không quá sắc nét và có nhiều hiện tượng noise.

    Redmi Note 10 5G được trang bị 1 camera đơn sắc 2MP, đóng vai trò của một cảm biến chiều sâu. Điều này cho phép chiếc điện thoại có chất lượng ảnh chụp ở chế độ xóa phông tốt hơn. Những bức hình chụp ở chế độ này có chất lượng khá tốt so với mức giá, với khả năng tách biệt chi tiết được thực hiện tốt.

    Camera macro 2MP của máy có khả năng chụp ra những bức hình khá đẹp, nhưng bạn sẽ phải kiên nhẫn với chiếc camera này do không có sẵn tính năng lấy nét tự động.

    Camera selfie 8MP của máy chụp lại những bức hình có chất lượng tuyệt vời. Những bức hình được chụp lại có nhiều chi tiết, màu sắc nổi bật, độ tương phản tốt và ít hiện tượng noise.

    Tổng kết

    Xiaomi Redmi Note 10 5G là một trong những chiếc điện thoại rẻ nhất trên thị trường được hỗ trợ công nghệ kết nối mạng 5G. Ngoài tính năng hấp dẫn này ra, chiếc điện thoại còn sở hữu một màn hình 90Hz, thiết kế bắt mắt, hiệu năng tốc độ so với mức giá và một thời lượng pin dài. Nếu bạn đang cần tìm một mẫu máy tầm trung có giá trị sử dụng cao, thì Redmi Note 10 5G sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Màn hình 90Hz, sở hữu tỷ lệ tương phản cao
    • Thời lượng pin tốt
    • Chất lượng loa ngoài khá
    • Camera chính chất lượng tốt
    • Chất lượng ảnh chụp selfie tốt
    • Kết nối 5G
    • Có giắc cắm tai nghe 3.5 mm

    Điểm trừ

    • Chất lượng màn hình không quá ấn tượng
    • Hiệu suất đồ họa tầm trung
    • Không có khả năng quay video 4K
  • Đánh giá Xiaomi Mi 10i: Giá tầm trung, camera 108MP đỉnh cao

    Đánh giá Xiaomi Mi 10i: Giá tầm trung, camera 108MP đỉnh cao

    Xiaomi Mi 10i

    Xiaomi Mi 10i là một dòng máy được bán ở phân khúc tầm trung. Máy có nhiều điểm tương đồng so với Redmi Note 9 Pro 5G, từ khía cạnh thiết kế cho đến những tính năng bên trong. Đây còn là một trong những dòng máy rẻ nhất trên thị trường sở hữu camera độ phân giải 108MP. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết dòng sản phẩm Xiaomi Mi 10i, từ đó rút ra những điểm cộng và điểm trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Xiaomi Mi 10i

    • Màn hình: 6.67-inch IPS LCD 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Snapdragon 750G 5G
    • RAM: 6GB/8GB
    • Camera sau: 108MP + 8MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 64GB/128GB
    • Kích thước: 6.51 x 3.02 x 0.35 inch
    • Khối lượng: 214.5 g
    • Pin: 4820 mAh

    Thiết kế Xiaomi Mi 10i

    Xiaomi Mi 10i sở hữu một ngôn ngữ thiết kế khá mới lạ, đặc biệt là ở mặt lưng. Máy được trang bị một cụm camera hình tròn, có vẻ ngoài tương đồng với cụm camera của Poco X3 và OnePlus 7T, đặc biệt là ở phiên bản màu sắc “Pacific Sunrise”.

    Xiaomi Mi 10i

    Cả hai bên mặt trước và mặt sau của chiếc điện thoại được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực Corning Gorilla Glass 5. Mặt lưng của máy có khả năng chống bám vân tay hiệu quả đến ngạc nhiên, cho phép bạn sử dụng máy mà không cần đến ốp lưng.

    4 ống kính được đặt trên một cụm camera hình tròn, nổi lên một chút so với thân máy. 2 đèn LED flash đặt cạnh bên so với cụm camera này.

    Dòng máy mà chúng tôi review có phiên bản màu sắc là Pacific Sunrise. Mặt lưng của chiếc điện thoại có cạnh trên màu xanh dương, chuyển dần sang tông màu da cam ở cạnh dưới. Ngoài lựa chọn màu sắc này ra, Mi 10i còn được phát hành với 2 phiên bản màu sắc với tên gọi “Atlantic Blue” và “Midnight Black”.

    Xiaomi Mi 10i

    Khung viền của chiếc điện thoại được làm từ nhựa. Dọc theo cạnh phải của máy, bạn có cụm nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn có chức năng kiêm bảo mật vân tay. Các nút chức năng này có độ phản hồi xúc giác đầm tay và được đặt ở vị trí vừa tầm với.

    Nằm ở cạnh trái là khe đựng SIM lai, cho phép người dùng sử dụng cùng lúc 2 thẻ SIM nano hoặc 1 SIM và 1 thẻ nhớ microSD. Nằm ở cạnh trên của chiếc điện thoại là mắt hồng ngoại IR, mic phụ dùng để cách âm khi gọi điện. Cạnh dưới là nơi trang bị giắc cắm tai nghe 3.5 mm, cổng USB Type-C, dải loa chính và mic thoại.

    Chuyển qua mặt trước, Xiaomi Mi 10i sở hữu một màn hình kích thước 6.67 inch cỡ lớn. Nằm ở bên trên chiếc màn hình này là dải loa thoại, có chức năng kiêm loa ngoài.

    Với hàng tá các tính năng kể trên, Mi 10i có khối lượng 214.5g, nặng hơn so với Samsung Galaxy M51 (213g). Xiaomi Mi 10i là một chiếc điện thoại có kích thước tổng thể khá lớn, và bạn sẽ phải mất một chút thời gian để làm quen.

    Màn hình Xiaomi Mi 10i

    Mi 10i được trang bị cùng loại tấm nền màn hình so với dòng máy Mi 10T Pro. Tuy nhiên, chất lượng tấm nền của máy dường như kém hơn một chút so với dòng flagship của hãng.

    Máy được trang bị một màn hình kích thước 6.67 inch, độ phân giải Full HD+, tấm nền LCD với tần số quét 120Hz. Bạn có thể lựa chọn chế độ tần số quét màn hình “AdaptiveSync”. Chế độ này sẽ cho phép chiếc điện thoại tự động thay đổi tần số quét màn hình tùy vào những gì được hiển thị để nhằm cải thiện thời lượng pin.

    Xiaomi Mi 10i

    Màn hình có độ sáng tối đa là 450 nit, đạt tiêu chuẩn TÜV Rheinland về khả năng hạn chế ánh sáng xanh, hỗ trợ hiển thị nội dung HDR10+ cũng như các dịch vụ stream HD.

    Tần số quét cao của màn hình giúp cho mọi hoạt ảnh khi điều hướng xung quanh hệ điều hành được thực hiện một cách mượt mà và liền mạch. Bản thân chất lượng màn hình của máy là khá tốt so với mức giá, với độ tương phản thể hiện tốt, góc nhìn rộng giúp cho màu sắc không bị biến đổi quá nhiều trong quá trình sử dụng.

    Hiệu năng Xiaomi Mi 10i

    Xiaomi là một hãng sản xuất nổi tiếng với các dòng điện thoại tầm trung sở hữu mức hiệu năng tốt. Điều này cũng được áp dụng với dòng máy Mi 10i trong bài review này. Xiaomi Mi 10i được trang bị con chip Snapdragon 750G, có hiệu năng khá tốt trong mức giá.

    Snapdragon 750G là một con chip 8 nhân, với xung nhịp cơ bản là 2.2GHz và được sản xuất trên tiến trình 8nm, được trang bị chip GPU Adreno 619. Đây còn là chip hỗ trợ kết nối mạng 5G, với modem X52 5G của Qualcomm. Xiaomi Mi 10i có 3 phiên bản cấu hình là 6 + 64GB, 6 + 128GB và 8 + 128GB.

    Xiaomi Mi 10i

    Snapdragon 750G có mức hiệu năng cao hơn so với con chip 732G và thấp hơn một chút so với 765G. Trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc điện thực hiện tốt mọi tác vụ hàng ngày mà bạn yêu cầu.

    Máy có khả năng quản lý RAM và khả năng xử lý đa nhiệm tốt. Ứng dụng được giữ chạy nền lâu hơn so với những gì tôi mong đợi và tác vụ thay đổi màn hình không khiến ứng dụng phải tải lại.

    Tuy nhiên, chiếc điện thoại có một số vấn đề về mặt hiệu suất sử dụng. Thứ nhất, trong quá trình chuyển đổi màn hình ứng dụng, tôi nhận thấy chiếc điện thoại có hiện tượng giật lag đôi chút. Tình trạng này thường diễn ra khi tôi chuyển từ một ứng dụng hỗ trợ tần số quét 120Hz sang một ứng dụng 60Hz và ngược lại. Điều này cũng có thể hệ điều hành MIUI 12 đòi hỏi quá nhiều tài nguyên đối với con chip Snapdragon 750G.

    Camera

    Đây là một trong những điểm nổi bật của Mi 10i. Máy được trang bị cảm biến 108MP – điều không thường thấy trong phân khúc điện thoại tầm trung. Camera chính 108MP của máy được bổ trợ bởi camera góc siêu rộng 8MP, với góc chụp 120 độ. Hai ống kính còn lại là camera macro 2MP và cảm biến chiều sâu 2MP.

    Camera chính của máy sử dụng cảm biến Samsung HM5, có kích thước nhỏ hơn 15% so với phiên bản tiền nhiệm, và được tôi cho kích thước điểm ảnh là 0.7μm. Cảm biến có kích thước vật lý là 1/1.52 inch, lớn hơn so với cảm biến IMX 586 và IMX 686 của Sony. Cảm biến sử dụng phương thức gộp 9 điểm ảnh lại làm 1 để tạo nên kích thước điểm ảnh là 2.1μm, mang lại chi tiết và dải tần tốt hơn.

    Cảm biến có 2 tính năng là ISOCELL Plus giúp loại bỏ tình trạng hở sáng, trong khi tính năng Smart ISO có chức năng tùy chỉnh tự động mức độ ISO để cho ra kết quả ảnh chụp tốt nhất. Ở chế độ mặc định, ảnh được chụp lại ở độ phân giải 12MP. Những bức ảnh chụp từ ống kính chính có nhiều chi tiết, dải tần, độ tương phản và độ cân bằng trắng tốt.

    Chế độ chụp 108MP có thể được chuyển qua thông qua ứng dụng chụp ảnh. Mức độ chi tiết được chụp ở chế độ 108MP phải nói là tuyệt vời. Nhờ tính năng gộp 9 điểm ảnh làm 1, chiếc điện thoại chụp lại mức độ chi tiết cao.

    Chất lượng ảnh chụp đêm cũng khá tốt với độ chi tiết và độ phơi sáng được thể hiện tốt trong các tấm hình chụp được. Xét về mặt tổng thể, những bức hình chụp ở chế độ này có chi tiết thể hiện sắc nét và độ sáng tốt.

    Bổ trợ cho chiếc camera chính của máy là một ống kính góc siêu rộng với góc nhìn 120 độ. Những bức hình được chụp qua ống kính này có chất lượng tốt và sở hữu độ chi tiết cao. Tuy nhiên, điểm hạn chế của những bức ảnh chụp ở chế độ này nằm ở màu sắc thể hiện không ổn định cho lắm.

    Cảm biến macro có chất lượng ảnh chụp trung bình và thường có thời gian lấy nét lâu.

    Thời lượng pin

    Xiaomi Mi 10i được trang bị một quả pin có dung tích 4820 mAh. Đây là một dung tích pin khá tiêu chuẩn đối với thế hệ điện thoại thông minh ngày nay. Mi 10i sở hữu thời lượng pin khá tốt, có thể trụ được 1 ngày làm việc.

    Trong quá trình sử dụng thực tế của tôi, máy sử dụng tùy chọn tần số quét là 120Hz, với độ sáng màn hình 80%, với Wifi và Bluetooth được kết nối gần như cả ngày, chiếc Mi 10i có thời gian mở máy giao động trong khoảng từ 6 đến 7 giờ.

    Mi 10i sử dụng công nghệ sạc kép 33W vốn được trang bị trên chiếc Mi 10T Pro. Máy được sạc đầy từ 0% chỉ trong vòng 1 giờ đồng hồ. Với 30 phút cắm sạc, chiếc điện thoại sẽ nạp lại 65% lượng pin.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn muốn mua một chiếc điện thoại tầm trung chất lượng
    Xiaomi Mi 10i là một trong những dòng máy tốt nhất trong phân khúc tầm trung. Máy sở hữu mọi tính năng cần thiết mà bạn cần, bao gồm thiết kế, màn hình, hiệu năng, thời lượng pin và cả camera

    Bạn là người chụp ảnh nhiều
    Camera chính của Mi 10i có độ phân giải 108MP, có chất lượng ảnh chụp đẹp so với phân khúc. Đây còn là một trong những dòng máy rẻ nhất trên thị trường sở hữu cảm biến 108MP.

    Đừng mua nếu…

    Bạn cần một chiếc điện thoại có thiết kế gọn nhẹ
    Với khối lượng 214.5g và một màn hình kích thước lớn là 6.67 inch, Xiaomi Mi 10i là một chiếc điện thoại có kích thước khá cồng kềnh.

    Bạn muốn trải nghiệm phiên bản hệ điều hành Android mới nhất
    Tại thời điểm bài viết, Mi 10i vẫn đang sử dụng hệ điều hành Android 10, trong khi phần lớn các dòng máy trong phân khúc đã được nâng cấp lên phiên bản 11.

    Điểm cộng

    • Chất lượng ảnh chụp tốt
    • Hiệu năng tốc độ
    • Loa kép
    • Chế độ chụp ảnh hữu ích

    Điểm trừ

    • Vẫn đang dùng hệ điều hành Android 10
    • Thiết kế cồng kềnh
  • Đánh giá Xiaomi Black Shark 4: Hiệu năng đỉnh cao, mức giá phải chăng

    Đánh giá Xiaomi Black Shark 4: Hiệu năng đỉnh cao, mức giá phải chăng

    Xiaomi Black Shark 4

    Hiệu suất chơi game đỉnh cao ở mức giá phải chăng. Đó là mục tiêu mà Xiaomi đặt ra với dòng điện thoại gaming thế hệ mới nhất của hãng, chiếc Black Shark 4. Máy sở hữu gần như mọi tính năng hay được trang bị trên phiên bản máy Pro, với khác biệt duy nhất nằm ở con chip Snapdragon 870 và camera 48MP. Đây tuy có vẻ là điểm hạn chế lớn, nhưng với mức giá phát hành hấp dẫn, Xiaomi Black Shark 4 là một lựa chọn vô cùng hấp dẫn.

    Thông số kỹ thuật Xiaomi Black Shark 4

    • Màn hình: 6.67-inch AMOLED 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 870 5G
    • RAM: 6 – 12GB
    • Camera sau: 48MP + 8MP + 5MP
    • Camera trước: 20MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB/512GB/1TB
    • Kích thước: 163.8 x 76.4 x 9.9 mm
    • Khối lượng: 210 g
    • Pin: 4500 mAh

    Thiết kế Xiaomi Black Shark 4

    Black Shark 4 sở hữu thiết kế điện thoại truyền thống với 2 mặt được làm bằng kính. Tuy nhiên, danh sách thông số kỹ thuật chính thức của máy lại không nhắc gì đến kính cường lực Gorilla Glass. Đây có thể là một trong những nơi mà hãng đã cắt giảm chi phí sản xuất và trang bị cho máy tấm kính cường lực thông thường.

    Máy có khối lượng tổng thể là 210g. Về mảng phân bố trọng lượng, chiếc điện thoại nặng hơn một chút ở phần đầu. Trải nghiệm sử dụng một tay với chiếc điện thoại không được thoải mái cho lắm. Black Shark 4 sở hữu một màn hình kích thước 6.67 inch, với tỷ lệ chia cạnh dài, khiến việc với tay lên cạnh trên không dễ cho lắm.

    Xiaomi Black Shark 4

    Mặt lưng sở hữu đường nét thiết kế độc đáo mà chúng ta thường thấy ở mẫu máy Black Shark. Hoàn thiện bề mặt kính này khiến mặt lưng của chiếc máy trông như được làm bằng hợp kim nhôm. Kiểu thiết kế này còn khiến dấu vân tay bám trên bề mặt không bị lộ rõ trong quá trình sử dụng.

    Thiết kế cụm camera sau của máy hơi khác lạ so với xu hướng điện thoại năm 2021. Cụm camera này có hình dáng thiết kế tương đồng với nét thẩm mỹ chính của máy. Do chiếc điện thoại vốn có kích thước thân máy dày, nên cụm camera này không nổi lên quá nhiều so với mặt lưng.

    Khác với các dòng điện thoại gaming khác, Black Shark 4 sử dụng giải pháp đục lỗ màn hình cho camera selfie thay vì có viền bezel dày. Hướng thiết kế này đem lại một màn hình tràn đều 4 cạnh, mang lại trải nghiệm sử dụng và chơi game đắm chìm cho người dùng.

    Dọc theo cạnh trái của chiếc điện thoại là cụm nút tăng giảm âm lượng, cùng với khe đựng thẻ SIM kép. Nút nguồn kiêm bảo mật vân tay được nằm ở cạnh phải, được đặt âm so với bề mặt, giúp bạn không bấm nhầm nút trong quá trình chơi game. Nút nguồn được kẹp giữa bởi 2 công tắc gạt dùng để mở khóa 2 nút bấm vật lý cạnh bên. Bản thân 2 nút bấm vật lý này có cảm giác bấm tốt, phản hồi xúc giác đầm tay.

    Màn hình Xiaomi Black Shark 4

    Black Shark 4 tuy không phải là một chiếc điện thoại gaming flagship thực thụ do chỉ được trang bị con chip Snapdragon 870, nhưng lại được trang bị một màn hình có chất lượng khá cao. Màn hình của máy có chất lượng tương tự so với phiên bản Pro của dòng máy.

    Máy sử dụng tấm nền OLED kích thước 6.67 inch, độ phân giải 2400 x 1080 pixel với tỷ lệ chia cạnh là 20:9. Theo lời hãng, màn hình máy phủ được 105% dải DCI-P3 và có độ sáng tối đa là 500 nit. Tuy nhiên, tính năng hấp dẫn nhất của màn hình máy chính là tần số quét 144Hz.

    Trong quá trình kiểm tra thực tế, chúng tôi đo được kết quả độ sáng màn hình khá tương đồng so với những gì mà hãng quảng cáo là 498 nit. Chuyển sang chế độ Độ sáng tự động, màn hình của máy sẽ có độ sáng tối đa là 694 nit khi sử dụng ngoài trời nắng.

    Màn hình có độ chính xác màu khá cao khi sử dụng với chế độ tông màu Tiêu chuẩn, với chỉ số sai lệch màu sắc dE2000 là 2.4. Ngay cả khi sử dụng chế độ tông màu màn hình Bão hòa, 2 màu trắng và xám vẫn giữ được độ chính xác khá cao.

    Thời lượng pin Xiaomi Black Shark 4

    Trong quá trình kiểm tra của chúng tôi, Black Shark 4 có thời lượng pin không quá ấn tượng, nhưng lại không quá tồi đối với một thiết bị sử dụng pin dung tích 4500 mAh.

    Chiếc điện thoại được tặng kèm một củ sạc 120W có kích thước lớn. Cộng với việc Black Shark 4 chỉ có dung tích pin là 4500 mAh, thời gian sạc đầy của máy chỉ diễn ra trong nháy mắt. Máy sạc đầy từ 0% chỉ trong vòng 19 phút. Đây là một trong những chiếc điện thoại có tốc độ sạc pin nhanh nhất mà chúng tôi từng review.

    Điểm hạn chế của tốc độ sạc cực nhanh này là mặt lưng máy tỏa ra một mức nhiệt hơi ấm tay, có thể sẽ khiến pin chai nhanh hơn so với mức thông thường.

    Tính năng bổ trợ chơi game

    Do Black Shark 4 là một chiếc điện thoại gaming, máy sở hữu một vài tính năng bổ trợ chơi game khá hữu ích. Ứng dụng mang tên gọi Shark Space là nơi tổng hợp tất cả những tính năng này. Bạn có thể khởi động ứng dụng bằng cách nhấn vào biểu tượng trên màn hình hoặc nhấn giữ 2 nút vật lý ở cạnh máy.

    Phần mềm cho phép bạn quản lý các tựa game được cài, đồng bộ các phụ kiện với máy, cài đặt độ sáng màn hình tổng thể, bật/tắt tính năng chống chạm nhầm, tự động từ chối cuộc gọi trong quá trình chơi, tắt thông báo gửi đến, vân vân.

    Bạn cũng có thể mở ứng dụng này ra khi chơi game, bằng cách vuốt từ góc màn hình vào trong. Một trong những tính năng hay và hữu ích nhất chính là khả năng để máy đọc thông báo trong quá trình chơi game.

    Hiệu năng

    Snapdragon 870 là một con chip khá mới, và bản chất là phiên bản nâng cấp của chip Snapdragon 865+. Con chip được sản xuất dựa trên tiến trình 7nm và có tổng cộng 8 nhân CPU, trong đó bao gồm 1 nhân 1x Kryo 585 3.2GHz, 3 nhân Kryo 585 2.42 GHz và 4 nhân Kryo 585 1.8GHz.

    Snapdragon 865+ sở hữu cấu hình CPU tương tự , với khác biệt duy nhất là nhân chính Kryo 585 được hoạt động ở xung nhịp 3.1GHz. Cả 2 dòng chip đều sử dụng GPU Adreno 650, với tốc độ 670MHz.

    Như chúng tôi đã nhắc qua, Snapdragon 870 có xung nhịp cao hơn một chút so với Snapdragon 865 và 865+, tạo nên khác biệt về kết quả xử lý đơn và đa nhân. Điều này được phản ảnh ở bài chấm điểm hiệu năng với Geekbench.

    Hiệu suất chơi game

    Con chip Snapdragon 870 có hiệu năng thừa đủ để xử lý mượt mà những tựa game được phát hành trên Play Store hiện nay. Tuy nhiên, chiếc điện thoại dường như không thể tận dụng tối đa tiềm năng 144Hz của màn hình máy ở một số tựa game.

    Trong những game mà chúng tôi kiểm tra, chiếc điện thoại chưa một lần có mức khung hình vượt qua 120 fps. Điều này khiến cho tần số quét 144Hz của màn hình trở nên hơi thừa thãi, ít nhất là đối với những tựa game có cấu hình nặng.

    Tựa game duy nhất mà chúng tôi kiểm tra có thể chạy với mức khung hình 120 fps là Call of Duty Mobile, trong khi PUBG Mobile có mức khung hình cố định là 90fps.

    Camera

    Do Black Shark 4 là một chiếc điện thoại gaming, nên camera không phải là ưu tiên hàng đầu của Xiaomi khi sản xuất chiếc máy. Điều này được thể hiện trong cấu hình camera của máy. Camera chính sử dụng cảm biến 48MP đời cũ, có kích thước 1/2.0 inch và có kích thước điểm ảnh là 0.8µm. Cảm biến này được đặt sau ống kính khẩu độ f/1.8.

    Camera góc siêu rộng sử dụng cảm biến 8MP thông thường, có kích thước 1/4.0 inch với kích thước điểm ảnh 1.12µm. Camera sử dụng ống kính khẩu độ f/2.2 và có góc chụp rộng 120 độ. Đây là cấu hình cảm biến thường thấy ở các dòng máy phân khúc tầm trung.

    Camera thứ 3 của máy được dùng để chụp hình macro, sử dụng cảm biến 5MP, khẩu độ f/2.4 với tính năng tự động lấy nét. Điểm thú vị là cấu hình của chiếc camera này cao hơn so với mức trung bình.

    Camera trước của Black Shark 4 sử dụng cảm biến 20MP, với khẩu độ f/2.0 và có kích thước điểm ảnh là 0.8µm.

    Chất lượng ảnh chụp

    Camera chính của máy chụp lại những bức hình ngoài trời có chất lượng khá tốt với tông màu bão hòa điển hình của dòng điện thoại Xiaomi. Độ sắc nét và chi tiết được thể hiện đầy đủ. Thuật toán HDR làm tốt trong việc gia tăng độ chi tiết ở những khu vực tối của bức ảnh mà không bị đè vào những điểm sáng.

    Camera góc siêu rộng có chất lượng tương tự như những gì mà bạn có được ở một chiếc điện thoại tầm trung. Điều này có nghĩa là những bức hình thường có độ nét không có và có nhiều noise. Dải tần không được rộng bằng camera chính, tuy nhiên lại có màu sắc và độ tương phản khá tốt.

    Camera macro của máy có chất lượng ảnh chụp vượt trội so với phần lớn dòng máy trong cùng phân khúc. Camera macro của Black Shark 4 có độ phân giải 5MP, và hỗ trợ tính năng lấy nét tự động, dẫn đến cải thiện đáng kể trong việc chụp lại những bức hình có độ sắc nét cao. Chi tiết và độ nét trong những bức ảnh chụp ở chế độ này có chất lượng tốt, trong khi màu sắc khá trung thực.

    Tổng kết

    Xét về mặt lý thuyết, Black Shark 4 dường như là một lựa chọn điện thoại gaming không tồi. Máy sở hữu tỷ lệ giá thành so với hiệu suất ấn tượng, nhiều tính năng hữu ích, màn hình OLED 144Hz rực rỡ, tốc độ sạc pin nhanh và chất lượng camera đáng tin cậy.

    Tuy nhiên, khi kiểm tra kỹ hơn, chúng tôi nhận thấy rằng màn hình 144Hz của máy có hiệu suất sử dụng thực tế không quá thiết thực, ít nhất là khi chơi game. Tính năng hỗ trợ HRR trong các tựa game cũng vô cùng hạn chế. Đấy là chưa kể đến mức thời lượng pin tầm trung và không có khả năng chống rung khi quay video 4K. Điều này khiến Xiaomi Black Shark 4 có thể sẽ gặp nhiều khó khăn khi cạnh tranh với những dòng máy cùng phân khúc khác.

    Điểm cộng

    • Màn hình OLED 144Hz rực rỡ
    • Loa chất lượng tốt
    • Trải nghiệm camera tổng thể khá tốt
    • Nhiều tính năng hỗ trợ chơi game hữu ích
    • Tốc độ sạc 120W siêu nhanh
    • Hiệu năng duy trì tốt

    Điểm trừ

    • Không sử dụng kính cường lực Gorilla Glass
    • Thời lượng pin không quá ấn tượng
    • Hỗ trợ HRR hạn chế
  • Đánh giá Xiaomi Mi 11i: Hiệu năng đỉnh cao, mức giá phải chăng

    Đánh giá Xiaomi Mi 11i: Hiệu năng đỉnh cao, mức giá phải chăng

    Xiaomi Mi 11i

    Tính tới thời điểm hiện tại, sê-ri Mi 11 đã có tổng cộng 8 mẫu máy, trải khắp các phân khúc giá và tính năng khác nhau. Hôm nay, chúng tôi chia sẻ cho bạn đọc bài đánh giá chi tiết Xiaomi Mi 11i. Máy sở hữu chip xử lý cao cấp là Snapdragon 888 và được bán ở mức giá khá phải chăng. Tuy nhiên, điều đó cũng đồng nghĩa với việc chiếc điện thoại sẽ bị cắt giảm chi phí ở một số góc cạnh nhất định.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Xiaomi Mi 11i

    • Màn hình: 6.67-inch AMOLED 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 888
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 108MP + 8MP + 5MP
    • Camera trước: 20MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB
    • Kích thước: 163.7 x 76.4 x 7.8 mm
    • Khối lượng: 196 g
    • Pin: 4520 mAh

    Thiết kế Xiaomi Mi 11i

    Tương tự như các dòng máy khác thuộc gia đình Mi 11, Xiaomi Mi 11i sở hữu một nét thiết kế khá quen thuộc. Cụm camera sau của máy được thiết kế 2 nấc, được trang bị 3 ống kính ở mảng cao hơn. Camera chính cuối máy được bọc bên trong một khung viền mạ bạc. Trong khi đó, ở ngay phía dưới, bạn có đèn LED flash và dòng chữ “108MP AI triple camera”.

    Do cụm camera của máy được đặt trên góc trái và nổi lên một chút so với bề mặt, chiếc điện thoại sẽ có hiện tượng cập kênh khi bạn sử dụng máy trên mặt bàn.

    Xiaomi Mi 11i

    Không chỉ có vẻ ngoài như những dòng máy khác thuộc sê-ri Mi 11, Xiaomi Mi 11i còn có vẻ ngoài khá tương đồng với người họ hàng Poco F3. Trên thực tế, điểm duy nhất tạo nên sự khác biệt giữa hai dòng máy là những dòng chữ được in bên trên mặt lưng.

    Mặt lưng của Mi 11i được làm từ kính cường lực Gorilla Glass 5. Mặt lưng sáng bóng của chiếc điện thoại có hiệu ứng gương, đem lại ánh sáng phản quang khá bắt mắt.

    Ở mặt trước, màn hình AMOLED kích thước 6.67 inch của máy được bọc bên trong một khung viền khá mỏng. Một điểm khác biệt giữa Mi 11i và những dòng máy cao cấp hơn trong gia đình Mi 11 chính là màn hình phẳng; trong khi màn hình của những dòng flagship của hãng được làm cong.

    Nằm ở chính giữa cạnh trên của màn hình là lỗ khoét nhỏ dành cho camera selfie. Chiếc camera này được bọc bên trong một đường viền mạ bạc mỏng, có thể thu hút sự chú ý không cần thiết.

    Xiaomi Mi 11i

    Nằm ở cạnh dưới của chiếc điện thoại là nơi trang bị cổng USB Type-C, dải loa chính, mic thoại và khe đựng thẻ SIM. Khe đựng SIM này có thể chứa tối đa 2 SIM nano.

    Khung viền của Mi 11i được làm bằng nhựa, được hoàn thiện với 2 tông màu khác biệt. Khung viền này được làm rộng một chút ở cạnh phải để có đủ không gian chứa các nút chức năng vật lý của máy. Nút nguồn của máy được đặt trên một chút so với điểm chính giữa, nằm trong tầm với của người dùng khi cầm máy trên tay. Ở ngay bên trên là cụm nút tăng giảm âm lượng.

    Nút nguồn của máy cũng hoạt động kiêm chức năng quét vân tay. Bảo mật vân tay của máy có tốc độ quét nhanh và chính xác.

    Màn hình Xiaomi Mi 11i

    Xiaomi Mi 11i được trang bị một màn hình kích thước 6.67 inch, sử dụng tấm nền Super AMOLED. Để phản ánh sự khác biệt của máy với những dòng sản phẩm cao cấp trong gia đình Mi 11, độ phân giải của Mi 11i chỉ là 1080p, trong khi phiên bản máy cao cấp là Mi 11, Pro và Ultra đều sử dụng tấm nền 1440p. Độ phân giải 2400 x 1080p của màn hình máy với tỷ lệ chia cạnh là 20:9 đem lại mật độ điểm ảnh là 395 ppi.

    Màn hình của máy có độ sáng ấn tượng. Chúng tôi đo được chỉ số độ sáng là 939 nit khi sử dụng máy trong điều kiện trời nắng với tính năng Độ sáng tự động được kích hoạt. Màn hình của máy có độ sáng tối đa là 514 nit khi điều chỉnh thủ công.

    Tần số quét màn hình của Mi 11i có thể được tùy chọn với 2 chế độ High hoặc Standard. Chế độ Standard là chế độ tần số quét màn hình 60Hz thông thường.

    Trong khi đó, ở chế độ “High”, tần số quét của màn hình sẽ được đẩy lên mức 120Hz. Để tiết kiệm thời lượng pin, chế độ này sẽ chỉ sử dụng tần số quét màn hình 120Hz với những nội dung động trên màn hình. Khi màn hình hiển thị nội dung tĩnh, máy sẽ tự động hạ tần số quét màn hình xuống còn 60Hz.

    Khả năng hiển thị màu sắc của Mi 11i được thực hiện bằng phương pháp khá phức tạp, tương tự như dòng máy cao cấp là Mi 11 và Mi 11 Ultra. Máy có 3 chế độ tông màu màn hình có sẵn để bạn lựa chọn, đó là Tự động (Auto), Bão hòa (Saturated) và Nguyên bản (Original), cùng với một vòng tròn nhiệt độ màu sắc.

    Thời lượng pin

    Xiaomi Mi 11i lấy năng lượng để hoạt động từ quả pin dung tích 4520 mAh. Đây là dung tích pin khá thông dụng với một chiếc điện thoại trong phân khúc giá này. Mi 11 có dung tích pin cao hơn một chút là 4600 mAh, Trong khi OnePlus 9 và 9R sở hữu pin 4500 mAh. Vivo X60 là chiếc điện thoại có dung tích pin thuộc loại nhỏ, cụ thể là 4300 mAh.

    Mi 11i trụ được 13 giờ đồng hồ sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit (kiểm tra với tần số quét màn hình 120Hz). Thời lượng pin này dài hơn 2 giờ đồng hồ so với Mi 11 và Mi 11 Ultra, bằng với OnePlus 9.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin bằng phương pháp chạy video, Mi 11i trụ được 16 giờ 28 phút (tần số quét màn hình lúc này là 60Hz do hiển thị nội dung tĩnh). Đây là một kết quả ấn tượng không kém, với chỉ duy nhất chiếc điện thoại Vivo là có mức thời lượng pin tốt hơn.

    Mi 11i được hỗ trợ sạc nhanh với công suất 33W, kém hơn so với công suất sạc 55W của Mi 11 và 67W của Mi 11 Ultra. Hiển nhiên là tốc độ sạc pin của Mi 11i sẽ chậm hơn so với các dòng flagship của hãng, tuy nhiên tốc độ sạc pin này vẫn là khá nhanh so với tiêu chuẩn điện thoại cùng phân khúc.

    Mi 11i được sạc đầy pin trong vòng 52 phút, và có được 69% lượng pin sau nửa giờ đồng hồ. Tốc độ sạc pin này nhanh hơn so với Vivo X60 Pro, nhưng lại không tốt bằng OnePlus 9. OnePlus 9R được sạc đầy pin chỉ sau 40 phút sạc.

    Hiệu suất

    Xiaomi Mi 11i được trang bị con chip Snapdragon 888, vậy nên máy sẽ có mức hiệu năng tương đồng với những dòng flagship cao cấp nhất của Android. Chưa hết, do máy chỉ có độ phân giải màn hình là 1080p, thay vì màn hình 1440p của các dòng flagship, Mi 11i sẽ đem lại trải nghiệm chơi game mượt mà hơn.

    Mi 11i có 2 lựa chọn bộ nhớ trong là 128GB hoặc 256GB (phiên bản mà chúng tôi review). Cả hai phiên bản bộ nhớ đều được trang bị 8GB RAM.

    Khi được chấm điểm bằng Geekbench, Mi 11i thể hiện mức hiệu năng mạnh mẽ, dành vị trí đầu bảng trong bài kiểm tra xử lý đa nhân khi được so sánh với OnePlus 9 và Zenfone 8. Ở bài kiểm tra hiệu suất xử lý đơn nhân, Mi 11i cũng có kết quả ấn tượng không kém, tuy nhiên lại thấp hơn một chút so với điểm số của chiếc điện thoại OnePlus và Zenfone.

    Camera

    Cụm camera sau của Xiaomi Mi 11i được cấu thành bởi 3 ống kính, với cảm biến chính có độ phân giải 108MP.

    Camera chính của máy sử dụng cảm biến Samsung HM2 108MP với bộ lọc Nonapixel, cho phép bạn chụp những bức hình 12MP nhờ công nghệ gộp 9 điểm ảnh lại làm 1. Đây là loại cảm biến khá thông dụng của Samsung, với kích thước điểm ảnh là 0.7µm, cùng với kích thước tổng thể của cảm biến là 1/1.52 inch. Ống kính của chiếc camera này có tiêu cự 26 mm, khẩu độ f/1.8 và không có tính năng chống rung quang học.

    Camera góc siêu rộng của máy có cấu hình không ấn tượng cho lắm, với độ phân giải của cảm biến là 8MP. Theo danh sách thông số kỹ thuật mà Xiaomi công bố, camera này có góc chụp rộng 119 độ. Camera sử dụng ống kính có khẩu độ f/2.2.

    Camera macro của máy sử dụng cảm biến 5MP, với ống kính tiêu cự 50mm và có khoảng cách lấy nét tự động trong khoảng từ 3 đến 7 cm.

    Chất lượng ảnh chụp

    Ảnh chụp từ camera chính có chất lượng tổng thể khá tốt. Những bức hình có dải tần rộng và độ tương phản tuyệt vời, cùng với mức độ phơi sáng ổn định. Màu sắc thể hiện với độ sống động vừa đủ mà không bị bão hòa quá mức.

    Những bức hình chụp ở chế độ 12MP mặc định có độ chi tiết tốt. Máy có phương pháp render chi tiết tương đối giống so với những gì được thể hiện trên chiếc Mi 11 Ultra. Những bức hình được chụp trong điều kiện này gần như không có bất cứ hiện tượng noise nào.

    Camera góc siêu rộng của máy có chất lượng khiêm tốn hơn. Những bức hình chụp từ cảm biến 8MP này có độ bao quát không quá rộng và cũng không có độ phân giải quá lớn. Dù vậy, những bức hình này vẫn có chất lượng đủ tốt, với chi tiết sắc nét và đầy đặn. Màu sắc thể hiện trong những bức hình không ấn tượng bằng những bức hình được chụp từ camera chính.

    Camera macro của máy chụp lại những bức ảnh có độ chi tiết cao. Những mảng nằm ngoài phạm vi lấy nét có chi tiết hơi nhiễu và mờ nhạt.

    Tổng kết

    Xiaomi Mi 11i là một chiếc điện thoại phân khúc cận cao cấp chất lượng. Máy sở hữu chất lượng build tốt, hiệu năng ấn tượng nhờ con chip Snapdragon 888 mạnh mẽ và thời lượng pin dài. Đây là một trong những lựa chọn không tồi nếu bạn đang cần tìm mua một dòng máy mới trong phân khúc giá này.

    Điểm cộng

    • Màn hình chất lượng
    • Chip xử lý cao cấp ở mức giá phải chăng
    • Thời lượng pin đỉnh cao
    • Chất lượng ảnh chụp tốt từ camera chính

    Điểm trừ

    • Khung máy làm bằng nhựa
    • Mặt lưng bám nhiều vân tay
    • Không có giắc cắm tai nghe
  • Đánh giá Xiaomi Mi 11 Lite: Phiên bản rút gọn xuất sắc

    Đánh giá Xiaomi Mi 11 Lite: Phiên bản rút gọn xuất sắc

    Xiaomi Mi 11 Lite

    Hôm nay, chúng tôi sẽ đánh giá chi tiết một dòng máy tầm trung khác của Xiaomi, đó chính là Mi 11 Lite. Tương tự như người anh em cùng gia đình là Mi 11 Lite 5G, Mi 11 Lite được sản xuất dựa trên nền tảng của dòng flagship của hãng là Mi 11. Máy có những điểm mạnh nổi bật là màn hình OLED HRR rực rỡ, chất lượng camera tốt, thời lượng pin dài, tốc độ sạc nhanh.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Xiaomi Mi 11 Lite

    • Màn hình: 6.67-inch AMOLED 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 730G
    • RAM: 6GB/8GB
    • Camera sau: 64MP + 8MP + 5MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 64GB/128GB
    • Kích thước: 160.5 x 75.7 x 6.8 mm
    • Khối lượng: 157 g
    • Pin: 5,250 mAh

    Thiết kế Xiaomi Mi 11 Lite

    Xiaomi Mi 11 Lite là một chiếc điện thoại có thiết kế bên ngoài khá bắt mắt. Mi 11 Lite có thân máy khá mỏng, có kích thước đo được là 6.8mm và có khối lượng 157g. Đây là một chiếc máy khá gọn nhẹ so với những dòng máy thuộc phân khúc tầm trung.

    Mặt lưng của máy được hoàn thiện sáng bóng, vậy nên hãy đeo cho máy một chiếc ốp lưng nếu bạn không muốn chiếc điện thoại mới mua của mình bám đầy vân tay.

    Xiaomi Mi 11 Lite

    Xiaomi Mi 11 Lite là một chiếc điện thoại có 2 mặt được làm bọc kính, liên kết với nhau bởi khung viền nhựa. Mặt trước của máy được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực Gorilla Glass 5, trong khi lớp kính ở mặt lưng của máy lại không được nêu tên trong danh sách thông số kỹ thuật chính thức.

    Mặt trước của máy được trang bị một màn hình tràn viền với kích thước 6.55 inch, sử dụng tấm nền OLED với tần số quét 90Hz. Màn hình máy được khoét một lỗ nhỏ trên góc trái để tạo không gian dành cho chiếc camera selfie 16MP. Cả 4 cạnh màn hình đều có kích thước tương đối mỏng và khá đều nhau.

    Cụm camera chính của máy có vẻ ngoài khá tương đồng so với Mi 11. Cụm camera của máy được chia làm 2 mảng. Mảng lớn hơn sở hữu ống kính góc siêu rộng 8MP và đèn flash kép, trong khi mảng nhỏ được trang bị ống kính chính có độ phân giải 64MP và ống kính macro 5MP.

    Dọc theo cạnh phải của chiếc điện thoại là cụm nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn. Nút nguồn của máy kiêm luôn chức năng quét vân tay. Ở chế độ mặc định, bảo mật vân tay của máy sẽ kích hoạt ngay lập tức khi bạn chạm tay vào. Nếu không ưa với cách hoạt động này, bạn có thể thay đổi trong mục cài đặt để khiến tính năng quét vân tay chỉ hoạt động khi bạn nhấn nút.

    Cạnh trên của máy sở hữu mắt hồng ngoại và microphone cách âm. Nằm ở cạnh dưới là dải loa chính, mic thoại, cổng USB Type-C và khe đựng SIM. Đây là khe đựng SIM lai, cho phép người dùng sử dụng cùng lúc 2 thẻ SIM hoặc dùng 1 SIM và 1 thẻ nhớ microSD.

    Màn hình Xiaomi Mi 11 Lite

    Một trong những tính năng nổi bật của Mi 11 Lite nằm ở chiếc màn hình OLED kích thước 6.55 inch của máy. Màn hình máy có độ phân giải 1080p truyền thống và có tần số quét 90Hz, hỗ trợ hiển thị màu 10 bit. Điều này đồng nghĩa với việc màn hình máy có khả năng hiển thị lên đến 1 tỷ màu sắc khác nhau.

    Màn hình của Mi 11 Lite và phiên bản 5G có nhiều điểm tương đồng. Trong đó bao gồm kích thước, mật độ điểm ảnh 402 ppi, lỗ khoét camera nhỏ, hỗ trợ màu 10 bit, tương thích với nội dung HDR10. Cả hai màn hình đều có tần số quét 90Hz và tốc độ lấy mẫu cảm ứng 240Hz.

    Xiaomi Mi 11 Lite

    Tuy nhiên màn hình của Mi 11 Lite có chất lượng kém hơn một chút so với phiên bản 5G. Trong khi màn hình của Mi 11 Lite 5G hỗ trợ HDR10+, phiên bản 4G chỉ có khả năng hiển thị HDR10. Chưa hết, màn hình của phiên bản 5G được bảo vệ bởi kính cường lực Gorilla Glass 6, trong khi Mi 11 Lite sử dụng kính Gorilla Glass 5.

    Màn hình của Mi 11 Lite sử dụng tần quét thích nghi. Điều này nghĩa là tần số quét màn hình của máy sẽ tự động giảm xuống mức 60Hz khi trên màn hình hiển thị những nội dung tĩnh. Tần số này sẽ được đẩy lên mức 90Hz máy phát hiện những nội dung động trên màn hình.

    Ở ngoài trời, độ sáng màn hình tối đa của Mi 11 Lite là 800 nit, trong khi độ sáng tối đa trong nhà của máy là 500 nit. Màn hình máy có độ sáng tối thiểu là 2.8 nit.

    Chế độ tông màu Tự động được hiệu chỉnh để hiển thị dải màu DCI-P3. Chế độ này có khả năng thể hiện màu sắc khá chính xác, với sai lệch duy nhất nằm ở thang màu trắng và xám. Bạn chỉ có thể thay đổi nhiệt độ màu của màn hình ở chế độ màn hình này.

    Chế độ tông màu Bão hòa đem đến màu sắc sống động hơn so với chế độ Tự động kể trên. Chế độ tông màu Tiêu chuẩn có độ chính xác màu cao nhất, với chỉ số Delta-E đo được là 0.9.

    Thời lượng pin Xiaomi Mi 11 Lite

    Xiaomi Mi 11 Lite lấy điện để hoạt động từ quả pin dung tích khá lớn là 4250 mAh. Chiếc điện thoại có kết quả kiểm tra thời lượng pin khá tốt. Mi 11 Lite trụ được trên 11 giờ đồng hồ khi lướt web liên tục bằng wifi, với tần số quét 90Hz.

    Tương tự như phiên bản 5G, Mi 11 Lite cũng được hỗ trợ công nghệ sạc nhanh công suất 33W. Chiếc điện thoại được bán kèm củ sạc này cùng với dây sạc tương thích.

    Củ sạc bán kèm của máy nạp cho Mi 11 Lite từ 0 đến 58% trong vòng 30 phút. Máy sạc đầy chỉ trong vòng hơn 1 giờ đồng hồ.

    Xiaomi Mi 11 Lite

    Hiệu năng

    Xiaomi Mi 11 Lite được trang bị con chip Snapdragon 732G. Đây là con chip tương tự của 2 dòng máy cùng hãng là Redmi Note 10 ProPoco X3 NFC.

    Snapdragon 732G là phiên bản cải thiện nhỏ của dòng chip Snapdragon 730 và Snapdragon 730G. Con chip 8 nhân được cấu thành bởi 2 nhân Kryo 470 Gold với xung nhịp 2.3GHz và 6 nhân Kryo 470 Silver với xung nhịp 1.8GHz. Chip được sản xuất trên dây chuyền 8nm.

    Mọi dòng chip thuộc sê-ri Snapdragon S73x đều sử dụng GPU Adreno 618. GPU của chip 730G có tốc độ nhanh hơn 75MHz so với S730, với tốc độ cụ thể là 575MHz.

    Mi 11 Lite được phát hành với bộ nhớ UFS2.2, với 2 phiên bản là 64 và 128GB. Cả hai lựa chọn đều sử dụng RAM LPDDR4X, dung lượng 6GB, nhưng bạn cũng có thể lựa chọn phiên bản dung lượng RAM lớn hơn là 8GB. Phiên bản này đi kèm với 128GB dung lượng bộ nhớ trong.

    Hiệu năng mà con chip Snapdragon 730G mang lại nằm ngang hàng với mức trung bình của phân khúc điện thoại tầm trung, nhưng kém hơn nhiều so với dòng chip Snapdragon 860 (Poco X3 Pro) và Snapdragon 780G (Mi 11 Lite 5G).

    Camera

    Cụm camera sau của Xiaomi Mi 11 Lite học hỏi nhiều từ phiên bản flagship cao cấp của hãng là Mi 11. Cụm camera này được cấu thành từ ống kính chính 64MP, ống kính góc siêu rộng 8MP, ống kính telemacro 5MP. Để so sánh, Mi 11 sở hữu camera chính 108MP, camera góc siêu rộng 13MP và camera macro 5MP.

    Camera chính của Mi 11 Lite sử dụng cảm biến Samsung GW3 độ phân giải 64MP. Cảm biến này có kích thước vật lý là 1/1.97 inch, và có kích thước điểm ảnh 0.7µm, sử dụng bộ lọc Tetra-cell. Cảm biến chính của máy được đặt đằng sau ống kính kích thước 26mm, tiêu cự f/1.8, hỗ trợ PDAF nhưng lại không có OIS. Chiếc camera này có chế độ chụp ảnh mặc định là 16MP thông qua công nghệ gộp 4 điểm ảnh lại làm 1.

    Xiaomi Mi 11 Lite

    Camera thứ 2 của máy sử dụng cảm biến Sony IMX355 8MP với ống kính góc siêu rộng kích thước 16 mm, khẩu độ f/2.2. Cự ly lấy nét của ống kính này là cố định.

    Camera macro của máy có cấu hình tương tự so với của Mi 11. Camera này sử dụng cảm biến Samsung S5K5E9 5MP với ống kính telemacro 49mm, tiêu cự f/2.4. Chế độ tự động lấy nét được hỗ trợ và hoạt động ở phạm vi từ 3 đến 7cm so với đối tượng cần chụp.

    Mi 11 Lite có cấu hình camera selfie khác biệt so với phiên bản 5G. Máy được trang bị camera 16MP, so với camera 20MP của phiên bản 5G.

    Camera chính của máy có chế độ chụp ảnh mặc định là 16MP, và những bức hình chụp ở chế độ này có chất lượng tuyệt vời, độ sắc nét cao. Dải nhạy sáng được thể hiện rộng nhưng không bị quá đà.

    Những bức hình chụp từ ống kính góc siêu rộng 8MP có chất lượng chấp nhận được. Hình ảnh có độ tương phản tốt và màu sắc có độ trung thực cao.

    Camera telemacro 5MP của máy có cấu hình tương tự như của Mi 11 và Mi 11 Lite 5G. Chiếc camera sử dụng ống kính 49 mm, khẩu độ f/2.4 và có khoảng cách lấy nét từ 3 đến 7 cm. Những bức hình chụp với ống kính này có độ chi tiết cao, màu sắc ấn tượng với độ tương phản tốt.

    Tổng kết

    Mi 11 Lite là một dòng máy thay thế tốt dành cho mẫu máy flagship Mi 11 nếu bạn không có nhiều tiền để chi trả cho một chiếc điện thoại mới. Mẫu máy Lite giữ lại nhiều điểm mạnh quan trọng của Mi 11 cùng với một vài tùy biến nhất định.

    Máy được trang bị màn hình OLED HRR chất lượng, hiệu năng tốt, thời lượng pin dài, camera đẹp so với mức giá. Xét về mặt tổng thể, Mi 11 Lite là một phiên bản rút gọn xuất sắc, rất đáng để cân nhắc nếu bạn cần mua một chiếc điện thoại trong phân khúc giá tầm trung.

    Điểm cộng

    • Thiết kế bắt mắt
    • Kích thước gọn nhẹ
    • Màn hình OLED đẹp, 90Hz
    • Thời lượng pin dài, tốc độ sạc nhanh
    • Chất lượng ảnh chụp tốt so với mức giá
    • Chế độ chụp đêm hiệu quả

    Điểm trừ

    • Không có tiêu chuẩn chống nước
    • Trong cùng tầm giá có nhiều dòng máy Xiaomi chất lượng tốt hơn
  • Đánh giá Xiaomi Poco F3: Ông vua phân khúc tầm trung

    Đánh giá Xiaomi Poco F3: Ông vua phân khúc tầm trung

    Xiaomi Poco F3

    Xiaomi Poco F3 là dòng máy điện thoại cải tiến đáng kể so với Poco X3 NFC ở mọi khía cạnh, bao gồm cả mức giá. Được trang bị con chip Snapdragon 870 tốc độ cao và một màn hình AMOLED 120Hz rực rỡ, máy mang lại trải nghiệm sử dụng không thua kém gì các dòng máy flagship trên thị trường. Bài viết hôm nay sẽ đi sâu đánh giá Xiaomi Poco F3, từ đó đưa ra kết luận về dòng sản phẩm.

    Xiaomi Poco F3 là một chiếc điện thoại rất hợp với những ai thường xuyên chơi game. Máy cũng có thời lượng pin dài, cho phép người dùng sử dụng cả ngày một cách thoải mái. Poco F3 có công suất sạc nhanh là 33W, mang lại khả năng nạp pin tốc độ hơn so với những dòng sản phẩm hiện tại của Apple và Samsung.

    Tuy nhiên, để có được mức giá phải chăng như vậy, hãng đã phải cắt giảm chi phí sản xuất ở một số khía cạnh của chiếc điện thoại. Cụ thể là chiếc điện thoại có bộ khung được làm bằng nhựa, không có tính năng sạc không dây và không có tiêu chuẩn kháng nước IP.

    Nhưng điểm hạn chế lớn nhất của chiếc điện thoại nằm ở chất lượng ảnh chụp của camera. Máy có chất lượng ảnh chụp tuy khá tốt với ống kính chính 48MP ở điều kiện ánh sáng tốt, Poco F3 lại làm không tốt lắm ở các chế độ chụp khác. Chất lượng hình ảnh của ống kính góc siêu rộng của máy chỉ nằm ở mức trung bình, và máy cũng không được trang bị ống kính telephoto để chụp những bức ảnh phóng to. Những bức hình chụp đêm cũng thiếu độ chi tiết và sắc nét.

    Thiết kế Xiaomi Poco F3

    Một trong những biện pháp cắt giảm chi phí của Xiaomi nằm ở thiết kế tổng thể của chiếc điện thoại. Máy có thiết kế khá tương đồng với những dòng máy mà hãng sản xuất gần đây, cụ thể là Redmi K40 và Mi 11i. Dù vậy, Poco F3 vẫn có chất lượng build tốt với những đường nét gọn gàng.

    Xiaomi Poco F3

    Máy được trang bị kính cường lực Gorilla Glass 5 ở cả hai mặt trước và sau, tạo nên cảm giác cầm nắm khá đầm tay cho chiếc máy. Tuy nhiên, khung viền gắn kết với 2 tấm kính này lại được làm bằng nhựa.

    Cụm camera ở mặt lưng được thiết kế với hình thoi khá bắt mắt. Đây là kiểu thiết kế camera mà chúng ta đã thấy ở dòng Mi 11 của hãng.

    Hai mặt kính cùng với các linh kiện khác kết hợp lại tạo ra một chiếc điện thoại có khối lượng không hề nhẹ chút nào là 196g. Dù vậy, máy vẫn đem lại cảm giác cầm nắm tốt do thân máy chỉ mỏng 7.8mm.

    Mặt trước của máy là chiếc màn hình tràn viền quen thuộc với cạnh dưới hơi dày và được làm phẳng. Nằm ở chính giữa gần cạnh trên là một lỗ khoét dành cho camera selfie của máy.

    Máy sở hữu hệ thống loa kép khá tốt được cấu thành bởi dải loa chính ở cạnh dưới và dải loa thoại bên trên màn hình. Hệ thống loa này có âm lượng vừa tầm và có khả năng thể hiện dải bass khá tốt đối với một chiếc điện thoại tầm trung.

    Màn hình Xiaomi Poco F3

    Một khía cạnh khiến chiếc Xiaomi Poco F3 là một lựa chọn không tồi với những ai thích chơi game trên điện thoại hoặc thường xuyên sử dụng máy để xem phím và video chính là chiếc màn hình chất lượng.

    Máy sở hữu một màn hình AMOLED, kích thước 6.67 inch, mang lại chất lượng hình ảnh đẹp và có độ sáng cực đại lên đến 1300 nit. Độ sáng cực đại của máy bằng với chiếc Oppo Find X3 Pro, một chiếc điện thoại có mức giá cao gấp 3 lần so với Poco F3.

    Xiaomi Poco F3

    Màn hình máy có độ phân giải FHD+ (2400 x 1080 pixel), được hỗ trợ HDR10+ với độ phủ màu 100% dải DCI-P3. Poco F3 mang đến cho bạn tần số quét màn hình là 120Hz. Điều này khiến cho mọi hoạt cảnh được thực hiện trên màn hình đều được thể hiện một cách mượt mà và rõ ràng.

    Chưa hết, màn hình của Poco F3 còn có tốc độ lấy mẫu cảm ứng là 360Hz. Đây là tính năng giúp cải thiện độ nhạy cho các thao tác chạm của người dùng, và là một tính năng hết sức cần thiết đối với các game thủ. Phần lớn các dòng flagship hiện nay chỉ có tốc độ lấy mẫu cảm ứng là 240Hz.

    Camera Xiaomi Poco F3

    Xiaomi Poco F3 được trang bị camera chính 48MP sử dụng cảm biến Sony IMX582, với ống kính tiêu cự f/1.8 và hỗ trợ tính năng Tự động lấy nét theo giai đoạn. Chiếc camera này được hỗ trợ bởi một ống kính góc siêu rộng 8MP, f/2.2 và một ống kính telemacro 5MP f/2.4. Camera selfie của máy có độ phân giải 20MP, f/2.5.

    Poco F3 có chất lượng ảnh chụp chỉ ở mức tầm trung. Điều này khiến chúng tôi thất vọng đôi chút do máy đã làm rất tốt ở các lĩnh vực khác.

    Ảnh chụp ở điều kiện ánh sáng ban ngày có chất lượng khá tốt, với những hình ảnh có độ cân bằng sáng tốt và màu sắc trung thực.

    Trong khi chiếc camera chính của máy có chất lượng ảnh chụp khá tốt, chiếc ống kính 8MP của máy lại có màn thể hiện không được thuyết phục lắm. Những hình ảnh chụp lại từ chiếc camera này có chi tiết mờ nhạy, màu sắc có độ sai lệch cao và có nhiều hiện tượng noise ở bên rìa của bức ảnh.

    Chiếc camera thứ 3 của máy là ống kính telemacro 5MP. Máy có khả năng chụp hình cận cảnh tốt hơn nhiều so với các loại camera 2MP mà nhiều dòng máy rẻ tiền sở hữu. Dù vậy, chúng tôi vẫn thích một chiếc camera telephoto thực thụ với độ phân giải cao hơn.

    Camera selfie 20MP của Poco F3 có chất lượng khá tốt, đem lại chất lượng ảnh chụp sắc nét với độ cân bằng sáng hài hòa. Tuy nhiên những bức hình chụp ở chế độ xóa phông lại có chất lượng không được ổn định cho lắm.

    Khả năng chụp hình ở điều kiện thiếu sáng của chiếc Poco F3 có chất lượng tương tự như các dòng máy khác thuộc phân khúc tầm trung, hay nói cách khác là có chất lượng không được tốt cho lắm.

    Hiệu năng

    Đây là điểm sáng tạo nên sức hấp dẫn cho chiếc Poco F3. Máy có mức hiệu năng ấn tượng và vượt trội so với nhiều dòng sản phẩm cùng phân khúc giá, và có thể dễ dàng cạnh tranh ngang hàng với những dòng máy có mức giá cao gấp đôi trên thị trường.

    Điều này có được là nhờ con chip Snapdragon 870. Trên lý thuyết, đây là phiên bản ép xung của con chip Snapdragon 865 – vốn là chip xử lý flagship năm ngoái. Kết hợp với 8GB RAM LPDDR5 và bạn sẽ có được một chiếc điện thoại có mức hiệu năng không thua kém gì các dòng flagship tại thời điểm hiện tại.

    Máy có điểm số xử lý đa nhân là 3369 khi được chấm với Geekbench 5. Điểm số hiệu năng này tương đương so với dòng máy Samsung Galaxy S21 phiên bản quốc tế với con chip Exynos 2100. Máy có mức hiệu năng ấn tượng hơn nhiều so với dòng máy cùng phân khúc là Samsung Galaxy A52 5G (chip Snapdragon 750G, 1886 điểm).

    Ở mảng GPU, máy có điểm số hiệu suất xử lý là 4086 khi được chấm với 3DMark Wild Life. Kết quả này vượt qua điểm số 3120 mà con chip Snapdragon 732G mang lại cho chiếc Mi 11 Lite. Tuy nhiên máy lại kém hơn khi so sánh với các thiết bị sở hữu dòng chip Snapdragon 888, cụ thể như chiếc OnePlus 9, với điểm số ấn tượng là 5500.

    Ở tựa game có cấu hình cao là Genshin Impact, máy được đặt ở mức cấu hình mặc định là Medium. Ở mức cấu hình này, máy có thể chơi mượt mà tựa game mà nhiều dòng máy trên thị trường phải chật vật.

    Máy có hai lựa chọn dung lượng bộ nhớ UFS 3.1 là 128GB hoặc 256GB. Chiếc điện thoại có hỗ trợ kết nối mạng 5G tốc độ cao.

    Thời lượng pin

    Poco F3 có dung tích pin là 4520 mAh. Chiếc điện thoại cho phép người dùng sử dụng thoải mái trong một ngày làm việc. Để kiểm tra mức độ tiêu thụ thời lượng pin của máy, chúng tôi để máy chạy 1 video 90 phút, với độ sáng màn hình để ở mức tối đa. Sau khi chạy xong video này, chiếc Poco mất 7% lượng pin. Xiaomi Mi 11 Lite dù sở hữu độ sáng màn hình và tần số quét thấp hơn, lại mất đến 11% lượng pin.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn cần một chiếc điện thoại tầm trung có giá trị đáng với từng đồng tiền bỏ ra
    Poco F3 mang lại mức hiệu năng đỉnh cao so với mức giá. Nhờ con chip Snapdragon 870 và dung lượng RAM lên đến 8GB, máy có mức hiệu năng không thua kém gì những dòng flagship cao cấp nhất hiện nay trên thị trường.

    Bạn là một game thủ đang cần tìm một dòng máy tầm trung
    Không chỉ có mức hiệu năng ấn tượng, Poco F3 còn sở hữu một màn hình tần số quét 120Hz và có tốc độ lấy mẫu cảm ứng là 360Hz. Kết hợp với hệ thống loa chất lượng khá sẽ đem lại trải nghiệm chơi game tuyệt vời cho bạn.

    Đừng mua nếu…

    Bạn cần một chiếc điện thoại có chất lượng camera tốt
    Chất lượng camera của Poco F3 chỉ dừng lại ở mức chấp nhận được. Tuy nhiên trong tầm tiền, bạn có thể mua một dòng máy có chất lượng ảnh chụp tốt hơn. Những thiết bị như Pixel 4a, Samsung Galaxy A52 5G hay thậm chí là Xiaomi Mi 11 Lite đều có chất lượng ảnh chụp vượt trội so với Poco F3.

    Bạn dùng nhiều chế độ chụp ảnh góc siêu rộng
    Camera góc siêu rộng 8MP của Poco F3 có chất lượng không tốt một chút nào. Nếu bạn thường xuyên sử dụng tính năng chụp hình góc siêu rộng, hãy lựa chọn Pixel 4a hoặc Samsung Galaxy A52 5G.

    Điểm mạnh

    • Hiệu năng vượt trội so với mức giá
    • Màn hình 120Hz rực rỡ
    • Chất lượng build tốt
    • Thời lượng pin dài

    Điểm yếu

    • Chất lượng camera tầm trung
    • Không có tính năng sạc không dây

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Redmi K40 Pro: Hiệu năng flagship, mức giá tầm trung

    Đánh giá Redmi K40 Pro: Hiệu năng flagship, mức giá tầm trung

    Redmi K40 Pro

    Redmi K40 Pro là một dòng máy thuộc phân khúc tầm trung nhưng được trang bị cấu hình tương tự như các dòng điện thoại cao cấp. Máy có sở hữu những điểm mạnh của phiên bản tiền nhiệm, đồng thời mang đến những cải thiện lớn về mọi mặt so với phiên bản tiền nhiệm. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết dòng điện thoại Redmi K40 Pro, từ đó rút ra những điểm cộng và điểm trừ của máy.

    Thông số kỹ thuật Redmi K40 Pro

    • Màn hình: 6.67-inch FHD+ AMOLED
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 888
    • RAM: 6GB/8GB
    • Camera sau: 64MP + 8MP + 5MP
    • Camera trước: 20MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB
    • Kích thước: 163.7 x 76.4 x 7.8 mm
    • Khối lượng: 196 gram
    • Pin: 4,500 mAh

    Thiết kế Redmi K40 Pro

    Thiết kế bên ngoài của Redmi K40 Pro không có nhiều thay đổi so với mẫu máy K40 thông thường. Cả 2 dòng máy này đều có kích thước và khối lượng rất vừa tay. Đặc biệt đối với phiên bản Pro, máy có kích thước mỏng và nhẹ như K40 dù được trang bị cụm camera chất lượng và chip xử lý mạnh mẽ hơn.

    Redmi K40 Pro

    Redmi thay thế phiên bản màu sắc đen tuyền với phiên bản kết cấu vân đá với chiếc K40 Pro. Dưới đây là hình ảnh của máy với phiên bản vân đá. Theo tôi, đây là mẫu máy Redmi đẹp nhất mà hãng từng sản xuất.

    Bộ khung của máy được làm bằng nhựa, có khả năng chống xước kém hơn so với kim loại. Vậy nên chúng tôi khuyên bạn hãy đeo ốp lưng cho chiếc máy.

    Màn hình Redmi K40 Pro

    Redmi K40 Pro sở hữu một màn hình có kích thước 6.67 inch, độ phân giải 1080p, sử dụng tấm nền AMOLED. Máy có tần số quét màn hình là 120Hz, đem lại cho người dùng trải nghiệm hình ảnh mượt mà. Nằm ở chính giữa cạnh trên màn hình là một lỗ khoét dành cho camera selfie của máy.

    Màn hình máy có độ sáng rực rỡ và màu sắc được thể hiện sống động, mang đến cho người xem trải nghiệm hình ảnh đắm chìm.

    Redmi K40 Pro

    Hiệu năng Redmi K40 Pro

    Một trong những điểm nâng cấp lớn nhất của phiên bản Pro chính là con chip Snapdragon 888. Tuy nhiên, khi so sánh với con chip Snapdragon 870, khác biệt về mặt hiệu suất này lại không được lớn cho lắm. Kết quả benchmark cho thấy sự khoảng cách phần lớn đến từ mức hiệu năng xử lý đơn nhân. Vậy nên, về mặt lý thuyết, máy sẽ có mức hiệu năng khi chơi game tốt hơn khoảng 10% so. Ở mặt khác, hiệu năng xử lý đa nhân của 2 dòng máy lại khá tương đồng nhau. Điều này dẫn đến trải nghiệm sử dụng hàng ngày của hai dòng máy không khác nhau là mấy.

    Về mặt chơi game, K40 Pro có thể chơi tốt những tựa game có cấu hình cao như PUBG ở mức khung hình cao nhất một cách dễ dàng.

    Tựa game Genshin Impact khiến một số dòng máy chạy chip Snapdragon 888 phải chật vật đôi chút. May mắn là K40 Pro lại thể hiện khá tốt ở tựa game này, với mức khung hình bình quân là 58.2 fps. Trong suốt 30 phút chơi, chip xử lý của K40 Pro không bị quá tải nhiệt. Tuy nhiên mặt lưng của máy trong quá trình kiểm tra lại tỏa ra mức nhiệt hơi ấm tay.

    Trong tựa game NBA 2K20, máy có thể tận dụng tối đa lợi thế của chiếc màn hình 120Hz. Trong 6 phút đầu tiên, K40 Pro chạy game mượt mà với mức khung hình 120 fps. Sau đó nhiệt độ của CPU tăng lên khá nhanh. Khi mức nhiệt của chip đạt ngưỡng 55 độ C, mức khung hình và xung nhịp của CPU bắt đầu có hiện tượng biến động. Hiện tượng giảm khung hình diễn ra vài phút một lần. Dù vậy, máy vẫn đạt mức khung hình bình quân khá tốt là 101.4 fps.

    Xét về mặt tổng thể, mức độ tối ưu của K40 Pro được thực hiện tốt hơn so với dòng máy Mi 11 của hãng. Nhưng do được trang bị cùng loại chip, máy vẫn gặp hiện tượng quá tải nhiệt khi hoạt động lâu dài với cường độ cao.

    Camera

    Camera chính của K40 Pro được trang bị cảm biến Sony IMX686. Đây là một cảm biến được nhiều dòng flagship năm 2020 sử dụng.

    Những bức hình chụp bằng ống kính chính của K40 Pro có màu sắc thể hiện tương đồng với dòng máy Mi 11 của Xiaomi. Cả hai mẫu điện thoại đều có tông màu mát hơn so với thực tế. Những bức hình chụp từ máy K40 Pro có độ bão hòa và tương phản tốt. Tuy nhiên Mi 11 lại làm tốt hơn ở khía cạnh độ chi tiết và độ sắc nét. Và nhờ sở hữu ống kính 108MP với khả năng chụp ảnh gộp điểm ảnh, những bức hình mà Mi 11 chụp được thể hiện trung thực hơn.

    Một trong những điểm hạn chế khác của camera K40 Pro chính là không có tính năng khử rung quang học OIS. Vậy nên trong điều kiện thiếu sáng, chất lượng ảnh chụp sẽ bị giảm đáng kể nếu bạn rung tay trong quá trình chụp.

    Về khả năng chụp đêm, những bức ảnh mà Mi 11 chụp lại có độ chi tiết cao hơn. Với K40 Pro, chất lượng hình ảnh lại không được ổn định cho lắm với màu sắc có thiên hướng bị sai lệch.

    Chuyển sang camera góc siêu rộng, những bức ảnh mà Mi 11 chụp được thể hiện trong trẻo hơn, trong khi K40 Pro lại làm tốt hơn trong việc khử noise. Tuy nhiên, trong điều kiện thiếu sáng, khoảng cách chất lượng ảnh chụp giữa hai dòng máy được thể hiện rõ ràng. Chất lượng ảnh chụp của K40 Pro thấp hơn nhiều so với Mi 11 khi chụp trong điều kiện này.

    Do cả hai dòng máy Mi 11 và K40 Pro đều sử dụng cùng loại camera macro, hiệu suất sử dụng của cả hai khá tương đồng nhau.

    Về khả năng quay video, K40 Pro hỗ trợ quay video 8K ở mức khung hình 30 fps và video 4K ở mức khung hình 60 fps.

    Xét về mặt tổng thể, Redmi K40 Pro có chất lượng camera khá tốt nhất là khi được sử dụng trong điều kiện đầy đủ ánh sáng, tuy nhiên vẫn không thể so sánh được với dòng máy cao cấp là Mi 11. Đây là điều dễ hiểu do khoảng cách về tầm giá giữa 2 dòng sản phẩm. Từ đó chúng tôi đưa ra một kết luận: camera của K40 Pro có chất lượng đủ dùng, nhưng không phải là điểm mạnh nhất của dòng máy.

    Khác biệt so với Redmi K40

    Ngoài sự khác biệt về mặt camera và chip xử lý, giữa hai dòng máy K40 và K40 Pro vẫn có vài điểm khác nhau. Thứ nhất, dù cả hai dòng máy đều hỗ trợ tốc độ sạc với công suất 33W, K40 Pro sử dụng cơ chế sạc khác biệt dẫn đến tốc độ sạc nhanh hơn so với K40.

    Điểm khác biệt thứ 2 chính là loại RAM mà 2 máy sử dụng. K40 Pro sử dụng RAM LPDDR 5, có tốc độ tối đa là 6400 Mbps, trong khi RAM của K40 chỉ có tốc độ 5500 Mbps. Tuy nhiên, trải nghiệm sử dụng thực tế của hai dòng máy lại không khác nhau là mấy.

    Khác biệt thứ 3 nằm ở mạng kết nối. K40 Pro được trang bị khe đựng SIM kép với khả năng kết nối mạng 5G kép. Trong khi đó, với K40, bạn chỉ có thể kết nối được với 1 mạng 5G và 1 mạng 4G cùng một lúc.

    Thời lượng pin

    Tốc độ sạc pin của K40 Pro không có nhiều khác biệt so với K40. Chiếc Pro có thể nạp lại 70% chỉ trong vòng 30 phút và được sạc đầy trong vòng 50 phút. Quả pin 4500 mAh của máy cho phép chúng tôi sử dụng chiếc điện thoại thoải mái trong một ngày làm việc.

    Chúng tôi chơi tựa game PUBG Mobile với chiếc K40 Pro trong vòng 1 giờ và thời lượng pin của máy giảm đi khoảng 23%. Sau khi sử dụng chiếc điện thoại để quay video 1080p trong vòng 1 giờ, máy mất thêm khoảng 19% lượng pin.

    Tổng kết

    Sê-ri Redmi K40 là dòng sản phẩm điện thoại có giá trị sử dụng cao so với mức giá. Redmi K40 Pro là một lựa chọn bậc nhất so với phân khúc giá mà máy bán. So với phiên bản tiền nhiệm, K40 Pro mang lại cho chúng tôi nhiều điểm bất ngờ hơn với những tính năng cao cấp và chất lượng build ấn tượng. Nếu bạn cần một chiếc điện thoại có chất lượng cao, mức giá phải chăng, thì chắc chắn Redmi K40 Pro sẽ không làm bạn thất vọng.

    Điểm mạnh

    • Hiệu năng tốt
    • Tốc độ sạc nhanh và thời lượng pin dài
    • Chất lượng build ấn tượng

    Điểm yếu

    • Camera không quá ấn tượng

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Xiaomi Mi 10T Pro 5G: Camera 108MP ở phân khúc tầm trung liệu có tốt?

    Đánh giá Xiaomi Mi 10T Pro 5G: Camera 108MP ở phân khúc tầm trung liệu có tốt?

    Mi 10T Pro 5G

    Xiaomi Mi 10T Pro 5G là phiên bản điện thoại khá khác biệt so với dòng máy tiền nhiệm ở nhiều lĩnh vực khác nhau. Để lấy ví dụ, dòng máy Mi 9T Pro được ra mắt trước đó chỉ là phiên bản quốc tế của dòng Redmi K20 Pro. Tuy nhiên phiên bản nối tiếp của dòng máy – Mi 10T Pro lại là một thiết bị hoàn toàn mới, không có bất cứ điểm tương đồng so với các dòng máy cùng hãng.

    Dù vậy, Mi 10T Pro vẫn là một chiếc điện thoại có giá trị sử dụng cao so với mức giá. Đây là một dòng máy tầm trung, sở hữu cấu hình cao cấp ở một mức giá tương đối rẻ.

    Máy sở hữu mọi thứ bạn mong chờ ở một chiếc flagship năm 2020, một con chip Snapdragon 865, camera chính 108MP kết hợp với ống kính macro và ống kính góc siêu rộng. Xiaomi Mi 10T Pro 5G cũng có dung tích pin cải thiện so với dòng máy tiền nhiệm với quả pin 5000 mAh. Máy còn có màn hình tần số quét 144Hz.

    Thông số kỹ thuật Xiao Mi 10T Pro 5G

    • Màn hình: 6.67-inch FHD+ LCD
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 865
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 108MP + 13MP + 5MP
    • Camera trước: 20MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 165.1 x 76.4 x 9.3 mm
    • Khối lượng: 208 gram
    • Pin: 5,000 mAh

    Thiết kế của Xiao Mi 10T Pro 5G

    Tương tự như các linh kiện được trang bị bên trong, Mi 10T Pro có chất lượng build không thua gì các dòng flagship cao cấp trên thị trường. Máy được bảo vệ ở cả 2 mặt với lớp kính cường lực Gorilla Glass 5, bọc lại bởi khung viền nhôm.

    Mặt lưng của máy sở hữu một cụm camera có kích thước lớn. Cụm camera này nổi lên một chút so với bề mặt của chiếc điện thoại. Ống kính chính 108MP của máy có kích thước lớn, được đặt ở trên cùng của cụm camera. Nằm ở bên dưới camera chính là 4 ống kính, bao gồm camera góc siêu rộng, camera macro, đèn flash và một ống kính chỉ để cho đẹp.

    Mi 10T Pro 5G

    Mặt lưng của máy được làm hơi cong, cho phép người dùng cầm nắm thoải máy và chắc chắn. Máy có độ phân bố khối lượng khá đều, giúp người dùng cầm bằng một tay dễ dàng hơn.

    Khung viền của máy có màu sắc tương đồng với màu mặt lưng. Hai cạnh bên của khung viền được làm cong, trong khi cạnh trên và dưới được làm phẳng. Nằm ở cạnh trên là mắt hồng ngoại IR, microphone phụ. Nằm ở cạnh dưới là dải loa chính, khe đựng SIM và cổng USB Type-C. Dọc theo cạnh phải là cụm nút tăng giảm âm lượng, cút nguồn kiêm bảo mật vân tay.

    Màn hình được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực Gorilla Glass 5. Viền bezel của máy không phải là loại mỏng nhất trên thị trường, đặc biệt là ở cạnh dưới.

    Dù là phiên bản nối tiếp của dòng máy Mi 9T Pro, máy lại sử dụng thiết kế camera selfie dạng lỗ khoét trên màn hình thay vì sử dụng cơ chế camera ẩn.

    Màn hình của Xiao Mi 10T Pro 5G

    Mi 10T Pro có lẽ là chiếc điện thoại sở hữu tấm nền LCD cao cấp nhất trên thị trường hiện nay. Màn hình kích thước 6.67 inch, độ phân giải 2400 x 1080p của máy làm chúng tôi ấn tượng với độ sáng cao, khả năng hỗ trợ HDR10+ và có tần số quét 144Hz.

    Màn hình của máy có chất lượng không thua kém gì so với những dòng máy sử dụng tấm nền OLED. Máy có độ sáng màn hình cực đại là 500 nit, thừa đủ để đem lại trải nghiệm sử dụng thoải mái cho người dùng. Vậy nên điều duy nhất mà mà chiếc màn hình này thiếu so với tấm nền OLED chính là khả năng hiển thị màu đen với độ sâu cao.

    Mi 10T Pro không có nhiều tùy chọn tông màu màn hình, với một số lựa chọn hơi khó hiểu. Tùy chọn tông màu màn hình mặc định của máy là Tự động (Auto), có chức năng tự động hiệu chỉnh màu sắc của màn hình để phù hợp với ánh sáng môi trường xung quanh. Chế độ Bão hòa (Saturated) có màu sắc hơi chói mắt và có màu trắng bị ám xanh.

    Mi 10T Pro có tần số quét màn hình lên đến 144Hz. Xiaomi quảng cáo một công nghệ có tên gọi Smart AdaptiveSync Display. Cụ thể là, tùy thuộc vào loại nội dung được hiển thị trên màn hình, chiếc điện thoại sẽ tự động thay đổi tần số quét của màn hình sao cho phù hợp và tiết kiệm điện năng nhất.

    Thời lượng pin của Xiao Mi 10T Pro 5G

    Dựa vào dung tích của quả pin, chúng tôi cứ đinh ninh chiếc điện thoại sẽ có thời lượng pin dài. Tuy nhiên, với những tính năng và cấu hình mà máy sở hữu, dung tích pin này dường như là chưa đủ. Trong quá trình sử dụng thực tế, chúng tôi không thể sử dụng máy cả ngày với chế độ màn hình 144Hz được bật.

    Chiếc điện thoại được bán kèm với một củ sạc công suất 33W. Nhờ vào khả năng sạc kép MMT, quả pin 5000 mAh của máy được nạp đầy chỉ trong 58 phút.

    Hiệu năng của Xiao Mi 10T Pro 5G

    Mi 10T Pro được trang bị con chip Snapdragon 865, mang lại cho chiếc điện thoại một mức hiệu năng ấn tượng. Máy sử dụng GPU Adreno 650 để thực hiện các tác vụ đòi hỏi khả năng xử lý đồ họa cao. Chip xử lý của máy được sản xuất dựa trên tiến trình 7nm, mang lại khả năng tiêu thụ điện năng hiệu quả hơn bao giờ hết.

    Khác với dòng máy tiền nhiệm, phiên bản cấu hình mặc định của Xiaomi Mi 10T Pro 5G sở hữu 8GB RAM và 128GB dung lượng bộ nhớ trong. Phiên bản cao cấp hơn của máy có dung lượng bộ nhớ trong là 256GB. Không chỉ có dung lượng cao hơn, bộ nhớ được trang bị trong chiếc 10T Pro còn có tốc độ nhanh hơn nhờ sử dụng chuẩn mực UFS 3.1

    Về mặt hiệu suất sử dụng thực tế, Xiaomi Mi 10T Pro 5G đem đến cho người dùng một trải nghiệm vô cùng mượt mà, có thể cạnh tranh ngang hàng với những dòng máy cao cấp hơn trên thị trường.

    Camera Xiaomi Mi 10T Pro 5G  

    Camera chính của máy là chiếc camera có chất lượng cao nhất, sử dụng cảm biến Bright HMX của Samsung, có kích thước ống kính 1/1.33 inch và kích thước điểm ảnh là 0.8µm. Do cảm biến hỗ trợ tính năng gộp điểm ảnh, kích thước điểm ảnh thật của ống kính là 1.6µm. Cảm biến camera có tiêu cự f/1.69 và tính năng chống rung quang học (OIS).

    Camera góc siêu rộng của máy sử dụng cảm biến 13MP, kết hợp với tiêu cự f/2.4, có kích thước điểm ảnh là 1.12µm. Theo lời của hãng, ống kính này có góc nhìn rộng 123 độ.

    Chiếc camera thứ 3 là một ống kính macro, có độ phân giải 5MP, tiêu cự f/2.4, hỗ trợ tính năng tự động lấy nét.

    Camera selfie của máy có cấu hình tương tự với phiên bản tiền nhiệm, với độ phân giải 20MP, kích thước 1/3.4 inch, tiêu cự f/2.2.

    Phần mềm chụp ảnh của MIUI 12 có giao diện thay đổi đôi chút so với hệ điều hành Android thuần. Ứng dụng này đem lại trải nghiệm sử dụng dễ dàng và trực quan cho người dùng. Phần lớn các mục cài đặt quan trọng đều được đặt ở cạnh trên, cho phép người dùng dễ dàng lựa chọn.

    Camera chính

    Chiếc điện thoại có chất lượng ảnh chụp tốt với ống kính chính trong điều kiện ánh sáng ban ngày. Những bức hình được chụp ở độ phân giải 25MP nhờ công nghệ gộp điểm ảnh, có độ chi tiết cao. Màu sắc được thể hiện trung thực với dải nhạy sáng rộng. Chụp ảnh với chế độ AI sẽ đẩy tông màu lên một nấc, khiến những bức hình có độ tương phản cao hơn.

    Tuy nhiên chất lượng ảnh chụp bị giảm đôi chút tại những nơi ít ánh sáng. Điều này được thể hiện rõ ở những bức ảnh chụp trong nhà, ngay cả khi chụp trong điều kiện đủ sáng.

    Những bức hình được chụp ở độ phân giải 108MP có chất lượng không quá ấn tượng. Những bức hình này sử dụng quá trình xử lý tương tự nhưng lại có nhiều hiện tượng noise hơn, trong khi độ chi tiết lại không hơn là mấy.

    Do chế độ chụp phóng to 2x của máy được thực hiện trên camera chính, những điểm cộng và điểm trừ mà chúng tôi liệt kê bên trên cũng được áp dụng với chế độ này. Và tất nhiên, phóng to những bức hình này lên sẽ đồng thời khiến những vấn đề này trở nên hiện hữu hơn.

    Camera góc siêu rộng

    Dù chúng tôi không mong đợi chất lượng ảnh chụp ở tầm cỡ flagship với ống kính góc siêu rộng, những gì máy thể hiện lại hơi đáng thất vọng. Những bức hình chụp ở chế độ này có độ chi tiết không cao. Dải nhạy sáng thấp cũng là một vấn đề khi chụp ở chế độ này.

    Về mặt tích cực, màu sắc được thể hiện khá tốt, sống động hơn so với camera chính.

    Camera macro

    Chúng tôi khá ngạc nhiên với chất lượng hình ảnh chụp từ ống kính này. Khả năng lấy nét tự động đóng vai trò lớn trong việc đem lại chất lượng hình ảnh ấn tượng khi chụp chế độ macro. Với chế độ này, những bức ảnh có độ chi tiết và độ nét khá ấn tượng đối với một ống kính 5MP. Trong khi đó, màu sắc được thể hiện trung tính và độ tương phản tốt.

    Tổng kết 

    Xiaomi Mi 10T Pro 5G là một chiếc điện thoại chất lượng cao. Máy có mức hiệu năng tốc độ nhờ được trang bị con chip cao cấp là Snapdragon 865. Chiếc điện thoại còn có những tính năng hay như màn hình tần số 144Hz, tốc độ sạc pin nhanh, camera chính 108MP. Nếu bạn cần một chiếc điện thoại ở phân khúc giá cận cao cấp, thì Mi 10T Pro là một lựa chọn không tồi.

    Điểm mạnh

    • Chất lượng tấm nền LCD đỉnh cao
    • Tần số quét 144Hz
    • Chất lượng build cao
    • Tốc độ sạc nhanh
    • Hiệu năng tốc độ
    • Chất lượng ảnh chụp tốt

    Điểm yếu

    • Chất lượng ảnh chụp với camera góc siêu rộng không quá ấn tượng

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Xiaomi Mi 10 Ultra: Tinh túy công nghệ của Xiaomi

    Đánh giá Xiaomi Mi 10 Ultra: Tinh túy công nghệ của Xiaomi

    Xiaomi Mi 10 Ultra

    Nhân dịp kỷ niệm 10 năm thành lập Xiaomi, hãng cho ra mắt dòng máy Xiaomi Mi 10 Ultra. Đây là một chiếc điện thoại chất lượng cao cấp với một chiếc màn hình chất lượng, tốc độ sạc pin nhanh và được trang bị cụm camera chất lượng cao.

    Xiaomi Mi 10 Ultra là phiên bản cải tiến của một dòng máy vốn đã rất xuất sắc là Mi 10 Pro. Máy sở hữu chất lượng màn hình cao, với hỗ trợ dải màu 10bit trung thực, đem lại khả năng hiển thị 1 tỷ màu. Màn hình của máy cũng có độ sáng rực rỡ hơn bao giờ hết với chỉ số cực đại lên đến 800 nit, nhưng yếu tố nâng cấp quan trọng nhất phải kể đến chính là tần số quét 120Hz.

    Máy sở hữu cụm camera sau có chất lượng ấn tượng. Camera chính của máy sử dụng cảm biến OmniVision 48MP mới với khả năng chống rung quang học OIS, cùng với 1 ống kính 48MP do Sony sản xuất với khả năng phóng to cự ly 5x. Máy còn có ống kính chụp xóa phông với khả năng chụp ảnh phóng to 2x và ống kính góc siêu rộng 20MP có khả năng chụp chế độ ultra-macro.

    Một trong những tính năng hấp dẫn khác của Mi 10 Ultra chính là khả năng sạc tốc độ cao với công suất 120W. Củ sạc 120W tặng kèm trong hộp cho phép máy nạp 40% lượng pin chỉ trong vòng 5 phút. Chiếc Ultra còn hỗ trợ khả năng sạc không dây với công suất 50W.

    Thiết kế của Xiaomi Mi 10 Ultra

    Xiaomi Mi 10 Ultra có thiết kế khá tương đồng so với Mi 10 và Mi 10 Pro. Máy sở hữu những đường nét cong tượng tự và một thiết kế nguyên khối. Ngoài trừ phiên bản mặt lưng trong suốt ra, Xiaomi Mi 10 Ultra có vẻ ngoài không có nhiều khác biệt với các dòng máy mặt lưng kính khác trên thị trường.

    Xiaomi Mi 10 Ultra có chất lượng build cao cấp. Máy được trang bị kính cường lực Gorilla Glass ở cả hai mặt, được bao bọc bởi khung viền nhôm bóng bẩy, cụm camera sau độ dày mỏng, và một màn hình OLED gần như không viền với một lỗ khoét camera selfie nhỏ.

    Màn hình của máy tuy chỉ có độ phân giải 1080p, có chất lượng hình ảnh tuyệt vời. Chiếc màn hình AMOLED kích thước 6.67 inch của máy tuy có diện tích và độ phân giải tương tự như màn hình của Mi 10 và Mi 10 Pro, nhưng tấm nền nằm bên dưới lớp kính cường lực Gorilla Glass 5 lại khác hoàn toàn.

    Xiaomi Mi 10 Ultra

    Tấm nền màn hình của máy được sản xuất bởi hãng TLC, có chất lượng vượt trội so với màn hình của Mi 10. Màn hình của chiếc Ultra có tần số quét 120Hz, lớn hơn so với tần số quét 90Hz của phiên bản máy gốc. Khả năng thể hiện màu sắc của màn hình Ultra cũng lớn hơn, với số lượng màu sắc được hiển thị lên đến 1 tỷ.

    Màn hình của máy được làm cong ở mức độ vừa phải, khiến chúng tôi không chạm tay nhầm vào cạnh màn hình trong quá trình sử dụng. Nằm trên góc trái của màn hình còn có một lỗ khoét dành cho camera selfie. Kích thước của chiếc camera này khá nhỏ, khiến cho trải nghiệm của người dùng không bị xáo trộn khi xem phim hoặc xem video.

    Mi 10 Ultra sở hữu hệ thống loa kép, với dải loa chính nằm ở cạnh dưới, trong khi loa thoại của máy có thể hoạt động như một chiếc loa phụ. Máy sở hữu bảo mật vân tay bên dưới màn hình, có tốc độ khá nhanh và chính xác.

    Bảo vệ cho mặt lưng của chiếc điện thoại là tấm kính cường lực Gorilla Glass 6, được làm cong cả 4 cạnh. Máy được phát hành với 2 phiên bản màu sắc là Obsidian Black (Đen Mã não) hoặc Mercury Silver (Bạc Thủy ngân). Máy còn có 1 phiên bản đặc biệt với mặt lưng được làm bằng kính trong suốt, để lộ các linh kiện điện tử bên dưới.

    Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng để review là phiên bản kính trong suốt. Ở phiên bản này, mặt lưng của máy được làm hoàn toàn trong suốt, và hơi ngả đen ở gần cạnh viền. Những gì bạn có thể nhìn thấy bên dưới lớp kính này là cuộn dây đồng mang lại khả năng sạc không dây cho chiếc máy, ăng-ten NFC và một con ốc duy nhất. Phần còn lại được che đi bởi một lớp chất liệu màu đen. Lớp chất liệu này có thể được làm bằng graphene, dùng để phân tán nhiệt phát ra từ pin máy.

    Máy sở hữu cụm camera sau có kích thước lớn, nhưng lại không nổi lên quá nhiều so với bề mặt. Từ trên xuống dưới, bạn có một ống kính tiềm vọng với cảm biến 48MP, đem lại khả năng phóng to cự ly 5x. Tiếp đến là một chiếc camera phóng to khác, với độ phân giải 12MP, thích hợp dùng để chụp ảnh xóa phông với khả năng phóng to quang học 2x.

    Ống kính thứ 3 là chiếc camera chính, sử dụng cảm biến OmniVision 48MP, sở hữu tính năng chống rung quang học. Chiếc camera này và camera 5x được hỗ trợ khả năng quay video độ phân giải 8K.

    Cuối cùng là ống kính góc siêu rộng 20MP có khả năng lấy nét tự động. Điều này cho phép chiếc camera khả năng chụp ảnh góc siêu rộng cũng như khả năng chụp chế độ ultra-macro.

    Màn hình của Xiaomi Mi 10 Ultra

    Màn hình OLED kích thước 6.67 inch của Mi 10 Ultra có chất lượng vô cùng ấn tượng. Điểm tương đồng duy nhất của màn hình Ultra và màn hình của Mi 10 và Mi 10 Pro là kích thước và độ phân giải.

    Xiaomi Mi 10 Ultra

    Màn hình của Mi 10 Ultra có tần số quét 120Hz, điều này đồng nghĩa với việc màn hình của máy có thể xuất ra 120 khung hình trong một giây. Tùy chọn tần số quét màn hình 120Hz của máy có thể chuyển đổi một cách thông minh. Để lấy ví dụ cụ thể, chiếc điện thoại sẽ tự động giảm tần số quét xuống còn 60Hz đối với những nội dung tĩnh và đẩy lên mức 120Hz khi hiển thị các nội dung động. Điều này giúp cải thiện đáng kể thời lượng pin của máy.

    Màn hình máy có hỗ trợ HDR10 và HDR10+, cho phép người dùng tận hưởng các nội dung HDR từ các dịch vụ stream video trên mạng.

    Màn hình của Mi 10 Ultra có độ sáng vượt trội so với các dòng máy khác thuộc sê-ri. Màn hình của máy có độ sáng cực đại là 800 nit. Độ sáng này được đẩy lên mức 1120 nit khi xem những nội dung HDR.

    Thời lượng pin

    Xiaomi Mi 10 Ultra lấy năng lượng từ quả pin dung tích 4,500 mAh. Pin của máy được chia ra làm hai với dung tích của mỗi bên là 2250 mAh. Điều này mang lại tốc độ sạc pin cực nhanh cho chiếc điện thoại.

    Về mặt thời lượng pin, Mi 10 Ultra trụ được 12 giờ đồng hồ trong bài kiểm tra của chúng tôi. Điều này cho phép người dùng sử dụng chiếc điện thoại thoải mái trong suốt một ngày mà không phải sạc pin giữa chừng.

    Mi 10 Ultra là chiếc điện thoại đầu tiên trên thế giới sở hữu công suất sạc nhanh lên đến 120W. Máy được bán kèm củ sạc 120W và dây Type-C đạt chuẩn 6A. Theo lời của Xiaomi, máy có thể nạp 41% lượng pin trong vòng 5 phút và sạc đầy trong vòng chưa tới 23 phút.

    Kết quả kiểm tra tốc độ sạc thực tế khá tương đồng với những gì mà hãng hứa hẹn. Trong vòng 5 phút sạc pin, máy có được 40% lượng pin và mất 26 phút để có được 100% pin.

    Camera

    Nằm ở mặt lưng của Mi 10 Ultra là cụm camera được cấu thành bởi 4 ống kính, bao gồm ống kính góc siêu rộng, ống kính góc rộng (camera chính), ống kính telephoto 2x và ống kính telephoto 5x. Đây là bố cục camera tương đồng so với Mi 10 Pro, với sự khác biệt duy nhất chính là chiếc Ultra sử dụng cảm biến hình ảnh chất lượng hơn.

    Camera chính của máy được trang bị cảm biến OV48C 48MP, có kích thước 1/1.32 inch, được sản xuất bởi OmniVision. Chiếc camera này có kích thước điểm ảnh là 1.2µm và sở hữu bộ lọc màu Quad Bayer, điều này nghĩa là chiếc camera sẽ chụp ảnh với độ phân giải mặc định là 12MP. Cảm biến của chiếc camera được ghép với ống kính 8 thành phần có nhiệm vụ chống rung hình ảnh. Chiếc camera có khả năng bao trùm một góc 82 độ.

    Xiaomi Mi 10 Ultra

    Tiếp đến là chiếc camera telephoto thứ nhất của máy. Chiếc camera này có cấu hình tương tự như của Mi 10 Pro, cụ thể là cảm biến Samsung ISOCELL Fast S5K2L7 12Mp, kích thước 1/2.55 inch. Camera có kích thước điểm ảnh là 1.4µm.

    Chiếc camera telephoto thứ 2 của máy sử dụng cảm biến Sony IMX586, kích thước 1/2.32 inch, có kích thước điểm ảnh là 0.8µm, tiêu cự f/4.1.

    Cuối cùng, máy được trang bị chiếc camera góc siêu rộng 20MP có cấu hình tương tự như của Mi 10 Pro. Chiếc camera sử dụng cảm biến Sony IMX350, kích thước 1/2.78 inch.

    Trong điều kiện ánh sáng ban ngày, những bức ảnh chụp từ ống kính chính có chất lượng tuyệt vời. Những bức hình này có độ chi tiết cao, độ tương phản tốt trong khi có độ cân bằng trắng và khả năng tái tạo màu sắc chính xác.

    Những bức hình 20MP chụp từ camera góc siêu rộng thu lại khung cảnh rộng với độ chi tiết khá tốt, cân bằng trắng xuất sắc và dải màu rộng. Tuy nhiên những bức hình này lại có hiện tượng méo chi tiết ở khu vực gần viền.

    Mi 10 Ultra có chế độ chụp Macro, sử dụng camera góc siêu rộng để chụp những vật thể ở tầm gần. Đáng tiếc là những bức ảnh chụp với chế độ này lại không được tốt cho lắm. Những bức hình thiếu độ chi tiết và thường phải mất nhiều thời gian để lấy nét.

    Hiệu năng

    Tương tự như Mi 10 và Mi 10 Pro, Xiaomi Mi 10 Ultra lấy hiệu năng xử lý từ con chip Snapdragon 865 của Qualcomm. Máy sử dụng modem X55 mang đến khả năng kết nối mạng 5G tốc độ cao.

    Con chip Snapdragon 865 hỗ trợ tương thích với RAM LPDDR5. Mi 10 Ultra được phát hành với 3 phiên bản cấu hình RAM là 8GB, 12GB và 16GB. Lựa chọn dung lượng bộ nhớ trong của máy bao gồm 128GB, 256GB và 512GB. Loại bộ nhớ trong của máy là UFS 3.1.

    Với cấu hình mạnh mẽ như vậy, thật dễ hiểu khi chiếc mi 10 Ultra đạt kết quả tốt ở mọi bài kiểm tra benchmark. Điểm số hiệu năng tốt của máy được phản ảnh chính xác trong quá trình sử dụng thực tế. Chiếc điện thoại không có bất cứ tình trạng giật lag nào khi tôi điều hướng xung quanh hệ điều hành. Máy cũng có khả năng chơi game tốt, có thể xử lý được những tựa game có cấu hình nặng nhất tại thời điểm hiện tại.

    Xiaomi Mi 10 Ultra

    Tổng kết

    Xiaomi Mi 10 Ultra là một trong những chiếc điện thoại cao cấp với giá trị sử dụng cao. Máy sở hữu một màn hình AMOLED tần số quét 120Hz, đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà cũng như chất lượng hình ảnh sống động và rực rỡ. Máy có hiệu năng tốc độ nhờ được trang bị một trong những con chip xử lý mạnh nhất trên thị trường.

    Máy còn có tốc độ sạc siêu nhanh, với công suất tối đa lên đến 120W. Cụm camera của máy có chất lượng hình ảnh ấn tượng, với khả năng chụp hình với độ linh hoạt cao. Nếu bạn đang cần một chiếc điện thoại toàn diện, sở hữu nhiều tính năng cao cấp thì chắc chắn Xiaomi Mi 10 Ultra sẽ đáp ứng tốt mọi nhu cầu của bạn.

    Điểm mạnh

    • Hiệu năng tốc độ
    • Khả năng sạc nhanh công suất 120W
    • Camera chất lượng, khả năng chụp hình linh hoạt
    • Màn hình 120Hz

    Điểm yếu

    • Một vài chế độ chụp ảnh không quá ấn tượng
    • Không có tiêu chuẩn chống nước IP68
    • Không có phiên bản quốc tế

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Xiaomi Mi 11X: Mức giá hấp dẫn, hiệu suất sử dụng cao

    Đánh giá Xiaomi Mi 11X: Mức giá hấp dẫn, hiệu suất sử dụng cao

    Xiaomi Mi 11X

    Mi 11X là dòng máy cao cấp của Xiaomi. Tương tự như các sản phẩm điện thoại khác của Xiaomi, Mi 11X là một chiếc điện thoại sở hữu những linh kiện cao cấp, được bán với mức giá rẻ hơn so với các đối thủ cạnh tranh. Máy có những tính năng cao cấp như khả năng kết nối mạng 5G, tần số quét màn hình cao, tương thích với công nghệ sạc nhanh và nhiều tính năng hấp dẫn khác. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết dòng điện thoại Mi 11X, từ đó rút ra điểm cộng và điểm trừ của dòng sản phẩm.

    Thông số kỹ thuật Xiaomi Mi 11X

    • Màn hình: 6.67 inch, Super AMOLED, 120Hz, HDR10+
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 870
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 48MP + 8MP + 5MP
    • Camera trước: 20MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 6.44 x 3.01 x 0.31 inch
    • Khối lượng: 196 gram
    • Pin: 4520 mAh

    Thiết kế của Xiaomi Mi 11X

    Mi 11X có thiết kế bên ngoài tương tự như các dòng máy của hãng như Mi 11 và Redmi K40. Đây không phải là một điểm hạn chế do bản thân 2 dòng máy trên có vẻ ngoài khá bắt mắt. Phiên bản màu sắc của chiếc Mi 11X của chúng tôi có tên gọi “Cosmic Black”, với tông màu chủ đạo của vỏ máy là đen tuyền.

    Xiaomi Mi 11X

    Kết hợp hài hòa với màu sắc vỏ máy là dải kim loại óng ánh bọc xung quanh cụm camera chính ở mặt lưng. Mặt lưng của máy được hoàn thiện bóng bẩy, tuy nhiên lại bám hơi nhiều vân tay. Vậy nên tôi khuyên các bạn hãy sử dụng chiếc ốp lưng được tặng kèm khi mua máy.

    Hai điểm mạnh khác khi nói về thiết kế của Xiaomi Mi 11X chính là chất lượng build tốt và thiết kế gọn nhẹ. Chiếc điện thoại cho cảm giác thoải mái khi sử dụng bằng một tay. Với Mi 11X, Xiaomi đã chọn ngôn ngữ thiết kế đơn giản mà đẹp, và dường như hãng đã thành công với dòng sản phẩm này.

    Màn hình của Xiaomi Mi 11X

    Máy được trang bị một màn hình tràn viền có kích thước 6.67 inch, độ phân giải Full HD+, tần số quét 120Hz. Do sử dụng tấm nền AMOLED, màn hình của máy có độ sáng cực đại rất cao, lên đến 1300 nit. Màn hình của máy được thiết kế tràn viền 4 cạnh, với một lỗ khoét nhỏ ở góc trái để dành chỗ cho chiếc camera selfie.

    Xiaomi Mi 11X

    Mi 11X mang đến cho người dùng trải nghiệm hình ảnh sống động. Mọi nội dung từ video Youtube, stream và phim đều đem đến trải nghiệm thị giác đắm chìm cho người dùng. Màn hình máy có khả năng thể hiện độ chi tiết cao, với khả năng thể hiện màu sắc thiên về hướng bão hòa (tương tự như dòng Redmi Note 10 Pro của hãng). Tần số quét 120Hz của máy khiến cho mọi hoạt ảnh đều được diễn ra một cách mượt mà.

    Dù có độ sáng cực đại là 1300 nit, màn hình máy vẫn không đem lại trải nghiệm sử dụng dưới trời nắng tốt cho lắm. Đây là một trong những điểm yếu khi nói về màn hình của Mi 11X. Dù vậy, trong các trường hợp sử dụng khác, màn hình của Mi 11X vẫn đem đến cho người dùng trải nghiệm sử dụng trọn vẹn.

    Camera của Xiaomi Mi 11X

    Xiaomi Mi 11X sở hữu cụm camera sau được cấu thành bởi 3 ống kính: camera chính 48MP, camera góc siêu rộng 8MP và camera macro 5MP. Camera selfie của máy có cấu hình 20MP. Ứng dụng chụp ảnh mặc định của máy có những chế độ chụp ảnh như Xóa phông, Night Mode (dành cho cả camera trước lẫn sau), khả năng quay video 4K ở mức khung hình 30 fps, chế độ Beauty, chế độ Vlog, vân vân. Kết luận rút ra là camera của máy có khả năng sử dụng linh hoạt, mang đến cho người dùng nhiều biện pháp chụp ảnh, ghi hình khác nhau.

    Bản thân những chiếc camera này có chất lượng khá tốt. Máy tuy không có cấu hình camera lớn như các dòng máy khác trong phân khúc, nhưng vẫn đem đến chất lượng ảnh tốt cho người dùng.

    Camera chính của máy cho ra những bức ảnh với độ chi tiết cao và màu sắc khá trung thực. Tuy nhiên, tông màu của những bức ảnh này có khuynh hướng rơi về phía ấm.

    Dù vậy, khả năng thể hiện màu sắc của chiếc camera này vẫn có chất lượng tốt hơn so với các dòng máy tầm trung của hãng. Điều này được thể hiện rõ với màu sắc da người. Những bức hình chụp từ máy Mi 11X không có tông màu da hơi đỏ như các dòng máy kể trên.

    Chế độ chụp hình 48MP cho ra những bức ảnh có độ chi tiết cải thiện cũng như mang đến khả năng phóng to. Tuy chất lượng hình ảnh chụp của chế độ này không có nhiều khác biệt so với chế độ mặc định, hãy sử dụng chế độ chụp 48MP nếu bạn muốn những bức ảnh của mình có độ phơi sáng tốt hơn.

    Ống kính góc rộng của máy có góc chụp khá rộng. Cảm biến này có thể bao quát được một khoảng không gian lớn mà không gây nên hiện tượng méo chi tiết ở viền ảnh. Đây là một chế độ hữu ích nếu bạn muốn chụp hình khung cảnh.

    Ống kính macro của Mi 11X có chất lượng ảnh chụp khá tốt. Các dòng máy của Xiaomi đã chứng tỏ rằng chế độ chụp macro không phải là một tính năng thừa thãi với câu trả lời là những bức hình ấn tượng. Tương tự như Redmi Note 10 Pro, chế độ chụp macro của Mi 11X có độ chi tiết tốt và chất lượng ảnh chụp ấn tượng.

    Nhắc đến những bức hình chụp phóng to, chế độ zoom 2X đem lại chất lượng ảnh chụp chi tiết mà không làm giảm chất lượng hình ảnh. Máy có khả năng phóng to điện tử với cự ly tối đa là 10X, khá hữu ích khi bạn cần chụp một vật thể ở khoảng cách xa.

    Camera selfie của máy có chất lượng ảnh chụp khá tốt, với độ chi tiết thể hiện tốt và màu sắc khá gần với mức trung thực.

    Hiệu năng

    Chip Qualcomm Snapdragon 870, vốn được trang bị trên nhiều dòng điện thoại ở thời điểm hiện tại, tuy không có mức hiệu năng ấn tượng như Snapdragon 888, nhưng vẫn mang đến tốc độ xử lý tốt cho các dòng máy thuộc phân khúc cận cao cấp.

    Kết hợp với 8GB RAM, Snapdragon 870 có thể thực hiện mọi tác vụ mà bạn cần làm trên chiếc điện thoại di động của mình. Gọi điện, nhắn tin, chụp ảnh, xem phim, lướt web và chơi game, mọi tác vụ đều được thực hiện mượt mà với chiếc Mi 11X. Trong suốt quá trình sử dụng thực tế, tôi không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào quá đáng kể. Dù có hàng tá ứng dụng chạy nền, Mi 11X vẫn có khả năng xử lý đa nhiệm ấn tượng.

    Mi 11X có hiệu suất chơi game khá mượt mà. Từ những tựa game nhẹ nhàng như Candy Crush Saga cho đến các tựa game đòi hỏi khả năng xử lý đồ họa cao như Call of Duty Mobile, chiếc điện thoại đều có thể xử lý một cách dễ dàng. Máy có thể chơi CoD ở cấu hình Very High, với mức khung hình ổn định, kết hợp lại đem đến cho người dùng một trải nghiệm chơi game mượt mà. Một điểm mà bạn cần lưu ý là mặt lưng của máy tỏa ra mức nhiệt hơi ấm tay sau khoảng 15 phút chơi game.

    Phiên bản Mi 11X của tôi có dung lượng bộ nhớ trong là 128GB. Máy có lựa chọn cấu hình thấp hơn là 6GB RAM và 128GB bộ nhớ nếu bạn là người không sử dụng cùng lúc nhiều ứng dụng. Một điểm đáng tiếc là máy không có hỗ trợ khe đọc thẻ nhớ microSD, khiến những ai mong chờ tính năng này phải thất vọng.

    Loa kép của máy được hiệu chuẩn bởi Dolby Atmos có mức âm lượng lớn, cho ra chất âm cân bằng. Trong một phòng kích thước từ nhỏ đến cỡ vừa, loa ngoài của điện thoại cho bạn trải nghiệm âm thanh tốt mà không phải dùng đến loa Bluetooth ngoài.

    Máy được trang bị quả pin dung tích 4520 mAh, mang đến thời lượng sử dụng thừa đủ để trụ hết một ngày làm việc. Máy hỗ trợ tốc độ sạc nhanh với công suất 33W, cho phép chiếc điện thoại sạc từ 0 đến 100% trong khoảng từ 50 đến 55 phút.

    Tương tự như các dòng điện thoại Xiaomi khác, Mi 11X sử dụng hệ điều hành MIUI, được xây dựng trên nền tảng Android. Tại thời điểm hiện tại, máy sử dụng phiên bản MIUI mới nhất là 12. So với các phiên bản trước, MIUI có thiết kế giao diện đẹp mắt và hiện đại hơn.

    Tổng kết

    Xiaomi Mi 11X là một chiếc điện thoại chất lượng so với mức giá. Máy có mức hiệu năng cao hơn so với những dòng máy cùng phân khúc như Pixel 4a và OnePlus Nord. Máy là một đối thủ cạnh tranh đáng gờm của các dòng máy như OnePlus 9R, Vivo X60 Pro.

    Tuy nhiên, Mi 11X không phải là một chiếc điện thoại hoàn hảo. Với chiếc điện thoại này, bạn sẽ không có chất lượng ảnh chụp đỉnh cao phân khúc, tốc độ sạc nhanh có thể được cải thiện hơn nữa, độ sáng màn hình không quá ấn tượng trong quá trình sử dụng thực tế.

    Dù vậy, Xiaomi Mi 11X vẫn là một dòng máy cạnh tranh đáng gờm của những chiếc điện thoại flagship trên thị trường nhờ những tính năng cao cấp được trang bị.

    Điểm mạnh

    • Hiệu năng tốc độ
    • Tốc độ sạc nhanh và thời lượng pin dài
    • Mức giá phải chăng
    • Loa ngoài tốt

    Điểm yếu

    • Vỏ máy bám nhiều vân tay
    • Độ sáng màn hình không quá ấn tượng

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com