Danh mục: Máy tính

  • Đánh giá Acer Swift 5: Thiết kế siêu gọn nhẹ, hiệu năng cao

    Đánh giá Acer Swift 5: Thiết kế siêu gọn nhẹ, hiệu năng cao

    Acer Swift 5

    Acer Swift 5 là một chiếc laptop có thiết kế vô cùng gọn nhẹ. Đây là một chiếc laptop đạt chuẩn Intel Evo, điều này nghĩa là máy có một mức hiệu năng tốc độ và thời lượng pin dài. Kết hợp với một chiếc màn hình 1080p sống động, dung lượng bộ nhớ lên đến 1TB và 16GB RAM, Acer Swift 5 đem lại cho người dùng một trải nghiệm sử dụng tuyệt vời. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết điểm mạnh và điểm yếu của Acer Swift 5, giúp bạn cân nhắc có nên mua chiếc máy tại thời điểm này hay không.

    Thông số kỹ thuật của Acer Swift 5

    • CPU: Intel Core i7-1165G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1080p
    • Kích thước: 12.6 x 8.2 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 1.04 kg

    Thiết kế của Acer Swift 5

    Điều đầu tiên gây ấn tượng mạnh cho tôi khi lấy chiếc laptop này ra khỏi hộp chính là khối lượng của máy. Acer Swift 5 là một chiếc laptop có thiết kế vô cùng gọn nhẹ. Với khối lượng 1.04 kg và số đo 3 cạnh là 12.6 x 8.2 x 0.6 inch, máy có tính di động cao hơn so với Lenovo ThinkPad X1 Carbon (nặng 1.08 kg, 12.7 x 8.5 x 0.6-inch), Microsoft Surface Laptop 3 (nặng 1.31 kg, 12.1 x 8.8 x 0.6 inch) và MacBook Air (nặng 1.27 kg, 12 x 8.4 x 0.6 inch).

    Acer Swift 5

    Mỗi khi bạn sử dụng một chiếc laptop có khối lượng gọn nhẹ, điều đầu tiên bạn lo lắng chính là độ bền của máy. Ấy vậy mà, Swift 5 lại sở hữu một vỏ ngoài được làm bằng hợp kim ma-giê chắc chắn, với chất lượng build cao. Theo lời của Acer, vỏ ngoài hợp kim ma-giê của máy có độ bền cao gấp 3 lần so với chất liệu nhôm truyền thống.

    Phiên bản màu sắc của chiếc Swift 5 mà chúng tôi sử dụng có tên gọi là Mist Green. Bề mặt của vỏ máy có màu sắc chủ đạo là xám trong phần lớn các trường hợp ánh sáng môi trường, tuy nhiên ở một số góc độ nhất định, lớp vỏ này ánh lên một sắc xanh huyền ảo, đem lại vẻ ngoài độc đáo cho chiếc laptop. Cả hai logo Acer đặt giữa nắp máy và hệ thống bản lề màn hình của máy được hoàn thiện màu đồng, kết hợp hài hòa với tông màu chủ đạo của chiếc laptop.

    Phần nội thất của Swift 5 sở hữu ngôn ngữ thiết kế tương tự với vỏ ngoài, bao gồm tông màu đồng được sử dụng cho các ký tự trên bàn phím và logo của máy.

    Bảo mật vân tay của máy được đặt ngay bên dưới cụm nút mũi tên, được đặt âm so với thân máy, cho phép người dùng dễ dàng tìm kiếm. Acer Swift 5 là một chiếc laptop có tính di động cao, cho phép người dùng mang theo đi làm hàng ngày một cách dễ dàng và tiện lợi.

    Cổng kết nối của Acer Swift 5

    Acer Swift 5

    Acer Swift 5 được trang bị kha khá các loại cổng kết nối khác nhau, cho phép người dùng làm việc với nhiều loại thiết bị ngoại vi. Bên trái thân máy được trang bị cổng nguồn DC, cổng xuất HDMI 2.0, cổng USB Type-A và cổng Thunderbolt 4. Bên phải thân máy được trang bị khe lắp khóa Kensington, cổng USB Type-A thứ 2 và giắc cắm tai nghe/microphone.

    Màn hình của Acer Swift 5

    Swift 5 được trang bị một chiếc màn hình kích thước 14 inch, độ phân giải 1920 x 1080p, đem lại chất lượng hình ảnh sắc nét và sống động. Dù không có độ phân giải 4K và không có tần số quét cao, màn hình của máy vẫn đem lại trải nghiệm hình ảnh tốt cho người dùng.

    Màn hình của máy có độ phủ màu màn hình là 75% dải DCI-P3, thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc là 80.8%. Kết quả này tuy không quá tồi, nhưng các đối thủ cạnh tranh của máy sở hữu màn hình có khả năng thể hiện màu sắc ấn tượng hơn nhiều, cụ thể là Surface Laptop 3 (85.9%) và MacBook Air (80.9%).

    Độ sáng màn hình cũng không phải là điểm mạnh nhất của Acer Swift 5, với kết quả đo được là 350 nit. Đối thủ cạnh tranh của máy trong bài viết này có độ sáng màn hình tương tự như chiếc laptop Acer, cụ thể là MacBook Air (352 nit), Surface Laptop 3 (348 nit). Cả 3 dòng máy này có độ sáng màn hình thấp hơn so với mức trung bình phân khúc là 386 nit.

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của Acer Swift 5 đem lại trải nghiệm nhập liệu thoải mái. Do sở hữu một thân máy siêu mỏng, vậy nên bàn phím của chiếc laptop có hành trình nút không được sâu cho lắm. Bù lại, các nút này có độ phản hồi xúc giác chắc tay và có độ nhạy cao, đem lại cảm giác nhập liệu thoải mái cho người dùng.

    Touchpad của máy có số đo 2 cạnh là 4.1 x 2.6 inch, có kích thước đủ lớn để thực hiện tốt các thao tác vuốt của Windows 10 một cách thoải mái. Chiếc touchpad có độ phản hồi nhanh với mọi thao tác điều hướng của tôi, đem lại khả năng điều khiển con trỏ chuột một cách dễ dàng và hiệu quả.

    Âm thanh

    Acer Swift 5 sử dụng hệ thống loa kép có hướng âm bên dưới. Hệ thống loa này không có hiện tượng vỡ âm dù ở bất cứ mức âm lượng nào, tuy nhiên khả năng thể hiện dải bass lại không kém. Loa của máy cũng không có mức âm lượng lớn.

    Hiệu năng

    Ẩn bên dưới thân máy siêu mỏng là con chip Intel Core i7-1165G7 và 16GB dung lượng RAM, mang lại hiệu năng ấn tượng cho chiếc laptop. Máy thực hiện tốt các bài kiểm tra hiệu năng của chúng tôi. Trong bài kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm thực tế, chúng tôi mở một lúc 20 tab Chrome, trong đó bao gồm 2 tab chạy video HD trên Youtube và 2 tab chạy Stream trên Twitch. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Swift 5 làm tốt trong bài kiểm tra hiệu năng xử lý tổng thể với Geekbench 5.2, với điểm số xử lý đa nhân là 5,895. Kết quả này chỉ thấp hơn một chút so với MacBook Air (5,962 điểm), nhưng ấn tượng hơn nhiều so với Surface Laptop 3 (4,791 điểm) và mức trung bình phân khúc (4,178 điểm).

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với ứng dụng HandBrake, chiếc laptop Acer chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 13 phút 55 giây. Đối thủ so sánh của máy trong bài viết này là ThinkPad X1 Carbon và Surface Laptop 3 phải mất nhiều thời gian hơn để hoàn thành bài kiểm tra, có kết quả lần lượt là 18 phút 29 giây và 24 phút 55 giây. Được trang bị con chip M1 mạnh mẽ do Apple tự sản xuất, MacBook Air là chiếc laptop hoàn thành bài kiểm tra đầu tiên với thời gian ấn tượng là 9 phút 15 giây.

    Ổ SSD dung lượng 1TB của Acer Swift 5 có tốc độ khá nhanh. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, máy copy 1 tệp tin nặng 5GB với tốc độ ghi chép dữ liệu bình quân là 1,141 MBps, vượt qua mức trung bình phân khúc là 780.9 MBps. Surface Laptop 3 (541.4 MBps) và ThinkPad X1 Carbon (997.9 MBps) sở hữu tốc độ chép dữ liệu chậm hơn so với chiếc laptop Acer.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Chip đồ họa liền Intel Iris Xe của Swift 5 không có đủ hiệu năng để cho phép người dùng chơi mượt mà những tựa game cấu hình cao, nhưng vẫn đem lại trải nghiệm làm việc mượt mà cho người dùng.

    Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm (cấu hình Medium, 1080p), chiếc Swift 5 đạt mức khung hình bình quân là 33 fps, vượt qua mức trung bình phân khúc laptop cao cấp là 28 fps. MacBook Air một lần nữa dành thế thống trị ở bài kiểm tra này với mức khung hình ấn tượng là 37 fps.

    Thời lượng pin

    Thời lượng pin là một trong những điểm mạnh của Acer Swift 5. Tùy thuộc vào mức độ sử dụng của bạn, chiếc Swift 5 có thể trụ được từ 1 đến 2 ngày chỉ với một vòng sạc pin.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là sau khi để chiếc laptop lướt web liên tục bằng mạng wifi, Acer Swift 5 tắt máy sau 13 giờ 37 phút. Thời lượng pin của máy dài hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc là 10 giờ 1 phút, trong đó bao gồm  Surface Laptop 3 (9 giờ 17 phút) và ThinkPad X1 Carbon (10 giờ 45 phút).

    Webcam

    Dù có viền màn hình mỏng, webcam của Swift 5 vẫn được đặt ở cạnh trên màn hình, đây là điểm cộng duy nhất khi nói về chiếc webcam của máy. Camera của máy chỉ có chất lượng tạm đủ dùng. Trong điều kiện ánh sáng không lý tưởng, những bức hình mà máy chụp có độ chi tiết mờ nhạt và màu sắc có độ sai lệch cao.

    Khả năng tản nhiệt

    Trong quá trình trải nghiệm, tôi hiếm khi nghe thấy quạt phát ra từ chiếc Acer Swift 5. Các hệ thống 5 khe thông khí bên dưới thân máy và 2 khe thống khi lớn ẩn dưới chiếc bản lề màn hình xoay làm xuất sắc vai trò của mình.

    Để kiểm tra khả năng tản nhiệt của máy, chúng tôi để chiếc laptop chạy 1 video HD trong vòng 15 phút rồi tiến hành đo nhiệt độ ở các khu vực khác nhau của chiếc laptop. Tại những khu vực mà tay bạn trực tiếp chạm vào trong quá trình làm việc, cụ thể là touchpad và bàn phím, có mức nhiệt đo được lần lượt là 25 và 29 độ C. Khu vực gầm máy có mức nhiệt cao hơn một chút là 30 độ C. Nhiệt độ tổng thể của chiếc laptop nằm trong ngưỡng nhiệt hoạt động lý tưởng 35 độ C.

    Tổng kết

    Acer Swift 5 là một chiếc laptop chất lượng cao. Những điểm mạnh của chiếc laptop bao gồm thiết kế vô cùng gọn nhẹ, hiệu năng ấn tượng, thời lượng pin dài. Nếu bạn cần một chiếc laptop làm việc gọn nhẹ, có tính di động cao thì Acer Swift 5 là một lựa chọn không tồi chút nào.

    Điểm mạnh

    • Siêu nhẹ
    • Hiệu năng ấn tượng
    • Thời lượng pin dài
    • Thiết kế bắt mắt
    • Giá phải chăng so với phân khúc

    Điểm yếu

    • Bố cục bàn phím có phần bất tiện
    • Loa hơi yếu
  • Đánh giá MSI WS66 10TMT: Laptop trạm đỉnh cao phân khúc

    Đánh giá MSI WS66 10TMT: Laptop trạm đỉnh cao phân khúc

    MSI WS66 10TMT

    MSI WS66 10TMT là một chiếc laptop trạm được bán ở phân khúc cao cấp. Đây là một chiếc laptop toàn diện, vừa có hiệu năng đỉnh cao, vừa có thời lượng pin siêu dài. Máy được trang bị chip Intel Core i9 thế hệ 10 cùng với 64GB dung lượng RAM, đem lại hiệu năng ấn tượng, đồng thời đem lại cho người dùng thời gian sử dụng lên đến 10 giờ đồng hồ. Máy còn có thiết kế tương đối gọn nhẹ so với phân khúc, đã trải qua các bài kiểm tra độ bền chuẩn quân đội.

    Thông số kỹ thuật của MSI WS66 10TMT

    • CPU: Intel Core i9-10980HK
    • GPU: Nvidia Quadro RTX 5000 Max-Q
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 15.6 inches, 1080p (60Hz) LED
    • Kích thước: 14.2 x 9.7 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 2 kg

    Thiết kế của MSI WS66 10TMT 

    Bỏng bẩy, kim loại và vuông vắn, đó là những từ dùng để mô tả vẻ ngoài của chiếc MSI WS66 10TMT. Máy sở hữu thiết kế tối giản với mức độ hoàn thiện cao. MSI là một hãng sản xuất laptop gaming nổi tiếng, đem lại cho chiếc WS66 một ngôn ngữ thiết kế trung tính, giúp cho chiếc laptop phù hợp hơn với môi trường làm việc văn phòng chuyên nghiệp.

    MSI WS66 10TMT

    Nằm trên nắp máy là một logo hình rồng nhỏ, được hoàn thiện với tông màu đen nằm trên một bề mặt kim loại bằng phẳng trải khắp vỏ máy. Mở chiếc laptop ra, bạn có thể thấy ngay một vài chi tiết nổi bật. Nằm trên bàn phím là hệ thống khe thông khí cỡ lớn, có chức năng điều hòa nhiệt độ hệ thống. Nằm dưới bộ bàn phím này là một chiếc touchpad cỡ lớn, với bảo mật vân tay được đặt ở trên góc trái. Nằm ở 2 bên của khu vực kê tay trên thân máy là dải loa kép.

    WS66 tuy không phải là dòng laptop 2 trong 1 nhưng màn hình của máy có thể được mở rộng tối đa một góc 180 độ, cho phép người dùng chia sẽ những thông tin trên màn hình một cách dễ dàng với các đồng nghiệp.

    Với số đo 3 cạnh là 14.2 x 9.7 x 0.7 inch và có khối lượng 2.08 kg, WS66 10TMT có tính di động cao hơn so với HP ZBook Studio x360 G5 (14.2 x 9.7 x 0.8 inch, nặng 2.22 kg), nhưng lại nặng hơn đôi chút so với Asus ProArt StudioBook 15 (14.2 x 9.9 x 0.8 inch, nặng 2 kg).

    Bảo mật và độ bền 

    MSI WS66 10TMT được trang bị nhiều tính năng bảo mật, đảm bảo cho các dữ liệu bên trong được bảo vệ an toàn.

    MSI WS66 10TMT

    Về mặt phần cứng, máy được trang bị camera hồng ngoại đem lại khả năng đăng nhập bằng phương pháp nhận diện khuôn mặt. Nếu không muốn đăng nhập bằng phương thức này, bạn có thể sử dụng vân tay của mình để mở khóa laptop thông qua bộ quét vân tay được đặt tại góc trái touchpad.

    Ẩn bên dưới chiếc WS66 là con chip TPM 2.0, có nhiệm vụ đảm bảo mọi dữ liệu được mà chiếc laptop gửi và nhận đều được mã hóa.

    Bảo vệ chiếc WS66 10TMT khỏi các tác động bên ngoài chính là bộ khung đạt chuẩn tiêu chuẩn quân đội. Điều này nghĩa là chiếc laptop có khả năng chống chịu va đập mạnh, áp lực cao, nhiệt độ môi trường khắc nghiệt và độ ẩm lớn.

    Cổng kết nối của MSI WS66 10TMT

    MSI WS66 10TMT

    WS66 được trang bị kha khá các loại cổng kết nối khác nhau nằm ở bên thân máy. Bên trái thân máy được trang bị 1 cổng USB Type-A, cổng xuất HDMI, cổng Thunderbolt 3 và giắc cắm dây nguồn. Bên phải thân máy được trang bị một cổng RJ-45 Ethernet, khe đọc thẻ nhớ SD, cổng USB Type-C và giắc cắm tai nghe.

    Màn hình của MSI WS66 10TMT

    Màn hình của máy có chất lượng đủ dùng nhưng lại không có gì quá ấn tượng. Đây là điều hơi đáng thất vọng bởi máy có một mức giá không hề rẻ. Màn hình của máy có kích thước 15.6 inch, độ phân giải 1080p, có hỗ trợ tính năng cảm ứng.

    Màn hình của máy phủ được 78% dải DCI-P3, thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc là 85.4%. Các đối thủ cạnh tranh của máy có khả năng thể hiện màu sắc trên màn hình rực rỡ hơn nhiều, cụ thể là ProArt StudioBook (121%), WS65 9TM (178%) và ZBook Studio x360 G5 (135%).

    Với chỉ số độ sáng tối đa là 346 nit, độ sáng màn hình của WS66 cũng không được ấn tượng cho lắm. Đây tuy không phải là kết quả tồi, tuy nhiên đối thủ cạnh tranh của máy lại được trang bị màn hình rực rỡ hơn nhiều.

    Bàn phím và touchpad của MSI WS66 10TMT

    Bàn phím của MSI WS66 10TMT có chất lượng đủ dùng và không có điểm hạn chế nào quá nghiêm trọng.

    Các nút của máy tuy có hành trình không quá sâu, nhưng lại đem lại phản hồi xúc giác chắc tay cho người dùng, khiến cho ngón tay tôi dễ dàng nảy từ nút này sang nút khác trong quá trình sử dụng thực tế. Kích thước của các nút lớn, cộng với bố cục bàn phím thông minh đem lại hiệu suất làm việc cao cho người dùng.

    Touchpad của máy có tỷ lệ hơi kỳ lạ, với số đo 2 cạnh là 5.8 x 2.6 inch. Bản thân chiếc touchpad có độ nhạy cao, cho phép người dùng dễ dàng thực hiện các thao tác vuốt và chạm đa nhiệm của Windows 10 một cách dễ dàng.

    Âm thanh

    Hệ thống loa kép hướng âm bên trên của WS66 đem lại trải nghiệm âm thanh đem lại trải nghiệm nghe không ổn định, phụ thuộc lớn vào nội dung bạn nghe.

    Một điểm hạn chế của hệ thống loa này nằm ở vị trí. Loa của máy được đặt ở 2 cạnh trên khu vực kê tay, khiến người dùng đôi lúc che mất loa trong quá trình sử dụng, khiến cho trải nghiệm âm thanh của máy bị giảm sút đáng kể.

    Hiệu năng

    Ẩn bên dưới lớp vỏ cứng cáp của MSI WS66 10TMT chính là con chip Intel Core i9-10980HK mạnh mẽ cùng với dung lượng RAM lên đến 64GB, mang lại mức hiệu năng đỉnh cao cho chiếc laptop.

    Với mức cấu hình này, máy có khả năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời. Để kiểm tra điều đó, tôi mở đồng loạt 40 tab cùng một lúc, với hàng chục tab trong số đó chạy video HD trên Youtube. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop có thể vận hành một cách ổn định và không có dấu hiệu chậm lại dù chỉ 1 giây.

    Máy có điểm số hiệu năng tổng thể tuyệt vời khi được chấm với Geekbench 5.0. Chiếc laptop đạt điểm số 6,735 trong bài kiểm tra này, bỏ lại xa phía sau là mức trung bình phân khúc (4,178 điểm). Các dòng máy cạnh tranh của chiếc laptop MSI trong bài viết có điểm số hiệu năng thấp hơn nhiều, cụ thể là StudioBook 15 (6,076 điểm, chip Core i7-9750H) và ZBook STudio x360 G5 (5,573, chip Xeon E-2186M).

    Mức điểm hiệu năng ấn tượng này đem lại kết quả tốt trong quá trình kiểm tra thực tế. Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với ứng dụng HandBrake, chiếc WS66 chỉ mất 8 phút 28 giây để chuyển đổi một video 4K sang độ phân giải 1080p. Kết quả này nhanh hơn 2 phút so với thời gian hoàn thành 10 phút 40 giây của ZBook Studio x360 G5.

    Chưa dừng lại tại đó, WS66 tiếp tục thế thống trị của mình trong bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu của ổ SSD. Ổ SSD dung lượng 1TB của máy chỉ mất 4 giây để copy 1 tệp tin nặng 5GB, tương ứng với tốc độ ghi chép là 1,253.7 MBps, nhanh hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc 807.2 MBps.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Kết hợp hài hòa với con chip Core i9 của máy chính là card đồ họa Nvidia Quadro RTX 5000 Max-Q với 16GB VRAM.

    WS66 tuy được phân loại là một chiếc laptop trạm, nhưng thực tế đây là một chiếc laptop gaming được ngụy trang. Không những có khả năng xử lý các phần mềm đồ họa nặng nhất, WS66 10TMT còn cho phép người dùng chơi mượt mà những tựa cấu hình cao bậc nhất hiện nay trên thị trường.

    Với điểm số hiệu suất xử lý đồ họa 3DMark là 16,788, WS66 hạ gục WS65 (15,364 điểm, card Quadro RTX 5000), ProArt StudioBook 15 (13,767 điểm, card GeForce 2060) và ZBook Studio x360 G5 (4,451 điểm, card Quadro P1000).

    Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm (cấu hình Medium, 1080p), chiếc laptop chạy ở mức khung hình mượt mà là 87 fps, bỏ lại xa đằng sau là mức trung bình 27 fps của dòng laptop cùng phân khúc.

    Thời lượng pin

    Là một chiếc laptop toàn diện, MSI WS66 10TMT không những sở hữu mức hiệu năng cao mà còn có thời lượng pin siêu dài. Chiếc laptop trụ được 10 giờ 10 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Điều này cho phép người dùng sử dụng máy mà không phải luôn cắm dây nguồn như phần lớn các dòng laptop trạm trên thị trường.

    Webcam

    Chất lượng webcam của máy không quá ấn tượng, đặc biệt là trong điều kiện thiếu ánh sáng. Những bức hình mà tôi chụp thử từ chiếc webcam 720p này có độ chi tiết không cao và có nhiều hiện tượng noise.

    Khả năng tản nhiệt

    MSI WS66 10TMT có khả năng tản nhiệt hiệu quả. Sau khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, nhiệt độ bên dưới thân máy đo được là 31 độ C, nằm trong ngưỡng nhiệt hoạt động lý tưởng là 35 độ C.

    Tin tốt hơn là tại vị trí mà tay bạn trực tiếp chạm vào trong quá trình sử dụng, cụ thể là touchpad và bàn phím, có mức nhiệt đo được lần lượt là 24 và 28 độ C.

    Phần mềm

    Phần lớn các ứng dụng tiện ích được cài sẵn đều được gói gọn bên trong ứng dụng Creator Center. Với ứng dụng này, bạn có thể thay đổi độ sáng đèn bàn phím, thay đổi chế độ hiệu năng hệ thống, thay đổi tông màu màn hình, vân vân.

    Tổng kết

    MSI WS66 10TMT là một chiếc laptop trạm đỉnh cao với ít điểm hạn chế. Với chiếc laptop này, bạn sẽ có được mức hiệu năng xử lý tốc độ, khả năng xử lý đồ họa đỉnh cao, thời lượng pin dài và một thiết kế có tính di động và độ bền cao. Màn hình và bàn phím của máy tuy không đạt chuẩn đẳng cấp phân khúc, nhưng vẫn đem lại trải nghiệm sử dụng tốt cho người dùng. Nếu bạn cần một chiếc laptop trạm tối thượng để làm việc, thì chắc chắn MSI WS66 10TMT sẽ không làm bạn phải thất vọng.

    Điểm mạnh

    • Hiệu năng tổng thể đỉnh cao
    • Thời lượng pin dài
    • Thiết kế bắt mắt, gọn nhẹ
    • Độ bền chuẩn quân đội

    Điểm yếu

    • Giá thành cao
    • Tiếng quạt tản nhiệt hơi ồn
  • Đánh giá Lenovo Yoga 7i: Laptop 2 trong 1 giá rẻ, hiệu suất tốt

    Đánh giá Lenovo Yoga 7i: Laptop 2 trong 1 giá rẻ, hiệu suất tốt

    Lenovo Yoga 7i

    Khi chọn mua một chiếc laptop làm việc mới, bạn sẽ phải lựa chọn giữa việc chia nhiều tiền để có một dòng máy cao cấp, hay đánh đổi một vài tính năng để có được một mức giá phải chăng hơn. Tuy nhiên, với Lenovo Yoga 7i, bạn sẽ có được một chiếc laptop hiệu năng cao với một mức giá hấp dẫn.

    Lenovo Yoga 7i mang đến cho người dùng hiệu năng tốc độ, thời lượng pin dài, loa chất lượng, màn hình 14 inch màu sắc sống động và một thiết kế cao cấp. Tuy nhiên, với chiếc laptop này, bạn sẽ phải học cách làm quen với một chiếc laptop có độ sáng màn hình tầm trung, không có nhiều cổng kết nối, và trải nghiệm bàn phím không được ấn tượng cho lắm. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết điểm mạnh và điểm yếu của Lenovo Yoga 7i, giúp bạn cân nhắc có nên mua chiếc laptop này hay không.

    Thông số kỹ thuật của Lenovo Yoga 7i

    • CPU: Intel Core i5-1135G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 12GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1920 x 1080
    • Kích thước: 12.6 x 8.5 x 0.6~0.7 inch
    • Khối lượng: 1.4 kg

    Thiết kế của Lenovo Yoga 7i

    Lenovo Yoga 7i có vỏ ngoài được làm bằng hợp kim nhôm, đem lại cảm giác cao cấp cho người dùng. Nắp máy được hoàn thiện bóng bẩy, có logo Yoga được in trên góc trái, trong khi góc đối diện được trang trí với logo Lenovo. Các góc cạnh của máy được uốn cong mềm mại, cho phép người dùng cầm nắm mà không bị cấn tay.

    Lenovo Yoga 7i

    Thân máy được thiết kế gọn gàng, bao gồm dải loa kẹp giữa bộ bàn phím, với bảo mật vân tay ở bên phải và touchpad màu xám nằm bên dưới. Màn hình được bọc bên trong một khung viền khá mỏng, với núm webcam đặt ở cạnh trên.

    Lenovo Yoga 7i là 1 chiếc laptop 2 trong 1, vậy nên bạn có thể mở rộngmàn hình của máy một góc tối đa 360 độ để chuyển chiếc laptop thành một chiếc máy tính bảng.

    Với khối lượng 1.4 kg và số đo 3 cạnh là 12.6 x 8.5 x 0.6~0.7 inch, Yoga 7i là một chiếc laptop 14 inch vô cùng gọn nhẹ. Đối thủ cạnh tranh của máy cụ thể như chiếc Acer Swift 3 (nặng 1.22 kg, 12.7 x 8.6 x 0.6 inch) có khối lượng nhẹ hơn một chút, trong khi Gateway 14.1-inch Ultra Slim Notebook (nặng 1.58 kg, 13.1 x 8.9 x 0.8 inch) và Asus VivoBook S15 (nặng 1.81 kg, 14.1 x 9.2 x 0.6 inch) lại cồng kềnh hơn một chút so với chiếc laptop Lenovo.

    Cổng kết nối của Lenovo Yoga 7i

    Lenovo Yoga 7i

    Một trong những điểm trừ của chiếc Lenovo Yoga 7i đó là máy không được trang bị nhiều cổng kết nối cho lắm. Bên trái thân máy có 2 cổng Thunderbolt 3, trong khi bên phải được trang bị 1 cổng USB Type-A và giắc cắm tai nghe.

    Màn hình của Lenovo Yoga 7i

    Lenovo Yoga 7i được trang bị một màn hình kích thước 14 inch, độ phân giải 1920 x 1080 pixel, có hỗ trợ tính năng cảm ứng. Màn hình của máy có khả năng thể hiện màu sắc khá tốt so với mức giá, tuy nhiên lại không có độ sáng cao cho lắm, điều này có thể gây khó khăn trong việc sử dụng laptop ngoài trời, nhất là khi màn hình của máy không có khả năng chống lóa.

    Dựa vào kết quả máy đo màu của chúng tôi, màn hình của Lenovo Yoga 7i phủ được 80.3% dải DCI-P3, vượt qua mức trung bình phân khúc là 63.5%, trong đó bao gồm Swift 3 (44.2%), VivoBook S15 (44%) và Gateway (47.9%).

    Trong khi đó, màn hình của máy chỉ có độ sáng khiêm tốn là 266 nit, thấp hơn so với mức trung bình 293 nit. Các đối thủ cạnh tranh của máy trong bài viết này còn có độ sáng màn hình thấp hơn nhiều, cụ thể là VivoBook S15 (248 nit), Gateway (246 nit) và Swift 3 (251 nit).

    Bàn phím và touchpad của Lenovo Yoga 7i

    Các dòng laptop do Lenovo sản xuất thường sở hữu một chiếc bàn phím chất lượng cao, đáng tiếc là Yoga 7i không nằm trong danh sách đó. Các nút của bàn phím có hành trình sâu và có lực ấn hơi mỏng, khiến trải nghiệm đánh máy tổng thể với chiếc bàn phím không được đã tay cho lắm.

    Touchpad của máy có kích thước bề mặt là 4.1 x 2.7 inch, được hoàn thiện bề mặt phẳng mịn, tuy nhiên lại có độ nhạy chỉ ở mức tầm trung, khiến việc điều hướng không được hiệu quả cho lắm.

    Âm thanh

    Lenovo Yoga 7i được trang bị hệ thống loa kép có hướng âm bên trên, đem lại chất lượng âm thanh lớn và đầy đặn. Loa của máy có khả năng thể hiện dải low và dải mid khá tốt, cho phép người nghe nhận biết rõ các loại nhạc cụ được thể hiện trong các bài hát.

    Lenovo Yoga 7i được cài sẵn ứng dụng Dolby Atmos, cho phép người dùng điều chỉnh âm thanh hệ thống với các tùy chọn mặc định bao gồm Dynamic, Movie, Music, Game, Voice và Personalize.

    Hiệu năng

    Ẩn bên dưới lớp vỏ nhôm của chiếc Yoga 7i là con chip Intel Core i5-1135G7 cùng với 12GB dung lượng RAM. Máy có đủ hiệu năng để xử lý đồng thời 30 tab Chrome cùng với 5 tab chạy video HD trên Youtube mà không có dấu hiệu chậm lại.

    Trong bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench 5.0, Yoga 7i đạt điểm số 4,364, vượt qua mức trung bình phân khúc là 3,660 điểm. Đối thủ cạnh tranh của máy cụ thể là Gateway (3,354 điểm, chip Core i5-1035G1) và VivoBook (3,560 điểm, chip Core i5-10210U) có điểm số hiệu năng thấp hơn so với chiếc laptop Lenovo. Swift 3 là chiếc laptop dành chiến thắng chung cuộc với điểm số ấn tượng là 4,862 nhờ được trang bị con chip AMD Ryzen 7 4700U mạnh mẽ.

    Yoga 7i chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 14 phút 59 giây trong bài kiểm tra Handbrake, nhanh hơn 5 phút so với mức trung bình phân khúc (20 phút 7 giây). Gateway (22 phút 12 giây) và VivoBook S15 (17 phút 22 giây) phải chật vật trong bài kiểm tra này. Tuy nhiên, Swift 3 một lần nữa dành chiến thắng chung cuộc với thời gian hoàn thành ấn tượng là 11 phút tròn.

    Ổ SSD dung lượng 512GB của máy có tốc độ đọc chép dữ liệu đo được trong bài kiểm tra của chúng tôi là 573 MBps, vừa đủ để vượt qua mức trung bình phân khúc laptop tầm trung (479 MBps). Ổ SSD được trang bị trong Gateway (568 MBps) và VivoBook S15 (408 MBps) không thể theo kịp chiếc laptop Lenovo trong bài kiểm tra này.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Yoga 7i được trang bị chip đồ họa liền Intel Iris Xe cho kết quả khung hình 18 fps ở tựa game Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm (cấu hình Medium, 1080p), hơn một chút so với mức trung bình 16 fps của dòng laptop tầm trung. Dù đây không phải là kết quả quá ấn tượng, chiếc Yoga vẫn làm tốt hơn so với đối thủ cạnh tranh của máy là Gateway (13 fps) và VivoBook S15 (11 fps). Một lần nữa, người chiến thắng chung cuộc lại là Swift 3, với mức khung hình bình quân đo được là 27 fps.

    Tuy nhiên, trong bài kiểm tra điểm số hiệu năng xử lý đồ họa với 3DMark, chiếc Yoga 7i có kết quả là 2,025 điểm, thấp hơn so với mức trung bình 3,336 của dòng laptop cùng phân khúc.

    Thời lượng pin

    Trong thời gian gần đây, các dòng laptop sử dụng chip AMD đang thống lĩnh thị trường về mảng thời lượng pin, tuy nhiên dòng chip thế hệ mới của Intel cũng có khả năng tiêu thụ điện năng hiệu quả không kém. Lenovo Yoga 7i trụ được 12 giờ 36 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, vượt qua mức trung bình 9 giờ 23 phút của dòng laptop tầm trung. Đối thủ cạnh tranh của máy bao gồm Swift 3 (11 giờ 9 phút), VivoBook S15 (8 giờ 23 phút) và Gateway (7 giờ 57 phút) tắt nguồn sớm hơn chiếc Yoga trong bài kiểm tra này.

    Webcam

    Tương tự như phần lớn các dòng laptop trên thị trường, webcam 720p của Yoga 7i có chất lượng không quá ấn tượng. Trong các bức hình chụp thử, những bức ảnh có độ chi tiết thể hiên không cao, trong khi màu sắc có độ tương phản kém.

    Khả năng tản nhiệt

    Lenovo Yoga 7i sở hữu khả năng tản nhiệt khá hiệu quả, cho phép người dùng sử dụng máy trong khoảng thời gian dài mà không lo đến tình trạng quá tải nhiệt. Sau khi stream 1 video HD trong vòng 15 phút, khu vực gầm máy có mức nhiệt đo được là 31 độ C. Trung tâm bàn phím và touchpad có nhiệt độ lần lượt là 30 và 25 độ C. Nhiệt độ cao nhất của chiếc laptop trong bài kiểm tra này là 33 độ C, đo được ở vị trí bên trên phím F7. Nhiệt độ tổng thể của chiếc laptop nằm trong ngưỡng nhiệt làm việc lý tưởng 35 độ C, giúp cho chiếc laptop luôn giữ được mức hiệu năng tối ưu nhất.

    Phần mềm

    Không như phần lớn các hãng sản xuất laptop trên thị trường, Lenovo gói gọn mọi tiện ích của hãng vào trong duy nhất 1 ứng dụng có tên gọi Lenovo Vantage. Với ứng dụng này, bạn có thể nhanh chóng cập nhật hệ thống, kiểm tra lựa chọn bảo hành, cài đặt nhanh microphone và webcam, thay đổi chế độ tiêu thụ điện năng, thay đổi chất âm của loa cùng với nhiều lựa chọn bảo mật khác.

    Tổng kết

    Nếu bạn cần tìm một chiếc laptop giá phải chăng, sở hữu hiệu năng tốc độ, màn hình 14 inch rực rỡ, loa chất lượng, thời lượng pin dài và một thiết kế cao cấp, thì Lenovo Yoga 7i sẽ là một lựa chọn laptop không tồi.

    Tuy nhiên, nếu những gì bạn cần ở một chiếc laptop là hiệu năng xử lý, thì Acer Swift 3 là một lựa chọn thay thế không tồi trong cùng mức giá.

    Tổng kết lại, Lenovo Yoga 7i là một trong những chiếc laptop 2 trong 1 tốt nhất mà bạn có thể mua ở mức giá tầm trung.

    Điểm mạnh

    • Hiệu năng mạnh mẽ
    • Thiết kế cao cấp
    • Thời lượng pin dài
    • Màu sắc màn hình sống động
    • Loa chất lượng tốt
    • Giá phải chăng

    Điểm yếu

    • Độ sáng màn hình hơi thấp
    • Hơi ít cổng kết nối
    • Bàn phím và touchpad không thoải mái cho lắm
  • Đánh giá HP Pavilion 14t: Laptop văn phòng giá trị sử dụng cao

    Đánh giá HP Pavilion 14t: Laptop văn phòng giá trị sử dụng cao

    HP Pavilion 14t

    HP Pavilion 14t sở hữu một thiết kế đơn giản, màn hình rực rỡ, chất lượng âm thanh ấn tượng, được bán ở mức giá tầm trung. Máy có hiệu năng tốc độ nhờ được trang bị chip Intel Core thế hệ 11 và 8GB dung lượng RAM. HP Pavilion 14t được thiết kế để thực hiện tốt các công việc cơ bản hàng ngày, bao gồm lướt web, xem video, soạn thảo văn bản. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết những điểm cộng và điểm trừ của HP Pavilion 14t.

    Thông số kỹ thuật của HP Pavilion 14t

    • CPU: Intel Core i5-1135G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 256GB PCIe NVMe SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1080p
    • Kích thước: 12.8 x 8.5 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.54 kg

    Lựa chọn cấu hình của HP Pavilion 14t

    Phiên bản mặc định của Pavilion 14t được bán với mức cấu hình chip Intel Core i5-1135G7, 8GB RAM, ổ SSD dung lượng 256GB, chip GPU Intel Iris Xe và một màn hình kích thước 14 inch, độ phân giải 1920 x 1080p, có khả năng chống lóa.

    Máy có lựa chọn cấu hình cao cấp hơn bao gồm chip Intel Core i7, card Nvidia GeForce MX450, ổ SSD dung lượng 1TB, RAM 16GB.

    Thiết kế của HP Pavilion 14t

    HP Pavilion 14t sở hữu một vỏ ngoài được làm bằng nhôm mạ bạc bóng bẩy, đem lại cảm giác cao cấp cho người dùng. Máy có khối lượng gọn nhẹ và có tính di động cao, cho phép người dùng mang theo đi làm một cách dễ dàng.

    HP Pavilion 14t

    Khi mở chiếc laptop ra, bạn sẽ gặp một chiếc touchpad được đặt chính diện thân máy, với khung viền được mạ chrome sáng bóng. Nằm ngay bên trên touchpad là bộ bàn phím sở hữu một bố cục rộng rãi, đem lại cảm giác đánh máy thoải mái cho người dùng. Tiếp theo, mắt bạn sẽ bị thu hút bởi logo HP sáng loáng nằm ở cạnh dưới màn hình. Màn hình của máy được bọc bên trong một khung viền khá mỏng, với webcam HD được đặt ở cạnh trên. Phần nội thất của máy sở hữu ngôn ngữ thiết kế tối giản và gọn gàng.

    Với số đo 3 cạnh là 12.8 x 8.5 x 0.7 inch, Pavilion 14t có kích thước tổng thể nhỏ gọn nhất trong số các dòng máy được so sánh trong bài viết. Gateway 14-inch Ultra Slim Notebook (nặng 1.58 kg, 13.1 x 8.9 x 0.8 inch), Acer Aspire 5 (nặng 1.68 kg, 14.3 x 9.9 x 0.7 inch) và Asus VivoBook S15 (nặng 1.81 kg, 14.1 x 9.2 x 0.6 inch) có kích thước lớn hơn khi so sánh với chiếc laptop HP.

    Cổng kết nối của HP Pavilion 14t

    HP Pavilion 14t được trang bị khá nhiều cổng kết nối với chủng loại đa dạng. Ben phải thân máy được trang bị khe đọc thẻ nhớ MicroSD, cổng USB Type-C, cổng USB Type-A, cổng xuất HDMI và cổng nguồn. Bên trái thân máy được đặt 1 cổng USB Type-A thứ 2 và giắc cắm tai nghe 3.5 mm.

    Màn hình của HP Pavilion 14t

    Pavilion 14t được trang bị một màn hình kích thước 14 inch, độ phân giải 1920 x 1080 pixel, có tính năng chống lóa, đem lại chất lượng hình ảnh sống động và độ sáng đủ dùng.

    Màn hình của chiếc laptop HP có độ phủ màu 69.7% dải DCI-P3, vượt qua mức trung bình của phân khúc laptop tầm trung (63.9%). Đối thủ cạnh tranh của máy trong bài viết này có độ phủ màu kém hơn khi so sánh, cụ thể là Gateway (47.9%), Aspire 5 (44.6%) và VivoBook S15 (44%).

    Màn hình của Pavilion 14t có chỉ số độ sáng đo được là 362 nit, rực rỡ hơn so với mức trung bình 297 nit. Màn hình của chiếc laptop HP có độ sáng ấn tượng hơn so với các dòng máy được so sánh trong bài viết này, cụ thể là VivoBook (248 nit), Aspire (258 nit) và Gateway (246 nit).

    Âm thanh

    Pavilion 14t được trang bị hệ thống âm thanh được hiệu chuẩn bởi hãng Bang & Olufsen. Hệ thống loa của máy được đặt bên dưới thân máy, có hướng âm phát ra hai 2 cạnh trái và phải. Loa của máy có âm lượng khá lớn, với chất âm được thể hiện tron trẻo.

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của HP Pavilion 14t có độ nhạy tốt, sở hữu các nút có kích thước lớn, đem lại trải nghiệm nhập liệu thoải mái cho người dùng.

    Touchpad của máy có số đo 2 cạnh là 4.5 x 2.8 inch, có độ phản hồi nhanh và chính xác khi tôi điều hướng giữa các website và văn bản. Bề mặt của touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, cho phép ngón tay tôi dễ dàng thực hiện các thao tác vuốt đa nhiệm của Windows 10 mà không gặp tình trạng rít tay.

    Hiệu năng

    HP Pavilion 14t được trang bị chip Intel Core i5-1135G7, 8GB RAM và ổ SSD dung lượng 256GB. Với mức cấu hình này, HP Pavilion 14t có thể thực hiện tốt các công việc cơ bản hàng ngày của bạn, bao gồm viết văn bản, lướt web, xem video, và giải trí với những tựa game nhẹ nhàng.

    Trong bài kiểm tra hiệu năng xử lý tổng thể với Geekbench 5.0, chiếc laptop đạt điểm số khá ấn tượng là 4,541. Kết quả này tốt hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc là 3,698 điểm. Các đối thủ cạnh tranh của máy bao gồm Gateway, Aspire 5 và VivoBook S15 có kết quả hiệu năng tổng thể thấp hơn nhiều, với kết quả đo được lần lượt là 3,354, 2,744 và 3,560 điểm.

    Trong bài kiểm tra HandBrake, chiếc laptop mất 17 phút 45 giây để chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p. Thời gian này nhanh hơn so với mức trung bình 19 phút 59 giây của dòng laptop cùng phân khúc, trong đó bao gồm Gateway (22 phút 12 giây), Aspire 5 (21 phút 55 giây). VivoBook S15 là chiếc laptop hoàn thành bài kiểm tra nhanh nhất, với thời gian hoàn thành đo được là 17 phút 22 giây.

    Trong bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu, chiếc Pavilion 14t copy 1 tệp tin nặng 5GB với tốc độ chép bình quân là 225.3 MBps, chậm hơn so với mức trung bình phân khúc (462.5 MBps). Đối thủ của chiếc laptop HP là Aspire 5 có tốc độ ổ SSD nhanh hơn nhiều, với kết quả đo được trong bài kiểm tra là 369.4 MBps, trong khi VivoBook S15 có tốc độ lên đến 408 MBps. Gateway là chiếc laptop sở hữu tốc độ ổ SSD nhanh nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 568 MBps.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Sử dụng chip GPU Intel Iris Xe để thực hiện các tác vụ đồ họa, chiếc Pavilion 14t có đủ hiệu năng mang lại trải nghiệm làm việc mượt mà cho người dùng. Máy có điểm số hiệu năng xử lý đồ họa khá tốt, có kết quả đo được là 4,123 điểm khi được chấm với 3DMark. Kết quả này cao hơn so với mức trung bình phân khúc, trong đó bao gồm luôn các dòng máy cạnh tranh trong bài viết này.

    Thời lượng pin

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc Pavilion 14t trụ được 5 giờ 57 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả thời lượng pin này thấp hơn nhiều so với mức trung bình 9 giờ 12 phút của dòng laptop cùng phân khúc. Đối thủ cạnh tranh của máy trong bài viết này có thời lượng pin dài hơn so với chiếc laptop HP, cụ thể là Aspire (6 giờ 55 phút), Gateway (7 giờ 57 phút) và VivoBook S15 (8 giờ 23 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Pavilion 14t sở hữu hệ thống tản nhiệt cơ bản với 2 quạt thông khí. Hệ thống tản nhiệt này đem lại mức nhiệt tương đối ổn định trong suốt bài kiểm tra của chúng tôi. Sau khi để chiếc laptop chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, chúng tôi bắt đầu đo nhiệt độ ở các vị trí quan trọng của máy. Touchpad của máy lúc này có mức nhiệt 27 độ C, trong khi trung tâm bàn phím có nhiệt độ 29 độ C. Khu vực gầm máy có mức nhiệt cao hơn một chút là 38 độ C.

    Webcam

    Tương tự như phần lớn các dòng laptop trên thị trường, webcam 720p của Pavilion 14t chỉ có chất lượng đủ dùng. Chất lượng hình ảnh của webcam phụ thuộc nhiều vào điều kiện chiếu sáng của môi trường. Trong điều kiện ánh sáng lý tưởng, webcam của máy chụp lại những bức ảnh có độ chi tiết tốt, với màu sắc có độ tương phản cao.

    Phần mềm

    HP Pavilion 14t có khá nhiều các ứng dụng bloatware. Máy được cài sẵn Adobe Creative Cloud, Booking.com,  ExpressVPN, Amazon, Alexa, Microsoft Games, Skype, Wild Tangent Games.

    Một trong các ứng dụng hữu ích được cài sẵn trong máy có tên gọi HP Quick Drop. Ứng dụng này cho phép người dùng chia sẽ dữ liệu nhanh chóng từ điện thoại sang máy tính và ngược lại.

    Tổng kết

    HP Pavilion 14t là một chiếc laptop tầm trung có giá trị sử dụng cao. Được bán ở mức giá phải chăng, bạn có được một chiếc laptop có hiệu suất sử dụng đáng tin cậy, cho phép bạn làm tốt các công việc hàng ngày một cách nhanh chóng và chính xác.

    Tuy nhiên, đây không phải là một chiếc laptop hoàn hảo. Với chiếc laptop này, bạn sẽ phải học cách làm quen với thời lượng pin ngắn và vô vàn bloatware cài sẵn trong hệ thống. Nếu bạn muốn có một chiếc laptop có hiệu năng cao hơn, thì Asus VivoBook S15 sẽ là một sự lựa chọn không tồi.

    Nhưng nếu bạn cần một chiếc laptop tầm trung thiết kế bắt mắt, giá trị sử dụng cao, thì chắc chắn HP Pavilion 14t sẽ không làm bạn thất vọng.

    Điểm mạnh

    • Giá phải chăng
    • Thiết kế bắt mắt
    • Bàn phím thoải mái
    • Hiệu năng tốt
    • Màn hình 1080p đẹp

    Điểm yếu

    • Thời lượng pin dưới mức trung bình
    • Nhiều bloatware
    • Tốc độ ghi chép dữ liệu hơi chậm
  • Đánh giá Razer Book 13: Thiết kế bóng bẩy, hiệu suất cao

    Đánh giá Razer Book 13: Thiết kế bóng bẩy, hiệu suất cao

    Razer Book 13

    Razer Book 13 là một chiếc laptop đồ họa thuộc phân khúc cao cấp. Máy sở hữu hiệu năng mạnh mẽ nhờ được trang bị chip Intel thế hệ 11, sử dụng GPU liền Iris Xe thế hệ mới. Razer Book 13 có vỏ ngoài thiết kế bắt mắt và có tính di động cao, cho phép người dùng mang chiếc laptop theo mọi nơi một cách dễ dàng. Bài viết hôm nay sẽ đi sâu đánh giá chi tiết những điểm cộng và điểm trừ của Razer Book 13.

    Thông số kỹ thuật của Razer Book 13

    • CPU: Intel Core 1165G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 256GB M.2 PCIe SSD
    • Màn hình: 13.4-inch, 1920 x 1200, 60Hz
    • Kích thước: 11.6 x 7.8 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 1.4 kg

    Thiết kế của Razer Book 13

    Vỏ máy của Razer Book 13 được làm hoàn toàn bằng hợp kim nhôm CNC. Nắp máy của chiếc laptop đồ họa này được hoàn thiện bóng bẩy, đặt chính giữa là logo hình đầu rắn quen thuộc của Razer, đem lại vẻ ngoài độc đáo cho chiếc laptop. Thay vì màu đen truyền thống, Razer Book sở hữu thiết kế thế hệ mới của hãng với tông màu chủ đạo là trắng ngà, tạo nên sự khác biệt với các dòng sản phẩm laptop gaming của hãng.

    Razer Book 13

    Máy có vài điểm thiết kế đặc biệt khác bao gồm viền bạc bọc xung quanh màn hình và dải cao su chạy dọc phía sau thân máy. Phần nội thất của máy cũng sở hữu ngôn ngữ thiết kế tương tự như vỏ ngoài. Bàn phím của máy được phủ một lớp sơn trắng, kết hợp hài hòa với màu sắc tổng thể của chiếc laptop. Bàn phím của máy được kẹp giữa bởi 2 dải loa và được đặt ngay bên trên chiếc touchpad kích thước lớn.

    Có số đo 3 cạnh là 11.6 x 7.8 x 0.6 inch và có khối lượng 1.4 kg, Razer Book 13 nặng hơn một chút so với các đối thủ cạnh tranh, bao gồm Asus ZenBook 13 UX325EA (11.9 x 8 x 0.5 inch, nặng 1.13 kg) và Apple MacBook Pro M1 (11.9 x 8.4 x 0.2~0.6 inch, nặng 1.27 kg).

    Cổng kết nối của Razer Book 13

    Razer Book 13

    Không giống như phần lớn các dòng laptop siêu mỏng trên thị trường, Razer Book 13 được trang bị tương đối nhiều cổng kết nối. Bên phải thân máy được trang bị 1 cổng Thunderbolt 4, cổng xuất HDMI 2.0 và khe đọc thẻ nhớ microSD. Bên trái thân máy được trang bị cổng Thunderbolt 4 thứ 2, cổng USB Type-A và giắc cắm tai nghe 3.5 mm.

    Màn hình của Razer Book 13

    Một trong những điểm mạnh của các dòng laptop Razer chính là chất lượng màn hình. Màn hình của Razer Book 13 có kích thước 13.4 inch, độ phân giải 1920 x 1200 pixel có màu sắc sống động và chi tiết sắc nét.

    Razer Book 13

    Màn hình của máy có độ phủ màu 80.7% dải DCI-P3, thấp hơn một chút so với mức trung bình 85.5% của dòng laptop cao cấp, nhưng vẫn ấn tượng hơn so với màn hình của MacBook Pro (78.3%), ZenBook 13 (76.1%) và XPS 13 (69.4%).

    Màn hình của Razer Book 13 có độ sáng khá rực rỡ, với chỉ số độ sáng bình quân đo được là 436 nit, vượt qua mức trung bình 388 nint của dòng laptop cùng phân khúc, trong đó bao gồm màn hình của MacBook Pro (435 nit) và ZenBook 13 (370 nit). Dell XPS 13 là chiếc laptop sở hữu độ sáng màn hình rực rỡ nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 469 nit.

    Âm thanh

    Razer Book 13 sở hữu hệ thống âm thanh bao gồm 4 loa có chất lượng đủ dùng, với chất âm tương đối trong trẻo. Hệ thống loa của máy có dải âm rộng, với dải mid được thể hiện rõ ràng và có chiều sâu.

    Bàn phím và touchpad

    Tương tự như các dòng laptop Razer khác, Razer Book 13 được trang bị một chiếc bàn phím Chiclet được chiếu sáng bởi hệ thống đèn Chroma rực rỡ. Bạn có thể thay đổi màu sắc đèn bàn phím thông qua ứng dụng được cài sẵn.

    Bàn phím của máy không chỉ đẹp, mà còn đem lại trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái. Các nút của bàn phím đem lại phản hồi chắc tay, có kích thước lớn, cho phép những người mới dùng làm quen nhanh chóng với chiếc laptop mới.

    Touchpad của máy có kích thước 4.4 x 2.7 inch, sở hữu bề mặt được làm bằng kính. Bề mặt của chiếc touchpad được hoàn thiện phẳng mịn và bám tay, cho phép tôi dễ dàng thực hiện các thao tác vuốt và chạm của Windows 10.

    Hiệu năng

    Razer Book 13 được trang bị con chip Intel thế hệ 11, mang lại hiệu năng và thời lượng pin cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm. Phiên bản Razer Book 13 mà tôi sử dụng để review được trang bị chip Intel Core i7-1165G7, 16GB RAM và ổ SSD dung lượng 256GB. Trong bài kiểm tra xử lý đa nhiệm của chúng tôi, cụ thể là khi tôi mở 35 tab Chrome, chiếc laptop vẫn có thể hoạt động mượt mà, không gặp hiện tượng giật lag nào.

    Razer Book 13 đạt kết quả tốt trong bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench 5.0, có số điểm đạt được là 5,460. Điểm số này cao hơn so với mức trung bình 4,104 điểm của dòng laptop cao cấp, trong đó bao gồm ZenBook 13 (5,084 điểm) và XPS 13 (5,254 điểm). MacBook Pro là chiếc laptop có điểm số hiệu năng cao nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 5,882.

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với ứng dụng HandBrake, chiếc Razer Book 13 hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 14 phút 45 giây. Một lần nữa, máy có kết quả kiểm tra tốt hơn so với mức trung bình phân khúc (17 phút 33 giây), trong đó bao gồm ZenBook 13 (17 phút 51 giây) và XPS 13 (18 phút 22 giây). Tuy nhiên, MacBook Pro 1 lần nữa giành chiến thắng chung cuộc với kết quả ấn tượng là 13 phút 38 giây.

    Trong bài kiểm tra hiệu suất sử dụng Photoshop, cụ thể là máy sẽ phải thực hiện liên tục 21 tác vụ khác nhau với ứng dụng Photoshop, chiếc Razer Book 13 hoàn thành bài kiểm tra với điểm số 695, đánh bại mức trung bình phân khúc là 607. Kết quả này đủ để vượt qua 2 dòng máy cạnh tranh là XPS 13 (588 điểm) và MacBook Pro (649 điểm). ZenBook 13 là chiếc laptop dành chiến thắng ở bài kiểm tra này, với kết quả chung cuộc laf 742.

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển đổi dữ liệu, chiếc Razer Book 13 có tốc độ ghi chép dữ liệu đo được là 364.4 MBps, thấp hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc 565.9 MBps. 2 đối thủ cạnh tranh của máy là ZenBook 13 và XPS 13 được trang bị ổ SSD có tốc độ nhanh hơn nhiều, đo được lần lượt là 583.6 và 806.2 MBps.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Razer Book 13 sử dụng chip GPU Intel Iris Xe để thực hiện các tác vụ liên quan đến đồ họa. Máy làm tốt trong các bài kiểm tra của chúng tôi, cụ thể là ở bài kiểm tra hiệu xuất xử lý đồ họa 3DMark Fire Strike. Trong bài kiểm tra này, chiếc laptop Razer đạt điểm số 5,216, vượt qua mức trung bình phân khúc 4,153 điểm. 2 dòng máy cạnh tranh là ZenBook 13 và XPS 13 có điểm số hiệu năng thấp hơn so với Razer Book 13, có kết quả đo được lần lượt là 4,407 và 3,598 điểm.

    Tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Sid Meyer’s Civilization VI: Gathering Storm, chiếc Razer Book 13 đạt mức khung hình bình quân là 29 fps, bằng với kết quả của MacBook Pro. Kết quả kiểm tra này của chiếc laptop Razer vừa đủ để vượt qua mức trung bình phân khúc (28 fps). Trong khi đó, ZenBook 13 và XPS 13 có mức khung hình đo được lần lượt là 21 và 16 fps.

    Thời lượng pin

    Razer Book 13 là một chiếc laptop đạt chuẩn Evo. Để đạt tiêu chuẩn Evo, chiếc laptop phải có thời lượng pin ít nhất là 9 giờ đồng hồ. Trong quá trình kiểm tra thực tế, Razer Book 13 còn làm tốt hơn thế với thời lượng pin ấn tượng là 11 giờ 44 phút. Razer Book 13 là chiếc laptop Razer có thời lượng pin dài nhất tại thời điểm hiện tại.

    Thời lượng pin của máy dài hơn so với mức trung bình 9 giờ 56 phút của dòng laptop cùng phân khúc, trong đó bao gồm XPS 13 (11 giờ 7 phút). Tuy nhiên, ZenBook 13 và MacBook Pro còn trụ được lâu hơn trong bài kiểm tra này, với thời lượng pin đo được lần lượt là 13 giờ 47 phút và 16 giờ 32 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Razer Book 13 giữ được mức nhiệt ổn định trong suốt quá trình kiểm tra của chúng tôi nhờ được trang bị công nghệ tản nhiệt chất lượng cao của hãng. Sau 15 phút chạy video HD, chúng tôi tiến hành đo nhiệt độ ở các vị trí khác nhau. Touchpad và trung tâm bàn phím của chiếc laptop Razer có mức nhiệt đo được lần lượt là 27 và 33 độ C. Cả hai mức nhiệt này đều nằm trong khoảng nhiệt lý tưởng 35 độ C. Khu vực gầm máy có mức nhiệt cao hơn một chút, đo được là 41 độ C.

    Webcam

    Razer Book 13 được trang bị webcam 720p có chất lượng hình ảnh khá tốt. Trong những bức hình chụp thử, webcam của máy có tốc độ lấy nét nhanh, có khả năng thể hiện màu sắc tương đối chính xác trong điều kiện ánh sáng đầy đủ.

    Phần mềm

    Tương tự như các dòng laptop khác của hãng, Razer giảm thiểu tối đa số lượng bloatware được cài sẵn trong hệ thống. Thay vào đó, máy được cài sẵn một ứng dụng có tên gọi Razer Synapse. Với ứng dụng này, bạn có thể thay đổi màu sắc bàn phím, thiết lập macro, thay đổi tần số quét màn hình và thay đổi chức năng của các nút.

    Tổng kết

    Razer Book 13 là một chiếc laptop được thiết kế để đem lại hiệu suất làm việc cao cho người dùng. Được bán ở phân khúc cao cấp, máy sở hữu một bộ khung được làm hoàn toàn bằng hợp kim nhôm bóng bẩy.

    Máy có hiệu năng tốc độ nhờ được trang bị chip Intel thế hệ 11, mang lại hiệu suất làm việc cao cho người dùng. Máy còn có thời lượng pin lên đến 12 giờ đồng hồ, cho phép bạn mang máy theo đi làm mà không phải mang theo dây sạc. Với những điểm mạnh này, Razer Book 13 là một lựa chọn laptop tuyệt vời nếu bạn muốn có một chiếc máy làm việc đáng tin cậy và có tính di động cao.

    Điểm mạnh

    • Hiệu năng tổng thể ấn tượng
    • Nhiều cổng kết nối
    • Màn hình rực rỡ
    • Bàn phím thoải mái

    Điểm yếu

    • Ổ SSD tốc độ hơi chậm
  • Đánh giá Microsoft Surface Laptop 4: Trải nghiệm Windows thuần túy nhất

    Đánh giá Microsoft Surface Laptop 4: Trải nghiệm Windows thuần túy nhất

    Microsoft Surface Laptop 4

    Microsoft Surface Laptop 4 là một chiếc laptop văn phòng thuộc phân khúc cao cấp. Máy không có quá nhiều điểm đổi mới so với phiên bản tiền nhiệm. Phiên bản mới nhất của dòng máy đem đến cho người dùng hiệu năng xử lý cải thiện, màn hình rực rỡ, thiết kế bắt mắt và bàn phím chất lượng cao.

    Thông số kỹ thuật của Microsoft Surface Laptop 4

    • CPU: AMD Ryzen 7 4980U
    • GPU: AMD Radeon
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB
    • Màn hình: 15-inch, 2256 x 1504-pixel
    • Kích thước: 13.4 x 9.6 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 1.54 kg

    Thiết kế của Microsoft Surface Laptop 4

    Vỏ ngoài của Microsoft Surface Laptop 4 sở hữu ngôn ngữ thiết kế tối giản và trung tính, không có nhiều điểm đổi mới so với phiên bản tiền nhiệm. Nắp máy được làm bằng hợp kim nhôm, được thiết kế tinh tế, đặt chính giữa là logo Windows bóng bẩy.

    Microsoft Surface Laptop 4

    Bề mặt thân máy của chiếc Surface Laptop 4 được làm bằng chất liệu kim loại thay vì được hoàn thiện với sợi Alcantara mềm mại như trong phiên bản tiền nhiệm.

    Hệ thống chân đế dựng được thiết kế cứng cáp, cho phép màn hình của máy không bị lung lay trong quá trình sử dụng. Máy có thiết kế gọn gàng, cho phép người dùng đút chiếc laptop dễ dàng vào túi xách và mang theo mọi nơi.

    Về khả năng di động, Surface Laptop 4 là một trong những chiếc laptop 15 inch mỏng nhất trên thị trường hiện nay, với số đo 3 cạnh là 13.4 x 9.6 x 0.6 inch và có khối lượng 1.54 kg. Máy có thiết kế gọn nhẹ hơn nhiều so với Dell XPS 15 (13.6 x 9.1 x 0.7 inch, nặng 2.04 kg) và có độ dày tương đương so với HP Spectre x360 14 (14 x 9 x 0.6 inch, nặng 1.58 kg).

    Mở chiếc laptop ra để lộ một trong những điểm trừ trong thiết kế của máy, đó là viền màn hình có kích thước hơi dày so với phân khúc. Các đối thủ cạnh tranh của máy như XPS 13 và Spectre x360 14 đều sở hữu viền màn hình mỏng hơn nhiều, đem lại trải nghiệm hình ảnh vượt trội so với chiếc laptop Microsoft.

    Cổng kết nối của Microsoft Surface Laptop 4

    Microsoft Surface Laptop 4

    Surface Laptop 4 không có thay đổi về mặt cổng kết nối so với phiên bản tiền nhiệm. Vậy nên bên trái thân máy vẫn được trang bị 1 cổng USB Type-A, 1 cổng USB Type-C và giắc cắm tai nghe. Bên phải thân máy được trang bị cổng nam châm độc quyền của hãng có chức năng sạc máy hoặc dùng để kết nối với dock.

    Màn hình của Microsoft Surface Laptop 4

    Máy được trang bị một chiếc màn hình kích thước 15 inch, độ phân giải 2256 x 1540 pixel có độ sáng rực rỡ, và tỷ lệ màn hình 3:2 độc đáo.

    Surface Laptop 4 tuy không phải là một chiếc laptop 2 trong 1, những màn hình của máy vẫn có tính năng cảm ứng. Khả năng cảm ứng của màn hình có độ nhạy tốt, đem lại khả năng điều hướng khá hiệu quả.

    Dựa vào kết quả kiểm tra của chúng tôi, màn hình của Surface Laptop 4 phủ được 78% dải màu DCI-P3, thấp hơn so với mức trung bình của dòng laptop văn phòng cao cấp (85%). Kết quả độ phủ màu màn hình này thấp hơn so với XPS 15 (84%) và MacBook Pro (81%). Màn hình của Spectre x360 14 có độ phủ màu kém nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 75%.

    Với chỉ số độ sáng tối đa là 334 nit, màn hình của Surface Laptop 4 có độ sáng thấp hơn so với mức trung bình phân khúc (392 nit), trong đó bao gồm XPS 15 (434 nit), MacBook Pro (429 nit) và Spectre x360 14 (365 nit).

    Bàn phím và touchpad của Microsoft Surface Laptop 4

    Bàn phím của Surface Laptop 4 đem lại trải nghiệm nhập liệu thoải mái cho người dùng. Các nút của bàn phím có hành trình sâu 1.3 mm, kết hợp với lực ấn đầm tay đem lại cảm giác thoải mái khi đánh máy. Các nút của máy có kích thước lớn và cách nhau một khoảng cách vừa tầm, giúp người mới dùng nhanh chóng làm quen với một chiếc bàn phím mới.

    Touchpad của máy có kích thước 4.5 x 3 inch, sở hữu bề mặt được hoàn thiện phẳng mịn, cho phép người dùng thực hiện dễ dàng các thao tác vuốt và chạm của Windows 10.

    Âm thanh

    Ẩn bên dưới chiếc bàn phím chính là hệ thống loa Omnisonic, được hiệu chuẩn bởi Dolby Atmos, có khả năng phát ra âm lượng lớn. Âm thanh mà loa máy phát ra còn có chất lượng tuyệt vời, với các dải âm được thể hiện hài hòa và đầy đặn.

    Hiệu năng

    Surface Laptop 4 được trang bị con chip Ryzen 7 4980U và 16GB dung lượng RAM, đem lại cho máy mức hiệu năng tốc độ. Máy có thể thực hiện tốt các công việc cơ bản hàng ngày của người dùng một cách nhanh chóng và đáng tin cậy.

    Trong bài kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm, tôi mở 30 tab Chrome, với 4 trong số đó chạy video HD trên Youtube. Trong suốt quá trình kiểm tra này, máy không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào, đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà cho người dùng.

    Máy tuy không được trang bị dòng chip sê-ri 5000 mới nhất của Ryzen, nhưng Surface Laptop 4 vẫn đạt kết quả tốt trong các bài kiểm tra benchmark của chúng tôi. Máy đạt kết quả vượt trội khi chấm điểm hiệu năng xử lý tổng thể với Geekbench 5.4, với kết quả đo được là 6,748 điểm. Điểm số hiệu năng này cao hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc là 4,276 điểm, trong đó bao gồm XPS 15 (6,179 điểm, chip Core i7-10750H) và Spectre x360 14 (4,904 điểm, chip Core i7-1165G7). MacBook Pro 16 inch là chiếc laptop đạt kết quả tốt nhất trong bài kiểm tra này, với điểm số ấn tượng là 7,201.

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video 4K sang độ phân giải 1080p bằng ứng dụng Handbrake, chiếc Surface Laptop 4 có thời gian hoàn thành là 9 phút 12 giây, nhanh hơn so với mức trung bình phân khúc laptop cao cấp (16 phút 19 giây). Đối thủ cạnh tranh của máy bao gồm XPS 15 và Spectre x360 14 phải mất nhiều thời gian hơn để hoàn thành bài kiểm tra, với kết quả đo được lần lượt là 17 phút 2 giây và 16 phút 19 giây. Một lần nữa, MacBook Pro là chiếc laptop dành chiến thắng với thời lượng pin đo được là 8 phút 1 giây.

    Ổ SSD dung lượng 512GB của máy mất 1 phút 12 giây để hoàn thành việc copy 1 tệp tin nặng 25GB, tương ứng với tốc độ chép dữ liệu là 372.5 MBps. Tốc độ này tuy nhanh hơn so với XPS 15 (298 MBps) nhưng lại chậm hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc (625.5 MBps), trong đó bao gồm Spectre x360 14 (764 MBps).

    Khả năng xử lý đồ họa

    GPU onboard có chất lượng cải thiện trong các năm gần đây, tuy nhiên 1 chiếc laptop 15 inch không có card rời sẽ gặp nhiều khó khăn khi phải cạnh tranh với các dòng máy cùng phân khúc. Surface Laptop 4 là một trong những dòng laptop đó. Máy sử dụng GPU liền AMD Radeon để thực hiện các tác vụ đồ họa thay vì sử dụng card rời.

    Surface Laptop 4 đạt điểm số 3,424 khi chấm điểm hiệu năng xử lý đồ họa với 3DMark Fire Strike. Kết quả này thấp hơn nhiều so với XPS 15 (8,387 điểm, card GeForce GTX 1650) và Spectre x360 14 (4,937 điểm, GPU Intel Iris Xe).

    Trong bài kiểm tra khả năng sử dụng thực tế, máy chơi tựa game Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm ở mức khung hình 35 fps. XPS 15 có mức khung hình ấn tượng hơn là 48 fps.

    Thời lượng pin

    Thời lượng pin là một trong những khía cạnh mà Surface Laptop 4 làm tốt. Máy trụ được 12 giờ 4 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả thờil ượng pin này tốt hơn nhiều so với Dell XPS 15 (8 giờ 1 phút) và MacBook Pro 16 inch (10 giờ 55 phút). HP Spectre x360 14 là chiếc laptop có thời lượng pin dài nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 12 giờ 11 phút.

    Webcam

    Surface Laptop 4 được trang bị một trong những chiếc webcam có chất lượng tốt nhất trên thị trường hiện nay. Những bức hình chụp thử của chiếc webcam có độ chi tiết sắc nét, màu sắc thể hiện chính xác khi được sử dụng trong điều kiện ánh sáng đầy đủ.

    Khả năng tản nhiệt

    Surface Laptop 4 có khả năng tản nhiệt khá hiệu quả. Máy có mức nhiệt cao nhất là 36 độ C ở vị trí bên dưới thân máy, cao hơn một chút so với ngưỡng nhiệt lý tưởng 35 độ C. Tin mừng là tại những vị trí mà tay bạn trực tiếp chạm vào trong quá trình sử dụng, cụ thể là bàn phím và touchpad, có mức nhiệt đo được lần lượt là 31 và 28 độ C, đem lại trải nghiệm sử dụng thoải mái trong bài kiểm tra nhiệt độ cơ bản.

    Phần mềm

    Là một chiếc laptop được sản xuất bởi hãng phát hành hệ điều hành Windows, Surface Laptop 4 mang đến cho người dùng trải nghiệm Windows thuần túy nhất. Máy không có bất cứ ứng dụng bloatware thừa thãi nào làm giảm tốc độ xử lý của hệ thống.

    Tổng kết

    Phiên bản Surface Laptop 4 mang đến cho người dùng những điểm cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm. Một trong những điểm cải tiến phải kể đến chính là về mặt hiệu năng. Máy có khả năng xử lý tốc độ hơn nhiều so với phiên bản cũ, cho phép người dùng làm việc hiệu quả hơn bao giờ hết. Chiếc laptop còn có thời lượng pin cải thiện, cho phép người dùng làm việc lâu dài mà không phải lo lắng đến tình trạng hết pin giữa chừng. Microsoft Surface Laptop 4 là một lựa chọn tuyệt vời nếu bạn muốn có một chiếc laptop sử dụng Windows thuần túy, hiệu năng cao và thời lượng pin dài.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế cao cấp
    • Hiệu năng tốc độ
    • Thời lượng pin dài
    • Màn hình 15 inch rực rỡ
    • Bàn phím thoải mái
    • Loa chất lượng cao

    Điểm yếu

    • Ít cổng kết nối
    • Không có card đồ họa rời
    • Viền màn hình hơi dày
  • Đánh giá Acer Nitro 5: Hiệu suất cao, giá phải chăng

    Đánh giá Acer Nitro 5: Hiệu suất cao, giá phải chăng

    Acer Nitro 5

    Acer Nitro 5 là một chiếc laptop gaming được bán ở phân khúc tầm trung. Đây là một chiếc laptop mang đến cho người dùng sức mạnh xử lý đồ họa cao với một mức giá phải chăng, đánh đổi chất lượng build cao cấp và độ sáng màn hình để sở hữu card đồ họa Nvidia GeForce RTX 2060. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết Acer Nitro 5, đưa ra những điểm mạnh và điểm yếu của chiếc laptop.

    Thông số kỹ thuật của Acer Nitro 5

    • CPU: Intel Core i7-9750H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 2060
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 256GB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 1920 x 1080, 144Hz
    • Kích thước: 14.3 x 10 x 1 inch
    • Khối lượng: 2.2 kg

    Thiết kế của Acer Nitro 5

    Vỏ ngoài của Acer Nitro 5 có 2 tông màu chủ đạo là đỏ và đen. Trên nắp máy màu đen than được đặt chính giữa một logo Acer bóng bẩy. Bề mặt nắp máy sở hữu 2 kết cấu khác nhau, với khu vực trung tâm được hoàn thiện phẳng mịn, được kẹp giữa bởi 2 dải có họa tiết hình lục sao siêu nhỏ.

    Acer Nitro 5

    Bản lề màn hình của máy có màu đỏ, với dòng chữ “Nitro” được in chính giữa. Máy sở hữu nhiều chi tiết được tô điểm bởi sắc đỏ, bao gồm viền xung quanh bàn phím và touchpad. Vỏ máy của Nitro 5 được làm từ nhựa, bị uốn cong đôi chút khi bạn tác động lực lên bề mặt thân máy. Đây là sự đánh đổi mà bạn phải quyết định nếu muốn sở hữu một chiếc laptop gaming phân khúc tầm trung.

    Màn hình của máy được bọc bên trong một viền bezel hơi lớn, với cạnh dưới được làm dày hơn một chút, có in logo Acer ở chính giữa. Bên dưới thân máy có 4 chân đế cao su, giúp cải thiện khả năng tản nhiệt của hệ thống.

    Với khối lượng 2.2 kg và số đo 3 cạnh là 14.3 x 10 x 1 inch, Acer Nitro 5 nhẹ hơn so với 3 đối thủ lapop cạnh tranh là Asus ROG Strix G15 (nặng 2.4 kg, 14.2 x 10.8 x 1 inch), Dell G5 15 SE (nặng 2.5 kg, 14.4 x 10 x 0.9 inch) and the Lenovo Legion 5 (nặng 2.45 kg, 14.3 x 10 x 0.9 inch).

    Cổng kết nối của Acer Nitro 5

    Acer Nitro 5

    Acer Nitro 5 được trang bị số lượng cổng kết nối đủ dùng. Bên trái thân máy được trang bị khe lắp khóa Kensington, cổng RJ Ethernet, cổng xuất HDMI 2.0, cổng USB Type-C và 2 cổng USB Type-A. Bên phải thân máy được trang bị giắc cắm tai nghe và cổng USB Type-A thứ 3.

    Màn hình của Acer Nitro 5

    Nitro được trang bị màn hình kích thước 15.6 inch, độ phân giải 1920 x 1080p, có chất lượng hình ảnh khá chi tiết và sắc nét.

    Màn hình của máy không có độ sáng cao cho lắm, với chỉ số độ sáng đo được là 245 nit, thấp hơn so với mức trung bình của dòng laptop gaming tầm trung là 271 nit. ROG Strix G15 (251 nit), G5 15 SE (301 nit) và Legion 5 (287 nit) có độ sáng cao hơn so với chiếc Nitro 5, nhưng không nhiều hơn là mấy.

    Acer Nitro 5

    Màn hình của Nitro 5 có độ phủ màu màn hình khiêm tốn là 45%, thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc là 53%. Màn hình của ROG Strix G15 có độ phủ màu màn hình cao hơn 1% so với chiếc Nitro 5. G5 15 SE là chiếc laptop có độ phủ màu màn hình tốt nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 70%.

    Với chỉ số Delta-E là 0.33, màn hình của Nitro 5 có độ chính xác màu thấp hơn so với mức 0.3 trung bình của dòng laptop gaming tầm trung (chỉ số càng thấp thì màu sắc càng chính xác). Màn hình của Nitro 5 có độ chính xác màu sắc kém hơn so với G5 15 SE và Legion 5, có chỉ số Delta-E đo được đồng thời là 0.26.

    Bàn phím và touchpad của Acer Nitro 5

    Bàn phím của Nitro 5 đem lại trải nghiệm đánh máy không được tốt cho lắm. Bản thân chiếc bàn phím có thiết kế khá bắt mắt, với 2 màu sắc chủ đạo là đỏ và đen. Hệ thống đèn chiếu bàn phím có thể được tùy chỉnh độ sáng 4 cấp độ thông qua nút chức năng.

    Touchpad của máy có số đo 2 cạnh là 4.2 x 3.1 inch, cho phản hồi chắc tay khi nhấn xuống. Touchpad có phản hồi nhạy với các thao tác vuốt của Windows 10, đem lại khả năng điều hướng chính xác và đáng tin cậy.

    Âm thanh

    Hệ thống loa kép của máy được hiệu chuẩn bởi Waves MaxxAudio, được đặt ở cạnh trái và phải bên dưới thân máy. Hệ thống loa này có âm lượng không được lớn cho lắm. Chất âm tổng thể của loa hơi rỗng và thiếu chiều sâu.

    Máy được cài sẵn ứng dụng Waves Maxx Audio, cho phép người dùng tự do thay đổi chất lượng âm thanh tùy theo sở thích. Ứng dụng có các tùy chọn có sẵn bao gồm Gaming General, Gaming FPS, Gaming Sports, Movies, Music và Voice.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Nitro 5 sử dụng card Nvidia GeForce GTX 2060 để xử lý các tác vụ liên quan đến đồ họa. Máy có thể chơi tựa game Dishonored 2 ở mức khung hình mượt mà.

    Trong tựa game Shadow of the Tomb Raider (cấu hình Highest, 1080p), ở mức khung hình 52 fps, vượt qua mức trung bình của dòng laptop gaming tầm trung là 36 fps. Được trang bị card RTX 1650 Ti, ROG Strix G15 đạt mức khung hình thấp hơn so với chiếc Nitro. G5 15 SE được trang bị card AMD Radeon RX 5600M, đạt mức khung hình 45 fps.

    Acer Nitro 5

    Chiếc Nitro 5 đạt mức khung hình 67 fps trong tựa game Grand Theft Auto V (cấu hình Very High, 1080p), vượt qua mức trung bình phân khúc là 48 fps. ROG Strix G15 (44 fps), G5 15 SE (56 fps) và Legion 5 (64 fps) có mức khung hình thấp hơn so với chiếc laptop Acer.

    Trong tựa game Metro Exodus (cấu hình Ultra, 1080p), chiếc Nitro 5 đạt mức khung hình 47 fps, đánh bại mức trung bình phân khúc 36 fps.

    Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với 3DMark Fire Strike Ultra, chiếc Nitro 5 đạt số điểm 3,696, vượt qua mức trung bình phân khúc là 2,919 điểm, trong đó bao gồm ROG Strix G15 (2,197 điểm) và the Legion 5 (3,180 điểm). G5 15 SE là chiếc laptop có điểm số hiệu suất đồ họa cao nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 4,360.

    Hiệu năng

    Nitro 5 được trang bị chip Intel Core i7-9750H và 16GB RAM. Máy có đủ hiệu năng để hoạt động mượt mà khi tôi mở đồng loạt 45 tab Chrome, với 3 tab chạy video HD trên Youtube.

    Dù được trang bị chip xử lý tầm trung, Nitro 5 vẫn đạt điểm số 5,435 khi chấm hiệu năng xử lý tổng thể với Geekbench, đánh bại mức trung bình phân khúc là 4,696, trong đó bao gồm ROG Strix G15 (5,168 điểm) và Legion 5 (5,325 điểm). G5 15 SE là chiếc laptop dành điểm số cao nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 7,715.

    Nitro 5 mất 11 phút 41 giây để chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p khi sử dụng ứng dụng HandBrake, chậm hơn so với thời gian hoàn thành 11 phút 25 giây của dòng laptop cùng phân khúc. ROG Strix G15 (10:28), G5 15 SE (6:43) và Legion 5 (10:05) hoàn thành bài kiểm tra sớm hơn so với chiếc laptop Acer.

    Trong bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu, ổ SSD dung lượng 256GB của Nitro 5 copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 18 giây, tương ứng với tốc độ ghi dữ liệu là 301 MBps. Tốc độ này nhanh hơn một chút so với mức trung bình của dòng laptop cùng phân khúc (285 MBps).

    Thời lượng pin

    Nitro 5 có thời lượng pin khá tốt đối với một chiếc laptop gaming tầm trung. Chiếc laptop Acer trụ được 7 giờ 6 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả thời lượng pin này dài hơn so với mức trung bình phân khúc ( 6 giờ 56 phút). Máy còn có thời lượng pin dài hơn so với ROG Strix G15 (5 giờ 11 phút). G5 15 SE (7 giờ 14 phút) và Legion 5 (7 giờ 13 phút) trụ được lâu hơn một chút ở bài kiểm tra này so với Nitro 5.

    Webcam

    Nằm ở cạnh trên màn hình của Nitro 5 chính là chiếc webcam có độ phân giải 720p. Webcam của máy có chất lượng hình ảnh không được tốt cho lắm. Những bức hình chụp thử từ chiếc webcam này có độ chi tiết mờ nhạt, màu sắc sai lệch.

    Khả năng tản nhiệt

    Sau khi chơi game 15 phút, vị trí gầm máy của chiếc Nitro 5 có mức nhiệt đo được là 42 độ C, cao hơn một chút so với ngưỡng nhiệt hoạt động lý tưởng 35 độ C. Trung tâm bàn phím và touchpad có mức nhiệt đo được lần lượt là 38 và 27 độ C. Khu vực có mức nhiệt cao nhất nhất nằm tại vị trí khe thống khí bên dưới gầm máy, có mức nhiệt đo được là 45 độ C.

    Phần mềm.

    Nitro 5 được cài sẵn phần mềm có tên gọi NitroSense, cho phép người dùng kiểm tra tình trạng hoạt động của laptop, cũng như thời lượng pin và tốc độ quạt.

    Máy còn được các ứng dụng thường thấy của một chiếc laptop Acer bao gồm Acer Product Registration, Acer Collection S, Acer Care Center.

    Tổng kết

    Acer Nitro 5 là một chiếc laptop gaming tầm trung chất lượng cao, sở hữu hiệu suất chơi game tuyệt vời. Máy sở hữu thời lượng pin ấn tượng, cho phép người dùng chơi game thời gian dài mà không phải lo đến tình trạng hết pin giữa chừng. Nếu bạn cần một chiếc laptop gaming có hiệu suất cao mà không muốn bỏ ra nhiều tiền, thì chắc chắn Acer Nitro 5 sẽ không làm bạn thất vọng.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế bắt mắt
    • Hiệu suất cao
    • Mức giá phải chăng
    • Thời lượng pin ấn tượng

    Điểm yếu

    • Bàn phím không thoải mái
    • Độ sáng màn hình không cao
  • Đánh giá Gigabyte Aorus 15G: Thiết kế gọn nhẹ, hiệu năng cao

    Đánh giá Gigabyte Aorus 15G: Thiết kế gọn nhẹ, hiệu năng cao

    Gigabyte Aorus 15G

    Gigabyte Aorus 15G là một chiếc laptop gaming được bán ở phân khúc cao cấp. Ở mức giá này, máy sở hữu mức hiệu năng mạnh mẽ nhờ được trang bị chip Intel Core i7-10870H và card Nvidia GeForce RTX 3070. Máy còn có màn hình kích thước 15.6 inch, tần số quét 240Hz được gói gọn bên trong một thân máy khá nhỏ gọn. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chiếc Gigabyte Aorus 15G ở các khía cạnh khác nhau, từ đó rút ra điểm mạnh và yếu của chiếc laptop.

    Thông số kỹ thuật của Gigabyte Aorus 15G

    • CPU: Intel Core i7-10870H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3070
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 1080p, 240Hz
    • Kích thước: 14.0 x 9.6 x 0.9 inch
    • Khối lượng: 2.13 kg

    Thiết kế của Gigabyte Aorus 15G

    Gigabyte Aorus 15G sở hữu vỏ ngoài bằng nhôm, được hoàn thiện mịn màng với màu đen bóng bẩy. Vỏ ngoài của chiếc laptop khá trống trải, ngoại trừ duy nhất logo Aorus phát sáng được đặt chính giữa nắp máy. Đây là một lựa chọn tuyệt vời nếu bạn muốn một chiếc laptop gaming có thiết kế tối giản và trung tính.

    Gigabyte Aorus 15G

    Phần nội thất của máy bao gồm một chiếc bàn phím trải khắp chiều dài thân máy, được chiếu sáng bởi hệ thống đèn RGB rực rỡ bên dưới. Nằm dưới chiếc bàn phím là một chiếc touchpad có kích thước vừa tầm. Viền màn hình cạnh trên và 2 cạnh bên khá mỏng, tuy nhiên webcam của máy lại đặt ở vị trí bản lề, có thể sẽ gây phiền toái cho người dùng.

    Với khối lượng 2.13 kg và số đo 3 cạnh là 14.0 x 9.6 x 0.9 inch, Gigabyte Aorus 15G có kích thước tổng thể tương đối nhỏ gọn so với các dòng laptop 15 inch khác trên thị trường. Đối thủ của máy bao gồm Asus ROG Strix Scar 15 (nặng 2.58 kg, 14.2 x 10.8 x 1 inch), MSI GE66 Raider Dragonshield (nặng 2.4 kg, 14.1 x 10.5 x 0.9 inch), Acer Predator Triton 500 (nặng 2.08 kg, 14.1 x 10.0 x 0.7 inch) và Alienware m15 R4 (nặng 2.4 kg, 14.2 x 10.9 x 0.7~0.8 inch) có kích thước lớn hơn một chút khi so sánh.

    Cổng kết nối của Gigabyte Aorus 15G

    Gigabyte Aorus 15G được trang bị đủ loại cổng kết nối cho phép bạn liên kết với các thiết bị ngoại vi khác nhau.

    Gigabyte Aorus 15G

    Bên trái thân máy được trang bị cổng xuất HDMI, cổng Mini DisplayPort, 1 cổng USB Type-A, giắc cắm tai nghe và cổng RJ45 Ethernet. Trong khi đó, bên phải thân máy sở hữu cổng nguồn, khe đọc thẻ nhớ SD, cổng USB Type-C và 2 cổng USB Type-A.

    Màn hình của Gigabyte Aorus 15G

    Aorus 15G được trang bị một màn hình kích thước 15.6 inch, độ phân giải 1920 x 1080 pixel có độ sáng không được rực rỡ cho lắm, nhưng lại có màu sắc sống động và có tần số quét lên đến 240Hz.

    Dựa vào kết quả máy đo màu, màn hình của Aorus 15G có độ phủ màu 76.7% dải DCI-P3, vượt qua mức trung bình của dòng laptop gaming tầm trung là 68.2%. Các đối thủ cạnh tranh của máy có độ phủ màu màn hình khá tương đồng, cụ thể là Strix Scar G15 (80%), Raider Dragonshield (75.7%) và Predator Triton 500 (77.4%). Alienware m15 R4 là chiếc laptop có màu sắc màn hình sống động nhất, với kết quả đo được là 149.5%.

    Với chỉ số độ sáng là 259 nit, màn hình của Aorus 15G có độ sáng không rực rỡ cho lắm, thấp hơn so với mức trung bình phân khúc là 283 nit. Độ sáng màn hình của máy không thể so sánh được so với Strix Scar G15 (278 nit), Raider Dragonshield (310 nit), Predator Triton 500 (322 nit) hoặc Alienware m15 (362 nit).

    Bàn phím và touchpad của Gigabyte Aorus 15G

    Dù sở hữu khu vực kê tay rộng rãi, bàn phím của Aorus 15G lại không đem lại trải nghiệm nhập liệu thoải mái cho lắm, do các nút có độ nhạy không cao.

    Dù vậy, bàn phím của máy có thiết kế vô cùng đẹp mắt, với hệ thống đèn RGB chiếu sáng rực rỡ bên dưới. Bạn có thể thay đổi màu sắc và hiệu ứng của đèn chiếu thông qua ứng dụng Aorus Control Center.

    Touchpad của máy có số đo 2 cạnh là 4.1 x 2.8-inch, sở hữu bề mặt phẳng mịn, Được hỗ trợ bởi driver Precision, touchpad có độ nhạy cao và cho phản hồi chính xác với mọi thao tác vuốt và chạm đa nhiệm của người dùng.

    Âm thanh

    Phiên bản Aorus 15G trước kia không có hệ thống âm thanh tốt và đáng tiếc là phiên bản này cũng không ấn tượng hơn là mấy. Máy sở hữu hệ thống âm thanh bao gồm 2 loa dưới, có dải âm bass thể hiện hơi mỏng và chất âm tổng thể thiếu chiều sâu.

    Các tùy chọn trong ứng dụng chỉnh âm được cài sẵn có tên gọi Nahimic Audio cũng không cải thiện chất lượng âm thanh của máy hơn là mấy. Ứng dụng này có tổng cổng 4 tùy chọn bao gồm Âm nhạc, Phim ảnh, Liên lạc và Gaming.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Ẩn bên dưới các lớp vỏ nhôm của Aorus 15G là chiếc card Nvidia GeForce RTX 3070 Max-Q với 8GB VRAM. Máy sở hữu hiệu năng xử lý đồ họa ấn tượng, cho phép người dùng chinh phục mọi tựa game mới ra trên thị trường. Máy có thể chơi Assassin’s Creed Valhalla (cấu hình Ultra, 1080p) với mức khung hình mượt mà là 63 fps.

    Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Assassin’s Creed Odyssey benchmark (cấu hình Ultra, 1080p), chiếc laptop đạt mức khung hình bình quân là 62 fps, vượt qua mức trung bình phân khúc là 47 fps. Card RTX 3070 của Aorus 15G đánh bại card RTX 2070 Super được trang bị trong Strix Scar G15 (60 fps), nhưng lại gặp khó khăn khi cạnh tranh với Raider DragonShield (63 fps), Predator Triton 500 (64 fps) và Alienware m15 (67 fps).

    Aorus 15G đạt mức khung hình 70 fps ở tựa game Borderlands 3 (cấu hình Badass, 1080p), vượt qua mức trung bình 51 fps. Máy có mức khung hình vượt trội so với Strix Scar G15 (65 fps), Raider Dragonshield (66 fps) và Predator Triton 500 (68 fps). Tuy nhiên, Alienware m15 một lần nữa dành chiến thắng với mức khung hình ấn tượng là 85 fps.

    Hiệu năng

    Kết hợp với chiếc card đồ họa thế hệ mới của máy chính là con chip Intel Core i7-10870H và 32GB RAM. Máy có hiệu năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời, cho phép tôi mở đồng loạt 40 tab Chrome và 5 tab chạy video HD trên Youtube, trong khi tựa game Assassin’s Creed Valhalla đang được mở trong background.

    Trong bài kiểm tra hiệu năng xử lý tổng thể với Geekbench 5.2, chiếc Aorus 15G đạt kết quả 8,009 điểm, đánh bại mức trung bình phân khúc laptop gaming tầm trung là 5,025 điểm. Điểm số hiệu năng của máy còn cao hơn khi so sánh với Predator Triton 500 (chip Core i7-10875H, 7,666 điểm), tuy nhiên lại không thể so sánh được với chip Core i9-10980HK của Strix Scar G15 (8,163) và Raider Dragonshield (8,571).

    Aorus 15G chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 8 phút 5 giây khi sử dụng ứng dụng HandBrake, nhanh hơn so với mức trung bình phân khúc 8 phút 27 giây.

    Ổ SSD dung lượng 512GB của chiếc laptop Gigabyte có tốc độ chép dữ liệu là 801 MBps, nhanh hơn so với mức trung bình 675 Mbps của dòng laptop gaming cùng phân khúc. Tuy nhiên ổ SSD của Strix Scar G15 (1,542 MBps), Raider Dragonshield (993 MBps), Predator Triton 500 (1,403 MBps) và Alienware m15 (1055 MBps) lại có tốc độ nhanh hơn nhiều.

    Thời lượng pin

    Aorus 15G sở hữu mức thời lượng pin không được ấn tượng cho lắm, điều này gây khó khăn không nhỏ cho chiếc laptop khi phải đối đầu với các dòng máy cùng phân khúc có thời lượng pin dài hơn.

    Chiếc laptop trụ được 4 giờ 48 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả thời lượng pin này ngắn hơn vài giờ đồng hồ so với mức trung bình phân khúc 7 giờ 22 phút. Tin mừng là những dòng máy so sánh trong bài viết này có thời lượng pin còn ngắn hơn nhiều, cụ thể là Strix Scar G15 (4 giờ 38 phút), Raider Dragonshield (5 giờ 10 phút), Predator Triton 500 (3 giờ 46 phút) and Alienware m15 (4 giờ 1 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Aorus 15G có mức nhiệt tỏa ra hơi ấm tay trong quá trình sử dụng thực tế. Sau khi chơi game trong vòng 15 phút, nhiệt độ ở vị trí gầm máy tăng lên mức 48 độ C, vượt qua ngưỡng nhiệt hoạt động lý tưởng 35 độ C. Vị trí trung tâm bàn phím và touchpad có mức nhiệt đo được lần lượt là 31 và 25 độ C. Khu vực có mức nhiệt cao nhất nằm ở gần khe thống khí bên dưới thân máy, có mức nhiệt bỏng tay là 53 độ C.

    Khi không chơi game, chiếc Aorus 15G có mức nhiệt tương đối ổn định. Sau khi stream 1 video HD trong vòng 15 phút, touchpad, trung tâm bàn phím và gầm máy có mức nhiệt đo được lần lượt là 27, 31 và 35 độ C.

    Phần mềm

    Tương tự như các dòng máy cùng hãng, Aorus 15G được cài sẵn ứng dụng Aorus Control Center, có chức năng cho phép người dùng kiểm tra và điều khiển trạng thái hoạt động của CPU, GPU và quạt. Qua ứng dụng này, bạn còn có thể thay đổi tông màu màn hình, tùy chỉnh mức độ tiêu thụ điện năng và thay đổi màu sắc đèn bàn phím.

    Gigabyte Aorus 15G

    Tổng kết

    Gigabyte Aorus 15G là một chiếc laptop gaming hiệu năng mạnh mẽ nhờ được trang bị chiếc card Nvidia thế hệ mới. Hiệu suất ấn tượng kết hợp với một chiếc màn hình tần số quét 240Hz đem lại cho người dùng trải nghiệm chơi game mượt mà. Tuy nhiên máy còn có nhiều điểm hạn chế bao gồm thời lượng pin ngắn, màn hình chất lượng tầm trung, bàn phím không thoải mái và loa hơi nhỏ. Nếu bạn cần một chiếc laptop gaming mạnh mẽ với mức giá phải  chăng (so với các dòng máy cạnh tranh cùng phân khúc) thì Aorus 15G sẽ là một lựa chọn không đến nỗi nào.

    Điểm mạnh

    • Hiệu năng tổng thể đỉnh cao
    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Màn hình 240HZ màu sắc sống động

    Điểm yếu

    • Thời lượng pin ngắn
    • Độ sáng màn hình không cao
    • Vị trí đặt webcam bất tiện
    • Bàn phím không thoải mái
    • Mức nhiệt cao khi sử dụng cường độ dài
  • Đánh giá Asus TUF Dash F15: Thiết kế bắt mắt, thời lượng pin dài

    Đánh giá Asus TUF Dash F15: Thiết kế bắt mắt, thời lượng pin dài

    Asus TUF Dash F15

    Asus TUF Dash F15 là một chiếc laptop gaming có thiết kế độc đáo. Vỏ ngoài trắng ngà của máy khiến cho chiếc laptop trở nên nổi bật so với các dòng laptop gaming thông thường. Máy còn có độ bền tiêu chuẩn quân đội, có khả năng chống chịu và đập mạnh và nhiệt độ môi trường khắc nghiệt. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết các khía cạnh khác nhau của Asus TUF Dash F15, nhằm đưa ra những điểm mạnh và điểm yếu của chiếc laptop.

    Thông số kỹ thuật của Asus TUF Dash F15

    • CPU: Intel Core  i7-11375H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3070
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 240Hz
    • Kích thước: 14.2 x 10 x 0.8 inch
    • Khối lượng: 2 kg

    Thiết kế của Asus TUF Dash F15

    Asus TUF Dash F15 sở hữu vỏ ngoài được phủ một lớp sơn trắng ngà bắt mắt. Dòng chữ “TUF” lớn được in dọc cạnh trái của nắp máy, trải dài từ cạnh trên màn hình cho đến chiếc bản lề bên dưới. Nằm ở góc phải là một chiếc logo TUF màu xám kích thước nhỏ.

    Vỏ máy tuy được làm bằng nhựa, nhưng lại được hoàn thiện vô cùng chắc chắn. Máy có độ bền tiêu chuẩn quân đội, điều này nghĩa là chiếc laptop có thể chịu được va đập mạnh, độ ẩm cao và nhiệt độ môi trường khắc nghiệt.

    Asus TUF Dash F15

    Mở chiếc laptop ra, bạn sẽ thấy một chiếc màn hình 15.6 inch, độ phân giải 1080p được bọc bên trong một khung viền mỏng, ngoại trừ cạnh dưới được làm dày hơn một chút. Bàn phím của máy được chiếu sáng bởi hệ thống đèn chiếu mà Asus đặt tên là “Bolt Blue”.

    Nằm bên dưới nút cách của bàn phím là một chiếc touchpad kích thước tầm trung, được phủ một màu trắng hoàn toàn. Ở bên dưới thân máy được trang bị vài khe thông khí và 4 chân đế cao su, đem lại khả năng tản nhiệt cải thiện khi bạn chơi game.

    Với khối lượng 2 kg và có số đo 3 cạnh là 14.2 x 10 x 0.8 inch, Asus TUF Dash F15 có khối lượng và độ dày tương đương với những đối thủ cạnh tranh sử dụng card Nvidia sê-ri 3000 bao gồm Gigabyte Aero 15 (nặng 2 kg, 14 x 9.8 x 0.8 inch) và Alienware m15 R4 (nặng 2.26 kg, 14.2 x 11 x 0.7~0.8 inch).

    Cổng kết nối của Asus TUF Dash F15

    Asus TUF Dash F15 được trang bị khá nhiều cổng kết nối. Bên trái thân máy được trang bị cổng RJ45 Ethernet, cổng xuất HDMI 2.0, cổng USB Type-A, 1 cổng Thunderbolt 4 và giắc cắm tai nghe. Bên phải thân máy được trang bị thêm 2 cổng USB Type-A.

    Màn hình của Asus TUF Dash F15

    Asus TUF Dash F15 được trang bị một màn hình kích thước 15.6 inch, độ phân giải 1080p với tần số quét lên đến 240Hz và có thời gian phản hồi là 3ms. Tấm nền của máy hỗ trợ công nghệ Adaptive Sync, có chức năng loại bỏ tình trạng rách khung hình và đem lại trải nghiệm chơi game mượt mà cho người dùng.

    Asus TUF Dash F15

    Dựa vào kết quả của máy đo màu, màn hình của TUF Dash F15 phủ được 78% dải DCI-P3, vượt qua mức trung bình của dòng laptop gaming tầm trung là 69%. Kết quả độ phủ màu màn hình của TUF Dash F15 không thể so sánh được với Aero 15 và m15 R4, với kết quả đo được lần lượt là 85 và 150%.

    Màn hình của TUF Dash F15 có độ sáng không được ấn tượng cho lắm, với kết quả đo được là 265 nit. Chỉ số này thấp hơn so với mức trung bình phân khúc của dòng laptop gaming tầm trung là 281 nit. Cả 2 chiếc Aero 15 và m15 R4 đều được trang bị màn hình có độ sáng màn hình cao hơn, đo được lần lượt là 393 và 362 nit.

    Màn hình của TUF Dash F15 có chỉ số độ chính xác màu sắc Delta-E là 0.23, tốt hơn so với mức trung bình phân khúc 0.28 (chỉ số các thấp thì độ chính xác màu càng cao). Màn hình của máy có độ chính xác màu cao hơn so với m15 R4 (0.32) và bằng với Aero 15 (0.23).

    Âm thanh của Asus TUF Dash F15

    TUF Dash F15 được trang bị hệ thống loa kép, có hướng âm bên dưới, được hiệu chỉnh bởi DTS X Ultra. Hệ thống loa của máy có khả năng thể hiện dải mid tốt, tuy nhiên lại có âm lượng hơi nhỏ. Loa của máy không đủ lớn để lấp đầy một phòng khác cỡ vừa trong quá trình sử dụng thực tế.

    Bạn có thể thay đổi chất âm tổng thể của máy thông qua ứng dụng DTS X, với 7 lựa chọn âm thanh khác nhau bao gồm Tự động, Âm nhạc, Phim ảnh, Chiến thuật, RPG, Giọng nói và FPS.

    Bàn phím và touchpad

    Asus TUF Dash F15 sở hữu bàn phím có trải nghiệm đánh máy thoải mái. Bàn phím của máy có thiết kế bắt mắt, với hệ thống đèn chiếu màu xanh cốm, đem lại phản hồi xúc giác chắc tay với hành trình phím có độ sâu 1.7 mm.

    Asus TUF Dash F15

    Bên trên dãy phím chức năng, bạn sẽ có 4 phím tắt riêng biệt cho phép người dùng thay đổi âm lượng, ngắt âm và mở ứng dụng Armour Crate. Với ứng dụng này, bạn có thể nắm bắt được trạng thái hoạt động của CPU, GPU và RAM.

    Touchpad của máy có kích thước 4.1 x 2.9 inch sở hữu bề mặt bám tay, cho phép người dùng dễ dàng thực hiện các thao tác vuốt mà không bị trơn trượt.

    Khả năng xử lý đồ họa

    TUF Dash F15 được trang bị dòng card RTX 3070 với 8GB VRAM. Chúng tôi so sánh hiệu suất chơi game của TUF Dash F15 với 2 dòng laptop Aero 15 và m15 R4; cả hai đối thủ cạnh tranh này đều được trang bị cùng loại GPU với chiếc laptop Asus.

    Ở tựa game Assassin’s Creed Odyssey (1080p, Very High), TUF Dash F15 đạt mức khung hình 51 fps, vượt qua mức trung bình 48 fps của dòng laptop gaming tầm trung. Kết quả kiểm tra của TUF Dash F15 bị đè bẹp bởi Aero 15 (65 fps) và m15 R4 (67 fps).

    Trong tựa game Assassin’s Creed Valhalla (1080p, Very High), chiếc TUF Dash F15 đạt mức khung hình 55 fps. Một lần nữa, chiếc laptop Asus bị bỏ lại xa phía sau bởi Aero 15 (62 fps) và m15 R4 (70 fps).

    Trong tựa game Red Dead Redemption 2, chiếc TUF Dash F15 đạt mức khung hình 52 fps, vượt qua mức trung bình phân khúc là 45 fps. Chiếc laptop Asus có kết quả khung hình gần bằng so với Aero 15 (58 fps). Alienware Aero 15 là chiếc laptop đạt kết quả ấn tượng nhất ở bài kiểm tra này, với mức khung hình đo được là 69 fps.

    Để kiểm tra khả năng xử lý ứng dụng thực tế ảo, chúng tôi sử dụng phần mềm VRMark Blue. Chiếc laptop Asus đạt kết quả là 2,378 điểm, vượt qua mức trung bình phân khúc laptop gaming tầm trung là 1,875 điểm. Một lần nữa, máy lại bị bỏ lại phía sau bởi Aero 15 và m15 R4.

    Hiệu năng

    TUF Dash 15 được trang bị chip Intel Core i7-11375H, 16GB RAM và ổ SSD dung lượng 1TB. Chiếc laptop Asus vẫn giữ được mức hiệu suất tốt khi tôi mở đồng thời 40 tab Chrome, 4 trong số đó chạy video HD trên Youtube.

    Đáng tiếc là máy lại không có điểm số hiệu năng tổng thể ấn tượng cho lắm khi được chấm với Geekbench 5.0. Máy đạt điểm số 5,173, thấp hơn so với mức trung bình phân khúc là 5,785 điểm. Aero 15 và m15 R4 có điểm số hiệu năng cao hơn nhiều so với TUF, với kết quả đo được lần lượt là 7,968 và 7,642 điểm.

    Trong bài kiểm tra HandBrake của chúng tôi, chiếc TUF Dash 15 chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 10 phút 40 giây, lâu hơn so với thời gian hoàn thành trung bình của dòng laptop gaming tầm trung (8 phút 41 giây). Aero 15 và m15 R4 hoàn thành bài kiểm tra nhanh hơn với thời gian đo được lần lượt là 8 phút 10 giây và 7 phút 7 giây.

    Trong bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu, chiếc TUF Dash F15 copy 1 tệp tin nặng 25GB trong vòng 768.5 MBps. Tốc độ này nhanh hơn so với mức trung bình phân khúc (744.4 MBps), nhưng lại chậm hơn so với Aero 15 (879 MBps) và m15 R4 (1,055 MBps).

    Thời lượng pin

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin cơ bản của chúng tôi (để máy lướt web liên tục bằng wifi), chiếc TUF Dash F15 trụ được 6 giờ 53 phút, dài hơn so với thời lượng pin của Aero 15 (4 giờ 48 phút) và m15 R4 (4 giờ 1 phút). Tuy nhiên, thời lượng pin của chiếc laptop Asus vẫn thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc là 7 giờ 1 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Hệ thống tản nhiệt của TUF Dash F15 bao gồm 5 ống đồng dẫn nhiệt và 2 quạt 83 cánh có chức năng phân tán nhiệt độ của chiếc laptop. TUF Dash F15 còn sở hữu thiết kế tự động làm sạch, có nhiệm vụ loại bỏ bụi bẩn khỏi hệ thống tản nhiệt để tăng cường tuổi thọ của máy.

    Trong bài kiểm tra nhiệt độ cơ bản (15 phút stream video), touchpad, gầm máy và trung tâm bàn phím có mức nhiệt đo được lần lượt là 25, 31 và 28 độ C.

    Sau khi chơi game trong vòng 15 phút, touchpad của máy có mức nhiệt 27 độ C. Tuy nhiên, trung tâm bàn phím và gầm máy có mức nhiệt nóng tay hơn nhiều, đo được lần lượt là 41 và 48 độ C.

    Tổng kết

    Asus TUF Dash F15 là một chiếc laptop gaming có thiết kế bắt mắt. Máy còn có độ bền ấn tượng, có khả năng chống chịu va đập mạnh cũng như nhiệt độ môi trường khắc nghiệt. Máy còn có hiệu năng tổng thể ấn tượng, cho phép người dùng chơi tốt các tựa game mới ra hiện nay. Asus TUF Dash F15 là một lựa chọn laptop gaming tuyệt vời nếu bạn muốn có một chiếc laptop đẹp mắt và hiệu năng cao.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế bắt mắt
    • Thời lượng pin dài
    • Độ bền chuẩn quân đội
    • Khả năng tản nhiệt tương đối hiệu quả

    Điểm yếu

    • Không có webcam
    • Âm lượng của loa hơi bé
    • Độ sáng màn hình không ấn tượng
  • Đánh giá Gigabyte Aero 15: Hiệu suất chơi game đỉnh cao

    Đánh giá Gigabyte Aero 15: Hiệu suất chơi game đỉnh cao

    Gigabyte Aero 15

    Phiên bản mới nhất của Gigabyte Aero 15 được cải tiến với card đồ họa RTX sê-ri 3000 mới nhất của Nvidia. Máy được trang bị một màn hình OLED độ phân giải 4K rực rỡ và một thiết kế đổi mới, có phần trung tính hơn so với phiên bản tiền nhiệm. Bài viết này sẽ đi sâu đánh giá chi tiết Gigabyte Aero 15, phân tích điểm mạnh và điểm yếu của chiếc laptop gaming thuộc phân khúc cao cấp.

    Thông số kỹ thuật của Gigabyte Aero 15

    • CPU: Intel Core i7-10870H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3070
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 4K, 60Hz
    • Kích thước: 14.0 x 9.8 x 0.8 inch
    • Khối lượng: 2 kg

    Thiết kế của Gigabyte Aero 15

    Nằm chính giữa nắp máy màu đen mã não của Aero 15 là dòng chữ “Aero” được dập chìm với font chữ bắt mắt. Vỏ ngoài của chiếc laptop sở hữu bề mặt được hoàn thiện với các đường nét gạch chéo, đem lại điểm độc đáo cho thiết kế vỏ nhôm đen của chiếc máy.

    Gigabyte Aero 15

    Mở chiếc laptop ra, bạn sẽ có khu vực nội thất bên trong cũng được phủ một tông màu tương tự như vỏ ngoài. Ngoại trừ cạnh cạnh dưới hơi dày ra, màn hình của máy được bọc trong viền bezel khá mỏng. Tuy nhiên, để đánh đổi lấy viền màn hình siêu mỏng này, bạn sẽ phải sống chung với chiếc webcam được đặt trên thân máy.

    Bàn phím của chiếc laptop Gigabyte sở hữu các nút màu đen, tạo nên sự tương phản tốt với các ký tự màu trắng được in bên trên. Nằm dưới phím cách là một chiếc touchpad có kích thước vừa, với bảo mật vân tay nằm ở góc phải.

    Đằng sau thân máy được trang bị hệ thống khe thống khi được trải dọc khắp chiều dài thân laptop. Đặt chính giữa dải khe thông khí này là một nhãn bạc có chữ “Aero” in bên trên. Aero 15 còn được trang bị khe thông khí ở khu vực gầm máy.

    Với khối lượng 2 kg và kích thước 3 cạnh là 14 x 9.8 x 0.8 inch, Gigabyte Aero 15 có cân nặng và độ dày tương đương với những đối thủ sử dụng card RTX sê-ri 3000, bao gồm Asus TUF Dash F15 (nặng 2 kg, 14.2 x 10 x 0.8 inch) và Alienware m15 R4 (nặng 2.26 kg, 14.2 x 11 x 0.7~0.8 inch).

    Cổng kết nối của Gigabyte Aero 15

    Gigabyte Aero 15 được trang bị đủ loại cổng kết nối cho phép người dùng liên kết với nhiều thiết bị ngoại vi khác nhau.

    Bên trái thân máy được trang bị cổng xuất HDMI 2.0, cổng Mini DisplayPort 1.4, cổng USB 3.2 Type-A, giắc tai nghe và cổng RJ45 Ethernet. Bên phải thân máy được trang bị cổng Thunderbolt 3, khe đọc thẻ nhớ SD và 2 cổng USB 3.2 Type-A.

    Màn hình của Gigabyte Aero 15

    Gigabyte cộng tác với Samsung để sản xuất ra chiếc Aero 15. Điều này nghĩa là chiếc màn hình kích thước 15.6 inch, độ phân giải 4K, tấm nền AMOLED của máy là do Samsung sản xuất. Màn hình của máy còn đạt tiêu chuẩn Pantone, đảm bảo khả năng thể hiện màu sắc trung thực của màn hình.

    Gigabyte Aero 15

    Dựa vào máy đo màu của chúng tôi, màn hình của máy có độ phủ màu 85% dải DCI-P3, thấp hơn một chút so với mức trung bình 92% của dòng laptop gaming cao cấp. Kết quả phủ màu màn hình của Aero 15 đè bẹp kết quả của TUF Dash F15 (78%). Alienware m15 R4 là chiếc laptop sở hữu màn hình có màu sắc sống động nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 150% dải DCI-P3.

    Màn hình của máy có độ sáng rực rỡ là 392 nit, sáng hơn nhiều so với mức trung bình 347 nit của dòng laptop gaming cao cấp, trong đó bao gồm R4 (362 nit) và TUF Dash 15 (265 nit).

    Màn hình của Aero 15 cũng có độ chính xác màu sắc cao, với tỉ lệ Delta-E đo được là 0.23 (càng gần 0 càng tốt). Tỉ lệ Delta-E này bằng với kết quả kiểm tra của TUF Dash F15 và cao hơn so với mức trung bình phân khúc 0.25, trong đó có m15 R4 (0.32).

    Âm thanh

    Aero 15 được trang bị hệ thống loa kép được hiệu chuẩn bởi hãng sản xuất thiết bị âm thanh Nahimic. Loa của máy phát ra chất âm trong trẻo và cân bằng.

    Bàn phím và touchpad của Gigabyte Aero 15

    Bàn phím của Gigabyte Aero 15 được trải dài khắp thân máy, đem lại trải nghiệm nhập liệu tốt cho người dùng. Các nút của máy có hành trình sâu, độ nảy tốt và cho phản hồi xúc giác chắc tay khi nhấn xuống.

    Gigabyte Aero 15

    Các nút W, A, S và D được nhấn mạnh nhờ font chữ đậm hơn so với các phím khác. Bạn có thể tùy chỉnh màu sắc và hiệu ứng của hệ thống đèn RGB bên dưới thông qua một ứng dụng có tên gọi Gigabyte ControlCenter.

    Touchpad của máy có số đo 2 cạnh là 4.1 x 2.8 inch, có diện tích sử dụng hơi nhỏ so với phân khúc, nhưng vẫn đủ để điều hướng thoải mái mà không cần sử dụng tới chuột ngoài.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Gigabyte Aero 15 được trang bị card Nvidia GeForce RTX 3070 với 8GB VRAM, đem lại hiệu suất chơi game tuyệt vời. Chúng tôi kiểm tra khả năng chơi game của Aero 15 với m15 R4 và TUF Dash F15; cả 2 đối thủ cạnh tranh này đều được trang bị cùng loại GPU với chiếc Gigabyte.

    Bắt đầu bài kiểm tra với tựa game Assassin’s Creed Odyssey (1080p, Very High), Chiếc laptop Gigabyte đạt kết quả 65 fps, vượt qua mức trung bình 61 fps của dòng laptop gaming cao cấp, trong đó bao gồm TUF Dash F15’s (51 fps). Alienware m15 R4 đánh bại hai chiếc laptop trên ở tựa game này với mức khung hình bình quân là 67 fps.

    Máy chơi Assassin’s Creed Valhalla (1080p, Very High) ở mức khung hình 62 fps, tốt hơn so với TUF Dash F15(55 fps), nhưng lại không thể đuổi kịp m15 R4 (70 fps).

    Trong tựa game Grand Theft Auto V (1080p, Very High), chiếc Aero 15 đạt mức khung hình 96 fps, vượt qua mức trung bình phân khúc là 87 fps và cả Asus TUF Dash F15 (84 fps). Một lần nữa, chiếc laptop Alienware lại dành chiến thắng với mức khung hình mượt mà là 108 fps.

    Kiểm tra khả năng xử lý ứng dụng thực tế ảo với VRMark Blue, chiếc Aero 15 đạt điểm số 2,726, vượt qua kết quả trung bình 2,574 điểm của dòng laptop gaming cao cấp và đánh bại TUF Dash F15 (2,378 điểm). Alienware m15 R4 là chiếc laptop sở hữu kết quả tốt nhất trong bài kiểm tra này, đo được là 3,111 điểm.

    Hiệu năng

    Gigabyte Aero 15 được trang bị chip i7-10870H, 32GB RAM và ổ SSD dung lượng 1TB. Chiếc laptop gaming này thể hiện khả năng xử lý đa nhiệm ấn tượng bằng cách chuyển đổi mượt mà giữa 39 tab Chrome, với 4 trong số đó chạy video HD trên Youtube.

    Aero 15 đạt kết quả tốt trong bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench 5.0, với số điểm có được là 7,968. Kết quả này cao hơn so với mức trung bình phân khúc 7,376 điểm. Đối thủ cạnh tranh của máy là m15 R4 và TUF Dash F15 có điểm số hiệu năng thấp hơn, đo được lần lượt là 7,642 và 5,173 điểm.

    Trong bài kiểm tra HandBrake, chiếc Aero 15 chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 8 phút 10 giây, nhanh hơn so với mức trung bình phân khúc laptop gaming (8 phút 23 giây) và TUF Dash F15 (10 phút 40 giây). Alienware m15 R4 là chiếc laptop về đích đầu tiên với thời gian hoàn thành là 7 phút 7 giây.

    Trong bài kiểm tra tốc độ chép dữ liệu, chiếc Aero 15 copy 1 tệp tin nặng 25GB với tốc độ bình quân là 962.2 MBps, nhanh hơn so với mức trung bình 880.6 MBps của dòng laptop gaming cao cấp.

    Thời lượng pin

    Aero 15 có thời lượng pin không được ấn tượng cho lắm. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 4 giờ 48 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Thời lượng pin này của máy thấp hơn so với mức trung bình phân khúc 4 giờ 45 phút, trong đó bao gồm Asus TUF Dash F15 (6 giờ 53 phút). Alienware m15 R4 là chiếc laptop tắt màn hình đầu tiên ở bài kiểm tra này, có kết quả thời lượng pin đo được là 4 giờ 1 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Gigabyte cải tiến cơ chế điều hòa nhiệt độ của của Aero 15 với công nghệ tản nhiệt thế hệ mới mang tên Windforce Infinity. Công nghệ tản nhiệt này được cấu thành bởi 2 quạt thông khí với 77 cánh, 5 ống dẫn nhiệt và hệ thống vây đồng giúp tăng khả năng phân tán nhiệt lên đến 30%. Vỏ ngoài bằng nhôm của Aero 15 giữ được thân nhiệt ổn định trong bài kiểm tra nhiệt độ cơ bản của chúng tôi, nhưng lại tăng lên mức nhiệt khá ấm tay khi chơi game.

    Trong bài kiểm tra nhiệt độ cơ bản (sau 15 phút stream video), vị trí touchpad, gầm máy và trung tâm bàn phím có mức nhiệt đo được lần lượt là 24, 28 và 26 độ C. Các kết quả nhiệt độ này đều nằm trong ngưỡng nhiệt sử dụng thoải mái 35 độ C. Khu vực có mức nhiệt cao nhất nằm tại vị trí gần khe thông khí bên dưới thân máy, có mức nhiệt đo được là 31 độ C.

    Sau khi chơi game 15 phút, touchpad của máy có mức nhiệt ổn định là 25 độ C. Tuy nhiên, tại vị trí trung tâm bàn phím và gầm máy lại tỏa ra mức nhiệt ấm tay hơn nhiều, đo được lần lượt là 35 và 41 độ C.

    Webcam

    Vị trí thông dụng của một chiếc webcam là ở cạnh trên màn hình, nhưng do viền màn hình của Aero 15 quá mỏng, hãng đã phải chuyển vị trí của chiếc webcam xuống thân máy. Vị trí bất tiện này gây không ít phiền toái cho người dùng mỗi khi gọi video.

    Tổng kết

    Gigabyte Aero 15 là một chiếc laptop gaming hiệu năng mạnh mẽ. Máy được trang bị card đồ họa Nvidia RTX 3070, cho phép người dùng chơi tốt những tựa game AAA mới ra hiện nay. Máy còn có khả năng xử lý các ứng dụng thiết kế đồ họa và chỉnh sửa hình ảnh tuyệt vời, vậy nên bạn hoàn toàn có thể sử dụng chiếc laptop để làm việc. Gigabyte Aero 15 là một lựa chọn tuyệt vời nếu bạn muốn sở hữu một chiếc laptop gaming hiệu năng mạnh mẽ, thiết kế gọn nhẹ.

    Điểm mạnh

    • Màn hình 4K OLED
    • Thiết kế độ bền cao
    • Bàn phím thoải mái
    • Hiệu năng tổng thể ấn tượng
    • Viền màn hình mỏng

    Điểm yếu

    • Vị trí webcam bất tiện
    • Loa hơi nhỏ