Danh mục: Máy tính

  • Đánh giá MSI GS66 Stealth: Thiết kế bóng bẩy, hiệu năng đỉnh cao

    Đánh giá MSI GS66 Stealth: Thiết kế bóng bẩy, hiệu năng đỉnh cao

    MSI GS66 Stealth

    MSI GS66 Stealth là một sản phẩm thuộc top đầu dòng máy laptop gaming thiết kế gọn nhẹ. Máy có tính di động cao, sở hữu cấu hình mạnh mẽ và có thời lượng pin dài. MSI GS66 Stealth sở hữu thiết kế bắt mắt và hiệu năng xử lý đồ họa cải thiện nhờ được trang bị card Nvidia sê-ri 3000 mới. Máy còn có khả năng xử lý đa nhiệm tốt nhờ được trang bị chip Intel Core i7 mạnh mẽ. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết MSI GS66 Stealth và chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu của chiếc laptop.

    Thông số kỹ thuật của MSI GS66 Stealth

    • CPU: Intel Core i7-10850H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3080
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 1TB PCIe NVMe M.2 SSD
    • Màn hình: 1080p, 240Hz
    • Kích thước: 14.2 x 9.7 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 2.04 kg

    Thiết kế của MSI GS66 Stealth

    MSI GS66 Stealth sở hữu vỏ ngoài với tông màu chủ đạo chính là đen. Nắp máy được làm bằng hợp kim nhôm bóng bẩy, với logo MSI lấp lánh được đặt ở chính giữa. Chiếc laptop có thiết kế tổng thể khá tối giản và trung tính, tạo nên sự khác biệt lớn so với những dòng laptop gaming thông thường hiện nay.

    MSI GS66 Stealth

    Phần thân máy được hoàn thiện với tông màu tương tự như vỏ ngoài. Bàn phím của máy được đặt âm so với thân máy, giúp cải thiện trải nghiệm nhập liệu của người dùng. Nằm ngay bên dưới là khu vực kê tay cùng với một chiếc touchpad kích thước khá lớn. Cạnh trên của thân máy được trang bị hệ thống khe thông khí lớn.

    Với khối lượng chỉ 2.04 kg và có số đo 3 cạnh là 14.2 x 9.7 x 0.7-inch, Stealth là một trong số những chiếc laptop gaming gọn nhẹ nhất trên thị trường. Aorus 15G (14 x 9.6 x 0.9 inch) và Razer Blade 15 (14 x 9.3 x 0.7 inch) có khối lượng nặng hơn một chút so với chiếc laptop MSI, có cân nặng đo được đồng thời là 2.13 kg. Alienware m15 R4 (14.2 x 10.9 x 0.7~0.8 inch) là chiếc laptop nặng nhất trong bài viết này, với khối lượng là 2.26 kg.

    Cổng kết nối của MSI GS66 Stealth

    Đối với một chiếc laptop có thân máy mỏng, MSI GS66 Stealth được trang bị khá nhiều cổng kết nối. Bên phải thân máy được trang bị 1 cặp cổng USB Type-A, 1 cổng USB Type-C, cổng Gigabit Ethernet và giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Bên trái thân máy được trang bị cổng USB Type-A thứ 3, 1 cổng Thunderbolt 4, cổng xuất HDMI 2.0 và cổng nguồn.

    Màn hình của MSI GS66 Stealth

    MSI GS66 Stealth là một trong những dòng laptop mới nhất sở hữu độ phân giải 2560 x 1440p và tần số quét 240Hz. Màn hình của máy đem lại trải nghiệm hình ảnh sắc nét và mượt mà khi bạn làm việc cũng như khi chơi game.

    MSI GS66 Stealth

    Trong bài kiểm tra đo độ phủ màu màn hình, màn hình của Stealth có độ phủ màu khiêm tốn là 69.9% dải DCI-P3, thấp hơn nhiều so với mức trung bình 90.9% của dòng laptop gaming cao cấp. Đối thủ cạnh tranh của máy là Aorus 15G và Blade 15, có khả năng thể hiện màu sắc ấn tượng hơn với kết quả đo được lần lượt là 76.7 và 80%. Alienware m15 R4 là chiếc laptop có độ phủ màu rộng nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 149.5%.

    Màn hình của Stealth cũng không có độ sáng ấn tượng lắm, với chỉ số đo được là 272 nit, thấp hơn so với mức trung bình 344 nit, bao gồm Blade 15 (280 nit) và m15 (362 nit). Aorus 15G là chiếc laptop có độ sáng màn hình thấp nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 259 nit.

    Âm thanh

    Hệ thống loa của MSI GS66 Stealth phát âm thanh thông qua 2 khe nhỏ nằm ở 2 cạnh của khu vực kê tay trên thân máy. Được hỗ trợ bởi phần mềm của hãng sản xuất âm thanh Nahimic, loa của máy có âm lượng đủ để lấp đầy một phòng khách cỡ vừa. Loa máy có khả năng thể hiện dải mid đầy đặn, đem lại trải nghiệm âm thanh tổng thể tốt cho người dùng.

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của MSI GS66 Stealth đem lại trải nghiệm nhập liệu thoải mái cho người dùng. Các nút của bàn phím có kích thước lớn và cách đều nhau, cho phép người mới dùng làm quen nhanh với bố cục mới.

    MSI GS66 Stealth

    Tương tự như phần lớn các dòng laptop gaming trên thị trường, bạn có thể thay đổi màu sắc và hiệu ứng của từng nút. Bạn có thể làm điều này với bàn phím của MSI GS66 Stealth thông qua ứng dụng SteelSeries 3 Engine. Tại đây, bạn có thể lựa chọn màu sắc bàn phím trong tổng số 16.8 triệu màu khác nhau.

    Với số đo 2 cạnh là 5.5 x 2.6 inch, chiếc touchpad bằng kính của Stealth có chiều dài lớn, trải dài một khoảng diện tích lớn trên khu vực kê tay. Dù có tỷ lệ hơi kỳ lạ, touchpad của máy vẫn đem lại trải nghiệm điều hướng thoải mái và hiệu quả cho người dùng. Tôi có thể thực hiện tốt mọi thao tác vuốt và chạm của Windows 10, cụ thể như phóng to bằng 2 ngón, vuốt chuyển đa nhiệm bằng 3 ngón, vân vân.

    Khả năng xử lý đồ họa

    MSI GS66 Stealth sở hữu khả năng xử lý đồ họa cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm. Máy được trang bị dòng card mới và mạnh nhất của Nvidia – RTX 3080. Máy có đủ hiệu năng để bạn thực hiện mọi công việc dù lớn đến nhỏ cũng như chơi mượt mà các tựa game nặng nhất trên thị trường. Khi không chơi game hay làm các tác vụ đồ họa, hệ thống sử dụng công nghệ Optimus của Nvidia để tự động chuyển qua sử dụng chip GPU liền Intel UHD nhằm giúp tiết kiệm pin.

    Bài kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của chúng tôi bắt đầu với tựa game Shadow of the Tomb Raider. Chiếc Stealth đạt mức khung hình 87 fps khi chơi ở cấu hình Highest, độ phân giải 1080p. Kết quả này vượt qua mức trung bình phân khúc 72 fps của dòng laptop gaming cao cấp. Được trang bị card RTX 3070, m15 R4 và Aorus 15G đạt mức khung hình lần lượt là 77 và 78 fps. Chuyển độ phân giải của game sang 1440p khiến cho mức khung hình của chiếc Stealth giảm xuống mức 61 fps.

    Trong tựa game Assassin’s Creed Odyssey, chiếc Stealth đạt mức khung hình 66 fps ở độ phân giải 1080p, đánh bại mức trung bình 61 fps cũng như chiếc Aorus 15G (62 fps) và Blade 15 (54 fps). Alienware m15 R4 là chiếc laptop đạt kết quả tốt nhất trong tựa game này, với mức khung hình đo được là 67 fps.

    Ở tựa game Assassin’s Creed Valhalla, chiếc Stealth đạt mức khung hình 68 fps ở độ phân giải 1080p. Trong khi đó, 2 chiếc laptop Alienware và Aorus đạt mức khung hình lần lượt là 70 và 63 fps.

    Để kiểm tra khả năng tương thích với ứng dụng thực tế ảo, chúng tôi sử dụng VRMark. Trong bài kiểm tra này, chiếc Stealth đạt 8,426 điểm, vượt qua mức trung bình phân khúc là 8,184 điểm, trong đó có Blade 15 (7,784 điểm). Tuy nhiên, 2 chiếc Alienware và Aorus có điểm số ấn tượng hơn, lần lượt là 8,540 và 8,485 điểm.

    Hiệu năng của MSI GS66 Stealth

    MSI trang bị cho GS66 Stealth con chip Intel Core i7-10870H, 16GB RAM, ổ SSD loại NVMe dung lượng 1TB. Chiếc laptop này có khả năng xử lý đa nhiệm đỉnh cao. Bằng chứng là máy có thể chạy mượt mà khi tôi mở đồng loạt 40 tab Chrome.

    MSI Stealth làm tốt trong các bài kiểm tra benchmark. Bắt đầu với bài chấm điểm hiệu năng tổng thể với Geekbench 5.3, máy đạt điểm số 6,078. Kết quả này vượt qua Blade 15 (5,964 điểm, chip Core i7-10875H), nhưng lại kém hơn so với mức trung bình 7,427 điểm của dòng laptop gaming cao cấp, trong đó bao gồm Alienware (7,636 điểm) và Aorus 15G (8,009 điểm).

    GS66 Stealth mất 9 phút 1 giây để hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong bài kiểm tra HandBrake, nhanh hơn so với thời gian 10 phút 32 giây của Blade 15. Đáng tiếc là máy xử lý tác vụ này chậm hơn so với mức trung bình phân khúc (8 phút 24 giây), trong đó bao gồm Aorus 15G và m15 R4.

    Ở bài kiểm tra khả năng ghi chép dữ liệu, chiếc Stealth có tốc độ chép đo được là 1,050.6 Mbps khi copy 1 tệp tin nặng 25GB. Kết quả này thừa đủ để vượt qua mức trung bình phân khúc (887.7 MBps). Đối thủ cạnh tranh của máy bao gồm Blade 15 và Aorus 15G có tốc độ chậm hơn, lần lượt là 852.6 và 928 MBps. Alienware m15 R4 là chiếc laptop sở hữu ổ SSD tốc độ nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 1,147 MBps.

    Thời lượng pin

    Trong thời gian gần đây, các hãng sản xuất laptop gaming đang cho ra ngày một nhiều các dòng sản phẩm có thời lượng pin dài. Tin mừng là MSI GS66 Stealth có tên trong danh sách đó. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của tôi, chiếc laptop MSI này trụ được 6 giờ 27 phút, vượt qua mức trung bình 4 giờ 48 phút của dòng laptop gaming cao cấp.

    Khả năng tản nhiệt

    Không gian hạn hẹp, linh kiện hiệu năng cao. Mọi hãng sản xuất laptop gaming liên tục phải đấu tranh với mức nhiệt tỏa ra từ những linh kiện bên trong của chiếc laptop, để ngăn không cho máy không bị giảm hiệu năng do bị quá tải nhiệt. Giải pháp tản nhiệt của MSI có tên gọi CoolerBoost. Công nghệ này được cấu thành bởi 7 ống dẫn nhiệt và 3 chiếc quạt thông khí có cánh mỏng 0.004 inch.

    Để kiểm tra mức độ hiệu quả của công nghệ tản nhiệt này, chúng tôi chơi game trong vòng 15 phút sau đó tiến hành đo nhiệt độ. Trong quá trình kiểm tra, máy vẫn có vài vị trí có mức nhiệt vượt ngưỡng nhiệt thoải mái 35 độ C, nhưng nhiệt độ tổng thể của máy vẫn tốt hơn nhiều so phần lớn các dòng laptop gaming cùng phân khúc. Touchpad, trung tâm bàn phím và gầm máy có mức nhiệt đo được lần lượt là 28, 41 và 43 độ C.

    Tổng kết

    MSI GS66 Stealth là một chiếc laptop gaming có độ hoàn thiện cao, là một sản phẩm tuyệt vời dành cho các game thủ cần tìm một thiết bị chơi game có tính di động cao. Trước tiên, máy sở hữu một thiết kế tổng thể bắt mắt. Tiếp theo, máy sở hữu hiệu năng tổng thể mạnh mẽ nhờ được trang bị card Nvidia RTX 3080. Máy còn có thời lượng pin dài, cho phép bạn chơi game dài giờ mà không nhất thiết phải luôn cắm sạc. MSI GS66 Stealth là một chiếc laptop gaming đỉnh cao, có thể làm hài lòng những game thủ khó tính nhất.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế bắt mắt
    • Hiệu năng tổng thể ấn tượng
    • Thời lượng pin ấn tượng
    • Tốc độ chép dữ liệu nhanh

    Điểm yếu

    • Chất lượng màn hình không quá ấn tượng so với mức giá
  • Đánh giá Alienware m17 R4: Hiệu năng đỉnh cao, thiết kế bắt mắt

    Đánh giá Alienware m17 R4: Hiệu năng đỉnh cao, thiết kế bắt mắt

    Alienware m17 R4

    Alienware m17 R4 là phiên bản laptop gaming cao cấp mới nhất của hãng. Máy giữ được những điểm mạnh làm nên thành công vang dội của phiên bản tiền nhiệm, đồng thời đem đến những cải tiến mới nhằm nâng cao trải nghiệm sử dụng của người dùng.

    Trước hết phải kể đến card Nvidia RTX 3080 được trang bị trong máy. Máy có những tính năng mới bao gồm Ray Tracing 2.0 và Advanced Optimus. Hãng còn cải tiến công nghệ tản nhiệt Cryo-Tech, đem lại mức hiệu năng duy trì tốt cho máy. Đây là còn là một trong những chiếc laptop gaming đầu tiên trên thị trường sở hữu tần số quét màn hình 360Hz.

    Thông số kỹ thuật của Alienware m17 R4

    • CPU: Intel Core i9-10980HK
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3080
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB PCI m.2 SSD x 2
    • Màn hình: 17.3-inch, 1080p, 360Hz
    • Kích thước: 15.7 x 11.6 x 0.7~0.9 inch
    • Khối lượng: 3 kg

    Thiết kế của Alienware m17 R4

    Alienware m17 R4 sử dụng ngôn ngữ thiết kế mang tên Legend của hãng. Tương tự như phiên bản tiền nhiệm, phần lớn vỏ ngoài của chiếc laptop được làm từ hợp kim ma-giê, được phủ một lớp màu mà Alienware đặt tên là Lunar Light. Máy còn được bán với phiên bản có tên gọi “Dark Side of the Moon”, với tông màu chủ đạo là đen than.

    Alienware m17 R4

    Cạnh trên của nắp máy được hoàn thiện với màu sắc đen tuyền, kết hợp hài hòa với màu trắng sữa chủ đạo của chiếc laptop. Ở chính giữa bên trên nắp máy được trang trí với logo Alienware phát ra ánh sáng xanh gốm huyền ảo.

    Phần nội thất bên trong của chiếc laptop cũng được thiết kế với tông màu chủ đạo tương tự với vỏ ngoài. Bàn phím của máy được chiếu sáng bởi hệ thống ánh đèn màu xanh tương tự như chiếc logo bên ngoài. Khe thông khí bên trên chiếc bàn phím được hoàn thiện với các họa tiết hình lục giác, tạo nên hiệu ứng hình tổ ong bắt mắt.

    Với khối lượng 3 kg và số đo 3 cạnh là 15.7 x 11.6 x 0.7~0.9-inch, m17 R4 là một chiếc laptop có kích thước khá cồng kềnh. Đối thủ cạnh tranh của máy bao gồm Razer Blade Pro 17 (15.5 x 10.2 x 0.8 inch) nặng 2.76 kg trong khi Aorus 17G (15.9 x 10.8 x 1.1 inch) nhẹ hơn một chút với khối lượng 2.72 kg. Là dòng laptop 15 inch nhỏ hơn, Lenovo Legion 7i (14.1 x 10.2 x 0.8 inch) và MSI GE66 Raider (14.1 x 10.5 x 0.9 inch) nhẹ hơn với khối lượng đo được lần lượt là 2.2 kg và 2.4 kg.

    Cổng kết nối của Alienware m17 R4

    Tương tự như những dòng máy được phân loại là laptop thay thế máy bàn, Alienware m17 R4 được trang bị một số lượng lớn các cổng kết nối khác nhau. Bên phải thân máy được trang bị 2 cổng USB Type-A và khe đọc thẻ nhớ microSD.

    Alienware m17 R4

    Dọc theo cạnh trái của chiếc laptop được trang bị 1 cổng USB Type-A thứ 3, cổng Gigabit Ethernet và giắc cắm tai nghe. Đằng sau thân máy được trang bị cổng Thunderbolt 3, cổng xuất HDMI 2.1, cổng Mini DisplayPort 1.4, cổng kết nối độc quyền với bộ Alienware Graphics Amplifier và cổng nguồn.

    Màn hình của Alienware m17 R4

    Màn hình kích thước 17.3 inch, độ phân giải 1920 x 1080 pixel của máy không phải là điều hiếm thấy trên thị trường. Tuy nhiên, điểm độc đáo của chiếc màn hình máy nằm ở tần số quét lên đến 360Hz. Kết hợp với công nghệ G-Sync của Nvidia, có chức năng đồng bộ tần số quét màn hình với card đồ họa, sẽ đem lại trải nghiệm chơi game mượt mà bậc nhất trên thị trường hiện nay.

    Alienware m17 R4

    Màn hình của máy có độ phủ màu 80.6% dải DCI-P3, thấp hơn một chút so với mức trung bình 88% của dòng laptop gaming cao cấp, trong đó bao gồm Blade Pro 17 (84.1%). Tuy nhiên, màn hình của máy có khả năng thể hiện màu sắc sống động hơn so với Raider, Aorus 17G và Legion, với kết quả đo được lần lượt là 80.5%, 79% và 71.8%.

    Màn hình của máy có chỉ số độ sáng là 316 nit, rực rỡ hơn so với Aorus 17G (299.6 nit), Raider (300 nit) và Blade Pro 17 (304 nit). Lenovo Legion là chiếc laptop có độ sáng màn hình ấn tượng nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 445 nit.

    Bàn phím và touchpad

    Alienware m17 R4 được trang bị bàn phím dạng nổi, có độ phản hồi xúc giác chắc tay và lực ấn vừa tầm. Các nút kích thước lớn của máy cách nhau một khoảng cách vừa phải, đem lại trải nghiệm đánh máy thoải mái với độ chính xác cao.

    Touchpad của máy có kích thước 4.1 x 3.1 inch, có bề mặt được làm bằng kính, có độ phản hồi nhanh và chính xác với các thao tác vuốt và chạm của người dùng.

    Nếu màu sắc xanh gốm của hệ thống đèn chiếu, logo Alienware và dải đèn bọc quanh khe thông khí không phù hợp với sở thích của bạn, bạn có thể thay đổi màu sắc và hiệu ứng thông qua ứng dụng AlienFX. Tại đây, bạn có thể thay đổi màu sắc đèn trong tổng số 16.8 triệu màu.

    Hiệu suất chơi game

    Alienware m17 R4 được trang bị card đồ họa GeForce RTX 3080 với 16GB VRAM. Máy có thừa đủ hiệu năng để chơi tốt mọi tựa game trên thị trường hiện nay với mức khung hình mượt mà. Máy có thể chơi tựa game Control (cấu hình High, 1080p) với mức khung hình mượt mà là 83 fps.

    Tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Assassin’s Creed Odyssey, chiếc m17 R4 đạt mức khung hình 78 fps, vượt qua mức trung bình phân khúc là 60 fps. Được trang bị cùng loại GPU, chiếc Aorus 17G đạt mức khung hình 64 fps; trong khi Legion (card RTX 2080 Super Max-Q) đạt kết quả 64 fps. Được trang bị card RTX 2080 Super Max-Q, Blade Pro 17 và Raider đạt mức khung hình bằng nhau là 64 fps.

    Ở tựa game Assassin’s Creed Valhalla, chiếc m17 R4 đạt mức khung hình 76 fps, trong khi Aorus 17G có kết quả thấp hơn là 65 fps.

    Trong tựa game Grand Theft Auto V, chiếc m17 R4 đạt mức khung hình 120fps, vượt qua mức trung bình phân khúc là 89 fps. Aorus 17G và Raider có kết quả đo được lần lượt là 92 và 91 fps.

    Ở tựa game Shadow of the Tomb Raider,  m17 R4 đạt mức khung hình bình quân là 103 fps, tốt hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc là 73 fps, trong đó bao gồm 17G (86 fps), Legion (79 fps) và Blade Pro (75 fps). Tuy nhiên Raider là chiếc laptop đạt kết quả ấn tượng nhất trong tựa game này, với mức khung hình ấn tượng là 109 fps.

    Hiệu năng của Alienware m17 R4

    Máy được trang bị chip Intel Core i9-10980HK, 32GB RAM và 2 ổ SSD dung lượng 1TB. Chiếc laptop Alienware sở hữu mức hiệu năng tuyệt vời, có thể dễ dàng xử lý 50 tab Chrome mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Chiếc laptop đạt kết quả tốt trong bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench 5.0. Chiếc m17 R4 đạt 8,051 điểm, cao hơn so với mức trung bình phân khúc là 7,333 điểm. Được trang bị chip Core i7-10870H, Aorus 17G đạt điểm số 7,895 trong khi Legion (chip Core i7-10750H) và Blade Pro 17 (chip Core i7-10875H) có kết quả lần lượt là  6,012 và 5,776 điểm. Cũng được trang bị chip i9-10980HK, Raider là chiếc laptop đạt kết quả tốt nhất, đo được là 8,379 điểm.

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với ứng dụng HandBrake, chiếc m17 R4 hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 6 phút 44 giây, nhanh hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc là 8 phút 24 giây.

    Trong bài kiểm tra tốc độ chép dữ liệu, cặp đôi ổ SSD của m17 có tốc độ đo được là 711.4 Mbps khi copy 1 tệp tin nặng 25GB. Kết quả này thấp hơn so với mức trung bình phân khúc là 876.7 MBps.

    Thời lượng pin

    Là một chiếc laptop gaming hiệu năng cao và có màn hình tần số quét 360Hz, hiển nhiên là thời lượng pin của máy không được dài cho lắm. Chiếc laptop chỉ trụ được 2 giờ 5 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là sau khi lướt web liên tục qua mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả này thấp hơn nhiều so với thời lượng pin trung bình của dòng laptop gaming cao cấp (5 giờ 11 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Alienware đã cải tiến công nghệ tản nhiệt Cyro-Tech của máy. Hệ thống tản nhiệt này bao gồm quạt có 66 cánh, hệ thống tản nhiệt 4 ống đồng và buồng hơi nước được trang bị tại CPU.

    Trong quá trình chơi game, nhiệt độ tại touchpad, bàn phím và gầm máy đo được lần lượt là 28, 41 và 45 độ C.

    Webcam

    Alienware m17 R4 được trang bị webcam có độ phân giải 720p. Chất lượng hình ảnh của chiếc webcam này không được ổn định cho lắm, với những bức ảnh có độ chính xác màu sắc cao, tuy nhiên lại không có độ chi tiết cao.

    Phần mềm

    Alienware cài cho chiếc laptop các ứng dụng tiện ích thường thấy của hãng. Trước hết là Command Center, cho phép người dùng tổng hợp các tựa game được cài trong máy, thiết lập các macro, ép xung CPU và GPU, thay đổi màu sắc đèn RGB và thay đổi âm thanh hệ thống. Máy còn có ứng dụng  Alienware Mobile Connect, cho phép người dùng sử dụng điện thoại di động thông qua chiếc màn hình 17.3 inch của máy.

    Tổng kết

    Alienware m17 R4 là chiếc laptop gaming cao cấp bậc nhất hiện nay. Máy được trang bị các loại linh kiện cấu hình cao, bao gồm chip Core i9, card RTX sê-ri 3000, màn hình tần số quét 360Hz, đem lại trải nghiệm chơi game đỉnh cao cho người dùng. Nếu bạn là người có nhiều tiền và không ngại chi mạnh tay để có được chiếc laptop gaming cao cấp nhất, thì Alienware m17 R4 sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm mạnh

    • Hiệu năng tổng thể đỉnh cao
    • Bàn phím thoải mái
    • Màn hình rực rỡ
    • Thiết kế bắt mắt

    Điểm yếu

    • Thời lượng pin ngắn
    • Giá cao
  • Đánh giá Lenovo ThinkPad X1 Nano: Tính di động cao, hiệu năng tốc độ

    Đánh giá Lenovo ThinkPad X1 Nano: Tính di động cao, hiệu năng tốc độ

    Lenovo ThinkPad X1 Nano

    Với cân nặng chưa đến 1 kg, Lenovo ThinkPad X1 Nano là chiếc ThinkPad nhẹ nhất trên thị trường tại thời điểm hiện tại. Để đối lấy tính di động, hãng đã thu gọn diện tích của màn hình so với phiên bản gốc. Tuy nhiên, máy vẫn đem lại trải nghiệm hình ảnh tuyệt vời với chiếc màn hình 13 inch, độ phân giải 2K chất lượng cao.

    Tuy không được trang bị dòng CPU tốc độ cao nhất hiện nay, X1 Nano vẫn có đủ hiệu năng để thực hiện mượt mà phần lớn các tác vụ. Và dù máy có không mức hiệu năng tổng thể đỉnh cao, chiếc laptop lại có thời lượng pin siêu dài.

    Thông số kỹ thuật của Lenovo ThinkPad X1 Nano

    • CPU: Intel Core i7-1160G7
    • GPU: Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 13-inch, 2K
    • Kích thước:12.7 x 8.5 x 0.66 inch
    • Khối lượng: 0.9 kg

    Thiết kế của Lenovo ThinkPad X1 Nano

    Lenovo ThinkPad X1 Nano sở hữu nét thiết kế truyền thống của một chiếc ThinkPad, với khác biệt duy nhất là máy có kích thước nhỏ gọn hơn. Đây là chiếc ThinkPad có tính di động cao nhất, với khối lượng tổng thể của máy có khối lượng 0.9 kg.

    Lenovo ThinkPad X1 Nano

    Máy còn có một thân máy siêu mỏng. Máy có số đo 3 cạnh là 12.7 x 8.5 x 0.55-0.66 inch. Các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc của máy bao gồm Dell XPS 13 (11.6 x 7.8 x 0.6 inch, nặng 1.18 kg), HP EliteBook 830 G7 (12.1 x 8.1 x 0.7 inch, nặng 1.27 kg) và MacBook Air chip M1 (12 x 8.4 x 0.6 inch, nặng 1.27 kg) có khối lượng lớn hơn khi so sánh.

    Điều tuyệt vời là máy vẫn giữ được nhiều tính năng dù có kích thước thu nhỏ so với phiên bản gốc. Máy vẫn được trang bị núm rê chuột màu đỏ nằm chính giữa bàn phím. Touchpad của máy vẫn được trang bị 2 nút trái và phải ở cạnh trên.

    Độ bền và bảo mật 

    Dù có kích thước nhỏ bé, X1 Nano vẫn là một chiếc ThinkPad, vậy nên máy vẫn có độ bền tiêu chuẩn quân đội như những dòng sản phẩm cùng hãng khác. Điều này nghĩa là chiếc laptop có khả năng chống chịu va đập mạnh, nhiệt độ môi trường khắc nghiệt và độ ẩm, nấm mốc.

    Lenovo ThinkPad X1 Nano

    X1 Nano được trang bị sẵn những tính năng bảo mật tiêu chuẩn như bộ quét vân tay và camera IR, cho phép người dùng đăng nhập tài khoản hệ thống thông qua mã sinh trắc. Bạn có thể đóng ống kính vật lý của webcam khi không sử dụng đến.

    Cổng kết nối của Lenovo ThinkPad X1 Nano

    Lenovo ThinkPad X1 Nano

    Do sở hữu thân máy siêu mỏng, X1 Nano không có đủ không gian để được trang bị cổng USB Type-A. Thay vào đó, bạn sẽ có 2 cổng Thunderbolt 4 nằm ở cạnh trái, bên cạnh giắc cắm tai nghe/microphone. Bên phải của máy được trang bị duy nhất một nút nguồn với đèn hiển thị trạng thái bên trên.

    Màn hình của Lenovo ThinkPad X1 Nano

    Máy được trang bị một màn hình kích thước 13 inch, độ phân giải 2K, có khả năng chống lóa. Màn hình của máy có tỷ lệ là 16:10.

    Màn hình của chiếc laptop Lenovo này phủ được 72% dải DCI-P3, thấp hơn so với mức trung bình phân khúc là 85%. Kết quả độ phủ màu màn hình của X1 Nano kém hơn so với những dòng máy so sánh ở bài viết này, cụ thể là MacBook Air (81%) và EliteBook 830 G7 (79%).

    Tuy nhiên, màn hình của máy có chỉ số độ sáng ấn tượng là 430 nit, rực rỡ hơn so với mức trung bình phân khúc (391 nit), trong đó bao gồm ThinkPad X1 Carbon (364 nit), MacBook Air (366 nit) và EliteBook 830 G7 (374 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Dòng laptop ThinkPad được biết đến là những dòng máy có bàn phím chất lượng cao. Tin mừng là X1 Nano cũng có tên trong danh sách đó. Bàn phím của X1 Nano có thể không có chất lượng cao nhất trong gia đình ThinkPad, những chắc chắn là chiếc bàn phím ấn tượng nhất do thân máy siêu mỏng của chiếc Nano.

    Dù các nút của máy có hành trình ngắn hơn so với các dòng máy ThinkPad khác, các nút này vẫn đem lại trải nghiệm thoải mái cho người dùng. Một thao tác bấm của bàn phím đem lại cho người dùng một độ phản hồi xúc giác chắc tay.

    Tuy nhiên, bàn phím của chiếc Nano cũng có vài điểm hạn chế, cụ thể là một số phím chức năng của máy có kích thước ngắn hơn so với mức tiêu chuẩn (ví dụ như nút Alt, Ctrl, PrtSc và nút mũi tên). Điều này có thể khiến người dùng phải mất chút thời gian để làm quen với một bố cục phím mới.

    Bên dưới bàn phím là chiếc touchpad kích thước 3.9 x 2.3 inch. Bề mặt của touchpad được hoàn thiện với một chất liệu mềm mịn, cho phép ngón tay tôi dễ dàng lướt bên trên để thực hiện các thao tác vuốt và chạm đa nhiệm của Windows 10.

    Âm thanh

    Tuy có kích thước tổng thể nhỏ bé, Lenovo ThinkPad X1 Nano vẫn được trang bị một hệ thống âm thanh bao gồm 4 loa. Hệ thống này bao gồm 2 loa hướng âm bên trên và 2 loa ở bên dưới.

    Kết quả là chiếc laptop có chất lượng âm thanh tuyệt vời. Các dải âm được phát ra từ hệ thống loa này được kết hợp hài hòa với nhau, không có hiện tượng bị vỡ âm khi mở ở âm lượng lớn.

    Hiệu năng của Lenovo ThinkPad X1 Nano

    Được trang bị dòng chip hiệu năng thấp là Intel Core i7-1160G7 thay vì Core i7-1165G7 như những dòng máy cùng phân khúc, chiếc Nano có hiệu năng tổng thể tuy không bằng những dòng máy cạnh tranh nhưng vẫn đem lại trải nghiệm làm việc mượt mà hằng ngày.

    Chiếc laptop làm tốt trong quá trình sử dụng thực tế. Máy có thể hoạt động mượt mà khi tôi mở đồng loạt 20 tab Chrome, trong đó có 2 tab chạy video HD trên Youtube và stream trên Twitch.

    Phiên bản của chúng tôi có dung lượng RAM là 16 GB, đạt điểm số 5,155 khi chấm hiệu năng xử lý tổng thể với Geekbench 5.3. Điểm số hiệu năng này ấn tượng hơn so với EliteBook 830 G7 (4,260 điểm, chip Core i7-10810U) và ThinkPad X1 Carbon (3,639 điểm, chip Core i5-10310U). Nhờ được trang bị chip xử lý mạnh mẽ hơn, XPS 13 và MacBook Air đạt điểm số hiệu năng cao hơn chiếc X1 Nano, có kết quả đo được lần lượt là 5,319 và 7,575 điểm.

    Chiếc laptop mất 16 phút 15 giây để chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p khi sử dụng ứng dụng HandBrake. Kết quả này đem lại vị trí thứ 2 trong số các dòng máy được kiểm tra, vượt qua EliteBook 830 G7 (17:12), ThinkPad X1 Carbon (19:51) và ngay cả chiếc XPS 13 (18:22). MacBook Air là chiếc laptop hoàn thành bài kiểm tra sớm nhất, với thời gian ấn tượng là 9 phút 15 giây.

    Đã đến lúc Lenovo đầu tư mua sắm các loại ổ SSD có tốc độ cao hơn cho các dòng sản phẩm của mình. Ổ SSD dung lượng 512GB của X1 Nano tuy có tốc độ chép dữ liệu không quá chậm, nhưng lại không thể so sánh được với các đối thủ cạnh tranh. Máy copy 1 tệp tin nặng 25GB với tốc độ chép dữ liệu bình quân là 424.8 MBps, thấp hơn nhiều so với mức trung bình 572.4 MBps của dòng laptop cùng phân khúc. XPS 13 là chiếc laptop có tốc độ ổ SSD cao nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 806.2 MBps.

    Khả năng xử lý đồ họa

    X1 Nano sử dụng chip GPU liền Iris Xe để thực hiện các tác vụ liên quan đến đồ họa. Máy có thể dễ dàng làm việc với các phần mềm đồ họa và chơi những tựa game cấu hình thấp ở mức khung hình mượt mà.

    Chiếc X1 Nano có thể chơi Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm ở mức khung hình 23 fps. Kết quả này ấn tượng hơn so với EliteBook 830 G7 (11 fps) và X1 Carbon (8 fps).

    Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với 3DMark Fire Strike, chiếc X1 Nano đạt điểm số 4,427, đánh bại 2 đối thủ cạnh tranh là ThinkPad X1 Carbon (1,221 điểm) và EliteBook (1,260 điểm). Máy có điểm số hiệu năng xử lý đồ họa gần bằng so với mức trung bình 4,554 điểm.

    Thời lượng pin

    Để được coi là có tính di động cao, một chiếc laptop không những phải có thiết kế gọn nhẹ mà còn phải có thời lượng pin dài. Tin tốt là với chiếc X1 Nano, bạn hoàn toàn có thể mang máy theo đi làm mà không cần mang theo dây sạc. Chiếc laptop tí hon này trụ được 12 giờ đồng hồ trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit.

    Con chip xử lý tiêu thụ điện năng hiệu quả của máy đem lại cho X1 Nano một mức thời lượng pin dài hơn so với ThinkPad X1 Carbon (10 giờ 45 phút), EliteBook 830 G7 (9 giờ 45 phút), đồng thời vượt qua mức trung bình phân khúc (10 giờ 12 phút).

    Webcam

    Webcam 720p của ThinkPad X1 Nano chỉ có chất lượng đủ dùng. Trong điều kiện ánh sáng bình thường, những bức hình chân dung mà tôi chụp thử có màu sắc thể hiện tốt, tuy nhiên lại thiếu đi độ sắc nét.

    Khả năng tản nhiệt

    X1 Nano không gặp khó khăn trong bài kiểm tra nhiệt độ của chúng tôi. Sau khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, khu vực gầm máy có mức nhiệt là 35.5 độ C, cao hơn một chút so với ngưỡng nhiệt lý tưởng 35 độ C của laptop. Tin tốt là tại những nơi mà tay bạn trực tiếp chạm vào trong quá trình sử dụng, cụ thể là bàn phím và touchpad, có mức nhiệt đo được lần lượt là 28 và 24 độ C.

    Phần mềm

    Máy được cài sẵn một ứng dụng có tên gọi Commercial Vantage. Với ứng dụng này, bạn có thể tìm thấy những bản cập nhật mới nhất của hệ thống, nhanh chóng kiểm tra trạng thái sử dụng của RAM và bộ nhớ, kiểm tra thông tin bảo hành và những thông tin của dòng máy.

    Tổng kết

    ThinkPad X1 Nano là một chiếc laptop đúng như những gì bạn mong đợi – 1 phiên bản có kích thước nhỏ gọn hơn của chiếc X1 Carbon mới phát hành cách đây vài tháng. X1 Nano giữ được điểm mạnh của phiên bản tiền nhiệm, bao gồm từ thiết kế cho đến những tính năng cao cấp. Máy vẫn sở hữu vỏ ngoài được làm bằng hợp kim ma-giê được hoàn thiện với bề mặt sợi carbon, có độ bền chuẩn quân đội, nhiều tính năng bảo mật.

    Xét về mặt tổng thể, ThinkPad X1 Nano là một chiếc Ultrabook chất lượng, dành cho những ai đang cần một chiếc laptop làm việc gọn nhẹ, độ bền cao.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Màn hình rực rỡ
    • Nhẹ chưa đến 1 kg
    • Thời lượng pin 12 giờ đồng hồ
    • Bàn phím thoải mái

    Điểm yếu

    • Hạn chế số lượng cổng kết nối
    • Touchpad hơi nhỏ
    • Bề mặt laptop bám vân tay
  • Đánh giá HP Omen 15: Hiệu năng mạnh mẽ, màn hình 4K

    Đánh giá HP Omen 15: Hiệu năng mạnh mẽ, màn hình 4K

    HP Omen 15

    HP Omen 15 là một chiếc laptop gaming cao cấp, được trang bị một màn hình kích thước 15 inch, độ phân giải 4K mang lại chất lượng hình ảnh rực rỡ và sắc nét. Ẩn bên dưới lớp vỏ kim loại của chiếc Omen chính là con chip Intel Core i7-10750H tốc độ và card Nvidia GeForce RTX 2070 Super mạnh mẽ. Chiếc laptop gaming này có đủ hiệu năng xử lý để bạn chinh phục mọi tựa game mới ra hiện nay.

    Thông số kỹ thuật của HP Omen 15

    • CPU: Intel Core i7-10750H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 2070 Super
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 1TB  SSD
    • Màn hình: 15-inch, 4K 60Hz
    • Kích thước: 14.09 x 9.44 x 0.89 inch
    • Khối lượng: 2.45 kg

    Thiết kế của HP Omen 15

    HP Omen 15 là một chiếc laptop gaming có thiết kế đẹp mắt, với vỏ ngoài được hoàn thiện màu đen than, với logo Omen tỏa sáng rực rỡ đặt chính giữa nắp máy, tạo nên điểm nhất cho thiết kế. Máy sở hữu hệ thống bản lề có thể được mở rộng tối đa một góc 180 độ, được gia công kiên cố cho phép màn hình luôn được cố định trong quá trình sử dụng.

    HP Omen 15

    Khi mở chiếc laptop ra, bạn sẽ thấy một chiếc bàn phím được đặt gọn gàng trên thân máy, được chiếu sáng bởi hệ thống đèn RGB rực rỡ. Hệ thống đèn này có thể được tùy chỉnh thông qua ứng dụng Omen Light Studio đi kèm.

    Màn hình của máy có kích thước 15.6 inch, độ phân giải 4K, có độ sáng rực rỡ, được bọc trong một khung viền siêu mỏng, đem lại trải nghiệm hình ảnh ấn tượng dù bạn chơi game hay làm việc với chiếc laptop.

    Với số đo 3 cạnh là 14.1 x 9.4 x 0.9 inch và có khối lượng 2.45 kg, HP Omen 15 là chiếc laptop nặng nhất trong các dòng máy được so sánh ở bài viết này. Asus ROG Strix Scar (14.2 x 10.8 x 1 inch, nặng 1.95 kg) là đối thủ nhẹ nhất, tiếp đến là Alienware m15 R3 (14.2 x 10.9 x 0.8 inch, nặng 2.17 kg).

    Cổng kết nối của HP Omen 15

    Omen 15 được trang bị tương đối nhiều cổng kết nối với chủng loại đa dạng, cho phép bạn làm việc với các loại thiết bị ngoại khác nhau. Bên phải thân máy được trang bị 1 cổng USB Type-C, cổng Mini DisplayPort và 2 cổng USB Type-A.

    HP Omen 15

    Bên trái thân máy sở hữu khe đọc thẻ nhớ SD, giắc cắm tai nghe 3.5 mm, cổng xuất HDMI, cổng USB Type-A, cổng Ethernet, cổng nguồn.

    Màn hình của HP Omen 15

    HP Omen 15 được trang bị một màn hình kích thước 15.6 inch, độ phân giải 4K, có độ sáng rực rỡ, màu sắc sống động và có độ tương phản tốt.

    HP Omen 15

    Màn hình của Omen có độ phủ màu ấn tượng là 170% dải DCI-P3, bỏ xa phía sau mức trung bình của dòng laptop gaming cao cấp (91.7%). Alienware là chiếc laptop đứng thứ 2 trong bài kiểm tra này, với kết quả độ phủ màu màn hình là 149.7%. Asus ROG Scar và G15 có độ phủ màu màn hình lần lượt là 78 và 46%.

    Màn hình của Omen 15 còn có độ sáng dẫn đầu trong số các dòng máy so sánh ở bài viết này. Máy có chỉ số độ sáng màn hình là 384 nit, vượt qua mức trung bình phân khúc là 345 nit. Đối thủ cạnh tranh của máy bao gồm Alienware m15 (369 nit), Asus ROG Strix Scar (275 nit) và G15 (251 nit) có độ sáng màn hình thấp hơn khi so sánh.

    Âm thanh của HP Omen 15

    Omen 15 được trang bị hệ thống loa được hiệu chuẩn bởi Bang & Olufsen, nằm ở vị trí bên trên chiếc bàn phím. Hệ thống loa này phát ra âm thanh trong trẻo, có chiều sâu. Và khi kết hợp với ứng dụng Omen Audio Control, loa của máy sẽ đem lại cho người dùng chất lượng âm thanh tuyệt vời.

    Bàn phím và touchpad

    HP Omen 15 được trang bị một chiếc bàn phím màu đen, được chiếu sáng bởi hệ thống đèn RGB bên dưới. Bạn có thể thay đổi màu sắc và hiệu ứng của hệ thống đèn này thông qua ứng dụng Omen Game Hub. Bàn phím có độ nhạy tốt, đem lại phản hồi xúc giác chắc tay.

    Touchpad của máy có kích thước 4.6 x 2.7 inch, có phản hồi nhạy và chính xác cho phép người dùng điều hướng dễ dàng và hiệu quả mà không cần sử dụng đến chuột ngoài.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Phiên bản HP Omen 15 mà chúng tôi sử dụng để review được trang bị card đồ họa Nvidia GeForce RTX 2070 Super Max-Q với 8GB VRAM. Chúng tôi tiến hành kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của chiếc Omen với tựa game Borderland 3 ở độ phân giải 1080p. Trong quá trình chơi game, máy đạt mức khung hình bình quân là 64 fps, vượt qua mức trung bình 54 fps của dòng laptop gaming cao cấp. Alienware m15 là chiếc laptop đứng thứ 2 trong bài kiểm tra này, với mức khung hình 56 fps. Tiếp đến là Strix G15 với mức khung hình khiêm tốn là 32 fps.

    Omen 15 còn làm tốt hơn trong tựa game Grand Theft Auto V, với kết quả đo được là 85 fps, đánh bại mức trung bình 74 fps. Alienware m15 một lần nữa dành vị trí thứ 2 với kết quả 79 fps, theo sau là Strix Scar với mức khung hình 64 fps. Strix G15 là chiếc laptop về cuối trong bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 44 fps.

    Chiếc Omen đạt mức khung hình 94 fps trong tựa game Far Cry New Dawn (cấu hình Ultra, 1920 x 1080p), vượt qua mức trung bình 84 fps. Một lần nữa, Alienware m15 dành vị trí thứ 2 với kết quả 80 fps, tiếp đến là Asus ROG Strix Scar với 73 fps và đứng ở vị trí cuối cùng là Asus ROG Strix G15 với mức khung hình đáng thất vọng 57 fps.

    Ở tựa game Metro: Exodus (1920 x 1080, DirectX Ultra), HP Omen một lần nữa dẫn đầu trong số các dòng máy so sánh, với mức khung hình 59 fps, thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc 60 fps. Asus ROG Strix Scar đứng ở vị trí thứ 2 với mức khung hình 40 fps.

    Để kiểm tra khả năng xử lý các ứng dụng thực tế ảo VR, chúng tôi chấm điểm các dòng laptop này bằng VRMark Cyan. Chiếc Omen 15 đạt số điểm ấn tượng là 7,378, vượt qua mức trung bình phân khúc 5,384. Alienware m15 (7,511 điểm) là chiếc laptop đứng ở vị trí thứ 2.

    Hiệu năng

    Được trang bị chip Intel Core i7-10750H, 16GB RAM và ổ SSD dung lượng 1TB, Omen 15 có thể thực hiện tốt mọi công việc dù lớn hay nhỏ một cách nhanh chóng và hiệu quả.

    Để kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm của máy, tôi mở đồng loạt 50 tab Chrome, với một vài tab trong số đó chạy video HD trên Youtube. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop vận hành một cách mượt mà và luôn giữ được thân nhiệt ổn định. Sau 10 phút kiểm tra, quạt của máy bắt đầu hoạt động mạnh để giúp cho chiếc laptop không bị quá tải nhiệt. Tin tốt là trong suốt quá trình kiểm tra, hiệu năng của máy không bị giảm sút.

    Omen 15 làm tốt hơn các đối thủ cạnh tranh của máy trong bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench 5.0. Chiếc Omen đạt điểm số 6,416, vượt qua Alienware m15 (Intel Core i7-10750H, 6,314 điểm).

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video, chiếc Omen 15 chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 9 phút 11 giây. Chiếc laptop dẫn đầu trong bài kiểm tra này là Alienware m15 (8 phút 38 giây), tiếp đến là ROG Strix G 15 (10 phút 28 giây) và về đích cuối cùng là Asus ROG Strix Scar III (10 phút 34 giây). Một lần nữa, các dòng máy này đều có kết quả kiểm tra kém hơn so với mức trung bình phân khúc (8 phút 32 giây).

    Thời lượng pin

    HP Omen 15 có thời lượng pin không được ấn tượng cho lắm. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop tắt nguồn sau 3 giờ 12 phút lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Thời lượng pin này thấp hơn 1 giờ đồng hồ so với mức trung bình phân khúc (4 giờ 44 phút). Asus ROG Strix G15 là chiếc laptop có thời lượng pin dài nhất trong bài viết này, với kết quả ấn tượng là 5 giờ 11 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Omen 15 giữ được mức nhiệt ổn định trong bài kiểm tra của chúng tôi. Sau khi để chiếc laptop chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, nhiệt độ của touchpad đo được là 27 độ C. Trung tâm bàn phím và gầm máy có mức nhiệt cao hơn một chút, đo được lần lượt là 29 và 31 độ C.

    Webcam

    Omen 15 được trang bị 1 chiếc webcam 720p, có chất lượng hình ảnh sắc nét, màu sắc trung thực. Camera của máy có khả năng lấy nét chính xác và tốc độ.

    Phần mềm

    Omen 15 được cài sẵn các ứng dụng tiện ích của HP, trong đó bao gồm Sure Sense, Work Well, Privacy Manager, Support Assistant, HP PC Diagnostic, Power Manager.

    Ngoài những ứng dụng tiêu chuẩn của các dòng laptop HP ra, máy còn có những ứng dụng chỉ được cài cho các dòng máy Omen, bao gồm Omen Audio Control, Omen Light Studio và Omen Gaming Hub. Với ứng dụng Omen Gaming Hub, bạn có thể xem danh sách các tựa game được cài trong máy, tùy chỉnh chế độ hiệu năng khi chơi các tựa game khác nhau.

    Tổng kết

    HP Omen 15 là một chiếc laptop gaming có chất lượng build cao. Máy sở hữu một màn hình kích thước 15 inch, độ phân giải 4K, đem lại chất lượng hình ảnh tuyệt vời. Màn hình của máy có độ sáng rực rỡ, màu sắc sống động, độ tương phản tốt.

    Omen 15 đem lại cho người dùng một mức hiệu năng ấn tượng, có thể cạnh tranh tốt với các dòng máy cùng phân khúc trên thị trường. Máy được trang bị cấu hình hiệu năng cao, bao gồm chip Intel thế hệ 10 và card RTX sê-ri 2000. Với chiếc laptop này, bạn có thể chơi tốt những tựa game mới ra hiện nay.

    Điểm mạnh

    • Màn hình 4K rực rỡ
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Khả năng tản nhiệt hiệu quả

    Điểm yếu

    • Thời lượng pin không quá ấn tượng
    • Thiết kế hơi cồng kềnh
  • Đánh giá HP EliteBook 845 G7: Giá trị sử dụng cao, mức giá phải chăng

    Đánh giá HP EliteBook 845 G7: Giá trị sử dụng cao, mức giá phải chăng

    HP EliteBook 845 G7

    HP EliteBook 845 G7 là một chiếc laptop văn phòng chất lượng cao. Máy được bán ở mức giá phải chăng, sở hữu một thiết kế bắt mắt, cấu hình hiệu năng tốc độ và có nhiều tính năng tiện ích. Nhờ sở hữu một thiết kế gọn nhẹ, bạn có thể mang máy theo mọi nơi một cách dễ dàng và tiện lợi.

    Thông số kỹ thuật của HP EliteBook 845 G7

    • CPU: AMD Ryzen 7 PRO 4750U
    • GPU: AMD Radeon
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 256GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1080p
    • Kích thước: 12.73 x 8.5 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.36 kg

    Lựa chọn cấu hình

    Phiên bản mà chúng tôi sử dụng để review được trang bị cấu hình chip AMD Ryzen 7 Pro 4759U, RAM 16GB, ổ SSD dung lượng 256GB, GPU AMD Radeon và một màn hình kích thước 14 inch, độ phân giải 1920 x 1080p.

    Thiết kế của HP EliteBook 845 G7

    HP EliteBook 845 G7 sở hữu một bộ khung được làm bằng nhôm, với các góc cạnh được uốn cong nhẹ nhàng, đem lại cảm giác cầm nắm thoải mái. Khối lượng của máy được phân bố đều khắp thân máy, cho phép người dùng cầm dễ dàng chỉ với một tay.

    HP EliteBook 845 G7

    Bàn phím của chiếc laptop được đặt gọn gàng trên thân máy, với chiếc touchpad được đặt chính giữa ngay bên dưới. Ở giữa 2 nút G và H có một chiếc Trackpoint. Bàn phím của máy được đặt giữa 2 dải loa và được đặt ngay bên phải là bảo mật vân tay một chạm.

    Màn hình FHD của máy được bọc bên trong một khung viền khá mỏng. Cạnh trên của màn hình được làm rộng hơn một chút để có đủ chỗ chữa webcam IR độ phân giải 720p và cảm biến tiệm cận, cho phép người dùng khả năng đăng nhập tài khoản hệ thống bằng phương pháp nhận diện khuôn mặt.

    Với số đo 3 cạnh là 12.7 x 8.5 x 0.7 inch và có khối lượng 1.36 kg, HP EliteBook 845 G7 chỉ nặng hơn một chút so với những đối thủ cạnh tranh bao gồm Lenovo ThinkPad X1 Yoga (nặng 1.27 kg, 12.7 x 8.5 x 0.7-inch), Asus ExpertBook B9450 (nặng 1 kg, 12.6 x 8 x 0.6 inch).

    Tính năng bảo mật

    Bảo mật là một trong những ưu tiên hàng đầu của chiếc EliteBook. Chiếc laptop văn phòng này được trang bị khe lắp khóa an toàn, bảo mật vân tay, webcam IR với cảm biến tiệm cận cho phép chiếc laptop tự động tắt máy khi bạn không có mắt gần đấy. Khi bạn trở lại bàn làm việc, chiếc webcam sẽ tự động nhận diện khuôn mặt và mở máy để bạn tiếp tục làm việc.

    Để tăng cường tính bảo mật hơn nữa, G7 còn được cài sẵn tính năng DriveLock, cho phép những dữ liệu quan trọng của bạn được bảo vệ an toàn bên trong.

    Cổng kết nối

    HP EliteBook 845 G7

    EliteBook 845 G7 được trang bị các loại cổng kết nối thông dụng nhất hiện nay, cho phép bạn làm việc hiệu quả với các loại thiết bị ngoại vi khác nhau. Bên phải thân máy được trang bị khe đựng NanoSim, 2 cổng USB Type-C, cổng xuất HDMI và cổng nguồn. Bên trái thân máy được trang bị khe đọc thẻ Smartcard, giắc cắm tai nghe 3.5 mm, 2 cổng USB Type-A và khe lắp khóa an toàn.

    Màn hình của HP EliteBook 845 G7

    Chiếc Elitebook được trang bị màn hình kích thước 14 inch, độ phân giải 1080p, có tính năng chống lóa, đem lại chất lượng hình ảnh trong trẻo, độ tương phản màu sắc tốt và độ sáng cao.

    Màn hình của máy có độ phủ màu là 77.8% dải DCI-P3, thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc laptop cao cấp (85.3%). B9450 là chiếc laptop sở hữu màn hình sống động nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 82.6%.

    HP EliteBook 845 G7 có chỉ số độ sáng màn hình là 399 nit, rực rỡ hơn so với mức trung bình phân khúc là 388 nint. Kết quả này rực rỡ hơn so với màn hình của ExpertBook (302 nit) nhưng lại không thể so sánh được với màn hình của chiếc Yoga (404 nit).

    Âm thanh

    EliteBook 845 G7 được trang bị hệ thống loa được hiệu chuẩn bởi Bang & Olufsen, được đặt ở 2 bên so với bàn phím. Trong quá trình sử dụng thực tế của chúng tôi, loa của máy phát ra chất âm trong trẻo và rõ ràng, với độ sâu được thể hiện vừa tầm cho phép người dùng tận hưởng trọn vẹn các âm bass khác nhau.

    EliteBook 845 G7 được cài sắc ứng dụng HP Audio Control, cho phép người dùng thay đổi chất âm hệ thống thông qua EQ.

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của EliteBook 845 G7 có độ nhạy tốt và đem lại phản hồi xúc giác chắc tay. Chiếc laptop sở hữu khu vực kê tay có diện tích rộng, đem lại trải nghiệm đánh máy thoải mái cho người dùng.

    Touchpad của máy có số đo 2 cạnh là 4.3 x 2.8 inch, có bề mặt được hoàn thiện phẳng mịn, đem lại độ nhạy cao và phản hồi chính xác với mọi thao tác vuốt đa ngón của Windows 10.

    Hiệu năng của HP EliteBook 845 G7

    Phiên bản HP EliteBook 845 G7 mà chúng tôi sử dụng để review được trang bị cấu hình chip AMD Ryzen 7 Pro 4759U, RAM 16GB, ổ SSD dung lượng 256GB. Chiếc laptop được trang bị cấu hình thừa đủ để tôi thực hiện nhanh chóng và hiệu quả các tác vụ cơ bản hàng ngày. Máy có thể vận hành mượt mà ngay cả khi tôi mở đồng loạt 50 tab Chrome cùng một lúc.

    Chiếc G7 làm tốt trong bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench 5.0. Chiếc laptop đạt điểm số 6,457, bỏ lại phía sau mức trung bình của phân khúc là 4,162 điểm, trong đó bao gồm Yoga (3,567 điểm, chip Core i5-10310U) và ExpertBook (2,830 điểm, chip Core i7-10510U).

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với ứng dụng HandBrake, chiếc Elitebook một lần nữa dành chiến thắng với thời gian hoàn thành là 8 phút 24 giây trong tác vụ chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p. Kết quả này nhanh hơn so với thời gian của ExpertBook (28:24) và Yoga (20:28).

    Trong bài kiểm tra tốc độ chép dữ liệu, ổ SSD của chiếc G7 copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 554.2 MBps. Đây là một tốc độ ổ SSD không tồi, những vẫn thấp hơn nhiều so với mức trung bình 803.9 MBps của dòng laptop cùng phân khúc. Lenovo Yoga là chiếc laptop có kết quả cao thứ 2 với tốc độ chép dữ liệu là 727 MBps. Trong khi đó, ExpertBook là chiếc laptop có tốc độ ổ SSD nhanh nhất với kết quả đo được là 771 MBps.

    Khả năng xử lý đồ họa

    EliteBook 845 G7 sử dụng chip GPU liền AMD Radeon để xử lý các công việc liên quan đến đồ họa, đem lại trải nghiệm sử dụng hàng ngày tương đối mượt mà cho người dùng.

    Trong tựa game Sid Meister’s Civilization VI Gathering Storm, chiếc laptop của chúng tôi đạt mức khung hình bình quân là 25 fps, thấp hơn một chút so với mức trung bình 29 fps của dòng laptop cao cấp. Mức khung hình này của chiếc laptop HP mượt mà hơn khi so sánh với các đối thủ cạnh tranh của máy trong bài viết này, bao gồm Lenovo Yoga và Asus ExpertBook, với mức khung hình đo được lần lượt là 24 và 23 fps.

    Tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với 3DMark Fire Strike, chiếc laptop HP đạt kết quả 3,160 điểm, thấp hơn so với mức trung bình 4,324 điểm. Các đối thủ cạnh tranh của máy bao gồm Lenovo Yoga và Asus ExpertBook có điểm số hiệu năng xử lý đồ họa kém hơn so với chiếc laptop HP, đo được lần lượt là 3,235 và 2,478 điểm.

    Thời lượng pin

    HP EliteBook 845 G7 được trang bị một quả pin dung tích 54Wh, có thời lượng pin đến 13 giờ 4 phút trong bài kiểm tra của chúng tôi. Thời lượng pin này dễ dàng vượt qua mức trung bình phân khúc là 9 giờ 56 phút. Kết quả này ấn tượng hơn so với thời lượng pin của Yoga (11 giờ 30 phút), nhưng lại kém hơn so với  Asus ExpertBook (16 giờ 16 phút).

    Máy có hỗ trợ tính năng sạc nhanh, cho phép người dùng sạc pin laptop từ 0 đến 50% chỉ trong vòng 30 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    EliteBook 845 G7 là một chiếc laptop có khả năng tản nhiệt tốt. Trong khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, chúng tôi tiến hành đo nhiệt độ ở các vị trí khác nhau của chiếc laptop. Touchpad của máy có nhiệt độ đo được là 27 độ C, trong khi trung tâm bàn phím có nhiệt độ đo được là 29 độ C. Vị trí gầm máy có nhiệt độ cao nhất, đo được là 33 độ C.

    Webcam của HP EliteBook 845 G7

    Webcam 720p của máy đem lại chất lượng hình ảnh sắc nét, có màu sắc thể hiện với độ trung thực cao. Camera của máy có tốc độ lấy nét nhanh và chính xác.

    Phần mềm

    845 G7 được cài sẵn các ứng dụng tiện ích của hãng, bao gồm Power Manager, Privacy Manager, HP PC Diagnostic, Work Well và ứng dụng được nhắc qua bên trên là Audio Control. Máy được cài sẵn ứng dụng Quickdrop, cho phép người dùng nhanh chóng trao đổi dữ liệu giữa điện thoại và máy tính.

    Tổng kết

    HP EliteBook 845 G7 là một chiếc laptop gọn nhẹ, sở hữu một màn hình kích thước 14 inch với độ phân giải FHD sắc nét. Máy sở hữu một mức hiệu năng ấn tượng so với mức giá, có khả năng thực hiện tốt mọi công việc cơ bản hàng ngày của người dùng. Dù bạn làm việc tại nhà, đi công tác hoặc phải thường xuyên mang máy theo đi làm, HP Elitebook sẽ là người bạn đồng hành tuyệt vời dành cho bạn.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế bắt mắt
    • Hiệu năng tốc độ
    • Thời lượng pin ấn tượng
    • Màn hình độ nét cao
    • Nhiều tính năng bảo mật
    • Bàn phím thoải mái

    Điểm yếu

    • Tốc độ chép dữ liệu hơi chậm so với phân khúc
  • Đánh giá Asus ROG Zephyrus G15: Laptop gaming đỉnh cao phân khúc

    Đánh giá Asus ROG Zephyrus G15: Laptop gaming đỉnh cao phân khúc

    Asus ROG Zephyrus G15

    Asus ROG Zephyrus G15 là một chiếc là một chiếc laptop gaming cao cấp. Chiếc laptop mang lại cho người dùng một mức hiệu năng ấn tượng nhờ được trang bị các linh kiện bậc nhất phân khúc hiện nay, trong đó bao gồm chip AMD Ryzen 9 5900HS và card Nvidia GeForce RTX 3080. Máy vẫn giữ được mức thời lượng pin ấn tượng so với phiên bản tiền nhiệm. Bàn phím của máy có chất lượng cao và màn hình độ phân giải 1440p.

    Thông số kỹ thuật của Asus ROG Zephyrus G15

    • CPU: AMD Ryzen 9 5900HS
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3080
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB PCIe NVMe M.2 SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 2560 x 1440, 165Hz
    • Kích thước: 14.0 x 9.6 x 0.8 inch
    • Khối lượng: 1.9 kg

    Thiết kế của Asus ROG Zephyrus G15

    Tương tự như dòng máy anh em có kích thước nhỏ hơn được phát hành vài tháng trước, Asus ROG Zephyrus G15 sở hữu một nét thiết kế cao cấp, nổi bật.

    Chiếc Zephyrus G15 mà chúng tôi sử dụng sở hữu phiên bản màu sắc có tên gọi Moonlight White (Trắng Ánh Trăng). Vỏ ngoài của chiếc laptop được làm từ hợp kim ma-giê, được hoàn thiện với màu trắng ngà ấn tượng, kết hợp với hệ thống đèn LED siêu nhỏ.

    Asus ROG Zephyrus G15

    Kết hợp với logo Republic of Gamers bằng kim loại được dập nổi ở góc trái bên dưới và bạn sẽ có được một chiếc máy có thiết kế bên ngoài độc đáo bậc nhất phân khúc laptop gaming. Tại vị trí bản lề màn hình được trang bị hệ thống đèn báo trạng thái năng lượng thay vì đặt bên trên logo Zephyrus như phiên bản tiền nhiệm.

    Phần nội thất của máy có màu trắng tương tự như vỏ ngoài. Không chỉ bắt mắt, bề mặt của chiếc laptop còn đem lại cho người dùng cảm giác chạm dễ chịu nhờ được hoàn thiện với lớp chất liệu phẳng mịn. Kẹp giữa chiếc bàn phím bố cục quen thuộc là 2 dải loa. Tương tự như chiếc G14, máy cũng có 5 nút chức năng nằm bên trên bàn phím, trong đó bao gồm nút tăng/giảm âm lượng, nút ngắt âm, nút ROG (dùng để mở ứng dụng Armoury Crate) và nút nguồn.

    Với khối lượng 1.9 kg và số đo 3 cạnh là 14.0 x 9.6 x 0.8 inch, Zephyrus G15 có khối lượng tăng thêm một chút do được trang bị một chiếc màn hình lớn hơn. Tuy nhiên, đây vẫn là một chiếc laptop gọn nhẹ khi so sánh với những dòng máy 15 inch khác trên thị trường.

    Cổng kết nối của Asus ROG Zephyrus G15

    Asus ROG Zephyrus G15

    Tương tự như phiên bản màn hình nhỏ hơn, G15 được trang bị nhiều cổng kết nối với chủng loại đa dạng. Bên trái thân máy được trang bị cổng nguồn, khe đọc thẻ nhớ HDMI 2.0, cổng RJ45 Ethernet, 1 cổng USB Type-A, 2 cổng USB Type-C và giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Trong khi đó ở bên phải được trang bị khe lắp khóa Kensington, 1 cổng USB Type-A và khe đọc thẻ nhớ microSD.

    Màn hình của Asus ROG Zephyrus G15

    Phiên bản Zephyrus G15 mà chúng tôi sử dụng được trang bị một màn hình kích thước 15.6 inch, độ phân giải 2560 x 1440-pixel, có tần số quét 165Hz, đem lại cho người dùng chất lượng hình ảnh sắc nét. Tuy nhiên, dù có cấu hình cao hơn so với phiên bản 14 inch, màn hình của máy lại có khả năng thể hiện màu sắc và độ sáng không rực rỡ bằng.

    Dựa vào kết quả kiểm tra, Zephyrus G15 phủ được 76.8% dải DCI-P3, thấp hơn so với mức trung bình phân khúc laptop gaming 91.7%, trong đó bao gồm Alienware m17 R4 (80.6%). Kết quả độ phủ màu này ấn tượng hơn khi so sánh với ROG Flow X13 (69.9%) và MSI GS66 Stealth (71.9%).

    Với chỉ số độ sáng màn hình 286 nit, màn hình của Zephyrus G15 có độ sáng không được rực rỡ cho lắm, thấp hơn khi so sánh với mức trung bình phân khúc là 349 nit. Một lần nữa, màn hình của máy không thể so sánh được với Alienware m17 R4 (316 nit), nhưng lại đánh bại các đối thủ cạnh tranh là ROG Flow X13 (282 nit),  MSI GS66 Stealth (272 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của Zephyrus G15 có chất lượng cải thiện so với phiên bản G14. Các nút của máy có độ phản hồi xúc giác chắc tay, đem lại cho người dùng trải nghiệm sử dụng thoải mái.

    Tương tự như phiên bản anh em G14, thay vì sử dụng đèn chiếu RGB, bàn phím của Zephyrus G15 được chiếu sáng bởi hệ thống đèn màu trắng. Hệ thống đèn của máy có cường độ sáng vừa đủ cho phép người dùng làm việc và chơi game hiệu quả ở mọi môi trường ánh sáng khác nhau.

    Touchpad kích thước 5.1 x 3.4 inch của máy cũng có vài điểm cải thiện. Ngoài kích thước lớn hơn ra, bề mặt của touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, đem lại cảm giác vuốt chạm dễ chịu cho người dùng.

    Hiệu suất chơi game

    Trong khi G14 là một chiếc laptop gaming tầm trung chất lượng, Zephyrus G15 ra mắt thị trường với tư cách là chiếc laptop gaming cao cấp hàng đầu phân khúc với card đồ họa Nvidia GeForce RTX 3080 và 8GB VRAM. Với mức cấu hình Ultra, độ phân giải 1440p, máy có thể chơi Assassin’s Creed Valhalla ở mức khung hình ổn định là 51 fps.

    Trong tựa game Assassin’s Creed Odyssey (cấu hình Ultra, 1080p), chiếc Zephyrus G15 đạt mức khung hình 67 fps, vượt qua mức trung bình phân khúc laptop gaming (61 fps). Đối thủ cạnh tranh của máy trong bài viết này đều sở hữu card đồ họa RTX 3080, nhưng 2 dòng máy Alienware m17 R4 (78 fps) và ROG Flow X13 (68 fps) là có kết quả tốt hơn, trong khi MSI GS66 Stealth (66 fps) đạt mức khung hình thấp nhất.

    Zephyrus G15 đạt mức khung hình bình quân là 81 fps trong tựa game Shadow of the Tomb Raider (cấu hình Ultra, 1080p), vượt qua mức trung bình phân khúc là 74 fps.

    Tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Borderlands 3 (cấu hình Badass, 1080p), chiếc laptop đạt kết quả khung hình 81 fps, bỏ lại phía sau kết quả bình quân của phân khúc là 67 fps.

    Hiệu năng

    Phiên bản Zephyrus G15 mà chúng tôi sử dụng để review được trang bị chip AMD Ryzen 9 5900HS và 32GB RAM. Zephyrus G15 có hiệu năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời, bằng chứng là máy có thể dễ dàng làm việc với 40 tab Chrome và 5 tab chạy video HD trên Youtube trong khi tôi chơi Assassin Creed Valhalla.

    Trong bài kiểm tra hiệu năng xử lý đa nhân với Geekbench 5.3, chiếc Zephyrus G15 đạt điểm số 8,640, vượt qua mức trung bình phân khúc laptop gaming cao cấp là 7,549 điểm. Máy đạt điểm số cao hơn so với Alienware m17 R4 (8,082 điểm), MSI GS66 Stealth (6,078 điểm) và ROG Flow X13 (8,121 điểm).

    Zephyrus G15 hoàn thành việc chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 6 phút 17 giây khi sử dụng ứng dụng HandBrake, bỏ lại phía sau mức trung bình 8 phút 2 giây của phân khúc. Máy về đích sớm hơn nhiều so với các đối thủ cạnh tranh sử dụng chip Intel là ROG Flow X13 (8:13), MSI GS66 Stealth (9:01) và Alienware m17 R4 (6:44).

    Ổ SSD dung lượng 1TB của máy có tốc độ chép dữ liệu 632 MBps, thấp hơn so với mức bình quân 877 MBps của dòng laptop cùng phân khúc.

    Thời lượng pin

    Để có được một thời lượng pin lên đến 11 giờ đồng hồ như chiếc G14 là một điều không hề đơn giản, nhưng ROG Zephyrus G15 vẫn có kết quả khá tốt dù có độ phân giải màn hình cao và GPU hiệu năng lớn. Zephyrus G15 trụ được 8 giờ 6 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, đánh bại mức trung bình 4 giờ 50 phút của dòng laptop gaming cao cấp.

    Nhiệt độ

    Chiếc laptop Asus tỏa ra mức nhiệt hơi ấm tay trong quá trình sử dụng lâu dài. Sau khi chơi game trong vòng 15 phút, nhiệt độ tại vị trí gầm máy đo được lên đến 55 độ C, cao hơn nhiều so với ngưỡng nhiệt hoạt động lý tưởng của laptop. Tuy nhiên, tại những nơi mà tay bạn trực tiếp chạm vào trong quá trình sử dụng, cụ thể là bàn phím và touchpad, lại có mức nhiệt tốt hơn nhiều. Nhiệt độ ở 2 vị trí này đo được lần lượt là 41 và 34 độ C.

    Ngay cả khi không chơi game, máy vẫn có mức nhiệt hơi cao. Sau khi chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, vị trí gầm máy có mức nhiệt 42 độ C. Trong khi đó bàn phím và touchpad có nhiệt độ đo được là 43 và 31 độ C. Nhiệt độ cao nhất của chiếc laptop trong bài kiểm tra này là 47 độ C, nằm gần hệ thống khe thông khí bên dưới thân máy.

    Phần mềm

    Ứng dụng quan trọng nhất được cài sẵn vào chiếc Zephyrus G15 có tên gọi Armoury Crate. Với ứng dụng này, bạn có thể điều chỉnh hiệu suất của CPU, GPU và tốc độ quạt. Cũng với ứng dụng này, bạn còn có thể thay đổi màu sắc của đèn chiếu, tổng hợp các tựa game được cài trong máy và thiết lập các danh mục hiệu năng tùy thuộc vào những ứng dụng mà bạn dùng.

    Ứng dụng GameVisual có chức năng thay đổi tông màu của màn hình. Ứng dụng MyAsus cho phép người dùng chạy chẩn đoán hệ thống và phần cứng để đưa ra các giải pháp tối ưu tốt nhất.

    Tổng kết

    Để sản xuất ra 2 dòng laptop gaming chất lượng cao trong một khoảng thời gian ngắn là điều không đơn giản, nhưng Asus đã làm được điều đó với sự ra mắt của ROG Zephyrus G15. Máy được trang bị mức cấu hình cao bậc nhất hiện nay trên thị trường. Mọi góc cạnh của chiếc laptop đều có chất lượng đỉnh cao và hoàn toàn xứng đáng với mức tiền mà bạn trả.

    Tuy nhiên, đây không phải là chiếc laptop hoàn hảo, do màn hình của máy có chất lượng thấp hơn so với phiên bản anh em G14. Đấy là chưa kể đến việc máy không có webcam. Zephyrus G15 là một trong những chiếc laptop gaming tốt bậc nhất trên thị trường hiện nay. Nếu bạn có nhiều tiền và không ngại chi mạnh tay, thì chắc chắn Zephyrus G15 sẽ không làm bạn thất vọng.

    Điểm mạnh

    • Hiệu năng tuyệt đỉnh
    • Thời lượng pin dài
    • Bàn phím thoải mái
    • Thiết kế tinh tế

    Điểm yếu

    • Màu sắc màn hình không quá ấn tượng
    • Không có webcam
  • Lenovo ThinkPad C13 Yoga Chromebook: Hiệu năng tốc độ

    Lenovo ThinkPad C13 Yoga Chromebook: Hiệu năng tốc độ

    Lenovo ThinkPad C13 Yoga Chromebook

    Lenovo ThinkPad C13 Yoga Chromebook là một chiếc laptop Chromebook 13 inch thiết kế bắt mắt, chất lượng build cao. Chưa hết, máy còn là một trong số ít các dòng laptop được tặng kèm bút cảm ứng trong phân khúc giá. Là một sản phẩm có nhãn hiệu ThinkPad, máy có độ bền cao và được trang bị các tính năng bảo mật.

    Thông số kỹ thuật của Lenovo ThinkPad C13 Yoga Chromebook

    • CPU: AMD Ryzen 5 Pro 3500C
    • GPU: AMD Radeon
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 128GB PCIe SSD
    • Màn hình: 13-inch, FHD IPS
    • Kích thước: 12.1 x 8.4 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 1.45 kg

    Lựa chọn cấu hình của Lenovo ThinkPad C13 Yoga Chromebook

    Phiên bản mà chúng tôi sử dụng có mức giá hơi cao so với một chiếc Chromebook thông thường. Máy được trang bị cấu hình chip AMD Ryzen 5 Pro 3500C, RAM 16GB, ổ SSD dung lượng 128GB, chip GPU liền AMD Radeon, màn hình IPS kích thước 13 inch, độ phân giải 1080p.

    Máy được phát hành với mức cấu hình mặc định bao gồm chip AMD Athlon Gold 3150C, 4GB RAM, ổ eMMC dung lượng 32GB và một chiếc màn hình có cấu hình tương tự với phiên bản mà chúng tôi review.

    Thiết kế của Lenovo ThinkPad C13 Yoga Chromebook

    Lenovo ThinkPad C13 Yoga Chromebook có vỏ ngoài được làm bằng nhôm bóng bẩy. Logo Chrome màu xám được đặt ở góc phải bên trên nắp máy. Tại đây còn có logo ThinkPad nằm ở góc trái đối diện.

    Lenovo ThinkPad C13 Yoga Chromebook

    Bản lề màn hình được thiết kế chắc chắn, cho phép người dùng mở rộng tối đa 360 độ để chuyển sang các trạng thái sử dụng khác nhau. Bạn có thể sử dụng máy như một chiếc laptop truyền thống hoặc mở rộng màn hình hết cỡ để sử dụng dưới dạng máy tính bảng.

    Với số đo 3 cạnh 12.1 x 8.4 x 0.6 inch và nặng 1.45 kg, đây là chiếc laptop có khối lượng nặng nhất trong số các dòng máy mà chúng tôi kiểm tra hôm nay. Acer Chromebook Spin 713 với kích thước 11.8 x 9.3 x 0.7 inch, là chiếc laptop nặng thứ 2 với khối lượng đo được là 1.36 kg. Tiếp đến là Asus Chromebook Flip C436 (12.6 x 8.1 x 0.5 inch, nặng 1.18 kg). Samsung Galaxy Chromebook là chiếc laptop nhẹ nhất trong bài viết này, với khối lượng là 1.04 kg.

    Độ bền và bảo mật của Lenovo ThinkPad C13 Yoga Chromebook

    ThinkPad C13 Yoga Chromebook đã trải qua 12 bài kiểm tra độ bền chuẩn quân đội MIL-SPEC. Điều này nghĩa là máy có khả năng chống chịu va đập mạnh, nhiệt độ môi trường khắc nghiệt và độ ẩm cao.

    Máy được trang bị bảo mật vân tay cho phép người dùng đăng nhập hệ thống dễ dàng và tiện lợi thông qua Windows Hello. Webcam của máy có tính năng đóng ống kính vật lý.

    Cổng kết nối

    Lenovo ThinkPad C13 Yoga Chromebook

    ThinkPad C13 Yoga Chromebook được trang bị kha khá các loại cổng kết nối thông dụng để bạn liên kết với các loại thiết bị ngoại vi khác nhau. Bên phải thân máy được trang bị 1 cổng HDMI 2.0 và 2 cổng USB Type-C. Bên trái thân máy bạn sẽ có 1 khe đọc thẻ nhớ microSD, giắc cắm tai nghe 3.5 mm, 2 cổng USB Type-A và cổng USB Type-C thứ 2.

    Màn hình

    ThinkPad C13 Yoga Chromebook được trang bị màn hình kích thước 13 inch, độ phân giải 1080p, hỗ trợ tính năng cảm ứng, đem lại chất lượng hình ảnh sắc sắc nét và sống động, tuy nhiên lại không được sáng cho lắm.

    Lenovo ThinkPad C13 Yoga Chromebook

    Màn hình của ThinkPad C13 phủ được 79.8% dải DCI-P3 trong bài kiểm tra của chúng tôi, cao hơn so với mức trung bình của phân khúc máy Chromebook là 63.4%. Galaxy Chromebook là chiếc laptop có khả năng thể hiện màu sắc ấn tượng nhất trong các dòng máy được kiểm tra, với kết quả ấn tượng là 158.7%. Tiếp đến là Chromebook Spin (112.6%) và Chromebook Flip (82.9%).

    ThinkPad C13 đứng ở hạng cuối trong bài kiểm tra độ sáng màn hình. Màn hình của máy có độ sáng đo được là 281 nit, cao hơn so với mức trung bình phân khúc 274 nit. Độ sáng màn hình của chiếc laptop Lenovo thấp hơn nhiều so với kết quả của các dòng máy cạnh tranh, cụ thể là Chromebook Spin (445 nit), Galaxy Chromebook (357 nit).

    Bút cảm ứng

    Bút cảm ứng Lenovo USI Pen sẽ được tặng kèm khi bạn mua ThinkPad C13. Chiếc bút này sử dụng công nghệ Điện dung chủ động. Theo lời của Lenovo, công nghệ này cho phép hãng loại bỏ lớp màn kỹ thuật số trên màn hình, góp phần làm giảm độ dày của thân máy.

    Chiếc bút Lenovo USI Pen hỗ trợ 2,048 cấp độ áp lực khác nhau và khi được đút vào khe đựng bút nằm dưới thân máy, chỉ mất 15 giây để có thời lượng pin sử dụng trong vòng 100 phút.

    Âm thanh

    Hệ thống loa của Lenovo ThinkPad C13 Yoga Chromebook được đặt trên thân máy, phát âm thanh thông qua 2 khe nhỏ ở 2 bên. Trong quá trình sử dụng thực tế, loa của máy tuy phát ra âm lượng cao, nhưng lại có chất lượng không được tốt cho lắm.

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của Lenovo ThinkPad C13 Yoga Chromebook được chiếu sáng nhẹ nhàng và có độ phản hồi chắc tay. Bàn phím của máy có bố cục rộng rãi, đem lại trải nghiệm nhập liệu thoải mái cho người dùng.

    Touchpad của máy có số đo 2 cạnh là 2.8 x 3.9-inch, sở hữu độ phản hồi nhanh và chính xác khi tôi điều hướng xung quanh các trang web và các văn bản.

    Hiệu năng

    Được trang bị con chip AMD Ryzen 5 Pro 3500C, 16GB RAM, ổ SSD dung lượng 128GB và sử dụng chip GPU liền AMD Radeon, chiếc ThinkPad C13 mang lại cho người dùng trải nghiệm làm việc mượt mà với những công việc cơ bản hàng ngày. Sử dụng hệ điều hành Chrome OS, chiếc laptop có thời gian mở máy gần như ngay lập tức. Chiếc ThinkPad không gặp bất cứ sự cố gì khi tôi mở liền một lúc 30 tab Chrome cùng với 5 tab chạy video HD trên Youtube.

    Trong bài kiểm tra hiệu năng xử lý tổng thể với Geekbench 5.0, chiếc ThinkPad C13 đạt điểm số 2,921, vượt qua mức trung bình của dòng laptop Chromebook là 2,313 điểm. Được trang bị con chip its Core i5-10210U, chiếc its Core i5-10210U đạt điểm số 3,253. Chromebook Flip (Intel Core i3-10110U) đạt kết quả kiểm tra là 2,699 điểm, theo sau là chiếc Galaxy Chromebook (Intel Core i5-10210U) với điểm số 2,232.

    Lenovo ThinkPad C13 Yoga có kết quả tốt trong bài kiểm tra Jetstream 2.0. Máy đạt điểm số 108.8, vừa đủ để vượt qua mức trung bình phân khúc là 101.4. Chiếc laptop có kết quả dẫn đầu một lần nữa lại là chiếc Acer Chromebook, với điểm số 112.8.

    Thời lượng pin

    Các dòng laptop Chromebook từ lâu được biết đến là những dòng máy có thời lượng pin dài. Đáng tiếc là ThinkPad C13 Yoga Chromebook lại có thời lượng pin không được ấn tượng cho lắm. CHiếc laptop tắt nguồn sau 8 giờ 7 phút lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình để ở mức 150 nit.

    Kết quả thời lượng pin này thấp hơn nhiều so với mức trung bình của dòng laptop Chromebook (9 giờ 58 phút). Đối thủ cạnh tranh của máy cụ thể là ChromeBook Spin 713 và ChromeBook Flip C436 có thời lượng pin dài hơn, đo được lần lượt là 11 giờ 54 phút và 9 giờ 54 phút. Samsung Galaxy Chromebook có thời lượng pin ngắn nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả khiêm tốn là 5 giờ 56 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Lenovo ThinkPad C13 Yoga Chromebook là một chiếc laptop có khả năng điều hòa nhiệt độ hiệu quả. Trong bài kiểm tra nhiệt độ của chúng tôi, cụ thể sau khi để chiếc laptop chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, touchpad của máy có nhiệt độ đo được là 23 độ, trong khi vị trí trung tâm bàn phím có mức nhiệt 27 độ C. Vị trí gầm máy cũng có mức nhiệt ổn định, đo được là 29 độ C. Nhiệt độ tổng thể của chiếc laptop nằm trong ngưỡng nhiệt hoạt động lý tưởng là 35 độ C. Điều này nghĩa là bạn có thể sử dụng chiếc laptop trong khoảng thời gian dài mà không phải lo đến tình trạng quá tải nhiệt.

    Webcam

    ThinkPad C13 được trang bị một chiếc webcam 720p có chất lượng hình ảnh không quá ấn tượng. Những bức hình chụp từ ứng dụng chụp ảnh mặc định có chi tiết mờ nhạt ở trong bất cứ điều kiện chiếu sáng nào. Tuy nhiên, khi dùng ứng dụng Google Meet để chụp ảnh, chất lượng của các bức ảnh tốt hơn đến 10 lần, với độ chi tiết cao và màu sắc trung thực.

    Phần mềm

    Chrome OS tiếp tục phát triển và được sử dụng nhiều hơn trong các dòng laptop tầm trung. Đây là một tin tốt bởi bản thân Chrome OS là một hệ điều hành cần ít tài nguyên để hoạt động hiệu quả. Hệ điều hành này sẽ cho phép những dòng máy cấu hình ở mức thấp đến mức tầm trung được vận hành mượt mà hơn.

    Chrome OS là một hệ điều hành được xây dựng dựa trên giao diện của trình duyệt web Chrome, được phát triển bởi Google. Trong các bản cập nhật gần đây, những thiết bị sử dụng Chrome OS còn có thể sử dụng các ứng dụng Android, được tải về từ cửa hàng Play Store. Điều này đem lại tiềm năng sử dụng lớn cho các dòng laptop Chromebook.

    Tổng kết

    Lenovo ThinkPad C13 Yoga Chromebook là một chiếc laptop gọn nhẹ, có độ bền ấn tượng nhờ được thử nghiệm với các bài kiểm tra độ bền chuẩn quân đội. Với một mức giá tầm trung, bạn có được một chiếc laptop hiệu năng tốc độ với thời gian mở máy gần như ngay lập tức. Máy có nhiều tính năng bảo mật và thời lượng pin khá dài. Máy còn được trang bị một chiếc màn hình chất lượng cao và được tặng kèm bút cảm ứng. Nếu bạn đang cần tìm một chiếc Chromebook để làm việc với hiệu năng ổn định, thì chắc chắn Lenovo ThinkPad C13 Yoga Chromebook sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm mạnh

    • Hiệu năng tốc độ
    • Thiết kế độ bền cao
    • Màn hình sống động
    • Thời lượng pin tốt

    Điểm yếu

    • Loa có âm lượng hơi nhỏ
  • Đánh giá Acer Predator Triton 300 SE: Mức giá phải chăng, hiệu năng ấn tượng

    Đánh giá Acer Predator Triton 300 SE: Mức giá phải chăng, hiệu năng ấn tượng

    Acer Predator Triton 300 SE

    Acer được biết đến là một hãng sản xuất với những dòng máy chất lượng với mức giá phải chăng, tuy nhiên những dòng laptop gaming của hãng trong thời gian gần đây lại có mức giá hơi cao. Tin mừng là phiên bản laptop gaming mới nhất của hãng – Acer Predator Triton 300 SE, lại không nằm trong danh sách đó.

    Được bán ở mức giá phải chăng, Acer Predator Triton 300 SE sở hữu hiệu năng mạnh mẽ nhờ được trang bị chip Intel Core i7-11375H và card đồ họa Nvidia GeForce RTX 3060. Điểm yếu duy nhất của chiếc laptop là chất lượng âm thanh tầm trung và trải nghiệm nhập liệu với bàn phím có thể được làm tốt hơn.

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i7-11375H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3060
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1080p, 144Hz
    • Kích thước: 12.7 x 9.0 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.72 kg

    Thiết kế của Acer Predator Triton 300 SE

    Acer Predator Triton 300 SE sở hữu một thiết kế phong cách, với màu bạc bóng bẩy với độ dày chỉ 0.7 inch. Nắp máy được trang trí với logo Predator đặt ở góc phải. Trong khi đó, bản lề màn hình của máy có màu xanh truyền thống của hãng, đổi sang màu tím khi bạn nhìn ở góc độ khác.

    Acer Predator Triton 300 SE

    Phần nội thất của máy cũng có màu bạc tương tự, kết hợp với chiếc bàn phím màu xám được đặt âm so với thân máy. Bảo mật vân tay của máy được đặt ở góc trái của chiếc touchpad. Bên trên bàn phím sở hữu một nút bấm có dòng chữ “Turbo” in bên trên, cho phép người dùng tăng tốc độ quay của quạt tản nhiệt. Màn hình của máy được bọc bên trong một viền khá mỏng, nhưng vẫn đủ chỗ để đặt webcam ở cạnh trên.

    Với khối lượng 1.72 kg và có số đo 3 cạnh là 12.7 x 9.0 x 0.7 inch, Triton 300 có thiết kế tổng thể nhỏ gọn bậc nhất phân khúc laptop gaming hiện nay. Đối thủ cạnh tranh của máy bao gồm Asus TUF Dash F15 (nặng 2 kg, 14.2 x 10.0 x 0.8 inch) và Asus ROG Zephyrus G14 (nặng 1.6 kg, 12.8 x 8.7 x 0.7 inch) có thân máy lớn hơn một chút khi so sánh.

    Cổng kết nối của Acer Predator Triton 300 SE

    Acer Predator Triton 300 SE

    Acer Predator Triton 300 SE không được trang bị quá nhiều cổng kết nối so với phân khúc laptop gaming. Bên trái thân máy được trang bị khe lắp khóa Kensington, cổng nguồn, 1 cổng USB Type-A và 1 cổng Thunderbolt 4, trong khi bên phải có 1 cổng USB Type-A, cổng xuất HDMI và giắc cắm tai nghe 3.5 mm.

    Màn hình của Acer Predator Triton 300 SE

    Acer Predator Triton 300 SE được trang bị màn hình kích thước 14 inch, độ phân giải 1080p, có tần số quét 144Hz, đem lại chất lượng hình ảnh độ sáng rực rỡ và màu sắc sống động so với tầm giá.

    Acer Predator Triton 300 SE

    Dựa vào kết quả kiểm tra của chúng tôi, màn hình của Triton 300 phủ được 80.6% dải DCI-P3, vượt qua mức trung bình 66.8% của dòng laptop gaming tầm trung. Kết quả này vừa đủ để đánh bại TUF Dash F15 (77.9%), nhưng lại kém hơn khi so sánh với Zephyrus G14 (83%).

    Với chỉ số độ sáng đo được là 292 nit, màn hình Triton 300 có độ sáng màn hình rực rỡ hơn so với mức trung bình phân khúc (279 nit), trong đó bao gồm TUF Dash F15 (265 nit). Zephyrus G14 là chiếc laptop có độ sáng màn hình rực rỡ nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 323 nit.

    Bàn phím và touchpad

    Dù phải mất chút thời gian để làm quen, bàn phím của Acer Predator Triton 300 SE đem lại trải nghiệm nhập liệu tốt cho người dùng. Bàn phím của máy cho cảm giác thoải mái khi đánh máy, tuy nhiên kích thước các nút lại hơi nhỏ.

    Acer Predator Triton 300 SE

    Bàn phím của máy được chiếu sáng bởi hệ thống đèn RGB 3 khu vực, có thể được điều chỉnh thông qua tab Lighting trong ứng dụng PredatorSense. Tại đây bạn có thể thay đổi hiệu ứng đèn chiếu với những tùy chọn có sẵn bao gồm Wave, Breathing và Twinkling.

    Touchpad của máy có kích thước 4.1 x 2.5 inch, sở hữu bề mặt được hoàn thiện phẳng mịn. Ngón tay tôi dễ dàng lướt bên trên bề mặt touchpad, thực hiện dễ dàng và chính xác những thao tác vuốt và chạm đa nhiệm của Windows 10.

    Hiệu suất chơi game

    Ẩn bên dưới lớp vỏ của chiếc Acer Predator Triton 300 SE là chiếc card Nvidia GeForce RTX 3060 với 6GB VRAM. Máy có thừa đủ hiệu năng để chơi Assassin’s Creed Valhalla (cấu hình Ultra, 1080p) với mức khung hình ổn định là 54 fps.

    Tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Shadow of the Tomb Raider (cấu hình Highest, 1080p), chiếc Triton 300 đạt mức khung hình bình quân là 61 fps, vừa đủ để vượt qua mức trung bình phân khúc laptop gaming tầm trung (58 fps). Được trang bị card RTX 2060, Zephyrus G14 đạt kết quả thấp hơn là 49 fps, trong khi card RTX 3070 của TUF Dash F15 đem lại trải nghiệm chơi mượt mà hơn với mức khung hình 69 fps.

    Tựa game Metro: Exodus (cấu hình Ultra, 1080p) cho kết quả tương tự, cụ thể là Triton 300 đạt mức khung hình 50 fps, vượt qua kết quả trung bình của phân khúc (49 fps), nhưng lại kém hơn khi so sánh với TUF Dash F15 (57 fps).

    Tựa game Far Cry New Dawn (cấu hình Ultra, 1080p) cho ra kết quả tương đối ngạc nhiên. Trong bài kiểm tra này, Triton 300 đạt mức khung hình 73 fps, thấp hơn một chút so với mức trung bình 74 fps của dòng laptop cùng phân khúc. Tuy nhiên, kết quả kiểm tra của chiếc laptop Acer vừa đủ để đánh bại TUF Dash F15 (70 fps) và hòa với Zephyrus G14 (73 fps).

    Ở tựa game Assassin’s Creed Odyssey (cấu hình Ultra, 1080p), chiếc Triton 300 đạt mức khung hình 51 fps, cao hơn so với mức trung bình phân khúc 49 fps và bằng với kết quả của TUF Dash F15 (51 fps).

    Hiệu năng

    Phiên bản Acer Predator Triton 300 SE mà chúng tôi sử dụng được trang bị cấu hình chip Intel Core i7-11375H và 16GB RAM. Máy có hiệu năng thừa đủ để làm việc mượt mà với 40 tab Chrome và 5 tab chạy video HD trên Youtube, trong khi tựa game Assassin’s Creed Valhalla được mở ở background.

    Trong bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench 5.3, chiếc Triton 300 đạt số điểm 5,234, cao hơn so với mức trung bình phân khúc 4,996 của dòng laptop cùng phân khúc. ĐƯợc trang bị cùng loại CPU, TUF Dash F15 đạt số điểm 5,166, trong khi con chip AMD Ryzen 9 4900HS mang lại cho Zephyrus G14 số điểm ấn tượng là 7,870.

    Triton 300 chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 11 phút 36 giây khi sử dụng ứng dụng HandBrake, chậm hơn tương đối nhiều so với mức trung bình phân khúc là 8 phút 51 giây. Đối thủ của máy là TUF Dash F15 hoàn thành bài kiểm tra sớm hơn gần một phút, với kết quả đo được là 10 phút 40 giây, trong khi Zephyrus G14 về đích đầu tiên với thời gian ấn tượng là 6 phút 59 giây.

    Ổ SSD dung lượng 512GB của máy có tốc độ chép dữ liệu là 993 MBps, cao hơn so với mức trung bình phân khúc.

    Thời lượng pin của Acer Predator Triton 300 SE

    Intel dần đuổi theo AMD trong việc sản xuất ra những dòng chip có khả năng tiêu thụ điện năng hiệu quả, tuy nhiên khoảng cách này vẫn còn khá xa. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc Triton 300 trụ được 6 giờ 41 phút. Đây là kết quả khá tốt đối với một dòng laptop gaming, dù thời lượng pin của máy thấp hơn một chút so với dòng máy cùng phân khúc (6 giờ 47 phút). TUF Dash F15 trụ được lâu hơn một chút, với kết quả đo được là 6 giờ 53 phút. Sở hữu con chip AMD với khả năng tiêu thụ điện năng hiệu quả, Zephyrus G14 là chiếc laptop trụ lại sau cùng với thời lượng pin ấn tượng là 11 giờ 32 phút.

    Webcam

    Acer Predator Triton 300 SE

    Tương tự như phần lớn các dòng laptop trên thị trường, webcam 720p của Acer Predator Triton 300 SE có chất lượng không quá ấn tượng. Những bức hình chụp thự có nhiều hiện tượng noise ở khu vực ngoại cảnh.

    Khả năng tản nhiệt

    Acer Predator Triton 300 SE có mức nhiệt tỏa ra hơi ấm tay khi sử dụng lâu dài. Sau khi chơi game trong vòng 15 phút, nhiệt độ ở vị trí gầm máy đo được là 43 độ C, vượt qua ngưỡng nhiệt làm việc thoải mái của chúng tôi là 35 độ C. Trung tâm bàn phím và touchpad có mức nhiệt ổn định hơn một chút, đo được lần lượt là 39 và 28 độ C. Trong khi đó, nhiệt độ cao nhất đo được của chiếc laptop trong bài kiểm tra này là 46 độ C, nằm tại vị trí gần khe thống khí bên dưới thân máy.

    Phần mềm

    Acer cài sẵn ứng dụng PredatorSense cho chiếc Triton 300 SE, cho phép người dùng thay đổi mức hiệu năng, thay đổi tốc độ quạt và giám sát nhiệt độ của các linh kiện quan trọng. Ứng dụng quan trọng khác được cài sẵn trong máy có tên gọi Acer Care Center, có chức năng cung cấp cho người dùng những thông tin quan trọng của chiếc laptop và những tiện ích tối ưu hệ thống.

    Tổng kết

    Thật khó để nói không với một chiếc laptop gaming có mức giá phải chăng như Acer Predator Triton 300 SE. Với chiếc laptop Acer này, bạn có được mức hiệu năng tổng thể mạnh mẽ, thời lượng pin dài, màn hình rực rỡ và một thân máy gọn nhẹ. Tuy nhiên chất lượng âm thanh tầm trung và bàn phím không mấy thoải mái có thể sẽ khiến chiếc laptop gặp nhiều khó khăn khi cạnh tranh với những đối thủ cùng phân khúc.

    Asus ROG Zephyrus G14 là một lựa chọn laptop thay thế không tồi. Máy có hiệu năng cải thiện, chất lượng màn hình cao hơn và trải nghiệm bàn phím thoải mái.

    Tổng kết lại, nếu bạn cần một chiếc laptop gaming giá phải chăng chất lượng cao thì chắc chắn Acer Predator Triton 300 SE sẽ không làm bạn phải thất vọng.

    Điểm mạnh

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Thời lượng pin dài
    • Thiết kế bóng bẩy
    • Màn hình sống động và rực rỡ
    • Giá phải chăng

    Điểm yếu

    • Bàn phím không thoải mái
    • Loa hơi kém
  • Đánh giá MSI Prestige 14 Evo: Hiệu suất cao, thời lượng pin dài

    Đánh giá MSI Prestige 14 Evo: Hiệu suất cao, thời lượng pin dài

    MSI Prestige 14 Evo

    Đúng như tên gọi, MSI Prestige 14 Evo là một chiếc laptop đạt chuẩn Evo. Để đạt tiêu chuẩn Evo, một chiếc laptop phải có thời lượng pin cao, chuẩn mực kết nối chất lượng, linh kiện cấu hình cao và sở hữu các tính năng tiện ích khác.

    Qua các bài kiểm tra, MSI Prestige 14 Evo có chất lượng tốt như những gì mà chúng tôi kỳ vọng. Máy được trang bị chip Intel thế hệ 11 tốc độ cao, có thời lượng pin lên đến 11 giờ đồng hồ. Máy có vẻ ngoài bóng bẩy, chất lượng build cao và vô cùng gọn nhẹ, cho phép người dùng mang theo mọi nơi một cách dễ dàng.

    Thông số kỹ thuật của MSI Prestige 14 Evo

    • CPU: Intel Core i7-1185G7
    • GPU: Intel Iris X
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1080p
    • Kích thước: 12.5 x 8.5 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 1.22 kg

    Thiết kế của MSI Prestige 14 Evo

    MSI Prestige 14 Evo được bọc trong một bộ khung với hoàn thiện màu xám carbon. Vỏ ngoài của chiếc laptop được tô điểm với các chi tiết màu xanh dương, đem lại sự độc đáo cho thiết kế của máy.

    Nắp máy được đặt chính giữa một logo MSI màu đen – chỉ có thể được nhìn rõ khi bạn xoay máy ở góc độ ánh sáng nhất định. Phần nội thất bên trong bao gồm một chiếc màn hình được bọc trong một viền bezel khá mỏng, tuy nhiên cạnh trên và dưới màn hình được làm dày hơn một chút. Cạnh trên của máy chứa 1 webcam 720p trong khi cạnh dưới được đặt 1 logo MSI thứ 2.

    MSI Prestige 14 Evo

    Một điểm thiết kế đáng chú ý đó là khi bạn mở chiếc laptop ra, hệ thống bản lề được thiết kế đặc biệt của chiếc laptop sẽ nâng thân máy lên một góc 5 độ, giúp cho việc đánh máy và tản nhiệt hệ thống được diễn ra hiệu quả hơn. Chiếc bản lề màn hình của máy có thể mở rộng tối đa một góc 180 độ.

    Thân máy có tông màu sáng hơn một chút so với bộ khung của chiếc laptop. Màu sắc này đem lại sự tương phản tuyệt vời với chiếc bàn phím màu xám được đặt chính giữa.

    Một trong những điểm mạnh của thiết kế bên ngoài của chiếc Prestige 14 Evo chính là cân nặng (1.22 kg) và kích thước tổng thể gọn gàng (dày 0.6 inch). Prestige 14 Evo có độ dày thân máy tương tự như những đối thủ cạnh tranh như Dell XPS 13, Lenovo Yoga 9i và MacBook Pro M1.

    Độ bền và bảo mật

    Prestige 14 Evo sở hữu độ bền tiêu chuẩn quân đội MIL-SPEC 810G. Điều này nghĩa là máy có thể chịu được va đập mạnh, nhiệt độ môi trường khắc nghiệt và độ ẩm cao.

    Để bảo vệ những dữ liệu quan trọng của người dùng, máy được trang bị bảo mật vân tay nằm ở góc trái touchpad, cho phép người dùng dễ dàng đăng nhập hệ thống một cách đơn giản và an toàn. Máy còn có camera hồng ngoại cho phép bạn đăng nhập bằng phương pháp nhận diện khuôn mặt.

    Cổng kết nối của MSI Prestige 14 Evo

    Prestige 14 Evo được trang bị nhiều cổng kết nối hơn so với những đối thủ cạnh tranh của máy, ví dụ như XPS 13 và MacBook Pro.

    MSI Prestige 14 Evo

    Bên trái thân máy được trang bị 2 cổng Thunderbolt 4. Bên phải thân máy có khe đọc thẻ nhớ microSD, giắc cắm tai nghe 3.5mm và 1 cổng USB Type-A.

    Màn hình MSI Prestige 14 Evo

    MSI Prestige 14 Evo được trang bị màn hình kích thước 14 inch, độ phân giải 1920 x 1080 pixel có khả năng chống lóa.

    MSI Prestige 14 Evo

    Màn hình của máy có chỉ số độ sáng khiêm tốn là 245 nit, thấp hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc cao cấp (394 nit), trong đó bao gồm các dòng máy cạnh tranh trong bài viết này là Yoga 9i (334 nit), MacBook Pro (435 nit) và XPS 13 (469 nit).

    Màn hình của chiếc laptop MSI có khả năng thể hiện màu sắc tốt hơn một chút, với độ phủ màu đo được trong bài kiểm tra của chúng tôi là 82% dải DCI-P3. Kết quả này tuy không vượt qua được mức trung bình phân khúc 85%, nhưng cũng đủ để đánh bại các dòng máy như MacBook Pro (78%), Yoga 9i (76%) và XPS 13 (69%).

    Màn hình máy cũng có độ chính xác màu sắc khá tốt. Prestige 14 Evo đạt chỉ số Delta-E là 0.2 (chỉ số càng thấp thì màu sắc càng chính xác), bằng với kết quả kiểm tra của XPS 13. Kết quả này tốt hơn so với mức trung bình phân khúc (0.27), trong đó bao gồm Yoga 9i (0.29) và MacBook Pro (0.21).

    Bàn phím và touchpad

    Prestige 14 Evo được trang bị một chiếc bàn phím được chiếu sáng bởi hệ thống đèn chiếu màu trắng bên dưới. Điểm mạnh của chiếc bàn phím này nằm ở kích thước lớn của các nút. Tuy nhiên, để có được các nút có kích thước lớn hơn, MSI đã phải thay đổi đôi chút bố cục bàn phím. Kết quả là bạn sẽ phải mất chút thời gian để làm quen với một chiếc bàn phím bố cục mới.

    MSI Prestige 14 Evo

    Touchpad của máy có số đo 2 cạnh là 5.5 x 2.5 inch, đem lại diện tích sử dụng khá rộng rãi cho người dùng.

    Hiệu năng

    MSI Prestige 14 Evo là một chiếc laptop phù hợp với những ai thường xuyên làm content. Máy sở hữu khả năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời nhờ được trang bị chip Intel Core i7-1185G7 và 16GB RAM. Chiếc laptop giữ được hiệu suất làm việc tối ưu khi tôi mở đồng loạt 30 tab Chrome và 2 tab chạy video HD trên Youtube.

    Prestige 14 Evo có thể cạnh tranh ngang hàng với những dòng máy cao cấp bậc nhất phân khúc trong các bài kiểm tra benchmark của chúng tôi. Chiếc laptop MSI đạt số điểm 5,727 khi chấm hiệu năng xử lý tổng thể với Geekbench 5.3, vượt qua mức trung bình phân khúc. Kết quả này đồng thời đánh bại các dòng máy cạnh tranh trong bài viết này bao gồm Yoga 9i (5,312 điểm) và XPS 13 (5,639 điểm). Sở hữu con chip M1 tự sản xuất, Apple MacBook Pro là chiếc laptop có điểm số hiệu năng cao nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 7,584 điểm.

    MSI Prestige 14 Evo

    Ở bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với ứng dụng HandBrake của chúng tôi, chiếc Prestige 14 Evo mất 12 phút 54 giây để hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p, nhanh hơn so với thời gian trung bình 16 phút 30 giây của dòng laptop cùng phân khúc. Kết quả của chiếc laptop MSI còn nhanh hơn khi so sánh với Yoga 9i (14:24) và XPS 13 (18:22).

    Được trang bị ổ SSD loại NVMe dung lương 1TB, chiếc Prestige 14 Evo đạt kết quả không ấn tượng cho lắm trong bài kiểm tra tốc độ chép dữ liệu. Máy copy 1 tệp tin 25GB trong vòng 44 giây, tương ứng với tốc độ 607.9 MBps. Kết quả này chậm hơn so với mức trung bình 632.3 MBps của dòng laptop cùng phân khúc, trong đó bao gồm các dòng máy cạnh tranh là Yoga 9i (692.3 MBps) và XPS 13 (806.2 MBps).

    Sử dụng chip GPU liền Intel Iris Xe, Prestige 14 Evo cho phép người dùng làm việc tốt với những tác vụ đồ họa cơ bản. Máy không có hiệu suất chơi game ấn tượng cho lắm. Bằng chứng là máy chỉ có thể đạt mức khung hình 25 fps ở tựa game Dirt 3, thấp hơn so với mức trung bình phân khúc là 29 fps.

    Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với 3DMark Fire Strike, chiếc Prestige 14 Evo đạt số điểm 5,162, đập tan mức trung bình 4,807 điểm của dòng laptop cùng phân khúc. Kết quả này còn cao hơn khi so sánh với Yoga 9i (5,104 điểm) và XPS 13 (3,598 điểm).

    Thời lượng pin

    Để đạt chuẩn Evo, Prestige 14 Evo phải có thời lượng pin ít nhất là 9 giờ đồng hồ. Trên thực tế, trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop MSI còn làm được tốt hơn thế. Máy trụ được 10 giờ 59 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả này vượt qua thời lượng pin trung bình 10 giờ 15 phút của dòng laptop cao cấp. MacBook Pro là chiếc laptop trụ lại sau cùng ở bài kiểm tra này, với thời lượng pin ấn tượng là 16 giờ 32 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Prestige 14 Evo giữ được mức nhiệt ổn định trong bài kiểm tra của chúng tôi. Sau khi chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, nhiệt độ của touchpad đo được là 25 độ C. Vị trí trung tâm bàn phím và gầm máy có mức nhiệt đo được lần lượt là 29 và 31 độ C. Nhiệt độ tổng thể của chiếc laptop nằm trong ngưỡng nhiệt làm việc thoải mái 35 độ C.

    Webcam

    Webcam 720p của máy có chất lượng không quá ấn tượng. Tương tự như phần lớn các dòng laptop trên thị trường, chất lượng ảnh chụp của máy có chi tiết thể hiện mờ nhạt và màu sắc không chính xác.

    MSI Prestige 14 Evo

    Phần mềm

    Prestige 14 Evo sử dụng hệ điều hành Windows 10 Home và có hàng tá bloatware cài sẵn trong hệ thống, bao gồm Skype, LinkedIn và các ứng dụng của Microsoft.

    Máy được cài sẵn ứng dụng MSI Center cho phép người dùng thay đổi tốc độ của quạt tản nhiệt, thay đổi chế độ tiêu thụ năng lượng, kích hoạt tính năng cách âm bằng AI trong quá trình sử dụng microphone.

    Tổng kết

    MSI Prestige 14 Evo là một chiếc laptop văn phòng cao cấp. Máy được trang bị màn hình có độ chính xác màu cao, tốc độ chuyển mã video nhanh và hiệu năng xử lý ấn tượng. Dựa vào những điểm mạnh của chiếc laptop, Prestige 14 Evo là một sản phẩm phù hợp với những ai làm công việc chỉnh sửa ảnh và edit video. Máy sở hữu thời lượng pin gần 11 giờ đồng hồ và chất lượng build ấn tượng.

    Tuy nhiên, với chiếc laptop này, bạn sẽ phải học cách làm quen với bố cục bàn phím mới. Nếu bạn cần một chiếc laptop có độ sáng màn hình cao hơn, thì Dell XPS 13 sẽ là một sự lựa chọn thay thế không tồi. Máy có độ sáng màn hình lên đến 469 nit và thời lượng pin dài hơn một chút.

    Tổng kết lại, Prestige 14 Evo là một chiếc laptop đồ họa chất lượng tốt, giúp bạn làm việc nhanh chóng và hiệu quả.

    Điểm mạnh

    • Độ bền tiêu chuẩn quân đội
    • Độ chính xác màu sắc của màn hình cao
    • Thời lượng pin dài
    • Hiệu năng tốc độ

    Điểm yếu

    • Bố cục bàn phím kỳ lạ
    • Độ sáng màn hình hơi thấp
  • Đánh giá Dell XPS 15: Laptop màn hình 4K đỉnh cao

    Đánh giá Dell XPS 15: Laptop màn hình 4K đỉnh cao

    Dell XPS 15

    Phiên bản mới nhất của Dell XPS 15 vẫn giữ được những điểm mạnh của phiên bản tiền nhiệm, bao gồm thiết kế đẹp mắt, card đồ họa Nvidia GeForce GTX 1650 Ti mạnh mẽ và một chiếc màn hình 4K rực rỡ. Chưa hết, hãng còn mang đến cho người dùng những điểm cải tiến bao gồm viền màn hình mỏng hơn, bàn phím chất lượng cao.

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i7-10750H
    • GPU: Nvidia GeForce GTX 1650 Ti
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 15.6 inch, 4K
    • Kích thước: 13.6 x 9.1 x 0.7-inch
    • Khối lượng: 2.05 kg

    Thiết kế của Dell XPS 15

    Vỏ ngoài của chiếc XPS 15 được làm bằng hợp kim nhôm bóng bẩy. Nằm chính giữa nắp máy là logo Dell mạ chrome, đem lại vẻ ngoài tinh tế cho chiếc laptop.

    Dell XPS 15

    Phần nội thất của chiếc laptop bao gồm một khu vực kê tay kích thước lớn, với bề mặt được hoàn thiện bởi sợi carbon. Một chiếc touchpad cỡ lớn được đặt chính giữa thân máy và nằm ngay dưới chiếc bàn phím. Bàn phím của máy được kẹp giữa bởi dải loa kép. Bạn có thể tìm thấy nút nguồn của chiếc laptop ở góc phải thân máy.

    Với khối lượng 2.05 kg và số đo 3 cạnh là 13.6 x 9.1 x 0.7-inch, XPS 15 có kích thước tương đương với các đối thủ cạnh tranh của máy, bao gồm HP Spectre x360 (nặng 2.05 kg, 14.2 x 9.8 x 0.8 inch) và MacBook Pro 16 inch (nặng 1.95 kg, 14.2 x 9.8 x 0.8 inch). Kích thước tổng thể của chiếc XPS mới nhỏ hơn 5.5% so với phiên bản tiền nhiệm.

    Tính năng bảo mật của Dell XPS 15

    XPS 15 có 2 phương thức đăng nhập hệ thống khác nhau, bao gồm bảo mật vân tay và webcam hồng ngoại, cho phép người dùng mở khóa laptop bằng mã sinh trắc thông qua Windows Hello.

    Cổng kết nối của Dell XPS 15

    Dell XPS 15

    Phần lớn các dòng laptop mới ra hiện nay thường không được trang bị những cổng kết nối đời cũ, vậy nên tôi rất ngạc nhiên khi thấy khe đọc thẻ nhớ SD được trang bị trên thân máy của chiếc XPS 15. Bên phải thân máy được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5 mm và 1 cổng USB Type-C. Bên trái thân máy có 2 cổng Thunderbolt 3 và khe lắp khóa an toàn. Nếu bạn sẽ phải mang theo cáp chuyển đổi nếu muốn sử dụng chuột rời bởi máy không có cổng USB Type-A.

    Màn hình của Dell XPS 15

    Màn hình của XPS 15 có độ phân giải cao bậc nhất trên thị trường nhờ công nghệ viền màn hình siêu mỏng mà hãng đặt tên là InfinityEdge. Ở phiên bản mới này, hãng đã thành công trong việc giảm thiểu tối đa kích thước của cạnh màn hình dưới, khiến cho 4 viền màn hình có kích thước đồng nhất.

    Dell XPS 15

    Màn hình của máy có kích thước 15.6 inch, độ phân giải 3840 x 2400 pixel, có tỷ lệ là 16:10, có diện tích lớn hơn 5% so với màn hình của bản tiền nhiệm.

    Màn hình của máy có độ phủ màu 132% dải sRGB, cao hơn so với mức trung bình phân khúc 123%. Kết quả này ấn tượng hơn so với MacBook Pro (114%) nhưng lại kém hơn so với Spectre (258%).

    Về độ sáng màn hình, XPS 15 có kết quả đo được là 434 nit, rực rỡ hơn so với mức trung bình 367 nit của dòng laptop cao cấp, trong đó bao gồm MacBook Pro (429 nit). Spectre x360 là chiếc laptop sở hữu màn hình rực rỡ nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 483 nit.

    Bạn có thể thay đổi tông màu màn hình thông qua ứng dụng PremierColor được cài sẵn trong hệ thống. Ứng dụng cung cấp cho người dùng 9 lựa chọn tông màu màn hình khác nhau.

    Bàn phím và touchpad

    Tương tự như XPS 13, XPS 15 được trang bị một chiếc bàn phím có các nút có kích thước lớn. Dù sở hữu kích thước lớn, các nút vẫn được bố trí rộng rãi và cho người dùng phản hồi nảy tay khi ấn xuống, đem lại trải nghiệm nhập liệu thoải mái cho người dùng.

    Dell XPS 15

    Touchpad của máy có số đo 2 cạnh là 5.9 x 3.5 inch, sở hữu diện tích sử dụng lớn bậc nhất trong phân khúc. Touchpad của máy có kích thước lớn hơn 62% so với phiên bản tiền nhiệm. Trong quá trình sử dụng, ngón tay tôi hiếm khi vuốt chạm cạnh, đem lại trải nghiệm mượt mà khi điều hướng xung quanh hệ điều hành.

    Âm thanh

    XPS 15 được trang bị hệ thống âm thanh 4 loa, được hiệu chuẩn bởi Waves NX 3D. Trong 4 chiếc loa này, bạn có 2 loa chính nằm trên thân máy và 2 loa phụ nằm ở gầm máy. Có thể nói, hệ thống loa của XPS 15 có chất lượng tốt bậc nhất phân khúc cao cấp tại thời điểm hiện tại.

    Hệ thống loa của máy có âm lượng lớn, dễ dàng lấp đầy một phòng khách cỡ vừa khi tôi mở nhạc. Không chỉ lớn, âm thanh mà loa phát ra có chất lượng trong trẻo, đem lại trải nghiệm nghe nhạc ấn tượng cho người dùng.

    Hiệu năng

    XPS 15 là một trong những chiếc laptop đầu tiên trên thị trường được trang bị chip Intel Core thế hệ 10, sê-ri H. Phiên bản mà chúng tôi sử dụng để review được trang bị chip Intel Core i7-10750H. Máy có khả năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời. Để chứng minh cho điều đó, tôi mở đồng loạt 35 tab Chrome, với 3 tab chạy video HD trên Youtube. Trong suốt quá trình kiểm tra, máy không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Chiếc laptop đạt kết quả tốt trong các bài kiểm tra benchmark của chúng tôi. XPS 15 đạt điểm số hiệu năng tổng thể là 25,934 khi chấm với Geekbench 4.3. Kết quả này thừa đủ để đánh bại mức trung bình 17,203 điểm của dòng laptop cao cấp, cũng như đối thủ cạnh tranh là Spectre x360 (17,195 điểm, chip Core i7-8565U). Được trang bị chip Core i9-9980HK, MacBook Pro 16 inch là chiếc laptop sở hữu điểm số hiệu năng cao nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 31,178 điểm.

    Chiếc XPS chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 10 phút 6 giây. Kết quả này nhanh hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc 18 phút 44 giây và kết quả 21 phút 13 giây của Spectre. Tuy nhiên, MacBook Pro một lần nữa dành chiến thắng với thời gian hoàn thành là 8 phút 2 giây.

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển dữ liệu, ổ SSD dung lượng 512GB của XPS 15 copy 1 tệp tin 4.97GB trong vòng 8 giây, tương ứng với tốc độ chép là 726 MBps, nhanh hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc 657.3 MBps.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Tương tự như phiên bản tiền nhiệm, chiếc XPS 15 mới được trang bị card đồ họa rời Nvidia GeForce GTX 1650 Ti Max-Q với 4GB RAM, cho phép người dùng làm việc hiệu quả với các ứng dụng tinh chỉnh đồ họa. Máy còn sở hữu chip GPU Intel UHD dùng để xử lý những công việc nhẹ nhàng hơn như viết văn bản hoặc lướt web.

    XPS 15 có hiệu suất khá tốt khi chơi game. Chiếc laptop đạt mức khung hình 135 fps khi chơi Dirt 3 ở độ phân giải 1080p, bỏ lại xa phía sau mức trung bình phân khúc là 63 fps.

    Trong tựa game Grand Theft Auto V, chiếc XPS 15 đạt mức khung hình 42 fps khi chơi ở độ phân giải 1080p, chỉ thấp hơn một chút so với mức trung bình của dòng laptop gaming là 45 fps.

    Thời lượng pin

    Laptop 4K thường không có thời lượng pin dài. Tin mừng là XPS 15 không nằm trong danh sách đó. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc XPS 15 tắt nguồn sau 8 giờ 1 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả thời lượng pin này thấp hơn một chút so với mức 9 giờ 8 phút của dòng laptop cao cấp. Tuy nhiên đây la một kết quả ấn tượng đối với một chiếc laptop có độ phân giải màn hình 4K. Kết quả thời lượng pin của máy dài hơn khi so sánh với Spectre x360 (7 giờ 46 phút). Được trang bị màn hình độ phân giải thấp hơn, MacBook Pro trụ lại lâu nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả thời lượng pin là 10 giờ 55 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Được trang bị các linh kiện hiệu năng cao, XPS 15 tỏa ra một mức nhiệt hơi cao. Chúng tôi kiểm tra nhiệt độ của máy sau khi để chiếc laptop chạy 1 video HD trong vòng 15 phút. Touchpad của chiếc laptop có mức nhiệt đo được là 28 độ C, nằm trong ngưỡng nhiệt lý tưởng 35 độ C. Tuy nhiên, vị trí trung tâm bàn phím và gầm máy có mức nhiệt cao hơn nhiều, đo được lần lượt là 41 và 37 độ C.

    Webcam của Dell XPS 15

    XPS 15 được trang bị một chiếc webcam 720p tương tự như XPS 13. Webcam của máy sở hữu ống kính có kích thước 0.08 inch, là công nghệ độc quyền của hãng và là một trong những chiếc ống kính kích thước nhỏ nhất trên thị trường laptop hiện nay. Webcam của máy có chất lượng đủ dùng khi bạn gọi video, với màu sắc thể hiện tương đối chính xác.

    Phần mềm

    XPS 15 được cài sẵn nhiều ứng dụng. Tin mừng là phần lớn các ứng dụng này đều hữu ích, giúp tối ưu trải nghiệm sử dụng của người dùng. Dell Power Manager có chức năng điều hành lượng điện tiêu thụ thông qua các tùy chọn có sẵn. Customer Connect cho phép người dùng nhanh chóng liên lạc với kỹ thuật viên của Dell để giải đáp các thắc mắc kỹ thuật.

    Tổng kết

    Dell XPS 15 là một chiếc laptop văn phòng chất lượng cao. Máy giữ được những điểm mạnh của phiên bản tiền nhiệm đồng thời sở hữu các cải thiện lớn ở những khía cạnh khác nhau. Chiếc laptop được trang bị chip Intel Core thế hệ 10 tốc độ và card đồ họa Nvidia GeForce GTX 1650 Ti Max-Q mạnh mẽ, đem lại cho người dùng mức hiệu năng thừa đủ để làm tốt những công việc hàng ngày.

    Chưa hết, máy còn được trang bị một chiếc bàn phím và touchpad có kích thước lớn hơn so với phiên bản tiền nhiệm, đem lại trải nghiệm sử dụng thoải mái cho người dùng. Dù được trang bị màn hình 4K rực rỡ, chiếc laptop Dell có thời lượng pin dài đến 8 giờ đồng hồ. Nếu bạn cần một chiếc laptop văn phòng chất lượng cao cấp thì chắc chắn Dell XPS 15 sẽ không làm bạn thất vọng.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế bắt mắt
    • Màn hình 4K rực rỡ
    • Hiệu năng tổng thể tốc độ
    • Thời lượng pin dài
    • Bàn phím thoải mái

    Điểm yếu

    • Giá cao
    • Mức nhiệt tỏa ra hơi ấm tay