Thẻ: Điện thoại Huawei

  • Đánh giá Huawei P Smart: Giá phải chăng, thiết kế đẹp

    Đánh giá Huawei P Smart: Giá phải chăng, thiết kế đẹp

    Huawei P Smart

    Khác với tên gọi của sản phẩm, Huawei P Smart là một mẫu điện thoại khá cơ bản và không có nhiều cải tiến mang tính đột phá. Thay vào đó, đây là một mẫu máy có mức cấu hình khá toàn diện, được bán trong phân khúc giá tầm trung.

    Huawei P Smart còn được gọi với cái tên Y7a trên 1 số thị trường trên thế giới, với mức cấu hình tương tự. Điểm khác biệt duy nhất mà chúng tôi có thể chỉ ra được đó là dòng máy Y7a có mức dung lượng bộ nhớ trong cơ bản là 64GB, trong khi P Smart được trang bị một bộ nhớ có dung lượng 128GB.

    Huawei P Smart được trang bị một chiếc màn hình có kích thước 6.67 inch, độ phân giải Full HD, sử dụng loại tấm nền LCD thay vì OLED. Nằm bên trong thân máy là con chip Kirin 710A – vốn được chính hãng phát hành vào năm 2018. Và với một quả pin có dung tích 5000 mAh, máy có thể trụ được trong một khoảng thời gian dài trong một chu kỳ nạp xả.

    Cụm camera sau của máy được cấu thành từ 1 ống kính chính với độ phân giải 48MP, bổ trợ bởi một chiếc camera góc siêu rộng 8MP và 2 cảm biến 2MP – 1 để chụp hình cận cảnh trong khi chiếc còn lại được sử dụng để phân tích chiều sâu. Do vẫn bị cấm vận, những mẫu điện thoại của Huawei không được hỗ trợ các dịch vụ của Google.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Huawei P Smart

    • Màn hình: 6.67-inch, FHD+
    • CPU: Kirin 710A
    • RAM: 4GB
    • Camera sau: 48MP + 8MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 8MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 165.7 x 76.9 x 9.3mm
    • Khối lượng: 206 g
    • Pin: 5000 mAh

    Huawei P Smart

    Huawei P Smart: Thiết kế

    Huawei P Smart sở hữu một ngôn ngữ thiết kế hiện đại, thường thấy trên các mẫu máy điện thoại mới phát hành trên thị trường. Mặt lưng và khung viền của máy tuy được làm bằng nhựa, nhưng vẫn được hoàn thiện và có chất lượng build rất tốt.

    Nằm ở mặt trước, chiếc màn hình 6.67 inch của máy được bọc quanh bởi một khung viền bezel màu đen có kích thước tương đối dày khi so sánh với tiêu chuẩn máy flagship, nhưng vẫn ngang hàng so với phân khúc giá tầm trung. Trên thực tế, dòng máy Poco X3 NFC và Redmi Note 9 Pro cũng sở hữu một khung viền màn hình có kích thước tương tự với P Smart.

    Trên màn hình của P Smart được khoét một lỗ nhỏ ở vị trí chính giữa để nhường chỗ cho chiếc camera selfie. Hãng sản xuất không công bố chính thức loại kính được sử dụng để bảo vệ màn hình. Ở mặt sau được trang bị một cụm camera có kích thước khá lớn, khiến chiếc điện thoại bị cập kênh đôi chút khi được đặt trên mặt bàn.

    Khung viền nhựa của máy có màu sắc phối hợp hài hòa với mặt lưng và được hoàn thiện phẳng mịn. Bản thân khung viền của máy có khả năng chống bám vân tay rất tốt, khác hẳn so với chiếc mặt lưng bóng láng của máy.

    Do sử dụng loại tấm nền màn hình LCD, P Smart không được hỗ trợ công nghệ cảm biến vân tay dưới màn hình. Thay vào đó, cảm biến vân tay của máy được tích hợp bên trong nút nguồn trên vị trí cạnh phải. Nút này được đặt âm so với thân máy, giúp bạn dễ dàng tìm kiếm khi cầm máy trên tay.

    Nằm ở vị trí đối diện là một khe đọc thẻ. Khe này có tổng cộng 3 khe đựng riêng biệt, cho phép bạn sử dụng cùng một lúc 2 thẻ SIM nano và 1 thẻ microSD. Cổng kết nối USB Type-C của máy được đặt ở vị trí chính giữa cạnh dưới, đồng hành cùng với 1 dải loa ngoài ở bên trái và giắc cắm tai nghe ở bên phải.

    Huawei P Smart: Màn hình

    P Smart được trang bị một chiếc màn hình có kích thước khá lớn là 6.67 inch. Tại thời điểm hiện tại đây là chiếc điện thoại có màn hình lớn nhất trong sê-ri P của Huawei. Đây là loại tấm nền LCD, có độ phân giải 2400 x 1080 pixel, được chia cạnh theo tỷ lệ 20:9 và có mật độ điểm ảnh là 395 ppi.

    Chúng tôi đo được mức độ sáng tối đa là 442 nit trên màn hình của P Smart. Đây là một kết quả khá khiêm tốn, ngay cả khi so sánh với những dòng máy sử dụng loại tấm nền LCD trong cùng phân khúc. Ngoài ra, màn hình máy cũng không được hỗ trợ tính năng thay đổi độ sáng màn hình thích nghi với môi trường xung quanh.

    Tương tự như các dòng máy mà Huawei phát hành trước đó, P Smart có 2 thiết lập hiển thị mà bạn có thể tùy chọn trong mục cài đặt, bao gồm Tự nhiên và Sống động. Với mỗi thiết lập này, bạn có thể tùy chỉnh tông màu màn hình theo các tùy chọn Mặc định/Ấm/Lạnh trên bảng màu.

    Huawei P Smart: Thời lượng pin

    P Smart được trang bị một quả pin có dung tích 5000 mAh ở bên trong. Đây là một mức pin lớn và là tiêu chuẩn thông dụng hiện nay của các dòng máy trong cùng phân khúc. Máy đạt kết quả khá tốt trong các bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, với khả năng trụ được hơn 15 giờ đồng hồ sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi. Máy cũng có thời gian chờ khá dài, với kết quả sức bền lên đến 119 giờ đồng hồ.

    P Smart được tặng kèm củ sạc Huawei SuperCharge có công suất 22.5W ở trong hộp. Máy có thể nạp đầy pin từ mức 0% sau khoảng thời gian là 1 giờ 42 phút.

    Huawei P Smart: Hiệu năng

    P Smart được trang bị con chip Kirin 720A do chĩnh hãng sản xuất. Dòng chip được cấu thành từ 8 nhân xử lý, bao gồm 4 nhân Cortex A73 (2.0GHz) và 4 nhân Cortex-A53 (1.7GHz). Về mảng đồ họa, con chip được tích hợp GPU Mali-G51 MP4.

    Tại thời điểm bài viết P Smart được phát hành với 1 phiên bản cấu hình duy nhất là 4GB RAM, 128GB dung lượng bộ nhớ trong. Ở bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench, P Smart đạt điểm số khá khiêm tốn ở khả năng xử lý đơn nhân.

    Huawei P Smart: Camera

    P Smart được trang bị một cụm camera với 4 ống kính ở mặt lưng. Tuy nhiên, tương tự như phần lớn các mẫu máy khác trong cùng phân khúc, chỉ 2 trong tổng số 4 ống kính này là camera thật.

    Camera chính của máy sử dụng loại cảm biến Quad Bayer 48MP – đây là lựa chọn thường gặp trên các dòng máy điện thoại thuộc phân khúc tầm trung. Cảm biến được đặt sau một ống kính có tiêu cự 26mm, khẩu độ f/1.8.

    Camera góc siêu rộng của máy sử dụng cảm biến 8MP với 1 ống kính tiêu cự 17mm, khẩu độ f/2.4. Tiếp đến là một ống kính chụp hình macro với cự ly lấy nét 4cm. Cuối cùng là một cảm biến chiều sâu với độ phân giải 2MP.

    Trong điều kiện đầy đủ ánh sáng, P Smart mang lại chất lượng ảnh chụp khá tốt với chiếc camera chính, có thể sánh ngang với những dòng máy khác trong cùng phân khúc. Những bức ảnh này có độ chi tiết cao, trong khi hiện tượng nhiễu xạ được kiểm soát ở mức tối thiểu.

    Ảnh chụp từ ống kính góc siêu rộng 8MP có chất lượng khiêm tốn hơn một chút, với độ chi tiết và màu sắc nằm ở ngưỡng tầm trung so với phân khúc.

    Tổng kết

    Được bán trong phân khúc giá tầm trung, P Smart là một mẫu điện thoại có cấu hình toàn diện, mang đến cho người dùng một trải nghiệm sử dụng trọn vẹn. Với một quả pin có dung tích lớn, bạn có thể sử dụng máy trong một khoảng thời gian dài. Nếu bạn đang tìm chọn một mẫu điện thoại giá rẻ và toàn diện trong phân khúc, thì Huawei P Smart sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Xem thêm: Đánh giá Moto G9 Plus: Trải nghiệm màn hình khổng lồ ấn tượng

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin ấn tượng, tốc độ sạc khá nhanh
    • Màn hình có độ chính xác màu cao
    • Chất lượng ảnh chụp khá tốt so với tầm tiền
    • Có giắc cắm tai nghe, khe đọc thẻ nhớ microSD

    Điểm trừ

    • Không được hỗ trợ các dịch vụ di động của Google
    • Độ sáng màn hình không quá cao
    • Chip xử lý có phần lỗi thời, mang lại hiệu năng kém hơn so với các đối thủ cạnh tranh
    • Khả năng quay video không quá ấn tượng
  • Đánh giá Huawei Nova 9: Thiết kế hiện đại, màn hình OLED rực rỡ

    Đánh giá Huawei Nova 9: Thiết kế hiện đại, màn hình OLED rực rỡ

    Huawei Nova 9

    Được bán ở phân khúc tầm trung, Huawei Nova 9 sở hữu một chiếc màn hình OLED có kích thước đường chéo 6.57 inch, tần số quét 120Hz với khả năng hiển thị hệ màu 10-bit. Máy mang lại mức hiệu năng tốc độ với con chip Snapdragon 778G cùng với một mức dung lượng RAM lớn.

    Chưa hết, máy còn sở hữu một mức lượng pin dài và khả năng sạc nhanh với công suất 66W. Xét về mặt tổng thể, Huawei Nova 9 là một chiếc điện thoại tầm trung toàn diện ở mọi mặt, không có nhiều khuyết điểm lớn.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Huawei Nova 9

    • Màn hình: 6.57-inch 2340 x 1080 pixel
    • CPU: Snapdragon 778G
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 50MP + 8MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB
    • Kích thước: 160 x 73.7 x 7.8 mm
    • Khối lượng: 175 gram
    • Pin: 4300 mAh

    Huawei Nova 9

    Huawei Nova 9: Thiết kế

    Huawei Nova 9 sở hữu một vẻ ngoài cao cấp dù vật liệu chế tạo vỏ ngoài của chiếc điện thoại chỉ nằm ở mức tầm trung. Chiếc máy có mặt trước được làm bằng kính, trong khi mặt lưng và khung viền được làm bằng nhựa. Hãng sản xuất không công bố chính thức loại kính bảo vệ màn hình trong danh sách thông số kỹ thuật, vậy nên chúng tôi cho rằng loại kính này không phải là loại Gorilla Glass.

    Dù vậy, chiếc điện thoại vẫn mang lại cho chúng tôi một cảm giác cầm nắm trên tay rất thoải mái. Với khối lượng tổng thể là 175g, Nova 9 là một trong những mẫu điện thoại nhẹ nhất trong phân khúc máy 6.5 inch.

    Cụm camera sau của máy có kích thước hơi dày, khiến cho chiếc điện thoại bị cập kênh khi đặt trên mặt bàn phẳng. Cảm biến camera chính của cụm ống kính này được bọc bên trong một chiếc vòng kim loại sáng bóng, trong khi 3 cảm biến còn lại được đặt trong chiếc vòng còn lại ở bên dưới.

    Mặt lưng của máy được hoàn thiện gương mờ, khiến cho chiếc điện thoại trở nên bám tay hơn bình thường, được làm cong sang 2 cạnh bên cho phép người dùng cầm chiếc điện thoại mà không bị cấn tay.

    Nova 9 là một chiếc điện thoại có vẻ ngoài hiện đại, với khung viền bezel bọc quanh màn hình có kích thước tương đối mỏng so với phân khúc. Nằm ở gần cạnh trên màn hình được khoét một lỗ dành cho chiếc camera selfie của máy.

    Khung viền của máy được làm hoàn toàn bằng nhựa. Viền nhựa này được hoàn thiện bóng bẩy, khiến cho vân tay bám hơi nhiều. Nút nguồn và cụm nút tăng giảm âm lượng của máy được đặt ở cạnh phải, trong khi cạnh dưới của máy được trang bị cổng kết nối USB Type-C, dải loa ngoài và khe đựng SIM. Khe đựng SIM của máy chỉ có khả năng chứa 2 thẻ SIM và không thể nhận thẻ microSD.

    Xét về mặt tổng thể, thiết kế của Nova 9 không có hạn chế nào quá lớn. Máy có thiết kế nhỏ gọn, dễ cầm nắm trên tay, có chất lượng build và mức độ hoàn thiện tốt so với mức giá.

    Huawei Nova 9

    Huawei Nova 9: Màn hình

    Màn hình là một trong những điểm mạnh nhất của Nova 9. Màn hình máy sử dụng tấm nền OLED cao cấp với khả năng hiển thị hệ màu 10-bit và được hỗ trợ tần số quét 120Hz. Chiếc màn hình này có độ phân giải 2340 x 1080 pixel và được chi cạnh theo tỷ lệ 19.5:9.

    Về mảng độ sáng, tấm nền OLED này không được ấn tượng cho lắm, nhưng vẫn nằm ngang với mức tiêu chuẩn phân khúc. Khi điều chỉnh độ sáng bằng phương pháp thủ cộng, màn hình của máy có độ sáng tối đa ghi nhận được là 433 nit. Trong khi đó, khi sử dụng máy ở chế độ Thay đổi độ sáng tự động, màn hình của Nova 9 có độ sáng cực đại là 608 nit.

    Tuy nhiên, tấm nền này lại không có độ chính xác màu sắc quá cao. Ngay khi mở máy lên, chúng tôi có thể nhận thấy ngay rằng màu sắc hiển thị trên màn hình bị nghiêng hơi nhiều về gam màu lạnh. Mọi sắc xám và trắng đều bị ám xanh hoặc tím.

    Màn hình máy được hỗ trợ tần số quét 120Hz, khiến cho mọi hoạt ảnh khi tương tác với hệ điều hành trở nên mượt mà và liền mạch, mang lại trải nghiệm tốt trong quá trình sử dụng.

    Huawei Nova 9

    Huawei Nova 9: Thời lượng pin

    Huawei Nova 9 được trang bị quả pin có dung tích nhỏ hơn so với phần lớn các mẫu điện thoại trong cùng phân khúc giá. Quả pin của máy có dung tích 4300 mAh, mang lại cho chiếc điện thoại kết quả thời gian chờ nằm ở mức tầm trung trong bài kiểm tra của chúng tôi. Tuy nhiên, có một khác biệt lớn giữa Nova 9 và các mẫu máy cạnh tranh, đó là những dòng máy này được trang bị những con chip có hiệu năng cao hơn.

    Phần lớn các đối thủ cạnh tranh của Huawei Nova 9 đều được trang bị 1 trong 2 dòng chip là Snapdragon 888 hoặc 870 – cả hai dòng chip này đều tiêu thụ một mức điện năng nhiều hơn so với con chip Snapdragon 778G của Nova 9.

    Trong quá trình kiểm tra của chúng tôi, Huawei Nova 9 mang lại kết quả thời lượng pin nằm ở mức tầm trung, đủ để trụ đến hết ngày trong điều kiện sử dụng vừa tầm.

    Huawei Nova 9 tuy không có tốc độ sạc pin nhanh nhất so với phân khúc, nhưng vẫn nhanh hơn nhiều so với nhiều mẫu máy cạnh tranh cùng tầm tiền. Trong quá trình kiểm tra, chiếc điện thoại nạp lại 61% lượng pin chỉ sau 30 phút cắm sạc pin.

    Huawei Nova 9

    Huawei Nova 9: Hiệu năng

    Con chip Snapdragon 778G được trang bị bên trong Nova 9 được sản xuất trên tiến trình 6nm. Con chip được cấu thành từ 8 nhân xử lý và được tích hợp GPU Adreno 642L để đảm nhiệm các tác vụ đòi hỏi khả năng xử lý đồ họa cao. Con chip được cấu thành từ 1 nhân Kryo 670 Prime (2.4GHz), 3 nhân Kryo 670 Gold (2.4GHz) và 4 nhân Kryo 670 Silver (1.8GHz).

    Huawei Nova 9 được bán với 2 phiên bản cấu hình, bao gồm 8GB/128GB và 8GB/256GB. Ở bài viết này, chúng tôi sẽ thực hiện các bài test khác nhau để kiểm tra mức hiệu năng tổng thể của Nova 9, đồng thời so sánh số điểm kiểm tra của máy với những mẫu điện thoại cạnh tranh trong cùng phân khúc.

    Chấm điểm hiệu năng của máy với bài test Geekbench 5, chiếc điện thoại Huawei đạt điểm số 2973. Kết quả này tương đương so với những mẫu điện thoại chạy chip Snapdragon 778G khác trên thị trường. Tuy nhiên, máy lại có điểm hiệu năng kém hơn nhiều so với những mẫu điện thoại sử dụng những dòng chip cao cấp hơn, ví dụ như Dimensity 1200 hoặc Snapdragon 888/870.

    Huawei Nova 9: Camera

    Cụm camera sau của Nova 9 được cấu thành từ 4 cảm biến. Camera chính của máy sử dụng cảm biến cao cấp là Sony IMX766 50MP, có kích thước vật lý và điểm ảnh lần lượt là 1/1.56 inch và 1.0µm. Cảm biến được đặt sau một ống kính có khẩu độ f/1.9. Đây là loại cảm biến sử dụng trong dòng máy điện thoại cao cấp hơn là Oppo Find X3 Pro.

    Camera góc siêu rộng của máy sử dụng loại cảm biến thông dụng hơn, có độ phan giải 8MP, kích thước vật lý 1/4.0 inch, được đặt sau một ống kính f/2.2. Hai ống kính còn lại được sử dụng để phân tích chiều sâu và chụp ảnh macro, với cả hai sử dụng cảm biến 2MP, khẩu độ f/2.4.

    Camera selfie của máy sử dụng cảm biến 32MP, có kích thước điểm ảnh là 0.8µm, được đặt sau một ống kính có khẩu độ f/2.0.

    Những bức hình chụp trong điều kiện ánh sáng ban ngày cho ra kết quả nằm ở mức tầm trung so với phân khúc giá. Điểm khiến chúng tôi ngạc nhiên nhất chính là tính năng lấy nét tự động của máy có hiệu suất không được ổn định cho lắm.

    Điều này khiến cho một vài bức ảnh chụp thử có độ nét thấp hơn so với mức thông thường. Ngoài những trường hợp này ra, ảnh chụp từ ống kính chính trong điều kiện đầy đủ ảnh sáng có chất lượng rất tốt, với độ nét và màu sắc rực rỡ.

    Chất lượng ảnh chụp của ống kính góc siêu rộng tuy không quá ấn tượng, nhưng vẫn nằm ngang so với những đối thủ cạnh tranh trong cùng phân khúc. Những bức hình này có độ sắc nét không được tốt cho lắm.

    Tổng kết

    Điểm hạn chế lớn nhất của Huawei Nova 9 chính là việc máy không được hỗ trợ các dịch vụ của Google. Tuy nhiên, sau thời gian trải nghiệm thực tế với chiếc điện thoại, chúng tôi nhận thấy rằng chiếc điện thoại còn có những điểm hạn chế khác.

    Hiệu suất chụp ảnh của Huawei nova 9 chỉ nằm ở mức trung bình so với phân khúc. Trong khi đó, mức hiệu năng của Huawei nova 9 tuy không phải là quá chậm, nhưng lại kém hơn nhiều so với những mẫu máy sử dụng chip Snapdragon 888 hay 870 trong cùng tầm giá.

    Nếu Huawei nova 9 có mức giá khởi điểm tốt hơn, thì đây sẽ là một lựa chọn tốt với những ai đang chọn một mua một chiếc điện thoại thuộc phân khúc giá tầm trung. Nhưng tại thời điểm hiện tại, chúng tôi khuyên bạn hãy chọn một dòng máy khác trong phân khúc giá thay vì Huawei nova 9.

    Xem thêm: Đánh giá Huawei P40: Chụp ảnh chất lượng, hiệu năng cao

    Điểm cộng

    • Thiết kế nhỏ gọn
    • Màn hình OLED rực rỡ, 120Hz
    • Tốc độ sạc pin nhanh

    Điểm trừ

    • Chất lượng ảnh chụp không quá ấn tượng
    • Ở cùng phân khúc giá có nhiều mẫu máy khỏe hơn
    • Không được hỗ trợ các dịch vụ của Google
  • Đánh giá Huawei Mate X2: Giải pháp màn hình gập thế hệ mới

    Đánh giá Huawei Mate X2: Giải pháp màn hình gập thế hệ mới

    Huawei Mate X2

    Huawei đã chính thức cho ra mắt thị trường dòng sản phẩm điện thoại màn hình gập thế hệ thứ 3 với mẫu máy Mate X2. Chúng ta đã được chứng kiến nhiều bước tiến về mặt công nghệ với những dòng sản phẩm này kể từ ngày ra mắt đầu tiên vào năm 2019. Cụ thể là với Huawei Mate X2, đã đánh dấu một hướng đi hoàn toàn mới cho mẫu điện thoại màn hình gập của hãng công nghệ khổng lồ của Trung Quốc.

    Thay vì gập ra ngoài như 2 phiên bản máy tiền nhiệm, Huawei Mate X2 giờ đây đã chuyển qua cơ chế gập vào trong, tương tự như dòng máy Galaxy Fold của Samsung. Đáng tiếc là Mate X2 vẫn chưa đủ trưởng thành để trở thành một sản phẩm bán đại trà cho người tiêu dùng.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số Huawei Mate X2

    • Màn hình: 8-inch AMOLED 2200 x 2480 pixel (màn hình trong); 6.45 inches, 1160 x 2700 pixel (màn hình ngoài)
    • CPU: Kirin 9000 5G
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 50MP + 12MP + 8MP + 16MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/512GB
    • Kích thước: 161.8 x 145.8 x 8.2 mm (khi mở rộng); 161.8 x 74.6 x 14.7 mm (khi gập lại)
    • Khối lượng: 295 g
    • Pin: 4500mAh

    Thiết kế Huawei Mate X2

    Thiết kế là một trong những yếu tố nền tảng của một sản phẩm điện thoại màn hình gập. Huawei đã thành công trong việc tìm ra giải pháp cho vấn đề khe hở không khí, vốn tồn tại từ những dòng điện thoại màn hình gập đầu tiên trên thị trường.

    Giải pháp của Huawei bao gồm một vài thay đổi trong thiết kế. Thứ nhất, 2 nửa màn hình của chiếc Mate X2 có độ dày khác nhau. Tiếp đến là thay đổi trong cơ chế bản lề màn hình. Hệ thống bản lề có tên gọi là “Falcon Wing” của phiên bản trước giờ đã được thay thế bằng một thiết kế mới với tên gọi “Teardrop” (tạm dịch là giọt nước).

    Chuyển động của hệ thống bản lề được thực hiện một cách chắc chắn và đang tin cậy. Tuy nhiên, đây không phải là chuyển động liền mạch. Khác với đối thủ cạnh tranh là Samsung Galaxy Z Fold 2 – vốn có thể mở màn hình ở mọi góc độ, bạn chỉ có thể mở màn hình của Mate X2 ở một vài góc độ định trước.

    Huawei Mate X2

    Hệ thống bản lề màn hình của chiếc điện thoại Huawei được thiết kế để luôn cố định màn hình ở một trong hai trạng thái. Điều này đồng nghĩa với việc bạn không thể sử dụng chiếc Mate X2 ở dạng laptop hoặc dựng đứng lên để chụp ảnh.

    Samsung tuy có lợi thế về mặt chuyển động của bản lề, nhưng Huawei lại làm tốt hơn trong việc thiết kế hệ thống nêm, cũng như độ phẳng của màn hình.

    Mate X2 được làm gần như hoàn toàn bằng kim loại, trong đó bao gồm khung viền và cả hệ thống bản lề. Mặt lưng của máy được làm bằng kính. Mặt lưng kính của máy cầm rất trơn tay và bám hơi nhiều dấu vân tay.

    Bề mặt của chiếc màn hình lớn được hoàn thiện khá mượt mà, tuy không phải được làm từ kính. Dù vậy, trải nghiệm sử dụng trên chiếc màn hình này là rất tốt, với các thao tác vuốt được thực hiện một cách tự nhiên và liền mạch.

    Huawei Mate X2

    Thiết kế 2 nửa màn hình độ dày khác nhau giúp cho bụi bẩn bên ngoài không lọt được vào trong khi bạn để máy trong túi quần hoặc trong balo. Tuy nhiên, thiết kế này đồng thời lại mang đến một vài điểm hạn chế do khối lượng của 2 nửa màn hình là khác nhau. Mate X2 sẽ hơi bất tiện trong quá trình sử dụng nếu bạn là người thuận tay trái.

    Huawei Mate X2 sở hữu bố cục nút chức năng khá thông thường khi được gập đôi. Cạnh dưới của chiếc điện thoại được trang bị cổng kết nối USB Type-C, dải loa chính và microphone thoại.

    Ở phía đối diện, máy sở hữu mắt hồng ngoại IR, chiếc microphone thứ 2 và khe đựng SIM nano kép. Tại đây còn có dải loa ngoài thứ hai và dường như sử dụng chung buồng âm với dải loa thoại của máy.

    Cụm nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn của Mate X2 có độ phản hồi xúc giác tốt, và được đặt tại vị trí vừa tầm đối với những ai sử dụng điện thoại bằng một tay. Nút nguồn của máy còn kiêm luôn chức năng bảo mật vân tay.

    Một điểm đáng lưu ý chính là Mate X2 chỉ được trang bị duy nhất một camera selfie, và được đặt trong một lỗ khoét có kích thước khá lớn tại màn hình bên ngoài. Điều này đồng nghĩa với việc bạn sẽ không thể sử dụng chiếc màn hình lớn để thực hiện các cuộc gọi video.

    Màn hình Huawei Mate X2

    Chiếc màn hình gập của Huawei Mate X2 là ngôi sao chính của chiếc điện thoại. Như đã nhắc qua bên trên, chiếc màn hình này có độ phẳng gần như tuyệt đối, với nếp gập gần như không thể sờ thấy được bằng tay.

    Chiếc màn hình này còn có bề mặt hoàn thiện mượt mà bậc nhất trên thị trường điện thoại màn hình gập hiện nay. Tất nhiên, cảm giác chạm của màn hình vẫn chưa thể so sánh được với màn hình kính truyền thống, tuy nhiên trải nghiệm sử dụng với chiếc màn hình này vẫn rất mượt mà.

    Một điểm cần lưu ý về màn hình của Mate X2 đó là Huawei đa phủ một lớp phủ nano quang học có tác dụng giảm độ lóa. Khi sử dụng màn hình ở chế độ “Vivid”, chúng tôi đo được chỉ số độ sáng tối đa là 469 nit.

    Hiệu năng

    Mate X2 được trang bị con chip Kirin 9000 5G, vốn là con chip mạnh nhất do chính hãng sản xuất. Con chip 5nm này được cấu thành bởi 1 nhân Cortex-A77 3.13 GHz, 3 nhân Cortex-A77 2.54GHz và 4 nhân Cortex-A55 2.05GHz, cùng với chip GPU Mali-G78 MP24.

    Mate X2 sở hữu bộ nhớ UFS 3.Xm với 2 phiên bản bộ nhớ trong là 256 hoặc 512GB cùng với 8GB RAM.

    Kirin 9000 5G có mức hiệu năng kém hơn so với con chip mới nhất của Qualcomm là Snapdragon 888 và chip Exynos 2100 của Samsung. Chip có hiệu năng tương đương so với Snapdragon 865+ và có hiệu năng cao hơn so với Dimensity 1000+.

    Điểm cộng của chiếc Mate X2 chính là khả năng xử lý nhiệt độ của các linh kiện bên trong. Chiếc điện thoại không gặp bất cứ tình trạng quá tải nào trong quá trình kiểm tra hiệu năng.

    Camera

    Camera chính của chiếc Mate X2 sử dụng cảm biến Sony IMX700 50MP, có kích thước vật lý là 1/1.28 inch với bộ lọc màu Quad Bayer RYYB với kích thước điểm ảnh là 1.22µm. Chiếc camera này sử dụng một ống kính có tiêu cự f/1.9 và khoảng cách tiêu điểm là 23mm. Chiếc camera này còn có tính năng lấy nét tự động bằng laser và chống rung quang học, khiến cấu hình của ống kính giống y hệt như của dòng máy Mate 40 Pro+.

    Trên thực tế, gần như tất cả bố cục camera chính của Mate X2 đều vay mượn từ chiếc Mate 40 Pro+. Trong đó bao gồm camera telephoto 12MP, f/2.4, với tính năng PDAF, chống rung quang học, có khả năng phóng to quang học 3x. Cộng thêm một chiếc camera telephoto khác, với khả năng phóng to quang học 10x. Tương tự như 2 ống kính còn lại, chiếc camera này được hỗ trợ tính năng PDAF và OIS, sử dụng cảm biến f/4.4.

    Camera selfie của máy sử dụng cảm biến 16MP với khẩu độ f/2.2.

    Chất lượng ảnh chụp

    Trong điều kiện chiếu sáng ban ngày, những bức hình chụp loại có dải tần rộng và màu sắc bắt mắt, hơi ngả một chút sang tông màu ấm. Những chi tiết có độ phức tạp cao được render một cách tự nhiên. Những bức hình mà máy chụp gần như không có bất cứ hiện tượng noise nào.

    Ở chế độ chụp mặc định, camera chính của máy chụp ảnh ở độ phân giải 12MP thông qua công nghệ gộp điểm ảnh. Bạn có thể chụp lại những bức hình độ phân giải 50MP nếu muốn. Những bức hình được chụp ở chế độ này có độ chi tiết thể hiện sắc nét hơn, tuy nhiên màu sắc lại không được trung thực bằng.

    Chuyển qua chế độ chụp ảnh telephoto, bắt đầu với ống kính phóng to quang học 3x. Tương tự như camera chính, ảnh được chụp ở chế độ 12MP. Những bức hình được chụp ở chế độ này có nhiều chi tiết và độ nét gần như hoàn hảo, trong khi hiện tượng noise được giảm thiểu đáng kể.

    Tiếp đến là chất lượng ảnh chụp của chiếc camera tiềm vọng với khả năng phóng to quang học với cự ly tối đa 10x. Dù có độ phân giải cảm biến là 8MP, chiếc camera này vẫn có thể chụp lại những bức hình ở độ phân giải 12MP. Chất lượng ảnh chụp ở chế độ này có độ chi tiết và sắc nét tốt. Màu sắc được thể hiện tốt.

    Tổng kết

    Tuy có nhiều điểm cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm, Huawei Mate X2 vẫn chưa đủ hoàn thiện để được bán đại trà như một sản phẩm công nghệ thông thường, do mức giá cao ngất của sản phẩm. Dù vậy, bản thân đây là một chiếc điện thoại chất lượng cao. Máy có nhiều tính năng hay và đã khắc phục được một số nhược điểm của phiên bản tiền nhiệm.

    Điểm cộng

    • Thiết kế màn hình gập thông mình
    • Màn hình chất lượng cao
    • Thời lượng pin tốt
    • Hệ thống loa ngoài chất lượng
    • Camera chất lượng cao, khả năng sử dụng linh hoạt

    Điểm trừ

    • Giá thành cao
    • Hệ thống bản lề không mở ra liền mạch
    • Hiệu năng không quá ấn tượng so với những dòng máy cùng phân khúc
    • Có nhiều mặt hạn chế về mặt phần mềm do bị cấm vận
  • Đánh giá Huawei Mate 40 Pro: Camera đỉnh cao thế giới

    Đánh giá Huawei Mate 40 Pro: Camera đỉnh cao thế giới

    Huawei Mate 40 Pro

    Có thể trong một tương lai không xa, các dòng điện thoại mới của Huawei sẽ không gặp những hạn chế về mặt phần mềm. Tuy nhiên đáng tiếc là Huawei Mate 40 Pro lại không nằm trong danh sách đó.

    Lệnh cấm vận Huawei được ban hành vào giữa năm 2019 khiến cho những ứng dụng của Google không được cài đặt vào trong các sản phẩm điện thoại của hãng. Điều này khiến cho các dòng máy mới của hãng gặp nhiều khó khăn trong việc cạnh tranh với các dòng sản phẩm khác.

    Sau 2 năm kể từ khi lệnh cấm vận được ban bố, Huawei đã khắc phục phần nào với ứng dụng AppGallery do chính hãng sản xuất. Tuy nhiên điều đó vẫn là chưa đủ để lấp đầy khoảng trống, và trải nghiệm của chúng tôi với chiếc Huawei Mate 40 Pro đã chứng minh điều đó.

    Huawei Mate 40 Pro

    Về mặt phần cứng, Huawei Mate 40 Pro thuộc vào hàng đỉnh cao trên thị trường. Tuy nhiên, đây không phải là chiếc điện thoại mà bạn muốn sử dụng hàng ngày do sự hạn chế của các ứng dụng.

    Không những hạn chế về mặt ứng dụng, máy còn có một điểm yếu khác chính là mức giá cao. Huawei Mate 40 Pro có mức giá tương đương với phiên bản cấu hình mặc định của chiếc iPhone 12 Pro Max hoặc bằng với Samsung Galaxy S20 Plus phiên bản cấu hình tối đa. Điều này khiến cho Huawei Mate 40 Pro là một lựa chọn không hề hấp dẫn chút nào với người tiêu dùng.

    Về mặt phần cứng, Huawei Mate 40 Pro là một chiếc điện thoại có chất lượng cao. Máy có cảm giác cầm nắm rất chắc tay. Máy sở hữu thiết kế cao cấp với 2 mặt làm bằng kính, được bao quanh bởi khung viền nhôm. Các nút chức năng ở cạnh bên được đặt ở vị trí vừa tầm với.

    Thiết kế của Huawei Mate 40 Pro

    Huawei Mate 40 Pro có cảm giác cầm nắm trên tay thoải mái, với cả hai mặt lưng và mặt trước được làm bằng kính, bọc xung quanh bởi khung viền nhôm. Máy có số đo 3 cạnh là 162.9 x 75.5 x 9.1mm và có khối lượng 212g. Thông số kỹ thuật này tuy có vẻ hơi lớn, nhưng do màn hình máy được bo cong mềm mại ở hai cạnh, khiến chiếc điện thoại nằm gọn trong tay người dùng.

    Huawei Mate 40 Pro

    Nút nguồn và cụm nút tăng giảm âm lượng của chiếc điện thoại nằm ở cạnh phải của chiếc điện thoại, được đặt ở vị trí vừa tầm với. Máy không có giắc cắm tai nghe 3.5 mm, vậy nên những ai muốn sử dụng tai nghe dây sẽ phải đầu tư thêm sợi cáp chuyển đổi USB Type-C.

    Mặt lưng của máy được hoàn thiện bóng bẩy, tuy nhiên lại bám hơi nhiều vân tay. Tại đây được trang bị một cụm camera có thiết kế khá bắt mắt. Cụm camera của máy có hình tròn, với những ống kính và cảm biến đèn flash được đặt bên trong.

    Màn hình của Huawei Mate 40 Pro

    Màn hình của Huawei Mate 40 Pro có chất lượng hình ảnh tốt, tuy nhiên việc chiếc điện thoại không có nhiều ứng dụng stream có thể khiến cơ hội thưởng thức chất lượng của màn hình phần nào bị hạn chế.

    Kích thước đường chéo của màn hình là 6.76 inch, độ phân giải 2772 x 1344 pixel, đem lại chất lượng hình ảnh sắc nét hơn so với những dòng màn hình FHD thông thường.

    Máy sử dụng tấm nền OLED HDR10, đem lại chất lượng hình ảnh nổi bật. Theo lời của Huawei, màn hình máy có khả năng thể hiện tổng cộng 16.7 triệu màu.

    Màn hình của Huawei Mate 40 Pro có tần số quét 90Hz. Một số người có thể cảm thấy tần số quét màn hình này là hơi thấp đối với một chiếc điện thoại cao cấp, nhất là khi có những dòng điện thoại tầm trung hiện nay sở hữu tần số quét cao hơn. Bạn có thể giảm tần số quét màn hình xuống còn 60Hz để có thời lượng pin dài hơn.

    Nếu phải chọn một điểm để chê về chiếc màn hình của Mate 40 Pro, thì đó chính là cụm camera trước, được khoét trên màn hình dạng viên thuốc. Cụm camera này có kích thước khá lớn, có thể sẽ gây ảnh hưởng đến trải nghiệm hình ảnh của người dùng.

    Camera của Huawei Mate 40 Pro

    Huawei Mate 40 Pro là một chiếc điện thoại chụp ảnh tốt nhất trên thị trường hiện nay. Chất lượng ảnh chụp của máy có thể cạnh tranh tốt với những dòng máy cao cấp nhất trên thị trường. Cộng với việc máy có hàng tá chế độ chụp khác nhau, khiến máy có khả năng chụp ảnh linh hoạt

    Camera chính của máy sử dụng cảm biến 50MP, khẩu độ f/1.9. Đây là cảm biến tương tự của dòng Huawei P40 và Mate 40. Ống kính này sử dụng cảm biến RYYB (Đỏ, vàng, vàng, xanh dương), thay vì sử dụng cảm biến RGB truyền thống (Đỏ, xanh lá, xanh dương), khiến cho chiếc camera có khả năng thu nhận ánh sáng tốt hơn. Camera chính của máy được kết hợp với camera góc siêu rộng 20MP f/1.8 và camera telephoto 12MP f/3.4.

    Nếu chỉ xét về thông số kỹ thuật, bạn có thể nghĩ rằng camera của máy có chất lượng kém hơn so với dòng P40 Pro, vốn được trang bị cùng loại camera chính và camera telephoto, nhưng lại có camera góc siêu rộng độ phân giải cao hơn. Tuy nhiên, trên thực tế, những điểm cải thiện về mặt camera của Mate 40 Pro lại nằm ở chính chiếc ống kính telephoto này. Camera telephoto của máy có tiêu cự cải thiện, cùng với những điểm cải tiến khác mà chúng tôi sẽ hé lộ dưới đây.

    Những bức hình chụp từ Huawei Mate 40 Pro có chất lượng tuyệt vời, dù bạn chụp bất cứ thứ gì đi chăng nữa.

    Camera góc siêu rộng của máy sử dụng ống kính “thể tự do”, có chức năng chia cắt giảm thiểu tối đa hiện tượng méo chi tiết của các bức ảnh chụp ở chế độ góc siêu rộng.

    Ống kính telephoto của máy hỗ trợ cự ly phóng to quang học lên đến 5 lần. Những bức hình chụp ở cự lý phóng to này có độ chi tiết tốt.

    Hiệu năng

    Tương tự như màn hình, việc hạn chế ứng dụng khiến việc kiểm tra hiệu năng của chiếc Huawei Mate 40 Pro gặp nhiều khó khăn. Máy được trang bị con chip Kirin 9000, kết hợp với 8GB RAM. AppGallery của máy không có ứng dụng chấm điểm hiệu năng thông dụng là Geekbench, vậy nên chúng tôi không thể đo chính xác mức hiệu năng của con chip này. Tuy nhiên trong quá trình sử dụng thực tế, con chip này đem lại trải nghiệm sử dụng tương đương với dòng chip Snapdragon 865 Plus.

    Khi chơi game hoặc sử dụng ứng dụng chỉnh sửa hình ảnh, Huawei Mate 40 Pro vận hành một cách trơn tru và mượt mà. Trong suốt quá trình sử dụng, chúng tôi không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Dung lượng bộ nhớ trong mặc định của máy là 256GB. Đây là dung lượng bộ nhớ thừa đủ để đáp ứng nhu cầu sử dụng của phần đông người dùng. Nếu cảm thấy thiếu, bạn có thể sử dụng các dịch vụ lưu trữ điện toán đám mây, tải về từ AppGallery.

    Phần mềm

    Đây là hạn chế lớn nhất của chiếc điện thoại. Dù được liên tục cập nhật và phát triển, AppGallery vẫn không thể thay thế được Play Store của Google.

    Máy thiếu đi các ứng dụng cung cấp dịch vụ stream nổi tiếng như Netflix, Amazon Prime Video, Spotify và cũng không có nhiều game. Tuy nhiên, điểm hạn chế lớn nhất chính là việc máy không có nhiều ứng dụng mạng xã hội tương thích. Trong quá trình trải nghiệm máy, chúng tôi phải sử dụng chiếc điện thoại thứ 2 để dụng các mạng xã hội cơ bản như Twitter, Facebook, Instagram.

    Việc thiếu đi các ứng dụng gốc của Google cũng gây nên trở ngại không nhỏ cho Mate 40 Pro. Bạn sẽ không thể sử dụng được Google Drive, Google Map, Google News.

    Thời lượng pin

    Huawei Mate 40 Pro sở hữu một mức thời lượng pin ấn tượng, cho phép chúng tôi sử dụng cả ngày một cách thoải mái và ổn định. Máy có dung tích pin 4400 mAh.

    Chiếc điện thoại có tốc độ sạc nhanh với công suất tối đa lên đến 66W, cho phép người dùng nạp đầy pin điện thoại trong vòng chưa đến 1 giờ đồng hồ. Máy còn có khả năng sạc không dây với công suất 50W.

    Huawei Mate 40 Pro có tính năng sạc ngược với công suất 5W, cho phép người dùng sạc pin không dây cho các phụ kiện.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Những gì bạn cần ở một chiếc điện thoại là camera
    Nếu bạn chỉ sử dụng điện thoại để chụp ảnh, gọi điện và nhắn tin, thì Huawei Mate 40 Pro sẽ là một lựa chọn đáp ứng tốt nhu cầu đó.

    Bạn không sử dụng nhiều ứng dụng
    Nếu bạn không sử dụng quá nhiều ứng dụng hàng ngày, có thể bạn sẽ không bận tâm đến sự hạn chế của AppGallery.

    Bạn thích một chiếc màn hình điện thoại chất lượng cao
    Không phải ai cũng thích một chiếc màn hình cong 2 bên. Nhưng nếu bạn thích tính năng cao cấp này ở chiếc điện thoại, thì Huawei Mate 40 Pro sẽ không làm bạn thất vọng.

    Đừng mua nếu…

    Bạn thường xuyên lướt mạng xã hội
    Thiếu sót lớn nhất của AppGallery chính là các ứng dụng mạng xã hội thông dụng. Vậy nên nếu bạn là người thường xuyên sử dụng Facebook hoặc Instagram, thì Huawei Mate 40 Pro sẽ không phải là chiếc điện thoại dành cho bạn.

    Bạn không có nhiều tiền
    Huawei Mate 40 Pro không phải là một chiếc điện thoại rẻ, và nếu bạn đang tìm mua một dòng máy có mức giá phải chăng thì hãy lựa chọn sản phẩm khác.

    Bạn không chụp ảnh nhiều
    Không phải ai cũng thường xuyên sử dụng điện thoại để chụp ảnh. Nếu bạn là một trong số những người đó thì tính năng tốt nhất của Huawei Mate 40 Pro sẽ trở nên vô nghĩa.

    Điểm mạnh

    • Camera đẹp
    • Thiết kế bắt mắt
    • Thời lượng pin dài
    • Hiệu năng tốc độ

    Điểm yếu

    • Hạn chế lớn về mặt ứng dụng
    • Giá cao
    • Cụm camera selfie trước kích thước hơi lớn

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Huawei P40: Chụp ảnh chất lượng, hiệu năng cao

    Đánh giá Huawei P40: Chụp ảnh chất lượng, hiệu năng cao

    Huawei P40

    Huawei P40 là một chiếc điện thoại chất lượng cao. Máy sở hữu cấu hình mạnh mẽ, màn hình chất lượng cao, đem lại cho người dùng trải nghiệm sử dụng mượt mà. Tuy nhiên máy có một điểm hạn chế khiến chiếc điện thoại gặp nhiều khó khăn khi phải đối đầu với các đối thủ cạnh tranh. Cụ thể là máy không được hỗ trợ các dịch vụ của Google, khiến chiếc điện thoại bị hạn chế nhiều về mặt phần mềm.

    Đánh giá tổng quan

    Tuy không phải là dòng máy flagship như Huawei P40 Pro hay Huawei P40 Pro Plus, Huawei P40 vẫn đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà cho người dùng.

    Máy sở hữu cấu hình camera ấn tượng, nhất là khi so sánh với những dòng máy cùng phân khúc khác. Điều này đem lại khả năng chụp hình tuyệt vời cho chiếc điện thoại.

    Như đã nhắc qua bên trên, điểm hạn chế lớn nhất của máy nằm ở lĩnh vực phần mềm. Cụ thể là máy không kết nối được với Google Play Store cũng như không sử dụng được những dịch vụ của Google. Điều này khiến cho số lượng ứng dụng được hỗ trợ trên chiếc điện thoại bị hạn chế đi rất nhiều.

    Thiết kế của Huawei P40

    Thay vì sở hữu thiết kế màn hình cong như phiên bản flagship của hãng, Huawei P40 được trang bị một màn hình phẳng truyền thống. Với những ai thường xuyên sử dụng máy bằng một tay hoặc có kích thước tay nhỏ, đây có thể được coi là một ưu điểm. Lý do là bởi một chiếc màn hình phẳng sẽ đem lại khả năng sử dụng thực tiễn hơn so với một chiếc màn hình cong.

    Huawei P40

    Máy được trang bị cụm camera selfie dạng đục lỗ ở góc trái màn hình. Máy sở hữu bộ khung viền làm bằng kim loại đem lại cảm giác cầm nắm chắc tay cho người dùng. Huawei P40 được phát hành với nhiều loại phiên bản màu sắc khác nhau. Trong đó bao gồm những phiên bản mà hãng đặt tên là “Blush Gold”, “Deep Sea Blue”, “Silver Frost”, “Ice White” và màu đen truyền thống.

    Máy có số đo ba cạnh là 148.9 x 71.1 x 8.5mm. Chiều dài của máy ngắn hơn khi so sánh với Galaxy S20 Ultra tuy nhiên lại có thân máy dày hơn, lý do là bởi cụm camera kích thước lớn đằng sau. Được trang bị ống kính telephoto 3x, Huawei P40 có khả năng chụp ảnh cự ly xa tương tự như chiếc Mate 30 Pro của hãng.

    Dọc theo cạnh phải của chiếc điện thoại được trang bị nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn. Trong khi đó ở cạnh dưới sở hữu cổng USB Type-C và một dải loa đơn. Máy được trang bị khe đựng sim kép, cho phép người dùng mở rộng dung lượng bộ nhớ thông qua thẻ nhớ độc quyền Nano Memory Card của Huawei.

    Máy có tiêu chuẩn chống nước và bụi bẩn IP53, thấp hơn so với tiêu chuẩn của một chiếc flagship truyền thống. Điều này khiến cho chiếc điện thoại chỉ có khả năng chống nước bắn một phần.

    Màn hình của Huawei P40

    Màn hình của Huawei P40 có kích thước đường chéo là 6.1 inch, độ phân giải 2340 x 1080 pixel. Màn hình của máy có chất lượng hình ảnh không quá tốt so với mức giá.

    Huawei P40

    Mật độ điểm ảnh của màn hình đo được là 422 pixel/inch. Màn hình của chiếc điện thoại Huawei có tần số quét truyền thống là 60Hz. Vậy nên nếu bạn muốn có trải nghiệm tần số quét màn hình cao, hãy lựa chọn một thiết bị khác, ví dụ như OnePlus 9 Pro.

    Camera của Huawei P40

    • Camera telephoto 8MP có chất lượng bậc nhất thị trường
    • Camera trước 32MP
    • Camera chính góc rộng độ phân giải 50MP

    Camera sau của máy có độ dày hơi lớn, khiến chiếc điện thoại bị cập kênh khi đặt trên mặt bản. Camera sau có bố cục bao gồm ống kính chính 50MP f/1.9, ống kính telephoto 8MP f/2.4, ống kính góc siêu rộng 16MP f/2.2. Khác với phiên bản flagship P40 Pro, máy không được trang bị cảm biến ToF.

    Huawei P40

    Huawei tiếp tục sử dụng cảm biến RYYB cho các dòng điện thoại flagship của hãng. Cụ thể là với chiếc P40, cảm biến camera của máy có kích thước 1/1.28-inch, lớn hơn khi so sánh với Galaxy S20 Ultra.

    Sử dụng công nghệ gộp điểm ảnh, cảm chính camera chính của máy có thể chụp những bức ảnh 12MP có chất lượng cải thiện trong điều kiện thiếu sáng so với những dòng camera 12MP thông thường.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, Huawei P40 cho phép chúng tôi chụp lại những bức ảnh có chất lượng ngang hàng với các dòng flagship trên thị trường. Trên thực tế, máy có chất lượng ảnh chụp tốt bậc nhất so với phân khúc giá.

    Cụm camera trước của máy có độ phân giải 32MP và được trang bị cảm biến chiều sâu. Với khả năng tự động lấy nét, không như phần lớn các camera selfie cùng phân khúc, chiếc P40 được thiết kế để chụp ảnh chân dung.

    Kết hợp với tính năng quay video 4K với khung hình 60fps mượt mà ở cả camera trước lẫn camera sau, so với mức giá, camera của P40 có chất lượng bậc nhất phân khúc.

    Hiệu năng của Huawei P40

    Huawei P40 sở hữu con chip xử lý Kirin 990 5G tương tự như Mate 30 Pro và Mate X. Con chip này được sản xuất dựa trên tiến trình 7nm. Điều này đem lại cho chiếc điện thoại hiệu năng và thời lượng pin cải thiện.

    Huawei P40

    Phiên bản mà chúng tôi dùng có dung lượng RAM là 8GB, mang lại khả năng đa nhiệm tốt. Trong suốt quá trình sử dụng hàng ngày, tôi không gặp tình trạng giật lag nào.

    Huawei P40 có điểm số hiệu năng tổng thể là 2994 khi chấm với Geekbench 5. Điểm số này cao hơn khi so sánh với Samsung Galaxy S20 (2699 điểm).

    Máy có 2 lựa chọn dung lượng bộ nhớ trong là 128 hoặc 256GB. Bạn cũng có thể mở rộng dung lượng bộ nhớ của máy thông qua thẻ nhớ Nano Memory Card nếu cần.

    Phần mềm của Huawei P40

    Huawei P40 sử dụng hệ điều hành EMUI 10.1, được xây dựng trên nền tảng Android 10. Với cấu hình mà máy sở hữu, bạn sẽ không gặp tình trạng giật lag nào khi thực hiện các thao tác điều hướng. Tuy nhiên, do không có màn hình tần suất cao, trải nghiệm của máy sẽ không được mượt mà như OnePlus 7T, mặc dù trên thực tế máy có cấu hình cao hơn.

    Hạn chế lớn nhất của chiếc điện thoại nằm ở chỗ P40 không được hỗ trợ các dịch vụ Google. Trong đó bao gồm các ứng dụng như Youtube và Gmail, cũng như Play Store. Vậy nên bạn sẽ không thể sử dụng phần lớn các ứng dụng của Android.

    Thời lượng pin của Huawei P40

    Huawei P40 sở hữu mức thời lượng pin ấn tượng, cho phép bạn sử dụng thoải mái cả ngày. Máy được trang bị pin dung tích 3,800 mAh, cộng với tính năng sạc nhanh cho phép bạn nạp đầy pin trong nháy mắt.

    Không như những dòng máy cùng phân khúc, Huawei P40 không có tính năng sạc không dây. Vậy nên bạn chỉ có thể sạc pin thông qua cổng USB Type-C ở cạnh dưới.

    Hãy mua nếu…

    Bạn cần 1 chiếc điện thoại có thời lượng pin dài
    Huawei P40 sở hữu một thời lượng pin ấn tượng. Máy có thể trụ được 2 ngày nếu bạn sử dụng cẩn thận. 

    Bạn cần 1 chiếc điện thoại có chất lượng camera tốt
    Tuy không có cấu hình camera cao, máy vẫn chụp được những bức ảnh đẹp. Nếu bạn cần một chiếc điện thoại có khả năng chụp ảnh tốt, thì Huawei P40 là một lựa chọn tốt.

    Bạn cần một chiếc điện thoại hiệu năng cao
    Huawei P40 sở hữu một mức hiệu năng ấn tượng so với mức giá. Máy đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà và hiệu suất chơi game tốt.

    Huawei P40

    Đừng mua nếu…

    Bạn muốn sử dụng dịch vụ Google
    Huawei P40 không có quyền truy cập cửa hàng Play Store cũng như các ứng dụng chính của Google. Điều này sẽ gây hạn chế lớn với những ai phụ thuộc nhiều vào dịch vụ Google.

    Bạn muốn có một chiếc điện thoại có chất lượng camera đỉnh cao
    Cả 2 chiếc P40 Pro và P40 Plus sở hữu cấu hình camera cao cấp hơn so với P40. Nếu bạn muốn một chiếc điện thoại có chất lượng ảnh chụp tốt hơn, hãy xem qua phiên bản cao cấp của hãng.

    Bạn cần một chiếc điện thoại có khả năng sạc pin không dây
    Để cắt giảm chi phí, hãng đã loại bỏ tính năng sạc không dây của Huawei P40. Nếu bạn muốn sạc pin không dây cho điện thoại của mình, hãy lựa chọn một dòng máy khác.

    Điểm mạnh

    • Thời lượng pin ấn tượng
    • Chất lượng camera tốt so với phân khúc
    • Chip xử lý mạnh mẽ

    Điểm yếu

    • Bị hạn chế lớn ở mặt phần mềm
    • Không có khả năng sạc pin không dây
    • Tính năng chống nước không quá hiệu quả