Tác giả: Mr.Congnghe

  • Đánh giá Redmi K40 Pro: Hiệu năng flagship, mức giá tầm trung

    Đánh giá Redmi K40 Pro: Hiệu năng flagship, mức giá tầm trung

    Redmi K40 Pro

    Redmi K40 Pro là một dòng máy thuộc phân khúc tầm trung nhưng được trang bị cấu hình tương tự như các dòng điện thoại cao cấp. Máy có sở hữu những điểm mạnh của phiên bản tiền nhiệm, đồng thời mang đến những cải thiện lớn về mọi mặt so với phiên bản tiền nhiệm. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết dòng điện thoại Redmi K40 Pro, từ đó rút ra những điểm cộng và điểm trừ của máy.

    Thông số kỹ thuật Redmi K40 Pro

    • Màn hình: 6.67-inch FHD+ AMOLED
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 888
    • RAM: 6GB/8GB
    • Camera sau: 64MP + 8MP + 5MP
    • Camera trước: 20MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB
    • Kích thước: 163.7 x 76.4 x 7.8 mm
    • Khối lượng: 196 gram
    • Pin: 4,500 mAh

    Thiết kế Redmi K40 Pro

    Thiết kế bên ngoài của Redmi K40 Pro không có nhiều thay đổi so với mẫu máy K40 thông thường. Cả 2 dòng máy này đều có kích thước và khối lượng rất vừa tay. Đặc biệt đối với phiên bản Pro, máy có kích thước mỏng và nhẹ như K40 dù được trang bị cụm camera chất lượng và chip xử lý mạnh mẽ hơn.

    Redmi K40 Pro

    Redmi thay thế phiên bản màu sắc đen tuyền với phiên bản kết cấu vân đá với chiếc K40 Pro. Dưới đây là hình ảnh của máy với phiên bản vân đá. Theo tôi, đây là mẫu máy Redmi đẹp nhất mà hãng từng sản xuất.

    Bộ khung của máy được làm bằng nhựa, có khả năng chống xước kém hơn so với kim loại. Vậy nên chúng tôi khuyên bạn hãy đeo ốp lưng cho chiếc máy.

    Màn hình Redmi K40 Pro

    Redmi K40 Pro sở hữu một màn hình có kích thước 6.67 inch, độ phân giải 1080p, sử dụng tấm nền AMOLED. Máy có tần số quét màn hình là 120Hz, đem lại cho người dùng trải nghiệm hình ảnh mượt mà. Nằm ở chính giữa cạnh trên màn hình là một lỗ khoét dành cho camera selfie của máy.

    Màn hình máy có độ sáng rực rỡ và màu sắc được thể hiện sống động, mang đến cho người xem trải nghiệm hình ảnh đắm chìm.

    Redmi K40 Pro

    Hiệu năng Redmi K40 Pro

    Một trong những điểm nâng cấp lớn nhất của phiên bản Pro chính là con chip Snapdragon 888. Tuy nhiên, khi so sánh với con chip Snapdragon 870, khác biệt về mặt hiệu suất này lại không được lớn cho lắm. Kết quả benchmark cho thấy sự khoảng cách phần lớn đến từ mức hiệu năng xử lý đơn nhân. Vậy nên, về mặt lý thuyết, máy sẽ có mức hiệu năng khi chơi game tốt hơn khoảng 10% so. Ở mặt khác, hiệu năng xử lý đa nhân của 2 dòng máy lại khá tương đồng nhau. Điều này dẫn đến trải nghiệm sử dụng hàng ngày của hai dòng máy không khác nhau là mấy.

    Về mặt chơi game, K40 Pro có thể chơi tốt những tựa game có cấu hình cao như PUBG ở mức khung hình cao nhất một cách dễ dàng.

    Tựa game Genshin Impact khiến một số dòng máy chạy chip Snapdragon 888 phải chật vật đôi chút. May mắn là K40 Pro lại thể hiện khá tốt ở tựa game này, với mức khung hình bình quân là 58.2 fps. Trong suốt 30 phút chơi, chip xử lý của K40 Pro không bị quá tải nhiệt. Tuy nhiên mặt lưng của máy trong quá trình kiểm tra lại tỏa ra mức nhiệt hơi ấm tay.

    Trong tựa game NBA 2K20, máy có thể tận dụng tối đa lợi thế của chiếc màn hình 120Hz. Trong 6 phút đầu tiên, K40 Pro chạy game mượt mà với mức khung hình 120 fps. Sau đó nhiệt độ của CPU tăng lên khá nhanh. Khi mức nhiệt của chip đạt ngưỡng 55 độ C, mức khung hình và xung nhịp của CPU bắt đầu có hiện tượng biến động. Hiện tượng giảm khung hình diễn ra vài phút một lần. Dù vậy, máy vẫn đạt mức khung hình bình quân khá tốt là 101.4 fps.

    Xét về mặt tổng thể, mức độ tối ưu của K40 Pro được thực hiện tốt hơn so với dòng máy Mi 11 của hãng. Nhưng do được trang bị cùng loại chip, máy vẫn gặp hiện tượng quá tải nhiệt khi hoạt động lâu dài với cường độ cao.

    Camera

    Camera chính của K40 Pro được trang bị cảm biến Sony IMX686. Đây là một cảm biến được nhiều dòng flagship năm 2020 sử dụng.

    Những bức hình chụp bằng ống kính chính của K40 Pro có màu sắc thể hiện tương đồng với dòng máy Mi 11 của Xiaomi. Cả hai mẫu điện thoại đều có tông màu mát hơn so với thực tế. Những bức hình chụp từ máy K40 Pro có độ bão hòa và tương phản tốt. Tuy nhiên Mi 11 lại làm tốt hơn ở khía cạnh độ chi tiết và độ sắc nét. Và nhờ sở hữu ống kính 108MP với khả năng chụp ảnh gộp điểm ảnh, những bức hình mà Mi 11 chụp được thể hiện trung thực hơn.

    Một trong những điểm hạn chế khác của camera K40 Pro chính là không có tính năng khử rung quang học OIS. Vậy nên trong điều kiện thiếu sáng, chất lượng ảnh chụp sẽ bị giảm đáng kể nếu bạn rung tay trong quá trình chụp.

    Về khả năng chụp đêm, những bức ảnh mà Mi 11 chụp lại có độ chi tiết cao hơn. Với K40 Pro, chất lượng hình ảnh lại không được ổn định cho lắm với màu sắc có thiên hướng bị sai lệch.

    Chuyển sang camera góc siêu rộng, những bức ảnh mà Mi 11 chụp được thể hiện trong trẻo hơn, trong khi K40 Pro lại làm tốt hơn trong việc khử noise. Tuy nhiên, trong điều kiện thiếu sáng, khoảng cách chất lượng ảnh chụp giữa hai dòng máy được thể hiện rõ ràng. Chất lượng ảnh chụp của K40 Pro thấp hơn nhiều so với Mi 11 khi chụp trong điều kiện này.

    Do cả hai dòng máy Mi 11 và K40 Pro đều sử dụng cùng loại camera macro, hiệu suất sử dụng của cả hai khá tương đồng nhau.

    Về khả năng quay video, K40 Pro hỗ trợ quay video 8K ở mức khung hình 30 fps và video 4K ở mức khung hình 60 fps.

    Xét về mặt tổng thể, Redmi K40 Pro có chất lượng camera khá tốt nhất là khi được sử dụng trong điều kiện đầy đủ ánh sáng, tuy nhiên vẫn không thể so sánh được với dòng máy cao cấp là Mi 11. Đây là điều dễ hiểu do khoảng cách về tầm giá giữa 2 dòng sản phẩm. Từ đó chúng tôi đưa ra một kết luận: camera của K40 Pro có chất lượng đủ dùng, nhưng không phải là điểm mạnh nhất của dòng máy.

    Khác biệt so với Redmi K40

    Ngoài sự khác biệt về mặt camera và chip xử lý, giữa hai dòng máy K40 và K40 Pro vẫn có vài điểm khác nhau. Thứ nhất, dù cả hai dòng máy đều hỗ trợ tốc độ sạc với công suất 33W, K40 Pro sử dụng cơ chế sạc khác biệt dẫn đến tốc độ sạc nhanh hơn so với K40.

    Điểm khác biệt thứ 2 chính là loại RAM mà 2 máy sử dụng. K40 Pro sử dụng RAM LPDDR 5, có tốc độ tối đa là 6400 Mbps, trong khi RAM của K40 chỉ có tốc độ 5500 Mbps. Tuy nhiên, trải nghiệm sử dụng thực tế của hai dòng máy lại không khác nhau là mấy.

    Khác biệt thứ 3 nằm ở mạng kết nối. K40 Pro được trang bị khe đựng SIM kép với khả năng kết nối mạng 5G kép. Trong khi đó, với K40, bạn chỉ có thể kết nối được với 1 mạng 5G và 1 mạng 4G cùng một lúc.

    Thời lượng pin

    Tốc độ sạc pin của K40 Pro không có nhiều khác biệt so với K40. Chiếc Pro có thể nạp lại 70% chỉ trong vòng 30 phút và được sạc đầy trong vòng 50 phút. Quả pin 4500 mAh của máy cho phép chúng tôi sử dụng chiếc điện thoại thoải mái trong một ngày làm việc.

    Chúng tôi chơi tựa game PUBG Mobile với chiếc K40 Pro trong vòng 1 giờ và thời lượng pin của máy giảm đi khoảng 23%. Sau khi sử dụng chiếc điện thoại để quay video 1080p trong vòng 1 giờ, máy mất thêm khoảng 19% lượng pin.

    Tổng kết

    Sê-ri Redmi K40 là dòng sản phẩm điện thoại có giá trị sử dụng cao so với mức giá. Redmi K40 Pro là một lựa chọn bậc nhất so với phân khúc giá mà máy bán. So với phiên bản tiền nhiệm, K40 Pro mang lại cho chúng tôi nhiều điểm bất ngờ hơn với những tính năng cao cấp và chất lượng build ấn tượng. Nếu bạn cần một chiếc điện thoại có chất lượng cao, mức giá phải chăng, thì chắc chắn Redmi K40 Pro sẽ không làm bạn thất vọng.

    Điểm mạnh

    • Hiệu năng tốt
    • Tốc độ sạc nhanh và thời lượng pin dài
    • Chất lượng build ấn tượng

    Điểm yếu

    • Camera không quá ấn tượng

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Trên tay Samsung Galaxy S21 Ultra: Đỉnh cao flagship điện thoại thông minh

    Trên tay Samsung Galaxy S21 Ultra: Đỉnh cao flagship điện thoại thông minh

    Samsung Galaxy S21 Ultra

    Samsung Galaxy S21 Ultra là phiên bản cao cấp nhất của trong bộ ba sê-ri Galaxy S21 của Samsung.

    Năm nay, sê-ri máy Galaxy S21 được phát hành sớm hơn dự kiện, và mang đến nhiều thay đổi so với dòng máy tiền nhiệm. Hai dòng máy là Galaxy S21 và S21+ giờ đây sở hữu màn hình OLED với độ phân giải thấp hơn, không hỗ trợ thẻ nhớ microSD và không bán kèm củ sạc trong hộp.

    Trong khi đó, Galaxy S21 Ultra là phiên bản cải thiện đáng kể so với dòng máy tiền nhiệm, sở hữu hàng tá những tính năng cao cấp, hiệu năng cao.

    Dòng máy S20 Ultra đời trước từng được coi là chiếc máy Galaxy tốt nhất mà Samsung từng sản xuất. Tuy nhiên giờ đây, danh hiệu đó đã có chủ mới. Galaxy S21 Ultra sở hữu một màn hình độ phân giải 1440p kích thước lớn với tần số quét 120Hz. Máy được trang bị 2 ống kính telephoto, một trong số đó có khả năng phóng to cự ly 3x trong khi chiếc còn lại phóng to 10x.

    Xem thêm: TOP điện thoại tốt nhất hiện nay 2021: Những Smartphone đáng mua nhất

    Chiếc điện thoại mang đến cho người dùng sự ngạc nhiên với chiếc bút cảm ứng S Pen. Điều này khiến S21 Ultra là chiếc điện thoại Galaxy (ngoại trừ dòng Note) được hỗ trợ bút cảm ứng.

    Tuy nhiên, dù được hỗ trợ sử dụng bút cảm ứng, máy lại không có khe đựng bút S Pen như dòng Galaxy Note. Bạn cũng phải bỏ thêm ít tiền để mua chiếc bút do Samsung không bán kèm với máy.

    Thông số kỹ thuật Samsung Galaxy S21 Ultra

    • Màn hình: 6.8-inch 1440p OLED
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 730G
    • RAM: 12GB
    • Camera sau: 108MP + 10MP + 10MP  + 12MP
    • Camera trước: 40MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 165.1 x 75.6 x 8.9 mm
    • Khối lượng: 227 gram
    • Pin: 5,000 mAh

    Thiết kế của Samsung Galaxy S21 Ultra

    Galaxy S21 Ultra sở hữu vẻ ngoài thiết kế bắt mắt. Tương tự như các dòng Galaxy gần đây, mặt trước của máy được làm hoàn toàn bằng kính, tuy nhiên khác biệt nằm ở khung viền và mặt lưng của máy. Samsung đã làm khung viền của máy rộng hơn, trong khi mặt lưng máy sở hữu các đường cong mỏng hơn so với phiên bản tiền nhiệm.

    Mặt lưng kính của máy được làm phẳng mịn. Cụm camera của máy được đặt trên góc trái, có kích thước khổng lồ. Bạn sẽ phải sử dụng ốp lưng với chiếc Ultra nếu không muốn chiếc điện thoại bị cập kênh khi đặt trên mặt bàn.

    Galaxy S21 Ultra sở hữu tấm nền màn hình Dynamic AMOLED 2X thế hệ mới, đây là tấm nền cao cấp nhất mà Samsung từng sản xuất dành cho điện thoại. Màn hình của máy có kích thước 6.8 inch, độ phân giải 1440p với tần số quét 120Hz. Màn hình máy tuy không được làm cong nhưng lại được bảo vệ bởi lớp kính cường lực Gorilla Glass Victus với góc cạnh cong 2.5D.

    Samsung Galaxy S21 Ultra

    Chiếc màn hình mới này còn được trang bị tấm nền cảm biến Wacom, giúp chiếc điện thoại tương thích với các loại bút S-Pen. Ultra không có khe đựng bút trên thân máy như dòng Galaxy Note.

    Màn hình máy được khoét một lỗ nhỏ để trang bị camera selfie 40MP. Nằm bên trên màn hình là dải loa thoại có kích thước siêu mỏng. Dải loa thoại của máy còn có thể hoạt động như một chiếc loa ngoài thực thụ.

    Ẩn bên dưới màn hình là cảm biến vân tay quang học. Đây là phiên bản cảm biến mới nhất của Qualcomm, với kích thước nhận vân tay lớn hơn 77%, tốc độ nhanh hơn 50% so với phiên bản tiền nhiệm.

    Màn hình của Samsung Galaxy S21 Ultra

    Năm nay, Samsung để dành chiếc màn hình tốt dành cho dòng máy Ultra. Đây là mẫu máy duy nhất trong bộ ba S21 sở hữu độ phân giải 1440p, trong khi các phiên bản máy còn lại trong sê-ri được trang bị màn hình 1080p thông thường. Cả 3 mẫu máy này đều có tần số quét màn hình 120Hz.

    Galaxy S21 Ultra sở hữu tấm nền Dynamic AMOLED 2X, độ phân giải 3200 x 1440 pixel, có mật độ điểm ảnh là 515 ppi. Màn hình máy được bảo vệ bởi kính cường lực Gorilla Glass Victus.

    Samsung Galaxy S21 Ultra

    Màn hình máy hỗ trợ tính năng Tần số quét thích nghi. Với chế độ này, màn hình của S21 Ultra có thể đẩy tần số quét màn hình lên mức 120Hz hoặc giảm xuống mức thấp nhất là 10Hz khi cần thiết. Đây còn là một trong những chiếc màn hình có độ sáng cao nhất trên thị trường, với chỉ số độ sáng cực đại lên đến 1500 nit.

    Tương tự như các thiết bị điện thoại của Samsung khác, màn hình của S21 Ultra có 2 chế độ tông màu màn hình là Tự nhiên và Sống động. Chế độ Tự nhiên mang lại chất lượng màu sắc có độ trung thực cao, có chỉ số độ chính xác màu Delta-E là 2.

    Chế độ Sống động cho phép người dùng tự do tùy chỉnh tông màu màn hình với một thanh kéo 5 mức độ từ lạnh đến ấm. Ở chế độ mặc định, màn hình máy có độ chính xác màu Delta-E là 3.2.

    Máy có một tính năng mới có tên gọi Eye Comfort Shield. Tính năng này có mục đích nhằm giảm ánh sáng xanh phát ra từ màn hình bằng cách thay đổi màu sắc màn hình dựa vào thời gian trong ngày.

    Thời lượng pin của Samsung Galaxy S21 Ultra

    Galaxy S21 Ultra lấy điện từ quả pin 5000 mAh, bằng với quả pin của S20 Ultra. Màn hình của S21 Ultra tiêu tốn nhiều điện năng hơn so với phiên bản tiền nhiệm do được hỗ trợ HRR. Tuy nhiên, S21 Ultra đồng thời được trang bị những linh kiện thế hệ mới, có khả năng xử lý hiệu quả hơn.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc điện thoại trụ được 10 giờ 12 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin, cụ thể là sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit.

    Galaxy S21 Ultra tuy là dòng máy cao cấp nhất của Samsung, nhưng thật hài hước là sản phẩm không tặng kèm củ sạc. Máy hỗ trợ tính năng sạc pin USB Power Delivery với công suất tối đa là 25W. Máy không được hỗ trợ tính năng sạc nhanh 45W của dòng máy flagship đời trước.

    Trong vòng 30 phút, chiếc điện thoại sạc được 54% lượng pin. Sau một giờ đồng hồ, bạn có 95%. Máy sạc đầy sau 1 giờ 11 phút. Đây là một kết quả không tồi đối với một quả pin 5000 mAh.

    Hiệu năng

    Tương tự như các dòng flagship khác của Samsung, bộ ba Galaxy S21 được phát hành với 2 phiên bản chip phụ thuộc vào thị trường. Bắc Mỹ và Trung Quốc là 2 quốc giá được bán với phiên bản chip Snapdragon 888 của Qualcomm, trong khi ở các thị trường khác được bán với phiên bản chip Exynos 2100.

    Bộ xử lý của cả 2 con chip đều sử dụng kiểu sắp xếp 3 cụm và sử dụng cùng loại nhân xử lý. Điểm nổi bật của các con chip này là nhân Cortex-X1 của ARM – một thiết kế có hiệu năng vượt trội, xây dựng dựa trên Cortex A78. Tiếp đến là bộ ba nhân Cortex A78, trong khi 4 nhân Cortex-A55 được dùng để xử lý những tác vụ cơ bản.

    Tuy có thiết kế tương đồng nhau, điểm khác biệt lại đến từ xung nhịp của các nhân, tạo ra khác biệt khá lớn về mặt hiệu suất giữa 2 con chip. Chip Exynos có thông số kỹ thuật của các nhân bao gồm 1×2.9GHz + 3×2.8GHz + 4×2.2GHz; trong khi chip Snapdragon lại có thông số kỹ thuật là 1×2.8GHz + 3×2.4GHz + 4×1.8GHz.

    Về mảng đồ họa, chip Snapdragon được trang bị GPU Adreno 660. Theo lời của Qualcomm, chip GPU thế hệ mới này có tốc độ nhanh hơn 35% và tiêu thụ điện năng hiệu quả hơn 20% so với phiên bản trước. Exynos 2100 sử dụng GPU Mali-G78 với 14 nhân. Theo lời hãng, chip GPU này có chất lượng cải thiện 46% so với phiên bản tiền nhiệm.

    Cả hai con chip Snapdragon 888 và Exynos 2100 đều được sản xuất bởi Samsung với tiến trình 5nm.

    Cả hai phiên bản chip đều có dung lượng RAM mặc định là 12GB, loại LPDDR5. Nếu cảm thấy như vậy là chưa đủ, bạn có thể nâng cấp dung lượng RAM lên mức 16GB.

    Camera

    Samsung Galaxy S21 Ultra sở hữu bố cục camera linh hoạt nhất tại thời điểm hiện tại với cấu hình xứng tầm danh hiệu flagship. Khác với phiên bản trước, S21 Ultra sở hữu 2 ống kính telephoto, đem lại khả năng phóng to quang học 3x và 10x thực thụ mà không phải dựa vào tiểu xảo.

    Camera chính của máy sử dụng cảm biến ISOCELL HM3 108MP mới nhất của Samsung, có kích thước 1/1.33 inch, với lưới điểm ảnh là 12,000 x 9,000 pixel. Ống kính này được trang bị bộ lọc Nona-pixel Bayer đem lại khả năng gộp 9 điểm ảnh lại làm 1, vậy nên kích thước điểm ảnh thật của ống kính là 2.4µmm, trong khi độ phân giải thật là 12 MP.

    Cảm biến HM3 sở hữu nhiều điểm cải tiến so với cảm biến HM1 được trang bị trên chiếc S20 Ultra và Note 20 Ultra. Những điểm cải thiện này bao gồm chất lượng xử lý HDR, khả năng chụp thiếu sáng và tốc độ tự động lấy nét.

    Ống kính góc siêu rộng của máy có cấu hình tương tự so với S20 và Note 20. Ống kính sử dụng cảm biến 12MP, kích thước 1/2.55 inch, có kích thước điểm ảnh là 1.4µmm. Tuy nhiên khác với phiên bản trước, Samsung trang bị thêm tính năng lấy nét tự động cho chiếc camera, đem lại khả năng chụp hình cận cảnh.

    Ống kính phóng to đầu tiên của máy sử dụng cảm biến 10MP, kích thước 1/3.24 inch với tiêu cự f/2.4. Ống kính hỗ trợ tính năng điểm ảnh kép PDAF và hỗ trợ khả năng phóng to quang học với cự ly 3x.

    Ống kính phóng to thứ 2 sử dụng cảm biến tương tự với sự khác biệt nằm ở tiêu cự f/4.9 240mm. Với ống kính này, bạn có thể phóng to quang học với cự ly 10x.

    Tổng kết

    Samsung Galaxy S21 Ultra là một chiếc điện thoại cao cấp bậc nhất trên thị trường hiện nay. Máy sở hữu những tính năng công nghệ đỉnh cao mới nhất của thị trường điện thoại thông minh. Trong đó bao gồm con chip xử lý mạnh nhất của Android tại thời điểm hiện tại, bố cục camera linh hoạt với cảm biến chính 108MP, thời lượng pin dài, tần số quét màn hình 120Hz. Samsung Galaxy S21 Ultra có thể cạnh tranh tốt với những dòng máy cao cấp nhất trên thị trường hiện nay và là một lựa chọn tuyệt vời nếu bạn có điều kiện kinh tế khá giả.

    Điểm mạnh

    • Chất lượng màn hình đỉnh cao thế giới
    • Hiệu năng tốc độ
    • Camera chất lượng
    • Thời lượng pin dài
    • Chất lượng build cao, thiết kế cao cấp

    Điểm yếu

    • Giá cao
    • Mặt lưng bám vân tay
    • Cụm camera dày

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Xiaomi Mi 10T Pro 5G: Camera 108MP ở phân khúc tầm trung liệu có tốt?

    Đánh giá Xiaomi Mi 10T Pro 5G: Camera 108MP ở phân khúc tầm trung liệu có tốt?

    Mi 10T Pro 5G

    Xiaomi Mi 10T Pro 5G là phiên bản điện thoại khá khác biệt so với dòng máy tiền nhiệm ở nhiều lĩnh vực khác nhau. Để lấy ví dụ, dòng máy Mi 9T Pro được ra mắt trước đó chỉ là phiên bản quốc tế của dòng Redmi K20 Pro. Tuy nhiên phiên bản nối tiếp của dòng máy – Mi 10T Pro lại là một thiết bị hoàn toàn mới, không có bất cứ điểm tương đồng so với các dòng máy cùng hãng.

    Dù vậy, Mi 10T Pro vẫn là một chiếc điện thoại có giá trị sử dụng cao so với mức giá. Đây là một dòng máy tầm trung, sở hữu cấu hình cao cấp ở một mức giá tương đối rẻ.

    Máy sở hữu mọi thứ bạn mong chờ ở một chiếc flagship năm 2020, một con chip Snapdragon 865, camera chính 108MP kết hợp với ống kính macro và ống kính góc siêu rộng. Xiaomi Mi 10T Pro 5G cũng có dung tích pin cải thiện so với dòng máy tiền nhiệm với quả pin 5000 mAh. Máy còn có màn hình tần số quét 144Hz.

    Thông số kỹ thuật Xiao Mi 10T Pro 5G

    • Màn hình: 6.67-inch FHD+ LCD
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 865
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 108MP + 13MP + 5MP
    • Camera trước: 20MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 165.1 x 76.4 x 9.3 mm
    • Khối lượng: 208 gram
    • Pin: 5,000 mAh

    Thiết kế của Xiao Mi 10T Pro 5G

    Tương tự như các linh kiện được trang bị bên trong, Mi 10T Pro có chất lượng build không thua gì các dòng flagship cao cấp trên thị trường. Máy được bảo vệ ở cả 2 mặt với lớp kính cường lực Gorilla Glass 5, bọc lại bởi khung viền nhôm.

    Mặt lưng của máy sở hữu một cụm camera có kích thước lớn. Cụm camera này nổi lên một chút so với bề mặt của chiếc điện thoại. Ống kính chính 108MP của máy có kích thước lớn, được đặt ở trên cùng của cụm camera. Nằm ở bên dưới camera chính là 4 ống kính, bao gồm camera góc siêu rộng, camera macro, đèn flash và một ống kính chỉ để cho đẹp.

    Mi 10T Pro 5G

    Mặt lưng của máy được làm hơi cong, cho phép người dùng cầm nắm thoải máy và chắc chắn. Máy có độ phân bố khối lượng khá đều, giúp người dùng cầm bằng một tay dễ dàng hơn.

    Khung viền của máy có màu sắc tương đồng với màu mặt lưng. Hai cạnh bên của khung viền được làm cong, trong khi cạnh trên và dưới được làm phẳng. Nằm ở cạnh trên là mắt hồng ngoại IR, microphone phụ. Nằm ở cạnh dưới là dải loa chính, khe đựng SIM và cổng USB Type-C. Dọc theo cạnh phải là cụm nút tăng giảm âm lượng, cút nguồn kiêm bảo mật vân tay.

    Màn hình được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực Gorilla Glass 5. Viền bezel của máy không phải là loại mỏng nhất trên thị trường, đặc biệt là ở cạnh dưới.

    Dù là phiên bản nối tiếp của dòng máy Mi 9T Pro, máy lại sử dụng thiết kế camera selfie dạng lỗ khoét trên màn hình thay vì sử dụng cơ chế camera ẩn.

    Màn hình của Xiao Mi 10T Pro 5G

    Mi 10T Pro có lẽ là chiếc điện thoại sở hữu tấm nền LCD cao cấp nhất trên thị trường hiện nay. Màn hình kích thước 6.67 inch, độ phân giải 2400 x 1080p của máy làm chúng tôi ấn tượng với độ sáng cao, khả năng hỗ trợ HDR10+ và có tần số quét 144Hz.

    Màn hình của máy có chất lượng không thua kém gì so với những dòng máy sử dụng tấm nền OLED. Máy có độ sáng màn hình cực đại là 500 nit, thừa đủ để đem lại trải nghiệm sử dụng thoải mái cho người dùng. Vậy nên điều duy nhất mà mà chiếc màn hình này thiếu so với tấm nền OLED chính là khả năng hiển thị màu đen với độ sâu cao.

    Mi 10T Pro không có nhiều tùy chọn tông màu màn hình, với một số lựa chọn hơi khó hiểu. Tùy chọn tông màu màn hình mặc định của máy là Tự động (Auto), có chức năng tự động hiệu chỉnh màu sắc của màn hình để phù hợp với ánh sáng môi trường xung quanh. Chế độ Bão hòa (Saturated) có màu sắc hơi chói mắt và có màu trắng bị ám xanh.

    Mi 10T Pro có tần số quét màn hình lên đến 144Hz. Xiaomi quảng cáo một công nghệ có tên gọi Smart AdaptiveSync Display. Cụ thể là, tùy thuộc vào loại nội dung được hiển thị trên màn hình, chiếc điện thoại sẽ tự động thay đổi tần số quét của màn hình sao cho phù hợp và tiết kiệm điện năng nhất.

    Thời lượng pin của Xiao Mi 10T Pro 5G

    Dựa vào dung tích của quả pin, chúng tôi cứ đinh ninh chiếc điện thoại sẽ có thời lượng pin dài. Tuy nhiên, với những tính năng và cấu hình mà máy sở hữu, dung tích pin này dường như là chưa đủ. Trong quá trình sử dụng thực tế, chúng tôi không thể sử dụng máy cả ngày với chế độ màn hình 144Hz được bật.

    Chiếc điện thoại được bán kèm với một củ sạc công suất 33W. Nhờ vào khả năng sạc kép MMT, quả pin 5000 mAh của máy được nạp đầy chỉ trong 58 phút.

    Hiệu năng của Xiao Mi 10T Pro 5G

    Mi 10T Pro được trang bị con chip Snapdragon 865, mang lại cho chiếc điện thoại một mức hiệu năng ấn tượng. Máy sử dụng GPU Adreno 650 để thực hiện các tác vụ đòi hỏi khả năng xử lý đồ họa cao. Chip xử lý của máy được sản xuất dựa trên tiến trình 7nm, mang lại khả năng tiêu thụ điện năng hiệu quả hơn bao giờ hết.

    Khác với dòng máy tiền nhiệm, phiên bản cấu hình mặc định của Xiaomi Mi 10T Pro 5G sở hữu 8GB RAM và 128GB dung lượng bộ nhớ trong. Phiên bản cao cấp hơn của máy có dung lượng bộ nhớ trong là 256GB. Không chỉ có dung lượng cao hơn, bộ nhớ được trang bị trong chiếc 10T Pro còn có tốc độ nhanh hơn nhờ sử dụng chuẩn mực UFS 3.1

    Về mặt hiệu suất sử dụng thực tế, Xiaomi Mi 10T Pro 5G đem đến cho người dùng một trải nghiệm vô cùng mượt mà, có thể cạnh tranh ngang hàng với những dòng máy cao cấp hơn trên thị trường.

    Camera Xiaomi Mi 10T Pro 5G  

    Camera chính của máy là chiếc camera có chất lượng cao nhất, sử dụng cảm biến Bright HMX của Samsung, có kích thước ống kính 1/1.33 inch và kích thước điểm ảnh là 0.8µm. Do cảm biến hỗ trợ tính năng gộp điểm ảnh, kích thước điểm ảnh thật của ống kính là 1.6µm. Cảm biến camera có tiêu cự f/1.69 và tính năng chống rung quang học (OIS).

    Camera góc siêu rộng của máy sử dụng cảm biến 13MP, kết hợp với tiêu cự f/2.4, có kích thước điểm ảnh là 1.12µm. Theo lời của hãng, ống kính này có góc nhìn rộng 123 độ.

    Chiếc camera thứ 3 là một ống kính macro, có độ phân giải 5MP, tiêu cự f/2.4, hỗ trợ tính năng tự động lấy nét.

    Camera selfie của máy có cấu hình tương tự với phiên bản tiền nhiệm, với độ phân giải 20MP, kích thước 1/3.4 inch, tiêu cự f/2.2.

    Phần mềm chụp ảnh của MIUI 12 có giao diện thay đổi đôi chút so với hệ điều hành Android thuần. Ứng dụng này đem lại trải nghiệm sử dụng dễ dàng và trực quan cho người dùng. Phần lớn các mục cài đặt quan trọng đều được đặt ở cạnh trên, cho phép người dùng dễ dàng lựa chọn.

    Camera chính

    Chiếc điện thoại có chất lượng ảnh chụp tốt với ống kính chính trong điều kiện ánh sáng ban ngày. Những bức hình được chụp ở độ phân giải 25MP nhờ công nghệ gộp điểm ảnh, có độ chi tiết cao. Màu sắc được thể hiện trung thực với dải nhạy sáng rộng. Chụp ảnh với chế độ AI sẽ đẩy tông màu lên một nấc, khiến những bức hình có độ tương phản cao hơn.

    Tuy nhiên chất lượng ảnh chụp bị giảm đôi chút tại những nơi ít ánh sáng. Điều này được thể hiện rõ ở những bức ảnh chụp trong nhà, ngay cả khi chụp trong điều kiện đủ sáng.

    Những bức hình được chụp ở độ phân giải 108MP có chất lượng không quá ấn tượng. Những bức hình này sử dụng quá trình xử lý tương tự nhưng lại có nhiều hiện tượng noise hơn, trong khi độ chi tiết lại không hơn là mấy.

    Do chế độ chụp phóng to 2x của máy được thực hiện trên camera chính, những điểm cộng và điểm trừ mà chúng tôi liệt kê bên trên cũng được áp dụng với chế độ này. Và tất nhiên, phóng to những bức hình này lên sẽ đồng thời khiến những vấn đề này trở nên hiện hữu hơn.

    Camera góc siêu rộng

    Dù chúng tôi không mong đợi chất lượng ảnh chụp ở tầm cỡ flagship với ống kính góc siêu rộng, những gì máy thể hiện lại hơi đáng thất vọng. Những bức hình chụp ở chế độ này có độ chi tiết không cao. Dải nhạy sáng thấp cũng là một vấn đề khi chụp ở chế độ này.

    Về mặt tích cực, màu sắc được thể hiện khá tốt, sống động hơn so với camera chính.

    Camera macro

    Chúng tôi khá ngạc nhiên với chất lượng hình ảnh chụp từ ống kính này. Khả năng lấy nét tự động đóng vai trò lớn trong việc đem lại chất lượng hình ảnh ấn tượng khi chụp chế độ macro. Với chế độ này, những bức ảnh có độ chi tiết và độ nét khá ấn tượng đối với một ống kính 5MP. Trong khi đó, màu sắc được thể hiện trung tính và độ tương phản tốt.

    Tổng kết 

    Xiaomi Mi 10T Pro 5G là một chiếc điện thoại chất lượng cao. Máy có mức hiệu năng tốc độ nhờ được trang bị con chip cao cấp là Snapdragon 865. Chiếc điện thoại còn có những tính năng hay như màn hình tần số 144Hz, tốc độ sạc pin nhanh, camera chính 108MP. Nếu bạn cần một chiếc điện thoại ở phân khúc giá cận cao cấp, thì Mi 10T Pro là một lựa chọn không tồi.

    Điểm mạnh

    • Chất lượng tấm nền LCD đỉnh cao
    • Tần số quét 144Hz
    • Chất lượng build cao
    • Tốc độ sạc nhanh
    • Hiệu năng tốc độ
    • Chất lượng ảnh chụp tốt

    Điểm yếu

    • Chất lượng ảnh chụp với camera góc siêu rộng không quá ấn tượng

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Sony WF-1000XM3: Tai nghe không dây chất lượng của Sony

    Đánh giá Sony WF-1000XM3: Tai nghe không dây chất lượng của Sony

    Sony WF-1000XM3

    Sony trình làng một sản phẩm tai nghe cách âm chất lượng mới với tên gọi Sony WF-1000XM3. Đây là phiên bản tai nghe nhét tai không dây của dòng headphone ANC flagship của hãng. Sản phẩm có khả năng tách những dải âm có tần số thấp ấn tượng, khiến đây là một lựa chọn phù hợp với những ai thường xuyên đi lại trên những phương tiện công cộng.

    Trải nghiệm sử dụng Sony WF-1000XM3

    Trước hết chúng ta sẽ nói về về ngoài của cặp tai nghe. Dù bạn chọn phiên bản màu sắc đen hoặc bạc, Sony WF-1000XM3 đều sở hữu một vẻ thiết kế cao cấp và tinh tế. Chiếc tai nghe của Sony sở hữu một thiết kế tổng thể có hướng tối giản.

    Chiếc tai nghe hình viên nhộng có 3 điểm tiếp xúc được thiết kế để phân bố đều áp lực lên tai ngoài của người dùng. Kết quả là đây là một trong những chiếc tai nghe không dây thoải mái nhất mà tôi từng review.

    Cả 2 bên tai nghe đều hỗ trợ tính năng cảm ứng chạm. Mặc định, thao tác nhấn chạm hai lên chiếc tai nghe bên trái thay đổi giữa hai chế cách âm và chế độ âm thanh môi trường, trong khi thao tác tương tự thực hiện với bên tai phải có chức năng chuyển đổi bài hát.

    Sony WF-1000XM3

    Tính năng điều khiển bằng cảm ứng chạm có thể được thay đổi để gọi trợ lý ảo. Bạn có thể thực hiện tác vụ này thông qua ứng dụng cài đặt Sony Headphones Connect.

    Chiếc tai nghe sử dụng cụm microphone kép để đánh bật các âm thanh bên ngoài. Cơ chế cách âm này có mức độ hiệu quả cao hơn so với dòng tai nghe WF-SP800N mà hãng phát hành trước kia. WF-1000XM3 còn được trang bị con chip ANC mới, có tên gọi QN1e. Con chip có chức năng phát tín hiệu âm thanh 24 bit, đồng thời đảm nhận vai trò của một chiếc DAC. Theo lời của hãng, con chip có khả năng tiêu thụ điện năng hiệu quả hơn so với các phiên bản trước.

    Tương tự như dòng headphone anh em là Sony WH-1000XM3, bạn có thể nói chuyện với người khác mà không phải tháo bỏ tai nghe hoặc dừng nhạc tạm thời. Thao tác giữ tay ở tai nghe trái có chức năng giảm âm lượng và cho phép âm thanh môi trường lọt qua.

    Vỏ sạc của máy tuy có thiết kế không quá độc đáo, nhưng lại có độ bền cao. Tương tự như các vỏ sạc của các dòng tai nghe không dây cạnh tranh, phần nội thất của vỏ sạc Sony được trang bị cơ chế nam châm, giúp cố định chiếc tai nghe khi sạc pin.

    Ứng dụng cài đặt Sony WF-1000XM3

    Ứng dụng cài đặt của chiếc tai nghe có tên gọi Sony Headphones Connect. Tại đây, bạn có thể tùy chỉnh EQ, thay đổi chức năng điều khiển cảm ứng và thực hiện một số chức năng khác.

    Một trong những tính năng đáng kể đến chính là khả năng điều khiển mức độ cách âm chủ động ANC.

    Sony WF-1000XM3

    Thời lượng pin

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, Sony WH-1000XM3 có thời lượng pin vào khoảng 4.76 giờ đồng hồ khi nghe liên tục với chế độ ANC. Tai nghe hỗ trợ tính năng sạc nhanh, nạp lại 1.5 giờ lượng pin chỉ với 10 phút sạc. Một khi pin của tai nghe hoàn toàn cạn kiệt, bạn sẽ phải chờ 1.5 giờ đồng hồ trước nạp đầy hoàn toàn chiếc tai nghe.

    Vỏ sạc của Sony WH-1000XM3 phải mất 3.5 giờ đồng hồ để sạc đầy hoàn toàn, có khả năng sạc 3 lần cho chiếc tai nghe. Tương tự như Sony WH-1000XM3, vỏ sạc của WF-1000XM3 được sạc pin thông qua cổng USB Type-C.

    Phương thức kết nối

    Bạn có thể ghép nối chiếc tai nghe không dây của Sony thông qua NFC hoặc bằng phương pháp kết nối Bluetooth truyền thống. Cả 2 phương pháp đều cho kết quả tốt. Chiếc tai nghe hỗ trợ chuẩn mực kết nối Bluetooth 5.0, với phạm vi kết nối tối đa lên đến 10m. WF-1000XM3 có khả năng kết nối không dây khá tốt, một phần là nhờ bị trí đặt ăng-ten mới. Sản phẩm không hỗ trợ khả năng kết nối cùng lúc với nhiều loại thiết bị.

    Chất lượng âm thanh

    Sony WF-1000XM3 có chất lượng âm thanh tốt. Dải bass và mid được cải thiện đôi chút so với phiên bản tiền nhiệm. Dù không được hỗ trợ khả năng xử lý định dạng âm thanh aptX, khả năng xử lý DSEE HX của chiếc tai nghe đem lại chất âm khá trong trẻo.

    Bất kể thể loại nhạc mà tôi nghe, chiếc tai nghe đều có khả năng tách biệt nhạc cũ rõ ràng. Tai nghe có không gian âm rộng, khiến trải nghiệm âm nhạc đắm chìm hơn so với các dòng tai nghe thông thường.

    Chiếc tai nghe có khả năng cách âm bị động tốt nhờ được tặng kèm nhiều đầu mút với các loại kích thước khác nhau. Kết hợp với khả năng cách âm chủ động chất lượng của Sony, WF-1000XM3 sẽ đem đến cho người dùng một trải nghiệm âm thanh không bị gián đoạn bởi các tiếng ồn bên ngoài.

    Những tiếng ồn có dải tần số thấp như máy sấy hoặc động cơ máy bay được chặn hoàn toàn bởi chiếc tai nghe.

    Trong bài Colorado của Chastity Brown, giọng hát của nữ ca sĩ chính được thể hiện trong trẻo suốt bài hát. Ngay cả khi những đoạn có nhiều nhạc cụ, giọng hát vẫn được thể hiện rõ ràng.

    Sony WF-1000XM3 thể hiện hài hòa các dải âm với mức độ kiềm chế tốt, khiến những dải âm cao không quá chói tai trong quá trình sử dụng. Tuy không có chất âm trung tính như các dòng tai nghe kiểm âm cao cấp, WF-1000XM3 vẫn có khả năng thể hiện tốt với các thể loại nhạc khác nhau.

    Chất lượng cuộc gọi

    Sony WF-1000XM3 có chất lượng nghe gọi khá tốt. Âm thanh phát ra từ 2 phía người nói và người nghe được thể hiện một cách trong trẻo, cộng với khả năng lọc tiếng ồn môi trường ấn tượng.

    So sánh Sony WF-1000XM3 với AirPods Pro

    Khi xét về mặt tổng thể, Sony WF-1000XM3 là chiếc tai nghe không dây có chất lượng tốt hơn khi so sánh với Apple AirPods Pro.

    Nếu bạn muốn sở hữu một chiếc tai nghe nhét tai không dây có khả năng cách âm tốt, thì Sony WF-1000XM3 là một lựa chọn toàn diện với khả năng thể hiện dải bass và mid ấn tượng. Tuy nhiên, với những ai đã đầu tư nhiều tiền vào hệ sinh thái của Apple, thì có thể Apple AirPods Pro sẽ lại lựa chọn tốt hơn. Apple AirPods Pro mang đến cho người dùng trải nghiệm sử dụng liền mạch với các thiết bị Apple. Từ công đoạn ghép nối lần đầu cho đến việc dễ dàng chuyển đổi giữa các nguồn phát.

    Nếu bạn muốn sử dụng tai nghe khi tập thể dục, Apple AirPods Pro là lựa chọn tốt hơn bởi tiêu chuẩn chống thấm IPX4. Tuy nhiên, với những ai muốn có trải nghiệm âm nhạc tốt, hãy cân nhắc lựa chọn Sony WF-1000XM3.

    Lựa chọn tai nghe thứ 3 mà bạn nên cân nhắc chính là Amazon Echo Buds, được bán ở mức giá rẻ hơn nhiều so với sản phẩm của Apple và Sony. Echo Buds tuy không có tính năng cách âm chủ động, nhưng lại thừa hưởng công nghệ giảm tiếng ồn của Bose, có mức hiệu quả khá cao trong quá trình sử dụng thực tế.

    Sony WF-1000XM3 có đáng mua?

    Câu trả lời là có, Sony WF-1000XM3 là một ví dụ điển hình về quá trình phát triển của dòng tai nghe nhét tai không dây. Chiếc tai nghe của Sony có khả năng cách âm vượt trội so với các dòng sản phẩm cùng phân khúc, trong khi vẫn giữ được chất lượng âm thanh tuyệt hảo.

    Sony WF-1000XM3 khắc phục được nhiều điểm hạn chế mà các dòng tai nghe không dây khác mắc phải. Trong suốt quá trình trải nghiệm, tôi không gặp bất cứ vấn đề gì về việc kết nối.

    Đây sẽ là một chiếc tai nghe không dây hoàn hảo nếu như có thêm tiêu chuẩn chống nước IP. Dù vậy, mọi dòng sản phẩm đều có một vài điểm yếu nhất định. Dù chưa đạt điểm 10 hoàn hảo, Sony WF-1000XM3 vẫn là một trong những chiếc tai nghe nhét tai không dây tốt nhất trên thị trường.

    Điểm mạnh

    • Chất âm tốt
    • Khả năng gọi trợ lý ảo liền mạch
    • Thiết kế hiện đại
    • Có thể điều khiển dễ dàng thông qua thao tác cảm ứng chạm
    • Chế độ cách âm hiệu quả

    Điểm yếu

    • Giá cao
    • Vỏ sạc kích thước hơi lớn
    • Không có tiêu chuẩn chống nước

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá HP Envy 13: Giá tầm trung, chất lượng flagship

    Đánh giá HP Envy 13: Giá tầm trung, chất lượng flagship

    HP Envy 13

    HP Envy 13 trở lại thị trường với những điểm cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm vốn được coi là một trong những chiếc laptop giá tầm trung tốt nhất trên thị trường. Máy sở hữu hiệu năng tốc độ nhờ được trang bị con chip Intel Core thế hệ 11.

    Điểm nổi bật của chiếc laptop nằm ở thiết kế bên ngoài, với một khung máy được làm bằng nhôm bóng bẩy. Máy sở hữu kha khá chủng loại cổng kết nối, mang lại khả năng làm việc linh hoạt cho người dùng.

    Thông số kỹ thuật của HP Envy 13

    • CPU: Intel Core i5-1135G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 256GB SSD
    • Màn hình: 13.3-inch, 1080p
    • Kích thước: 12.1 x 7.7 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.31 kg

    Thiết kế của HP Envy 13

    HP Envy 13 có vỏ ngoài được làm bằng nhôm, có màu trắng tuyết, với những chi tiết hơi ngả vàng, đem lại vẻ cao cấp cho chiếc máy. Phong cách thiết kế này được phủ khắp nắp máy, thân máy, bàn phím và touchpad. Chi tiết duy nhất không có màu vàng gold là logo HP nằm chính giữa nắp máy.

    Đây là một trong ít các trường hợp mà tôi hài lòng với việc hãng sản xuất không thay đổi nhiều thiết kế của dòng máy mới. Điều này là bởi phiên bản tiền nhiệm của máy là một trong những chiếc laptop giá tầm trung có vẻ ngoài cao cấp bậc nhất phân khúc.

    HP Envy 13

    Điều này có được là bởi máy sở hữu nhiều nét thiết kế tương đồng với dòng máy cao cấp Spectre của hãng. Máy sở hữu vỏ ngoài được làm hoàn toàn bằng kim loại, với một vài điểm thiết kế khá thú vị, bao gồm khung viền mạ chrome bọc xung quanh touchpad và các cạnh được vát góc táo bạo.

    Với kích thước 3 cạnh là 12.1 x 7.7 x 0.7 inch và có khối lượng 1.31 kg, Envy 13 nhẹ hơn so với Lenovo Yoga 7i (12.6 x 8.5 x 0.7 inch, nặng 1.4 kg) và có kích thước tương đương so với Acer Swift 3 (12.7 x 8.6 x 0.67 inch, nặng 1.22 kg) và MacBook Air (11.9 x 8.4 x 0.6 inch, nặng 1.27 kg).

    Cổng kết nối của HP Envy 13

    HP Envy 13 được trang bị nhiều chủng loại cổng kết nối. Hãng sử dụng cơ chế mở hàm để trang bị cho máy cổng USB Type-A dù có thân máy khá mỏng. Bên phải thân máy có một cổng USB 3.1 Type-A, nằm kế bên khe đọc thẻ nhớ microSD.

    Bên trái thân máy là cổng USB 3.1 Type-A thứ 2, giắc cắm tai nghe và một cổng Thunderbolt 4.

    Màn hình của HP Envy 13

    Envy 13 sở hữu một màn hình kích thước 13.3 inch, độ phân giải 1080p, hỗ trợ cảm ứng, có chất lượng hình ảnh tốt bậc nhất trong tầm giá.

    Màn hình của máy tuy không có độ phân giải 4K, hay sử dụng tấm nền OLED, tuy nhiên lại làm tốt những điểm cơ bản của một chiếc màn hình, đó là độ sắc nét, độ sáng và khả năng thể hiện màu sắc.

    HP Envy 13

    Màn hình của máy có độ phủ màu 80% dải DCI-P3, tương đương so với các dòng máy cạnh tranh là Yoga 7i (80%) và MacBook Air (81%). Các dòng máy này có độ phủ màu màn hình thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc (84%). Acer Swift 3 có độ phủ màu màn hình thấp nhất, với kết quả đo được là 44%.

    Chạm đến độ sáng cực đại là 361 nit, màn hình của Envy 13 rực rỡ hơn so với những đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc, trong đó bao gồm Yoga 7i (266 nit) và Swift 3 (251 nit). Độ sáng màn hình của máy thấp hơn một chút so với MacBook Air (386 nit) và mức trung bình phân khúc 390 nit.

    Bàn phím và touchpad

    Các nút của bàn phím HP Envy 13 có hành trình khá sâu và có độ phản hồi xúc giác đầm tay. Ngón tay tôi nảy từ phím này qua phím khác một cách thoải mái khi viết bài review này. Các nút được bố trí cách nhau một khoảng cách vừa tầm, giúp tôi nhanh chóng làm quen với bố cục phím mới.

    HP Envy 13

    Một trong những điểm mà HP đã cắt giảm chi phí trong quá trình sản xuất chính là chiếc touchpad. Bề mặt của chiếc touchpad được làm bằng nhựa. Điều này khiến cho ngón tay tôi không thể vuốt mượt mà trên bề mặt để thực hiện các thao tác điều hướng.

    Âm thanh

    Ở phiên bản này, hệ thống loa của HP Envy 13 đã được chuyển xuống nằm ở bên dưới gầm máy. Loa của máy có chất lượng âm thanh mang hướng trái chiều, phụ thuộc lớn vào thể loại nhạc bạn nghe.

    Hiệu năng

    Phiên bản Envy 13 mà chúng tôi sử dụng để review được trang bị cấu hình chip Intel Core i5-1135G7 với 16GB RAM. Máy có khả năng xử lý đa nhiệm thực tế khá tốt. Để chứng minh điều đó, tôi mở đồng loạt 20 tab Chrome và 2 tab chạy video HD trên Youtube. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Envy 13 đạt điểm số hiệu năng tổng thể là 4,930 khi được chấm với Geekbench 5.4. Điểm số này cao hơn so với kết quả đạt được của chiếc Yoga 7i (4,538 điểm, chip Core i5-1135G7), Swift 3 (4,895 điểm, chip Ryzen 7 4700U), đồng thời vượt qua mức trung bình phân khúc (4,429 điểm). MacBook Air với con chip M1 tiếp tục thế thống trị trên thị trường laptop với điểm số hiệu năng đỉnh cao là 7,575.

    HP Envy 13

    Envy 13 phải chật vật đôi chút trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video. Chiếc laptop HP này phải mất 17 phút 29 giây để chuyển đổi một video 4K sang độ phân giải 1080p bằng ứng dụng HandBrake. Đây tuy không phải là một kết quả quá tồi, nhưng các dòng máy cạnh tranh như  Yoga 7i (14:59), Swift 3 (11:00) và MacBook Air (9:15) lại hoàn thành bài kiểm tra sớm hơn nhiều. Mức trung bình phân khúc hoàn thành tác vụ này với thời gian bình quân là 15 phút 58 giây.

    Ổ SSD M.2 PCIe NVMe dung lượng 256GB của Envy 13 có tốc độ khá nhanh, có thể chuyển đổi 1 tệp tin 25GB với tốc độ ghi chép là 415.6 MBps. Máy có tốc độ ổ đĩa nhanh hơn so với Yoga 7i (311 MBps).

    Khả năng xử lý đồ họa

    Máy sở hữu chip GPU liền Intel Iris Xe, mang lại khả năng xử lý đồ họa cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm. Tuy không thể chơi mượt những tựa game AAA, nhưng máy vẫn có thể thực hiện tốt những tác vụ cơ bản hàng ngày như lướt web, xem video 4K và làm việc với những phần mềm chỉnh sửa hình ảnh.

    Sử dụng 3DMark để kiểm tra hiệu suất xử lý đồ họa, HP Envy 13 đạt điểm số 3709, vượt qua kết quả có được của các dòng máy như Yoga 7i (2,025) và Swift 3 (2,847). Mức trung bình phân khúc có điểm số trung bình cao hơn là 4774.

    Sử dụng tựa game Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm trong bài kiểm tra hiệu năng sử dụng thực tế, máy có mức khung hình bình quân là 18 fps khi chơi với cấu hình Medium.

    Thời lượng pin

    Chỉ vài năm trước, việc tìm thấy một chiếc laptop có thời lượng pin trên 10 giờ đồng hồ không khác gì so với việc tìm được báu vật. Giờ đây, thời lượng pin này đã trở thành tiêu chuẩn mặc định của các dòng laptop văn phòng ở mọi phân khúc. Envy 13 có mức thời lượng pin khá tốt, trụ được 11 giờ 15 phút sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit.

    HP Envy 13

    Máy có thời lượng pin dài hơn một chút so với Swift 3 (11 giờ 9 phút), nhưng lại kém hơn so với Yoga 7i (12 giờ 36 phút) và MacBook Air (14 giờ 41 phút). Thời lượng pin trung bình của phân khúc tại thời điểm hiện tại là 10 giờ 15 phút.

    Webcam

    Webcam 720p của Envy 13 có chất lượng ảnh chụp tương đương với những dòng điện thoại Nokia trước kia. những bức hình mà tôi chụp có nhiều hiện tượng noise, màu sắc sai lệch và độ chi tiết không cao.

    Khả năng tản nhiệt

    Envy 13 có khả năng tản nhiệt hiệu quả, cho phép người dùng làm việc thoải mái trong 1 khoảng thời gian dài mà không phải lo đến tình trạng quá tải nhiệt. Sau khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 10 phút, khu vực gầm máy của Envy 13 đạt mức nhiệt 32 độ C. Tại những nơi mà tay bạn trực tiếp chạm vào trong quá trình sử dụng còn có mức nhiệt tốt hơn. Cụ thể là tại touchpad và bàn phím với mức nhiệt đo được lần lượt là 27 và 28 độ C.

    Phần mềm

    HP Envy 13 vẫn chưa khắc phục được điểm hạn chế mà dòng máy tiền nhiệm mắc phải, đó là có quá nhiều ứng dụng tiện ích được cài sẵn. Thay vì gộp tất cả các tiện ích này vào một ứng dụng duy nhất, bạn có tổng cộng 10 phần mềm khác nhau.

    HP Envy 13

    Tổng kết

    Phiên bản mới nhất của dòng Envy 13 trở lại với những điểm cải thiện so với dòng máy trước. Máy khắc phục được nhiều điểm hạn chế của dòng máy tiền nhiệm, mang lại trải nghiệm sử dụng tốt hơn cho người dùng. Những điểm cải tiến của máy bao gồm việc sở hữu chuẩn mực kết nối Thunderbolt 4 và viền màn hình mỏng hơn.

    Màn hình của máy có độ sáng rực rỡ, bàn phím của máy mang lại trải nghiệm sử dụng thoải mái. Máy có mức hiệu năng cao nhờ được trang bị chip Intel Core thế hệ 11 và có thời lượng pin dài lên đến 11 giờ đồng hồ.

    Những điểm mà máy chưa khắc phục được so với phiên bản tiền nhiệm nằm ở vị trí touchpad. Touchpad của máy tuy có độ nhạy tốt, tuy nhiên bề mặt làm bằng nhựa khiến người dùng phải mất nhiều sức để thực hiện các thao tác điều hướng cơ bản. Loa của máy có vị trí chuyển xuống gầm máy, khiến chất lượng âm thanh bị giảm đôi chút.

    Những điểm hạn chế này dễ dàng bị lấp đầy bởi những điểm mạnh của chiếc laptop. HP Envy 13 là một dòng máy tầm trung có chất lượng không thua kém gì các dòng flagship trên thị trường.

    Điểm mạnh

    • Màn hình rực rỡ
    • Thiết kế bắt mắt
    • Bàn phím thoải mái
    • Thời lượng pin dài
    • Giá phải chăng

    Điểm yếu

    • Touchpad có bề mặt làm bằng nhựa
    • Không có lựa chọn webcam IR

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Xiaomi Mi 10 Ultra: Tinh túy công nghệ của Xiaomi

    Đánh giá Xiaomi Mi 10 Ultra: Tinh túy công nghệ của Xiaomi

    Xiaomi Mi 10 Ultra

    Nhân dịp kỷ niệm 10 năm thành lập Xiaomi, hãng cho ra mắt dòng máy Xiaomi Mi 10 Ultra. Đây là một chiếc điện thoại chất lượng cao cấp với một chiếc màn hình chất lượng, tốc độ sạc pin nhanh và được trang bị cụm camera chất lượng cao.

    Xiaomi Mi 10 Ultra là phiên bản cải tiến của một dòng máy vốn đã rất xuất sắc là Mi 10 Pro. Máy sở hữu chất lượng màn hình cao, với hỗ trợ dải màu 10bit trung thực, đem lại khả năng hiển thị 1 tỷ màu. Màn hình của máy cũng có độ sáng rực rỡ hơn bao giờ hết với chỉ số cực đại lên đến 800 nit, nhưng yếu tố nâng cấp quan trọng nhất phải kể đến chính là tần số quét 120Hz.

    Máy sở hữu cụm camera sau có chất lượng ấn tượng. Camera chính của máy sử dụng cảm biến OmniVision 48MP mới với khả năng chống rung quang học OIS, cùng với 1 ống kính 48MP do Sony sản xuất với khả năng phóng to cự ly 5x. Máy còn có ống kính chụp xóa phông với khả năng chụp ảnh phóng to 2x và ống kính góc siêu rộng 20MP có khả năng chụp chế độ ultra-macro.

    Một trong những tính năng hấp dẫn khác của Mi 10 Ultra chính là khả năng sạc tốc độ cao với công suất 120W. Củ sạc 120W tặng kèm trong hộp cho phép máy nạp 40% lượng pin chỉ trong vòng 5 phút. Chiếc Ultra còn hỗ trợ khả năng sạc không dây với công suất 50W.

    Thiết kế của Xiaomi Mi 10 Ultra

    Xiaomi Mi 10 Ultra có thiết kế khá tương đồng so với Mi 10 và Mi 10 Pro. Máy sở hữu những đường nét cong tượng tự và một thiết kế nguyên khối. Ngoài trừ phiên bản mặt lưng trong suốt ra, Xiaomi Mi 10 Ultra có vẻ ngoài không có nhiều khác biệt với các dòng máy mặt lưng kính khác trên thị trường.

    Xiaomi Mi 10 Ultra có chất lượng build cao cấp. Máy được trang bị kính cường lực Gorilla Glass ở cả hai mặt, được bao bọc bởi khung viền nhôm bóng bẩy, cụm camera sau độ dày mỏng, và một màn hình OLED gần như không viền với một lỗ khoét camera selfie nhỏ.

    Màn hình của máy tuy chỉ có độ phân giải 1080p, có chất lượng hình ảnh tuyệt vời. Chiếc màn hình AMOLED kích thước 6.67 inch của máy tuy có diện tích và độ phân giải tương tự như màn hình của Mi 10 và Mi 10 Pro, nhưng tấm nền nằm bên dưới lớp kính cường lực Gorilla Glass 5 lại khác hoàn toàn.

    Xiaomi Mi 10 Ultra

    Tấm nền màn hình của máy được sản xuất bởi hãng TLC, có chất lượng vượt trội so với màn hình của Mi 10. Màn hình của chiếc Ultra có tần số quét 120Hz, lớn hơn so với tần số quét 90Hz của phiên bản máy gốc. Khả năng thể hiện màu sắc của màn hình Ultra cũng lớn hơn, với số lượng màu sắc được hiển thị lên đến 1 tỷ.

    Màn hình của máy được làm cong ở mức độ vừa phải, khiến chúng tôi không chạm tay nhầm vào cạnh màn hình trong quá trình sử dụng. Nằm trên góc trái của màn hình còn có một lỗ khoét dành cho camera selfie. Kích thước của chiếc camera này khá nhỏ, khiến cho trải nghiệm của người dùng không bị xáo trộn khi xem phim hoặc xem video.

    Mi 10 Ultra sở hữu hệ thống loa kép, với dải loa chính nằm ở cạnh dưới, trong khi loa thoại của máy có thể hoạt động như một chiếc loa phụ. Máy sở hữu bảo mật vân tay bên dưới màn hình, có tốc độ khá nhanh và chính xác.

    Bảo vệ cho mặt lưng của chiếc điện thoại là tấm kính cường lực Gorilla Glass 6, được làm cong cả 4 cạnh. Máy được phát hành với 2 phiên bản màu sắc là Obsidian Black (Đen Mã não) hoặc Mercury Silver (Bạc Thủy ngân). Máy còn có 1 phiên bản đặc biệt với mặt lưng được làm bằng kính trong suốt, để lộ các linh kiện điện tử bên dưới.

    Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng để review là phiên bản kính trong suốt. Ở phiên bản này, mặt lưng của máy được làm hoàn toàn trong suốt, và hơi ngả đen ở gần cạnh viền. Những gì bạn có thể nhìn thấy bên dưới lớp kính này là cuộn dây đồng mang lại khả năng sạc không dây cho chiếc máy, ăng-ten NFC và một con ốc duy nhất. Phần còn lại được che đi bởi một lớp chất liệu màu đen. Lớp chất liệu này có thể được làm bằng graphene, dùng để phân tán nhiệt phát ra từ pin máy.

    Máy sở hữu cụm camera sau có kích thước lớn, nhưng lại không nổi lên quá nhiều so với bề mặt. Từ trên xuống dưới, bạn có một ống kính tiềm vọng với cảm biến 48MP, đem lại khả năng phóng to cự ly 5x. Tiếp đến là một chiếc camera phóng to khác, với độ phân giải 12MP, thích hợp dùng để chụp ảnh xóa phông với khả năng phóng to quang học 2x.

    Ống kính thứ 3 là chiếc camera chính, sử dụng cảm biến OmniVision 48MP, sở hữu tính năng chống rung quang học. Chiếc camera này và camera 5x được hỗ trợ khả năng quay video độ phân giải 8K.

    Cuối cùng là ống kính góc siêu rộng 20MP có khả năng lấy nét tự động. Điều này cho phép chiếc camera khả năng chụp ảnh góc siêu rộng cũng như khả năng chụp chế độ ultra-macro.

    Màn hình của Xiaomi Mi 10 Ultra

    Màn hình OLED kích thước 6.67 inch của Mi 10 Ultra có chất lượng vô cùng ấn tượng. Điểm tương đồng duy nhất của màn hình Ultra và màn hình của Mi 10 và Mi 10 Pro là kích thước và độ phân giải.

    Xiaomi Mi 10 Ultra

    Màn hình của Mi 10 Ultra có tần số quét 120Hz, điều này đồng nghĩa với việc màn hình của máy có thể xuất ra 120 khung hình trong một giây. Tùy chọn tần số quét màn hình 120Hz của máy có thể chuyển đổi một cách thông minh. Để lấy ví dụ cụ thể, chiếc điện thoại sẽ tự động giảm tần số quét xuống còn 60Hz đối với những nội dung tĩnh và đẩy lên mức 120Hz khi hiển thị các nội dung động. Điều này giúp cải thiện đáng kể thời lượng pin của máy.

    Màn hình máy có hỗ trợ HDR10 và HDR10+, cho phép người dùng tận hưởng các nội dung HDR từ các dịch vụ stream video trên mạng.

    Màn hình của Mi 10 Ultra có độ sáng vượt trội so với các dòng máy khác thuộc sê-ri. Màn hình của máy có độ sáng cực đại là 800 nit. Độ sáng này được đẩy lên mức 1120 nit khi xem những nội dung HDR.

    Thời lượng pin

    Xiaomi Mi 10 Ultra lấy năng lượng từ quả pin dung tích 4,500 mAh. Pin của máy được chia ra làm hai với dung tích của mỗi bên là 2250 mAh. Điều này mang lại tốc độ sạc pin cực nhanh cho chiếc điện thoại.

    Về mặt thời lượng pin, Mi 10 Ultra trụ được 12 giờ đồng hồ trong bài kiểm tra của chúng tôi. Điều này cho phép người dùng sử dụng chiếc điện thoại thoải mái trong suốt một ngày mà không phải sạc pin giữa chừng.

    Mi 10 Ultra là chiếc điện thoại đầu tiên trên thế giới sở hữu công suất sạc nhanh lên đến 120W. Máy được bán kèm củ sạc 120W và dây Type-C đạt chuẩn 6A. Theo lời của Xiaomi, máy có thể nạp 41% lượng pin trong vòng 5 phút và sạc đầy trong vòng chưa tới 23 phút.

    Kết quả kiểm tra tốc độ sạc thực tế khá tương đồng với những gì mà hãng hứa hẹn. Trong vòng 5 phút sạc pin, máy có được 40% lượng pin và mất 26 phút để có được 100% pin.

    Camera

    Nằm ở mặt lưng của Mi 10 Ultra là cụm camera được cấu thành bởi 4 ống kính, bao gồm ống kính góc siêu rộng, ống kính góc rộng (camera chính), ống kính telephoto 2x và ống kính telephoto 5x. Đây là bố cục camera tương đồng so với Mi 10 Pro, với sự khác biệt duy nhất chính là chiếc Ultra sử dụng cảm biến hình ảnh chất lượng hơn.

    Camera chính của máy được trang bị cảm biến OV48C 48MP, có kích thước 1/1.32 inch, được sản xuất bởi OmniVision. Chiếc camera này có kích thước điểm ảnh là 1.2µm và sở hữu bộ lọc màu Quad Bayer, điều này nghĩa là chiếc camera sẽ chụp ảnh với độ phân giải mặc định là 12MP. Cảm biến của chiếc camera được ghép với ống kính 8 thành phần có nhiệm vụ chống rung hình ảnh. Chiếc camera có khả năng bao trùm một góc 82 độ.

    Xiaomi Mi 10 Ultra

    Tiếp đến là chiếc camera telephoto thứ nhất của máy. Chiếc camera này có cấu hình tương tự như của Mi 10 Pro, cụ thể là cảm biến Samsung ISOCELL Fast S5K2L7 12Mp, kích thước 1/2.55 inch. Camera có kích thước điểm ảnh là 1.4µm.

    Chiếc camera telephoto thứ 2 của máy sử dụng cảm biến Sony IMX586, kích thước 1/2.32 inch, có kích thước điểm ảnh là 0.8µm, tiêu cự f/4.1.

    Cuối cùng, máy được trang bị chiếc camera góc siêu rộng 20MP có cấu hình tương tự như của Mi 10 Pro. Chiếc camera sử dụng cảm biến Sony IMX350, kích thước 1/2.78 inch.

    Trong điều kiện ánh sáng ban ngày, những bức ảnh chụp từ ống kính chính có chất lượng tuyệt vời. Những bức hình này có độ chi tiết cao, độ tương phản tốt trong khi có độ cân bằng trắng và khả năng tái tạo màu sắc chính xác.

    Những bức hình 20MP chụp từ camera góc siêu rộng thu lại khung cảnh rộng với độ chi tiết khá tốt, cân bằng trắng xuất sắc và dải màu rộng. Tuy nhiên những bức hình này lại có hiện tượng méo chi tiết ở khu vực gần viền.

    Mi 10 Ultra có chế độ chụp Macro, sử dụng camera góc siêu rộng để chụp những vật thể ở tầm gần. Đáng tiếc là những bức ảnh chụp với chế độ này lại không được tốt cho lắm. Những bức hình thiếu độ chi tiết và thường phải mất nhiều thời gian để lấy nét.

    Hiệu năng

    Tương tự như Mi 10 và Mi 10 Pro, Xiaomi Mi 10 Ultra lấy hiệu năng xử lý từ con chip Snapdragon 865 của Qualcomm. Máy sử dụng modem X55 mang đến khả năng kết nối mạng 5G tốc độ cao.

    Con chip Snapdragon 865 hỗ trợ tương thích với RAM LPDDR5. Mi 10 Ultra được phát hành với 3 phiên bản cấu hình RAM là 8GB, 12GB và 16GB. Lựa chọn dung lượng bộ nhớ trong của máy bao gồm 128GB, 256GB và 512GB. Loại bộ nhớ trong của máy là UFS 3.1.

    Với cấu hình mạnh mẽ như vậy, thật dễ hiểu khi chiếc mi 10 Ultra đạt kết quả tốt ở mọi bài kiểm tra benchmark. Điểm số hiệu năng tốt của máy được phản ảnh chính xác trong quá trình sử dụng thực tế. Chiếc điện thoại không có bất cứ tình trạng giật lag nào khi tôi điều hướng xung quanh hệ điều hành. Máy cũng có khả năng chơi game tốt, có thể xử lý được những tựa game có cấu hình nặng nhất tại thời điểm hiện tại.

    Xiaomi Mi 10 Ultra

    Tổng kết

    Xiaomi Mi 10 Ultra là một trong những chiếc điện thoại cao cấp với giá trị sử dụng cao. Máy sở hữu một màn hình AMOLED tần số quét 120Hz, đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà cũng như chất lượng hình ảnh sống động và rực rỡ. Máy có hiệu năng tốc độ nhờ được trang bị một trong những con chip xử lý mạnh nhất trên thị trường.

    Máy còn có tốc độ sạc siêu nhanh, với công suất tối đa lên đến 120W. Cụm camera của máy có chất lượng hình ảnh ấn tượng, với khả năng chụp hình với độ linh hoạt cao. Nếu bạn đang cần một chiếc điện thoại toàn diện, sở hữu nhiều tính năng cao cấp thì chắc chắn Xiaomi Mi 10 Ultra sẽ đáp ứng tốt mọi nhu cầu của bạn.

    Điểm mạnh

    • Hiệu năng tốc độ
    • Khả năng sạc nhanh công suất 120W
    • Camera chất lượng, khả năng chụp hình linh hoạt
    • Màn hình 120Hz

    Điểm yếu

    • Một vài chế độ chụp ảnh không quá ấn tượng
    • Không có tiêu chuẩn chống nước IP68
    • Không có phiên bản quốc tế

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Lenovo ThinkPad E14: Laptop văn phòng toàn diện

    Đánh giá Lenovo ThinkPad E14: Laptop văn phòng toàn diện

    Lenovo ThinkPad E14

    Lenovo ThinkPad E14 là một chiếc laptop văn phòng xuất sắc. Máy sở hữu một thiết kế độ bền cao, nhiều tính năng bảo mật và có đủ mức hiệu năng để bạn thực hiện tốt các công việc hàng ngày. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết Lenovo ThinkPad E14, từ đó rút ra những điểm mạnh và điểm hạn chế của chiếc laptop.

    Thông số kỹ thuật của của Lenovo ThinkPad E14

    • CPU: Intel Core i5-1135G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB PCIe SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1080p
    • Kích thước: 12.8 x 8.7 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.59 kg

    Thiết kế của Lenovo ThinkPad E14

    Các dòng laptop thuộc sê-ri ThinkPad thường có thiết kế giống nhau, và ThinkPad E14 không phải là trường hợp ngoại lệ.

    Lenovo ThinkPad E14

    Với kích thước 3 cạnh là 12.8 x 8.7 x 0.7 inch và khối lượng 1.59 kg, Lenovo ThinkPad E14 là một chiếc laptop văn phòng nặng và lớn hơn so với Asus ExpertBook B9450 (12.6 x 8 x 0.6 inch, nặng 1 kg) và EliteBook 845 G7 (12.7 x 8.5 x 0.7 inch, nặng 1.36 kg).

    Lớp vỏ làm bằng nhôm của chiếc laptop mang lại ấn tượng tốt cho người dùng. Tương tự như các dòng laptop ThinkPad khác, E14 có những điểm thiết kế đặc trưng bao gồm dấu chấm đỏ của chữ “i” trong logo ThinkPad nằm trên nắp máy, cho đến bảo mật vân tay được đặt âm so với thân máy và núm rê chuột màu đỏ nằm chính giữa bàn phím.

    Bảo mật và độ bền của Lenovo ThinkPad E14

    Một trong những điểm quan trọng nhất mà người dùng doanh nghiệp cần ở một chiếc laptop chính là tính bảo mật. ThinkPad E14 đáp ứng tốt nhu cầu đó với hàng tá các tính năng bảo mật khác nhau.

    Về mặt phần cứng, máy được trang bị camera IR cho phép người dùng đăng nhập thông qua phương pháp nhận diện khuôn mặt. Bạn cũng có thể mở máy với bảo mật vân tay nếu muốn. Trên thân máy sở hữu khe lắp khóa Kensington.

    Nằm ở bên trong là con chip TPM 2.0, có chức năng mã hóa các dữ liệu quan trọng của người dùng, kết hợp với phần mềm ThinkShield mang đến nhiều phương thức bảo mật cho chiếc laptop.

    Về mặt phần cứng, ThinkPad E14 sở hữu một bộ khung chắc chắn, đạt tiêu chuẩn độ bền quân đội MIL-STD 810G. Điều này cho phép chiếc laptop khả năng chống chịu va đập mạnh, và nhiệt độ môi trường khắc nghiệt.

    Cổng kết nối của Lenovo ThinkPad E14

    Lenovo ThinkPad E14

    ThinkPad E14 được trang bị khá nhiều cổng kết nối với chủng loại đa dạng. Bên trái thân máy được trang bị cổng Thunderbolt 4, 1 cổng USB 3.0 Type-A, cổng xuất HDMI 1.4 và giắc cắm tai nghe/microphone. Dọc theo cạnh phải của chiếc laptop là cổng Ethernet RJ-45 và 1 cổng USB 2.0 Type-A.

    Màn hình

    ThinkPad E14 được trang bị một màn hình kích thước 14 inch, độ phân giải 1080p, có độ sáng và độ chi tiết cao, cho phép người dùng làm việc năng suất và hiệu quả. Viền bezel bọc quanh màn hình thuộc vào loại khá mỏng, tuy nhiên lại có cạnh trên và cạnh dưới được làm hơi dày.

    Lenovo ThinkPad E14

    Màn hình của máy có khả năng thể hiện màu sắc tốt, khiến cho chiếc laptop có thể đảm nhận tốt các công việc chỉnh sửa hình ảnh nhẹ nhàng. Điều này được phản ánh trong bài kiểm tra đo độ phủ màu. Màn hình của máy có độ phủ màu 85.4% dải DCI-P3, ấn tượng hơn so với mức trung bình 84% của dòng laptop cao cấp, trong đó bao gồm các dòng máy như Asus ExpertBook (82.6%) và HP EliteBook (77.8%).

    Máy có độ sáng màn hình ở mức đủ dùng, đo được là 355 nit, thấp hơn một chút so với mức trung bình 390 nit. Độ sáng màn hình của máy cho phép bạn làm việc tốt ở phần lớn các điều kiện làm việc khác nhau, và sáng hơn khi so sánh với màn hình của Asus ExpertBook B9450 (302 nit). HP EliteBook 845 G7 là chiếc laptop có độ sáng màn hình rực rỡ nhất trong bài so sánh này, với kết quả ấn tượng là 399 nit.

    Bàn phím và touchpad của Lenovo ThinkPad E14

    Là một chiếc laptop ThinkPad, E14 sở hữu một chiếc bàn phím có chất lượng cao. Các nút của máy có kích thước lớn, được thiết kế mang tính công thái học cao, với bố cục phím vừa tầm và hành trình đủ sâu để tay bạn không bị nhức mỏi trong quá trình làm việc lâu dài.

    Lenovo ThinkPad E14

    Touchpad của máy có diện tích sử dụng hơi nhỏ, khiến việc điều hướng bằng các thao tác vuốt gặp đôi chút hạn chế. Bản thân chiếc touchpad có độ phản hồi xúc giác đầm tay khi nhấn xuống.

    Âm thanh

    Hệ thống loa của ThinkPad E14 được đặt bên dưới thân máy ở 2 bên trái và phải. Loa của máy có âm lượng khá lớn, đủ to để phát ra âm thanh rõ ràng cho nhiều người nghe cùng một lúc, tuy nhiên lại có hiện tượng méo âm ở mức volume cao trong khi dải bass gần như bằng 0.

    Hiệu năng

    Một trong những điểm hấp dẫn của chiếc ThinkPad E14 phiên bản mới nhất chính là con chip Intel thế hệ 11 bên trong. Chiếc máy mà chúng tôi review được trang bị cấu hình chip Intel Core i5-1135G7 và 16GB RAM, mang lại hiệu năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời cho người dùng.

    Để kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm của máy, tôi mở đồng loạt 40 tab Chrome, và 3 tab chạy video HD trên Youtube. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop có thể hoạt động một cách mượt mà và rất đáng tin cậy.

    Trong bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench 5.4, chiếc E14 làm khá tốt với điểm số hiệu năng xử lý đa nhân là 4,417 điểm. Kết quả này vượt qua dòng máy sử dụng chip Intel thế hệ 10 là chiếc Asus ExpertBook B9450 (2,960 điểm), nhưng lại thấp hơn một chút so với mức trung bình 4,429 điểm của dòng laptop cao cấp.

    Hiệu năng tốc độ của máy tiếp tục được thể hiện trong bài kiểm tra chuyển mã video với ứng dụng Handbrake của chúng tôi. Trong bài kiểm tra này, chiếc ThinkPad E14 hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 11 phút 52 giây, nhanh hơn nhiều so với mức trung bình 15 phút 58 giây của dòng laptop cùng phân khúc.

    Máy đạt kết quả không tốt cho lắm trong bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu. Ổ SSD của chiếc E14 có tốc độ đo được là 288 MBps, chậm hơn so với mức trung bình 622.45 MBps của dòng laptop cùng phân khúc.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Lenovo ThinkPad E14 có 2 lựa chọn chip GPU liền là Intel UHD hoặc Iris Xe. So với các dòng máy sử dụng card đồ họa rời, máy có kết quả không tốt cho lắm khi chấm điểm khả năng xử lý với 3DMark.

    Với số điểm 2,340, chiếc laptop Lenovo đạt kết quả tốt hơn so với các dòng máy như Asus ExpertBook B9450 (734 điểm). Tuy nhiên, kết quả này lại thấp hơn nhiều so với mức trung bình 4,774 điểm của dòng laptop cùng phân khúc. Trong tựa game Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm, máy đạt mức khung hình bình quân khá khiêm tốn là 19 fps.

    Thời lượng pin

    Lenovo ThinkPad E14 đạt kết quả thời lượng pin khá tốt trong bài kiểm tra của chúng tôi. Chiếc laptop trụ được 10 giờ 38 phút sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Thời lượng pin của máy dài hơn một chút so với mức trung bình 10 phút 15 giây của dòng laptop cùng phân khúc. Cả hai dòng máy được so sánh trong bài viết là HP EliteBook và Asus ExpertBook có thời lượng pin vược trội so với E14, với thời lượng pin đo được lần lượt là 13 giờ 1 phút và 16 giờ 12 phút.

    Webcam

    Tuy sở hữu cạnh màn hình trên khá dày, webcam của máy lại có chất lượng không được tốt cho lắm. Ngay cả trong điều kiện ánh sáng đầy đủ, chiếc laptop chỉ có chất lượng hình ảnh ở mức trung bình.

    Khả năng tản nhiệt

    Với một thân máy nhỏ và hiệu năng của con chip Intel thế hệ 11, máy có thể tỏa ra mức nhiệt hơi ấm tay khi phải thực hiện nhiều công việc có cường độ xử lý cao. Máy được trang bị khá nhiều các hệ thống khe thông khí ở gầm máy và tại khu vực bản lề màn hình, nhằm giữ chiếc laptop không bị quá tải nhiệt.

    Trong bài kiểm tra khả năng tản nhiệt của chúng tôi, touchpad của máy có mức nhiệt đo được là 25 độ C. Trong khi đó trung tâm bàn phím và gầm máy có mức nhiệt đo được lần lượt là 27 và 31 độ C. Điều này này chứng tỏ biện pháp tản nhiệt của máy có mức độ hiệu quả cao

    Phần mềm

    ThinkPad E14 được cài sẵn hệ điều hành Windows 10 Home hoặc Pro, tùy thuộc vào phiên bản cấu hình mà bạn chọn. Máy không có quá nhiều ứng dụng rác được cài sẵn. Những gì bạn có với chiếc E14 là những ứng dụng tiện ích thường gặp của Windows.

    Lenovo Vantage là phần mềm điều hành hệ thống chính của chiếc laptop, sở hữu giao diện hiển thị trạng thái hoạt động của các linh kiện. Ứng dụng cho phép người dùng nhanh chóng cập nhật BIOS và driver. Đây cũng là nơi bạn tìm thấy những cài đặt về tính năng bảo mật của máy.

    Tổng kết

    Lenovo ThinkPad E14 là một chiếc laptop làm việc đáng tin cậy và chất lượng cao. Máy sở hữu một thiết kế tổng thể tương đối gọn nhẹ, mang lại cho người dùng khả năng sử dụng di động cao. Tương tự như các dòng máy ThinkPad khác, máy có độ bền cao, bàn phím thoải mái và nhiều tính năng bảo mật hữu ích. Nếu bạn đang tìm mua một chiếc laptop dùng để làm việc, thì ThinkPad E14 là một lựa chọn không tồi

    Điểm mạnh

    • Chất lượng build tốt
    • Bàn phím thoải mái
    • Nhiều tính năng bảo mật
    • Hiệu năng tốc độ

    Điểm yếu

    • Thiết kế hơi nhàm chán
    • Diện tích touchpad hơi nhỏ
    • Chất lượng webcam trung bình

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Asus ROG Zephyrus S GX701: Laptop gaming thiết kế siêu mỏng

    Đánh giá Asus ROG Zephyrus S GX701: Laptop gaming thiết kế siêu mỏng

    Asus ROG Zephyrus S GX701

    Asus ROG Zephyrus S GX701 là một trong những chiếc laptop gaming tốt nhất từng được sản xuất. Tuy nhiên mức hiệu năng ấn tượng và thiết kế mỏng nhẹ và bắt mắt của máy lại đi kèm một mức giá không hề rẻ, khiến cho không phải ai cũng có cơ hội trải nghiệm chiếc laptop tuyệt vời này.

    Từ những dòng sản phẩm đầu tiên, sê-ri laptop Zephyrus của Asus đã chứng minh rằng những chiếc laptop gaming có hiệu năng không nhất thiết phải có một thiết kế đồ sộ.

    Phiên bản mới nhất của sê-ri máy không có nhiều khác biệt so với dòng máy tiền nhiệm, sở hữu những linh kiện tối tân bậc nhất trên thị trường bên trong một bộ khung có thiết kế mỏng nhẹ. Chiếc laptop được trang bị chip Intel Core i7-8750H và card đồ họa Nvidia GeForce RTX.

    Kết quả là bạn có một chiếc laptop gaming hiệu năng mạnh mẽ, đồng thời là một trong những chiếc laptop Asus tốt nhất mà chúng tôi có từng review.

    Thông số kỹ thuật của Asus ROG Zephyrus S GX701

    • CPU: Intel Core i7-8750H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 2080 Max-Q
    • RAM: 24GB
    • Bộ nhớ: 1TB M.2 PCIe x4 SSD
    • Màn hình: 17.3-inch, Full HD
    • Kích thước: 15.7 x 10.7 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 2.7 kg

    Thiết kế Asus ROG Zephyrus S GX701

    Như chúng tôi đã nhắc qua bên trên, sê-ri máy Zephyrus của Asus vốn có thiết kế điển hình là mỏng và nhẹ. Điều này khiến cho các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc trông lỗi thời khi đặt cạnh bên.

    Ngôn ngữ thiết kế này được tiếp tục với ROG Zephyrus S GX701. Theo lời của Asus, đây là chiếc laptop gaming kích thước 17 inch gọn nhẹ nhất trên thị trường. Đặc điểm nổi bật của Asus ROG Zephyrus S GX701 nằm ở chỗ, máy được trang bị một màn hình 17 inch bên trong một thân máy có diện tích tương tự như một chiếc laptop 15 inch. Với số đo 3 cạnh là 399 x 272 x 18.7mm, Zephyrus S có diện tích nhỏ hơn 23% và mỏng hơn 40% so với các dòng laptop gaming 17 inch thường gặp trên thị trường.

    Asus ROG Zephyrus S GX701

    Kích thước tổng thể nhỏ nhắn của chiếc laptop có được là nhờ viền bezel siêu mỏng bọc xung quanh màn hình. Với độ dày chỉ 6.9mm, chiếc laptop có tỷ lệ màn hình so với thân máy lên đến 81% khiến cho chiếc laptop có ít diện tích thừa.

    Để có được một viền màn hình mỏng, Asus không đặt webcam của máy ở cạnh trên của màn hình. Với nhiều người, đây là một sự đánh đổi không đến nỗi nào để có được một thiết bị gọn nhẹ hơn. Tuy nhiên, nếu bạn là người sử dụng webcam thường xuyên, thì đừng quá lo lắng bởi Asus đã tặng kèm một chiếc webcam rời khi bạn mua máy. Chiếc webcam này có thể được đặt ở bên trên màn hình (hoặc ở bất cứ đâu bạn muốn).

    Điều này không những cho phép chiếc Zephyrus S GX701 có 1 thiết kế gọn nhẹ hơn bao giờ hết, mà còn cho phép trang bị cho máy một chiếc webcam rời có chất lượng vượt trội so với mọi loại webcam liền của các dòng laptop trên thị trường.

    Tương tự như các dòng máy Zephyrus khác của hãng, bộ bàn phím được đặt ở nửa trước của thân máy. Kiểu thiết kế này để lại một khoảng không gian rộng ở nửa sau. Với chiếc GX701, khoảng không gian này là nơi trang bị hệ thống tản nhiệt Active Aerodynamic System (AAS), có chức năng giữ nhiệt độ của các linh kiện bên trong luôn ở mức ổn định.

    Ẩn bên dưới bề mặt của không gian này là hệ thống tản nhiệt với các ống đồng dẫn nhiệt và 2 quạt thông khí lớn. Chưa dừng lại ở đó, khi bạn mở chiếc laptop ra, nắp gầm máy sẽ được nâng lên một chút so với mặt phẳng mà chiếc laptop nằm trên.

    Bàn phím nằm ở nửa trước của thân máy khiến cho chiếc touchpad phải rời qua vị trí khác. Asus đặt vị trí của touchpad nằm ở bên phải so với bàn phím. Bạn chỉ mất chút thời gian để làm quen với bố cục hoàn toàn mới này.

    Asus ROG Zephyrus S GX701

    Bản thân bộ bàn phím có chất lượng khá tốt, với các nút kích thước lớn, được chiếu sáng bởi hệ thống đèn Aura RGB của Asus. Các phím của máy có hành trình hơi nông do được đặt bên trên một thân máy mỏng.

    Một điểm thiết kế mới của Asus ROG Zephyrus S GX701 chính là nút cuộn chuột nằm bên trên bàn phím, có thể được dùng để điều chỉnh âm lượng. Nút cuộn chuột này cũng được tô điểm bởi đèn LED tương tự như bàn phím.

    Chiếc laptop phát ra âm thanh thông qua dải loa kép nằm ở 2 cạnh bên trên thân máy, được hỗ trợ bởi công nghệ “âm ly thông minh” theo lời hãng.

    Về mặt kết nối, Asus ROG Zephyrus S GX701 được trang bị tương đối nhiều chủng loại đối với một chiếc laptop thiết kế thân máy mỏng. Bên tay trái là cổng nguồn, cổng xuất HDMI 2.0b, cổng USB 3.1, USB Type-C và giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Nằm tại bên phải thân máy là cổng USB Type-C và 2 cổng USB 3.1.

    Màn hình Asus ROG Zephyrus S GX701

    Trong khi cấu hình linh kiện bên trong là điều quan trọng nhất khi chọn mua một chiếc laptop gaming, chất lượng của màn hình là điều quan trọng thứ 2.

    Asus ROG Zephyrus S GX701

    Asus ROG Zephyrus S GX701 được trang bị một chiếc màn hình kích thước 17 inch, tần số quét 144Hz và hỗ trợ tính năng G-Sync giúp loại trừ tình trạng rách khung hình.

    Màn hình của máy được hiệu chuẩn bằng máy, với tiêu chuẩn Pantone và có độ phủ màu 100% dải sRGB. Điều này khiến cho chiếc Zephyrus S GX701 không những là một chiếc laptop gaming chất lượng mà còn là một chiếc laptop đồ họa tốt. Màn hình của máy có độ chính xác màu cao, yếu tố rất quan trọng với những ai có công việc thiết kế đồ họa hoặc làm content.

    Hiệu năng

    Kết quả các bài benchmark

    • 3DMark Sky Diver:  35,333 điểm
    • Cinebench CPU: 1,125 điểm
    • Geekbench 4: 4962 điểm (đơn nhân); 21924 điểm (đa nhân)
    • PCMark 8: 4257 điểm

    Asus đã không cắt giảm chi phí sản xuất khi làm ra chiếc ROG Zephyrus S GX701 từ những cấu hình cao cấp bậc nhất trên thị trường. Điểm sáng của chiếc laptop chắc chắn phải là chiếc card Nvidia GeForce RTX 2080 Max-Q.

    Kết hợp với con chip Intel mạnh mẽ, chiếc ROG Zephyrus S GX701 mang đến cho người dùng trải nghiệm chơi game mượt mà và đắm chìm.

    Asus ROG Zephyrus S GX701

    Một điểm cần lưu ý chính là chiếc card Nvidia GeForce RTX 2080 được trang bị trong máy là phiên bản card dành cho laptop, có mức hiệu năng thấp hơn so với dòng card máy bàn. Để so sánh, phiên bản RTX 2080 máy bàn có tốc độ 1,515MHz, với tốc độ khi được ép xung là 1,710MHz. Dòng card RTX 2080 Max-Q được trang bị trong chiếc laptop Asus có tốc độ cơ bản là 735Mhz, với tốc độ ép xung ở mức 1,095MHz.

    Bạn có thể thay đổi mức hiệu năng của máy thông qua ứng dụng ROG Armoury Crate được cài sẵn. Chuyển chế độ hiệu năng từ “Balanced” sang “Turbo” mang lại mức hiệu suất cải thiện với điểm số benchmark cao hơn, tuy nhiên cũng khiến tiếng quạt thông khí kêu to hơn.

    Thời lượng pin

    Các dòng laptop gaming hiếm khi có thời lượng pin trụ được lâu hơn một vài giờ đồng hồ khi sử dụng không cắm sạc, đáng tiếc là GX701 cũng nằm trong danh sách đó.

    Thực hiện bài kiểm tra thời lượng pin, cụ thể là cho máy chạy lặp liên tục 1 video 1080p với độ sáng màn hình ở mức 50%, chiếc OG Zephyrus S GX701 trụ được chưa đến 3 giờ đồng hồ trước khi tắt nguồn.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin với ứng dụng PCMark 8, với khả năng mô phỏng những tác vụ có cường độ cao hơn hàng ngày, cụ thể như việc lướt web và gọi video, chiếc laptop trụ được 2 giờ 12 phút.

    Điều này khiến cho chiếc laptop luôn phải sử dụng khi cắm dây sạc. Điều này làm giảm phần nào tính sử dụng di động của máy, do chiếc laptop có một thiết kế gọn nhẹ, có thể được mang theo dễ dàng.

    Asus ROG Zephyrus S GX701

    Tổng kết

    Nhờ được trang bị các linh kiện có cấu hình đỉnh cao phân khúc, cùng với một thiết kế siêu mỏng và nhẹ, Asus ROG Zephyrus S GX701 dễ dàng là một trong những chiếc laptop gaming ấn tượng nhất được bán trên thị trường.

    Sự kết hợp của chiếc card RTX 2080 Max-Q và con chip Intel tốc độ cho phép người dùng chơi tốt mọi tựa game có cấu hình cao. Màn hình của máy có kích thước lớn, tần số quét cao, mang lại trải nghiệm sử dụng mượt mà và đắm chìm.

    Dù vậy, ROG Zephyrus S GX701 vẫn có vài điểm hạn chế. Một trong số đó phải kể đến chính là thời lượng pin ngắn ngủi. Điểm yếu còn lại của máy chính là mức giá cao ngút trời.

    Nếu bạn có đủ nguồn lực tài chính để chi trả cho ROG Zephyrus S GX701, thì chắc chắn bạn sẽ không phải thất vọng với những gì mà máy mang lại.

    Điểm mạnh

    • Hiệu năng tổng thể đỉnh cao
    • Thiết kế đẹp mắt và gọn nhẹ
    • Màn hình 17 inch chất lượng

    Điểm yếu

    • Giá cao
    • Thời lượng pin ngắn

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Xiaomi Mi 11X: Mức giá hấp dẫn, hiệu suất sử dụng cao

    Đánh giá Xiaomi Mi 11X: Mức giá hấp dẫn, hiệu suất sử dụng cao

    Xiaomi Mi 11X

    Mi 11X là dòng máy cao cấp của Xiaomi. Tương tự như các sản phẩm điện thoại khác của Xiaomi, Mi 11X là một chiếc điện thoại sở hữu những linh kiện cao cấp, được bán với mức giá rẻ hơn so với các đối thủ cạnh tranh. Máy có những tính năng cao cấp như khả năng kết nối mạng 5G, tần số quét màn hình cao, tương thích với công nghệ sạc nhanh và nhiều tính năng hấp dẫn khác. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết dòng điện thoại Mi 11X, từ đó rút ra điểm cộng và điểm trừ của dòng sản phẩm.

    Thông số kỹ thuật Xiaomi Mi 11X

    • Màn hình: 6.67 inch, Super AMOLED, 120Hz, HDR10+
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 870
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 48MP + 8MP + 5MP
    • Camera trước: 20MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 6.44 x 3.01 x 0.31 inch
    • Khối lượng: 196 gram
    • Pin: 4520 mAh

    Thiết kế của Xiaomi Mi 11X

    Mi 11X có thiết kế bên ngoài tương tự như các dòng máy của hãng như Mi 11 và Redmi K40. Đây không phải là một điểm hạn chế do bản thân 2 dòng máy trên có vẻ ngoài khá bắt mắt. Phiên bản màu sắc của chiếc Mi 11X của chúng tôi có tên gọi “Cosmic Black”, với tông màu chủ đạo của vỏ máy là đen tuyền.

    Xiaomi Mi 11X

    Kết hợp hài hòa với màu sắc vỏ máy là dải kim loại óng ánh bọc xung quanh cụm camera chính ở mặt lưng. Mặt lưng của máy được hoàn thiện bóng bẩy, tuy nhiên lại bám hơi nhiều vân tay. Vậy nên tôi khuyên các bạn hãy sử dụng chiếc ốp lưng được tặng kèm khi mua máy.

    Hai điểm mạnh khác khi nói về thiết kế của Xiaomi Mi 11X chính là chất lượng build tốt và thiết kế gọn nhẹ. Chiếc điện thoại cho cảm giác thoải mái khi sử dụng bằng một tay. Với Mi 11X, Xiaomi đã chọn ngôn ngữ thiết kế đơn giản mà đẹp, và dường như hãng đã thành công với dòng sản phẩm này.

    Màn hình của Xiaomi Mi 11X

    Máy được trang bị một màn hình tràn viền có kích thước 6.67 inch, độ phân giải Full HD+, tần số quét 120Hz. Do sử dụng tấm nền AMOLED, màn hình của máy có độ sáng cực đại rất cao, lên đến 1300 nit. Màn hình của máy được thiết kế tràn viền 4 cạnh, với một lỗ khoét nhỏ ở góc trái để dành chỗ cho chiếc camera selfie.

    Xiaomi Mi 11X

    Mi 11X mang đến cho người dùng trải nghiệm hình ảnh sống động. Mọi nội dung từ video Youtube, stream và phim đều đem đến trải nghiệm thị giác đắm chìm cho người dùng. Màn hình máy có khả năng thể hiện độ chi tiết cao, với khả năng thể hiện màu sắc thiên về hướng bão hòa (tương tự như dòng Redmi Note 10 Pro của hãng). Tần số quét 120Hz của máy khiến cho mọi hoạt ảnh đều được diễn ra một cách mượt mà.

    Dù có độ sáng cực đại là 1300 nit, màn hình máy vẫn không đem lại trải nghiệm sử dụng dưới trời nắng tốt cho lắm. Đây là một trong những điểm yếu khi nói về màn hình của Mi 11X. Dù vậy, trong các trường hợp sử dụng khác, màn hình của Mi 11X vẫn đem đến cho người dùng trải nghiệm sử dụng trọn vẹn.

    Camera của Xiaomi Mi 11X

    Xiaomi Mi 11X sở hữu cụm camera sau được cấu thành bởi 3 ống kính: camera chính 48MP, camera góc siêu rộng 8MP và camera macro 5MP. Camera selfie của máy có cấu hình 20MP. Ứng dụng chụp ảnh mặc định của máy có những chế độ chụp ảnh như Xóa phông, Night Mode (dành cho cả camera trước lẫn sau), khả năng quay video 4K ở mức khung hình 30 fps, chế độ Beauty, chế độ Vlog, vân vân. Kết luận rút ra là camera của máy có khả năng sử dụng linh hoạt, mang đến cho người dùng nhiều biện pháp chụp ảnh, ghi hình khác nhau.

    Bản thân những chiếc camera này có chất lượng khá tốt. Máy tuy không có cấu hình camera lớn như các dòng máy khác trong phân khúc, nhưng vẫn đem đến chất lượng ảnh tốt cho người dùng.

    Camera chính của máy cho ra những bức ảnh với độ chi tiết cao và màu sắc khá trung thực. Tuy nhiên, tông màu của những bức ảnh này có khuynh hướng rơi về phía ấm.

    Dù vậy, khả năng thể hiện màu sắc của chiếc camera này vẫn có chất lượng tốt hơn so với các dòng máy tầm trung của hãng. Điều này được thể hiện rõ với màu sắc da người. Những bức hình chụp từ máy Mi 11X không có tông màu da hơi đỏ như các dòng máy kể trên.

    Chế độ chụp hình 48MP cho ra những bức ảnh có độ chi tiết cải thiện cũng như mang đến khả năng phóng to. Tuy chất lượng hình ảnh chụp của chế độ này không có nhiều khác biệt so với chế độ mặc định, hãy sử dụng chế độ chụp 48MP nếu bạn muốn những bức ảnh của mình có độ phơi sáng tốt hơn.

    Ống kính góc rộng của máy có góc chụp khá rộng. Cảm biến này có thể bao quát được một khoảng không gian lớn mà không gây nên hiện tượng méo chi tiết ở viền ảnh. Đây là một chế độ hữu ích nếu bạn muốn chụp hình khung cảnh.

    Ống kính macro của Mi 11X có chất lượng ảnh chụp khá tốt. Các dòng máy của Xiaomi đã chứng tỏ rằng chế độ chụp macro không phải là một tính năng thừa thãi với câu trả lời là những bức hình ấn tượng. Tương tự như Redmi Note 10 Pro, chế độ chụp macro của Mi 11X có độ chi tiết tốt và chất lượng ảnh chụp ấn tượng.

    Nhắc đến những bức hình chụp phóng to, chế độ zoom 2X đem lại chất lượng ảnh chụp chi tiết mà không làm giảm chất lượng hình ảnh. Máy có khả năng phóng to điện tử với cự ly tối đa là 10X, khá hữu ích khi bạn cần chụp một vật thể ở khoảng cách xa.

    Camera selfie của máy có chất lượng ảnh chụp khá tốt, với độ chi tiết thể hiện tốt và màu sắc khá gần với mức trung thực.

    Hiệu năng

    Chip Qualcomm Snapdragon 870, vốn được trang bị trên nhiều dòng điện thoại ở thời điểm hiện tại, tuy không có mức hiệu năng ấn tượng như Snapdragon 888, nhưng vẫn mang đến tốc độ xử lý tốt cho các dòng máy thuộc phân khúc cận cao cấp.

    Kết hợp với 8GB RAM, Snapdragon 870 có thể thực hiện mọi tác vụ mà bạn cần làm trên chiếc điện thoại di động của mình. Gọi điện, nhắn tin, chụp ảnh, xem phim, lướt web và chơi game, mọi tác vụ đều được thực hiện mượt mà với chiếc Mi 11X. Trong suốt quá trình sử dụng thực tế, tôi không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào quá đáng kể. Dù có hàng tá ứng dụng chạy nền, Mi 11X vẫn có khả năng xử lý đa nhiệm ấn tượng.

    Mi 11X có hiệu suất chơi game khá mượt mà. Từ những tựa game nhẹ nhàng như Candy Crush Saga cho đến các tựa game đòi hỏi khả năng xử lý đồ họa cao như Call of Duty Mobile, chiếc điện thoại đều có thể xử lý một cách dễ dàng. Máy có thể chơi CoD ở cấu hình Very High, với mức khung hình ổn định, kết hợp lại đem đến cho người dùng một trải nghiệm chơi game mượt mà. Một điểm mà bạn cần lưu ý là mặt lưng của máy tỏa ra mức nhiệt hơi ấm tay sau khoảng 15 phút chơi game.

    Phiên bản Mi 11X của tôi có dung lượng bộ nhớ trong là 128GB. Máy có lựa chọn cấu hình thấp hơn là 6GB RAM và 128GB bộ nhớ nếu bạn là người không sử dụng cùng lúc nhiều ứng dụng. Một điểm đáng tiếc là máy không có hỗ trợ khe đọc thẻ nhớ microSD, khiến những ai mong chờ tính năng này phải thất vọng.

    Loa kép của máy được hiệu chuẩn bởi Dolby Atmos có mức âm lượng lớn, cho ra chất âm cân bằng. Trong một phòng kích thước từ nhỏ đến cỡ vừa, loa ngoài của điện thoại cho bạn trải nghiệm âm thanh tốt mà không phải dùng đến loa Bluetooth ngoài.

    Máy được trang bị quả pin dung tích 4520 mAh, mang đến thời lượng sử dụng thừa đủ để trụ hết một ngày làm việc. Máy hỗ trợ tốc độ sạc nhanh với công suất 33W, cho phép chiếc điện thoại sạc từ 0 đến 100% trong khoảng từ 50 đến 55 phút.

    Tương tự như các dòng điện thoại Xiaomi khác, Mi 11X sử dụng hệ điều hành MIUI, được xây dựng trên nền tảng Android. Tại thời điểm hiện tại, máy sử dụng phiên bản MIUI mới nhất là 12. So với các phiên bản trước, MIUI có thiết kế giao diện đẹp mắt và hiện đại hơn.

    Tổng kết

    Xiaomi Mi 11X là một chiếc điện thoại chất lượng so với mức giá. Máy có mức hiệu năng cao hơn so với những dòng máy cùng phân khúc như Pixel 4a và OnePlus Nord. Máy là một đối thủ cạnh tranh đáng gờm của các dòng máy như OnePlus 9R, Vivo X60 Pro.

    Tuy nhiên, Mi 11X không phải là một chiếc điện thoại hoàn hảo. Với chiếc điện thoại này, bạn sẽ không có chất lượng ảnh chụp đỉnh cao phân khúc, tốc độ sạc nhanh có thể được cải thiện hơn nữa, độ sáng màn hình không quá ấn tượng trong quá trình sử dụng thực tế.

    Dù vậy, Xiaomi Mi 11X vẫn là một dòng máy cạnh tranh đáng gờm của những chiếc điện thoại flagship trên thị trường nhờ những tính năng cao cấp được trang bị.

    Điểm mạnh

    • Hiệu năng tốc độ
    • Tốc độ sạc nhanh và thời lượng pin dài
    • Mức giá phải chăng
    • Loa ngoài tốt

    Điểm yếu

    • Vỏ máy bám nhiều vân tay
    • Độ sáng màn hình không quá ấn tượng

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Mi 11 Ultra: Thiết kế độc đáo có tạo nên sự khác biệt?

    Đánh giá Mi 11 Ultra: Thiết kế độc đáo có tạo nên sự khác biệt?

    Mi 11 Ultra

    Mi 11 Ultra là một chiếc điện thoại cao cấp của Xiaomi. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết điểm mạnh và điểm yếu của dòng sản phẩm.

    Trong khoảng thời gian này năm ngoái, Xiaomi bắt đầu cạnh tranh ở thị trường điện thoại cao cấp với dòng máy Mi 10 5G. Đây là một chiếc điện thoại chất lượng với nhiều điểm mạnh, tuy nhiên lại bị che khuất bởi OnePlus 8 Pro. Xiaomi lúc này tiến hành cho ra mắt các mẫu máy phân khúc giá rẻ hơn thuộc cùng sê-ri, với dòng máy mới nhất có tên gọi Mi 10i. Xiaomi là một hãng sản xuất thành công ở thị trường điện thoại giá rẻ và tầm trung, nhưng năm nay, hãng lại tiếp tục thử sức ở thị trường điện thoại flagship một lần nữa.

    Sê-ri Mi 11 được phát hành gần đây sở hữu nhiều tính năng ấn tượng ở mức giá thấp hơn nhiều so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường. Chúng ta đã thấy giá trị sử dụng ấn tượng của những dòng máy như Mi 11X. Bài viết hôm nay sẽ tập trung vào dòng máy cao cấp của hãng là Mi 11 Ultra.

    Trên lý thuyết, Mi 11 Ultra có chất lượng vượt mức kỳ vọng của mọi người, tuy nhiên ở phân khúc giá cao cấp này, hãng có nhiều đối thủ đáng gờm để cạnh tranh.

    Thiết kế của Mi 11 Ultra

    Mi 11 Ultra sở hữu một thiết kế vô cùng ấn tượng. Máy sở hữu một khung viền làm bằng nhôm, màn hình cong viền được bảo vệ bởi kính cường lực Corning Gorilla Glass Victus và một mặt lưng được làm bằng sứ. Khác với các loại màn hình cong thông thường, với 2 cạnh bên được làm cong; màn hình của Mi 11 Ultra được uốn cong ở 4 cạnh. Điểm thiết kế màn hình độc đáo này cho phép người dùng thực hiện dễ dàng các thao tác vuốt từ mọi góc cạnh khác nhau.

    Những vật liệu chế tạo cao cấp này đem lại khối lượng 234g cho chiếc Mi 11 Ultra. Máy có khối lượng khá nặng, nhưng may là không quá dày với kích thước thân máy là 8.38 inch. Khối lượng của máy được dồn nhiều vào nửa trên của chiếc điện thoại khiến cho việc sử dụng máy bằng một tay hơi khó khăn.

    Mi 11 Ultra

    Cụm camera hình chữ nhật của máy có kích thước khổng lồ, có độ dày lớn. Thay vì đặt ở một góc như các dòng máy thông thường, cụm camera của máy có chiều dài chạy khắp chiều rộng của chiếc điện thoại. Điểm cộng của thiết kế này chính là chiếc điện thoại sẽ không bị cập kênh khi bạn đặt trên mặt bàn. Phiên bản màu sắc Ceramic Black có bề mặt bám hơi nhiều vân tay. Bạn có thể lựa chọn phiên bản màu trắng nếu bạn bận tâm nhiều về vấn đề này.

    Nằm ở bên phải của cụm camera là một màn hình OLED kích thước 1.1 inch (độ phân giải 126 x 294 pixel). Chiếc màn hình cảm ứng mini này tự động kích hoạt khi bạn đặt chiếc Mi 11 Ultra úp mặt xuống bất cứ mặt phẳng nào. Màn hình có thể được tùy chỉnh để hiển thị mức thời lượng pin, thông báo, ngày tháng, tin nhắn hoặc hình ảnh. Bạn cũng có thể sử dụng chiếc màn hình này để nhận hoặc từ chối các cuộc gọi đến. Nhưng quan trọng nhất, bạn có thể sử dụng chiếc màn hình này dùng để hiển thị hình ảnh khi bạn chụp ảnh selfie với cụm camera chính.

    Nút nguồn và cụm nút tăng giảm âm lượng của Mi 11 Ultra có độ phản hồi xúc giác chắc tay và được đặt ở vị trí vừa tầm với. Nằm ở cạnh dưới của máy là khe đựng SIM kép, cổng USB Type-C và 1 dải loa. Loa thoại của máy đảm nhận thêm chức năng là chiếc loa ngoài thứ 2. Xiaomi trang bị cho chiếc Mi 11 Ultra mắt hồng ngoại ở cạnh trên, cho phép người dùng điều khiển các thiết bị tương thích khác nhau.

    Màn hình của Mi 11 Ultra

    Mi 11 Ultra được trang bị một màn hình AMOLED có kích thước 6.81 inch, độ phân giải QUD+ (3200 x 1440 pixel) với tần số quét 120Hz, tần số tiếp nhận cảm ứng 480Hz. Màn hình máy hỗ trợ các định dạng HDR thông dụng ví dụ như HDR10+ và Dolby Vision.

    Mi 11 Ultra

    Theo lời của Xiaomi, màn hình của máy sử dụng tấm nền AMOLED E4 mới nhất của Samsung, có độ sáng cực đại lên đến 1700 nit. Máy được trang bị cảm biến vân tay dưới màn hình. Một điểm khá thú vị với Mi 11 Ultra chính là bạn có thể mở khóa bằng khuôn mặt khi chiếc điện thoại được đặt úp xuống dưới thông qua cụm camera chính.

    Hiệu suất sử dụng của Mi 11 Ultra

    Tôi phải mất một vài ngày trước khi làm quen với khối lượng phân bố không đều của Mi 11 Ultra. Sau khoảng thời gian này, chiếc điện thoại có trải nghiệm sử dụng thoải mái tương tự như các dòng điện thoại khác cùng phân khúc.

    Mô-tơ rung của máy mang lại phản hồi chắc tay khi đánh máy và khi thực hiện các thao tác điều hướng. Màn hình phụ của máy khá hữu ích nếu bạn là người có thói quen đặt úp máy trên mặt bàn.

    Màn hình chính của Mi 11 Ultra có chất lượng bậc nhất trên thị trường hiện nay. Màu sắc của màn hình được thể hiện sống động nhưng không bị quá bão hòa. Độ sáng màn hình cao cho phép người dùng dễ dàng sử dụng chiếc điện thoại ở ngoài trời.

    Mi 11 Ultra cho phép người dùng trải nghiệm tần số quét màn hình 120Hz với độ phân giải QHD+ cùng một lúc. Chế độ cải tiến chất lượng video bằng AI, MEMC có thể được bật/tắt thông qua mục cài đặt.

    Mi 11 Ultra đem lại trải nghiệm chơi game tốt. Máy có thể chạy tốt những tựa game như Call of Duty: Mobile và Asphalt 9: Legends. Mặt lưng của máy tỏa ra mức nhiệt hơi ấm tay sau khi chơi game một thời gian, nhưng không gây ảnh hưởng nhiều đến hiệu suất.

    Thời lượng pin

    Mi 11 Ultra có thời lượng pin dài, cho phép tôi sử dụng thoải mái cả ngày mà không phải lo đến tình trạng hết pin. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc điện thoại trụ được 13 giờ đồng hồ sau khi chạy lặp liên tục 1 video HD, với độ sáng màn hình để ở mức 50%.

    Mi 11 Ultra có tốc độ sạc nhanh, với công suất là 55W. Máy sạc đầy pin trong vòng chưa đến 1 giờ đồng hồ.

    Camera

    Cụm camera của Mi 11 Ultra được cấu thành bởi 3 ống kính với chức năng riêng biệt. Cảm biến chính 50MP của máy có kích thước lớn nhất trong số các loại camera điện thoại tại thời điểm hiện tại, với kích thước 1/1.2 inch. Kết hợp với kích thước điểm ảnh lớn và khẩu độ rộng là f/1.95, chiếc camera này sẽ có khả năng xử lý hình ảnh chụp tốt trong điều kiện ánh sáng thấp. Camera chính của máy có tính năng chống rung quang học (OIS), hỗ trợ quay video HDR10+ và có tính năng tự động lấy nét Dual Pixel Pro.

    Camera góc siêu rộng 48MP được cho là có góc chụp rộng nhất trên thị trường với phạm vi tối đa là 128 độ. Chiếc camera này sở hữu PDAF và kiêm chức năng của một chiếc camera macro.

    Chiếc camera cuối cùng nằm ở mặt lưng sử dụng cảm biến telephoto 48MP, có phạm vi phóng to quang học lên đến 5 lần, và có thể phóng to kỹ thuật số 120 lần. Nằm ở mặt trước là chiếc camera selfie 20 MP.

    Mi 11 Ultra có khả năng quay video ấn tượng không kém. Máy có thể quay video với độ phân giải tối đa là 8K, với mức khung hình 24 fps. Chế độ quay Slow-motion có mức khung hình ấn tượng là 1920 fps ở độ phân giải 1080p.

    Những bức ảnh chụp phong cảnh ở điều kiện chiếu sáng ban ngày có chất lượng tốt với độ chi tiết đầy đủ. Màu sắc được thể hiện tự nhiên, dải màu rộng và không có nhiều hiện tượng noise.

    Những bức hình chụp cận cảnh gây chút khó khăn cho chiếc camera chính do có kích thước cảm biến lớn và khẩu độ rộng, khiến cho khoảng cách lấy nét trở nên hẹp hơn so với thông thường. Điều này nghĩa là những vật thể được chụp chỉ nằm ngoài phạm vi lấy nét chút xíu sẽ hơi bị mờ.

    Chuyển sang chế độ chụp hình ở khoảng cách xa, những bức hình chụp ở cự ly phóng to 5x có độ chi tiết thể hiện tốt. Màu sắc của những bức ảnh chụp ở chế độ này có độ trung thực cao, không thua kém gì kết quả chụp được với ống kính chính.

    Trong điều kiện thiếu sáng, cảm biến chính kích thước lớn làm tốt nhiệm vụ với những bức hình có độ chi tiết và màu sắc tốt. Sử dụng camera telephoto vào buổi tối hơi khó khăn do có tốc độ lấy nét chậm.

    Tổng kết

    Mi 11 Ultra mang lại tất cả mọi thứ mà bạn cần ở một chiếc điện thoại flagship cao cấp. Một vài lĩnh vực mà chúng tôi cảm thấy máy có thể làm tốt hơn là tốc độ của cảm biến vân tay. Máy cũng có một vài lỗi về mặt phần mềm cần được sửa. Những điểm mạnh của chiếc điện thoại bao gồm chất lượng build đỉnh cao, màn hình tần số quét cao, chất lượng hình ảnh sống động, thời lượng pin dài ngày và tổ hợp camera chất lượng.

    So với những gì mà máy mang lại, Mi 11 Ultra có một mức giá khá hấp dẫn. Máy có mức giá tương đồng với OnePlus 9 Pro, Samsung Galaxy S21 5G và iPhone 12 mini. Mi 11 Ultra có chất lượng không thua kém gì so với OnePlus 9 Pro, với một vài điểm vượt trội bao gồm khả năng kết nối mạng 5G rộng hơn, chất lượng chụp ảnh telephoto vượt trội và lượng pin dài hơn.

    Mi 11 Ultra là một chiếc điện thoại cao cấp có giá trị sử dụng tuyệt vời. Đây là một lựa chọn tuyệt vời nếu bạn đang tìm mua một chiếc điện thoại với nhiều tính năng đỉnh cao.

    Điểm mạnh

    • Hiệu năng mạnh mẽ
    • Tốc độ sạc nhanh và thời lượng pin dài
    • Chất lượng camera tốt
    • Thiết kế cao cấp

    Điểm yếu

    • Phần mềm có một vài lỗi nhỏ
    • Tốc độ quét vân tay hơi chậm

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com