Tác giả: Mr.Congnghe

  • Đánh giá Origin EON17-X: Đỉnh cao laptop gaming thế giới

    Đánh giá Origin EON17-X: Đỉnh cao laptop gaming thế giới

    Origin EON17-X

    Origin EON17-X là một chiếc laptop gaming cao cấp, sở hữu gần như mọi tính năng bạn cần ở một chiếc máy tính. Máy có mức hiệu năng đỉnh cao phân khúc, cho phép bạn chơi tốt mọi tựa game mới ra một cách mượt mà. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết Origin EON17-X, từ đó chỉ ra những điểm cộng và điểm trừ của chiếc laptop.

    Thông số kỹ thuật của Origin EON17-X

    • CPU: Intel Core i9-11900K
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3080
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB PCIe NVMe SSD
    • Màn hình: 17.3-inch, FHD 300Hz
    • Kích thước: 15.7 x 12.5 x 1.7 inch
    • Khối lượng: 3.76 kg

    Thiết kế của Origin EON17-X

    Origin EON17-X là một chiếc laptop gaming có kích thước lớn. Trước khi mở máy, bạn sẽ trông thấy logo Origin được cách điệu đặt trên nắp cùng với hệ thống khe thông khí hầm hố đằng sau thân máy. Phần nội thất bên trong của chiếc laptop bao gồm một thân máy nhôm được hoàn thiện với màu đen tuyền của kim loại. Đặt bên trên thân máy đó là một bộ bàn phím được chiếu sáng bởi hệ thống đèn RGB rực rỡ.

    Origin EON17-X

    Chiếc laptop sở hữu một màn hình kích thước 17.3 inch, độ phân giải 1080p, tần số quét 300Hz đem lại chất lượng hình ảnh đắm chìm cho người dùng. Ngay bên dưới chiếc màn hình này là logo Origin thứ 2. Cạnh trên màn hình được trang bị một webcam nhô ra một chút.

    Chiếc laptop có kích thước 15.7 x 12.5 x 1.7 inch, nặng 3.7 kg. Dù vậy, đây vẫn không phải là chiếc laptop có khối lượng nặng nhất trong số các dòng máy cùng phân khúc cạnh tranh, danh hiệu đó thuộc về chiếc MSI GT76 Titan với khối lượng lên đến 4.5 kg, có số đo 3 cạnh là 15.6 x 12.9 x 1.7-inch. Tiếp theo đó là Alienware m17 R4 (15.7 x 11.6 x 0.9 inch, nặng 3 kg) và Razer Blade Pro 17 (15.6 x 10.2 x 0.8 inch, nặng 2.77 kg).

    Cổng kết nối của Origin EON17-X

    Origin Eon17-X được trang bị hàng tá các loại cổng kết nối khác nhau, cho bạn tha hồ sử dụng các loại thiết bị ngoại vi mà bạn cần. Bên phải thân máy được trang bị 2 cổng USB Type-C, 1 cổng USB Type-A và khóa chống trộm Kensington.

    Dọc theo cạnh trái là 2 cổng USB Type-A, khe đọc thẻ nhớ SD, giắc cắm tai nghe và giắc cắm microphone. Nằm ở đằng sau thân máy là một cổng USB Type-C, 2 cổng Mini DisplayPort, 1 cổng xuất HDMI, 1 cổng Ethernet và 2 cổng nguồn AC.

    Màn hình của Origin EON17-X

    Origin EON17-X được trang bị một màn hình 17.3 inch, độ phân giải 1080p, tần số quét 300Hz đem lại chất lượng màu sắc sống động và độ sáng rực rỡ.

    Màn hình của chiếc laptop Origin phủ được 78% dải DCI-P3, thấp hơn một chút so với mức trung bình 90% của dòng laptop cùng phân khúc. Razer Blade 17 là chiếc laptop đạt kết quả cao nhất ở bài kiểm tra này, với độ phủ màu 148.2%. Tiếp theo đó là Alienware m17 R4, với kết quả 80.6%.

    Đáng tiếc là màn hình của EON17-X lại đạt vị trí cuối cùng trong bài kiểm tra độ sáng màn hình, với kết quả khiêm tốn là 251 nit, thấp hơn nhiều so với mức trung bình 333 nit của dòng laptop cùng phân khúc. Titan là chiếc laptop dẫn đầu với kết quả độ sáng màn hình ấn tượng là 376 nit, tiếp theo đó là Alienware với kết quả 316 nit.

    Bàn phím và touchpad Origin EON17-X

    Các phím nút màu đen của Origin EON17-X được chiếu sáng bởi hệ thống đèn RGB bên dưới. Bạn có thể thay đổi cấu hình màu sắc của hệ thống đèn này theo từng khu vực thông qua ứng dụng cài đặt đi kèm. Bàn phím có độ nhạy cao và cho phản hồi tốt khi nhấn xuống. Tuy nhiên kích thước phím nhỏ có thể khiến mọi người mất chút thời gian để làm quen.

    Touchpad của máy có kích thước 5.1 x 2.6 inch có độ nhạy cao và chính xác khi tôi điều hướng con trỏ chuột để lướt web. Touchpad thực hiện tốt mọi thao tác vuốt đa nhiệm của Windows 10 một cách mượt mà và đáng tin cậy. Nút click ẩn bên dưới touchpad có độ phản hồi xúc giác rất đầm tay.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Origin Eon17-X được trang bị card Nvidia RTX GeForce 3080 với 16GB VRAM. Chúng tôi kiểm tra hiệu suất chơi game của chiếc laptop với tựa game Far Cry New Dawn. Chiếc laptop đạt mức khung hình 126 fps khi chơi ở độ phân giải 1080p. Kết quả này ấn tượng hơn so với mức trung bình 89 fps của dòng laptop gaming cao cấp cũng như kết quả của các dòng máy so sánh ở bài viết này. Ở vị trí cuối cùng là Titan với kết quả 99 fps, trong khi Alienware m17 đạt mức khung hình 105 fps, tiếp đến là Razer Blade Pro 17 với kết quả 98 fps.

    Chiếc laptop Origin còn làm tốt hơn trong tựa game Grand Theft Auto V, với mức khung hình bình quân là 131 fps, đánh bại mức trung bình 94 fps của phân khúc. Một lần nữa Alienware m17 đạt vị trí thứ 2 với mức khung hình 120 fps, theo sau là Titan với mức khung hình 64 fps.

    Origin EON17-X

    Tiếp tục bài kiểm tra khả năng xử lý đồ họa với tựa game Metro: Exodus (độ phân giải 1080p, DirectX Ultra), chiếc laptop Eon17-X một lần nữa dẫn đầu với kết quả 79 fps, đánh bại mức trung bình 59 fps. Alienware m17 đạt mức khung hình 78 fps, theo sau bởi Titan (58 fps) và Razer Blade Pro 17 (54 fps).

    Cuối cùng, với tựa game Red Dead Redemption 2, chiếc Origin EON17-X đạt mức khung hình 88 fps, vượt qua mức trung bình 61 fps của dòng laptop cùng phân khúc. Alienware m17 có mức khung hình thấp hơn so với mức trung bình, với kết quả đạt được là 39 fps.

    Sử dụng ứng dụng VRMark Cyan để kiểm tra khả năng xử lý ứng dụng thực tế ảo thời gian thực, Origin EON17-X đạt điểm số 12427, cao gấp đôi so với mức trung bình 6390 điểm trung bình của dòng laptop cùng phân khúc. Alienware m17 dành vị trí thứ 2 với số điểm đạt được là 10860.

    Hiệu năng

    Với một con chip có thể ép xung Intel Core i9-11900K, 32GB RAM và ổ SSD M.2 PCIe NVMe dung lượng 1TB, Origin EON17-X không những chơi game tốt mà còn giúp bạn hoàn thành nhanh chóng các công việc thường ngày.

    Tôi thực hiện các tác vụ chỉnh sửa video để kiểm tra mức hiệu năng xử lý thực tế của chiếc laptop. Sử dụng ứng dụng DaVinci Resolve để chuyển đổi 1 video độ phân giải 6K có độ dài 24 phút sang độ phân giải 4K. Trong quá trình chuyển mã, chiếc laptop không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Tôi mở đồng loạt 60 tab Chrome, với một vài tab chạy video HD trên Youtube. Chiếc laptop Origin thể hiện khả năng xử lý đa nhiệm ấn tượng và không dừng lại dù chỉ một giây trong suốt quá trình kiểm tra. Nhiệt độ tổng thể của chiếc laptop luôn được giữ ở mức ổn định trong suốt bài kiểm tra, tuy nhiên quạt tản nhiệt của máy bắt đầu hoạt động mạnh sau khoảng 15 phút.

    Origin Eon17-X vượt qua các đối thủ cạnh tranh ở bài chấm điểm hiệu năng tổng thể với Geekbench 5.4. Chiếc laptop đạt điểm số 10575, vượt qua mức trung bình phân khúc là 8131 điểm.

    Trong bài kiểm tra tốc độ edit video với HandBrake, EON17-X hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 5 phút 27 giây. Đứng ở vị trí thứ 2 là Titan (5 phút 51 giây), tiếp đến là Alienware m17 (6 phút 44 giây), và cuối cùng là Razer Blade (9 phút 31 giây).

    Cuối cùng là bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu; EON17-X có tốc độ ổ SSD là 1288.5 Mbps khi copy 1 tệp tin nặng 25 GB. Chiếc laptop dẫn đầu nhóm máy kiểm tra cũng như vượt qua mức trung bình của dòng laptop gaming cao cấp là 890.7 MBps.

    Origin EON17-X

    Thời lượng pin

    Do sở hữu mức hiệu năng lớn, việc Origin EON17-X có mức hiệu năng thấp cũng là điều dễ hiệu. Chiếc laptop trụ được 2 giờ 7 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Chiếc laptop tắt nguồn sớm hơn 2 giờ 8 phút so với mức trung bình của phân khúc laptop gaming cao cấp (4 giờ 15 phút). Razer Blade Pro 17 là chiếc laptop dẫn đầu nhóm máy so sánh với kết quả 4 giờ 41 phút, tiếp đến là Titan (3 giờ 45 phút) và Alienware m17 (2 giờ 5 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Do sở hữu hệ thống quạt tản nhiệt công suất lớn, chiếc laptop Origin có mức nhiệt hệ thống khá ổn định trong bài kiểm tra của chúng tôi. Sau khi để máy stream 1 video HD trong vòng 15 phút, vị trí touchpad đạt mức nhiệt 25 độ C, trong khi trung tâm bàn phím có mức nhiệt 28 độ C. Phía dưới thân máy có mức nhiệt cao hơn là 39 độ C, vượt ngưỡng nhiệt hoạt động lý tưởng 35 độ C một chút.

    Phần mềm

    Origin EON17-X không cài quá nhiều bloatware. Những ứng dụng có sẵn trong máy có tính năng khá hữu ích, ví dụ như phần mềm chỉnh âm Sound Blaster Atlas, ứng dụng ép xung CPU và ứng dụng thay đổi cấu hình màu đèn bàn phím.

    Tổng kết

    Origin EON17-X là một chiếc laptop gaming cao cấp, sở hữu gần như mọi tính năng mà bạn cần ở một chiếc laptop. Máy được trang bị một màn hình 17.3 inch, 300Hz mang lại trải nghiệm chơi game mượt mà. Chiếc laptop có cấu hình mạnh mẽ bao gồm con chip Intel Core i9 và card Nvidia RTX GeForce 3080 với 16GB VRAM. Nếu những gì bạn cần ở một chiếc laptop là khả năng chơi game đỉnh cao và không ngại chi một khoản tiền lớn để có được điều đó, thì chắc chắn Origin EON17-X sẽ không làm bạn thất vọng.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể đỉnh cao
    • Màn hình 17 inch, 300Hz rực rỡ
    • Chất lượng âm thanh tốt
    • Nhiều cổng kết nối với chủng loại đa dạng
    • Bàn phím thoải mái
    • Thiết kế bắt mắt

    Điểm trừ

    • Hơi cồng kềnh
    • Thời lượng pin thấp
    • Độ sáng màn hình không cao
  • Đánh giá Xiaomi IMILAB KW66: Thiết kế bắt mắt, độ bền ấn tượng

    Đánh giá Xiaomi IMILAB KW66: Thiết kế bắt mắt, độ bền ấn tượng

    Xiaomi IMILAB KW66

    IMILAB là một trong những công ty con của Xiaomi với những sản phẩm chính bao gồm những thiết bị an ninh. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, hãng bắt đầu chuyển sang một thị trường mới đó là đồng hồ thông minh với dòng sản phẩm mới nhất mang tên gọi IMILAB KW66. Liệu IMILAB có tìm được thành công trên thị trường mới này, câu trả lời sẽ có trong bài viết chi tiết hôm nay.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thiết kế Xiaomi IMILAB KW66

    IMILAB KW66 đem lại cho tôi thiện cảm nhờ thiết kế bên ngoài và vật liệu chế tạo. Chiếc đồng hồ có mặt trước hình tròn – một điều hiếm thấy ở dòng đồng hồ thông minh phân khúc tầm trung. Mặt đồng hồ có đường kính 45mm, có vỏ ngoài được làm bằng hợp kim kẽm, hoàn thiện bề mặt với một lớp sơn đen than.

    Mặt trước của đồng hồ được phủ một lớp kính 3D, với đường viền được bo cong mềm mại. Các chi tiết khác nhau của chiếc đồng hồ được kết hợp một cách hài hòa, khiến cho chiếc đồng hồ trở nên cao cấp hơn so với mức giá thực. Mặt sau của IMILAB KW66 được phủ một lớp nhựa chống xước.

    Xiaomi IMILAB KW66

    Chất lượng build và mức độ khít của các chi tiết đều rất tốt. Chiếc đồng hồ có tiêu chuẩn chống nước và bụi bẩn IP68, cho phép bạn đi bơi và tắm gội mà không phải bỏ chiếc đồng hồ ra khỏi tay. Các nút chức năng ở cạnh bên có độ nguyên khối cao.

    Mặt trước của chiếc đồng hồ có một màn hình cỡ lớn, không bị can thiệp bởi bất cứ chi tiết thừa thãi nào. Nằm ở bên phải của chiếc đồng hồ là một nút bấm kim loại. Ở mặt sau là 4 con ốc có nhiệm vụ liên kết kết mặt lưng của chiếc đồng hồ, với các cảm biến được đặt ở chính giữa. Tại đây còn có 2 điểm tiếp xúc, được sử dụng để sạc pin.

    Xiaomi IMILAB KW66

    Dây đeo của IMILAB KW66 được làm bằng chất liệu silicone mềm mại. Phiên bản đồng hồ mà chúng tôi sử dụng có dây đeo màu đen. Dây đeo có độ dày 22 mm và có thể tháo ra thay thế một cách dễ dàng. Phạm vi thay đổi kích cỡ cổ tay khá rộng. Chiếc dây đeo có chất lượng tổng thể khá tốt, tuy nhiên tại một số vị trí bắt đầu có hiện tượng bào mòn trong quá trình sử dụng thực tế của tôi.

    IMILAB KW66 có kích thước 3 cạnh khá tiêu chuẩn là 45.3 x 45.3 x 12.7 mm. Chiếc đồng hồ có khối lượng 54g, nặng hơn so với Amazfit Bip và Realme Watch.

    IMILAB KW66 được bán với nhiều phiên bản màu sắc. Ngoài phiên bản xám đen của chúng tôi, chiếc đồng hồ còn có phiên bản màu bạc và vàng gold.

    Tính năng chính Xiaomi IMILAB KW66

    Về mặt tính năng, IMILAB KW66 sở hữu những tính năng cơ bản của một chiếc đồng hồ đó là hiển thị thời gian, ngày tháng. Chiếc đồng hồ còn có khả năng đếm bước đi và khoảng cách di chuyển trong ngày của người dùng. IMILAB KW66 còn giúp bạn theo dõi số ca-lo tiêu thụ, nhịp tim và thời gian ngủ.

    Về mặt thể thao, IMILAB KW66 đem đến cho bạn 13 chế độ hoạt động. Chiếc đồng hồ không gắp chip GPS, vậy nên bạn không thể biết được vị trí chính xác hiện tại.

    Màn hình Xiaomi IMILAB KW66

    Chiếc đồng hồ được trang bị một chiếc màn hình cảm ứng, kích thước 1.28 inch, có độ phân giải là 240 x 240 inch. Mật độ điểm ảnh của màn hình là 265 ppi, và sử dụng ma trận điểm ảnh TFT.

    Về mặt độ phân giải, màn hình của IMILAB KW66 đem đến trải nghiệm vừa tầm trong quá trình sử dụng thực tố. Ở khoảng cách bình thường, khi xem thời gian hoặc đọc thông báo, bạn sẽ không nhận thấy từng điểm ảnh trên màn hình hiển thị. Tuy nhiên khi nhìn gần, điểm yếu của một chiếc màn hình có độ phân giải thấp bắt đầu hiện rõ trên phông chữ và giao diện.

    Màn hình của IMILAB KW66 có khả năng thể hiện màu sắc tốt so với các dòng sản phẩm cùng mức giá. Màn hình của đồng hồ được bật lên khi bạn lắc cổ tay hoặc khi bạn nhấn nút nguồn ở cạnh bên. Phương pháp đầu tiên hoạt động khá tốt, tuy nhiên thỉnh thoảng có gặp trục trặc.

    Thời lượng pin

    IMILAB KW66 được trang bị một quả pin li-thi dung tích 340 mAh. Hãng sản xuất tự hào tuyên bố rằng chiếc đồng hồ có thời lượng pin lên đến 30 ngày. Tuy nhiên không phải thời lượng pin thực tế nào cùng trùng khớp với mức thời lượng pin lý thuyết được ghi trên mục thông số kỹ thuật.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc đồng hồ trụ được trung bình khoảng 15 ngày thời lượng pin. Đây là một kết quả không tồi so với mức giá nhưng lại thấp hơn nhiều so với những gì mà hãng hứa hẹn.

    Một điều cần lưu ý là thời lượng pin của chiếc đồng hồ sẽ phụ thuộc nhiều vào nhu cầu sử dụng của từng người cũng như độ sáng của màn hình.

    Chiếc đồng hồ thông minh được sạc pin thông qua một sợi cáp nam châm. Sạc từ nguồn phát là laptop, chiếc đồng hồ nạp đầy pin trong vòng 2 giờ đồng hồ.

    Giao diện

    Phương pháp điều khiển của chiếc đồng hồ chủ yếu được thực hiện thông qua chiếc màn hình cảm ứng. Nút vật lý cạnh bên thực hiện một vài chức năng cơ bản bổ trợ cho quá trình sử dụng hàng ngày của người dùng. Chức năng đầu tiên của chiếc nút này là chuyển màn hình hiện tại về màn hình gốc, hoặc trở về màn hình trước. Để mở hoặc tắt menu, bạn chỉ cần nhấn giữ nút chức năng này và bạn cũng có thể bắt đầu hoặc dừng việc đếm giờ bằng cách nhấn nút.

    Màn hình gốc của chiếc đồng hồ hiển thị những thông tin chính như thời gian, ngày tháng, thời lượng pin, vân vân. Nếu bạn nhấn giữ tại màn hình này, một danh sách bao gồm những giao diện mặt đồng hồ khác nhau sẽ hiện lên để bạn lựa chọn. Hiện tại có tổng cổng 6 giao diện mặt đồng hồ khắc nhau.

    Thao tác vuốt xuống tại màn hình gốc sẽ mở ra giao diện thực hiện chức năng nhanh. Tại đây bạn có thể xem lịch, kiểm tra thời lượng pin và trạng thái kết nối của chiếc đồng hồ với các thiết bị di động. Chiếc đồng hồ còn có khả năng tìm kiếm vị trí của điện thoại, thay đổi độ sáng màn hình, thiết lập chế độ Không làm phiền.

    Thực hiện thao tác vuốt lên trên sẽ mở ra danh sách thông báo mới. Tổng cộng, danh sách thông báo này hiển thị tối đa 10 tin và bạn có thể xóa tất cả bằng cách cuộn xuống tin cuối cùng.

    Vuốt sang trái sẽ đưa bạn đến cửa sổ hiển thị thông tin chính. Màn hình đầu tiên hiển thị số bước chân đã đi trong ngày, cũng như khoảng cách di chuyển và mức ca-lo tiêu thụ.  Màn hình kế tiếp là nơi hiển thị nhịp tim, bao gồm nhịp tim hiện tại, tối đa và tối thiểu trong suốt 24 giờ qua.

    Tiếp đến là màn hình tập luyện thể thao, với tổng cộng 13 hoạt động, bao gồm chạy, đi bộ, đạp xe, leo núi, tập yoga, nhảy dây, tennis, bóng chày, bóng rổ, cầu lông, bóng đá, vân vân. Khi chọn một trong những hoạt động này, màn hình sẽ hiển thị thời gian hiện tại, nhịp tim, thời gian hoạt động và các thống kê cơ bản.

    Màn hình cuối cùng dùng để điều khiển âm nhạc, cũng như trạng thái kết nối với điện thoại thông minh.

    Cuối cùng là thao tác vuốt sang phải tại màn hình chính. Thao tác này sẽ mở ra một danh sách với 90% các ứng dụng/chức năng mà chúng tôi kể trên. Điều khác biệt nằm ở chỗ những ứng dụng này được liệt kê một cách đầy đủ hơn, cho phép bạn nhanh chóng tìm chọn ứng dụng cần dùng.

    Tính năng hiển thị thông báo được thực hiện không được hoàn thiện cho lắm. Nội dung hiển thị của các thông báo này không được sắp xếp khoa học cho lắm.

    Tổng kết

    Xiaomi IMILAB KW66 là một chiếc đồng hồ nổi bật trong phân khúc giá nhờ thiết kế bắt mắt và vật liệu có độ bền cao. Tuy nhiên về mặt tính năng, thì đây lại chỉ là một chiếc đồng hồ theo dõi vận động thông thường. Tính năng mà chiếc đồng hồ cung cấp cho người dùng hơi bị hạn chế về số lượng. Trong khi đó, một số ứng dụng, tính năng hiện có của IMILAB KW66 lại thua kém nhiều so với những gì mà các dòng đồng hồ thông minh khác trên thị trường sở hữu.

    Vậy lý do để chọn chiếc đồng hồ thông minh này là gì? Một trong những lý do chính phải kể đến chính là chiếc màn hình kích thước lớn, cho phép bạn theo dõi được nhiều thông tin hơn. Thời lượng pin của chiếc đồng hồ cũng khá dài, và cũng là một trong những yếu tố chính để cân nhắc.

    Điểm cộng

    • Thiết kế bắt mắt
    • Vật liệu cao cấp
    • Độ bền cao, tiêu chuẩn kháng nước IP68
    • Màn hình cỡ lớn, độ sáng tốt
    • Thời lượng pin dài, tốc độ sạc nhanh
    • Cơ chế điều khiển liền mạch, dễ sử dụng

    Điểm trừ

    • Hơi ít tính năng so với dòng đồng hồ cùng tầm giá
    • Những tính năng có sẵn không được hoàn thiện tốt cho llắm
  • Đánh giá Bowers & Wilkins PI7: Thiết kế sang trọng, chất âm hay

    Đánh giá Bowers & Wilkins PI7: Thiết kế sang trọng, chất âm hay

    Bowers & Wilkins PI7

    Bowers & Wilkins vừa mới phát hành 2 dòng tai nghe không dây mới có tên gọi là PI5 và PI7. Bowers & Wilkins PI7 là dòng sản phẩm tai nghe flagship của hãng. Chiếc tai nghe sở hữu một thiết kế sang trọng, chất âm đầy đặn, tính năng cách âm chủ động hiệu quả. Tương tự như các dòng tai nghe khác của hãng, PI7 có mức giá không hề rẻ. Dù vậy, đây vẫn là một dòng sản phẩm rất đáng để cân nhắc nếu bạn cần một cặp tai nghe không dây chất lượng cao.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thiết kế Bowers & Wilkins PI7

    Bowers & Wilkins là hãng sản xuất thiết bị âm thanh, nổi tiếng nhờ các dòng sản phẩm thiết kế bắt mắt và PI7 thể hiện đúng điều đó qua vẻ ngoài của chiếc tai nghe. Không chỉ được làm bằng vật liệu cao cấp, cặp tai nghe tỏa ra vẻ cao cấp nhờ mức độ hoàn thiện cao, chi tiết gia công tinh xảo.

    Bowers & Wilkins PI7 được làm từ 2 chất liệu chính là nhựa nhám và nhôm. Chiếc tai nghe có tiêp chuẩn chống nước và bụi bẩn là IP54. Tiêu chuẩn này khiến cho chiếc tai nghe có khả năng chống nước tốt hơn so với dòng AirPods Pro của Apple. Chiếc tai nghe cũng có chất lượng build ấn tượng và có độ bền cao, khiến chiếc PI7 rất thích hợp đeo khi tập thể dục.

    Chiếc tai nghe có những chi tiết hoàn thiện cao cấp như logo được khắc bằng laze bên trên bề mặt cùng với hệ thống khe thông khí nằm ở bên dưới, đem lại sự tinh xảo cho sản phẩm.

    Vỏ sạc của PI7 tuy giữ được thiết kế cao cấp tương tự so với chiếc tai nghe, nhưng lại không nhỏ gọn được như chiếc vỏ sạc của AirPods Pro. Vỏ sạc của chiếc tai nghe PI7 cũng có khối lượng nặng hơn, đo được là 59 gram; so với chiếc vỏ sạc nặng 45 gram của Apple. Nằm bên trong chiếc vỏ sạc có một nút bấm, cho phép người dùng ghép nối thủ công chiếc tai nghe với các thiết bị di động. Bên ngoài chiếc vỏ sạc là một nút bấm dùng để hiển thị mức thời lượng pin.

    Cặp tai nghe đem lại trải nghiệm sử dụng khá thoải mái. Trong quá trình sử dụng thực tế, tôi có thể sử dụng chiếc tai nghe liền 2 giờ đồng hồ mà không cảm thấy nhức mỏi.

    Điều khiển 

    Bowers & Wilkins PI7 sử dụng cơ chế điều khiển thông qua các thao tác cảm ứng vuốt chạm. Thao tác nhấn chạm một lần sẽ thực hiện chức năng chạy/dừng nhạc và bắt máy khi có điện thoại gọi đến. Thao tác nhấn chạm hai lần cho phép người dùng nhảy bài hát và từ chối hoặc kết thúc cuộc gọi. Thao tác nhấn chạm liên tiếp 3 lần sẽ chuyển về bài hát trước đó. Thao tác nhấn giữ sẽ kích hoạt tính năng trợ lý ảo khi bạn thực hiện với chiếc tai nghe bên phải, hoặc kích hoạt tính năng cách âm chủ động (ANC) nếu bạn thực hiện tại bên tai trái.

    Chiếc tai nghe có khả năng nhận biết xem bạn đang đeo tai nghe hay không để tự động dừng hoặc tiếp tục chơi nhạc. Xét về mặt tổng thể, các tính năng điều khiển của chiếc tai nghe có độ nhạy và thời gian phản hồi nhanh, đem lại trải nghiệm sử dụng tốt cho người dùng.

    Bowers & Wilkins PI7 tương thích với 2 loại trợ lý ảo là Google Assistant và Siri. Trải nghiệm sử dụng trợ lý ảo của tôi với chiếc tai nghe là rất tốt nhờ thời gian phản hồi nhanh và khả năng thu âm chính xác của chiếc tai nghe khiến mọi câu lệnh đều được thức hiện đúng.

    Tính năng cách âm chủ động Bowers & Wilkins PI7

    Khi nhắc đến tính năng cách âm chủ động (ANC), không có sản phẩm nào trên thị trường có thể làm tốt hơn so với QuietComfort Earbuds. Đối thủ cạnh tranh gần nhất của chiếc tai nghe trên là AirPods Pro, tuy nhiên PI7 dường như đã bác bỏ lập luận đó. Cặp tai nghe Bowers & Wilkins này có khả năng cách âm tốt vào hàng bậc nhất trên thị trường, đem đến cho người dùng trải nghiệm âm thanh liền mạch, không bị gián đoạn bởi tiếng ồn xung quanh.

    PI7 có chế độ Tự động, có chức năng tự động thay đổi mức độ cách âm dựa vào tiếng ồn xung quanh bạn. Trong quá trình sử dụng thực tế, tôi cảm thấy tính năng này không hiệu quả như khi thay đổi mức độ thủ công.

    Chế độ Ambient Pass-Through mang đến trải nghiệm sử dụng tốt, mang đến cho người dùng khả năng nghe rõ âm thanh môi trường với 16 mức độ khác nhau.

    Chất lượng âm thanh Bowers & Wilkins PI7

    Chất lượng âm thanh là một trong những thế mạnh của dòng tai nghe B&W, và hãng dường như đã đầu tư mạnh vào khoản này đối với chiếc PI7. Chiếc tai nghe không những được trang bị công nghệ Dual Hybrid Drive với âm-ly độc lập dành cho mỗi driver, PI7 còn được hỗ trợ âm thanh 24 bit và công nghệ giải mã aptX Adaptive mới nhất của Qualcomm.

    Dải âm thấp được cân bằng tốt, với những nhịp trống đầy tai. Dải âm bass trong bài hát “The Humpty Dance” của ban nhạc Digital Underground được thể hiện một cách sôi động. Chiếc tai nghe cũng có thể hiện dải âm cao tốt, đem đến trải nghiệm tuyệt vời nhất khi nghe nhạc Jazz.

    Ứng dụng cài đặt

    Ứng dụng B&W không có nhiều tính năng như ứng dụng của hãng Sony hay Jabra, nhưng vẫn đủ để cải thiện trải nghiệm nghe nhạc của người dùng. Phần mềm rất dễ sử dụng với những tính năng và mục cài đặt được phân bố hợp lý ở 4 màn hình khác nhau.

    Bạn có thể kiểm tra thời lượng pin của cả cặp tai nghe lẫn vỏ sạc ở phần trên của màn hình chính, cùng với nút bật/tắt tính năng cho cả hai tính năng Cách âm và Âm thanh môi trường. Đây cùng là nơi bạn tìm thấy tính năng Auto được nhắc tới bên trên, cùng với thanh trượt điều chỉnh mức độ âm thanh môi trường.

    Tính năng nổi bật khác của ứng dụng có tên gọi Soundscapes, có tổng cộng 6 tùy chọn khác nhau để bạn thay đổi hiệu ứng của ngoại cảnh.

    Thời lượng pin

    AirPods đã tạo nên chuẩn mực mới về thời lượng pin trong những ngày đầu tiên ra mắt công chúng. Tuy nhiên trong những năm gần đây, càng ngày càng có nhiều dòng sản phẩm có thời lượng pin bằng hoặc vượt mức so với chiếc tai nghe của Apple. Điều đáng tiếc là PI7 không nằm trong danh sách dòng tai nghe không dây đó.

    Với thời lượng pin trên lý thuyết là 4 giờ với chế độ ANC, PI7 có thời gian sử dụng ngắn hơn so với AirPods Pro (4.5 giờ) và QuietComfort Earbuds (6 giờ). Trong quá trình sử dụng thực tế, tôi nhận thấy rằng thời lượng pin của 2 bên tai nghe lại không đồng nhất nhau.

    Thời lượng pin mà vỏ sạc giữ được cũng không nhiều cho lắm, với mức thời lượng pin tối đa khoảng 20 giờ đồng hồ, ít hơn 4 giờ so với vỏ sạc của AirPods Pro.

    Chất lượng cuộc gọi

    Bowers & Wilkins PI7 có chất lượng cuộc gọi ở mức tầm trung. Giọng nói của hai bên người nói và người nghe đều được thể hiện rõ ràng và chính xác, cộng với tính năng tách âm môi trường tốt, đem lại trải nghiệm nghe máy khá ổn định.

    Khả năng kết nối không dây của chiếc tai nghe nằm ở mức tầm trung. PI7 có thời gian ghép nối rất nhanh và gần như không có thời gian trễ khi bạn stream nhạc. Đáng tiếc là phạm vi kết nối của chiếc tai nghe không được rộng cho lắm. Trong quá trình sử dụng thực tế, chất lượng âm thanh của chiếc tai nghe bị giảm đáng kể khi tôi đi khoảng 4 m so với nguồn phát.

    Tổng kết

    Nếu bạn cần một chiếc tai nghe không dây cao cấp, chất lượng âm thanh hay, thì Bowers & Wilkins PI7 là một sản phẩm rất đáng để cân nhắc. Cặp tai nghe có thiết kế sang trọng, chất âm hay, sở hữu khả năng cách âm đỉnh cao phân khúc.

    PI7 sở hữu nhiều tính năng cao cấp, tuy nhiên chiếc tai nghe lại không có tất cả. Thời lượng pin và chất lượng kết nối của chiếc PI7 kém hơn so với các dòng sản phẩm cùng mức giá. Chưa hết, PI7 còn thiếu những tính năng thông dụng của dòng tai nghe không dây như điều chỉnh EQ, tìm kiếm vị trí.

    Bạn có thể kiệm tiền và tận hưởng chất hay của AirPods Pro hoặc trải nghiệm tính năng cách âm chủ động tốt nhất thị trường với QuietComfort Earbuds. Tuy nhiên, với Bowers & Wilkins PI7, bạn sẽ có sự kết hợp hài hòa của cả hai khía cạnh này.

    Điểm cộng

    • Chất lượng âm thanh đỉnh cao
    • Chất lượng build ấn tượng
    • Tính năng cách âm chủ động hiệu quả
    • Tiêu chuẩn chống nước và bụi bẩn IP 54

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin thấp so với mức giá
    • Thiếu một số tính năng thông dụng
    • Giá thành cao
  • Đánh giá Asus ROG Zephyrus G14: Thời lượng pin đỉnh cao phân khúc

    Đánh giá Asus ROG Zephyrus G14: Thời lượng pin đỉnh cao phân khúc

    Asus ROG Zephyrus G14

    Asus ROG Zephyrus G14 là một chiếc laptop gaming hiếm hoi trên thế giới có thời lượng pin dài. Máy sở hữu con chip AMD Ryzen 9 4900HS mạnh mẽ, kết hợp với chiếc card Nvidia GeForce RTX 2060 Max-Q. Cộng với một ổ SSD tốc độ cao, màn hình 14 inch rực rỡ, bàn phím thoải mái, được gói gọn bên trong một bộ khung hợp kim ma-giê bóng bẩy, khiến cho chiếc ROG Zephyrus G14 gần như là một chiếc laptop gaming hoàn hảo.

    Thông số kỹ thuật của Asus ROG Zephyrus G14

    • CPU: AMD Ryzen 9-4900HS
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 2060 Max-Q
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1080p, 120Hz
    • Kích thước: 12.8 x 8.7 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.58 kg

    Thiết kế Asus ROG Zephyrus G14

    Vẻ ngoài của chiếc ROG Zephyrus G14 được phủ một lớp sơn trắng sữa tinh tế, được Asus đặt cho cái tên “Moonlight White”. Một nửa của phần nắp máy được phủ bởi hệ thống đèn LED nhỏ li ti, có tên gọi là màn hiển thị AniMe Matrix. Bạn có thể tùy chỉnh các hoạt ảnh khác nhau trên hệ thống đèn LED này thông qua mục cài đặt của máy.

    Logo Republic of Gamers được làm bằng thép, đặt dưới góc trái trên nắp máy, đem lại nét thẩm mỹ công nghiệp cho chiếc laptop. Phần nắp máy còn được gọt đi một mảng, để lộ đằng sau là hệ thống bản lề màn hình.

    Asus ROG Zephyrus G14

    Phần nội thất bên trong của chiếc laptop sở hữu một màu xám bạc có tên gọi là Eclipse Gray. Trên thân máy có các dải loa được cách điệu, lấy cảm hứng từ một chiếc xe đua. Viền màn hình của máy có kích thước tương đối mỏng, tuy nhiên lại không có webcam. Để tăng cường độ bảo mật, nút nguồn của máy có chức năng kiêm bảo mật vân tay.

    Với khối lượng 1.58 kg và có số đo 3 cạnh là 12.8 x 8.7 x 0.7 inch, Zephyrus G14 nhẹ và mỏng hơn so với Dell G7 15 (nặng 2.5 kg, 14.4 x 10.8 x 0.8 inch) và Asus ROG Strix Scar III (nặng 1.95 kg, 14.2 x 10.8 x 1.0 inch).

    Cổng kết nối Asus ROG Zephyrus G14

    Zephyrus G14 được trang bị khá đầy đủ các loại cổng kết nối, tuy nhiên lại thiếu mất cổng Mini DisplayPort.

    Asus ROG Zephyrus G14

    Dọc theo cạnh trái là cổng nguồn, 1 cổng HDMI 2.0b, 1 cổng USB Type-C (DisplayPort 1.4) và giắc cắm tai nghe 3.5mm. Trong khi đó, ở cạnh phải có khóa Kensington, 2 cổng USB 3.2 và 1 cổng USB Type-C.

    Màn hình Asus ROG Zephyrus G14

    ROG Zephyrus G14 được trang bị một màn hình kích thước 14 inch, độ phân giải 1920 x 1080 pixel, sở hữu tần số quét 120Hz với công nghệ FreeSync của AMD có vai trò loại bỏ hiện tượng rách khung hình.

    Asus ROG Zephyrus G14

    Dựa vào kết quả máy đo màu, màn hình của Zephyrus G14 có độ phủ màu 117% dải sRGB, vượt qua mức trung bình của dòng laptop gaming cùng phân khúc. Hai đối thủ cạnh tranh của máy là  G7 15 (114%) và Scar III (110%) có khả năng thể hiện màu sắc kém hơn khi so sánh.

    Với độ sáng 323 nit, màn hình của Zephyrus G14 rực rỡ hơn so với mức trung bình 287 nit của dòng laptop cùng phân khúc, trong đó bao gồm G7 15 (303 nit) và Scar III (275 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Dù bạn viết văn bản hay chơi game, bàn phím của Asus ROG Zephyrus G14 sẽ cho bạn trải nghiệm sử dụng tốt nhất. Zephyrus G14 còn có tính năng Ergolift của Asus, cho phép bạn sử dụng bàn phím ở góc độ thoải mái. Các nút của bàn phím có hành trình sâu và sở hữu lực ấn vừa tầm.

    Asus ROG Zephyrus G14

    Asus dường như đã cắt giảm chi phí sản xuất khi trang bị cho bàn phím hệ thống đèn chiếu màu trắng. Hệ thống đèn này có chất lượng không được tốt cho lắm.

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh 4.1 x 2.4-inch, có bề mặt hoàn thiện phẳng mịn, tuy nhiên lại có độ phản hồi xúc giác không được chắc tay cho lắm. Tuy nhiên, nhờ sự hỗ trợ của driver Windows Precision, bề mặt của chiếc touchpad có độ phản hồi nhanh và chính xác với mọi thao tác vuốt và chạm đa nhiệm của Windows 10.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Ẩn bên trong lớp vỏ kim loại của chiếc Zephyrus G14 là chiếc card Nvidia GeForce RTX 2060 Max-Q với 6GB VRAM. Máy có thể chơi tốt tựa game Doom Eternal với cấu hình Ultra, 1080p với mức khung hình ổ định là 90 fps.

    Tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Shadow of the Tomb Raider (cấu hình Highest, 1080p), chiếc Zephyrus G14 đạt mức khung hình 49 fps, vượt qua mức trung bình của dòng laptop gaming cùng phân khúc (48 fps). Máy có mức khung hình tương đồng so với  G7 15 (49 fps) nhưng lại kém hơn so với chiếc Scar III (55 fps).

    Zephyrus G14 đạt mức khung hình 87 fps ở tựa game Hitman (cấu hình Ultra, 1080p), một lần nữa bỏ lại phía sau mức trung bình phân khúc (86 fps) và  Scar III (86 fps). Tuy nhiên, Dell G7 15 là chiếc laptop đạt kết quả cao nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 117 fps.

    Ở tựa game Grand Theft Auto V (cấu hình Very High, 1080p), Asus Zephyrus G14 đạt kết quả ấn tượng với mức khung hình 115 fps, dễ dàng đánh bại mức trung bình 63 fps của dòng laptop cùng phân khúc, trong đó bao gồm G7 15 (66 fps) và Scar III (64 fps).

    Chiếc laptop Asus này có khả năng tương thích tốt với các ứng dụng thực tế ảo, nhờ đạt 9.8 điểm trên tổng số 11 ở bài kiểm tra SteamVR. Kết quả này vượt qua mức trung bình 9.2 của dòng laptop cùng phân khúc, tuy nhiên lại kém hơn một chút so với  G7 15 (11) và Scar III (10.3).

    Hiệu năng

    Zephyrus G14 sở hữu một trong những con chip mạnh nhất của AMD, đó là Ryzen 9 4900HS. Máy có thể dễ dàng xử lý 40 tab Chrome và 5 tab chạy video 1080p trong khi tựa game Doom Eternal được chạy nền mà không gặp bất cứ tình trạng quá tải nào.

    Ở bài kiểm tra Geekbench 4.3, con chip AMD của Zephyrus G14 đạt điểm số ấn tượng là 30181, đánh bại hoàn toàn mức trung bình 20995 điểm của dòng laptop cùng phân khúc. Kết quả này đồng thời cao hơn số điểm 23863 của chiếc G7 15 và 23196 của chiếc Scar III.

    Ở bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với ứng dụng HandBrake, chiếc laptop chỉ mất 6 phút 59 giây để hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p. Kết quả này nhanh hơn mức trung bình 10 phút 37 giây của dòng laptop cùng phân khúc. Hai dòng máy được so sánh trong bài viết này là G7 15 và Scar III có thời gian hoàn thành chậm hơn so với chiếc Zephyrus, với kết quả thu được lần lượt là 8 phút 5 giây và 10 phút 34 giây.

    Máy cũng có tốc độ ổ SSD rất nhanh. Ổ SSD dung lượng 1TB của chiếc laptop Asus copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trông vòng 4.5 giây, tương ứng với tốc độ ghi chép dữ liệu là 1131 MBps, nhanh hơn gấp đôi so với mức trung bình của dòng laptop cùng phân khúc (493 MBps). Ổ SSD của chiếc G7 15 (127 MBps) và của Scar III (525 MBps) có tốc độ chậm hơn nhiều so với Zephyrus.

    Thời lượng pin

    Cùng với mức hiệu năng mạnh mẽ của Zephyrus G14, điểm sáng nổi bật thứ 2 của chiếc laptop nằm ở mức thời lượng pin. Sau khi để chiếc Zephyrus lướt web liên tục qua mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit, chiếc laptop tắt màn hình sau 11 giờ 32 phút. Điều này khiến Zephyrus G14 là một trong những chiếc laptop gaming có thời lượng pin dài nhất trên thị trường. Thời lượng pin của máy dài gấp 3 lần so với mức trung bình của dòng laptop cùng phân khúc (4 giờ 26 phút).

    Nhiệt độ

    Zephyrus G14 không có mức nhiệt tỏa ra quá nóng trong quá trình hoạt động, nhờ có vỏ ngoài được làm từ hợp kim ma-giê. Sau 15 phút chơi game Doom Eternal, khu vực gầm máy của chiếc laptop chỉ phát ra mức nhiệt hơi ấm tay một chút.

    Trong bài kiểm tra nhiệt độ thông thường của chúng tôi, cụ thể là sau khi để máy stream 1 video 1080p trong vòng 15 phút, khu vực gầm máy có mức nhiệt 30 độ C, nằm trong ngưỡng nhiệt hoạt động thoải mái 35 độ C. Tại vị trí trung tâm bàn phím và touchpad, mức nhiệt này còn tốt hơn nữa, với kết quả đo được lần lượt là 28 và 25 độ C.

    Phần mềm

    Tương tự như các mẫu laptop thuộc sê-ri Zephyrus khác, Asus cài sẵn vào trong chiếc G14 một ứng dụng mang tên Armoury Crate, cho phép người dùng tùy chỉnh mức hiệu năng của CPU, GPU và tốc độ quạt tản nhiệt.

    Trong cùng ứng dụng, bạn cũng có thể thay đổi cấu hình đèn chiếu bàn phím, tổng hợp mọi tựa game được cài trong máy, thiết lập hồ sơ hiệu năng cho từng ứng dụng và tựa game khác nhau.

    Ứng dụng GameVisual có chức năng thay đổi tông màu màn của màn hình, trong khi ứng dụng GameFirst V có nhiệm vụ giám sát và thay đổi dung lượng băng thông cho phép của các ứng dụng trên máy. Máy còn có ứng dụng MyAsus, được dùng để chạy chẩn đoán hệ thống và kiểm tra phần cứng cho chiếc laptop của bạn.

    Asus ROG Zephyrus G14

    Tổng kết

    Bạn cần một chiếc laptop gaming có thời lượng pin 11 giờ và hiệu năng đỉnh cao? Và bạn còn muốn một chiếc laptop có màn hình rực rỡ, bàn phím thoải mái và loa khỏe? Asus ROG Zephyrus G14 chắc chắn sẽ đáp ứng tốt mọi nhu cầu đó.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Thời lượng pin đỉnh cao
    • Ổ SSD tốc độ
    • Màn hình 120Hz rực rỡ
    • Bàn phím thoải mái
    • Thiết kế cao cấp
    • Loa chất lượng

    Điểm trừ

    • Không có webcam
    • Đèn chiếu bàn phím không thay đổi màu được
  • Đánh giá Huawei Watch GT 2 Pro: Thiết kế cao cấp, chất build cao

    Đánh giá Huawei Watch GT 2 Pro: Thiết kế cao cấp, chất build cao

    Huawei Watch GT 2 Pro

    Huawei Watch GT 2 Pro là một chiếc đồng hồ thông minh có thiết kế sang trọng và bắt mắt. Những dòng đồng hồ thông minh thể thao đem đến cho người dùng nhiều tiện ích, tuy nhiên lại không thích hợp đối với các loại quần áo lịch sự. Huawei Watch GT 2 Pro là một chiếc đồng hồ thông minh có thể vượt qua trở ngại đó. Không những sở hữu những tính năng tiện ích của một chiếc smartwatch, Huawei Watch GT 2 Pro còn mang đến cho người dùng một thiết kế cao cấp và chất lượng build đỉnh cao.

    Thiết kế Huawei Watch GT 2 Pro

    Huawei Watch GT 2 Pro là một chiếc đồng hồ thông minh có thiết kế đẹp mặt. Vỏ ngoài của chiếc đồng hồ được làm từ hợp kim titan. Bên dưới, nơi trực tiếp tiếp xúc với cổ tay được làm từ sứ cao cấp. Màn hình của chiếc đồng hồ được bảo vệ bởi một lớp đá sapphire có khả năng chống xước tuyệt vời, vốn chỉ có ở những dòng đồng hồ truyền thống cao cấp nhất trên thị trường.

    Vỏ ngoài titan của chiếc đồng hồ có màu xám đen, kết hợp hài hòa với dây đeo màu đen bọc xung quanh. Huawei Watch GT 2 Pro giữ lại một số điểm thiết kế đặc trưng của phiên bản gốc, cũng như một vài nét thiết kế mới.

    Huawei Watch GT 2 Pro

    Về mặt thiết kế, sự khác biệt giữa 2 mẫu đồng hồ chủ yếu đến từ các loại dây đeo đi kèm, được làm từ chất liệu cao su hoặc làm từ da giả. Chiếc đồng hồ thông minh của Huawei có mức độ hoàn thiện cao. Điều này được thể hiện ở các nút chức năng của chiếc đồng hồ, với vẻ ngoài bóng bẩy và được định hình để khiến chiếc Huawei Watch GT 2 Pro trông giống như một chiếc đồng hồ truyền thống.

    Viền bezel và đường rìa của tấm màn hình sapphire được cắt vát mỏng, đem lại vẻ ngoài cao cấp cho chiếc đồng hồ. Thiết kế bên ngoài khiến cho chiếc đồng hồ vừa phù hợp để mang theo đi tập thể dục hoặc phù hợp trong các buổi họp.

    Cơ chế điều khiển Huawei Watch GT 2 Pro

    Tương tự như phiên bản đồng hồ gốc là Watch GT 2, cơ chế điều khiển của chiếc đồng hồ được thực hiện thông qua 2 nút chức năng vật lý ở bên phải.

    Nút chức năng bên trên được dùng để thay đổi giữa màn hình chính và menu với một danh sách các ứng dụng. Trong khi đó, bạn có thể gán một trong số hàng tá các chức năng trong mục cài đặt vào nút vật lý bên dưới.

    Ngoài nút vật lý ra, bạn cũng có thể sử dụng chiếc đồng hồ thông qua chiếc màn hình cảm ứng. Tại màn hình chính, bạn có thể cuộn qua các chức năng chính của menu với một thao tác vuốt tay đơn giản. Các chức năng này bao gồm bản báo các hoạt động của bạn, khả năng điều khiển nhạc, xem thời tiết, kiểm tra nhịp tim và mức độ căng thẳng.

    Những thay đổi thú vị của Watch GT 2 Pro nằm ở mặt dưới của chiếc đồng hồ. Mặt dưới được phủ một lớp sứ, đem lại khả năng sạc không dây cho chiếc đồng hồ, đồng thời được trang bị thêm các cảm biến mới để đo nhịp tim. Tại đây được trang bị một cảm biến nhịp tim mới với tên gọi TruSeen 4.0+, có khả năng xác định nhịp tim chính xác và nhanh hơn nhiều so với phiên bản tiền nhiệm.

    Huawei Watch GT 2 Pro có kích thước lớn và nặng, với số đo 3 cạnh là 46.7 x 46.7 x 11.4 mm, khối lượng 52 gram (không tính dây đeo), nhưng vẫn đem lại cảm giác thoải mái cho người dùng. Chiếc đồng hồ tương thích với các loại dây đeo tiêu chuẩn 22mm, vậy nên bạn có thể dễ dàng tìm mua một chiếc dây đeo mới khi cần.

    Màn hình Huawei Watch GT 2 Pro

    Kích thước màn hình của Watch GT 2 Pro được giữ nguyên so với phiên bản tiền nhiệm. Màn hình của chiếc đồng hồ thông minh này có kích thước 1.39 inch, sử dụng tấm nền AMOLED, độ phân giải 454 x 454 pixel. Watch GT 2 Pro sở hữu tính năng thay đổi độ sáng màn hình tự động phụ thuộc vào ánh sáng của môi trường xung quanh. Nếu không muốn sử dụng tính năng này, bạn có thể tự mình lựa chọn độ sáng màn hình của đồng hồ trong mục cài đặt.

    Màn hình của chiếc đồng hồ có chất lượng hình ảnh cao. Màu sắc thể hiện sống động và có màu đen rất sâu. Nhờ sử dụng tấm nền AMOLED, màn hình của Watch GT 2 Pro có độ tương phản tốt, cho phép người dùng dễ dàng nhìn rõ các thông tin được hiển thị bên trên.

    Tương tự như phiên bản tiền nhiệm, Watch GT 2 Pro sở hữu tính năng hiển thị liên tục Always on Display, tuy nhiên tính năng này sẽ tiêu tốn thời lượng pin nhiều hơn bình thường.

    Âm thanh

    Huawei Watch GT 2 Pro được trang bị loa ngoài, được dùng để nghe gọi điện thoại hoặc nghe nhạc được lưu bởi bộ nhớ trong của chiếc đồng hồ. Tuy vậy, bạn cũng không nền quá phụ thuộc vào chất lượng âm thanh của chiếc đồng hồ. Tuy đủ để nghe gọi điện thoại, chất lượng âm thanh của chiếc đồng hồ khi bạn nghe nhạc lại không tốt chút nào.

    Không những vậy, âm lượng của chiếc đồng hồ lại không được to cho lắm. Mức âm lượng tối đa mà tôi thu được trong khoảng cách 50 cm của chiếc đồng hồ là 77.1 dB.

    Rất may là bạn có thể kết nối chiếc đồng hồ qua các dòng tai nghe không dây thông qua liên kết Bluetooth.

    Cấu hình

    Phần cứng sử dụng bên trong của chiếc Huawei Watch GT 2 Pro không thay đổi gì so với phiên bản tiền nhiệm. Chiếc đồng hồ vẫn sở hữu con chip Kirin A1 quen thuộc, RAM 32MB và tổng cộng 6GB bộ nhớ trong. Đồng hồ được trang bị một quả pin 155 mAh, có khả năng kết nối Bluetooth và GPS.

    Mọi phần cứng của chiếc đồng hồ được điều khiển bởi hệ điều hành Lite OS do chính công ty phát triển. Hệ điều hành này có những điểm mạnh và điểm yếu riêng biệt.

    Nếu bạn đã từng dùng qua chiếc Huawei Watch GT 2, thì trải nghiệm sử dụng của phiên bản Pro sẽ không khác là mấy. Giao diện hệ thống của chiếc đồng hồ cho phép người dùng điều khiển dễ dàng nhưng lại khá hạn chế, đặc biệt là khi được so sánh với hệ điều hành Wear OS của Google hoặc Tizen của Samsung. Điểm hạn chế chính của hệ điều hành nằm ở danh sách ứng dụng tương thích hạn chế.

    Chiếc đồng hồ thông minh của Huawei có những ứng dụng nào? Phần lớn các ứng dụng được cài sẵn là những công cụ theo dõi thể trạng và sức khỏe của người đeo. Huawei Watch GT 2 Pro có thể theo dõi gần 100 hoạt động thể thao khác nhau, bao gồm cả bơi. Đây là lúc khả năng chống nước của chiếc đồng hồ trở nên hữu ích. Một số hoạt động trong số đó có khả năng tự động nhận biết, ví dụ như khi bạn đi bộ hoặc chạy.

    Chiếc đồng hồ còn có các ứng dụng dùng để kiểm tra và hiển thị nhịp tim, mức độ bão hòa oxy trong máu, mức độ căng thẳng và chất lượng giấc ngủ. Chiếc đồng hồ còn có khả năng theo dõi chu kỳ kinh nguyệt.

    GT 2 Pro được trang bị nhiều loại cảm biến khác nhau để nhận biết các hoạt động vận động và chất lượng giấc ngủ.

    Thời lượng pin

    Huawei Watch GT 2 Pro có dung tích pin lớn là 455 mAh. Theo lời hãng sản xuất, dung tích pin này đủ để cho phép chiếc đồng hồ có thời gian sử dụng lên đến 2 tuần với cường độ sử dụng bình thường. Trong quá trình sử dụng thực tế của tôi, chiếc đồng hồ trụ được tối đa là 10 ngày. Thời lượng pin thật của Huawei Watch GT 2 Pro sẽ phụ thuộc lớn vào cách bạn sử dụng chiếc đồng hồ. Nếu bạn thường xuyên vận động thể thao, sử dụng GPS, nghe nhạc thông qua tai nghe, thì tất nhiên chiếc đồng hồ sẽ tiêu tốn nhiều lượng pin hơn mức bình thường.

    Huawei Watch GT 2 Pro có một tính năng mới, đó là khả năng sạc không dây sử dụng công nghệ Qi. Chiếc đồng hồ được bán kèm đế sạc không dây nam châm, nhưng bạn cũng có thể sử dụng các loại đế sạc không dây tương thích khác. Sạc đầy chiếc đồng hồ mất khoảng 100 phút.

    Tổng kết

    Huawei Watch GT 2 Pro là một thiết bị đồng hồ thông minh tinh tế, có vẻ ngoài trông không khác gì một chiếc đồng hồ truyền thống được làm từ vật liệu cao cấp như titan, sứ và đá sapphire. Ẩn bên dưới lớp vỏ này là một chiếc đồng hồ thông minh sở hữu nhiều tính năng hữu ích, cho phép người dùng theo dõi thể trạng sức khỏe và mức độ vận động. Nếu bạn cần một chiếc đồng hồ thông minh vừa có thiết kế sang trọng, vừa có nhiều tính năng tiện ích, thì chắc chắn Huawei Watch GT 2 Pro sẽ không làm bạn thất vọng.

    Điểm cộng

    • Chất lượng build cao
    • Làm từ vật liệu cao cấp
    • Dây đeo thoải mái
    • Màn hình đẹp
    • Thời lượng pin dài
    • Có khả năng sạc không dây
    • Nhiều tính năng thể thao

    Điểm trừ

    • Hệ điều hành bị hạn chế bởi số lượng ứng dụng
    • Không nhiều thay đổi so với phiên bản rẻ hơn là Watch GT 2
    • Giá cao
  • Đánh giá Lenovo ThinkPad T495: Hiệu năng tốt, lượng pin dài

    Đánh giá Lenovo ThinkPad T495: Hiệu năng tốt, lượng pin dài

    Lenovo ThinkPad T495

    Lenovo ThinkPad T495 là một chiếc laptop được sinh ra để làm các công việc văn phòng. Kể từ ngày thành lập, ThinkPad từ lâu đã được mọi người biết đến nhờ những dòng sản phẩm cao cấp, đáng tin cậy, và Lenovo ThinkPad T495 cũng không phải là trường hợp ngoại lệ. Bài viết hôm nay sẽ đi sâu đánh giá chi tiết điểm mạnh và điểm yếu của dòng sản phẩm.

    Thông số kỹ thuật của Lenovo ThinkPad T495

    • CPU: AMD Ryzen 5 Pro 3500U
    • GPU: AMD Radeon Vega 8
    • RAM: 8 GB
    • Bộ nhớ: 256 GB PCIe SSD
    • Màn hình: 14.0″ FHD IPS
    • Kích thước: 331 x 227 x 17.9 mm
    • Khối lượng: 1.54 kg

    Thiết kế Lenovo ThinkPad T495

    Nhìn từ xa, T495 có vẻ ngoài không khác gì so với các mẫu máy khác thuộc gia đình ThinkPad. Trên thực tế, gần như mọi dòng máy ThinkPad 14 inch đều sở hữu chung một loại vỏ máy, với phần trên được hoàn thiện đen than, và vỏ nhựa ở bên dưới.

    Nằm ở góc trái trên nắp máy là logo ThinkPad, với chấm đỏ trên chữ “i”. Chấm đỏ này ửng sáng nhờ chiếc đèn LED đặt bên dưới, được hoạt động như một chiếc đèn báo tín hiệu.

    Lenovo ThinkPad T495

    Nằm bên dưới gầm máy là một tấm nhựa có thể tháo rời. Quá trình tháo rời chiếc laptop được diễn ra không quá phức tạp, cho phép người dùng dễ dàng nâng cấp linh kiện bên trong. Vị trí gầm máy còn là nơi trang bị hệ thống khe thông khí, nút reset khẩn cấp, lỗ thoát nước và bốn chân đế cao su.

    Mở chiếc laptop hiện ra một bố cục hết sức quen thuộc. Trên thân máy có một tem dán AMD Ryzen Pro, nằm ở vị trí bên dưới góc trái. Nằm ở chính giữa vị trí kê tay là một chiếc touchpad với 3 nút click chuột. Nằm ở bên phải là một chiếc bảo mật vân tay, với logo ThinkPad được đặt ngay bên dưới.

    Nằm bên trên bộ bàn phím là dải loa ngoài cùng với nút nguồn của máy. Bên trên màn hình là webcam với chức năng đóng ống kính vật lý, cùng với tổ hợp 3 microphone đặt cạnh bên.

    Cổng kết nối Lenovo ThinkPad T495

    Dọc theo cạnh trái của chiếc T495 là 1 cổng USB 3.1 Gen 2 Type-C dùng để sạc pin, 1 cổng USB 3.1 Gen1 Type-A, cổng xuất HDMI 2.0, giắc cắm tai nghe/microphone và khe đọc thẻ nhớ microSD.

    Lenovo ThinkPad T495

    Nằm tại cạnh phải đối diện là khóa Kensington, cổng Gigabit RJ45, hệ thống khe thông khí, 1 cổng USB 3.1 SuperSpeed và khe đọc thẻ Smart Card. Đằng sau thân máy được trang bị duy nhất một cổng WWAN.

    Màn hình Lenovo ThinkPad T495

    Loại màn hình của ThinkPad T495 phụ thuộc vào cấu hình bạn chọn. Máy có 4 phiên bản màn hình, có kích thước không đổi là 14 inch và có tính năng chống lóa. Phiên bản mặc định có giá rẻ nhất sở hữu màn hình độ phân giải 1366 x 768 pixel, có độ sáng khiêm tốn là 220 nit.

    Lenovo ThinkPad T495

    Phiên bản mà chúng tôi sử dụng để review có độ phân giải FHD, tấm nền IPS, độ sáng màn hình 250 nit. Máy còn có phiên bản màn hình FHD với độ sáng 300 nit và phiên bản cao cấp nhất với độ sáng lên đến 400 nit.

    Phiên bản máy tôi dùng sử dụng tấm nền LP140WFA-SPD2 được sản xuất bởi LG. Đây là tấm nền được trang bị tương tự cho chiếc T490. Đây là một tấm nền có chất lượng tầm trung, với độ phủ màu khiêm tốn là 52% dải sRGB.

    Màn hình tuy không phù hợp để làm các công việc thiết kế đồ họa hay làm content, nhưng hoàn toàn không có vấn đề gì khi bạn mang theo làm các công việc văn phòng hàng ngày.

    Hiệu năng

    Ẩn bên dưới lớp vỏ kim loại của chiếc laptop là con chip AMD Ryzen 5 Pro 3500U. Con chip sở hữu 4 nhân, 8 luồng với mức xung nhịp cơ bản là 2.1GHz, có thể đẩy lên mức 3.7GHz nhờ công nghệ Auto-Boost. Chip hỗ trợ bộ nhớ 2 kênh với tốc độ tối đa là 2400 MHz. Chip đồ họa liền là Radeon RX Vega 8. Con chip có 8 nhân đồ họa hoạt động với tần số lên đến 1200 MHz.

    Điểm khác biệt giữa con chip Ryzen 5 PRO và Ryzen 5 thường chủ yếu nằm ở những tính năng doanh nghiệp. Phiên bản Pro của dòng chip được thiết kế dành cho phân khúc laptop doanh nghiệp, và sở hữu nhiều tính năng bảo mật để chống lại các cuộc tấn công mạng. Những tính năng này bao gồm Secure Boot, TrustZone, fTPM 2.0, TSME.

    Lenovo ThinkPad T495

    Ryzen 5 3500U có mức hiệu suất khi chơi game tương đương với dòng chip máy bàn Core i3-9100F và chip laptop Core i5-8250U; trong khi Vega 8 có hiệu suất tương đương với GTX 650.

    ThinkPad T495 bị hạn chế bởi duy nhất một cổng NVMe PCIe 3.0, nơi mà chiếc ổ SSD SK Hynix HFS256GD dung lượng 250GB được lắp đặt.

    Chiếc laptop Lenovo này được cài sẵn hệ điều hành Windows 10 Pro, cùng với một vài phần mềm tiện ích bao gồm Dolby Atmos Premium và H.265. Hệ điều hành không có bloatware thừa thãi. Về mặt ứng dụng tiện ích của hãng, chỉ có duy nhất một phần mềm có tên gọi Lenovo Vantage. Với phần mềm này, bạn có thể thay đổi chế độ tiêu thụ điện năng của hệ thống.

    Bàn phím và touchpad

    Lenovo ThinkPad T495 được trang bị một bàn phím dạng đảo, không có phím số. Các nút trên bàn phím được chiếu sáng bởi hệ thống đèn màu trắng bên dưới với 2 cấp độ khác nhau.

    Các nút của bàn phím có bố cục khá cơ bản, cho phép tôi nhanh chóng làm quen và thích nghi với kích thước nhỏ của các phím. Tuy nhiên bàn phím cũng có một vài thay đổi nhất định, cụ thể là tại vị trí mặc định của cụm phím mũi tên, chiếc T495 lại trang bị nút Page Up/Down.

    Lenovo ThinkPad T495

    Các nút có sự ổn định tốt, được cách nhau khoảng cách vừa tầm, đem lại cảm giác thoải mái trong quá trình sử dụng.

    Touchpad của máy có diện tích khá rộng rãi, được hoàn thiện với bề mặt phẳng mịn, với 3 nút bên trên và 2 nút bên dưới (ẩn bên dưới bề mặt touchpad). Về mặt tổng thể, chiếc touchpad cho trải nghiệm sử dụng khá dễ chịu tuy bề mặt được làm không mượt mà cho lắm khiến độ chính xác của con trỏ chuột không quá ấn tượng.

    Rất may là với núm rê chuột TrackPoint, độ chính xác của con trỏ chuột sẽ được cải thiện đáng kể.

    Thời lượng pin

    Chiếc laptop được trang bị 1 quả pin 50Wh, và được hỗ trợ công nghệ sạc nhanh Rapid Charge, cho phép bạn nạp từ 0 đến 80% chỉ trong vòng 1 giờ đồng hồ. Máy có tốc độ sạc còn nhanh hơn một số dòng điện thoại thông minh mà chúng tôi từng review trong thời gian qua.

    Bạn có thể sạc pin cho máy thông qua 1 trong 2 cổng USB Type-C, và chiếc laptop được bán kèm củ sạc công suất 65W.

    Chiếc laptop có thời lượng pin khá tốt trong quá trình sử dụng hàng ngày của chúng tôi. Ở độ sáng màn hình tối đa, chúng tôi có thời lượng pin khoảng 8.5 giờ đồng hồ với các tác vụ cơ bản.

    Tản nhiệt 

    ThinkPad T495 phát ra tiếng quạt hơi to khi thực hiện các tác vụ đòi hỏi khả năng xử lý cao. Sử dụng thước đo âm thanh Benetech GM1352, ở khoảng cách nửa mét, hệ thống quạt tản nhiệt của máy phát ra tiếng ồn tối đa lên đến 40 dB.

    Nhiệt độ trung bình của con chip và nhân đồ họa trong quá trình làm việc tại văn phòng rơi vào khoảng 50 độ C. Trong bài kiểm tra cường độ cao, nhiệt độ bắt đầu tăng dần, chạm mức 77 và 69 độ C lần lượt với CPU và GPU. Tần số hoạt động của CPU lúc này rơi vào khoảng 2000 MHz.

    Sau khi đạt ngưỡng đỉnh điểm, tần số hoạt động của các nhân giảm dần xuống mức 1900MHz. Do đó, nhiệt độ của CPU giảm xuống khoảng từ 5 đến 6 độ C, dù vậy, hệ thống quạt tản nhiệt của máy vẫn hoạt động ở công suất tối đa.

    Lenovo ThinkPad T495

    Webcam

    ThinkPad T495 được trang bị 1 webcam 720p. Ở một số phiên bản cấu hình, chiếc webcam còn có khả năng quét hồng ngoại, cho phép người dùng đăng nhập hệ thống bằng khuôn mặt thông qua Windows Hello. Mọi phiên bản cấu hình của chiếc T495 đều có tính năng đóng ống kính vật lý ThinkShutter.

    Lenovo ThinkPad T495

    Tổng kết

    Lenovo ThinkPad T495 là một chiếc laptop văn phòng chất lượng cao. Bền bỉ và lượng pin dài. Hợp thời và tối giản. Máy có những tính năng có thể sánh ngang với các dòng laptop cao cấp nhất trên thị trường. Nếu những gì bạn cần ở một chiếc laptop là mức độ tin cậy trong quá trình làm việc, thì ThinkPad T495 sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Chất lượng build tốt
    • Độ bền cao
    • Thời lượng pin dài, tốc độ sạc nhanh
    • Bàn phím thoải mái
    • Có thể dễ dàng nâng cấp linh kiện bên trong

    Điểm trừ

    • Chất lượng màn hình không quá ấn tượng
    • Thiết kế không có nhiều thay đổi so với các dòng máy cùng sê-ri
  • Đánh giá Samsung Galaxy A32: Toàn diện so với mức giá

    Đánh giá Samsung Galaxy A32: Toàn diện so với mức giá

    Samsung Galaxy A32

    Dòng máy Galaxy A là một trong những những dòng máy bán chạy nhất của Samsung. Đây là điều dễ hiểu do dòng máy này có giá trị sử dụng cao so với tầm giá. Hôm nay chúng ta sẽ nói về chiếc Samsung Galaxy A32, vốn được trình làng vào cuối tháng 2. Dòng máy có những điểm gì mới so với phiên bản tiền nhiệm? Bài viết này sẽ trả lời cho câu hỏi đó.

    Thông số kỹ thuật Samsung Galaxy A32

    • Màn hình: 6.4-inch, Super AMOLED, 2400 x 1080 pixel, 90Hz
    • CPU: MediaTek Helio G80
    • RAM: 4GB
    • Camera sau: 64MP + 8MP + 5MP
    • Camera trước: 20MP
    • Bộ nhớ trong: 64GB/128GB
    • Kích thước: 158.9×73.6×8.4 mm
    • Khối lượng: 184 g
    • Pin: 5,000 mAh

    Thiết kế Samsung Galaxy A32

    Vẻ ngoài của dòng máy tầm trung Galaxy A vay mượn nhiều những nét thiết kế chính từ dòng flagship Galaxy S của hãng. Galaxy A32 có bố cục camera tương đồng so với dòng máy cao cấp của Samsung. Cụm camera này được đặt ở mặt lưng, có độ dày nổi lên một chút so với thân máy.

    Chiếc điện thoại được phát hành với 4 phiên bản màu sắc: màu xanh phấn, tím, trắng và đen. Nếu so sánh máy với phiên bản tiền nhiệm, thì vẻ ngoài của A32 trông vuông vắn hơn. Máy có khung viền làm bằng nhựa, được sơn màu giả kim loại.

    Samsung Galaxy A32

    Màn hình của máy được bọc trong một viền khá mỏng, với một chiếc camera selfie hình giọt nước. Màn hình máy được bảo vệ bởi 1 lớp kính cường lực Gorilla Glass 5.

    Dọc theo cạnh trái là 1 khe đựng SIM và khe đựng thẻ SD, trong khi ở cạnh phải đối diện là nút nguồn và cụm nút tăng giảm âm lượng.

    Nằm ở cạnh trên có duy nhất một chiếc microphone, trong khi cạnh dưới là cổng USB Type-C, dải loa chính, một chiếc microphone khác và giắc cắm tai nghe 3.5mm.

    Khối lượng và kích thước tổng thể của A32 khá tương đồng so với chiếc A31. Sự khác biệt về khối lượng chỉ là 1 gram. Nhưng do chiếc điện thoại Samsung thế hệ mới đã từ bỏ thiết kế bo cong góc cạnh, chiếc A32 lại không có cảm giác cầm trên tay thoải mái như phiên bản tiền nhiệm. Và tất nhiên, do có màn hình kích thước 6.4 inch, A32 không có khả năng sử dụng bằng một tay thuận tiện cho lắm.

    Màn hình Samsung Galaxy A32

    So với phiên bản tiền nhiệm, màn hình của Galaxy A32 đã trở nên tốt hơn bao giờ hết. Với thông số kỹ thuật tương tự (kích thước 6.4 inch, tấm nền Super AMOLED, độ phân giải 2400 x 1080 pixel, mật độ điểm ảnh 411 ppi), chiếc điện thoại mới giờ đây đã có thêm tần số quét màn hình 90Hz.

    Samsung Galaxy A32

    Đối với một chiếc điện thoại phân khúc giá rẻ, màn hình của A32 có chất lượng khá tốt. Trên thị trường hiện nay khó có thể tìm thấy chiếc điện thoại thứ 2 có chất lượng tấm nền tốt như vậy ở phân khúc này. Giờ đây, chiếc A32 không những có chất lượng hình ảnh tuyệt vời của tấm nền AMOLED, mà còn đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà nhờ tần số quét 90Hz.

    Hiệu năng

    MediaTek Helio G80 là con chip đảm nhận mọi tác vụ xử lý cho chiếc Galaxy A32. Con chip được cấu thành bởi 2 nhân Cortex-A75 với xung nhịp tối đa là 2GHz và 6 nhân Cortex-A55 với xung nhịp tối đa là 1.8GHz. Phiên bản tiền nhiệm của máy là A31 được trang bị chip Helio P65, được cấu thành bởi tổ hợp khá tương đồng bao gồm 2 nhân Cortex-A75 (2 GHz) và 6 nhân Cortex-A55 (1.7 GHz). Vậy nên mức hiệu năng của A32 không có nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm.

    Máy sử dụng chip GPU Mali-G52 tương tự như phiên bản trước để thực hiện các công việc xử lý đồ họa.

    Máy có dung lượng RAM tương tự như phiên bản trước, cụ thể là 4GB RAM. Tại thời điểm hiện tại, đây có lẽ là dung lượng RAM tối thiểu để sử dụng điện thoại thoải mái hàng ngày. Về mặt dung lượng bộ nhớ trong, máy có 2 lựa chọn là 64 hoặc 128GB. Máy hỗ trợ các phương thức kết nối bao gồm NFC, Bluetooth 5.0, Wi-Fi.

    Về mặt hiệu suất sử dụng, máy không có nhiều thay đổi so với phiên bản trước về mặt lý thuyết. Đây không phải là chiếc điện thoại phù hợp để chơi những tựa game có cấu hình cao. Máy tỏa ra mức nhiệt khá ấm tay ở khu vực gần cụm camera khi sử dụng cường độ lớn.

    Trong quá trình sử dụng thường ngày, chiếc Galaxy A32 có hiện tượng giật lag nhẹ. Đôi lúc các ứng dụng tôi đang dùng bị crash hoàn toàn. Khó có thể nói nguyên nhân là do phần cứng của máy hay do phần mềm.

    Phần mềm

    Tại thời điểm viết bài, Galaxy A32 chạy hệ điều hành One UI 3.1, được xây dựng trên nền tảng Android 11. Một điều mà tôi nhận thấy khi sử dụng chiếc Galaxy A32 chính là một vài tính năng của hệ điều hành bị thiếu hoặc có chức năng kém hơn so với các dòng máy cao cấp của hãng. Cụ thể là máy có ít tùy chọn hơn khi tùy chỉnh chức năng cho nút nguồn.

    Camera

    Tương tự như phiên bản năm ngoái, Galaxy A32 được trang bị cụm camera sau với 4 ống kính, với khác biệt duy nhất nằm ở độ phân giải của ống kính chính. Chiếc A31 được trang bị cảm biến chính với độ phân giải 48MP, trong khi chiếc A32 được trang bị cảm biến 64MP, khẩu độ f/1.8.

    Dựa vào danh sách thông số kỹ thuật, có vẻ như những cụm camera còn lại không thay đổi gì so với phiên bản trước. Những chiếc camera này bao gồm ống kính góc rộng 8MP (f/2.2, 123 °), ống kính macro 5MP (f/2.4) và ống kính ToF 5MP (f/2.4). Một điểm cần lưu ý là khác với mẫu máy A52A72, chiếc Galaxy A32 không có tính năng chống rung quang học.

    Về chế độ chụp ảnh, máy có khả năng chụp hình tiêu chuẩn, chụp xóa phông, chụp đêm, chụp macro, chụp thủ công, panorama, chế độ chụp thức ăn. Máy còn mang đến cho người dùng chế độ AR, tấm lọc hihf.

    Về khả năng quay video, ngoài chế độ quay mặc định ra, máy còn có khả năng quay chuyển động chậm và sa trễ.

    Nếu ta nói về chất lượng ảnh chụp, thì kết quả khá tương đồng so với phân khúc giá. Ống kính 64MP của máy có chất lượng ảnh chụp khá tốt trong điều kiện ánh sáng ban ngày. Các bức hình có độ trong và độ chi tiết cao. So với phiên bản trước, chiếc camera có khả năng bắt sáng tốt hơn, khiến cho các bức ảnh trở nên rực rỡ hơn khi so sánh. Chức năng chỉnh sửa hình ảnh của máy nằm ở mức chấp nhận được, khiến những bức ảnh trông tự nhiên.

    Khi chụp hình trong điều kiện ánh sáng buổi tối, chất lượng hình ảnh hiển nhiên là sẽ kém hơn. Cảm biến chính của máy có khả năng xử lý hình ảnh không tốt khi thiếu ánh sáng. Những bức hình bị làm mờ, chi thiết thể hiện thấp, độ sắc nét và độ tương phản thiếu đi nhiều.

    Cảm biến góc rộng của máy có chất lượng ảnh chụp khá ổn trong điều kiện ánh sáng ban ngày. Tuy nhiên những bức hình được chụp ở chế độ này có tông màu ấm hơn so với khi chụp bằng ống kính chính. Chiếc camera góc rộng này không phù hợp chút nào khi chụp trong điều kiện thiếu sáng.

    Cảm biến macro thường rất nhạy sáng. Điều kiện ánh sáng càng nhiều thì những bức hình chụp được càng có chi tiết trong trẻo và sắc nét. Tuy nhiên chất lượng ảnh chụp vẫn bị giới hạn bởi độ phân giải thấp của cảm biến.

    Camera selfie của máy có độ phân giải 20MP với khẩu độ f/2.2. Đây là cấu hình camera tương tự so với phiên bản trước. Trong ứng dụng chụp hình, bạn có thể tìm thấy những chế độ làm đẹp, bộ lọc và chế độ chụp hình selfie nhóm.

    Thời lượng pin

    Galaxy A32 được trang bị một quả pin dung tích 5000 mAh bên trong. Máy cũng không có thay đổi gì so với phiên bản trước ở khía cạnh này. Kết quả là, trong quá trình sử dụng vừa phải, chiếc điện thoại có thể trụ được 1 ngày rưỡi. Ngay cả trong trường hợp sử dụng cường độ cao, thời lượng pin của A32 vẫn đủ để cho phép bạn dùng qua 1 ngày.

    Chiếc điện thoại hỗ trợ công suất sạc pin là 15W. Trong quá trình kiểm tra, chiếc điện thoại sạc từ 0 đến 100% trong chưa đầy 2 giờ đồng hồ.

    Tổng kết

    Xét về mặt tổng thể, Galaxy A32 không có nhiều điểm thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm. Tuy nhiên những điểm mới của chiếc điện thoại vẫn đem lại trải nghiệm sử dụng mới cho người dùng. Những thay đổi này bao gồm một thiết kế hiện đại hơn, tần số quét màn hình cao và chiếc camera chính độ phân giải cải thiện. Đối với một chiếc điện thoại thuộc phân khúc tầm trung, Samsung Galaxy A32 là một chiếc điện thoại có giá trị sử dụng tốt.

    Điểm cộng

    • Chất lượng build tốt
    • Màn hình OLED, 90Hz rực rỡ
    • Camera chính tốt so với mức giá
    • Thời lượng pin dài
    • Có giắc cắm tai nghe
    • Có khe đọc thẻ nhớ SD

    Điểm trừ

    • Các chế độ chụp hình khác không quá ấn tượng
    • Không có nhiều thay đổi so với bản gốc
  • Đánh giá ASUS ROG Zephyrus Duo 15: Thiết kế độc nhất với 2 màn hình

    Đánh giá ASUS ROG Zephyrus Duo 15: Thiết kế độc nhất với 2 màn hình

    ASUS ROG Zephyrus Duo 15

    ASUS ROG Zephyrus Duo 15 là một chiếc laptop gaming có thiết kế độc đáo bậc nhất trên thị trường với 2 màn hình riêng biệt. Máy sở hữu mức hiệu năng cao cấp, cho phép bạn chơi tốt nhiều tựa game cấu hình cao trên thị trường. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu xem liệu chiếc màn hình ScreenPad Plus thứ 2 của máy có giúp ích gì trong việc chơi game.

    Thông số kỹ thuật của ASUS ROG Zephyrus Duo 15

    • CPU: Intel Core i9-10980HK
    • GPU: NVIDIA GeForce RTX 2080 SUPER Max-Q
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB x 2
    • Màn hình: 15.6 + 14.1-inch, 3840 × 2160 + 3840 × 1100
    • Kích thước: 360 × 268 × 20.9 mm
    • Khối lượng: 2.4 kg

    Thiết kế ASUS ROG Zephyrus Duo 15

    ASUS ROG Zephyrus Duo 15 có vẻ ngoài tương tự như các dòng laptop gaming mà hãng từng sản xuất trong thời gian gần đây. Asus có ý định mang lại cho chiếc máy vỏ ngoài tinh tế và tối giản hơn, những những chi tiết thiết kế điển hình của dòng máy ROG vẫn được thể hiện rõ.

    Logo ROG lớn đặt trên nắp máy, các đường chéo được cắt góc táo bạo cùng những yếu tố khác đem lại vẻ ngoài đặc trưng cho chiếc laptop. Chiếc ASUS ROG Zephyrus Duo 15 mà chúng tôi sử dụng có phiên bản màu sắc Gunmetal Gray. Máy có tông màu chủ đạo là xám đen, kết hợp hài hòa với các chi tiết màu đen tuyền. Vỏ ngoài của chiếc laptop được làm từ hợp kim ma-giê và nhôm cao cấp.

    ASUS ROG Zephyrus Duo 15

    Điểm nhấn thiết kế của chiếc laptop nằm ở phần nội thất bên trong. Mở chiếc laptop ra, chúng tôi có thể thấy chiếc màn hình phụ đặt trên thân máy được nâng lên đồng thời với chiếc màn hình chính. Đây là điểm khác biệt lớn nhất trong thiết kế của Zephyrus Duo 15 so với các dòng laptop màn hình đôi khác của hãng. Chiếc màn hình phụ có góc nghiêng rơi vào khoảng 13 độ, mang lại những lợi ích không chỉ cho người dùng mà còn cho chính chiếc máy.

    Một điểm đáng chú ý đó là bản thân chiếc Zephyrus Duo 15 cũng được nâng lên một chút so với mặt phẳng. Điều này có được là nhờ hệ thống bản lề ErgoLift. Hệ thống này cho phép toàn bộ khu vực dưới của gầm máy được nâng lên, tạo nên một góc nghiêng khi màn hình máy mở ra.

    Góc nghiêng của màn hình phụ không chỉ đem lại sự thuận tiện khi người dùng tương tác với chiếc màn hình này, mà còn khiến những nội dung được hiển thị rõ ràng hơn. Chưa hết, hệ thống này còn kích thước 2 dải khe thông khí bên dưới màn hình, đem lại khả năng tản nhiệt cải thiện cho chiếc laptop.

    ASUS ROG Zephyrus Duo 15

    Viền màn hình ở 2 cạnh bên và cạnh trên có kích thước mỏng, tuy nhiên cạnh dưới lại được làm hơi dày. Lý do có thể là bởi thiết kế kỳ lạ của chiếc laptop.

    Chiếc laptop có kích thước tổng thể nằm ở mức tầm trung. Đây không phải là chiếc laptop 15 inch lớn nhất trên thị trường, với kích thước 3 cạnh là 360 x 268.3 x 20.9 mm. Khối lượng của máy rơi vào khoảng 2.4 kg.

    Màn hình ASUS ROG Zephyrus Duo 15

    Hãy bắt đầu với chiếc màn hình chính của máy trước. Máy được phát hành với 2 phiên bản màn hình, được ASUS đặt tên là Chuyên nghiệp và Gaming. Phiên bản laptop mà tôi sử dụng để review sở hữu phiên bản màn hình Chuyên nghiệp. Đây là một chiếc màn hình kích thước 15.6 inch, độ phân giải UHD (3840 x 2160 pixel), tấm nền IPS LCD, tần số quét 60Hz. Màn hình máy có độ phủ màu 100% dải Adobe RGB, được hiệu chuẩn bằng máy, có hỗ trợ công nghệ G-Sync. Màn hình được phủ một lớp chống bóng ảnh.

    Lựa chọn màn hình thứ 2 là Gaming, có độ phân giải thấp hơn là Full HD (1920 x 1080 pixel), tần số quét 300Hz, thời gian đáp ứng là 3 ms, có độ phủ màu 100% dải sRGB. Tất nhiên, màn hình vẫn sở hữu tính năng G-Sync.

    ASUS ROG Zephyrus Duo 15

    Xét về mặt tổng thể, nếu bạn mua máy về với mục đích chơi game thì chọn lựa chọn màn hình thứ 2; còn nếu bạn là người làm công việc thiết kế đồ họa, làm content thì lựa chọn màn hình thứ nhất sẽ phù hợp hơn.

    Màn hình phụ của máy được Asus đặt tên là ROG ScreenPad Plus có hỗ trợ tính năng cảm ứng. Màn hình có kích thước 14.1 inch, độ phân giải 3840 x 1100 pixel, được hoàn thiện bề mặt kính mờ. Màn hình tương thích với bút cảm ứng stylus, nhưng lại không bán kèm với máy.

    Chiếc màn hình này có chất lượng hình ảnh tuyệt vời. Độ sáng được thể hiện rực rỡ, độ tương phản sâu, độ trung thực màu sắc cao. Màn hình có góc nhìn rộng đối với 1 tấm nền IPS truyền thống.

    Giao diện màn hình ScreenPad Plus

    ROG ScreenPad Plus sở hữu một giao diện người dùng riêng biệt, có thể được kích hoạt bằng việc nhấn nút chức năng trên bàn phím. Menu chính của màn hình chứa những ứng dụng cơ bản cùng với các tiện ích khác nhau. Bạn có thể thêm những ứng dụng mà bạn hay dùng tại đây nếu muốn.

    ASUS ROG Zephyrus Duo 15

    Với giao diện mặc định, trên màn hình phụ của chiếc laptop Asus có một vài ứng dụng, một vài trong số đó không thể gỡ bỏ khỏi thanh công cụ. Những ứng dụng này bao gồm Quick Key, Handwriting, Number Key và AppDeals.

    Tại menu cạnh bên ở bên trái màn hình, bạn có thể thay đổi độ sáng của chiếc màn hình phụ, gộp nhiều ứng dụng lại với nhau để mở cùng lúc 2 ứng dụng chỉ với một nút click chuột đơn giản.

    Bàn phím và touchpad

    Để lấy chỗ chứa màn hình ScreenPad Plus, vị trí của bàn phím được chuyển xuống nửa dưới của thân máy. Bản thân bộ bàn phím được đặt âm so với thân máy, khiến cho các nút không chạm vào màn hình khi bạn đóng máy. Bàn phím được cấu thành bởi 83 nút, được sắp xếp với một bố cục quen thuộc và thoải mái.

    Bàn phím có một vài điểm khác biệt nhất định trong thiết kế. Cụ thể là phím cách được làm dày hơn ở nửa bên trái, dãy nút chức năng ở hàng đầu tiên được làm nhỏ hơn so với các nút còn lại.

    Các nút của bàn phím có hành trình sâu 1.4 mm, đủ để người dùng sử dụng thoải mái khi chơi game hoặc làm việc. Bàn phím có khả năng nhận cùng lúc nhiều nút bấm và được chiếu sáng bởi hệ thống đèn RGB rực rỡ với 3 cường độ ánh sáng khác nhau.

    Vị trí của chiếc touchpad giờ đây đã được chuyển sang cạnh phải của bàn phím. Bề mặt của chiếc touchpad được làm bằng kính, cho phép ngón tay tôi dễ dàng vuốt bên trên bề mặt.

    Hiệu năng ASUS ROG Zephyrus Duo 15

    Giờ hãy chuyển qua mục phần cứng của chiếc ASUS ROG Zephyrus Duo 15. Phiên bản mà tôi review được trang bị cấu hình cao cấp, bao gồm chip Intel Core i9-10980HK, card NVIDIA GeForce RTX 2080 Super Max-Q, RAM 32GB, 2 ổ SSD dung lượng 1TB.

    Intel Core i9-10980HK là con chip thế hệ thứ 10, được sản xuất dựa trên tiến trình 14 nm, có 8 nhân và 16 luồng. Xung nhịp cơ bản của con chip là 2.4GHz, và có thể được ép xung nhờ công nghệ Turbo Boost với mức xung nhịp tối đa là 5.3GHz.

    Card NVIDIA GeForce RTX 2080 Super của máy là dòng card Max-Q. Điều này nghĩa là chiếc card có mức tiêu thụ điện năng và mức nhiệt phát ra thấp hơn do có hiệu suất chậm hơn so với dòng card máy bàn thông thường. Vi xử lý hình ảnh TU104 sở hữu 3072 nhân chủ động và có xung nhịp giao động từ 975 đến 1330MHz.

    Máy sử dụng RAM DDR4, có dung lượng 32GB, tần số 3200MGz. Một nửa dung lượng RAM của máy được hàn chặt vào main, khiến chiếc laptop chỉ có duy nhất một chân RAM nếu bạn muốn tự tay nâng cấp máy.

    Máy được trang bị 2 ổ đĩa SSD SAMSUNG MZVLB1T0HBLR-00000 với dung lượng 1TB, được kết nối thông qua  PCIe x4, và được liên kết với nhau theo phương thức RAID0.

    Trải nghiệm chơi game thực tế

    Dưới đây là danh sách mức khung hình trung bình của một vài các tựa game khi được chơi ở độ phân giải UHD và FHD. Bạn nên chơi game chủ yếu ở độ phân giải FHD, do độ phân giải FHD tiêu tốn quá nhiều mức hiệu năng khiến cho ngay cả khi ASUS ROG Zephyrus Duo 15 được trang bị cấu hình cao cấp nhất cũng không thể xuất ra mức khung hình 60 fps một cách ổn định.

    Mức khung hình khi chơi ở độ phân giải FHD

    • Counter-Strike Global Offensive: 265 fps
    • DOOM Eternal: 191 fps
    • GTA 5: 71 fps
    • Kingdom Come Deliverance: 53 fps
    • Shadow of the Tomb Raider: 70 fps
    • The Witcher 3 – Wild Hunt: 90 fps

    Mức khung hình khi chơi ở độ phân giải UHD

    • Counter-Strike Global Offensive: 150 fps
    • DOOM Eternal: 54 fps
    • GTA 5: 27 fps
    • Kingdom Come Deliverance: 24 fps
    • Shadow of the Tomb Raider: 33 fps
    • The Witcher 3 – Wild Hunt: 38 fps

    Thời lượng pin

    ASUS ROG Zephyrus Duo 15 có mức thời lượng pin không có gì quá ấn tượng. Đây là điều dễ hiểu do máy được trang bị tới 2 màn hình và những linh kiện có cấu hình cao. Đây là một chiếc laptop nhỏ gọn, cho phép bạn mang theo mọi nơi, tuy nhiên lại không sử dụng được lâu dài khi không cắm điện

    Quả pin 90Wh của máy có đủ lượng pin để bạn lướt web trong vòng 1 hoặc 2 giờ đồng hồ.

    Tổng kết

    ASUS ROG Zephyrus Duo 15 là một chiếc laptop ấn tượng, mạnh mẽ và không thường thấy trên thị trường hiện nay. Đây là một chiếc laptop không có nhiều điểm yếu lớn, ngoại trừ mức giá cao. Nếu bạn cần một chiếc laptop vừa có khả năng chơi game tốt, vừa có thể được dùng như một chiếc máy làm việc thì ASUS ROG Zephyrus Duo 15 sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Thiết kế 2 màn hình độc đáo
    • Chất lượng màn hình đẹp
    • Bàn phím thoải mái

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin hơi đáng thất vọng
    • Giá hơi cao
  • Đánh giá Apple Watch Series 6: Có gì mới so với phiên bản tiền nhiệm?

    Đánh giá Apple Watch Series 6: Có gì mới so với phiên bản tiền nhiệm?

    Apple Watch Series 6

    Apple Watch Series 6 là phiên bản đồng hồ thông minh mới nhất của Apple. Apple Watch từ lâu được biết đến là dòng đồng hồ thông minh cao cấp bậc nhất trên thị trường. Liệu chiếc đồng hồ mới này có đáng mua hoặc đáng để nâng cấp? Câu trả lời sẽ được giải đáp qua bài viết đánh giá chi tiết hôm nay.

    Thông số kỹ thuật Apple Watch Series 6

    • Màn hình: 1.57 inch, 324 × 394 pixel, OLED
    • Chip: Apple S6
    • Pin: 180 mAh
    • Bộ nhớ trong: 32 GB
    • Khả năng chống nước: lên đến 50 m
    • Kích thước 3 chiều: 40 x 34 x 10.4 mm
    • Khối lượng: 30.5 g

    Thiết kế Apple Watch Series 6

    Về mặt bản chất, thiết kế bên ngoài của Apple Watch Series 6 không có nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm, ngoại trừ một vài phiên bản màu mới được phát hành.

    Đây là một chiếc Apple Watch điển hình, với thiết kế đã quá quen thuộc với người dùng. Apple Watch Series 6 sở hữu mặt đồng hồ hình chữ nhật được bo cong 4 góc, lớp kính bên trên được uốn cong nhẹ nhàng và một nút cảm ứng Digital Crown ở cạnh bên.

    Khác biệt với phiên bản trước, Apple Watch Series 6 được phát hành với 2 phiên bản màu sắc mới là đỏ và xanh dương. Những tông màu còn lại không thay đổi so với bản gốc, bao gồm xám, vàng gold và bạc.

    Mặt trước của đồng hồ được phủ bởi một lớp kính Ion-X và một lớp chống dính cao cấp, trong khi phần thân được làm từ nhôm tái chế. Mặt sau của chiếc đồng hồ được phủ bởi một lớp sứ. Bố cục chi tiết của đồng hồ được đặt như sau, màn hình ở phía trước, nằm ở cạnh trái là các khe loa, trong khi bên phải là nút cảm ứng Digital Crown. Nằm ở cạnh trên và cạnh dưới so với màn hình là nơi kết nối dây đeo.

    Chiếc đồng hồ có tiêu chuẩn chống ẩm dựa trên tiêu chuẩn ISO 22810. Trong mục mô tả sản phẩm, chiếc đồng hồ được cho là có khả năng chống nước ở độ sâu tối đa là 50m.

    Dây đeo làm bằng silicone có thiết kế tương tự như phiên bản trước. Bản thân chiếc dây đeo có độ bền tốt, đem lại cảm giác thoải mái cho người dùng khi đeo trên tay.

    Màn hình Apple Watch Series 6

    Màn hình của Apple Watch Series 6 khác biệt so với phiên bản tiền nhiệm ở duy nhất 2 điểm. Tuy nhiên trước khi nói về sự khác biệt này, hãy điểm qua thông số kỹ thuật của màn hình đồng hồ trước. Apple Watch Series 6 sở hữu một màn hình với kích thước đường chéo 1.57 inch, sử dụng tấm nền OLED. Màn hình đồng hồ có độ phân giải 324 x 394 pixel, tương ứng với mật độ điểm ảnh là 325 ppi. Theo lời hãng, chỉ số độ sáng tối đa của chiếc đồng hồ đạt được là 1000 cd/m².

    Chiếc đồng hồ không có thay đổi gì về mặt thông số kỹ thuật. Màn hình của chiếc Apple Watch vẫn có khả năng hiển thị Always-On. Tuy nhiên chế độ hiển thị này giờ đây đã có độ sáng cao gấp đôi so với phiên bản trước. Điểm khác biệt thứ hai chính là chiếc đồng hồ giờ đây đã không còn tính năng Force Touch. Do không còn tính năng này, chiếc đồng hồ có nhiều không gian bên trong hơn để trang bị dung tích pin cải thiện và hệ thống mô-tơ rung Taptic Engine chất lượng hơn.

    Bản thân màn hình của chiếc đồng hồ có chất lượng tuyệt vời. Màn hình có độ sáng cao, màu sắc sống động, có góc nhìn rộng, tuy nhiên lại hơi ám xanh ở một vài góc nhìn nhất định. Độ sáng của màn hình thừa đủ để bạn sử dụng thoải mái ngoài trời.

    Thời lượng pin Apple Watch Series 6

    Trong mục thông số kỹ thuật của Apple Watch Series 6 có ghi rằng chiếc đồng hồ có thể trụ được 18 giờ đồng hồ sử dụng trong 1 chu kỳ sạc. Mức thời lượng pin này bằng với mức thời lượng pin mà hãng hứa hẹn ở phiên bản đồng hồ trước. Trên thực tế, tuy thời lượng pin của thiết bị phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, con số 18 giờ mà hãng tuyên bố cũng phát ánh khá chính xác so với trải nghiệm sử dụng thực tế của tôi. Tuy nhiên, so với các dòng đồng hồ thông minh khác trên thị trường, mức thời lượng pin này lại không ấn tượng chút nào.

    Tôi kiểm tra thời lượng pin của chiếc Apple Watch Series 6 ở 2 trường hợp có và không sử dụng tính năng hiển thị Always-On. Trong quá trình kiểm tra ở chế độ hiển thị bình thường, tôi để chiếc đồng hồ hiển thị thông báo, gọi điện, hiển thị dữ liệu của các hoạt động khác nhau, và chiếc đồng hồ chỉ trụ được gần 2 ngày.

    Thực hiện các tác vụ hàng ngày tương tự, ở chế độ hiển thị Always-On, thời lượng pin của chiếc đồng hồ còn tệ hơn nữa, với kết quả chỉ hơn 1 ngày chút xíu.

    Tất nhiên, kết quả này chỉ mang tính chủ quan. Dù vậy, trung bình khi sử dụng chế độ Always-On, chiếc đồng hồ có thời lượng pin tròn 1 ngày, trong khi sử dụng ở chế độ bình thường bạn sẽ có thời lượng pin 2 ngày. Những dòng đồng hồ thông minh khác trên thị trường có thời lượng pin ấn tượng hơn nhiều, trụ được từ 1 đến 2 tuần trong một chu kỳ sạc.

    Dây cáp sạc mới với chân sạc nam châm có tốc độ nạp pin nhanh hơn 20% so với phiên bản trước. Chiếc đồng hồ được sạc đầy trong vòng chưa tới 1.5 giờ đồng hồ.

    Tính năng mới của WatchOS 7

    Tại thời điểm viết bài, Apple Watch Series 6 được chạy trên hệ điều hành WatchOS 7.1. Chiếc đồng hồ có tốc độ xử lý rất nhanh, với mọi ứng dụng, mọi màn hình và menu đều được mở ra một cách nhanh chóng và không có bất cứ độ trễ nào. Điều này có được một phần là nhờ con chip xử lý mới của chiếc đồng hồ Apple Watch.

    Tôi có cơ hội so sánh mức hiệu năng của chiếc Apple Watch Series 6 với Apple Watch SE (sử dụng chip xử lý của dòng Apple Watch Series 5 năm trước). Kết quả đạt được cho thấy chiếc Series 6 có tốc độ nhanh hơn ở một vài khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên, khác biệt này là không đáng kể trong quá trình sử dụng thực tế.

    Hệ điều hành WatchOS 7 có một vài thay đổi so với phiên bản trước. Trước hết là giao diện của mặt đồng hồ. Giờ đây có nhiều mặt đồng hồ hơn để lựa chọn, trong khi các lựa chọn tùy biến cũng được cải thiện. Bạn có thể thay đổi màu sắc và mức độ đổ bóng.

    Ứng dụng Ngủ cho phép bạn theo dõi giấc ngủ của bản thân và giúp bạn đi vào giấc ngủ nhanh hơn và tạo nên thói quen đi ngủ vào một thời gian nhất định trong ngày. Trong ứng dụng, bạn có thể đưa ra xác định thời gian mà bạn lên giường, sau đó chiếc đồng hồ sẽ tự động kích hoạt chế độ Không làm phiền, bao gồm cả chiếc iPhone của bạn, đồng thời giảm độ sáng màn hình. Nếu bạn thức muộn hơn quá thời gian ngủ định trước, chiếc đồng hồ sẽ nhắc bạn đã đến giờ lên giường.

    Tùy chọn “Rửa tay” đã được thêm và giờ đây chiếc đồng hồ có thể phát hiện thời điểm bạn bắt đầu rửa tay. Do thời gian khuyến nghị khi rửa tay là 20 giây, màn hình đồng hồ sẽ hiển thị hoạt cảnh tương ứng cùng với một chiếc đồng hồ đếm ngược.

    Phiên bản WatchOS này còn có vài tính năng vận động mới, bao gồm khiêu vũ, luyện tập sức khỏe và điều hòa cơ thể.

    Ngoài những tính năng kể trên ra, hệ điều hành WatchOS không có nhiều điểm đổi mới. Đây vẫn tiếp tục là một trong những hệ điều hành tốt nhất dành cho đồng hồ thông minh trên thị trường.

    Tổng kết

    Những điểm cải tiến của Apple Watch Series 6 so với phiên bản tiền nhiệm bao gồm chế độ hiển thị Always-On có độ sáng cao hơn, chip xử lý tốc độ hơn. Những điểm cải thiện nhỏ khác của chiếc đồng hồ bao gồm khả năng hỗ trợ kết nối Wi-Fi 5GHz, tốc độ sạc nhanh hơn.

    Nếu bạn đang sử dụng Apple Watch Series 5, thì đừng nên nâng cấp sang phiên bản thứ 6, trừ khi bạn thực sự cần những tính năng mới mà chiếc đồng hồ mang lại. Những ai sử dụng Apple Watch thế hế 4 trở xuống có thể sẽ muốn cân nhắc dòng sản phẩm mới này.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng cải thiện
    • Tốc độ sạc pin nhanh hơn
    • Nhiều tính năng hữu ích mới
    • Chất lượng build tuyệt vời
    • Vô cùng thoải mái

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin ngắn
    • Giá cao
    • Không nhiều đổi mới so với phiên bản trước
  • Đánh giá Realme Watch S: Thiết kế cải thiện, hiệu năng tốt hơn

    Đánh giá Realme Watch S: Thiết kế cải thiện, hiệu năng tốt hơn

    Realme Watch S

    Realme Watch S là một chiếc đồng hồ nằm trong phân khúc tầm trung. Vào hồi tháng 5 năm ngoái, hãng công nghệ Realme trình làng dòng đồng hồ thông minh đầu tiên với tên gọi Realme Watch. Sau vài tháng, tôi có dịp trải nghiệm dòng sản phẩm và đưa ra kết luận rằng đây là một chiếc đồng hồ thông minh chất lượng tốt so với mức giá, có nhiều tính năng hay nhưng lại tồn tại vài hạn chế về mặt phần mềm.

    Hôm nay, chúng ta sẽ làm quen với dòng đồng hồ thông minh thứ 2 của hãng có tên gọi Realme Watch S, để xem liệu dòng sản phẩm có đáng để nâng cấp.

    Thông số kỹ thuật Realme Watch S

    • Màn hình: 1.3 inch, 360×360 pixel, TFT
    • Pin: 390 mAh
    • Bộ nhớ trong: 128 MB
    • Tương thích: Android 5.0 và các phiên bản mới hơn; iOS 9.0 và các phiên bản mới hơn
    • Khả năng chống nước: IP68
    • Kích thước 3 chiều: 47×47×12 mm
    • Khối lượng:  48g kèm dây đeo

    Thiết kế Realme Watch S

    Realme Watch S là một chiếc đồng hồ thông minh với màn hình tròn. Chiếc đồng hồ có thiết kế khá phong cách, với toàn bộ mặt trước được phủ một lớp kính cường lực, được vát nhẹ ở cạnh viền. Phần thân đồng hồ làm bằng nhôm, hoàn thiện với màu xám đen, có 2 nút chức năng hình tròn nằm ở bên cạnh. Chiếc đồng hồ có thiết kế cao cấp hơn nhiều so với mức giá thực tế.

    Tuy nhiên, khi nhìn kỹ, bạn có thể thấy những điểm mà hãng cắt giảm chi phí trên chiếc đồng hồ. Trước hết phải kể đến là kích thước viền bezel lớn bao quanh màn hình. Xung quanh đường viền màn hình được kẻ các vạch chỉ giờ. Tuy nhiên, thiết kế này lại khá vô dụng, do những ứng dụng tương thích của chiếc đồng hồ không tương tác được với những vạch giờ này.

    Realme Watch S

    Mặt trước của chiếc đồng hồ được bảo vệ bởi kính cường lực Corning Gorilla Glass 3, được phủ bởi một lớp chống dính cao cấp. Các chi tiết có mức độ hoàn thiện tốt, các nút vật lý của chiếc đồng hồ không bị lung lay hoặc phát ra âm thanh lạ trong quá trình sử dụng.

    Chiếc đồng hồ có kích thước tổng thể tuy không quá gọn nhẹ, với số đo 3 chiều là 47 x 47 x 12 mm, nhưng vẫn rất thoải mái khi đeo trên tay. Realme Watch S cộng với cả dây đeo có khối lượng là 48g.

    Dây đeo của đồng hồ được làm bằng silicone. Chiếc dây đeo được hoàn thiện phẳng mịn và không gây cảm giác khó chịu khi đeo trên tay, nhưng lại không được bền cho lắm. Điều đáng tiếc là lớp phủ phẳng mịn của chiếc dây đeo bị mài mòn dần trong quá trình sử dụng thường ngày. Sau chưa đầy 2 tuần sử dụng, ở một vài điểm, chiếc dây đeo có dấu hiệu xây xát.

    Kích thước của chiếc dây đeo mặc định có thể được điều chỉnh trong phạm vi từ 164 đến 208 mm, có chiều rộng là 22 mm. Phần đai siết của dây đeo được làm bằng kim loại. Chiếc đồng hồ sử dụng cơ chế lắp đặt dây đeo khá phổ biến, vậy nên bạn có thể chuyển sang các loại dây đeo khác nếu muốn.

    Màn hình Realme Watch S

    Màn hình của chiếc đồng hồ thông minh Realme Watch S có kích thước 1.3 inch, sử dụng ma trận điểm ảnh TFT thông thường, có độ phân giải 360 x 360 pixel và có mật độ điểm ảnh là 278 ppi. Chiếc đồng hồ được trang bị cảm ứng ánh sáng, đem lại khả năng tự động tùy chỉnh độ sáng màn hình.

    Màn hình của Realme Watch S có kích thước không quá lớn do có viền bezel hơi dày. Dù vậy, trong quá trình sử dụng thực tế, mọi thông tin quan trọng đều được hiển thị đầy đủ và rõ ràng trên màn hình.

    Realme Watch S

    Chế độ tự động tùy chỉnh độ sáng màn hình hoạt động tốt, với độ chính xác cao và tốc độ nhanh. Màn hình của đồng hồ có độ sáng tối đa khá cao, cho phép người dùng đọc rõ các thông tin ngoài trời nắng một cách dễ dàng.

    Màn hình của đồng hồ có chất lượng hình ảnh tốt, với độ tương phản ở mức khá so với mức giá và màu sắc sống động. Dù vậy, điểm hạn chế của màn hình lại nằm ở góc nhìn hơi hẹp.

    Bạn có thể mở màn hình của chiếc đồng hồ bằng một vài phương pháp khác nhau, bao gồm động tác nhấc cổ tay, hoặc thông qua nút bấm vật lý nằm bên cạnh. Độ nhạy của thao tác nhấc cổ tay hơi cao, khiến màn hình nhiều lúc được mở lên khi không cần đến.

    Để tắt màn hình, bạn chỉ cần thực hiện động tác lấy lòng bàn tay che màn hình của chiếc đồng hồ hoặc đặt úp cổ tay.

    Thời lượng pin

    Hãng sản xuất đã trang bị cho chiếc Realme Watch S với một quả pin dung tích 390 mAh và hứa hẹn rằng chiếc đồng hồ sẽ trụ được 15 ngày trong 1 chu kỳ sạc. Tuy nhiên, thời lượng pin này có thể thay đổi lớn tùy thuộc vào nhu cầu và thói quen sử dụng của từng người.

    Bản thân tôi sử dụng chiếc đồng hồ với đủ loại tính năng khác nhau, bao gồm chế độ giám sát nhịp tim 24/7 mỗi 30 phút một lần, chế độ theo dõi giấc ngủ, đồng hồ báo thức 7 ngày một tuần, hiển thị thông báo đầy đủ, thường xuyên nghe gọi, hiển thị thông tin thời tiết và phát nhạc. Trong quá trình sử dụng cường độ khá cao này, chiếc đồng hồ mất đi khoảng 60% lượng pin trong vòng 10 ngày. Có thể thấy thời lượng pin thực tế của Realme Watch S khá gần so với những gì mà hãng quảng cáo.

    Chiếc đồng hồ cho khả năng sạc pin khá tiện lợi thông qua dây sạc nam châm có kích thước dải nửa mét.

    Giao diện và điều khiển

    Realme Watch S được điều khiển thông qua các thao tác vuốt và chạm trên màn hình cảm ứng, cũng như bằng việc nhấn nút vật lý ở cạnh bên. Bạn không thể thay đổi chức năng của những nút vật lý này. Nút vật lý bên trên được dùng để thực hiện các chức năng bao gồm nhấn chạm để mở menu chính, nhấn giữ để hiển thị menu tắt nguồn. Trong ứng dụng, cài đặt và menu, thao tác nhấn đơn được dùng để trở về màn hình trước đó.

    Nút vật lý thứ 2 bên dưới dùng để thực hiện các chức năng bao gồm: Khi ở màn hình chính, nhấn một lần sẽ mở ra màn hình Tập thể thao. Thao tác nhấn nút này còn cho phép bạn bắt đầu hoặc dừng đồng hồ bấm giờ.

    Realme Watch S

    Màn hình chính của Realme Watch S hiển thị mặt đồng hồ. Nếu bạn nhấn giữ một vài giây trên màn hình này, một menu ngang với những giao diện mặt đồng hồ có sẵn sẽ hiện ra để bạn lựa chọn.

    Vuốt xuống dưới sẽ mở ra danh sách với 10 thông báo nhận được mới nhất. Bạn có thể xem thông tin đầy đủ của từng thông báo này bằng cách nhấn chọn. Tổng cộng, màn hình có thể hiển thị tối đa 125 ký tự.

    Bằng thao tác vuốt ngang, bạn có thể chuyển qua màn hình widget, trong đó bao gồm: Hoạt động, Thời tiết, Giám sát giấc ngủ và nhịp tim, cũng như một menu chuyển đổi nhanh.

    Màn hình của menu chuyển đổi nhanh hiển thị trạng thái kết nối của chiếc đồng hồ với thiết bị điện thoại di động, thời lượng pin còn lại, ngày tháng trong tuần.

    Thực hiện thao tác vuốt lên trên sẽ mở ra menu ứng dụng. Mặc định, menu này có các ứng dụng sau đây: Đồng hồ báo thức, Cài đặt, Hồ sơ tập luyện, Nhịp tim, Thiền, Âm nhạc, Mức độ oxy trong máu, Ngủ, Đồng hồ bấm giờ.

    Trong mục cài đặt, bạn có thể bật hoặc tắt tính năng mở màn hình bằng thao tác lắc cổ tay, chế độ đo nhịp tim, tùy chỉnh chế độ Không làm phiền và nhập thời gian tắt đồng hồ màn hình tự động. Đây còn là nơi bạn thay đổi độ sáng màn hình với 5 cấp độ khác nhau, hoặc sử dụng chế độ Tự động.

    Tốc độ và độ mượt mà của giao diện nằm ở mức bình thường. Chiếc đồng hồ không có dấu hiệu chậm lại hay treo màn hình nhưng cũng không quá mượt mà.

    Tổng kết

    Những điểm cộng của Realme Watch S bao gồm những gì? Trước hết phải kể đến là thiết kế bên ngoài khá phong cách, với mặt đồng hồ hình tròn truyền thống. So với phiên bản tiền nhiệm, Realme Watch S đem đến trải nghiệm sử dụng thoải mái hơn nhờ sở hữu màn hình có chất lượng cải thiện và thời lượng pin dài gần gấp đôi. Tuy nhiên, về mặt tổng thể, chiếc đồng hồ không mang nhiều điểm đổi mới so với phiên bản tiền nhiệm.

    Điểm hạn chế lớn nhất của Realme Watch S nằm ở giao diện sử dụng, với thiết kế không quá ấn tượng và một số mục được thực hiện không liền mạch và khoa học cho lắm.

    Điểm cộng

    • Thiết kế phong cách
    • Màn hình lớn
    • Thời lượng pin dài
    • Chất lượng build cao
    • Nhiều tính năng hữu ích

    Điểm trừ

    • Viền màn hình hơi dày
    • Không nhiều cải tiến so với bản tiền nhiệm