Tác giả: Mr.Congnghe

  • Đánh giá Samsung Galaxy S20 FE: Hiệu năng ấn tượng, giá trị sử dụng cao

    Đánh giá Samsung Galaxy S20 FE: Hiệu năng ấn tượng, giá trị sử dụng cao

    Samsung Galaxy S20 FE
    Samsung Galaxy S20 FE

    Samsung là một hãng sản xuất điện thoại Android nổi tiếng thế giới với dòng máy flagship Galaxy S thống trị thị trường phân khúc cao cấp hàng năm. Giờ đây, hãng mang đến cho người dùng một dòng máy mới, thuộc phân khúc cận cao cấp với sản phẩm Galaxy S20 FE.

    Dù sở hữu nhiều tính năng cao cấp của dòng máy flagship S20, chiếc FE được bán ở mức giá cạnh tranh hơn nhiều, khiến đây là một lựa chọn hấp dẫn với những ai muốn có trải nghiệm sử dụng mượt mà của một chiếc flagship mà không muốn bỏ ra hàng chục triệu đồng.

    Với màn hình Super AMOLED tần số quét 120Hz, cụm camera 3 ống kính và chip xử lý Snapdragon 865 mạnh mẽ, Galaxy S20 FE mang đến cho người dùng một trải nghiệm sử dụng tuyệt vời. Vậy câu hỏi đặt ra là liệu những đánh đổi mà Samsung phải thực hiện có đáng để có được một sản phẩm mức giá cạnh tranh?

    Thông số kỹ thuật Samsung Galaxy S20 FE

    • Màn hình: 6.5-inch AMOLED FHD+ (2,400×1080), 120Hz
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 865
    • RAM: 6GB
    • Camera sau: 12MP + 8MP + 12MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 6.29 x 2.93 x 0.33 inch
    • Khối lượng: 190 gram
    • Pin: 4,500 mAh

    Thiết kế của Galaxy S20 FE

    Samsung Galaxy S20 FE có thiết kế bên ngoài khá cơ bản, với các góc cạnh được bo cong mềm mại cộng với mặt lưng làm bằng nhựa đem lại cảm giác cầm nắm trên tay khá thoải mái. Máy được phát hành với 6 lựa chọn màu sắc khác nhau bao gồm Lavender, Mint, Da cam, Đỏ và trắng.

    Trong khi Samsung Galaxy Note 20 Ultra là một trong những chiếc điện thoại thiết kế bắt mắt bậc nhất phân khúc, Galaxy S20 FE lại sở hữu một thiết kế bên ngoài có tính thực dụng cao.

    Samsung Galaxy S20 FE
    Thiết kế Samsung Galaxy S20 FE

    Màn hình của máy được làm phẳng, tuy không có vẻ ngoài ấn tượng như những loại màn hình được uốn cong 2 cạnh, lại giúp người dùng không bị nhấn nhầm vào màn hình khi cầm máy trên tay. Máy cũng có tiêu chuẩn chống nước và bụi bẩn tương tự như phiên bản cao cấp của dòng máy.

    Mặt lưng của máy được làm bằng nhựa tổng hợp, đem lại cảm giác cầm nằm khá chắc tay và cho phép người dùng sử dụng thoải mái mà không cần ốp lưng.

    Nhắc đến mặt lưng của S20 FE, máy cũng gặp vấn đề tương tự như những dòng điện thoại S20 khác, đó là cụm camera có độ dày lớn, khiến chiếc điện thoại bị cập kênh khi đặt trên mật bàn.

    Galaxy S20 FE có số đo 3 cạnh là 6.3 x 2.9 x 0.3 inch và nặng 190 gram. Máy có kích thước tổng thể tương đồng với OnePlus 8T (6.3 x 2.9 x 0.3 inch). nhưng lại lớn hơn khi so sánh với những dòng máy như Pixel 5 (5.7 x 2.8 x 0.3 inch) and iPhone 12 (5.8 x 2.8 x 0.3 inch).

    Máy được trang bị một cổng USB Type-C nằm ở cạnh dưới, cho phép người dùng khả năng sạc pin và chuyển đổi dữ liệu. Máy còn được trang bị khe đọc thẻ nhớ microSD, cho phép người dùng mở rộng dung lượng bộ nhớ của máy một cách dễ dàng.

    Màn hình của Samsung Galaxy S20 FE

    Samsung Galaxy S20 FE được trang bị một màn hình kích thước 6.5 inch, có tần số quét 120Hz, mang lại cho người dùng trải nghiệm sử dụng mượt mà không kém gì những sản phẩm khác của dòng máy Galaxy S20. Màn hình của máy có độ phân giải là 2400 x 1080 pixel, thấp hơn một chút so với phiên bản flagship.

    Samsung Galaxy S20 FE
    Màn hình Samsung Galaxy S20 FE

    Điều đáng tiếc là Galaxy S20 FE không có chế độ tần số quét thích nghi như chiếc Note 20 Ultra, có chức năng thay đổi tần số quét màn hình tự động tùy thuộc vào nội dung được hiển thị. Không có chức năng này, bạn sẽ phải lựa chọn giữa thời lượng pin và trải nghiệm sử dụng mượt mà.

    Màn hình của máy có độ phủ màu khá ấn tượng, đo được trong bài kiểm tra của chúng tôi là 133.3% dải DCI-P3. Kết quả này ấn tượng hơn nhiều so với iPhone 12 (81.1%), Pixel 5 (128.8%) và OnePlus 8T (120%).

    Máy có chỉ số độ chính xác màn hình Delta-E tương tự như những đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc, đo được là 0.3. Kết quả này bằng với Pixel 5 (0.3) nhưng lại kém hơn một chút khi so sánh với iPhone 12 (0.29) và OnePlus 8T (0.29).

    Với độ sáng màn hình 679 nit, bạn có thể sử dụng thoải mái chiếc Galaxy S20 FE ở ngoài trời. Chỉ số độ sáng này của chiếc điện thoại Samsung rực rỡ hơn nhiều khi so sánh với iPhone 12 (570 nit) và nhỉnh hơn một chút so với Pixel 5 (678 nit).

    Âm thanh của Samsung Galaxy S20 FE

    Loa ngoài của máy có âm lượng đủ để lấp đầy một phòng khách cỡ vừa khi mở tối đa âm lượng. Bạn có thể tùy chỉnh chất âm hệ thống với Dolby Atmos.

    Máy còn có tùy chọn mang tên Adapt Sound (Âm thanh thích nghi) cho phép âm thanh của máy được hiệu chỉnh dựa theo các nhóm tuổi khác nhau. Để lấy ví dụ, nếu bạn có độ tuổi dưới 30, máy sẽ đẩy mạnh dải tần số cao lên, đem lại trải nghiệm âm thanh cải thiện.

    Hiệu năng Samsung Galaxy S20 FE

    Tuy không được trang bị dòng chip mới nhất của Qualcomm, Galaxy S20 FE sở hữu con chip Snapdragon 865 tương tự như những dòng máy Galaxy S20 khác.

    Dung lượng RAM là một trong những điểm mà chiếc điện thoại bị cắt giảm chi phí, với dung lượng RAM cơ bản là 6GB, chỉ bằng một nửa khi so sánh với dòng điện thoại Galaxy S20. Dù vậy, máy vẫn có thể xử lý đa nhiệm mượt mà với nhiều ứng dụng khác nhau.

    Samsung Galaxy S20 FE
    Samsung Galaxy S20 FE

    Chấm điểm hiệu năng xử lý đa nhân của máy với Geekbench 5.0, chiếc Galaxy S20 FE đạt điểm số 2,928. Dù được trang bị loại chip xử lý tương tự, OnePlus 8T lại có điểm số cao hơn là 3,203. Trong khi đó, do sở hữu dòng chip tầm trung là Snapdragon 765G, Pixel 5 có mức điểm hiệu năng khiêm tốn là 1,617 điểm.

    Sử dụng GFXBench 5.0 để chấm hiệu năng xử lý đồ họa, Galaxy S20 FE có kết quả 21 fps, bằng với chiếc OnePlus 8T (21 fps) và vượt trội khi so sánh với Pixel 5 (7 fps).

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với Adobe Premiere Rush, chiếc S20 FE mất 1 phút 24 giây để hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p, nhanh hơn một chút khi so sánh với OnePlus 8T (1 phút 38 giây) và bỏ lại xa phía sau chiếc Pixel 5 (2 phút 25 giây).

    Thời lượng pin của Samsung Galaxy S20 FE

    Galaxy S20 FE được trang bị một quả pin có dung tích lớn là 4,500 mAh, bằng với dung tích pin của dòng máy lớn kích thước lớn hơn là Galaxy Note 20 Ultra. Đây là một lựa chọn đúng đắn của Samsung bởi máy có tần số quét màn hình 120Hz và có khả năng kết nối mạng 5G tốc độ cao.

    Samsung Galaxy S20 FE
    Samsung Galaxy S20 FE

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc S20 FE trụ được 8 giờ 58 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit và tần số quét để ở mức 60Hz. Kết quả này đủ để đánh bại thời lượng pin của iPhone 12 (8 giờ 24 phút), nhưng lại kém hơn khi so sánh với Pixel 5 (9 giờ 53 phút) và OnePlus 8T (10 giờ 50 phút).

    Tuy máy được hỗ trợ tính năng sạc pin công suất cao, cục sạc đi kèm máy chỉ có công suất là 15W, cho phép bạn sạc pin điện thoại từ 0 đến 16% trong vòng 15 phút.

    Camera của Samsung Galaxy S20 FE

    Dù không được trang bị các ống kính có độ phân giải lớn như những sản phẩm khác thuộc dòng Galaxy S20, chiếc S20 FE vẫn được trang bị cụm camera sau với 3 ống kính, bao gồm ống kính góc rộng, góc siêu rộng và telephoto.

    Cấu hình camera trước của máy bao gồm: ống kính chính góc rộng 12MP (f/1.8), ống kính góc siêu rộng 12MP (f/2.2) và ống kính telephoto 8MP (f/3.0).

    Samsung Galaxy S20 FE
    Samsung Galaxy S20 FE

    Bạn có thể dễ dàng chuyển đổi giữa 3 ống kính này bằng cách lựa chọn những biểu tượng tương ứng nằm ở bên dưới trong ứng dụng Chụp ảnh. Những lựa chọn này tương ứng với các phạm vi phóng to bao gồm 0.5x, 1x và 3x. Khi nhấn giữ một trong những tưởng tượng, bạn có thể lựa chọn góc chụp rộng hơn thông qua khả năng phóng to quang học của máy, với phạm vi tối đa lên đến 30x.

    Tuy chế độ chụp đêm Night Mode của máy không có khả năng biến những những bức ảnh chụp ban đêm thành ban ngày như những dòng máy của Google và Apple, bạn vẫn có được những bức hình có chất lượng khá tốt khi chụp ở điều kiện thiếu sáng.

    Camera trước của máy có độ phân giải 32MP (f/2.2) có chất lượng ảnh chụp ấn tượng với cảm biến góc siêu rộng.

    Phần mềm của Samsung Galaxy S20 FE

    Galaxy S20 FE sử dụng hệ điều hành One UI 3.0 của Samsung, được xây dựng dựa trên nền tảng Android 11. Samsung có tiền sử cập nhật hệ thống khá thường xuyên và hãng còn hứa hẹn sẽ hỗ trợ phần mềm các sản phẩm điện thoại của hãng ít nhất là 3 năm.

    Samsung Galaxy S20 FE có những tính năng khá hữu ích, tương tự như những phiên bản cao cấp của dòng máy. Trong đó bao gồm ứng dụng mang tên DeX, cho phép người dùng sử dụng giao diện máy tính bàn từ chiếc điện thoại của mình.

    Samsung Galaxy S20 FE
    Samsung Galaxy S20 FE

    Tổng kết

    Đặt chiếc Galaxy S20 FE cạnh Galaxy Note 20 Ultra, bạn có thể thấy những khác biệt giữa 2 dòng máy. Tuy màn hình của máy có độ phân giải thấp hơn, bạn vẫn có trải nghiệm hình ảnh tốt nhờ khả năng thể hiện màu sắc sống động và độ sáng rực rỡ cùng với tần số quét lên đến 120Hz. Máy còn có thời lượng pin ấn tượng, cho phép người dùng sử dụng thoải mái cả ngày mà không phải lo lắng nhiều đến việc sạc pin giữa chừng. Xét về mặt tổng thể, Galaxy S20 FE là một lựa chọn tuyệt vời, dành cho những ai muốn có một chiếc điện thoại có giá trị sử dụng cao.

    Điểm cộng

    • Mức giá phải chăng
    • Màn hình 120Hz rực rỡ
    • Camera 3 ống kính linh hoạt
    • Hiệu năng tốt

    Điểm trừ

    • Bảo mật vân tay không ổn định
    • Dung lượng RAM hơi thấp
  • Đánh giá LG Wing: Điện thoại thiết kế độc đáo với 2 màn hình

    Đánh giá LG Wing: Điện thoại thiết kế độc đáo với 2 màn hình

    LG Wing
    LG Wing

    LG Wing là một chiếc điện thoại có thiết kế độc đáo nhờ được trang bị 2 màn hình. Đây là chiếc điện thoại tuyệt vời dành cho những ai thường xuyên sử dụng nhiều ứng dụng cùng một lúc. Nếu bạn cần một chiếc điện thoại có hiệu năng mạnh mẽ thì LG Wing có lẽ sẽ không phù hợp với bạn.

    Thông số kỹ thuật LG Wing

    • Màn hình chính: 6.8-inch, 2460 x 1080 (OLED)
    • Màn hình phụ: 3.9-inch, 1240 x 1080 (OLED)
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 765G
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 64MP + 13MP + 12MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 256GB
    • Kích thước: 5.78 x 2.82 x 0.29 inch
    • Khối lượng: 181 gram

    Thiết kế LG Wing

    Thoạt nhìn qua, LG Wing trông không khác gì một chiếc điện thoại Android thông thường với một màn hình kích thước lớn, tuy nhiên chiếc màn hình 6.8 inch của máy có thể được xoay ngang 90 độ so với thân máy, để lộ chiếc màn hình phụ thứ 2 có kích thước 3.9 inch bên dưới.

    Hệ thống bản lề đảm nhiệm chức năng xoay màn hình được gia công khá kiên cố. Theo lời hãng, LG Wing đã được kiểm tra với hơn 200,000 lần xoay màn hình và chiếc điện thoại còn có tiêu chuẩn chống nước và bụi bẩn IP54.

    LG Wing
    LG Wing

    Khi sử dụng chiếc điện thoại ở chế độ cơ bản, bạn có một chiếc máy có kích thước màn hình lớn là 6.8 inch. Máy không có camera dạng đục lỗ hay tai thỏ làm giảm tỷ lệ thân máy so với màn hình. Thay vào đó LG giấu camera selfie của máy bên trong thân máy, có thể trượt ra khi bạn mở chế độ chụp ảnh khuôn mặt. Chiếc camera này được đặt ở cạnh trên bên trái của chiếc điện thoại.

    Nằm ngay cạnh chiếc camera selfie của máy chính là chiếc microphone. Cạnh trái thân máy được trang bị khe đọc thẻ nhớ microSD còn ở cạnh dưới được trang bị cổng USB Type-C và dải loa. Bên phải thân máy được trang bị cụm nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn. Máy không có giắc cắm tai nghe 3.5 mm nhưng bạn vẫn có thể sự dụng tai nghe có dây thông qua sợi cáp chuyển đổi được tặng kèm trong hộp.

    Phiên bản LG Wing mà chúng tôi sử dụng để review có phiên bản màu sắc với tên gọi Aurora Gray (Xám Hừng Đông), với vỏ máy được phủ một lớp màu bạc bóng bẩy. Mặt lưng của máy được trang bị cụm camera 3 ống kính nằm ở góc trái.

    LG Wing có độ dày 0.4 inch, nặng 181 gram, khi sử dụng ở chế độ cơ bản có thân máy dày hơn một chút so với Microsoft Surface Duo (dày 0.38 inch, nặng 250 gram). Tuy nhiên khi so sánh với những dòng điện thoại 2 màn hình khác, ví dụ như Samsung Galaxy Z Fold 2 (dày 0.6 inch, nặng 276 gram), LG trông gọn nhẹ hơn nhiều.

    Màn hình đôi của LG Wing

    Một trong những điểm mạnh hấp dẫn nhất của chiếc LG Wing chính là cặp đôi màn hình OLED của máy. Màn hình chính của máy có kích thước lớn hơn là 6.8 inch, độ phân giải 2460 x 1080 pixel, có thể được xoay ngang 90 độ so với thân máy. Màn hình của máy có viền siêu mỏng, đem lại diện tích sử dụng rộng rãi cho người dùng.

    Màn hình phụ của máy được đặt ngay bên dưới, có kích thước đường chéo là 3.9 inch, độ phân giải 1240 x 1080 pixel. Màn hình này có vai trò chính là bổ trợ cho chiếc màn hình chính thay vì được sử dụng độc lập. Để lấy ví dụ, khi xem video trên Youtube ở màn hình chính của máy, bạn có thể sử dụng màn hình phụ của máy như một bảng điểu khiến với những tùy chọn như độ sáng, âm lượng, tua video và dừng lại.

    LG Wing
    Màn hình LG Wing

    Dựa vào máy đo màu của chúng tôi, màn hình của LG Wing có độ phủ màu là 105% dải DCI-P3, thấp hơn một chút khi so sánh với dòng điện thoại cùng phân khúc là 109%. Đối thủ cạnh tranh của máy là Surface Duo và Galaxy Z Fold 2 sở hữu màn hình có màu sắc sống động hơn nhiều so với chiếc điện thoại LG, với kết quả đo được lần lượt la 140 và 146%.

    Chúng tôi kiểm tra độ sáng màn hình của LG Wing với 2 trường hợp khác nhau. Trường hợp thứ nhất là khi chế độ độ sáng thích nghi được bật, màn hình của máy lúc này có chỉ số độ sáng là 643 nit. Khi tắt chế độ này đi, độ sáng màn hình giảm xuống còn 357 nit. Khi sử dụng chế độ độ sáng thích nghi, màn hình của Galaxy Z Fold 2 đạt kết quả 599 nit.

    Trong bài kiểm tra độ chính xác màu sắc màn hình, LG Wing có chỉ số Delta-E là 0.23 (chỉ số càng gần 0 thì màu sắc càng chính xác). Đối thủ cạnh tranh 2 màn hình của máy có 2 chế độ màu sắc màn hình khác nhau. Surface Duo có chế độ mặc định và một chế độ mặc định có tên gọi “sRGB” trong khi chiếc Galaxy Z Fold 2 có lựa chọn màu sắc thứ 2 gọi là “Sống động”. Kết quả chỉ số Delta-E với chế độ màn hình mặc định của 2 chiếc máy này đo được lần lượt là 0.33 và 0.25. Khi lựa chọn chế độ “sRGB”, chiếc Surface Duo đạt được chỉ số 0.27, trong khi chiếc Galaxy Z Fold 2 đạt 0.34 khi sử dụng ở chế độ màn hình “Sống động”.

    Dù sử dụng chế độ màu sắc màn hình nào thì màn hình của LG Wing cũng có độ chính xác màu sắc cao hơn khi so sánh với Surface Duo và Galaxy Z Fold 2.

    Hiệu năng của LG Wing

    LG Wing được trang bị chip xử lý Qualcomm Snapdragon 765G, tuy không phải là dòng chip thuộc phân khúc cao cấp nhưng vẫn cho phép người dùng thực hiện trôi trảy các công việc cơ bản hàng ngày.

    Kết hợp với dung lượng RAM 8GB, chiếc Wing không gặp bất cứ khó khăn nào khi chuyển đổi giữa 15 tab Chrome ở màn hình phụ trong khi tôi xem 1 video Youtube ở màn hình chính.

    LG Wing
    LG Wing

    Trong bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench 5, chiếc Wing đạt điểm số là 1,891, thấp hơn kha khá so với mức trung bình 2,909 điểm của dòng điện thoại thông minh cao cấp. Surface Duo và Galaxy Z Fold 2 có điểm số hiệu năng ấn tượng hơn nhiều so với LG Wing, có kết quả đo được lần lượt là 2,862 và 3,130 điểm.

    Kiểm tra khả năn xử lý đồ họa với 3DMark Slingshot Extreme, LG Wing đạt số điểm đáng thất vọng là 3,279, thấp hơn nhiều so với mức trung bình 5,035 điểm của dòng điện thoại cùng phân khúc.

    Ở bài kiểm tra JetStream 2.0, có chức năng đo tốc độ load web, LG có kết quả là 57.6 điểm, thấp hơn nhiều so với đối thủ cạnh tranh của máy là Surface Duo (68.5 điểm) và Galaxy Z Fold 2 (74 điểm).

    Thời lượng pin của LG Wing

    Dù được trang bị 2 màn hình độ phân giải cao, LG Wing đạt kết quả khá tốt trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi.

    Với 2 màn hình được mở với độ sáng 150 nit, LG Wing trụ được 7 giờ 21 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, kém hơn so với mức trung bình 9 giờ 56 phút của dòng điện thoại cùng phân khúc. LG trụ được lâu hơn khi so sánh với Surface Duo (7 giờ 14 phút), tuy nhiên Galaxy Z Fold 2 là người chiến thắng chung cuộc ở bài kiểm tra này với thời lượng pin ấn tượng là 10 giờ 10 phút.

    Máy có tốc độ sạc pin khá nhanh, có thể nạp từ 0 đến 30 % trong vòng 15 phút.

    Camera của LG Wing

    LG Wing được trang bị 3 camera sau: trong đó bao gồm ống kính 12MP và 1 ống kính góc siêu rộng 13MP kết hợp với ống kính chính độ phân giải 64MP với khả năng chống rung quang học. Camera selfie ẩn trong thân máy của chiếc điện thoại có độ phân giải 32MP.

    Camera selfie của LG Wing có độ chi tiết cao và màu sắc thể hiện chính xác. Ứng dụng chụp ảnh của máy có một vài chế độ chụp ảnh chân dung cho bạn tùy chọn.

    Camera chính độ phân giải 64MP của máy có chất lượng ảnh chụp khá tốt, có khả năng thể hiện màu sắc tương đối chính xác với độ chi tiết cao.

    Máy tuy không được trang bị camera telephoto, nhưng bạn vẫn có thể chụp ảnh phóng to 2x với chất lượng khá tốt nhờ ống kính độ phân giải 64MP của máy.

    Camera góc rộng độ phân giải 13MP của máy cho phép bạn chụp hình một góc tối đa là 117 độ.

    LG Wing
    LG Wing

    Phần mềm của LG Wing

    LG Wing sử dụng hệ điều hành Android 11, được cài hơi nhiều các ứng dụng bloatware. Ngoài những ứng dụng Google điển hình như Youtube, Gmail, Maps,…) bạn còn có những tựa game cài sẵn như Asphalt 9, Candy Crush Saga,…

    Tương tự như Surface Duo, LG Wing cho phép người dùng gộp lại cùng một lúc 2 ứng dụng khác nhau tại màn hình chính để bạn mở cùng lúc 2 ứng dụng này khi cần thiết. Để lấy ví dụ, bạn có thể gộp Youtube và Chrome lại với nhau, và chỉ với một lần chạm, Youtube sẽ được mở tại màn hình chính trong khi Chrome được hiện ra ở màn hình phụ.

    Khi sử dụng chiếc điện thoại ở chế độ cơ bản 1 màn hình, giao diện của máy trông không khác gì những dòng sản phẩm điện thoại thông thường khác. Khi bạn sử dụng chiếc điện thoại với 2 màn hình, màn hình chính của máy sẽ chuyển sang một giao diện mới với một dãy các ứng dụng khác nhau.

    Màn hình phụ của máy lúc này sẽ hiển thị phiên bản thu nhỏ của hệ điều hành Android với thanh tìm kiếm Google đặt ở chính giữa.

    Dù bạn sử dụng chiếc điện thoại ở chế độ nào đi nữa, thì giao diện của máy cũng rất dễ sử dụng và có tính trực quan cao.

    Tổng kết

    LG Wing là một chiếc điện thoại có thiết kế táo bạo với 2 màn hình tuyệt đẹp. Đây tuy không phải là chiếc điện thoại có hiệu năng mạnh nhất phân khúc, nhưng có lẽ là chiếc điện thoại có thiết kế độc đáo bậc nhất tại thời điểm hiện tại.

    LG Wing đánh đổi hiệu năng xử lý tổng thể với một thiết kế thông minh, cho phép người dùng làm việc cùng lúc với 2 màn hình OLED rực rỡ.

    Điểm cộng

    • Màn hình OLED rực rỡ
    • Camera selfie ẩn bên trong thân máy
    • Thiết kế màn hình đôi sáng tạo
    • Khả năng làm việc linh hoạt với nhiều ứng dụng khác nhau

    Điểm trừ

    • Hiệu năng tầm trung
  • Đánh giá Asus ROG Phone 5: Điện thoại chơi game đỉnh cao thế giới

    Đánh giá Asus ROG Phone 5: Điện thoại chơi game đỉnh cao thế giới

    Asus ROG Phone 5
    Asus ROG Phone 5

    Asus ROG Phone 5 là một chiếc điện thoại được thiết kế để chơi game. Máy sở hữu cấu hình vượt trội, bao gồm chip xử lý mới nhất của Qualcomm là Snapdragon 888, 16GB dung lượng RAM LPDDR5, màn hình Samsung AMOLED tần số quét 144Hz và dung tích pin lên đến 6,000 mAh, kết hợp với những phần mềm được tinh chỉnh nhằm mang lại cho người dùng trải nghiệm chơi game mượt mà nhất.

    Câu hỏi lớn đặt ra cho chiếc ROG Phone 5, cũng như những dòng điện thoại chơi game được phát hành trước đây, là liệu những tính năng này có đủ để giúp máy cạnh tranh với những dòng điện thoại flagship truyền thống toàn diện trên thị trường, ví dụ như Samsung Galaxy S21 Ultra.

    Dù không được hướng đến thị trường người dùng thông thường, ROG Phone 5 chứng tỏ được rằng một chiếc điện thoại được sản xuất để mang lại hiệu suất chơi game tốt nhất vẫn có thể đem lại trải nghiệm sử dụng tổng thể tốt nhất cho người dùng.

    Thông số kỹ thuật Asus ROG Phone 5

    • Màn hình: 6.78-inch FHD+ AMOLED (2,448 x 1,080)
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 888
    • RAM: 16GB
    • Camera sau: 64MP + 13MP + 5MP
    • Camera trước: 24MP
    • Bộ nhớ trong: 256GB
    • Kích thước: 6.8 x 3.1 x 0.36 inch
    • Khối lượng: 238 gram
    • Pin: 6,000 mAh

    Thiết kế của Asus ROG Phone 5

    Với những ai từng sử dụng qua những dòng laptop gaming của Asus, có thể các bạn có thể nhận ra ngay ngôn ngữ thiết kế quen thuộc của hãng khi nhìn qua chiếc ROG Phone 5. Máy sở hữu những điểm thiết kế tương đồng với những đường kẻ đầy góc cạnh trên khắp thân máy, tương tự như dòng laptop ROG Zephyrus G14 của hãng.

    Asus ROG Phone 5
    Thiết kế Asus ROG Phone 5

    Mặt lưng của máy sở hữu vẻ thiết kế quen thuộc của hãng, với logo ROG được in lớn, đem lại điểm nhấn cho thiết kế bên ngoài của chiếc điện thoại. Phiên bản mặc định mà chúng tôi review có mặt lưng được trang trí với hệ thống đèn RGB rực rỡ có thể tùy chỉnh màu sắc thông qua phần mềm đi kèm.

    Với số đo 3 cạnh là 6.8 x 3.1 x 0.36 inch cũng với khối lượng 238 gram, ROG Phone 5 là một trong những chiếc điện thoại có thiết kế bên ngoại lớn nhất so với những dòng máy mới phát hành thời gian gần đây. Tuy nhiên, đây là lựa chọn thiết kế có chủ ý của Asus, nhằm trang bị cho máy hệ thống tản nhiệt cải tiến và một quả pin dung tích lớn hơn so với phiên bản trước. Ngay cả khi so sánh với những dòng máy được coi là có kích thước lớn như Samsung Galaxy S21 Ultra (6.5 x 3 x 0.35-inch, nặng 226 gram) và iPhone 12 Pro Max (6.3 x 3.07 x 0.29-inch, nặng 227 gram), chiếc điện thoại gaming của Asus trông cồng kềnh hơn nhiều.

    Asus ROG Phone 5
    Asus ROG Phone 5

    Độ dày thân máy và khối lượng của chiếc điện thoại không gây quá nhiều cản trở trong quá trình sử dụng thường ngày, tuy nhiên độ dài của chiếc điện thoại sẽ khiến việc sử dụng máy bằng một tay là điều gần như không thể. Máy có chiều dài lớn một phần là bởi viền bezel lớn ở hai cạnh trên và dưới của màn hình, lý do là bởi Asus không muốn sử dụng camera selfie dạng tai thỏ hay đục lỗ.

    Giờ chúng ta sẽ đi đến điểm thiết kế đặc biệt của chiếc Asus ROG Phone. Máy được trang bị 2 cổng USB Type-C, 1 nằm cạnh bên và 1 nằm ở cạnh dưới của chiếc điện thoại. Thiết kế này đảm bảo cho bạn sử dụng chiếc điện thoại một cách thoải mái khi sạc pin. Cổng kết nối ổ cạnh bên là cổng USB Type-C 3.1 có khả năng chuyển dữ liệu nhanh hơn so với cổng USB Type-C 2.0 được trang bị ở cạnh dưới.

    Máy còn được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Đây là một tính năng hiếm có đối với một chiếc điện thoại phân khúc này. Với giắc cắm tai nghe này, bạn sẽ có trải nghiệm âm thanh tốt hơn khi sử dụng tai nghe có dây, thay vì những dòng tai nghe không dây đắt tiền trên thị trường.

    Cuối cùng là hệ thống cảm biến áp lực AirTrigger được đặt ở cạnh bên. Hệ thống này cho phép người dùng gán những nút điều khiển trên màn hình cho các cảm biến áp lực ở cạnh bên, giúp bạn chơi game thoải mái mà không bị tay che màn hình.

    Màn hình của Asus ROG Phone 5

    Asus ROG Phone 5 được trang bị một màn hình kích thước 6.8 inch, độ phân giải FHD+ (2,448 x 1,080 pixel), sử dụng tấm nền Samsung AMOLED, hỗ trợ khả năng hiển thị các nội dung HDR và có tần số quét lên đến 144Hz. Người dùng có thể tùy chỉnh tần số quét với các chế độ bao gồm 60Hz, 120Hz, 144Hz hoặc Tự động để cần bằng mức hiệu suất sử dụng bạn cần với thời lượng pin của máy. Màn hình của máy cũng có tốc độ nhận cảm ứng cực nhanh với tần số lên đến 300Hz, đem lại trải nghiệm chơi game mượt mà.

    Asus ROG Phone 5
    Màn hình Asus ROG Phone 5

    Tuy có mục đích sử dụng chính là để chơi game, màn hình của máy còn đem lại cho bạn những giây phút giải trí tuyệt vời với những bộ phim nhờ chất lượng hình ảnh tuyệt vời.

    Khi lựa chọn chế độ màn hình Tự nhiên, ROG Phone 5 có độ phủ màu màn hình đo được là 112.8% dải DCI-P3. Kết quả này vượt qua S21 Ultra (110.9%) và iPhone 12 Pro Max (84.8%). Chuyển chế độ màn hình sang tùy chọn màu sắc Sống động sẽ đẩy độ phủ màu lên mức 127.6% dải DCI-P3.

    Màn hình của máy cũng có chỉ số độ chính xác màu sắc Delta-E ấn tượng không kém. Với chế độ màn hình Tự nhiên, chiếc ROG Phone 5 đạt kết quả 0.29 (chỉ số càng thấp thì càng tốt), vượt qua chiếc Galaxy S21 Ultra (0.35) và chỉ thấp hơn một chút so với iPhone 12 Pro (0.28).

    Với chỉ số độ sáng rực rỡ là 748 nit, bạn có thể sử dụng chiếc ROG Phone 5 ở ngoài trời một cách thoải mái. Kết quả này ấn tượng hơn nhiều so với Galaxy S21 Ultra (380 nit) và iPhone 12 Pro Max (655 nit).

    Hiệu năng của Asus ROG Phone 5

    Đúng như những gì bạn mong chờ ở một chiếc điện thoại được sản xuất ra để chơi game, ROG Phone 5 sở hữu một mức hiệu năng tốc độ cao. Mọi thao tác được thực hiện trên chiếc điện thoại Asus này đều được thực hiện một cách nhanh chóng và mượt mà. Điều này có được là nhờ con chip xử lý Snapdragon 888 và dung lượng RAM lên đến 16GB kết hợp với tần số quét màn hình 144Hz.

    Asus ROG Phone 5
    Asus ROG Phone 5

    Hiện nay, không có bất cứ tựa game nào của Android có thể gây trở ngại cho chiếc Asus ROG Phone 5. Bạn có thể chơi mọi tựa game ở mức cấu hình cao nhất.

    Dù được trang bị cùng loại chip xử lý với Galaxy S21 Ultra, Asus ROG Phone 5 đã soán ngôi vị quán quân hiệu năng của điện thoại Android với điểm số xử lý đa nhân là 3,672 khi chấm với Geekbench 5. Ngôi vị này được nắm giữ trong một thời gian ngắn bởi Galaxy S21 Ultra, với số điểm 3,440.

    Bài kiểm tra khả năng xử lý đồ họa cho kết quả với sự khác biệt nhỏ hơn giữa 2 dòng máy. Máy đạt mức khung hình 35 fps ở bài kiểm tra Wild Life Unlimited 3DMark, vừa đủ để đánh bại kết quả 34 fps của Galaxy S21 Ultra.

    Bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với ứng dụng Adobe Premiere Rush cũng cho kết quả tương tự, ROG Phone 5 hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 1 phút 2 giây, nhanh hơn so với thời gian 1 phút 5 giây của chiếc Galaxy S21 Ultra.

    Những kết quả kiểm tra này tuy ấn tượng, nhưng lại là điều khá hiển nhiên. Đó là bởi ROG Phone 5 được thiết kế với mục đích duy nhất là đem lại mức hiệu năng xử lý cao nhất cho người dùng. Máy sở hữu hệ thống tản nhiệt cải tiến, cho phép những linh kiện bên trong luôn được vận hành ở mức nhiệt tối ưu nhất, đồng thời cho phép người dùng khả năng ép xung hiệu năng khi cần thiết.

    Camera của Asus ROG Phone 5

    Một lĩnh vực mà chiếc Asus ROG Phone 5 phải nhường phần thắng cho các dòng điện thoại flagship thông thường khác chính là chất lượng ảnh chụp. Cụm camera 3 ống kính được trang bị ở mặt lưng có bố cục đúng như những gì bạn thường thấy ở một chiếc điện thoại phân khúc tầm trung trên thị trường.

    Asus ROG Phone 5
    Asus ROG Phone 5

    Camera chính của máy sử dụng cảm biến Sony IMX686, có độ phân giải 64MP, tiêu cự f/1.8 góc rộng. Camera phụ có độ phân giải 13MP, tiêu cự f/2.4 góc siêu rộng và cuối cùng là ống kính macro độ phân giải 5MP, tiêu cự f/2.0.

    Tuy camera của chiếc ROG Phone 5 có chất lượng không thể so sánh được so với những dòng flagship truyền thống, ít nhất thì chất lượng ảnh chụp cũng được cải thiện phần nào so với phiên bản máy tiền nhiệm.

    Thời lượng pin của Asus ROG Phone 5

    Với hiệu năng ấn tượng của chiếc Asus ROG Phone 5, sẽ thật đáng tiếc nếu máy có thời lượng pin ngắn. Tin tốt chính là máy được trang bị một quả pin có dung tích khổng lồ là 6,000 mAh.

    Đó chưa phải là tin tốt nhất khi nói về pin của máy. Pin dung tích 6,000 mAh của máy thực chất được kết hợp bởi 2 quả pin nhỏ hơn, có dung tích là 3,000 mAh, điều này cho phép chiếc điện thoại khả năng sạc pin tốc độ cao, với công suất tối đa lên đến 65W. Bài kiểm tra của chúng tôi cho thấy máy sạc pin từ 0 đến 44% chỉ trong vòng 15 phút và lên đến mức 70% trong vòng 30 phút.

    Máy có thời lượng pin tốt trong quá trình sử dụng thực tế, trụ được 10 giờ 27 phút trong bài kiểm tra của chúng tôi, cụ thể là lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit, với tần số quét là 144Hz. Giảm tần số quét màn hình xuống còn 120Hz sẽ tăng thời lượng pin của máy lên mức 10 giờ 53 phút, trong khi giảm tần số quét xuống còn 60Hz cho kết quả thời lượng pin là 12 giờ 23 phút.

    Asus ROG Phone 5
    Asus ROG Phone 5

    Tổng kết

    Asus ROG Phone 5 tuy sẽ không khuấy đảo thị trường điện thoại thông minh thế giới, nhưng đây là một ví dụ hoàn hảo của một thiết bị di động chuyển để chơi game. Đây là lựa chọn hàng đầu nếu bạn muốn có một chiếc điện thoại chơi game chất lượng cao. Tuy nhiên, bạn sẽ phải học cách làm quen với chất lượng ảnh chụp tầm trung của máy.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng không có đối thủ trên thị trường điện thoại Android
    • Thời lượng pin đỉnh cao
    • Màn hình 144Hz rực rỡ
    • Giắc cắm tai nghe đem lại trải nghiệm âm thanh vượt trội

    Điểm trừ

    • Không hỗ trợ sạc không dây
    • Chất lượng camera trung bình
  • Top điện thoại tầm trung đáng mua nhất 2021: Giá trị tốt so với mức giá

    Top điện thoại tầm trung đáng mua nhất 2021: Giá trị tốt so với mức giá

    Top điện thoại tầm trung tốt nhất 2021

    Các điện thoại phân khúc tầm trung đáng mua nhất hiện nay mang đến giá trị sử dụng tốt hơn nhiều so với những dòng flagship cũ từ các năm trước. Dù những dòng máy này có vài điểm hạn chế khi so sánh với những dòng điện thoại thuộc phân khúc cao cấp, bạn vẫn có thể có được trải nghiệm sử dụng tuyệt vời với một chiếc điện thoại tầm trung.

    Một chiếc điện thoại tầm trung tốt nhất sẽ mang lại cho người dùng sự kết hợp hài hòa giữa hiệu năng và mức giá, đem lại trải nghiệm sử dụng tốt nhất cho người dùng.

    Pixel 4a 5G có mức giá cao trong phân khúc tầm trung, nhưng máy hoàn toàn xứng đáng là lựa chọn hàng đầu danh sách này, chất lượng có thể so sánh được với những dòng điện thoại có mức giá cao hơn như Pixel 5. Với camera có chất lượng hình ảnh không thua kém dòng flagship, khả năng kết nối mạng 5G tốc độ cao, đây là những tính năng hiếm có của một chiếc điện thoại tầm trung.

    Nếu bạn cần một chiếc điện thoại có hiệu năng tốt nhất trong phân khúc tầm trung thì iPhone SE (2020) sẽ là một lựa chọn không thể tốt hơn. Máy có thiết kế đẹp mắt, chất lượng hoàn thiện tốt và hiệu năng tổng thể đỉnh cao nhờ được trang bị chip xử lý A13 Bionic. Dòng chip này tuy đã 1 năm tuổi nhưng vẫn mang lại hiệu năng tốt hơn nhiều so với nhiều dòng chip mới ra hiện nay.

    OnePlus Nord N10 5G có lẽ là chiếc điện thoại tầm trung toàn diện nhất ở thời điểm hiện tại nhờ sở hữu tỷ lệ giá cả so với hiệu năng ấn tượng. Được trang bị nhiều tính năng cao cấp và hiệu năng nhất có thể, Nord N10 5G là một lựa chọn tốt nếu bạn muốn có một trải nghiệm sử dụng mượt mà với một chiếc điện thoại tầm trung.

    Top điện thoại tầm trung đáng mua nhất 2021:

    • 1. Pixel 4a 5G
    • 2. iPhone SE (2020)
    • 3. TCL 10 5G UW
    • 4. Moto G Power
    • 5. Samsung Galaxy A71 5G

    1. Pixel 4a 5G

    Điện thoại tầm trung toàn diện nhất

    Điện thoại tầm trung toàn diện nhất Pixel 4a 5G

    Thông số kỹ thuật

    Màn hình: 6.2-inch OLED | Độ phân giải: 2340 x 1080 | CPU: Snapdragon 765G | RAM: 6GB | Bộ nhớ: 128GB | Camera sau: 12.2MP + 16MP | Camera trước: 8MP

    Điểm cộng

    • Camera chất lượng flagship
    • Màn hình rực rỡ
    • Hỗ trợ kết nối mạng 5G
    • Giá trị sử dụng cao

    Điểm trừ

    •  Hiệu nặng tầm trung

    Được bán ở mức giá tầm trung, Pixel 4a 5G là phiên bản tiếp theo của dòng máy Pixel 4a. Máy có những cải tiến trong thiết kế như ống kính góc siêu rộng 16MP trong cụm camera chính, chip xử lý Snapdragon 765G với hiệu năng cải thiện, màn hình kích thước 6.2 inch và dung lượng pin dài hơn so với phiên bản trước.

    Phiên bản tiền nhiệm của Pixel 4a 5G được mọi người ca ngợi nhờ khả năng sử dụng xử lý phần mềm kết hợp với phần cứng tuyệt vời để cho ra những bức ảnh đẹp tuyệt vời từ một chiếc ống kính đơn có độ phân giải 12.2MP.

    Pixel 4a 5G có cụm camera tương tự như phiên bản cao cấp Pixel 5G với khả năng chụp hình đêm Night Sight, hỗ trợ HDR+ và tính năng tùy chỉnh độ sáng cho những bức ảnh vừa chụp. Kết quả mang đến những bức ảnh chất lượng có thể so sánh được với những dòng máy flagship.

    Đúng như tên gọi, Pixel 4a 5G sở hữu khả năng kết nối mạng 5G tốc độ cao. Đây là một tính năng hữu ích, cho phép người dùng upload hình ảnh và video lên mạng một cách nhanh chóng và tiện lợi.

    2. iPhone SE (2020)

    Chiếc iPhone phân khúc tầm trung tốt nhất

    Chiếc iPhone phân khúc tầm trung tốt nhất iPhone SE (2020)

    Thông số kỹ thuật

    Màn hình: 4.7-inch Retina IPS LCD | Độ phân giải: 1334 x 750 | CPU: A13 Bionic | RAM: 3GB | Bộ nhớ: 64GB/128GB/256GB | Camera sau: 12MP | Camera trước: 7MP

    Điểm cộng

    • Hiệu năng đỉnh cao
    • Thiết kế cao cấp
    • Tỷ lệ hiệu năng so với mức giá tốt
    • Hỗ trợ sạc không dây

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin cần cải thiện

    iPhone SE (2020) được trang bị con chip xử lý A13 tương tự như iPhone 11 Pro, với thiết kế bề ngoài không quá nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm.

    Chip xử lý A13 Bionic đem lại cho iPhone SE tỷ lệ hiệu năng so với mức giá tuyệt vời. Hiệu năng mạnh mẽ mang đến khả năng xử lý đa nhiệm tốt.

    Trải nghiệm chơi game trên SE 2020 khá tốt nhờ hiệu năng cao kết hợp với một màn hình Retina rực rỡ kích thước 4.7 inch. Đây không phải là điểm mạnh duy nhất của chiếc điện thoại, nó còn có khả năng sạc pin không dây và sở hữu mặt lưng bằng kính và khung máy kim loại cao cấp với mức độ hoàn thiện cao.

    Tuy sở hữu cấu hình camera không được ấn tượng cho lắm, nhưng chíp A13 mới cung cấp khả năng xử lý hình ảnh tuyệt vời. Kết quả là những bức hình bạn chụp dù ở điều kiện ánh sáng yếu cũng có chất lượng ấn tượng.

    Xem thêm: Đánh giá iPhone SE 2020 – Iphone giá rẻ của Apple

    3. TCL 10 5G UW

    Điện thoại 5G phân khúc tầm trung tốt nhất

    Điện thoại 5G phân khúc tầm trung tốt nhất TCL 10 5G UW

    Thông số kỹ thuật

    Màn hình: 6.5-inch LCD | Độ phân giải: 2340 x 1080 | CPU: Qualcomm Snapdragon 765G | RAM: 3GB | Bộ nhớ: 128GB | Camera sau: 48MP + 8MP + 5MP | Camera trước: 16MP

    Điểm cộng

    • Giá trị sử dụng cao
    • Màn hình rực rỡ
    • Thời lượng pin ấn tượng
    • Hiệu năng tốt
    • Hỗ trợ kết nối mạng 5G

    Điểm trừ

    • Chất lượng ảnh chụp không ổn định
    • Độ sáng màn hình không cao

    TCL 10 5G UW là một cái tên đáng nhớ dành cho một sản phẩm điện thoại tầm trung, có khả năng kết nối mạng 5G nhưng được bán ở mức giá cạnh tranh.

    Chỉ những điểm mạnh trên thôi cũng đã khiến TCL 10 5G UW là một lựa chọn điện thoại không tồi, tuy nhiên máy còn đem lại cho người dùng màn hình chất lượng hàng đầu phân khúc, có thể cạnh tranh ngang hàng với những dòng máy có mức giá cao gấp đôi trên thị trường.

    Thời lượng pin là một điểm mạnh khác của TCL 10 5G UW với dung lượng pin lên đến 5,000 mAH, cho phép người dùng sử dụng thoải mái cả ngày mà không phải sạc máy giữa chừng. Máy sở hữu hiệu năng tốt nhờ được trang bị chip Qualcomm Snapdragon 765G.

    Máy có 2 điểm trừ hơi đáng tiếc đó là thời gian cập nhật phiên bản hệ điều hành hơi chậm và chất lượng ảnh chụp không được tốt cho lắm. Tuy nhiên với những gì mà TCL 10 5G UW mang lại so với giá tiền, đây là một lựa chọn điện thoại tốt ở phân khúc giá tầm trung.

    4. Moto G Power

    Điện thoại tầm trung thời lượng pin đỉnh cao

    Điện thoại tầm trung thời lượng pin đỉnh cao Moto G Power

    Thông số kỹ thuật

    Màn hình: 6.4-inch LCD | Độ phân giải: 2300 x 1080 | CPU: Qualcomm Snapdragon 665 | RAM: 3GB | Bộ nhớ: 64GB | Camera sau: 16MP + 8MP + 2MP | Camera trước: 16MP

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin đỉnh cao
    • Giá phải chăng
    • Màn hình LCD rực rỡ

    Điểm trừ

    • Màu sắc màn hình không ấn tượng cho lắm
    • Thiếu những tính năng tạo nên sự khác biệt

    Theo lời của Motorola, điểm mạnh hấp dẫn nhất của chiếc Moto G Power chính là thời lượng pin lên đến 3 ngày. Hãng còn hứa hẹn rằng chỉ với một lần sạc đầy pin, bạn có thể nghe nhạc liên tục trong vòng 150 giờ đồng hồ. Trong các bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, máy cho ra kết quả thời lượng pin rơi vào khoảng từ 16 đến 18 giờ đồng hồ.

    Trong khi thời lượng pin là điểm sáng lớn nhất của G Power, những tính năng khác không được ấn tượng cho lắm. Màn hình LCD kích thước 6.4 inch có độ sáng tốt, nhưng khả năng thể hiện màu sắc thiếu sống động.

    Máy có dung lượng bộ nhớ trong là 64GB, thấp hơn so với phần lớn các dòng máy khác trong cùng phân khúc, và chip xử lý Snapdragon 665 và dung lượng RAM 4GB không mang lại mức hiệu năng vượt trội so với những đối thủ cạnh tranh.

    Dù vậy, nếu bạn là người phải thường xuyên đi lại hoặc là người sử dụng điện thoại cường độ cao thì Moto G Power chắc chắn sẽ không làm bạn thất vọng.

    Xem thêm: Đánh giá Moto G Power: Thời lượng pin đỉnh cao phân khúc

    5. Samsung Galaxy A71 5G

    Điện thoại tầm trung tốt nhất của Samsung

    Galaxy A71 5G Điện thoại tầm trung tốt nhất của Samsung

    Thông số kỹ thuật

    Màn hình: 6.7-inch OLED | Độ phân giải: 2400 x 1080 | CPU: Qualcomm Snapdragon 765 | RAM: 8GB | Bộ nhớ: 128GB | Camera sau: 64MP+ 12MP + 5MP + 5MP | Camera trước: 32MP

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tốt
    • Thời lượng pin trên mức trung bình
    • Hỗ trợ kết nối mạng 5G

    Điểm trừ

    • Mức giá hơi cao so với phân khúc tầm trung
    • Thiếu những tính năng tạo nên sự khác biệt

    Samsung Galaxy A71 5G sở hữu tốc độ xử lý tốt nhờ được trang bị chip Snapdragon 765 kết hợp với dung lượng RAM 8GB; màn hình OLED kích thước 6.7 inch rực rỡ; khả năng kết nối mạng 5Gl và thời lượng pin lên đến 10 giờ đồng hồ. Điểm trừ duy nhất của chiếc điện thoại đó là máy thiếu đi những tính năng đặc biệt tạo nên dấu ấn để trở nên nổi bật trước các đối thủ cạnh tranh.

    Samsung Galaxy A71 5G có thể làm khá tốt ở các lĩnh vực khác nhau, máy lại không có điểm mạnh cụ thể nào. Nếu bạn cần một chiếc điện thoại có chất lượng ảnh chụp tốt, tuy A71 5G sở hữu chất lượng camera không tồi nhưng bạn có thể lựa chọn Pixel 4a 5G có chất lượng chụp ảnh tốt hơn.

    Nếu bạn cần một chiếc điện thoại có hiệu năng đỉnh cao phân khúc tầm trung thì iPhone SE chính là sự lựa chọn số 1. Ngay cả sở hữu thời lượng pin lên đến 10 giờ đồng hồ, chiếc điện thoại Samsung này cũng không thể trụ lâu hơn khi so sánh với Moto G Power.

    Tuy nhiên, điều này cũng đồng nghĩa với việc Samsung Galaxy A71 5G lại không có những điểm hạn chế quá lớn. Đây là một chiếc điện thoại toàn diện và rất đáng tin cậy.

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá chi tiết Google Pixel 5: Dòng điện thoại chụp ảnh hàng đầu thế giới

    Đánh giá chi tiết Google Pixel 5: Dòng điện thoại chụp ảnh hàng đầu thế giới

    Google Pixel 5
    Google Pixel 5

    Google Pixel 5 là một chiếc điện thoại được bán ở phân khúc cận cao cấp. Máy được trang bị một màn hình OLED chất lượng, thiết kế thân máy gọn nhẹ đem lại cảm giác cầm nắm chắc chắn, thời lượng pin dài cùng với một trải nghiệm Android thuần túy.

    Được sản xuất bởi chính cha đẻ của hệ điều hành Android, Google Pixel 5 được hỗ trợ cập nhật phần mềm nhanh chóng và trong một thời gian dài, đem lại trải nghiệm tuyệt đỉnh cho người dùng.

    Tất nhiên, để cắt giảm chi phí, máy có vài điểm hạn chế nhất định khi so sánh với những dòng điện thoại cao cấp hơn. Phiên bản mới nhất của Pixel không được trang bị camera hồng ngoại, cụm camera chính của máy chỉ có 2 ống kính và điều quan trọng nhất là máy được trang bị con chip xử lý tầm trung của Qualcomm là Snapdragon 765G.

    Thông số kỹ thuật Pixel 5

    • Màn hình: 6.0 inch OLED (2340 x 1080-pixel; 90Hz)
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 765G
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 12.2MP + 16MP
    • Camera trước: 8MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 5.7 x 2.8 x 0.3 inch
    • Khối lượng: 150 gram
    • Pin: 4,080 mAh

    Thiết kế của Pixel 5

    Google cuối cùng cũng đã bắt kịp xu thế thiết kế của điện thoại thông minh hiện đại, bao gồm một màn hình tràn viền và camera selfie dạng đục lỗ.

    Điều đầu tiên gây ấn tượng cho tôi chính là cảm giác cầm nắm thoải mái của chiếc Pixel 5. Máy sở hữu kích thước đường chéo của thân máy là 6 inch, cho phép người dùng sử dụng bằng một tay một cách dễ dàng và chắc chắn.

    Google Pixel 5
    Thiết kế Google Pixel 5

    Mặt lưng của Pixel 5 được hoàn thiện với kết cấu bề mặt nhựa thông, giúp chiếc điện thoại không bị trơn trượt khi cầm trên tay.

    Google loại bỏ cặp loa trước được trang bị trên Pixel 4 và Pixel 4 XL để đem lại thiết kế màn hình tràn 4 cạnh cho dòng máy mới nhất của hãng. Thiết kế màn hình mới này cho phép người dùng thực hiện tốt những thao tác điều hướng của Android, đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà.

    Một trong những thay đổi khác khi sử dụng thiết kế màn hình tràn đó là máy phải bỏ đi hệ thống camera hồng ngoại để đổi lấy chiếc camera selfie dạng đục lỗ. Điều này nghĩa là Pixel 5 đã mất đi tính năng mở máy bằng phương pháp nhận diện khuôn mặt. Thay vào đó, bạn có thể đăng nhập tài khoản hệ thống thông qua cảm biến vân tay được trang bị trên mặt lưng của máy, được đặt chính giữa ngay bên dưới cụm camera và bên trên logo chữ G.

    Dù có những thay đổi về mặt thiết kế, máy vẫn giữ được những nét thiết kế điển hình của một chiếc điện thoại Google. Máy vẫn được trang bị cụm camera hình vuông với 4 góc bo tròn tương tự như phiên bản mặc định. Tuy không được bán ở phân khúc giá cao cấp, Pixel 5 vẫn giữ được tiêu chuẩn chống nước và bụi bẩn IP68, điều này nghĩa là máy vẫn có thể sử dụng được khi rơi xuống nước.

    Với số đo 3 cạnh là 5.6 x 2.8 x 0.3 inch và có khối lượng 150 gram, Pixel 5 nhẹ hơn nhiều khi so sánh với các đối thủ cạnh tranh của máy. Cụ thể như Samsung Galaxy S20 FE (6.3 x 2.9 x 0.3 inch, nặng 190 gram) và OnePlus 8T (6.3 x 2.9 x 0.3 inch, nặng 187 gram) có khối lượng nặng hơn nhiều.

    Màn hình của Pixel 5

    Pixel 5 được trang bị một màn hình kích thước 6 inch, độ phân giải FHD+ (2,340 x 1,080 pixel), sử dụng tấm nền AMOLED với tần số quét 90Hz đem lại chất lượng hình ảnh tuyệt vời. Màn hình của máy có độ cân bằng trắng cải thiện, khả năng thể hiện màu đen sâu và có độ nét ấn tượng hơn khi so sánh với phiên bản tiền nhiệm là Pixel 4 XL.

    Google Pixel 5
    Màn hình Google Pixel 5

    Với tần số quét màn hình 90Hz, mọi hoạt cảnh được thể hiện mượt mà hơn trên màn hình của Pixel 5 khi so sánh với những màn hình 60Hz (ví dụ như iPhone 12). Một chiếc màn hình có tần số quét cao hơn bình thường hiển nhiên sẽ tiêu thụ điện năng nhiều hơn. Tin tốt là máy có lựa chọn cho phép màn hình của máy tự động thay đổi tần số quét màn hình từ 90 sang 60Hz tùy loạt vào loại nội dung được hiển thị. Ví dụ điển hình là khi bạn chuyển từ ứng dụng trình duyệt web sang một game nào đó, tần số quét màn hình sẽ chuyển từ 60Hz sang 90Hz.

    Với độ phủ màu 91% dải DCI-P3, màn hình của Pixel 5 có màu sắc sống động hơn khi so sánh với màn hình của iPhone 12 (81%), nhưng lại không rực rỡ được như tầm nền OLED được trang bị trên Galaxy S20 FE (133%) và OnePlus 8T (120%). Kết quả độ phủ màu màn hình trung bình của dòng điện thoại cùng phân khúc đo được tại thời điểm hiện tại là 112%.

    Màn hình của máy có chỉ số độ sáng khá cao khi sử dụng chế độ độ sáng màn hình thích nghi. Khi không sử dụng chế độ này, màn hình của máy có chỉ số độ sáng tối đa là 415 nit. Khi sử dụng, máy đo độ sáng của chúng tôi cho ra kết quả 610 nit khi kiểm tra màn hình máy, rực rỡ hơn so với mức trung bình phân khúc là 572 nit, trong đó bao gồm iPhone 12 (570 nit). Galaxy S20 FE và OnePlus 8T sở hữu độ sáng màn hình ấn tượng hơn, với kết quả đo được là 679 nit và 678 nit.

    Âm thanh của Pixel 5

    Hiệu năng không phải là điểm duy nhất bị rút gọn so với Pixel 4. Hệ thống loa của phiên bản mới nhất của Pixel có chất lượng âm thanh kém hơn nhiều so với phiên bản tiền nhiệm. Hệ thống âm thanh của máy bao gồm một dải loa được trang bị ở cạnh dưới của chiếc điện thoại, có chất lượng kém hơn nhiều so với Pixel 4.

    Hiệu năng của Pixel 5

    Được trang bị chip xử lý Qualcomm Snapdragon 765G, Pixel 5 phải hy sinh 1 phần hiệu năng để cắt giảm chi phí. 765G là một con chip tốt, nhưng lại có hiệu năng thấp hơn nhiều so với những dòng chip được trang bị trên các dòng điện thoại flagship trên thị trường.

    Với dung lượng RAM cải thiện là 8GB (từ 6GB của phiên bản trước) cộng với một màn hình với tần số quét cao, Pixel 5 vẫn đem lại trải nghiệm điều hướng mượt mà cho người dùng. Máy có khả năng xử lý đa nhiệm tốt, với thời gian mở ứng dụng khá nhanh.

    Google Pixel 5
    Google Pixel 5

    Tuy có trải nghiệm sử dụng hàng ngày tốt, Pixel 5 lại chật vật đối chút trong các bài kiểm tra hiệu năng tổng thể của chúng tôi. Máy đạt điểm số xử lý đa nhân là 1,617 khi chấm với Geekbench, thấp hơn nhiều khi so sánh với kết quả 2,928 điểm của chiếc Galaxy S20 FE (Snapdragon 865) và điểm số 3,203 (Snapdragon 865). Apple tiếp tục ngôi thống trị với mức điểm ấn tượng là 3,859 nhờ con chip A14 Bionic mạnh mẽ.

    Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với GFXBench, Pixel 5 đạt kết quả 7 fps ở bài kiểm tra. Trong khi đó, các đối thủ cạnh tranh của máy đạt kết quả ấn tượng hơn nhiều cụ thể là Galaxy S20 FE và iPhone 12 với mức khung hình lần lượt là 21 và 34 fps.

    Trong bài kiểm tra khả năng chỉnh sửa video với Adobe Premiere Rush, chiếc Pixel 5 phải mất 2 phút 25 giây để chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p. Chiếc iPhone 12 chỉ mất 26 giây để hoàn thành bài kiểm tra này trong khi Galaxy S20 FE làm xong việc sau 1 phút 24 giây.

    Thời lượng pin của Pixel 5

    1 năm phát triển đã đem lại cải hiện lớn về mặt thời lượng pin của chiếc Pixel 5 so với phiên bản tiền nhiệm. Google đã lắng nghe những lời phàn nàn của người dùng về thời lượng pin của máy và trả lời bằng việc trang bị cho dòng sản phẩm mới của mình với quả pin dung tích 4,080 mAh, lớn hơn nhiều so với dung tích 2,800 mAh của phiên bản trước.

    Google Pixel 5
    Google Pixel 5

    Kết quả là, Pixel 5 sở hữu một thời lượng pin dài hơn nhiều so với phiên bản trước, trụ được 9 giờ 29 phút với chế độ tần số quét 90Hz trong bài kiểm tra cùng chúng tôi. Khi tắt chế độ màn hình 90Hz đi, Pixel 5 có thời lượng pin dài hơn một chút là 9 giờ 53 phút.

    Máy được hỗ trợ công nghệ sạc nhanh có tên gọi là Fast Charge, có thể sạc từ 1 đến 40% trong vòng 43 phút. Máy được sạc pin thông qua cổng USB Type-C được trang bị ở cạnh dưới của màn hình.

    Máy còn có hỗ trợ sạc nhanh dù không được trang bị mặt lưng kính nhờ được phủ một lớp nhựa mỏng bên trên cuộn dây đồng ở mặt lưng. Pixel 5 có một tính năng mới là khả năng sạc ngược không dây các thiết bị bluetooth khác với chế độ mang tên gọi Battery Share.

    Camera của Pixel 5

    Google Pixel từ lâu được coi là dòng điện thoại có chất lượng ảnh chụp bậc nhất trên thị trường nhờ khả năng xử lý hình ảnh bằng phân mềm công nghệ cao.

    Google Pixel 5
    Camera Google Pixel 5

    Pixel 5 không có nhiều cải tiến về mặt camera và đây là một điều hoàn toàn chấp nhận được bởi phiên bản tiền nhiệm của máy có chất lượng ảnh chụp tuyệt vời. Camera chính của máy có độ phân giải 12MP có chất lượng ảnh chụp đỉnh cao với chi tiết sắc nét, màu sắc sống động và dải màu rộng.

    Tuy không được trang bị ống kính phóng to, nhưng Pixel 5 vẫn có thể chụp những bức hình cận cạnh tốt. Những bức hình chụp từ Pixel 5 có độ chính xác màu sắc cao, là một điểm cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm năm ngoái.

    Google Pixel 5
    Google Pixel 5

    Tổng kết

    Google Pixel 5 là một chiếc điện thoại phân khúc cận cao cấp chất lượng. Máy sở hữu một thân hình nhỏ gọn, màn hình 6 inch AMOLED rực rỡ, camera chất lượng đỉnh cao, thời lượng pin dài. Tuy nhiên, máy gặp đôi chút khó khăn khi phải cạnh tranh với những dòng máy cùng phân khúc do sở hữu mức hiệu năng xử lý thấp hơn. Dù vậy, nếu bạn cần một chiếc điện thoại có khả năng chụp ảnh chất lượng cao và muốn có trải nghiệm hệ điều hành Android thuần túy thì Google Pixel 5 sẽ là một lựa chọn tuyệt vời.

    Điểm cộng

    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Màn hình AMOLED rực rỡ
    • Chất lượng ảnh chụp đẳng cấp quốc tế
    • Trải nghiệm Android thuần túy
    • Thời lượng pin tốt

    Điểm trừ

    • Hiệu năng tầm trung
    • Chất lượng âm thanh trung bình
    • Chỉ có duy nhất lựa chọn bộ nhớ là 128GB
  • Đánh giá chi tiết OnePlus 9 Pro: Hiệu năng đỉnh cao, mức giá cạnh tranh

    Đánh giá chi tiết OnePlus 9 Pro: Hiệu năng đỉnh cao, mức giá cạnh tranh

    OnePlus 9 Pro
    OnePlus 9 Pro

    OnePlus 9 Pro là chiếc điện thoại flagship mới nhất hãng, có mức giá rẻ hơn nhiều so với những đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc. Được bán ở phân khúc cao cấp, OnePlus 9 Pro gặp nhiều đối thủ cạnh tranh từ các hãng như Apple, Samsung và Google. Bài viết hôm nay sẽ đi sâu đánh giá chi tiết chiếc điện thoại flagship của OnePlus, giúp các bạn có được cái nhìn tổng quan về điểm mạnh và điểm yếu của dòng sản phẩm.

    Thông số kỹ thuật OnePlus 9 Pro

    • Màn hình: 6.7-inch QHD AMOLED (3,216 x 1,440 pixel)
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 888
    • RAM: 12GB
    • Camera sau: 48MP + 50MP + 8MP  + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 256GB
    • Kích thước: 6.4 x 2.9 x 0.34 inch
    • Khối lượng: 195 gram
    • Pin: 4,500 mAh

    Thiết kế của OnePlus 9 Pro

    OnePlus 9 Pro sở hữu vẻ ngoài không có nhiều điểm khác biệt so với những dòng điện thoại cùng phân khúc. Máy có chất lượng build tốt, sở hữu tiêu chuẩn chống nước và bụi bẩn IP68 tương tự như các dòng flagship khác trên thị trường.

    Với số đo 3 cạnh là 6.4 x 2.9 x 0.34 inch và khối lượng 197 gram, OnePlus 9 Pro có thân máy dày hơn một chút so với các đối thủ cạnh tranh dù có kích thước thân máy khá tương đồng. Cụ thể nhớ Samsung Galaxy S21 Plus (6.4 x 3 x 0.31-inch, nặng 201 gram) và iPhone 12 Pro (5.8 x 2.8 x 0.29-inch, nặng 190 gram) có kích thước nhỏ gọn hơn khi so sánh với OnePlus 9 Pro.

    OnePlus 9 Pro
    Thiết kế OnePlus 9 Pro

    Màn hình của máy được làm cong ở cạnh bên đem lại cảm giác cầm nắm thoải mái cho người dùng, tuy nhiên lại hơi trơn tay nên các bạn hãy cẩn thận khi sử dụng. Mặt lưng kính của máy làm bằng kính, được hoàn thiện sáng bóng, tuy nhiên lại bám hơi nhiều vân tay khi sử dụng lâu dài.

    OnePlus 9 Pro không được trang bị quá nhiều loại cổng kết nối. Máy có duy nhất 1 cổng USB Type-C và khe đọc thẻ nhớ được đặt ở cạnh dưới của chiếc điện thoại. Tuy nhiên khác với phần lớn các dòng điện thoại Android trên thị trường, máy được trang bị một công tắc gạt, có chức năng chuyển đổi trạng thái nhạc chuông của chiếc điện thoại ở cạnh bên của máy.

    Cụm camera nằm ở mặt lưng máy có độ dày tương đối mỏng khi so sánh với những dòng flagship cùng phân khúc khác, điều này khiến cho chiếc điện thoại không bị cập kênh khi bạn đạt máy trên mặt bàn, một điểm cộng cho OnePlus 9 Pro.

    Xét về mặt tổng thể, OnePlus làm khá tốt khi đã sản xuất ra một chiếc điện thoại có chất lượng build, độ hoàn thiện cao. Tuy nhiên, vẻ ngoài của chiếc điện thoại lại quá cơ bản, không có nhiều điểm nhấn khác biệt khi so sánh với những dòng điện thoại cùng phân khúc khác.

    Màn hình của OnePlus 9 Pro

    OnePlus 9 Pro được trang bị một màn hình kích thước 6.7 inch, độ phân giải QHD (3216 x 1440 pixel), sử dụng công nghệ tấm nền AMOLED. Màn hình của máy có tần số quét lên đến 120Hz có khả năng tự động giảm xuống 1Hz khi bạn đang xem những nội dung dạng tĩnh. Đây là khác biệt lớn nhất khi so sánh chiếc OnePlus 9 Pro với phiên bản mặc định của máy là OnePlus 9.

    Màn hình của máy hỗ trợ hiển thị các nội dung HDR+, đem lại chất lượng hình ảnh tuyệt vời với màu sắc sống động và độ sáng rực rỡ.

    OnePlus 9 Pro
    OnePlus 9 Pro

    Máy có những tùy chọn tông màu màn hình khác nhau, có thể được tìm thấy trong mục cài đặt hệ thống. Khi lựa chọn chế độ màn hình Tự nhiên, màn hình của OnePlus 9 Pro độ phủ màu dải DCI-P3 là 84.9%. Kết quả này vượt trội khi so sánh với Galaxy S21 Plus (73.5%) và vừa đủ để đánh bại iPhone 12 Pro (81.9%). Chuyển đổi chế độ màn hình sang tùy chọn Sống động sẽ đẩy độ phủ màu của tấm nền lên mức 147.4% dải DCI-P3, chỉ thấp hơn một chút so với Samsung Galaxy S21 Plus (150.4%).

    Màn hình của máy có chỉ số thể hiện độ chính xác của màu sắc Delta-E là 0.2 (chỉ số này càng thấp thì màu sắc càng chính xác). Samsung Galaxy S21 Plus là chiếc điện thoại sở hữu độ chính xác màu cao hơn trong bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 0.18, tốt hơn nhiều khi so sánh với kết quả 0.28 của iPhone 12 Pro.

    Tuy không phải là chiếc điện thoại có độ sáng màn hình cao nhất, độ sáng màn hình của OnePlus 9 Pro nằm trong top đầu của phân khúc cao cấp, với kết quả đạt được là 722 nit. Kết quả này thấp hơn một chút so với những đối thủ cạnh tranh là Galaxy S21 Plus (747 nit) và the iPhone 12 Pro (743 nit). Với độ sáng màn hình này, bạn có thể dễ dàng sử dụng chiếc điện thoại ở ngoài trời.

    Hệ thống âm thanh của OnePlus 9 Pro

    OnePlus 9 Pro được trang bị hệ thống loa có hướng âm trực diện về phía người dùng, được hỗ trợ bởi Dolby Atmos cho phép bạn thay đổi các chế độ âm thanh khác nhau tùy theo sở thích và mục đích sử dụng cá nhân. Khi sử dụng tai nghe không dây, bạn còn có thể tùy chọn âm thanh hệ thống với những hiệu ứng có sẵn và EQ.

    Máy được hỗ trợ kết nối Bluetooth 5.2, đem lại trải nghiệm âm thanh cải thiện thông qua một chiếc tai nghe Bluetooth.

    Hiệu năng của OnePlus 9 Pro

    OnePlus 9 Pro là một chiếc điện thoại có hiệu năng đỉnh cao. Máy được trang bị con chip xử lý mạnh nhất của Qualcomm là Snapdragon 888, kết hợp với 12GB dung lượng RAM đem lại kết quả ấn tượng trong các bài kiểm tra hiệu suất của chúng tôi.

    OnePlus có một chế độ mang tên Pro Gaming Mode. Chế độ này khi được kích hoạt trong tùy chọn sẽ tự động mở lên khi bạn chơi những tựa game được tương thích, mang lại hiệu suất tối ưu và chặn mọi thông báo. Máy có thể chơi tựa game PUBG Mobile ở mức cấu hình tối đa mà vẫn giữ được mức khung hình mượt mà.

    OnePlus 9 Pro
    OnePlus 9 Pro

    Máy có khả năng xử lý đa nhiệm tốt. Bằng chứng là tôi có thể mở đồng loạt 60 tab Chrome trong khi xem 1 video HD trên Youtube mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    OnePlus 9 Pro là một trong những chiếc điện thoại Android nhanh nhất trên thị trường. Máy đạt kết quả hiệu năng xử lý đa nhân là 3,685 điểm khi chấm với Geekbench 5, đánh bại chiếc điện thoại gaming Asus ROG Phone 5 (3,685 điểm). So sánh với những đối thủ cạnh tranh trực tiếp, máy dễ dàng đánh bại Galaxy S21 Plus (3,300 điểm) và iPhone 12 Pro (3,669 điểm).

    Máy có khả năng xử lý đồ họa không được ấn tượng cho lắm. OnePlus 9 Pro đạt kết quả 35 fps khi chấm hiệu suất xử lý đồ họa với Wild Life Unlimited 3DMark. Kết quả này vừa đủ để đánh bại Galaxy S21 Plus (33 fps), nhưng lại để thua trước iPhone 12 Pro (51 fps).

    Thời lượng pin của OnePlus 9 Pro

    OnePlus 9 Pro được trang bị 1 quả pin có dung tích 4,500 mAh, tương tự như phiên bản mặc định là OnePlus 9, máy có thời lượng pin thấp hơn một chút so với những gì bạn mong chờ ở một chiếc điện thoại phân khúc cao cấp. Để so sánh, Galaxy S21 Plus được trang bị 1 quả pin có dung tích 4,800 mAh trong khi Galaxy S21 Ultra có dung tích pin lên đến 5,000 mAh.

    OnePlus 9 Pro
    OnePlus 9 Pro

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, máy trụ được 11 giờ 44 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit, sử dụng chế độ tần số quét thông minh 120Hz. Kết quả thời lượng pin này tốt hơn khi so sánh với Galaxy S21 Plus (9 giờ 42 phút) và iPhone 12 Pro (9 giờ 6 phút).

    Tương tự như những dòng máy đi trước, cụ thể là OnePlus 8T, OnePlus 9 Pro có hỗ trợ công nghệ sạc nhanh với công suất tối đa lên đến 65W và được tặng kèm cục sạc này khi bạn mua máy. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, máy chỉ mất 15 phút để sạc từ 0 đến 61% và mất 30 phút để đẩy lên mức 99%.

    Máy có khả năng sạc không dây với tốc độ nhanh không kém, với công suất tối đa được hỗ trợ lên đến 50W. Tuy nhiên bạn sẽ phải đầu từ thêm ít tiền bởi chiếc bàn sạc không dây Warp Charge 50 không được đi kèm chiếc điện thoại.

    Camera

    Camera là tính năng được mọi người chú ý tới nhiều nhất bởi trong thời gian gần đây, hãng đã hợp tác với hãng sản xuất camera nổi tiếng là Hasselblad. Bạn có thể thấy dòng chữ Hasselblad được in bên trên cụm camera sau của máy.

    OnePlus 9 Pro được trang bị cấu hình camera ấn tượng với camera chính sở hữu cảm biến 48MP Sony IMX789 với tiêu cự f/1.8, camera góc siêu rộng cảm biến 50MP Sony IMX766 với tiêu cự f/2.2, camera telephoto 3.3x cảm biến 8MP với tiêu cự f/2.4 và camera đơn sắc 2MP. Camera selfie của máy sử dụng cảm biến 16MP Sony IMX471 với tiêu cự f/2.4.

    OnePlus 9 Pro
    Camera OnePlus 9 Pro

    Tuy nhiên cấu hình camera chỉ là một phần để tạo nên khả năng chụp ảnh ấn tượng của một chiếc điện thoại. Một chiếc điện thoại cần phải có khả năng xử lý phần mềm tốt nếu bạn muốn có chất lượng ảnh chụp ấn tượng, ví dụ tiêu biểu là những dòng điện thoại Pixel của Google.

    Cảm biến 48MP Sony IMX789 mà OnePlus trang bị cho chiếc ống kính chính góc rộng của máy có kích thước lớn là 1/1.43″. Tuy không lớn bằng camera chính được trang bị trên Samsung Galaxy S21 Ultra hoặc ở những dòng điện thoại cao cấp của Huawei, nhưng camera của máy vẫn thuộc top đầu của phân khúc tại thời điểm hiện tại. Khả năng hiệu chỉnh màu sắc của Hasselblad là thay đổi lớn nhất của phiên bản máy năm nay, đem lại chất lượng màu sắc cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm. Hình ảnh chụp từ chiếc camera chính của máy có chất lượng tốt ở phần lớn các điều kiện ánh sáng khác nhau.

    OnePlus 9 Pro
    OnePlus 9 Pro

    Tổng kết

    Thị trường điện thoại flagship cao cấp từ lâu được độc chiếm bởi hai hãng sản xuất khổng lồ là Apple và Samsung. OnePlus 9 Pro tuy không thay đổi được điều đó nhưng vẫn đem lại một lựa chọn điện thoại mới cho những ai đã quá ngán những dòng điện thoại của 2 hãng trên. OnePlus 9 Pro là một chiếc điện thoại chất lượng cao, với một số điểm mạnh có phần vượt trội khi so sánh với những dòng máy của Apple và Samsung.

    Tuy nhiên OnePlus 9 Pro vẫn có vài điểm hạn chế nhất định, cụ thể là thiết kế bên ngoài có phần quá cơ bản khiến cho chiếc điện thoại gặp nhiều khó khăn khi phải cạnh tranh với những dòng máy có thiết kế độc đáo hơn. Dù vậy, nếu bạn cần một chiếc điện thoại Android có hiệu năng tốc độ, chất lượng build cao và mức giá cạnh tranh, thì chắc chắn OnePlus 9 Pro sẽ không làm bạn thất vọng.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng đỉnh cao phân khúc
    • Tốc độ sạc pin nhanh
    • Màn hình 120Hz rực rỡ
    • Chất lượng camera tốt

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin hơi đáng thất vọng
    • Có tiền sử cập nhật phần mềm không tốt