Tác giả: Mr.Congnghe

  • Đánh giá Poco X3: Mức giá tầm trung, giá trị sử dụng cao

    Đánh giá Poco X3: Mức giá tầm trung, giá trị sử dụng cao

    Poco X3

    Poco X3 là một chiếc điện thoại phân khúc tầm trung được trang bị một màn hình tần số quét 120Hz. Đây là một tính năng hiếm có, không phải chiếc điện thoại nào trong cùng phân khúc với Poco X3 cũng sở hữu. Liệu Poco X3 có thực sự đáng mua tại thời điểm này, bài viết hôm nay sẽ trả lời cho câu hỏi đó.

    Thông số kỹ thuật Poco X3

    • Màn hình: 6.67 inch, 1080 x 2400 pixel, IPS LCD
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 732G
    • RAM: 6GB/8GB
    • Camera sau: 64MP + 13MP + 2MP  + 2MP
    • Camera trước: 20MP
    • Bộ nhớ trong: 64GB/128GB
    • Kích thước: 6.51 x 3.02 x 0.37 inch
    • Khối lượng: 215 gram
    • Pin: 5160 mAh

    Thiết kế của Poco X3

    Poco X3 sở hữu ngôn ngữ thiết kế bên ngoài khá thú vị. Máy sở hữu một mặt lưng có vẻ ngoài khá ấn tượng, với một logo cỡ lớn được đặt bên trên và cụm camera thiết kế độc đáo. Đây chắc chắn không phải là chiếc điện thoại dành cho những ai ưa chuộng phong cách thiết kế tối giản.

    Mặt trước của chiếc điện thoại sở hữu thiết kế tương đồng với những dòng máy mới ra hiện nay, với một màn hình tràn viền được khoét lỗ để chứa camera selfie.

    Máy được tặng kèm ốp lưng trong hộp, tương tự như các dòng điện thoại của Xiaomi cũng như các hãng con của Xiaomi. Chiếc ốp lưng tặng kèm này tuy không có cảm giác chắc chắn như chiếc ốp lưng của Mi 10T Pro, nhưng vẫn tốt hơn so với những loại ốp lưng nhựa dẻo thường thấy trên thị trường.

    Poco X3

    Poco X3 là một chiếc điện thoại có vỏ ngoài làm bằng nhựa, tương tự như các dòng máy cùng tầm giá hiện nay. Tuy một chiếc điện thoại có mặt lưng nhựa không đem lại cảm giác cao cấp được như các dòng máy làm bằng kính, trong quá trình sử dụng thực tế, khác biệt này là không quá đáng kể. Lý do là bởi phần đông người dùng thường đeo ốp lưng cho chiếc điện thoại mới mua của mình.

    Poco X3 là một chiếc điện thoại có kích thước tổng thể khá đồ sộ, với khối lượng 215g và có độ dày là 9.4mm. Tuy có kích thước hơi lớn, chiếc điện thoại vẫn cho cảm giác cầm nắm rất vừa tay.

    Mặt lưng của máy được hoàn thiện bóng bẩy, dẫn đến việc bề mặt của chiếc điện thoại bám hơi nhiều vân tay. Khung viền của máy được làm bằng nhựa, gắn liền mạch với mặt lưng và màn hình, tạo nên vẻ nguyên khối cho chiếc điện thoại.

    Poco X3 được trang bị hệ thống loa kép, được cấu thành bởi dải loa cạnh dưới và loa thoại bên trên. Loa của máy không có chất lượng cũng như âm lượng tốt bậc nhất trên thị trường, nhưng vẫn làm tốt vai trò trong quá trình sử dụng hàng ngày.

    Máy được trang bị nút nguồn kiêm bảo mật vân tay, một đặc điểm thường thấy ở các dòng máy màn hình LCD của Xiaomi. Bảo mật vân tay này có tốc độ quét nhanh và chính xác.

    Mô-tơ rung có chất lượng vừa tầm so với mức giá của chiếc Poco X3. Hệ thống mô-tơ rung của máy làm tốt vai trò, mang lại những nhịp rung nhẹ nhàng trên giao diện của MIUI khi bạn tương tác với màn hình. Tuy nhiên, khác với các mẫu máy sử dụng MIUI cao cấp hơn, bạn không thể thay đổi mức độ rung của chiếc Poco X3 mà chỉ có 2 lựa chọn bật hoặc tắt tính năng này.

    Màn hình của Poco X3

    Việc một chiếc điện thoại ở phân khúc giá này được trang bị tấm nền LCD là điều rất thông thường. Tuy nhiên, với Poco X3, bạn có một tính năng cực kỳ hiếm có so với phân khúc giá chính là tần số quét 120Hz. Chúng tôi sẽ đề cập đến tính năng này ở đoạn sau.

    Nhưng trước hết, hãy nói về chất lượng của tấm nền màn hình. Màn hình của Poco X3 không có chất lượng ấn tượng như Mi 10T Pro – một trong những chiếc điện thoại có chất lượng màn hình LCD tốt nhất trên thị trường máy Android. Trong quá trình sử dụng thực tế, màn hình của Poco X3 cũng không quá tồi, đem đến trải nghiệm đủ dùng trong quá trình sử dụng hàng ngày.

    Trường hợp duy nhất mà chiếc màn hình để lộ điểm yếu chính là khi sử dụng dưới trời nắng. Trong các trường hợp khác, màn hình máy thể hiện nội dung trên màn hình một cách rõ ràng và chính xác. Máy có độ sáng tối thiểu khá thấp, cho phép người dùng thoải mái sử dụng buổi tối mà không bị mỏi mắt.

    Poco X3

    Máy có một vài cài đặt chế độ tông màu màn hình, tuy nhiên số lượng cài đặt này lại ít hơn so với các dòng máy Xiaomi cao cấp. Như thường lệ, chúng tôi sử dụng máy ở chế độ tông màu màn hình Tự động. Theo lời hãng, chế độ này sử dụng thuật toán để tự động thay đổi nhiệt độ màu sắc màn hình dựa theo ánh sáng môi trường xung quanh, tương tự như tính năng True Tone của các thiết bị Apple.

    Chuyển qua tần số quét màn hình. Khi bạn chọn chế độ tần số 120Hz, màn hình của máy sẽ không luôn luôn giữ nguyên mức tần số quét này mà sẽ liên tục thay đổi dựa vào những gì đang được hiển thị trên màn hình. Để lấy ví dụ, tần số quét màn hình sẽ giảm xuống mức 60Hz khi màn hình đang hiển thị những nội dung tĩnh.

    Do sử dụng tấm nền màn hình LCD, máy sẽ không có tính năng hiển thị Always-on Display, do tính năng này sẽ rút thời lượng pin rất nhanh nếu màn hình không phải là OLED. Thay vào đó, máy được trang bị đèn LED hiển thị thông báo nhỏ. Tương tự như Mi 10T Pro, bạn sẽ không thể tùy chỉnh chức năng hay màu sắc của chiếc đèn tín hiệu này.

    Hiệu năng của Poco X3

    Về mặt lý thuyết, con chip Snapdragon 732G được trang bị bên trong chiếc Poco X3 không có khác biệt nhiều so với con chip Snapdragon 720G trong chiếc Redmi Note 9 Pro. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng thực tế, trải nghiệm sử dụng lại khác biệt nhiều giữa 2 dòng máy. Chúng tôi không chắc rằng liệu con chip là yếu tố duy nhất tạo nên sự khác biệt hay còn còn nhờ việc tối ưu hóa phần mềm của dòng máy mới. Kết quả là Poco X3 là một trong những chiếc điện thoại nhanh và mượt nhất ở tầm giá này tại thời điểm hiện tại.

    Máy có hiệu năng cao hơn so với Redmi Note 9 Pro, cũng như Redmi Note 8 Pro cả về mặt tốc độ lẫn trải nghiệm sử dụng hàng ngày.

    Về độ mượt mà trong quá trình sử dụng, khác biệt giữa Poco X3 và các dòng máy khác cùng phân khúc càng được thể hiện rõ ràng hơn. Điều này phần lớn là nhờ tần số quét màn hình 120Hz cũng như tần số nhận cảm biến 240Hz của máy.

    Phần mềm của máy cũng góp phần tạo nên trải nghiệm mượt mà đó do các hoạt ảnh hiệu ứng của hệ điều hành MIUI.

    Thời lượng pin

    Tương tự như các dòng máy khác của Xiaomi, Poco X3 sở hữu một mức thời lượng pin khá dài. Chiếc điện thoại có thời gian mở máy trung bình là 6 giờ đồng hồ với một chu kỳ sạc.

    Máy mất khoảng 1 giờ 15 phút để sạc từ 0 đến 100% pin. Đây là một tốc độ sạc pin khá tốt so với mức giá của máy. Có một điều khá hài hước là những dòng máy giá rẻ như Poco X3 vẫn được tặng kèm củ sạc trong hộp, trong khi những dòng máy cao cấp hơn của Apple và Samsung lại “ăn bớt” của người dùng chiếc củ sạc này.

    Poco X3

    Camera

    Poco X3 sử dụng ứng dụng camera tương tự như các dòng máy Xiaomi khác trên thị trường. Điều này nghĩa là trong phần lớn thời gian thời gian sử dụng, ứng dụng này có độ trực quan khá tốt. Tuy nhiên có một điểm luôn làm tôi khó chịu ở ứng dụng camera này. Đó là nút chuyển cự ly chụp ảnh 0.6x / 1x / 2x có kích thước quá nhỏ.

    Ngoài điểm hạn chế nhỏ nhặt này ra, chúng tôi có trải nghiệm sử dụng khá thoải mái với ứng dụng camera. Ứng dụng có tốc độ load nhanh, đáng tin cậy và chưa từng một lần crash trong quá trình sử dụng thực tế.

    Những bức hình chụp trong ban ngày từ cảm biến 64MP chính được áp dụng công nghệ gộp điểm ảnh, từ đó xuất ra những bức hình có độ phân giải 16MP. Những bức ảnh này có chất lượng khá tốt so với mức giá của chiếc Poco X3, với độ chi tiết và tương phản cao, cũng như có dải màu tương đối rộng. Màu sắc thể hiện trên các bức hình có tông màu ấm hơn so với những dòng máy khác cùng phân khúc.

    Những bức ảnh chụp góc siêu rộng trong điều kiện ánh sáng ban ngày có chất lượng đủ dùng, nhất là khi so sánh với các dòng máy tầm trung khác. Những bức ảnh chụp ở chế độ này có độ chi tiết tốt, màu sắc đẹp và dải màu ổn.

    Tuy giao diện của ứng dụng camera có hiển thị chế độ chụp phóng to cự ly 2x, do máy không được trang bị camera telephoto, những bức hình chụp ở chế độ này sẽ chỉ được phóng to thông qua kỹ thuật số từ ống kính chính. Những bức hình chụp ở chế độ này có độ chi tiết thấp hơn so với những bức ảnh chụp ở cự ly mặc định.

    Tổng kết

    Poco X3 là một trong những dòng máy tầm trung tốt nhất trong phân khúc giá tầm trung. Đây là kết luận của chúng tôi sau khi sử dụng chiếc điện thoại trong một khoảng thời gian dài. Máy có mức hiệu năng tốt so với mức giá, thời lượng pin dài và sở hữu tần số quét màn hình lên đến 120Hz. Poco X3 là một lựa chọn không tồi nếu bạn không có nhiều tiền và đang cần tìm một chiếc điện thoại có giá trị sử dụng cao.

    Điểm mạnh

    • Hiệu năng tốt
    • Thời lượng pin dài
    • Màn hình 120Hz
    • Giá phải chăng

    Điểm yếu

    • Vỏ máy làm bằng nhựa
    • Màn hình LCD chất lượng không quá ấn tượng

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Alienware m17 R3: Hiệu năng đỉnh cao, thiết kế bắt mắt

    Đánh giá Alienware m17 R3: Hiệu năng đỉnh cao, thiết kế bắt mắt

    Alienware m17 R3

    Phiên bản thứ 3 của dòng máy Alienware m17 đã trở lại và mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Được trang bị con chip Intel thế hệ 10, sê-ri H và card đồ họa Nvidia Super, Alienware m17 R3 là một chiếc laptop gaming có hiệu năng mạnh mẽ bậc nhất phân khúc. Đây còn là một trong những dòng máy được phân loại laptop thay thế máy bàn có khối lượng nhẹ nhất trên thị trường.

    Thiết kế của Alienware m17 R3

    Alienware m17 R3 sở hữu vỏ ngoài được làm hoàn toàn từ hợp kim ma-giê, được phủ một lớp màu mà hãng đặt tên là Lunar Light. Nắp laptop được trang trí với logo hình đầu Alien, với con số 17 lớn được đặt ở góc trái. Nằm đằng vị trí đuôi máy, bạn có một hệ thống khe thông khi lớn, với một vài cổng kết nối quan trọng của máy.

    Alienware m17 R3

    Nằm ở bên dưới thân máy là các cặp chân đế bằng cao su, cộng với hệ thống khe thông khí hình lục giác, được thiết kế để phân tán tối đa mức nhiệt tỏa ra từ các linh kiện bên trong.

    Phần nội thất bên trong cũng được hoàn thiện tương tự như vỏ ngoài, với tông màu Lunar Light phủ khắp khu vực kê tay và không gian bàn phím. Bàn phím được đặt âm so với thân máy, nằm ngay trên chiếc touchpad. Nằm bên trên bộ bàn phím là dải khe thống khí với các họa tiết hình lục giác và nút nguồn hình đầu Alien ửng sáng ở cạnh bên.

    Là một chiếc máy được phân loại laptop thay thế máy bàn, Alienware m17 R3 có khối lượng khá nhẹ. Chiếc laptop kích thước 15.7 x 11.8 x 0.7~0.8-inch này chỉ nặng 3 kg. Máy nhẹ hơn nhiều so với Acer Predator Triton 900 (nặng 4.08 kg, 16.9 x 11.9 x 0.9 inch), MSI GT76 Titan (nặng 4.5 kg, 15.6 x 12.9 x 1.3~1.7 inch) và Asus ROG Mothership (nặng 4.76 kg, 16.1 x 12.6 x 1.2 inch).

    Cổng kết nối của Alienware m17 R3

    Alienware m17 R3 được trang bị nhiều cổng kết nối với chủng loại đa dạng. Bên phải thân máy được trang bị 2 cổng USB Type-A và khe đọc thẻ nhớ microSD. Bên trái thân máy được trang bị 1 cổng USB Type-A thứ 3, cổng Ethernet và giắc cắm tai nghe.

    Alienware m17 R3

    Phần lớn các cổng kết nối của máy được đặt đằng sau thân máy. Tại đây bạn có 1 cổng Thunderbolt 3, cổng xuất HDMI 2.0, cổng Mini DisplayPort, giắc nguồn DC và cổng nối độc quyền dùng để liên kết với bộ khuếch đại đồ họa của Alienware.

    Màn hình của Alienware m17 R3

    Alienware m17 R3 được trang bị một màn hình kích thước 17.3 inch, độ phân giải 4K có chất lượng hình ảnh rực rỡ và sống động.

    Alienware m17 R3

    Trong bài kiểm tra, màn hình của Alienware m17 R3 có độ phủ màu 166% dải sRGB, cao hơn so với mức trung bình 144% của dòng laptop gaming cao cấp. Kết quả này còn ấn tượng hơn so với 2 chiếc laptop cạnh tranh là Mothership (102%) và Titan (157%). Triton là chiếc laptop có độ phủ màu rộng nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 167 nit.

    Màn hình của máy cũng có độ sáng ấn tượng không kém, với kết quả đo được là 591 nit. Độ sáng màn hình của chiếc Alienware rực rỡ hơn so với màn hình của dòng laptop cùng phân khúc (337 nit), trong đó bao gồm Triton (324 nit), Titan (376 nit) và Mothership (286 nit).

    Bàn phím và touchpad của Alienware m17 R3

    Bàn phím và touchpad của Alienware m17 R3 có thiết kế vô cùng đẹp mắt. Bàn phím của máy được chiếu sáng rực rỡ bởi hệ thống đèn RGB bên dưới. Kết hợp hài hòa với tông màu trắng sữa của các nút phím. Bàn phím của máy có bố cục rộng rãi và được trang bị ô phím số đầy đủ.

    Alienware m17 R3

    Tương tự như các dòng laptop gaming khác của Alienware, bạn có thể thay đổi màu sắc đèn chiếu của bàn phím, cũng như màu sắc của các dải đèn LED khác của chiếc laptop thông qua ứng dụng được cài sẵn.

    Touchpad của máy có bề mặt được hoàn thiện phẳng mịn, và có diện tích rộng rãi, cho phép người dùng dễ dàng thực hiện các thao tác điều hướng của Windows 10.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Được trang bị chiếc card Nvidia GeForce RTX 2080 Super với 8GB VRAM, Alienware m17 R3 có thể chơi mượt mà các tựa game mới ra hiện nay với mức khung hình cao. Ở tựa game Trials of Mana, chiếc laptop chạy với mức khung hình 61 fps với độ phân giải 4K. Khi chơi ở độ phân giải 1080p, game chạy ở mức khung hình cao hơn là 102 fps.

    Tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của chiếc m17 R3 với tựa game Shadow of the Tomb Raider. Máy đạt kết quả 74 fps, đủ để vượt qua mức trung bình của dòng laptop gaming cao cấp (68 fps). Tuy nhiên, được trang cùng loại GPU, các dòng máy như Titan và Mothership lại có mức khung hình bình quân cao hơn, đo được lần lượt là 79 và 91 fps.

    Ở tựa game Grand Theft Auto V, m17 R3 đạt mức khung hình 98 fps, bỏ lại phía sau là kết quả trung bình 84 fps của dòng laptop cùng phân khúc. Cả ba dòng máy được so sánh trong bài viết này là Titan, Predator và Mothership đạt mức khung hình cao hơn, đo được lần lượt là 105, 106 và 108 fps.

    Trong game Metro: Exodus, chiếc laptop Alienware đạt mức khung hình 70 fps, vượt qua mức trung bình 60 fps của dòng laptop cùng phân khúc, đồng thời đánh bại kết quả 68 fps của chiếc Titan. Cả 2 dòng máy Mothership và Predator đạt kết quả ấn tượng hơn, đo được lần lượt là 78 và 71 fps.

    Hiệu năng

    Alienware trang bị cho chiếc m17 R3 với 1 con chip Intel Core i9-10980HK, có khả năng ép xung, cộng với 32GB RAM và 2 ổ SSD PCIe m.2 dung lượng 1TB. Cấu hình mạnh mẽ đem lại hiệu năng đỉnh cao cho chiếc laptop. Alienware m17 R3 có thể hoạt động một cách mượt mà khi tôi mở đồng loạt 40 tab Chrome.

    Chiếc laptop đạt kết quả tốt khi chấm điểm hiệu năng xử lý với Geekbench 4.3. Máy đạt kết quả 29955 điểm, đánh bại mức trung bình 26094 điểm của dòng laptop cùng phân khúc, trong đó bao gồm chiếc Predator (chip Core i7-9750H, 24950 điểm). Tuy nhiên, Titan (chip Core i9-9900HK) và Mothership (chip Core i9-9980HK) có điểm số hiệu năng đạt được cao hơn, với kết quả đo được lần lượt là 32167 và 34879 điểm.

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với ứng dụng HandBrake, m17 R3 hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 7 phút 16 giây. Thời gian này nhanh hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc (8 phút 57 giây) và kết quả 9 phút 55 giây của Predator. Cả hai chiếc laptop Titan và Mothership có thời gian hoàn thành sớm hơn, đo được lần lượt là 5 phút 51 giây và 5 phút 50 giây.

    Cặp ổ SSD của m17 R3 copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 5 giây, tương ứng với tốc độ ghi chép dữ liệu là 1082.8 MBps. Tốc độ này nhanh hơn so với Predator (848 MBps) và mức trung bình phân khúc (866.2 MBps).

    Thời lượng pin

    Do sở hữu các linh kiện hiệu năng cao bên trong, m17 R3 có thời lượng pin không được dài cho lắm. Chiếc laptop trụ được 2 giờ 30 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình ở mức 150 nit.

    Kết quả thời lượng pin này dài hơn so với chiếc Predator (1 giờ 48 phút) nhưng lại ngắn hơn so với mức trung bình phân khúc laptop gaming cao cấp (4 giờ 14 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Sau khi chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, chúng tôi tiến hành đo nhiệt độ ở các vị trí chiến lược của chiếc laptop. Touchpad của máy có mức nhiệt là 25 độ C, nằm trong ngưỡng nhiệt sử dụng thoải mái 35 độ C của dòng laptop thông dụng. Trung tâm bàn phím và gầm máy có mức nhiệt cao hơn một chút, đo được lần lượt là 32 và 33 độ C.

    Webcam

    Alienware m17 R3 sở hữu webcam có chất lượng tốt bậc nhất trên thị trường hiện nay. Trong các bức hình chụp thử, màu sắc được thể hiện với độ chính xác cao, với độ chi tiết sắc nét.

    Phần mềm

    Những ứng dụng thường thấy ở các dòng máy Alienware đều được cài sẵn trong chiếc m17 R3. Trong đó bao gồm Alienware Mobile Connect, có chức năng cho phép người dùng dễ dàng chuyển các dữ liệu từ điện thoại sang máy tính và ngược lại. Chiếc laptop còn có Alienware Update, có nhiệm vụ bảo đảm cho hệ thống, driver, BIOS của máy bạn luôn được cập nhật.

    Alienware Command Center có vai trò thay đổi màu sắc của hệ thống đèn RGB của chiếc laptop. Đây đồng thời là nơi tổng hợp các tựa game được cài trong máy bạn.

    Tổng kết

    Alienware m17 R3 là một chiếc laptop gaming có thiết kế đẹp mắt, hiệu năng cao. Đây là một trong những dòng laptop có khả năng thay thế máy bàn nhẹ nhất trên thị trường.

    Ngoài thiết kế bắt mắt ra, bạn có được một chiếc laptop sở hữu những linh kiện có cấu hình cao, mang lại mức hiệu năng tốc độ. Cộng với một màn hình 4K chất lượng và một bàn phím thoải mái, Alienware m17 R3 sẽ đem lại trải nghiệm sử dụng tuyệt vời cho người dùng.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế bắt mắt, gọn nhẹ so với phân khúc
    • Hiệu năng tổng thể ấn tượng
    • Màn hình 4K rực rỡ
    • Bàn phím thoải mái

    Điểm yếu

    • Giá cao
    • Thời lượng pin dưới mức trung bình

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Oppo A15: Giá siêu rẻ, lượng pin dài

    Đánh giá Oppo A15: Giá siêu rẻ, lượng pin dài

    Oppo A15

    Oppo A15 là một chiếc điện thoại thông minh thuộc phân khúc giá rẻ. Máy có vỏ ngoài được làm bằng nhựa, với chất lượng  build khá tốt. Tuy là một chiếc điện thoại được sản xuất cuối năm 2020, máy có một vài điểm hơi lỗi thời đó là được sạc pin thông qua cổng micro-USB. Máy được trang bị bảo mật vân tay trên mặt lưng, có tốc độ khá nhanh và rất đáng tin cậy.

    Máy được trang bị một màn hình có kích thước khá lớn, với kích thước đường chéo là 6.52 inch. Màn hình máy có độ sáng tương đối rực rỡ, tuy nhiên độ phân giải chỉ dừng ở mức 720p.

    Những ai thường xuyên chơi game trên điện thoại có thể sẽ không muốn mua chiếc điện thoại này. Oppo A15 sở hữu cấu hình có phần khiêm tốn với con chip MediaTek MT6765 và 3GB RAM. Với mức cấu hình này, chưa nói đến việc chơi game, ngay cả các thao tác điều hướng cơ bản cũng gây nên hiện tượng rớt khung hình.

    Cụm camera sau của máy được trang bị không nhiều ống kính. Điều này khả năng chụp ảnh linh hoạt của chiếc điện thoại bị giảm đáng kể.

    Một trong những điểm sáng hiếm hoi của Oppo A15 chính là thời lượng pin. Dung tích pin 4230 mAh đem lại khá nhiều năng lượng cho các linh kiện cấu hình tầm trung của máy, có thể cho phép bạn sử dụng qua ngày thứ 2 trước khi phải sạc pin.

    Thiết kế của Oppo A15

    Vỏ ngoài của chiếc Oppo A15 được làm hoàn toàn bằng nhựa. Mặt lưng của máy được hoàn thiện bóng bẩy, tuy nhiên lại bám hơi nhiều vân tay. Cụm camera hình vuông của máy được đặt trên góc trái, được bọc xung quanh bởi vật liệu giả kim loại.

    Oppo A15

    Nằm chếch bên dưới một chút là bảo mật vân tay có tốc độ khá nhanh và chính xác. Do có vỏ ngoài được làm hoàn toàn bằng nhựa, bạn sẽ nghĩ rằng chiếc điện thoại có độ dày 7.9 mm sẽ có khối lượng khá nhẹ. Trên thực tế, máy có cân nặng là 175g.

    Màn hình của máy được bọc bên trong một khung viền có kích thước khá dày so với tiêu chuẩn hiện đại, nhất là ở 2 phần cạnh trên và cạnh dưới. Trong khi đó, chiếc camera selfie dạng giọt nước trông hơi lỗi thời trong thời buổi mà nhiều hãng sản xuất đã chuyển qua giải pháp đục lỗ màn hình để trang bị camera trước.

    Máy được trang bị cổng micro-USB ở cạnh dưới, được đặt cạnh bên giắc cắm tai nghe 3.5 mm.

    Màn hình của Oppo A15

    Oppo A15 được trang bị một màn hình kích thước 6.52 inch, sử dụng tấm nền IPS LCD. Màn hình máy có độ sáng khá tốt so với mức giá, với chỉ số tối đa đo được là 480 nit. Tuy nhiên màn hình chỉ có độ phân giải 1600 x 720 pixel, khiến cho hình ảnh thiếu đi sự sắc nét.

    Oppo A15

    Màn hình máy sở hữu tần số quét cơ bản là 60Hz, đây là điều dễ hiểu ở một chiếc điện thoại có mức giá rẻ.

    Camera của Oppo A15

    Cụm camera sau của Oppo A15 được cấu thành bởi 3 ống kính. Ống kính chính của máy có độ phân giải 13 MP, được hỗ trợ bởi ống kính macro 2MP và cảm biến chiều sâu 2MP.

    Đây là bố cục camera sau thường thấy ở các dòng điện thoại phân khúc giá rẻ, với chiếc camera macro độ phân giải thấp. Chiếc camera này có chất lượng hình ảnh thấp, với độ chi tiết mờ nhạt, khiến độ thực dụng của ống kính macro gần như bằng 0.

    Trong điều kiện chiếu sáng tốt, chất lượng ảnh chụp của camera chính nằm ở mức chấp nhận được so với mức giá. Những bức hình có độ cân bằng sáng khá tốt, với tông màu đặc trưng của các dòng máy Oppo.

    Oppo A15

    Tuy nhiên, chúng tôi nhận thấy có sự giảm sút về chất lượng ở khu vực viền cạnh của các bức ảnh chụp từ ống kính này. Những vật thể có nhiều chi tiết phức tạp, ví dụ như tán cây hoặc bụi rậm, sẽ có hình ảnh chụp lại với nhiều hiện tượng noise.

    Những bức hình chụp ở tầm gần gặp nhiều khó khăn trong việc lấy nét, ở cả hai chế độ chụp bình thường lẫn chế độ chụp ảnh xóa phông.

    Camera của máy cũng phải chật vật với chế độ chụp HDR, với các chi tiết ngoại cảnh bị phơi sáng hơi nhiều so với mức tiêu chuẩn. Dù vậy, bạn vẫn có thể chụp lại những bức ảnh có chất lượng tốt trong điều kiện lý tưởng. Máy có khả năng chụp hình trong điều kiện thiếu sáng không tốt chút nào.

    Camera selfie 5MP nằm ở đằng trước cũng chỉ có chất lượng hình ảnh tầm trung. Những bức hình chụp từ ống kính này có khuynh hướng làm mịn da mặt ngay cả khi chế độ Beauty đã được đặt xuống mức 0.

    Hiệu năng

    Tại thời điểm hiện tại, với mức giá chưa đến 3 triệu đồng, chúng tôi không mong đợi gì nhiều ở mặt hiệu năng của chiếc Oppo A15. Nhưng nếu bạn có mức tiêu chuẩn tối thiểu nào đó về mặt hiệu năng khi mua điện thoại, thì A15 chỉ có mức hiệu năng ở mức đủ dùng.

    Thủ phạm chính là con chip MediaTek MT6765, cộng với dung lượng RAM 3GB ít ỏi của máy. Máy có điểm số hiệu năng xử lý đa nhân là 930 khi được chấm với Geekbench. Đây là một kết quả rất thấp, ngay cả khi so sánh với những dòng máy cùng phân khúc.

    Kết quả kiểm tra benchmark không hoàn toàn phản ánh chính xác mức hiệu năng sử dụng thực tế. Những gì mà những kết quả này đem lại chính là điều mà người dùng mong đợi trong quá trình sử dụng thực tế. Và đúng như vậy, Oppo A15 có trải nghiệm sử dụng không mượt mà chút nào, với hiện tượng giật lag liên tục khi tôi điều hướng xung quanh hệ điều hành.

    Những ứng dụng cơ bản như Netflix phải mất một thời gian để khởi động và bắt đầu sử dụng. Và ngay cả mục cài đặt của chính Oppo cũng phải mất vài giây mới load xong.

    Bạn có thể chơi game trên chiếc Oppo A15, tuy nhiên sẽ có trải nghiệm không được tối ưu cho lắm. Trong tựa game PUBG Mobile, mục cài đặt đồ họa không cho phép người dùng đặt mức cấu hình cao hơn Medium.

    Máy có dung lượng bộ nhớ trong là 32GB, hơi thấp ngay cả khi so sánh với tiêu chuẩn của dòng điện thoại cùng phân khúc. May mắn là bạn có thể mở rộng dung lượng bộ nhớ trong bằng thẻ microSD, lên mức tối đa là 256GB.

    Oppo A15 sử dụng hệ điều hành ColorOS 7.2. Đây là hệ điều hành được xây dựng trên nền tảng Android 10. Xét về mặt tổng thể, hệ điều hành có giao diện khá gọn gàng, tuy nhiên lại có các mục cài đặt lại hơi rối.

    Oppo A15

    Thời lượng pin

    Oppo A15 lấy năng lượng từ quả pin dung tích 4230 mAh. Thời lượng pin là một trong những điểm mạnh hiếm hoi của máy, cho phép người dùng sử dụng cả ngày mà không phải sạc pin giữa chừng.

    Trong trường hợp sử dụng vừa phải, bạn có thể dễ dàng dùng máy qua ngày thứ 2 chỉ với một chu kỳ sạc. Stream phim trên Netflix trong vòng 1 giờ với độ sáng đặt ở mức tối đa sẽ tiêu tốn khoảng 6% lượng pin.

    Củ sạc tặng kèm khi mua máy có công suất 10W. Trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc điện thoại mất 90 phút để sạc từ 17% đến 90%.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu

    Bạn không có nhiều tiền để chi cho chiếc điện thoại mới
    Lý do chính để mua Oppo A15 chính là bạn không muốn chi nhiều tiền để mua điện thoại. Tại thời điểm viết bài, máy có mức giá khoảng 3 triệu đồng.

    Bạn cần một chiếc điện thoại có thời lượng pin dài
    Trên thị trường có vô vàn các dòng máy thuộc phân khúc giá rẻ. Nếu bạn cần một chiếc điện thoại ở phân khúc này có thời gian sử dụng ít nhất là một ngày thì Oppo A15 sẽ không làm bạn thất vọng.

    Bạn cần một chiếc điện thoại có màn hình lớn, độ sáng cao
    Những dòng máy rẻ thường được trang bị một màn hình kích thước nhỏ và có độ sáng không được cao cho lắm. May mắn là Oppo A15 không nằm trong danh sách đó. Máy được trang bị một màn hình kích thước 6.5 inch với độ sáng khá cao so với mức giá.

    Đừng mua nếu

    Bạn cần một chiếc điện thoại có hiệu năng tốc độ
    Ngay cả khi so sánh với các dòng máy cùng phân khúc, Oppo A15 có tốc độ hơi chậm so với tiêu chuẩn ngày nay. Con chip xử lý tầm thấp của máy đem đến trải nghiệm sử dụng không được mượt mà cho lắm.

    Bạn muốn một chiếc điện thoại có độ phân giải màn hình Full HD
    Màn hình của máy tuy có kích thước lớn và có độ sáng cao, tuy nhiên lại chỉ có độ phân giải 720p.

    Bạn muốn có một chiếc điện thoại có camera tốt
    Ngay cả ở mức giá này, bạn vẫn có thể lựa chọn một dòng máy có chất lượng ảnh chụp tốt hơn so với A15.

    Điểm mạnh

    • Giá rất rẻ
    • Bảo mật vân tay đáng tin cậy
    • Thời lượng pin tốt

    Điểm yếu

    • Hiệu năng thấp
    • Độ phân giải màn hình 720p
    • Micro-USB

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Xiaomi Mi 9T Pro: Cấu hình flagship, giá tầm trung

    Đánh giá Xiaomi Mi 9T Pro: Cấu hình flagship, giá tầm trung

    Xiaomi Mi 9T Pro

    Xiaomi Mi 9T Pro là một chiếc điện thoại tầm trung với cấu hình của một chiếc điện thoại cao cấp. Với một màn hình Super AMOLED, độ phân giải Full HD+, kích thước 6.39 inch, máy có kích thước tương đương so với Oppo Reno 10x Zoom, và nhờ được trang bị con chip Snapdragon 855 bên trong, máy có mức hiệu năng cao.

    Thông số kỹ thuật Xiaomi Mi 9T Pro

    • Màn hình: 6.39-inch FHD+ AMOLED
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 855
    • RAM: 6GB
    • Camera sau: 48MP + 12MP + 5MP
    • Camera trước: 20MP
    • Bộ nhớ trong: 64GB/128GB
    • Kích thước: 163.9 x 76.3 x 8.8 mm
    • Khối lượng: 213 gram
    • Pin: 4,000 mAh

    Thiết kế của Xiaomi Mi 9T Pro

    Xiaomi Mi 9T Pro là một chiếc điện thoại có thiết kế đẹp mắt. Ở mặt trước, máy sở hữu một màn hình tràn viền hoàn toàn nhờ sở hữu chiếc camera selfie ẩn bên dưới thân máy, chỉ nhô lên khi bạn mở tính năng chụp hình chân dung. Mặt lưng của máy được bo cong mềm mại, đem lại cảm giác cầm nằm thoải mái cho người dùng.

    Khung viền nhôm của máy được kết hợp liền mạch với mặt kính phía trước và phía sau, cộng với một vài chi tiết đỏ, đem lại điểm nhấn cho thiết kế bên ngoài của chiếc điện thoại. Mặt lưng của máy sở hữu họa tiết sợi carbon nằm bên dưới bề mặt kính, đem lại vẻ ngoài cao cấp cho chiếc điện thoại.

    Xiaomi Mi 9T Pro

    Máy có màu sắc tổng thể là đen, với các chi tiết như nút nguồn và đường viền quanh camera chính màu đỏ. Đây là một thiết kế đơn giản nhưng vẫn rất cuốn hút và cao cấp.

    Điểm sáng trong thiết kế bên ngoài của Xiaomi Mi 9T Pro chính là giắc cắm tai nghe. Đây là một trong những chiếc điện thoại hiếm hoi trên thị trường vừa có cấu hình chip mạnh mẽ, vừa được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Nằm ở cạnh dưới là cổng USB Type-C và dải loa đơn, trong khi nằm ở cạnh phải của chiếc điện thoại là nút nguồn và nút tăng giảm âm lượng.

    Xiaomi Mi 9T Pro được trang bị một màn hình có kích thước 6.39 inch, độ phân giải 2340 x 1080p, sử dụng tấm nền Super AMOLED và có mật độ điểm ảnh trên 400 pixel, mang lại trải nghiệm hình ảnh cao cấp cho người dùng.

    Màn hình của máy có góc nhìn rộng và độ sáng rực rỡ, cho phép người dùng dễ dàng sử dụng chiếc điện thoại ở ngoài trời.

    Dù cụm camera sau của máy có nổi lên một chút so với bề mặt, cụm camera này lại có kích thước nhỏ gọn hơn nhiều so với các dòng máy như OnePlus 7 hoặc Honor 20.

    Thời lượng pin của Xiaomi Mi 9T Pro

    Xiaomi Mi 9T Pro sở hữu dung tích pin là 4000 mAh, lớn hơn so với dung tích pin 3300 mAh của dòng máy Mi 9. Máy có thời lượng pin ấn tượng, cho phép người dùng thoải mái sử dụng từ sáng đến tối một cách dễ dàng. Chiếc điện thoại chỉ mất khoảng 10% pin khi tôi cho máy chạy 1 video Full HD có độ dài 90 phút.

    Xiaomi Mi 9T Pro

    Xiaomi Mi 9T Pro được hỗ trợ sạc nhanh, với công suất tối đa là 27W. Được tặng kèm trong hộp khi bạn mua máy là củ sạc QuickCharge 3.0, có công suất 18W. Trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc điện thoại chỉ mất 10 phút để sạc 15% pin, ở phút thứ 30, chiếc điện thoại có mức pin là 48%. Máy chỉ mất hơn 1 giờ đồng hồ để sạc đầy pin 100%.

    Đây là tốc độ sạc pin rất nhanh, nhất là khi iPhone XS Max phải mất đến 3 giờ 30 phút để sạc đầy pin.

    Camera của Xiaomi Mi 9T Pro

    Xiaomi Mi 9T Pro được trang bị cụm camera sau với 3 ống kính. Trong đó bao gồm ống kính góc rộng, góc siêu rộng và telephoto. Cụm camera của máy có bố cục tương đồng so với Sony Xperia 1 và LG V50 ThinQ.

    Máy có nhiều chế độ chụp ảnh, từ khả năng chụp tự động với khả năng nhận diện khung cảnh bằng “AI” cho đến chế độ Chuyên nghiệp, cho phép người dùng tự do điều chỉnh các thông số kỹ thuật của máy ảnh.

    Camera chính của Xiaomi Mi 9T Pro chụp hình 12MP ở chế độ mặc định. Trong điều kiện ánh sáng tốt, những bức hình được chụp ở chế độ này có chất lượng tốt, nhất là khi so sánh với các dòng máy cùng tầm giá.

    Trong điều kiện ánh sáng phức tạp hơn, chiếc điện thoại có chế độ chụp ảnh HDR bị tắt mặc định. Chúng tôi khuyên bạn hãy bật chế độ này lên khi chụp ảnh bởi những bức ảnh chụp với chế độ này có chất lượng tốt hơn trong phần lớn trường hợp.

    Những bức hình chụp từ Xiaomi Mi 9T Pro có nhiều chi tiết, với màu sắc được thể hiện rực rỡ, đặc biệt là khi bạn sử dụng tính năng nhận diện khung cảnh thông minh. Tuy nhiên, các sắc tố của màu xanh lá có thể sẽ hơi chói, trong khi những chi tiết có màu đen lại gặp hiện tượng noise.

    Dù có những hạn chế này, chiếc điện thoại vẫn xoay sở tốt trong điều kiện thiếu sáng, với chế độ chụp hình đêm Night Mode tự động kích hoạt mỗi khi bạn chụp hình trong điều kiện này. Các camera của máy không có tính năng chống rung quang học. Xiaomi đã khắc phục thiếu sót này bằng công nghệ chỉnh sửa thuật toán hình ảnh thông minh được áp dụng tương tự ở các dòng máy của Google và Huawei.

    Máy có khả năng quay video ở độ phân giải tối đa là 4K, với mức khung hình lên đến 60 fps. Do không có tính năng chống rung quang học, bạn sẽ phải sử dụng thêm giá đỡ nếu muốn quay video ở chế độ này. May mắn là khi giảm mức khung hình xuống còn 30 fps khi quay ở độ phân giải 4K sẽ khiến trải nghiệm quay trở nên mượt mà hơn, với tính năng chống rung điện tử hoạt động một cách hiệu quả.

    Trong khi đó, hãy chuyển qua chế độ quay video độ phân giải 1080p khi điều kiện ánh sáng bị giảm sút. Camera của Xiaomi Mi 9T Pro không làm tốt lắm trong điều kiện trời tối hoàn toàn.

    Camera selfie dạng nhô lên của máy là một tính năng thú vị. Chất lượng ảnh chụp từ chiếc camera này có chất lượng khá tốt so với mức giá.

    Hiệu năng

    Với con chip Qualcomm Snapdragon 855 và 6GB RAM, Xiaomi Mi 9T Pro là một chiếc điện thoại cấu hình cao cấp được bán ở mức giá tầm trung. Máy có điểm số hiệu năng Geekbench và AnTuTu cao hơn so với dòng máy có mức giá cao hơn là Galaxy S10 5G (Exynos 9820), và có thể chơi tốt những tựa game nặng nhất hiện nay.

    Màn hình tràn viền của máy đem đến cho người dùng trải nghiệm hình ảnh đắm chìm khi chơi game. Và dù chỉ có một loa đơn, bản thân chiếc loa này có âm lượng lượng lớn và được đặt ở vị trí khó bị tay che mất khi cầm ngang.

    Được hỗ trợ HDR, màn hình máy đem lại chất lượng hiển thị sắc nét, rực rỡ và sống động. Cộng với việc bạn có thể cắm tai nghe dây, Xiaomi Mi 9T Pro sẽ mang đến cho bạn trải nghiệm giải trí tuyệt vời.

    Bảo mật vân tay bên dưới màn hình của Xiaomi Mi 9T Pro có tốc độ khá nhanh và độ chính xác tốt.

    Phần mềm

    Tại thời điểm hiện tại, Xiaomi Mi 9T Pro sử dụng hệ điều hành MIUI 12, được xây dựng trên nền tảng Android 11. Hệ điều hành MIUI mang đến cho người dùng nhiều tính năng, tùy chọn cài đặt. Tuy nhiên điểm hạn chế của hệ điều hành này chính là các bloatware được cài sẵn. Rất may là phần lớn các ứng dụng rác này đều có thể được xóa đi một cách dễ dàng.

    Khác biệt lớn nhất của hệ điều hành MIUI so với Android thuần chính là giao diện. Với MIUI, bạn sẽ có một giao diện mới hoàn toàn, với các chi tiết được thiết kế với các góc cạnh bo cong mềm mại, trông rất hiện đại và bắt mắt.

    Hệ điều hành có các thao tác vuốt điều hướng khác so với Android thuần. MIUI còn có các cài đặt khá hữu ích như Dark Mode.

    Tổng kết

    Nếu bạn cần một chiếc điện thoại chất lượng, với cấu hình cao ở một mức giá tốt, thì chắc chắn Xiaomi Mi 9T Pro sẽ không làm bạn thất vọng. Xiaomi Mi 9T Pro là một trong số ít các dòng máy có cấu hình cao trên thị trường được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Máy có màn hình tràn viền hoàn toàn, không bị che lấp bởi tai thỏ hay camera khoét lỗ, đem đến cho người dùng trải nghiệm hình ảnh đắm chìm.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế cao cấp
    • Thời lượng pin dài
    • Cấu hình flagship
    • Mức giá phải chăng

    Điểm yếu

    • Không có tiêu chuẩn chống nước
    • Hệ điều hành MIUI có thể sẽ không phù hợp với mọi người
    • Chỉ có loa đơn

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Huawei Mate 40 Pro: Camera đỉnh cao thế giới

    Đánh giá Huawei Mate 40 Pro: Camera đỉnh cao thế giới

    Huawei Mate 40 Pro

    Có thể trong một tương lai không xa, các dòng điện thoại mới của Huawei sẽ không gặp những hạn chế về mặt phần mềm. Tuy nhiên đáng tiếc là Huawei Mate 40 Pro lại không nằm trong danh sách đó.

    Lệnh cấm vận Huawei được ban hành vào giữa năm 2019 khiến cho những ứng dụng của Google không được cài đặt vào trong các sản phẩm điện thoại của hãng. Điều này khiến cho các dòng máy mới của hãng gặp nhiều khó khăn trong việc cạnh tranh với các dòng sản phẩm khác.

    Sau 2 năm kể từ khi lệnh cấm vận được ban bố, Huawei đã khắc phục phần nào với ứng dụng AppGallery do chính hãng sản xuất. Tuy nhiên điều đó vẫn là chưa đủ để lấp đầy khoảng trống, và trải nghiệm của chúng tôi với chiếc Huawei Mate 40 Pro đã chứng minh điều đó.

    Huawei Mate 40 Pro

    Về mặt phần cứng, Huawei Mate 40 Pro thuộc vào hàng đỉnh cao trên thị trường. Tuy nhiên, đây không phải là chiếc điện thoại mà bạn muốn sử dụng hàng ngày do sự hạn chế của các ứng dụng.

    Không những hạn chế về mặt ứng dụng, máy còn có một điểm yếu khác chính là mức giá cao. Huawei Mate 40 Pro có mức giá tương đương với phiên bản cấu hình mặc định của chiếc iPhone 12 Pro Max hoặc bằng với Samsung Galaxy S20 Plus phiên bản cấu hình tối đa. Điều này khiến cho Huawei Mate 40 Pro là một lựa chọn không hề hấp dẫn chút nào với người tiêu dùng.

    Về mặt phần cứng, Huawei Mate 40 Pro là một chiếc điện thoại có chất lượng cao. Máy có cảm giác cầm nắm rất chắc tay. Máy sở hữu thiết kế cao cấp với 2 mặt làm bằng kính, được bao quanh bởi khung viền nhôm. Các nút chức năng ở cạnh bên được đặt ở vị trí vừa tầm với.

    Thiết kế của Huawei Mate 40 Pro

    Huawei Mate 40 Pro có cảm giác cầm nắm trên tay thoải mái, với cả hai mặt lưng và mặt trước được làm bằng kính, bọc xung quanh bởi khung viền nhôm. Máy có số đo 3 cạnh là 162.9 x 75.5 x 9.1mm và có khối lượng 212g. Thông số kỹ thuật này tuy có vẻ hơi lớn, nhưng do màn hình máy được bo cong mềm mại ở hai cạnh, khiến chiếc điện thoại nằm gọn trong tay người dùng.

    Huawei Mate 40 Pro

    Nút nguồn và cụm nút tăng giảm âm lượng của chiếc điện thoại nằm ở cạnh phải của chiếc điện thoại, được đặt ở vị trí vừa tầm với. Máy không có giắc cắm tai nghe 3.5 mm, vậy nên những ai muốn sử dụng tai nghe dây sẽ phải đầu tư thêm sợi cáp chuyển đổi USB Type-C.

    Mặt lưng của máy được hoàn thiện bóng bẩy, tuy nhiên lại bám hơi nhiều vân tay. Tại đây được trang bị một cụm camera có thiết kế khá bắt mắt. Cụm camera của máy có hình tròn, với những ống kính và cảm biến đèn flash được đặt bên trong.

    Màn hình của Huawei Mate 40 Pro

    Màn hình của Huawei Mate 40 Pro có chất lượng hình ảnh tốt, tuy nhiên việc chiếc điện thoại không có nhiều ứng dụng stream có thể khiến cơ hội thưởng thức chất lượng của màn hình phần nào bị hạn chế.

    Kích thước đường chéo của màn hình là 6.76 inch, độ phân giải 2772 x 1344 pixel, đem lại chất lượng hình ảnh sắc nét hơn so với những dòng màn hình FHD thông thường.

    Máy sử dụng tấm nền OLED HDR10, đem lại chất lượng hình ảnh nổi bật. Theo lời của Huawei, màn hình máy có khả năng thể hiện tổng cộng 16.7 triệu màu.

    Màn hình của Huawei Mate 40 Pro có tần số quét 90Hz. Một số người có thể cảm thấy tần số quét màn hình này là hơi thấp đối với một chiếc điện thoại cao cấp, nhất là khi có những dòng điện thoại tầm trung hiện nay sở hữu tần số quét cao hơn. Bạn có thể giảm tần số quét màn hình xuống còn 60Hz để có thời lượng pin dài hơn.

    Nếu phải chọn một điểm để chê về chiếc màn hình của Mate 40 Pro, thì đó chính là cụm camera trước, được khoét trên màn hình dạng viên thuốc. Cụm camera này có kích thước khá lớn, có thể sẽ gây ảnh hưởng đến trải nghiệm hình ảnh của người dùng.

    Camera của Huawei Mate 40 Pro

    Huawei Mate 40 Pro là một chiếc điện thoại chụp ảnh tốt nhất trên thị trường hiện nay. Chất lượng ảnh chụp của máy có thể cạnh tranh tốt với những dòng máy cao cấp nhất trên thị trường. Cộng với việc máy có hàng tá chế độ chụp khác nhau, khiến máy có khả năng chụp ảnh linh hoạt

    Camera chính của máy sử dụng cảm biến 50MP, khẩu độ f/1.9. Đây là cảm biến tương tự của dòng Huawei P40 và Mate 40. Ống kính này sử dụng cảm biến RYYB (Đỏ, vàng, vàng, xanh dương), thay vì sử dụng cảm biến RGB truyền thống (Đỏ, xanh lá, xanh dương), khiến cho chiếc camera có khả năng thu nhận ánh sáng tốt hơn. Camera chính của máy được kết hợp với camera góc siêu rộng 20MP f/1.8 và camera telephoto 12MP f/3.4.

    Nếu chỉ xét về thông số kỹ thuật, bạn có thể nghĩ rằng camera của máy có chất lượng kém hơn so với dòng P40 Pro, vốn được trang bị cùng loại camera chính và camera telephoto, nhưng lại có camera góc siêu rộng độ phân giải cao hơn. Tuy nhiên, trên thực tế, những điểm cải thiện về mặt camera của Mate 40 Pro lại nằm ở chính chiếc ống kính telephoto này. Camera telephoto của máy có tiêu cự cải thiện, cùng với những điểm cải tiến khác mà chúng tôi sẽ hé lộ dưới đây.

    Những bức hình chụp từ Huawei Mate 40 Pro có chất lượng tuyệt vời, dù bạn chụp bất cứ thứ gì đi chăng nữa.

    Camera góc siêu rộng của máy sử dụng ống kính “thể tự do”, có chức năng chia cắt giảm thiểu tối đa hiện tượng méo chi tiết của các bức ảnh chụp ở chế độ góc siêu rộng.

    Ống kính telephoto của máy hỗ trợ cự ly phóng to quang học lên đến 5 lần. Những bức hình chụp ở cự lý phóng to này có độ chi tiết tốt.

    Hiệu năng

    Tương tự như màn hình, việc hạn chế ứng dụng khiến việc kiểm tra hiệu năng của chiếc Huawei Mate 40 Pro gặp nhiều khó khăn. Máy được trang bị con chip Kirin 9000, kết hợp với 8GB RAM. AppGallery của máy không có ứng dụng chấm điểm hiệu năng thông dụng là Geekbench, vậy nên chúng tôi không thể đo chính xác mức hiệu năng của con chip này. Tuy nhiên trong quá trình sử dụng thực tế, con chip này đem lại trải nghiệm sử dụng tương đương với dòng chip Snapdragon 865 Plus.

    Khi chơi game hoặc sử dụng ứng dụng chỉnh sửa hình ảnh, Huawei Mate 40 Pro vận hành một cách trơn tru và mượt mà. Trong suốt quá trình sử dụng, chúng tôi không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Dung lượng bộ nhớ trong mặc định của máy là 256GB. Đây là dung lượng bộ nhớ thừa đủ để đáp ứng nhu cầu sử dụng của phần đông người dùng. Nếu cảm thấy thiếu, bạn có thể sử dụng các dịch vụ lưu trữ điện toán đám mây, tải về từ AppGallery.

    Phần mềm

    Đây là hạn chế lớn nhất của chiếc điện thoại. Dù được liên tục cập nhật và phát triển, AppGallery vẫn không thể thay thế được Play Store của Google.

    Máy thiếu đi các ứng dụng cung cấp dịch vụ stream nổi tiếng như Netflix, Amazon Prime Video, Spotify và cũng không có nhiều game. Tuy nhiên, điểm hạn chế lớn nhất chính là việc máy không có nhiều ứng dụng mạng xã hội tương thích. Trong quá trình trải nghiệm máy, chúng tôi phải sử dụng chiếc điện thoại thứ 2 để dụng các mạng xã hội cơ bản như Twitter, Facebook, Instagram.

    Việc thiếu đi các ứng dụng gốc của Google cũng gây nên trở ngại không nhỏ cho Mate 40 Pro. Bạn sẽ không thể sử dụng được Google Drive, Google Map, Google News.

    Thời lượng pin

    Huawei Mate 40 Pro sở hữu một mức thời lượng pin ấn tượng, cho phép chúng tôi sử dụng cả ngày một cách thoải mái và ổn định. Máy có dung tích pin 4400 mAh.

    Chiếc điện thoại có tốc độ sạc nhanh với công suất tối đa lên đến 66W, cho phép người dùng nạp đầy pin điện thoại trong vòng chưa đến 1 giờ đồng hồ. Máy còn có khả năng sạc không dây với công suất 50W.

    Huawei Mate 40 Pro có tính năng sạc ngược với công suất 5W, cho phép người dùng sạc pin không dây cho các phụ kiện.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Những gì bạn cần ở một chiếc điện thoại là camera
    Nếu bạn chỉ sử dụng điện thoại để chụp ảnh, gọi điện và nhắn tin, thì Huawei Mate 40 Pro sẽ là một lựa chọn đáp ứng tốt nhu cầu đó.

    Bạn không sử dụng nhiều ứng dụng
    Nếu bạn không sử dụng quá nhiều ứng dụng hàng ngày, có thể bạn sẽ không bận tâm đến sự hạn chế của AppGallery.

    Bạn thích một chiếc màn hình điện thoại chất lượng cao
    Không phải ai cũng thích một chiếc màn hình cong 2 bên. Nhưng nếu bạn thích tính năng cao cấp này ở chiếc điện thoại, thì Huawei Mate 40 Pro sẽ không làm bạn thất vọng.

    Đừng mua nếu…

    Bạn thường xuyên lướt mạng xã hội
    Thiếu sót lớn nhất của AppGallery chính là các ứng dụng mạng xã hội thông dụng. Vậy nên nếu bạn là người thường xuyên sử dụng Facebook hoặc Instagram, thì Huawei Mate 40 Pro sẽ không phải là chiếc điện thoại dành cho bạn.

    Bạn không có nhiều tiền
    Huawei Mate 40 Pro không phải là một chiếc điện thoại rẻ, và nếu bạn đang tìm mua một dòng máy có mức giá phải chăng thì hãy lựa chọn sản phẩm khác.

    Bạn không chụp ảnh nhiều
    Không phải ai cũng thường xuyên sử dụng điện thoại để chụp ảnh. Nếu bạn là một trong số những người đó thì tính năng tốt nhất của Huawei Mate 40 Pro sẽ trở nên vô nghĩa.

    Điểm mạnh

    • Camera đẹp
    • Thiết kế bắt mắt
    • Thời lượng pin dài
    • Hiệu năng tốc độ

    Điểm yếu

    • Hạn chế lớn về mặt ứng dụng
    • Giá cao
    • Cụm camera selfie trước kích thước hơi lớn

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá HP Envy x360 13: Đỉnh cao laptop tầm trung

    Đánh giá HP Envy x360 13: Đỉnh cao laptop tầm trung

    HP Envy x360 13

    HP Envy x360 13 là một chiếc laptop có mức giá tầm trung. Máy sở hữu những điểm mạnh của một dòng máy flagship Spectre của hãng. Chính vì thế nên HP Envy x360 13 có nhiều điểm tương đồng trong thiết kế bên ngoài so với dòng Spectre.

    Chưa hết, HP Envy x360 13 sở hữu một màn hình cảm ứng 13 inch chất lượng cao và một bàn phím thoải mái. Máy được trang bị con chip sê-ri 4000 mới của AMD và có nhiều chủng loại cổng kết nối. Dù bạn là một sinh viên đại học hay đơn thuần chỉ đang tìm kiếm một chiếc laptop 13 inch có tính di động cao, HP Envy x360 13 sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Thông số kỹ thuật của HP Envy x360 13

    • CPU: AMD Ryzen 5 4500U
    • GPU: AMD Radeon
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 256GB SSD
    • Màn hình: 13.3-inch, 1080p
    • Kích thước: 12.1 x 7.7 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.31 kg

    Thiết kế của HP Envy x360 13

    HP Envy x360 13 có thiết kế bên ngoài mang nhiều điểm tương đồng với dòng máy Spectre cao cấp của hãng. Điểm tương đồng này bắt đầu với viền màn hình mỏng, mang đến trải nghiệm hình ảnh đắm chìm và giúp giảm kích thước tổng thể của thân máy. HP Envy x360 13 có tỷ lệ màn hình so với thân máy là 88%.

    HP Envy x360 13 là một chiếc laptop có kích thước thân máy nhỏ gọn. Với số đo 3 cạnh là At 12.1 x 7.7 x 0.7 inch, Envy x360 13 có tính di động cao hơn so với Lenovo Yoga C740 (12.1 x 8.3 x 0.7 inch) và Acer Swift 3 (12.7 x 8.6 x 0.6 inch).

    Vỏ ngoài bằng nhôm của Envy x360 13 mang đến cho chiếc laptop một cảm giác cao cấp không kém cạnh những dòng máy như MacBook Air. Thiết kế bên ngoài của chiếc laptop được hoàn thiện với những chi tiết bóng bẩy, cụ thể như logo HP trên nắp máy, dải loa thiết kế bắt mắt bên dưới gầm máy.

    HP Envy x360 13

    Dù có kích thước tổng thể tương đối nhỏ gọn, Envy x360 13 lại có khối lượng 1.31 kg, nặng hơn một chút so với các đối thủ cạnh tranh chính của máy. Những dòng máy 14 inch như Acer Swift 3 (nặng 1.22 kg) sử dụng vật liệu hợp kim ma-giê nên có khối lượng nhẹ hơn so với chiếc laptop HP.

    Là một chiếc laptop 2 trong 1, Envy x360 13 có khả năng chuyển đổi linh hoạt sang chế độ máy tính bảng. Hệ thống bản lề kép của máy được thiết kế kiên cố và không cần nhiều lực tác động để mở rộng tối đa 360 độ.

    Tuy không được trang bị webcam IR, Envy x360 13 cho phép người dùng đăng nhập thông qua bảo mật vân tay được trang bị tại dãy nút cuối của bàn phím.

    Cổng kết nối của HP Envy x360 13

    Việc Envy x360 13 không sử dụng chip Intel đồng nghĩa với việc máy sẽ không có chuẩn mực kết nối Thunderbolt 3. Ngoại sự thiếu sót này ra, Envy x360 13 được trang bị tương đối đầy đủ các chủng loại cổng kết nối khác nhau.

    HP Envy x360 13

    Bên phải thân máy là 1 cổng USB Type-A và khe đọc thẻ nhớ microSD, nằm cạnh cổng nguồn.

    Tại phía đối diện, bạn sẽ có cổng USB Type-A thứ 2, cổng USB Type-C và giắc cắm tai nghe.

    Màn hình của HP Envy x360 13

    Đây là một trong những khía cạnh khác mà Envy x360 13 có chất lượng vượt trội so với mức giá. Envy x360 13 được trang bị một màn hình kích thước 13.3 inch, độ phân giải 1080p có chi tiết sắc nét, độ sáng cao, trong khi màu sắc được thể hiện sống động và trung thực.

    HP Envy x360 13

    Trong bài kiểm tra độ phủ màu màn hình, Envy x360 13 đạt kết quả 108% dải sRGB, ấn tượng hơn so với kết quả của Swift 3 (62%) và mức trung bình của dòng laptop cùng phân khúc (96%). Yoga C740 là chiếc laptop có độ phủ màu màn hình rộng nhất trong bài viết này, với kết quả 111%.

    Màn hình của Envy x360 13 có độ sáng màn hình là 364 nit, rực rỡ hơn nhiều so với Yoga C740 (250 nit) và Swift 3 (251 nit), đồng thời vượt qua mức trung bình phân khúc (318 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của Envy x360 13 sở hữu bố rộng rãi, với các nút có độ nhạy và độ nảy chắc tay. Bàn phím của máy trải dài khắp chiều dọc của thân máy.

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 4.4 x 2.5 inch, đủ rộng để ngón tay tôi không vuốt chạm cạnh khi thực hiện các thao tác điều hướng của Windows 10.

    Hiệu năng

    HP Envy x360 13 được trang bị con chip Ryzen 5 4500U và 8GB RAM, mang đến mức hiệu năng tốc độ so với mức giá, dễ dàng đánh bại những đối thủ sử dụng chip Intel cùng phân khúc.

    Trong bài kiểm tra tốc độ xử lý đa nhiệm thực tế, Envy x360 13 dễ dàng xử lý 25 tab Chrome, với 3 tab chạy video HD. Trong suốt quá trình kiểm tra, Envy x360 13 không để lộ bất cứ tình trạng lag giật nào.

    Hiệu xuất xử lý thực tế ấn tượng của máy được phản ảnh rõ trong kết quả điểm số hiệu năng khi được chấm với Geekbench. Máy có điểm hiệu năng xử lý đa nhân là 19064, ấn tượng hơn so với kết quả của Yoga C740 (15,590 điểm, chip Core i5-10210U) và Envy 13 (15,738 điểm, chip Core i7-8565U).

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với ứng dụng HandBrake, Envy x360 13 hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p với thời gian 13 phút 44 giây. Bạn sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian hơn khi edit video với Envy x360 thay vì sử dụng Envy 13 (23:38) hay Yoga C740 (20:43).

    Ổ SSD là nơi bị hãng cắt giảm chi phí. Chiếc laptop HP phải mất 16 giây để copy thành công 1 tệp tin nặng 4.97GB, tương ứng với tốc độ 318.1 MBps. Kết quả này chậm hơn so với mức trung bình phân khúc (358.7 MBps), trong đó bao gồm Envy 13 (363.5 MBps) và Yoga C740 (848.2 MBps).

    Khả năng xử lý đồ họa

    HP Envy x360 13 tuy không được trang bị card đồ họa rời, tuy nhiên chip GPU liền của máy là Radeon Graphics có mức hiệu năng khá tốt đối với các công việc cơ bản hàng ngày.

    Chiếc Envy có thể chơi Dirt 3 ở mức khung hình 78 fps, với cấu hình cài đặt Very High, độ phân giải 1080p. Để so sánh, các dòng máy như Envy 13 và Yoga C730 có mức khung hình bình quân thấp hơn nhiều, đo được lần lượt là 31 và 33 fps.

    Thời lượng pin

    Envy x360 13 có thể làm việc cả ngày với một chu kỳ sạc pin. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 11 giờ 52 phút sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit.

    Các dòng laptop khác cùng phân khúc có kết quả thời lượng pin khá tương đồng. Cụ thể là Envy 13 với thời gian mở máy là 11 giờ 10 phút trước khi tắt nguồn; trong khi Yoga C740 và Swift 3 có thời lượng pin đo được lần lượt là 10 giờ 18 phút và 11 giờ 9 phút. Thời lượng pin trung bình đo được của các dòng máy cùng phân khúc là 9 giờ 25 phút.

    Webcam

    Webcam 720p của HP Envy x360 có chất lượng đủ dùng cho các cuộc gọi video. Những bức hình mà tôi chụp thử có độ chi tiết không tốt cho lắm, tuy nhiên lại có khả năng thể hiện màu sắc khá trung thực.

    Khả năng tản nhiệt

    Bạn sẽ không phải lo lắng về việc quá tải nhiệt trong quá trình sử dụng với chiếc Envy x360 13. Chiếc laptop giữ được mức nhiệt tốt trong bài kiểm tra của chúng tôi, cụ thể là sau khi chạy 1 video HD trong vòng 15 phút. Envy x360 13 có mức nhiệt cao nhất đo được là 29 độ C, tại vị trí gầm máy. Trung tâm bàn phím và touchpad có mức nhiệt tốt hơn, đo được lần lượt là 28 và 24 độ C.

    Phần mềm

    Các dòng laptop của HP có quá nhiều các ứng dụng tiện ích của hãng được cài sẵn. Đáng tiếc là Envy x360 13 cũng nằm trong danh sách đó. Tôi đếm được tổng cộng 9 ứng dụng của HP khi mở chiếc laptop lên lần đầu tiên. Nhiều tiện ích này có thể được gói gọi lại trong một ứng dụng tổng hợp. Thay vào đó, bạn có HP Documentation, HP Audio Switch, HP Command Center, HP JumpStart, vân vân.

    HP Support Assist là ứng dụng cung cấp những thông tin quan trọng về chiếc laptop, bao gồm thời gian bảo hành còn lại, thời lượng pin và dung lượng bộ nhớ trống. Đây còn là nơi cho phép bạn nhanh chóng tải về các bản cập nhật phần mềm và driver mới.

    Máy có một ứng dụng khá hữu ích mang tên Bang & Olufsen Audio Control. Ứng dụng cho phép người dùng tùy chỉnh chất lượng âm thanh thông qua các tùy chọn có sẵn.

    Tổng kết 

    HP Envy x360 13 là một trong những chiếc laptop tầm trung tốt nhất trên thị trường. Tôi vẫn không rõ HP đã làm cách nào để cắt giảm chi phí sản xuất của máy. Trong bài review này, tôi chỉ tìm thấy 2 điểm mà hãng cắt giảm chất lượng của máy. Thứ nhất là ở ổ SSD và thứ 2 nằm ở việc chiếc laptop không có webcam IR.

    Những điểm còn lại của chiếc laptop đều có chất lượng tuyệt vời. Từ màn hình rực rỡ cho đến thiết kế bằng nhôm cao cấp và hiệu năng tốc độ, Envy x360 13 đều làm tốt trong các lĩnh vực này. Dù có kích thước nhỏ gọn, bạn vẫn có 2 cổng USB Type-A, trong khi bàn phím đem lại trải nghiệm vô cùng thoải mái.

    Chính vì lẽ đó, Envy x360 13 là một lựa chọn laptop tầm trung không thể tốt hơn.

    Điểm mạnh

    • Hiệu năng tốc độ
    • Màn hình sống động và rực rỡ
    • Thiết kế cao cấp, độ bền cao
    • Thời lượng pin dài
    • Giá trị sử dụng cao

    Điểm yếu

    • Không có Webcam IR
    • Tốc độ ổ SSD hơi chậm

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Xiaomi Mi 10T Pro: Camera 108MP, mức giá cạnh tranh

    Đánh giá Xiaomi Mi 10T Pro: Camera 108MP, mức giá cạnh tranh

    Xiaomi Mi 10T Pro

    Xiaomi Mi 10T Pro là một chiếc điện thoại điển hình của Xiaomi, cụ thể là máy có mức giá tầm trung nhưng lại được trang bị cấu hình cao. Máy sở hữu camera chính độ phân giải cao, chip xử lý flagship. Tương tự như các dòng máy khác của hãng, Xiaomi Mi 10T Pro có một vài điểm mạnh, kết hợp với một vài điểm hạn chế. Vậy nên chúng tôi khuyên bạn hãy cân nhắc kỹ trước khi mua sản phẩm.

    Trước tiên, tương tự như các dòng máy mới phát hành gần đây của Xiaomi, Mi 10T Pro được trang bị chiếc camera chính với cấu hình ấn tượng, với độ phân giải lên đến 108MP.

    Chip xử lý Snapdragon 865 của máy mang đến hiệu năng tốc độ, giúp bạn nhanh chóng chỉnh sửa những bức hình có độ phân giải cao mà bạn mới chụp, hoặc cho bạn trải nghiệm mượt mà khi chơi game. Con chip tốc độ cao kết hợp với một chiếc màn hình tần số quét 144Hz đem lại trải nghiệm điều hướng mượt mà cho người dùng.

    Máy có những điểm cộng khác như bảo mật vân tay dễ sử dụng, thời lượng pin tốt và có ít ứng dụng bloatware được cài sẵn trong hệ thống.

    Tuy nhiên chiếc điện thoại cũng có vài điểm hạn chế nhất định, cụ thể là kích thước tổng thể của máy hơi quá lớn, khiến cho người dùng gặp khó khăn khi sử dụng 1 tay. Mặt lưng của máy bám nhiều vân tay, trong khi cụm camera sau có kích thước lớn.

    Chiếc điện thoại còn có một vài chi tiết bị rút gọn so với dòng máy Mi 10, cụ thể là ở mặt màn hình. Thay vì được trang bị tấm nền AMOLED, Xiaomi Mi 10T Pro sở hữu tấm nền LCD.

    Thiết kế của Xiaomi Mi 10T Pro

    Xiaomi Mi 10T Pro là một chiếc điện thoại có kích thước khá lớn. Máy có số đo 3 cạnh 165.1 x 76.4 x 9.3mm và có khối lượng 218g. Máy được bọc bởi 2 lớp kính cường lực ở cả mặt trước và sau, với khung viền kim loại bo xung quanh, đem lại cảm giác cầm nắm trên tay khá chắc chắn.

    Xiaomi Mi 10T Pro

    Máy sở hữu nút nguồn kiêm bảo mật vân tay nằm ở cạnh phải của chiếc điện thoại, cùng với cụm nút tăng giảm âm lượng ở ngay bên trên. Bảo mật vân tay của máy có độ nhạy tốt, với vị trí hợp lý, trong tầm tay của người dùng.

    Máy không được trang bị giắc cắm tai nghe, vậy nên bạn sẽ phải đầu tư thêm ít tiền để mua 1 sợi cáp chuyển đổi nếu muốn nghe nhạc qua tai nghe dây.

    Mặt lưng của máy bám nhiều vân tay, với cụm camera đặt trên góc trái. Cụm camera của máy có kích thước lớn, với độ dày vài mm so với thân máy. Điều này khiến cho chiếc điện thoại bị cập kênh khi đặt trên mặt bàn phẳng.

    Dù không có màn hình bo cong 2 cạnh, chiếc điện thoại cho người dùng cảm giác cầm nắm khá dễ chịu, nhờ các góc cạnh được cắt gọn mềm mại.

    Màn hình của Xiaomi Mi 10T Pro

    Xiaomi Mi 10T Pro sở hữu một màn hình có kích thước 6.67 inch, sử dụng tấm nền LCD với độ phân giải FHD+, tần số 144Hz. Màn hình máy hỗ trợ HDR10+ và có độ sáng cực đại là 650 nit.

    Việc chiếc điện thoại sử dụng tấm nền LCD, thay vì AMOLED là một trong những biện pháp cắt giảm chi phí của Xiaomi. So với các dòng máy sử dụng tấm nền AMOLED trên thị trường, màn hình của Xiaomi Mi 10T Pro có khả năng thể hiện dải màu hẹp hơn, độ tương phản thấp hơn.

    Xiaomi Mi 10T Pro

    Một điều mà chúng tôi nhận thấy trong quá trình sử dụng thực tế chính là màn hình máy có tông màu ấm hơn so với những dòng máy mà chúng tôi review gần đây. Nếu không ưng ý với tông màu màn hình mặc định này, bạn có thể tự do tùy chỉnh thông qua mục cài đặt hiển thị của chiếc điện thoại.

    Một trong những điểm mạnh hấp dẫn người mua của Xiaomi Mi 10T Pro chính là tần số quét 144Hz. Ngoại trừ những dòng điện thoại chơi game, Xiaomi Mi 10T Pro là dòng máy đầu tiên trên thị trường sở hữu tần số quét cao như vậy. Nhờ có tính năng này, mọi hoạt ảnh đều trở nên mượt mà hơn bao giờ hết.

    Camera của Xiaomi Mi 10T Pro

    Cụm camera chính của Xiaomi Mi 10T Pro sử dụng cùng loại cảm biến 108MP f/1.7 của 2 dòng máy Mi 10 và Mi Note 10. Những bức hình chụp được từ những dòng máy này thường có chất lượng khá tốt, tuy nhiên những dòng máy cao cấp của Samsung và Apple vẫn có chất lượng ảnh chụp tốt hơn.

    Dù vậy, camera của máy vẫn làm tốt vai trò chụp ảnh, đặc biệt là so với phân khúc giá. Những bức ảnh chụp trong điều kiện đủ sáng có độ chi tiết sắc nét, với chiều sâu thể hiện tốt, màu sắc sống động. Lợi thế của những bức hình chụp từ camera 108MP đó là bạn có thể phóng to tùy thích mà vẫn không bị mất đi độ chi tiết vốn có.

    Tuy nhiên khi chuyển qua điều kiện thiếu sáng, chất lượng ảnh chụp lại không được ấn tượng bằng. Chi tiết bị giảm thiểu ở những nơi có độ sáng thấp, và độ trung thực màu sắc bị giảm sút.

    Máy được trang bị 2 camera phụ bao gồm ống kính góc siêu rộng 13MP f/2.4 và ống kính macro 5MP f/2.4. Ống kính góc siêu rộng có khả năng chụp hình góc rộng có chất lượng khá tốt, tuy nhiên ống kính macro lại gặp khó khăn trong việc thể hiện dải màu.

    Thông thường, Xiaomi thường để dành ống kính telephoto cho những dòng điện thoại cao cấp của hãng. Xiaomi Mi 10T Pro không sở hữu ống kính này. Kết quả là khả năng phóng to của máy được thực hiện thông qua kỹ thuật số.

    Hiệu năng

    Xiaomi Mi 10T Pro được trang bị con chip Snapdragon 865, mang đến cho người dùng mức hiệu năng mạnh mẽ. Khi chấm điểm hiệu năng xử lý tổng thể với Geekbench, chiếc điện thoại có kết quả xử lý đa nhân là 3292.

    Với điểm số hiệu năng ấn tượng này, chiếc điện thoại sẽ không làm bạn thất vọng khi phải thực hiện những tác vụ đòi hỏi khả năng xử lý cao. Xiaomi Mi 10T Pro có trải nghiệm chơi game mượt mà, với mức khung hình cao. Máy có dung lượng RAM mặc định là 8GB.

    Phần mềm

    Thông thường, một trong những điểm hạn chế của các thiết bị sử dụng hệ điều hành MIUI đó là có nhiều bloatware cài sẵn. Bản thân chiếc Xiaomi Mi 10T Pro lại không có quá nhiều ứng dụng rác được cài sẵn.

    Máy sử dụng hệ điều hành MIUI 12, phiên bản cập nhất mới nhất của Xiaomi, được xây dựng trên nền tảng Android 11. Xét về mặt tổng thể, MIUI 12 chủ yếu đem đến cho người dùng một thiết kế giao diện mới. Tuy nhiên, bạn vẫn có một vài tính năng mới và tùy chọn cài đặt với hệ điều hành này.

    Thời lượng pin

    Dung tích pin 5000 mAh của Xiaomi Mi 10T Pro chắc chắn sẽ không làm bạn thất vọng. Đây là một trong những quả pin lớn nhất của dòng điện thoại cao cấp trên thị trường.

    Bất kể bạn chơi game, xem video hay nghe nhạc bao nhiêu, Xiaomi Mi 10T Pro sẽ luôn có đủ thời lượng pin để trụ hết một ngày.

    Thời lượng pin lớn của chiếc điện thoại một phần là nhờ máy sử dụng tấm nền LCD – vốn tiêu thụ ít điện năng hơn so với tấm nền AMOLED.

    Máy có tốc độ sạc tối đa là 33W. Xiaomi Mi 10T Pro tuy không có tốc độ sạc nhanh như các dòng máy cùng phân khúc, cụ thể như Realme 7 Pro với công suất sạc lên đến 65W. Dù vậy, máy vẫn có thể sạc đầy pin trong chưa đầy 1 giờ đồng hồ cắm sạc.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn thích điện thoại màn hình LCD
    Việc Xiaomi Mi 10T Pro sử dụng tấm nền LCD sẽ phù hợp với những ai có hiện tượng bị đau mắt khi sử dụng màn hình OLED lâu dài.

    Bạn cần một chiếc điện thoại có chất lượng ảnh chụp tốt
    So với mức giá, Xiaomi Mi 10T Pro mang đến cho người dùng khả năng chụp ảnh khá tốt. Thông thường, một chiếc điện thoại có camera 108MP thường có mức giá không rẻ.

    Bạn cần một chiếc điện thoại có tần số quét màn hình cao
    Là một chiếc điện thoại với màn hình 144Hz, mọi hoạt ảnh được thể hiện một cách mượt mà trên máy.

    Đừng mua nếu…

    Bạn không cần một chiếc camera 108MP

    Khác biệt lớn nhất giữa Xiaomi Mi 10T và phiên bản Pro chính là độ phân giải của camera chính. Vậy nên nếu bạn không quá quan tâm đến cảm biến 108MP, hãy lựa chọn phiên bản máy rẻ hơn là Xiaomi Mi 10T.

    Bạn cần một chiếc điện thoại có khả năng sạc không dây
    Tính năng sạc không dây là một trong những tính năng bị cắt giảm của Xiaomi Mi 10T Pro nhằm cắt giảm chi phí.

    Bạn là người có tay nhỏ
    Tương tự như các dòng máy khác của Xiaomi, Mi 10T Pro có kích thước khá lớn, vậy nên hãy cân nhắc lựa chọn một dòng máy khác nếu bạn không muốn sử dụng máy bằng 2 tay.

    Điểm mạnh

    • Camera chính chất lượng
    • Tốc độ quét vân tay nhanh
    • Hiệu năng tốc độ
    • Màn hình 144Hz
    • Thời lượng pin dài

    Điểm yếu

    • Kích thước tổng thể hơi lớn
    • Màn hình LCD có chất lượng không quá ấn tượng

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Samsung Galaxy S10e: Có đáng mua tại thời điểm này?

    Đánh giá Samsung Galaxy S10e: Có đáng mua tại thời điểm này?

    Samsung Galaxy S10e

    Samsung Galaxy S10e là chiếc điện thoại sở hữu nhiều tính năng cao cấp, được bán ở mức giá cạnh tranh. Đây tuy không phải là dòng máy mới nhất của Samsung, nhưng vẫn rất đáng để cân nhắc nếu bạn đang tìm mua một chiếc điện thoại có thiết kế gọn nhẹ và sở hữu nhiều tính năng hay. Câu hỏi đặt ra là liệu dòng máy flagship được phát hành 2 năm trước có đáng để chọn mua thay vì những dòng máy mới ra tại thời điểm hiện tại? Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết những điểm cộng và điểm trừ của chiếc điện thoại, từ đó đưa ra câu trả lời hợp lý nhất.

    Thông số kỹ thuật Samsung Galaxy S10e

    • Màn hình: 5.8-inch, 1080 x 2280
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 855
    • RAM: 6/8GB
    • Camera sau: 16MP + 12MP
    • Camera trước: 10MP
    • Bộ nhớ trong: 128/256GB
    • Kích thước: 142.2 x 69.9 x 7.9mm
    • Khối lượng: 150g
    • Pin: 3,100mAh

    Thiết kế của Samsung Galaxy S10e

    Một trong những đặc điểm tạo nên sức hấp dẫn của Galaxy S10e nằm ở kích thước nhỏ gọn của chiếc điện thoại. Tại thời điểm hiện tại, khi mà các hãng điện thoại liên tục cho ra mắt các dòng máy có kích thước lớn, Galaxy S10e mang đến một luồng gió mới với kích thước thân máy nằm gọn trong lòng bàn tay.

    Về mặt thiết kế tổng thể, Galaxy S10e là một phiên bản nhỏ hơn của các phiên bản máy đắt tiền hơn trong cùng sê-ri, với một vài ngoại lệ nhất định. Thay vì sở hữu màn hình cong vô cực Infinity Edge, Galaxy S10e sở hữu một màn hình phẳng với viền bezel dày hơn một chút. Là chiếc máy có kích thước nhỏ nhất trong sê-ri S10, Galaxy S10e đồng thời cũng là chiếc điện thoại nhẹ nhất, với khối lượng là 150g.

    Samsung Galaxy S10e

    Máy cũng không sở hữu công nghệ bảo mật vân tay dưới màn hình mới mẻ như các dòng máy đắt tiền hơn của sê-ri. Thay vào đó, chiếc điện thoại sở hữu một nút nguồn kiêm bảo mật vân tay ở cạnh phải thân máy. Trải nghiệm sử dụng thực tế cho thấy bộ quét vân tay vật lý của S10e có tốc độ nhanh và đáng tin cậy hơn so với công nghệ bảo mật vân tay dưới màn hình của dòng S10 và S10 Plus.

    Galaxy S10e có chất lượng build của một chiếc flagship, với bộ khung làm bằng nhôm, kẹp giữa bởi 2 lớp kính cường lực, cùng với những các góc cạnh bo cong mềm mại thường thấy của dòng Galaxy S.

    Cụm camera sau của Galaxy S10e có kích thước nhỏ hơn so với cụm camera của dòng máy S10 và S10 Plus do có ít hơn 1 ống kính.

    Chiếc điện thoại được phát hành chính thức với 6 phiên bản màu sắc bao gồm Prism Black, Prism White, Prism Blue, Flamingo Pink, Prism Green và Canary Yellow.

    Dọc theo cạnh trái của chiếc S10e là cụm nút tăng giảm âm lượng, có độ nhạy tốt và ấn rất nảy tay. Nằm bên dưới cụm nút này là nút chức năng gọi trợ lý ảo Bixby. Bạn có thể thay đổi chức năng của nút này thông qua mục cài đặt của máy.

    Nằm ở chính giữa cạnh dưới của máy là cổng USB Type-C, microphone, dải loa chính và giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Một điều thú vị là tính tới thời điểm hiện tại, Galaxy S10e là chiếc Galaxy S cuối cùng của Samsung được trang bị giắc cắm tai nghe.

    Màn hình của Samsung Galaxy S10e

    Là một chiếc điện thoại Galaxy S, màn hình AMOLED của S10e có chất lượng đỉnh cao phân khúc, với màu sắc rực rỡ và độ chi tiết sắc nét. Nếu không ưng với tông màu màn hình mặc định, bạn có thể dễ dàng thay đổi thông qua mục cài đặt hiển thị của máy. Màn hình của máy có độ phân giải 2380 x 1080 pixel.

    Một điểm khác biệt nhỏ giữa S10e so với S10 và S10 Plus chính là màn hình của máy được bảo vệ bởi kính cường lực Corning Gorilla Glass 5 thay vì kính cường lực Corning Gorilla Glass 6.

    Điểm tương đồng trong thiết kế của màn hình của các dòng máy thuộc sê-ri S10 chính là lỗ khoét trên góc phải, dùng để đặt camera selfie của máy. Samsung đặt tên cho thiết kế này là “Infinity-O”.

    Camera của Samsung Galaxy S10e

    Cụm camera sau của S10e được cấu thành bởi 2 ống kính. Ống kính chính 12MP, tiêu cự kép f/1.5 – 2.4 có tính năng chống rung quang học (OIS) và ống kính góc siêu rộng 16MP f/2.2.

    Cả hai chiếc máy S10 và S10 Plus đều sở hữu 2 ống kính trên cộng với 1 ống kính phóng to quang học cự ly 2x.

    Dù có ít camera sau hơn so với S10 và S10 Plus, Galaxy S10e vẫn có cấu hình camera cải thiện so với phiên bản Samsung Galaxy S9 được phát hành năm trước.

    Camera chính của S10e có góc nhìn rộng 77 độ, trong khi ống kính góc siêu rộng của máy có góc chụp lên đến 123 độ.

    Vậy những chiếc camera của máy có chất lượng ra sao? Trong quá trình sử dụng thực tế của chúng tôi, S10e có chất lượng chụp ảnh tốt trong điều kiện nhiều ánh sáng. Camera của máy còn có chất lượng ảnh chụp tốt hơn so với iPhone XS Max và Huawei Mate 20 Pro trong điều kiện chụp hình trong nhà. Máy cũng có khả năng chụp hình thiếu sáng khá tốt, tuy nhiên vẫn kém hơn nhiều so với Google Pixel 3.

    Camera góc siêu rộng của máy còn mang đến cho người dùng khả năng chụp hình panorama. So với dòng máy S9, Galaxy S10e còn được cải tiến về mặt phần mềm, với những chức năng và thuật toán xử lý hình ảnh mới.

    Hiệu năng

    Dòng máy Galaxy S10 là một trong những chiếc điện thoại đầu tiên trên thị trường được trang bị chip Snapdragon 855 trong một khoảng thời gian dài vào đầu năm 2019. Với con chip flagship này, S10e có điểm số hiệu năng xử lý đa nhân ấn tượng là 10,523 khi được chấm với Geekbench 4.

    Phiên bản mặc định của máy được trang bị 6GB RAM và 128GB dung lượng bộ nhớ trong. Với mức cấu hình này, chúng tôi có thể nhanh chóng thực hiện các tác vụ sử dụng hàng ngày mà không gặp bất cứ tình trạng rớt khung hình nào. Máy còn có phiên bản cấu hình cao hơn, bao gồm 8GB RAM và 256GB bộ nhớ. Nếu cảm thấy dung lượng bộ nhớ của phiên bản nâng cấp này vẫn không đủ để đáp ứng nhu cầu sử dụng, bạn còn có thể mở rộng dung lượng bộ nhớ thông qua thẻ microSD.

    Chiếc điện thoại có hiệu suất chơi game tốt, có thể chơi mượt mà những tựa game như Asphalt và Fortnite ở mức cấu hình cao nhất.

    Thời lượng pin

    Galaxy S10e sở hữu dung tích pin là 3100 mAh, đủ để cho phép người dùng sử dụng hết ngày với những tác vụ như lướt web, xem video và nghe nhạc. Tuy không có tốc độ sạc quá nhanh so với tiêu chuẩn hiện tại, công suất sạc 15W của máy vẫn đủ để cho phép bạn nạp đầy pin của máy trong vòng 1 giờ đồng hồ.

    Máy còn có một tính năng khá thú vị đó là khả năng sạc ngược lại các thiết bị khác. Tính năng được hãng đặt tên là Wireless PowerShare. Để sử dụng chức năng này, tất cả những gì bạn cần làm là kích hoạt tính năng trong mục cài đặt rồi đặt thiết bị cần sạc pin lên trên mặt lưng của S10e. Đáng tiếc là tốc độ sạc pin của tính năng lại không được nhanh cho lắm.

    Trải nghiệm sử dụng thực tế

    Nhờ sở hữu kích thước nhỏ gọn, cộng với thiết kế bo cong góc cạnh mềm mại, Galaxy S10e mang đến cho người dùng cảm giác sử dụng bằng một tay vô cùng thoải mái.

    Trên thị trường hiện nay không có nhiều dòng máy flagship có kích thước dưới 6 inch. Galaxy S10e là một trong những chiếc điện thoại hiếm hoi thoả mãn điều kiện đó.

    Không những nhờ kích thước nhỏ gọn, trải nghiệm sử dụng thoải mái bằng một tay còn có được là nhờ hệ điều hành One UI của máy. Đây là phiên bản hệ điều hành tùy biến của Samsung, được xây dựng dựa trên nền tảng Android. Một trong những trọng tâm mà hãng muốn nhấn mạnh khi phát triển hệ điều hành này chính là khả năng điều khiển máy bằng một tay.

    Tổng kết

    Galaxy S10e là một chiếc điện thoại không thể bỏ qua nếu bạn đang tìm mua một dòng máy có kích thước nhỏ gọn. Tuy không phải là dòng máy mới nhất của Samsung, S10e vẫn đem đến cho người dùng những tính năng cao cấp như tiêu chuẩn chống nước và bụi bẩn IP68, khả năng sạc không dây, chất lượng build cao và màn hình AMOLED.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tốc độ
    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Khả năng sử dụng bằng một tay thoải mái
    • Chất lượng camera cao

    Điểm trừ

    • Máy đã 2 năm tuổi nên có thể bị hạn chế về mặt hỗ trợ cập nhật phần mềm
  • Trên tay Galaxy Book Pro 360: Liệu có đủ để thay thế MacBook Pro?

    Trên tay Galaxy Book Pro 360: Liệu có đủ để thay thế MacBook Pro?

    Galaxy Book Pro 360

    Samsung được mọi người biết đến nhiều nhờ các dòng sản phẩm điện thoại thông minh thay vì những dòng laptop. Trong các năm gần đây, hãng đã gặp nhiều khó khăn trong việc cạnh tranh với những dòng sản phẩm khác trên thị trường. Galaxy Book Pro 360 là dòng laptop mới nhất của hãng, sở hữu những tinh túy công nghệ mà hãng tích lũy được trong các năm sản xuất và phát triển vừa qua.

    Galaxy Book Pro 360 có một thiết kế gọn nhẹ, với khả năng chuyển đổi 2 trong 1 linh hoạt, màn hình AMOLED rực rỡ và được tặng kèm bút cảm ứng S Pen. Bài viết hôm nay sẽ mang đến cho bạn đọc ấn tượng đầu tiên và trải nghiệm sử dụng của tôi về chiếc laptop Samsung.

    Thiết kế của Galaxy Book Pro 360

    Galaxy Book Pro 360 là một chiếc laptop có kích thước gọn nhẹ, với độ dày 0.47 inch, nặng 1.4 kg. Dù được phân loại là một chiếc laptop 15 inch, máy có kích thước tổng thể không khác gì một chiếc laptop 13 inch.

    Galaxy Book Pro 360

    Phiên bản màu sắc của chiếc laptop mà tôi sử dụng có tên gọi là Mystic Blue. Nắp máy của chiếc laptop được làm hoàn toàn bằng nhôm, với màu xanh tối, tương tự như tông màu của dòng máy Surface Laptop 3 của Microsoft.

    Phần nội thất bên trong cũng sở hữu tông màu tương tự như vỏ ngoài, đem lại vẻ liền mạch cho chiếc laptop. Bàn phím được đặt âm so với thân máy, giúp trải nghiệm đánh máy được thoải mái hơn.

    Là một chiếc laptop 2 trong 1, Galaxy Book Pro 360 có thể được chuyển sang chế độ máy tính bảng bằng thao tác mở rộng màn hình một góc tối đa là 360 độ. Hệ thống bản lề màn hình của máy được thiết kế chắc chắn, khiến cho công đoạn chuyển đổi được thực hiện một cách dễ dàng.

    Bảo mật và độ bền của Galaxy Book Pro 360

    Máy sở hữu nút nguồn kiêm bảo mật vân tay, được đặt trên góc phải của bàn phím, cho phép người dùng nhanh chóng và dễ dàng mở khóa laptop. Bảo mật vân tay của chiếc laptop hoạt động tốt trong quá trình sử dụng của tôi.

    Galaxy Book Pro 360

    Nhiều người khi nhìn thấy Galaxy Book Pro 360 sẽ nghĩ rằng chiếc laptop có độ bền không cao do có thân máy mỏng manh. Tuy nhiên, chiếc laptop Samsung này đã chứng minh điều ngược lại với tiêu chuẩn độ bền quân đội MIL-SPEC. Được chế tạo từ nhôm sê-ri 6000, Galaxy Book Pro 360 có thể chống chịu điều kiện môi trường khắc nghiệt, nhiệt độ cao và va đập mạnh.

    Cổng kết nối của Galaxy Book Pro 360

    Dọc theo cạnh trái của chiếc Galaxy Book Pro 360, bạn sẽ thấy 1 cổng Thunderbolt 4 (được đánh dấu bởi logo hình tia sét nhỏ), 1 cổng USB Type-C và đèn LED hiển thị trạng thái mở máy.

    Galaxy Book Pro 360

    Bên phải thân máy là cổng USB Type-C thứ 2, khe đọc thẻ nhớ microSD và giắc cắm tai nghe 3.5 mm.

    Màn hình của Galaxy Book Pro 360

    Galaxy Book Pro 360 được trang bị một màn hình kích thước 15.6 inch, độ phân giải 1080p, sử dụng tấm nền AMOLED. Màn hình của máy mang đến cho người dùng chất lượng hình ảnh tuyệt vời, với độ sáng rực rỡ.

    Màn hình của máy sử dụng tấm nền AMOLED cao cấp do Samsung sản xuất. Đây là tấm nền có chất lượng tương tự như của các dòng điện thoại flagship của hãng. Kết quả là màn hình của chiếc laptop có khả năng thể hiện màu sống sống động và độ tương phản cao.

    Là một chiếc laptop 15 inch, việc sử dụng máy ở chế độ máy tính bảng có thể hơi bất tiện đôi chút. Dù vậy, nếu bạn là một họa sĩ muốn làm việc với một chiếc màn hình lớn nhất có thể, thì đây là một chiếc màn hình tuyệt vời.

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím là một trong những điểm yếu của Galaxy Book Pro 360. Tương tự như chiếc bàn phím Butterfly tệ hại của Apple, chiếc bàn phím của máy có hành trình nông khiến tôi liên tục nhấn chạm đáy trong quá trình viết bài.

    Dù vậy, chiếc bàn phím của Galaxy Book Pro 360 cũng có vài điểm cộng sáng giá. Bàn phím của máy có độ nhạy tốt, mang lại phản hồi xúc giác đầm tay khi nhấn xuống. Bản thân các nút có kích thước vừa tầm, phù hợp với nhiều kích thước tay của người dùng.

    Với số đo 2 cạnh là 5.2 x 3.5 inch, touchpad của máy có diện tích sử dụng lớn, chiếm gần một nửa diện tích của thân máy. Cộng với bề mặt được hoàn thiện phẳng mịn, chiếc touchpad của Galaxy Book Pro 360 cho phép người dùng thực hiện hiệu quả và chính xác các thao tác vuốt của Windows 10.

    Galaxy Book Pro 360 được tặng kèm bút cảm ứng S Pen trong hộp. Đây là một phụ kiện không thể thiếu với những ai có công việc thiết kế đồ họa hoặc đơn thuần chỉ muốn viết lách bằng tay thay vì đánh máy.

    Âm thanh

    Hệ thống loa của Galaxy Book Pro 360 được hiệu chuẩn bởi hãng sản xuất AKG. Loa của máy mang đến cho tôi các cảm xúc trái chiều. Cặp loa đặt ở bên dưới thân máy có âm lượng đủ lớn để lấp đầy một phòng khách. Tuy nhiên chất lượng của hệ thống loa này không đủ để thay thế chiếc loa bluetooth của tôi.

    Hiệu năng

    Do đây là bài viết đánh giá nhanh, nên tôi chưa có nhiều thời gian để đưa ra kết quả benchmark đầy đủ. Tuy nhiên có một điều mà tôi chắc chắn chính là với con chip Intel Core i7-1165G7 và 16GB RAM, Galaxy Book Pro 360 có thể dễ dàng thực hiện tốt mọi tác vụ cơ bản hàng ngày.

    Chiếc laptop có khả năng xử lý đa nhiệm khá tốt, bằng chứng là tôi có thể mở đồng loạt 25 tab Chrome, với vài tab chạy video HD trên Youtube mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Chúng tôi sẽ gửi đến cho bạn đọc kết quả kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy đầy đủ trong các bài viết sắp tới. Tại thời điểm hiện tại, chiếc laptop Samsung mang đến cho tôi trải nghiệm sử dụng khá mượt mà nhờ được trang bị con chip GPU liền mới nhất của Intel là Iris Xe.

    Chiếc laptop tuy không có đủ mức hiệu năng để chơi tốt những tựa game bom tấn AAA ở độ phân giải 1080p. Dù vậy máy vẫn có thể đem đến cho bạn những giây phút giải trí tuyệt vời với những tựa game cũ hơn. Những ai làm content sẽ sử dụng thoải mái những phần mềm như Photoshop hoặc Lightroom với chiếc laptop Samsung này.

    Thời lượng pin

    Samsung hứa hẹn rằng chiếc Galaxy Book Pro 360 có thời lượng pin lên đến 20 giờ. Chúng tôi chưa thể xác nhận lời tuyên bố trên là đúng hay sai tại thời điểm hiện tại. Điều mà tôi có thể xác nhận được chính là chiếc laptop có thời lượng pin khá tốt, cho phép tôi sử dụng cả ngày một cách thoải mái, với độ sáng màn hình luôn đẻ ở mức 50%.

    Webcam

    Thông thường, chất lượng hình ảnh của webcam laptop thường không cao, đặc biệt là những dòng máy có viền màn hình mỏng. Tuy nhiên, dường như Samsung đã làm được điều không thể với chiếc Galaxy Book Pro. Chiếc webcam của máy có chất lượng khá tốt, với độ chi tiết và màu sắc được thể hiện tương đối sắc nét và trung thực.

    Phần mềm

    Tận dụng tối đa tiềm năng của hệ sinh thái Samsung, hãng nói rằng Galaxy Book Pro 360 có thể kết nối ngay lập tức với chiếc tai nghe không dây Galaxy Buds thông qua Bluetooth.

    Với ứng dụng Quick Share, bạn có thể dễ dàng chuyển đổi các tệp tin, dữ liệu từ những thiết bị Galaxy của bạn thông qua thao tác kéo thả đơn giản. Laptop còn được cài sẵn ứng dụng Samsung Notes, có chức năng tương tự như Google Doc, cho phép bạn nhanh chóng viết nháp.

    Tổng kết

    Với sự ra mắt của Galaxy Book Pro 360, việc sản phẩm này được so sánh với những dòng máy của Microsoft và Apple sẽ là điều không thể tránh khỏi. Dù vậy, ở một khía cạnh nhất định, chiếc laptop Samsung này dường như lại nằm ở một tầm cao khác.

    Đây là một trong những laptop hiếm có trên thị trường được phân loại kích thước 15 inch, nhưng lại có tính di động không thua kém gì các dòng laptop 13 inch. Không những thế, dù có thân máy nhỏ gọn, máy vẫn sở hữu một độ bền ấn tượng.

    Do đây là bài viết chia sẻ những ấn tượng ban đầu, tôi sẽ phải thực hiện nhiều bài kiểm tra khác nhau trước khi đưa ra kết luận cuối cùng về chiếc Galaxy Book Pro 360. Tuy nhiên, tại thời điểm hiện tại, Galaxy Book Pro 360 là một chiếc laptop chất lượng cao, với màn hình AMOLED rực rỡ và thiết kế tổng thể bắt mắt.

  • Đánh giá Dell XPS 17: Đỉnh cao laptop đồ họa

    Đánh giá Dell XPS 17: Đỉnh cao laptop đồ họa

    Dell XPS 17

    Dell XPS 17 là một chiếc laptop đồ họa thuộc phân khúc cao cấp. Tuy sở hữu một màn hình tuyệt đẹp với kích thước 17 inch, độ phân giải 4K, kích thước thân máy của XPS 17 vẫn nhỏ hơn so với phân lớn các dòng laptop 15 inch trên thị trường. Nếu điều đó chưa đủ thuyết phục bạn, chiếc laptop còn có mức hiệu năng tuyệt vời với con chip Intel Core i7 và card đồ họa Nvidia GeForce RTX 2060.

    Thiết kế của Dell XPS 17

    Thông thường, những dòng laptop 17 inch chủ yếu được sử dụng tại nhà do kích thước quá khổ của những chiếc máy này. Tuy nhiên, với Dell XPS 17, bạn có thể mang máy theo dễ dàng nhờ tính di động tuyệt vời của chiếc laptop. Máy có khối lượng 2.5 kg và số đo 3 cạnh là 14.7 x 9.8 x 0.8-inch. Máy nặng hơn một chút so với MacBook Pro 16 inch (nặng 1.95 kg, 14.1 x 9.7 x 0.6 inch) nhưng lại nhẹ hơn so với HP Envy 17t (nặng 2.72 kg, 15.7 x 10.2 x 0.8 inch).

    Sở hữu những tinh túy công nghệ tốt nhất, Dell đã thành công trong việc chế tạo ra một chiếc laptop 17 inch nhỏ nhất trên thị trường. Trên thực tế, XPS 17 có kích thước tổng thể nhỏ hơn đến 48% so với phần lớn các dòng máy 15 inch thông thường.

    Dell XPS 17

    Về mặt thiết kế, XPS 17 là phiên bản cỡ lớn của 2 dòng máy XPS 13XPS 15 của hãng. Điều này nghĩa là vỏ ngoài của chiếc laptop được làm từ nhôm mạ bạc sáng bóng. Nắp máy được thiết kế tối giản với duy nhất logo Dell được dập chính giữa. Cạnh bên của chiếc laptop được vát mép nhẹ, đem đến vẻ ngoài bóng bẩy cho chiếc laptop khi nhìn ở một số góc độ nhất định.

    Khu vực kê tay XPS 17 được hoàn thiện với một lớp sợi carbon. Bộ bàn phím của máy được kẹp giữa bởi hai dải loa dày, và được đặt ngay trên một chiếc touchpad cỡ lớn. Ngoài ra, bạn còn có một chiếc màn hình lớn với viền bezel siêu mỏng.

    Cổng kết nối của Dell XPS 17

    Do có kích thước thân máy tương đối mỏng, XPS 17 không có nhiều không gian để được trang bị cổng USB Type-A. Thay vào đó, máy có tổng cộng 4 cổng Thunderbolt 3, giắc cắm tai nghe và khe lắp khóa an toàn.

    Màn hình của Dell XPS 17

    Nhờ được trang bị viền màn hình siêu mỏng, được hãng đặt tên là InfinityEdge, XPS 17 được trang bị một màn hình có kích thước 17 inch dù có kích thước thân máy là 14.7 inch. Chiếc laptop có tỷ lệ màn hình so với thân máy lên đến 93.7% với tỷ lệ chia cạnh là 16:10. Điều này đồng nghĩa với việc thay vì sở hữu độ phân giải 4K truyền thống là 3840 x 2160, tấm nền của XPS 17 có độ phân giải 3820 x 2400 pixel. Màn hình của máy được bảo vệ bởi kính cường lực Corning Gorilla Glass 6.

    Dell XPS 17

    Màn hình của máy có độ phủ màu 172% dải sRGB, bằng với kết quả kiểm tra của màn hình Envy 17t. Cả 2 chiếc laptop này có khả năng thể hiện màu sắc trên màn hình ấn tượng hơn so với MacBook Pro (114%), cũng như khi so với mức trung bình của dòng laptop cao cấp (121%).

    Màn hình của XPS 17 cũng có độ sáng khá ấn tượng, với kết quả đạt trong bài kiểm tra của chúng tôi là 505 nit. Màn hình của chiếc laptop Dell rực rỡ hơn so với chiếc Envy (433 nit), MacBook (429 nit).

    Âm thanh

    Tương tự như XPS 15, Dell XPS 17 được trang bị hệ thống âm thanh 4 loa với hướng âm bên trên. Loa của máy có âm lượng rất lớn nhưng không bị chói tai.

    Bàn phím và touchpad của Dell XPS 17

    Hành trình sâu, phản hồi xúc giác chắc tay. Đó là những từ dùng để mô tả bàn phím của chiếc XPS 17. Các phím có kích thước lớn, cách đều nhau, và được chiếu sáng vừa mắt cho phép người dùng làm việc hiệu quả trong điều kiện ánh sáng thấp.

    Touchpad của máy có kích thước 6 x 3.5 inch. Bề mặt của chiếc touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, đem lại trải nghiệm điều hướng tốt và rất hiệu quả với các thao tác vuốt của Windows 10.

    Hiệu năng

    Với con chip Intel Core i7-10875H, 32GB RAM và ổ SSD M.2 PCIe dung lượng 1TB, XPS 17 là một chiếc laptop có mức hiệu năng cao. Chiếc laptop dễ dàng thực hiện mọi tác vụ mà chúng tôi yêu cầu, bắt đầu với bài kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm thực tế. Trong bài kiểm tra này, tôi mở đồng loạt 40 tab Chrome, với một vài tab chạy video HD Youtube và stream Twitch. Trong suốt quá trình kiểm tra, XPS 17 không hề có dấu hiệu chậm lại.

    Trải nghiệm sử dụng thực tế mượt mà được phản ảnh trong bài chấm điểm hiệu năng tổng thể với Geekbench 5.0. Chiếc laptop đạt điểm số xử lý đa nhân là 7740, bỏ xa phía sau là mức trung bình phân khúc là 4278 điểm. MacBook Pro với con chip Intel Core i9-9980HK có điểm số thấp hơn là 7201. Trong khi đó Envy 17t là chiếc laptop có điểm hiệu năng thấp nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 3272 điểm.

    Trong bài kiểm tra khả năng chuyển mã video bằng ứng dụng HandBrake, XPS 17 hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p chỉ trong vòng 8 phút 41 giây. Thời gian này chỉ bằng một nửa so với kết quả 18 phút 43 giây trung bình của dòng laptop cùng phân khúc. MacBook Pro là chiếc laptop hoàn thành nhanh nhất trong bài kiểm tra này, với thời gian tròn 8 phút.

    Trong bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu, ổ SSD của XPS 17 có tốc độ đo được là 620.6 MBps, nhanh hơn so với kết quả 390 MBps của chiếc Envy 17t. Tuy nhiên, tốc độ ổ SSD của chiếc laptop Dell vẫn chậm hơn so với mức trung bình phân khúc là 692.1 MBps. MacBook Pro là chiếc laptop có tốc độ ổ SSD nhanh nhất ở bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 1017.9 MBps.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Dell hướng đến thị trường người tiêu dùng thiết kế đồ họa với dòng máy XPS 17. Để làm điều đó, hãng trang bị cho chiếc laptop card đồ họa Nvidia GeForce RTX 2060 Max-Q với 6GB VRAM. Khi không thực hiện các tác vụ đòi hỏi khả năng xử lý đồ họa cao, chiếc laptop chuyển qua sử dụng chip GPU liền Intel UHD để tiết kiệm điện năng tiêu thụ.

    Về khả năng chơi game, chiếc laptop Dell đạt được kết quả khá tốt trong các bài kiểm tra của chúng tôi. Khi kiểm tra máy với tựa game Dirt 3, XPS 17 đạt mức khung hình 112 fps ở độ phân giải 3840 x 2400. Kết quả này cao gần gấp đôi so với mức trung bình 65 fps của dòng laptop cao cấp. Envy 17t cũng có kết quả khá tốt là 105 fps trong bài kiểm tra này.

    Ở tựa game Shadow of the Tomb Raider, chiếc XPS 17 đạt mức khung hình 48 fps ở độ phân giải 1080p, đánh bại mức trung bình phân khúc (41 fps). Khi chơi ở độ phân giải 4K, mức khung hình bình quân của máy bị giảm xuống còn 12 fps.

    Ở tựa game Hitman, chiếc XPS 17 đạt mức khung hình bình quân là 74 fps ở độ phân giải 1080p. Kết quả này vượt qua mức trung bình 70 fps của dòng laptop cùng phân khúc.

    Thời lượng pin

    Thông thường, một chiếc laptop sử hữu màn hình 4K sẽ không có thời lượng pin quá ấn tượng. Dell XPS 17 đã chứng minh điều không thể với thời gian mở máy lên đến 9 giờ 5 phút sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Thời lượng pin này của chiếc laptop Dell dài hơn so với mức trung bình phân khúc (9 giờ 2 phút), trong đó bao gồm Envy 17t (6 giờ 12 phút). Tuy nhiên, MacBook Pro lại là chiếc laptop trụ lại lâu nhất ở bài kiểm tra này, với kết quả thời lượng pin là 10 giờ 55 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Một chiếc laptop có mức hiệu năng cao sẽ đòi hỏi một hệ thống tản nhiệt hiệu quả hơn nhằm giữ ổn định mức nhiệt của các linh kiện bên trong. Dell trang bị cho XPS 17 một hệ thống tản nhiệt đặc biệt, được cấu thành bởi buồng bốc hơi, chất liệu cách nhiệt Gore, quạt thông khí kép và các hệ thống khe dẫn nhiệt được bố trí hợp lý.

    Hệ thống tản nhiệt này đem lại kết quả khá tốt. Trong bài kiểm tra khả năng tản nhiệt của chúng tôi, cụ thể là sau khi để chiếc laptop chạy 1 video 15 phút, nhiệt độ tổng thể của XPS 15 được giữ ở mức ổn định.

    Nhiệt độ ở vị trí touchpad đo được là 25 độ C. Trong khi đó, trung tâm bàn phím và dưới gầm máy có mức nhiệt cao hơn một chút lần lượt là 31 và 32 độ C.

    Webcam

    Webcam 720p của XPS 17 thực hiện khá tốt trong việc thể hiện chính xác màu sắc, tuy nhiên lại có chi tiết không tốt cho lắm.

    Phần mềm

    Dell XPS 17 không có quá nhiều bloatware thừa thãi. Những ứng dụng mà Dell cài sẵn cho máy là những tiện ích khác hữu ích ví dụ như Dell Power Manager, có chức năng tùy chính lượng điện năng tiêu thụ nhằm kéo dài thời lượng pin của máy.

    Customer Connect cho phép người dùng liên lạc với đội ngũ hỗ trợ kỹ thuật của Dell trong trường hợp bạn cần trợ giúp. Digital Delivery có nhiệm vụ đảm bảo cho các ứng dụng hệ thống luôn được cập nhật phiên bản mới nhất.

    Tổng kết

    Nếu bạn đang cần tìm một chiếc laptop có khả năng thay thế MacBook Pro 16 inch, thì đừng tìm đâu xa nữa. Dell XPS 17 có thể thực hiện tốt mọi nhu cầu sử dụng của bạn, từ những tác vụ cơ bản như lướt web, soạn văn bản hay xem video; cho đến những công việc đòi hỏi khả năng xử lý cao như chỉnh sửa hình ảnh, render video.

    Chiếc laptop thực hiện tốt những công việc đó nhờ được trang bị con chip Intel thế hệ 10 tốc độ và card đồ họa Nvidia RTX 2060 mạnh mẽ. Chưa hết, bạn còn có một chiếc màn hình kích thước lớn và một thân máy nhỏ hơn 48% so với các dòng laptop 15 inch thông thường trên thị trường. Và dù có mức hiệu năng cao và độ phân giải màn hình lớn, chiếc laptop vẫn trụ được ít nhất 9 giờ đồng hồ với một chu kỳ sạc pin.

    Dell XPS 17 là một chiếc laptop đồ họa cao cấp, cho phép bạn làm việc hiệu quả và nhanh chóng hơn bao giờ hết.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế cao cấp, gọn nhẹ
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Thời lượng pin dài
    • Chất lượng âm thanh của loa tốt
    • Màn hình đẹp

    Điểm yếu

    • Giá thành cao
    • Hạn chế về chủng loại cổng kết nối

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com