Danh mục: Đánh giá

Bài viết đánh giá – review các sản phẩm công nghệ mới ra mắt.

Bạn có thể tin tưởng các đánh giá – review công nghệ chuyên sâu của chúng tôi, giúp bạn lựa chọn sản phẩm tốt nhất cho nhu cầu của bạn. Bạn có thể đọc giới thiệu về chúng tôi để tìm hiểu lý do tại sao.

Chúng tôi tự hào về sự độc lập và quy trình kiểm tra đánh giá nghiêm ngặt của mình, cung cấp sự chú ý lâu dài cho các sản phẩm chúng tôi xem xét và đảm bảo đánh giá của chúng tôi được cập nhật và duy trì liên tục

  • Đánh giá MSI GP76 Leopard: Chất build cao, hiệu năng đỉnh

    Đánh giá MSI GP76 Leopard: Chất build cao, hiệu năng đỉnh

    MSI GP76 Leopard

    MSI GP76 Leopard là một chiếc laptop gaming hiệu năng cao với card đồ họa thế hệ mới là Nvidia RTX 3070, có thể chơi tốt mọi game hiện nay. Tuy nhiên máy lại có mức nhiệt tỏa ra hơi cao, có thể gây ảnh hưởng đến trải nghiệm chơi game của bạn. Với một màn hình 17.3 inch, tần số 144Hz rực rỡ, đây vẫn là một chiếc laptop tốt nếu bạn không quá bận tâm đến mức nhiệt mà máy tỏa ra.

    Thông số kỹ thuật của MSI GP76 Leopard

    • CPU: Intel Core i7-10870H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3070
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ:  1TB SSD
    • Màn hình: 17.3-inch FHD IPS
    • Kích thước: 397 x 284 x 25.9 mm
    • Khối lượng: 2.9kg

    Đánh giá tổng quan

    MSI GP76 Leopard sở hữu phong cách thiết kế mà chúng ta đã từng thấy ở các dòng laptop gaming nhiều năm trước kia, với nhiều góc cạnh thừa thãi, được hoàn thiện với màu đỏ và đen hầm hố. Máy có vẻ ngoài khác xa so với phong cách thiết kế laptop gaming hiện đại ngày nay. Dù vậy, đây có thể là điểm cộng với những ai muốn sở hữu một chiếc laptop gaming có phong cách cổ điển.

    Tin tốt là dù có vẻ ngoài có phần lỗi thời, GP76 Leopard vẫn được trang bị những linh kiện hiện đại và tối tân nhất hiện nay, cho phép bạn chơi mượt mà những tựa game mới ra. Máy được trang bị card GeForce RTX 3070 thế hệ mới, cũng như con chip Intel Core i7-10750H và 16GB dung lượng RAM.

    Máy có kích thước hơi cồng kềnh, với cân nặng đo được là 2.9 kg, tuy nhiên cũng dễ hiểu bởi những linh kiện mà máy được trang bị bên trong. Đáng tiếc là dù sở hữu một thân máy lớn, nhiệt độ bên trong của chiếc laptop lại không được ổn định cho lắm.

    GP76 Leopard được trang bị một màn hình kích thước 17.3 inch rực rỡ. Máy có tần số quét màn hình 144Hz, đem lại cho người dùng trải nghiệm chơi game mượt mà.

    Xét về mặt tổng thể, GP76 Leopard là một chiếc laptop gaming mạnh mẽ, tuy nhiên trải nghiệm sử dụng thực tế của chiếc laptop có thể không được tốt cho lắm. Nếu bạn không quá bận tâm đến thiết kế hồi cổ của chiếc laptop, cũng như tiếng ồn lớn mà quạt tản nhiệt của máy phát ra, thì đây là một lựa chọn tốt cho những ai muốn sở hữu một chiếc laptop card GeForce RTX 3000

    MSI GP76 Leopard

    Thiết kế MSI GP76 Leopard

    MSI GP76 Leopard là một chiếc laptop gaming có chất lượng build tốt, không gặp bất cứ tình trạng lún cong nào khi bị tác động lực mạnh. Máy có khối lượng hơi nặng là 2.9 kg. Dù vậy chiếc laptop vẫn có đủ tính di động để bạn mang theo dễ dàng.

    Phần nội thất của chiếc laptop sở hữu một bố cục thường thấy của dòng laptop gaming. Được đặt chính giữa thân máy là một bộ bàn phím, được chiếu sáng bởi hệ thống đèn RGB rực rỡ. Bạn có thể tùy chỉnh màu sắc và hiệu ứng của từng phím nút thông qua ứng dụng cài đặt đi kèm.

    Touchpad được đặt hơi lệch một chút sang bên trái trên thân máy. Màn hình máy kích thước lớn của máy có chất lượng hình ảnh tốt. Với kích thước đường chéo là 17.3 inch và tần số quét 144Hz, màn hình máy sẽ đem đến cho người dùng trải nghiệm sử dụng đắm chìm khi chơi game cũng như khi xem phim.

    MSI GP76 Leopard

    Theo lời hãng, MSI GP76 Leopard sở hữu nhiều biện pháp tản nhiệt để giúp nhiệt độ mà các linh kiện bên trong tỏa ra luôn được giữ ở mức ổn định. Công nghệ tản nhiệt mà máy sử dụng có tên gọi là “Cooler Boost 5” cùng với hệ thống quạt thông khi lớn nhằm giúp cải thiện luồng khí điều hòa cho hệ thống. Trong quá trình sử dụng thực tế, hệ thống tản nhiệt này phát ra tiếng ồn khá lớn.

    Không những vậy, trong quá trình chơi game, hệ thống tản nhiệt này cũng không được hiệu quả cho lắm. Khu vực gầm máy của chiếc laptop nhanh chóng tỏa ra mức nhiệt lớn.

    Hệ thống khe thông khí không phải là thứ duy nhất được trang bị ở cạnh máy. Bên trái thân máy được trang bị giắc cắm tai nghe, 1 cổng USB Type-A 3.2; trong khi bên phải sở hữu 2 cổng USB Type-A 3.2, 1 cổng USB Type-C, cổng xuất HDMI và cổng nguồn.

    Hiệu năng MSI GP76 Leopard

    Dưới đây là kết quả kiểm tra benchmark của MSI GP76 Leopard:

    • 3DMark: Night Raid: 38,295; Fire Strike: 20,392; Time Spy: 9,558
    • Cinebench R20: 3222 điểm
    • GeekBench 5:  1250 điểm (đơn nhân); 6060 điểm (đa nhân)
    • PCMark 10 (Home Test): 6123 điểm
    • PCMark 10 Battery Life: 3 giờ 32 phút
    • Total War: Three Kingdoms (1080p, Ultra): 83 fps; (1080p, Low): 75 fps
    • Metro Exodus (1080p, Ultra): 62 fps; (1080p, Low): 114 fps

    Nhờ được trang bị card RTX 3070 và con chip Intel Core i7-10870H, MSI GP76 Leopard là một chiếc laptop gaming mạnh mẽ, có thể chơi gần như mọi game mới được phát hành tại thời điểm hiện tại. Chúng tôi sử dụng chiếc GP76 để chơi thử một vài tựa game ở độ phân giải 1080p, ví dụ như Valorant với mức khung hình bình quân là 200 fps.

    Tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Metro Exodus, chiếc laptop đạt mức khung hình ổn định là 69 fps. Những dòng laptop được trang bị card RTX 3080 có thể sẽ đạt mức khung hình cao hơn, tuy nhiên chênh lệch sẽ không lớn lắm. Tuy nhiên, đối thủ cạnh tranh là Gigabyte Aorus 17G tuy có mức cấu hình tương tự, lại làm tốt hơn chiếc laptop MSI ở mọi bài kiểm tra hiệu năng.

    MSI GP76 Leopard

    GP76 Leopard còn là một chiếc laptop làm việc tuyệt vời, nhờ khả năng xử lý đa nhiệm ấn tượng. Máy có thể dễ dàng xử lý hàng chục tab Chrome mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag.

    Nếu bạn cần một chiếc laptop để làm những công việc thiết kế đồ họa, thì GP76 là một lựa chọn không tồi, dù sở hữu thiết kế bên ngoài không phù hợp với môi trường công sở cho lắm. Phần cứng bên trong của chiếc laptop có thừa đủ hiệu năng để chạy tốt những ứng dụng Adobe, cùng với những phần mềm xử lý đồ họa đòi hỏi nhiều tài nguyên khác.

    Hệ thống loa của GP76 Leopard có chất lượng âm thanh khá tốt, có khả năng thể hiện dải bass khá chắc tai. Tuy có chất lượng không bằng Dell XPS 15, hệ thống loa của chiếc laptop MSI này vẫn đủ để bạn giải trí nhẹ nhàng khi xem video hoặc xem phim.

    Thời lượng pin

    Tương tự như các dòng laptop gaming khác, thời lượng pin của GP76 Leopard không được ấn tượng cho lắm. Chiếc laptop trụ được 3 giờ 42 phút khi chấm thời lượng pin với ứng dụng PC Mark 10. Kết quả thời lượng pin này thấp hơn so với mức trung bình của dòng laptop gaming cao cấp.

    Chiếc laptop trụ được 2 giờ 38 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit.

    MSI GP76 Leopard

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn muốn có một chiếc laptop có thiết kế cổ điển
    MSI GP76 Leopard là một chiếc laptop có thiết kế bên ngoài khá điển hình của dòng laptop gaming. Nếu bạn là người thích phong cách thiết kế này, thì GP76 Leopard sẽ là một lựa chọn không tồi

    Bạn cần một chiếc laptop gaming có kích thước màn hình lớn
    Với độ dài đường chéo là 17.3 inch, GP76 Leopard sở hữu một màn hình có kích thước lớn, đem lại cho người dùng trải nghiệm chơi game đắm chìm với tần số quét 144Hz.

    Bạn cần một chiếc laptop có chất lượng build tốt, độ bền cao
    Đây là một chiếc laptop có mức độ hoàn thiện cao, mọi chi tiết của máy không bị uốn cong ngay cả khi bị tác động lực mạnh.

    Đừng mua nếu…

    Bạn cần một chiếc laptop vừa dùng để làm việc, vừa dùng để chơi game
    Thiết kế bên ngoài của GP76 Leopard khiến đây không phải là chiếc laptop thích hợp để mang theo đi làm. Hãy lựa chọn một dòng máy khác nếu bạn muốn sở hữu một chiếc laptop dùng để đi làm và để chơi game.

    Bạn cần một chiếc laptop có thiết kế gọn nhẹ
    GP76 Leopard là một chiếc laptop gaming có kích thước cồng kềnh, khiến đây không phải là một lựa chọn thích hợp với những ai cần một chiếc laptop gọn nhẹ

    Bạn cần một chiếc laptop gaming có thời lượng pin dài
    Một trong những điểm hạn chế lớn của GP76 Leopard nằm ở mức thời lượng pin chưa đầy 3 giờ của máy.

    Điểm cộng

    • Màn hình kích thước lớn, tần số quét cao
    • Chất lượng build tốt, độ bền cao
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Nhiều cổng kết nối

    Điểm trừ

    • Tỏa ra mức nhiệt nóng tay
    • Quạt tản nhiệt ồn
    • Thiết kế có phần lỗi thời
    • Kích thước cồng kềnh và nặng
  • Đánh giá MSI Stealth 15M: Thiết kế gọn nhẹ, chất build cao

    Đánh giá MSI Stealth 15M: Thiết kế gọn nhẹ, chất build cao

    MSI Stealth 15M

    MSI Stealth 15M là một chiếc laptop gaming khá kỳ lạ của MSI. Với những đối thủ cạnh tranh nặng ký ví dụ như Asus ROG Zephyrus G14, hãng muốn mang đến cho người dùng một lựa chọn laptop gaming gọn nhẹ khác.

    Máy sở hữu một thiết kế mỏng và nhẹ, cùng với một bàn phím thoải mái và tổ hợp cổng kết nối khá đầy đủ. Đáng tiếc là về mặt hiệu suất chơi game, thời lượng pin và khả năng quản lý nhiệt độ, MSI Stealth 15M lại chưa thực sự xuất sắc lắm. Điều này khiến chiếc laptop gặp nhiều khó khăn khi phải cạnh tranh với những dòng máy laptop gaming cao cấp trên thị trường.

    Thông số kỹ thuật của MSI Stealth 15M

    • CPU: Intel Core i7-11375H
    • GPU: NVIDIA GeForce RTX 3060
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch Full HD IPS
    • Kích thước: 358 x 248 x 16 mm
    • Khối lượng: 1.69 kg

    Thiết kế MSI Stealth 15M

    Thoạt nhìn qua chiếc MSI Stealth 15M, bạn có thể thể không nghĩ rằng đây là một chiếc laptop gaming. Vẻ ngoài của chiếc laptop không có nhiều chi tiết mang chất game thủ. Ngoài hệ thống thông khí hình lục giác gần dãy phím chức năng ra, MSI Stealth 15M sở hữu vẻ ngoài khá trung tính. Trên thân chiếc laptop không có bất cứ dải đèn RGB nào.

    Đây có thể là một điểm cộng hoặc là một điểm trừ, tùy thuộc vào gu thẩm mỹ của bạn. Nếu bạn là người thích thiết kế laptop gaming hầm hố, thì chiếc laptop MSI này trông sẽ rất nhạt nhẽo với bạn. Mặt khác, nếu bạn muốn sở hữu một chiếc laptop gaming có thiết kế tối giản, có thể mang theo đi làm mà không lo mọi người dị nghị, thì đây sẽ là một chiếc laptop hoàn hảo dành cho bạn.

    MSI Stealth 15M

    MSI Stealth 15M là một trong những chiếc laptop gaming mỏng và nhẹ nhất trên thị trường hiện nay. Với khối lượng 1.69 kg và độ dày 0.63 inch, máy có kích thước tổng thể nhỏ nhắn hơn so với MacBook Pro 16 inch và Dell XPS 15.

    Nếu bạn xem MSI Stealth 15M như là một thiết bị để giải trí và làm việc, thì bạn sẽ rất trân trọng bàn phím và touchpad của máy. Bàn phím của máy đem lại trải nghiệm sử dụng vô cùng thoải mái và có độ nhạy cao.

    Máy sở hữu một màn hình có chất lượng cao. Tuy không có khả năng hiển thị tốt nhất trên thị trường, những hình ảnh được thể hiện trên màn hình vẫn có màu sắc sống động và có khả năng chống lóa tốt. Các tựa game được thể hiện rực rỡ ở độ phân giải 1080p, tần số quét 144Hz.

    Đáng tiếc là hệ thống âm thanh của máy lại có trải nghiệm sử dụng không được tốt cho lắm. Tuy hệ thống âm thanh 2 loa Nahimic Hi-Res 2W của máy có chất âm khá tốt, chất âm mà máy phát ra lại hơi kém ở những dải âm thấp. Điều này không những khiến âm nhạc thiếu đi chiều sâu, mà còn làm ảnh hưởng đến trải nghiệm chơi game nếu bạn sử dụng loa ngoài.

    MSI Stealth 15M

    Tin tốt là MSI Stealth 15M được trang bị khá đầy đủ các chủng loại cổng kết nối trên thân máy. Máy sở hữu cổng xuất HDMI, 2 cổng USB Type-C (1 trong số đó hỗ trợ chuẩn mực kết nối Thunderbolt), 2 cổng USB 3.2 Gen 1, giắc cắm tai nghe 3.5 mm, và khe đọc thẻ nhớ microSD.

    Hiệu năng MSI Stealth 15M

    Dưới đây là kết quả kiểm tra của MSI Stealth 15 ở các bài benchmark khác nhau:

    • 3DMark Night Raid: 29,251 điểm
    • Cinebench R23 Multi-core: 5,858 điểm
    • GeekBench 5: 1,517 (đơn nhân); 5,290 (đa nhân)
    • PCMark 10 (Home Test): 5,928 điểm
    • PCMark 10 Battery Life: 4 giờ 5 phút

    Một trong những lý do khác mà bạn nên sử dụng tai nghe trong quá trình chơi game chính là quạt tản nhiệt của máy phát ra tiếng ồn khá lớn. Đây là điều dễ hiểu bởi MSI Stealth 15M sở hữu một thân máy khá mỏng, khiến khả năng điều hòa nhiệt độ sẽ không được tối ưu. Tiếng ồn phát ra từ hệ thống quạt này là khá lớn, có thể nghe rõ trong phòng khác.

    Hệ thống tản nhiệt của máy cũng không được hiệu quả cho lắm. Trong khi cổ tay bạn không bị ảnh hưởng nhiều từ nhiệt độ tỏa ra trên thân máy, các ngón tay bạn sẽ cảm nhận rõ luồng khí nóng phả ra từ hệ thống khe thông khí ở phía trên bàn phím. Khu vực gầm máy còn có mức nhiệt tỏa ra lớn hơn nữa, do vậy bạn đừng nên để chiếc laptop này lên đùi.

    Tất nhiên, mức nhiệt của máy còn phụ thuộc nhiều vào tựa game mà bạn chơi. Những tựa game như It Takes Two, Valheim và Microsoft Flight Simulator sẽ khiến hệ thống quạt của máy hoạt động mạnh hơn; trong khi những game như Cyberpunk 2077 and Resident Evil Village sẽ khiến hệ thống quạt này hoạt động quá tải.

    Phiên bản Stealth 15M mà chúng tôi sử dụng để review được trang bị cấu hình khá cao, bao gồm chip Intel i7 thế hệ 11, card RTX 3070 và 16GB RAM. Máy có kết quả kiểm tra hiệu năng khá tốt trong các bài benchmark của chúng tôi.

    Khi được chấm điểm bởi Cinebench R23, kết quả kiểm tra của MSI Stealth 15M  chỉ thấp hơn 13% so với Dash F15 (6715 điểm). Trong khi đó, khi được chấm với Geekbench 5, tuy có sự khác biệt lên đến 43% giữa 2 kết quả hiệu năng đa nhân, điểm số hiệu năng đơn nhân của Dash F15 chỉ cao hơn 4% so với chiếc laptop MSI.

    Tuy nhiên, câu hỏi quan trọng hơn đó là: hiệu suất sử dụng thực tế của MSI Stealth 15M ra sao?

    Chúng tôi chơi khá nhiều tựa game mới với chiếc MSI Stealth 15M, bao gồm những game như It Takes Two, Valheim, Cyberpunk 2077, Microsoft Flight Simulator và Resident Evil Village. Kết luận cơ bản của chúng tôi là trên thị trường có nhiều dòng laptop gaming có hiệu năng tốt hơn.

    MSI Stealth 15M là khá tốt với những tựa game đòi hỏi ít tài nguyên xử lý như It Takes Two và Valheim. Tuy nhiên, máy thỉnh thoảng vẫn bị rớt khung hình trong quá trình chơi.

    Trải nghiệm chơi Valheim ở mức cài đặt cấu hình cao với chiếc laptop này không quá mượt mà. Và, trải nghiệm chơi game của máy còn tệ hơn nữa với tựa game Cyberpunk 2077 với tính năng Ray Tracing được kích hoạt.

    Thời lượng pin 

    Nếu bạn nghĩ MSI Stealth 15M sẽ có thời lượng pin tốt, thì bạn sẽ rất thất vọng. Chiếc laptop chỉ trụ được 3 giờ 42 phút sau khi chúng tôi để máy chạy lặp một bộ phim 1080p. Chiếc laptop cũng tắt nguồn sau 4 giờ 5 phút khi được kiểm tra thời lượng pin với ứng dụng PCMark 10.

    Để so sánh, đối thủ cạnh tranh của máy là Asus Zephyrus G14 trụ được 8 giờ 10 phút khi chạy lặp phim. Trong khi đó, Alienware m15 R4 chỉ có mức thời lượng pin tốt hơn một chút so với Stealth 15M, với kết quả thu được là 4 giờ 28 phút ở bài kiểm tra PCMark 10.

    Kết luận cuối cùng là MSI Stealth 15M là một chiếc laptop gaming có thời lượng pin ngắn, ngay cả đối với tiêu chuẩn laptop gaming hiện nay.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu

    Bạn cần một chiếc laptop gaming có thiết kế gọn nhẹ
    Với khối lượng 1.69 kg và độ dày thân máy 0.63 inch, MSI Stealth 15M mỏng và nhẹ hơn so với MacBook Pro 16 inch và Dell XPS 15. Đây là một điều khá ấn tượng bởi máy được trang bị card đồ họa RTX 3060 bên trong.

    Bạn muốn sở hữu một chiếc laptop gaming có thiết kế trung tính
    Thiết kế đơn giản của MSI Stealth 15M khiến đây là một chiếc laptop lý tưởng để giải trí và làm việc. Nếu bạn chỉ có đủ tiền để mua một thiết bị máy tính, bạn sẽ thích việc chiếc laptop có thể được mang đến môi trường làm việc chuyên nghiệp.

    Đừng mua nếu

    Bạn cần một chiếc laptop có thời lượng pin dài
    Kết quả thời lượng pin dài nhất mà MSI Stealth 15M có được trong bài kiểm tra của chúng tôi chỉ hơn 4 giờ đồng hồ chút xíu, và đấy mới chỉ là bài kiểm tra với những tác vụ văn phòng cơ bản. Nếu bạn chơi game với chiếc laptop này, thời lượng pin của máy sẽ còn thấp hơn nữa.

    Bạn muốn tận dụng tối đa tính năng Ray Tracing
    Trong quá trình sử dụng thực tế, tính năng Ray Tracing của chiếc laptop này không được mượt mà cho lắm, ngay cả khi bạn chơi game ở mức khung hình tầm trung. Hãy lựa chọn dòng máy khác nếu bạn muốn sử dụng tốt tính năng này ở những tựa game cấu hình cao.

    Bạn cần một sản phẩm có giá trị sử dụng cao
    Trên thị trường có nhiều dòng laptop gaming hiệu năng cao hơn và có mức giá rẻ hơn so với MSI Stealth 15M. Ví dụ điển hình là Asus ROG Zephyrus G14. Máy tuy có mức cấu hình thấp hơn, nhưng lại có hiệu suất sử dụng thực tế tốt hơn so với chiếc laptop MSI.

    Điểm cộng

    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Bàn phím thoải mái
    • Nhiều loại cổng kết nối

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin thấp
    • Khả năng tản nhiệt không mấy hiệu quả
  • Đánh giá iPad Pro 2021: Hiệu năng đỉnh cao, màn hình rực rỡ

    Đánh giá iPad Pro 2021: Hiệu năng đỉnh cao, màn hình rực rỡ

    iPad Pro 2021

    iPad Pro phiên bản 2021 có thiết kế bên ngoài không có nhiều thay đổi so với các dòng máy tiền nhiệm. Tuy nhiên, chất lượng màn hình của máy giờ đây đã tốt hơn rất nhiều, đem lại chất lượng hình ảnh rực rỡ và sắc nét. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết iPad Pro phiên bản 2021, từ đó chỉ ra những điểm cộng và điểm trừ của dòng sản phẩm.

    Thông số kỹ thuật iPad Pro 2021

    • Màn hình: 12.9-inch, 2048 x 2732 pixel, Liquid Retina XDR
    • CPU: Apple M1
    • RAM: 8GB/16GB
    • Camera sau: 12MP + 10MP
    • Camera trước: 12MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB/512GB/1TB
    • Kích thước: 280.6 x 214.9 x 6.4 mm
    • Khối lượng: 682 g
    • Pin: 40.88Wh

    Phần cứng iPad Pro 2021

    Tương tự như 2 phiên bản máy trước, iPad Pro 2021 được phát hành với 2 phiên bản kích thước: 11 inch và 12.9 inch. Nếu bạn từng thấy iPad Pro của các năm trước, thì thiết kế của phiên bản iPad Pro 2021 sẽ không đem lại cho bạn nhiều ngạc nhiên. Thiết kế của chiếc máy tính bảng không khác nhau là mấy, với khung viền bezel mỏng, đồng kích thước, và một thân máy bằng nhôm cùng với khung viền được làm phẳng.

    iPad Pro 2021

    Hơn những năm khác, phiên bản iPad Pro 12.9 inch là dòng máy nổi bật hơn bởi màn hình Mini LED mà hãng đặt tên là “Liquid Retina XDR”.

    Được sử dụng bởi các hãng công nghệ như Samsung, LG và TCL cho các dòng sản phẩm tv cao cấp, Mini LED là công nghệ tấm nền mới sử dụng các đi-ốt (LED) rất nhỏ để phát sáng cho màn hình. Phiên bản iPad Pro năm 2020 sử dụng 72 đèn LED, trong khi tấm nền của iPad Pro 2021 có hơn 10000 chấm đèn. Điều này đồng nghĩa với việc phiên bản iPad Pro mới có thể hiển thị dải màu rộng hơn, độ tương phản sâu và độ sáng rực rỡ hơn so với phiên bản tiền nhiệm.

    Sự khác biệt giữa màn hình của iPad Pro 12.9 inch năm 2021 giữa iPad Air 2020 là rất rõ rệt. Chiếc iPad Air của tôi có chỉ số độ sáng cực đại là 500 nit, trong khi iPad Pro 2021 có độ sáng màn hình lên đến 1000 nit.

    iPad Pro 2021

    Hiệu năng iPad Pro 2021

    Điểm cải tiến thứ hai của mẫu máy iPad Pro năm nay nằm ở con chip Apple M1 mới. Đây là dòng chip vốn được trang bị trong phiên bản MacBook Air và Mac Mini mới được phát hành cách đây không lâu. Dòng chip gây được sự chú ý lớn trên cộng đồng mạng bởi mức hiệu năng vượt trội so với các dòng chip của Intel cả về hiệu suất sử dụng thực tế lẫn kết quả kiểm tra benchmark.

    Quá trình kiểm tra của tôi với chiếc iPad Pro 2021 cho ra kết quả ấn tượng tương tự. Trong một bài kiểm tra, tôi xuất một video 4K/30fps dài 26 phút 33 giây từ iMovie sang chiếc iPad Pro mới, sang iPad Air 2021 và sang MacBOok Pro 2012 (chip Intel i9). Chiếc iPad Pro mới là thiết bị đầu tiên hoàn thành tác vụ, có khả năng hoàn thành việc render video trong vòng 13 phút 5 giây. iPad Air đứng ở vị trí thứ 2 với kết quả 15 phút 4 giây. MacBook Pro (chip i9) phải mất đến 30 phút 18 giây để hoàn thành bài kiểm tra.

    iPad Pro 2021

    Trong bài kiểm tra với Geekbench, điểm số xử lý đa nhân của iPad Pro 2021 cao hơn gấp đối so với iPad Air 2020 (chip A14 Bionic) và ZTE Axon 30 Ultra (chip Snapdragon 888).

    Máy còn có 3 điểm cải tiến đáng chú ý khác. Thứ nhất, cả hai phiên bản iPad Pro 2021 đều được trang bị cổng USB Type-C với chuẩn mực kết nối tốc độ cao Thunderbolt. Thứ hai, cả hai dòng máy đều hỗ trợ kết nối 5G. Cuối cùng, cả 2 dòng máy đều có camera trước được nâng cấp sang camera góc siêu rộng 12MP.

    Những khía cạnh còn lại của máy không có nhiều thay đổi, từ tần số quét “ProMotion” (120Hz), độ phân giải màn hình, hệ thống âm thanh 4 loa ấn tượng và cụm camera chính được cấu thành bởi 1 ống kính góc rộng, 1 ống kính góc siêu rộng và bộ quét LIDAR.

    Phần mềm iPad Pro 2021 

    Chiếc iPad Pro mới của tôi được cài sẵn hệ điều hành iPadOS 14.5, và sau vài ngày sử dụng, tôi nhận được thông báo cập nhật lên phiên bản 14.5.1. Theo như tôi biết, gần như mọi thay đổi khi cập nhật từ iPadOS 14.5 đều tương đồng so với iOS 14.5, ví dụ như Siri có khả năng nhận biết thói quen nghe nhạc của tôi tốt hơn, nhiều emoji mới và chức năng kiểm soát ứng dụng theo dõi.

    Tính năng độc quyền của iPadOS là một thủ thuật có tên gọi “Center Stage”. Cụ thể, máy sẽ sử dụng con chip M1 mới và camera góc siêu rộng đằng trước để theo dõi một cách thông minh khuôn mặt của người dùng trong quá trình gọi video. Điều này nghĩa là tôi có thể tôi có thể di chuyển xung quanh trong quá trình gọi và chiếc máy vẫn có thể đưa khuôn mặt của tôi vào chính giữa khung hình.

    Ngoài tính năng mới này ra, thì trải nghiệm phần mềm của iPad Pro 2021 không có nhiều điểm khác biệt so với các phiên bản năm trước. Điều này nghĩa là iPad Pro vẫn giữ được ngôi vị chiếc máy tính bảng tốt nhất trong phân khúc, với hoạt ảnh mượt mà, giao diện và một hệ sinh thái ứng dụng phát triển hơn nhiều so với những dòng máy của Android hoặc Windows.

    IPad Pro liệu có thể thay thế máy bàn?

    Kể từ ngày Apple phát hành phiên bản iPad đầu tiên vào năm 2015, iPad Pro được hãng quảng cáo là có tiềm năng để thay thế máy tính bàn. Đây là một điều nực cười bởi chiếc tablet chỉ có thể hiển thị tối đa một ứng dụng cùng một lúc và không có hệ thống quản lý dữ liệu đầy đủ. Dòng máy đã cải thiện nhiều vào năm 2017, khi mà Apple giới thiệu tính năng làm việc đa nhiệm bằng phương pháp chia đôi màn hình, và một hệ thống quản lý thư mục với phiên bản iPad 2018.

    Dù vậy, những ứng dụng quan trọng như Zoom và Google Meet có trải nghiệm sử dụng không quá ổn định với iPad Pro 2021, do việc sử dụng chia màn hình có thể khiến camera của máy tắt hoặc đẩy tôi ra khỏi cuộc gọi.

    Và dù LumaFusion là một trong những ứng dụng chỉnh sửa video tốt nhất trong các thiết bị di động, phần mềm này vẫn không thể so sánh được với những ứng dụng edit của máy bàn như Final Cut Pro hoặc Adobe Premiere.

    Thời lượng pin

    Trong khi dòng máy MacBook Air sử dụng chip M1 có mức thời lượng pin cải thiện vượt trội so với phiên bản chip Intel, thời lượng pin của iPad Pro 2021 không có quá nhiều khác biệt so với phiên bản máy năm 2020. Điều này là bởi các phiên bản iPad Pro gần đây vốn đã sử dụng các dòng chip hệ ARM có khả năng tiêu thụ điện rất hiệu quả.

    Apple nói rằng dòng máy iPad Pro 12.9 inch năm này có thể trụ được từ 10 đến 11 giờ đồng hồ trong một chu kỳ sạc, tuy nhiên trải nghiệm thực tế của tôi lại đem về kết quả khác. Tôi chưa thử dùng chiếc tablet một mạch từ 100% pin đến mức 0%, nhưng những phiên sử dụng 4 giờ đồng hồ của tôi thường mất khoảng 50% lượng pin. Vậy nên với tôi, chiếc tablet có thời lượng pin rơi vào khoảng từ 8 đến 9 giờ đồng hồ.

    Trải nghiệm sạc pin giờ đây đã trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết vì iPad Pro cuối cùng cũng được trang bị cổng USB Type-C.

    Tổng kết

    Phiên bản iPad Pro mới nhất vẫn giữ được danh hiệu máy tính bảng tốt nhất trên thị trường. M1 là một con chip mạnh mẽ, đem lại mức hiệu năng đỉnh cao cho chiếc máy tính bảng của Apple. Tuy nhiên, mức hiệu năng này dường như là quá lớn đối với một thiết bị máy tính bảng.

    Do được trang bị dòng chip sê-ri A và khả năng tối ưu phần mềm cao, những phiên bản iPad Pro đời trước vốn đã đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà cho người dùng. Với những ai không thường xuyên phải làm việc với những video 4K, thì dường như họ sẽ không có nhiều lý do để nâng cấp lên phiên bản 2021, ngoại trừ việc dòng máy này có màn hình đẹp hơn.

    Phiên bản 2021 của iPad Pro cũng có một mức giá không hề rẻ. Máy nằm trong phân khúc giá của một chiếc laptop flagship thực thụ. Nếu bạn chỉ chủ yếu dùng tablet để giải trí nhẹ nhàng thì tôi khuyên bạn hãy lựa chọn sản phẩm thay vì iPad Pro 2021. Tuy nhiên với những ai làm công việc thiết kế đồ họa, hoặc những ai thường xuyên phải đánh văn bản, thì iPad Pro 2021 sẽ là một sự đầu tư không tồi.

    Điểm cộng

    • Chất lượng build cao
    • Màn hình đẹp rực rỡ
    • Hiệu năng đỉnh cao phân khúc
    • Camera chụp đẹp
    • Phần mềm tối ưu
    • Thời lượng pin dài
    • Sử dụng cổng USB Type-C
    • Bàn phím rời chất lượng cao

    Điểm trừ

    • Không có nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm
    • Phần mềm vẫn chưa đủ phát triển để có thể thay thế máy tính bàn
  • Đánh giá Lenovo Legion 5 Pro: Hiệu năng đỉnh cao, thiết kế đẹp

    Đánh giá Lenovo Legion 5 Pro: Hiệu năng đỉnh cao, thiết kế đẹp

    Lenovo Legion 5 Pro

    Lenovo Legion 5 Pro là một dòng máy laptop gaming thuộc phân khúc cao cấp. Máy sở hữu những linh kiện tối tân bậc nhất tại thời điểm hiện tại với con chip AMD Ryzen 5000 sê-ri H va card đồ họa NVIDIA GeForce RTX sê-ri 3000. Vậy chiếc laptop gaming mới này sẽ mang lại cho bạn những gì và hiệu suất sử dụng thực tế của máy ra sao? Bài viết đánh giá chi tiết Lenovo Legion 5 Pro hôm nay sẽ trả lời cho câu hỏi đó.

    Thông số kỹ thuật của Lenovo Legion 5 Pro

    • CPU: AMD Ryzen 7 5800H
    • GPU: NVIDIA GeForce RTX 3070 Laptop
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 16.0-inch, 2560×1600, IPS
    • Kích thước: 356 x 264.4 x 26.85 mm
    • Khối lượng: 2.45 kg

    Thiết kế Lenovo Legion 5 Pro

    Phiên bản tiền nhiệm của dòng máy để lại cho chúng tôi ấn tượng tốt đẹp nhờ ngôn ngữ thiết kế tối giản và trưởng thành. Bạn phải để ý kỹ mới nhận biết được đó thực chất là một chiếc laptop gaming. Vẻ ngoài của phiên bản mới nhất Lenovo Legion 5 Pro đã có khá nhiều thay đổi. Dù máy vẫn toát ra dáng vẻ gọn gàng và có hơi hướng tối giản, những chi tiết thiết kế đậm chất gaming của máy đã trở nên dễ nhận biết hơn nhờ những đường nét và góc cạnh táo bạo.

    Lenovo Legion 5 Pro

    Danh tính của chiếc laptop gaming cũng được thể hiện ở những chi tiết khác. Một trong số đó là logo Legion được chiếu sáng ở nắp máy. Bạn cũng có thể thấy được 2 đường cắt chéo khá hầm hố từ 2 góc trái phải xuống hệ thống bản lề của máy.

    Đằng sau thân máy được trang bị phần lớn số lượng cổng kết nối của máy. Tại đây có 1 cổng RJ45, 1 cổng USB 3.2 Gen2/DisplayPort 1.4 với khả năng sạc pin, 3 cổng USB Type-A 3.2 Gen 1, cổng xuất HDMI 2.1, và cổng nguồn. Bọc xung quanh các cổng kết nối tại vị trí này là 2 hệ thống khe xả nhiệt.

    Bên trái thân máy được trang bị 1 dải khe thông khí, cùng với 1 cổng USB Type-C 3.2 Gen 2/DisplayPort 1.4 và giắc cắm tai nghe/microphone. Trong khi đó ở bên phải được trang bị 1 dải khe thông khí khác, nút đóng ống kính vật lý webcam và 1 cổng USB Type-A 3.2 Gen 1.

    Lenovo Legion 5 Pro

    Bên dưới gầm máy được trang bị là hệ thống chân đế cao su giúp nâng thân máy lên một chút và hệ thống khe tản nhiệt. Nằm ở ở rìa trái và phải là hệ thống âm thanh của máy.

    Mở chiếc laptop ra, bạn sẽ thấy một màn hình kích thước 16 inch, được bọc trong một khung viền khá mỏng. Ở chính giữa cạnh trên là webcam được trang bị màn đóng ống kính vật lý, trong khi ở cạnh dưới là hệ thống microphone kép.

    Trên thân máy được trang bị một nút nguồn được chiếu sáng với màu sắc đèn phụ thuộc vào chế độ cài đặt Thermal Mode của máy. Máy được trang bị bàn phím Legion TrueStrike với cụm nút mũi tên có kích thước lớn, bàn phím số full size. Bộ bàn phím đem lại trải nghiệm tốt khi sử dụng, bất kể khi bạn đánh máy hay chơi game. Các nút của máy cách nhau rộng rãi, có hành trình sâu là 1.5mm và rất yên tĩnh khi sử dụng.

    Nằm bên dưới bộ bàn phím là chiếc touchpad quen thuộc. Bề mặt của chiếc touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, có độ nhạy tốt và có phản hồi xúc chắc tay khi nhấn xuống.

    Về mặt đèn chiếu sáng, Legion 5 Pro sở hữu bàn phím với 4 mảng đèn RGB độc lập, có thể được tùy chỉnh hiệu ứng và màu sắc thông qua ứng dụng Lenovo Vantage.

    Về mặt chất liệu, đây là một chiếc laptop cao cấp với vỏ máy được làm hoàn toàn bằng nhôm. Chiếc laptop có kích thước khá cồng kềnh, với độ dày thân máy là 1.07 inch và có khối lượng 2.45kg. Dù vậy, máy vẫn có tính di động cao so với các dòng laptop gaming có kích thước màn hình tương tự.

    Màn hình Lenovo Legion 5 Pro

    Legion 5 Pro được trang bị một màn hình có kích thước 16 inch, lớn hơn so với những loại màn hình laptop 15 inch mà bạn thường thấy trên thị trường. Màn hình sử dụng tấm nền IPS, đem lại cho bạn góc nhìn rộng và độ trung thực màu sắc cao. Màn hình có khả năng hiển thị chi tiết sắc nét nhờ độ phân giải QHD và tỷ lệ chia cạnh 16:10.

    Lenovo Legion 5 Pro

    Về mặt độ sáng, màn hình có chỉ tối đa là 500 nit. Màn hình hỗ trợ Dolby Vision, đem lại trải nghiệm hình ảnh ấn tượng khi xem phim. Màn hình còn có tần số quét 165Hz, giúp mọi hoạt ảnh khi điều hướng và khi chơi game được thực hiện một cách mượt mà và liền mạch.

    Chiếc laptop còn phù hợp với những ai làm công việc thiết kế đồ họa hoặc làm content nhờ phần mềm thay đổi tông màu màn hình X-Rite Color Assistant.

    Âm thanh

    Lenovo Legion 5 Pro được trang bị hệ thống loa kép bên dưới thân máy. Hệ thống loa của máy phát ra chất âm sắc sảo và có mức âm lượng cao. Tuy nhiên, dải bass thể hiện bởi cặp loa này lại thiếu đi chiều sâu. Dù vậy, loa của chiếc laptop vẫn làm tròn vai khi bạn gọi video, xem video hoặc nghe nhạc nhẹ nhàng.

    Nếu bạn sở hữu những cặp headphone, bạn có thể sử dụng ứng dụng chỉnh âm được cài sẵn là Nahimic để có được hiệu ứng âm thanh phù hợp với những hoàn cảnh bao gồm Phim ảnh, Âm nhạc, Liên Lạc và Gaming. Ứng dụng còn cho phép bật chế độ hiệu ứng âm thanh vòm để có được trải nghiệm đắm chìm hơn khi xem phim hoặc khi chơi game.

    Hiệu năng Lenovo Legion 5 Pro

    Ẩn bên dưới lớp vỏ kim loại của Legion 5 Pro là con chip AMD Ryzen 7 5800H và card đồ họa NVIDIA GeForce RTX 3070 với 8GB VRAM, 16GB RAM và ổ SSD PCIe NVMe dung lượng 1TB. Máy có đủ mức hiệu năng để chơi tốt những tựa game nặng nhất trên thị trường hiện nay.

    Chúng tôi kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy bằng một số tựa game ở mức đồ họa cao nhất với độ phân giải WQXGA và FHD, dưới đây là kết quả thu được:

    Ghost Recon: Wildlands
    • Ultra (1920 x 1080): 66.79 FPS
    • Ultra (2560 x 1600): 53.81 FPS

    Middle-earth: Shadow of War
    • Ultra (1920 x 1080): 103 FPS
    • Ultra (2560 x 1600): 88 FPS

    Shadow of the Tomb Raider
    • Highest (1920 x 1080): 103 FPS
    • Highest (2560 x 1600): 85 FPS

    Ứng dụng benchmark 3D Mark Time Spy còn đưa ra mức khung hình ước lượng của các tựa game sau:

    Battlefield V: 107+ FPS (1440p Ultra) / 123+ FPS (1080p Ultra)
    Apex Legends: 114+ FPS (1440p Ultra) / 142+ FPS (1080p Ultra)
    GTA V: 62+ FPS (1440p Ultra) / 96+ FPS (1080p Ultra)
    Fortnite: 111+ FPS (1440p Ultra) / 156+ FPS (1080p Ultra)
    Red Dead Redemption 2: 43+ FPS (1440p Ultra) / 52+ FPS (1080p Ultra)

    Dựa vào những dữ liệu có được bên trên, Legion 5 có thể chơi tốt những tựa game này ở mức cấu hình cao nhất mà vẫn có được mức khung hình cao và ổn định. Tuy nhiên, nếu bạn muốn có mức khung hình tối ưu nhất, hãy chơi những tựa game này ở độ phân giải 1080p.

    Về mặt tản nhiệt, hệ thống quạt thông khí của Legion 5 Po có thể sẽ hơi ồn trong quá trình sử dụng lâu dài. Điều này có thể được khắc phục khi bạn đeo tai nghe trong quá trình sử dụng. Nhiệt độ tỏa ra của máy trong quá trình chơi game khá ấm tay, nhưng chủ yếu tại khu vực nửa trên của bàn phím. Touchpad và khu vực kê tay giữ được mức nhiệt khá ổn định.

    Kết nối và thời lượng pin

    Legion 5 Pro hỗ trợ kết nối Intel WiFi 6 802.11ax 2×2 và Bluetooth 5.1. Đây là chuẩn mực kết nối không dây thông thường của các dòng laptop mới ra hiện nay.

    Về mặt thời lượng pin, chiếc laptop được trang bị 1 quả pin 80Wh. Trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc laptop trụ được từ 3 đến 4 giờ với các tác vụ sử dụng chủ yếu bao gồm lướt web, viết văn bản và xem Youtube. Đây là kết quả thời lượng pin không quá tệ đối với một chiếc laptop gaming.

    Chiếc laptop có thể sạc lại 50% lượng pin chỉ trong vòng 30 phút nhờ sử dụng công nghệ sạc nhanh Rapid Charge Pro.

    Tổng kết

    Legion 5 Pro là một trong những dòng laptop gaming tốt nhất trên thị trường tại thời điểm hiện tại. Máy sở hữu một màn hình lớn với viền bezel mỏng, có tỷ lệ chia cạnh 16:10, độ phân giải QHD, tần số quét 165Hz. Về mặt linh kiện bên trong, máy sở hữu cấu hình đỉnh cao bao gồm con chip AMD Ryzen 7 5800H, card đồ họa NVIDIA GeForce RTX 3070, 16GB RAM, ổ SSD dung lượng 1TB.

    Tuy nhiên, đây là một chiếc laptop không hề rẻ. Bạn có thể tiết kiệm tiền nếu lựa chọn phiên bản cấu hình thấp hơn bao gồm chip Ryzen 5 5600H, card RTX 3060, 16GB RAM và ổ SSD dung lượng 512GB. Nếu bạn có nguồn lực tài chính dồi dào và không ngại chi mạnh tay để có được một chiếc laptop gaming chất lượng cao, thì Lenovo Legion 5 Pro sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Thiết kế bắt mắt
    • Chất lượng build cao
    • Màn hình IPS chất lượng, độ phân giải cao
    • Tần số quét màn hình 165Hz
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Bàn phím thoải mái
    • Nhiều cổng kết nối

    Điểm trừ

    • Giá thành cao
    • Khả năng tản nhiệt không mấy hiệu quả
    • Kích thước hơi cồng kềnh
  • Đánh giá Huawei MateBook D 15: Chất build tốt, hiệu năng nhanh

    Đánh giá Huawei MateBook D 15: Chất build tốt, hiệu năng nhanh

    Huawei MateBook D 15

    Huawei trở lại thị trường laptop với những mẫu máy mới thuộc sê-ri MateBook, và một trong số đó có tên gọi Huawei MateBook D 15. Chiếc laptop lần này được trang bị chip Intel Intel thế hệ 11 – Core i5-1135G7, GPU Intel Iris Xe và 16GB dung lượng RAM. Vậy liệu chiếc laptop có điểm gì khác biệt so với phiên bản tiền nhiệm, và liệu đây có phải là chiếc laptop đáng mua so với mức giá? Câu trả lời sẽ có trong bài viết này.

    Thông số kỹ thuật của Huawei MateBook D 15

    • CPU: Intel Core i5-1135G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB NVMe PCle SSD
    • Màn hình: 15.6-inch Full HD IPS
    • Kích thước: 357.8 x 229.9 x 16.9 mm
    • Khối lượng: 1.56 kg

    Thiết kế của Huawei MateBook D 15

    Về mặt thiết kế, Huawei MateBook D 15 không có nhiều điểm khác biệt so với phiên bản tiền nhiệm. Dù vậy, đây không phải là điểm trừ bởi phiên bản trước sở hữu một nét thiết kế khá hiện đại. Vỏ ngoài của chiếc laptop văn phòng được làm từ hợp kim nhôm, được hoàn thiện phun cát đem lại cảm giác chạm rất đã tay.

    Huawei MateBook D 15

    Máy có kích thước khá mỏng với độ dày 16.9mm và có khối lượng 1.56kg, đồng nghĩa với việc đây là một chiếc laptop có tính di động cao. Máy có chất lượng build tốt, bề mặt của máy không có hiện tượng cong lún khi nhấn hoặc bóp mạnh.

    Nhìn qua bên trái, bạn sẽ thấy một cổng USB Type-C được dùng để sạc pin, trao đổi dữ liệu; 1 cổng USB Type-A 3.2 Gen 1 và cổng xuất HDMI.

    Huawei MateBook D 15

    Bên phải thân máy sở hữu một giắc cắm tai nghe kết hợp mic 3.5mm và 2 cổng USB Type-A 2.0. Bên dưới gầm máy được trang bị các hệ thống khe thông khí, chân đế cao su, 2 dải loa 2W ở được đặt ở 2 bên trái và phải.

    Mở nắp máy ra, bạn sẽ thấy một màn hình có kích thước 15.6 inch được bọc bên trong một viền bezel khá mỏng. Chiếc laptop không có webcam ở cạnh trên, thay vào đó webcam của máy được đặt ẩn trên thân máy. Thân máy của Huawei MateBook D 15 có bố cục khá cơ bản. Nằm chính giữa là bộ bàn phím, được đặt âm so với thân máy. Ở bên phải thân máy là một nút nguồn kiêm bảo mật vân tay.

    Nhắc tới bàn phím, các nút của máy có bề mặt phẳng mịn, cách đều nhau và có hành trình vừa tầm. Trải nghiệm nhập liệu với bộ bàn phím này là khá tốt. Điểm hạn chế duy nhất của bộ bàn phím đó là không có đèn chiếu sáng, có thể gây bất tiện cho những ai làm việc ở những nơi không có nhiều ánh sáng.

    Tương tự như phiên bản tiền nhiệm, webcam của máy được đặt ẩn bên dưới nút nằm giữa 2 phím F6 và F7. Webcam sử dụng cơ chế thò thụt, vậy nên những gì bạn cần làm là nhấn vào nút này để lấy chiếc webcam ra. Kiểu thiết kế này vừa đem lại lợi thế cũng như hạn chế cho chiếc MateBook D 15.

    Huawei MateBook D 15

    Về mặt lợi thế, kiểu thiết kế này cho phép Huawei thoải mái làm mỏng viền bezel bọc quanh màn hình. Điểm hạn chế mà thiết kế này mang lại chính là góc quay của webcam không nằm ngang so với tầm mắt người dùng, tạo nên nhiều bất tiện mỗi khi bạn muốn sử dụng webcam.

    Touchpad của máy có kích thước tiêu chuẩn, sở hữu bề mặt phẳng mịn, có độ nhạy tốt và sở hữu độ phản hồi xúc giác khá đầm tay.

    Màn hình của Huawei MateBook D 15

    MateBook D 15 được trang bị một màn hình IPS với kích thước 15.6 inch, độ phân giải Full HD. Màn hình có chỉ số độ sáng cực đại là 250 nit và có tỷ lệ chia cạnh là 16:9. Màn hình có chứng chỉ TÜV Rheinland, điều này đồng nghĩa với việc đây là một tấm nền có cường độ ánh sáng xanh thấp và không có hiện tượng nhấp nháy.

    Màn hình được bọc trong một khung viền khác mỏng, với cạnh dưới được làm dày hơn một chút, nhưng vẫn đem lại trải nghiệm hình ảnh đắm chìm với tỷ lệ màn hình so với thân máy là 87%. Chất lượng hình ảnh được hiển thị trên màn hình là rất tốt với độ sắc nét vừa tầm và màu sắc trung thực.

    Âm thanh

    MateBook D 15 được trang bị 2 dải loa có hướng âm bên dưới. Hệ thống loa này có chất âm sắc nét, nhưng lại có dải bass thể hiện không được sâu cho lắm, tương tự như phần lớn các dòng laptop trên thị trường. Dù vậy, chất lượng âm thanh của máy vẫn đủ để bạn gọi video nhờ khả năng thể hiện giọng nói sắc nét và trong trẻo.

    Loa máy cũng đủ tốt nếu bạn muốn xem video và nghe nhạc nhẹ nhàng. Bạn cũng có thể chỉnh sửa chất âm tổng thể của máy thông qua ứng dụng được cài sẵn có tên gọi Nahimic. Ứng dụng có sẵn 4 tùy chọn để bạn lựa chọn bao gồm Âm nhạc, Phim ảnh, Liên lạc và Gaming. Tất cả những gì bạn cần làm lựa chọn tùy chọn phù hợp nhất với nhu cầu sử dụng của bản thân.

    Hệ điều hành và tính năng

    Huawei MateBook D 15 sử dụng hệ điều hành Windows 10 Home và chỉ được cài sẵn những ứng dụng Microsoft, bao gồm Office 365 và ứng dụng diệt virus mặc định là Windows Defender.

    Điểm khác biệt của máy so với những dòng laptop khác chính là những ứng dụng độc quyền của hãng. Một trong số đó là PC Manager, có chức năng kiểm tra trạng thái của linh kiện, từ chip xử lý cho đến bảo mật vân tay. Phần mềm cũng còn có chức năng kiểm tra xem bạn có đang sử dụng những bản cập nhật driver mới nhất không, và sẽ tự động tải về và cài đặt cho bạn.

    Nếu bạn sở hữu điện thoại Huawei chạy hệ điều hành EMUI 10, bạn cũng có thể liên kết máy với chiếc Huawei MateBook D 15 bằng việc nhấn chạm cảm biến NFC của điện thoại lên chiếc touchpad của laptop. Trên màn hình lúc này sẽ hiện ra một cửa sổ hiển thị màn hình điện thoại của bạn. Đây là một tính năng tiện lợi nếu bạn không muốn cầm chiếc điện thoại để trả lời tin nhắn.

    Hiệu năng

    Huawei MateBook D 15 được trang bị con chip Intel Core i5-1135G7, GPU Intel Iris Xe, 16GB RAM và ổ SSD dung lượng 512GB. Tuy nhiên, dù sở hữu chip xử lý cải tiến và GPU mới, đây không hẳn là một chiếc laptop gaming. Dù bạn vẫn có thể giải trí nhẹ nhàng với những tựa game cấu hình trung bình, phần lớn thời gian bạn sử dụng chiếc laptop là để làm những công việc như lướt web, chỉnh sửa video và hình ảnh.

    Khi thực hiện các bài benchmark khi máy đang sạc pin, chúng tôi nhận thấy cạnh trái thân máy và nửa trên của bàn phím có mức nhiệt tỏa ra hơi ấm tay, nhưng chưa đến mức khiến chiếc laptop quá tải. Chiếc laptop có kết quả benchmark như sau:

    • 3DMark – 1,252 (Time Spy), 560 (Time Spy Extreme), 3,174 (Fire Strike), 1,565 (Fire Strike Extreme)
    • Cinebench R20 – 1,854 (CPU), 460 (CPU – Single-Core)
    • PCMark 10 Extended – 3,968
    • Geekbench 5 – 1,376 (Đơn nhân), 4,750 (Đa nhân), 13,253 (OpenCL)
    • CrystalDiskMark 7 – 3,418.47 MB/s (Đọc), 2,601.22 MB/s (Chép)

    Dựa vào kết quả kiểm tra benchmark, MateBook D 15 có mức hiệu năng cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm. Máy cũng có kết quả tổng thể tốt hơn so với MateBook 14, đặc biệt là ở mảng đồ họa.

    Thời lượng pin

    Ngoài những cổng kết nối vật lý mà chúng tôi đã nhắc qua bên trên, MateBook D 15 được hỗ trợ kết nối WiFi 6 và Bluetooth 5.1.

    Chiếc laptop được trang bị một quả pin 42Wh. Trong quá trình sử dụng thực tế của chúng tôi, chiếc laptop có thời gian sử dụng thực tế rơi vào khoảng từ 4 đến 5 giờ. Về mặt sạc pin, MateBook D 15 được tặng kèm củ sạc Type-C công suất 65W trong hộp.

    Tổng kết

    Nếu bạn nhìn qua dòng laptop năm 2021 của Huawei, thì MateBook D 15 là chiếc laptop có mức giá phải nhất trong số đó. Tuy nhiên, nếu bạn muốn sở hữu một chiếc laptop có màn hình sắc nét hơn và thời lượng pin dài hơn, bạn sẽ phải trả nhiều tiền hơn để mua chiếc MateBook 14 phiên bản 2021.

    Ngoài ra trong cùng tầm tiền, bạn cũng có lựa chọn laptop là MateBook 14 phiên bản 2020 với con chip AMD Ryzen 5 4600H, GPU AMD Radeon, 16GB RAM DDR4 và ổ SSD dung lượng 512GB. Đây chỉ là một lựa chọn thích hợp nếu bạn cần một màn hình và thời lượng pin tốt hơn, với cái giá phải trả là mức hiệu năng CPU và GPU. Nếu bạn muốn có một chiếc laptop màn hình lớn và mức hiệu năng tổng thể tốt, thì MateBook D 15 là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Chất lượng build cao
    • Thiết kế hiện đại
    • Hiệu năng tổng thể tốt
    • Bàn phím thoải mái
    • Kích thước gọn nhẹ

    Điểm trừ

    • Không có nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm
    • Số lượng cổng kết nối không quá nhiều
    • Webcam đặt trên thân máy gây nhiều bất tiện khi sử dụng
  • Đánh giá ZTE Axon 20 5G: Camera ẩn dưới màn hình đầu tiên trên thế giới

    Đánh giá ZTE Axon 20 5G: Camera ẩn dưới màn hình đầu tiên trên thế giới

    ZTE Axon 20 5G

    ZTE Axon 20 5G là chiếc điện thoại có camera ẩn dưới màn hình. Dòng máy ZTE Axon từ lâu được biết đến với những mẫu máy sở hữu những công nghệ mới nhất. Hôm nay, hãng mang đến cho thị trường thiết bị điện thoại đầu tiên trên thị trường được trang bị camera selfie ẩn dưới màn hình.

    Tuy sở hữu công nghệ tối tân hàng đầu phân khúc, cấu hình linh kiện bên trong của ZTE Axon 20 5G chỉ nằm ở mức tầm trung. Tuy nhiên, điểm mạnh hấp dẫn của máy nằm ở màn hình tràn viền 4 cạnh của máy.

    Màn hình của ZTE Axon 20 5G sở hữu đầy đủ các tính năng cao cấp, bao gồm hỗ trợ HRR, tần số quét 90Hz, hỗ trợ HDR, tấm nền OLED và chiều sâu màu sắc 10 bit. Đây còn là một trong những chiếc màn hình điện thoại lớn bậc nhất trên thị trường, với kích thước đường chéo lên đến 6.92 inch.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật ZTE Axon 20 5G

    • Màn hình: 6.92-inch AMOLED 2460 x 1080 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 765G 5G
    • RAM: 6GB/8GB
    • Camera sau: 64MP + 8MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB
    • Kích thước: 172.1 x 77.9 x 8 mm
    • Khối lượng: 198 g
    • Pin: 4220 mAh

    Thiết kế ZTE Axon 20 5G 

    Hãy bắt đầu với khía cạnh nổi bật nhất của chiếc điện thoại, đó chính là kích thước tổng thể. ZTE Axon 20 5G là một chiếc điện thoại có kích thước lớn, với một màn hình 6.92 inch. Trong khi đó, viền bezel bọc xung quanh màn hình cũng không thuộc loại nhỏ nhất phân khúc, đặc biệt là ở cạnh dưới. Với kích thước khổng lồ này, bạn sẽ khó có thể sử dụng chiếc điện thoại chỉ với một tay. Tuy nhiên, chúng tôi rất ngạc nhiên khi biết rằng máy chỉ nặng có 198g.

    Camera selfie không phải là thứ duy nhất mà ZTE đặt bên dưới màn hình. Bảo mật vân tay của ZTE Axon 20 5G cũng được nằm ẩn bên dưới, cùng với các cảm biến tiệm cận và cảm biến ánh sáng môi trường. Máy cũng không có dải loa thoại mà thay vào đó sử dụng công nghệ rung màn hình để phát ra âm thanh. Chúng ta đã thấy giải pháp loa thoại này ở một số sản phẩm của Xiaomi và Huawei trước kia.

    ZTE Axon 20 5G

    Chất lượng build tổng thể của ZTE Axon 20 5G đem lại cảm giác cao cấp. Khung viền của máy được làm từ kim loại, trong khi mặt trước và sau được làm bằng kính. Đáng tiếc là đây chỉ là kính thường, không phải là kính cường lực Gorilla Glass mà ta thường thấy ở các dòng điện thoại thông thường.

    Mặt lưng của máy có thiết kế khá tối giản, với duy nhất logo ZTE và nhãn hiệu Axon 5G được in bên trên. Cụm camera của máy có kích thước khá vừa vặn, không nổi lên quá nhiều so với thân máy. Cụm camera được cấu thành bởi 4 ống kính và 1 đèn flash.

    Vị trí đặt nút chức năng ở cạnh bên rất vừa tầm với. Nút nguồn của máy có bề mặt được làm nổi vân và có chiều cao tiêu chuẩn. Nút tăng giảm âm lượng được tách riêng thay vì đặt trong một cụm nút như những dòng máy thông thường hay làm.

    Chuyển qua cạnh dưới của máy, bạn sẽ thấy dải loa ngoài, cổng USB Type-C, khe đựng SIM kép. Bạn có thể sử dụng đồng thời 2 SIM hoặc 1 SIM và 1 thẻ nhớ microSD.

    Màn hình ZTE Axon 20 5G

    Một trong những điểm mạnh của chiếc điện thoại nằm ở màn hình OLED cỡ lớn của máy. Màn hình có kích thước đường chéo là 6.92 inch và có độ phân giải là 2460 x 1080 pixel. Tấm nền còn hỗ trợ tần số quét 90Hz.

    Chỉ số độ sáng màn hình khi điều chỉnh thủ công không quá ấn tượng, với kết quả đo được là 406 nit. Đáng tiếc là chế độ Độ sáng tự động cũng không gia tăng độ sáng màn hình. Điều này có thể làm ảnh hưởng đến trải nghiệm sử dụng của máy trong điều kiện trời nắng.

    ZTE Axon 20 5G

    Độ chính xác của màu sắc hiển thị cũng không quá ấn tượng. Màn hình OLED của máy được hỗ trợ màu sắc 10 bit, có khả năng hiển thị hình ảnh sống động tuy nhiên lại có chỉ số độ sai lệch màu dE2000 là 5. Màu trắng và xám được hiển thị trên màn hình của ZTE Axon 20 5G có thiên hướng ám xanh.

    Giờ chúng ta sẽ nói về tính năng độc đáo nhất của máy, đó là camera ẩn dưới màn hình. Tấm nền đáp ứng công nghệ này được sản xuất bởi Visionox. Tấm nền được cấu thành bởi các cathode có mức độ trong suốt cao và một ma trận điểm ảnh OLED. Một bảng mạch liền đặc biệt đã được sử dụng để giảm thiểu tác động của chiếc camera selfie đến trải nghiệm hình ảnh của màn hình. ZTE đã làm khá tốt với mẫu máy Axon 20 5G, nhất là khi đây là thế hệ sản phẩm đầu tiên.

    Cụm camera này có thể được nhìn thấy ở một vài góc độ với điều kiện trên màn hình đang hiển thị những màu sắc có độ sáng cao. Ngoài trường hợp đó ra, bạn sẽ không để ý tới chiếc camera này trong quá trình sử dụng.

    Thời lượng pin  

    Tuy sở hữu một quả pin dung tích 4220 mAh và sử dụng tấm nền màn hình OLED, ZTE Axon 20 5G lại có thời lượng pin không ấn tượng cho lắm. Chiếc điện thoại có chỉ số sức bền là 82 giờ trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi. Những đối thủ cạnh tranh sử dụng cùng cấu hình có mức thời lượng pin tốt hơn trong bài kiểm tra.

    Máy được tặng kèm củ sạc tương thích với tính năng sạc nhanh Quick Charge 4+, có công suất sạc lên đến 30W. Máy có tốc độ sạc pin khá nhanh, có thể nạp lại 62% trong vòng 30 phút. Chiếc điện thoại được sạc đầy pin trong vòng 1 giờ đồng hồ.

    Hiệu năng

    ZTE Axon 20 5G được trang bị con chip khá mạnh là Snapdragon 765G, được sản xuất trên tiến trình 7nm. Con chip được trang bị CPU 8 nhân, được cấu thành bởi 1 nhân Kryo 475 Prime 2.4GHz, 1 nhân Kryo 475 Gold 2.2GHz và 6 nhân Kryo 475 Silver 1.8GHz. Những nhân có xung nhịp thấp hơn của CPU được dùng để thực hiện các tác vụ cơ bản nhằm giảm thiểu mức hiệu năng mà máy tiêu thụ.

    Con chip sử dụng GPU Adreno 620 để thực hiện các tác vụ đòi hỏi khả năng xử lý đồ họa cao. Cấu hình bộ nhớ của máy được bắt đầu với 6GB/128GB và có thể nâng cấp lên mức tối đa là 8GB/256GB.

    Để cải thiện hiệu suất xử lý duy trì của máy, ZTE trang bị cho chiếc Axon 20 5G một vài thành phần tản nhiệt. Hệ thống tản nhiệt này bao gồm buồng bốc hơi, tấm tản nhiệt sợi carbon và một vài ống đồng dẫn nhiệt.

    Camera

    Camera chính của máy sử dụng cảm biến 64MP với tính năng gộp điểm ảnh, xuất ra những bức ảnh có độ phân giải 16MP. Cảm biến này có kích thước khá lớn là 1/1.72 inch và có kích thước điểm ảnh là 0.8µm. Cảm biến được đặt sau một ống kính tiêu cự f/1.8.

    Camera góc siêu rộng có độ phân giải hơi thấp là 8MP với tiêu cự f/2.2, sở hữu góc chụp 120 độ. Hai ống kính còn lại bao gồm 1 cảm biến dùng để lấy thông tin chiều sâu của khung cảnh, trong khi cảm biến còn lại được dùng cho tính năng chụp hình macro.

    Camera selfie ẩn bên dưới màn hình có độ phân giải cao, tuy nhiên lại không có tính năng gộp điểm ảnh như camera chính của máy. Chiếc camera này có khả năng chụp lại những bức hình có độ phân giải 32MP và được ghép nối với ống kính tiêu cự f/2.0.

    Chất lượng ảnh chụp

    Trong điều kiện đầy đủ ánh sáng, camera chính của máy có thể chụp lại những bức hình có độ sắc nét và độ chi tiết cao, với màu sắc khá trung thực. Tuy nhiên những bức hình này thường xuyên có hiện tượng noise.

    Chế độ chụp phóng to 2x của máy có chất lượng khá tốt. Những bức hình có độ sắc nét không quá cao, nhưng cũng đủ để bạn đăng lên mạng xã hội.

    Tương tự như những camera góc siêu rộng 8MP của các dòng máy phân khúc tầm trung, chất lượng ảnh chụp của Axon 20 5G với chế độ này cũng không quá ấn tượng. Ngay cả trong điều kiện đầy đủ ánh sáng, những bức hình được chụp lại có màu sắc vẩn đục, thiếu chi tiết và có mật độ noise dày.

    Camera macro của máy có khoảng cách lấy nét cố định, tạo ra những hạn chế trong quá trình sử dụng thực tế, tuy nhiên điểm trừ lớn nhất lại nằm ở độ phân giải thấp của cảm biến là 2MP. Dù vậy, nếu có đủ kiên nhẫn, bạn vẫn có thể chụp lại những tấm hình cận cảnh có chất lượng khá tốt. Ở điều kiện lý tưởng nhất, những bức hình này có màu sắc sống động và độ chi tiết cao đến ngạc nhiên.

    Do là thế hệ công nghệ đầu tiên, chất lượng ảnh chụp từ camera selfie không được ấn tượng cho lắm. Những bức hình có chi tiết mờ mịt, có thể được so sánh với webcam của laptop.

    Tổng kết

    Mọi vật đều có điểm khởi đầu, và trong trường hợp này, ZTE Axon 20 5G là chiếc điện thoại sở hữu công nghệ camera dưới màn hình đầu tiên trên thị trường. Tương tự như các dòng sản phẩm công nghệ thế hệ đầu tiên khác, máy tuy mang lại những đột phá mới nhưng cũng đồng thời cũng sở hữu những điểm hạn chế nhất định. Điểm hạn chế của Axon 20 5G nằm ở chất lượng ảnh chụp của camera selfie, với chi tiết quá mờ nhạt so với tiêu chuẩn điện thoại hiện nay.

    Axon 20 5G vận là một chiếc điện thoại khá độc đáo ngay cả khi không có công nghệ mới này. Đây là một trong những chiếc điện thoại sở hữu màn hình lớn nhất trên thị trường, với kích thước đường chéo lên đến 6.92 inch. Điều đó khiến cho chiếc điện thoại là một thiết bị giải trí lý tưởng.

    Điểm cộng

    • Màn hình kích thước lớn
    • Chất build tốt
    • Tốc độ sạc nhanh
    • Chất lượng ảnh chụp khá tốt với camera chính

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin không quá ấn tượng
    • Độ sáng màn hình không cao
    • Chất lượng ảnh chụp từ camera selfie không tốt
  • Đánh giá Samsung Galaxy A42 5G: Toàn diện trong phân khúc tầm trung

    Đánh giá Samsung Galaxy A42 5G: Toàn diện trong phân khúc tầm trung

    Samsung Galaxy A42 5G

    Samsung Galaxy A42 5G là một trong những dòng máy có khả năng kết nối mạng 5G rẻ nhất trên thị trường. Vẻ ngoài của máy không có nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm. Nhưng giờ, máy đã có kích thước lớn hơn với một màn hình Super AMOLED 6.6. inch. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết những khía cạnh khác nhau của dòng máy Samsung Galaxy A42 5G.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Samsung Galaxy A42 5G

    • Màn hình: 6.6-inch AMOLED 1600 x 720 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 750G 5G
    • RAM: 4GB/6GB/8GB
    • Camera sau: 48MP + 8MP + 5MP + 5MP
    • Camera trước: 20MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 164.4 x 75.9 x 8.6 mm
    • Khối lượng: 193 g
    • Pin: 5000 mAh

    Thiết kế Samsung Galaxy A42 5G

    Galaxy A là một sê-ri máy có thiết kế bên ngoài khá thú vị, với mỗi dòng máy sở hữu một thiết kế độc đáo và bắt mắt. Dù bạn lựa chọn phiên bản màu sắc nào, mặt lưng của Samsung Galaxy A42 5G cũng được chia cắt làm 4 phần, bắt đầu với màu sắc tối ở bên trên và dần chuyển sang tông màu sáng hơn ở cạnh dưới. Ngoài dải màu đầu tiên ra, các dải màu còn lại sở hữu họa tiết bề mặt chấm bi thú vị và phản chiếu ánh sáng màu cầu vồng.

    Ngoài mặt lưng độc nhất ra, Samsung Galaxy A42 5G là một chiếc điện thoại có thiết kế khá tiêu chuẩn. Mặt trước của máy được trang bị một màn hình tràn viền phẳng, khung viền bóng bẩy được bo cong mềm mại và mặt lưng bằng nhựa.

    Samsung Galaxy A42 5G

    Màn hình Super AMOLED kích thước 6.6 inch là một trong những điểm thay đổi lớn nhất của máy so với phiên bản tiền nhiệm. So với phiên bản trước, màn hình của máy có kích thước lớn hơn, nhưng lại có độ phân giải giảm xuống một chút. Camera selfie của máy có cùng hình dạng giọt nước so với phiên bản A41.

    Màn hình được bọc trong một viền bezel khá mỏng, tuy nhiên cạnh dưới lại có kích thước hơi dày. Dù vậy, đây là điều hoàn toàn chấp nhận được đối với một thiết bị phân khúc giá tầm trung.

    Bảo mật vân tay của máy được đặt ẩn bên dưới màn hình, có vị trí ở gần cạnh dưới. Chiếc bảo mật vân tay này có tốc độ quét khá nhanh và có độ chính xác cao.

    Mặt lưng của máy được làm cong ở phần viền, được trang bị một cụm camera hình vuông trên góc trái. Cụm camera này được cấu thành bởi 1 ống kính chính 48MP, ống kính góc siêu rộng 8MP, ống kính macro 5MP và cảm biến chiều sâu 5MP. Đèn LED flash được đặt bên ngoài cụm camera này. Cụm camera sau của máy nhô lên một chút so với bề mặt, nhưng không làm chiếc điện thoại bị cập kênh quá nhiều khi đặt máy và sử dụng trên mặt bàn.

    Samsung Galaxy A42 5G

    Dọc theo cạnh trái của thân máy là khe đựng SIM lai, trong khi nút nguồn và cụm nút tăng giảm âm lượng được đặt ở cạnh phải. Cạnh trên của máy được đặt duy nhất một chiếc mic cách âm. Cạnh dưới được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5 mm, cổng USB Type-C, mic thoại và dải loa chính.

    Samsung Galaxy A42 5G có kích thước 3 cạnh là 164.4 x 75.9 x 8.6mm và có khối lượng 193g. Máy dài hơn 15mm, rộng hơn 6mm và nặng hơn 41g so với phiên bản máy tiền nhiệm. Khác biệt lớn về mặt kích thước chủ yếu đến từ màn hình và quả pin bên trong.

    Màn hình Samsung Galaxy A42 5G

    Samsung Galaxy A42 5G được trang bị một màn hình Super AMOLED kích thước 6.6 inch, với độ phân giải 1600 x 720 pixel và có tỉ lệ chia cạnh là 20:9. Đây là một tấm nền màn hình Infinity-U, điều này nghĩa là màn hình được khoét một hình giọt nước để nhường chỗ cho camera selfie.

    Việc màn hình của A42 có độ phân giải thấp hơn khiến tôi hơi thất vọng, và khiến trải nghiệm sử dụng hàng ngày kém hơn so với các dòng máy A4x đời trước. Tuy nhiên, việc chiếc điện thoại sử dụng độ phân giải màn hình thấp cộng với một con chip có hiệu năng khá mạnh sẽ đem lại hiệu suất chơi game cải thiện.

    Samsung Galaxy A42 5G

    Màn hình của máy sử dụng tấm nền Super AMOLED do Samsung sản xuất. Màn hình máy có chỉ số độ sáng khá cao (đối với tấm nền OLED) là 395 nit. Khi sử dụng chiếc điện thoại trong điều kiện trời nắng và chế độ Độ sáng tự động được bật, độ sáng màn hình của A42 được đẩy lên mức 570 nit.

    Và nhờ công nghệ tấm nền OLED, màn hình của máy có độ tương phản ấn tượng, và có khả năng thể hiện màu đen với độ sâu tốt. Màn hình máy có chỉ số độ sáng thấp nhất là 1.8 nit.

    Thời lượng pin

    Một trong những thay đổi đáng kể so với phiên bản Galaxy A4 năm trước chính là sự cải thiện về dung lượng pin. Dòng máy Galaxy A42 5G mới giờ đây sở hữu một quả pin có dung tích 5000 mAh, được tăng lên từ 3500 mAh.

    Với dung tích pin mới này, cộng với độ phân giải màn hình thấp và chip Qualcomm, Galaxy A42 5G đạt được chỉ số độ bền ấn tượng là 144 giờ trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi.

    Samsung Galaxy A42 5G hỗ trợ công nghệ sạc nhanh thích nghi công suất 15W. Máy tuy có thời gian sạc đầy không quá nhanh, nhưng cũng không đến nỗi nào so với phân khúc giá

    Sử dụng củ sạc đi kèm máy, bạn có thể nạp 27% lượng pin trong vòng 30%, 78% trong vòng 90 phút. Chiếc điện thoại được sạc đầy sau khi cắm sạc trong vòng 2 giờ đồng hồ.

    Hiệu năng

    Hiệu năng xử lý của Galaxy A42 5G đến từ con chip Snapdragon 750G 5G. Đây là một con chip tầm trung điển hình, lấp đầy khoảng trống giữa con chip Snapdragon 765G và Snapdragon 690. Chip được sản xuất trên dây chuyền tiến trình 8nm.

    Cấu trúc của CPU bao gồm 2 nhân Kryo 570 Gold 2.2GHz và 6 nhân Kryo 570 Silver 1.8GHz. Con chip sử dụng GPU đời mới hơn là Adreno 619, có hiệu năng trên lý thuyết mạnh hơn 10% so với Adreno 618 của con chip SD730G.

    Chữ “G” nằm phía cuối tên chip biểu thị rằng đây là dòng chip được tối ưu để chơi game, cũng như được hỗ trợ tính năng Snapdragon Elite Gaming và sử dụng AI Engine phiên bản thứ 5.

    Samsung Galaxy A42 5G

    Về mặt bộ nhớ, Galaxy A42 5G được bán với phiên bản cấu hình mặc định bao gồm 4GB RAM và 128GB bộ nhớ UFS 2.1. Máy không có phiên bản dung lượng bộ nhớ trong cao hơn, nhưng bạn có thể lựa chọn dòng máy có dung lượng RAM cao hơn là 6GB hoặc 8GB.

    Trong bài kiểm tra Geekbench 5, Snapdragon 750G 5G sở hữu mức hiệu năng xử lý CPU đơn nhân và đa nhân tương đồng so với Snapdragon 760G, và có mức hiệu năng cao hơn khi được so sánh với Dimensity 800U của dòng máy Realme 7 5G.

    Chúng tôi kiểm tra khả năng xử lý thực tế của máy với nhiều tựa game khác nhau, và chiếc điện thoại đều mang lại hiệu suất ấn tượng. Dù không được trang bị một màn hình HRR, máy vẫn đem lại trải nghiệm chơi game mượt mà bậc nhất trong phân khúc giá.

    Chiếc điện thoại có mức nhiệt tỏa ra không quá nóng và cũng không bị quá tải khi chạy bài kiểm tra 3D Mark trong vòng 20 phút, 4 lần liên tiếp.

    Camera

    Cụm camera sau của Galaxy A42 5G được cấu thành bởi 4 ống kính với cấu hình khá thông thường đối với một chiếc máy phân khúc tầm trung. Cụm camera này bao gồm ống kính chính 48MP, ống kính góc siêu rộng 8MP, ống kính macro 8MP và cảm biến chiều sâu 5MP. Máy có cấu hình camera tương đồng với A41, với khác biệt duy nhất nằm ở sự có mặt của cảm biến chiều sâu mới.

    Camera chính của máy sử dụng cảm biến Samsung S5KGM2 ICOSELL GM2, 48MP, kích thước 1/2 inch và có kích thước điểm ảnh là 0.8µm, kết hợp với ống kính 24mm, khẩu độ f/1.8 và bộ lọc màu Quad Bayer. Chiếc camera có chế độ chụp mặc định là 12MP nhờ tận dụng tính năng gộp điểm ảnh. Ống kính được hỗ trợ tính năng lấy nét theo giai đoạn.

    Samsung Galaxy A42 5G

    Camera góc siêu rộng của máy sử dụng cảm biến Samsung ISOCELL S5K4HA, kích thước 1/4 inch, với kích thước điểm ảnh là 1.12µm đằng sau một ống kính 13mm, khẩu độ f/2.2. Camera có khả năng lấy nét cố định.

    Camera macro sử dụng cảm biến GalaxyCore GC5035 5MP với ống kính tiêu cự f/2.4 và khoảng cách lấy nét cố định trong cự ly 4cm.

    Camera chiều sâu sử dụng cảm biến tương tự là GalaxyCore GC5035, độ phân giải 5MP với tiêu cự f/2.4 và khoảng cách lấy nét được cố định ở mức vô cực.

    Camera selfie của máy có cấu hình tương tự như chiếc Galaxy A31 với cảm biến SK Hynix Hi-2021 20MP, có kích thước điểm ảnh là 1.0µm. Camera sử dụng thuật toán Bayer, hay cụ thể là chức năng 4 điểm ảnh để thay đổi kích thước pixel.

    Chất lượng ảnh chụp

    Những bức hình 12MP chụp ở chế độ mặc định từ ống kính chính của Galaxy A42 có chất lượng khá đẹp. Ảnh có nhiều chi tiết, ngay cả đối với những khung cảnh có độ phức tạp cao như khu dân cư và tán lá. Độ tương phản cao, mật độ noise thấp và dải nhạy sáng rộng nhưng không bị quá đà.

    Máy có chế độ chụp 48MP với camera chính, tuy nhiên lại hơi khó tìm trong ứng dụng chụp ảnh. Ảnh chụp với chế độ này có độ chi tiết thể hiện cao, cùng với mức độ tương phản tốt và màu sắc trung thực.

    Camera góc siêu rộng đem lại chất lượng ảnh chụp khá tốt so với phân khúc giá. Những bức hình có độ chi tiết vừa tầm, mật độ noise không quá nhiều, độ tương phản tốt và có tính năng chống méo chi tiết tự động khá hiệu quả.

    Cảm biến chiều sâu 5MP được sử dụng khi bạn chụp hình ở chế độ xóa phông. Những bức hình chụp ở chế độ này có chất lượng khá tốt. Ảnh có nhiều chi tiết, độ tương phản tuyệt vời và mức độ tách vật thể khá ổn so với mức giá. Hiệu ứng làm mờ nhân tạo ở ngoại cảnh cũng được làm khá tốt.

    Camera macro 5MP có chất lượng ảnh chụp tạm ổn. Chiếc camera có khoảng cách lấy nét cố định trong khoảng 4cm, và tôi thường phải mất từ 4 đến 5 lần chụp mới có được kết quả hình ảnh sắc nét.

    Tổng kết

    Samsung Galaxy A42 5G là một chiếc điện thoại tầm trung có mức giá khá rẻ, có hiệu năng khá tốt cho phép bạn chơi mượt mà nhiều tựa game khác nhau. Máy sở hữu một màn hình AMOLED lớn và lượng pin dài cho phép bạn sử dụng chiếc điện thoại thoải mái trong thời gian dài. Nếu bạn cần tìm mua một chiếc điện thoại tầm trung có giá trị sử dụng cao, thì Galaxy A42 5G sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Màn hình Super AMOLED rực rỡ
    • Thiết kế bắt mắt, độc đáo
    • Thời lượng pin dài
    • Hiệu năng ấn tượng
    • Chất lượng ảnh chụp tốt

    Điểm trừ

    • Độ phân giải màn hình 720p
    • Không có loa stereo
    • Tốc độ sạc hơi chạm
    • Kết quả ảnh chụp từ camera macro không ấn tượng
  • Đánh giá nhanh Microsoft Surface Laptop 3, thông số cấu hình

    Đánh giá nhanh Microsoft Surface Laptop 3, thông số cấu hình

    Thông số kỹ thuật

    CPU: Intel Core i5 – i7 / AMD Ryzen 5 / AMD Ryzen 7 | Đồ họa: Đồ họa Intel Iris Plus / AMD Radeon Vega 9 / AMD Radeon RX Vega 11 | RAM: 8GB – 16GB | Màn hình: PixelSense 13,5 inch (2.256 x 1.504) / PixelSense 15 inch (2.496 x 1.664) | Bộ nhớ: SSD 128GB, 256GB, 512GB hoặc 1TB

    Điểm cộng

    • +Tuổi thọ pin tuyệt vời
    • +Lựa chọn CPU Intel hoặc AMD

    Điểm trừ

    • -Không có tùy chọn Thunderbolt 3
    • -Quá ít cổng so với kích thước của nó

    Với phiên bản thứ ba của Surface Laptop 3, Microsoft đã tạo ra chiếc laptop tốt nhất của mình. Tuy nó không phải là một bước nhảy vọt so với thế hệ trước, bề ngoài chông nó tương tự như thế hệ trước.

    Với phiên bản 15 inch, giờ đây bạn có thể lựa chọn phần cứng của Intel hoặc AMD. Trước đây, chỉ có sự lựa chọn là Intel. Ở những khía cạnh khác, Surface Laptop 3 tiếp tục giữ vững danh tiếng là một chiếc laptop có thiết kế tuyệt đẹp.

    Đây là một số laptop đẹp nhất trên thế giới không có logo quả táo, với thân máy bằng nhôm mang lại cảm giác cao cấp, đồng thời bảo vệ máy khỏi va đập và rơi. Vẫn còn một số nhược điểm nhỏ, như việc thiếu cổng kết nối, nhưng về tổng thể đây là một trong những máy laptop tốt nhất trên thế giới hiện tại.

  • Đánh giá Motorola Moto G10: Thiết kế độc đáo, mức giá phải chăng

    Đánh giá Motorola Moto G10: Thiết kế độc đáo, mức giá phải chăng

    Motorola Moto G10

    Motorola Moto G10 là một chiếc điện thoại được bán ở phân khúc giá rẻ. Máy sở hữu con chip tầm trung là Snapdragon 460, có cấu hình bộ nhớ mặc định là 4GB RAM, 64GB bộ nhớ trong và một màn hình kích thước 6.5 inch độ phân giải 720p. Các linh kiện phần cứng khác của máy cũng có chất lượng khá cao, bao gồm một camera chính độ phân giải 48MP và một quả pin lớn với dung tích 5000 mAh.

    Tuy nhiên, phân khúc mà Motorola Moto G10 phát hành có nhiều dòng máy cạnh tranh chất lượng cao. Liệu chiếc điện thoại giá rẻ của Motorola có làm tốt ở thị trường này? Câu trả lời sẽ có trong bài viết hôm nay.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Motorola Moto G10

    • Màn hình: 6.5-inch LCD 1600 x 720 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 460
    • RAM: 4GB
    • Camera sau: 48MP + 8MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 8MP
    • Bộ nhớ trong: 64GB/128GB
    • Kích thước: 165.2 x 75.7 x 9.2 mm
    • Khối lượng: 200 g
    • Pin: 5,000 mAh

    Thiết kế Motorola Moto G10

    Motorola Moto G10 có vỏ ngoài được làm hoàn toàn bằng nhựa – đây là điều thường thấy ở một chiếc điện thoại phân khúc giá rẻ. Tuy nhiên, Motorola định tạo nên điều khác biệt với một thiết kế vỏ ngoài khá độc đáo. Chưa hết, Moto G10 còn có một lớp phủ kháng nước mà các dòng máy anh em của hãng đều sở hữu.

    Hãy bắt đầu bài đánh giá với mặt lưng của chiếc điện thoại. Motorola Moto G10 sở hữu một mặt lưng được làm hoàn toàn bằng nhựa mềm, với toàn bộ bề mặt được phủ đầy các họa tiết gợn sóng. Tuy nét thiết kế này không khiến chiếc điện thoại bám tay hơn là mấy, nhưng chí ít thì máy cũng có vẻ ngoài bắt mắt và thú vị hơn. Bề mặt này còn có tác dụng khiến cho dấu vân tay khó bám hơn.

    Motorola Moto G10

    Cụm camera nằm trên góc trái của mặt lưng hơi nổi một chút so với bề mặt. Cụm camera này sử dụng thiết kế thông thường với hình chữ nhật được bo cong 4 góc.

    Bảo mật vân tay được đặt gần đó, cho phép người dùng dễ dàng mở máy một cách nhanh chóng và tiện lợi. Một điểm hơi đáng phàn nàn là vị trí đặt bảo mật vân tay hơi cao, khiến những ai có tay nhỏ phải với lên một chút mới chạm tới được.

    Lật qua mặt trước của máy, Motorola Moto G10 sở hữu một khung viền màn hình khá dày, đặc biệt là ở cạnh dưới. Màn hình của máy được làm tràn viền, với camera selfie dạng giọt nước đặt chính giữa cạnh trên.

    Khung viền của máy tuy cũng được làm bằng nhựa, nhưng lại bám tay hơn nhiều so với mặt lưng. Mọi nút chức năng của máy đều được đặt ở cạnh phải của chiếc điện thoại. Nút nguồn có bề mặt vân sần, đặt ở vị trí vừa tầm tay, và nút tăng giảm âm lượng được đặt ngay bên trên. Tiếp đến là nút chức năng gọi trợ lý ảo Google Assistant. Giắc cắm tai nghe của chiếc điện thoại được đặt ở cạnh trên của máy.

    Dọc theo cạnh trái, bạn sẽ có khe đựng SIM lai, cho phép người dùng sử dụng cùng lúc 2 SIM hoặc 1 SIM và 1 thẻ nhớ microSD.

    Màn hình Motorola Moto G10

    Khác với dòng máy anh em là Moto G30, chiếc G10 không sở hữu tần số quét màn hình 90Hz. Màn hình của máy cũng bị hạn chế bởi độ phân giải khá thấp là 1600 x 720 pixel, có tỷ lệ chia cạnh là 20:9. Màn hình của máy có kích thước đường chéo là 6.5 inch, tương tự như của chiếc G30.

    Motorola Moto G10

    Theo thông số kỹ thuật chính thức, màn hình của máy sử dụng tấm nền LCD có chất lượng hình ảnh tầm trung. Màn hình máy có độ sáng tối đa là 370 nit. Đáng tiếc là chế độ chuyển độ sáng màn hình tự động cũng không cải thiện độ sáng màn hình hơn là mấy. Điều này khiến trải nghiệm sử dụng chiếc điện thoại ngoài trời nắng không được tốt cho lắm. Tin tốt là màn hình máy có tỷ lệ tương phản khá tốt là 1878:1, mang lại khả năng hiển thị màu đen với độ sâu cao.

    Thời lượng pin Motorola Moto G10

    Moto G10 được trang bị một quả pin có dung tích 5000 mAh. Chiếc điện thoại làm tốt trong bài kiểm tra sức bền của chúng tôi và có thể cạnh tranh ngang hàng với các dòng máy có dung tích pin lớn hơn. Máy có kết quả kiểm tra sức bền là 152 giờ đồng hồ.

    Bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi được thực hiện tự động nhờ vào ứng dụng viSerDevice. Kết quả chỉ số sức bền biểu thị mức thời lượng pin của máy trong quá trình sử dụng thực tế.

    Moto G10 có công suất sạc pin không được nhanh cho lắm là 10W. Kết hợp với một quả pin có dung tích lớn là 5000 mAh khiến cho chiếc điện thoại có thời gian sạc đầy hơi lâu.

    Hiệu năng

    Moto G10 được trang bị con chip tầm thấp là Snapdragon 460, có thời gian phát hành là gần một năm về trước và được sản xuất dựa trên tiến trình 11nm.

    Kiến trúc của con chip sử dụng 1 CPU 8 nhân, được cấu thành bởi 2 nhóm. Nhóm thứ nhất sở hữu 4 nhân Kryo 240 1.8GHz, trong khi nhóm còn lại bao gồm 4 nhân Kryo 240 1.6GHz. Các nhân có xung nhịp thấp hơn sẽ được sử dụng để thực hiện các tác vụ đơn giản, giúp máy tiêu thụ ít điện năng hơn.

    Con chip sử dụng cùng loại GPU với dòng chip cao cấp hơn là Snapdragon 662. GPU mà chip sử dụng có tên gọi Adreno 610. Vậy nên về mặt hiệu năng xử lý đồ họa, máy sẽ có hiệu suất sử dụng tương tự như Moto G30, vốn được trang bị con chip Snapdragon 662.

    Máy có dung lượng RAM là 4GB, kết hợp với bộ nhớ trong mặc định có dung lượng 64GM. Bạn có thể nâng cấp dung lượng bộ nhớ trong của máy lên mức 128GB nếu muốn.

    Camera

    Cụm camera sau của Moto 10G được cấu thành bởi 4 ống kính. Camera chính của máy sử dụng cảm biến 48MP, với tiêu cự khá lớn là f/1.7, có kích thước điểm ảnh là 0.8µm. Chiếc camera này có chế độ chụp hình mặc định là 12MP thông qua phương pháp gộp 4 điểm ảnh lân cận lại làm một.

    Motorola Moto G10

    Camera góc siêu rộng của máy có độ phân giải thấp hơn là 8MP, sử dụng kết hợp với ống kính có tiêu cự f/2.2. Cảm biến có kích thước khá nhỏ, đo được là 1/4.0 inch và có kích thước điểm ảnh là 1.12µm. Theo thông số kỹ thuật chính thức, chiếc camera này có góc chụp tối đa là 118 độ.

    Hai ống kính còn lại của máy là camera macro 2MP với tiêu cự f/2.4 và một cảm biến chiều sâu, có tác dụng cải thiện chất lượng hình ảnh khi chụp hình xóa phông.

    Camera selfie của máy có cấu hình tương tự như ống kính góc siêu rộng của máy. Chiếc camera sử dụng cảm biến 8MP với kích thước điểm ảnh 1.12µm, kết hợp với ống kính tiêu cự f/2.2.

    Motorola Moto G10

    Chất lượng ảnh chụp

    Camera chính

    Ngay ở tấm hình đầu tiên, chúng ta có thể thấy rằng chất lượng ảnh chụp mà chiếc camera chính của máy thu về có màu sắc không quá sống động mà thay vào đó sử dụng tông màu sát hơn với thực tế. Những bức hình chụp từ ống kính này có độ chi tiết và độ sắc nét cao. Thuật toán HDR làm khá tốt trong việc cân bằng các khoảng tối với ánh sáng môi trường xung quanh. Tuy nhiên, hiện tượng noise đã làm giảm phần nào chất lượng ảnh chụp từ chiếc ống kính này. Hiện tượng này trở nên rõ rệt hơn khi chụp hình trong nhà.

    Camera góc siêu rộng

    Những bức hình chụp với chiếc camera này có độ chi tiết không ấn tượng cho lắm, trong khi các chi tiết thể hiện thiếu độ sắc nét. Khu vực ngoại cảnh tồn tại nhiều hiện tượng noise.

    Tổng kết

    Nếu được ra mắt năm ngoái, Moto G10 sẽ là một chiếc điện thoại phân khá toàn diện ở phân khúc giá rẻ. Tuy nhiên, thị trường phân khúc giá này đã thay đổi chóng mặt, với những dòng sản phẩm với giá trị sử dụng cao liên tục được ra mắt hàng tháng. Điều này khiến cho Motorola Moto G10 gặp nhiều khó khăn trong phân khúc giá.

    Nếu bạn đầu tư thêm ít tiền để mua về chiếc Moto G30, bạn sẽ có mức hiệu năng cao hơn, chất lượng camera cải thiện và tốc độ sạc nhanh hơn. Tất nhiên, đấy là nếu như bạn là fan ruột của hãng sản xuất Motorola. Còn nếu không thì Realme 9T sẽ mang lại nhiều giá trị sử dụng hơn so với Moto G10 dù được bán ở cùng mức giá.

    Điểm cộng

    • Thiết kế độc đáo, bắt mắt
    • Thời lượng pin dài
    • Camera chính có chất lượng ảnh chụp ban ngày tốt
    • Trải nghiệm Android 11 thuần túy
    • Chất lượng quay video trên mức trung bình

    Điểm trừ

    • Hiệu năng hơi thấp
    • Trong phân khúc có nhiều lựa chọn sử dụng chip mạnh hơn
    • Camera chính có chất lượng ảnh chụp không quá tốt trong điều kiện thiếu sáng
  • Đánh giá Huawei FreeBuds 4i: Giá phải chăng, lượng pin dài

    Đánh giá Huawei FreeBuds 4i: Giá phải chăng, lượng pin dài

    Huawei FreeBuds 4i

    Huawei FreeBuds 4i là một chiếc tai nghe không dây có tính năng chống ồn chủ động thuộc phân khúc giá tầm trung. Chiếc tai nghe có những điểm mạnh hấp dẫn bao gồm tiêu chuẩn chống nước, thời lượng pin dài. Nhưng liệu Huawei có cắt giảm chi phí để khiến cho cặp tai nghe FreeBuds 4i có được mức giá tốt đến vậy? Câu trả lời sẽ có trong bài viết đánh giá chi tiết này.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thiết kế Huawei FreeBuds 4i

    FreeBuds 4i có thiết kế bên ngoài khá tương đồng với AirPods, điều này khiến chiếc tai nghe trông không quá nổi bật. Tuy nhiên, điều này cũng không có nghĩa đây là một chiếc tai nghe có thiết kế xấu. Trái lại, FreeBuds 4i là một cặp tai nghe gọn nhẹ, bóng bẩy và có độ thoải mái cao.

    Cả hai chiếc tai nghe và vỏ sạc đều có kích thước nhỏ gọn hơn so với phiên bản FreeBuds 3i phát hành năm ngoái. Tuy nhiên, điều này cũng mang lại khiến cho chiếc tai nghe hơi khó để tháo ra khỏi vỏ sạc.

    Tuy có kích thước nhỏ gọn, FreeBuds 4i lại có dung lượng pin cao lớn hơn 48% so với phiên bản tiền nhiệm (thông tin chi tiết về thời lượng pin sẽ có trong đoạn dưới).

    Huawei FreeBuds 4i

    Cặp tai nghe có kích thước đủ lớn để đút gọn trong lỗ tai. Điều này phần nào khiến cho chiếc tai nghe có khả năng cách âm tốt hơn. FreeBuds 4i được bán kèm với các kích thước đầu mút tai khác nhau.

    Vỏ sạc của chiếc tai nghe sở hữu một thiết kế hoàn toàn mới so với phiên bản tiền nhiệm với hình trái xoan thon gọn và mặt lưng phẳng. Vỏ sạc không được hỗ trợ sạc không dây, tuy hơi đáng thất vọng nhưng dễ hiểu so với mức giá. Vỏ sạc có bề mặt hoàn thiện bóng láng tương tự như cặp tai nghe.

    FreeBuds 4i có tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP54. Đây là một tin tốt với những ai thường xuyên đeo tai nghe khi đi tập thể dục.

    Chất lượng âm thanh Huawei FreeBuds 4i

    Huawei FreeBuds 4i có chất lượng âm thanh hay đến bất ngờ so với phân khúc giá. Cặp tai nghe có khả năng phát ra chất âm trong trẻo và vượt qua những điểm trừ mà những dòng tai nghe rẻ hơn mắc phải, cụ thể là âm bass quá nặng khiến cho dải mid và treble trở nên khó nghe.

    Dải mid và high của Huawei FreeBuds 4i được thể hiện rõ ràng, trong khi dải bass có mức âm lớn nhưng không quá đà. Nếu bạn là người nghe nhạc với âm bass lớn, thì trên thị trường có những lựa chọn tốt hơn. Xét về mặt tổng thể, Huawei FreeBuds 4i có chất lượng âm thanh rất dễ nghe.

    Huawei FreeBuds 4i có chất lượng âm thanh cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm là FreeBuds 3i. Chiếc tai nghe có chất lượng âm thanh tốt nhất khi nghe nhạc những dòng nhạc có trọng tâm xoay quanh giọng hát.

    Thời lượng pin Huawei FreeBuds 4i

    Huawei tuyên bố rằng chiếc tai nghe có thể được sử dụng liên tục trong suốt 10 giờ đồng hồ với tính năng ANC được kích hoạt. Trong quá trình sử dụng thực tế, với mức âm lượng trên 80%, tôi có thể sử dụng chiếc tai nghe trong khoảng từ 7 đến 8 giờ. Vỏ sạc có thể chứa tối đa 21 giờ đồng hồ thời lượng pin cho chiếc tai nghe. Và khi FreeBuds 4i cạn pin, bạn có thể có lại 4 giờ thời gian sử dụng chỉ với 10 phút sạc.

    Cài đặt

    Nếu bạn sử dụng điện thoại Huawei, thì quá trình ghép nối với FreeBuds 4i sẽ rất nhanh chóng và dễ dàng. Khi đưa cặp tai nghe lại gần, bạn sẽ thấy thông báo hiện ra trên màn hình điện thoại. Lúc này, bạn chỉ cần làm theo những chỉ dẫn được hiển thị trên màn hình là có thể sử dụng chiếc tai nghe được ngay. Tương tự như các dòng tai nghe khác của Huawei, bạn có thể tùy chỉnh thêm những tính năng thông qua ứng dụng Huawei AI Life.

    Đối với những ai sử dụng các dòng điện thoại Android khác hoặc sử dụng các thiết bị iOS, thì quá trình cài đặt FreeBuds 4i không khác là mấy so với các dòng tai nghe bluetooth khác. Những gì bạn cần làm là nhấn giữ nút nhỏ nằm ở cạnh bên của chiếc vỏ sạc để chuyển qua chế độ ghép nối và kết nối thông qua mục cài đặt Bluetooth của điện thoại.

    Khi quá trình cài đặt diễn ra thành công, FreeBuds 4i có khả năng giữ kết nối một cách rất tin cậy với độ trễ thấp. Trong quá trình xem phim và chơi game, chúng tôi không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào. Do có tính năng cách âm chủ động, bạn có thể sử dụng FreeBuds 4i và xem phim ở những nơi đông người mà vẫn có được một trải nghiệm đắm chìm.

    Khả năng cách âm

    Độ khít của chiếc tai nghe thông qua đầu mút silicone hỗ trợ tốt trong việc cách âm bị động. Kết hợp với các tổ hợp microphone được trang bị trên khắp chiếc FreeBuds 4i, với vai trò phát hiện tiếng ồn của môi trường xung quanh và phát ra các sóng âm thanh đối nghịch, đem lại khả năng giảm thiểu tiếng ồn xung quanh khá hiệu quả.

    Tính năng này tuy không hoàn toàn chặn bỏ các tiếng ồn xung quanh, nhưng vẫn đem lại cho bạn một không gian đủ yên tĩnh để thưởng thức âm nhạc hoặc xem phim. Tính năng cách âm này còn rất hữu ích trong các cuộc gọi điện ở những nơi có tiếng ồn lớn.

    Nếu bạn muốn lắng nghe âm thanh của môi trường xung quanh mà không muốn bỏ tai nghe ra, thì chế độ Awareness sẽ đảm nhận nhiệm vụ đó. Để kích hoạt tính năng này, những gì bạn cần làm là nhấn giữ trên bề mặt của chiếc tai nghe. Một khi tính năng này được kích hoạt, chiếc tai nghe sẽ lọc ra những âm thanh quan trọng như giọng nói và tiếng xe trên đường.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn cần một chiếc tai nghe không dây đơn giản
    Nếu bạn cần một chiếc tai nghe không dây đơn giản, dễ sử dụng thì FreeBuds 4i sẽ là một trong những sản phẩm mà bạn nên cân nhắc. Cặp tai nghe có quá trình ghép nối rất đơn giản, sở hữu chất âm tốt, có tính năng cách hiệu quả và có thời lượng pin khá dài.

    Bạn cần một chiếc tai nghe có thời lượng pin tốt

    Trong quá trình sử dụng thực tế của chúng tôi, FreeBuds 4i có thời lượng pin trung bình vào khoảng 8 giờ đồng hồ trong một chu kỳ sạc khi sử dụng kèm tính năng cách âm. Với chiếc vỏ sạc, bạn có thể kéo dài thời gian sử dụng của chiếc tai nghe thêm 22 giờ đồng hồ. Và nếu bạn không sử dụng thường xuyên tính năng cách âm chủ động ANC, thì thời lượng pin của chiếc tai nghe còn dài hơn nữa.

    Bạn cần một chiếc tai nghe để đeo khi đi tập thể dục
    Một trong những điểm cộng của FreeBuds 4i chính là mức độ khít của đầu tai. Điều này khiến cho chiếc tai nghe không bị rơi ra khỏi tai khi bạn chạy bộ. Chưa hết, FreeBuds 4i còn có tiêu chuẩn kháng nước IP54, khiến chiếc tai nghe không bị hư hại từ việc thấm mồ hôi.

    Đừng mua nếu…

    Bạn muốn một có chất lượng âm thanh đỉnh cao
    FreeBuds 4i có chất lượng âm thanh tốt so với mức giá. Tuy nhiên, dải bass của chiếc tai nghe thiếu đi sức nặng khiến những dòng nhạc mạnh như rock mất đi phần nào tính sôi động.

    Bạn muốn có một chiếc tai nghe có tính năng cách âm tuyệt đối
    Khả năng cách âm ANC của FreeBuds 4i làm khá tốt trong việc giảm phần nào tiếng ồn xung quanh, đặc biệt là so với mức giá. Tuy nhiên một vài tiếng ồn ở dải tần số cao vẫn lọt qua hệ thống cách âm của cặp tai nghe. Nếu bạn cần một sản phẩm tai nghe không dây có khả năng cách âm tốt hơn, hãy lựa chọn các dòng tai nghe không dây của Sony hoặc Bose.

    Bạn sử dụng iPhone
    Dù vẫn có thể ghép nối cặp tai nghe FreeBuds 4i với các thiết bị Apple, bạn lại không thể sử dụng ứng dụng Huawei AI Life để cài đặt sâu hơn các tính năng tiện ích.

    Điểm cộng

    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Đeo khít tai
    • Tính năng cách âm khá hiệu quả
    • Giá trị sử dụng cao

    Điểm trừ

    • Tính năng điều khiển cảm ứng không được ổn định cho lắm
    • Dải bass thiếu tầm ảnh hưởng
    • Hơi bất tiện khi lấy ra khỏi vỏ sạc