Danh mục: Đánh giá

Bài viết đánh giá – review các sản phẩm công nghệ mới ra mắt.

Bạn có thể tin tưởng các đánh giá – review công nghệ chuyên sâu của chúng tôi, giúp bạn lựa chọn sản phẩm tốt nhất cho nhu cầu của bạn. Bạn có thể đọc giới thiệu về chúng tôi để tìm hiểu lý do tại sao.

Chúng tôi tự hào về sự độc lập và quy trình kiểm tra đánh giá nghiêm ngặt của mình, cung cấp sự chú ý lâu dài cho các sản phẩm chúng tôi xem xét và đảm bảo đánh giá của chúng tôi được cập nhật và duy trì liên tục

  • Đánh giá Huawei Mate X2: Giải pháp màn hình gập thế hệ mới

    Đánh giá Huawei Mate X2: Giải pháp màn hình gập thế hệ mới

    Huawei Mate X2

    Huawei đã chính thức cho ra mắt thị trường dòng sản phẩm điện thoại màn hình gập thế hệ thứ 3 với mẫu máy Mate X2. Chúng ta đã được chứng kiến nhiều bước tiến về mặt công nghệ với những dòng sản phẩm này kể từ ngày ra mắt đầu tiên vào năm 2019. Cụ thể là với Huawei Mate X2, đã đánh dấu một hướng đi hoàn toàn mới cho mẫu điện thoại màn hình gập của hãng công nghệ khổng lồ của Trung Quốc.

    Thay vì gập ra ngoài như 2 phiên bản máy tiền nhiệm, Huawei Mate X2 giờ đây đã chuyển qua cơ chế gập vào trong, tương tự như dòng máy Galaxy Fold của Samsung. Đáng tiếc là Mate X2 vẫn chưa đủ trưởng thành để trở thành một sản phẩm bán đại trà cho người tiêu dùng.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số Huawei Mate X2

    • Màn hình: 8-inch AMOLED 2200 x 2480 pixel (màn hình trong); 6.45 inches, 1160 x 2700 pixel (màn hình ngoài)
    • CPU: Kirin 9000 5G
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 50MP + 12MP + 8MP + 16MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/512GB
    • Kích thước: 161.8 x 145.8 x 8.2 mm (khi mở rộng); 161.8 x 74.6 x 14.7 mm (khi gập lại)
    • Khối lượng: 295 g
    • Pin: 4500mAh

    Thiết kế Huawei Mate X2

    Thiết kế là một trong những yếu tố nền tảng của một sản phẩm điện thoại màn hình gập. Huawei đã thành công trong việc tìm ra giải pháp cho vấn đề khe hở không khí, vốn tồn tại từ những dòng điện thoại màn hình gập đầu tiên trên thị trường.

    Giải pháp của Huawei bao gồm một vài thay đổi trong thiết kế. Thứ nhất, 2 nửa màn hình của chiếc Mate X2 có độ dày khác nhau. Tiếp đến là thay đổi trong cơ chế bản lề màn hình. Hệ thống bản lề có tên gọi là “Falcon Wing” của phiên bản trước giờ đã được thay thế bằng một thiết kế mới với tên gọi “Teardrop” (tạm dịch là giọt nước).

    Chuyển động của hệ thống bản lề được thực hiện một cách chắc chắn và đang tin cậy. Tuy nhiên, đây không phải là chuyển động liền mạch. Khác với đối thủ cạnh tranh là Samsung Galaxy Z Fold 2 – vốn có thể mở màn hình ở mọi góc độ, bạn chỉ có thể mở màn hình của Mate X2 ở một vài góc độ định trước.

    Huawei Mate X2

    Hệ thống bản lề màn hình của chiếc điện thoại Huawei được thiết kế để luôn cố định màn hình ở một trong hai trạng thái. Điều này đồng nghĩa với việc bạn không thể sử dụng chiếc Mate X2 ở dạng laptop hoặc dựng đứng lên để chụp ảnh.

    Samsung tuy có lợi thế về mặt chuyển động của bản lề, nhưng Huawei lại làm tốt hơn trong việc thiết kế hệ thống nêm, cũng như độ phẳng của màn hình.

    Mate X2 được làm gần như hoàn toàn bằng kim loại, trong đó bao gồm khung viền và cả hệ thống bản lề. Mặt lưng của máy được làm bằng kính. Mặt lưng kính của máy cầm rất trơn tay và bám hơi nhiều dấu vân tay.

    Bề mặt của chiếc màn hình lớn được hoàn thiện khá mượt mà, tuy không phải được làm từ kính. Dù vậy, trải nghiệm sử dụng trên chiếc màn hình này là rất tốt, với các thao tác vuốt được thực hiện một cách tự nhiên và liền mạch.

    Huawei Mate X2

    Thiết kế 2 nửa màn hình độ dày khác nhau giúp cho bụi bẩn bên ngoài không lọt được vào trong khi bạn để máy trong túi quần hoặc trong balo. Tuy nhiên, thiết kế này đồng thời lại mang đến một vài điểm hạn chế do khối lượng của 2 nửa màn hình là khác nhau. Mate X2 sẽ hơi bất tiện trong quá trình sử dụng nếu bạn là người thuận tay trái.

    Huawei Mate X2 sở hữu bố cục nút chức năng khá thông thường khi được gập đôi. Cạnh dưới của chiếc điện thoại được trang bị cổng kết nối USB Type-C, dải loa chính và microphone thoại.

    Ở phía đối diện, máy sở hữu mắt hồng ngoại IR, chiếc microphone thứ 2 và khe đựng SIM nano kép. Tại đây còn có dải loa ngoài thứ hai và dường như sử dụng chung buồng âm với dải loa thoại của máy.

    Cụm nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn của Mate X2 có độ phản hồi xúc giác tốt, và được đặt tại vị trí vừa tầm đối với những ai sử dụng điện thoại bằng một tay. Nút nguồn của máy còn kiêm luôn chức năng bảo mật vân tay.

    Một điểm đáng lưu ý chính là Mate X2 chỉ được trang bị duy nhất một camera selfie, và được đặt trong một lỗ khoét có kích thước khá lớn tại màn hình bên ngoài. Điều này đồng nghĩa với việc bạn sẽ không thể sử dụng chiếc màn hình lớn để thực hiện các cuộc gọi video.

    Màn hình Huawei Mate X2

    Chiếc màn hình gập của Huawei Mate X2 là ngôi sao chính của chiếc điện thoại. Như đã nhắc qua bên trên, chiếc màn hình này có độ phẳng gần như tuyệt đối, với nếp gập gần như không thể sờ thấy được bằng tay.

    Chiếc màn hình này còn có bề mặt hoàn thiện mượt mà bậc nhất trên thị trường điện thoại màn hình gập hiện nay. Tất nhiên, cảm giác chạm của màn hình vẫn chưa thể so sánh được với màn hình kính truyền thống, tuy nhiên trải nghiệm sử dụng với chiếc màn hình này vẫn rất mượt mà.

    Một điểm cần lưu ý về màn hình của Mate X2 đó là Huawei đa phủ một lớp phủ nano quang học có tác dụng giảm độ lóa. Khi sử dụng màn hình ở chế độ “Vivid”, chúng tôi đo được chỉ số độ sáng tối đa là 469 nit.

    Hiệu năng

    Mate X2 được trang bị con chip Kirin 9000 5G, vốn là con chip mạnh nhất do chính hãng sản xuất. Con chip 5nm này được cấu thành bởi 1 nhân Cortex-A77 3.13 GHz, 3 nhân Cortex-A77 2.54GHz và 4 nhân Cortex-A55 2.05GHz, cùng với chip GPU Mali-G78 MP24.

    Mate X2 sở hữu bộ nhớ UFS 3.Xm với 2 phiên bản bộ nhớ trong là 256 hoặc 512GB cùng với 8GB RAM.

    Kirin 9000 5G có mức hiệu năng kém hơn so với con chip mới nhất của Qualcomm là Snapdragon 888 và chip Exynos 2100 của Samsung. Chip có hiệu năng tương đương so với Snapdragon 865+ và có hiệu năng cao hơn so với Dimensity 1000+.

    Điểm cộng của chiếc Mate X2 chính là khả năng xử lý nhiệt độ của các linh kiện bên trong. Chiếc điện thoại không gặp bất cứ tình trạng quá tải nào trong quá trình kiểm tra hiệu năng.

    Camera

    Camera chính của chiếc Mate X2 sử dụng cảm biến Sony IMX700 50MP, có kích thước vật lý là 1/1.28 inch với bộ lọc màu Quad Bayer RYYB với kích thước điểm ảnh là 1.22µm. Chiếc camera này sử dụng một ống kính có tiêu cự f/1.9 và khoảng cách tiêu điểm là 23mm. Chiếc camera này còn có tính năng lấy nét tự động bằng laser và chống rung quang học, khiến cấu hình của ống kính giống y hệt như của dòng máy Mate 40 Pro+.

    Trên thực tế, gần như tất cả bố cục camera chính của Mate X2 đều vay mượn từ chiếc Mate 40 Pro+. Trong đó bao gồm camera telephoto 12MP, f/2.4, với tính năng PDAF, chống rung quang học, có khả năng phóng to quang học 3x. Cộng thêm một chiếc camera telephoto khác, với khả năng phóng to quang học 10x. Tương tự như 2 ống kính còn lại, chiếc camera này được hỗ trợ tính năng PDAF và OIS, sử dụng cảm biến f/4.4.

    Camera selfie của máy sử dụng cảm biến 16MP với khẩu độ f/2.2.

    Chất lượng ảnh chụp

    Trong điều kiện chiếu sáng ban ngày, những bức hình chụp loại có dải tần rộng và màu sắc bắt mắt, hơi ngả một chút sang tông màu ấm. Những chi tiết có độ phức tạp cao được render một cách tự nhiên. Những bức hình mà máy chụp gần như không có bất cứ hiện tượng noise nào.

    Ở chế độ chụp mặc định, camera chính của máy chụp ảnh ở độ phân giải 12MP thông qua công nghệ gộp điểm ảnh. Bạn có thể chụp lại những bức hình độ phân giải 50MP nếu muốn. Những bức hình được chụp ở chế độ này có độ chi tiết thể hiện sắc nét hơn, tuy nhiên màu sắc lại không được trung thực bằng.

    Chuyển qua chế độ chụp ảnh telephoto, bắt đầu với ống kính phóng to quang học 3x. Tương tự như camera chính, ảnh được chụp ở chế độ 12MP. Những bức hình được chụp ở chế độ này có nhiều chi tiết và độ nét gần như hoàn hảo, trong khi hiện tượng noise được giảm thiểu đáng kể.

    Tiếp đến là chất lượng ảnh chụp của chiếc camera tiềm vọng với khả năng phóng to quang học với cự ly tối đa 10x. Dù có độ phân giải cảm biến là 8MP, chiếc camera này vẫn có thể chụp lại những bức hình ở độ phân giải 12MP. Chất lượng ảnh chụp ở chế độ này có độ chi tiết và sắc nét tốt. Màu sắc được thể hiện tốt.

    Tổng kết

    Tuy có nhiều điểm cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm, Huawei Mate X2 vẫn chưa đủ hoàn thiện để được bán đại trà như một sản phẩm công nghệ thông thường, do mức giá cao ngất của sản phẩm. Dù vậy, bản thân đây là một chiếc điện thoại chất lượng cao. Máy có nhiều tính năng hay và đã khắc phục được một số nhược điểm của phiên bản tiền nhiệm.

    Điểm cộng

    • Thiết kế màn hình gập thông mình
    • Màn hình chất lượng cao
    • Thời lượng pin tốt
    • Hệ thống loa ngoài chất lượng
    • Camera chất lượng cao, khả năng sử dụng linh hoạt

    Điểm trừ

    • Giá thành cao
    • Hệ thống bản lề không mở ra liền mạch
    • Hiệu năng không quá ấn tượng so với những dòng máy cùng phân khúc
    • Có nhiều mặt hạn chế về mặt phần mềm do bị cấm vận
  • Đánh giá Alienware m15 R4: Hiệu năng mạnh mẽ, thiết kế cao cấp

    Đánh giá Alienware m15 R4: Hiệu năng mạnh mẽ, thiết kế cao cấp

    Alienware m15 R4

    Alienware m15 R4 là một chiếc laptop gaming cao cấp. Máy sở hữu một mức hiệu năng mạnh mẽ nhờ được trang bị con chip Intel Core i7-10870H tốc độ cao và card đồ họa Nvidia GeForce RTX 3070 mạnh mẽ.

    Cùng với mức hiệu năng đỉnh cao này, chiếc laptop còn sở hữu một màn hình OLED 4K rực rỡ, bàn phím thoải mái và một thiết kế cao cấp. Bài viết sẽ đánh giá chi tiết những điểm cộng và điểm trừ của chiếc laptop, giúp bạn quyết định xem liệu Alienware m15 R4 có phải là một chiếc laptop gaming đáng mua.

    Thiết kế Alienware m15 R4

    Alienware m15 R4 sở hữu ngôn ngữ thiết kế có tên gọi là “Legend” mà hãng từng sử dụng cho các dòng máy trước đó. Nắp máy nhôm phẳng mịn được phủ một lớp sơn trắng sữa trong phiên bản màu sắc “Lunar Light” và được tô điểm bởi các chi tiết đèn chiếu RGB.

    Alienware m15 R4

    Mở chiếc laptop để lộ một chiếc bàn phím được đặt gọn gàng chính giữa thân máy, bao quanh bởi một chiếc touchpad nhỏ và hệ thống thông khí có họa tiết hình tổ ong. Nằm trên bản lề, ngay bên dưới màn hình là một chiếc camera được dùng trong công nghệ Tobii Eye Tracking. Trong khi đó, nằm ở cạnh trên màn hình là một chiếc webcam được đặt trong một viền bezel có kích thước vừa tầm.

    Với khối lượng 2.4 kg và kích thước 3 cạnh là 14.2 x 10.9 x 0.7~0.8 inch, Alienware m15 có kích thước tổng thể tương đối nhỏ gọn đối với một chiếc laptop gaming 15 inch. Kích thước tổng thể của chiếc laptop nằm trong khoảng của chiếc Gigabyte Aorus 15G (nặng 2.13 kg, 14.0 x 9.6 x 0.9 inch), Asus ROG Strix Scar 15 (nặng 2.58 kg, 14.2 x 10.8 x 1 inch) và Acer Predator Triton 500.

    Cổng kết nối Alienware m15 R4

    Alienware m15 R4

    Dọc theo cạnh trái, chiếc laptop sở hữu 1 cổng Ethernet RJ45, 1 cổng USB Type-A và 1 giắc cắm tai nghe. Trong khi đó, ở cạnh phải là 2 cổng USB Type-A và một khe đọc thẻ nhớ microSD. Phía sau thân máy là nơi trang bị cổng nguồn, cổng kết nối với Alienware Graphics Amplifier, 1 cổng Thunderbolt 3, cổng Mini DisplayPort và cổng xuất HDMI 2.1.

    Màn hình Alienware m15 R4

    Alienware m15 R4 được trang bị một màn hình kích thước 15.6 inch, độ phân giải 3840 x 2160 pixel, sử dụng tấm nền OLED, đem lại chất lượng hình ảnh sống động và rực rỡ, đem lại cho tôi trải nghiệm đắm chìm khi chơi game cũng như khi xem phim.

    Alienware m15 R4

    Dựa vào kết quả máy đo màu, màn hình của Alienware m15 R4 phủ được 149.4% dải DCI-P3, vượt qua mức trung bình 89.9% của dòng laptop gaming cao cấp. Kết quả độ phủ màu của máy còn ấn tượng hơn nhiều so với Aorus 15G (76.6%), Strix Scar G15 (80.1%) và Predator Triton 500 (77.3%).

    Với chỉ số độ sáng 361 nit, màn hình của Alienware m15 rực rỡ hơn so với mức trung bình 346 nit của dòng laptop cùng phân khúc. Độ sáng màn hình của chiếc laptop Alienware đồng thời rực rỡ hơn so với Aorus 15G (258 nit), Strix Scar G15 (277 nit) và Predator Triton 500 (321 nit).

    Bàn phím và touchpad Alienware m15 R4

    Khác với những phiên bản tiền nhiệm, bàn phím của Alienware m15 R4 có hành trình nút sâu và đem lại độ này khá đầm tay khi nhấn xuống.

    Phiên bản máy của chúng tôi được trang bị hệ thống đèn chiếu 4 khu vực thay vì được chiếu sáng độc lập. Đây là một điểm hơi đáng thất vọng, nhất là khi Alienware m15 R4 là một chiếc laptop có giá không hề rẻ. Với chiếc laptop này, bạn có thể tùy chỉnh màu sắc và hiệu ứng của đèn chiếu thông qua tab FX trong ứng dụng Alienware Command Center.

    Touchpad của máy có số đo 2 cạnh là 4.1 x 2.4 inch, được hoàn thiện bề mặt phẳng mịn và có độ phản hồi xúc giác chắc tay khi nhấn xuống.

    Hiệu suất chơi game

    Đừng để thân hình nhỏ gọn của máy đánh lừa, đầy là một chiếc laptop gaming hiệu năng hàng đầu phân khúc với card Nvidia GeForce RTX 3070 Max-Q và 8GB VRAM. Chiếc laptop có thể chơi tựa game Assassin’s Creed Valhalla ở mức cấu hình Ultra, độ phân giải 1080p với khung hình bình quân là 70 fps.

    Tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Assassin’s Creed Odyssey (cấu hình Ultra, 1080p), chiếc Alienware m15 đạt mức khung hình 67 fps, vượt qua mức trung bình 61 fps của dòng laptop gaming cao cấp. Máy đạt mức khung hình ấn tượng hơn so với Aorus 15G (61 fps), Strix Scar G15 (59 fps) và Predator Triton 500 (63 fps).

    Alienware m15 R4 đạt mức khung hình 76 fps ở tựa game Shadow of the Tomb Raider (cấu hình Highest, 1080p), bỏ lại phía sau là mức trung bình 72 fps của dòng laptop gaming cao cấp.

    Trong tựa game Far Cry New Dawn (cấu hình Ultra, 1080p), chiếc laptop Alienware m15 đạt kết quả 91 fps, một lần nữa vượt qua mức trung bình của phân khúc laptop gaming cao cấp là 86 fps.

    Ở tựa game Red Dead Redemption (cấu hình Medium, 1080p), Alienware m15 R4 đạt mức khung hình ổn định là 69 fps, đánh bại mức trung bình 55 fps của dòng laptop cùng phân khúc.

    Hiệu năng

    Kết hợp với chiếc card đồ họa mạnh mẽ là con chip Intel Core i7-10870H cùng với 16GB RAM. Chiếc laptop dễ dàng vận hành khi tôi mở đồng loạt 40 tab Chrome và 5 tab chạy video 1080p trên Youtube, trong khi tựa game Assassin’s Creed Valhalla đang chạy nền.

    Chúng tôi sử dụng Geekbench 5.2 để chấm điểm hiệu năng tổng thể của chiếc laptop. Alienware m15 đạt kết quả 7636 điểm, đủ để vượt qua mức trung bình 7378 điểm của dòng laptop cùng phân khúc. Tuy nhiên, máy có điểm số hiệu năng thấp hơn so với Triton 500 (7666 điểm, chip Core i7-10875H), Aorus 15G (8009 điểm, chip Core i7-10870H) và Strix Scar G15 (8163 điểm, chip Core i9-10980HK).

    Alienware m15 làm tốt hơn trong bài kiểm tra xử lý thực tế. Chiếc laptop Alienware có thể chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 7 phút 7 giây thông qua ứng dụng HandBrake, vượt qua mức trung bình phân khúc là 8 phút 22 giây. Máy có thời gian hoàn thành nhanh hơn so với Strix Scar G15 (7 phút 25 giây), Predator Triton 500 (7 phút 36 giây) và Aorus 15G (8 phút 4 giây).

    Ổ SSD dung lượng 1TB của Alienware m15 có tốc độ ghi chép dữ liệu là 1055 MBps, thấp hơn một chút so với mức trung bình 1180 MBps của dòng laptop gaming cao cấp. Tuy có tốc độ nhanh hơn so với ổ SSD của Aorus 15G (802 MBps), ổ SSD của chiếc m15 lại chậm hơn khi so sánh với của  Strix Scar G15 (1,541 MBps) và Predator Triton 500 (1,402 MBps).

    Thời lượng pin

    Trong khi thị trường laptop gaming đang dần dần cải thiện về mặt thời lượng pin trong các phiên bản máy vừa qua, Alienware m15 dường như vẫn giậm chân tại chỗ trong lĩnh vực này.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, Alienware m15 chỉ trụ được 4 giờ 2 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình chỉnh ở mức 150 nit. Kết quả thời lượng pin này ngắn hơn so với mức trung bình của phân khúc (5 giờ 6 phút). Thời lượng pin của m15 dài hơn so với của Predator Triton 500 (3 giờ 45 phút), nhưng lại tắt nguồn trước Strix Scar G15 (4 giờ 38 phút) và Aorus 15G (4 giờ 47 phút).

    Webcam

    Alienware m15 R4 sở hữu nhiều linh kiện cao cấp bậc nhất phân khúc, đáng tiếc là webcam lại không nằm trong danh sách đó. Chiếc camera 720p của máy chụp lại những bức hình có chi tiết mờ nhạt, với độ tương phản thấp.

    Khả năng tản nhiệt

    Alienware m15 R4 phả ra mức nhiệt khá ấm tay ở bên dưới thân máy trong quá trình chơi game. Sau khi chơi game trong vòng 15 phút, nhiệt độ ở vị trí gầm máy đo được là 45 độ C, vượt quá ngưỡng nhiệt làm việc lý tưởng 35 độ C của dòng laptop thông dụng. Trung tâm bàn phím và touchpad có mức nhiệt tốt hơn một chút, đo được lần lượt là 40 và 28 độ C. Tuy nhiên, khu vực có mức nhiệt nóng nhất nằm tại vị trí góc trái của gầm máy, có mức nhiệt lên đến 51 độ C.

    Ngay cả khi không chơi game, Alienware m15 R4 cũng tỏa ra mức nhiệt không được ổn định cho lắm. Sau khi để máy stream 1 video 1080p trong vòng 15 phút, mức nhiệt cao nhất đo được ở vị trí gầm máy là 41 độ C. Bàn phím và touchpad có nhiệt độ lần lượt là 36 và 25 độ C.

    Phần mềm

    Ứng dụng quan trọng nhất được cài sẵn trong chiếc Alienware m15 R4 có tên gọi là Alienware Command Center. Phần mềm cho phép người dùng giám sát và tùy chỉnh hiệu suất làm việc của CPU, GPU và RAM. Ứng dụng còn có các mục cài đặt nhiệt độ và cài đặt mức hiệu năng. Bạn có thể thay đổi mức hiệu năng của chiếc laptop tùy theo những game mà bạn chơi để có được trải nghiệm tốt nhất.

    Tổng kết

    Alienware m15 R4 là một chiếc laptop gaming chất lượng, đạt được điểm 10 ở nhiều lĩnh vực khác nhau. Máy sở hữu mức hiệu năng đỉnh cao, màn hình chất lượng và bàn phím thoải mái. Tuy nhiên, điểm hạn chế của chiếc laptop nằm ở mức thời lượng pin đáng thất vọng và mức giá hơi cao.

    Nếu bạn đang tìm kiếm một chiếc laptop gaming có mức giá phải chăng hơn và có thời lượng pin tốt hơn, hay cân nhắc lựa chọn Aorus 15G. Xét về mặt tổng thể, nếu tiền không phải là vấn đề và bạn không quá quan tâm đến mức thời lượng pin, thì Alienware m15 R4 là một trong những chiếc laptop gaming tốt nhất mà bạn có thể mua tại thời điểm hiện tại.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể đỉnh cao
    • Màn hình OLED 4K rực rỡ
    • Thiết kế cao cấp
    • Bàn phím thoải mái

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin ngắn
    • Giá thành cao
    • Khả năng tản nhiệt không quá hiệu quả
  • Đánh giá Nubia Red Magic 6: Hiệu năng đỉnh cao, màn hình 165Hz

    Đánh giá Nubia Red Magic 6: Hiệu năng đỉnh cao, màn hình 165Hz

    Nubia Red Magic 6

    Phân khúc điện thoại gaming đang ngày càng được mở rộng, và Nubia là một trong những hãng sản xuất đi đầu trong lĩnh vực này. Gần như tất cả mẫu máy Red Magic được phát hành trước đây đều sở hữu những điểm thiết kế và tính năng độc đáo, và phiên bản Red Magic 6 mới nhất cũng không phải là ngoại lệ.

    Nubia Red Magic 6 là dòng máy đầu tiên trên thị trường sở hữu màn hình tần số quét 165Hz và tốc độ lấy mẫu cảm ứng 500Hz. Một điểm khác với phiên bản trước chính là kích thước màn hình. Nubia Red Magic 6 được trang bị một màn hình với độ dài đường chéo lên đến 6.8 inch. Liệu chiếc điện thoại gaming này có cạnh tranh tốt với những dòng máy khác cùng phân khúc? Câu trả lời sẽ có trong bài viết này.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Nubia Red Magic 6

    • Màn hình: 6.8-inch AMOLED 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 888 5G
    • RAM: 8GB/12GB
    • Camera sau: 64MP + 8MP + 2MP
    • Camera trước: 8MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB
    • Kích thước: 169.9 x 77.2 x 9.7 mm
    • Khối lượng: 220 g
    • Pin: 5050 mAh

    Thiết kế Nubia Red Magic 6

    Thiết kế tổng thể và cảm giác cầm nắm trên tay của Nubia Red Magic 6 không có nhiều khác biệt so với phiên bản tiền nhiệm. Chúng ta có một chiếc điện thoại được bọc bởi 2 lớp kính với một vài chi tiết thay đổi.

    Một trong những thay đổi dễ nhận thấy nhất chính là cảm giác cầm nắm không vừa tay lắm của chiếc điện thoại. Máy không chỉ lớn với một màn hình 6.8 inch, mà còn có thân máy cầm khá trơn tay. Mặt lưng của máy được làm từ kính, và được bo cong ở các cạnh, làm giảm đáng kể độ bám tay của chiếc điện thoại.

    Nubia Red Magic 6

    Cũng tương tự như phiên bản tiền nhiệm, màn hình của Nubia Red Magic 6 được kẹp giữa bởi 2 viền màn hình trên và dưới khá dày so với tiêu chuẩn hiện nay. Thiết kế này mang lại cho người dùng nhiều không gian để cầm nắm hơn khi chơi game. Và cạnh màn hình trên có kích thước đủ lớn để được trang bị một dải loa thoại lớn, được sử dụng là chiếc loa ngoài thứ 2 của máy.

    Ngôn ngữ thiết kế của máy cũng không có nhiều thay đổi. Phần họa tiết bề mặt ở mặt lưng được thiết kế đậm phong cách game thủ. Phiên bản màu sắc mà chúng tôi sở hữu có tên gọi Eclipse Black, có mặt lưng bám hơi nhiều vân tay.

    Cụm camera sau của máy có kích thước khá nhỏ, và chỉ nổi lên một chút so với bề mặt. Vị trí của cụm camera này vẫn được giữ nguyên so với phiên bản trước, với khác biệt duy nhất nằm ở hình dáng. Giờ đây cụm camera có hình chữ nhận thay vì hình tam giác như phiên bản trước.

    Nubia Red Magic 6

    Do là một chiếc điện thoại gaming, Nubia Red Magic 6 sở hữu một vài chi tiết khá thú vị dọc theo khung viền nhôm của máy.

    Nằm ở cạnh dưới, chúng ta có khe đựng SIM kép, dải loa ngoài, microphone chính và cổng USB Type-C. Điều thú vị là cạnh trên và cạnh dưới của chiếc điện thoại được khoét lõm. Cạnh trên của máy được trang bị duy nhất một giắc cắm tai nghe 3.5 mm và một microphone cách âm.

    Công tắc gạt màu đỏ biểu tượng được dùng để mở ứng dụng Game Space được đặt ở cạnh trái với khe thông khi nằm ngay bên dưới. Cụm nút tăng giảm âm lượng cũng được đặt tại đây. Trong khi đó cạnh phải của chiếc điện thoại được trang bị nút nguồn, chiếc microphone cách âm thứ 2, khe thông khí và 2 nút trigger.

    Màn hình Nubia Red Magic 6

    Tại thời điểm viết bài, màn hình của Red Magic 6 và 6 Pro có tần số quét cao nhất trên thị trường hiện nay. Màn hình của Asus ROG Phone 5 có tần số quét là 144Hz, trong khi màn hình của Red Magic 6 có tần số quét lên đến 165Hz.

    So với phiên bản tiền nhiệm, màn hình của Red Magic 6 có tỷ lệ chia cạnh dài hơn là 20:9, với độ phân giải khá thông dụng là 2400 x 1080 pixel.

    Theo lời của hãng, màn hình của máy có chỉ số độ sáng cực đại cao hơn, hỗ trợ hiển thị 1 tỷ màu sắc và có độ phủ 100% dải DCI-P3. Chưa hết, màn hình còn có tốc độ lấy mẫu cảm ứng là 500Hz với một ngón tay và 360Hz khi sử dụng đa ngón.

    Thời lượng pin Nubia Red Magic 6

    Thời lượng pin tổng thể của Red Magic 6 không có nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm. Trong quá trình kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc điện thoại trụ được 7 giờ 12 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình ở mức 150 nit.

    Máy được tặng kèm một củ sạc công suất 30W trong hộp, được hỗ trợ tốc độ sạc tiêu chuẩn Power Delivery. Máy có tốc độ sạc khá nhanh, nạp lại được 63% lượng pin chỉ trong 30 phút.

    Các tính năng bổ trợ khi chơi game

    Phiên bản mới nhất của ứng dụng Game Space có thiết kế và trải nghiệm sử dụng hoàn thiện hơn bao giờ hết. Ứng dụng có một vài công tác gạt chức năng mới, nhưng ngôn ngữ thiết kế và tính năng gốc vẫn được giữ lại ở phiên bản này.

    Bạn có thể mở ứng dụng này lên bằng cách gạt công tắc màu đỏ nằm ở cạnh trái của chiếc điện thoại. Vuốt từ cạnh phải sang, bạn sẽ mở ra một menu với một vài chức năng tùy chỉnh nhanh. Bạn cũng có thể mở menu này ra trong khi chơi game nếu cần.

    Ở menu này, 2 công tắc ở trên cùng được dùng để kích hoạt tính năng ép xung hiệu năng và được dùng để cài đặt cấu hình của 2 nút trigger nằm trên cạnh phải của chiếc điện thoại.

    Máy có một tính năng giúp cải thiện trải nghiệm chơi game bằng cách tự động thay đổi mức nhiệt bên trong bằng cách tăng tốc độ quạt khi cần thiết. Tính năng này còn có nhiệm vụ phân tích mức tài nguyên xử lý mà game cần để xuất ra mức tần số quét màn hình vừa đủ.

    Hiệu suất

    Tương tự như các dòng flagship khác của năm 2021, Red Magic 6 được trang bị con chip mới và mạnh nhất của Qualcomm, đó là Snapdragon 888. Con chip được sản xuất dựa trên dây chuyền 5nm và được cấu thành bởi 8 nhân CPU với cấu hình quen thuộc.

    Con chip sở hữu 1 nhân Kryo 680 Prime lớn với xung nhịp 2.84GHz, 1 cụm riêng biệt bao gồm 3 nhân Kryo 680 Gold 2.42GHz và 4 nhân Kryo 680 Silver 1.80GHz. Nhân Prime được chế tạo dựa trên cấu trúc Cortex-X1 của chip hệ ARM. Trong khi các nhân Gold thực chất là biến thể của nhân Cortex-A78, và nhân Silver được sản xuất dựa trên nhân Cortex-A55.

    Con chip được trang bị GPU Adreno 660. Red Magic 6 có 3 phiên bản cấu hình bộ nhớ, bao gồm 8GB/128GB, 12GB/128GB và 12GB/256GB. Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review này có cấu hình mặc định.

    Red Magic 6 được trang bị hệ thống quạt thông khí bên trong. Hệ thống tản nhiệt của máy được cấu thành bởi một buồng bốc hơi lớn, tấm tản nhiệt than chì, tản nhiệt nhôm cao cấp và các tổ hợp lá đồng. Hệ thống này được hỗ trợ bởi một chiếc quạt thông khí có 59 cánh quạt tiêu chuẩn máy bay, với tốc độ quay tối đa lên đến 20000 RPM.

    Camera

    Cấu hình camera của Red Magic 6 được giữ nguyên so với phiên bản trước. Vậy nên khác biệt về chất lượng ảnh chụp sẽ chỉ đến từ khả năng xử lý hình ảnh cải thiện của con chip Snapdragon 888 và sự tối ưu của phần mềm.

    Cụm camera sau của máy được cấu thành bởi camera chính với cảm biến 64MP, 1/1.72″, 0.8µm, kết hợp với ống kính khẩu độ f/1.8. Để chụp những bức ảnh góc siêu rộng, bạn có cảm biến 8MP thông dụng với kích thước điểm ảnh 1.12µm và có kích thước vật lý là 1/4.0 inch, khẩu độ f/2.0. Camera macro của máy có độ phân giải 2MP với khả năng lấy nét cố định.

    Camera trước của máy sử dụng cũng loại cảm biến với camera góc siêu rộng, nhưng được trang bị ống kính thông dụng với khẩu độ f/2.0.

    Chất lượng ảnh chụp

    Ảnh chụp từ ống kính chính có màu sắc hướng về tông màu tự nhiên. Tuy nhiên, màu sắc của bầu trời trong bức ảnh trông tối hơn so với thực tế. Chế độ chụp HDR có chất lượng ảnh chụp khá tốt, với các chi tiết bóng độ được thể hiện sắc nét, trong khi các khu vực highlight được thể hiện cân bằng.

    Những bức ảnh chụp từ ống kính góc siêu rộng có chất lượng kém hơn so với camera chính. Đây là điều thường gặp ở mọi dòng máy ở các phân khúc khác nhau. Điểm khác biệt nằm ở chỗ, một vài dòng máy có chất lượng ảnh chụp đủ tốt khiến cho chất lượng chụp hình của camera góc siêu rộng không bị bỏ lại quá xa ở phía sau so với camera chính.

    Camera macro của máy thiếu tính năng lấy nét tự động, khiến việc chụp ảnh phải mất nhiều công sức hơn. Về mặt chất lượng ảnh chụp, camera macro cho ra những bức hình có độ chi tiết khá cao, màu sắc tốt và dải tần cân bằng.

    Tổng kết

    Xét về mặt tổng thể, Red Magic 6 có 2 điểm lợi thế so với các dòng máy cạnh tranh, đó là hệ thống quạt thông khí trong máy và mức giá. Red Magic 6 là một chiếc điện thoại chơi game có giá trị sử dụng tốt. Máy sở hữu chip xử lý mạnh mẽ, màn hình đẹp, lượng pin đủ dùng và chất lượng loa tốt. Vậy nên, nếu bạn đang cần tìm mua một chiếc điện thoại gaming có mức giá phải chăng, thì Nubia Red Magic 6 sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Màn hình 165Hz, màu sắc rực rỡ
    • Thiết kế bắt mắt
    • Thời lượng pin đáng tin cậy
    • Tốc độ sạc nhanh
    • Nhiều tính năng chơi game hữu ích
    • Tản nhiệt hiệu quả với quạt thông khi trang bị bên trong
    • Hiệu năng mạnh mẽ
    • Chất lượng loa tốt

    Điểm trừ

    • Chất lượng ảnh chụp không quá ấn tượng
    • Không có tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn
    • Hiện nay không có nhiều tựa game hỗ trợ tần số quét màn hình 165Hz
  • Đánh giá Razer Blade 15 Advanced Model: Vượt trội hiệu năng, thiết kế cao cấp

    Đánh giá Razer Blade 15 Advanced Model: Vượt trội hiệu năng, thiết kế cao cấp

    Razer Blade 15 Advanced Model

    Razer Blade 15 Advanced Model sở hữu nhiều điểm cải tiến so với phiên bản tiền nhiệm. Đây là một chiếc laptop gaming cao cấp, được trang bị con chip Intel Core i7, card đồ họa Nvidia GeForce RTX 3080. Cùng với mức hiệu năng mạnh mẽ, bạn còn có một chiếc màn hình tần số quét cao, thời lượng pin dài và những tính năng bảo mật hữu ích.

    Thông số kỹ thuật của Razer Blade 15 Advanced Model

    • CPU: Intel Core i7-10875H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3080
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: SSD M.2 NVMe 1TB
    • Màn hình: 15.6-inch FHD 240Hz
    • Kích thước: 14 x 9.3 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 2 kg

    Thiết kế Razer Blade 15 Advanced Model

    Razer Blade 15 Advanced Model sở hữu thiết kế bên ngoài không có nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm. Dù vậy, đây vẫn là một chiếc laptop có vẻ ngoài vô cùng bắt mắt. Vỏ ngoài bằng nhôm của máy được phủ một lớp sơn đen tuyền, với điểm nhấn nằm ở logo hình đầu rắn ửng ánh sáng xanh ở chính giữa.

    Razer Blade 15 Advanced Model

    Ở mặt dưới của chiếc laptop được trang bị 2 dải chân đến cao su có chiều dài chạy dọc thân máy cùng với một cặp khe thông khí có nhiệm vụ giúp chiếc laptop không bị quá tải nhiệt.

    Các nút trên bàn phím có màu đen, được tô điểm bởi hệ thống đèn chiều RGB rực rỡ bên dưới. Bộ bàn phím được kẹp giữa bởi 2 dải loa ở 2 bên. Nằm ở bên dưới bộ bàn phím là khu vực kê tay, với một chiếc touchpad kích thước lớn nằm ở chính giữa.

    Bằng cách nào đó, Razer vẫn thành công trong việc sản xuất ra một chiếc laptop gaming có kích thước nhỏ gọn nhất trên thị trường. Với khối lượng 2 kg và kích thước 3 cạnh là 14 x 9.3 x 0.7 inch, chiếc Blade 15 mỏng và nhẹ hơn so với Alienware m15 R4 (nặng 2.27 kg, 14.2 x 10.9 x 0.7~0.8 inch) và MSI GE76 Raider (nặng 2.9 kg, 15.6 x 10.6 x 1.1 inch).

    Cổng kết nối Razer Blade 15 Advanced Model

    Khác với các dòng laptop siêu mỏng trên thị trường, chiếc Blade 15 có đủ không gian trên thân máy để trang bị nhiều loại cổng kết nối khác nhau.

    Razer Blade 15 Advanced Model

    Dọc theo cạnh phải, bạn có 1 cổng USB Type-A, 1 cổng Thunderbolt 3, cổng xuất HDMI 2.1, khe đọc thẻ nhớ SD và khe lắp khóa Kensington. Cạnh trái đối diện là nơi trang bị 2 cổng USB Type-A, 1 cổng Thunderbolt 3, giắc cắm tai nghe và cổng nguồn độc quyền.

    Màn hình Razer Blade 15 Advanced Model

    Sắc nét và sống động, đó là 2 tính từ dùng để mô tả màn hình của chiếc Razer Blade 15 Advanced Model. Tấm nền màn hình của chiếc Blade 15 có tần số quét 240Hz, mang đến trải nghiệm chơi game mượt mà cho người dùng

    Dựa vào thước đo màu, màn hình của Blade 15 có độ phủ màu 87.8% dải DCI-P3. Kết quả này thấp hơn một chút so với mức trung bình của dòng laptop gaming cao cấp. Dù vậy, màn hình của chiếc laptop Razer vẫn sống động hơn so với Raider (69.8%) và Flow X13 (53.8%). Alienware m15 là chiếc laptop có khả năng hiển thị màu sắc trên màn hình sống động nhất, với kết quả ấn tượng là 149.3%.

    Tấm nền của Blade 15 có chỉ số độ sáng đo được là 244 nit, thấp hơn so với mức trung bình 333 nit của dòng laptop cùng phân khúc. Cả 3 dòng máy được so sánh trong bài viết này là Raider (275 nit), Flow X13 (281 nit) và Alienware m15 (361 nit) đều có độ sáng màn hình rực rỡ hơn so với chiếc laptop Razer.

    Bàn phím

    Bàn phím dạng đảo của Blade 15 có thiết kế bên ngoài bắt mắt, tuy nhiên lại có hành trình không được sâu cho lắm, khiến cho trải nghiệm nhập liệu không quá thoải mái.

    Bạn có thể thay đổi hiệu ứng và màu sắc của hệ thống đèn chiếu bên dưới bàn phím thông qua ứng dụng Synapse 3.0 của Razer. Hệ thống đèn này có cường độ sáng khá cao, cho phép người dùng sử dụng chiếc laptop thoải mái ở những nơi có ánh sáng thấp.

    Ngón tay tôi lướt bên trên bề mặt kính kích thước 5.1 x 3.2 inch của chiếc touchpad một cách dễ dàng và liền mạch. Chiếc touchpad có độ phản hồi nhanh và chính xác với mọi thao tác điều hướng của Windows 10, ví dụ như vuốt 3 ngón để chuyển màn hình đa nhiệm, hay cuộn chuột bằng 2 ngón tay.

    Hiệu suất chơi game

    Razer Blade 15 lên sàn đấu với chiếc card Nvidia GeForce RTX 3080 và 16GB VRAM. Chiếc laptop có thể chơi tốt mọi tựa game đòi hỏi cấu hình nặng nhất trên thị trường. Và khi không chơi game, máy sẽ tự động chuyển qua sử dụng chip GPU Intel UHD để tiết kiệm điện năng.

    Máy có thể chơi Assassin’s Creed ở độ phân giải 1080p với mức khung hình bình quân là 74 fps, đánh bại mức trung bình 64 fps của dòng laptop gaming cao cấp. Card RTX 3070 mang về cho chiếc Alienware m15 mức khung hình là 67 fps, trong khi card RTX 3080 đem lại cho Flow X13 và Raider kết quả lần lượt là 68 và 72 fps. Khi chơi ở độ phân giải 1440p, mức khung hình bình quân của chiếc Blade 15 giảm xuống còn 58 fps.

    Tiếp tục kiểm tra hiệu suất xử lý đồ họa của máy với tựa game Shadow of the Tomb Raider, chiếc Blade 15 đạt mức khung hình 88 fps ở độ phân giải 1080p, vượt qua mức trung bình phân khúc là 77 fps. Kết quả này của chiếc laptop Razer đủ để đánh bại Flow X13 (68 fps) và Alienware (77 fps), nhưng lại để thua trước Raider với mức khung hình 99 fps.

    Ở tựa game Grand Theft Auto V, chiếc Blade 15 đạt mức khung hình 70 fps ở độ phân giải 1440p. Khi chơi ở độ phân giải 1080p, chiếc laptop có mức khung hình bình quân là 107 fps, vượt qua mức trung bình 93 fps của phân khúc laptop gaming cao cấp.

    Hiệu năng

    Không chỉ có hiệu suất chơi game tốt, Razer Blade 15 Advanced Model còn là một chiếc laptop làm việc xuất sắc khi cần đến. Máy được trang bị chip Intel Core i7-10875H, 32GB RAM và ổ SSD M.2 NVMe dung lượng 1TB. Máy có khả năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời. Bằng chứng là tôi có thể xem trọn vẹn bộ phim Invincible trên Amazon Video với 35 tab Chrome chạy nền.

    Dù vậy, chiếc laptop cho ra những kết quả trái chiều trong các bài kiểm tra giả lập. Để lấy ví dụ, chiếc laptop chỉ đạt 6531 điểm khi được chấm điểm với Geekbench 5.4, thấp hơn so với mức trung bình 8131 của dòng laptop cùng phân khúc.

    Chiếc Blade 15 cũng chỉ đạt kết quả tầm trung ở bài kiểm tra HandBrake. Chiếc laptop phải mất 9 phút 58 giây để chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p. Kết quả này chậm hơn so với thời gian trung bình 7 phút 55 giây của dòng laptop cùng phân khúc, trong đó bao gồm Flow X13 (8 phút 11 giây), Raider (7 phút 22 giây) và Alienware m15 (7 phút 1 giây).

    Trong bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu, Blade 15 copy 1 tệp tin nặng 25GB với tốc độ trung bình là 890.1 MBps. Kết quả này chậm hơn một chút so với mức trung bình 890.4 MBps của dòng laptop gaming cùng phân khúc.

    Thời lượng pin

    Razer Blade 15 Advanced Model tiếp tục gây ấn tượng với kết quả thời lượng pin. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 5 giờ 12 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình để ở mức 150 nit. Thời lượng pin này tuy không quá dài so với những dòng laptop thông thường, nhưng lại vô cùng ấn tượng đối với một chiếc laptop gaming có hiệu năng cao.

    Kết quả thời lượng pin của máy dài hơn so với mức trung bình 4 giờ 11 phút của dòng laptop gaming cao cấp và cả kết quả 4 giờ 2 phút của chiếc Alienware m15. Tuy nhiên, cả 2 dòng máy Flow X13 và Raider trụ lại lâu hơn trong bài kiểm tra này, với kết quả đo được lần lượt là 6 giờ 28 phút và 6 giờ 5 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Dòng laptop gaming thiết kế thân máy mỏng thường gặp khó khăn trong công tác tản nhiệt. May mắn là Razer Blade 15 không nằm trong danh sách đó. Để kiểm tra khả năng tản nhiệt của máy, chúng tôi chơi game trong vòng 15 phút, sau đó đo nhiệt độ ở một vài vị trí quan trọng trên máy. Touchpad của máy lúc này có nhiệt độ đo được là 28 độ C. Trung tâm bàn phím và gầm máy có mức nhiệt cao hơn một chút, đo được lần lượt là 40 và 45 độ C.

    Phần mềm

    Ngoài Synapse 3.0, THX Software và những bloatware thường gặp của Windows 10 ra, Razer Blade 15 không có quá nhiều ứng dụng cài sẵn. Ngoài chức năng thay đổi hiệu ứng và màu sắc của đèn chiếu bàn phím ra, bạn có thể sử dụng ứng dụng Synapse để thay đổi chế độ hiệu năng và thay đổi tốc độ quạt.

    Tổng kết

    Gọn nhẹ, Bắt mắt và mạnh mẽ. Đó là 3 từ ngữ chính được dùng để mô tả chiếc Razer Blade 15 Advanced Model. Phiên bản mới nhất của dòng máy đã nâng tầm đẳng cấp với con chip Intel Core i7 thế hệ 10 và card Nvidia GeForce RTX 3080. Ngoài hiệu năng mạnh mẽ ra, bạn còn có một màn hình tần số quét cao và một thiết kế bắt mắt. Nếu bạn cần một chiếc laptop gaming gọn nhẹ, hiệu năng cao, thì Razer Blade 15 sẽ là một lựa chọn tuyệt vời.

    Điểm cộng

    • Thiết kế gọn nhẹ và bắt mắt
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Thời lượng pin dài đối với một chiếc laptop gaming
    • Tần số quét màn hình 240Hz

    Điểm trừ

    • Bàn phím không quá thoải mái
    • Độ sáng màn hình ở mức trung bình
    • Giá thành cao
  • Đánh giá Dell XPS 13 2-in-1: Đỉnh cao laptop 2 trong 1

    Đánh giá Dell XPS 13 2-in-1: Đỉnh cao laptop 2 trong 1

    Dell XPS 13 2-in-1

    Dell XPS 13 2-in-1 là một trong những chiếc laptop lai chất lượng bậc nhất trên thị trường. Máy sở hữu nhiều điểm tương đồng với dòng máy Dell XPS 13 của hãng, từ thiết kế bên ngoài lẫn những tính năng bên trong. Phiên bản mới nhất của dòng laptop 2 trong 1 này sở hữu những điểm nâng cấp mới, bao gồm con chip Intel thế hệ 11 mạnh mẽ và GPU Iris Xe, đem lại mức hiệu năng vượt trội so với bản tiền nhiệm. Chiếc laptop còn nhiều điểm cải thiện khác, chi tiết sẽ được hé lộ trong bài review chi tiết dưới đây.

    Thông số kỹ thuật của Dell XPS 13 2-in-1

    • CPU: Intel Core i7-1165G7
    • GPU: Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 13.4-inch, 1920 x 1200-pixel
    • Kích thước: 11.6 x 7.8 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 1.31 kg

    Thiết kế Dell XPS 13 2-in-1

    Gần như tương đồng so với phiên bản tiền nhiệm, Dell XPS 13 2-in-1 sở hữu một thiết kế vỏ nhôm bóng bẩy với những chi tiết hiện đại. Tuy không có viền màn hình mỏng như phiên bản máy thường, các cạnh của màn hình Dell XPS 13 2-in-1 vẫn rất mỏng, với tỷ lệ màn hình so với thân máy lên đến 84.9%.

    Máy có chất lượng build tuyệt vời. Chiếc laptop được gia công từ 2 khối nhôm, kết hợp với kính cường lực Corning Gorilla Glass 6, đem lại đồ bền ấn tượng cho chiếc laptop.

    Dell XPS 13 2-in-1

    Điểm thay đổi duy nhất so với phiên bản tiền nhiệm chính là thiết kế bề mặt nắp máy mới, với màu trắng bóng bẩy, kết hợp hài hòa với khu vực kê tay của chiếc laptop. Bề mặt thân máy được bọc bởi một lớp phủ chống bẩn.

    Tất nhiên, lợi thế của XPS 13 2-in-1 so với phiên bản laptop vỏ sò chính là khả năng chuyển đổi thành một chiếc máy tính bảng. Bạn cũng có thể đặt chiếc laptop dựng đứng trên mặt bên ở dạng hình túp lều để có được trải nghiệm xem phim hoặc xem video tốt hơn.

    Bản lề của máy có lực cản vừa tầm, giúp cho màn hình không bị lung lay khi tôi đánh máy và đồng thời giúp cho công đoạn chuyển đổi 2 trong 1 diễn ra một cách dễ dàng.

    Điều làm tôi ngạc nhiên nhất về thiết kế của XPS 13 2-in-1 chính là độ mỏng của thân máy, vốn có kích thước tương đương so với màn hình. Kết quả là chiếc laptop lai có kích thước 3 cạnh là 11.6 x 7.8 x 0.6 inch và nặng 1.31 kg. Máy mỏng hơn so với HP Spectre x360 (12.1 x 7.7 x 0.7 inch, nặng 1.22 kg) và Lenovo Yoga C940 (12.6 x 8.5 x 0.7 inch, nặng 1.36 kg).

    Cổng kết nối Dell XPS 13 2-in-1

    Dell XPS 13 2-in-1

    Do sở hữu một thân máy siêu mỏng, Dell XPS 13 2-in-1 không có quá nhiều không gian để trang bị nhiều cổng kết nối với chủng loại đa dạng. Bên phải thân máy sở hữu một cổng Thunderbolt 4 và giắc cắm tai nghe 3.5mm. Chuyển qua cạnh trái, bạn có cổng Thunderbolt 4 thứ 2 và khe đọc thẻ nhớ microSD.

    Màn hình Dell XPS 13 2-in-1

    Bạn có thể nâng cấp màn hình của Dell XPS 13 2-in-1 lên độ phân giải 4K. Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng có kích thước màn hình 13.4 inch, độ phân giải 1920 x 1080 pixel, có chất lượng hình ảnh ấn tượng. Màn hình FHD+ với tỷ lệ chia cạnh 16:10 có khả năng thể hiện chi tiết sắc nét.

    Dell XPS 13 2-in-1

    Trong bài kiểm tra khả năng thể hiện màu sắc, màn hình của chiếc laptop lai phủ được 70% dải DCI-P3, thấp hơn so với mức trung bình phân khúc laptop cao cấp (82%). Kết quả này cũng kém hơn so với độ phủ màu của các dòng laptop được so sánh, bao gồm Spectre x360 13 (76%), Yoga C940 (73%), XPS 13 (82%).

    Màn hình của XPS 13 2-in-1 có chỉ số độ sáng ấn tượng là 488 nit, rực rỡ hơn so với mức trung bình phân khúc 386 nit. XPS 13 là chiếc laptop có độ sáng gần nhất với chiếc laptop lai của Dell, với kết quả là 471 nit. Trong khi đó Spectre x360 (365 nit) và Yoga C940 (338 nit) có độ sáng màn hình thấp hơn nhiều khi so sánh.

    Bàn phím và touchpad 

    Khác với những phím nút truyền thống của phiên bản laptop vỏ sò, chiếc XPS 13 2-in-1 được trang bị bàn phím Maglev. Bàn phím này có trải nghiệm nhập liệu khá tương đồng với chiếc bàn phím Butterfly đầy tai tiếng của Apple. Hành trình của các nút gần như bằng không, khiến cảm giác đánh máy không khác gì việc gõ tay trên mặt bàn.

    Tuy không đem lại trải nghiệm nhập liệu quá thoải mái, chiều dài của bàn phím được trải dài khắp thân máy, khiến cho các phím nút có kích thước khá lớn, giúp cải thiện độ chính xác của tôi khi làm việc.

    Touchpad của máy có diện tích bề mặt lớn, với kích thước 2 cạnh là 4.4 x 2.6 inch. Bề mặt của chiếc touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, cho phép ngón tay tôi dễ dàng lướt bên trên để thực hiện các thao tác điều hướng của Windows 10.

    Hiệu năng

    Là một chiếc laptop đạt chuẩn EVO, XPS 13 2-in-1 được trang bị con chip Intel thế hệ 11 và chip GPU Iris Xe. Phiên bản mà chúng tôi review sử dụng con chip Intel Core i7-1165G7 và 16GB RAM, có khả năng thực hiện tốt mọi công việc từ nhỏ đến lớn một cách dễ dàng.

    Tôi mở đồng loạt 20 tab Chrome, và một vài tab chạy video HD trên Youtube và stream trên Twitch. Trong suốt quá trình kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm, XPS 13 2-in-1 không gặp bất kỳ dấu hiệu quá tải nào.

    XPS 13 2-in-1 gây ấn tượng mạnh ở bài kiểm tra benchmark, đánh bại các đối thủ cạnh tranh ở nhiều danh mục khác nhau nhờ con chip thế hệ 11 mới. Ở bài chấm điểm hiệu năng tổng thể với Geekbench 5, XPS 13 2-in-1 đạt điểm số 5570, bỏ lại phía sau là mức trung bình của dòng laptop cao cấp (4112 điểm). Các đối thủ được so sánh trong bài viết này có kết quả kiểm tra thấp hơn nhiều, cụ thể là Spectre x360 13 (4073 điểm, chip Core i7-1065G7), Yoga C940 (4064 điểm, chip Core i7-1065G7) và XPS 13 (5253 điểm, chip Core i7-1165G7).

    Chiếc laptop mất 15 phút 52 giây để chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p bằng ứng dụng HandBrake. XPS 13 (15 phút 41 giây) hoàn thành bài kiểm tra sớm hơn một chút, trong khi Yoga C940 (19 phút 31 giây) và Spectre x360 13 (21 phút 21 giây) phải mất nhiều thời gian hơn để hoàn thành tác vụ.

    Ổ SSD dung lượng 512GB của XPS 13 2-in-1 copy 1 tệp tin 5GB trong vòng 10 giây, tương ứng với tốc độ ghi chép dữ liệu là 503.1 MBps. Tốc độ này nhanh hơn so với Spectre x360 13 (318.2 MBps) và Yoga C940 (391.3 MBps).

    Thời lượng pin

    Một trong những điểm hạn chế của phiên bản XPS 13 2-in-1 tiền nhiệm chính là mức thời lượng pin. May mắn là Dell đã khắc phục được tình trạng trên ở dòng máy này. Chiếc laptop Dell trụ được 10 giờ 51 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng 150 nit.

    Webcam

    Chiếc webcam 720p được đặt ở cạnh trên màn hình của chiếc XPS 13 2-in-1 có chất lượng hình ảnh với độ chi tiết không cao cho lắm. Những bức hình mà tôi chụp thử có màu sắc mờ nhạt dù được chụp ở điều kiện nhiều ánh sáng môi trường.

    Khả năng tản nhiệt

    Tình trạng quá tải nhiệt là một vấn đề thường gặp ở các dòng laptop siêu mỏng, đặc biệt là những mẫu máy có vỏ ngoài kim loại. May mắn là XPS 13 2-in-1 được trang bị hệ thống tản nhiệt hiệu quả bên trong, giúp chiếc laptop luôn giữ được mức nhiệt ổn định trong quá trình làm việc.

    Sau khi chạy 1 video Full HD trong vòng 15 phút, vị trí có mức nhiệt cao nhất của chiếc laptop nằm trên thân máy, gần nút PrtSc, với mức nhiệt đo được là 33 độ C. Tại trung tâm bàn phím và touchpad có mức nhiệt tốt hơn nhiều, đo được lần lượt là 30 và 28 độ C.

    Phần mềm

    Dell không gói gọn những công cụ tiện ích của hãng vào trong duy nhất một ứng dụng như những hãng sản xuất khác. Dù vậy, những phần mềm được cài sẵn của chiếc XPS 13 2-in-1 cũng không quá nhiều. Và trên thực tế, phần lớn những ứng dụng này cũng khá là hữu ích.

    Ví dụ như Dell CinemaColor, có chức năng cho phép người dùng nhanh chóng tùy chỉnh tông màu màn hình dựa vào những content mà bạn đang xem.

    Tổng kết

    XPS 13 2-in-1 là một chiếc laptop lai cao cấp. Máy có thể cạnh tranh ngang hàng với những dòng laptop 2 trong 1 chất lượng đỉnh cao trên thị trường, ví dụ như Spectre x360 và Yoga C940.

    Không có nhiều điểm đổi mới so với phiên bản tiền nhiệm, XPS 13 2-in-1 sở hữu mức hiệu năng cải thiện nhờ được trang bị con chip Intel thế hệ 11 và GPU Iris Xe. Linh kiện được nâng cấp mang đến mức hiệu năng đỉnh cao chiếc laptop. Cùng với tốc độ xử lý nhanh, bạn còn có một màn hình 13.4 inch FHD+ rực rỡ, thời lượng pin dài và nhiều tính năng bảo mật hữu ích.

    Tương tự như phiên bản trước, điều khiến XPS 13 2-in-1 trở nên nổi bật trước các đối thủ cạnh tranh chính là thiết kế bên ngoài và chất lượng build. Trên thị trường không có nhiều dòng laptop sở hữu thiết kế cao cấp và nhỏ gọn như chiếc XPS 13 2-in-1.

    Dù vậy, XPS 13 2-in-1 không phải là một chiếc laptop hoàn hảo. Nếu bạn là người cần nhiều cổng kết nối để làm việc, thì đây sẽ không phải là chiếc laptop mà bạn cần. Thay vào đó, hãy cân nhắc lựa chọn Spectre x360. Chiếc laptop tuy có thân máy khá mỏng, nhưng lại sử dụng cơ chế “mở miệng” thông minh để trang bị cổng USB Type-A.

    Dù vậy, những điểm hạn chế này dễ dàng bị lấp đầy bởi những điểm mạnh mà chiếc laptop mang lại. Dell XPS 13 2-in-1 nếu xét về mặt tổng thể là một trong những chiếc laptop lai chất lượng nhất hiện nay.

    Điểm cộng

    • Thiết kế gọn nhẹ và cao cấp
    • Chất lượng build đỉnh cao
    • Màn hình 13.4 inch rực rỡ ánh sáng
    • Thời lượng pin dài
    • Hiệu năng tốc độ
    • Nhiều tính năng bảo mật

    Điểm trừ

    • Bàn phím hơi nông
    • Màu sắc màn hình không quá sống động
    • Không có cổng USB Type-A
  • Đánh giá ZTE Blade 11 Prime: Sạc không dây ở phân khúc giá rẻ

    Đánh giá ZTE Blade 11 Prime: Sạc không dây ở phân khúc giá rẻ

    ZTE Blade 11 Prime

    ZTE Blаde 11 Prime là một trong số ít các dòng điện thoại phân khúc tầm trung trên thị trường sở hữu tính năng sạc pin không dây. Trong thế giới điện thoại thông minh hiện nay, tính năng sạc không dây thường chỉ có ở các dòng máy flagship. Ngoài tính năng cao cấp này ra, ZTE Blade 11 Prime sở hữu cấu hình linh kiện khá tương đồng so với những dòng máy cùng phân khúc. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết những điểm mạnh và điểm yếu của dòng máy.

    Lựa chọn một chiếc điện thoại phân khúc giá rẻ cũng đồng nghĩa với việc bạn phải lựa chọn những dòng máy có điểm mạnh phù hợp với nhu cầu sử dụng của bản thân. Nếu tính năng sạc không dây là ưu tiên số 1 của bạn thì ZTE Blade 11 Prime sẽ là một chiếc điện thoại không thể tuyệt vời hơn.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật ZTE Blade 11 Prime

    • Màn hình: 6.52-inch IPS LCD 1600 x 720 pixel
    • CPU: Mediatek MT6762 Helio P22
    • RAM: 4GB
    • Camera sau: 16MP + 8MP + 2MP
    • Camera trước: 8MP
    • Bộ nhớ trong: 64GB
    • Kích thước: 166 x 76 x 8.7 mm
    • Khối lượng: 190 g
    • Pin: 4600 mAh

    Thiết kế ZTE Blаde 11 Prime

    ZTE Blаde 11 Prime có thiết kế mặt lưng khá tương đồng với những dòng điện thoại mới phát hành trong vài tháng gần đây. Mặt lưng của máy được làm bằng nhựa, hoàn thiện phẳng mịn, với chữ “Blade” được in chính giữa. Mặt lưng của máy liên kết với màn hình bên trước thông qua bộ khung nhựa của chiếc điện thoại.

    Tuy sở hữu thiết kế mặt lưng tương đối hiện đại, mặt trước của máy lại có thiết kế hơi lỗi thời. Màn hình máy được bọc bên trong một viền bezel có kích thước khá dày, với cạnh dưới được làm lớn hơn so với các cạnh còn lại. ZTE đã lựa chọn giải pháp camera giọt nước cho chiếc Blade 11 Prime – một ngôn ngữ thiết kế thường thấy ở các dòng điện thoại năm ngoái.

    Máy có tỷ lệ màn hình so với thân máy là 81.4%, mật độ điểm ảnh là 269 inch và tỷ lệ chia cạnh là 20:9. Trải nghiệm hình ảnh trên màn hình của ZTE Blаde 11 Prime là tương đối tốt so với mức giá. Màn hình của máy có màu sắc thể hiện với độ trung thực khá cao, độ tương phản tốt và màu đen khá sâu.

    Dọc theo cạnh phải của chiếc điện thoại là cụm nút tăng giảm âm lượng, cùng với nút nguồn kiêm bộ quét bảo mật vân tay. Nút nguồn của máy được làm âm một chút so với mặt phẳng của khung viền, cho phép người dùng dễ dàng tìm kiếm mỗi khi cần mở máy. Các nút có hành trình vừa tầm, sở hữu độ phản hồi khá đầm tay khi nhấn xuống.

    Nằm ở cạnh dưới là một cổng USB Type-C nằm ở chính giữa, với giắc cắm tai nghe 3.5mm và dải loa chính ở cạnh bên.

    Mặt lưng của máy được trang bị cụm camera hình chữ nhật trên góc trái. Cụm camera này được cấu thành bởi 1 ống kính chính độ phân giải 16MP, có tính năng lấy nét tự động; ống kính góc siêu rộng 8MP, khẩu độ f/2.2, có góc chụp 120 độ và sở hữu tiêu cự 16mm. Bổ trợ cho 2 chiếc camera này là cảm biến chiều sâu 2MP, khẩu độ f/2.4 và đèn LED flash. Camera selfie của máy có độ phân giải 8MP.

    Màn hình, lượng pin và hiệu năng ZTE Blаde 11 Prime

    ZTE Blade 11 Prime là một chiếc điện thoại khá lớn với màn hình kích thước 6.5 inch. Tuy nhiên, do sở hữu độ phân giải thấp là 720p, những hình ảnh được hiển thị trên màn hình không được sắc nét cho lắm, bạn có thể nhìn thấy những răng cưa điểm ảnh khi nhìn kỹ.

    Màn hình máy có độ sáng khá tốt, tuy nhiên tính năng Độ sáng tự động lại luôn để độ sáng màn hình hơi thấp so với mức mà tôi cần.

    Máy tuy không được trang bị quả pin lớn nhất so với phân khúc, nhưng vẫn đem đến cho người dùng thời gian sử dụng khá dài trong một chu kỳ sạc. Bình quân, tôi có khoảng 2 ngày sử dụng điện thoại trước khi phải cắm sạc với mạng wifi luôn được kích hoạt. Sử dụng máy với mạng LTE sẽ khiến lượng pin của máy tiêu thụ nhiều hơn.

    Tính năng nổi bật của chiếc ZTE Blade 11 Prime là sạc pin không dây, có hiệu suất hoạt động tốt, nhưng tốc độ lại hơi chậm. Chiếc điện thoại hỗ trợ sạc pin không dây Qi với công suất 5W. Chiếc điện thoại cần đúng 2 giờ đồng hồ để sạc đầy từ mức pin 50%. Trong quá trình sạc, chiếc điện thoại tỏa ra mức nhiệt ấm tay, nhưng không gây ảnh hưởng quá nhiều.

    Chúng tôi không mong đợi một chiếc điện thoại phân khúc giá rẻ có mức hiệu năng cao, tuy nhiên ZTE Blade 11 Prime lại có hiệu suất xử lý hơi thấp ngay cả khi so sánh với tiêu chuẩn của phân khúc.

    Chiếc điện thoại sử dụng con chip MediаTek MT6762 Helio P22 với dung lượng RAM 4GB. Tổ hợp cấu hình này phải chật vật ngay cả với những tác vụ đơn giản như lướt mạng xã hội hay chuyển màn hình đa nhiệm.

    Ứng dụng có thời gian mở khá nhanh. Tuy nhiên, chiếc điện thoại thường xuyên có hiện tượng giật lag khi tôi điều hướng xung quanh hệ điều hành hoặc khi thực hiện các thao tác vuốt chuyển màn hình. Tốc độ xử lý chậm là điều thường thấy ở những dòng điện thoại phân khúc này, tuy nhiên tôi vẫn có dược trải nghiệm sử dụng ổn định hơn khi dùng chiếc Motorola Moto G Play.

    ZTE Blаde 11 Prime được cài sẵn hệ điều hành Android 11. Đây là một điểm cộng cho chiếc điện thoại bởi vẫn còn khá nhiều những dòng máy mới ra vẫn đang sử dụng phiên bản Android 10 và không có kế hoạch cập nhật lên phiên bản 11.

    Do sử dụng hệ điều hành Android thuần, giao diện của ZTE Blаde 11 Prime khá gọn gàng và không có nhiều ứng dụng bloatware được cài sẵn. Những gì được cài sẵn trong máy là các ứng dụng tiện ích của Google.

    Máy có dung lượng bộ nhớ trong mặc định là 64GB. Dung lượng bộ nhớ trong của máy tuy không nhiều, nhưng may mắn là chiếc điện thoại có hỗ trợ đọc thẻ nhớ microSD, cho phép bạn mở rộng bộ nhớ bất cứ lúc nào.

    Camera ZTE Blаde 11 Prime

    Hệ thống camera sau của chiếc Blade 11 Prime được cấu thành bởi camera chính độ phân giải 16MP, camera góc siêu rộng 8MP và cảm biến chiều sâu 2MP. Đây là một bố cục camera cơ bản, và có chất lượng ảnh chụp tốt ở điều kiện chiếu sáng đầy đủ. Trong những bức hình chụp ở điều kiện chiếu sáng trong nhà, hiệu ứng làm mượt chi tiết được hiện lên rõ nét. Trong khi đó, những bức hình chụp trong điều kiện thiếu sáng có chi tiết mờ nhạt, màu sắc sai lệch lớn – điểm thường thấy ở các dòng điện thoại giá rẻ.

    Camera góc siêu rộng của máy không có khả năng xử lý các khung cảnh có độ tương phản lớn tốt như camera chính, với hiện tượng noise trở nên dày đặc ở các chi tiết bóng đổ. Chụp hình ở chế độ này còn có độ trễ khi bạn nhấn nút chụp trước khi hình ảnh được xử lý.

    Camera selfie của máy không có hiện tượng làm mượt khuôn mặt quá mức, và chất lượng ảnh chụp khá tốt trong trường hợp đầy đủ ánh sáng.

    Tổng kết

    Nếu bạn không có nhiều tiền và rất cần một chiếc điện thoại có tính năng sạc không dây, thì ZTE Blаde 11 Prime sẽ là chiếc điện thoại dành cho bạn. Nhưng nếu tính năng sạc không dây không quá quan trọng với bạn, thì tôi khuyên bạn hãy tìm một dòng sản phẩm khác. Đây là một chiếc điện thoại có hiệu năng không quá ấn tượng, gặp hiện tượng lag giật ngay cả với những tác vụ cơ bản nhất.

    Phiên bản máy Motorola Moto G Power là một lựa chọn thay thế tuyệt vời nếu bạn có thể bỏ ra thêm chút tiền. Với chiếc điện thoại này, bạn có được một con chip xử lý mạnh mẽ hơn, cùng với thời lượng pin cải thiện. Tuy nhiên, bạn cũng nên đầu tư thêm một chiếc thẻ nhớ microSD bởi dung lượng bộ nhớ trong của máy chỉ vỏn vẹn là 32GB.

    Điểm cộng

    • Giá thành rẻ
    • Sở hữu tính năng sạc không dây
    • Có giắc cắm tai nghe
    • Thời lượng pin dài
    • Chất lượng build khá tốt so với mức giá

    Điểm trừ

    • Tốc độ sạc không dây hơi chậm
    • Không có tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP
    • Hiệu năng thấp
    • Trên thị trường có nhiều sản phẩm sở hữu giá trị sử dụng cao hơn
    • Chất lượng camera không quá ấn tượng
  • Đánh giá Asus ExpertBook B9450: Thời lượng pin đỉnh cao phân khúc

    Đánh giá Asus ExpertBook B9450: Thời lượng pin đỉnh cao phân khúc

    Asus ExpertBook B9450

    Asus ExpertBook B9450 là một chiếc laptop văn phòng có thiết kế siêu gọn nhẹ và có thời lượng pin dài bậc nhất phân khúc. Chưa hết, chiếc laptop còn có nhiều tính năng cao cấp bao gồm webcam IR, bảo mật vân tay, bàn phím số ảo được hiển thị trên touchpad. Liệu Asus ExpertBook B9450 có điểm hạn chế nào không? Câu trả lời sẽ có trong bài đánh giá chi tiết này.

    Thông số kỹ thuật của Asus ExpertBook B9450

    • CPU: Intel Core i7-10510U
    • GPU: Intel UHD
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 14 inches, 1920 x 1080 pixel
    • Kích thước: 12.6 x 8 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 1 kg

    Thiết kế Asus ExpertBook B9450

    Asus dường như đã thực hiện phép màu trong quá trình sản xuất chiếc laptop này, bởi khối lượng siêu nhẹ của máy không tương xứng với thân hình 14 inch. Điều này một phần có được là nhờ vật liệu chế tạo vỏ máy, vốn được ghi trên bản thông số kỹ thuật chính thức là hợp kim ma-giê. Chất liệu này không những nhẹ mà còn có độ bền cao hơn so với nhôm.

    Thiết kế bên ngoài của Asus ExpertBook B9450 cũng thú vị không kém. Thoạt nhìn, vỏ ngoài của máy dường như có màu xám. Tuy nhiên, ở một điều kiện chiếu sáng thích hợp, màu sắc bên ngoài của máy sẽ chuyển dần ra màu xanh nhạt.

    Asus ExpertBook B9450

    Nằm ở chính giữa nắp máy có bề mặt hoàn thiện hơi sần là logo Asus mạ chrome phản chiếu ánh sáng như một tấm gương. Mở chiếc laptop ra, bạn sẽ có phần nội thất cũng được hoàn thiện với ngôn ngữ thiết kế tương tự như vẻ ngoài.

    Màn hình 14 inch của máy được bọc bên trong một viền bezel nhựa khá mỏng, nhưng vẫn đủ không gian để chứa webcam hồng ngoại bên trên, cùng với nút gạt đóng mở ống kính vật lý.

    Khi đánh máy, bạn sẽ nhận thấy bề mặt thân máy của chiếc laptop hơi nghiêng lên một chút so với mặt bàn. Điều này có được là nhờ hệ thống bản lề ErgoLift, được dùng để nâng thân máy lên một chút, tạo nên một góc nghiêng so với mặt phẳng mà máy đặt bên trên, từ đó đem lại trải nghiệm sử dụng thoải mái hơn cho người dùng.

    Với kích thước 3 cạnh là 12.6 x 8 x 0.6 inch và có khối lượng 1 kg, ExpertBook B9450 mỏng và nhẹ hơn so với Vaio SX14 (12.6 x 8.8 x 0.7 inch, nặng 1.04 kg) và HP Elite Dragonfly (11.9 x 7.8 x 0.6 inch, nặng 1.13 kg).

    Độ bền và bảo mật Asus ExpertBook B9450

    Tuy có thiết kế thân máy gọn nhẹ, nhưng chiếc ExpertBook B9450 vẫn có độ bền cao. Máy đạt tiêu chuẩn độ bên quân đội, điều này đồng nghĩa với việc chiếc laptop có thể chống chịu va đập mạnh, độ ẩm không khí cao, nhiệt độ môi trường khắc nghiệt.

    Asus ExpertBook B9450

    Bên trong chiếc laptop được trang bị con chip Intel vPro, đem lại khả năng quản lý từ xa và nhiều tính năng bảo mật mạnh mẽ. Máy còn sở hữu chip TPM 2.0, có nhiệm vụ đảm bảo cho mọi dữ liệu chuyển đến và gửi đi đều được mã hóa. Bạn có thể mở khóa chiếc laptop thông qua bảo mật vân tay trên thân máy hoặc bằng phương thức nhận diện khuôn mặt thông qua webcam IR.

    Cổng kết nối Asus ExpertBook B9450

    Cạnh trái của chiếc ExpertBook B9450 được trang bị 2 cổng Thunderbolt 3, cổng xuất HDMI, cổng RJ-Ethernet. Trong khi đó, ở cạnh phải của chiếc laptop là 1 cổng USB 3.1 Type-A, khe lắp khóa Kensington và giắc cắm tai nghe/microphone.

    Màn hình

    ExpertBook B9450 được trang bị một màn hình kích thước 14 inch, độ phân giải 1080p có chất lượng màu sắc sống động và độ sáng rực rỡ, cùng với khả năng chống lóa.

    Dựa vào kết quả đo được từ thước đo màu, màn hình của ExpertBook B9450 phủ được 117% dải sRGB. Kết quả này bằng với độ phủ màu của Elite Dragonfly và sống động hơn khi so sánh với màn hình của SX14 (113%). Tất cả những dòng laptop này đều có khả năng thể hiện màu sắc trên màn hình kém hơn so với mức trung bình của phân khúc laptop cao cấp (124%).

    Do được phủ một lớp chất liệu chống phản chiếu ánh sáng, màn hình của ExpertBook B9450 không có độ sáng quá ấn tượng. Với chỉ số đo được là 302 nit, màn hình máy không rực rỡ bằng SX14 (421 nit), Elite Dragonfly (377 nit) và thấp hơn so với mức trung bình phân khúc (351 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Trước khi nói về trải nghiệm nhập liệu của bàn phím, có 1 điều mà tôi cần phàn nàn, đó là vị trí đặt nút nguồn của máy. Nút nguồn của chiếc laptop không những được đặt ngay cạnh với nút Delete, mà còn có kích thước và hình dáng tương tự. Điều này khiến cho mỗi khi muốn xóa thứ gì đó, tôi phải nhìn kỹ trên bàn phím và nhấn nút Delete nếu không muốn ấn nhầm nút nguồn và tắt chiếc laptop đi trong quá trình làm việc.

    Bản thân các nút của bàn phím có hành trình khá sâu và đem lại độ phản hồi xúc giác khá chắc tay khi nhấn xuống.

    Touchpad của máy đem đến cho tôi trải nghiệm sử dụng hỗn hợp. Bản thân chiếc touchpad có độ nhạy tốt, và phản hồi nhanh với các thao tác điều hướng của tôi. Tuy nhiên chức năng nhấn cảm ứng trên bề mặt touchpad lại không hoạt động tốt lắm, khiến tôi nhiều lúc phải nhấn 2 hoặc 3 lần thì máy mới nhấn lệnh.

    Hiệu năng

    Phiên bản ExpertBook B9450 của chúng tôi được trang bị con chip Intel Core i7-10510U và 16GB RAM, có khả năng hoàn thành mọi tác vụ xử lý thực tế một cách nhanh chóng và đáng tin cậy. Chiếc laptop không có bất cứ dấu hiệu giật lag nào khi tôi mở đồng loạt 20 tab Chrome và 4 tab chạy video HD trên Youtube.

    Tuy nhiên, có một khác biệt lớn giữ con chip được trang bị trong chiếc ExpertBook B9450 so với những dòng laptop cao cấp khác. Chip Core i7-10510U của chiếc laptop Asus là dòng chip i7 tầm thấp với 4 nhân thay vì sở hữu 6 nhân như chip Core i7-10710U của những dòng máy như Dell XPS 13. Vì lý do này, hiệu năng của ExpertBook B9450 sẽ không thể so sánh được với những dòng laptop đỉnh cao phân khúc. Tuy nhiên, điều này đồng thời lại đem lại mức thời lượng pin ấn tượng cho máy.

    Trong bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench, chiếc ExpertBook B9450 đạt điểm số 13655. Kết quả này thấp hơn so với điểm số hiệu năng của SX14 (14884 điểm, chip Core i7-8565U) và Elite Dragonfly (14112 điểm, chip Core i7-8665U). Điểm số trung bình của phân khúc cao cấp là 15855 điểm.

    Đáng tiếc là con chip 4 nhân của máy phải chật vật đôi chút trong bài kiểm tra hiệu năng thực tế. Chiếc laptop cần 28 phút 22 giây để chuyển đổi thành công 1 video 4K sang độ phân giải 1080p khi sử dụng ứng dụng HandBrake. Kết quả này chậm hơn nhiều so với SX14 (16 phút 44 giây) và Elite Dragonfly (22 phút 21 giây).

    Ở mặt khác, Asus đã trang bị cho ExpertBook B9450 một ổ SSD tốc độ khá cao. Ổ SSD M.2 PCIe NVMe dung lượng 1TB của máy copy 1 tệp tin 4.97GB trong vòng 6 giây, tương ứng với tốc độ 771.2 MBps, nhanh hơn so với mức trung bình phân khúc (601.8 MBps). Các đối thủ so sánh với chiếc laptop Asus trong bài viết này cũng có tốc độ đọc chép dữ liệu chậm hơn, cụ thể là Elite Dragonfly (424.2 MBps) và SX14 (727.2 MBps).

    Thời lượng pin

    Thời lượng pin là một trong những điểm mạnh nổi bật nhất của chiếc Asus ExpertBook B9450. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 16 giờ 52 phút sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit.

    Webcam

    Asus chưa từng làm ra một chiếc laptop nào có webcam chất lượng trong cả chục năm qua, vậy nên cũng không quá bất ngờ khi chiếc webcam 720p của ExpertBook B9450 có chất lượng hình ảnh trung bình. Những bức hình mà tôi chụp thử có độ chi tiết không cao, mật độ noise dày đặc ngay cả khi được chụp trong điều kiện ánh sáng tốt.

    Khả năng tản nhiệt

    Laptop mỏng thường có mức thân nhiệt cao, và B9450 là một ví dụ điển hình. Khu vực gầm máy của chiếc laptop tỏa ra mức nhiệt nóng tay là 45 độ C sau khi chúng tôi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút. Tin mừng là ở những nơi mà tay bạn trực tiếp chạm vào trong quá trình làm việc, cụ thể là bàn phím và touchpad, có mức nhiệt tốt hơn nhiều. Trung tâm bàn phím và touchpad của máy có nhiệt độ đo được lần lượt là 30 và 26 độ C.

    Phần mềm

    Ứng dụng MyAsus được cài sẵn trong máy là một trong những phần mềm hỗ trợ hữu ích bậc nhất trên thị trường. Phần mềm sở hữu một giao diện hiện đại, và sở hữu hàng tá những tính năng hữu ích và thông tin quan trọng

    Tổng kết

    Asus đã rất gần trong việc chế tạo ra một chiếc laptop hoàn hảo, tuy nhiên một vài chi tiết nhỏ nhặt đã tước bỏ danh hiệu đó khỏi chiếc ExpertBook B9450.

    Hãy bắt đầu với những điểm mạnh của chiếc laptop. ExpertBook B9450 sở hữu một thiết kế bên ngoài bắt mắt, gọn nhẹ và có độ bền cao. Màn hình 14 inch, độ phân giải 1080p của máy có độ sáng khá tốt và màu sắc sống động. Và điểm mạnh nhất của chiếc laptop chắc chắn chính là thời lượng pin của máy, trụ được đến 16 giờ đồng hồ trong bài kiểm tra của chúng tôi.

    Tuy nhiên, ExpertBook B9450 không phải là chiếc laptop hoàn hảo. Những điểm hạn chế của chiếc laptop bao gồm bố cục bàn phím bất tiện, hiệu năng không quá ấn tượng so với mức giá và có mức nhiệt thân máy hơi cao trong quá trình sử dụng.

    Dù có những điểm hạn chế đó, bản thân những điểm cộng mà chiếc laptop mang lại vẫn khiến Asus ExpertBook B9450 là một chiếc laptop văn phòng chất lượng cao ở phân khúc cao cấp.

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin đỉnh cao
    • Thiết kế gọn nhẹ, độ bền cao
    • Vẻ ngoài bắt mắt
    • Màn hình 1080p sắc nét
    • Nhiều tính năng bảo mật

    Điểm trừ

    • Hiệu năng không quá ấn tượng so với phân khúc
    • Bố cục bàn phím bất tiện
    • Có mức nhiệt tỏa ra ấm tay trong quá trình sử dụng
  • Đánh giá LG Gram 14 2-in-1: Thời lượng pin siêu dài, thiết kế gọn nhẹ

    Đánh giá LG Gram 14 2-in-1: Thời lượng pin siêu dài, thiết kế gọn nhẹ

    LG Gram 14 2-in-1 là một chiếc laptop lai chất lượng cao. Máy sở hữu thời lượng pin dài, thiết kế gọn nhẹ với độ bền tiêu chuẩn quân đội – điểm cải thiện lớn so với phiên bản tiền nhiệm. Điểm hạn chế lớn nhất của chiếc laptop nằm ở hệ thống loa và mức giá cao. LG Gram 14 2-in-1 là một lựa chọn tốt dành cho những ai cần mua một chiếc laptop 2 trong 1 có màn hình lớn và có tính di động cao.

    Thông số kỹ thuật của LG Gram 14 2-in-1

    • CPU: Intel Core i7-10510U
    • GPU: Intel UHD
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1080p
    • Kích thước: 12.8 x 8.3 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.13 kg

    Thiết kế LG Gram 14 2-in-1

    Bạn sẽ hiểu tại sao LG lại đặt tên dòng laptop là Gram khi bạn cầm chiếc máy trên tay. LG Gram 14 2-in-1 có khối lượng 1.13 kg. Máy nhẹ hơn khi so sánh với Dell XPS 13 2-in-1 (11.7 x 8.2 x 0.5 inch, nặng 1.31 kg) và không nặng hơn là máy so với những dòng máy có kích thước màn hình nhỏ hơn là Acer Swift 5 (12.5 x 8.3 x 0.7 inch, nặng 1 kg) và Asus ExpertBook B9450 (12.6 x 8 x 0.6 inch, nặng 1 kg).

    LG Gram 14 2-in-1 sở hữu một thiết kế bên ngoài khá tối giản và trung tính, rất phù hợp với những ai thường xuyên mang laptop đi làm. Nằm ở chính giữa nắp máy là logo “gram” mạ chrome bóng bẩy, đem lại điểm nhấn cho bề mặt màu xám đen được làm từ hợp kim ma-giê của máy.

    LG Gram 14 2-in-1

    Mở chiếc laptop hiện ra phần nội thất bên trong có phong cách thiết kế tương tự như vỏ ngoài. Các nút của bàn phím có màu đen, với các ký tự màu trắng được in bên trên, trong khi các lệnh tắt được đánh dấu bằng màu da cam.

    Là một chiếc laptop 2 trong 1, màn hình của Gram 14 có thể được mở rộng tối đa 1 góc 360 độ để chuyển sang trạng thái máy tính bảng hoặc đặt dựng đứng trên bàn dưới dạng túp lều để có được trải nghiệm xem phim tốt hơn. Bản lề màn hình đem lại cảm giác chắc chắn, nhưng vẫn rất dễ mở ra.

    Khác với phiên bản tiền nhiệm, Gram 14 2-in-1 giờ đây đã có độ bền cải thiện hơn nhiều, với tiêu chuẩn quân đội MIL-STD-810G. Điều này đồng nghĩa với việc chiếc laptop có thể chống chịu được va đập mạnh, nhiệt độ thời tiết khắc nghiệt và độ ẩm cao.

    Cổng kết nối LG Gram 14 2-in-1

    LG Gram 14 2-in-1 được trang bị khá đầy đủ các loại cổng kết nối để bạn làm việc hiệu quả với các loại thiết bị ngoại vi khác nhau.

    LG Gram 14 2-in-1

    Dọc theo cạnh trái là 1 cổng USB 3.1 Type-A, cổng xuất HDMI 2.0 và cổng Thunderbolt 3. Bên phải thân máy là cổng USB 3.1 thứ 2, khe lắp khóa chống trộm, giắc cắm tai nghe 3.5 mm và khe đọc thẻ nhớ microSD.

    Màn hình LG Gram 14 2-in-1

    LG Gram 14 2-in-1 được trang bị một màn hình 14 inch, độ phân giải 1080p, đem lại chất lượng hình ảnh tốt.

    Sử dụng thước đo màu, chúng tôi đo được độ phủ màu của màn hình Gram 14 là 108% dải sRGB. Đây là một kết quả không tồi, tuy nhiên màn hình của Swift 5 (121%), XPS 13 2-in-1 (114%) và ExpertBook B9450 (113%) lại có khả năng thể hiện màu sắc sống động hơn. Những dòng máy được so sánh trong bài viết này có độ phủ màu màn hình thấp hơn mức trung bình phân khúc là 122%.

    Với chỉ số độ sáng tối đa là 306 nit, tấm nền màn hình của chiếc laptop LG rực rỡ hơn khi so sánh với Swift 5 (295 nit) và ExpertBook B9450 (301 nit), nhưng vẫn không thể vượt qua được mức trung bình của dòng laptop cùng phân khúc (366 nit). XPS 13 2-in-1 là chiếc laptop có độ sáng màn hình rực rỡ nhất trong bài viết này, với kết quả đo được là 511 nit.

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của LG Gram 14 2-in-1 đem lại trải nghiệm sử dụng tốt. Các nút của máy có độ nảy tốt và rất nhạy. Tuy nhiên, do được đặt bên trên một thân máy khá mỏng, các nút của bàn phím có hành trình không được sâu cho lắm.

    Nút nguồn của máy có chức năng kiêm bảo mật vân tay, được đặt ở góc phải trên bàn phím. Tuy được đặt cùng dãy phím chức năng, nhưng do được đặt âm so với thân máy, bạn sẽ không phải lo về việc bấm nhầm nút nguồn khi với tay tìm nút Delete ở cạnh bên.

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 4 x 2.5 inch, có bề mặt được làm bằng kính giúp ngón tay tôi lướt bên trên bề mặt một cách dễ dàng và mượt mà. Mọi thao tác điều hướng đa nhiệm của Windows 10 đều được thực hiện một cách nhanh chóng, với độ chính xác cao thông qua chiếc touchpad này.

    Hiệu năng

    Phiên bản Gram 14 2-in-1 mà chúng tôi sử dụng trong bài review này được trang bị con chip Intel Core i7-10510U với 16GB RAM. Chiếc laptop không có biểu hiện giật lag hay rớt khung hình khi tôi mở đồng loạt 20 tab Chrome, trong đó có 3 tab chạy video 1080p trên Youtube.

    Gram 14 2-in-1 làm khá tốt trong bài kiểm tra benchmark của chúng tôi, tuy nhiên một số dòng ultrabook khác còn có kết quả tốt hơn so với chiếc laptop LG. LG Gram 14 đạt 14635 điểm khi được chấm điểm hiệu năng xử lý tổng thể với Geekbench 4.3. Kết quả này tốt hơn so với ExpertBook B9450 (13453 điểm, chip Core i7-10510U), nhưng lại để thua trước Swift 5 (15197 điểm, chip Core i7-1065G7) và XPS 13 2-in-1 (19125 điểm, chip Core i7-1065G7).

    Trong bài kiểm tra khả năng xử lý thực tế, LG Gram 14 2-in-1 chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p bằng ứng dụng HandBrake trong vòng 22 phút 19 giây. Thời gian hoàn thành này nhanh hơn so với ExpertBook B9450 (28:23) và XPS 13 2-in-1 (24:44). Swift 5 là chiếc laptop có kết quả nhanh nhất ở bài kiểm tra này, với thời gian hoàn thành là 20 phút 2 giây.

    Ổ SSD M.2 PCIe NVMe dung lượng 1TB của Gram 14 2-in-1 có tốc độ khá nhanh, có thể copy 1 tệp tin nặng 25GB trong vòng 37 giây, tương ứng với tốc độ 745.2 MBps. Chỉ duy nhất chiếc ExpertBook B9450 (771.1 MBps) là có tốc độ ổ SSD nhanh hơn Gram 14 trong bài viết này. Trong khi đó ổ SSD của XPS 13 2-in-1 (462 MBps) và Swift 5 (494.3 MBps) có tốc độ chậm hơn nhiều khi so sánh.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Phiên bản máy mà chúng tôi review sử dụng GPU Intel UHD. Máy không có đủ hiệu năng xử lý đồ họa để chơi mượt mà những tựa game có cấu hình cao.

    Để lấy ví dụ, ở tựa game Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm, chiếc laptop chạy ở mức khung hình bình quân là 10 fps. Kết quả này thấp hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc là 20 fps và thấp hơn nhiều so với ngưỡng khung hình chơi tạm ổn là 30 fps.

    Thời lượng pin

    LG Gram 14 2-in-1 là một chiếc laptop có thời lượng pin khá dài. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 14 giờ 2 phút sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả thời lượng pin này dài hơn so với Swift 5 (9 giờ 1 phút) và XPS 13 2-in-1 (10 giờ 2 phút). Tuy nhiên, chiếc laptop trụ lại được sau cùng trong bài kiểm tra này lại là ExpertBook B9450 với thời lượng pin vô cùng ấn tượng là 16 giờ 22 phút.

    Webcam

    Webcam 720p của LG Gram 14 2-in-1 có chất lượng hình ảnh đủ tốt để bạn gọi video. Những bức hình mà tôi chụp thử trong điều kiện ánh sáng trong phòng có độ sáng được thể hiện khá tốt, cùng với màu sắc có độ trung thực cao.

    Khả năng tản nhiệt

    Trong suốt quá trình kiểm tra, LG Gram 14 2-in-1 giữ được mức nhiệt khá ổn định. Sau 15 phút để máy chạy 1 video 1080p toàn màn hình, chúng tôi tiến hành đo nhiệt độ của máy ở một vài vị trí quan trọng.

    Khu vực gầm máy, gần hệ thống bản lề màn hình là nơi có nhiệt độ cao nhất, đo được là 33.5 độ C. Touchpad và trung tâm bàn phím còn có mức nhiệt tốt hơn nữa, lần lượt là 28 và 31 độ C, nằm trong ngưỡng nhiệt sử dụng thoải mái là 35 độ C.

    Phần mềm

    LG Control Center là ứng dụng cung cấp cho người dùng những công cụ cơ bản để quản lý mức hiệu năng và cho phép bạn tùy chỉnh nhiệt độ màu sắc của màn hình. Ứng dụng còn là nơi bạn điều chỉnh cài đặt bảo mật của chiếc laptop. Power Manager là ứng dụng bạn thay đổi cải đặt lượng điện năng tiêu thụ của hệ thống.

    Tổng kết

    LG Gram 14 2-in-1 là một chiếc laptop chất lượng với 2 điểm mạnh nổi bật đó là thiết kế siêu gọn nhẹ và thời lượng pin siêu dài. Những điểm cộng khác của chiếc laptop bao gồm bút cảm ứng được tặng kèm và lựa chọn cổng kết nối phong phú với số lượng khá nhiều. Màn hình máy có chất lượng vừa tầm, bàn phím thoải mái và thiết kế vỏ máy trung tính. Nếu bạn cần một chiếc laptop 2 trong 1 chất lượng cao, tính di động tốt thì LG Gram 14 2-in-1 sẽ là một lựa chọn tốt.

    Điểm cộng

    • Thiết kế gọn nhẹ, độ bền cao
    • Thời lượng pin siêu dài
    • Hiệu năng tốt
    • Nhiều cổng kết nối
    • Bút cảm ứng tặng kèm

    Điểm trừ

    • Thiết kế hơi đơn điệu
    • Chất lượng của loa không ấn tượng
    • Mức giá cao
  • Đánh giá Oppo Reno5 Lite: Thiết kế bắt mắt, mức giá phải chăng

    Đánh giá Oppo Reno5 Lite: Thiết kế bắt mắt, mức giá phải chăng

    Oppo Reno5 Lite

    Oppo Reno5 Lite là một chiếc điện thoại có thiết kế hiện đại, hiệu năng vừa tầm, trải nghiệm sử dụng mượt mà, bố cục camera thú vị và được hỗ trợ chức năng sạc nhanh. Bài viết này sẽ đánh giá chi tiết dòng máy Oppo Reno5 Lite, từ đó chỉ ra những điểm cộng và điểm trừ của sản phẩm.

    Thông số kỹ thuật Oppo Reno5 Lite

    • Màn hình: 6.43 inch AMOLED 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Mediatek MT6779V Helio P95
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 48MP + 8MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 160.1 x 73.2 x 7.8 mm
    • Khối lượng: 172 g
    • Pin: 4310 mAh

    Thiết kế Oppo Reno5 Lite

    Mặt lưng của Oppo Reno5 Lite được làm từ một chất liệu có màu sắc nhạt, đem lại hiệu ứng thị giác thú vị. Mặt lưng tuy bám hơi nhiều vân tay, nhưng có thể được lau chùi một cách dễ dàng.

    Oppo Reno5 Lite là một chiếc điện thoại khá gọn nhẹ. Tuy được trang bị một màn hình kích thước lớn, máy không cho cảm giác quá cồng kềnh khi cầm trên tay. Chiếc điện thoại có khối lượng 172g và có độ dày 7.8m.

    Oppo Reno5 Lite

    Nằm trên góc trái ở mặt lưng là một cụm camera hình chữ nhật với 4 ống kính cùng với dải đèn LED ở ngay bên cạnh. Cụm camera này nổi lên một chút so với thân máy, khiến chiếc điện thoại có hiện tượng cập kênh khi sử dụng trên mặt bàn.

    Mặt trước của chiếc điện thoại là một màn hình 6.43 inch, được bọc bên trong một viền bezel khá mỏng. Màn hình được khoét một lỗ nhỏ trên góc trái để lấy chỗ cho camera selfie.

    Vị trí của các nút, cổng giao tiếp không có nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm. Nút nguồn nằm ở cạnh trái đặt đặt trong tầm với và có độ nhạy tốt khi ấn xuống.

    Dọc theo cạnh trái là 2 nút tăng giảm âm lượng. Nút này được làm tách biệt chứ không được thiết kế liền mạch như phần lớn các dòng máy trên thị trường. Ở ngay bên trên là khe đựng SIM kép và thẻ nhớ.

    Ở cạnh trên chỉ có duy nhất một microphone được dùng để cách âm. Trong khi đó, ở cạnh dưới được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5mm, cổng USB Type-C, microphone thoại và dải loa chính. Bảo mật vân tay của máy được đặt ở bên dưới màn hình, có tốc độ quét khá nhanh và chính xác.

    Màn hình Oppo Reno5 Lite

    Tấm nền màn hình của dòng máy trước được tái sử dụng cho chiếc Oppo Reno5 Lite. Màn hình là một trong những điểm cộng nổi bật nhất của máy, với kích thước 6.43 inch, độ phân giải Full HD+, sử dụng công nghệ tấm nền Super AMOLED. Màn hình máy có tỷ lệ chia cạnh là 20:9 và có độ sáng tiêu chuẩn là 430 nit. Độ sáng tối đa của màn hình là 800 nit khi sử dụng chế độ Độ sáng tự động ngoài trời nắng.

    Màn hình máy phủ được 96% dải màu NTSC. Một điều cần lưu ý đó là phần lớn các nội dung trên điện thoại sử dụng dải màu sRGB, có độ phủ từ 72 cho đến 100% dải màu NTSC. Điều này khiến cho màn hình của chiếc Oppo Reno5 Lite có độ chính xác màu sắc không cao cho lắm.

    Oppo Reno5 Lite

    Ở chế độ mặc định, màn hình máy có chỉ số sai lệch màu sắc Delta-E là 18.9. Với những màu sắc cơ bản (RGBCMY), chỉ số này không vượt quá 9.3. Chỉ số gamma bình quân đo được là 2.43.

    Chiếc màn hình phẳng của OPPO Reno5 Lite được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực Corning Gorilla Glass 3.

    Màn hình của OPPO Reno5 Lite có màu sắc bão hòa, góc độ nhìn rộng, màu đen có độ sâu cao. Máy có những tính năng đặc biệt bao gồm chế độ hiển thị lọc tia xanh và những cài đặt nhiệt độ màu sắc để bạn lựa chọn.

    Tuy nhiên, màn hình của OPPO Reno5 Lite có một điểm hạn chế khá lớn, cụ thể là ở mặt tần số quét màn hình. OPPO Reno5 Lite chỉ có tần số quét 60Hz. Điều này khiến chiếc điện thoại gặp khó khăn khi cạnh tranh với những dòng máy cùng phân khúc.

    Camera Oppo Reno5 Lite

    Khi so sánh cụm camera của máy với dòng máy tiền nhiệm năm trước, có vẻ như camera của máy không có gì thay đổi. Một lần nữa, chúng ta có một tổ hợp camera với 4 ống kính, được đặt trong một cụm hình chữ nhật trên mặt lưng.

    Tương tự như phiên bản tiền nhiệm, camera chính của máy sử dụng cảm biến Samsung GM1ST độ phân giải 48MP, kích thước 1/2.0 inch, được đặt sau một ống kính khẩu độ f/1.7, có kích thước điểm ảnh là 0.8 μm. Camera góc siêu rộng sử dụng cảm biến Hynix Hi846 8MP, kích thước 1/4.0 inch, có kích thước điểm ảnh là 1.12 μm, khẩu độ f/2.2. Camera đơn sắc GalaxyCore GC02M1B 2MP, kích thước 1/5 inch, khẩu độ f/2.4 và camera macro 2MP, khẩu độ 2MP.

    Khác biệt duy nhất giữa hai tổ hợp camera chính là giờ đây, thay vì sử dụng 2 ống kính đơn sắc như phiên bản trước, máy được trang bị 1 camera macro. Camera trước của máy có độ phân giải 16MP, kích thước 1/3.0 inch, có kích thước điểm ảnh là 1.0 μm, khẩu độ f/2.4.

    Tính năng hay nhất của chiếc điện thoại chính là khả năng quay video ở độ phân giải 4K và 1080p ở mức khung hình 30 fps. Chế độ quay độ phân giải 1080p còn hỗ trợ tính năng quay chuyển động chậm. OPPO Reno5 Lite sở hữu một vài tính năng hữu ích ao gồm chế độ quay video sử dụng AI, quay video kép, vân vân.

    Camera chính 48MP của OPPO Reno5 Lite có chất lượng ảnh chụp tốt trong phần lớn hoàn cảnh. Cảm biến này thu được nhiều chi tiết với gần như không có bất cứ hiện tượng noise hay hay méo chi tiết. Màu sắc được thể hiện tốt, tuy nhiên đôi khi lại hơi bão hòa đôi chút. Nếu bạn chỉ có nhu cầu chụp ảnh để đăng lên mạng xã hội, thì camera của Reno5 Lite sẽ có chất lượng ảnh chụp vừa đủ.

    Camera góc siêu rộng của máy đem lại chất lượng ảnh chụp khá tốt. Tuy nhiên, những bức hình khi được chụp từ ống kính này có chất lượng bị giảm sút đôi chút khi so sánh với những bức ảnh được chụp từ ống kính chính. Trong điều kiện ánh sáng tốt, những bức ảnh chụp lại có độ tương phản tốt, nhiều chi tiết và dải tần vừa tầm.

    Chất lượng ảnh chụp từ ống kính macro không có nhiều điểm đặc sắc cho lắm. Bạn sẽ phải kiên nhẫn với chiếc camera này nếu muốn chụp lại những bức hình có độ chi tiết cao.

    Hiệu năng

    Một lần nữa, tương tự như phiên bản tiền nhiệm, Oppo Reno5 Lite được trang bị cùng loại chip xử lý. Máy sử dụng con chip 8 nhân MediaTek Helio P95 vốn được trang bị cho dòng máy Oppo Reno4 Lite năm trước. Dòng chip này được sản xuất dựa trên dây chuyền 12nm, và sử dụng GPU  IMG PowerVR GM9446.

    Một điểm cần lưu ý đó là con chip Helio P95 sở hữu công nghệ HyperEngine, có nhiệm vụ phụ trách quản lý tài nguyên thông minh. Trên lý thuyết, tính năng này sẽ mang lại mức hiệu suất xử lý cao hơn, đặc biệt là đối với những tác phức tạp.

    Con chip có kết quả kiểm tra không được tốt cho lắm trong các bài benchmark, nhưng vẫn đem lại mức hiệu năng vừa tầm trong suốt quá trình sử dụng hàng ngày.

    Chiếc điện thoại sở hữu dung lượng RAM là 8GB và có dung lượng bộ nhớ trong tối đa là 128GB. Nếu cảm thấy dung lượng bộ nhớ này là chưa đủ, bạn còn có thể mở rộng hơn nữa thông qua thẻ nhớ microSD.

    TRong quá trình sử dụng thực tế, chiếc điện thoại ít khi gặp hiện tượng giật lag hơi rớt khung hình khi điều hướng xung quanh hệ điều hành.

    Thời lượng pin

    Oppo Reno5 Lite được trang bị 1 quả pin có dung tích là 4310 mAh. Chiếc điện thoại hỗ trợ công nghệ sạc nhanh VOOC Flash Charge 4.0. Trong hộp máy được tặng kèm một củ sạc 30W. Sử dụng củ sạc này, máy được sạc đầy từ 0% pin chỉ trong vòng 58 phút.

    Về mặt thời lượng pin, chiếc điện thoại có đủ năng lượng để bạn sử dụng thoải mái cả ngày trời, với thời gian mở máy giao động trong khoảng từ 6 đến 7 giờ đồng hồ.

    Tổng kết

    Oppo Reno5 Lite là một chiếc điện thoại thuộc phân khúc tầm trung với những tính năng khá hấp dẫn. Máy sở hữu một màn hình có chất lượng hiển thị tốt so với mức giá, đặt trên một thân máy có kích thước gọn nhẹ và vừa tầm tay. Máy còn có thời lượng pin dài và tốc độ sạc nhanh. Nếu bạn cần mua một chiếc điện thoại phân khúc tầm trung mới, thì Oppo Reno5 Lite sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Tông màu mặt lưng thú vị
    • Trải nghiệm cầm nắm thoải mai
    • Tấm nền AMOLED cao cấp
    • Bảo mật vân tay có tốc độ quét nhanh và đáng tin cậy
    • Hiệu năng đủ dùng
    • Thời lượng pin tốt
    • Tốc độ sạc nhanh
    • Giá phải chăng

    Điểm trừ

    • Không có tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn
    • Mặt lưng làm bằng nhựa
    • Sử dụng cùng loại chip xử lý so với phiên bản trước
    • Tần số quét màn hình chỉ là 60Hz
  • Đánh giá XMG Ultra 17: Laptop trạm hiệu năng số 1 thị trường

    Đánh giá XMG Ultra 17: Laptop trạm hiệu năng số 1 thị trường

    XMG Ultra 17

    XMG Ultra 17 là một chiếc laptop trạm sở hữu mức hiệu năng mạnh mẽ, và có khả năng thay thế máy bàn. Tương tự như phiên bản tiền nhiệm, XMG Ultra 17 có một thân hình đồ sộ, thời lượng pin ngắn và có giá thành cao. Dù vậy, chiếc laptop vẫn làm tốt ở những điểm mà chiếc laptop nhắm đến, đó chính là công việc. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết những điểm mạnh và điểm yếu của XMG Ultra 17.

    Thông số kỹ thuật của XMG Ultra 17

    • CPU: Intel Core i9-11900K
    • GPU: Nvidia Geforce RTX 3080 với 16GB VRAM
    • RAM: 32GB x 4
    • Bộ nhớ: SSD dung lượng 2TB x 4
    • Màn hình: 17.3-inch 4K
    • Kích thước: 418 x 295.3 x 40.9 mm
    • Khối lượng: 4.7 kg

    Thiết kế XMG Ultra 17

    Tương tự như dòng máy tiền nhiệm, XMG Ultra 17 vốn có vỏ ngoài là một chiếc laptop gaming nhưng đã được thay đổi đôi chút để phù hợp hơn với môi trường làm việc văn phòng.

    Đây là một chiếc laptop kích thước lớn, với thân máy rộng hơn khổ giấy A3, trong khi có độ dày lớn hơn nhiều so với những dòng laptop thông thường trên thị trường. Tương ứng với kích thước đồ sộ, chiếc laptop còn có khối lượng khá nặng, đo được là 4.7 kg. Tuy nhiên, nếu tính cả củ sạc và dây cáp kết nối, tổng khối lượng mà bạn phải đeo trên vai nếu muốn mang máy đi làm sẽ là 7kg.

    XMG Ultra 17

    Tương tự như chiếc XMG 17, XMG Ultra 17 có ngôn ngữ thiết kế bên ngoài khá tương đồng. Vỏ máy được làm từ nhựa và kim loại, có chất lượng build tốt và độ bền cao.

    Bàn phím của chiếc laptop trạm này được chiếu sáng độc lập bởi hệ thống đèn RGB bên dưới. Do bản thân chiếc laptop có kích thước lớn, việc chiếc laptop được trang bị thêm cụm phím số cũng là điều hiển nhiên. Touchpad được trang bị thêm 2 nút click chuột bên dưới, có diện tích bề mặt khá rộng rãi.

    Trải đều ở các cạnh của chiếc laptop là 2 cổng Thunderbolt 4, 1 cổng USB Type-C, 3 cổng USB Type-A, một cặp cổng kết nối MiniDP, cổng xuất HDMI 2.1 (có thể hiển thị độ phân giải tối đa là 8K), giắc âm thanh, khe đọc thẻ nhớ, cổng Ethernet LAN và 2 cổng nguồn.

    Máy được trang bị nhiều hệ thống khe thông khí ở khắp thân máy, có kích thước cả lớn lẫn nhỏ, với mục đích giữ cho nhiệt độ tỏa ra của những linh kiện bên trong không bị quá tải. Máy cũng được trang bị khá nhiều đèn LED. Bạn có thể thay đổi màu sắc và hiệu ứng của những chiếc đèn này thông qua ứng dụng điều khiển của XMG và cũng có thể được tắt đi nếu bạn cảm thấy hệ thống đèn này là không cần thiết.

    Phần cứng XMG Ultra 17

    XMG trang bị cho chiếc laptop những linh kiện có hiệu năng cao bậc nhất trên thị trường hiện nay. Phiên bản mà chúng tôi sử dụng để review được trang bị 4 ổ SSD PCIe dung lượng 2TB (1 ổ Samsung 980 Pro và 3 ổ Corsair MP400), 4 thanh RAM DDR4-2933 32GB, chip Intel Core i9-11900K và card đồ họa Nvidia Geforce RTX 3080 với 16GB VRAM.

    Card đồ họa của máy là phiên bản 165W được thiết kế với format MXM và là chiếc GPU mạnh mẽ nhất trên thị trường laptop tại thời điểm viết bài. Chiếc card đồ họa này xuất hình ảnh thông qua một màn hình 17.3 inch, độ phân giải 4K với độ sáng lý thuyết là 400 nit.

    Con chip Intel được trang bị trong máy là phiên bản 125W với 8 nhân, 16 luồng và có bộ nhớ cache 16MP. Chip được sản xuất trên tiến trình 14nm và được gắn vào motherboard thay vì hàn chặt. Điều này nghĩa là tương tự như card đồ họa, bạn có thể nâng cấp CPU của máy nếu cần.

    Những linh kiện còn lại của máy có cấu hình khá khiêm tốn, ít nhất là khi so sánh với những linh kiện kể trên. Trong hộp có 2 củ sạc 280W được dùng để cung cấp điện cho quả pin 97Wh bên trong chiếc laptop. Chiếc laptop sử dụng module kết nối mạng không dây là AX200 Wi-Fi 6. Về mảng âm thanh, chiếc laptop được trang bị hệ thống loa 2.1 (có cả loa bass riêng), và chip âm thanh Creative Super X-Fi UltraDSP.

    Trải nghiệm sử dụng và hiệu năng

    XMG Ultra 17 là một chiếc laptop phát ra tiếng ồn lớn trong quá trình sử dụng. Chúng tôi đo được chỉ số tiếng ồn là 70dB khi đưa máy đo âm thanh vào gần hệ thống khe thông khí của máy và đo được 58dB khi đặt gần bàn phím. Do CPU và GPU có mức công suất tiêu thụ điện tổng cộng là 300W, đây cũng là điều dễ hiệu nhưng không phải ai cũng chịu được mức tiếng ồn này trong thời gian dài, trừ khi bạn đeo tai nghe.

    Kết quả kiểm tra benchmark của máy không có điểm gì quá ngạc nhiên. XMG Ultra 17 là một chiếc laptop hiệu năng mạnh mẽ, một chiếc máy trạm đáng tin cậy cho phép bạn thực hiện tốt mọi công việc từ lớn đến nhỏ một cách nhanh chóng và hiệu quả.

    XMG Ultra 17 đạt kết quả tuyệt vời ở những bài kiểm tra benchmark khác nhau, nhờ sở hữu những linh kiện tối tân hàng đầu hiện nay. Dù bạn làm việc hay chơi game, XMG Ultra 17 đều sẽ đem lại trải nghiệm sử dụng tốt và tối ưu nhất.

    Dưới đây là kết quả kiểm tra benchmark của XMG Ultra 17:

    • Passmark: 8905 điểm
    • Passmark CPU: 23520 điểm
    • CPU-Z: 681 điểm (đơn luồng); 6368 điểm (đa luồng)
    • Geekbench: 1770 (đơn nhân); 10273 (đa nhân)
    • 3DMark: 12531 (Timespy); 23012 (Firestrike); 61781 (Nightraid); 53911 (Skydiver)
    • CrystalDiskMark: 6471MBps (đọc); 4843MBps (chép)
    • Cinebench CPU: 5091 điểm
    • Novabench: 4246 điểm
    • Atto: 6001MBps (đọc, 256mb); 4541MBps (chép, 256mb)
    • AJA: 5384MBps (đọc); 4354MBps (chép)
    • Windows Experience Index: 8.1

    XMG Ultra 17 được cài sẵn hệ điều hành Windows 10 Pro. Tuy nhiên bạn cũng có thể lựa chọn phiên bản Windows 10 Home hoặc phiên bản máy trống để tiết kiệm một phần chi phí. Một điểm đáng kỳ lạ là 3 cặp ổ SSD Corsair của máy không được ghép nối thành một thể RAID-0 thống nhất.

    Chúng tôi có trải nghiệm tốt khi sử dụng bàn phím, touchpad. Bàn phím của máy có chất lượng tương xứng so với giá tiền mà bạn phải bỏ ra, với độ phản hồi xúc giác chắc tay và hành trình sâu, cộng với khu vực kê tay lớn, đem lại cảm giác nhập liệu vô cùng thoải mái và dễ chịu. Touchpad của máy có diện tích bề mặt lớn, cho phản hồi chính xác và đáng tin cậy với mọi thao tác vuốt Windows 10 của tôi.

    Một điểm đáng lưu ý là tuy bản thân chiếc bàn phím có chất lượng tốt, tuy nhiên lại được đặt trên một thân máy có độ dày hơn 30mm. Điều này có thể sẽ khiến một số người không được thoải mái cho lắm trong quá trình làm việc lâu dài.

    Do được trang bị những linh kiện hàng đầu phân khúc, chiếc laptop có mức thời lượng pin ngắn đến ngạc nhiên. Trong quá trình sử dụng thực tế của chúng tôi, chiếc laptop chỉ trụ được khoảng 1 giờ 30 phút trước khi tắt nguồn khi sử dụng mà không cắm dây sạc.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn cần một chiếc laptop hiệu năng mạnh mẽ hàng đầu để làm việc cũng như để chơi game
    Tại thời điểm hiện tại, về mặt hiệu năng, chiếc laptop này không hề có bất cứ đối thủ trên thị trường nào có thể sánh ngang. Điều ấn tượng hơn cả chính là XMG Ultra 17 còn có thể cạnh tranh với cả dòng máy tính bàn.

    Bạn cần một chiếc laptop có khả năng nâng cấp linh kiện bên trong
    XMG Ultra 17 là một chiếc laptop có khả năng nâng cấp linh kiện bên trong một cách linh hoạt. Với kích thước bên trong rộng rãi, CPU rời, card đồ họa MXM và các thanh RAM tháo được, Ultra 17 được thiết kế để có thể sử dụng tốt trong nhiều năm sắp tới. Tất nhiên, điều này sẽ phụ thuộc nhiều vào thiết kế chip và GPU trong tương lai của Intel và Nvidia.

    Đừng mua nếu…

    Bạn cần một chiếc laptop có tính di động cao
    XMG Ultra 17 được phân loại là laptop thay thế máy bàn không chỉ dựa vào yếu tố hiệu năng xử lý mà còn bởi vì máy có kích thước độ sộ và có khối lượng lớn. Với khối lượng tổng thể là 7kg khi bạn mang theo cả dây sạc và củ sạc, đây không phải là chiếc laptop mà bạn muốn mang theo hàng ngày đến công ty.

    Bạn muốn một chiếc laptop có thời lượng pin dài
    XMG Ultra 17 có tính sử dụng di động không cao không chỉ do kích thước cồng kềnh mà còn bởi thời lượng pin siêu ngắn của máy. Với chiếc laptop này, bạn sẽ luôn phải cắm dây nguồn mỗi khi sử dụng. Điều này giảm đáng kể tính di động của chiếc laptop. Hãy lựa chọn một dòng máy khác nếu bạn cần một chiếc laptop có thời lượng pin dài hơn.

    Bạn không có nhiều tiền để chi trả cho một chiếc laptop mới
    Mức hiệu năng hàng đầu thế giới của XMG Ultra 17 có mức giá không hề rẻ. Phiên bản cấu hình tối đa mà chúng tôi sử dụng trong bài viết này có giá tiền gấp khoảng 4 lần so với một chiếc MacBook của Apple. Hãy lựa chọn một dòng laptop khác nếu bạn có kinh phí không quá lớn.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng số 1 thế giới tại thời điểm viết bài
    • Có khả năng nâng cấp linh kiện bên trong như máy bàn
    • Kết nối Ethernet 2.5Gb

    Điểm trừ

    • Phát ra tiếng ồn lớn trong quá trình sử dụng
    • Thiết kế đồ sộ
    • Thời lượng pin ngắn
    • Giá thành cao