Danh mục: Đánh giá

Bài viết đánh giá – review các sản phẩm công nghệ mới ra mắt.

Bạn có thể tin tưởng các đánh giá – review công nghệ chuyên sâu của chúng tôi, giúp bạn lựa chọn sản phẩm tốt nhất cho nhu cầu của bạn. Bạn có thể đọc giới thiệu về chúng tôi để tìm hiểu lý do tại sao.

Chúng tôi tự hào về sự độc lập và quy trình kiểm tra đánh giá nghiêm ngặt của mình, cung cấp sự chú ý lâu dài cho các sản phẩm chúng tôi xem xét và đảm bảo đánh giá của chúng tôi được cập nhật và duy trì liên tục

  • Đánh giá Vivo TWS Neo: Thiết kế bắt mắt, chất âm tốt

    Đánh giá Vivo TWS Neo: Thiết kế bắt mắt, chất âm tốt

    Vivo TWS Neo

    Vivo TWS Neo là dòng tai nghe thế hệ thứ hai mà hãng sản xuất, được ra mắt cùng thời điểm với dòng điện thoại flagship X60 Pro Plus. Tính năng nổi bật của cặp tai nghe không dây này bao gồm khả năng kết nối Bluetooth 5.2, hỗ trợ công nghệ aptX Adaptive và tiêu chuẩn kháng nước IP54. Bài viết này sẽ đánh giá chi tiết dòng tai nghe Vivo TWS Neo, từ đó giúp bạn đọc nắm được những điểm mạnh và điểm hạn chế của dòng sản phẩm.

    Thông số kỹ thuật Vivo TWS Neo

    • Loại: tai nghe không dây, nhét tai
    • Driver: 14.2mm
    • Kết nối: Bluetooth 5.2
    • Tần số phản hồi: 20 Hz – 20 kHz
    • Dung tích pin: 400 mAh (vỏ đựng) + 2 × 25 mAh (tai nghe)
    • Khối lượng: 45.7g (vỏ đựng), 4.7g x 2 (tai nghe)
    • Tiêu chuẩn kháng nước: IP54

    Thiết kế Vivo TWS Neo

    Vivo TWS Neo là một chiếc tai nghe không dây có thiết kế hiện đại. Phiên bản tai nghe mà tôi sử dụng trong bài review này có màu sắc chủ đạo là xanh tối. Bề mặt của chiếc tai nghe được hoàn thiện bóng bẩy, với sắc xanh chuyển qua màu đen khi nhìn ở góc độ khác nhau.

    Tuy nhiên, phong cách thiết kế này cũng khiến bề mặt của chiếc tai nghe bám nhiều vân tay. Vỏ sạc cũng được hoàn thiện bề mặt tương tự, cộng với thiết kế bo tròn nhẵn nhụi, không được bám tay cho lắm.

    Vivo TWS Neo

    Bề mặt hoàn thiện nhẵn nhụi của chiếc tai nghe còn khiến công đoạn lấy ra khỏi vỏ sạc trở nên khó khăn hơn.

    Vỏ sạc được trang bị duy nhất một nút bấm được dùng để ghép nối cặp tai nghe với thiết bị di động và tái thiết lập cài đặt mặc định. Ở ngay bên dưới chiếc nút này là tên hãng và ở bên trên chiếc nút là dải đèn tín hiệu hiển thị mức thời lượng pin. Vỏ sạc được nạp pin thông qua cổng USB Type-C nằm ở bên dưới.

    Thiết kế tổng thể của chiếc tai nghe có nhiều điểm tương đồng với AirPods. Tai nghe không có bất cứ nút vật lý nào, mọi chức năng điều khiển đều được thực hiện thông qua thao tác cảm ứng. Ở phía cuối của phần “cuống” tai nghe là chân sạc và lỗ microphone chính. Microphone phụ của tai nghe được đặt tại vị trí cảm ứng bên cạnh.

    Dải loa được đặt dọc theo ống tai. Vivo TWS Neo có tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn là IP54, cho phép bạn vừa đi tập thể dục vừa đeo mà không gây hư hại chiếc tai nghe.

    Độ thoải mái 

    Vivo TWS Neo là một chiếc tai nghe khá gọn nhẹ, với khối lượng mỗi bên chỉ 4.7g, sở hữu một thiết kế khoa học giúp cải thiện độ khít cũng như độ thoải mái khi đeo lên.

    Vivo TWS Neo

    Chiếc tai nghe tương thích với các thao tác cảm biến, cho phép người dùng không những dừng nhạc hoặc nghe máy, mà còn thay đổi mức âm lượng một cách dễ dàng. Bằng việc vuốt lên trên ở bề mặt cảm ứng, bạn có thể mức âm lượng. Khi bạn đã tăng đến mức âm lượng tối đa, chiếc tai nghe sẽ phát ra âm thanh báo hiệu. Để giảm âm lượng, bạn chỉ cần làm ngược lại đó là vuốt xuống dưới.

    Khi tháo chiếc tai nghe ra, nhạc sẽ tạm dừng và tự động tiếp tục khi bạn đặt chiếc tai nghe lên tai.

    Công đoạn ghép nối Vivo TWS Neo

    Vivo TWS Neo ghép nối với những dòng điện thoại Android thông qua 2 cách, thông qua kết nối Bluetooth hoặc sử dụng ứng dụng cài đặt Vivio Earphones. Tại thời điểm viết bài, ứng dụng này chỉ có trên những thiết bị Android. Nếu bạn sử dụng những dòng máy Vivo mới phát hành trong thời gian gần đây, thì công đoạn ghép nối còn đơn giản và tiện lợi hơn nữa. Đối với những dòng điện thoại của các hãng sản xuất khác, thì công đoạn cài đặt sẽ lâu hơn một chút.

    Trong trường hợp bạn kết nối với những dòng máy Android không phải do Vivo sản xuất, thì tôi khuyên bạn hãy cài đặt ứng dụng cài đặt Vivo Earphones. Ứng dụng không chỉ có vai trò duy nhất giúp bạn ghép nối chiếc tai nghe, mà còn hoạt động như một driver, giúp tạo nên sự khác biệt về chất lượng âm thanh.

    Điều khiển

    Mọi tính năng điều khiển đều được thực hiện thông qua bề mặt cảm ứng chạm của chiếc tai nghe. Bạn có thể vuốt lên và xuống để thay đổi âm lượng, nhấn 2 lần liên tiếp hoặc nhấn giữ. Việc chiếc tai nghe không hỗ trợ thao tác chạm đơn giúp bạn tránh được tính trạng vô tình chạm phải trong quá trình sử dụng.

    Bạn có thể gán những chức năng khác nhau cho thao tác nhấn 2 lần liên tiếp ở cả 2 bên tai nghe. Những chức năng này bao gồm gọi trợ lý ảo, chơi/dừng nhạc, chuyển bài hát kế tiếp hoặc chuyền về bài hát trước đó.

    Chất lượng âm thanh

    Vivo TWS Neo được trang bị 2 loa driver kích thước 14.2 mm và được hỗ trợ bộ giải mã aptX Adaptive. Khi tôi ghép nối chiếc tai nghe trực tiếp thông qua cài đặt Bluetooth của máy, chất lượng âm thanh của Vivo TWS Neo làm tôi khá thất vọng. Đôi tai nghe có chất âm khá chói tai, trong khi dải âm bass gần như không tồn tại.

    Tuy nhiên, sau khi tải về ứng dụng cài đặt và ghép nối chiếc tai nghe thông qua ứng dụng này, chất lượng âm thanh của Vivo TWS Neo đã thay đổi đáng kể. Dải âm cao đã trở nên cân bằng hơn, trong khi dải âm bass được cải thiện. Bản thân chiếc tai nghe có âm lượng tổng thể bé hơn một chút, nhưng chất âm lại trở nên trong trẻo và cân bằng hơn.

    Tất nhiên, chất lượng âm thanh của Vivo TWS Neo còn được quyết định bởi nhiều yếu tố hơn nữa. Từ độ khít của đôi tai nghe cho đến việc chiếc điện thoại của bạn có hỗ trợ bộ giải mã aptX Adaptive hay không. Theo ý kiến chủ quan của tôi, đôi tai nghe này có chất lượng âm thanh khá tốt. Tất nhiên, chất lượng âm thanh của Vivo TWS Neo sẽ không thể so sánh được với những dòng headphone cao cấp. Dù vậy, khi so sánh với mức giá, Vivo TWS Neo vẫn đem đến cho người dùng trải nghiệm âm nhạc vừa tầm.

    Kết nối

    Vivo TWS Neo có chất lượng kết nối tốt và rất ổn định trong suốt quá trình trải nghiệm của tôi, không có điều gì đáng để phàn nàn. Về độ trễ, tình trạng này chỉ diễn ra ở một số trường hợp sử dụng. Khi nghe nhạc và gọi điện thoại, chiếc tai nghe hoạt động tốt. Nhưng khi lướt web và kiểm tra mạng xã hội, tình trạng trễ bắt đầu xuất hiện.

    Thời lượng pin

    Theo lời hãng, Vivo TWS Neo có thời gian sử dụng là 4.5 giờ khi sử dụng chế độ AAC ở mức âm lượng 50%. Vỏ sạc của chiếc tai nghe chứa được một lượng pin khoảng 22.5 giờ đồng hồ. Nếu bạn nghe nhạc với mức âm lượng lớn hơn, thì thời lượng pin của chiếc tai nghe sẽ thấp hơn so với thông số lý thuyết. Cặp tai nghe được sạc đầy pin trong khoảng 40 phút. Trong khi đó, chiếc vỏ sạc có thời gian sạc đầy pin là 1.5 giờ đồng hồ.

    Tổng kết

    Ở một mặt, Vivo TWS Neo là một thiết bị tai nghe không dây có tính cạnh tranh cao trên thị trường. Cặp tai nghe sở hữu một thiết kế thú vị, độ khít tai tốt, có thể được sử dụng cả giờ đồng hồ mà không gây khó chịu, chất âm tốt, thao tác điều khiển cảm ứng tiện lợi và có đủ thời lượng pin để bạn sử dụng thoải mái hàng ngày.

    Ở mặt khác, vỏ sạc của chiếc tai nghe có bề mặt trơn trượt, âm lượng tai nghe không quá lớn, và có nhiều chức năng tiện ích bị thiếu với những ai không sử dụng điện thoại Vivo.

    Những ai vốn đã sở hữu một chiếc điện thoại Vivo sẽ rất hài lòng với Vivo TWS Neo. Còn những ai sử dụng dòng máy khác có thể sẽ tìm được một cặp tai nghe không dây có giá trị sử dụng cao hơn trên thị trường.

    Điểm cộng

    • Chất âm tốt khi được ghép nối thông qua ứng dụng cài đặt
    • Kết nối không dây ổn định
    • Thời lượng pin khá dài
    • Thiết kế bắt mắt và nhỏ gọn
    • Tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP54
    • Độ khít tốt và không gây nhức mỏi khi sử dụng thời gian dài

    Điểm trừ

    • Thiếu một vài tính năng tiện ích khi không sử dụng điện thoại Vivo
    • Vỏ sạc bề mặt trơn trượt
    • Bám hơi nhiều vân tay
  • Đánh giá Xiaomi Black Shark 4: Hiệu năng đỉnh cao, mức giá phải chăng

    Đánh giá Xiaomi Black Shark 4: Hiệu năng đỉnh cao, mức giá phải chăng

    Xiaomi Black Shark 4

    Hiệu suất chơi game đỉnh cao ở mức giá phải chăng. Đó là mục tiêu mà Xiaomi đặt ra với dòng điện thoại gaming thế hệ mới nhất của hãng, chiếc Black Shark 4. Máy sở hữu gần như mọi tính năng hay được trang bị trên phiên bản máy Pro, với khác biệt duy nhất nằm ở con chip Snapdragon 870 và camera 48MP. Đây tuy có vẻ là điểm hạn chế lớn, nhưng với mức giá phát hành hấp dẫn, Xiaomi Black Shark 4 là một lựa chọn vô cùng hấp dẫn.

    Thông số kỹ thuật Xiaomi Black Shark 4

    • Màn hình: 6.67-inch AMOLED 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 870 5G
    • RAM: 6 – 12GB
    • Camera sau: 48MP + 8MP + 5MP
    • Camera trước: 20MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB/512GB/1TB
    • Kích thước: 163.8 x 76.4 x 9.9 mm
    • Khối lượng: 210 g
    • Pin: 4500 mAh

    Thiết kế Xiaomi Black Shark 4

    Black Shark 4 sở hữu thiết kế điện thoại truyền thống với 2 mặt được làm bằng kính. Tuy nhiên, danh sách thông số kỹ thuật chính thức của máy lại không nhắc gì đến kính cường lực Gorilla Glass. Đây có thể là một trong những nơi mà hãng đã cắt giảm chi phí sản xuất và trang bị cho máy tấm kính cường lực thông thường.

    Máy có khối lượng tổng thể là 210g. Về mảng phân bố trọng lượng, chiếc điện thoại nặng hơn một chút ở phần đầu. Trải nghiệm sử dụng một tay với chiếc điện thoại không được thoải mái cho lắm. Black Shark 4 sở hữu một màn hình kích thước 6.67 inch, với tỷ lệ chia cạnh dài, khiến việc với tay lên cạnh trên không dễ cho lắm.

    Xiaomi Black Shark 4

    Mặt lưng sở hữu đường nét thiết kế độc đáo mà chúng ta thường thấy ở mẫu máy Black Shark. Hoàn thiện bề mặt kính này khiến mặt lưng của chiếc máy trông như được làm bằng hợp kim nhôm. Kiểu thiết kế này còn khiến dấu vân tay bám trên bề mặt không bị lộ rõ trong quá trình sử dụng.

    Thiết kế cụm camera sau của máy hơi khác lạ so với xu hướng điện thoại năm 2021. Cụm camera này có hình dáng thiết kế tương đồng với nét thẩm mỹ chính của máy. Do chiếc điện thoại vốn có kích thước thân máy dày, nên cụm camera này không nổi lên quá nhiều so với mặt lưng.

    Khác với các dòng điện thoại gaming khác, Black Shark 4 sử dụng giải pháp đục lỗ màn hình cho camera selfie thay vì có viền bezel dày. Hướng thiết kế này đem lại một màn hình tràn đều 4 cạnh, mang lại trải nghiệm sử dụng và chơi game đắm chìm cho người dùng.

    Dọc theo cạnh trái của chiếc điện thoại là cụm nút tăng giảm âm lượng, cùng với khe đựng thẻ SIM kép. Nút nguồn kiêm bảo mật vân tay được nằm ở cạnh phải, được đặt âm so với bề mặt, giúp bạn không bấm nhầm nút trong quá trình chơi game. Nút nguồn được kẹp giữa bởi 2 công tắc gạt dùng để mở khóa 2 nút bấm vật lý cạnh bên. Bản thân 2 nút bấm vật lý này có cảm giác bấm tốt, phản hồi xúc giác đầm tay.

    Màn hình Xiaomi Black Shark 4

    Black Shark 4 tuy không phải là một chiếc điện thoại gaming flagship thực thụ do chỉ được trang bị con chip Snapdragon 870, nhưng lại được trang bị một màn hình có chất lượng khá cao. Màn hình của máy có chất lượng tương tự so với phiên bản Pro của dòng máy.

    Máy sử dụng tấm nền OLED kích thước 6.67 inch, độ phân giải 2400 x 1080 pixel với tỷ lệ chia cạnh là 20:9. Theo lời hãng, màn hình máy phủ được 105% dải DCI-P3 và có độ sáng tối đa là 500 nit. Tuy nhiên, tính năng hấp dẫn nhất của màn hình máy chính là tần số quét 144Hz.

    Trong quá trình kiểm tra thực tế, chúng tôi đo được kết quả độ sáng màn hình khá tương đồng so với những gì mà hãng quảng cáo là 498 nit. Chuyển sang chế độ Độ sáng tự động, màn hình của máy sẽ có độ sáng tối đa là 694 nit khi sử dụng ngoài trời nắng.

    Màn hình có độ chính xác màu khá cao khi sử dụng với chế độ tông màu Tiêu chuẩn, với chỉ số sai lệch màu sắc dE2000 là 2.4. Ngay cả khi sử dụng chế độ tông màu màn hình Bão hòa, 2 màu trắng và xám vẫn giữ được độ chính xác khá cao.

    Thời lượng pin Xiaomi Black Shark 4

    Trong quá trình kiểm tra của chúng tôi, Black Shark 4 có thời lượng pin không quá ấn tượng, nhưng lại không quá tồi đối với một thiết bị sử dụng pin dung tích 4500 mAh.

    Chiếc điện thoại được tặng kèm một củ sạc 120W có kích thước lớn. Cộng với việc Black Shark 4 chỉ có dung tích pin là 4500 mAh, thời gian sạc đầy của máy chỉ diễn ra trong nháy mắt. Máy sạc đầy từ 0% chỉ trong vòng 19 phút. Đây là một trong những chiếc điện thoại có tốc độ sạc pin nhanh nhất mà chúng tôi từng review.

    Điểm hạn chế của tốc độ sạc cực nhanh này là mặt lưng máy tỏa ra một mức nhiệt hơi ấm tay, có thể sẽ khiến pin chai nhanh hơn so với mức thông thường.

    Tính năng bổ trợ chơi game

    Do Black Shark 4 là một chiếc điện thoại gaming, máy sở hữu một vài tính năng bổ trợ chơi game khá hữu ích. Ứng dụng mang tên gọi Shark Space là nơi tổng hợp tất cả những tính năng này. Bạn có thể khởi động ứng dụng bằng cách nhấn vào biểu tượng trên màn hình hoặc nhấn giữ 2 nút vật lý ở cạnh máy.

    Phần mềm cho phép bạn quản lý các tựa game được cài, đồng bộ các phụ kiện với máy, cài đặt độ sáng màn hình tổng thể, bật/tắt tính năng chống chạm nhầm, tự động từ chối cuộc gọi trong quá trình chơi, tắt thông báo gửi đến, vân vân.

    Bạn cũng có thể mở ứng dụng này ra khi chơi game, bằng cách vuốt từ góc màn hình vào trong. Một trong những tính năng hay và hữu ích nhất chính là khả năng để máy đọc thông báo trong quá trình chơi game.

    Hiệu năng

    Snapdragon 870 là một con chip khá mới, và bản chất là phiên bản nâng cấp của chip Snapdragon 865+. Con chip được sản xuất dựa trên tiến trình 7nm và có tổng cộng 8 nhân CPU, trong đó bao gồm 1 nhân 1x Kryo 585 3.2GHz, 3 nhân Kryo 585 2.42 GHz và 4 nhân Kryo 585 1.8GHz.

    Snapdragon 865+ sở hữu cấu hình CPU tương tự , với khác biệt duy nhất là nhân chính Kryo 585 được hoạt động ở xung nhịp 3.1GHz. Cả 2 dòng chip đều sử dụng GPU Adreno 650, với tốc độ 670MHz.

    Như chúng tôi đã nhắc qua, Snapdragon 870 có xung nhịp cao hơn một chút so với Snapdragon 865 và 865+, tạo nên khác biệt về kết quả xử lý đơn và đa nhân. Điều này được phản ảnh ở bài chấm điểm hiệu năng với Geekbench.

    Hiệu suất chơi game

    Con chip Snapdragon 870 có hiệu năng thừa đủ để xử lý mượt mà những tựa game được phát hành trên Play Store hiện nay. Tuy nhiên, chiếc điện thoại dường như không thể tận dụng tối đa tiềm năng 144Hz của màn hình máy ở một số tựa game.

    Trong những game mà chúng tôi kiểm tra, chiếc điện thoại chưa một lần có mức khung hình vượt qua 120 fps. Điều này khiến cho tần số quét 144Hz của màn hình trở nên hơi thừa thãi, ít nhất là đối với những tựa game có cấu hình nặng.

    Tựa game duy nhất mà chúng tôi kiểm tra có thể chạy với mức khung hình 120 fps là Call of Duty Mobile, trong khi PUBG Mobile có mức khung hình cố định là 90fps.

    Camera

    Do Black Shark 4 là một chiếc điện thoại gaming, nên camera không phải là ưu tiên hàng đầu của Xiaomi khi sản xuất chiếc máy. Điều này được thể hiện trong cấu hình camera của máy. Camera chính sử dụng cảm biến 48MP đời cũ, có kích thước 1/2.0 inch và có kích thước điểm ảnh là 0.8µm. Cảm biến này được đặt sau ống kính khẩu độ f/1.8.

    Camera góc siêu rộng sử dụng cảm biến 8MP thông thường, có kích thước 1/4.0 inch với kích thước điểm ảnh 1.12µm. Camera sử dụng ống kính khẩu độ f/2.2 và có góc chụp rộng 120 độ. Đây là cấu hình cảm biến thường thấy ở các dòng máy phân khúc tầm trung.

    Camera thứ 3 của máy được dùng để chụp hình macro, sử dụng cảm biến 5MP, khẩu độ f/2.4 với tính năng tự động lấy nét. Điểm thú vị là cấu hình của chiếc camera này cao hơn so với mức trung bình.

    Camera trước của Black Shark 4 sử dụng cảm biến 20MP, với khẩu độ f/2.0 và có kích thước điểm ảnh là 0.8µm.

    Chất lượng ảnh chụp

    Camera chính của máy chụp lại những bức hình ngoài trời có chất lượng khá tốt với tông màu bão hòa điển hình của dòng điện thoại Xiaomi. Độ sắc nét và chi tiết được thể hiện đầy đủ. Thuật toán HDR làm tốt trong việc gia tăng độ chi tiết ở những khu vực tối của bức ảnh mà không bị đè vào những điểm sáng.

    Camera góc siêu rộng có chất lượng tương tự như những gì mà bạn có được ở một chiếc điện thoại tầm trung. Điều này có nghĩa là những bức hình thường có độ nét không có và có nhiều noise. Dải tần không được rộng bằng camera chính, tuy nhiên lại có màu sắc và độ tương phản khá tốt.

    Camera macro của máy có chất lượng ảnh chụp vượt trội so với phần lớn dòng máy trong cùng phân khúc. Camera macro của Black Shark 4 có độ phân giải 5MP, và hỗ trợ tính năng lấy nét tự động, dẫn đến cải thiện đáng kể trong việc chụp lại những bức hình có độ sắc nét cao. Chi tiết và độ nét trong những bức ảnh chụp ở chế độ này có chất lượng tốt, trong khi màu sắc khá trung thực.

    Tổng kết

    Xét về mặt lý thuyết, Black Shark 4 dường như là một lựa chọn điện thoại gaming không tồi. Máy sở hữu tỷ lệ giá thành so với hiệu suất ấn tượng, nhiều tính năng hữu ích, màn hình OLED 144Hz rực rỡ, tốc độ sạc pin nhanh và chất lượng camera đáng tin cậy.

    Tuy nhiên, khi kiểm tra kỹ hơn, chúng tôi nhận thấy rằng màn hình 144Hz của máy có hiệu suất sử dụng thực tế không quá thiết thực, ít nhất là khi chơi game. Tính năng hỗ trợ HRR trong các tựa game cũng vô cùng hạn chế. Đấy là chưa kể đến mức thời lượng pin tầm trung và không có khả năng chống rung khi quay video 4K. Điều này khiến Xiaomi Black Shark 4 có thể sẽ gặp nhiều khó khăn khi cạnh tranh với những dòng máy cùng phân khúc khác.

    Điểm cộng

    • Màn hình OLED 144Hz rực rỡ
    • Loa chất lượng tốt
    • Trải nghiệm camera tổng thể khá tốt
    • Nhiều tính năng hỗ trợ chơi game hữu ích
    • Tốc độ sạc 120W siêu nhanh
    • Hiệu năng duy trì tốt

    Điểm trừ

    • Không sử dụng kính cường lực Gorilla Glass
    • Thời lượng pin không quá ấn tượng
    • Hỗ trợ HRR hạn chế
  • Đánh giá Microsoft Surface Pro X: Thiết kế bắt mắt, thời lượng pin dài

    Đánh giá Microsoft Surface Pro X: Thiết kế bắt mắt, thời lượng pin dài

    Microsoft Surface Pro X

    Microsoft Surface Pro X  là một chiếc máy tính bảng lai có kích thước nhỏ gọn. Máy sở hữu nhiều tính năng của sê-ri sản phẩm Surface, bao gồm thiết kế vỏ ngoài cao cấp, màn hình chất lượng, bàn phím thoải mái và thời lượng pin dài.

    Tuy nhiên, chiếc máy tính bảng có quá nhiều điểm hạn chế so với mức giá mà bạn phải bỏ ra. Ẩn bên dưới lớp vỏ kim loại của Surface Pro X là con chip SQ 1 do chính Microsoft sản xuất. Là một con chip hệ ARM, SQ1 không có khả năng tương thích với mọi ứng dụng Microsoft. Và ngay cả khi những ứng dụng mà bạn hay dùng không gặp vấn đề về mặt tương thích, thì bản thân con chip SQ1 cũng chỉ mang lại cho Surface Pro X mức hiệu năng tầm trung.

    Thiết kế Microsoft Surface Pro X

    Surface Pro X về mặt bản chất là phiên bản thu nhỏ của dòng máy Surface Pro 7, với viền bezel mỏng hơn và các góc cạnh được bo cong. Sự khác biệt của 2 dòng máy này làm tôi gợi nhớ về những phiên bản nâng cấp của iPad Pro.

    Vỏ ngoài của Surface Pro X được làm bằng nhôm, được hoàn thiện màu đen bóng bẩy. Nằm ở mặt lưng là hệ thống chân đế quen thuộc mà chúng ta từng gặp ở chiếc Surface Pro 7.

    Microsoft Surface Pro X

    Để dựng đứng chiếc máy tính bảng, bạn chỉ cần mở rộng chân đế (có góc độ tối đa là 160 độ) bằng cách dùng ngón tay đẩy nhẹ về hướng đối diện. Hệ thống chân đế được hoàn thiện chắc chắn và cho phép bạn sử dụng chiếc Surface Pro X ở chế độ laptop hoặc chế độ studio.

    Màn hình của máy được bọc trong khung viền có kích thước nhỏ hơn so với của Surface Pro 7. Dù sở hữu viền bezel khá mỏng, máy vẫn có đủ không gian để trang bị hệ thống camera IR bên trên màn hình và dải loa mỏng ở góc trên của chiếc máy tính bảng.

    Với kích thước 3 cạnh là 11.3 x 8.2 x 0.3 inch và chỉ nặng có 0.77 kg (1.08 kg nếu tính cả bàn phím rời), Surface Pro X có kích thước nhỏ hơn và nặng tương đương so với Microsoft Surface Pro 7 (12.5 x 7.9 x 0.3 inch, nặng 1.08 kg). Apple iPad Pro (12.9 inch) còn có kích thước nhỏ gọn hơn nữa, với số đo 3 cạnh là 11 x 8.5 x 0.2 inch.

    Cổng kết nối Microsoft Surface Pro X

    Microsoft Surface Pro X

    Nằm ở cạnh phải của Surface Pro X là cổng độc quyền Surface Connect được dùng để sạc pin, có vị trí nằm ngay dưới nút nguồn của máy. Chuyển sang cạnh trái, bạn sẽ thấy 2 cổng USB Type-C nằm cạnh bên cụm nút tăng giảm âm lượng.

    Màn hình Microsoft Surface Pro X

    Surface Pro X được trang bị một màn hình kích thước 13 inch, độ phân giải 2880 x 1920 pixel, có chất lượng hình ảnh đỉnh cao phân khúc.

    Dựa vào thước đo màu, màn hình của Surface Pro X phủ được 103% dải sRGB, thấp hơn so với mức trung bình phân khúc là 126%. Màn hình của máy có độ phủ màu rực rỡ hơn so với Surface Pro 7 (97%), nhưng lại kém hơn khi so sánh với iPad Pro (128%).

    Microsoft Surface Pro X

    Màn hình của Surface Pro X có độ phản chiếu ánh sáng cao. Tin tốt là bạn có thể tùy chỉnh độ sáng của màn hình lên mức tối đa là 417 nit. Ở độ sáng này, bạn có thể sử dụng chiếc máy tính bảng một cách dễ dàng ở điều kiện ánh sáng ngoài trời. Chỉ duy nhất màn hình của iPad Pro (484 nit) có độ sáng cao hơn so với của Surface Pro X, trong khi màn hình của Surface Pro 7 (395 nit) và kết quả bình quân phân khúc (359 nit) có độ sáng thấp hơn.

    Các thao tác chạm và vuốt của tôi được thực hiện một cách nhanh chóng và chính xác trên bề mặt màn cảm ứng của Surface Pro X.

    Bàn phím và touchpad

    Tương tự như phiên bản máy trước đó, Surface Pro X vẫn sử dụng bàn phím rời là Signature Keyboard. Đây là một tin mừng bởi phiên bản bàn phím rời trước có chất lượng rất tốt, đem lại trải nghiệm thoải mái cho người dùng.

    Bàn phím của Surface Pro X có độ nảy tốt, kích thước lớn và cách nhau một khoảng cách rộng rãi và cần một lực tác động vừa tầm để nhấn xuống. Bàn phím còn được trang bị hệ thống đèn chiếu sáng với 3 mức độ khác nhau, cho phép bạn làm việc hiệu quả ở mọi điều kiện ánh sáng khác nhau. Và tương tự như bàn phím của Surface Pro 7, bề mặt bàn phím rời của Surface Pro X cũng được hoàn thiện với chất liệu vải Alcantara mềm mại, cho phép cổ tay tôi được kê bên trên một cách thoải mái.

    Chiếc bàn phím rời này được kết nối với chiếc Surface Pro X thông qua 2 chân kết nối nam châm nhỏ.

    Với kích thước 2 cạnh là 4 x 2.1 inch, touchpad của Surface Pro X cao hơn, nhưng lại không rộng bằng so với touchpad của Surface Pro. Bề mặt touchpad được làm bằng kính, được hoàn thiện phẳng mịn và phản hồi nhanh chóng với mọi thao tác vuốt đa nhiệm của Windows 10.

    Hiệu năng

    Quá trình đo đạc mức hiệu năng của con chip Microsoft SQ1 không đơn giản như những dòng máy sử dụng chip Intel thông thường. Lý do là bởi Surface Pro X không tương thích tốt với những ứng dụng 32 bit.

    Google Chrome là một trong những ví dụ điển hình. Surface Pro X phải gần một phút để load thành công trang web thietbiketnoi.com của chúng tôi, trong khi 5 tab khác được mở đồng thời.

    Surface Pro X đạt kết quả đáng thất vọng khi được chấm điểm hiệu năng tổng thể với Geekbench 4.1. Chiếc laptop đạt điểm số 6916, thấp hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc là 14431 điểm. Kết quả này đồng thời cũng kém hơn so với Surface Pro 7 (17864 điểm, chip Core i5-1035G4) và iPad Pro (17993 điểm, chip A12X Bionic).

    Ổ SSD dung lượng 256GB của Surface Pro X phải mất 14 giây để copy 1 tệp tin nặng 4.97GB, tương ứng với tốc độ 363.5 MBps. Kết quả này tuy nhanh hơn so với Surface Pro 7 (258 MBps), nhưng lại chậm hơn nhiều so với mức trung bình 537.1 MBps.

    Phần mềm

    Có một vài điểm mà bạn cần biết trước khi quyết định mua Surface Pro X, hoặc bất cứ dòng máy sử dụng chip hệ ARM.

    Con chip SQ1 được trang bị bên trong chiếc Surface Pro X là bộ xử lý ARM 64 bit. Điều này nghĩa với việc máy không tương thích với những ứng dụng 32 bit.

    Thời lượng pin

    Surface Pro X sở hữu một thời lượng pin dài, tuy nhiên không đủ để bù đắp những hạn chế của máy. Chiếc máy tính bảng trụ được 9 giờ 43 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình để ở mức 150 nit. Kết quả thời lượng pin này dài hơn so với Surface Pro 7 (7 giờ 23 phút) và mức trung bình phân khúc (8 giờ 11 phút), nhưng lại thấp hơn so với iPad Pro (13 giờ 11 phút).

    Camera

    Webcam của Surface Pro X có chất lượng tốt nhất mà tôi từng thấy trên các dòng máy tính bảng cũng như trên các dòng laptop.

    Camera trước của máy có độ phân giải 5MP, sở hữu chất lượng hình ảnh với độ chi tiết cao. Những bức ảnh tôi chụp có màu sắc được thể hiện một cách sống động ngay cả trong điều kiện ánh sáng không quá lý tưởng.

    Tổng kết

    Dù được bán ở phân khúc cao cấp, Surface Pro X lại có quá nhiều điểm hạn chế khiến sản phẩm gặp nhiều khó khăn khi phải cạnh tranh với những dòng máy cùng tầm giá.

    Hãy bắt đầu với những điểm mạnh, Surface Pro X làm tốt 3 trên 4 khía cạnh làm nên một thiết bị laptop tốt. Máy sở hữu màn hình đẹp, thiết kế gọn nhẹ và cao cấp, thời lượng pin dài. Tuy nhiên, khía cạnh thứ 4 – hiệu năng – lại là điểm hạn chế của máy. Không chỉ có mức hiệu năng tầm trung, con chip SQ1 của Surface Pro X lại không có khả năng tương thích tốt với nhiều ứng dụng trên thị trường.

    Tuy nhiên, theo tôi, điểm hạn chế lớn nhất của Surface Pro X chính là giá bán. Máy có mức giá ngang ngửa với iPad Pro của Apple. Đấy là chưa kể đến chi phí mua bàn phím rời và bút cảm ứng của máy.

    Bạn không phải tìm kiếm lâu để có được một chiếc máy tính bảng lai có chất lượng tốt hơn. Sản phẩm cùng hãng là Surface Pro 7 tuy có vẻ ngoài không bắt mắt được như Surface Pro X, nhưng lại sở hữu mức hiệu năng tốc độ hơn và không gặp vấn đề về việc tương thích ứng dụng. Ở mức giá thấp hơn còn có iPad Pro 12.9 inch của Apple. Đây là một lựa chọn thay thế tuyệt vời. Máy có mức hiệu năng vượt trội cùng với mức thời lượng pin đỉnh cao.

    Microsoft dường như đã thất bại với Surface Pro X, một chiếc máy tính bảng giá cao tuy có nhiều tính năng hay nhưng lại phạm phải nhiều điểm yếu lớn.

    Điểm cộng

    • Thiết kế gọn nhẹ, bắt mắt
    • Màn hình chất lượng cao
    • Thời lượng pin dài
    • Bàn phím rời thoải mái

    Điểm trừ

    • Gặp vấn đề trong việc tương thích phần mềm
    • Hiệu năng tầm trung
    • Không có giắc cắm tai nghe 3.5 mm
    • Mức giá cao
  • Đánh giá Cleer Enduro ANC: Thời lượng pin đỉnh cao phân khúc

    Đánh giá Cleer Enduro ANC: Thời lượng pin đỉnh cao phân khúc

    Cleer Enduro ANC

    Cleer Enduro ANC là một sản phẩm tai nghe không dây được bán ở phân khúc tầm trung. Bài viết hôm nay sẽ tập trung đánh giá chi tiết về dòng tai nghe không dây này.

    Cleer là một hãng sản xuất thiết bị âm thanh của Mỹ. Hãng đã cho ra mắt nhiều sản phẩm âm thanh chất lượng trong các năm vừa cao. Sê-ri sản phẩm Flow, bao gồm hai mẫu tai nghe không dây ANC, đã nhận được hưởng ứng tích cực từ cộng đồng mạng nhờ đem đến cho người dùng một chất lượng âm thanh tốt và khả năng cách âm chủ hiệu qua so với mức giá.

    Trong nỗ lực mở rộng thị phần, Cleer đã cho ra mắt dòng sản phẩm Enduro ANC, một lựa chọn headphone không dây thay thế của các dòng sản phẩm đắt tiền hơn của hãng.

    Chất âm mà cặp headphone này mang lại được thể hiện một cách mạnh mẽ và có chiều sâu, trong khi sở hữu tính năng cách âm không kém cạnh với những phiên bản tai nghe đi trước của hãng. Tuy nhiên, đặc điểm nổi trội nhất của Enduro ANC lại nằm ở thời lượng pin, với thời gian sử dụng lý thuyết lên đến 60 giờ đồng hồ.

    Thiết kế

    Về mặt thẩm mỹ, Enduro ANC có vẻ ngoài không ấn tượng được như các dòng tai nghe khác thuộc gia đình Flow. Thay vì được làm từ chất liệu nhựa carbon như phiên bản trước, vỏ ngoài của Enduro ANC được sản xuất từ nhựa khuôn.

    Tuy được làm bởi vật liệu kém chất lượng hơn, vật liệu cấu thành vỏ ngoài của Enduro ANC khiến cho chiếc tai nghe trở nên nhẹ hơn so với phiên bản tiền nhiệm. Tuy nhiên, khi so sánh với những dòng headphone cao cấp trên thị trường, ví dụ như Sony WH-1000XM4, Enduro ANC vẫn có khối lượng nặng hơn.

    Cleer Enduro ANC

    Cặp headphone có chất lượng build khá tốt và có độ bền cao. Enduro ANC không có tiêu chuẩn IPX. Hay nói cách khác, cặp headphone này không có khả năng kháng nước cũng như khả năng chống thấm. Dải đệm đầu bên trên có khả năng uốn nắn linh hoạt và khá thon gọn. Ốp tai có thể được xoay với phạm vi góc độ rộng, cho phép bạn đặt úp 2 bên ốp tai xuống trên cổ khi không sử dụng đến.

    Thiết kế mềm dẻo đem lại cho cặp headphone trải nghiệm sử dụng thoải mái và rất vừa vặn. Trong quá trình trải nghiệm thực tế, tôi có thể đeo chiếc tai nghe hàng giờ đồng hồ mà không gặp tình trạng nhức mỏi. Khớp nối của chiếc headphone có kích thước khá dài, cho phép người dùng tự do tùy chỉnh để có được độ khớp vừa vặn nhất.

    Cơ chế điều khiển

    Mọi chức năng của Cleer Enduro ANC đều được điều khiển thông qua các nút vật lý được trang bị ở 2 bên ốp tai. Chiếc headphone không có bất cứ tính năng cảm ứng nào, và điều này mang đến những điểm cộng và điểm trừ nhất định.

    Nút đa chức năng của chiếc tai nghe được kẹp giữa bởi cụm nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn. Chiếc headphone còn có nút ANC, dùng để sử dụng cho một số chức năng bao gồm cách âm chủ động, chế độ nghe âm thanh xung quanh (Ambient Mode), chế độ đàm thoại (Conversation Mode) và chức năng gọi trợ lý ảo.

    Cleer Enduro ANC

    Mọi nút đều được bố trí ở vị trí hợp lý, dễ tiếp cận và có kích thước vừa tầm, có độ phản hồi xúc giác cao.

    Tính năng gọi trợ lý ảo có thời gian trễ khoảng từ 2 đến 3 giây. Sau thời gian chờ này, trợ lý ảo Google Assistant nhận lệnh một cách chính xác thông qua hệ thống mic của chiếc tai nghe.

    Tính năng cách âm chủ động

    Enduro ANC sở hữu tính năng cách âm có thể so sánh ngang hàng với những mẫu sản phẩm giá tầm trung như Soundcore Life Q30, nhưng lại không thể bằng được với những dòng tai nghe cao cấp như Bose 700, AirPods Max hoặc WH-1000xM4.

    Tính năng Âm thanh môi trường Ambient Noise hoạt động tốt và sở hữu 10 cấp bậc khác nhau để bạn tùy chỉnh cho phù hợp với nhu cầu. Trong trường hợp bạn cần lắng nghe âm thanh xung quanh mà không muốn tháo chiếc headphone ra, thì đây là tính năng mà bạn cần.

    Chiếc tai nghe còn có chế độ đàm thoại (Conversation Mode), được kích hoạt bằng cách nhấn giữ nút ANC trên ốp tai. Tính năng này tạm thời dừng âm thanh của tai nghe và cho phép âm thanh bên ngoài lọt qua ốp tai thông qua hệ thống microphone được bố trí khoa học.

    Cleer Enduro ANC

    Chất lượng âm thanh Cleer Enduro ANC

    Enduro ANC sở hữu cùng loại loa driver Ironless kích thước 40 mm vốn được trang bị trên chiếc Flow II của hãng. Chiếc tai nghe mang đến chất lượng âm thanh hấp dẫn với dải bass sâu và chắc tai.

    Những bài hát như “X Gon’ Give It To Ya” của DMX có dải âm tầm thấp được nhấn mạnh, tạo nên những điểm cộng và điểm trừ nhất định khi nghe. Những âm thanh từ dải âm mid bị nhấn chìm bởi dải bass nặng trịch từ bài hát.

    Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là Enduro ANC không có khả năng thể hiện dải mid và high tốt. Trên thực tế, những bài nhạc cổ điển được thể hiện tốt khi không sử dụng tính năng cách âm chủ động ANC.

    Cleer tặng kèm một dây kết nối 3.5mm dành cho những ai muốn nghe nhạc theo phong cách truyền thống. Nghe nhạc bằng biện pháp này sẽ đẩy dải âm bass và âm lượng tổng thể. Chiếc headphone không bị hở âm quá nhiều khi nghe ở mức âm lượng cao.

    Ứng dụng cài đặt Cleer Enduro ANC

    Cleer+ không phải là ứng dụng cài đặt tai nghe có nhiều tính năng nhất trên thị trường, nhưng vẫn đủ để làm hài lòng phần đông nhóm người dùng. Phần mềm có giao diện gọn gàng và khả năng điều hướng khoa học, cùng những chi tiết đáng chú ý như mức thời lượng pin và trình nghe nhạc tại màn hình chính.

    Về những tính năng mà ứng dụng sở hữu, hãy bắt đầu với mục cài đặt Âm thanh môi trường. Mục cài đặt có một nút dùng để bật/tắt tính năng này, cùng với một thanh kéo để tùy chính mức độ âm thanh môi trường. Ở bên dưới là hệ thống EQ, cho phép người dùng tự do tùy chỉnh từng dải âm mà bạn muốn.

    Ứng dụng còn có một tính năng với tên gọi Auto Power, được dùng để tự động đưa chiếc tai nghe chuyển sang chế độ nghỉ khi không sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định.

    Thời lượng pin Cleer Enduro ANC

    Thời lượng pin là một trong những điểm hấp dẫn nhất của Cleer Enduro ANC. Cặp tai nghe có thời gian sử dụng trên lý thuyết là 60 giờ đồng hồ với tính năng ANC được kích hoạt. Thời lượng pin này nhiều gấp đôi so với mức trung bình của các sản phẩm tai nghe không dây trên thị trường.

    Để so sánh, trong cùng một chu kỳ sạc, Cleer Enduro ANC có thời lượng pin dài gấp đôi so với WH-1000xM4 (30 giờ đồng hồ) và gấp 3 so với Bose 700 và AirPods Max (20 giờ đồng hồ). Tôi đã sử dụng chiếc tai nghe này trong suốt 2 tuần mà Cleer Enduro ANC vẫn có khoảng 30% lượng pin còn lại. Enduro ANC còn có tốc độ sạc pin khá nhau.

    Chỉ với 10 phút sạc, chiếc tai nghe được nạp lại 2 giờ đồng hồ thời gian sử dụng. Tuy nhiên, tốc độ sạc này vẫn chậm hơn khi so sánh với Bose 700 và WH-1000xM4.

    Chất lượng cuộc gọi và kết nối

    Enduro ANC có chất lượng cuộc gọi khá tốt. Trong quá trình sử dụng thực tế, giọng nói từ 2 bên người gọi và người nghe đều được thể hiện trong trẻo và ít tiếng ồn từ môi trường xung quanh.

    Enduro ANC được hỗ trợ kết nối không dây Bluetooth 5.0. Chiếc tai nghe còn có tính năng kết nối Google Fast Pair 2.0, cho phép người dùng nhanh chóng ghép nối chiếc tai nghe với những thiết bị phát sóng Bluetooth. Bạn có thể ghép nối Enduro ANC với nhiều thiết bị phát tương thích cùng một lúc.

    Phạm vi kết nối là điểm đáng thất vọng duy nhất ở mạng kết nối. Bạn có khoảng 10 m kết nối không dây với thiết bị phát – đây là một phạm vi khá hạn chế đối với một chiếc headphone tương thích với Bluetooth 5.0.

    Tổng kết

    Cleer Enduro ANC là một chiếc headphone không dây được bán ở phân khúc giá tầm trung. Chiếc tai nghe này đem đến cho người dùng một chất lượng âm thanh tổng thể tốt và sở hữu một mức thời lượng pin dài, cho phép bạn nghe nhạc thoải mái cả tuần. Chất âm của tai nghe rất ấm và đầm tai, tuy nhiên việc dải bass được nhấn mạnh có thể khiến dải mid và high bị che phủ trong một số bài hát.

    Chiếc tai nghe có một số tính năng không dây khá hữu ích mà không phải dòng sản phẩm nào cũng sở hữu. Nếu bạn cần một chiếc headphone có giá trị sử dụng cao và thời lượng pin, thì Cleer Enduro ANC sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin đỉnh cao
    • Tính năng cách âm hiệu quả
    • Chất lượng âm thanh mạnh mẽ, có thể được tùy chỉnh thông qua hệ thống EQ
    • Nhiều tính năng hữu ích
    • Có thể kết nối với nhiều nguồn phát một lúc

    Điểm trừ

    • Thiết kế không quá ấn tượng
    • Ứng dụng cài đặt không có nhiều tính năng
  • Đánh giá HP Elite Folio: Thiết kế sang trọng, pin siêu dài

    Đánh giá HP Elite Folio: Thiết kế sang trọng, pin siêu dài

    HP Elite Folio

    HP Elite Folio là một chiếc laptop cao cấp, được trang bị nhiều công nghệ hiện đại và những tính năng độc đáo. Máy còn có một mức thời lượng pin ấn tượng, cho phép người dùng làm việc cả ngày mà không phải cắm sạc giữa chừng. HP Elite Folio là một chiếc laptop 2 trong 1 có cơ chế chuyển đổi độc đáo, giúp bạn dễ dàng làm việc ở các chế độ khác nhau. Bài viết sẽ đánh giá chi tiết những điểm mạnh và điểm yếu của dòng máy mới phát hành là HP Elite Folio.

    Thông số kỹ thuật của HP Elite Folio

    • CPU: Qualcomm Snapdragon 8cx Gen2
    • GPU: Qualcomm Adreno 690
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 256GB SSD
    • Màn hình: 13.5-inch, 1920 x 1280-pixel
    • Kích thước: 11.75 x 9.03 x 0.63 inch
    • Khối lượng: 1.31 kg

    Thiết kế của HP Elite Folio

    Bề mặt của chiếc HP Elite Folio được phủ một lớp da giả, đem lại cho máy vẻ ngoài sang trọng và cao cấp. Logo HP trên bề mặt của chiếc laptop được thiết kế tối giản, kết hợp hài hòa với màu đen than của vỏ ngoài giả da.

    Viền màn hình bên trên của chiếc laptop được làm dày hơn một chút để có đủ không gian chứa webcam 720p. Cạnh dưới được làm mỏng hơn, với logo HP mạ bạc kích thước nhỏ đặt chính giữa. Ở ngay dưới màn hình, bạn sẽ thấy một chiếc bút cảm ứng được đặt gọn gàng trên thân máy.

    HP Elite Folio

    Bề mặt thân máy sở hữu tông màu tương tự như vỏ ngoài của chiếc laptop, đem lại thiết kế sang trọng và nghiêm túc cho chiếc máy.

    HP Elite Folio có khối lượng 1.31 kg và có độ dày là 0.6 inch. Máy nặng hơn một chút so với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp là LG Gram 14 2-in-1 (dày 0.7 inch, nặng 1.13 kg) và Microsoft Surface Pro X (dày 0.3 inch, nặng 0.77 kg).

    Cổng kết nối của HP Elite Folio

    HP Elite Folio

    Chiếc laptop HP này được trang bị 2 cổng USB 3.2 Type-C, một ở bên trái và một ở bên phải. Nằm ở cạnh phải của chiếc laptop còn là giắc cắm tai nghe 3.5mm. Đáng tiếc là HP Elite Folio không sở hữu khe đọc thẻ nhớ SD hoặc cổng USB Type-A. Đây cũng là điều dễ hiểu do chiếc laptop có độ dày khá mỏng.

    Màn hình của HP Elite Folio

    Tuy chỉ có kích thước đường chéo là 13.5 inch, HP tối đa hóa diện tích của màn hình nhờ tỷ lệ chia cạnh là 3:2. Máy có tỷ lệ màn hình so với thân máy là 88%, có chiều cao lớn hơn những dòng màn hình laptop thông thường, giúp cải thiện chất lượng làm việc cho người dùng.

    Màn hình độ phân giải 1920 x 1080 pixel của Elite Folio phủ được 71% dải DCI-P3, thấp hơn một chút so với mức trung bình 84% của dòng laptop cao cấp. Đối thủ cạnh tranh của máy cũng có khả năng thể hiện màu sắc tốt hơn, cụ thể là Gram 14 (75%) và Surface Pro X (73%).

    HP Elite Folio

    Màn hình của Elite Folio có chỉ số độ sáng đo được là 390 nit, rực rỡ hơn so với mức trung bình của dòng laptop cao cấp (375 nit), trong đó có cả dòng máy cạnh tranh Gram 14 (306 nit). Tuy nhiên, Surface Pro X là thiết bị có chỉ số độ sáng màn hình rực rỡ nhất, với kết quả đo được là 420 nit.

    Elite Folio có chỉ số độ chính xác màu sắc Delta-E là 0.25 (chỉ số càng gần 0 thì càng tốt). Kết quả này tuy không tốt bằng Surface Pro X (0.22), nhưng vẫn đủ để vượt qua mức trung bình phân khúc laptop cao cấp (0.27) và Gram 14 (0.3).

    Màn hình của chiếc laptop lai HP còn được trang bị tính năng cảm ứng có độ nhạy khá cao, phản hồi nhanh với mọi thao tác vuốt và chạm của tôi.

    Cơ chế chuyển đổi 2 trong 1

    HP Elite Folio là chiếc laptop lai đầu tiên trên thế giới sử dụng cơ chế kéo màn hình để chuyển đổi 2 trong 1. Cơ chế này cho phép người dùng tháo rời màn hình khỏi vị trí truyền thống và để màn hình nằm ở chính giữa thân máy.

    Bút cảm ứng

    Elite Folio được bán kèm với một chiếc bút cảm ứng stylus có tên gọi HP Elite Slim Active Pen. Chiếc bút được đặt trong khe nằm ngay trên dãy phím chức năng của bàn phím. HP còn đặt khe đựng SIM nano ở ngay cạnh chỗ đựng bút này – đây là một tính năng hữu ích dành cho những ai cần phải kết nối Internet mọi lúc mọi nơi. Elite Folio hỗ trợ kết nối mạng 5G và Wi-Fi 6.

    Khe đựng bút trên thân máy còn có chức năng sạc pin khi bạn đặt bút. Elite Slim Active Pen có kích thước khá thon gọn, đem lại độ thoải mái tốt trong quá trình sử dụng. Chiếc bút gần như không có độ trễ nào trong quá trình sử dụng. Elite Slim Active Pen sở hữu lên đến 4096 mức độ cảm biến áp lực khác nhau và sử dụng công nghệ AES 2.0 của Wacom. Các nút vật lý trên thân bút đều có thể được gán chức năng thông qua ứng dụng Pen Setting trong máy.

    Bàn phím và touchpad

    Một điều bạn cần nhớ đó là HP Elite Folio là một chiếc laptop 13 inch, được thiết kế để có tính di động cao. Nếu bạn là người có kích thước tay to, bạn sẽ phải làm quen với bàn phím kích thước khá nhỏ gọn của chiếc Elite Folio.

    Các nút của bàn phím có hành trình sâu – khá ấn tượng đối với một chiếc laptop có kích thước siêu mỏng. Các nút còn có độ phản hồi xúc giác khá đã tay khi nhấn xuống và không phát ra nhiều tiếng ồn trong quá trình sử dụng

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 4.2 x 2.6 inch, sở hữu bề mặt không quá trơn cũng không quá bám tay. Touchpad có độ phản hồi nhanh và chính xác với mọi thao tác điều hướng Windows 10 của tôi.

    Hiệu năng

    HP Elite Folio được trang bị con chip Snapdragon 8cx Gen 2 của Qualcomm. Con chip này có những điểm mạnh và điểm yếu nhất định. Ở mặt tích cực, một chiếc laptop chạy hệ điều hành Windows bằng con chip hệ ARM sẽ đem lại một mức thời lượng pin vượt trội so với những dòng máy sử dụng chip khác. Ở mặt hạn chế, máy sẽ không có mức hiệu năng đỉnh cao như những chiếc laptop trong cùng tầm giá.

    Chiếc laptop còn có vấn đề về mặt tương thích với một số ứng dụng do Elite Folio không chạy hệ điều hành Windows 32 bit.

    Để kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm của chiếc laptop, tôi để Elite Folio mở đồng loạt 30 tab Chrome. Trong khi hàng tá website nhiều nội dung đang được load, tôi mở Google Doc và bắt đầu làm việc. Trong quá trình viết bài, chiếc laptop có khoảng một vài giây trễ.

    Chúng tôi sử dụng Geekbench 5 để chấm điểm hiệu năng xử lý tổng thể của Elite Folio. CHiếc laptop đạt điểm số 3115, thấp hơn so với mức trung bình 4063 điểm của dòng laptop cao cấp, trong đó có cả Gram 14 (3286 điểm, chip Intel Core i7-10510U). Surface Pro X là chiếc máy có điểm số hiệu năng thấp nhất trong bài viết này, với kết quả đo được là 3077 điểm.

    Ở bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu, ổ SSD dung lượng 256GB của chiếc laptop HP copy 1 tệp tin 25GB với tốc độ bình quân là 666.5 MBps. Kết quả này vượt qua mức trung bình 624.7 MBps và cả Surface Pro X (267.2 MBps), nhưng không thể theo kịp Gram 14 (745.9 MBps).

    Thời lượng pin

    Một trong những điểm sáng hấp dẫn của HP Elite Folio nằm ở mức thời lượng pin ấn tượng của chiếc máy. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, HP Elite Folio trụ được 16 giờ 22 phút sau khi lướt web liên tục qua mạng wifi, với độ sáng màn hình để ở mức 150 nit. Kết quả thời lượng pin này ấn tượng hơn nhiều so với kết quả của LG Gram (14 giờ 12 phút) và Surface Pro X (9 giờ 23 phút).

    Webcam

    Webcam 720p của Elite Folio được đặt ở cạnh trên màn hình, có chất lượng hình ảnh không quá ấn tượng. Hình ảnh ghi lại từ webcam có màu sắc không được sống động cho lắm, cũng như thiếu đi độ chi tiết và sắc nét.

    Khả năng tản nhiệt

    Chúng tôi kiểm tra khả năng tản nhiệt của HP Elite Folio với bài kiểm tra nhiệt độ cơ bản (để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút), và phần gầm máy tỏa ra một mức nhiệt hơi ấm tay.

    Touchpad (28 độ C) và bàn phím (31 độ C) nằm trong ngưỡng nhiệt làm việc lý tưởng là 35 độ C. Tuy nhiên vị trí gầm máy lại có mức nhiệt cao hơn một chút là 37 độ C.

    Phần mềm

    HP Elite Folio sử dụng hệ điều hành Windows 10 Pro (32 bit). Như tôi đã nhắc qua bên trên, dòng laptop chip hệ ARM sử dụng Windows sẽ không tương thích với những ứng dụng 64 bit. Bạn có thể sử dụng phần mềm giả lập để chạy những ứng dụng này, tuy nhiên hiệu suất sử dụng có thể sẽ bị giảm sút đôi chút.

    Chiếc laptop HP không có quá nhiều bloatware. Máy có một vài phần mềm khá hữu ích được cài sẵn, trong đó bao gồm HP QuickDrop, có chức năng cho phép người dùng nhanh chóng trao đổi dữ liệu, hình ảnh, video cho các thiết bị khác.

    Tổng kết

    HP Elite Folio là một chiếc laptop phù hợp với những ai phải mang laptop đi làm thường xuyên nhờ sở hữu tính di động cao. Chiếc laptop sở hữu một thiết kế bề ngoài sang trọng và có thời lượng pin ấn tượng. Máy còn sở hữu cơ chế chuyển đổi 2 trong 1 độc đáo, đem lại khả năng làm việc linh hoạt cho người dùng. Elite Folio là một trong những chiếc laptop 2 trong 1 chất lượng cao cấp nhất trên thị trường hiện nay.

    Điểm cộng

    • Cơ chế chuyển đổi độc đáo
    • Thời lượng pin đỉnh cao
    • Bàn phím thoải mái
    • Gọn nhẹ
    • Thiết kế sang trọng và cao cấp

    Điểm trừ

    • Có vấn đề trong việc tương thích ứng dụng
    • Hiệu năng tầm trung
    • Giá thành cao
  • Đánh giá Motorola Moto G100: Hiệu năng toàn diện, mức giá tầm trung

    Đánh giá Motorola Moto G100: Hiệu năng toàn diện, mức giá tầm trung

    Motorola Moto G100

    Cách đây không lâu, Motorola vừa cho ra mắt 2 dòng máy mới là Moto G100 và Moto G50. Motorola Moto G100 là dòng máy có mức giá đắt hơn, được trang bị chip xử lý mạnh mẽ, camera chất lượng tốt, màn hình 90Hz, khả năng kết nối mạng 5G. Bài viết này sẽ tập trung đánh giá chi tiết dòng máy Motorola Moto G100. Nếu bạn quan tâm nhiều hơn về dòng Moto G50, bạn có thể đọc bài review của máy tại đây.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Motorola Moto G100

    • Màn hình: 6.7-inch LCD 2520×1080 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 870 5G
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 64MP + 16MP + 2MP
    • Camera trước: 16MP + 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 168×74×10 mm
    • Khối lượng: 207 g
    • Pin: 5000 mAh

    Thiết kế Motorola Moto G100

    Motorola Moto G100 là một chiếc điện thoại có kích thước lớn và thiết kế bắt mắt. Máy có tỷ lệ chia cạnh là 21:9, cho phép người dùng cầm nắm chắc chắn trên tay, đồng thời vẫn hiển thị được nhiều thông tin cùng một lúc trên màn hình.

    Máy sở hữu nhiều tính năng cao cấp, những vẫn giữ được một mức giá rất phải chăng. Mặt lưng của máy được làm bằng nhựa, có thiết kế khá độc đáo với nhiều lớp chồng lên nhau, đem lại hiệu ứng chiều sâu khá thú vị.

    Mặt lưng máy được hoàn thiện bóng bẩy, nhưng lại không bám nhiều vân tay như tôi mong đợi. Màn hình của máy được bọc trong một viền bezel có kích thước tầm trung. Nằm trên góc trái của màn hình là 2 lỗ khoét dùng để tạo ra khoảng trống để trang bị cụm camera selfie.

    Do sở hữu 2 chiếc camera trước dạng đục lỗ, nhiều ứng dụng của máy có một dải đen nằm ở cạnh trên. Tuy vậy, bạn có thể lựa chọn xem ứng dụng nào có thể hiển thị toàn màn hình trong mục cài đặt.

    Mặt lưng của máy được trang bị một cụm camera với tổ hợp 4 ống kính. Nằm ở bên dưới cụm camera này là đèn LED flash và microphone thu âm khi quay video.

    Nằm trên cạnh trái của chiếc điện thoại là khe đựng SIM kết hợp với thẻ nhớ, cùng với một nút chức năng gọi trợ lý ảo Google Assistant. Bạn không thể thay đổi chức năng của nút này, nhưng vẫn có thể vô hiệu hóa tính năng mặc định của nút nếu muốn thông qua mục cài đặt hệ thống.

    Dọc theo cạnh phải của chiếc điện thoại là cụm nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn. Nút nguồn của máy được đặt ngang hàng so với thân máy và có chức năng kiêm luôn bảo mật vân tay.

    Nằm ở cạnh trên của chiếc điện thoại là một chiếc microphone có chức năng cách âm. Cạnh dưới của chiếc điện thoại là nơi đặt dải loa chính, microphone thoại, cổng USB Type-C và giắc cắm tai nghe 3.5 mm.

    Màn hình Motorola Moto G100

    Tương tư như các dòng máy thế hệ trước, màn hình của Motorola Moto G100 sử dụng tấm nền IPS. Màn hình máy có khả năng thể hiện màu sắc tốt, có hỗ trợ hiển thị HDR10 và dải màu DCI-P3, độ sâu của màu đen vừa đủ, góc nhìn rộng, độ sáng và độ tương phản tốt.

    Motorola Moto G100

    Màn hình của Motorola Moto G100 có độ phân giải 2520 x 1080 pixel, kích thước 6.7 inch. Tỷ lệ chia cạnh màn hình là 21:9. Màn hình máy còn có tần số quét cao là 90Hz, đem lại trải nghiệm hoạt ảnh mượt mà hơn nhiều so với những màn hình thông thường. Bạn có thể tùy chỉnh tần số quét của màn hình thông qua 3 chế độ bao gồm: Tự động, 60Hz và 90Hz.

    Bạn có thể thay đổi tông màu màn hình thông qua mục cài đặt. Tại đây có 3 lựa chọn độ bão hòa màu sắc, cùng với lựa chọn nhiệt độ màu sắc. Màn hình có độ sáng khá cao, cho phép người dùng sử dụng thoải mái trong điều kiện trời nhiều nắng.

    Hiệu năng Motorola Moto G100

    Motorola Moto G100 được trang bị một con chip có hiệu năng khá cao là Qualcomm Snapdragon 870. Về mặt bản chất, đây là phiên bản nâng cấp của dòng chip Snapdragon 865 năm ngoái. Dòng máy Motorola Moto G100 mà chúng tôi sử dụng để viết bài review được trang bị 8GB RAM và 128GB dung lượng bộ nhớ trong UFS 3.1. Bạn có thể mở rộng dung lượng bộ nhớ trong của máy thông qua thẻ nhớ microSD.

    Motorola Moto G100 đem lại cho tôi trải nghiệm sử dụng thực tế tốt. Mọi tác vụ đều được thực hiện một cách nhanh chóng và liền mạch và gần như không có bất cứ tình trạng giật lag hay rớt khung hình. Ngay cả đối với những tác vụ đòi hỏi khả năng xử lý cao hãy những tựa game cấu hình nặng, Motorola Moto G100 vẫn có hiệu suất sử dụng cao.

    Camera

    Cụm camera sau của Motorola Moto G100 được cấu thành bởi 4 ống kính. Trong đó bao gồm camera chính 64MP, camera góc siêu rộng 16MP, cảm biến chiều sâu 2MP và cảm biến ToF.

    Chất lượng ảnh chụp của Motorola Moto G100 được cải thiện rõ rệt khi so sánh với phiên bản máy năm ngoài. Tuy không nằm ở mức đỉnh cao phân khúc, những bức hình mà máy chụp vẫn có độ chi tiết cao so với mức giá, có thể làm hài lòng phần lớn người tiêu dùng.

    Ở điều kiện ánh sáng tốt, những bức hình sẽ có độ chi tiết cao, cùng với màu sắc thể hiện sống động. Nếu điều kiện ánh sáng bị giảm bớt, cụ thể là khi chụp ảnh trong nhà, thì chất lượng của ảnh sẽ bị giảm bớt đi đôi chút với chi tiết mờ nhạt đáng kể.

    Camera chính của máy có chế độ chụp ảnh mặc định ở độ phân giải 16MP, được thực hiện thông qua phương pháp gộp 4 điểm ảnh lại làm 1 để có được chất lượng ảnh chụp tốt hơn. Bạn cũng có thể chụp ảnh ở chế độ độ phân giải đầy đủ là 64MP, tuy nhiên bạn sẽ phải chờ một vài giây để chờ ảnh xử lý.

    Trong điều kiện thiếu sáng, chất lượng ảnh chụp dừng lại ở mức chấp nhận được, tuy nhiên lại bắt đầu xuất hiện hiện tượng noise.

    Chất lượng ảnh chụp từ ống kính góc siêu rộng khá tốt. Những bức hình chụp ở chế độ này không có hiện tượng noise, cũng như hiện tượng méo chi tiết ở cạnh viền. Tuy nhiên, bạn đừng nên sử dụng chiếc camera này trong điều kiện thiếu sáng, do chất lượng ảnh chụp sẽ bị giảm đáng kể.

    Nhờ được trang bị cảm biến laser lấy nét tự động, chiếc điện thoại cho phép bạn sử dụng camera góc siêu rộng để chụp những bức hình macro. Chất lượng ảnh chụp từ chế độ này có chất lượng khá tốt. Tuy nhiên, trong phần lớn các trường hợp, ảnh chụp gần từ ống kính chính lại có chất lượng tốt hơn. Những bức ảnh chụp ở chế độ này có độ chi tiết cao, màu sắc sống động.

    Theo tôi, chất lượng quay video của Motorola Moto G100 chỉ nằm ở mức tầm trung, với độ chi tiết và màu sắc thể hiện không quá ấn tượng.

    Thời lượng pin

    Tương tự như các dòng máy khác trong gia đình Moto G, Motorola Moto G100 lấy năng lượng từ quả pin có dung tích 5000 mAh. Với dung tích pin này, chiếc điện thoại sẽ có một mức thời lượng pin tuyệt vời. Trong quá trình trải nghiệm thực tế, tôi có thể sử dụng máy liên tục trong 2 ngày mà không phải sạc pin giữa chừng.

    Máy có hỗ trợ tính năng sạc nhanh với công suất 20W. Chiếc điện thoại mất khoảng 1 giờ 40 phút để sạc đầy từ 0%. Chiếc điện thoại không được hỗ trợ tính năng sạc không dây.

    Tổng kết lại, Moto G100 có thời lượng pin rơi vào khoảng từ 12 đến 17 giờ đồng hồ, tùy thuộc vào thói quen sử dụng hàng ngày của bạn. Đây là kết quả kiểm tra thời lượng khi sử dụng chế độ tần số quét màn hình tự động.

    Tổng kết

    Mẫu máy của của dòng Moto G để lại ấn tượng tốt đẹp cho tôi. Motorola Moto G100 là một chiếc điện thoại mạnh mẽ với camera chất lượng cũng với khả năng hỗ trợ kết nối mạng 5G tốc độ cao. Máy sử dụng tấm nền màn hình LTPS LCD, có khả năng thể dải màu rộng và tần số quét 90Hz đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà.

    Máy sở hữu thiết kế và lựa chọn màu sắc tốt, ngay cả khi mặt lưng chỉ được làm bằng nhựa. Máy tuy chỉ có loa đơn, nhưng lại mang đến cho người dùng giắc cắm tai nghe 3.5 mm.

    Tất nhiên, chiếc điện thoại có vài điểm cần được cải thiện, cụ thể là chất lượng ảnh chụp, chất lượng loa ngoài, tiêu chuẩn kháng nước của vỏ máy. Dù có những điểm hạn chế này, Motorola Moto G100 vẫn là một chiếc điện thoại có giá trị sử dụng cao.

    Điểm cộng

    • Chất lượng build cao
    • Thiết kế hiện đại
    • Hiệu năng tổng ấn tượng
    • Màn hình 90Hz
    • Có giắc cắm tai nghe 3.5 mm
    • Thời lượng pin dài

    Điểm trừ

    • Chất lượng ảnh chụp không quá ấn tượng
    • Không có loa kép
  • Đánh giá Motorola Moto G50: Điện thoại 5G mức giá phải chăng

    Đánh giá Motorola Moto G50: Điện thoại 5G mức giá phải chăng

    Motorola Moto G50

    Motorola Moto G50 là một chiếc điện thoại phân khúc tầm trung có mức giá phải chăng, được hỗ trợ kết nối mạng 5G tốc độ cao. Máy có những khía cạnh nổi bật bao gồm màn hình đẹp với tần số quét 90Hz và một quả pin có dung tích lớn là 5000 mAh. Bài viết này sẽ chia sẻ với bạn đọc trải nghiệm sử dụng thực tế của Motorola Moto G50, từ đó đưa ra kết luận cuối cùng về dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Motorola Moto G50

    • Màn hình: 6.5-inch IPS 1600 x 720 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 480
    • RAM: 4GB
    • Camera sau: 48MP + 5MP + 2MP
    • Camera trước: 13MP
    • Bộ nhớ trong: 64GB
    • Kích thước: 164.90 x 74.90 x 8.95 mm
    • Khối lượng: 192 g
    • Pin: 5000 mAh

    Thiết kế Motorola Moto G50

    So sánh với phiên bản máy cao cấp hơn là G100, Motorola Moto G50 có thiết kế tổng thể thon gọn hơn chút xíu. Điều này cho phép chiếc điện thoại nằm gọn trên tay người dùng.

    Máy sở hữu thiết kế tổng thể khá thông dụng đối với một chiếc điện thoại tại phân khúc này. Mặt lưng máy được làm bằng nhựa, được hoàn thiện phẳng mịn và bóng bẩy, vậy nên sẽ bám hơi nhiều vân tay trong quá trình sử dụng.

    Mặt trước của chiếc điện thoại được trang bị 1 chiếc camera selfie dạng giọt nước. Tuy giải pháp camera trước của máy có phần hơi lỗi thời, nhưng vẫn đem lại giá trị sử dụng khá thiết thực trong đời sống thường ngày.

    Motorola Moto G50

    Viền bezel bọc quanh màn hình có kích thước hơi dày, đặc biệt là ở cạnh dưới. Tuy nhiên, đây là điều thường thấy của một chiếc điện thoại trong phân khúc giá này.

    Bảo mật vân tay của máy được đặt trên mặt lưng, ở vị trí khá vừa tầm với của tay người dùng. Tốc độ quét của bảo mật vân tay khá nhanh và có độ chính xác cao.

    Dọc theo cạnh trái của chiếc điện thoại là khe đựng SIM kết hợp thẻ nhớ. Nằm ở cạnh phải là nút gọi trợ lý ảo Google Assistant (bạn không thể thay đổi chức năng của nút này, nhưng lại có thể vô hiệu hóa chức năng của nút thông qua mục cài đặt), cụm nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn.

    Nằm ở cạnh trên của chiếc điện thoại là một chiếc microphone dùng để cách âm. Cạnh dưới là nơi trang bị dải loa chính, mic thoại, cổng USB Type-C và giắc cắm tai nghe 3.5 mm.

    Màn hình Motorola Moto G50

    Motorola Moto G50 sở hữu tấm nền màn hình IPS tương tự như các dòng máy khác thuộc sê-ri Moto G. Nếu phải so sánh với dòng máy đắt tiền hơn là G100, thì độ phân giải và khả năng thể hiện màu sắc của màn hình Motorola Moto G50 không được tốt lắm. Tuy nhiên nếu so sánh với phân khúc giá, màn hình máy có độ hiển thị màu sắc tươi mắt, độ sắc nét khá tốt, có góc nhìn rộng và độ sáng vừa tầm.

    Motorola Moto G50

    Màn hình máy sở hữu tần số quét 90Hz. Tính năng này tuy không phải là mới, nhưng lại khá hiếm có đối với một chiếc điện thoại ở phân khúc này. Hoạt ảnh được thể hiện trên màn hình được thực hiện một cách mượt mà và liền mạch hơn so với những tấm nền 90Hz truyền thống. Bạn có thể thay đổi tần số quét màn hình với 3 chế độ bao gồm Tự động, 60Hz hoặc 90Hz.

    Chế độ Độ sáng tự động có độ chính xác khá tốt. Máy có tùy chọn dùng để thay đổi nhiệt độ màu sắc, cũng như 3 tùy chọn dùng để thay đổi độ bão hòa của màu. Độ sáng màn hình không quá cao, khiến việc sử dụng chiếc điện thoại ngoài trời nắng không được lý tưởng cho lắm.

    Hiệu năng Motorola Moto G50

    Motorola Moto G50 là một chiếc điện thoại thuộc phân khúc giá rẻ, vậy nên phần cứng bên trong của máy sẽ không được ấn tượng cho lắm. Máy được trang bị con chip tầm thấp của Qualcomm là Snapdragon 480. Điểm đặc biệt của con chip này là khả năng hỗ trợ kết nối mạng 5G tốc độ cao.

    Motorola Moto G50

    Máy có dung lượng RAM mặc định là 6GB, và 64GB dung lượng bộ nhớ trong. Dung lượng bộ nhớ trong của máy tuy không nhiều, nhưng bạn có thể mở rộng thông qua thẻ nhớ microSD.

    Về mặt hiệu năng, do được trang bị con chip tầm trung, chiếc điện thoại thỉnh thoảng gặp vài hiện tượng giật lag khi tôi chuyển cửa sổ đa nhiệm. Dù vậy, xét về mặt tổng thể, chiếc điện thoại vẫn có thể làm tốt nhiệm vụ được giao.

    Camera 

    Cụm camera sau của máy được cấu thành bởi 3 ống kính. Camera chính sử dụng cảm biến 48MP với công nghệ gộp 4 điểm ảnh lại làm 1 để có chất lượng ảnh chụp tốt hơn, đặc biệt là đối với trường hợp thiếu sáng.

    Máy còn được trang bị ống kính macro 5MP và cảm biến chiều sâu 2MP dùng có chức năng làm mờ ngoại cảnh trong các bức hình chụp xóa phông. Cá nhân tôi lại thích camera góc siêu rộng hơn là camera macro, lý do là bởi chiếc camera này đem lại khả năng chụp hình linh hoạt hơn. Hay chí ít là camera telephoto, để máy có khả năng phóng to vật thể cần chụp mà không làm mất đi độ chi tiết nguyên thể.

    Một lần nữa, khi so sánh với mức giá, chúng tôi có thể nói rằng những hình ảnh mà máy chụp có chất lượng cao. Nếu điều kiện ánh sáng tốt, những bức hình chụp được sẽ có độ chi tiết trong trẻo và trung thực.

    Tuy nhiên, trong điều kiện ánh sáng không lý tưởng, cụ thể là những bức hình chụp trong nhà, thì độ mức độ trong trẻo của hình ảnh sẽ bị giảm xuống rõ rệt. Hiện tượng noise bắt đầu xuất hiện và màu sắc thể hiện trở nên kém hơn, những vật thể chuyển động không thể lấy nét được.

    Chất lượng ảnh chụp trời tối phụ thuộc vào mức độ ánh sáng môi trường. Nếu không có nhiều, thì ống kính sẽ không thể hoạt động một cách tối ưu và sẽ cho ra những bức hình có mật độ noise dày đặc. Nếu có nhiều ánh sáng hơn, thì khung cảnh được chụp sẽ được thể hiện tốt hơn một chút.

    Bạn có thể sử dụng camera macro của máy để chụp những bức hình ở khoảng cách gần. Những bức hình này có độ chi tiết cao, màu sắc thể hiện khá tốt.

    Chất lượng quay video của máy nằm ở mức tầm trung so với mức giá. Nhưng một lần nữa khi sử dụng ở điều kiện thiếu sáng, chất lượng hình ảnh sẽ bị giảm đáng kể. Máy có khả năng quay video ở độ phân giải FHD (30 hoặc 60 fps) hoặc HD (120 fps).

    Chất lượng ảnh chụp từ camera selfie không quá ấn tượng, độ chi tiết và màu sắc hiển thị không được tốt lắm ngay cả trong điều kiện chiếu sáng lý tưởng.

    Thời lượng pin

    Motorola Moto G50 được trang bị một quả pin có dung tích 5000 mAh – đây là tiêu chuẩn vàng của một thiết bị di động do hãng sản xuất. So sánh với G100, Motorola Moto G50 sở hữu độ phân giải màn hình thấp hơn và con chip hiệu năng yếu hơn. Điều này đồng nghĩa với việc máy sẽ tiêu thụ ít điện năng trong quá trình sử dụng. Trong quá trình trải nghiệm, tôi sạc chiếc điện thoại khoảng từ 2 đến 3 ngày 1 lần.

    Chiếc điện thoại hỗ trợ tính năng sạc nhanh với công suất 15W. Tuy nhiên, củ sạc được tặng kèm máy chỉ có công suất sạc 10W. Sử dụng củ sạc này, chiếc điện thoại phải mất khoảng 2.5 giờ đồng hồ để sạc đầy pin.

    Tổng kết

    Motorola Moto G50 là một trong những chiếc điện thoại hỗ trợ kết nối 5G rẻ nhất trên thị trường hiện nay. Tuy nhiên, nếu bạn không quá quan tâm đến mạng 5G thì điểm mạnh còn lại của chiếc điện thoại là một màn hình 90Hz với quả pin dung tích lớn là 5000 mAh.

    Những khía cạnh khác của chiếc điện thoại chỉ dừng lại ở mức trung bình, bao gồm chất lượng ảnh chụp, độ phân giải màn hình và dung lượng bộ nhớ. Máy sở hữu thiết kế bên ngoài có phần hơi lỗi thời so với tiêu chuẩn hiện tại, cụ thể là chiếc camera selfie dạng giọt nước, bảo mật vân tay trên mặt lưng.

    Tổng kết lại, nếu bạn muốn sở hữu một chiếc điện thoại có mức giá phải chăng với khả năng kết nối 5G, thì Motorola Moto G50 sẽ là một lựa chọn không tồi. Chiếc điện thoại sở hữu mức hiệu năng đủ dùng, thiết kế đẹp mắt, màn hình 90Hz mượt mà.

    Điểm cộng

    • Thiết kế bắt mắt
    • Thời lượng pin dài
    • Màn hình 90Hz, chất lượng hình ảnh tốt
    • Có giắc cắm tai nghe 3.5 mm
    • Hỗ trợ kết nối 5G
    • Mức giá phải chăng

    Điểm trừ

    • Độ phân giải màn hình không cao
    • Tốc độ sạc pin chậm
    • Hiệu năng tầm trung
    • Chất lượng ảnh chụp không quá ấn tượng
  • Đánh giá Acer Chromebook Spin 513: Giá trị sử dụng cao, mức giá phải chăng

    Đánh giá Acer Chromebook Spin 513: Giá trị sử dụng cao, mức giá phải chăng

    Acer Chromebook Spin 513

    Acer Chromebook Spin 513 là một chiếc laptop 2 trong 1 có mức giá phải chăng, thiết kế bắt mắt. Máy sở hữu chất lượng build cao và vẻ ngoài bóng bẩy, có đủ hiệu năng cho phép người dùng làm tốt các công việc hàng ngày và có thừa pin để bạn dùng máy cả ngày. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết Acer Chromebook Spin 513, từ đó chỉ ra điểm cộng và điểm trừ của dòng sản phẩm.

    Thông số kỹ thuật của Acer Chromebook Spin 513

    • CPU: Qualcomm Snapdragon 7c
    • GPU: Adreno 618
    • RAM: 4GB
    • Bộ nhớ: 64GB eMMC
    • Màn hình: 13.3-inch IPS FHD
    • Kích thước: 310 x 209.35 x 15.55 mm
    • Khối lượng: 1.2 kg

    Thiết kế Acer Chromebook Spin 513

    Mặt trước của Acer Chromebook Spin 513 được làm từ nhôm, được hoàn thiện bóng láng, với những góc cạnh được cắt vát cẩn thận, độ tỉ mỉ cao. Nắp máy được tô điểm bởi logo Acer mạ chrome sáng bóng, đem lại điểm nhấn cho thiết kế bên ngoài của chiếc laptop.

    Acer Chromebook Spin 513

    Là một chiếc laptop 2 trong 1, Acer Chromebook Spin 513 sở hữu hệ thống bản lề màn hình có thể xoay tối đa 360 độ. Hệ thống bản lề kết nối màn hình và thân máy lại với nhau. Theo lời Acer, chiếc Spin 513 có thể được sử dụng ở 4 chế độ, bao gồm: laptop, túp lều, máy tính bảng và thuyết trình. Mỗi chế độ này đều hoạt động ở một cách riêng biệt và cho phép người dùng tự do thay đổi một cách dễ dàng. Hệ thống bản lề được gia công kiên cố, có độ cố định màn hình tốt.

    Acer Chromebook Spin 513 là một chiếc laptop Chromebook mỏng và nhẹ. Màn hình 13.3 inch cho phép Acer thiết kế một thân máy có kích thước tổng thể tương đối nhỏ gọn. Chiếc laptop có số đo 3 cạnh là 310 x 209.35 x 15.55mm và có khối lượng 1.2 kg. Điều này khiến cho chiếc laptop có tính di động cao, có thể mang theo dễ dàng hàng ngày trong tuy xách, balo, vân vân.

    Xét về mặt tổng thể, Acer Chromebook Spin 513 là một chiếc laptop có chất lượng build cao so với mức giá.

    Màn hình Acer Chromebook Spin 513

    Nếu phải chỉ ra một điểm tương đồng của các dòng Chromebook giá rẻ, thì điều đó chính là viền bezel dày. Màn hình 13.3 inch của Acer Chromebook Spin 513 có kích thước khung viền khá mỏng ở cả 3 cạnh (trên, trái và phải), với cạnh dưới được làm dày hơn một chút. Chiếc laptop Acer có tỷ lệ màn hình so với thân máy là 78%, không quá tồi đối với một chiếc laptop tầm trung.

    Acer Chromebook Spin 513

    Màn hình máy sở hữu độ phân giải Full HD, với tỷ lệ chia cạnh là 16:9. Tuy là tỷ lệ màn hình phổ biến, những không phải ai cũng ưa chuộng tỷ lệ này. Tỷ lệ 16:9 đem lại trải nghiệm tối ưu nhất khi xem phim hoặc theo dõi những nội dung trực tuyến trên mạng, nhưng với những ai sử dụng máy với mục đích chính để làm việc, họ sẽ cần một thiết bị có tỷ lệ chia cạnh là 16:10 để có được chiều dài màn hình lớn hơn.

    Một trong những điểm hạn chế khác của một chiếc Chromebook giá rẻ chính là độ phân giải màn hình thấp. Màn hình của Acer Chromebook Spin 513 sở hữu độ phân giải Full HD. Hình ảnh hiển thị trên màn hình có độ chi tiết sắc nét. Những yếu tố trên màn hình ví dụ như biểu tượng của ứng dụng và các dòng chữ có độ nổi khối cao và rất dễ đọc.

    Màn hình máy được hỗ trợ tính năng cảm ứng chạm, và được bảo vệ bởi một tấm kính cường lực Corning Gorilla Glass. Trải nghiệm sử dụng tính năng cảm ứng trên màn hình ở mọi chế độ đều được thực hiện một cách dễ dàng và đơn giản.

    Bàn phím và touchpad

    Ngoài màn hình ra, thì bàn phím là một khía cạnh quan trọng khác của một chiếc laptop. Acer Chromebook Spin 513 được trang bị một bàn phím có chất lượng tốt, có giá trị sử dụng cao. Các nút của bàn phím được chiếu sáng bởi hệ thống đèn trắng bên dưới. Bàn phím của máy là loại Full-size và không có bàn phím số đi kèm – đây là điều thường thấy ở các dòng laptop 13 inch.

    Bản thân các nút có hành trình nhấn không quá sâu. Những phím này có kích thước bề mặt lớn và sở hữu lực ấn cao.

    Touchpad của Spin 513 có diện tích sử dụng rộng rãi và có độ nhạy caco. Bề mặt của chiếc touchpad được phủ một lớp kính cường lực Gorilla Glass.

    Thời lượng pin

    Acer trang bị cho chiếc Chromebook Spin 513 một quả pin 4670 mAh, 36Wh. Dựa vào thông số kỹ thuật, quả pin 2 lõi của máy có thể mang lại cho chiếc laptop thời gian sử dụng một ngày.

    Acer nói rằng thời lượng sử dụng của Spin 513 là khoảng 13.5 giờ đồng hồ. Trong quá trình sử dụng thực tế của tôi trong tuần qua, chiếc laptop trụ được trung bình khoảng 13.2 giờ đồng hồ. Với mức thời lượng pin này, Spin 513 có thể cho phép bạn làm việc hết ngày mà không phải lo lắng về việc hết pin giữa chừng.

    Hiệu năng

    Acer Chromebook Spin 513 là một trong số ít các dòng laptop trên thị trường sử dụng chip của Qualcomm, thay vì chip Intel hay AMD như những dòng laptop thông dụng khác. Hiệu năng xử lý của Spin 513 đến từ con chip Snapdragon 7c Compute SC7180 cùng với GPU Adreno 618.

    Phiên bản mà chúng tôi sử dụng trong bài review này được trang bị cấu hình RAM 4GB và có dung lượng bộ nhớ trong là 64GB. Máy không hỗ trợ thẻ nhớ vậy nên dung lượng bộ nhớ mặc định này có thể hơi ít với một số người dùng.

    Trong quá trình sử dụng thực tế hàng ngày, Acer Chromebook Spin 513 có hiệu suất sử dụng thực tế khá mượt mà. Mọi tác vụ đều được thực hiện một cách nhanh chóng và liền mạch, mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Tuy không có mức hiệu năng đỉnh cao phân khúc, Spin 513 vẫn đem lại trải nghiệm sử dụng khá mượt mà với các tác vụ cơ bản hàng ngày.

    Cổng kết nối

    Do có thân máy mỏng, Acer Chromebook Spin 513 không có nhiều không gian để trang bị nhiều loại cổng kết nối. Các cổng kết nối của Spin 513 bao gồm 1 cổng USB Type-A, giắc cắm tai nghe/microphone 3.5mm và 2 cổng USB Type-C.

    Đối thủ cạnh tranh

    Thị trường laptop chromebook tầm trung có đầy rẫy các đối thủ cạnh tranh khác nhau. Acer đã làm khá tốt với chiếc Spin 513 ở mảng giá trị sử dụng bằng việc thực hiện tốt những điểm cơ bản. Máy sở hữu thiết kế bắt mắt và có chất lượng build cao. Thiết kế 2 trong 1 của máy đem lại tiềm năng sử dụng cao. Hơn nữa, Acer còn trang bị cho máy độ phân giải màn hình vừa tầm, bàn phím thoải mái và thời lượng pin dài.

    Đối thủ cạnh tranh chính của chiếc Spin 513 bao gồm Lenovo Flex 5. Máy sở hữu một màn hình 13 inch, độ phân giải Full HD, 4GB RAM và khả năng chuyển đổi 2 trong 1 tương tự. Chiếc Flex 5 làm tốt hơn chiếc Spin 513 ở một lĩnh vực, đó là chip xử lý. Với mức giá cao hơn một chút, Lenovo Flex 5 được trang bị chip Intel Core i3, đem lại cho máy mức hiệu năng cao hơn so với Spin 513.

    Nếu bạn sẵn sàng chi thêm chút tiền, hãy cân nhắc lựa chọn dòng máy Asus Flip C434. Đây là một chiếc Chromebook rất toàn diện, chất lượng cao.

    Tổng kết

    Acer đã sản xuất ra một chiếc laptop Chromebook có tính cạnh tranh cao trong phân khúc, đó chính là chiếc Spin 513. Máy có mức giá rơi vào tầm thấp của phân khúc tầm trung và phải cạnh tranh khắc liệt với những dòng Chromebook khác trên thị trường.

    Ở mặt tích cực, Acer Chromebook Spin 513 sở hữu một chất lượng build ấn tượng, thiết kế chuyển đổi 360 độ linh hoạt giúp cải thiện độ hữu ích của chiếc laptop trong quá trình sử dụng. Acer đã làm tốt với màn hình 13.3 inch, độ phân giải Full HD của máy. Bàn phím và touchpad của chiếc laptop đem lại trải nghiệm sử dụng thoải mái, và thời lượng pin của máy cho phép bạn sử dụng máy trong vòng một ngày.

    Ở mặt hạn chế, có người sẽ chỉ trích việc Acer lựa chọn con chip Snapdragon 7c cho chiếc Spin 513. Đây không phải là con chip có mức hiệu năng quá ấn tượng, nhưng sẽ vẫn cho bạn trải nghiệm sử dụng mượt mà hàng ngày. Điều khiến tôi thất vọng hơn chính là dung lượng RAM 4GB ít ỏi của phiên bản mặc định.

    Dù có những điểm trừ đó, Acer Chromebook Spin 513 vẫn là một chiếc laptop ấn tượng so với mức giá. Nếu bạn cần một chiếc laptop chromebook ở mức giá tầm trung, thì Acer Chromebook Spin 513 sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Thiết kế 2 trong 1 linh hoạt
    • Bàn phím thoải mái
    • Thời lượng pin dài
    • Khả năng cảm ứng màn hình có độ nhạy cao

    Điểm trừ

    • Chất lượng hình ảnh của webcam không quá ấn tượng
    • Hạn chế về mặt số lượng cổng kết nối
    • Hiệu năng chỉ ở mức tầm trung
  • Đánh giá ZTE Axon 30 Ultra: Hiệu năng đỉnh cao, giá phải chăng

    Đánh giá ZTE Axon 30 Ultra: Hiệu năng đỉnh cao, giá phải chăng

    ZTE Axon 30 Ultra

    ZTE trở lại thị trường điện thoại cao cấp với dòng sản phẩm mới có tên gọi Axon 30 Ultra. Chiếc điện thoại flagship này sở hữu mọi cấu hình vượt trội so với dòng máy tiền nhiệm là Axon 20, với một thiết kế bóng bẩy và hiện đại. Về mặt lý thuyết, chiếc điện thoại có thể cạnh tranh ngang hàng với những dòng điện thoại flagship đến từ Xiaomi, Samsung, OnePlus và những hãng khác.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật ZTE Axon 30 Ultra

    • Màn hình: 6.67-inch AMOLED 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 888 5G
    • RAM: 8GB/12GB/16GB
    • Camera sau: 64MP + 64MP + 8MP + 64MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB/512GB/1TB
    • Kích thước: 161.5 x 73 x 8 mm
    • Khối lượng: 188 g
    • Pin: 4600 mAh

    Thiết kế ZTE Axon 30 Ultra

    Vẻ ngoài của ZTE Axon 30 Ultra làm tôi gợi nhớ đến thiết kế của Samsung Galaxy S21 Ultra. Máy sở hữu thiết kế tổng thể vuông vắn, với những góc cạnh sắc nét và một cụm camera lớn đặt ở mặt lưng.

    Chiếc điện thoại sử dụng thiết kế thông dụng với 2 mặt làm bằng kính, liên kết với nhau bởi khung viền kim loại. Cả hai mặt của chiếc điện thoại đều được bảo vệ bởi kính cường lực Gorilla Glass 5 và được làm cong nhẹ ở đường viền. Thiết kế viền cong này cho phép người dùng cầm dễ dàng chiếc điện thoại lâu dài mà không bị cấn tay.

    ZTE Axon 30 Ultra

    Phiên bản máy của tôi có mặt lưng màu đen, phản chiếu nhiều sắc ánh sáng khác khi nhìn ở các góc độ khác nhau. Mặt lưng được hoàn thiện phẳng mịn và được phủ một lớp chất liệu chống xước.

    Chiếc điện thoại có kích thước khá vừa tầm. Máy là một chiếc điện thoại khá thon gọn, giúp người dùng cầm trên tay thoải mái hơn, tuy nhiên điều này đồng nghĩa với việc ngón tay bạn sẽ phải với cao hơn để nhấn nút chức năng cũng như các yếu tố hiện được hiển thị ở nửa trên màn hình. ZTE Axon 30 Ultra có khối lượng tổng thể là 188g.

    Các nút chức năng của ZTE Axon 30 Ultra được đặt ở cạnh phải của máy. Tại đây bạn có nút nguồn và cụm nút tăng giảm âm lượng. Những nút này có góc cạnh vuông vắn và có độ phản hồi xúc giác đầm tay. Cạnh dưới của máy được trang bị một cổng USB Type-C, dải loa chính và khe đựng SIM kép. Khác với phiên bản máy đời trước, Axon 30 Ultra không có hỗ trợ mở rộng bộ nhớ trong.

    Phần lớn các dòng điện thoại flagship đều chuyển qua thiết kế cụm camera kích thước lớn trong thời gian gần đây và ZTE Axon 30 Ultra cũng không phải là ngoại lệ. Cụm camera của máy có kích thước khá cồng kềnh, được cấu thành bởi 4 ống kính cùng với 1 đèn Flash và hệ thống lấy nét laser.

    Theo lời của ZTE, chiếc điện thoại chỉ có khả năng kháng nước cơ bản và không có tiêu chuẩn IP cụ thể. Trong khi đó, nhiều đối thủ cạnh tranh của máy sở hữu tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn chính thức.

    Màn hình ZTE Axon 30 Ultra

    ZTE trang bị cho Axon 30 Ultra một màn hình cao cấp. Màn hình của máy có chất lượng vượt trội hơn so với các đối thủ cạnh tranh nhờ có tần số quét lên đến 144Hz. Theo lời của hãng, tấm nền màn hình của Axon 30 Ultra có khả năng tiêu thụ điện hiệu quả.

    Ở chế độ mặc định, màn hình của máy sử dụng tính năng Tần số quét thích nghi. Điều này cho phép tần số quét của màn hình tự động thay đổi phụ thuộc vào những gì đang được hiển thị trên màn hình. Bạn cũng có thể tự tay chỉnh tần số quét màn hình với các mức bao gồm 60Hz, 90Hz, 120Hz hoặc 144Hz nếu muốn.

    Ở chế độ tần số quét màn hình 144Hz, màn hình của Axon 30 Ultra đem lại trải nghiệm hình ảnh mượt mà bậc nhất mà chúng tôi từng thấy ở dòng điện thoại thông minh thông dụng.

    Màn hình máy có kích thước đường chéo là 6.67 inch, với độ phân giải Full HD+ (2400 x 1080 pixel), có tỷ lệ chia cạnh là 20:9. Không chỉ có tần số quét nhanh, màn hình máy còn hỗ trợ tốc độ lấy mẫu cảm ứng 300Hz, màu sắc 10 bit và độ phủ màu 100% dải DCI-P3.

    Màn hình của Axon 30 Ultra được khoét một lỗ nhỏ ở chính giữa cạnh trên để lấy không gian cho camera selfie. Khác với Axon 20 5G, Axon 30 Ultra không sở hữu công nghệ camera dưới màn hình. Theo lời hãng, chiếc điện thoại này có tỷ lệ màn hình so với thân máy là 95%.

    Màn hình của chiếc điện thoại ZTE đem lại trải nghiệm hình ảnh tuyệt vời. Mọi thao tác điều hướng đều được thực hiện một cách mượt mà và liền mạch nhờ tần số quét màn hình cao. Màu sắc được thể hiện sống động, độ phân giải đủ sắc nét với phần đông đối tượng người dùng và có độ sáng rực rỡ ngay cả khi sử dụng dưới trời nắng.

    Máy được trang bị bảo mật vân tay dưới màn hình. Bảo mật vân tay của máy có tốc độ quét nhanh và độ chính xác cao.

    Thời lượng pin

    ZTE trang bị vào trong chiếc Axon 30 Ultra một quả pin có dung tích 4600 mAh. Khi sử dụng máy với chế độ Tần số quét thích nghi, chiếc điện thoại thường xuyên có thời lượng pin tốt, cho phép tôi sử dụng thoải mái cả ngày. Thời gian mở máy trung bình trong mỗi chu kỳ sạc pin rơi vào khoảng từ 6.5 đến 7.5 giờ đồng hồ.

    Chiếc điện thoại hỗ trợ tốc độ sạc nhanh có công suất lên đến 65W, và củ sạc này được tặng kèm theo hộp mua. Trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc điện thoại được sạc đầy từ 0% chỉ trong vòng dưới 50 phút. Máy không được hỗ trợ tính năng sạc nhanh.

    Hiệu năng

    Với con chip Qualcomm Snapdragon 888 được trang bị, cùng với 8GB RAM và 128GB dung lượng bộ nhớ trong, phiên bản ZTE Axon 30 Ultra mà chúng tôi sử dụng sở hữu một mức hiệu năng ấn tượng.

    Chiếc điện thoại làm tốt trong các bài kiểm tra benchmark giả lập. Cụ thể ở bài benchmark 3DMark, chiếc điện thoại có số điểm cao hơn 91% số lượng máy được bán trên thị trường.

    Máy có kết quả khá tốt khi được chấm điểm với Geekbench và AnTuTu. Ở bài kiểm tra benchmark Speed Test G, chiếc 30 Ultra hoàn thành trong vòng 74 giây.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, ZTE Axon 30 Ultra mang đến cho tôi một trải nghiệm sử dụng vô cùng mượt mà và tốc độ. Chiếc điện thoại không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào, và có thể chơi tốt nhiều tựa game cấu hình cao mà không một lần rớt khung hình.

    Camera

    Tuy trên thực tế ZTE Axon 30 Ultra được trang bị 4 camera sau, hãng lại đặt tên cho cụm camera này là “hệ thống bộ ba camera”. Chiếc điện thoại có 3 cảm biến 64MP dùng cho camera chính, camera góc siêu rộng và ống kính xóa phông. Cụm camera này còn có ống kính phóng to 8MP, có khả năng phóng to quang học 5x, phóng to lai 10x và phóng to kỹ thuật số 60x. Cụm camera được trang bị thêm hệ thống lấy nét tự động bằng laser và đèn LED flash kép.

    Đây là một cụm camera chất lượng tốt, có chất lượng ảnh chụp đẹp ở phần lớn các điều kiện ánh sáng. Camera góc siêu rộng đem lại chất lượng hình ảnh chi tiết. Màu sắc ảnh chụp từ ba ống kính (rộng, siêu rộng và tele) có khác biệt đôi chút.

    Những bức hình chụp trong nhà có độ trung thực cao, được nhấn mạnh tốt ở khía cạnh màu sắc, tuy nhiên lại có một vài hiện tượng noise.

    ZTE trang bị cho chiếc camera hàng tá chế độ chụp hình để bạn khám phá, ví dụ như khả năng quay video cùng một lúc với 3 camera. Những tính năng đặc biệt khác bao gồm chức năng chụp ảnh xóa phông với thời gian phơi sáng dài để mang lại chất lượng ảnh nền rực rỡ.

    Máy có khả năng quay video ở cấu hình tối đa là độ phân giải 8K/30fps hoặc 4K/60fps. Những thước phim quay được có chất lượng rất tốt, với màu sắc ấn tượng, độ sắc nét cao.

    Tổng kết

    Dòng máy flagship thực thụ đầu tiên của ZTE trong nhiều năm là một chiếc điện thoại thú vị. Axon 30 Ultra là một chiếc máy có chất lượng build cao, sở hữu nhiều hầu hết những tính năng bạn cần ở một chiếc điện thoại cao cấp, cũng như có mức hiệu năng đỉnh cao. Những ai có nhu cầu mua một chiếc flagship có mức giá phải chăng hãy cân nhắc lựa chọn Axon 30 Ultra.

    Điểm cộng

    • Thiết kế cao cấp
    • Màn hình rực rỡ, tần số quét 144Hz
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Thời lượng pin dài
    • Mức giá hấp dẫn

    Điểm trừ

    • Không có tính năng sạc không dây
    • Không có tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP
    • Loa ngoài có hiện tượng méo âm khi mở lớn
  • Đánh giá Xiaomi Mi 11i: Hiệu năng đỉnh cao, mức giá phải chăng

    Đánh giá Xiaomi Mi 11i: Hiệu năng đỉnh cao, mức giá phải chăng

    Xiaomi Mi 11i

    Tính tới thời điểm hiện tại, sê-ri Mi 11 đã có tổng cộng 8 mẫu máy, trải khắp các phân khúc giá và tính năng khác nhau. Hôm nay, chúng tôi chia sẻ cho bạn đọc bài đánh giá chi tiết Xiaomi Mi 11i. Máy sở hữu chip xử lý cao cấp là Snapdragon 888 và được bán ở mức giá khá phải chăng. Tuy nhiên, điều đó cũng đồng nghĩa với việc chiếc điện thoại sẽ bị cắt giảm chi phí ở một số góc cạnh nhất định.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Xiaomi Mi 11i

    • Màn hình: 6.67-inch AMOLED 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 888
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 108MP + 8MP + 5MP
    • Camera trước: 20MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB
    • Kích thước: 163.7 x 76.4 x 7.8 mm
    • Khối lượng: 196 g
    • Pin: 4520 mAh

    Thiết kế Xiaomi Mi 11i

    Tương tự như các dòng máy khác thuộc gia đình Mi 11, Xiaomi Mi 11i sở hữu một nét thiết kế khá quen thuộc. Cụm camera sau của máy được thiết kế 2 nấc, được trang bị 3 ống kính ở mảng cao hơn. Camera chính cuối máy được bọc bên trong một khung viền mạ bạc. Trong khi đó, ở ngay phía dưới, bạn có đèn LED flash và dòng chữ “108MP AI triple camera”.

    Do cụm camera của máy được đặt trên góc trái và nổi lên một chút so với bề mặt, chiếc điện thoại sẽ có hiện tượng cập kênh khi bạn sử dụng máy trên mặt bàn.

    Xiaomi Mi 11i

    Không chỉ có vẻ ngoài như những dòng máy khác thuộc sê-ri Mi 11, Xiaomi Mi 11i còn có vẻ ngoài khá tương đồng với người họ hàng Poco F3. Trên thực tế, điểm duy nhất tạo nên sự khác biệt giữa hai dòng máy là những dòng chữ được in bên trên mặt lưng.

    Mặt lưng của Mi 11i được làm từ kính cường lực Gorilla Glass 5. Mặt lưng sáng bóng của chiếc điện thoại có hiệu ứng gương, đem lại ánh sáng phản quang khá bắt mắt.

    Ở mặt trước, màn hình AMOLED kích thước 6.67 inch của máy được bọc bên trong một khung viền khá mỏng. Một điểm khác biệt giữa Mi 11i và những dòng máy cao cấp hơn trong gia đình Mi 11 chính là màn hình phẳng; trong khi màn hình của những dòng flagship của hãng được làm cong.

    Nằm ở chính giữa cạnh trên của màn hình là lỗ khoét nhỏ dành cho camera selfie. Chiếc camera này được bọc bên trong một đường viền mạ bạc mỏng, có thể thu hút sự chú ý không cần thiết.

    Xiaomi Mi 11i

    Nằm ở cạnh dưới của chiếc điện thoại là nơi trang bị cổng USB Type-C, dải loa chính, mic thoại và khe đựng thẻ SIM. Khe đựng SIM này có thể chứa tối đa 2 SIM nano.

    Khung viền của Mi 11i được làm bằng nhựa, được hoàn thiện với 2 tông màu khác biệt. Khung viền này được làm rộng một chút ở cạnh phải để có đủ không gian chứa các nút chức năng vật lý của máy. Nút nguồn của máy được đặt trên một chút so với điểm chính giữa, nằm trong tầm với của người dùng khi cầm máy trên tay. Ở ngay bên trên là cụm nút tăng giảm âm lượng.

    Nút nguồn của máy cũng hoạt động kiêm chức năng quét vân tay. Bảo mật vân tay của máy có tốc độ quét nhanh và chính xác.

    Màn hình Xiaomi Mi 11i

    Xiaomi Mi 11i được trang bị một màn hình kích thước 6.67 inch, sử dụng tấm nền Super AMOLED. Để phản ánh sự khác biệt của máy với những dòng sản phẩm cao cấp trong gia đình Mi 11, độ phân giải của Mi 11i chỉ là 1080p, trong khi phiên bản máy cao cấp là Mi 11, Pro và Ultra đều sử dụng tấm nền 1440p. Độ phân giải 2400 x 1080p của màn hình máy với tỷ lệ chia cạnh là 20:9 đem lại mật độ điểm ảnh là 395 ppi.

    Màn hình của máy có độ sáng ấn tượng. Chúng tôi đo được chỉ số độ sáng là 939 nit khi sử dụng máy trong điều kiện trời nắng với tính năng Độ sáng tự động được kích hoạt. Màn hình của máy có độ sáng tối đa là 514 nit khi điều chỉnh thủ công.

    Tần số quét màn hình của Mi 11i có thể được tùy chọn với 2 chế độ High hoặc Standard. Chế độ Standard là chế độ tần số quét màn hình 60Hz thông thường.

    Trong khi đó, ở chế độ “High”, tần số quét của màn hình sẽ được đẩy lên mức 120Hz. Để tiết kiệm thời lượng pin, chế độ này sẽ chỉ sử dụng tần số quét màn hình 120Hz với những nội dung động trên màn hình. Khi màn hình hiển thị nội dung tĩnh, máy sẽ tự động hạ tần số quét màn hình xuống còn 60Hz.

    Khả năng hiển thị màu sắc của Mi 11i được thực hiện bằng phương pháp khá phức tạp, tương tự như dòng máy cao cấp là Mi 11 và Mi 11 Ultra. Máy có 3 chế độ tông màu màn hình có sẵn để bạn lựa chọn, đó là Tự động (Auto), Bão hòa (Saturated) và Nguyên bản (Original), cùng với một vòng tròn nhiệt độ màu sắc.

    Thời lượng pin

    Xiaomi Mi 11i lấy năng lượng để hoạt động từ quả pin dung tích 4520 mAh. Đây là dung tích pin khá thông dụng với một chiếc điện thoại trong phân khúc giá này. Mi 11 có dung tích pin cao hơn một chút là 4600 mAh, Trong khi OnePlus 9 và 9R sở hữu pin 4500 mAh. Vivo X60 là chiếc điện thoại có dung tích pin thuộc loại nhỏ, cụ thể là 4300 mAh.

    Mi 11i trụ được 13 giờ đồng hồ sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit (kiểm tra với tần số quét màn hình 120Hz). Thời lượng pin này dài hơn 2 giờ đồng hồ so với Mi 11 và Mi 11 Ultra, bằng với OnePlus 9.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin bằng phương pháp chạy video, Mi 11i trụ được 16 giờ 28 phút (tần số quét màn hình lúc này là 60Hz do hiển thị nội dung tĩnh). Đây là một kết quả ấn tượng không kém, với chỉ duy nhất chiếc điện thoại Vivo là có mức thời lượng pin tốt hơn.

    Mi 11i được hỗ trợ sạc nhanh với công suất 33W, kém hơn so với công suất sạc 55W của Mi 11 và 67W của Mi 11 Ultra. Hiển nhiên là tốc độ sạc pin của Mi 11i sẽ chậm hơn so với các dòng flagship của hãng, tuy nhiên tốc độ sạc pin này vẫn là khá nhanh so với tiêu chuẩn điện thoại cùng phân khúc.

    Mi 11i được sạc đầy pin trong vòng 52 phút, và có được 69% lượng pin sau nửa giờ đồng hồ. Tốc độ sạc pin này nhanh hơn so với Vivo X60 Pro, nhưng lại không tốt bằng OnePlus 9. OnePlus 9R được sạc đầy pin chỉ sau 40 phút sạc.

    Hiệu suất

    Xiaomi Mi 11i được trang bị con chip Snapdragon 888, vậy nên máy sẽ có mức hiệu năng tương đồng với những dòng flagship cao cấp nhất của Android. Chưa hết, do máy chỉ có độ phân giải màn hình là 1080p, thay vì màn hình 1440p của các dòng flagship, Mi 11i sẽ đem lại trải nghiệm chơi game mượt mà hơn.

    Mi 11i có 2 lựa chọn bộ nhớ trong là 128GB hoặc 256GB (phiên bản mà chúng tôi review). Cả hai phiên bản bộ nhớ đều được trang bị 8GB RAM.

    Khi được chấm điểm bằng Geekbench, Mi 11i thể hiện mức hiệu năng mạnh mẽ, dành vị trí đầu bảng trong bài kiểm tra xử lý đa nhân khi được so sánh với OnePlus 9 và Zenfone 8. Ở bài kiểm tra hiệu suất xử lý đơn nhân, Mi 11i cũng có kết quả ấn tượng không kém, tuy nhiên lại thấp hơn một chút so với điểm số của chiếc điện thoại OnePlus và Zenfone.

    Camera

    Cụm camera sau của Xiaomi Mi 11i được cấu thành bởi 3 ống kính, với cảm biến chính có độ phân giải 108MP.

    Camera chính của máy sử dụng cảm biến Samsung HM2 108MP với bộ lọc Nonapixel, cho phép bạn chụp những bức hình 12MP nhờ công nghệ gộp 9 điểm ảnh lại làm 1. Đây là loại cảm biến khá thông dụng của Samsung, với kích thước điểm ảnh là 0.7µm, cùng với kích thước tổng thể của cảm biến là 1/1.52 inch. Ống kính của chiếc camera này có tiêu cự 26 mm, khẩu độ f/1.8 và không có tính năng chống rung quang học.

    Camera góc siêu rộng của máy có cấu hình không ấn tượng cho lắm, với độ phân giải của cảm biến là 8MP. Theo danh sách thông số kỹ thuật mà Xiaomi công bố, camera này có góc chụp rộng 119 độ. Camera sử dụng ống kính có khẩu độ f/2.2.

    Camera macro của máy sử dụng cảm biến 5MP, với ống kính tiêu cự 50mm và có khoảng cách lấy nét tự động trong khoảng từ 3 đến 7 cm.

    Chất lượng ảnh chụp

    Ảnh chụp từ camera chính có chất lượng tổng thể khá tốt. Những bức hình có dải tần rộng và độ tương phản tuyệt vời, cùng với mức độ phơi sáng ổn định. Màu sắc thể hiện với độ sống động vừa đủ mà không bị bão hòa quá mức.

    Những bức hình chụp ở chế độ 12MP mặc định có độ chi tiết tốt. Máy có phương pháp render chi tiết tương đối giống so với những gì được thể hiện trên chiếc Mi 11 Ultra. Những bức hình được chụp trong điều kiện này gần như không có bất cứ hiện tượng noise nào.

    Camera góc siêu rộng của máy có chất lượng khiêm tốn hơn. Những bức hình chụp từ cảm biến 8MP này có độ bao quát không quá rộng và cũng không có độ phân giải quá lớn. Dù vậy, những bức hình này vẫn có chất lượng đủ tốt, với chi tiết sắc nét và đầy đặn. Màu sắc thể hiện trong những bức hình không ấn tượng bằng những bức hình được chụp từ camera chính.

    Camera macro của máy chụp lại những bức ảnh có độ chi tiết cao. Những mảng nằm ngoài phạm vi lấy nét có chi tiết hơi nhiễu và mờ nhạt.

    Tổng kết

    Xiaomi Mi 11i là một chiếc điện thoại phân khúc cận cao cấp chất lượng. Máy sở hữu chất lượng build tốt, hiệu năng ấn tượng nhờ con chip Snapdragon 888 mạnh mẽ và thời lượng pin dài. Đây là một trong những lựa chọn không tồi nếu bạn đang cần tìm mua một dòng máy mới trong phân khúc giá này.

    Điểm cộng

    • Màn hình chất lượng
    • Chip xử lý cao cấp ở mức giá phải chăng
    • Thời lượng pin đỉnh cao
    • Chất lượng ảnh chụp tốt từ camera chính

    Điểm trừ

    • Khung máy làm bằng nhựa
    • Mặt lưng bám nhiều vân tay
    • Không có giắc cắm tai nghe