Danh mục: Điện thoại

Tin tức mới nhất về phần cứng, phần mềm dành cho điện thoại. Chúng tôi sẽ xem xét nó kỹ lưỡng và cẩn thận. Chúng tôi sẽ giải thích cách thức hoạt động và lý do bạn mua nó (hoặc không). Sau đó, nó tùy thuộc vào bạn. Thêm ý kiến ​​​​của riêng bạn

  • Đánh giá Bowers & Wilkins PI7: Thiết kế sang trọng, chất âm hay

    Đánh giá Bowers & Wilkins PI7: Thiết kế sang trọng, chất âm hay

    Bowers & Wilkins PI7

    Bowers & Wilkins vừa mới phát hành 2 dòng tai nghe không dây mới có tên gọi là PI5 và PI7. Bowers & Wilkins PI7 là dòng sản phẩm tai nghe flagship của hãng. Chiếc tai nghe sở hữu một thiết kế sang trọng, chất âm đầy đặn, tính năng cách âm chủ động hiệu quả. Tương tự như các dòng tai nghe khác của hãng, PI7 có mức giá không hề rẻ. Dù vậy, đây vẫn là một dòng sản phẩm rất đáng để cân nhắc nếu bạn cần một cặp tai nghe không dây chất lượng cao.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thiết kế Bowers & Wilkins PI7

    Bowers & Wilkins là hãng sản xuất thiết bị âm thanh, nổi tiếng nhờ các dòng sản phẩm thiết kế bắt mắt và PI7 thể hiện đúng điều đó qua vẻ ngoài của chiếc tai nghe. Không chỉ được làm bằng vật liệu cao cấp, cặp tai nghe tỏa ra vẻ cao cấp nhờ mức độ hoàn thiện cao, chi tiết gia công tinh xảo.

    Bowers & Wilkins PI7 được làm từ 2 chất liệu chính là nhựa nhám và nhôm. Chiếc tai nghe có tiêp chuẩn chống nước và bụi bẩn là IP54. Tiêu chuẩn này khiến cho chiếc tai nghe có khả năng chống nước tốt hơn so với dòng AirPods Pro của Apple. Chiếc tai nghe cũng có chất lượng build ấn tượng và có độ bền cao, khiến chiếc PI7 rất thích hợp đeo khi tập thể dục.

    Chiếc tai nghe có những chi tiết hoàn thiện cao cấp như logo được khắc bằng laze bên trên bề mặt cùng với hệ thống khe thông khí nằm ở bên dưới, đem lại sự tinh xảo cho sản phẩm.

    Vỏ sạc của PI7 tuy giữ được thiết kế cao cấp tương tự so với chiếc tai nghe, nhưng lại không nhỏ gọn được như chiếc vỏ sạc của AirPods Pro. Vỏ sạc của chiếc tai nghe PI7 cũng có khối lượng nặng hơn, đo được là 59 gram; so với chiếc vỏ sạc nặng 45 gram của Apple. Nằm bên trong chiếc vỏ sạc có một nút bấm, cho phép người dùng ghép nối thủ công chiếc tai nghe với các thiết bị di động. Bên ngoài chiếc vỏ sạc là một nút bấm dùng để hiển thị mức thời lượng pin.

    Cặp tai nghe đem lại trải nghiệm sử dụng khá thoải mái. Trong quá trình sử dụng thực tế, tôi có thể sử dụng chiếc tai nghe liền 2 giờ đồng hồ mà không cảm thấy nhức mỏi.

    Điều khiển 

    Bowers & Wilkins PI7 sử dụng cơ chế điều khiển thông qua các thao tác cảm ứng vuốt chạm. Thao tác nhấn chạm một lần sẽ thực hiện chức năng chạy/dừng nhạc và bắt máy khi có điện thoại gọi đến. Thao tác nhấn chạm hai lần cho phép người dùng nhảy bài hát và từ chối hoặc kết thúc cuộc gọi. Thao tác nhấn chạm liên tiếp 3 lần sẽ chuyển về bài hát trước đó. Thao tác nhấn giữ sẽ kích hoạt tính năng trợ lý ảo khi bạn thực hiện với chiếc tai nghe bên phải, hoặc kích hoạt tính năng cách âm chủ động (ANC) nếu bạn thực hiện tại bên tai trái.

    Chiếc tai nghe có khả năng nhận biết xem bạn đang đeo tai nghe hay không để tự động dừng hoặc tiếp tục chơi nhạc. Xét về mặt tổng thể, các tính năng điều khiển của chiếc tai nghe có độ nhạy và thời gian phản hồi nhanh, đem lại trải nghiệm sử dụng tốt cho người dùng.

    Bowers & Wilkins PI7 tương thích với 2 loại trợ lý ảo là Google Assistant và Siri. Trải nghiệm sử dụng trợ lý ảo của tôi với chiếc tai nghe là rất tốt nhờ thời gian phản hồi nhanh và khả năng thu âm chính xác của chiếc tai nghe khiến mọi câu lệnh đều được thức hiện đúng.

    Tính năng cách âm chủ động Bowers & Wilkins PI7

    Khi nhắc đến tính năng cách âm chủ động (ANC), không có sản phẩm nào trên thị trường có thể làm tốt hơn so với QuietComfort Earbuds. Đối thủ cạnh tranh gần nhất của chiếc tai nghe trên là AirPods Pro, tuy nhiên PI7 dường như đã bác bỏ lập luận đó. Cặp tai nghe Bowers & Wilkins này có khả năng cách âm tốt vào hàng bậc nhất trên thị trường, đem đến cho người dùng trải nghiệm âm thanh liền mạch, không bị gián đoạn bởi tiếng ồn xung quanh.

    PI7 có chế độ Tự động, có chức năng tự động thay đổi mức độ cách âm dựa vào tiếng ồn xung quanh bạn. Trong quá trình sử dụng thực tế, tôi cảm thấy tính năng này không hiệu quả như khi thay đổi mức độ thủ công.

    Chế độ Ambient Pass-Through mang đến trải nghiệm sử dụng tốt, mang đến cho người dùng khả năng nghe rõ âm thanh môi trường với 16 mức độ khác nhau.

    Chất lượng âm thanh Bowers & Wilkins PI7

    Chất lượng âm thanh là một trong những thế mạnh của dòng tai nghe B&W, và hãng dường như đã đầu tư mạnh vào khoản này đối với chiếc PI7. Chiếc tai nghe không những được trang bị công nghệ Dual Hybrid Drive với âm-ly độc lập dành cho mỗi driver, PI7 còn được hỗ trợ âm thanh 24 bit và công nghệ giải mã aptX Adaptive mới nhất của Qualcomm.

    Dải âm thấp được cân bằng tốt, với những nhịp trống đầy tai. Dải âm bass trong bài hát “The Humpty Dance” của ban nhạc Digital Underground được thể hiện một cách sôi động. Chiếc tai nghe cũng có thể hiện dải âm cao tốt, đem đến trải nghiệm tuyệt vời nhất khi nghe nhạc Jazz.

    Ứng dụng cài đặt

    Ứng dụng B&W không có nhiều tính năng như ứng dụng của hãng Sony hay Jabra, nhưng vẫn đủ để cải thiện trải nghiệm nghe nhạc của người dùng. Phần mềm rất dễ sử dụng với những tính năng và mục cài đặt được phân bố hợp lý ở 4 màn hình khác nhau.

    Bạn có thể kiểm tra thời lượng pin của cả cặp tai nghe lẫn vỏ sạc ở phần trên của màn hình chính, cùng với nút bật/tắt tính năng cho cả hai tính năng Cách âm và Âm thanh môi trường. Đây cùng là nơi bạn tìm thấy tính năng Auto được nhắc tới bên trên, cùng với thanh trượt điều chỉnh mức độ âm thanh môi trường.

    Tính năng nổi bật khác của ứng dụng có tên gọi Soundscapes, có tổng cộng 6 tùy chọn khác nhau để bạn thay đổi hiệu ứng của ngoại cảnh.

    Thời lượng pin

    AirPods đã tạo nên chuẩn mực mới về thời lượng pin trong những ngày đầu tiên ra mắt công chúng. Tuy nhiên trong những năm gần đây, càng ngày càng có nhiều dòng sản phẩm có thời lượng pin bằng hoặc vượt mức so với chiếc tai nghe của Apple. Điều đáng tiếc là PI7 không nằm trong danh sách dòng tai nghe không dây đó.

    Với thời lượng pin trên lý thuyết là 4 giờ với chế độ ANC, PI7 có thời gian sử dụng ngắn hơn so với AirPods Pro (4.5 giờ) và QuietComfort Earbuds (6 giờ). Trong quá trình sử dụng thực tế, tôi nhận thấy rằng thời lượng pin của 2 bên tai nghe lại không đồng nhất nhau.

    Thời lượng pin mà vỏ sạc giữ được cũng không nhiều cho lắm, với mức thời lượng pin tối đa khoảng 20 giờ đồng hồ, ít hơn 4 giờ so với vỏ sạc của AirPods Pro.

    Chất lượng cuộc gọi

    Bowers & Wilkins PI7 có chất lượng cuộc gọi ở mức tầm trung. Giọng nói của hai bên người nói và người nghe đều được thể hiện rõ ràng và chính xác, cộng với tính năng tách âm môi trường tốt, đem lại trải nghiệm nghe máy khá ổn định.

    Khả năng kết nối không dây của chiếc tai nghe nằm ở mức tầm trung. PI7 có thời gian ghép nối rất nhanh và gần như không có thời gian trễ khi bạn stream nhạc. Đáng tiếc là phạm vi kết nối của chiếc tai nghe không được rộng cho lắm. Trong quá trình sử dụng thực tế, chất lượng âm thanh của chiếc tai nghe bị giảm đáng kể khi tôi đi khoảng 4 m so với nguồn phát.

    Tổng kết

    Nếu bạn cần một chiếc tai nghe không dây cao cấp, chất lượng âm thanh hay, thì Bowers & Wilkins PI7 là một sản phẩm rất đáng để cân nhắc. Cặp tai nghe có thiết kế sang trọng, chất âm hay, sở hữu khả năng cách âm đỉnh cao phân khúc.

    PI7 sở hữu nhiều tính năng cao cấp, tuy nhiên chiếc tai nghe lại không có tất cả. Thời lượng pin và chất lượng kết nối của chiếc PI7 kém hơn so với các dòng sản phẩm cùng mức giá. Chưa hết, PI7 còn thiếu những tính năng thông dụng của dòng tai nghe không dây như điều chỉnh EQ, tìm kiếm vị trí.

    Bạn có thể kiệm tiền và tận hưởng chất hay của AirPods Pro hoặc trải nghiệm tính năng cách âm chủ động tốt nhất thị trường với QuietComfort Earbuds. Tuy nhiên, với Bowers & Wilkins PI7, bạn sẽ có sự kết hợp hài hòa của cả hai khía cạnh này.

    Điểm cộng

    • Chất lượng âm thanh đỉnh cao
    • Chất lượng build ấn tượng
    • Tính năng cách âm chủ động hiệu quả
    • Tiêu chuẩn chống nước và bụi bẩn IP 54

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin thấp so với mức giá
    • Thiếu một số tính năng thông dụng
    • Giá thành cao
  • Tai nghe không dây Bluetooth Baseus Encok WM01 hỗ trợ điều khiển chạm

    Tai nghe không dây Bluetooth Baseus Encok WM01 hỗ trợ điều khiển chạm

     

    cách sử dụng tai nghe baseus wm01 hỗ trợ điều khiển chạm

    [lwptoc]

    Tai nghe không dây Bluetooth Baseus Encok WM01

    • Kết nối: Bluetooth 5.0 (SBC)
    • Dung lượng pin: 40mAh (tai nghe), 300mAh (hộp sạc)
    • Thời gian sạc đầy hộp sạc: 90 phút
    • Cổng kết nối: Type C
    • Trọng lượng: 4gram (tai nghe), 33 gram(bao gồm hộp sạc)
    • Thời gian nghe liên tục: 5h ( hộp sạc có thể sạc lại cho tai nghe khoảng 4 lần )

       Xem giá   

    Hướng dẫn sử dụng:

    – Lệnh chức năng:

    • + Tới bài / lùi bài: chạm giữ 2s tai trái (L) / tai phải (R)
    • + Ngưng / phát tiếp bài: chạm 2 lần vào tai phải (R)
    • + Gọi trợ lý ảo: chạm 2 lần vào tai trái (L)
    • + Nhận / Gác cuộc gọi: chạm 2 lần vào tai trái (L) hoặc phải (R) khi đang có cuộc gọi
    • + Từ chối cuộc gọi: nhấn giữ 2s tai trái (L) hoặc phải (R) khi đang có cuộc gọi

    – Reset:

    #1 Kết nối tai nghe với điện thoại, vào cài đặt bluetooth, chọn quên/forget tai nghe WM01

    #2 Đặt tai nghe vào hộp và đóng nắp lại khoảng 5s

    #3 Mở hộp, lấy tai nghe ra, lúc này đèn trên mỗi tai xe chớp liên tục màu trắng, chạm vào 1 trong 2 tai nghe 3 lần đến khi đèn chớp chậm lại rồi chạm 3 lần vào tai còn lại đến khi đèn của 2 bên là màu đỏ cùng lúc và có tiếng tít tít

    #4 Bỏ tai nghe lại vào hộp và đóng nắp lại khoảng 5s

    #5 Kết nối sử dụng bình thường

    – Báo pin của hộp sạc: Mở nắp, nhấc 1 tai lên và bỏ vào lại, xem đèn led trước hộp (màu đỏ là dưới 20% pin, màu trắng là trên 20%)

    Đánh giá tai nghe Bluetooth Baseus Encok WM01

    tai nghe baseus WM01 hỗ trợ điều khiển chạm

    Cái nhìn đầu tiên về tai nghe bluetooth Baseus Encok WM01 của chúng tôi khi cầm trên bộ tai nghe là chất lượng của hộp đóng gói sản phẩm ở mức khá so với giá của nó, Vỏ hộp khá dày dặn và chắc chắn.

    Đi kèm với tai nghe, hộp sạc là một bộ núm chụp tại silicon với 2 kích thước khác nhau để bạn có thể thay đổi phù hợp với kích thước lỗ tai của từng người.

    Ngoài ra còn có sách hướng dẫn bằng tiếng anh, và một điểm khá tích cực là chúng tôi tìm thấy cáp Type – C đi kèm, điều khá là hiếm thấy trong phân khúc tai nghe không dây giá rẻ (không phải mọi tai nghe đắt tiền đều có kết nối type C).

    Chất lượng hoàn thiện

    Mặc dù có khá nhiều mầu sắc, nhưng phiên bản mà chúng tôi đang thử nghiệm và đánh giá có màu đen, ngoài ra còn có lựa chọn màu sắc trắng, tím và xanh lục.

    Phần nhựa được hoàn thiện với bề mặt bóng mờ, cho cảm giác sờ khá dễ chịu, tai nghe nặng khoảng 4 gram cho cảm giác thoải mái trong ống tai, chúng tôi đánh giá cao tính vừa vặn và trọng lượng nhẹ, không gây cảm giác khó chịu của sản phẩm giá rẻ này.

    Nó có thể phù hợp với khá nhiều người, chúng tôi đã thử hoạt động mạnh khi đeo tai nghe. Điểm đáng ghi nhận là chúng không bị rơi ra ngoài trong khi tôi chạy bộ, tập một số bài thể dục buổi sáng.

    Chất lượng hoàn thiện của tai nghe không tồi khi so sánh với mức giá của nó, đương nhiên không thể so sánh với các sản phẩm phân khúc cao cấp như airpods. Và ưu điểm của chất liệu nhựa mờ là nó không để lại dấu vân tay như đối với nhựa bóng.

    Chúng tôi không tìm thấy bất kì thông tin nào về tiêu chuẩn chống nước trên sản phẩm cũng như sách hướng dẫn, vì vậy chúng tôi khuyên bạn không nên làm ướt hoặc ngâm chúng trong nước (mặc dù nhìn chúng có vẻ khá kín).

    Nhà sản xuất cũng thiết kế hai gờ cao su mỏng ở hai bên tai nghe để bạn có thể dễ dàng lấy chúng ra khỏi hộp sạc. Ở mặt lưng tai nghe là khu vực cảm ứng để bạn có thể điều khiển chạm khi sử dụng và đèn báo hoạt động.

    Đánh giá về hộp sạc của Encok WM01

    Đánh giá về hộp sạc của tai nghe baseus có tốt không

    Hộp sạc cũng sử dụng chất liệu nhựa mờ tương tự tai nghe, với quan điểm cá nhân, tôi khá thích chất liệu nhựa mờ này hơn so với các loại nhựa bóng.

    Nắp hộp sạc cũng được trang bị nam châm từ tính đồng thời có vị trí cố định khi mở hộp sạc giúp hộp sạc không tự đóng lại khi bạn mở nó ra. Bản lề được làm bằng nhựa nhưng điều này không làm chúng tôi bất nghờ vì giá của nó.

    Mặt trước hộp sạc có được tích hợp đèn báo LED và nó sẽ chuyển sang màu đỏ khi mức pin của hộp sạc dưới 20%. Mặt sau là cổng sạc Type C.

    Đánh giá về kết nối, độ trễ và điều khiển cảm ứng.

    Baseus WM01 sử dụng kết nối bluetooth 5.0 tương tự các sản phẩm tai nghe thông dụng lẫn cao cấp hơn trên thị trường. Chuẩn kết nối này đã được kiểm chứng trên nhiều sản phẩm, nên chúng tôi sẽ không đi sâu vào chi tiết này.

    Chất lượng tín hiệu làm chúng tôi khá hài lòng, trong quá trình thử nghiệm, tôi không nhận thấy bất kỳ sự gián đoạn hoặc sụt giảm nào trong tín hiệu, và bạn có thể yên tâm di chuyển giữa các phòng cạnh nhau mà không lo mất tín hiệu (trong khoảng 10m).

    Có một trút độ trễ khi chơi game nhưng với mức giá rẻ, chúng tôi không thể gọi đây là một vấn đề nhưng chúng tôi cũng không khuyến cáo sản phẩm này cho các game thủ có điều kiện ngân sách cao hơn.

    Tai nghe nhét tai Baseus WM01 hỗ trợ điều khiển cảm ứng chạm. Trong quá trình thử nghiệm tai nghe đáp ứng đầy đủ với các lệnh chạm trong quá trình sử dụng. Nhưng chức năng điều chỉnh âm lượng chưa thực sự làm chúng tôi hài lòng.

    Lưu ý: bạn có thể sử dụng tai nghe Baseus WM01 theo cặp hoặc từng tai đơn lẻ.

    Chất lượng âm thanh và micro

    Nếu bạn là một người khắt khe về âm thanh hoặc công việc của bạn liên quan đến các yếu tố thẩm âm thì chất lượng âm thanh của Baseus WM01 không phải là điểm mạnh với bạn.

    Về cơ bản WM01 đáp ứng tốt các nhu cầu phổ thông hàng ngày nhưng tai nghe chưa thể hiện xuất sắc ở giải âm tần số thấp, tiếng bass chưa thực sự chắc.

    Điểm tích cực là tai nghe chống ồn xung quanh khá tốt, phù hợp để bạn xem phim, thể thao, youtube hoặc nghe audio book nếu chỉ như vậy, mức giá của nó khá phù hợp với bạn

    Đối với chất lượng cuộc gọi, giọng nói nghe tốt và rõ ràng cả ở hai đầu. Nhưng đôi khi vẫn có hiện tượng dội âm nhỏ nếu người đối thoại với bạn chú ý có thể phát hiện ra điều này.

    Pin và thời lượng pin

    Điểm mạnh của Baseus WM01 ở phân khúc giá rẻ, tai nghe cung cấp thời lượng pin khá dài với dung lượng 40 mAh WM01 có thể chơi nhạc liên tục trong khoảng 5h ở mức âm lượng 70%.

    Hộp sạc được trang bị pin 300 mAh vì vậy bạn có thể yên tâm sạc lại tai nghe khoảng 4 lần, điều này đủ cho bạn trong khoảng 2 ngày sử dụng thông thường ( tổng thời lượng pin khoảng 25h trước khi cần sạc lại hộp sạc)

    Tin vui là Baseus WM01 sử dụng kết nối Type C hiện đại nên bạn sẽ chỉ mất khoảng 1,5h để sạc đầy từ 0 – 100%.

    Kết luận đánh giá tai nghe không dây Bluetooth Baseus WM01

    Tai nghe không giây baseus wm01 hỗ trợ điều khiển chạm

    Baseus WM01 là một tai nghe không dây nhét tai độc đáo, có một số tính năng tốt và giá thành rẻ.

    Chất liệu nhựa bóng mờ cao cấp cho cảm giác dễ chịu, mức độ hoàn thiện tốt, chuyển tiếp liền mạch. Hỗ trợ kết nối Type C hiện đại, cho tốc độ sạc nhanh.

    Tất nhiên chất lượng âm thanh chưa phải ở mức tốt nhất. Nhưng nếu bạn đang tìm kiếm một tai nghe đáp ứng nhu cầu sử dụng phổ thông thì Baseus WM01 là một lựa chọn tốt và hợp túi tiền.

    Mua tai nghe Baseus WM01 ở đâu, bạn nên lựa chọn nhà cung cấp uy tín để tránh mua phải hàng giả, hàng nhái kém chất lượng. Chúng tôi có cung cấp sản phẩm Baseus WM01 trong shop của chúng tôi tại đây với mức giá ưu đãi đặc biệt dành cho độc giả của Thiết Bị Kết Nối.

    Thietbiketnoi.com, thương hiệu web công nghệ với phương châm: “Không tốt – không bán”, các sản phẩm được TBKN tự chụp và quay video độc quyền.

    Nghiêm cấm các hành vi lấy hình ảnh và video sản phẩm của THIẾT BỊ KẾT NỐI để bán hàng dưới mọi hình thức nếu chưa được THIẾT BỊ KẾT NỐI cho phép.

  • Đánh giá Huawei Watch GT 2 Pro: Thiết kế cao cấp, chất build cao

    Đánh giá Huawei Watch GT 2 Pro: Thiết kế cao cấp, chất build cao

    Huawei Watch GT 2 Pro

    Huawei Watch GT 2 Pro là một chiếc đồng hồ thông minh có thiết kế sang trọng và bắt mắt. Những dòng đồng hồ thông minh thể thao đem đến cho người dùng nhiều tiện ích, tuy nhiên lại không thích hợp đối với các loại quần áo lịch sự. Huawei Watch GT 2 Pro là một chiếc đồng hồ thông minh có thể vượt qua trở ngại đó. Không những sở hữu những tính năng tiện ích của một chiếc smartwatch, Huawei Watch GT 2 Pro còn mang đến cho người dùng một thiết kế cao cấp và chất lượng build đỉnh cao.

    Thiết kế Huawei Watch GT 2 Pro

    Huawei Watch GT 2 Pro là một chiếc đồng hồ thông minh có thiết kế đẹp mặt. Vỏ ngoài của chiếc đồng hồ được làm từ hợp kim titan. Bên dưới, nơi trực tiếp tiếp xúc với cổ tay được làm từ sứ cao cấp. Màn hình của chiếc đồng hồ được bảo vệ bởi một lớp đá sapphire có khả năng chống xước tuyệt vời, vốn chỉ có ở những dòng đồng hồ truyền thống cao cấp nhất trên thị trường.

    Vỏ ngoài titan của chiếc đồng hồ có màu xám đen, kết hợp hài hòa với dây đeo màu đen bọc xung quanh. Huawei Watch GT 2 Pro giữ lại một số điểm thiết kế đặc trưng của phiên bản gốc, cũng như một vài nét thiết kế mới.

    Huawei Watch GT 2 Pro

    Về mặt thiết kế, sự khác biệt giữa 2 mẫu đồng hồ chủ yếu đến từ các loại dây đeo đi kèm, được làm từ chất liệu cao su hoặc làm từ da giả. Chiếc đồng hồ thông minh của Huawei có mức độ hoàn thiện cao. Điều này được thể hiện ở các nút chức năng của chiếc đồng hồ, với vẻ ngoài bóng bẩy và được định hình để khiến chiếc Huawei Watch GT 2 Pro trông giống như một chiếc đồng hồ truyền thống.

    Viền bezel và đường rìa của tấm màn hình sapphire được cắt vát mỏng, đem lại vẻ ngoài cao cấp cho chiếc đồng hồ. Thiết kế bên ngoài khiến cho chiếc đồng hồ vừa phù hợp để mang theo đi tập thể dục hoặc phù hợp trong các buổi họp.

    Cơ chế điều khiển Huawei Watch GT 2 Pro

    Tương tự như phiên bản đồng hồ gốc là Watch GT 2, cơ chế điều khiển của chiếc đồng hồ được thực hiện thông qua 2 nút chức năng vật lý ở bên phải.

    Nút chức năng bên trên được dùng để thay đổi giữa màn hình chính và menu với một danh sách các ứng dụng. Trong khi đó, bạn có thể gán một trong số hàng tá các chức năng trong mục cài đặt vào nút vật lý bên dưới.

    Ngoài nút vật lý ra, bạn cũng có thể sử dụng chiếc đồng hồ thông qua chiếc màn hình cảm ứng. Tại màn hình chính, bạn có thể cuộn qua các chức năng chính của menu với một thao tác vuốt tay đơn giản. Các chức năng này bao gồm bản báo các hoạt động của bạn, khả năng điều khiển nhạc, xem thời tiết, kiểm tra nhịp tim và mức độ căng thẳng.

    Những thay đổi thú vị của Watch GT 2 Pro nằm ở mặt dưới của chiếc đồng hồ. Mặt dưới được phủ một lớp sứ, đem lại khả năng sạc không dây cho chiếc đồng hồ, đồng thời được trang bị thêm các cảm biến mới để đo nhịp tim. Tại đây được trang bị một cảm biến nhịp tim mới với tên gọi TruSeen 4.0+, có khả năng xác định nhịp tim chính xác và nhanh hơn nhiều so với phiên bản tiền nhiệm.

    Huawei Watch GT 2 Pro có kích thước lớn và nặng, với số đo 3 cạnh là 46.7 x 46.7 x 11.4 mm, khối lượng 52 gram (không tính dây đeo), nhưng vẫn đem lại cảm giác thoải mái cho người dùng. Chiếc đồng hồ tương thích với các loại dây đeo tiêu chuẩn 22mm, vậy nên bạn có thể dễ dàng tìm mua một chiếc dây đeo mới khi cần.

    Màn hình Huawei Watch GT 2 Pro

    Kích thước màn hình của Watch GT 2 Pro được giữ nguyên so với phiên bản tiền nhiệm. Màn hình của chiếc đồng hồ thông minh này có kích thước 1.39 inch, sử dụng tấm nền AMOLED, độ phân giải 454 x 454 pixel. Watch GT 2 Pro sở hữu tính năng thay đổi độ sáng màn hình tự động phụ thuộc vào ánh sáng của môi trường xung quanh. Nếu không muốn sử dụng tính năng này, bạn có thể tự mình lựa chọn độ sáng màn hình của đồng hồ trong mục cài đặt.

    Màn hình của chiếc đồng hồ có chất lượng hình ảnh cao. Màu sắc thể hiện sống động và có màu đen rất sâu. Nhờ sử dụng tấm nền AMOLED, màn hình của Watch GT 2 Pro có độ tương phản tốt, cho phép người dùng dễ dàng nhìn rõ các thông tin được hiển thị bên trên.

    Tương tự như phiên bản tiền nhiệm, Watch GT 2 Pro sở hữu tính năng hiển thị liên tục Always on Display, tuy nhiên tính năng này sẽ tiêu tốn thời lượng pin nhiều hơn bình thường.

    Âm thanh

    Huawei Watch GT 2 Pro được trang bị loa ngoài, được dùng để nghe gọi điện thoại hoặc nghe nhạc được lưu bởi bộ nhớ trong của chiếc đồng hồ. Tuy vậy, bạn cũng không nền quá phụ thuộc vào chất lượng âm thanh của chiếc đồng hồ. Tuy đủ để nghe gọi điện thoại, chất lượng âm thanh của chiếc đồng hồ khi bạn nghe nhạc lại không tốt chút nào.

    Không những vậy, âm lượng của chiếc đồng hồ lại không được to cho lắm. Mức âm lượng tối đa mà tôi thu được trong khoảng cách 50 cm của chiếc đồng hồ là 77.1 dB.

    Rất may là bạn có thể kết nối chiếc đồng hồ qua các dòng tai nghe không dây thông qua liên kết Bluetooth.

    Cấu hình

    Phần cứng sử dụng bên trong của chiếc Huawei Watch GT 2 Pro không thay đổi gì so với phiên bản tiền nhiệm. Chiếc đồng hồ vẫn sở hữu con chip Kirin A1 quen thuộc, RAM 32MB và tổng cộng 6GB bộ nhớ trong. Đồng hồ được trang bị một quả pin 155 mAh, có khả năng kết nối Bluetooth và GPS.

    Mọi phần cứng của chiếc đồng hồ được điều khiển bởi hệ điều hành Lite OS do chính công ty phát triển. Hệ điều hành này có những điểm mạnh và điểm yếu riêng biệt.

    Nếu bạn đã từng dùng qua chiếc Huawei Watch GT 2, thì trải nghiệm sử dụng của phiên bản Pro sẽ không khác là mấy. Giao diện hệ thống của chiếc đồng hồ cho phép người dùng điều khiển dễ dàng nhưng lại khá hạn chế, đặc biệt là khi được so sánh với hệ điều hành Wear OS của Google hoặc Tizen của Samsung. Điểm hạn chế chính của hệ điều hành nằm ở danh sách ứng dụng tương thích hạn chế.

    Chiếc đồng hồ thông minh của Huawei có những ứng dụng nào? Phần lớn các ứng dụng được cài sẵn là những công cụ theo dõi thể trạng và sức khỏe của người đeo. Huawei Watch GT 2 Pro có thể theo dõi gần 100 hoạt động thể thao khác nhau, bao gồm cả bơi. Đây là lúc khả năng chống nước của chiếc đồng hồ trở nên hữu ích. Một số hoạt động trong số đó có khả năng tự động nhận biết, ví dụ như khi bạn đi bộ hoặc chạy.

    Chiếc đồng hồ còn có các ứng dụng dùng để kiểm tra và hiển thị nhịp tim, mức độ bão hòa oxy trong máu, mức độ căng thẳng và chất lượng giấc ngủ. Chiếc đồng hồ còn có khả năng theo dõi chu kỳ kinh nguyệt.

    GT 2 Pro được trang bị nhiều loại cảm biến khác nhau để nhận biết các hoạt động vận động và chất lượng giấc ngủ.

    Thời lượng pin

    Huawei Watch GT 2 Pro có dung tích pin lớn là 455 mAh. Theo lời hãng sản xuất, dung tích pin này đủ để cho phép chiếc đồng hồ có thời gian sử dụng lên đến 2 tuần với cường độ sử dụng bình thường. Trong quá trình sử dụng thực tế của tôi, chiếc đồng hồ trụ được tối đa là 10 ngày. Thời lượng pin thật của Huawei Watch GT 2 Pro sẽ phụ thuộc lớn vào cách bạn sử dụng chiếc đồng hồ. Nếu bạn thường xuyên vận động thể thao, sử dụng GPS, nghe nhạc thông qua tai nghe, thì tất nhiên chiếc đồng hồ sẽ tiêu tốn nhiều lượng pin hơn mức bình thường.

    Huawei Watch GT 2 Pro có một tính năng mới, đó là khả năng sạc không dây sử dụng công nghệ Qi. Chiếc đồng hồ được bán kèm đế sạc không dây nam châm, nhưng bạn cũng có thể sử dụng các loại đế sạc không dây tương thích khác. Sạc đầy chiếc đồng hồ mất khoảng 100 phút.

    Tổng kết

    Huawei Watch GT 2 Pro là một thiết bị đồng hồ thông minh tinh tế, có vẻ ngoài trông không khác gì một chiếc đồng hồ truyền thống được làm từ vật liệu cao cấp như titan, sứ và đá sapphire. Ẩn bên dưới lớp vỏ này là một chiếc đồng hồ thông minh sở hữu nhiều tính năng hữu ích, cho phép người dùng theo dõi thể trạng sức khỏe và mức độ vận động. Nếu bạn cần một chiếc đồng hồ thông minh vừa có thiết kế sang trọng, vừa có nhiều tính năng tiện ích, thì chắc chắn Huawei Watch GT 2 Pro sẽ không làm bạn thất vọng.

    Điểm cộng

    • Chất lượng build cao
    • Làm từ vật liệu cao cấp
    • Dây đeo thoải mái
    • Màn hình đẹp
    • Thời lượng pin dài
    • Có khả năng sạc không dây
    • Nhiều tính năng thể thao

    Điểm trừ

    • Hệ điều hành bị hạn chế bởi số lượng ứng dụng
    • Không nhiều thay đổi so với phiên bản rẻ hơn là Watch GT 2
    • Giá cao
  • Đánh giá Apple Watch Series 6: Có gì mới so với phiên bản tiền nhiệm?

    Đánh giá Apple Watch Series 6: Có gì mới so với phiên bản tiền nhiệm?

    Apple Watch Series 6

    Apple Watch Series 6 là phiên bản đồng hồ thông minh mới nhất của Apple. Apple Watch từ lâu được biết đến là dòng đồng hồ thông minh cao cấp bậc nhất trên thị trường. Liệu chiếc đồng hồ mới này có đáng mua hoặc đáng để nâng cấp? Câu trả lời sẽ được giải đáp qua bài viết đánh giá chi tiết hôm nay.

    Thông số kỹ thuật Apple Watch Series 6

    • Màn hình: 1.57 inch, 324 × 394 pixel, OLED
    • Chip: Apple S6
    • Pin: 180 mAh
    • Bộ nhớ trong: 32 GB
    • Khả năng chống nước: lên đến 50 m
    • Kích thước 3 chiều: 40 x 34 x 10.4 mm
    • Khối lượng: 30.5 g

    Thiết kế Apple Watch Series 6

    Về mặt bản chất, thiết kế bên ngoài của Apple Watch Series 6 không có nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm, ngoại trừ một vài phiên bản màu mới được phát hành.

    Đây là một chiếc Apple Watch điển hình, với thiết kế đã quá quen thuộc với người dùng. Apple Watch Series 6 sở hữu mặt đồng hồ hình chữ nhật được bo cong 4 góc, lớp kính bên trên được uốn cong nhẹ nhàng và một nút cảm ứng Digital Crown ở cạnh bên.

    Khác biệt với phiên bản trước, Apple Watch Series 6 được phát hành với 2 phiên bản màu sắc mới là đỏ và xanh dương. Những tông màu còn lại không thay đổi so với bản gốc, bao gồm xám, vàng gold và bạc.

    Mặt trước của đồng hồ được phủ bởi một lớp kính Ion-X và một lớp chống dính cao cấp, trong khi phần thân được làm từ nhôm tái chế. Mặt sau của chiếc đồng hồ được phủ bởi một lớp sứ. Bố cục chi tiết của đồng hồ được đặt như sau, màn hình ở phía trước, nằm ở cạnh trái là các khe loa, trong khi bên phải là nút cảm ứng Digital Crown. Nằm ở cạnh trên và cạnh dưới so với màn hình là nơi kết nối dây đeo.

    Chiếc đồng hồ có tiêu chuẩn chống ẩm dựa trên tiêu chuẩn ISO 22810. Trong mục mô tả sản phẩm, chiếc đồng hồ được cho là có khả năng chống nước ở độ sâu tối đa là 50m.

    Dây đeo làm bằng silicone có thiết kế tương tự như phiên bản trước. Bản thân chiếc dây đeo có độ bền tốt, đem lại cảm giác thoải mái cho người dùng khi đeo trên tay.

    Màn hình Apple Watch Series 6

    Màn hình của Apple Watch Series 6 khác biệt so với phiên bản tiền nhiệm ở duy nhất 2 điểm. Tuy nhiên trước khi nói về sự khác biệt này, hãy điểm qua thông số kỹ thuật của màn hình đồng hồ trước. Apple Watch Series 6 sở hữu một màn hình với kích thước đường chéo 1.57 inch, sử dụng tấm nền OLED. Màn hình đồng hồ có độ phân giải 324 x 394 pixel, tương ứng với mật độ điểm ảnh là 325 ppi. Theo lời hãng, chỉ số độ sáng tối đa của chiếc đồng hồ đạt được là 1000 cd/m².

    Chiếc đồng hồ không có thay đổi gì về mặt thông số kỹ thuật. Màn hình của chiếc Apple Watch vẫn có khả năng hiển thị Always-On. Tuy nhiên chế độ hiển thị này giờ đây đã có độ sáng cao gấp đôi so với phiên bản trước. Điểm khác biệt thứ hai chính là chiếc đồng hồ giờ đây đã không còn tính năng Force Touch. Do không còn tính năng này, chiếc đồng hồ có nhiều không gian bên trong hơn để trang bị dung tích pin cải thiện và hệ thống mô-tơ rung Taptic Engine chất lượng hơn.

    Bản thân màn hình của chiếc đồng hồ có chất lượng tuyệt vời. Màn hình có độ sáng cao, màu sắc sống động, có góc nhìn rộng, tuy nhiên lại hơi ám xanh ở một vài góc nhìn nhất định. Độ sáng của màn hình thừa đủ để bạn sử dụng thoải mái ngoài trời.

    Thời lượng pin Apple Watch Series 6

    Trong mục thông số kỹ thuật của Apple Watch Series 6 có ghi rằng chiếc đồng hồ có thể trụ được 18 giờ đồng hồ sử dụng trong 1 chu kỳ sạc. Mức thời lượng pin này bằng với mức thời lượng pin mà hãng hứa hẹn ở phiên bản đồng hồ trước. Trên thực tế, tuy thời lượng pin của thiết bị phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, con số 18 giờ mà hãng tuyên bố cũng phát ánh khá chính xác so với trải nghiệm sử dụng thực tế của tôi. Tuy nhiên, so với các dòng đồng hồ thông minh khác trên thị trường, mức thời lượng pin này lại không ấn tượng chút nào.

    Tôi kiểm tra thời lượng pin của chiếc Apple Watch Series 6 ở 2 trường hợp có và không sử dụng tính năng hiển thị Always-On. Trong quá trình kiểm tra ở chế độ hiển thị bình thường, tôi để chiếc đồng hồ hiển thị thông báo, gọi điện, hiển thị dữ liệu của các hoạt động khác nhau, và chiếc đồng hồ chỉ trụ được gần 2 ngày.

    Thực hiện các tác vụ hàng ngày tương tự, ở chế độ hiển thị Always-On, thời lượng pin của chiếc đồng hồ còn tệ hơn nữa, với kết quả chỉ hơn 1 ngày chút xíu.

    Tất nhiên, kết quả này chỉ mang tính chủ quan. Dù vậy, trung bình khi sử dụng chế độ Always-On, chiếc đồng hồ có thời lượng pin tròn 1 ngày, trong khi sử dụng ở chế độ bình thường bạn sẽ có thời lượng pin 2 ngày. Những dòng đồng hồ thông minh khác trên thị trường có thời lượng pin ấn tượng hơn nhiều, trụ được từ 1 đến 2 tuần trong một chu kỳ sạc.

    Dây cáp sạc mới với chân sạc nam châm có tốc độ nạp pin nhanh hơn 20% so với phiên bản trước. Chiếc đồng hồ được sạc đầy trong vòng chưa tới 1.5 giờ đồng hồ.

    Tính năng mới của WatchOS 7

    Tại thời điểm viết bài, Apple Watch Series 6 được chạy trên hệ điều hành WatchOS 7.1. Chiếc đồng hồ có tốc độ xử lý rất nhanh, với mọi ứng dụng, mọi màn hình và menu đều được mở ra một cách nhanh chóng và không có bất cứ độ trễ nào. Điều này có được một phần là nhờ con chip xử lý mới của chiếc đồng hồ Apple Watch.

    Tôi có cơ hội so sánh mức hiệu năng của chiếc Apple Watch Series 6 với Apple Watch SE (sử dụng chip xử lý của dòng Apple Watch Series 5 năm trước). Kết quả đạt được cho thấy chiếc Series 6 có tốc độ nhanh hơn ở một vài khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên, khác biệt này là không đáng kể trong quá trình sử dụng thực tế.

    Hệ điều hành WatchOS 7 có một vài thay đổi so với phiên bản trước. Trước hết là giao diện của mặt đồng hồ. Giờ đây có nhiều mặt đồng hồ hơn để lựa chọn, trong khi các lựa chọn tùy biến cũng được cải thiện. Bạn có thể thay đổi màu sắc và mức độ đổ bóng.

    Ứng dụng Ngủ cho phép bạn theo dõi giấc ngủ của bản thân và giúp bạn đi vào giấc ngủ nhanh hơn và tạo nên thói quen đi ngủ vào một thời gian nhất định trong ngày. Trong ứng dụng, bạn có thể đưa ra xác định thời gian mà bạn lên giường, sau đó chiếc đồng hồ sẽ tự động kích hoạt chế độ Không làm phiền, bao gồm cả chiếc iPhone của bạn, đồng thời giảm độ sáng màn hình. Nếu bạn thức muộn hơn quá thời gian ngủ định trước, chiếc đồng hồ sẽ nhắc bạn đã đến giờ lên giường.

    Tùy chọn “Rửa tay” đã được thêm và giờ đây chiếc đồng hồ có thể phát hiện thời điểm bạn bắt đầu rửa tay. Do thời gian khuyến nghị khi rửa tay là 20 giây, màn hình đồng hồ sẽ hiển thị hoạt cảnh tương ứng cùng với một chiếc đồng hồ đếm ngược.

    Phiên bản WatchOS này còn có vài tính năng vận động mới, bao gồm khiêu vũ, luyện tập sức khỏe và điều hòa cơ thể.

    Ngoài những tính năng kể trên ra, hệ điều hành WatchOS không có nhiều điểm đổi mới. Đây vẫn tiếp tục là một trong những hệ điều hành tốt nhất dành cho đồng hồ thông minh trên thị trường.

    Tổng kết

    Những điểm cải tiến của Apple Watch Series 6 so với phiên bản tiền nhiệm bao gồm chế độ hiển thị Always-On có độ sáng cao hơn, chip xử lý tốc độ hơn. Những điểm cải thiện nhỏ khác của chiếc đồng hồ bao gồm khả năng hỗ trợ kết nối Wi-Fi 5GHz, tốc độ sạc nhanh hơn.

    Nếu bạn đang sử dụng Apple Watch Series 5, thì đừng nên nâng cấp sang phiên bản thứ 6, trừ khi bạn thực sự cần những tính năng mới mà chiếc đồng hồ mang lại. Những ai sử dụng Apple Watch thế hế 4 trở xuống có thể sẽ muốn cân nhắc dòng sản phẩm mới này.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng cải thiện
    • Tốc độ sạc pin nhanh hơn
    • Nhiều tính năng hữu ích mới
    • Chất lượng build tuyệt vời
    • Vô cùng thoải mái

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin ngắn
    • Giá cao
    • Không nhiều đổi mới so với phiên bản trước
  • Đánh giá Realme Watch S: Thiết kế cải thiện, hiệu năng tốt hơn

    Đánh giá Realme Watch S: Thiết kế cải thiện, hiệu năng tốt hơn

    Realme Watch S

    Realme Watch S là một chiếc đồng hồ nằm trong phân khúc tầm trung. Vào hồi tháng 5 năm ngoái, hãng công nghệ Realme trình làng dòng đồng hồ thông minh đầu tiên với tên gọi Realme Watch. Sau vài tháng, tôi có dịp trải nghiệm dòng sản phẩm và đưa ra kết luận rằng đây là một chiếc đồng hồ thông minh chất lượng tốt so với mức giá, có nhiều tính năng hay nhưng lại tồn tại vài hạn chế về mặt phần mềm.

    Hôm nay, chúng ta sẽ làm quen với dòng đồng hồ thông minh thứ 2 của hãng có tên gọi Realme Watch S, để xem liệu dòng sản phẩm có đáng để nâng cấp.

    Thông số kỹ thuật Realme Watch S

    • Màn hình: 1.3 inch, 360×360 pixel, TFT
    • Pin: 390 mAh
    • Bộ nhớ trong: 128 MB
    • Tương thích: Android 5.0 và các phiên bản mới hơn; iOS 9.0 và các phiên bản mới hơn
    • Khả năng chống nước: IP68
    • Kích thước 3 chiều: 47×47×12 mm
    • Khối lượng:  48g kèm dây đeo

    Thiết kế Realme Watch S

    Realme Watch S là một chiếc đồng hồ thông minh với màn hình tròn. Chiếc đồng hồ có thiết kế khá phong cách, với toàn bộ mặt trước được phủ một lớp kính cường lực, được vát nhẹ ở cạnh viền. Phần thân đồng hồ làm bằng nhôm, hoàn thiện với màu xám đen, có 2 nút chức năng hình tròn nằm ở bên cạnh. Chiếc đồng hồ có thiết kế cao cấp hơn nhiều so với mức giá thực tế.

    Tuy nhiên, khi nhìn kỹ, bạn có thể thấy những điểm mà hãng cắt giảm chi phí trên chiếc đồng hồ. Trước hết phải kể đến là kích thước viền bezel lớn bao quanh màn hình. Xung quanh đường viền màn hình được kẻ các vạch chỉ giờ. Tuy nhiên, thiết kế này lại khá vô dụng, do những ứng dụng tương thích của chiếc đồng hồ không tương tác được với những vạch giờ này.

    Realme Watch S

    Mặt trước của chiếc đồng hồ được bảo vệ bởi kính cường lực Corning Gorilla Glass 3, được phủ bởi một lớp chống dính cao cấp. Các chi tiết có mức độ hoàn thiện tốt, các nút vật lý của chiếc đồng hồ không bị lung lay hoặc phát ra âm thanh lạ trong quá trình sử dụng.

    Chiếc đồng hồ có kích thước tổng thể tuy không quá gọn nhẹ, với số đo 3 chiều là 47 x 47 x 12 mm, nhưng vẫn rất thoải mái khi đeo trên tay. Realme Watch S cộng với cả dây đeo có khối lượng là 48g.

    Dây đeo của đồng hồ được làm bằng silicone. Chiếc dây đeo được hoàn thiện phẳng mịn và không gây cảm giác khó chịu khi đeo trên tay, nhưng lại không được bền cho lắm. Điều đáng tiếc là lớp phủ phẳng mịn của chiếc dây đeo bị mài mòn dần trong quá trình sử dụng thường ngày. Sau chưa đầy 2 tuần sử dụng, ở một vài điểm, chiếc dây đeo có dấu hiệu xây xát.

    Kích thước của chiếc dây đeo mặc định có thể được điều chỉnh trong phạm vi từ 164 đến 208 mm, có chiều rộng là 22 mm. Phần đai siết của dây đeo được làm bằng kim loại. Chiếc đồng hồ sử dụng cơ chế lắp đặt dây đeo khá phổ biến, vậy nên bạn có thể chuyển sang các loại dây đeo khác nếu muốn.

    Màn hình Realme Watch S

    Màn hình của chiếc đồng hồ thông minh Realme Watch S có kích thước 1.3 inch, sử dụng ma trận điểm ảnh TFT thông thường, có độ phân giải 360 x 360 pixel và có mật độ điểm ảnh là 278 ppi. Chiếc đồng hồ được trang bị cảm ứng ánh sáng, đem lại khả năng tự động tùy chỉnh độ sáng màn hình.

    Màn hình của Realme Watch S có kích thước không quá lớn do có viền bezel hơi dày. Dù vậy, trong quá trình sử dụng thực tế, mọi thông tin quan trọng đều được hiển thị đầy đủ và rõ ràng trên màn hình.

    Realme Watch S

    Chế độ tự động tùy chỉnh độ sáng màn hình hoạt động tốt, với độ chính xác cao và tốc độ nhanh. Màn hình của đồng hồ có độ sáng tối đa khá cao, cho phép người dùng đọc rõ các thông tin ngoài trời nắng một cách dễ dàng.

    Màn hình của đồng hồ có chất lượng hình ảnh tốt, với độ tương phản ở mức khá so với mức giá và màu sắc sống động. Dù vậy, điểm hạn chế của màn hình lại nằm ở góc nhìn hơi hẹp.

    Bạn có thể mở màn hình của chiếc đồng hồ bằng một vài phương pháp khác nhau, bao gồm động tác nhấc cổ tay, hoặc thông qua nút bấm vật lý nằm bên cạnh. Độ nhạy của thao tác nhấc cổ tay hơi cao, khiến màn hình nhiều lúc được mở lên khi không cần đến.

    Để tắt màn hình, bạn chỉ cần thực hiện động tác lấy lòng bàn tay che màn hình của chiếc đồng hồ hoặc đặt úp cổ tay.

    Thời lượng pin

    Hãng sản xuất đã trang bị cho chiếc Realme Watch S với một quả pin dung tích 390 mAh và hứa hẹn rằng chiếc đồng hồ sẽ trụ được 15 ngày trong 1 chu kỳ sạc. Tuy nhiên, thời lượng pin này có thể thay đổi lớn tùy thuộc vào nhu cầu và thói quen sử dụng của từng người.

    Bản thân tôi sử dụng chiếc đồng hồ với đủ loại tính năng khác nhau, bao gồm chế độ giám sát nhịp tim 24/7 mỗi 30 phút một lần, chế độ theo dõi giấc ngủ, đồng hồ báo thức 7 ngày một tuần, hiển thị thông báo đầy đủ, thường xuyên nghe gọi, hiển thị thông tin thời tiết và phát nhạc. Trong quá trình sử dụng cường độ khá cao này, chiếc đồng hồ mất đi khoảng 60% lượng pin trong vòng 10 ngày. Có thể thấy thời lượng pin thực tế của Realme Watch S khá gần so với những gì mà hãng quảng cáo.

    Chiếc đồng hồ cho khả năng sạc pin khá tiện lợi thông qua dây sạc nam châm có kích thước dải nửa mét.

    Giao diện và điều khiển

    Realme Watch S được điều khiển thông qua các thao tác vuốt và chạm trên màn hình cảm ứng, cũng như bằng việc nhấn nút vật lý ở cạnh bên. Bạn không thể thay đổi chức năng của những nút vật lý này. Nút vật lý bên trên được dùng để thực hiện các chức năng bao gồm nhấn chạm để mở menu chính, nhấn giữ để hiển thị menu tắt nguồn. Trong ứng dụng, cài đặt và menu, thao tác nhấn đơn được dùng để trở về màn hình trước đó.

    Nút vật lý thứ 2 bên dưới dùng để thực hiện các chức năng bao gồm: Khi ở màn hình chính, nhấn một lần sẽ mở ra màn hình Tập thể thao. Thao tác nhấn nút này còn cho phép bạn bắt đầu hoặc dừng đồng hồ bấm giờ.

    Realme Watch S

    Màn hình chính của Realme Watch S hiển thị mặt đồng hồ. Nếu bạn nhấn giữ một vài giây trên màn hình này, một menu ngang với những giao diện mặt đồng hồ có sẵn sẽ hiện ra để bạn lựa chọn.

    Vuốt xuống dưới sẽ mở ra danh sách với 10 thông báo nhận được mới nhất. Bạn có thể xem thông tin đầy đủ của từng thông báo này bằng cách nhấn chọn. Tổng cộng, màn hình có thể hiển thị tối đa 125 ký tự.

    Bằng thao tác vuốt ngang, bạn có thể chuyển qua màn hình widget, trong đó bao gồm: Hoạt động, Thời tiết, Giám sát giấc ngủ và nhịp tim, cũng như một menu chuyển đổi nhanh.

    Màn hình của menu chuyển đổi nhanh hiển thị trạng thái kết nối của chiếc đồng hồ với thiết bị điện thoại di động, thời lượng pin còn lại, ngày tháng trong tuần.

    Thực hiện thao tác vuốt lên trên sẽ mở ra menu ứng dụng. Mặc định, menu này có các ứng dụng sau đây: Đồng hồ báo thức, Cài đặt, Hồ sơ tập luyện, Nhịp tim, Thiền, Âm nhạc, Mức độ oxy trong máu, Ngủ, Đồng hồ bấm giờ.

    Trong mục cài đặt, bạn có thể bật hoặc tắt tính năng mở màn hình bằng thao tác lắc cổ tay, chế độ đo nhịp tim, tùy chỉnh chế độ Không làm phiền và nhập thời gian tắt đồng hồ màn hình tự động. Đây còn là nơi bạn thay đổi độ sáng màn hình với 5 cấp độ khác nhau, hoặc sử dụng chế độ Tự động.

    Tốc độ và độ mượt mà của giao diện nằm ở mức bình thường. Chiếc đồng hồ không có dấu hiệu chậm lại hay treo màn hình nhưng cũng không quá mượt mà.

    Tổng kết

    Những điểm cộng của Realme Watch S bao gồm những gì? Trước hết phải kể đến là thiết kế bên ngoài khá phong cách, với mặt đồng hồ hình tròn truyền thống. So với phiên bản tiền nhiệm, Realme Watch S đem đến trải nghiệm sử dụng thoải mái hơn nhờ sở hữu màn hình có chất lượng cải thiện và thời lượng pin dài gần gấp đôi. Tuy nhiên, về mặt tổng thể, chiếc đồng hồ không mang nhiều điểm đổi mới so với phiên bản tiền nhiệm.

    Điểm hạn chế lớn nhất của Realme Watch S nằm ở giao diện sử dụng, với thiết kế không quá ấn tượng và một số mục được thực hiện không liền mạch và khoa học cho lắm.

    Điểm cộng

    • Thiết kế phong cách
    • Màn hình lớn
    • Thời lượng pin dài
    • Chất lượng build cao
    • Nhiều tính năng hữu ích

    Điểm trừ

    • Viền màn hình hơi dày
    • Không nhiều cải tiến so với bản tiền nhiệm
  • Đánh giá Asus Zenfone 8 Flip: Cơ chế xoay camera độc nhất thị trường

    Đánh giá Asus Zenfone 8 Flip: Cơ chế xoay camera độc nhất thị trường

    Sê-ri máy Asus Zenfone 7 được phát hành với phiên bản thường và phiên bản Pro. Sê-ri Asus Zenfone 8 mới ra gần đây tiếp cận thị trường theo phương hướng khác với 2 mẫu máy Zenfone 8 Flip và Zenfone 8. Dòng máy được nhắc tên đầu tiên vẫn giữ được thiết kế camera xoay mang tính biểu tượng, trong khi mẫu máy nhỏ hơn được nhắm đến thị trường điện thoại flagship Android kích thước nhỏ gọn.

    Bài viết này sẽ tập trung đánh giá chi tiết các khía cạnh khác nhau của chiếc Zenfone 8 Flip. Dòng máy này không những gây ấn tượng bởi mức giá mà còn có ít điểm hạn chế hơn so với phiên bản tiền nhiệm. Đây là dòng máy camera xoay toàn diện nhất mà Asus từng sản xuất.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Asus Zenfone 8 Flip

    • Màn hình: 6.67-inch AMOLED 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 888
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 64MP + 8MP + 12MP
    • Camera trước: Sử dụng camera sau nhờ cơ chế xoay
    • Bộ nhớ trong: 256GB
    • Kích thước: 6.50 x 3.04 x 0.38 inch
    • Khối lượng: 230 gram
    • Pin: 5,000 mAh

    Thiết kế Asus Zenfone 8 Flip

    Vẻ ngoài của Asus Zenfone 8 Flip không có nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm. Máy sở hữu thiết kế với 2 lớp kính ở mặt trước và sau, được gắn kết lại nhờ khung viền nhôm. Mặt trước của máy được bảo vệ bởi kính cường lực Gorilla Glass 6 trong khi mặt sau sử dụng kính Gorilla Glass 3.

    Một điểm thú vị là do không có đủ không gian để trang bị microphone cách âm ở cạnh trên *do cơ chế camera xoay của máy đã chiếm hết vị trí này), Asus phải đặt chiếc microphone này nằm dưới cụm camera sau. Bản thân cụm camera của máy có góc cạnh khá sắc, nhưng lại không nổi lên quá nhiều so với thân máy.

    Asus Zenfone 8 Flip

    Hệ thống camera xoay của máy không có nhiều thay đổi về mặt thiết kế so với phiên bản tiền nhiệm. Mô-tơ điều khiển cơ chế xoay phát ra âm thanh rất đã tai khi bạn đóng hoặc mở cụm camera này. Và tương tự như phiên bản trước, bạn có thể tự tay điều chỉnh góc độ của cụm camera này.

    Bản thân hệ thống camera của máy được làm từ “Kim loại lỏng” – một tên gọi mang tính marketing mà hãng đặt. Trên thực tế, chất liệu cấu thành cụm camera này là một hợp kim có độ bền cao và nhẹ hơn so với hợp kim nhôm thông thường.

    Điểm khác biệt giữa Zenfone 8 Flip nằm ở bên trong, cụ thể là hệ thống mô-tơ có khả năng xác định góc độ cụm cụm camera thông qua cảm biến. So với phiên trước, hệ thống mô-tơ này có trục xoay mạnh hơn 50%, mang lại độ bền cải thiện cho cơ chế camera.

    Khi không may bị rơi, chiếc điện thoại sẽ tự động phát hiện thông qua cảm biến trọng lực được trang bị bên trong và tự động thu hồi cụm camera trước khi máy chạm mặt đất.

    Viền màn hình của Asus Zenfone 8 Flip tuy không mỏng như các dòng điện thoại flagship, nhưng lại có điểm cộng do không bị làm gián đoạn bởi hệ thống camera trước như các dòng máy thông thường.

    Khác với các dòng điện thoại được phát hành trong thời gian gần đây, Zenfone 8 Flip vẫn được trang bị đèn LED hiển thị thông báo. Chiếc đèn này được đặt tại vị trí khá đặc biệt là ở cạnh dưới, nằm ngay cạnh cổng USB Type-C. Tại đây còn có dải loa chính và mic thoại.

    Dọc theo cạnh trái có duy nhất một khe đựng SIM. Khe đựng này có thể chứa cùng lúc 2 SIM và thẻ nhớ microSD. Nằm ở cạnh phải, chiếc điện thoại được trang bị cụm nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn. Những nút này có độ nảy tốt, đem lại phản hồi xúc giác chắc tay và được đặt vừa tầm với.

    Thay vì sử dụng bảo mật vân tay kiêm nút nguồn như phiên bản năm ngoái, Zenfone 8 Flip được trang bị bảo mật vân tay dưới màn hình. Trải nghiệm sử dụng với bảo mật vân tay này là rất tốt.

    Màn hình Asus Zenfone 8 Flip

    Asus Zenfone 8 Flip được trang bị một màn hình OLED, kích thước 6.67 inch, độ phân giải 2400 x 1080 pixel, tương tự như phiên bản tiền nhiệm. Màn hình của máy còn có tần số quét 90Hz.

    Theo lời hãng, màn hình của chiếc Flip có độ phủ màu dải DCI-P3 là 110%, chỉ số sai lệch màu dE2000 thấp hơn 1, độ sáng cực đại lên đến 700 nit. Đối với những ai quan tâm đến việc chơi game trên điện thoại, màn hình của máy có tốc độ lấy mẫu cảm ứng là 200Hz.

    Các bài kiểm tra của chúng tôi cho kết quả khá sát so với những gì mà hãng quảng cáo. Ví dụ là khi sử dụng ở chế độ mặc định, màn hình có độ sáng mặc định là 518 nit. Khi chuyển qua chế độ Tự động, độ sáng màn hình máy có thể được đẩy lên mức 735 nit.

    Thời lượng pin Asus Zenfone 8 Flip

    Asus Zenfone 8 Flip được trang bị cùng loại màn hình và cùng dung tích pin là 5000 mAh, điểm khác biệt duy nhất giữa 2 dòng máy là con chip xử lý. Tuy nhiên, kết quả thời lượng pin của chiếc Flip lại không khác biệt nhiều so với dòng máy 7 Pro được phát hành năm ngoái. Trên thực tế, chiếc 8 Flip lại có thời lượng pin thấp hơn một chút ở một số bài kiểm tra.

    Máy đạt kết quả tốt hơn trong bài kiểm tra thời lượng pin bằng phương pháp xem lặp video, nhưng lại thấp hơn vài phút trong bài kiểm tra lướt web.

    Zenfone 8 Flip có tốc độ sạc không quá ấn tượng, nhất là khi so sánh với các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc trên thị trường. Máy hỗ trợ công suất sạc pin là 30W thông qua giao thức nạp pin USB Power Delivery. Máy có tốc độ sạc còn chậm hơn khi so sánh với Samsung Galaxy S21+ 5G.

    Điểm cộng là chiếc điện thoại mang đến cho người dùng nhiều tính năng kiểm soát khi sạc pin. Bạn có thể lên lịch trình sạc pin hoặc để hệ thống phân tích thói quen sử dụng của bạn. Máy còn cho bạn biết liệu thói quen sạc máy của bạn có gây tổn hại cho pin điện thoại. Kiểm soát sạc pin là một tính năng độc đáo, chỉ thường thấy ở các dòng laptop. Có thể những kinh nghiệm trong việc sản xuất laptop của hãng đã được áp dụng vào chiếc Zenfone 8 Flip.

    Hiệu năng

    Dù Asus có nói rằng Flip không phải là dòng flagship thực thụ năm nay, máy vẫn được trang bị con chip mới và mạnh nhất của Qualcomm là Snapdragon 888. Hãng đã không cắt giảm chi phí sản xuất của máy ở khía cạnh này. Con chip được sản xuất dựa trên tiến trình 5 nm với kiến trúc khác lạ so với các dòng chip thông thường. CPU có tổng cộng 8 nhân, bao gồm 1 nhân Kryo 680 Prime 2.84GHz (dựa trên nhân Cortex-X1), 3 nhân Kryo 680 Gold 2.42 GHz (dựa trên nhân Cortex-A78) và 4 nhân Kryo 680 Silver 1.8GHz (dựa trên nhân Cortex-A55). Máy sử dụng chip GPU Adreno 660 để thực hiện các tác vụ đòi hỏi khả năng xử lý đồ họa.

    Máy được phát hành với phiên bản bộ nhớ duy nhất là 8GB RAM, 256GB dung lượng bộ nhớ trong với chuẩn mực UFS 3.1. Nếu không hài lòng về dung lượng bộ nhớ này, bạn có thể mở rộng thông qua thẻ microSD với dung lượng tối đa lên đến 2TB. Asus còn nói rằng chiếc điện thoại hỗ trợ hệ thống thư mục NTFS, vậy nên bạn có thể kết nối máy với các loại ổ cứng rời nếu cần.

    Kết quả của các bài kiểm tra benchmark không gây quá nhiều ngạc nhiên. Tương tự như các dòng điện thoại sử dụng chip Snapdragon 888, máy đạt kết quả tốt ở những bài kiểm tra khác nhau. Kết quả kiểm tra hiệu năng của máy phản ánh chính xác trải nghiệm sử dụng thực tế mượt mà của chiếc điện thoại.

    Cấu hình camera

    Cấu hình camera của Zenfone 8 Flip không có nhiều thay đổi so với phiên bản năm trước. Camera chính của máy vẫn sử dụng cảm biến IMX686 64MP của Sony, kích thước 1/1.7 inch, có khả năng chụp hình gộp điểm ảnh ở độ phân giải 16MP. Cảm biến này có tính năng Dual Pixel AF và được đồng hành với ống kính tiêu cự f/1.8, nhưng lại không có chức năng chống rung quang học OIS.

    Camera góc siêu rộng của máy sử dụng cảm biến Sony IMX363 12MP, 1/2.55 inch, có kích thước điểm ảnh là 1.4µm. Ống kính của camera có khẩu độ f/2.2, mang lại góc nhìn 112 độ.

    Camera telephoto của máy tái sử dụng cảm biến OmniVision OV08A 8MP, kết hợp với ống kính khẩu độ f/2.4, tương đương với kích thước 80mm. Camera có thể phóng to quang học cự ly tối đa là 3x, có tính năng lấy nét tự động nhưng lại không có OIS.

    Chất lượng ảnh chụp

    Camera chính

    Chất lượng ảnh chụp từ chiếc camera chính của Zenfone 8 Flip không có nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm. Những bức ảnh chụp trong điều kiện chiếu sáng ban ngày có chất lượng tuyệt vời, với mức độ chi tiết cao. Dải động của những bức hình đủ rộng để giữ lại mức độ cân bằng của những điểm sáng và tối trong khung cảnh chụp. Màu sắc được thể hiện sống động, nhưng vẫn có độ trung thực cao.

    Camera telephoto

    Chất lượng xử lý hình ảnh của camera telephoto khá gần khi so sánh với camera chính. Tuy nhiên, do có độ phân giải thấp hơn, độ sắc nét và chi tiết được thể hiện trong các bức ảnh không được ấn tượng cho lắm. Ống kính có khả năng xử lý HDR khá tốt, trong khi khả năng thể hiện màu sắc lại khá tương đồng với ống kính chính.

    Camera góc siêu rộng

    Chất lượng ảnh chụp của camera góc siêu rộng không quá ấn tượng, tuy nhiên lại không kém hơn là mấy so với các dòng máy cùng phân khúc. Dù có độ phân giải 12MP, hình ảnh xuất ra từ ống kính này lại không có độ chi tiết và độ sắc nét quá ấn tượng.

    Tổng kết

    Asus Zenfone 8 Flip là một chiếc điện thoại có chất lượng cao, đem lại trải nghiệm mượt mà cho người dùng. Máy có những tính năng hiếm có trong các dòng máy hiện nay bao gồm khe đựng SIM kép và thẻ nhớ microSD, thiết kế màn hình tràn hoàn toàn, đèn LED hiển thị thông báo.

    Máy có chất lượng camera khá tốt so với mức giá. Chiếc điện thoại đem đến cho người dùng chất lượng ảnh chụp selfie tuyệt vời nhờ cơ chế xoay camera độc đáo. Tuy nhiên, máy có một điểm hạn chế chính là chiếc điện thoại không có nhiều điểm khác biệt so với dòng máy đi trước là Zenfone 7 Pro.

    Điều này đồng nghĩa với việc những ai đang sở hữu dòng máy kể trên sẽ ít có lý do để nâng cấp sang Zenfone 8 Flip. Trong khi những ai không sở hữu dòng máy này có thể sẽ cảm thấy Zenfone 7 Pro là một lựa chọn hấp dẫn hơn do có mức giá rẻ. Tuy vậy, bản thân chiếc Zenfone 8 Flip là một chiếc điện thoại có chất lượng cao, rất đáng để cân nhắc nếu bạn cần mua một chiếc máy mới.

    Điểm cộng

    • Chất lượng build cao
    • Cơ chế camera xoay cải thiện
    • Màn hình OLED, 90Hz rực rỡ
    • Chất lượng loa ngoài tốt
    • Có khe đọc thẻ nhớ microSD
    • Trải nghiệm chụp ảnh tốt
    • Hiệu năng tốc độ

    Điểm trừ

    • Giá phát hành hơi cao
    • Không nhiều cải tiến so với bản tiền nhiệm
    • Tốc độ sạc không quá nhanh
  • Đánh giá Honor Band 6: Có gì mới so với phiên bản tiền nhiệm

    Đánh giá Honor Band 6: Có gì mới so với phiên bản tiền nhiệm

    Honor Band 6

    Vào mùa thu năm ngoái, hãng sản xuất công nghệ Honor công bố dòng sản phẩm vòng đeo tay thông minh Honor Band 6. Tuy nhiên tại thời điểm đó, hãng gặp nhiều khúc mắc trong quá trình tách biệt ra khỏi công ty mẹ là Huawei, vậy nên phải mới tới thời gian gần đây, sản phẩm mới bắt đầu được ra mắt công chúng. Bài viết hôm nay sẽ cùng bạn đọc tìm hiểu chiếc vòng đeo tay thông minh Honor Band 6 có những điểm gì mới so với phiên bản trước.

    Thông số kỹ thuật Honor Band 6

    • Màn hình: 1.47 inch, 368×194 pixel, AMOLED
    • Pin: 180 mAh
    • Bộ nhớ trong: 128 MB
    • Tương thích: Android 5.0 và các phiên bản mới hơn; iOS 9.0 và các phiên bản mới hơn
    • Khả năng chống nước: lên đến 5ATM
    • Kích thước 3 chiều: 43.0 x 25.4 x 11.4 mm
    • Khối lượng: 29g

    Tính năng của Honor Band 6

    Hãy bắt đầu với một câu hỏi đơn giản: Honor Band 6 có tính năng gì mới? Chiếc vòng đeo thông minh này hỗ trợ những tính năng cơ bản nhất bao gồm hiển thị thời gian, ngày tháng, số bước chân và khoảng cách đi trong ngày, theo dõi nhịp tim, giấc ngủ và mật độ oxy trong máu. Vòng đeo còn hiển thị thời tiết, báo thức và chơi nhạc.

    Honor 10 có giờ đây đã có tổng cộng 10 chế độ luyện tập (phiên bản trước có 9 chế độ), bao gồm: chạy ngoài trời, chạy trên máy tập, đi bộ ngoài trời, đi bộ trong nhà, tập với máy đạp xe, bơi, tập thể dục tự do và đạp xe, vân vân. Giờ đây, 6 trên tổng số 10 chế độ này có thể tự động phát hiện khi người dùng vận động.

    Chưa hết, Honor Band 6 giờ đây có thể xác định mức độ căng thẳng và đưa ra những khuyến nghị nếu mức độ này trở nên quá cao. Về mức độ hiệu quả của các chế độ được liệt kê bên trên, mọi thứ đều hoạt động tốt trong quá trình sử dụng thực tế của tôi.

    Thiết kế Honor Band 6

    Không như phiên bản trước, Honor Band 6 có vẻ ngoài khác biệt hoàn toàn. Chiếc vòng đeo tay thông minh giờ đây có thiết kế mang nhiều điểm tương đồng với một chiếc đồng hồ thông minh. Màn hình của chiếc vòng có hình chữ nhật, có chiều rộng khá thon gọn. Mặt trước của vòng không có các nút điều khiển cảm ứng.

    Vậy nên, xét về mặt tổng thể, chiếc vòng có thiết kế khá hạn chế. Tuy nhiên, nhờ sự hạn chế này, chiếc vòng lại phù hợp với gần như mọi kiểu quần áo. Bề mặt của chiếc vòng được uốn cong góc cạnh mượt mà, với một dải dây đeo nhỏ gọn với tông màu chủ đạo là đen.

    Vỏ ngoài của chiếc vòng được làm từ nhựa. Màn hình của Honor Band 6 được làm từ kính có độ bền cao, được phủ một lớp chống dính cao cấp. Sản phẩm có chất lượng build tốt, với mọi thành phần được gắn kết một cách chắc chắn. Chiếc vòng có khả năng chống nước với áp suất tối đa lên đến 5ATM. Điều này cho phép bạn rửa tay, tắm gội hay đi bơi mà không cần tháo chiếc vòng ra.

    Kích thước tổng thể của Honor Band 6 lớn hơn một chút so với phiên bản tiền nhiệm, đo được là 43×25.4×11.4 mm.

    Màn hình Honor Band 6

    Theo lời hãng, màn hình của Honor Band 6 có diện tích lớn hơn 148% so với phiên bản tiền nhiệm, với kích thước đường chéo là 1.47 inch. Không chỉ có diện tích lớn hơn, độ phân giải của màn hình cũng rộng hơn là 368 x 194 pixel. Chiếc vòng vẫn sử dụng tấm nền AMOLED và hỗ trợ cảm ứng chạm.

    Bản thân chất lượng của màn hình là rất tốt, hình ảnh được hiển thị có màu sắc rực rỡ với độ tương phản sâu. Màn hình có độ sáng đủ dùng trong điều kiện ánh sáng môi trường cao.

    Màn hình của Honor Band 6 được mở lên bằng cử chỉ lắc cổ tay hoặc bằng cách ấn nút vật lý ở cạnh bên. Màn hình tắt một cách tự động, và bạn cũng có thể tắt màn hình bằng cách lấy tay che. Màn hình sẽ tắt sau 5 giây.

    Thời lượng pin

    Honor Band 6 sở hữu 1 quả pin có dung tích 180 mAh. Theo lời hãng, chiếc vòng đeo thông minh này có thời lượng pin khoảng 14 ngày khi sử dụng vừa phải và trụ được 10 ngày khi sử dụng cường độ cao. Thời lượng pin thực tế sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm cài đặt, độ sáng và tính năng sử dụng, vậy nên thời gian sử dụng cuối cùng sẽ có nhiều khác biệt so với thời lượng pin trên lý thuyết.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, tôi sử dụng chiếc vòng với độ sáng màn hình để ở cấp độ 3, với những tính năng được kích hoạt bao gồm theo dõi giấc ngủ, giám sát nhịp tim, hiển thị thông báo, báo thức hàng ngày và nghe gọi thường xuyên. Chiếc vòng tiêu thụ khoảng 12% lượng pin mỗi ngày. Với mức tiêu thụ điện năng này, chiếc vòng thông minh sẽ có thời lượng pin tổng cộng khoảng 7 ngày. Tuy nhiên, nếu bạn luyện tập thể thao, thời lượng pin của chiếc vòng có thể sẽ còn thấp hơn nữa.

    Sạc pin được thực hiện thông qua sợi cáp nam châm. Chiếc vòng được hỗ trợ công nghệ sạc nhanh. Trong vòng 15 phút, chiếc vòng nạp từ 0 đến 50%, và sau nửa giờ bạn sẽ có được 75% lượng pin. Sau mức pin này, tốc độ sạc sẽ giảm xuống đáng kể. Chiếc vòng phải mất thêm 30 phút để sạc nốt 25% pin còn lại.

    Giao diện và điều khiển

    Mọi thao tác điều khiển trên giao diện của Honor Band 6 đều được thực hiện thông qua thao tác vuốt và chạm trên màn cảm ứng, kết hợp với nút vật lý ở cạnh bên. Nút vật lý này có tác dụng đưa bạn về giao diện màn hình chính và có thể dùng để tắt chiếc vòng khi nhấn giữ một lúc.

    Màn hình chính của chiếc vòng hiển thị giao diện đồng hồ như thường lệ. Thực hiện thao tác nhấn giữ một lúc tại màn hình này sẽ mở ra một danh sách các giao diện mặt đồng hồ khác mà bạn có thể chuyển đổi sang nếu muốn.

    Bằng thao tác vuốt xuống dưới ở màn hình chính, bạn có thể mở ra mục điều khiển với các thông tin về kết nối mạng, thời lượng pin của chiếc vòng, ngày tháng trong tuần.

    Thao tác vuốt lên trên tại màn hình chính mở ra danh sách 10 thông báo mới nhất. Bạn có thể xem thêm chi tiết của từng thông báo này bằng thao tác nhẫn giữ. Sau khi xem xong, thông báo sẽ tự động bị xóa.

    Thao tác vuốt ngang sang trái và sang phải đưa bạn đến màn hình hiển thị 5 widget mà bạn hay dùng, tuy nhiên trên thực tế có tổng cộng 6 widget. Những widget này bao gồm Thời tiết, Nhịp tim, Stress, Hoạt động, Âm nhạc, Giấc ngủ. Bạn có thể lựa chọn những widget được hiển thị nếu cần.

    Bằng việc ấn nút cạnh bên, bạn sẽ chuyển sang một menu với danh sách đầy đủ các tính năng bao gồm vận động, hồ sơ luyện tập, nhịp tim, SpO2, hoạt động, ngủ, stress, bài tập thở, âm nhạc, tin nhắn, vân vân.

    Màn hình cài đặt được chia ra thành các danh mục khác nhau, bao gồm Màn hình, Chế độ rung, Không làm phiền, Cài đặt vận động, Hệ thống và thông tin. Ở mục đầu tiên, bạn có thể thay đổi giao diện mặt đồng hồ, thay đổi thứ tự sắp xếp của widget, thay đổi độ sáng màn hình và chế độ luôn hiển thị (always-on-display). Mục Chế độ rung được dùng để bật hoặc tắt hoàn toàn độ rung của chiếc vòng, hoặc bạn có thể thay độ cường độ rung với 2 chế độ: yếu hoặc mạnh. Bạn có thể bật chế độ không làm phiền trong suốt cả ngày hoặc lên lịch trình với mục cài đặt thứ 3. Trong mục cài đặt Vận động, bạn có thể tắt hoặc bật tính năng tự động nhận biết khi bạn vận động. Mục Hệ thống là nơi cho phép bạn chọn một trong 3 chức năng Khởi động lại, Tắt nguồn và Reset. Mục Thông tin chứa những thông tin hệ thống về thiết bị và phần mềm.

    Tổng kết

    Honor Band 6 là một chiếc vòng đeo thông minh chất lượng. Tuy không mang nhiều đổi mới so với các dòng sản phẩm cạnh tranh trên thị trường, chiếc vòng lại rất đáng tin cậy trong quá trình sử dụng.

    Đây là một chiếc vòng thông minh với màn hình khá lớn và chất lượng cao, cho phép người dùng trải nghiệm sử dụng thoải mái khi xem thông báo, xem thời gian và kiểm tra sức khỏe.

    Kết hợp với thời lượng pin tốt, nhiều chế độ thể thao và các tính năng hữu ích khác, và bạn sẽ có được một thiết bị đeo tay thông minh tuyệt vời. Đây là một dòng sản phẩm tuyệt vời nếu bạn không thích các dòng vòng đeo thông minh có màn hình nhỏ.

    Điểm mạnh

    • Màn hình lớn, chất lượng cao
    • Nhiều tính năng hữu ích
    • Thời lượng pin dài
    • Thiết kế đẹp mắt

    Điểm yếu

    • Kích thước và khối lượng lớn hơn phiên bản tiền nhiệm
    • Không có nhiều khác biệt so với các dòng sản phẩm được bán trên thị trường

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Samsung Galaxy A72: Nhiều tính năng tương đồng so với flagship

    Đánh giá Samsung Galaxy A72: Nhiều tính năng tương đồng so với flagship

    Samsung Galaxy A72

    Samsung Galaxy A72 là một chiếc điện thoại thuộc phân khúc tầm trung. Dòng máy Galaxy A của Samsung đã mang về thành công lớn cho hãng công nghệ khổng lồ Hàn Quốc trong những năm gần đây. Trên thực tế, dòng máy giờ đây chiếm một mảng lớn trong doanh số máy bán được của hãng.

    Tại thời điểm bài viết này ra mắt bạn đọc, Galaxy A72 đại diện cho dòng máy cao cấp nhất trong sê-ri A. Máy mang nhiều điểm tương đồng với mẫu Galaxy A52 mà chúng tôi review gần đây. So sánh với A52, Galaxy A72 có màn hình lớn hơn với kích thước là 6.7 inch, tần số quét 90Hz, có thêm ống kính telephoto 8MP và dung tích pin cải thiện là 5000 mAh. Ngoài những điểm khác biệt kể trên ra, A52 và A72 có thiết kế khá giống nhau.

    Thông số kỹ thuật Samsung Galaxy A72

    • Màn hình: 6.7-inch FHD+ AMOLED
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 720G
    • RAM: 6GB/8GB
    • Camera sau: 64MP + 8MP + 12MP  + 5MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB
    • Kích thước: 6.50 x 3.05 x 0.33 inch
    • Khối lượng: 203 g
    • Pin: 5,000 mAh

    Thiết kế Samsung Galaxy A72

    Ngôn ngữ thiết kế mới, được khởi xướng bởi dòng máy A52, có vẻ ngoài rất trẻ trung và năng động. Phong cách thiết kế này tập trung chủ yếu vào phần mặt lưng máy, được hoàn thiện với bề mặt phẳng mịn.

    Samsung còn làm phần viền của cụm camera cho chiếc A72 khác hơn một chút. Phần viền này được uốn cong nhẹ nhàng khiến điểm tiếp nối với mặt lưng trông mềm mại hơn. Dù sử dụng phương pháp mới để hoàn thiện, phong cách thiết kế tổng thể của cụm camera trông rõ ràng là được lấy cảm hứng từ chiếc Galaxy A51.

    Samsung Galaxy A72

    Vật liệu làm nên mặt lưng của chiếc A72 không có gì đặc biệt. Cả hai phần mặt lưng và khung viền đều được làm bằng nhựa. Dù vậy, máy vẫn có chất lượng build rất tốt và cho cảm giác chắc chắn khi cầm trên tay. So sánh với dòng máy tiền nhiệm là A71, Galaxy A72 có kích thước lớn hơn ở cả 3 chiều. Với độ dài 3 cạnh là 165 x 77.4 x 8.4 mm, máy có khối lượng 203g.

    Một điểm nổi bật của chiếc Galaxy A72 chính là tiêu chuẩn chống nước và bụi bẩn IP67. Đây là mẫu máy đầu tiên thuộc sê-ri Galaxy A có tiêu chuẩn cao cấp này.

    Máy được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5mm, nằm tại cạnh dưới của chiếc điện thoại. Nằm tại vị trí kế bên là cổng USB Type-C và dải loa đơn. Dải loa này kết hợp với dải loa thoại bên trên màn hình tạo nên hệ thống âm thanh kép cho máy.

    Nằm ở cạnh trên là một chiếc microphone với chức năng cách âm và khe đựng SIM nano kép. Đây là khe đựng SIM lai, cho phép người dùng đựng thẻ nhớ microSD nếu muốn.

    Dọc theo cạnh phải của chiếc điện thoại là nút nguồn và cụm nút tăng giảm âm lượng. Cả 2 đều được bố trí vừa tầm với và có ấn rất nảy tay.

    Viền bezel bọc xung quanh màn hình của chiếc Galaxy A72 có kích thước tầm trung. Một điểm cộng cho thiết kế bên ngoài của máy chính là kích thước của viền bezel của 4 cạnh đều được làm bằng nhau, đem lại vẻ ngoài đồng nhất cho chiếc điện thoại. Màn hình của máy được làm tràn viền, với lỗ khoét nằm chính giữa gần cạnh trên dành cho camera selfie.

    Galaxy A72 được trang bị bảo mật vân tay dưới màn hình. Đây là bảo mật vân tay sử dụng cơ chế quét quang học, thay vì sử dụng cơ chế quét siêu âm phức tạp của Samsung.

    Màn hình Samsung Galaxy A72

    Samsung đã nâng cấp chất lượng màn hình cho dòng Galaxy A năm nay. Các mẫu máy Galaxy A32, A52 và A72 đều có những cải tiến đáng kể về mặt màn hình hiển thị so với các dòng máy tiền nhiệm năm trước. Tần số quét màn hình cao là tính năng mới, bắt đầu được xuất hiện cho các máy thuộc dòng Galaxy A.

    Chiếc Galaxy A72 được trang bị màn hình kích thước 6.7 inch, có kích thước lớn hơn so với chiếc màn hình 6.5 inch của chiếc A52. Đây có thể là một trong số các yếu tố chính khiến người dùng chọn lựa giữa 2 dòng máy.

    Samsung Galaxy A72

    Màn hình của máy không những có tần số quét nhanh hơn mà còn có độ sáng cao hơn. Cả 2 mẫu máy Galaxy A52 và A72 đều được quảng cáo là có độ sáng đỉnh điểm lên đến 800 nit. Trong quá trình sử dụng thực tế, chúng tôi dễ dàng đạt mức độ sáng này khi sử dụng máy trong điều kiện ánh sáng môi trường cao. Với chế độ độ sáng tự động được bật, màn hình máy đạt mức 825 nit.

    Tương tự như các dòng máy khác của Samsung, A72 có 2 lựa chọn tông màu màn hình là Sống động (đây là lựa chọn mặc định) và Tự nhiên. Lựa chọn đầu tiên được đi kèm với một thanh trượt chuyển đổi tông màu, cũng như hệ thống thay đổi mức độ cân bằng trắng.

    Chế độ tông màu màn hình Tự nhiên sử dụng dải màu sRGB. Chế độ này có độ cân bằng trắng gần như hoàn hảo. Tuy nhiên màu xanh được thể hiện ở chế độ này lại hơi sai lệch.

    Thời lượng pin Samsung Galaxy A72

    Galaxy A72 được trang bị một quả pin có dung tích 5000 mAh, cao hơn 500 mAh so với chiếc A52. Chúng tôi thực hiện bài kiểm tra thời lượng pin với cả hai chế độ tần số quét màn hình 90 và 60Hz. Khác biệt giữa 2 chế độ tần số là không quá lớn, tuy nhiên vẫn được thể hiện trong quá trình sử dụng thường ngày.

    Sau khi để máy lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit, chiếc điện thoại trụ được 9 giờ 10 phút ở chế độ màn hình tần số 90Hz. Thực hiện lại bài kiểm tra với chế độ màn hình 60Hz, chiếc điện thoại trụ được lâu hơn với thời gian là 9 giờ 50 phút.

    Hiệu năng

    Samsung Galaxy A72 sử dụng cùng loại chip Snapdragon 720G so với dòng máy A52. Lựa chọn chip này nằm ở mức chấp nhận được đối với chiếc Galaxy A52. Tuy nhiên đối với chiếc A72, vốn được bán với mức giá cao hơn so với A52, điều này lại khó có thể chấp nhận được. Nhất là khi so sánh với những dòng máy cạnh tranh cùng tầm giá, với vô vàn các dòng sản phẩm sử dụng chip xử lý hiệu năng vượt trội.

    Ngay cả khi bạn nhìn xung quanh các dòng máy của Samsung, cụ thể là 2 dòng máy M51 và bản thân phiên bản tiền nhiệm của A72 là Galaxy A71, đều được trang bị con chip Snapdragon 730. Dòng chip này có hiệu năng không cao hơn Snapdragon 720G là mấy, nhưng vẫn có hiệu suất CPU cải thiện so với bố cục  Kryo 465 Gold 2.3 GHz x 2 và Kryo 465 Silver 1.8 GHz x 6 của chip 720G nằm trong chiếc A72.

    Tuy hơi đáng thất vọng về mặt cấu hình, chiếc A72 vẫn làm khá tốt trong quá trình sử dụng hàng ngày. Chip Snapdragon 720G mang lại đủ hiệu năng để xử lý các hiệu ứng chuyển đa nhiệm của One UI 3.1 một cách mượt mà ở mức tần số 90Hz.

    Dù vậy, với con chip này, Galaxy A72 sẽ gặp nhiều khó khăn khi phải cạnh tranh với những dòng máy cùng tầm giá, cụ thể là những dòng sản phẩm sở hữu các dòng chip cao cấp.

    Camera

    Một trong những khía cạnh mà A72 có những cải tiến đáng kể so với cả hai mẫu máy tiền nhiệm và A52 chính là chất lượng camera. Cụm camera của máy vẫn được xây dựng xoay quanh chiếc camera chính Quad-Bayer 64MP, với khẩu độ khá rộng là f/1.8.

    Điểm khác biệt của ống kính này chính là tính năng chống rung quang học OIS mới thêm. Điểm mới thứ 2 chính là sự góp mặt của ống kính telephoto 8MP khẩu độ f/2.4. Chiếc camera này được cho là có khả năng phóng to quang học 3x và sở hữu tính năng chống rung quang học OIS.

    Samsung Galaxy A72

    Cụm camera còn có ống kính góc siêu rộng 12MP, khẩu độ f/2.2. Đây là ống kính khá quen thuộc đối với những dòng sản phẩm điện thoại Samsung mới ra gần đây, dù vậy vẫn đem lại khả năng sử dụng linh hoạt cho người dùng. Điều này cũng có thể được dùng để nói về ống kính macro 5MP, khẩu độ f/2.4 của máy.

    Chất lượng ảnh chụp của chiếc camera chính trong điều kiện chiếu sáng ban ngày có thể được mô tả với tính từ “đáng tin cậy”. Ở chế độ chụp mặc định, ống kính xuất ra ảnh có độ phân giải 16MP. Dải nhạy sáng được thể hiện khá rộng so với các dòng máy trong cùng phân khúc. Màu sắc thể hiện sống động mà không quá chói mắt.

    Chiếc camera telephoto 8MP, khẩu độ f/2.4 của máy có chất lượng ảnh chụp khá tốt trong điều kiện chiếu sáng tốt. Mức độ chi tiết và độ sắc nét được thể hiện tốt trong các bức ảnh, trong khi hiện tượng noise lại không có nhiều. Ống kính có khả năng thể hiện dải màu không ấn tượng bằng ống kính chính.

    Camera telephoto có màu sắc thể hiện khác biệt so với camera chính. Những bức hình chụp với ống kính này thường có tông màu lạnh hơn. Bạn cũng có thể chụp hình phóng to vượt mức cự ly 3x. Máy có khả năng chụp phóng to lên đến cự ly 30x thông qua phương pháp xử lý kỹ thuật số.

    Camera 12MP của Galaxy A72 có chất lượng ảnh chụp khá tốt so với phân khúc giá. Những bức hình có màu sắc thể hiện tốt.

    Tổng kết

    Samsung đã khiến sê-ri điện thoại Galaxy A mới của hãng thật khó để phớt lờ. Dòng máy Galaxy A72 sở hữu những tính năng khiến chiếc điện thoại trở nên gần hơn bao giờ hết so với phân khúc flagship.

    Galaxy A72 sở hữu một vẻ ngoài bắt mắt và đầy cá tính. Máy có chất lượng build tốt với tiêu chuẩn chống nước và bụi bẩn IP67. Vỏ ngoài của chiếc điện thoại tuy không được làm từ vật liệu cao cấp, nhưng vẫn đem lại cảm giác cầm nắm tốt cho người dùng.

    Màn hình 6.7 inch của máy sở hữu khả năng thể hiện màu sắc rực rỡ và độ sáng cao nhờ công nghệ tấm nền AMOLED thế hệ mới.

    Cụm camera 4 ống kính của máy đem đến cho người dùng khả năng chụp hình linh hoạt, với cả 2 ống kính góc siêu rộng và ống kính telephoto.

    Tuy nhiên, Galaxy A72 không phải là chiếc điện thoại hoàn hảo. Điểm khiến chiếc điện thoại gặp nhiều khó khăn nhất khi phải cạnh tranh với các dòng máy cùng phân khúc chính là con chip Snapdragon 720G lạc lõng. Tuy con chip vẫn xử lý tốt các tác vụ hàng ngày cho máy, trên thị trường hiện nay tồn tại nhiều dòng máy sử dụng chip cao cấp hơn nhiều.

    Dù vậy, nếu những gì bạn cần ở một chiếc điện thoại là mức độ tin cậy, khả năng chụp hình đa năng và thời lượng pin dài, thì Samsung Galaxy A72 sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế bắt mắt, tiêu chuẩn IP67
    • Màn hình AMOLED rực rỡ với tần số quét 90Hz
    • Thời lượng pin dài
    • Camera 4 ống kính với khả năng chụp linh hoạt
    • Chất lượng loa ngoài khá tốt
    • Có giắc cắm tai nghe 3.5mm

    Điểm yếu

    • Bảo mật vân tay hơi chậm so với tiêu chuẩn hiện tại
    • Màn hình thiếu khả năng hiển thị nội dung HDR
    • Trên thị trường cùng tầm giá có nhiều dòng máy sở hữu chip mạnh hơn

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Asus Zenfone 8: Thiết kế nhỏ gọn, hiệu năng cao cấp

    Đánh giá Asus Zenfone 8: Thiết kế nhỏ gọn, hiệu năng cao cấp

    Asus Zenfone 8

    Asus Zenfone 8 là một chiếc điện thoại phân khúc tầm trung có cấu hình cao cấp. Máy sử dụng con chip Snapdragon 888 vốn chỉ có ở những dòng máy có mức giá cao gấp đôi. Tuy nhiên, để có được mức giá phải chăng như vậy, hãng đã phải cắt giảm chi phí ở một số khía cạnh của chiếc điện thoại. Cụ thể là chiếc điện thoại Asus thiếu camera telephoto và khả năng kết nối mạng 5G. Dù vậy, đây vẫn là một chiếc điện thoại rất đáng để cân nhắc nếu bạn có ý định tìm mua một chiếc máy mới.

    Thông số kỹ thuật Asus Zenfone 8

    • Màn hình: 5.9-inch FHD+ AMOLED
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 888
    • RAM: 16GB
    • Camera sau: 64MP + 12MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 256GB
    • Kích thước: 5.8 x 2.7 x 0.35 inch
    • Khối lượng: 170 gram
    • Pin: 4,000 mAh

    Thiết kế Asus Zenfone 8

    Dòng điện thoại Zenfone từ lâu đã được biết đến nhờ thiết kế táo bạo với cụm camera xoay ở các phiên bản trước, đem lại trải nghiệm màn hình tràn viền 100% cho người dùng. Điểm táo bạo của Zenfone không nằm trong thiết kế, mà nằm ở mức hiệu năng flagship bên trong một một chiếc điện thoại màn hình 5.9 inch.

    Kích thước của máy tuy không quá nhỏ gọn, tuy nhiên tại thời điểm hiện tại, không có dòng máy Android nào được bán trên thị trường có kích thước màn hình dưới 6 inch và sở hữu hiệu năng flagship. Zenfone 8 có kích thước 3 cạnh là 5.8 x 2.7 x 0.35 inch và nặng 170g. Các đối thủ cạnh tranh gần nhất của máy đều có kích thước lớn hơn, cụ thể như OnePlus 9 (6.3 x 2.9 x 0.32 inch, nặng 191g), Galaxy S21 (5.97 x 2.8 x 0.31 inch, nặng 168 gram).

    Asus Zenfone 8

    Kích thước nhỏ gọn cộng với mặt lưng được uốn cong mềm mại ở các cạnh mang lại cho tôi cảm giác vô cùng thoải mái khi sử dụng bằng một tay. Với những ai có tay nhỏ, Asus đã thêm tính năng chế độ sử dụng 1 tay tương tự như của iOS. Khi sử dụng tính năng này, phần màn hình hiển thị của máy sẽ được thu nhỏ lại cho phép người dùng dễ dàng với tới các nội dung khác nhau trên màn hình.

    Máy có chất lượng build tốt, màn hình được bảo vệ bởi tấm kính cường lực Corning Gorilla Glass Victus thế hệ mới nhất và có tiêu chuẩn chống nước và bụi bẩn IP68. Mặt lưng của máy được phủ bởi lớp kính Gorilla Glass 3.

    Dù có kích thước nhỏ, Zenfone 8 vẫn có đủ không gian để trang bị giắc cắm tai nghe 3.5mm – điều không thường thấy ở những dòng máy có hiệu suất cao tại thời điểm hiện tại. USB Type-C và khe đựng SIM là 2 phương thức kết nối duy nhất của chiếc điện thoại. Máy được trang bị cụm nút tăng giảm âm lượng và nút chức năng Smart Key dọc theo khung viền.

    Màn hình Asus Zenfone 8

    Zenfone 8 sở hữu một màn hình AMOLED, kích thước 5.9 inch, độ phân giải FHD+ (2400 x 1080 pixel). Tấm nền có tần số quét 120Hz với thời gian đáp ứng 1ms và tốc độ lấy mẫu cảm ứng là 240Hz.

    Với chế độ màn hình Tự nhiên được bật, màn hình của Zenfone 8 có độ phủ màu 109.5% dải DCI-P3. Kết quả này ấn tượng hơn so với độ phủ màu màn hình của OnePlus 9 (73.8%), Galaxy S21 (77.4%) và iPhone 12 mini (83%). Chuyển chế độ hiển thị sang tùy chọn Sống động sẽ đẩy độ phủ dải màu DCI-P3 của máy lên mức 127%.

    Asus Zenfone 8

    Màn hình của Zenfone 8 có chỉ số độ chính xác màu sắc Delta-E khá tốt là 0.27 (chỉ số càng thấp càng tốt). Kết quả này bằng với OnePlus 9 (0.27) và tốt hơn một chút so với Galaxy S21 (0.29).

    Zenfone 8 sẽ không làm bạn thất vọng khi sử dụng dưới trời nắng, nhờ chỉ số độ sáng ấn tượng là 727 nit, đạt được trong bài kiểm tra của chúng tôi. Kết quả này vượt qua OnePlus 9 (696 nit), Galaxy S21 (711 nit) và vượt trội hơn hẳn so với iPhone 12 mini (505 nit).

    Âm thanh 

    Zenfone 8 được trang bị hệ thống loa kép tuyến tính với phần mềm tinh chỉnh âm thanh AudioWizard với 10 dải EQ cho phép người dùng tự do tùy chỉnh chất âm theo ý thích.

    Asus Zenfone 8

    Máy hỗ trợ kết nối Bluetooth 5.2 và có giắc cắm tai nghe 3.5mm với DAC Qualcomm Aqstic. Đối với một chiếc điện thoại kích thước nhỏ, Zenfone 8 sở hữu nhiều tính năng âm thanh hơn so với nhiều dòng flagship trên thị trường.

    Hiệu năng 

    Đây là điểm mạnh có sức hấp dẫn lớn nhất của Zenfone 8. Máy được trang bị con chip Snapdragon 888 với dung lượng RAM có thể nâng cấp lên mức 16GB. Mức hiệu năng của máy có thể vượt qua mọi bài kiểm tra của chúng tôi và đạt kết quả ấn tượng.

    Được sản xuất từ hãng công nghệ làm ra dòng điện thoại gaming ROG Phone 5, chiếc Zenfone 8 còn có ứng dụng tiện ích Game Genie, mang đến khả năng tối ưu để đẩy mức hiệu năng của máy khi chơi game lên một tầm cao mới. Chiếc Zenfone 8 không gặp nhiều trở ngại với những tựa game hỗ trợ tần số quét 120Hz, trong đó bao gồm PUBG Mobile.

     

    Asus Zenfone 8

    Máy đem lại trải nghiệm tốt trong quá trình sử dụng hàng ngày. Để kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm của máy, tôi mở đồng loạt 40 tab Chrome trong khi để Netflix chạy nền. Trong suốt quá trình kiểm tra, tôi không gặp bất cứ hiện tượng chậm lại nào.

    Zenfone 8 là một trong những chiếc điện thoại Android có điểm số hiệu năng cao nhất khi được chấm với Geekbench 5. Máy có hiệu suất đa nhân là 3659. Kết quả này cao hơn so với OnePlus 9 (3618 điểm) và ấn tượng hơn nhiều so với Galaxy S21 (3302 điểm).

    Máy làm khá tốt ở bài kiểm tra khả năng xử lý đồ họa, với kết quả 34 fps khi được chấm với Wild Life Unlimited 3DMark. Kết quả này tương đương so với OnePlus 9 (34 fps) và thấp hơn một chút so với Galaxy S21 (35 fps).

    Thời lượng pin

    Zenfone 8 sở hữu dung tích pin là 4000 mAh, tương đương so với quả pin của Galaxy S21. Nhiều dòng flagship trên thị trường có dung tích pin tối thiểu là 4500 mAh, tuy nhiên do có kích thước nhỏ gọn, Zenfone 8 vẫn có thời gian mở máy ấn tượng.

    Sử dụng chế độ tần số quét 120Hz, Zenfone 8 trụ được 9 giờ 59 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là việc lướt web liên tục bằng mạng di động, với độ sáng màn hình 150 nit. Chuyển tần số quét màn hình sang mức 90Hz, thời lượng pin của máy lúc này là 10 giờ 17 phút trong khi tần số quét 60Hz sẽ đem lại thời lượng pin 10 giờ 52 phút.

    Thời lượng pin của máy trong quá trình kiểm tra phản ánh khá tốt trong quá trình sử dụng thực tế. Tôi có thể mang chiếc điện thoại đi làm và sử dụng thoải mái mà không phải lo tới tình trạng hết pin.

    Zenfone 8 hỗ trợ công suất sạc 30W và củ sạc này được tặng kèm khi bạn mua máy. Tuy không có công suất sạc ấn tượng là 65W như OnePlus 9 hay ROG Phone 5, nhưng Asus vẫn khẳng định rằng Zenfone có thể sạc từ 0 đến 60% chi trong 25 phút.

    Camera

    Đây là khía cạnh tạo nên sự khác biệt giữa Zenfone 8 với các dòng flagship thực thụ. Cụm camera sau của máy chỉ được cấu thành bởi một ống kính góc rộng và một ống kính góc siêu rộng. Bản thân phần cứng của những chiếc ống kính này không quá tệ, với ống kính chính sử dụng cảm biến Sony IMX686 64MP f/1.8; trong khi ống kính góc siêu rộng có cảm biến Sony IMX363 f/2.2.

    Camera góc rộng

    Cảm biến Sony IMX686 64MP mà Asus trang bị cho camera chính có tiêu cự lớn là 1/1.7 inch. Cảm biến này còn có tính năng chống rung quang học, đem lại hiệu suất sử dụng tốt hơn trong điều kiện thiếu sáng.

    Xét về mặt tổng thể, tôi rất hài lòng với chất lượng hình ảnh được chụp từ chiếc camera này. Những bức hình có màu sắc thể hiện tự nhiên, có hiệu suất xử lý HDR tốt. Tuy nhiên, chế độ chụp phóng to điện tử lại không được tốt cho lắm, với các chi tiết bị giảm đáng kể khi chụp từ phạm vi từ 3x đến 4x trở lên.

    Camera góc siêu rộng

    Camera góc siêu rộng của máy sử dụng cảm biến Sony IMX363 12MP có tiêu cự f/2.2, có khả năng chụp cận cảnh tốt hơn so với những ống kính macro 2MP truyền thống. Tương tự như chiếc camera chính, những bức ảnh chụp với ống kính này có màu sắc thể hiện tốt. Điểm yếu duy nhất của những bức hình chụp ở chế độ này chính là hiện tượng méo chi tiết ở rìa bức ảnh.

    Camera selfie

    Dù các fan hâm mộ của dòng máy Zenfone có thể hơi thất vọng vì máy không còn khả năng chụp hình selfie với chiếc camera xoay như những phiên bản trước, cảm biến Sony IMX663 12MP của Zenfone 8 đem lại chất lượng ảnh chụp khá tốt trong quá trình dùng thử của tôi.

    Phần mềm

    Zenfone 8 sử dụng hệ điều hành ZenUI 8, được xây dựng dựa trên nền tảng Android 11. Hệ điều hành chủ yếu mang đến cho người dùng những tùy chọn hữu ích thay vì sửa đổi đáng kể giao diện Android gốc.

    Tổng kết

    Zenfone 8 là một chiếc điện thoại có nhiều tiềm năng do trên thị trường máy Android hiện nay không có bất cứ dòng máy nào vừa có kích thước nhỏ vừa có hiệu năng cao. Nếu những gì bạn cần ở một chiếc điện thoại là hiệu năng cao cấp và thiết kế nhỏ gọn thì chắc chắn sẽ không có dòng máy nào tốt hơn Zenfone 8.

    Điểm mạnh

    • Hiệu năng tuyệt vời
    • Thiết kế nhỏ gọn, độ bền cao
    • Màn hình 120Hz rực rỡ
    • Có giắc cắm tai nghe 3.5mm
    • Giá phải chăng

    Điểm yếu

    • Không có ống kính telephoto

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Xiaomi Poco F3: Ông vua phân khúc tầm trung

    Đánh giá Xiaomi Poco F3: Ông vua phân khúc tầm trung

    Xiaomi Poco F3

    Xiaomi Poco F3 là dòng máy điện thoại cải tiến đáng kể so với Poco X3 NFC ở mọi khía cạnh, bao gồm cả mức giá. Được trang bị con chip Snapdragon 870 tốc độ cao và một màn hình AMOLED 120Hz rực rỡ, máy mang lại trải nghiệm sử dụng không thua kém gì các dòng máy flagship trên thị trường. Bài viết hôm nay sẽ đi sâu đánh giá Xiaomi Poco F3, từ đó đưa ra kết luận về dòng sản phẩm.

    Xiaomi Poco F3 là một chiếc điện thoại rất hợp với những ai thường xuyên chơi game. Máy cũng có thời lượng pin dài, cho phép người dùng sử dụng cả ngày một cách thoải mái. Poco F3 có công suất sạc nhanh là 33W, mang lại khả năng nạp pin tốc độ hơn so với những dòng sản phẩm hiện tại của Apple và Samsung.

    Tuy nhiên, để có được mức giá phải chăng như vậy, hãng đã phải cắt giảm chi phí sản xuất ở một số khía cạnh của chiếc điện thoại. Cụ thể là chiếc điện thoại có bộ khung được làm bằng nhựa, không có tính năng sạc không dây và không có tiêu chuẩn kháng nước IP.

    Nhưng điểm hạn chế lớn nhất của chiếc điện thoại nằm ở chất lượng ảnh chụp của camera. Máy có chất lượng ảnh chụp tuy khá tốt với ống kính chính 48MP ở điều kiện ánh sáng tốt, Poco F3 lại làm không tốt lắm ở các chế độ chụp khác. Chất lượng hình ảnh của ống kính góc siêu rộng của máy chỉ nằm ở mức trung bình, và máy cũng không được trang bị ống kính telephoto để chụp những bức ảnh phóng to. Những bức hình chụp đêm cũng thiếu độ chi tiết và sắc nét.

    Thiết kế Xiaomi Poco F3

    Một trong những biện pháp cắt giảm chi phí của Xiaomi nằm ở thiết kế tổng thể của chiếc điện thoại. Máy có thiết kế khá tương đồng với những dòng máy mà hãng sản xuất gần đây, cụ thể là Redmi K40 và Mi 11i. Dù vậy, Poco F3 vẫn có chất lượng build tốt với những đường nét gọn gàng.

    Xiaomi Poco F3

    Máy được trang bị kính cường lực Gorilla Glass 5 ở cả hai mặt trước và sau, tạo nên cảm giác cầm nắm khá đầm tay cho chiếc máy. Tuy nhiên, khung viền gắn kết với 2 tấm kính này lại được làm bằng nhựa.

    Cụm camera ở mặt lưng được thiết kế với hình thoi khá bắt mắt. Đây là kiểu thiết kế camera mà chúng ta đã thấy ở dòng Mi 11 của hãng.

    Hai mặt kính cùng với các linh kiện khác kết hợp lại tạo ra một chiếc điện thoại có khối lượng không hề nhẹ chút nào là 196g. Dù vậy, máy vẫn đem lại cảm giác cầm nắm tốt do thân máy chỉ mỏng 7.8mm.

    Mặt trước của máy là chiếc màn hình tràn viền quen thuộc với cạnh dưới hơi dày và được làm phẳng. Nằm ở chính giữa gần cạnh trên là một lỗ khoét dành cho camera selfie của máy.

    Máy sở hữu hệ thống loa kép khá tốt được cấu thành bởi dải loa chính ở cạnh dưới và dải loa thoại bên trên màn hình. Hệ thống loa này có âm lượng vừa tầm và có khả năng thể hiện dải bass khá tốt đối với một chiếc điện thoại tầm trung.

    Màn hình Xiaomi Poco F3

    Một khía cạnh khiến chiếc Xiaomi Poco F3 là một lựa chọn không tồi với những ai thích chơi game trên điện thoại hoặc thường xuyên sử dụng máy để xem phím và video chính là chiếc màn hình chất lượng.

    Máy sở hữu một màn hình AMOLED, kích thước 6.67 inch, mang lại chất lượng hình ảnh đẹp và có độ sáng cực đại lên đến 1300 nit. Độ sáng cực đại của máy bằng với chiếc Oppo Find X3 Pro, một chiếc điện thoại có mức giá cao gấp 3 lần so với Poco F3.

    Xiaomi Poco F3

    Màn hình máy có độ phân giải FHD+ (2400 x 1080 pixel), được hỗ trợ HDR10+ với độ phủ màu 100% dải DCI-P3. Poco F3 mang đến cho bạn tần số quét màn hình là 120Hz. Điều này khiến cho mọi hoạt cảnh được thực hiện trên màn hình đều được thể hiện một cách mượt mà và rõ ràng.

    Chưa hết, màn hình của Poco F3 còn có tốc độ lấy mẫu cảm ứng là 360Hz. Đây là tính năng giúp cải thiện độ nhạy cho các thao tác chạm của người dùng, và là một tính năng hết sức cần thiết đối với các game thủ. Phần lớn các dòng flagship hiện nay chỉ có tốc độ lấy mẫu cảm ứng là 240Hz.

    Camera Xiaomi Poco F3

    Xiaomi Poco F3 được trang bị camera chính 48MP sử dụng cảm biến Sony IMX582, với ống kính tiêu cự f/1.8 và hỗ trợ tính năng Tự động lấy nét theo giai đoạn. Chiếc camera này được hỗ trợ bởi một ống kính góc siêu rộng 8MP, f/2.2 và một ống kính telemacro 5MP f/2.4. Camera selfie của máy có độ phân giải 20MP, f/2.5.

    Poco F3 có chất lượng ảnh chụp chỉ ở mức tầm trung. Điều này khiến chúng tôi thất vọng đôi chút do máy đã làm rất tốt ở các lĩnh vực khác.

    Ảnh chụp ở điều kiện ánh sáng ban ngày có chất lượng khá tốt, với những hình ảnh có độ cân bằng sáng tốt và màu sắc trung thực.

    Trong khi chiếc camera chính của máy có chất lượng ảnh chụp khá tốt, chiếc ống kính 8MP của máy lại có màn thể hiện không được thuyết phục lắm. Những hình ảnh chụp lại từ chiếc camera này có chi tiết mờ nhạy, màu sắc có độ sai lệch cao và có nhiều hiện tượng noise ở bên rìa của bức ảnh.

    Chiếc camera thứ 3 của máy là ống kính telemacro 5MP. Máy có khả năng chụp hình cận cảnh tốt hơn nhiều so với các loại camera 2MP mà nhiều dòng máy rẻ tiền sở hữu. Dù vậy, chúng tôi vẫn thích một chiếc camera telephoto thực thụ với độ phân giải cao hơn.

    Camera selfie 20MP của Poco F3 có chất lượng khá tốt, đem lại chất lượng ảnh chụp sắc nét với độ cân bằng sáng hài hòa. Tuy nhiên những bức hình chụp ở chế độ xóa phông lại có chất lượng không được ổn định cho lắm.

    Khả năng chụp hình ở điều kiện thiếu sáng của chiếc Poco F3 có chất lượng tương tự như các dòng máy khác thuộc phân khúc tầm trung, hay nói cách khác là có chất lượng không được tốt cho lắm.

    Hiệu năng

    Đây là điểm sáng tạo nên sức hấp dẫn cho chiếc Poco F3. Máy có mức hiệu năng ấn tượng và vượt trội so với nhiều dòng sản phẩm cùng phân khúc giá, và có thể dễ dàng cạnh tranh ngang hàng với những dòng máy có mức giá cao gấp đôi trên thị trường.

    Điều này có được là nhờ con chip Snapdragon 870. Trên lý thuyết, đây là phiên bản ép xung của con chip Snapdragon 865 – vốn là chip xử lý flagship năm ngoái. Kết hợp với 8GB RAM LPDDR5 và bạn sẽ có được một chiếc điện thoại có mức hiệu năng không thua kém gì các dòng flagship tại thời điểm hiện tại.

    Máy có điểm số xử lý đa nhân là 3369 khi được chấm với Geekbench 5. Điểm số hiệu năng này tương đương so với dòng máy Samsung Galaxy S21 phiên bản quốc tế với con chip Exynos 2100. Máy có mức hiệu năng ấn tượng hơn nhiều so với dòng máy cùng phân khúc là Samsung Galaxy A52 5G (chip Snapdragon 750G, 1886 điểm).

    Ở mảng GPU, máy có điểm số hiệu suất xử lý là 4086 khi được chấm với 3DMark Wild Life. Kết quả này vượt qua điểm số 3120 mà con chip Snapdragon 732G mang lại cho chiếc Mi 11 Lite. Tuy nhiên máy lại kém hơn khi so sánh với các thiết bị sở hữu dòng chip Snapdragon 888, cụ thể như chiếc OnePlus 9, với điểm số ấn tượng là 5500.

    Ở tựa game có cấu hình cao là Genshin Impact, máy được đặt ở mức cấu hình mặc định là Medium. Ở mức cấu hình này, máy có thể chơi mượt mà tựa game mà nhiều dòng máy trên thị trường phải chật vật.

    Máy có hai lựa chọn dung lượng bộ nhớ UFS 3.1 là 128GB hoặc 256GB. Chiếc điện thoại có hỗ trợ kết nối mạng 5G tốc độ cao.

    Thời lượng pin

    Poco F3 có dung tích pin là 4520 mAh. Chiếc điện thoại cho phép người dùng sử dụng thoải mái trong một ngày làm việc. Để kiểm tra mức độ tiêu thụ thời lượng pin của máy, chúng tôi để máy chạy 1 video 90 phút, với độ sáng màn hình để ở mức tối đa. Sau khi chạy xong video này, chiếc Poco mất 7% lượng pin. Xiaomi Mi 11 Lite dù sở hữu độ sáng màn hình và tần số quét thấp hơn, lại mất đến 11% lượng pin.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn cần một chiếc điện thoại tầm trung có giá trị đáng với từng đồng tiền bỏ ra
    Poco F3 mang lại mức hiệu năng đỉnh cao so với mức giá. Nhờ con chip Snapdragon 870 và dung lượng RAM lên đến 8GB, máy có mức hiệu năng không thua kém gì những dòng flagship cao cấp nhất hiện nay trên thị trường.

    Bạn là một game thủ đang cần tìm một dòng máy tầm trung
    Không chỉ có mức hiệu năng ấn tượng, Poco F3 còn sở hữu một màn hình tần số quét 120Hz và có tốc độ lấy mẫu cảm ứng là 360Hz. Kết hợp với hệ thống loa chất lượng khá sẽ đem lại trải nghiệm chơi game tuyệt vời cho bạn.

    Đừng mua nếu…

    Bạn cần một chiếc điện thoại có chất lượng camera tốt
    Chất lượng camera của Poco F3 chỉ dừng lại ở mức chấp nhận được. Tuy nhiên trong tầm tiền, bạn có thể mua một dòng máy có chất lượng ảnh chụp tốt hơn. Những thiết bị như Pixel 4a, Samsung Galaxy A52 5G hay thậm chí là Xiaomi Mi 11 Lite đều có chất lượng ảnh chụp vượt trội so với Poco F3.

    Bạn dùng nhiều chế độ chụp ảnh góc siêu rộng
    Camera góc siêu rộng 8MP của Poco F3 có chất lượng không tốt một chút nào. Nếu bạn thường xuyên sử dụng tính năng chụp hình góc siêu rộng, hãy lựa chọn Pixel 4a hoặc Samsung Galaxy A52 5G.

    Điểm mạnh

    • Hiệu năng vượt trội so với mức giá
    • Màn hình 120Hz rực rỡ
    • Chất lượng build tốt
    • Thời lượng pin dài

    Điểm yếu

    • Chất lượng camera tầm trung
    • Không có tính năng sạc không dây

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com