Danh mục: Điện thoại

Tin tức mới nhất về phần cứng, phần mềm dành cho điện thoại. Chúng tôi sẽ xem xét nó kỹ lưỡng và cẩn thận. Chúng tôi sẽ giải thích cách thức hoạt động và lý do bạn mua nó (hoặc không). Sau đó, nó tùy thuộc vào bạn. Thêm ý kiến ​​​​của riêng bạn

  • Đánh giá Vivo X60 Pro Plus: Thiết kế độc đáo, camera đỉnh cao

    Đánh giá Vivo X60 Pro Plus: Thiết kế độc đáo, camera đỉnh cao

    Vivo X60 Pro Plus

    Vivo để lại ấn tượng mạnh trên thị trường năm ngoài khi tung ra sản phẩm điện thoại sê-ri X50 với tính năng chống rung ống kính độc đáo. Hệ thống camera của thế hệ máy đầu tiên để lại ấn tượng tốt đẹp cho người tiêu dùng. Giờ đây, Vivo tung ra dòng máy thứ 2 với tên gọi Vivo X60 Pro Plus. Liệu chiếc điện thoại có tiếp nối thành công của phiên bản tiền nhiệm? Bài viết đánh giá chi tiết Vivo X60 Pro Plus dưới đây sẽ trả lời cho câu hỏi đó.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thiết kế Vivo X60 Pro Plus

    • Kính cường lực Corning Gorilla Glass
    • Kích thước 3 chiều: 158.59 x 73.35 x 9.1mm
    • Khối lượng: 191g
    • Bảo mật vân tay dưới màn hình
    • USB Type-C
    • Loa đơn
    • Vỏ ngoài bọc da giả

    Mẫu máy Oppo Find X2 Pro năm ngoái sở hữu một mặt lưng được làm bằng chất liệu da giả độc đáo. Vậy nên việc chiếc Find X3 Pro không sử dụng phong cách thiết kế này khiến tôi hơi thất vọng. May thay, Vivo đã kế thừa mẫu thiết kế đó và đưa vào trong sản phẩm X60 Pro Plus của hãng.

    Vivo X60 Pro Plus sở hữu mặt lưng được làm bằng da giả bắt mắt, đem lại cảm giác cao cấp cho người dùng. Mặt lưng điện thoại làm bằng chất liệu này còn có điểm cộng chính là không bị bám vân tay và không bị nứt mẻ khi va chạm mạnh. Mặt lưng của máy liên kết với màn hình đằng trước thông qua một khung viền kim loại.

    Vivo X60 Pro Plus

    Nút nguồn của máy có bề mặt kết cấu vân sần, cho phép bạn phân biệt tốt hơn giữa nút nguồn và nút tăng giảm âm lượng. Xét về mặt tổng thể, chiếc điện thoại có kích thước khá nhỏ gọn.

    X60 Pro Plus có một điểm hạn chế chính là cụm camera sau có kích thước hơi lớn. Cụm camera hai nấc của máy có kích thước lớn hàng đầu trên thị trường điện thoại ngày nay. Điều này khiến cho chiếc điện thoại bị cập kênh khi bạn sử dụng chiếc điện thoại được đặt trên mặt bàn. Máy vẫn gặp hiện tượng này ngay cả khi tôi đeo ốp lưng đi kèm máy.

    Tuy là một chiếc điện thoại thuộc phân khúc cao cấp, X60 Pro Plus lại không có tiêu chuẩn chống nước và bụi bẩn IP. Find X2 Pro vẫn có tiêu chuẩn này dù sở hữu cùng loại mặt lưng.

    Vivo X60 Pro Plus

    Về mặt âm thanh, chiếc điện thoại được trang bị một dải loa ngoài duy nhất, có khả năng phát ra mức âm lượng khá lớn. Tuy nhiên, việc thiếu sót hệ thống loa stereo và vị trí đặt loa dễ bị che bởi lòng bàn tay trong quá trình sử dụng đem lại một điểm trừ nữa cho chiếc Vivo X60 Pro Plus.

    Vivo X60 Pro Plus sở hữu một thiết kế độc đáo, nổi bật trước các dòng điện thoại flagship thường thấy trên thị trường. Tuy nhiên, máy cũng có những điểm hạn chế nhất định, cụ thể là cụm camera lớn và không có tiêu chuẩn IP.

    Màn hình Vivo X60 Pro Plus

    • Kích thước 6.56 inch, AMOLED với lỗ khoét camera selfie
    • Độ phân giải FHD+
    • Mật độ điểm ảnh 398ppi
    • Tần số quét 120Hz

    Vivo X60 Pro Plus được trang bị một chiếc màn hình khá tương đồng so với phiên bản tiền nhiệm. Thay đổi lớn nhất nằm ở vị trí lỗ khoét camera selfie và tần số quét màn hình cải thiện lên mức 120Hz.

    Màn hình của X60 Pro Plus có kích thước lớn, nhưng vẫn nằm trong khoảng chấp nhận được, nhất là khi so sánh với một số dòng máy có màn hình gần 7 inch trên thị trường. Kích thước màn hình này cộng với độ phân giải FHD+ đem lại mật độ điểm ảnh là 398 ppi. Màn hình máy có độ sáng tốt, mang lại trải nghiệm tốt khi sử dụng ngoài trời nắng.

    Một điểm đáng lưu ý chính là màn hình của X60 Pro Plus được bo cong nhẹ ở 2 bên. Bảo mật vân tay quang học dưới màn hình có tốc độ quét nhanh và chính xác.

    Về mặt tần số quét, X60 Pro Plus được trang bị một màn hình 120Hz. Chiếc điện thoại sử dụng chế độ tần số mặc định có tên gọi “Smart Switch” (tạm dịch là chuyển đổi thông minh). Tính năng này cho phép màn hình của chiếc điện thoại tự động chuyển đổi tần số quét từ 60Hz sang 120Hz và ngược lại tùy theo những gì đang được hiển thị.

    Hiệu năng Vivo X60 Pro Plus

    • Chip xử lý Qualcomm Snapdragon 888
    • RAM LPDDR5 dung lượng 12GB
    • Bộ nhớ trong UFS 3.1 dung lượng 256GB

    Chip Snapdragon 888 của Qualcomm hiện đang là con chip mạnh mẽ nhất của dòng máy Android. Các bài kiểm tra hiệu năng benchmark mang về kết quả khá tốt cho chiếc X60 Pro Plus, ngang hàng với các dòng máy sử dụng cùng loại chip ví dụ như Mi 11, Galaxy S21 UltraOnePlus 9.

    X60 Pro Plus hoàn thành bài benchmark Speed Test G với kết quả khá ấn tượng là 80 giây, với hiệu suất CPU và GPU được thể hiện tốt hơn so với S21 Ultra.

    Chiếc điện thoại mang đến trải nghiệm mượt mà trong quá trình sử dụng hàng ngày. Máy mở ứng dụng trong thời gian nháy mắt, xử lý đa nhiệm nhanh chóng và không bị rớt khung hình khi điều hướng xung quanh hệ điều hành.

    Một trong những lợi ích khác của việc sở hữu mặt lưng da giả chính là mặt lưng máy không tỏa ra quá nhiều nhiệt trong quá trình chơi game. Tuy nhiên khu vực màn hình và khung viền kim loại có mức nhiệt hơi ấm tay một chút khi thực hiện những tác vụ có cường độ xử lý cao.

    X60 Pro Plus không hỗ trợ đọc thẻ nhớ microSD, nhưng bạn có dung lượng bộ nhớ trong khá lớn là 256GB.

    Thời lượng pin

    • Dung tích pin 4200 mAh
    • Công suất sạc 55W
    • Tặng kèm củ sạc trong hộp
    • Không hỗ trợ sạc không dây

    Một điểm khá kỳ lạ là X60 Pro Plus có dung tích pin nhỏ hơn một chút so với phiên bản máy tiền nhiệm năm ngoái. Dung tích pin 4200 mAh của máy vẫn là khá lớn, nhưng liệu có đủ để sử dụng hết một ngày.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, tôi vẫn có thể sử dụng thoải mái chiếc điện thoại trong suốt một ngày làm việc. Đến cuối ngày, chiếc điện thoại còn lại khoảng 10% pin, với thời gian mở máy tổng cộng là 5 giờ 30 phút.

    Một khi chiếc điện thoại đã cạn pin, củ sạc 55W đi kèm sẽ nạp đầy pin cho máy chỉ trong vòng 45 phút. Đây là một tốc độ sạc rất nhanh, bỏ lại phía sau là những dòng sản phẩm đến từ Samsung và LG.

    Camera

    • Camera chính 50MP (f/1.57, OIS)
    • Camera góc siêu rộng 48MP (f/2.2, micro-gimbal)
    • Camera telephoto 32MP, có khả năng phóng to quang học 2x (f/2.08)
    • Camera tiềm vọng 8MP, 5x (f/3.4)
    • Camera selfie 32MP (f/2.45)

    Dòng máy flagship của hãng có vài điểm tương đồng so với dòng máy tiền nhiệm. Điểm tương đồng dễ nhận biết nhất chính là cảm biến Samsung Isocell GN1 50MP được sử dụng trong camera chính của máy.

    Hình ảnh mà camera của máy chụp có tông màu thiên về hướng bão hòa. Những bức hình mà máy chụp có dải nhạy sáng tốt, và bạn cũng có thể chụp ảnh ở các tình huống ánh sáng phức tạp. Chế độ xử lý HDR đôi lúc thể hiện hơi quá đà, khiến cho một vài chi tiết trên ảnh có màu sắc hơi chói mắt.

    Camera chính của máy hỗ trợ tính năng chống rung quang học thay vì sử dụng thiết lập micro-gimbal. Dù vậy, chiếc điện thoại vẫn đem về những bức hình chụp đêm với độ sáng tốt và không bị mờ. Máy còn có chế độ chụp Thiên văn, cho phép người dùng chụp lại cảnh sao trời ban đêm, có chất lượng không thua kém gì so với Google Pixel 5.

    Dạo gần đây trên thị trường rộ lên những dòng điện thoại được trang bị camera góc siêu rộng có độ phân giải cao, và Vivo X60 Pro Plus cũng không phải là trường hợp ngoại lệ. Camera góc siêu rộng của máy có độ phân giải 48MP, có chất lượng ảnh chụp với độ chính xác màu sắc và dải nhạy sáng tương tự so với camera chính. Dù vậy, mức độ chi tiết của những bức hình này vẫn thấp hơn một chút so với kết quả có được từ ống kính chính, trong khi khu vực góc cạnh có hiện tượng bị làm mờ.

    Vivo trang bị thiết lập chống rung micro-gimbal cho chiếc camera góc siêu rộng của máy. Kết quả là bạn có thể sử dụng ống kính góc siêu rộng trong điều kiện thiếu sáng để có được những bức hình ấn tượng. Những bức hình được chụp ở điều kiện ánh sáng này có chất lượng không thua kém gì so với những gì mà camera chính của máy làm được.

    X60 Pro Plus còn được trang bị thêm 2 ống kính phóng to quang học, bao gồm 1 camera 32MP 2x và 1 camera tiềm vọng 8MP 5x. Camera tiềm vọng của máy có chất lượng ảnh chụp so với những chiếc camera telephoto 3x thường thấy trên thị trường.

    Tổng kết

    Vivo X60 Pro Plus mang đến nhiều tính năng thường thấy ở một chiếc điện thoại flagship hiện nay, cụ thể là chất lượng ảnh chụp ấn tượng, khả năng sạc nhanh và mức hiệu năng xử lý cao. Chiếc điện thoại cũng có vẻ ngoài vô cùng nổi bật so với những dòng máy cùng phân khúc nhờ thiết kế mặt lưng làm bằng da giả ấn tượng. Nếu những gì bạn cần ở một chiếc điện thoại là khả năng chụp hình và thiết kế bên ngoài, thì chắc chắn Vivo X60 Pro Plus sẽ không làm bạn thất vọng.

    Điểm cộng

    • Chất lượng ảnh chụp đỉnh cao
    • Thiết kế mặt lưng da giả mới lạ
    • Sạc nhanh công suất 55W
    • Màn hình OLED tần số 120Hz
    • Hiệu năng tổng thể tốc độ

    Điểm trừ

    • Nhiều bloatware
    • Không hỗ trợ sạc không dây
    • Không có tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP
  • Đánh giá Fossil Hybrid HR: Thiết kế sang trọng, thời lượng pin dài

    Đánh giá Fossil Hybrid HR: Thiết kế sang trọng, thời lượng pin dài

    Fossil Hybrid HR

    Fossil Hybrid HR là một chiếc đồng hồ thông minh sở hữu vẻ ngoài tinh tế của một chiếc đồng hồ truyền thống, cùng với những tính năng hữu ích. Hybrid HR không phải là chiếc smartwatch dành cho mọi người. Tuy nhiên đối với một số người dùng, đây có lẽ là lựa chọn thay thế tốt nhất đối với những dòng đồng hồ thông minh thường thấy trên thị trường. Bài viết đánh giá chi tiết về dòng sản phẩm Fossil Hybrid HR sẽ chứng minh điều đó.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thiết kế và màn hình của Fossil Hybrid HR

    • Màn hình E-Ink kích thước 1.06 inch
    • Không có tính năng cảm ứng màn hình
    • Kích thước mặt đồng hồ: 42 x 13mm
    • Dây đeo 22mm thay thế được
    • Thời lượng pin trên 2 tuần

    Nếu bạn tưởng nhầm Fossil Hybrid HR là một chiếc đồng hồ truyền thống thì cũng là điều dễ hiểu. Fossil Hybrid HR có vẻ ngoài vay mượn nhiều từ nét thiết kế truyền thống, trong đó bao gồm kim chỉ giờ và các vạch số xung quanh viền bezel.

    Để hiển thị các yếu tố này, Fossil sử dụng tấm nền màn hình E-Ink. Tấm nền này có điểm cộng là không tiêu tốn nhiều điện năng, cho phép chiếc Hybrid HR có thời gian sử dụng lên đến 2 tuần với một chu kỳ sạc.

    Những màn hình sử dụng tấm nền cũng hòa trộn tốt hơn vào viền màn hình xung quanh. Vẻ ngoài của chiếc Hybrid HR trông bắt mắt hơn nhiều so với các dòng đồng hồ sử dụng tấm nền AMOLED cùng phân khúc.

    Fossil Hybrid HR

    Tuy nhiên, điểm hạn chế của loại tấm nền này chính là tần số quét thấp, điều này khiến cho trải nghiệm sử dụng thực tế hàng ngày không được mượt mà cho lắm.

    Kim chỉ giờ vật lý không gây quá nhiều cản trở trong quá trình sử dụng. Khi những chiếc kim này che lên trên những thông tin mà bạn đang đọc, bạn có thể lắc nhẹ cổ tay để quay chiếc kim này sang hướng ngược lại. Cả hai kim giờ và kim phút sẽ tự động chuyển về vị trí 3 và 6 giờ khi bạn lướt quanh mục menu.

    Nhắc đến việc điều hướng quanh menu, chiếc Hybrid HR không phải là một thiết bị màn hình cảm ứng, vậy nên mọi thao tác điều khiển đều được thực hiện thông qua 3 nút bấm vật lý ở bên phải chiếc đồng hồ. Bạn có thể thay đổi chức năng của những nút này thông qua mục cài đặt.

    Hybrid HR là một chiếc đồng hồ thông minh khá độc đáo, có vẻ ngoài sang trọng và lịch sự. Chiếc đồng hồ sở hữu những tính năng tiện ích hiện đại nhưng lại không giống với một chiếc đồng hồ thông minh thông thường.

    Phiên bản Hybrid HR mà chúng tôi sử dụng để viết bài review sở hữu dây đeo da màu nâu sẫm, đem lại cảm giác thoải mái khi sử dụng. Dây đeo được làm từ da cao cấp, được phủ một lớp nhựa ở bề mặt tiếp xúc với cổ tay.

    Mặt lưng của chiếc đồng hồ được trang bị cảm biến nhịp tim, hoạt động theo chu kỳ để ghi nhận dữ liệu mạch đập của người dùng. Đây là một chiếc đồng hồ có kích thước khá lớn, không hợp cho những ai có cổ tay nhỏ.

    Tính năng của Fossil Hybrid HR

    • Hiển thị thông báo điện thoại
    • Báo thức
    • Hiển thị cùng lúc thời gian ở các múi giờ khác nhau
    • Tương thích với hệ điều hành Android 5.0 và iOS 10.0 trở lên
    • Bluetooth 5.0

    Tính năng phần mềm có phần hơi hạn chế đối với chiếc đồng hồ Hybrid HR. Nếu bạn không ngại sử dụng những dòng đồng hồ thông minh có không nhiều tính năng, thì Hybrid HR sẽ rất phù hợp với bạn. Còn nếu bạn phụ thuộc vào những tính năng như kết nối LTE, thanh toán điện tử, điều khiển ngôi nhà thông minh, lưu trữ nhạc nổi bộ, thì hãy cân nhắc lựa chọn một dòng sản phẩm khác.

    Như đã nhắc ở trên, bạn có thể cài đặt các chức năng khác nhau cho nút bấm vật lý. Lựa chọn của bạn bao gồm: chế độ thể thao, bảng hiển thị tình trạng sức khỏe, thời gian và thời tiết. Bản hiển thị tình trạng sức khỏe sẽ cung cấp cho bạn thông tin về giấc ngủ tối hôm trước, cũng như số lượng bước chân đi được trong ngày, số lượng ca-lo tiêu thụ và nhịp tim lúc nghỉ ngơi và khi vận động.

    Fossil Hybrid HR

    Tùy chọn giao diện mặt đồng hồ không có nhiều, tuy nhiên hãng đã cho ra mắt nhiều phiên bản mới kể từ ngày đầu phát hành. Trước đây, bạn chỉ có thể thay đổi dữ liệu được hiển thị ở 1 trong 4 vòng tròn như hình trên. Giờ đây, giao diện mặt đồng hồ có thể khả năng tùy chỉnh linh hoạt hơn rất nhiều. Bạn có thể hoán đổi vị trí hiển thị dữ liệu, thay đổi hình nền và nhiều hơn nữa.

    Bạn có thể lựa chọn tổng cộng 7 loại dữ liệu được hiển thị trên màn hình chính, trong đó bao gồm ngày/tháng, thời gian làm việc, số bước chân, thời tiết, khả năng trời mưa, nhịp tim và múi giờ thứ 2.

    Hybrid HR còn có tính năng báo thức, cảnh báo di chuyển và hiển thị thông báo ứng dụng. Trong thời gian vừa qua, Fossil đã đưa ra một bản cập nhật dành cho các mẫu đồng hồ thông minh của hãng. Phiên bản cập nhật này giúp cho Hybrid HR được tương thích với mọi loại thông báo của ứng dụng điện thoại.

    Phần cứng và hiệu suất của Fossil Hybrid HR

    • Cảm biến nhịp tim
    • Gia tốc kế
    • Không có lựa chọn tìm kiếm GPS
    • Kháng nước với áp suất tối đa là 3ATM

    Bạn có thể sử dụng Fossil Hybrid HR làm một chiếc đồng hồ theo dõi sức khỏe và quá trình luyện tập thể thao nếu muốn. Tuy vậy, đây không phải là một lựa chọn tối ưu để thực hiện chức năng đó.

    Chiếc đồng hồ có thể theo dõi số bước chân đi trong ngày, lượng ca-lo tiêu thụ, thời gian hoạt động, nhịp tim lúc nghỉ và lúc vận động. Chức năng đếm bước chân cho kết quả khá chính xác trong quá trình sử dụng thực tế của tôi. So sánh với những dòng sản phẩm như Fitbit Versa 2 và Garmin Forerunner 245 Music, chức năng đếm bước chân của Hybrid HR có độ sai lệch thấp hơn.

    Chiếc đồng hồ không được gắn chip GPS, cũng như không có tính năng kết nối GPS, vậy nên Hybrid HR sẽ không thể cung cấp cho bạn khoảng cách chính xác khi bạn đi chạy thể dục.

    Hybrid HR được trang bị cảm biến nhịp tim quang học, đem lại chức năng theo dõi nhịp tim lúc nghỉ và lúc vận động cho chiếc đồng hồ. Tương tự như dòng sản phẩm đi trước, kết quả đo nhịp tim của Hybrid HR có độ chính xác không được cao cho lắm.

    Tính năng theo dõi giấc ngủ là một trong những điểm sáng của Hybrid HR. Tôi đeo chiếc đồng hồ khi đi ngủ trong suốt quá trình trải nghiệm thực tế. Chiếc đồng hồ Hybrid HR thực hiện tính năng này với độ chính xác khá cao. Trong phần lớn thời gian, chiếc đồng hồ có thể ghi nhận chính xác thời gian ngủ và thời gian thức giấc.

    Ứng dụng Fossil Smartwatch

    Do Fossil Hybrid HR có giao diện hơi tối giản, bạn sẽ phải dành phần lớn thời gian kiểm tra thông tin và thay đổi tùy chọn của chiếc đồng hồ thông qua ứng dụng Fossil Smartwatch. Bản thân ứng dụng tuy không có quá nhiều tính năng, nhưng lại rất dễ sử dụng và có độ trực quan cao.

    Fossil Hybrid HR

    Màn hình đầu tiên là nơi hiển thị dữ liệu sức khỏe. Tại đây có một vòng hiển thị trạng thái hoạt động tương tự như của Apple Watch, cho bạn xem số lượng bước chân hằng ngày, thời gian hoạt động, lượng ca-lo tiêu thụ.

    Màn hình tiếp theo là nơi bạn tùy chỉnh chiếc đồng hồ. Tại đây, bạn có thể thay đổi giao diện của mặt đồng hồ.

    Kế tiếp là màn hình thông báo. Đây là nơi bạn đặt giờ báo thức, thay đổi phương thức hiển thị thông báo và bật/tắt tính năng cảnh báo di chuyển.

    Tổng kết

    Fossil làm tốt ở nhiều mặt với chiếc Hybrid HR. Chiếc đồng hồ sở hữu một tấm nền màn hình E-Ink bắt mắt, thiết kế tổng thể sang trọng và thời lượng pin dài đến 2 tuần.

    Tuy nhiên, ngoài vẻ ngoài bắt mắt ra, chiếc đồng hồ lại có hạn chế lớn về mặt tính năng và mềm. Đừng mua Fossil Hybrid HR với mục đích sử dụng dùng để theo dõi sức khỏe và quá trình vận động.

    Dù vậy, nếu những gì bạn cần ở một chiếc đồng hồ thông minh là khả năng kiểm tra thông báo, theo dõi thời gian, thời tiết, thì bạn sẽ hài lòng với Fossil Hybrid HR.

    Điểm cộng

    • Màn hình E-Ink bắt mắt và tiếp kiệm pin
    • Thiết kế cao cấp, sang trọng
    • Thời lượng pin trên 2 tuần

    Điểm trừ

    • Tính năng theo dõi nhịp tim không đáng tin cậy
    • Không có chức năng định vị GPU
    • Tính năng phần mềm hạn chế
  • Đánh giá Xiaomi Mi 11 Lite: Phiên bản rút gọn xuất sắc

    Đánh giá Xiaomi Mi 11 Lite: Phiên bản rút gọn xuất sắc

    Xiaomi Mi 11 Lite

    Hôm nay, chúng tôi sẽ đánh giá chi tiết một dòng máy tầm trung khác của Xiaomi, đó chính là Mi 11 Lite. Tương tự như người anh em cùng gia đình là Mi 11 Lite 5G, Mi 11 Lite được sản xuất dựa trên nền tảng của dòng flagship của hãng là Mi 11. Máy có những điểm mạnh nổi bật là màn hình OLED HRR rực rỡ, chất lượng camera tốt, thời lượng pin dài, tốc độ sạc nhanh.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Xiaomi Mi 11 Lite

    • Màn hình: 6.67-inch AMOLED 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 730G
    • RAM: 6GB/8GB
    • Camera sau: 64MP + 8MP + 5MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 64GB/128GB
    • Kích thước: 160.5 x 75.7 x 6.8 mm
    • Khối lượng: 157 g
    • Pin: 5,250 mAh

    Thiết kế Xiaomi Mi 11 Lite

    Xiaomi Mi 11 Lite là một chiếc điện thoại có thiết kế bên ngoài khá bắt mắt. Mi 11 Lite có thân máy khá mỏng, có kích thước đo được là 6.8mm và có khối lượng 157g. Đây là một chiếc máy khá gọn nhẹ so với những dòng máy thuộc phân khúc tầm trung.

    Mặt lưng của máy được hoàn thiện sáng bóng, vậy nên hãy đeo cho máy một chiếc ốp lưng nếu bạn không muốn chiếc điện thoại mới mua của mình bám đầy vân tay.

    Xiaomi Mi 11 Lite

    Xiaomi Mi 11 Lite là một chiếc điện thoại có 2 mặt được làm bọc kính, liên kết với nhau bởi khung viền nhựa. Mặt trước của máy được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực Gorilla Glass 5, trong khi lớp kính ở mặt lưng của máy lại không được nêu tên trong danh sách thông số kỹ thuật chính thức.

    Mặt trước của máy được trang bị một màn hình tràn viền với kích thước 6.55 inch, sử dụng tấm nền OLED với tần số quét 90Hz. Màn hình máy được khoét một lỗ nhỏ trên góc trái để tạo không gian dành cho chiếc camera selfie 16MP. Cả 4 cạnh màn hình đều có kích thước tương đối mỏng và khá đều nhau.

    Cụm camera chính của máy có vẻ ngoài khá tương đồng so với Mi 11. Cụm camera của máy được chia làm 2 mảng. Mảng lớn hơn sở hữu ống kính góc siêu rộng 8MP và đèn flash kép, trong khi mảng nhỏ được trang bị ống kính chính có độ phân giải 64MP và ống kính macro 5MP.

    Dọc theo cạnh phải của chiếc điện thoại là cụm nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn. Nút nguồn của máy kiêm luôn chức năng quét vân tay. Ở chế độ mặc định, bảo mật vân tay của máy sẽ kích hoạt ngay lập tức khi bạn chạm tay vào. Nếu không ưa với cách hoạt động này, bạn có thể thay đổi trong mục cài đặt để khiến tính năng quét vân tay chỉ hoạt động khi bạn nhấn nút.

    Cạnh trên của máy sở hữu mắt hồng ngoại và microphone cách âm. Nằm ở cạnh dưới là dải loa chính, mic thoại, cổng USB Type-C và khe đựng SIM. Đây là khe đựng SIM lai, cho phép người dùng sử dụng cùng lúc 2 thẻ SIM hoặc dùng 1 SIM và 1 thẻ nhớ microSD.

    Màn hình Xiaomi Mi 11 Lite

    Một trong những tính năng nổi bật của Mi 11 Lite nằm ở chiếc màn hình OLED kích thước 6.55 inch của máy. Màn hình máy có độ phân giải 1080p truyền thống và có tần số quét 90Hz, hỗ trợ hiển thị màu 10 bit. Điều này đồng nghĩa với việc màn hình máy có khả năng hiển thị lên đến 1 tỷ màu sắc khác nhau.

    Màn hình của Mi 11 Lite và phiên bản 5G có nhiều điểm tương đồng. Trong đó bao gồm kích thước, mật độ điểm ảnh 402 ppi, lỗ khoét camera nhỏ, hỗ trợ màu 10 bit, tương thích với nội dung HDR10. Cả hai màn hình đều có tần số quét 90Hz và tốc độ lấy mẫu cảm ứng 240Hz.

    Xiaomi Mi 11 Lite

    Tuy nhiên màn hình của Mi 11 Lite có chất lượng kém hơn một chút so với phiên bản 5G. Trong khi màn hình của Mi 11 Lite 5G hỗ trợ HDR10+, phiên bản 4G chỉ có khả năng hiển thị HDR10. Chưa hết, màn hình của phiên bản 5G được bảo vệ bởi kính cường lực Gorilla Glass 6, trong khi Mi 11 Lite sử dụng kính Gorilla Glass 5.

    Màn hình của Mi 11 Lite sử dụng tần quét thích nghi. Điều này nghĩa là tần số quét màn hình của máy sẽ tự động giảm xuống mức 60Hz khi trên màn hình hiển thị những nội dung tĩnh. Tần số này sẽ được đẩy lên mức 90Hz máy phát hiện những nội dung động trên màn hình.

    Ở ngoài trời, độ sáng màn hình tối đa của Mi 11 Lite là 800 nit, trong khi độ sáng tối đa trong nhà của máy là 500 nit. Màn hình máy có độ sáng tối thiểu là 2.8 nit.

    Chế độ tông màu Tự động được hiệu chỉnh để hiển thị dải màu DCI-P3. Chế độ này có khả năng thể hiện màu sắc khá chính xác, với sai lệch duy nhất nằm ở thang màu trắng và xám. Bạn chỉ có thể thay đổi nhiệt độ màu của màn hình ở chế độ màn hình này.

    Chế độ tông màu Bão hòa đem đến màu sắc sống động hơn so với chế độ Tự động kể trên. Chế độ tông màu Tiêu chuẩn có độ chính xác màu cao nhất, với chỉ số Delta-E đo được là 0.9.

    Thời lượng pin Xiaomi Mi 11 Lite

    Xiaomi Mi 11 Lite lấy điện để hoạt động từ quả pin dung tích khá lớn là 4250 mAh. Chiếc điện thoại có kết quả kiểm tra thời lượng pin khá tốt. Mi 11 Lite trụ được trên 11 giờ đồng hồ khi lướt web liên tục bằng wifi, với tần số quét 90Hz.

    Tương tự như phiên bản 5G, Mi 11 Lite cũng được hỗ trợ công nghệ sạc nhanh công suất 33W. Chiếc điện thoại được bán kèm củ sạc này cùng với dây sạc tương thích.

    Củ sạc bán kèm của máy nạp cho Mi 11 Lite từ 0 đến 58% trong vòng 30 phút. Máy sạc đầy chỉ trong vòng hơn 1 giờ đồng hồ.

    Xiaomi Mi 11 Lite

    Hiệu năng

    Xiaomi Mi 11 Lite được trang bị con chip Snapdragon 732G. Đây là con chip tương tự của 2 dòng máy cùng hãng là Redmi Note 10 ProPoco X3 NFC.

    Snapdragon 732G là phiên bản cải thiện nhỏ của dòng chip Snapdragon 730 và Snapdragon 730G. Con chip 8 nhân được cấu thành bởi 2 nhân Kryo 470 Gold với xung nhịp 2.3GHz và 6 nhân Kryo 470 Silver với xung nhịp 1.8GHz. Chip được sản xuất trên dây chuyền 8nm.

    Mọi dòng chip thuộc sê-ri Snapdragon S73x đều sử dụng GPU Adreno 618. GPU của chip 730G có tốc độ nhanh hơn 75MHz so với S730, với tốc độ cụ thể là 575MHz.

    Mi 11 Lite được phát hành với bộ nhớ UFS2.2, với 2 phiên bản là 64 và 128GB. Cả hai lựa chọn đều sử dụng RAM LPDDR4X, dung lượng 6GB, nhưng bạn cũng có thể lựa chọn phiên bản dung lượng RAM lớn hơn là 8GB. Phiên bản này đi kèm với 128GB dung lượng bộ nhớ trong.

    Hiệu năng mà con chip Snapdragon 730G mang lại nằm ngang hàng với mức trung bình của phân khúc điện thoại tầm trung, nhưng kém hơn nhiều so với dòng chip Snapdragon 860 (Poco X3 Pro) và Snapdragon 780G (Mi 11 Lite 5G).

    Camera

    Cụm camera sau của Xiaomi Mi 11 Lite học hỏi nhiều từ phiên bản flagship cao cấp của hãng là Mi 11. Cụm camera này được cấu thành từ ống kính chính 64MP, ống kính góc siêu rộng 8MP, ống kính telemacro 5MP. Để so sánh, Mi 11 sở hữu camera chính 108MP, camera góc siêu rộng 13MP và camera macro 5MP.

    Camera chính của Mi 11 Lite sử dụng cảm biến Samsung GW3 độ phân giải 64MP. Cảm biến này có kích thước vật lý là 1/1.97 inch, và có kích thước điểm ảnh 0.7µm, sử dụng bộ lọc Tetra-cell. Cảm biến chính của máy được đặt đằng sau ống kính kích thước 26mm, tiêu cự f/1.8, hỗ trợ PDAF nhưng lại không có OIS. Chiếc camera này có chế độ chụp ảnh mặc định là 16MP thông qua công nghệ gộp 4 điểm ảnh lại làm 1.

    Xiaomi Mi 11 Lite

    Camera thứ 2 của máy sử dụng cảm biến Sony IMX355 8MP với ống kính góc siêu rộng kích thước 16 mm, khẩu độ f/2.2. Cự ly lấy nét của ống kính này là cố định.

    Camera macro của máy có cấu hình tương tự so với của Mi 11. Camera này sử dụng cảm biến Samsung S5K5E9 5MP với ống kính telemacro 49mm, tiêu cự f/2.4. Chế độ tự động lấy nét được hỗ trợ và hoạt động ở phạm vi từ 3 đến 7cm so với đối tượng cần chụp.

    Mi 11 Lite có cấu hình camera selfie khác biệt so với phiên bản 5G. Máy được trang bị camera 16MP, so với camera 20MP của phiên bản 5G.

    Camera chính của máy có chế độ chụp ảnh mặc định là 16MP, và những bức hình chụp ở chế độ này có chất lượng tuyệt vời, độ sắc nét cao. Dải nhạy sáng được thể hiện rộng nhưng không bị quá đà.

    Những bức hình chụp từ ống kính góc siêu rộng 8MP có chất lượng chấp nhận được. Hình ảnh có độ tương phản tốt và màu sắc có độ trung thực cao.

    Camera telemacro 5MP của máy có cấu hình tương tự như của Mi 11 và Mi 11 Lite 5G. Chiếc camera sử dụng ống kính 49 mm, khẩu độ f/2.4 và có khoảng cách lấy nét từ 3 đến 7 cm. Những bức hình chụp với ống kính này có độ chi tiết cao, màu sắc ấn tượng với độ tương phản tốt.

    Tổng kết

    Mi 11 Lite là một dòng máy thay thế tốt dành cho mẫu máy flagship Mi 11 nếu bạn không có nhiều tiền để chi trả cho một chiếc điện thoại mới. Mẫu máy Lite giữ lại nhiều điểm mạnh quan trọng của Mi 11 cùng với một vài tùy biến nhất định.

    Máy được trang bị màn hình OLED HRR chất lượng, hiệu năng tốt, thời lượng pin dài, camera đẹp so với mức giá. Xét về mặt tổng thể, Mi 11 Lite là một phiên bản rút gọn xuất sắc, rất đáng để cân nhắc nếu bạn cần mua một chiếc điện thoại trong phân khúc giá tầm trung.

    Điểm cộng

    • Thiết kế bắt mắt
    • Kích thước gọn nhẹ
    • Màn hình OLED đẹp, 90Hz
    • Thời lượng pin dài, tốc độ sạc nhanh
    • Chất lượng ảnh chụp tốt so với mức giá
    • Chế độ chụp đêm hiệu quả

    Điểm trừ

    • Không có tiêu chuẩn chống nước
    • Trong cùng tầm giá có nhiều dòng máy Xiaomi chất lượng tốt hơn
  • Đánh giá Vivo V20: Mức giá tầm trung, thiết kế cao cấp

    Đánh giá Vivo V20: Mức giá tầm trung, thiết kế cao cấp

    Vivo V20

    Sê-ri điện thoại V của Vivo là những dòng máy được nhấn mạnh vào yếu tố camera. Vivo V20 là một minh chứng điển hình cho điều đó. Đây là một dòng máy tầm trung có thiết kế bắt mắt, sở hữu cụm camera có cấu hình cao. Bài viết này sẽ đi sâu đánh giá chi tiết những điểm cộng và điểm trừ của chiếc điện thoại.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Vivo V20

    • Màn hình: 6.44-inch AMOLED 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Snapdragon 720G
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 64MP + 8MP + 2MP
    • Camera trước: 44MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB
    • Kích thước: 161.3 x 74.2 x 7.4 mm
    • Khối lượng: 171 gram
    • Pin: 4,000 mAh

    Thiết kế Vivo V20

    Trong những năm vừa qua, các hãng sản xuất đã không ngừng cải tiến và tối ưu hóa thiết kế bên ngoài của những dòng sản phẩm điện thoại. Dòng máy sê-ri V của Vivo sở hữu thiết kế bên ngoài bắt mắt, và V20 cũng không phải là ngoại lệ.

    Phiên bản điện thoại mà tôi sử dụng để review có tên gọi là “Sunset Melody”. Mặt lưng của phiên bản màu sắc này phát ra những màu sắc bao gồm xanh, tím và da cam, phụ thuộc vào góc độ mà bạn nhìn chiếc máy. Mặt lưng kính của máy được làm từ kính AG Matte Glass, có cảm giác chạm tay mượt mà.

    Vivo V20

    Mặt lưng được gắn kết với màn hình thông qua một khung viền thon gọn, được bo cong mềm mại ở 4 góc, tương tự như các dòng máy khác trên thị trường. Tuy nhiên, nhờ có hoàn thiện màu sắc ấn tượng, chiếc điện thoại trông trở nên nổi bật trước các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc khác.

    Bộ khung của máy được làm bằng nhựa, được hoàn thiện với màu sắc tương tự với mặt lưng, đem lại vẻ ngoài liền mạch cho chiếc điện thoại. Vivo nói rằng khung viền của máy được làm bằng nhựa để giảm khối lượng tổng thể của chiếc điện thoại.

    Vivo V20 là một trong những chiếc điện thoại nhẹ nhất phân khúc giá, với độ dày 7.38mm. Mặt trước của máy được bao phủ bởi một lớp kính 2.5D.

    Vị trí của các nút chức năng, cổng kết nối được đặt ở những nơi quen thuộc. Dọc theo cạnh phải, bạn sẽ tìm thấy nút nguồn và cụm nút tăng giảm âm lượng. Nút nguồn của máy được hoàn thiện bề mặt với kết cấu nổi vân, giúp bạn chỉ chạm vào là biết được vị trí của nút. Các nút đặt ở vị trí vừa tầm, cho phép người dùng dễ dàng với tới khi cầm chiếc điện thoại trên tay.

    Nằm ở cạnh trên là một chiếc microphone cách âm. Ở cạnh trái là khe đựng SIM có thể chứa tối đa 2 SIM và thẻ nhớ microSD. Cuối cùng, nằm ở cạnh dưới là giắc cắm tai nghe 3.5 mm, cổng USB Type-C, mic thoại và dải loa chính.

    Vivo V20

    Trở lại mặt lưng ấn tượng của máy, tại đây bạn sẽ có cụm camera chính với tổ hợp 3 ống kính và đèn flash. Bọc xung quanh đèn flash là khung viền mạ bạc, đem lại vẻ ngoài cao cấp cho chiếc điện thoại. Cụm camera này không nổi lên quá nhiều so với thân máy, vậy nên chiếc điện thoại có thể nằm vững khi được đặt trên mặt phẳng.

    Mặt trước của máy được trang bị một màn hình AMOLED, kích thước 6.44 inch, độ phân giải FHD+, với tỷ lệ 20:9. Tương tự như những tấm nền AMOLED khác, màn hình của V20 có khả năng hiển thị màu đen khá sâu và màu sắc sống động.

    Camera selfie 44MP của máy được đặt ở chính giữa cạnh trên màn hình dưới dạng giọt nước, và đặt ngay bên trên chiếc camera này là dải loa thoại. Mặt trước của máy được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực SCHOTT Xensation UP, trong khi mặt sau sử dụng kính Gorilla Glass 5.

    Màn hình Vivo V20

    Chất lượng màn hình của Vivo V20 thuộc hàng top đầu trong phân khúc giá. Điều này có được là bởi chiếc điện thoại được trang bị một màn hình kích thước 6.44 inch, sử dụng tấm nền AMOLED, độ phân giải FHD+, đem lại chất lượng màu sắc sống động và trung thực. Tuy nhiên, Vivo V20 lại có tỷ lệ màn hình so với thân máy khiêm tốn là 83.7%. Lý do là bởi máy có viền màn hình hơi dày, đặc biệt là ở cạnh dưới.

    Vivo V20

    Bản thân màn hình có chất lượng hình ảnh rất tốt. Màn hình máy có góc nhìn rộng, màu sắc hiển thị không biến đổi nhiều khi nhìn ở các góc độ khác nhau. Đây là một chiếc màn hình dài với tỷ lệ 20:9.

    Khi sử dụng ở chế độ tiêu chuẩn, màn hình hỗ trợ tiêu chuẩn dải màu DCI-P3 với độ sai lệch thấp. Thang độ xám của tấm nền đo được là 2.29. Nhiệt độ màu sắc của tấm nền giao động trong khoảng từ 7000 đến 8000. Chỉ số sai lệch màu Delta-E đo được là 4.23.

    Ở chế độ màn hình chuyên nghiệp, dải màu hiển thị chuyển qua tiêu chuẩn sRGB, và nội dung thể hiển trên màn hình có tông màu ấm hơn. Cùng lúc đó, nhiệt độ màu sắc ở chế độ màn hình này nằm trong ngưỡng lý tưởng hơn, giao động trong khoảng từ 6500 đến 7000. Chỉ số gamma không thay đổi là mấy, đo được là 2.25. Chỉ số sai lệch màu Delta-E được cải thiện rõ rệt, với kết quả đo được là 2.2.

    Hiệu năng

    Vivo V20 tuy làm tốt ở khoản thiết kế bên ngoài, phần cấu hình bên trong của máy lại hơi đáng thất vọng. Máy sử dụng con chip 8 nhân là Qualcomm Snapdragon 720G, được bổ trợ bởi GPU Adreno 618. Với mức hiệu năng mà con chip mang lại, mọi thao tác hàng ngày đều được thực hiện một cách mượt mà.

    Tuy nhiên, sự hạn chế của con chip được thể hiện khi dùng máy để chơi những tựa game có cấu hình cao. Vivo V20 chỉ có thể chơi tốt những tựa game như Call of Duty: Mobile, Asphalt 9: Legends và PUBG Mobile ở mức cấu hình Medium. Chiếc điện thoại bắt đầu có dấu hiệu giật lag khi bạn chuyển cấu hình lên mức High hoặc cao hơn.

    Camera

    Cụm camera sau của máy được trang bị một ống kính chính với tiêu cự Samsung GW1 64MP. Chiếc camera này có khả năng chụp hình độ chi tiết cao và có tốc độ lấy nét nhanh. Những bức ảnh chụp từ ống kính này thường có màu sắc trung thực và độ chi tiết sắc nét. Nhờ tính năng chụp hình Night Mode, chiếc camera còn có hiệu suất chụp hình ở điều kiện thiếu sáng khá tốt.

    Chụp ảnh ở chế độ Night Mode sẽ mất khoảng từ 4 đến 5 giây, vậy nên bạn cần phải giữ vững chiếc điện thoại trong quá trình chụp hình. Sử dụng chế độ Night Mode để chụp hình trong điều kiện thiếu sáng sẽ cải thiện về độ chi tiết, tuy nhiên ánh sáng trong các bức hình lại không hơn là mấy.

    Vivo V20

    Cụm camera của máy còn được trang bị thêm 2 ống kính khác, có chất lượng ảnh chụp trong điều kiện thiếu sáng không tốt bằng ống kính chính, nhưng vẫn đem lại chất lượng ảnh chụp tốt trong điều kiện đủ sáng.

    Ống kính đa chức năng 8MP của máy có khả năng chụp hình với góc độ siêu rộng, chụp chế độ xóa phông và chụp hình macro. Máy còn có ống kính đơn sắc 2MP, có nhiệm vụ tăng thêm độ chi tiết khi chụp hình với 2 ống kính trên.

    Một trong những điểm nhấn khác của Vivo V20 chính là chiếc camera selfie độ phân giải 44MP. Chiếc camera này có chất lượng ảnh chụp bậc nhất trong phân khúc giá. Camera selfie của máy sử dụng cảm biến GH1 44MP của Samsung, có khả năng lấy nét tự động.

    Về khả năng quay video, Vivo V20 có khả năng quay ở độ phân giải 4K, 30fps với cả hai camera trước và sau. Máy sử dụng công nghệ chống rung điện tử ở cả hai ống kính này.

    Thời lượng pin

    Vivo V20 sở hữu một quả pin 4000 mAh, có mức thời lượng pin không quá ấn tượng so với phân khúc giá. Dù vậy, chiếc điện thoại vẫn có thể trụ được hết ngày làm việc của tôi.

    Vivo V20

    Chiếc điện thoại còn có tốc độ sạc nhanh bậc nhất trong phân khúc giá. Điều này có được là bởi máy hỗ trợ công nghệ Flash Charge, cho phép bạn nạp pin máy với công suất 33W. Trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc điện thoại có thể nạp đầy từ 0 đến 65% chỉ trong vòng 30 phút.

    Tổng kết

    Nếu thiết kế bên ngoài và chất lượng build là những gì bạn cần ở một chiếc điện thoại, thì Vivo V20 sẽ là một lựa chọn không tồi. Như đã nhắc trong bài viết, đây là một trong những dòng máy có thiết kế phong cách và bắt mắt bậc nhất trong phân khúc giá.

    Chiếc điện thoại còn có khả năng chụp hình và quay video chất lượng cao nhờ vào camera chính độ phân giải 64MP và camera selfie 44MP. Máy cũng có khả năng chụp hình thiếu sáng khá tốt.

    Tuy nhiên, nếu bạn hay sử dụng điện thoại để chơi những tựa game có cấu hình cao, thì phân khúc giá này có những lựa chọn khác tốt hơn dành cho bạn. Vivo V20 không phải là một chiếc điện thoại có hiệu năng quá tốc độ do được trang bị con chip tầm trung Snapdragon 720G.

    Điểm cộng

    • Thiết kế cao cấp
    • Màn hình AMOLED ấn tượng
    • Chất lượng ảnh chụp và quay video vượt trội so với phân khúc
    • Thời lượng pin đủ dùng hết ngày
    • Tốc độ sạc nhanh
    • Mức giá phải chăng

    Điểm trừ

    • Không hỗ trợ sạc không dây
    • Chip xử lý tầm trung
    • Không có tần số quét màn hình cao
    • Camera giọt nước trông lỗi thời
    • Không có tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn
  • Đánh giá Realme 8 5G: Chiếc điện thoại 5G rẻ nhất thị trường

    Đánh giá Realme 8 5G: Chiếc điện thoại 5G rẻ nhất thị trường

    Realme 8 5G 

    Realme 8 5G là một trong những chiếc điện thoại 5G rẻ nhất trên thị trường hiện nay. Đây là một chiếc điện thoại khá toàn diện trong tầm giá. Máy sở hữu màn hình 90Hz, con chip Dimensity 700 5G tốc độ, pin dung tích 5000 mAh với công suất sạc 18W, tất cả được gói gọn bên trong một thiết kế bắt mắt.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Realme 8 5G

    • Màn hình: 6.5-inch IPS LCD 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Dimensity 700 5G
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 48MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 16
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 162.5 x 74.8 x 8.5 mm
    • Khối lượng: 185 g
    • Pin: 5,000 mAh

    Thiết kế Realme 8 5G

    Realme 8 5G có vẻ ngoài tương tự như các dòng máy mà hãng mới ra mắt gần đây. Chiếc điện thoại được trang bị một màn hình tràn viền phẳng, khung viền nhựa mỏng, và một mặt lưng cong với hiệu ứng phát quang bắt mắt.

    Khác với phiên bản trước, mặt lưng máy của Realme 8 5G không còn dòng chữ “Dare to Leap”. Theo tôi, đây là một quyết định đúng đắn, đem lại vẻ ngoài tối giản và liền mạch cho chiếc điện thoại.

    Realme 8 5G

    Mặt trước của Realme 8 5G chính là một màn hình kích thước 6.5 inch, độ phân giải 1080p, sử dụng tấm nền LCD IPS. Màn hình được bo cong 4 cạnh và được khoét một lỗ nhỏ trên góc trái để lấy chỗ cho camera selfie 16MP. Viền màn hình dưới có kích thước hơi dày, tuy nhiên vẫn ở trong khoảng chấp nhận được đối với phân khúc giá. Cạnh bezel trên là nơi máy trang bị dải loa thoại.

    Mặt lưng của máy được làm bằng nhựa, tuy nhiên lại có vẻ ngoài rất giống với kính nhờ thiết kế đa lớp, đem lại hiệu ứng phản quang bắt mắt. Chiếc máy mà chúng tôi review có phiên bản màu sắc với tên gọi “Supersonic Blue”. Phiên bản này có vẻ ngoài khá đẹp, tuy nhiên lại bám hơi nhiều vân tay.

    Cụm camera sau của máy có kích thước khá lớn và nhô lên hơi nhiều so với bề mặt. Cụm camera này được cấu thành bởi ống kính chính 48MP, kết hợp với một ống kính macro 2MP và một cảm biến chiều sâu. Cụm camera này còn được trang bị đèn flash LED.

    Khung viền của máy được làm bằng nhựa, có bề mặt phẳng và được hoàn thiện nhám khiến chiếc điện thoại cầm rất bám tay. Cạnh dưới của chiếc điện thoại sở hữu một giắc cắm tai nghe 3.5 mm, mic thoại, cổng USB Type-C và dải loa chính. Cạnh phải của máy được trang bị duy nhất một nút nguồn, có chức năng kiêm bảo mật vân tay.

    Realme 8 5G có kích thước 3 cạnh là 162.5 x 74.8 x 8.5 mm, mỏng hơn một chút so với phiên bản tiền nhiệm. Máy có khối lượng 185g, nhẹ hơn 10g so với Realme 7 5G.

    Màn hình Realme 8 5G

    Realme 8 5G được trang bị một màn hình lớn, có kích thước 6.5 inch, sử dụng tấm nền LCD IPS, độ phân giải 2400 x 1080 pixel và có mật độ điểm ảnh là 405 ppi. Tấm nền màn hình hỗ trợ tần số quét 90Hz, hơi đáng thất vọng bởi phiên bản trước có tần số quét lên đến 120Hz. Màn hình không hỗ trợ HDR10.

    Realme 8 5G 

    Bạn có thể chọn một trong số những tùy chọn tần số quét màn hình bao gồm 60Hz, 90Hz và Tự động. Hai lựa chọn 90Hz và Tự động hoạt động khá giống nhau, với hoạt ảnh giao diện của máy được thực hiện với mức khung hình 90fps. Điểm khác biệt nằm ở chỗ chế độ tần số quét Tự động sẽ giảm tần số quét màn hình xuống còn 60Hz khi màn hình hiển thị những nội dung tĩnh để tiết kiệm pin. Do sử dụng con chip tầm trung, bạn có thể sẽ không được tận hưởng nhiều tựa game với mức khung hình trên 60fps.

    Theo lời hãng, màn hình của Realme 8 5G có độ sáng cơ bản là 480 nit, và có độ sáng cực đại khi sử dụng ngoài trời là 600 nit. Độ sáng khá cao kết hợp với sắc đen đủ sâu đem lại tỷ lệ tương phản khá tốt là 1413:1.

    Màn hình của Realme 8 5G hỗ trợ hiển thị dải màu DCI-P3 và có độ chính xác khá cao (chỉ số Delta-E đạt được là 4.7). Màn hình của máy hơi ám xanh.

    Thời lượng pin Realme 8 5G 

    Realme 8 5G lấy năng lượng từ quả pin dung tích lớn là 5000 mAh và hỗ trợ sạc nhanh với công suất 18W. Realme 8 5G đạt kết quả tốt trong bài kiểm tra sức bền với kết quả 118 giờ đồng hồ. Chiếc điện thoại làm tốt ở mọi tính huống kiểm tra bao gồm chạy video, gọi điện lướt web.

    Realme 8 5G được bán kèm với một củ sạc 18W, có công suất sạc không nhanh được như củ sạc 30W của Realme 7 5G và Realme 8. Tuy nhiên, Realme 8 5G là chiếc điện thoại có mức giá rẻ hơn, vậy đây là một trong những khía cạnh mà hãng cắt giảm chi phí.

    Sử dụng củ sạc tặng kèm của máy, chiếc điện thoại nạp từ 0 đến 29% trong vòng 30 phút.

    Hiệu năng

    Realme 8 5G là một trong những chiếc điện thoại 5G rẻ nhất trên thị trường hiện nay. Máy sử dụng con chip 5G rẻ nhất của MediaTek là Dimensity 700.

    Dimensity 700 5G sở hữu tổng cộng 8 nhân xử lý, trong đó bao gồm 2 nhân Cortex-A76 2.2GHz và 6 nhân Cortex-A55 2.0GHz. Con chip được trang bị GPU là Mali-G57 MC2. Con chip này tất nhiên còn sở hữu modem 5G.

    Realme 8 5G

    Realme 8 5G được phát hành với 4 phiên bản cấu hình, trong đó tất cả đều được trang bị RAM LPDDR4X và bộ nhớ UFS 2.1. Những phiên bản cấu hình này bao gồm 4GB RAM + 64GB, 4GB RAM + 128GB, 6GB RAM + 128GB, và 8GB RAM + 128GB (phiên bản chúng tôi sử dụng).

    Bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench đem lại kết quả khá hứa hẹn, với điểm số đa nhân là 1776 và điểm số đơn nhân là 479. Hiệu năng xử lý của con chip Dimensity 700 khá tương đồng với những dòng máy cạnh tranh cùng phân khúc, cụ thể là Realme 7 5G với con chip Dimensity 800U và OnePlus Nord N10 với con chip Snapdragon 690.

    Máy có điểm số hiệu suất xử lý đồ họa không ấn tượng lắm khi kiểm tra với GFX Manhattan ES 3.1, có kết quả bình quân là 22fps.

    Cấu hình camera

    Realme 8 5G sở hữu cụm camera sau với tổ hợp 3 ống kính khá đơn giản. Camera chính của máy có độ phân giải 48MP, tiếp đến là 2 ống kính 2MP – 1 dành cho chế độ chụp ảnh macro và chiếc còn lại dùng để lấy thông tin chiều sâu. Khác với phiên bản tiền nhiệm, Realme 8 5G không có ống kính góc siêu rộng.

    Camera chính của Realme 8 5G sử dụng cảm biến Samsung ISOCELL Plus S5KGM1 độ phân giải 48MP, với bộ lọc Tetracell và có kích thước điểm ảnh là 0.8µm pixel. Cảm biến này được kết hợp với ống kính khẩu độ f/1.8 và hỗ trợ tính năng PDAF. Chiếc camera hỗ trợ chế độ chụp đêm Night Mode.

    Camera macro của máy có độ phân giải 2MP, khẩu độ f/2.4, có kích thước điểm ảnh là 1.75µm pixel nhưng không có tính năng lấy nét tự động. Ống kính cuối cùng của máy là cảm biến chiều sâu độ phân giải 2MP.

    Camera selfie của Realme 8 5G sử dụng cảm biến Samsung ISOCELL S5K3P9, độ phân giải 16MP, có kích thước điểm ảnh là 1.0µm. Camera này được trang bị ống kính khẩu độ f/21 và có phạm vi lấy nét cố định.

    Chất lượng ảnh chụp

    Camera chính của máy có chế độ chụp mặc định là 12MP nhờ sử dụng tính năng gộp 4 điểm ảnh lại làm 1. Hình ảnh chụp từ chiếc camera này có chất lượng khá tốt so với phân khúc giá. Màu sắc thể hiện có độ chính xác cao, mức độ noise khá thấp trong khi dải nhạy sáng được thể hiện rộng nhưng không bị quá đà.

    Sử dụng tính năng chụp hình AI thường sẽ đẩy mức độ bão hòa của màu sắc lên, nhất là khi trong khung cảnh có bầu trời và canh xanh.

    Ứng dụng camera có chế độ chụp phóng to 2x, tuy nhiên chế độ này không sử dụng phương thức phóng to quang học. Chế độ phóng to của ống kính được thực hiện bằng kỹ thuật số. Chất lượng hình ảnh chụp từ chế độ này nằm ở mức tầm trung, chấp nhận được so với mức giá.

    Máy cũng có chế độ chụp 48MP, nhưng bạn không nên sử dụng tính năng này làm gì. Lý do đầu tiên là bởi chế độ này mất đến vài giây để chụp, và mỗi bức ảnh nặng khoảng 20MB. Hình ảnh chụp từ chế độ này bị làm mượt hơi nhiều.

    Realme 8 5G sở hữu một camera đơn sắc 2MP, có chức năng làm cảm biến chiều sâu, được sử dụng trong chế độ chụp ảnh xóa phông. Hình ảnh chụp ở chế độ này có chất lượng khá tốt, với độ sắc nét và độ tương phản thể hiện ấn tượng.

    Camera macro 2MP của máy cho ra những bức hình có chất lượng tốt, với điều kiện bạn phải đưa ống kính vào sát vật thể cần chụp với khoảng cách từ 4 đến 5 cm. Nếu bạn làm điều đó, và tay bạn không rung trong quá trình chụp, thì hình ảnh chụp được sẽ có độ nét cao, độ tương phản tốt và màu sắc sống động.

    Camera selfie 16MP của máy có chất lượng ảnh chụp ấn tượng với độ sắc nét và có chi tiết cao. Những bức hình cho ra có độ tương phản tốt, màu sắc chính xác và dải nhạy sáng rộng.

    Tổng kết

    Realme 8 5G là một dòng máy có chất lượng khá toàn diện trong phân khúc giá. Máy sở hữu hiệu năng xử lý khá tốt, đem lại trải nghiệm sử dụng hàng ngày với màn hình 90Hz. Realme 8 5G có thời lượng pin dài nhờ được trang bị dung tích pin lên đến 5000 mAh. Nếu bạn hỏi đâu là chiếc điện thoại 5G giá rẻ nhất trên thị trường, thì câu trả lời chắc chắn sẽ là Realme 8 5G.

    Điểm cộng

    • Màn hình 1080p sắc nét, 90Hz
    • Thời lượng pin dài
    • Hiệu suất chơi game ổn định
    • Camera chính có chất lượng ảnh chụp tốt
    • Có giắc cắm tai nghe 3.5 mm
    • Có khe đọc thẻ nhớ microSD

    Điểm trừ

    • Không có tính năng chống nước
    • Không có loa stereo
    • Tốc độ sạc chậm
    • Không có khả năng quay video 4K
  • Cáp sạc nhanh iPhone Type C to Lightning 18W Baseus Horizontal Data PD 2m

    Cáp sạc nhanh iPhone Type C to Lightning 18W Baseus Horizontal Data PD 2m

    Cáp sạc nhanh iPhone Type C to Lightning 18W Baseus Horizontal Data PD

    Cáp sạc nhanh iPhone Type C to Lightning 18W Baseus Horizontal Data PD

    Cáp sạc nhanh iPhone Type C to Lightning 18W Baseus Horizontal Data PD

    Cáp sạc nhanh iPhone Type C to Lightning 18W Baseus Horizontal Data PD

    – Cáp sạc nhanh Type C to Lightning Baseus Horizontal Data PD sử dụng kết nối Type C to Lightning hỗ trợ chuẩn sạc nhanh Power Delivery trên các thiết bị Apple mới nhất như iPhone X/ XS Max/ iPhone 12 Series …

    – Chuẩn sạc nhanh Power Delivery (PD Fast charge) có công suất lên đến 18W cho tốc độ sạc nhanh hơn 30% – 40% so với các loại cáp thông thường
    mà vẫn an toàn cho thiết bị của bạn. Có thể đạt 50% dung lượng pin chỉ sau 30 phút sạc.

    – Khả năng tự dộng điều chỉnh cường độ (dòng), điện áp và tốc độ sạc phù hợp với từng loại thiết bị. Tương ứng với từng giai đoạn và dung lương pin
    của thiết bị, đảm bảo an toàn, không gây quá nhiệt, chay pin, phù pin .

    – Đầu cáp được thiết kế đặc biệt, bằng kim loại cao cấp,chắc chắn, chống hiện tượng gãy đầu cáp. Cho thời gian sử dụng cực lâu và ổn định.

    – Thiết kế cực đẹp và sang trọng, dây cáp được làm bằng sợi nylon carbon siêu bền. Mọi chi tiết được hoàn thiện ở mức cao cấp .

    – Hàng chính hãng Baseus, bảo hành chính hãng 1 năm 1 đổi 1 .

    Độ dài: 2m

       Mua qua shopee   

    Thietbiketnoi.com, thương hiệu web công nghệ với phương châm: “Không tốt – không bán”, các sản phẩm được TBKN tự chụp và quay video độc quyền.

    Nghiêm cấm các hành vi lấy hình ảnh và video sản phẩm của THIẾT BỊ KẾT NỐI để bán hàng dưới mọi hình thức nếu chưa được THIẾT BỊ KẾT NỐI cho phép.

  • Tai nghe không dây Bluetooth Baseus Encok WM01 Plus hiển thị LED và điều khiển chạm

    Tai nghe không dây Bluetooth Baseus Encok WM01 Plus hiển thị LED và điều khiển chạm

    Tai nghe không dây Bluetooth Baseus Encok WM01 Plus hiển thị LED và điều khiển chạm

    Tai nghe không dây Bluetooth Baseus Encok WM01 Plus hiển thị LED và điều khiển chạm

    Tai nghe không dây Bluetooth Baseus Encok WM01 Plus hiển thị LED và điều khiển chạm

    [lwptoc]

    Tai nghe không dây Bluetooth Baseus Encok WM01 Plus

    • Model:Encok WM01 Plus
    • Kết nối: Bluetooth 5.0
    • Khoảng cách: 10m
    • Thời gian chờ: 300 giờ
    • Thời gian nghe nhạc: 5 giờ (70% âm lượng) 50 giờ (với hộp sạc)
    • Dung lượng pin: 40mAh/0.148wh (tai nghe) 800mAh/1.1lwh (hộp sạc)
    • Thời gian sạc: 2 giờ
    • Giao diện sạc: Type-C
    • Tương Thích: tất cả các thiết bị không dây

       Xem giá  

    Hướng dẫn sử dụng

    • + Tới bài / lùi bài: chạm giữ 2s tai trái (L) / tai phải (R)
    • + Ngưng / phát tiếp bài: chạm 2 lần vào tai phải (R)
    • + Gọi trợ lý ảo: chạm 2 lần vào tai trái (L)
    • + Nhận / Gác cuộc gọi: chạm 2 lần vào tai trái (L) hoặc phải (R) khi đang có cuộc gọi
    • + Từ chối cuộc gọi: nhấn giữ 2s tai trái (L) hoặc phải (R) khi đang có cuộc gọi

    Reset:

    #1 Kết nối tai nghe với điện thoại, vào cài đặt bluetooth, chọn quên/forget tai nghe WM01

    #2 Đặt tai nghe vào hộp và đóng nắp lại khoảng 5s

    #3 Mở hộp, lấy tai nghe ra, lúc này đèn trên mỗi tai xe chớp liên tục màu trắng, chạm vào 1 trong 2 tai nghe 3 lần đến khi đèn chớp chậm lại, tiếp theo chạm
    3 lần vào tai còn lại đến khi đèn của 2 bên là màu đỏ cùng lúc và có tiếng tít tít

    #4 Bỏ tai nghe lại vào hộp và đóng nắp lại khoảng 5s

    #5 Kết nối sử dụng bình thường

    Đánh giá Baseus Encok WM01 Plus

    Encok WM01 Plus là phiên bản cao hơn của mẫu tai nghe Encok WM01. Phiên bản Plus cung cấp sự kết hợp khá tốt giữa chất lượng âm thanh, các tính năng và giá cả của nó.

    Ưu điểm:

    • Ghép nối nhanh chóng với bất kỳ thiết bị nào
    • Cổng sạc Type-C hiện đại
    • Màn hình LED hiển thị thời lượng trực quan

    Nhược điểm:

    • Không hỗ trợ âm thanh độ phân giải cao

    Encok WM01 Plus đi kèm với một hộp sạc vuông với các cạnh cong và lớp sơn mờ. Ở mặt trước, bạn có đèn báo cho trạng thái pin. Ở phía sau, bạn có một cổng sạc Type C đang phổ biến hiện nay.

    Encok WM01 Plus cũng có sẵn với các màu Trắng và Hồng nếu bạn không thích màu Đen.

    Lớp hoàn thiện màu đen mờ của hộp sạc mang lại vẻ ngoài cao cấp và có khả năng chống bám vân tay. Điều khác biệt của WM01 Plus là khi bạn mở nắp hộp sạc, nó có màn hình hiển thị LED trực quan cho bạn biết chính sác dung lượng hoặc thời lượng của từng tai nghe cũng như hộp sạc.

    Việc thiết lập Encok WM01 rất đơn giản. Không cần nhấn các nút — chỉ cần lật mở vỏ và tai nghe có thể sẵn sàng được tìm kiếm thông qua điện thoại của bạn. Ghép nối chúng qua Bluetooth và bạn đã sẵn sàng.

    Ngoài ra theo công bố của hãng, tai nghe còn hỗ trợ tính năng chống ồn ANC vốn thấy trên các dòng tai nghe cao cấp. Nhưng chúng tôi chưa thể kiểm chứng chi tiết tính năng này (chúng tôi sẽ cập nhập thử nghiệm liên quan đến tính năng này)

    Đi kèm với tai nghe, hộp sạc là một bộ núm chụp tại silicon với 2 kích thước khác nhau để bạn có thể thay đổi phù hợp với kích thước lỗ tai của từng người. Ngoài ra còn có sách hướng dẫn bằng tiếng anh.

    Thietbiketnoi.com, thương hiệu web công nghệ với phương châm: “Không tốt – không bán”, các sản phẩm được TBKN tự chụp và quay video độc quyền.

    Nghiêm cấm các hành vi lấy hình ảnh và video sản phẩm của THIẾT BỊ KẾT NỐI để bán hàng dưới mọi hình thức nếu chưa được THIẾT BỊ KẾT NỐI cho phép.

  • Đánh giá Huawei Watch Fit: Thiết kế bắt mắt, nhiều tính năng hay

    Đánh giá Huawei Watch Fit: Thiết kế bắt mắt, nhiều tính năng hay

    Huawei Watch Fit

    Huawei Watch Fit là một chiếc đồng hồ thông minh được bán ở phân khúc tầm trung. Chiếc đồng hồ có thiết kế thon gọn, được trang bị màn hình lớn với nhiều tính năng vận động hữu ích. Bài viết hôm nay sẽ đi sâu đánh giá các khía cạnh khác nhau của Huawei Watch Fit, từ đó đưa ra kết luận liệu đây có phải là một sản phẩm đáng mua.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thiết kế Huawei Watch Fit

    Điều gây ấn tượng mạnh đầu tiên của Huawei Watch Fit chính là thiết kế màn hình. Thay vì sử dụng mặt đồng hồ tròn như những phiên bản trước, Huawei Watch Fit được trang bị một màn hình tròn. Sản phẩm mới của Huawei có vẻ ngoài khá tương đồng với Apple Watch, tuy nhiên màn hình của Huawei Watch Fit lại dài hơn một chút.

    Huawei Watch Fit

    Nhờ có kích thước tổng thể nhỏ hơn và có khối lượng khá nhẹ (chỉ 21g khi không có dây đeo), bạn có thể đeo chiếc đồng hồ trên tay cả ngày một cách thoải mái. Chiếc đồng hồ không gây nhiều trở ngại trong quá trình sinh hoạt hàng ngày và rất dễ chịu khi đeo trên tay lúc ngủ.

    Dây đeo được làm bằng nhựa không gây dị ứng, có phạm vi thay đổi kích cỡ rộng. Bạn cũng có thể thay thế dây đeo của chiếc đồng hồ.

    Nằm ở cạnh phải của chiếc đồng hồ là một nút chức năng vật lý có độ nhạy tốt. Bạn có thể sử dụng nút này để trở về màn hình chính, mở menu hoặc mở màn hình. Nhấn giữ chiếc nút này sẽ gọi ra một menu để bạn tắt hoặc khởi động lại đồng hồ báo thức.

    Nằm bên trong chiếc đồng hồ là cảm biến nhịp tim và cảm biến oxy SpO2. Ở mặt lưng của chiếc đồng hồ còn có 2 chân cắm, đem lại khả năng sạc pin dễ dàng và tiện lợi. Chiếc đồng hồ không có loa ngoài và microphone. Huawei Watch Fit có khả năng kháng nước với mức áp lực lên đến 5ATM.

    Màn hình Huawei Watch Fit

    Phía trước của Huawei Watch Fit được trang bị một màn hình cảm ứng AMOLED kích thước 1.64 inch với độ phân giải 456 x 280 pixel. Đây là yếu tố làm tôi ấn tượng nhất của chiếc đồng hồ.

    Màn hình có khả năng thể hiện màu sắc sống động và có độ tương phản cao. Hãng sản xuất đã phủ bên trên màn hình của chiếc đồng hồ một lớp kính cong 2.5D. Kiểu thiết kế này mô phỏng hiệu ứng chiều sâu của những nội dung được hiển thị trên màn hình.

    Huawei Watch Fit

    Màn hình của Huawei Watch Fit có khả năng thay đổi độ sáng dựa vào điều kiện thời tiết và thời gian trong ngày nhờ với tính năng ALS. Trong quá trình sử dụng thực tế, chức năng này hoạt động khá tốt. Độ sáng màn hình của chiếc đồng hồ cũng có thể được tùy chỉnh thủ công nếu muốn.

    Huawei Watch Fit sở hữu tính năng hiển thị liên tục (Always on Display). Tính năng hoạt động nhờ vào cảm biến đặc biệt để khiến màn hình phản hồi khi bạn nâng cổ tay và hiển thị những thông tin quan trọng.

    Giao diện và hiệu năng Huawei Watch Fit

    Huawei Watch Fit sử dụng hệ điều hành Huawei Watch Fit OS, tương tự như chiếc Huawei Watch GT2 Pro. Đây là một phiên bản hệ điều hành rút gọn, có khả năng tiết kiệm điện tốt, nhưng lại hơi thiếu về mặt ứng dụng và tính năng. Dù là một chiếc đồng hồ thông minh, bạn lại không thể sử dụng Huawei Watch Fit để trả lời tin nhắn và cũng không thể cài đặt thêm các ứng dụng khác.

    Tuy nhiên, những tính năng mà bạn có thể trông cậy được ở chiếc đồng hồ là những chức năng cơ bản như kiểm tra giờ, báo thức, đếm giờ, đèn pin, tìm kiếm điện thoại, dự báo thời tiết.

    Huawei Watch Fit tương thích với hệ điều hành Android 7 hoặc mới hơn và iOS 9 hoặc mới hơn. Công đoạn ghép nối được thực hiện một cách nhanh chóng và dễ dàng. Những mục cài đặt cơ bản của chiếc đồng hồ được đặt trong menu, trong khi những việc tùy chỉnh chi tiết hơn được thực hiện thông qua ứng dụng Huawei Health trên điện thoại.

    Ứng dụng Huawei Health

    Đây là ứng dụng đồng hành chính của Huawei Watch Fit, có thể được tải về dễ dàng thông qua Google Play. Nếu bạn sở hữu một chiếc điện thoại Huawei hoặc Honor, thì ứng dụng này đã được cài sẵn trong máy bạn.

    Huawei Health mang lại nhiều tùy chọn và cung cấp những thông tin quan trọng cho người dùng khi sử dụng chiếc đồng hồ.Trước tiên, từ ứng dụng này, bạn có thể thay đổi giao diện màn hình chính của chiếc đồng hồ, cũng như các thông báo được gửi đến. Thứ hai, bạn có thể có được cái nhìn tổng quát về hoạt động trong ngày.

    Mở rộng chức năng của điện thoại

    Chiếc đồng hồ thông minh của Huawei có chức năng hiển thị ngay lập tức những tin nhắn và email được gửi đến. Tương tự như các dòng đồng hồ thông minh trước đó, Huawei Watch Fit còn có tính năng Tìm kiếm điện thoại. Chiếc đồng hồ có những tính năng cơ bản như báo thức, bấm giờ, mở đèn pin.

    Bạn cũng có thể sử dụng đồng hồ để điều khiển nhạc phát từ chiếc điện thoại của bạn. Tất cả những gì bạn cần làm là kết nối chiếc đồng hồ với ứng dụng điện thoại thông qua Bluetooth, đặt chiếc headphone lên tai là hoàn tất.

    Huawei Watch Fit còn có thể điều khiển ống kính camera của điện thoại. Đây là một tính năng hữu ích nếu bạn có ý định chụp ảnh nhóm trong các chuyến du lịch.

    Tính năng

    Thiết kế bắt mắt bên ngoài không chỉ là ưu điểm duy nhất của Huawei Watch Fit, đây còn là một chiếc đồng hồ thể thao đáng tin cậy. Chiếc đồng hồ Huawei này cung cấp cho người dùng 96 chế độ thể thao khác nhau, bao gồm các bài tập trong phòng thể hình, chạy bộ, đạp xe, bơi lội và yoga.

    Chiếc đồng hồ cung cấp cho người dùng những lời khuyên khá hữu ích trong các buổi tập, ví dụ như chiếc đồng hồ sẽ đưa ra cảnh báo nếu nhịp tim bạn đang quá cao.

    Huawei Watch Fit sở hữu những cảm biến quang học tiên tiến, đem lại khả năng theo dõi nhịp tim với độ chính xác cao. Với thông tin nhịp tin chính xác, bạn có thể theo dõi và phân tích chất lượng giấc ngủ và mức độ căng thẳng. Khi nhịp tim trở nên quá cao, bạn có thể thực hiện một vài bài tập thở để giảm bớt.

    Một trong những tính năng khá hay của chiếc đồng hồ chính là khả năng theo dõi nồng độ oxy trong máu. Tất cả những gì bạn cần làm là nhấn chọn chức năng SpO2 trong màn hình menu của chiếc đồng hồ và công đoạn đo đạc sẽ được thực hiện ngay lập tức. Đây là một tính năng rất hữu ích với những ai thường gặp tính trạng thở hụt hơi trong quá trình tập luyện thể thao.

    Chiếc đồng hồ còn có khả năng tính toán mức độ oxy tối đa mà cơ thể cần trong một buổi tập luyện thông thường.

    Thời lượng pin

    Hãng sản xuất nói rằng sau khi nạp đầy quả pin 180 mAh của chiếc đồng hồ, Huawei Watch Fit có thể trụ được tối đa 10 ngày. Chiếc đồng hồ mất khoảng 1 giờ 30 phút để sạc đầy pin. Quá trình sử dụng thực tế có đúng như vậy không?

    Nếu bạn đã quen với việc sử dụng những dòng đồng hồ với thời lượng pin trung bình là 2 tuần, thì có thể bạn sẽ phải thất vọng với chiếc Watch Fit. Do có dung tích pin nhỏ hơn, thời lượng pin thực tế trong quá trình sử dụng của tôi chỉ đạt được 8 ngày.

    Nếu bạn là người sử dụng đồng hồ thông minh cường độ cao, với những tính năng như theo dõi nhịp tim và giấc ngủ được kích hoạt hàng ngày, thì thời lượng pin thực tế còn thấp hơn nữa, với kết quả đo được chỉ khoảng 5 ngày.

    Tuy nhiên, đây cũng không phải là kết quả thời lượng pin quá tồi, nhất là khi so sánh với các dòng đồng hồ thông minh cùng phân khúc. Huawei Health mang lại nhiều tùy chọn và cung cấp những thông tin quan trọng cho người dùng khi sử dụng chiếc đồng hồ.

    Tổng kết

    Tổng kết lại, Huawei Watch Fit là một thiết bị đồng hồ thông minh thể thao khá tốt so với mức giá. Bạn có được một chiếc màn hình đẹp và thời lượng pin tương đối tin cậy, cũng như các tính năng thể thao hữu ích. Chưa hết, chiếc đồng hồ có khả năng định vị GPS rất chính xác, cũng như khả năng đếm nhịp chân và nhịp tim.

    Điểm cộng

    • Màn hình AMOLED chất lượng tốt với kính 2.5D
    • Tính năng hỗ trợ thể thao hữu ích
    • Khả năng đo đạt thông số hàng ngày chính xác
    • Ứng dụng đồng hành dễ sử dụng

    Điểm trừ

    • Hệ điều hành có một vài hạn chế
  • Đánh giá Xiaomi IMILAB KW66: Thiết kế bắt mắt, độ bền ấn tượng

    Đánh giá Xiaomi IMILAB KW66: Thiết kế bắt mắt, độ bền ấn tượng

    Xiaomi IMILAB KW66

    IMILAB là một trong những công ty con của Xiaomi với những sản phẩm chính bao gồm những thiết bị an ninh. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, hãng bắt đầu chuyển sang một thị trường mới đó là đồng hồ thông minh với dòng sản phẩm mới nhất mang tên gọi IMILAB KW66. Liệu IMILAB có tìm được thành công trên thị trường mới này, câu trả lời sẽ có trong bài viết chi tiết hôm nay.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thiết kế Xiaomi IMILAB KW66

    IMILAB KW66 đem lại cho tôi thiện cảm nhờ thiết kế bên ngoài và vật liệu chế tạo. Chiếc đồng hồ có mặt trước hình tròn – một điều hiếm thấy ở dòng đồng hồ thông minh phân khúc tầm trung. Mặt đồng hồ có đường kính 45mm, có vỏ ngoài được làm bằng hợp kim kẽm, hoàn thiện bề mặt với một lớp sơn đen than.

    Mặt trước của đồng hồ được phủ một lớp kính 3D, với đường viền được bo cong mềm mại. Các chi tiết khác nhau của chiếc đồng hồ được kết hợp một cách hài hòa, khiến cho chiếc đồng hồ trở nên cao cấp hơn so với mức giá thực. Mặt sau của IMILAB KW66 được phủ một lớp nhựa chống xước.

    Xiaomi IMILAB KW66

    Chất lượng build và mức độ khít của các chi tiết đều rất tốt. Chiếc đồng hồ có tiêu chuẩn chống nước và bụi bẩn IP68, cho phép bạn đi bơi và tắm gội mà không phải bỏ chiếc đồng hồ ra khỏi tay. Các nút chức năng ở cạnh bên có độ nguyên khối cao.

    Mặt trước của chiếc đồng hồ có một màn hình cỡ lớn, không bị can thiệp bởi bất cứ chi tiết thừa thãi nào. Nằm ở bên phải của chiếc đồng hồ là một nút bấm kim loại. Ở mặt sau là 4 con ốc có nhiệm vụ liên kết kết mặt lưng của chiếc đồng hồ, với các cảm biến được đặt ở chính giữa. Tại đây còn có 2 điểm tiếp xúc, được sử dụng để sạc pin.

    Xiaomi IMILAB KW66

    Dây đeo của IMILAB KW66 được làm bằng chất liệu silicone mềm mại. Phiên bản đồng hồ mà chúng tôi sử dụng có dây đeo màu đen. Dây đeo có độ dày 22 mm và có thể tháo ra thay thế một cách dễ dàng. Phạm vi thay đổi kích cỡ cổ tay khá rộng. Chiếc dây đeo có chất lượng tổng thể khá tốt, tuy nhiên tại một số vị trí bắt đầu có hiện tượng bào mòn trong quá trình sử dụng thực tế của tôi.

    IMILAB KW66 có kích thước 3 cạnh khá tiêu chuẩn là 45.3 x 45.3 x 12.7 mm. Chiếc đồng hồ có khối lượng 54g, nặng hơn so với Amazfit Bip và Realme Watch.

    IMILAB KW66 được bán với nhiều phiên bản màu sắc. Ngoài phiên bản xám đen của chúng tôi, chiếc đồng hồ còn có phiên bản màu bạc và vàng gold.

    Tính năng chính Xiaomi IMILAB KW66

    Về mặt tính năng, IMILAB KW66 sở hữu những tính năng cơ bản của một chiếc đồng hồ đó là hiển thị thời gian, ngày tháng. Chiếc đồng hồ còn có khả năng đếm bước đi và khoảng cách di chuyển trong ngày của người dùng. IMILAB KW66 còn giúp bạn theo dõi số ca-lo tiêu thụ, nhịp tim và thời gian ngủ.

    Về mặt thể thao, IMILAB KW66 đem đến cho bạn 13 chế độ hoạt động. Chiếc đồng hồ không gắp chip GPS, vậy nên bạn không thể biết được vị trí chính xác hiện tại.

    Màn hình Xiaomi IMILAB KW66

    Chiếc đồng hồ được trang bị một chiếc màn hình cảm ứng, kích thước 1.28 inch, có độ phân giải là 240 x 240 inch. Mật độ điểm ảnh của màn hình là 265 ppi, và sử dụng ma trận điểm ảnh TFT.

    Về mặt độ phân giải, màn hình của IMILAB KW66 đem đến trải nghiệm vừa tầm trong quá trình sử dụng thực tố. Ở khoảng cách bình thường, khi xem thời gian hoặc đọc thông báo, bạn sẽ không nhận thấy từng điểm ảnh trên màn hình hiển thị. Tuy nhiên khi nhìn gần, điểm yếu của một chiếc màn hình có độ phân giải thấp bắt đầu hiện rõ trên phông chữ và giao diện.

    Màn hình của IMILAB KW66 có khả năng thể hiện màu sắc tốt so với các dòng sản phẩm cùng mức giá. Màn hình của đồng hồ được bật lên khi bạn lắc cổ tay hoặc khi bạn nhấn nút nguồn ở cạnh bên. Phương pháp đầu tiên hoạt động khá tốt, tuy nhiên thỉnh thoảng có gặp trục trặc.

    Thời lượng pin

    IMILAB KW66 được trang bị một quả pin li-thi dung tích 340 mAh. Hãng sản xuất tự hào tuyên bố rằng chiếc đồng hồ có thời lượng pin lên đến 30 ngày. Tuy nhiên không phải thời lượng pin thực tế nào cùng trùng khớp với mức thời lượng pin lý thuyết được ghi trên mục thông số kỹ thuật.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc đồng hồ trụ được trung bình khoảng 15 ngày thời lượng pin. Đây là một kết quả không tồi so với mức giá nhưng lại thấp hơn nhiều so với những gì mà hãng hứa hẹn.

    Một điều cần lưu ý là thời lượng pin của chiếc đồng hồ sẽ phụ thuộc nhiều vào nhu cầu sử dụng của từng người cũng như độ sáng của màn hình.

    Chiếc đồng hồ thông minh được sạc pin thông qua một sợi cáp nam châm. Sạc từ nguồn phát là laptop, chiếc đồng hồ nạp đầy pin trong vòng 2 giờ đồng hồ.

    Giao diện

    Phương pháp điều khiển của chiếc đồng hồ chủ yếu được thực hiện thông qua chiếc màn hình cảm ứng. Nút vật lý cạnh bên thực hiện một vài chức năng cơ bản bổ trợ cho quá trình sử dụng hàng ngày của người dùng. Chức năng đầu tiên của chiếc nút này là chuyển màn hình hiện tại về màn hình gốc, hoặc trở về màn hình trước. Để mở hoặc tắt menu, bạn chỉ cần nhấn giữ nút chức năng này và bạn cũng có thể bắt đầu hoặc dừng việc đếm giờ bằng cách nhấn nút.

    Màn hình gốc của chiếc đồng hồ hiển thị những thông tin chính như thời gian, ngày tháng, thời lượng pin, vân vân. Nếu bạn nhấn giữ tại màn hình này, một danh sách bao gồm những giao diện mặt đồng hồ khác nhau sẽ hiện lên để bạn lựa chọn. Hiện tại có tổng cổng 6 giao diện mặt đồng hồ khắc nhau.

    Thao tác vuốt xuống tại màn hình gốc sẽ mở ra giao diện thực hiện chức năng nhanh. Tại đây bạn có thể xem lịch, kiểm tra thời lượng pin và trạng thái kết nối của chiếc đồng hồ với các thiết bị di động. Chiếc đồng hồ còn có khả năng tìm kiếm vị trí của điện thoại, thay đổi độ sáng màn hình, thiết lập chế độ Không làm phiền.

    Thực hiện thao tác vuốt lên trên sẽ mở ra danh sách thông báo mới. Tổng cộng, danh sách thông báo này hiển thị tối đa 10 tin và bạn có thể xóa tất cả bằng cách cuộn xuống tin cuối cùng.

    Vuốt sang trái sẽ đưa bạn đến cửa sổ hiển thị thông tin chính. Màn hình đầu tiên hiển thị số bước chân đã đi trong ngày, cũng như khoảng cách di chuyển và mức ca-lo tiêu thụ.  Màn hình kế tiếp là nơi hiển thị nhịp tim, bao gồm nhịp tim hiện tại, tối đa và tối thiểu trong suốt 24 giờ qua.

    Tiếp đến là màn hình tập luyện thể thao, với tổng cộng 13 hoạt động, bao gồm chạy, đi bộ, đạp xe, leo núi, tập yoga, nhảy dây, tennis, bóng chày, bóng rổ, cầu lông, bóng đá, vân vân. Khi chọn một trong những hoạt động này, màn hình sẽ hiển thị thời gian hiện tại, nhịp tim, thời gian hoạt động và các thống kê cơ bản.

    Màn hình cuối cùng dùng để điều khiển âm nhạc, cũng như trạng thái kết nối với điện thoại thông minh.

    Cuối cùng là thao tác vuốt sang phải tại màn hình chính. Thao tác này sẽ mở ra một danh sách với 90% các ứng dụng/chức năng mà chúng tôi kể trên. Điều khác biệt nằm ở chỗ những ứng dụng này được liệt kê một cách đầy đủ hơn, cho phép bạn nhanh chóng tìm chọn ứng dụng cần dùng.

    Tính năng hiển thị thông báo được thực hiện không được hoàn thiện cho lắm. Nội dung hiển thị của các thông báo này không được sắp xếp khoa học cho lắm.

    Tổng kết

    Xiaomi IMILAB KW66 là một chiếc đồng hồ nổi bật trong phân khúc giá nhờ thiết kế bắt mắt và vật liệu có độ bền cao. Tuy nhiên về mặt tính năng, thì đây lại chỉ là một chiếc đồng hồ theo dõi vận động thông thường. Tính năng mà chiếc đồng hồ cung cấp cho người dùng hơi bị hạn chế về số lượng. Trong khi đó, một số ứng dụng, tính năng hiện có của IMILAB KW66 lại thua kém nhiều so với những gì mà các dòng đồng hồ thông minh khác trên thị trường sở hữu.

    Vậy lý do để chọn chiếc đồng hồ thông minh này là gì? Một trong những lý do chính phải kể đến chính là chiếc màn hình kích thước lớn, cho phép bạn theo dõi được nhiều thông tin hơn. Thời lượng pin của chiếc đồng hồ cũng khá dài, và cũng là một trong những yếu tố chính để cân nhắc.

    Điểm cộng

    • Thiết kế bắt mắt
    • Vật liệu cao cấp
    • Độ bền cao, tiêu chuẩn kháng nước IP68
    • Màn hình cỡ lớn, độ sáng tốt
    • Thời lượng pin dài, tốc độ sạc nhanh
    • Cơ chế điều khiển liền mạch, dễ sử dụng

    Điểm trừ

    • Hơi ít tính năng so với dòng đồng hồ cùng tầm giá
    • Những tính năng có sẵn không được hoàn thiện tốt cho llắm
  • Tai nghe không dây Bluetooth Baseus Encok W04 Pro điều khiển chạm và sạc không dây

    Tai nghe không dây Bluetooth Baseus Encok W04 Pro điều khiển chạm và sạc không dây

    Tai nghe không dây Bluetooth Baseus Encok W04 Pro điều khiển chạm và sạc không dây

    Tai nghe không dây Bluetooth Baseus Encok W04 Pro điều khiển chạm và sạc không dây

    Tai nghe không dây Bluetooth Baseus Encok W04 Pro điều khiển chạm và sạc không dây

    [lwptoc]

    Tai nghe không dây Bluetooth Baseus Encok W04 Pro

    • Kết nối : Bluetooth V5.0, Khoảng cách: 10 mét.
    • Thời gian nghe nhạc : 5 giờ (70 % âm lượng ); chờ : 350 giờ.
    • Dung lượng pin : 37mAh/3.7V; Dock sạc : 400mAh/3.7V
    • Thời gian sạc : 1 tiếng 30 phút

    Điều khiển chạm

    • Ngưng/phát bài hát: Chạm 2 lần tai phải (R)
    • Gọi trợ lý ảo: Chạm 2 lần tai trái (L)
    • Trở lại bài hát: Chạm 3 lần tai trái (L)
    • Bài hát kế tiếp: Chạm 3 lần tai phải (R)
    • Nhận cuộc gọi: Chạm 2 lần tai trái (L) hoặc phải (R) khi có cuộc gọi đến
    • Hủy cuộc gọi: Chạm giữ tai trái (L) hoặc phải (R) khi có cuộc gọi đến

    Reset tai nghe: Ngắt kết nối với thiết bị, lấy 2 tai nghe ra khỏi kén sạc, chạm mỗi bên 3 lần đến khi 2 tai nháy đỏ và có tiếng *tít *tít là thành công, bỏ 2 tai vào kén và đậy nắp khoảng 5s. Kết nối sử dụng bình thường.

       Xem giá shopee   

    Đánh giá Tai nghe Baseus Encok W04 Pro

    Được sản xuất bởi thương hiệu phụ kiện Baseus, Encok W04 Pro là một trong những mẫu tai nghe cung cấp sự kết hợp khá tốt giữa chất lượng âm thanh, các tính năng và giá cả của nó.

    Ưu điểm:

    • Ghép nối nhanh chóng với bất kỳ thiết bị nào
    • Sạc không dây và USB-C
    • Lớp hoàn thiện mờ trên vỏ pin làm cho nó trông cao cấp

    Nhược điểm:

    • Bản lề nhựa mạ chrome phá vỡ ngôn ngữ thiết kế tổng thể
    • Không hỗ trợ âm thanh độ phân giải cao

    Encok W04 Pro đi kèm với một hộp sạc vuông màu trắng với các cạnh cong và lớp sơn mờ. Ở mặt trước, bạn có đèn báo cho trạng thái pin và nhãn hiệu Baseus bên dưới. Ở phía sau, bạn có một nút để kiểm tra tình trạng pin của hộp sạc và một đèn LED khác sẽ sáng khi sạc cho hộp.

    Encok W04 Pro cũng có sẵn với các màu Đen, Xám và Hồng nếu bạn không thích màu Trắng.

    Lớp hoàn thiện màu trắng mờ của hộp sạc mang lại vẻ ngoài cao cấp và có khả năng chống bám vân tay. Điều duy nhất tôi không thích là việc Baseus sử dụng nhựa mạ chrome cho bản lề vì nó phá vỡ ngôn ngữ thiết kế đồng nhất của Encok W04 Pro.

    Việc thiết lập Encok W04 Pro rất đơn giản. Không cần nhấn các nút — chỉ cần lật mở vỏ và tai nghe có thể sẵn sàng được tìm kiếm thông qua điện thoại của bạn. Ghép nối chúng qua Bluetooth và bạn đã sẵn sàng.

    Sạc không dây ở phân khúc giá rẻ

    Sạc không dây ở phân khúc giá rẻ

    Điều làm cho Encok W04 Pro nổi bật là nó cung cấp cả sạc có dây với kết nối Type-C và sạc không dây, thứ không thường thấy ở phân khúc giá rẻ. Sạc không dây thường là một tính năng dành riêng cho các mẫu TWS đắt tiền hơn và tôi rất ngạc nhiên khi thấy nó trên một sản phẩm giá rẻ.

    Tuy nhiên, nó không phải là cực kỳ nhanh, vì tôi mất hơn một tiếng rưỡi để nạp hộp sạc từ 0 đến 100%. Nhưng nếu bạn có một chiếc điện thoại hỗ trợ tính năng sạc ngược không dây, thì đây là một điều tuyệt vời. Bạn cũng có thể sạc qua kết nối Type-C nếu bạn đang vội.

    cặp tai nghe TWS hỗ trợ cổng Type-C

    Với sự phổ biến của cổng Type-C hiện nay, việc có một cặp tai nghe TWS hỗ trợ cổng Type-C có nghĩa là bạn có thể giảm thiểu số lượng cáp nối mang theo bên mình khi cần di chuyển hoặc đi du lịch.

    Chất lượng âm thanh Encok W04 Pro

    Chất lượng âm thanh Encok W04 Pro

    Bản thân tai nghe này có điểm tương đồng nổi bật với AirPods của Apple là không có cảm biến phát hiện khi đeo và vị trí của đèn báo LED. Độ vừa vặn của tai nghe nói chung là tốt – tôi đã sử dụng chúng khi đi dạo lâu và chúng vẫn đeo trên tai tôi mà không lo bị rơi.

    Về âm thanh, Encok W04 Pro khá tốt khi nói đến âm trung và cao. Các âm thấp không mạnh bằng so với các tai nghe cao cấp, nhưng chúng vẫn mang lại âm thanh cân bằng, rõ ràng cho dù bạn đang nghe thể loại nhạc nào. Giống như các tai nghe nhét tai TWS cao cấp, bạn cũng có thể điều khiển cảm ứng trên chúng.

    Mặc dù Encok W04 Pro được trang bị nhiều tính năng phù hợp với mức giá của nó, nhưng nó không hỗ trợ âm thanh Hi-Res — bạn bị giới hạn ở codec SBC phổ biến. Đó không phải là vấn đề lớn đối với mức giá ở phân khúc này, vì hầu hết người dùng mua tai nghe nhét tai TWS giá rẻ thường sẽ nghe nhạc nén từ các nền tảng như youtube và Apple Music.

    Kết luận Baseus Encok W04 Pro

    Đây là sản phẩm tai nghe TWS giá rẻ đầy đủ nhất mà bạn có thể mua ngay hôm nay
    Encok W04 Pro mang lại giá trị tuyệt vời ở phân khúc giá rẻ, cung cấp các tính năng như cổng Type-C và hỗ trợ sạc không dây thường không có trong các tai nghe nhét tai TWS có giá tương tự.

    Mặc dù nó không hỗ trợ âm thanh Hi-Res nhưng chúng cung cấp âm trường tốt có thể được người nghe phổ thông đánh giá cao. Chưa kể, khả năng ghép nối nhanh chóng và lớp hoàn thiện mờ cao cấp khiến Encok W04 Pro trở thành một trong những tai nghe TWS đáng để bạn xem xét nhất hiện nay.

    Thietbiketnoi.com, thương hiệu web công nghệ với phương châm: “Không tốt – không bán”, các sản phẩm được TBKN tự chụp và quay video độc quyền.

    Nghiêm cấm các hành vi lấy hình ảnh và video sản phẩm của THIẾT BỊ KẾT NỐI để bán hàng dưới mọi hình thức nếu chưa được THIẾT BỊ KẾT NỐI cho phép.