Danh mục: Điện thoại

Tin tức mới nhất về phần cứng, phần mềm dành cho điện thoại. Chúng tôi sẽ xem xét nó kỹ lưỡng và cẩn thận. Chúng tôi sẽ giải thích cách thức hoạt động và lý do bạn mua nó (hoặc không). Sau đó, nó tùy thuộc vào bạn. Thêm ý kiến ​​​​của riêng bạn

  • Đánh giá Oppo A15: Giá siêu rẻ, lượng pin dài

    Đánh giá Oppo A15: Giá siêu rẻ, lượng pin dài

    Oppo A15

    Oppo A15 là một chiếc điện thoại thông minh thuộc phân khúc giá rẻ. Máy có vỏ ngoài được làm bằng nhựa, với chất lượng  build khá tốt. Tuy là một chiếc điện thoại được sản xuất cuối năm 2020, máy có một vài điểm hơi lỗi thời đó là được sạc pin thông qua cổng micro-USB. Máy được trang bị bảo mật vân tay trên mặt lưng, có tốc độ khá nhanh và rất đáng tin cậy.

    Máy được trang bị một màn hình có kích thước khá lớn, với kích thước đường chéo là 6.52 inch. Màn hình máy có độ sáng tương đối rực rỡ, tuy nhiên độ phân giải chỉ dừng ở mức 720p.

    Những ai thường xuyên chơi game trên điện thoại có thể sẽ không muốn mua chiếc điện thoại này. Oppo A15 sở hữu cấu hình có phần khiêm tốn với con chip MediaTek MT6765 và 3GB RAM. Với mức cấu hình này, chưa nói đến việc chơi game, ngay cả các thao tác điều hướng cơ bản cũng gây nên hiện tượng rớt khung hình.

    Cụm camera sau của máy được trang bị không nhiều ống kính. Điều này khả năng chụp ảnh linh hoạt của chiếc điện thoại bị giảm đáng kể.

    Một trong những điểm sáng hiếm hoi của Oppo A15 chính là thời lượng pin. Dung tích pin 4230 mAh đem lại khá nhiều năng lượng cho các linh kiện cấu hình tầm trung của máy, có thể cho phép bạn sử dụng qua ngày thứ 2 trước khi phải sạc pin.

    Thiết kế của Oppo A15

    Vỏ ngoài của chiếc Oppo A15 được làm hoàn toàn bằng nhựa. Mặt lưng của máy được hoàn thiện bóng bẩy, tuy nhiên lại bám hơi nhiều vân tay. Cụm camera hình vuông của máy được đặt trên góc trái, được bọc xung quanh bởi vật liệu giả kim loại.

    Oppo A15

    Nằm chếch bên dưới một chút là bảo mật vân tay có tốc độ khá nhanh và chính xác. Do có vỏ ngoài được làm hoàn toàn bằng nhựa, bạn sẽ nghĩ rằng chiếc điện thoại có độ dày 7.9 mm sẽ có khối lượng khá nhẹ. Trên thực tế, máy có cân nặng là 175g.

    Màn hình của máy được bọc bên trong một khung viền có kích thước khá dày so với tiêu chuẩn hiện đại, nhất là ở 2 phần cạnh trên và cạnh dưới. Trong khi đó, chiếc camera selfie dạng giọt nước trông hơi lỗi thời trong thời buổi mà nhiều hãng sản xuất đã chuyển qua giải pháp đục lỗ màn hình để trang bị camera trước.

    Máy được trang bị cổng micro-USB ở cạnh dưới, được đặt cạnh bên giắc cắm tai nghe 3.5 mm.

    Màn hình của Oppo A15

    Oppo A15 được trang bị một màn hình kích thước 6.52 inch, sử dụng tấm nền IPS LCD. Màn hình máy có độ sáng khá tốt so với mức giá, với chỉ số tối đa đo được là 480 nit. Tuy nhiên màn hình chỉ có độ phân giải 1600 x 720 pixel, khiến cho hình ảnh thiếu đi sự sắc nét.

    Oppo A15

    Màn hình máy sở hữu tần số quét cơ bản là 60Hz, đây là điều dễ hiểu ở một chiếc điện thoại có mức giá rẻ.

    Camera của Oppo A15

    Cụm camera sau của Oppo A15 được cấu thành bởi 3 ống kính. Ống kính chính của máy có độ phân giải 13 MP, được hỗ trợ bởi ống kính macro 2MP và cảm biến chiều sâu 2MP.

    Đây là bố cục camera sau thường thấy ở các dòng điện thoại phân khúc giá rẻ, với chiếc camera macro độ phân giải thấp. Chiếc camera này có chất lượng hình ảnh thấp, với độ chi tiết mờ nhạt, khiến độ thực dụng của ống kính macro gần như bằng 0.

    Trong điều kiện chiếu sáng tốt, chất lượng ảnh chụp của camera chính nằm ở mức chấp nhận được so với mức giá. Những bức hình có độ cân bằng sáng khá tốt, với tông màu đặc trưng của các dòng máy Oppo.

    Oppo A15

    Tuy nhiên, chúng tôi nhận thấy có sự giảm sút về chất lượng ở khu vực viền cạnh của các bức ảnh chụp từ ống kính này. Những vật thể có nhiều chi tiết phức tạp, ví dụ như tán cây hoặc bụi rậm, sẽ có hình ảnh chụp lại với nhiều hiện tượng noise.

    Những bức hình chụp ở tầm gần gặp nhiều khó khăn trong việc lấy nét, ở cả hai chế độ chụp bình thường lẫn chế độ chụp ảnh xóa phông.

    Camera của máy cũng phải chật vật với chế độ chụp HDR, với các chi tiết ngoại cảnh bị phơi sáng hơi nhiều so với mức tiêu chuẩn. Dù vậy, bạn vẫn có thể chụp lại những bức ảnh có chất lượng tốt trong điều kiện lý tưởng. Máy có khả năng chụp hình trong điều kiện thiếu sáng không tốt chút nào.

    Camera selfie 5MP nằm ở đằng trước cũng chỉ có chất lượng hình ảnh tầm trung. Những bức hình chụp từ ống kính này có khuynh hướng làm mịn da mặt ngay cả khi chế độ Beauty đã được đặt xuống mức 0.

    Hiệu năng

    Tại thời điểm hiện tại, với mức giá chưa đến 3 triệu đồng, chúng tôi không mong đợi gì nhiều ở mặt hiệu năng của chiếc Oppo A15. Nhưng nếu bạn có mức tiêu chuẩn tối thiểu nào đó về mặt hiệu năng khi mua điện thoại, thì A15 chỉ có mức hiệu năng ở mức đủ dùng.

    Thủ phạm chính là con chip MediaTek MT6765, cộng với dung lượng RAM 3GB ít ỏi của máy. Máy có điểm số hiệu năng xử lý đa nhân là 930 khi được chấm với Geekbench. Đây là một kết quả rất thấp, ngay cả khi so sánh với những dòng máy cùng phân khúc.

    Kết quả kiểm tra benchmark không hoàn toàn phản ánh chính xác mức hiệu năng sử dụng thực tế. Những gì mà những kết quả này đem lại chính là điều mà người dùng mong đợi trong quá trình sử dụng thực tế. Và đúng như vậy, Oppo A15 có trải nghiệm sử dụng không mượt mà chút nào, với hiện tượng giật lag liên tục khi tôi điều hướng xung quanh hệ điều hành.

    Những ứng dụng cơ bản như Netflix phải mất một thời gian để khởi động và bắt đầu sử dụng. Và ngay cả mục cài đặt của chính Oppo cũng phải mất vài giây mới load xong.

    Bạn có thể chơi game trên chiếc Oppo A15, tuy nhiên sẽ có trải nghiệm không được tối ưu cho lắm. Trong tựa game PUBG Mobile, mục cài đặt đồ họa không cho phép người dùng đặt mức cấu hình cao hơn Medium.

    Máy có dung lượng bộ nhớ trong là 32GB, hơi thấp ngay cả khi so sánh với tiêu chuẩn của dòng điện thoại cùng phân khúc. May mắn là bạn có thể mở rộng dung lượng bộ nhớ trong bằng thẻ microSD, lên mức tối đa là 256GB.

    Oppo A15 sử dụng hệ điều hành ColorOS 7.2. Đây là hệ điều hành được xây dựng trên nền tảng Android 10. Xét về mặt tổng thể, hệ điều hành có giao diện khá gọn gàng, tuy nhiên lại có các mục cài đặt lại hơi rối.

    Oppo A15

    Thời lượng pin

    Oppo A15 lấy năng lượng từ quả pin dung tích 4230 mAh. Thời lượng pin là một trong những điểm mạnh hiếm hoi của máy, cho phép người dùng sử dụng cả ngày mà không phải sạc pin giữa chừng.

    Trong trường hợp sử dụng vừa phải, bạn có thể dễ dàng dùng máy qua ngày thứ 2 chỉ với một chu kỳ sạc. Stream phim trên Netflix trong vòng 1 giờ với độ sáng đặt ở mức tối đa sẽ tiêu tốn khoảng 6% lượng pin.

    Củ sạc tặng kèm khi mua máy có công suất 10W. Trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc điện thoại mất 90 phút để sạc từ 17% đến 90%.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu

    Bạn không có nhiều tiền để chi cho chiếc điện thoại mới
    Lý do chính để mua Oppo A15 chính là bạn không muốn chi nhiều tiền để mua điện thoại. Tại thời điểm viết bài, máy có mức giá khoảng 3 triệu đồng.

    Bạn cần một chiếc điện thoại có thời lượng pin dài
    Trên thị trường có vô vàn các dòng máy thuộc phân khúc giá rẻ. Nếu bạn cần một chiếc điện thoại ở phân khúc này có thời gian sử dụng ít nhất là một ngày thì Oppo A15 sẽ không làm bạn thất vọng.

    Bạn cần một chiếc điện thoại có màn hình lớn, độ sáng cao
    Những dòng máy rẻ thường được trang bị một màn hình kích thước nhỏ và có độ sáng không được cao cho lắm. May mắn là Oppo A15 không nằm trong danh sách đó. Máy được trang bị một màn hình kích thước 6.5 inch với độ sáng khá cao so với mức giá.

    Đừng mua nếu

    Bạn cần một chiếc điện thoại có hiệu năng tốc độ
    Ngay cả khi so sánh với các dòng máy cùng phân khúc, Oppo A15 có tốc độ hơi chậm so với tiêu chuẩn ngày nay. Con chip xử lý tầm thấp của máy đem đến trải nghiệm sử dụng không được mượt mà cho lắm.

    Bạn muốn một chiếc điện thoại có độ phân giải màn hình Full HD
    Màn hình của máy tuy có kích thước lớn và có độ sáng cao, tuy nhiên lại chỉ có độ phân giải 720p.

    Bạn muốn có một chiếc điện thoại có camera tốt
    Ngay cả ở mức giá này, bạn vẫn có thể lựa chọn một dòng máy có chất lượng ảnh chụp tốt hơn so với A15.

    Điểm mạnh

    • Giá rất rẻ
    • Bảo mật vân tay đáng tin cậy
    • Thời lượng pin tốt

    Điểm yếu

    • Hiệu năng thấp
    • Độ phân giải màn hình 720p
    • Micro-USB

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Xiaomi Mi 9T Pro: Cấu hình flagship, giá tầm trung

    Đánh giá Xiaomi Mi 9T Pro: Cấu hình flagship, giá tầm trung

    Xiaomi Mi 9T Pro

    Xiaomi Mi 9T Pro là một chiếc điện thoại tầm trung với cấu hình của một chiếc điện thoại cao cấp. Với một màn hình Super AMOLED, độ phân giải Full HD+, kích thước 6.39 inch, máy có kích thước tương đương so với Oppo Reno 10x Zoom, và nhờ được trang bị con chip Snapdragon 855 bên trong, máy có mức hiệu năng cao.

    Thông số kỹ thuật Xiaomi Mi 9T Pro

    • Màn hình: 6.39-inch FHD+ AMOLED
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 855
    • RAM: 6GB
    • Camera sau: 48MP + 12MP + 5MP
    • Camera trước: 20MP
    • Bộ nhớ trong: 64GB/128GB
    • Kích thước: 163.9 x 76.3 x 8.8 mm
    • Khối lượng: 213 gram
    • Pin: 4,000 mAh

    Thiết kế của Xiaomi Mi 9T Pro

    Xiaomi Mi 9T Pro là một chiếc điện thoại có thiết kế đẹp mắt. Ở mặt trước, máy sở hữu một màn hình tràn viền hoàn toàn nhờ sở hữu chiếc camera selfie ẩn bên dưới thân máy, chỉ nhô lên khi bạn mở tính năng chụp hình chân dung. Mặt lưng của máy được bo cong mềm mại, đem lại cảm giác cầm nằm thoải mái cho người dùng.

    Khung viền nhôm của máy được kết hợp liền mạch với mặt kính phía trước và phía sau, cộng với một vài chi tiết đỏ, đem lại điểm nhấn cho thiết kế bên ngoài của chiếc điện thoại. Mặt lưng của máy sở hữu họa tiết sợi carbon nằm bên dưới bề mặt kính, đem lại vẻ ngoài cao cấp cho chiếc điện thoại.

    Xiaomi Mi 9T Pro

    Máy có màu sắc tổng thể là đen, với các chi tiết như nút nguồn và đường viền quanh camera chính màu đỏ. Đây là một thiết kế đơn giản nhưng vẫn rất cuốn hút và cao cấp.

    Điểm sáng trong thiết kế bên ngoài của Xiaomi Mi 9T Pro chính là giắc cắm tai nghe. Đây là một trong những chiếc điện thoại hiếm hoi trên thị trường vừa có cấu hình chip mạnh mẽ, vừa được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Nằm ở cạnh dưới là cổng USB Type-C và dải loa đơn, trong khi nằm ở cạnh phải của chiếc điện thoại là nút nguồn và nút tăng giảm âm lượng.

    Xiaomi Mi 9T Pro được trang bị một màn hình có kích thước 6.39 inch, độ phân giải 2340 x 1080p, sử dụng tấm nền Super AMOLED và có mật độ điểm ảnh trên 400 pixel, mang lại trải nghiệm hình ảnh cao cấp cho người dùng.

    Màn hình của máy có góc nhìn rộng và độ sáng rực rỡ, cho phép người dùng dễ dàng sử dụng chiếc điện thoại ở ngoài trời.

    Dù cụm camera sau của máy có nổi lên một chút so với bề mặt, cụm camera này lại có kích thước nhỏ gọn hơn nhiều so với các dòng máy như OnePlus 7 hoặc Honor 20.

    Thời lượng pin của Xiaomi Mi 9T Pro

    Xiaomi Mi 9T Pro sở hữu dung tích pin là 4000 mAh, lớn hơn so với dung tích pin 3300 mAh của dòng máy Mi 9. Máy có thời lượng pin ấn tượng, cho phép người dùng thoải mái sử dụng từ sáng đến tối một cách dễ dàng. Chiếc điện thoại chỉ mất khoảng 10% pin khi tôi cho máy chạy 1 video Full HD có độ dài 90 phút.

    Xiaomi Mi 9T Pro

    Xiaomi Mi 9T Pro được hỗ trợ sạc nhanh, với công suất tối đa là 27W. Được tặng kèm trong hộp khi bạn mua máy là củ sạc QuickCharge 3.0, có công suất 18W. Trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc điện thoại chỉ mất 10 phút để sạc 15% pin, ở phút thứ 30, chiếc điện thoại có mức pin là 48%. Máy chỉ mất hơn 1 giờ đồng hồ để sạc đầy pin 100%.

    Đây là tốc độ sạc pin rất nhanh, nhất là khi iPhone XS Max phải mất đến 3 giờ 30 phút để sạc đầy pin.

    Camera của Xiaomi Mi 9T Pro

    Xiaomi Mi 9T Pro được trang bị cụm camera sau với 3 ống kính. Trong đó bao gồm ống kính góc rộng, góc siêu rộng và telephoto. Cụm camera của máy có bố cục tương đồng so với Sony Xperia 1 và LG V50 ThinQ.

    Máy có nhiều chế độ chụp ảnh, từ khả năng chụp tự động với khả năng nhận diện khung cảnh bằng “AI” cho đến chế độ Chuyên nghiệp, cho phép người dùng tự do điều chỉnh các thông số kỹ thuật của máy ảnh.

    Camera chính của Xiaomi Mi 9T Pro chụp hình 12MP ở chế độ mặc định. Trong điều kiện ánh sáng tốt, những bức hình được chụp ở chế độ này có chất lượng tốt, nhất là khi so sánh với các dòng máy cùng tầm giá.

    Trong điều kiện ánh sáng phức tạp hơn, chiếc điện thoại có chế độ chụp ảnh HDR bị tắt mặc định. Chúng tôi khuyên bạn hãy bật chế độ này lên khi chụp ảnh bởi những bức ảnh chụp với chế độ này có chất lượng tốt hơn trong phần lớn trường hợp.

    Những bức hình chụp từ Xiaomi Mi 9T Pro có nhiều chi tiết, với màu sắc được thể hiện rực rỡ, đặc biệt là khi bạn sử dụng tính năng nhận diện khung cảnh thông minh. Tuy nhiên, các sắc tố của màu xanh lá có thể sẽ hơi chói, trong khi những chi tiết có màu đen lại gặp hiện tượng noise.

    Dù có những hạn chế này, chiếc điện thoại vẫn xoay sở tốt trong điều kiện thiếu sáng, với chế độ chụp hình đêm Night Mode tự động kích hoạt mỗi khi bạn chụp hình trong điều kiện này. Các camera của máy không có tính năng chống rung quang học. Xiaomi đã khắc phục thiếu sót này bằng công nghệ chỉnh sửa thuật toán hình ảnh thông minh được áp dụng tương tự ở các dòng máy của Google và Huawei.

    Máy có khả năng quay video ở độ phân giải tối đa là 4K, với mức khung hình lên đến 60 fps. Do không có tính năng chống rung quang học, bạn sẽ phải sử dụng thêm giá đỡ nếu muốn quay video ở chế độ này. May mắn là khi giảm mức khung hình xuống còn 30 fps khi quay ở độ phân giải 4K sẽ khiến trải nghiệm quay trở nên mượt mà hơn, với tính năng chống rung điện tử hoạt động một cách hiệu quả.

    Trong khi đó, hãy chuyển qua chế độ quay video độ phân giải 1080p khi điều kiện ánh sáng bị giảm sút. Camera của Xiaomi Mi 9T Pro không làm tốt lắm trong điều kiện trời tối hoàn toàn.

    Camera selfie dạng nhô lên của máy là một tính năng thú vị. Chất lượng ảnh chụp từ chiếc camera này có chất lượng khá tốt so với mức giá.

    Hiệu năng

    Với con chip Qualcomm Snapdragon 855 và 6GB RAM, Xiaomi Mi 9T Pro là một chiếc điện thoại cấu hình cao cấp được bán ở mức giá tầm trung. Máy có điểm số hiệu năng Geekbench và AnTuTu cao hơn so với dòng máy có mức giá cao hơn là Galaxy S10 5G (Exynos 9820), và có thể chơi tốt những tựa game nặng nhất hiện nay.

    Màn hình tràn viền của máy đem đến cho người dùng trải nghiệm hình ảnh đắm chìm khi chơi game. Và dù chỉ có một loa đơn, bản thân chiếc loa này có âm lượng lượng lớn và được đặt ở vị trí khó bị tay che mất khi cầm ngang.

    Được hỗ trợ HDR, màn hình máy đem lại chất lượng hiển thị sắc nét, rực rỡ và sống động. Cộng với việc bạn có thể cắm tai nghe dây, Xiaomi Mi 9T Pro sẽ mang đến cho bạn trải nghiệm giải trí tuyệt vời.

    Bảo mật vân tay bên dưới màn hình của Xiaomi Mi 9T Pro có tốc độ khá nhanh và độ chính xác tốt.

    Phần mềm

    Tại thời điểm hiện tại, Xiaomi Mi 9T Pro sử dụng hệ điều hành MIUI 12, được xây dựng trên nền tảng Android 11. Hệ điều hành MIUI mang đến cho người dùng nhiều tính năng, tùy chọn cài đặt. Tuy nhiên điểm hạn chế của hệ điều hành này chính là các bloatware được cài sẵn. Rất may là phần lớn các ứng dụng rác này đều có thể được xóa đi một cách dễ dàng.

    Khác biệt lớn nhất của hệ điều hành MIUI so với Android thuần chính là giao diện. Với MIUI, bạn sẽ có một giao diện mới hoàn toàn, với các chi tiết được thiết kế với các góc cạnh bo cong mềm mại, trông rất hiện đại và bắt mắt.

    Hệ điều hành có các thao tác vuốt điều hướng khác so với Android thuần. MIUI còn có các cài đặt khá hữu ích như Dark Mode.

    Tổng kết

    Nếu bạn cần một chiếc điện thoại chất lượng, với cấu hình cao ở một mức giá tốt, thì chắc chắn Xiaomi Mi 9T Pro sẽ không làm bạn thất vọng. Xiaomi Mi 9T Pro là một trong số ít các dòng máy có cấu hình cao trên thị trường được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Máy có màn hình tràn viền hoàn toàn, không bị che lấp bởi tai thỏ hay camera khoét lỗ, đem đến cho người dùng trải nghiệm hình ảnh đắm chìm.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế cao cấp
    • Thời lượng pin dài
    • Cấu hình flagship
    • Mức giá phải chăng

    Điểm yếu

    • Không có tiêu chuẩn chống nước
    • Hệ điều hành MIUI có thể sẽ không phù hợp với mọi người
    • Chỉ có loa đơn

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Huawei Mate 40 Pro: Camera đỉnh cao thế giới

    Đánh giá Huawei Mate 40 Pro: Camera đỉnh cao thế giới

    Huawei Mate 40 Pro

    Có thể trong một tương lai không xa, các dòng điện thoại mới của Huawei sẽ không gặp những hạn chế về mặt phần mềm. Tuy nhiên đáng tiếc là Huawei Mate 40 Pro lại không nằm trong danh sách đó.

    Lệnh cấm vận Huawei được ban hành vào giữa năm 2019 khiến cho những ứng dụng của Google không được cài đặt vào trong các sản phẩm điện thoại của hãng. Điều này khiến cho các dòng máy mới của hãng gặp nhiều khó khăn trong việc cạnh tranh với các dòng sản phẩm khác.

    Sau 2 năm kể từ khi lệnh cấm vận được ban bố, Huawei đã khắc phục phần nào với ứng dụng AppGallery do chính hãng sản xuất. Tuy nhiên điều đó vẫn là chưa đủ để lấp đầy khoảng trống, và trải nghiệm của chúng tôi với chiếc Huawei Mate 40 Pro đã chứng minh điều đó.

    Huawei Mate 40 Pro

    Về mặt phần cứng, Huawei Mate 40 Pro thuộc vào hàng đỉnh cao trên thị trường. Tuy nhiên, đây không phải là chiếc điện thoại mà bạn muốn sử dụng hàng ngày do sự hạn chế của các ứng dụng.

    Không những hạn chế về mặt ứng dụng, máy còn có một điểm yếu khác chính là mức giá cao. Huawei Mate 40 Pro có mức giá tương đương với phiên bản cấu hình mặc định của chiếc iPhone 12 Pro Max hoặc bằng với Samsung Galaxy S20 Plus phiên bản cấu hình tối đa. Điều này khiến cho Huawei Mate 40 Pro là một lựa chọn không hề hấp dẫn chút nào với người tiêu dùng.

    Về mặt phần cứng, Huawei Mate 40 Pro là một chiếc điện thoại có chất lượng cao. Máy có cảm giác cầm nắm rất chắc tay. Máy sở hữu thiết kế cao cấp với 2 mặt làm bằng kính, được bao quanh bởi khung viền nhôm. Các nút chức năng ở cạnh bên được đặt ở vị trí vừa tầm với.

    Thiết kế của Huawei Mate 40 Pro

    Huawei Mate 40 Pro có cảm giác cầm nắm trên tay thoải mái, với cả hai mặt lưng và mặt trước được làm bằng kính, bọc xung quanh bởi khung viền nhôm. Máy có số đo 3 cạnh là 162.9 x 75.5 x 9.1mm và có khối lượng 212g. Thông số kỹ thuật này tuy có vẻ hơi lớn, nhưng do màn hình máy được bo cong mềm mại ở hai cạnh, khiến chiếc điện thoại nằm gọn trong tay người dùng.

    Huawei Mate 40 Pro

    Nút nguồn và cụm nút tăng giảm âm lượng của chiếc điện thoại nằm ở cạnh phải của chiếc điện thoại, được đặt ở vị trí vừa tầm với. Máy không có giắc cắm tai nghe 3.5 mm, vậy nên những ai muốn sử dụng tai nghe dây sẽ phải đầu tư thêm sợi cáp chuyển đổi USB Type-C.

    Mặt lưng của máy được hoàn thiện bóng bẩy, tuy nhiên lại bám hơi nhiều vân tay. Tại đây được trang bị một cụm camera có thiết kế khá bắt mắt. Cụm camera của máy có hình tròn, với những ống kính và cảm biến đèn flash được đặt bên trong.

    Màn hình của Huawei Mate 40 Pro

    Màn hình của Huawei Mate 40 Pro có chất lượng hình ảnh tốt, tuy nhiên việc chiếc điện thoại không có nhiều ứng dụng stream có thể khiến cơ hội thưởng thức chất lượng của màn hình phần nào bị hạn chế.

    Kích thước đường chéo của màn hình là 6.76 inch, độ phân giải 2772 x 1344 pixel, đem lại chất lượng hình ảnh sắc nét hơn so với những dòng màn hình FHD thông thường.

    Máy sử dụng tấm nền OLED HDR10, đem lại chất lượng hình ảnh nổi bật. Theo lời của Huawei, màn hình máy có khả năng thể hiện tổng cộng 16.7 triệu màu.

    Màn hình của Huawei Mate 40 Pro có tần số quét 90Hz. Một số người có thể cảm thấy tần số quét màn hình này là hơi thấp đối với một chiếc điện thoại cao cấp, nhất là khi có những dòng điện thoại tầm trung hiện nay sở hữu tần số quét cao hơn. Bạn có thể giảm tần số quét màn hình xuống còn 60Hz để có thời lượng pin dài hơn.

    Nếu phải chọn một điểm để chê về chiếc màn hình của Mate 40 Pro, thì đó chính là cụm camera trước, được khoét trên màn hình dạng viên thuốc. Cụm camera này có kích thước khá lớn, có thể sẽ gây ảnh hưởng đến trải nghiệm hình ảnh của người dùng.

    Camera của Huawei Mate 40 Pro

    Huawei Mate 40 Pro là một chiếc điện thoại chụp ảnh tốt nhất trên thị trường hiện nay. Chất lượng ảnh chụp của máy có thể cạnh tranh tốt với những dòng máy cao cấp nhất trên thị trường. Cộng với việc máy có hàng tá chế độ chụp khác nhau, khiến máy có khả năng chụp ảnh linh hoạt

    Camera chính của máy sử dụng cảm biến 50MP, khẩu độ f/1.9. Đây là cảm biến tương tự của dòng Huawei P40 và Mate 40. Ống kính này sử dụng cảm biến RYYB (Đỏ, vàng, vàng, xanh dương), thay vì sử dụng cảm biến RGB truyền thống (Đỏ, xanh lá, xanh dương), khiến cho chiếc camera có khả năng thu nhận ánh sáng tốt hơn. Camera chính của máy được kết hợp với camera góc siêu rộng 20MP f/1.8 và camera telephoto 12MP f/3.4.

    Nếu chỉ xét về thông số kỹ thuật, bạn có thể nghĩ rằng camera của máy có chất lượng kém hơn so với dòng P40 Pro, vốn được trang bị cùng loại camera chính và camera telephoto, nhưng lại có camera góc siêu rộng độ phân giải cao hơn. Tuy nhiên, trên thực tế, những điểm cải thiện về mặt camera của Mate 40 Pro lại nằm ở chính chiếc ống kính telephoto này. Camera telephoto của máy có tiêu cự cải thiện, cùng với những điểm cải tiến khác mà chúng tôi sẽ hé lộ dưới đây.

    Những bức hình chụp từ Huawei Mate 40 Pro có chất lượng tuyệt vời, dù bạn chụp bất cứ thứ gì đi chăng nữa.

    Camera góc siêu rộng của máy sử dụng ống kính “thể tự do”, có chức năng chia cắt giảm thiểu tối đa hiện tượng méo chi tiết của các bức ảnh chụp ở chế độ góc siêu rộng.

    Ống kính telephoto của máy hỗ trợ cự ly phóng to quang học lên đến 5 lần. Những bức hình chụp ở cự lý phóng to này có độ chi tiết tốt.

    Hiệu năng

    Tương tự như màn hình, việc hạn chế ứng dụng khiến việc kiểm tra hiệu năng của chiếc Huawei Mate 40 Pro gặp nhiều khó khăn. Máy được trang bị con chip Kirin 9000, kết hợp với 8GB RAM. AppGallery của máy không có ứng dụng chấm điểm hiệu năng thông dụng là Geekbench, vậy nên chúng tôi không thể đo chính xác mức hiệu năng của con chip này. Tuy nhiên trong quá trình sử dụng thực tế, con chip này đem lại trải nghiệm sử dụng tương đương với dòng chip Snapdragon 865 Plus.

    Khi chơi game hoặc sử dụng ứng dụng chỉnh sửa hình ảnh, Huawei Mate 40 Pro vận hành một cách trơn tru và mượt mà. Trong suốt quá trình sử dụng, chúng tôi không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Dung lượng bộ nhớ trong mặc định của máy là 256GB. Đây là dung lượng bộ nhớ thừa đủ để đáp ứng nhu cầu sử dụng của phần đông người dùng. Nếu cảm thấy thiếu, bạn có thể sử dụng các dịch vụ lưu trữ điện toán đám mây, tải về từ AppGallery.

    Phần mềm

    Đây là hạn chế lớn nhất của chiếc điện thoại. Dù được liên tục cập nhật và phát triển, AppGallery vẫn không thể thay thế được Play Store của Google.

    Máy thiếu đi các ứng dụng cung cấp dịch vụ stream nổi tiếng như Netflix, Amazon Prime Video, Spotify và cũng không có nhiều game. Tuy nhiên, điểm hạn chế lớn nhất chính là việc máy không có nhiều ứng dụng mạng xã hội tương thích. Trong quá trình trải nghiệm máy, chúng tôi phải sử dụng chiếc điện thoại thứ 2 để dụng các mạng xã hội cơ bản như Twitter, Facebook, Instagram.

    Việc thiếu đi các ứng dụng gốc của Google cũng gây nên trở ngại không nhỏ cho Mate 40 Pro. Bạn sẽ không thể sử dụng được Google Drive, Google Map, Google News.

    Thời lượng pin

    Huawei Mate 40 Pro sở hữu một mức thời lượng pin ấn tượng, cho phép chúng tôi sử dụng cả ngày một cách thoải mái và ổn định. Máy có dung tích pin 4400 mAh.

    Chiếc điện thoại có tốc độ sạc nhanh với công suất tối đa lên đến 66W, cho phép người dùng nạp đầy pin điện thoại trong vòng chưa đến 1 giờ đồng hồ. Máy còn có khả năng sạc không dây với công suất 50W.

    Huawei Mate 40 Pro có tính năng sạc ngược với công suất 5W, cho phép người dùng sạc pin không dây cho các phụ kiện.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Những gì bạn cần ở một chiếc điện thoại là camera
    Nếu bạn chỉ sử dụng điện thoại để chụp ảnh, gọi điện và nhắn tin, thì Huawei Mate 40 Pro sẽ là một lựa chọn đáp ứng tốt nhu cầu đó.

    Bạn không sử dụng nhiều ứng dụng
    Nếu bạn không sử dụng quá nhiều ứng dụng hàng ngày, có thể bạn sẽ không bận tâm đến sự hạn chế của AppGallery.

    Bạn thích một chiếc màn hình điện thoại chất lượng cao
    Không phải ai cũng thích một chiếc màn hình cong 2 bên. Nhưng nếu bạn thích tính năng cao cấp này ở chiếc điện thoại, thì Huawei Mate 40 Pro sẽ không làm bạn thất vọng.

    Đừng mua nếu…

    Bạn thường xuyên lướt mạng xã hội
    Thiếu sót lớn nhất của AppGallery chính là các ứng dụng mạng xã hội thông dụng. Vậy nên nếu bạn là người thường xuyên sử dụng Facebook hoặc Instagram, thì Huawei Mate 40 Pro sẽ không phải là chiếc điện thoại dành cho bạn.

    Bạn không có nhiều tiền
    Huawei Mate 40 Pro không phải là một chiếc điện thoại rẻ, và nếu bạn đang tìm mua một dòng máy có mức giá phải chăng thì hãy lựa chọn sản phẩm khác.

    Bạn không chụp ảnh nhiều
    Không phải ai cũng thường xuyên sử dụng điện thoại để chụp ảnh. Nếu bạn là một trong số những người đó thì tính năng tốt nhất của Huawei Mate 40 Pro sẽ trở nên vô nghĩa.

    Điểm mạnh

    • Camera đẹp
    • Thiết kế bắt mắt
    • Thời lượng pin dài
    • Hiệu năng tốc độ

    Điểm yếu

    • Hạn chế lớn về mặt ứng dụng
    • Giá cao
    • Cụm camera selfie trước kích thước hơi lớn

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Xiaomi Mi 10T Pro: Camera 108MP, mức giá cạnh tranh

    Đánh giá Xiaomi Mi 10T Pro: Camera 108MP, mức giá cạnh tranh

    Xiaomi Mi 10T Pro

    Xiaomi Mi 10T Pro là một chiếc điện thoại điển hình của Xiaomi, cụ thể là máy có mức giá tầm trung nhưng lại được trang bị cấu hình cao. Máy sở hữu camera chính độ phân giải cao, chip xử lý flagship. Tương tự như các dòng máy khác của hãng, Xiaomi Mi 10T Pro có một vài điểm mạnh, kết hợp với một vài điểm hạn chế. Vậy nên chúng tôi khuyên bạn hãy cân nhắc kỹ trước khi mua sản phẩm.

    Trước tiên, tương tự như các dòng máy mới phát hành gần đây của Xiaomi, Mi 10T Pro được trang bị chiếc camera chính với cấu hình ấn tượng, với độ phân giải lên đến 108MP.

    Chip xử lý Snapdragon 865 của máy mang đến hiệu năng tốc độ, giúp bạn nhanh chóng chỉnh sửa những bức hình có độ phân giải cao mà bạn mới chụp, hoặc cho bạn trải nghiệm mượt mà khi chơi game. Con chip tốc độ cao kết hợp với một chiếc màn hình tần số quét 144Hz đem lại trải nghiệm điều hướng mượt mà cho người dùng.

    Máy có những điểm cộng khác như bảo mật vân tay dễ sử dụng, thời lượng pin tốt và có ít ứng dụng bloatware được cài sẵn trong hệ thống.

    Tuy nhiên chiếc điện thoại cũng có vài điểm hạn chế nhất định, cụ thể là kích thước tổng thể của máy hơi quá lớn, khiến cho người dùng gặp khó khăn khi sử dụng 1 tay. Mặt lưng của máy bám nhiều vân tay, trong khi cụm camera sau có kích thước lớn.

    Chiếc điện thoại còn có một vài chi tiết bị rút gọn so với dòng máy Mi 10, cụ thể là ở mặt màn hình. Thay vì được trang bị tấm nền AMOLED, Xiaomi Mi 10T Pro sở hữu tấm nền LCD.

    Thiết kế của Xiaomi Mi 10T Pro

    Xiaomi Mi 10T Pro là một chiếc điện thoại có kích thước khá lớn. Máy có số đo 3 cạnh 165.1 x 76.4 x 9.3mm và có khối lượng 218g. Máy được bọc bởi 2 lớp kính cường lực ở cả mặt trước và sau, với khung viền kim loại bo xung quanh, đem lại cảm giác cầm nắm trên tay khá chắc chắn.

    Xiaomi Mi 10T Pro

    Máy sở hữu nút nguồn kiêm bảo mật vân tay nằm ở cạnh phải của chiếc điện thoại, cùng với cụm nút tăng giảm âm lượng ở ngay bên trên. Bảo mật vân tay của máy có độ nhạy tốt, với vị trí hợp lý, trong tầm tay của người dùng.

    Máy không được trang bị giắc cắm tai nghe, vậy nên bạn sẽ phải đầu tư thêm ít tiền để mua 1 sợi cáp chuyển đổi nếu muốn nghe nhạc qua tai nghe dây.

    Mặt lưng của máy bám nhiều vân tay, với cụm camera đặt trên góc trái. Cụm camera của máy có kích thước lớn, với độ dày vài mm so với thân máy. Điều này khiến cho chiếc điện thoại bị cập kênh khi đặt trên mặt bàn phẳng.

    Dù không có màn hình bo cong 2 cạnh, chiếc điện thoại cho người dùng cảm giác cầm nắm khá dễ chịu, nhờ các góc cạnh được cắt gọn mềm mại.

    Màn hình của Xiaomi Mi 10T Pro

    Xiaomi Mi 10T Pro sở hữu một màn hình có kích thước 6.67 inch, sử dụng tấm nền LCD với độ phân giải FHD+, tần số 144Hz. Màn hình máy hỗ trợ HDR10+ và có độ sáng cực đại là 650 nit.

    Việc chiếc điện thoại sử dụng tấm nền LCD, thay vì AMOLED là một trong những biện pháp cắt giảm chi phí của Xiaomi. So với các dòng máy sử dụng tấm nền AMOLED trên thị trường, màn hình của Xiaomi Mi 10T Pro có khả năng thể hiện dải màu hẹp hơn, độ tương phản thấp hơn.

    Xiaomi Mi 10T Pro

    Một điều mà chúng tôi nhận thấy trong quá trình sử dụng thực tế chính là màn hình máy có tông màu ấm hơn so với những dòng máy mà chúng tôi review gần đây. Nếu không ưng ý với tông màu màn hình mặc định này, bạn có thể tự do tùy chỉnh thông qua mục cài đặt hiển thị của chiếc điện thoại.

    Một trong những điểm mạnh hấp dẫn người mua của Xiaomi Mi 10T Pro chính là tần số quét 144Hz. Ngoại trừ những dòng điện thoại chơi game, Xiaomi Mi 10T Pro là dòng máy đầu tiên trên thị trường sở hữu tần số quét cao như vậy. Nhờ có tính năng này, mọi hoạt ảnh đều trở nên mượt mà hơn bao giờ hết.

    Camera của Xiaomi Mi 10T Pro

    Cụm camera chính của Xiaomi Mi 10T Pro sử dụng cùng loại cảm biến 108MP f/1.7 của 2 dòng máy Mi 10 và Mi Note 10. Những bức hình chụp được từ những dòng máy này thường có chất lượng khá tốt, tuy nhiên những dòng máy cao cấp của Samsung và Apple vẫn có chất lượng ảnh chụp tốt hơn.

    Dù vậy, camera của máy vẫn làm tốt vai trò chụp ảnh, đặc biệt là so với phân khúc giá. Những bức ảnh chụp trong điều kiện đủ sáng có độ chi tiết sắc nét, với chiều sâu thể hiện tốt, màu sắc sống động. Lợi thế của những bức hình chụp từ camera 108MP đó là bạn có thể phóng to tùy thích mà vẫn không bị mất đi độ chi tiết vốn có.

    Tuy nhiên khi chuyển qua điều kiện thiếu sáng, chất lượng ảnh chụp lại không được ấn tượng bằng. Chi tiết bị giảm thiểu ở những nơi có độ sáng thấp, và độ trung thực màu sắc bị giảm sút.

    Máy được trang bị 2 camera phụ bao gồm ống kính góc siêu rộng 13MP f/2.4 và ống kính macro 5MP f/2.4. Ống kính góc siêu rộng có khả năng chụp hình góc rộng có chất lượng khá tốt, tuy nhiên ống kính macro lại gặp khó khăn trong việc thể hiện dải màu.

    Thông thường, Xiaomi thường để dành ống kính telephoto cho những dòng điện thoại cao cấp của hãng. Xiaomi Mi 10T Pro không sở hữu ống kính này. Kết quả là khả năng phóng to của máy được thực hiện thông qua kỹ thuật số.

    Hiệu năng

    Xiaomi Mi 10T Pro được trang bị con chip Snapdragon 865, mang đến cho người dùng mức hiệu năng mạnh mẽ. Khi chấm điểm hiệu năng xử lý tổng thể với Geekbench, chiếc điện thoại có kết quả xử lý đa nhân là 3292.

    Với điểm số hiệu năng ấn tượng này, chiếc điện thoại sẽ không làm bạn thất vọng khi phải thực hiện những tác vụ đòi hỏi khả năng xử lý cao. Xiaomi Mi 10T Pro có trải nghiệm chơi game mượt mà, với mức khung hình cao. Máy có dung lượng RAM mặc định là 8GB.

    Phần mềm

    Thông thường, một trong những điểm hạn chế của các thiết bị sử dụng hệ điều hành MIUI đó là có nhiều bloatware cài sẵn. Bản thân chiếc Xiaomi Mi 10T Pro lại không có quá nhiều ứng dụng rác được cài sẵn.

    Máy sử dụng hệ điều hành MIUI 12, phiên bản cập nhất mới nhất của Xiaomi, được xây dựng trên nền tảng Android 11. Xét về mặt tổng thể, MIUI 12 chủ yếu đem đến cho người dùng một thiết kế giao diện mới. Tuy nhiên, bạn vẫn có một vài tính năng mới và tùy chọn cài đặt với hệ điều hành này.

    Thời lượng pin

    Dung tích pin 5000 mAh của Xiaomi Mi 10T Pro chắc chắn sẽ không làm bạn thất vọng. Đây là một trong những quả pin lớn nhất của dòng điện thoại cao cấp trên thị trường.

    Bất kể bạn chơi game, xem video hay nghe nhạc bao nhiêu, Xiaomi Mi 10T Pro sẽ luôn có đủ thời lượng pin để trụ hết một ngày.

    Thời lượng pin lớn của chiếc điện thoại một phần là nhờ máy sử dụng tấm nền LCD – vốn tiêu thụ ít điện năng hơn so với tấm nền AMOLED.

    Máy có tốc độ sạc tối đa là 33W. Xiaomi Mi 10T Pro tuy không có tốc độ sạc nhanh như các dòng máy cùng phân khúc, cụ thể như Realme 7 Pro với công suất sạc lên đến 65W. Dù vậy, máy vẫn có thể sạc đầy pin trong chưa đầy 1 giờ đồng hồ cắm sạc.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn thích điện thoại màn hình LCD
    Việc Xiaomi Mi 10T Pro sử dụng tấm nền LCD sẽ phù hợp với những ai có hiện tượng bị đau mắt khi sử dụng màn hình OLED lâu dài.

    Bạn cần một chiếc điện thoại có chất lượng ảnh chụp tốt
    So với mức giá, Xiaomi Mi 10T Pro mang đến cho người dùng khả năng chụp ảnh khá tốt. Thông thường, một chiếc điện thoại có camera 108MP thường có mức giá không rẻ.

    Bạn cần một chiếc điện thoại có tần số quét màn hình cao
    Là một chiếc điện thoại với màn hình 144Hz, mọi hoạt ảnh được thể hiện một cách mượt mà trên máy.

    Đừng mua nếu…

    Bạn không cần một chiếc camera 108MP

    Khác biệt lớn nhất giữa Xiaomi Mi 10T và phiên bản Pro chính là độ phân giải của camera chính. Vậy nên nếu bạn không quá quan tâm đến cảm biến 108MP, hãy lựa chọn phiên bản máy rẻ hơn là Xiaomi Mi 10T.

    Bạn cần một chiếc điện thoại có khả năng sạc không dây
    Tính năng sạc không dây là một trong những tính năng bị cắt giảm của Xiaomi Mi 10T Pro nhằm cắt giảm chi phí.

    Bạn là người có tay nhỏ
    Tương tự như các dòng máy khác của Xiaomi, Mi 10T Pro có kích thước khá lớn, vậy nên hãy cân nhắc lựa chọn một dòng máy khác nếu bạn không muốn sử dụng máy bằng 2 tay.

    Điểm mạnh

    • Camera chính chất lượng
    • Tốc độ quét vân tay nhanh
    • Hiệu năng tốc độ
    • Màn hình 144Hz
    • Thời lượng pin dài

    Điểm yếu

    • Kích thước tổng thể hơi lớn
    • Màn hình LCD có chất lượng không quá ấn tượng

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Samsung Galaxy S10e: Có đáng mua tại thời điểm này?

    Đánh giá Samsung Galaxy S10e: Có đáng mua tại thời điểm này?

    Samsung Galaxy S10e

    Samsung Galaxy S10e là chiếc điện thoại sở hữu nhiều tính năng cao cấp, được bán ở mức giá cạnh tranh. Đây tuy không phải là dòng máy mới nhất của Samsung, nhưng vẫn rất đáng để cân nhắc nếu bạn đang tìm mua một chiếc điện thoại có thiết kế gọn nhẹ và sở hữu nhiều tính năng hay. Câu hỏi đặt ra là liệu dòng máy flagship được phát hành 2 năm trước có đáng để chọn mua thay vì những dòng máy mới ra tại thời điểm hiện tại? Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết những điểm cộng và điểm trừ của chiếc điện thoại, từ đó đưa ra câu trả lời hợp lý nhất.

    Thông số kỹ thuật Samsung Galaxy S10e

    • Màn hình: 5.8-inch, 1080 x 2280
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 855
    • RAM: 6/8GB
    • Camera sau: 16MP + 12MP
    • Camera trước: 10MP
    • Bộ nhớ trong: 128/256GB
    • Kích thước: 142.2 x 69.9 x 7.9mm
    • Khối lượng: 150g
    • Pin: 3,100mAh

    Thiết kế của Samsung Galaxy S10e

    Một trong những đặc điểm tạo nên sức hấp dẫn của Galaxy S10e nằm ở kích thước nhỏ gọn của chiếc điện thoại. Tại thời điểm hiện tại, khi mà các hãng điện thoại liên tục cho ra mắt các dòng máy có kích thước lớn, Galaxy S10e mang đến một luồng gió mới với kích thước thân máy nằm gọn trong lòng bàn tay.

    Về mặt thiết kế tổng thể, Galaxy S10e là một phiên bản nhỏ hơn của các phiên bản máy đắt tiền hơn trong cùng sê-ri, với một vài ngoại lệ nhất định. Thay vì sở hữu màn hình cong vô cực Infinity Edge, Galaxy S10e sở hữu một màn hình phẳng với viền bezel dày hơn một chút. Là chiếc máy có kích thước nhỏ nhất trong sê-ri S10, Galaxy S10e đồng thời cũng là chiếc điện thoại nhẹ nhất, với khối lượng là 150g.

    Samsung Galaxy S10e

    Máy cũng không sở hữu công nghệ bảo mật vân tay dưới màn hình mới mẻ như các dòng máy đắt tiền hơn của sê-ri. Thay vào đó, chiếc điện thoại sở hữu một nút nguồn kiêm bảo mật vân tay ở cạnh phải thân máy. Trải nghiệm sử dụng thực tế cho thấy bộ quét vân tay vật lý của S10e có tốc độ nhanh và đáng tin cậy hơn so với công nghệ bảo mật vân tay dưới màn hình của dòng S10 và S10 Plus.

    Galaxy S10e có chất lượng build của một chiếc flagship, với bộ khung làm bằng nhôm, kẹp giữa bởi 2 lớp kính cường lực, cùng với những các góc cạnh bo cong mềm mại thường thấy của dòng Galaxy S.

    Cụm camera sau của Galaxy S10e có kích thước nhỏ hơn so với cụm camera của dòng máy S10 và S10 Plus do có ít hơn 1 ống kính.

    Chiếc điện thoại được phát hành chính thức với 6 phiên bản màu sắc bao gồm Prism Black, Prism White, Prism Blue, Flamingo Pink, Prism Green và Canary Yellow.

    Dọc theo cạnh trái của chiếc S10e là cụm nút tăng giảm âm lượng, có độ nhạy tốt và ấn rất nảy tay. Nằm bên dưới cụm nút này là nút chức năng gọi trợ lý ảo Bixby. Bạn có thể thay đổi chức năng của nút này thông qua mục cài đặt của máy.

    Nằm ở chính giữa cạnh dưới của máy là cổng USB Type-C, microphone, dải loa chính và giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Một điều thú vị là tính tới thời điểm hiện tại, Galaxy S10e là chiếc Galaxy S cuối cùng của Samsung được trang bị giắc cắm tai nghe.

    Màn hình của Samsung Galaxy S10e

    Là một chiếc điện thoại Galaxy S, màn hình AMOLED của S10e có chất lượng đỉnh cao phân khúc, với màu sắc rực rỡ và độ chi tiết sắc nét. Nếu không ưng với tông màu màn hình mặc định, bạn có thể dễ dàng thay đổi thông qua mục cài đặt hiển thị của máy. Màn hình của máy có độ phân giải 2380 x 1080 pixel.

    Một điểm khác biệt nhỏ giữa S10e so với S10 và S10 Plus chính là màn hình của máy được bảo vệ bởi kính cường lực Corning Gorilla Glass 5 thay vì kính cường lực Corning Gorilla Glass 6.

    Điểm tương đồng trong thiết kế của màn hình của các dòng máy thuộc sê-ri S10 chính là lỗ khoét trên góc phải, dùng để đặt camera selfie của máy. Samsung đặt tên cho thiết kế này là “Infinity-O”.

    Camera của Samsung Galaxy S10e

    Cụm camera sau của S10e được cấu thành bởi 2 ống kính. Ống kính chính 12MP, tiêu cự kép f/1.5 – 2.4 có tính năng chống rung quang học (OIS) và ống kính góc siêu rộng 16MP f/2.2.

    Cả hai chiếc máy S10 và S10 Plus đều sở hữu 2 ống kính trên cộng với 1 ống kính phóng to quang học cự ly 2x.

    Dù có ít camera sau hơn so với S10 và S10 Plus, Galaxy S10e vẫn có cấu hình camera cải thiện so với phiên bản Samsung Galaxy S9 được phát hành năm trước.

    Camera chính của S10e có góc nhìn rộng 77 độ, trong khi ống kính góc siêu rộng của máy có góc chụp lên đến 123 độ.

    Vậy những chiếc camera của máy có chất lượng ra sao? Trong quá trình sử dụng thực tế của chúng tôi, S10e có chất lượng chụp ảnh tốt trong điều kiện nhiều ánh sáng. Camera của máy còn có chất lượng ảnh chụp tốt hơn so với iPhone XS Max và Huawei Mate 20 Pro trong điều kiện chụp hình trong nhà. Máy cũng có khả năng chụp hình thiếu sáng khá tốt, tuy nhiên vẫn kém hơn nhiều so với Google Pixel 3.

    Camera góc siêu rộng của máy còn mang đến cho người dùng khả năng chụp hình panorama. So với dòng máy S9, Galaxy S10e còn được cải tiến về mặt phần mềm, với những chức năng và thuật toán xử lý hình ảnh mới.

    Hiệu năng

    Dòng máy Galaxy S10 là một trong những chiếc điện thoại đầu tiên trên thị trường được trang bị chip Snapdragon 855 trong một khoảng thời gian dài vào đầu năm 2019. Với con chip flagship này, S10e có điểm số hiệu năng xử lý đa nhân ấn tượng là 10,523 khi được chấm với Geekbench 4.

    Phiên bản mặc định của máy được trang bị 6GB RAM và 128GB dung lượng bộ nhớ trong. Với mức cấu hình này, chúng tôi có thể nhanh chóng thực hiện các tác vụ sử dụng hàng ngày mà không gặp bất cứ tình trạng rớt khung hình nào. Máy còn có phiên bản cấu hình cao hơn, bao gồm 8GB RAM và 256GB bộ nhớ. Nếu cảm thấy dung lượng bộ nhớ của phiên bản nâng cấp này vẫn không đủ để đáp ứng nhu cầu sử dụng, bạn còn có thể mở rộng dung lượng bộ nhớ thông qua thẻ microSD.

    Chiếc điện thoại có hiệu suất chơi game tốt, có thể chơi mượt mà những tựa game như Asphalt và Fortnite ở mức cấu hình cao nhất.

    Thời lượng pin

    Galaxy S10e sở hữu dung tích pin là 3100 mAh, đủ để cho phép người dùng sử dụng hết ngày với những tác vụ như lướt web, xem video và nghe nhạc. Tuy không có tốc độ sạc quá nhanh so với tiêu chuẩn hiện tại, công suất sạc 15W của máy vẫn đủ để cho phép bạn nạp đầy pin của máy trong vòng 1 giờ đồng hồ.

    Máy còn có một tính năng khá thú vị đó là khả năng sạc ngược lại các thiết bị khác. Tính năng được hãng đặt tên là Wireless PowerShare. Để sử dụng chức năng này, tất cả những gì bạn cần làm là kích hoạt tính năng trong mục cài đặt rồi đặt thiết bị cần sạc pin lên trên mặt lưng của S10e. Đáng tiếc là tốc độ sạc pin của tính năng lại không được nhanh cho lắm.

    Trải nghiệm sử dụng thực tế

    Nhờ sở hữu kích thước nhỏ gọn, cộng với thiết kế bo cong góc cạnh mềm mại, Galaxy S10e mang đến cho người dùng cảm giác sử dụng bằng một tay vô cùng thoải mái.

    Trên thị trường hiện nay không có nhiều dòng máy flagship có kích thước dưới 6 inch. Galaxy S10e là một trong những chiếc điện thoại hiếm hoi thoả mãn điều kiện đó.

    Không những nhờ kích thước nhỏ gọn, trải nghiệm sử dụng thoải mái bằng một tay còn có được là nhờ hệ điều hành One UI của máy. Đây là phiên bản hệ điều hành tùy biến của Samsung, được xây dựng dựa trên nền tảng Android. Một trong những trọng tâm mà hãng muốn nhấn mạnh khi phát triển hệ điều hành này chính là khả năng điều khiển máy bằng một tay.

    Tổng kết

    Galaxy S10e là một chiếc điện thoại không thể bỏ qua nếu bạn đang tìm mua một dòng máy có kích thước nhỏ gọn. Tuy không phải là dòng máy mới nhất của Samsung, S10e vẫn đem đến cho người dùng những tính năng cao cấp như tiêu chuẩn chống nước và bụi bẩn IP68, khả năng sạc không dây, chất lượng build cao và màn hình AMOLED.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tốc độ
    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Khả năng sử dụng bằng một tay thoải mái
    • Chất lượng camera cao

    Điểm trừ

    • Máy đã 2 năm tuổi nên có thể bị hạn chế về mặt hỗ trợ cập nhật phần mềm
  • Test thử pin sạc dự phòng Baseus 10.000 mAh sau một năm rưỡi sử dụng

    Test thử pin sạc dự phòng Baseus 10.000 mAh sau một năm rưỡi sử dụng

    Chào các bạn, hôm nay website thietbiketnoi.com sẽ cùng các bạn test thử pin sạc dự phòng 10.000 mAh sau một năm rưỡi sử dụng còn được bao nhiêu dung lượng.

    Sản phẩm thử nghiệm đến từ thương hiệu Baseus 10.000 mAh, một cổng có công suất tối đa 1,5 A mình đã sử dụng được một năm rưỡi. Để kiểm tra dung lượng mình sử dụng công cụ đo với tải là hai bóng đèn sợi đốt nhỏ tương ứng với công suất khoảng 1,5 A.

    Sản phẩm này của Baseus không hỗ trợ sạc nhanh nên công suất sạc chỉ đạt khoảng 7W, sau khi sạc đầy 100% theo số hiển thị trên pin sạc dự phòng, bây giờ chúng ta cùng xem khi về không phần trăm thì pin xả ra được bao nhiêu dung lượng

    Sau 4 tiếng 39 phút thì pin sạc tự động tắt khi báo dung lượng không phần trăm, các bạn có thể thấy pin xả ra được 6.339 mAh, một con số không nhiều khi so với dung lượng ban đầu mười nghìn.

    Sau 4 tiếng 39 phút thì pin sạc tự động tắt

    Nhưng đây là con số khá ấn tượng sau một năm rưỡi sử dụng liên tục. Và hầu hết các sản phẩm pin sạc dự phòng trên thị trường đều không đạt một trăm phần trăm so với thông số quảng cáo ngay cả khi mới sử dụng.

    Ở clip sau chúng mình sẽ test thử dung lượng của một sản phẩm mới, các bạn nhớ đón xem nhé. Cảm ơn vì đã xem, nếu bạn thấy hữu ích có thể bấm like và sub kênh của chúng mình để theo dõi những video mới nhé

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Xiaomi Mi 10 Pro: Hiệu năng cao, chất lượng ảnh chụp tốt

    Đánh giá Xiaomi Mi 10 Pro: Hiệu năng cao, chất lượng ảnh chụp tốt

    Xiaomi Mi 10 Pro

    Xiaomi được biết đến trên thị trường là một hãng sản xuất điện thoại có mức giá phải chăng. Tuy nhiên, với dòng máy flagship Xiaomi Mi 10 Pro, hãng cạnh tranh với các dòng điện thoại khác thuộc phân khúc giá cao cấp.

    Mức giá cao của Xiaomi Mi 10 Pro mang đến người dùng nhiều tính năng cao cấp. Một trong số đó phải kể đến chính là ống kính camera chính 108 MP. Máy được trang bị lên đến 2 ống kính telephoto cho phép người dùng chụp những bức hình phóng to chi tiết.

    Chiếc điện thoại còn có những tính năng hay như tốc độ sạc nhanh, thiết kế cao cấp và loa chất lượng cao.

    Màn hình của Xiaomi Mi 10 Pro

    Màn hình của Xiaomi Mi 10 Pro có kích thước đường chéo là 6.67 inch, đây là kích thước màn hình tương đối phổ biến hiện nay. Tuy nhiên, độ phân giải màn hình 2340 x 1080 pixel của máy lại không thể so sánh được so với màn hình của OnePlus 8 Pro hoặc Oppo Find X2 Pro, khi mà 2 dòng máy này sở hữu độ phân giải màn hình lên đến 3168 x 1440 pixel.

    Xiaomi Mi 10 Pro

    Xiaomi Mi 10 Pro sở hữu tần số quét màn hình 90Hz, đem đến cho người dùng trải nghiệm sử dụng mượt mà. Tuy nhiên khi so sánh với những dòng máy cao cấp cùng phân khúc như Samsung Galaxy S20, chiếc điện thoại Xiaomi lại kém hơn một chút do những dòng máy này có tần số quét màn hình lên đến 120Hz.

    Dù vậy, bản thân chiếc màn hình của Xiaomi Mi 10 Pro có chất lượng rất tốt. Màn hình máy có khả năng thể hiện dải màu rộng và có độ tương phản sâu.

    Thiết kế của Xiaomi Mi 10 Pro

    Xiaomi Mi 10 Pro có vẻ ngoài thường thấy ở một chiếc điện thoại thuộc phân khúc cao cấp tại thời điểm hiện tại. Máy sở hữu một màn hình được uốn cong ở viền cạnh bên, cụm camera đặt trên góc trái và camera selfie nằm tại lỗ khoét trên màn hình. Cụm camera sau của Xiaomi Mi 10 Pro nổi lên một chút so với thân máy, khiến chiếc điện thoại bị cập kênh đôi chút khi đặt trên mặt bàn phẳng.

    Xiaomi Mi 10 Pro

    Hai cạnh màn hình có mức độ uốn cong mỏng hơn khi so sánh với những dòng máy như Oppo Find X2. Điều này đem lại giá trị sử dụng thực tiễn hơn cho người dùng, đồng thời tăng độ bám tay cho chiếc điện thoại. Chiếc điện thoại có vẻ ngoài khá lớn, với số đo 3 cạnh là 162.5 x 74.8 x 9mm và có khối lượng 208g.

    Mặt trước và mặt sau của máy được bảo vệ bởi 1 lớp kính cường lực, trong khi khung viền của máy được làm bằng nhôm. Dọc theo cạnh phải của chiếc máy là cụm nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn, và nằm tại cạnh dưới là cổng sạc USB Type-C. Do có kích thước thân máy hơi lớn, những nút chức năng của máy có thể sẽ hơi khó với tới đối với một số người.

    Xiaomi Mi 10 Pro là một chiếc điện thoại có chất lượng build tốt, xứng đáng là một chiếc điện thoại flagship cạnh tranh ở phân khúc cao cấp.

    Camera của Xiaomi Mi 10 Pro

    Xiaomi Mi 10 Pro được trang bị camera chính 108MP. Đây là một trong những điểm mạnh nhất của chiếc điện thoại, hấp dẫn những ai cần tìm mua một chiếc máy có cấu hình máy ảnh cao.

    Trong điều kiện ánh sáng tốt, ví dụ như một phòng đầy đủ đèn sáng hoặc ở ngoài trời nắng, chiếc camera này có chất lượng ảnh chụp tốt. Những bức hình chụp trong hoàn cảnh này có độ chi tiết cao, màu sắc rực rỡ và sống động.

    Bạn có thể sử dụng chiếc ống kính này ở chế độ chụp mặc định, cụ thể là máy sẽ sử dụng công nghệ gộp điểm ảnh để chụp lại những bức hình 27MP với khả năng bắt sáng cải thiện hoặc chụp hình với độ phân giải đầy đủ là 108MP.

    Xiaomi Mi 10 Pro

    Công nghệ gộp điểm ảnh có chức năng ghép 4 điểm ảnh lại làm một, giúp cho máy ảnh thu được nhiều ánh sáng hơn, từ đó cải thiện chất lượng hình ảnh.

    Nếu điều kiện chiếu sáng không quá tốt, cụ thể là khi bạn ở trong nhà hoặc khi ảnh trong trời tối, những bức ảnh chụp lại có hiện tượng nhiễu chi tiết đôi chút.

    Cụm camera của máy còn có ống kính góc siêu rộng 20MP, khẩu độ f/2.2. Trong quá trình sử dụng thực tế, chúng tôi nhận thấy rằng những bức hình chụp từ chiếc camera này có độ sáng cải thiện so với những bức hình chụp từ camera chính. Những bức ảnh chụp góc siêu rộng gần như không gặp hiện tượng méo chi tiết ở các góc cạnh.

    Ống kính telephoto của cụm camera sau có cấu hình 8MP f/2. Chiếc camera này có khả năng phóng to quang học 5x và phóng to lai 10x (quang học + điện tử). Những bức ảnh chụp từ chiếc camera này có màu sắc và độ sáng tương đồng với những bức ảnh chụp từ camera chính. Ống kính này có khả năng phóng to điện tự với cự ly tối đa là 50x, tuy nhiên độ chi tiết hình ảnh khi chụp ở chế độ này không được ấn tượng cho lắm.

    Ống kính cuối cùng của cụm camera sau là cảm biến telephoto phụ với cấu hình 12MP f/2. Camera này cho phép người dùng phóng to với cự ly 2x, dùng để chụp những bức hình xóa phông.

    Xiaomi Mi 10 Pro có khả năng quay video khá linh hoạt. Chiếc điện thoại có thể quay ở các chế độ bao gồm 8K ở mức 30 fps, 4K/1080p ở mức 60 fps hoặc 30 fps. Ứng dụng camera còn có một vài chế độ quay hữu ích như Slow-motion, Tự động theo dõi đối tượng và chế độ Vlog.

    Một điểm hạn chế mà chúng tôi gặp phải khi sử dụng chế độ quay Slow-motion chính là ánh sáng nền của video hơi thấp, khiến cho việc sử dụng chế độ này ở điều kiện thiếu sáng gần như vô dụng.

    Camera selfie của máy có độ phân giải 20MP và có khẩu độ f/2. Những bức ảnh chụp từ chiếc camera này có chất lượng tốt, nhất là khi chụp ở chế độ xóa phông.

    Thời lượng pin

    Xiaomi Mi 10 Pro được trang bị dung tích pin là 4500 mAh. Đây là một dung tích pin khá lớn đối với một chiếc điện thoại flagship. Tuy nhiên, thời gian sử dụng của một chiếc điện thoại không chỉ được quyết định đơn thuần ở dung tích pin mà còn ở độ tối ưu hóa phần mềm. Xiaomi Mi 10 Pro dường như làm khá tốt ở lĩnh vực này.

    Xiaomi Mi 10 Pro

    Bạn có thể dễ dàng sử dụng chiếc Xiaomi Mi 10 Pro trong vòng một ngày mà không phải sạc pin giữa chừng. Tuy nhiên, thời lượng pin của máy sẽ bị giảm sút phần nào khi bạn sử dụng chế độ màn hình Alway-on-display và chế độ tần số quét 90Hz.

    Chiếc điện thoại hỗ trợ sạc nhanh với công suất tối đa là 50W. Máy có thể sạc lại 27% pin chỉ với 10 phút cắm sạc và mất gần 1 giờ đồng hồ để sạc đầy. Xiaomi Mi 10 Pro còn được hỗ trợ sạc không dây với công suất tối đa lên đến 30W.

    Hiệu năng

    Ẩn bên dưới vỏ máy của chiếc Xiaomi Mi 10 Pro là con chip Snapdragon 865, một trong những con chip cao cấp nhất của điện thoại Android. Con chip mang đến cho chiếc điện thoại một mức hiệu năng ấn tượng.

    Xiaomi Mi 10 Pro đạt điểm số hiệu năng xử lý đa nhân là 3210 khi được chấm với Geekbench 5, cao hơn so với đối thủ cạnh tranh như Samsung Galaxy S20 Plus.

    Con chip xử lý này được kết hợp với 8GB RAM, mang đến trải nghiệm sử dụng mượt mà cho người dùng. Máy còn được trang bị modem 5G, cho phép người dùng kết nối mạng 5G tốc độ cao.

    Về mặt bộ nhớ trong, bạn có dung lượng lên đến 256GB. Đây là dung lượng bộ nhớ thừa đủ với phần đông nhóm người tiêu dùng trên thị trường.

    Máy sử dụng hệ điều hành MIUI 12, được xây dựng dựa trên nền tảng Android 11. Hệ điều hành tùy biến mang đến những thay đổi về mặt thiết kế của giao diện so với hệ điều hành Android thuần, cũng như một số tùy chọn hữu ích khác.

    Một điểm cần được đề cập đến chính là cảm biến vân tay dưới màn hình của chiếc điện thoại có tốc độ hơi chậm khi so sánh với những dòng máy cùng phân khúc khác.

    Xiaomi Mi 10 Pro

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn cần một chiếc điện thoại có thời lượng pin dài
    Xiaomi Mi 10 Pro là một lựa chọn tuyệt vời với những ai cần một chiếc điện thoại có thời lượng pin dài. Không những vậy, máy còn có tốc độ sạc rất nhanh.

    Bạn cần một chiếc điện thoại có chất lượng loa ngoài tốt
    Nhờ có chất lượng loa ngoài tuyệt vời, bạn sẽ không phải phụ thuộc vào loa bluetooth trong quá trình sử dụng thường ngày.

    Bạn hay chụp ảnh với chiếc điện thoại của mình
    Nhờ được trang bị cụm camera chất lượng cao, Xiaomi Mi 10 Pro là một trong những chiếc điện thoại chụp ảnh tốt bậc nhất trên thị trường hiện nay.

    Đừng mua nếu…

    Bạn muốn có một thiết bị giá tầm trung
    Các sản phẩm điện thoại của Xiaomi thường có mức giá phải chăng, tuy nhiên điều này lại không được áp dụng với Xiaomi Mi 10 Pro, do đây là dòng máy flagship của hãng.

    Bạn muốn có trải nghiệm hệ điều hành Android thuần túy
    Xiaomi Mi 10 Pro sử dụng hệ điều hành MIUI, có giao diện thay đổi hoàn toàn so với hệ điều hành Android thuần túy.

    Điểm mạnh

    • Hiệu năng tốt
    • Tốc độ sạc nhanh và thời lượng pin dài
    • Chất lượng camera tốt
    • Loa ngoài chất lượng

    Điểm yếu

    • Giá cao
    • Tốc độ quét vân tay hơi chậm
    • Nhiều bloatware

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Xiaomi Mi 11: Flagship tốt nhất mà Xiaomi từng sản xuất

    Đánh giá Xiaomi Mi 11: Flagship tốt nhất mà Xiaomi từng sản xuất

    Xiaomi Mi 11

    Xiaomi Mi 11 là dòng máy flagship mới nhất đến từ hãng sản xuất điện thoại Trung Quốc. Máy có nhiều điểm cải tiến so với phiên bản tiền nhiệm là Mi 10.

    Điểm cải thiện được thể hiện rõ ràng nhất ở màn hình. Mi 11 có độ phân giải màn hình 2.5K. Các tính năng mới khác của chiếc điện thoại bao gồm khả năng tự động tùy chỉnh độ phân giải của video, chế độ hiển thị HDR và các chế độ đọc và độ sáng khác nhau.

    Tính năng nổi bật mới nhất của Xiaomi Mi 11 chính là ống kính telemacro 5MP, cho phép người dùng chụp cận cảnh các vật thể khác nhau. Chế độ này rất dễ sử dụng, đem lại chất lượng hình ảnh tốt.

    Tuy nhiên, Xiaomi Mi 11 không phải là chiếc điện thoại hoàn hảo. Điểm hạn chế lớn nhất của chiếc điện thoại nằm ở thời lượng pin. Trong quá trình sử dụng thực tế, chúng tôi đã phải tắt đi một vài tính năng của máy để có thời lượng pin đủ dùng trong một ngày.

    Tương tự như chiếc Xiaomi Mi 10 Pro, Mi 11 vẫn gặp phải vấn đề tốc độ mở máy thông qua bảo mật vân tay dưới màn hình chậm.

    Thiết kế của Xiaomi Mi 11

    Xiaomi Mi 11 là một chiếc điện thoại có kích thước khá lớn, với số đo 3 cạnh là 164.3 x 74.6 x 8.1mm. Với khối lượng 196g, máy tương đối nhẹ so với một chiếc điện thoại cùng kích cỡ.

    Mi 11 là một chiếc điện thoại có vẻ ngoài thon gọn. Do đó, dù có kích thước màn hình tương đối lớn, người dùng vẫn có thể cầm nắm thoải mái chiếc điện thoại trên tay.

    Xiaomi Mi 11

    Nằm ở cạnh dưới là cổng USB Type-C, trong khi nút nguồn và cụm nút tăng giảm âm lượng nằm ở cạnh phải và mắt hồng ngoại IR nằm ở cạnh trên.

    Mi 11 có mặt trước và mặt sau được làm bằng kính, với khung viền làm bằng nhôm. Lớp kính mà máy sử dụng để bảo vệ mặt trước và mặt lưng có tên gọi Gorilla Glass Victus.

    Cụm camera sau của máy có thiết kế khá mới lạ, với các ống kính camera được nhô lên một khoảng khác nhau. Thiết kế ngày cho phép Mi 11 trở nên nổi bật so với các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc.

    Màn hình của Xiaomi Mi 11

    Với kích thước màn hình 6.81 inch, Xiaomi Mi 11 là dòng máy flagship có màn hình lớn nhất của hãng. Màn hình của máy được uốn cong ở 2 cạnh bên, và được khoét một lỗ nhỏ trên góc trái để trang bị camera selfie.

    Màn hình của Mi 11 có độ phân giải 3200 x 1440 pixel, sắc nét hơn so với phần lớn các dòng flagship cùng tầm giá (trong đó bao gồm cả chiếc Galaxy S21). Màn hình máy sử dụng tấm nền AMOLED, đem lại chất lượng màu sắc sống động và được hỗ trợ HDR10+.

    Xiaomi Mi 11

    Màn hình máy có tần số quét 120Hz, điều này cho phép các nội dung hiển thị trên màn hình được làm mới 120 lần trong 1 giây, hơn gấp đôi so với tần số quét tiêu chuẩn 60Hz, khiến cho các hoạt ảnh được thực hiện một cách mượt mà hơn.

    Chiếc điện thoại có tần số nhận cảm ứng 480Hz, điều này nghĩa là màn hình máy quét thao tác vuốt của người dùng 480 lần trên 1 giây, nhanh hơn 8 lần so với các dòng điện thoại thông thường. Đây là một tính năng tuyệt vời với những ai thường xuyên chơi game điện thoại.

    Chỉ số độ sáng cực đại của Mi 11 đo được là 1500 nit, bỏ lại xa phía sau mức trung bình 500 nit của dòng điện thoại cùng phân khúc. Kết quả là bạn có thể sử dụng Mi 11 ở bất cứ điều kiện ánh sáng môi trường nào.

    Camera của Xiaomi Mi 11

    Camera của Mi 11 có một vài thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm. Máy được trang bị ống kính chính độ phân giải 108MP, tiêu cự f/1.9 – đây là chiếc điện thoại Xiaomi thứ 5 được trang bị cảm biến kích thước lớn như vậy. Điều này không có nghĩa chất lượng hình ảnh của máy lại giống y hệt so với phiên bản trước. Điều này được chứng minh trong quá trình sử dụng thực tế của chúng tôi, với những bức hình chất lượng tốt hơn, độ tương phản cải thiện. Kết quả này có được là nhờ sự cải thiện của công nghệ tối ưu AI.

    Xiaomi Mi 11

    Camera của Mi 11 có chất lượng ảnh chụp tốt nhất trong điều kiện đầy đủ ánh sáng, trong khi những bức hình chụp trong điều kiện thiếu sáng lại hơi nhiễu chi tiết. Điều này có được là nhờ công nghệ gộp điểm ảnh, có chức năng ghép lại 4 điểm ảnh nhỏ thành 1 điểm ảnh lớn, cho phép chiếc camera chụp những bức hình 27MP có độ sáng cải thiện.

    Chiếc camera thứ 2 của máy sử dụng ống kính góc siêu rộng 13MP, tiêu cự f/2.4. Đây là ống kính thường thấy ở các sản phẩm điện thoại của Xiaomi từ đầu năm 2020 đến nay. Những bức hình chụp từ ống kính này có góc nhìn rộng và ánh sáng cải thiện. Tuy nhiên, những bức ảnh này có độ phân giải và độ tương phản màu sắc kém hơn so với những bức ảnh chụp từ ống kính chính.

    Chiếc camera cuối cùng của máy là camera telemacro 5MP, tiêu cự f/2.4 và là đặc điểm nổi bật của chiếc điện thoại. Thông thường, ống kính macro được dùng để chụp cận cảnh các vật thể. Tuy nhiên tiền tố “tele” của ống kính lại gợi ý rằng chiếc camera này có khả năng chụp những bức ảnh ở khoảng cách xa. Kết hợp cả 2 khả năng này, bạn sẽ có được một chiếc camera có khả năng chụp lại những chi tiết nhỏ từ khoảng cách xa. Tính năng này được kích hoạt khi bạn bật chế độ Super Macro.

    Điều này giải quyết được một vấn đề lớn của camera macro, đó là cự ly chụp gần gây nên bất tiện cho người dùng.

    Camera selfie của máy có độ phân giải 20MP, tiêu cự f/2.2. Đây là loại ống kính mà chúng ta đã từng thấy ở các dòng máy trước của Xiaomi. Những bức ảnh chụp từ ống kính này có chất lượng tốt.

    Hiệu năng

    Đảm nhiệm khả năng xử lý cho Xiaomi Mi 11 chính là con chip Snapdragon 888. Đây là con chip Android hiệu năng mạnh mẽ nhất tại thời điểm hiện tại.

    Chiếc điện thoại có điểm số hiệu năng xử lý đa nhân là 3569 khi được chấm với Geekbench 5, đánh bại điểm số 3424 của iPhone 11 Pro Max và 3401 của OnePlus 8.

    Điểm số hiệu năng ấn tượng này phản ánh chính xác trải nghiệm sử dụng hàng ngày của chúng tôi. Chiếc điện thoại có tốc độ xử lý nhanh trong mọi điều kiện sử dụng. Máy nhanh chóng chuyển đổi qua các màn hình đa nhiệm, thực hiện hiệu quả các tác vụ điều chỉnh hình ảnh và video.

    Máy cũng đem lại trải nghiệm chơi game tuyệt vời, nhờ được trang bị con chip xử lý mạnh mẽ và có tần số quét màn hình cao.

    Phần mềm

    Xiaomi Mi 11 sử dụng hệ điều hành tùy biến MIUI 12, được xây dựng trên nền tảng Android 11. Hệ điều hành mang đến cho người dùng nhiều tính năng tùy chọn cộng với thao tác vuốt điều hướng mới so với phiên bản hệ điều hành Android thuần.

    MIUI là một hệ điều hành có nhiều bloatware. May mắn là phiên bản Xiaomi Mi 11 mà chúng tôi sử dụng có ít ứng dụng rác hơn so với dòng máy tầm trung của hãng là Redmi Note 9T.

    Ngoài các ứng dụng rác cài sẵn ra, MIUI là một hệ điều hành Android tùy biến khá tốt, mang đến cho người dùng nhiều lựa chọn tùy biến.

    Thời lượng pin

    Xiaomi Mi 11 sở hữu nhiều tính năng cao cấp, tuy nhiên những tính năng này lại tiêu thụ một mức điện năng lớn, khiến cho thời gian mở máy của chiếc điện thoại bị giảm sút đáng kể.

    Với quả pin dung tích 4600 mAh, chúng tôi cứ nghĩ Xiaomi Mi 11 sẽ có thời gian sử dụng ít nhất là 1 ngày. Trên thực tế, chiếc điện thoại chỉ trụ được 1 ngày với điều kiện bạn sử dụng vừa phải.

    Thời gian mở máy không ấn tượng của Mi 11 phần lớn là do kích thước màn hình lớn, độ phân giải cao và tần số quét 120Hz.

    Rất may là chiếc điện thoại có tốc độ sạc khá nhanh. Máy có công suất sạc có dây lên đến 55W và công suất 50W khi sạc không dây. Máy có thể được sạc đầy trong thời gian chưa đầy nửa giờ đồng hồ.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn hay chơi game trên điện thoại
    Nhờ được trang bị chip xử lý mạnh mẽ, tần số quét màn hình cao, Xiaomi Mi 11 là một trong những chiếc điện thoại chơi game tốt trên thị trường.

    Bạn cần một chiếc điện thoại có màn hình đẹp
    Xiaomi Mi 11 được trang bị một màn hình có chất lượng cao, vậy nên nếu bạn là người thường xuyên theo dõi content qua điện thoại, thì đây là một trong những lựa chọn tốt nhất trên thị trường.

    Đừng mua nếu…

    Bạn cần một chiếc điện thoại có thời lượng pin dài
    Nếu sử dụng Xiaomi Mi 11 với tất cả những tính năng cao cấp được kích hoạt, bạn sẽ phải liên tục sạc pin cho máy.

    Bạn cần một chiếc điện thoại có giắc cắm tai nghe
    Tương tự như các dòng máy được phát hành gần đây, Xiaomi Mi 11 không có giắc cắm tai nghe. Điều này đồng nghĩa với việc bạn sẽ phải luông mang theo sợi cáp chuyển đổi nếu muốn sử dụng tai nghe dây.

    Điểm mạnh

    • Hiệu năng tốc độ
    • Chất lượng ảnh chụp tốt
    • Chất lượng màn hình cao

    Điểm yếu

    • Thời lượng pin không quá ấn tượng
    • Không có camera telephoto

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Moto G 5G: Thời lượng pin dài, hiệu năng tốt

    Đánh giá Moto G 5G: Thời lượng pin dài, hiệu năng tốt

    Moto G 5G

    Moto G 5G là dòng máy tầm trung mới nhất của Motorola. Trong một khoảng thời gian dài, Motorola đã bị bỏ lại phía sau trong phân khúc điện thoại giá rẻ và tầm trung trên thị trường điện thông minh. Các dòng máy mới của hãng gặp nhiều khó khăn khi phải cạnh tranh với những dòng sản phẩm xuất sắc đến từ Xiaomi, Realme và ngay cả Samsung. Tuy nhiên, kể từ cuối năm 2018, hãng đã dần thay đổi điều đó với những dòng máy như Motorola One Power, Motorola One Action và Motorola One Fusion+.

    Moto G 5G là dòng máy điện thoại tầm trung có hỗ trợ kết nối 5G đầu tiên của hãng, được ra mắt nhằm tiếp nối việc cạnh tranh trên thị trường điện thoại tầm trung. Ngoài khả năng kết nối mạng 5G và con chip Qualcomm Snapdragon 750G thế hệ mới, Moto G 5G không có quá nhiều đặc điểm nổi bật. Máy không có màn hình AMOLED, cũng như không có tần số quét cao.

    Thông số kỹ thuật Moto G 5G

    • Màn hình: 6.55-inch, 2400 x 1080, AMOLED, 120Hz
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 750G
    • RAM: 6GB
    • Camera sau: 48MP + 8MP + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 166.1 x 76.1 x 9.9mm
    • Khối lượng: 212 gram

    Thiết kế của Moto G 5G

    Moto G 5G sở hữu vẻ ngoài khá tiêu chuẩn đối với một chiếc điện thoại thuộc phân khúc tầm trung. Máy được trang bị một màn hình kích thước 6.7 inch, với chiếc camera selfie được khoét lỗ chính giữa cạnh trên. Máy có khung viền làm bằng nhựa. Mặt lưng của chiếc điện thoại được làm từ nhựa, hoàn thiện bóng bẩy, với hiệu ứng cầu vồng thú vị bên dưới.

    Khối lượng và kích thước của chiếc điện thoại nằm ở mức chấp nhận được so với mức giá. Máy nặng 212 gram và có độ dày 9.9mm.

    Moto G 5G đem lại cho người dùng cảm giác cầm nắm trên tay tương đối thoải mái. Bề mặt được hoàn thiện phẳng mịn, cộng với khung viền nhựa giúp cho chiếc điện thoại bám tay hơn. Các góc cạnh của máy được bo cong mềm mại, cho phép người dùng cầm chiếc điện thoại lâu dài mà không bị cấn tay.

    Nút nguồn và nút tăng giảm âm lượng của Moto G 5G được đặt ở cạnh phải, trong khi nút gọi trợ lý ảo Google Assistant được đặt ở bên trái đối diện.

    Moto G 5G

    Cụm camera sau của máy được đặt trên góc trái. Cụm camera này có hình vuông, với 4 góc được bo cong. Các ống kính được đặt cách đều nhau, bao gồm các cảm biến 48MP, 8MP, 2MP cùng với đèn flash LED. Cụm camera này có độ dày khá mỏng. Moto G 5G được trang bị cảm biến vân tay ở mặt lưng, có độ nhạy khá tốt.

    Moto G 5G được phát hành với phiên bản màu sắc là Đen và Bạc. Máy có tiêu chuẩn chống nước và bụi bẩn IP52 và được trang bị khe đọc thẻ nhớ microSD.

    Xét về mặt tổng thể, thiết kế của Moto G 5G không có gì quá ấn tượng, nhưng hoàn toàn chấp nhận được đối với một dòng máy phân khúc tầm trung.

    Màn hình của Moto G 5G

    Tương tự như thiết kế bên ngoài, màn hình của Moto G 5G cũng không có gì quá thú vị. Màn hình của máy có kích thước 6.7 inch, sử dụng tấm nền LTPS IPS LCD và được hỗ trợ HDR10. Khác với những dòng máy cùng phân khúc tại thời điểm hiện tại, máy không được sở hữu những tính năng cao cấp như màn hình AMOLED cũng như không có tần số quét cao.

    Việc thiếu đi tần số quét màn hình cao có lẽ là điểm đáng thất vọng nhất của chiếc điện thoại. Trong khi việc thiếu đi tấm nền AMOLED khiến cho mức độ tương phản màu sắc chỉ ở mức chấp nhận được, trong khi độ sáng và khả năng thể hiện màu sắc nằm ở mức tầm trung.

    Hiệu năng của Moto G 5G

    Moto G 5G lấy hiệu năng từ con chip Snapdragon 750G mới của Qualcomm. Con chip này được trang bị 2 nhân lớn mới có tên gọi ARM Cortex-A77 kết hợp với 6 nhân nhỏ ARM Cortex-A55. Đây là phiên bản chip cải tiến so với Snapdragon 730G và Snapdragon 765G, vốn sở hữu nhân Cortex-A76 cỡ lớn. Về mặt khả năng xử lý đồ họa, bạn có Adreno 619.

    Về mặt hiệu năng xử lý CPU, Moto G 5G có mức hiệu năng cao hơn so với những thiết bị sử dụng con chip Snapdragon 730G cũng như  Snapdragon 765G, đặc biệt là ở những bài kiểm tra liên quan đến khả năng xử lý đơn luồng nhờ khả năng xử lý IPC tốt hơn 20% mà nhân Cortex-A77 mang lại.

    Về mặt khả năng xử lý đồ họa, máy có mức điểm bằng với các dòng máy cùng phân khúc. Đây không phải là kết quả quá ấn tượng do quá trình phát triển chip đồ họa tầm trung của Qualcomm đang có dấu hiệu đình trệ.

    Bài kiểm tra hiệu năng sử dụng của bộ nhớ trong cho ra kết quả tốt hơn nhiều. Moto G 5G được trang bị bộ nhớ UFS 2.1 và có tốc độ đọc chép dữ liệu khá tốt. Điều này đồng nghĩa với việc tốc độ bộ nhớ sẽ không phải là yếu tố gây nên hiện tượng nghẽn cổ chai của mức hiệu năng tổng thể.

    Moto G 5G đem lại trải nghiệm sử dụng thực tế khá tốt. Tuy nhiên do thiếu đi màn hình tần số quét cao, trải nghiệm điều hướng của máy sẽ không được mượt mà như những dòng máy có cùng cấu hình nhưng lại có tần số quét màn hình cao hơn. Máy có khả năng quản lý RAM khá tốt.

    Moto G 5G

    Camera

    Moto G 5G được trang bị camera chính 48MP, sử dụng cảm biến ISOCELL GM1 của Samsung. Chức năng chụp ảnh góc siêu rộng được đảm nhiệm bởi  ống kính 8MP, trong khi chiếc camera còn lại của máy là sử dụng ống kính macro. Chiếc điện thoại có khả năng quay video độ phân giải 4K với mức khung hình 30fps.

    Cấu hình camera của Moto G 5G thấp hơn so với mức trung bình của phân khúc điện thoại tầm trung. Cảm biến chính của máy là ISOCELL GM1 48MP đã có tuổi đời 2 năm. Một điều quan trọng mà nhiều người cần biết chính là số lượng camera không tỉ lệ thuận với chất lượng ảnh chụp.

    Dưới đây là các đánh giá nhanh về ứng dụng chụp ảnh mặc định và chất lượng ảnh chụp của Moto G 5G:

    • Ứng dụng camera có thời gian khởi động nhanh và độ trễ khi chuyển chế độ chụp ngắn. Ứng dụng có giao diện khác đôi chút so với những ứng dụng chụp ảnh thông thường nhưng vẫn hoạt động tốt.
    • Ống kính chính 48MP chụp lại những bức ảnh 12MP nhờ sử dụng công nghệ gộp điểm ảnh, có chất lượng tầm trung. Máy không có lựa chọn chụp ảnh ở độ phân giải đầy đủ. Những bức hình chụp được có độ chi tiết vừa tầm, tuy nhiên lại có vấn đề lớn trong việc phơi sáng và dải màu.
    • Ống kính góc siêu rộng 8P có góc nhìn rộng, tuy nhiên những bức hình chụp từ camera này có độ chi tiết thể hiện không quá ấn tượng.
    • Những bức hình chụp trong nhà có độ chi tiết vừa đủ, tuy nhiên lại có độ tương phản và độ chính xác màu sắc thấp.
    • Những bức hình chụp ngoài trời ở điều kiện thiếu sáng có độ sáng không quá ấn tượng. Tuy nhiên những bức ảnh này lại có mức độ chi tiết chấp nhận được, trong khi hiện tượng noise nằm ở mức thấp.
    • Chế độ chụp ảnh đêm có chất lượng hơi đáng thất vọng do chế độ này chỉ đơn thuần có chức năng tăng độ sáng của các bức ảnh, trong khi các chi tiết bị giảm thiểu đáng kể.
    • Máy không có chế độ quay video độ phân giải 4K ở mức khung hình 60 fps. Tuy nhiên bạn có thể quay ở độ phân giải 1080p, 60 fps tuy nhiên lại không sử dụng kèm tính năng khử rung điện tử.

    Thời lượng pin

    Moto G 5G được trang bị 1 quả pin dung tích 5000 mAh. Thời lượng pin có lẽ là điểm mạnh nhất của chiếc điện thoại. Nhờ sử dụng con chip tiến trình 8nm có khả năng tiêu thụ điện năng hiệu quả, cộng với việc máy sử dụng màn hình tần số quét 60Hz, Moto G 5G sở hữu một mức thời lượng pin tuyệt vời.

    Trên thực tế, thời gian mở máy của Moto G 5G chỉ thấp hơn một chút so với Galaxy M52 – chiếc điện thoại sở hữu quả pin dung tích lớn hơn nhiều là 7000 mAh. Tôi có thể sử dụng chiếc điện thoại với thời gian mở máy là 11 giờ 30 phút. Thời gian sử dụng này dài hơn gấp đôi so với OnePlus 8 Pro.

    Là một chiếc điện thoại phân khúc tầm trung, cũng dễ hiểu khi Moto G 5G không có tính năng sạc pin không dây. Máy có công suất sạc 20W, chậm hơn so với những đối thủ cạnh tranh đến từ Samsung và OnePlus.

    Xét về mặt tổng thể, Moto G 5G có thời lượng pin ấn tượng, tuy ngắn hơn một chút so với Galaxy M51 và POCO X3.

    Tổng kết

    Về một mặt, Moto G 5G mang đến cho người dùng trải nghiệm sử dụng tốt với những tính năng cơ bản. Máy có thiết kế và chất lượng build chấp nhận được. Màn hình của máy đem lại trải nghiệm sử dụng vừa tầm so với mức giá. Máy có hiệu năng CPU tốt và thời lượng pin ấn tượng.

    Moto G 5G sử dụng hệ điều hành Android thuần, là một làn gió mới so với những dòng hệ điều hành tùy biến tràn lan trên thị trường như MIUI và One UI. Camera của máy có chất lượng ảnh chụp khá tốt trong điều kiện đủ ánh sáng.

    Tuy nhiên, Moto G 5G cũng có một vài điểm hạn chế. Việc chiếc điện thoại không có lựa chọn màu sắc bắt mắt và có mặt lưng làm bằng nhựa có thể sẽ gây thất vọng cho những ai đang tìm mua một chiếc điện thoại thiết kế đẹp mắt. Máy cũng không sử dụng tấm nền AMOLED và tần số quét màn hình cao.

    Dù không phải là chiếc điện thoại hoàn hảo, Moto G 5G vẫn là lựa  chọn tốt ở phân khúc tầm trung dành cho những ai cần một chiếc điện thoại đáng tin cậy, thời lượng pin dài và sử dụng hệ điều hành Android thuần.

    Điểm mạnh

    • Thời lượng pin dài
    • Hiệu năng tốt so với mức giá
    • Chạy hệ điều hành Android thuần

    Điểm yếu

    • Chất lượng ảnh chụp tầm trung
    • Tốc độ sạc không quá nhanh so với tiêu chuẩn hiện nay
    • Chất lượng camera không quá ấn tượng

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá OnePlus 9R: Màn hình chất lượng, hiệu năng cao

    Đánh giá OnePlus 9R: Màn hình chất lượng, hiệu năng cao

    OnePlus 9R

    OnePlus 9R là phiên bản có mức giá cạnh tranh nhất trong sê-ri điện thoại flagship của hãng. Được quảng cáo là một dòng điện thoại chơi game, điểm khác biệt lớn nhất giữa chiếc điện thoại này so với những sản phẩm khác cùng sê-ri chính là lựa chọn con chip Snapdragon 870 thay vì Snapdragon 888. Điều này cho phép chiếc điện thoại có giá bán rẻ hơn mà không phải đánh đổi nhiều mức hiệu năng tổng thể.

    Đánh giá tổng quan

    Một điều thú vị chính là con chip xử lý là thứ duy nhất tạo nên sự khác biệt giữa OnePlus 9R và OnePlus 8T, trong khi những cấu hình linh kiện khác, tính năng và ngay cả thiết kế đều giống hệt nhau. Vậy nếu bạn đã từng dùng qua OnePlus 8T, trải nghiệm sử dụng của bạn sẽ rất tương đồng với OnePlus 9R.

    Điểm mạnh của thiết kế bên ngoài của chiếc điện thoại bao gồm dáng vẻ dễ nhận biết với một thân máy thon gọn, sự phân bố khối lượng cân bằng và cảm giác cầm nắm trên tay tốt. Lựa chọn sử dụng màn hình phẳng sẽ làm hài lòng nhiều người, đặc biệt là những ai thường xuyên chơi game trên điện thoại. Máy được trang bị một màn hình chất lượng cao với tần số quét mượt mà 120Hz, tấm nền AMOLED màu sắc sống động và độ sáng rực rỡ.

    Máy tương thích với công nghệ sạc nhanh Warp Charge 65. Chiếc điện thoại có thể sạc từ 0 đến 100% chỉ dưới 40 phút. OnePlus 9R được trang bị dung tích pin 4,500 mAh, đem đến cho người dùng thời gian sử dụng đủ để trụ đến hết ngày.

    Camera là mắt xích yếu nhất của dòng điện thoại phân khúc cận cao cấp này. Cụm camera của máy sở hữu những linh kiện phần cứng hơi lỗi thời, đem lại chất lượng hình ảnh tương đương với những dòng máy tầm trung có mức giá thấp hơn. Cụm camera sau của máy có tổng cộng 4 ống kính, nhưng không có chiếc nào đem lại chất lượng hình ảnh quá ấn tượng.

    Thiết kế của OnePlus 9R

    Như đã nhắc đến ở trên, OnePlus 9R có thiết kế bên ngoài tương đồng với OnePlus 8T ở mọi mặt. Điểm khác biệt duy nhất là màu sắc của cụm camera sau, ngoài ra thì mọi chi tiết khác đều được giữ y nguyên.

    Phiên bản màu Lake Blue của chúng tôi sở hữu vẻ ngoài xanh dương ấm áp trên bề mặt lưng kính bóng bẩy. Các cạnh của chiếc điện thoại được bo cong mềm mại chuyển tiếp mượt mà sang bộ khung có màu sắc tương đồng, đem lại vẻ ngoài cao cấp cũng như mang đến cho người dùng một trải nghiệm cầm nắm đã tay.

    Mặt lưng của máy có thiết kế khá tối giản, với cụm camera sau là điểm nhấn duy nhất. Cụm camera này nổi lên một chút so với mặt lưng, được cấu thành bởi 4 ống kính, đèn flash và cảm biến ánh sáng.

    Những chi tiết khác của máy được thiết kế khá tiêu chuẩn, với cụm nút tăng giảm âm lượng nằm bên trái, trong khi nút nguồn và nút gạt chuyển trạng thái nhạc chuông ở bên phải và cổng sạc USB Type-C ở cạnh dưới. Cạnh dưới cũng là nơi trang bị dải loa chính, trong khi dải loa thoại bên trên được hoạt động kiêm chức năng loa phụ của máy.

    Xét về mặt tổng thể, OnePlus 9R là một chiếc điện thoại có thiết kế tốt, sẽ làm hài lòng những ai thích vẻ ngoài tối giản.

    Màn hình của OnePlus 9R

    OnePlus cũng không thay đổi nhiều về mặt cấu hình màn hình so với OnePlus 8T. Máy được trang bị màn hình tương tự với kích thước 6.55 inch, độ phân giải 2400 x 1080 pixel, sử dụng kính cường lực Gorilla Glass 5.

    Tương tự như các dòng điện thoại cùng sê-ri khác của hãng, màn hình của máy cũng có tần số quét 120Hz, đem lại cảm giác mượt mà cho mọi tác vụ của người dùng.

    Tấm nền AMOLED đem đến chất lượng màu sắc sống động và màu đen sâu, tạo nên trải nghiệm hình ảnh có độ tương phản cao. Trải nghiệm hình ảnh của máy có thể được tùy chỉnh thêm thông qua mục cài đặt về mức độ bão hòa và nhiệt độ màu sắc.

    Dù có chỉ số độ sáng cực đại khá lớn là 1300 nit, chức năng tự động chỉnh độ sáng màn hình lại diễn ra khá chậm.

    Máy được trang bị cảm biến vân tay dưới màn hình, có độ chính xác khá cao. Vị trí của chiếc bảo mật vân tay được đặt trong tầm với của ngón cái của người dùng.

    Hiệu năng của OnePlus 9R

    Từ lâu là một điểm mạnh của các dòng điện thoại OnePlus. OnePlus 9R là một chiếc điện thoại có hiệu năng mạnh mẽ so với mức giá. Nếu bạn đang tự hỏi tại sao OnePlus 9R được phân loại là điện thoại chơi game trong khi những dòng máy khác của hãng có cấu hình mạnh hơn, thì câu trả lời nằm ở kiến trúc cấu thành của con chip.

    OnePlus 9R được trang bị con chip xử lý Snapdragon 870. Đây là phiên bản nâng cấp của con chip Snapdragon 865 Plus nằm ngoài, với nhân chính có xung nhịp là 3.2GHz. Cấu hình của 7 nhân khác cũng như chip GPU vẫn được giữ nguyên.

    Chiếc điện thoại dễ dàng vượt qua các tác vụ như chỉnh sửa hình ảnh, xử lý đa nhiệm và giữ nhiều ứng dụng trong bộ nhớ đệm cùng một lúc. Máy có trải nghiệm chơi game mượt mà, với những tựa game như PUBG Mobile được chạy ở mức khung hình 60Hz một cách ổn định.

    Hệ điều hành OxygenOS 11 liên kết mọi thứ lại với nhau, và là một trong những hệ điều hành tùy biến tốt nhất trên thị trường hiện nay. Hệ điều hành có giao diện bắt mắt, sở hữu nhiều lựa chọn tùy chỉnh và có nhiều tính năng hay nhằm cải thiện trải nghiệm sử dụng của người dùng.

    Camera

    Để nói ngắn gọn, OnePlus 9R chỉ đạt mức độ trung bình ở mặt chất lượng ảnh chụp. Máy sử dụng linh kiện phần cứng cũ bao gồm cảm biến Sony IMX586 và thuật toán xử lý hình ảnh lỗi thời, đem lại kết quả không đáng thuyết phục.

    Ống kính chình của máy sử dụng cảm biến 48MP có chất lượng hình ảnh không đến nỗi nào, có thể cho ra chất lượng ảnh chụp khá tốt trong điều kiện đầy đủ ảnh sáng. Tuy nhiên chiếc camera này có khả năng thể hiện dải màu và chi tiết chỉ ở mức tầm trung. Chất lượng ảnh chụp bị giảm sút đáng kể khi chụp trong điều kiện thiếu sáng.

    Ống kính góc siêu rộng 16MP của máy có góc chụp khá rộng, tuy nhiên lại có độ chi tiết và khả năng thể hiện dải màu không được tốt cho lắm.

    Máy được trang bị cảm biến đơn sắc 2MP, có khả năng chụp ra những bức ảnh trắng đen.

    Cuối cùng, máy được trang bị ống kính macro 5MP, dùng để chụp những bức ảnh cận cảnh, tuy nhiên lại có kết quả không được tốt cho lắm. Việc lấy nét phải mất nhiều thời gian, trong khi chất lượng ảnh chụp lại có độ phân giải và dải nhạy sáng thấp khiến cho những bức hình chụp ra có độ chi tiết không cao.

    Máy có khả năng quay video khá tốt, với chức năng chống rung khá hiệu quả, khả năng thể hiện dải màu trên mức trung bình và chất lượng âm thanh thu lại có độ trong cao.

    Nếu bạn là người đặt nặng vấn đề chụp ảnh ở một chiếc điện thoại thì trên thị trường hiện nay có nhiều lựa chọn tốt hơn là OnePlus 9R.

    Thời lượng pin

    Tương tự như thiết kế bên ngoài, OnePlus 9R cũng có dung tích pin tương tự như phiên bản máy tiền nhiệm. Máy được trang bị một quả pin có dung tích 4500 mAh, được hỗ trợ công nghệ sạc nhanh Warp Charge 65.

    Trong quá trình sử dụng thường ngày của chúng tôi, chiếc điện thoại có thời gian sử dụng liên tục trung bình rơi vào khoảng 5 giờ đồng hồ với mỗi chu kỳ sạc. Kết quả này đủ để cho phép tôi sử dụng chiếc điện thoại thoải mái mỗi ngày. Quá trình sử dụng thực tế này bao gồm việc chơi game nửa giờ đồng hồ, 1 giờ xem Youtube và mạng xã hội, nghe gọi điện thoại và hàng tá các thông báo nhận được.

    OnePlus 9R chỉ mất 40 phút để sạc đầy với củ sạc được tặng kèm trong hộp. Đây là một kết quả rất ấn tượng. Tuy nhiên, máy lại không có hỗ trợ sạc không dây.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn muốn một chiếc điện thoại OnePlus giá rẻ
    OnePlus 9R có mức giá tốt hơn nhiều so với các dòng máy cùng sê-ri khác. Điều này khiến đây là lựa chọn điện thoại không tồi cho những ai cần một chiếc điện thoại có giá trị sử dụng cao mà không muốn bỏ ra quá nhiều tiền.

    Bạn cần tốc độ sạc nhanh
    Công nghệ sạc nhanh công suất 65W có thể nạp đầy pin của OnePlus 9R chỉ trong vòng chưa đến 40 phút. Đây là tốc độ sạc pin nhanh bậc nhất trên thị trường hiện nay.

    Bạn thích một chiếc điện thoại có kích thước nhỏ gọn
    Phần lớn các dòng điện thoại ngày này đều có kích thước lớn và cồng kềnh. Điều này càng được thể hiện rõ ở các dòng điện thoại gaming. May mắn thay, OnePlus 9R đã đi ngược xu thế với một thiết kế nhỏ gọn.

    Đừng mua nếu…

    Bạn cần một chiếc điện thoại có chất lượng ảnh chụp tốt
    Một lần nữa, camera là mắt xích yếu nhất của sản phẩm điện thoại phân khúc cận cao cấp của OnePlus. Những dòng máy thay thế như Vivo X60 Pro, Samsung Galaxy S20 FE 5G và Xiaomi Mi 11X Pro có chất lượng ảnh chụp tốt hơn nhiều.

    Bạn muốn một chiếc điện thoại có giá trị sử dụng cao nhất
    OnePlus 9R không phải là chiếc điện thoại rẻ nhất so với mức cấu hình mà máy trang bị. Những dòng máy như iQoo 7 và Xiaomi Mi 11X đem đến cho người dùng những lựa chọn giá trị cao hơn nhiều

    Bạn muốn có trải nghiệm sử dụng cao cấp
    OnePlus 9R không có những tính năng cao cấp như sạc không dây, tiêu chuẩn chống nước IP và camera telephoto.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Tốc độ sạc nhanh công suất 65W
    • Chất lượng màn hình cao

    Điểm yếu

    • Chất lượng ảnh chụp tầm trung
    • Không có tiêu chuẩn chống nước
    • Không có khả năng sạc không dây

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com