Danh mục: Điện thoại

Tin tức mới nhất về phần cứng, phần mềm dành cho điện thoại. Chúng tôi sẽ xem xét nó kỹ lưỡng và cẩn thận. Chúng tôi sẽ giải thích cách thức hoạt động và lý do bạn mua nó (hoặc không). Sau đó, nó tùy thuộc vào bạn. Thêm ý kiến ​​​​của riêng bạn

  • Đánh giá Motorola Moto G100: Hiệu năng toàn diện, mức giá tầm trung

    Đánh giá Motorola Moto G100: Hiệu năng toàn diện, mức giá tầm trung

    Motorola Moto G100

    Cách đây không lâu, Motorola vừa cho ra mắt 2 dòng máy mới là Moto G100 và Moto G50. Motorola Moto G100 là dòng máy có mức giá đắt hơn, được trang bị chip xử lý mạnh mẽ, camera chất lượng tốt, màn hình 90Hz, khả năng kết nối mạng 5G. Bài viết này sẽ tập trung đánh giá chi tiết dòng máy Motorola Moto G100. Nếu bạn quan tâm nhiều hơn về dòng Moto G50, bạn có thể đọc bài review của máy tại đây.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Motorola Moto G100

    • Màn hình: 6.7-inch LCD 2520×1080 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 870 5G
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 64MP + 16MP + 2MP
    • Camera trước: 16MP + 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 168×74×10 mm
    • Khối lượng: 207 g
    • Pin: 5000 mAh

    Thiết kế Motorola Moto G100

    Motorola Moto G100 là một chiếc điện thoại có kích thước lớn và thiết kế bắt mắt. Máy có tỷ lệ chia cạnh là 21:9, cho phép người dùng cầm nắm chắc chắn trên tay, đồng thời vẫn hiển thị được nhiều thông tin cùng một lúc trên màn hình.

    Máy sở hữu nhiều tính năng cao cấp, những vẫn giữ được một mức giá rất phải chăng. Mặt lưng của máy được làm bằng nhựa, có thiết kế khá độc đáo với nhiều lớp chồng lên nhau, đem lại hiệu ứng chiều sâu khá thú vị.

    Mặt lưng máy được hoàn thiện bóng bẩy, nhưng lại không bám nhiều vân tay như tôi mong đợi. Màn hình của máy được bọc trong một viền bezel có kích thước tầm trung. Nằm trên góc trái của màn hình là 2 lỗ khoét dùng để tạo ra khoảng trống để trang bị cụm camera selfie.

    Do sở hữu 2 chiếc camera trước dạng đục lỗ, nhiều ứng dụng của máy có một dải đen nằm ở cạnh trên. Tuy vậy, bạn có thể lựa chọn xem ứng dụng nào có thể hiển thị toàn màn hình trong mục cài đặt.

    Mặt lưng của máy được trang bị một cụm camera với tổ hợp 4 ống kính. Nằm ở bên dưới cụm camera này là đèn LED flash và microphone thu âm khi quay video.

    Nằm trên cạnh trái của chiếc điện thoại là khe đựng SIM kết hợp với thẻ nhớ, cùng với một nút chức năng gọi trợ lý ảo Google Assistant. Bạn không thể thay đổi chức năng của nút này, nhưng vẫn có thể vô hiệu hóa tính năng mặc định của nút nếu muốn thông qua mục cài đặt hệ thống.

    Dọc theo cạnh phải của chiếc điện thoại là cụm nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn. Nút nguồn của máy được đặt ngang hàng so với thân máy và có chức năng kiêm luôn bảo mật vân tay.

    Nằm ở cạnh trên của chiếc điện thoại là một chiếc microphone có chức năng cách âm. Cạnh dưới của chiếc điện thoại là nơi đặt dải loa chính, microphone thoại, cổng USB Type-C và giắc cắm tai nghe 3.5 mm.

    Màn hình Motorola Moto G100

    Tương tư như các dòng máy thế hệ trước, màn hình của Motorola Moto G100 sử dụng tấm nền IPS. Màn hình máy có khả năng thể hiện màu sắc tốt, có hỗ trợ hiển thị HDR10 và dải màu DCI-P3, độ sâu của màu đen vừa đủ, góc nhìn rộng, độ sáng và độ tương phản tốt.

    Motorola Moto G100

    Màn hình của Motorola Moto G100 có độ phân giải 2520 x 1080 pixel, kích thước 6.7 inch. Tỷ lệ chia cạnh màn hình là 21:9. Màn hình máy còn có tần số quét cao là 90Hz, đem lại trải nghiệm hoạt ảnh mượt mà hơn nhiều so với những màn hình thông thường. Bạn có thể tùy chỉnh tần số quét của màn hình thông qua 3 chế độ bao gồm: Tự động, 60Hz và 90Hz.

    Bạn có thể thay đổi tông màu màn hình thông qua mục cài đặt. Tại đây có 3 lựa chọn độ bão hòa màu sắc, cùng với lựa chọn nhiệt độ màu sắc. Màn hình có độ sáng khá cao, cho phép người dùng sử dụng thoải mái trong điều kiện trời nhiều nắng.

    Hiệu năng Motorola Moto G100

    Motorola Moto G100 được trang bị một con chip có hiệu năng khá cao là Qualcomm Snapdragon 870. Về mặt bản chất, đây là phiên bản nâng cấp của dòng chip Snapdragon 865 năm ngoái. Dòng máy Motorola Moto G100 mà chúng tôi sử dụng để viết bài review được trang bị 8GB RAM và 128GB dung lượng bộ nhớ trong UFS 3.1. Bạn có thể mở rộng dung lượng bộ nhớ trong của máy thông qua thẻ nhớ microSD.

    Motorola Moto G100 đem lại cho tôi trải nghiệm sử dụng thực tế tốt. Mọi tác vụ đều được thực hiện một cách nhanh chóng và liền mạch và gần như không có bất cứ tình trạng giật lag hay rớt khung hình. Ngay cả đối với những tác vụ đòi hỏi khả năng xử lý cao hãy những tựa game cấu hình nặng, Motorola Moto G100 vẫn có hiệu suất sử dụng cao.

    Camera

    Cụm camera sau của Motorola Moto G100 được cấu thành bởi 4 ống kính. Trong đó bao gồm camera chính 64MP, camera góc siêu rộng 16MP, cảm biến chiều sâu 2MP và cảm biến ToF.

    Chất lượng ảnh chụp của Motorola Moto G100 được cải thiện rõ rệt khi so sánh với phiên bản máy năm ngoài. Tuy không nằm ở mức đỉnh cao phân khúc, những bức hình mà máy chụp vẫn có độ chi tiết cao so với mức giá, có thể làm hài lòng phần lớn người tiêu dùng.

    Ở điều kiện ánh sáng tốt, những bức hình sẽ có độ chi tiết cao, cùng với màu sắc thể hiện sống động. Nếu điều kiện ánh sáng bị giảm bớt, cụ thể là khi chụp ảnh trong nhà, thì chất lượng của ảnh sẽ bị giảm bớt đi đôi chút với chi tiết mờ nhạt đáng kể.

    Camera chính của máy có chế độ chụp ảnh mặc định ở độ phân giải 16MP, được thực hiện thông qua phương pháp gộp 4 điểm ảnh lại làm 1 để có được chất lượng ảnh chụp tốt hơn. Bạn cũng có thể chụp ảnh ở chế độ độ phân giải đầy đủ là 64MP, tuy nhiên bạn sẽ phải chờ một vài giây để chờ ảnh xử lý.

    Trong điều kiện thiếu sáng, chất lượng ảnh chụp dừng lại ở mức chấp nhận được, tuy nhiên lại bắt đầu xuất hiện hiện tượng noise.

    Chất lượng ảnh chụp từ ống kính góc siêu rộng khá tốt. Những bức hình chụp ở chế độ này không có hiện tượng noise, cũng như hiện tượng méo chi tiết ở cạnh viền. Tuy nhiên, bạn đừng nên sử dụng chiếc camera này trong điều kiện thiếu sáng, do chất lượng ảnh chụp sẽ bị giảm đáng kể.

    Nhờ được trang bị cảm biến laser lấy nét tự động, chiếc điện thoại cho phép bạn sử dụng camera góc siêu rộng để chụp những bức hình macro. Chất lượng ảnh chụp từ chế độ này có chất lượng khá tốt. Tuy nhiên, trong phần lớn các trường hợp, ảnh chụp gần từ ống kính chính lại có chất lượng tốt hơn. Những bức ảnh chụp ở chế độ này có độ chi tiết cao, màu sắc sống động.

    Theo tôi, chất lượng quay video của Motorola Moto G100 chỉ nằm ở mức tầm trung, với độ chi tiết và màu sắc thể hiện không quá ấn tượng.

    Thời lượng pin

    Tương tự như các dòng máy khác trong gia đình Moto G, Motorola Moto G100 lấy năng lượng từ quả pin có dung tích 5000 mAh. Với dung tích pin này, chiếc điện thoại sẽ có một mức thời lượng pin tuyệt vời. Trong quá trình trải nghiệm thực tế, tôi có thể sử dụng máy liên tục trong 2 ngày mà không phải sạc pin giữa chừng.

    Máy có hỗ trợ tính năng sạc nhanh với công suất 20W. Chiếc điện thoại mất khoảng 1 giờ 40 phút để sạc đầy từ 0%. Chiếc điện thoại không được hỗ trợ tính năng sạc không dây.

    Tổng kết lại, Moto G100 có thời lượng pin rơi vào khoảng từ 12 đến 17 giờ đồng hồ, tùy thuộc vào thói quen sử dụng hàng ngày của bạn. Đây là kết quả kiểm tra thời lượng khi sử dụng chế độ tần số quét màn hình tự động.

    Tổng kết

    Mẫu máy của của dòng Moto G để lại ấn tượng tốt đẹp cho tôi. Motorola Moto G100 là một chiếc điện thoại mạnh mẽ với camera chất lượng cũng với khả năng hỗ trợ kết nối mạng 5G tốc độ cao. Máy sử dụng tấm nền màn hình LTPS LCD, có khả năng thể dải màu rộng và tần số quét 90Hz đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà.

    Máy sở hữu thiết kế và lựa chọn màu sắc tốt, ngay cả khi mặt lưng chỉ được làm bằng nhựa. Máy tuy chỉ có loa đơn, nhưng lại mang đến cho người dùng giắc cắm tai nghe 3.5 mm.

    Tất nhiên, chiếc điện thoại có vài điểm cần được cải thiện, cụ thể là chất lượng ảnh chụp, chất lượng loa ngoài, tiêu chuẩn kháng nước của vỏ máy. Dù có những điểm hạn chế này, Motorola Moto G100 vẫn là một chiếc điện thoại có giá trị sử dụng cao.

    Điểm cộng

    • Chất lượng build cao
    • Thiết kế hiện đại
    • Hiệu năng tổng ấn tượng
    • Màn hình 90Hz
    • Có giắc cắm tai nghe 3.5 mm
    • Thời lượng pin dài

    Điểm trừ

    • Chất lượng ảnh chụp không quá ấn tượng
    • Không có loa kép
  • Đánh giá Motorola Moto G50: Điện thoại 5G mức giá phải chăng

    Đánh giá Motorola Moto G50: Điện thoại 5G mức giá phải chăng

    Motorola Moto G50

    Motorola Moto G50 là một chiếc điện thoại phân khúc tầm trung có mức giá phải chăng, được hỗ trợ kết nối mạng 5G tốc độ cao. Máy có những khía cạnh nổi bật bao gồm màn hình đẹp với tần số quét 90Hz và một quả pin có dung tích lớn là 5000 mAh. Bài viết này sẽ chia sẻ với bạn đọc trải nghiệm sử dụng thực tế của Motorola Moto G50, từ đó đưa ra kết luận cuối cùng về dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Motorola Moto G50

    • Màn hình: 6.5-inch IPS 1600 x 720 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 480
    • RAM: 4GB
    • Camera sau: 48MP + 5MP + 2MP
    • Camera trước: 13MP
    • Bộ nhớ trong: 64GB
    • Kích thước: 164.90 x 74.90 x 8.95 mm
    • Khối lượng: 192 g
    • Pin: 5000 mAh

    Thiết kế Motorola Moto G50

    So sánh với phiên bản máy cao cấp hơn là G100, Motorola Moto G50 có thiết kế tổng thể thon gọn hơn chút xíu. Điều này cho phép chiếc điện thoại nằm gọn trên tay người dùng.

    Máy sở hữu thiết kế tổng thể khá thông dụng đối với một chiếc điện thoại tại phân khúc này. Mặt lưng máy được làm bằng nhựa, được hoàn thiện phẳng mịn và bóng bẩy, vậy nên sẽ bám hơi nhiều vân tay trong quá trình sử dụng.

    Mặt trước của chiếc điện thoại được trang bị 1 chiếc camera selfie dạng giọt nước. Tuy giải pháp camera trước của máy có phần hơi lỗi thời, nhưng vẫn đem lại giá trị sử dụng khá thiết thực trong đời sống thường ngày.

    Motorola Moto G50

    Viền bezel bọc quanh màn hình có kích thước hơi dày, đặc biệt là ở cạnh dưới. Tuy nhiên, đây là điều thường thấy của một chiếc điện thoại trong phân khúc giá này.

    Bảo mật vân tay của máy được đặt trên mặt lưng, ở vị trí khá vừa tầm với của tay người dùng. Tốc độ quét của bảo mật vân tay khá nhanh và có độ chính xác cao.

    Dọc theo cạnh trái của chiếc điện thoại là khe đựng SIM kết hợp thẻ nhớ. Nằm ở cạnh phải là nút gọi trợ lý ảo Google Assistant (bạn không thể thay đổi chức năng của nút này, nhưng lại có thể vô hiệu hóa chức năng của nút thông qua mục cài đặt), cụm nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn.

    Nằm ở cạnh trên của chiếc điện thoại là một chiếc microphone dùng để cách âm. Cạnh dưới là nơi trang bị dải loa chính, mic thoại, cổng USB Type-C và giắc cắm tai nghe 3.5 mm.

    Màn hình Motorola Moto G50

    Motorola Moto G50 sở hữu tấm nền màn hình IPS tương tự như các dòng máy khác thuộc sê-ri Moto G. Nếu phải so sánh với dòng máy đắt tiền hơn là G100, thì độ phân giải và khả năng thể hiện màu sắc của màn hình Motorola Moto G50 không được tốt lắm. Tuy nhiên nếu so sánh với phân khúc giá, màn hình máy có độ hiển thị màu sắc tươi mắt, độ sắc nét khá tốt, có góc nhìn rộng và độ sáng vừa tầm.

    Motorola Moto G50

    Màn hình máy sở hữu tần số quét 90Hz. Tính năng này tuy không phải là mới, nhưng lại khá hiếm có đối với một chiếc điện thoại ở phân khúc này. Hoạt ảnh được thể hiện trên màn hình được thực hiện một cách mượt mà và liền mạch hơn so với những tấm nền 90Hz truyền thống. Bạn có thể thay đổi tần số quét màn hình với 3 chế độ bao gồm Tự động, 60Hz hoặc 90Hz.

    Chế độ Độ sáng tự động có độ chính xác khá tốt. Máy có tùy chọn dùng để thay đổi nhiệt độ màu sắc, cũng như 3 tùy chọn dùng để thay đổi độ bão hòa của màu. Độ sáng màn hình không quá cao, khiến việc sử dụng chiếc điện thoại ngoài trời nắng không được lý tưởng cho lắm.

    Hiệu năng Motorola Moto G50

    Motorola Moto G50 là một chiếc điện thoại thuộc phân khúc giá rẻ, vậy nên phần cứng bên trong của máy sẽ không được ấn tượng cho lắm. Máy được trang bị con chip tầm thấp của Qualcomm là Snapdragon 480. Điểm đặc biệt của con chip này là khả năng hỗ trợ kết nối mạng 5G tốc độ cao.

    Motorola Moto G50

    Máy có dung lượng RAM mặc định là 6GB, và 64GB dung lượng bộ nhớ trong. Dung lượng bộ nhớ trong của máy tuy không nhiều, nhưng bạn có thể mở rộng thông qua thẻ nhớ microSD.

    Về mặt hiệu năng, do được trang bị con chip tầm trung, chiếc điện thoại thỉnh thoảng gặp vài hiện tượng giật lag khi tôi chuyển cửa sổ đa nhiệm. Dù vậy, xét về mặt tổng thể, chiếc điện thoại vẫn có thể làm tốt nhiệm vụ được giao.

    Camera 

    Cụm camera sau của máy được cấu thành bởi 3 ống kính. Camera chính sử dụng cảm biến 48MP với công nghệ gộp 4 điểm ảnh lại làm 1 để có chất lượng ảnh chụp tốt hơn, đặc biệt là đối với trường hợp thiếu sáng.

    Máy còn được trang bị ống kính macro 5MP và cảm biến chiều sâu 2MP dùng có chức năng làm mờ ngoại cảnh trong các bức hình chụp xóa phông. Cá nhân tôi lại thích camera góc siêu rộng hơn là camera macro, lý do là bởi chiếc camera này đem lại khả năng chụp hình linh hoạt hơn. Hay chí ít là camera telephoto, để máy có khả năng phóng to vật thể cần chụp mà không làm mất đi độ chi tiết nguyên thể.

    Một lần nữa, khi so sánh với mức giá, chúng tôi có thể nói rằng những hình ảnh mà máy chụp có chất lượng cao. Nếu điều kiện ánh sáng tốt, những bức hình chụp được sẽ có độ chi tiết trong trẻo và trung thực.

    Tuy nhiên, trong điều kiện ánh sáng không lý tưởng, cụ thể là những bức hình chụp trong nhà, thì độ mức độ trong trẻo của hình ảnh sẽ bị giảm xuống rõ rệt. Hiện tượng noise bắt đầu xuất hiện và màu sắc thể hiện trở nên kém hơn, những vật thể chuyển động không thể lấy nét được.

    Chất lượng ảnh chụp trời tối phụ thuộc vào mức độ ánh sáng môi trường. Nếu không có nhiều, thì ống kính sẽ không thể hoạt động một cách tối ưu và sẽ cho ra những bức hình có mật độ noise dày đặc. Nếu có nhiều ánh sáng hơn, thì khung cảnh được chụp sẽ được thể hiện tốt hơn một chút.

    Bạn có thể sử dụng camera macro của máy để chụp những bức hình ở khoảng cách gần. Những bức hình này có độ chi tiết cao, màu sắc thể hiện khá tốt.

    Chất lượng quay video của máy nằm ở mức tầm trung so với mức giá. Nhưng một lần nữa khi sử dụng ở điều kiện thiếu sáng, chất lượng hình ảnh sẽ bị giảm đáng kể. Máy có khả năng quay video ở độ phân giải FHD (30 hoặc 60 fps) hoặc HD (120 fps).

    Chất lượng ảnh chụp từ camera selfie không quá ấn tượng, độ chi tiết và màu sắc hiển thị không được tốt lắm ngay cả trong điều kiện chiếu sáng lý tưởng.

    Thời lượng pin

    Motorola Moto G50 được trang bị một quả pin có dung tích 5000 mAh – đây là tiêu chuẩn vàng của một thiết bị di động do hãng sản xuất. So sánh với G100, Motorola Moto G50 sở hữu độ phân giải màn hình thấp hơn và con chip hiệu năng yếu hơn. Điều này đồng nghĩa với việc máy sẽ tiêu thụ ít điện năng trong quá trình sử dụng. Trong quá trình trải nghiệm, tôi sạc chiếc điện thoại khoảng từ 2 đến 3 ngày 1 lần.

    Chiếc điện thoại hỗ trợ tính năng sạc nhanh với công suất 15W. Tuy nhiên, củ sạc được tặng kèm máy chỉ có công suất sạc 10W. Sử dụng củ sạc này, chiếc điện thoại phải mất khoảng 2.5 giờ đồng hồ để sạc đầy pin.

    Tổng kết

    Motorola Moto G50 là một trong những chiếc điện thoại hỗ trợ kết nối 5G rẻ nhất trên thị trường hiện nay. Tuy nhiên, nếu bạn không quá quan tâm đến mạng 5G thì điểm mạnh còn lại của chiếc điện thoại là một màn hình 90Hz với quả pin dung tích lớn là 5000 mAh.

    Những khía cạnh khác của chiếc điện thoại chỉ dừng lại ở mức trung bình, bao gồm chất lượng ảnh chụp, độ phân giải màn hình và dung lượng bộ nhớ. Máy sở hữu thiết kế bên ngoài có phần hơi lỗi thời so với tiêu chuẩn hiện tại, cụ thể là chiếc camera selfie dạng giọt nước, bảo mật vân tay trên mặt lưng.

    Tổng kết lại, nếu bạn muốn sở hữu một chiếc điện thoại có mức giá phải chăng với khả năng kết nối 5G, thì Motorola Moto G50 sẽ là một lựa chọn không tồi. Chiếc điện thoại sở hữu mức hiệu năng đủ dùng, thiết kế đẹp mắt, màn hình 90Hz mượt mà.

    Điểm cộng

    • Thiết kế bắt mắt
    • Thời lượng pin dài
    • Màn hình 90Hz, chất lượng hình ảnh tốt
    • Có giắc cắm tai nghe 3.5 mm
    • Hỗ trợ kết nối 5G
    • Mức giá phải chăng

    Điểm trừ

    • Độ phân giải màn hình không cao
    • Tốc độ sạc pin chậm
    • Hiệu năng tầm trung
    • Chất lượng ảnh chụp không quá ấn tượng
  • Đánh giá ZTE Axon 30 Ultra: Hiệu năng đỉnh cao, giá phải chăng

    Đánh giá ZTE Axon 30 Ultra: Hiệu năng đỉnh cao, giá phải chăng

    ZTE Axon 30 Ultra

    ZTE trở lại thị trường điện thoại cao cấp với dòng sản phẩm mới có tên gọi Axon 30 Ultra. Chiếc điện thoại flagship này sở hữu mọi cấu hình vượt trội so với dòng máy tiền nhiệm là Axon 20, với một thiết kế bóng bẩy và hiện đại. Về mặt lý thuyết, chiếc điện thoại có thể cạnh tranh ngang hàng với những dòng điện thoại flagship đến từ Xiaomi, Samsung, OnePlus và những hãng khác.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật ZTE Axon 30 Ultra

    • Màn hình: 6.67-inch AMOLED 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 888 5G
    • RAM: 8GB/12GB/16GB
    • Camera sau: 64MP + 64MP + 8MP + 64MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB/512GB/1TB
    • Kích thước: 161.5 x 73 x 8 mm
    • Khối lượng: 188 g
    • Pin: 4600 mAh

    Thiết kế ZTE Axon 30 Ultra

    Vẻ ngoài của ZTE Axon 30 Ultra làm tôi gợi nhớ đến thiết kế của Samsung Galaxy S21 Ultra. Máy sở hữu thiết kế tổng thể vuông vắn, với những góc cạnh sắc nét và một cụm camera lớn đặt ở mặt lưng.

    Chiếc điện thoại sử dụng thiết kế thông dụng với 2 mặt làm bằng kính, liên kết với nhau bởi khung viền kim loại. Cả hai mặt của chiếc điện thoại đều được bảo vệ bởi kính cường lực Gorilla Glass 5 và được làm cong nhẹ ở đường viền. Thiết kế viền cong này cho phép người dùng cầm dễ dàng chiếc điện thoại lâu dài mà không bị cấn tay.

    ZTE Axon 30 Ultra

    Phiên bản máy của tôi có mặt lưng màu đen, phản chiếu nhiều sắc ánh sáng khác khi nhìn ở các góc độ khác nhau. Mặt lưng được hoàn thiện phẳng mịn và được phủ một lớp chất liệu chống xước.

    Chiếc điện thoại có kích thước khá vừa tầm. Máy là một chiếc điện thoại khá thon gọn, giúp người dùng cầm trên tay thoải mái hơn, tuy nhiên điều này đồng nghĩa với việc ngón tay bạn sẽ phải với cao hơn để nhấn nút chức năng cũng như các yếu tố hiện được hiển thị ở nửa trên màn hình. ZTE Axon 30 Ultra có khối lượng tổng thể là 188g.

    Các nút chức năng của ZTE Axon 30 Ultra được đặt ở cạnh phải của máy. Tại đây bạn có nút nguồn và cụm nút tăng giảm âm lượng. Những nút này có góc cạnh vuông vắn và có độ phản hồi xúc giác đầm tay. Cạnh dưới của máy được trang bị một cổng USB Type-C, dải loa chính và khe đựng SIM kép. Khác với phiên bản máy đời trước, Axon 30 Ultra không có hỗ trợ mở rộng bộ nhớ trong.

    Phần lớn các dòng điện thoại flagship đều chuyển qua thiết kế cụm camera kích thước lớn trong thời gian gần đây và ZTE Axon 30 Ultra cũng không phải là ngoại lệ. Cụm camera của máy có kích thước khá cồng kềnh, được cấu thành bởi 4 ống kính cùng với 1 đèn Flash và hệ thống lấy nét laser.

    Theo lời của ZTE, chiếc điện thoại chỉ có khả năng kháng nước cơ bản và không có tiêu chuẩn IP cụ thể. Trong khi đó, nhiều đối thủ cạnh tranh của máy sở hữu tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn chính thức.

    Màn hình ZTE Axon 30 Ultra

    ZTE trang bị cho Axon 30 Ultra một màn hình cao cấp. Màn hình của máy có chất lượng vượt trội hơn so với các đối thủ cạnh tranh nhờ có tần số quét lên đến 144Hz. Theo lời của hãng, tấm nền màn hình của Axon 30 Ultra có khả năng tiêu thụ điện hiệu quả.

    Ở chế độ mặc định, màn hình của máy sử dụng tính năng Tần số quét thích nghi. Điều này cho phép tần số quét của màn hình tự động thay đổi phụ thuộc vào những gì đang được hiển thị trên màn hình. Bạn cũng có thể tự tay chỉnh tần số quét màn hình với các mức bao gồm 60Hz, 90Hz, 120Hz hoặc 144Hz nếu muốn.

    Ở chế độ tần số quét màn hình 144Hz, màn hình của Axon 30 Ultra đem lại trải nghiệm hình ảnh mượt mà bậc nhất mà chúng tôi từng thấy ở dòng điện thoại thông minh thông dụng.

    Màn hình máy có kích thước đường chéo là 6.67 inch, với độ phân giải Full HD+ (2400 x 1080 pixel), có tỷ lệ chia cạnh là 20:9. Không chỉ có tần số quét nhanh, màn hình máy còn hỗ trợ tốc độ lấy mẫu cảm ứng 300Hz, màu sắc 10 bit và độ phủ màu 100% dải DCI-P3.

    Màn hình của Axon 30 Ultra được khoét một lỗ nhỏ ở chính giữa cạnh trên để lấy không gian cho camera selfie. Khác với Axon 20 5G, Axon 30 Ultra không sở hữu công nghệ camera dưới màn hình. Theo lời hãng, chiếc điện thoại này có tỷ lệ màn hình so với thân máy là 95%.

    Màn hình của chiếc điện thoại ZTE đem lại trải nghiệm hình ảnh tuyệt vời. Mọi thao tác điều hướng đều được thực hiện một cách mượt mà và liền mạch nhờ tần số quét màn hình cao. Màu sắc được thể hiện sống động, độ phân giải đủ sắc nét với phần đông đối tượng người dùng và có độ sáng rực rỡ ngay cả khi sử dụng dưới trời nắng.

    Máy được trang bị bảo mật vân tay dưới màn hình. Bảo mật vân tay của máy có tốc độ quét nhanh và độ chính xác cao.

    Thời lượng pin

    ZTE trang bị vào trong chiếc Axon 30 Ultra một quả pin có dung tích 4600 mAh. Khi sử dụng máy với chế độ Tần số quét thích nghi, chiếc điện thoại thường xuyên có thời lượng pin tốt, cho phép tôi sử dụng thoải mái cả ngày. Thời gian mở máy trung bình trong mỗi chu kỳ sạc pin rơi vào khoảng từ 6.5 đến 7.5 giờ đồng hồ.

    Chiếc điện thoại hỗ trợ tốc độ sạc nhanh có công suất lên đến 65W, và củ sạc này được tặng kèm theo hộp mua. Trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc điện thoại được sạc đầy từ 0% chỉ trong vòng dưới 50 phút. Máy không được hỗ trợ tính năng sạc nhanh.

    Hiệu năng

    Với con chip Qualcomm Snapdragon 888 được trang bị, cùng với 8GB RAM và 128GB dung lượng bộ nhớ trong, phiên bản ZTE Axon 30 Ultra mà chúng tôi sử dụng sở hữu một mức hiệu năng ấn tượng.

    Chiếc điện thoại làm tốt trong các bài kiểm tra benchmark giả lập. Cụ thể ở bài benchmark 3DMark, chiếc điện thoại có số điểm cao hơn 91% số lượng máy được bán trên thị trường.

    Máy có kết quả khá tốt khi được chấm điểm với Geekbench và AnTuTu. Ở bài kiểm tra benchmark Speed Test G, chiếc 30 Ultra hoàn thành trong vòng 74 giây.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, ZTE Axon 30 Ultra mang đến cho tôi một trải nghiệm sử dụng vô cùng mượt mà và tốc độ. Chiếc điện thoại không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào, và có thể chơi tốt nhiều tựa game cấu hình cao mà không một lần rớt khung hình.

    Camera

    Tuy trên thực tế ZTE Axon 30 Ultra được trang bị 4 camera sau, hãng lại đặt tên cho cụm camera này là “hệ thống bộ ba camera”. Chiếc điện thoại có 3 cảm biến 64MP dùng cho camera chính, camera góc siêu rộng và ống kính xóa phông. Cụm camera này còn có ống kính phóng to 8MP, có khả năng phóng to quang học 5x, phóng to lai 10x và phóng to kỹ thuật số 60x. Cụm camera được trang bị thêm hệ thống lấy nét tự động bằng laser và đèn LED flash kép.

    Đây là một cụm camera chất lượng tốt, có chất lượng ảnh chụp đẹp ở phần lớn các điều kiện ánh sáng. Camera góc siêu rộng đem lại chất lượng hình ảnh chi tiết. Màu sắc ảnh chụp từ ba ống kính (rộng, siêu rộng và tele) có khác biệt đôi chút.

    Những bức hình chụp trong nhà có độ trung thực cao, được nhấn mạnh tốt ở khía cạnh màu sắc, tuy nhiên lại có một vài hiện tượng noise.

    ZTE trang bị cho chiếc camera hàng tá chế độ chụp hình để bạn khám phá, ví dụ như khả năng quay video cùng một lúc với 3 camera. Những tính năng đặc biệt khác bao gồm chức năng chụp ảnh xóa phông với thời gian phơi sáng dài để mang lại chất lượng ảnh nền rực rỡ.

    Máy có khả năng quay video ở cấu hình tối đa là độ phân giải 8K/30fps hoặc 4K/60fps. Những thước phim quay được có chất lượng rất tốt, với màu sắc ấn tượng, độ sắc nét cao.

    Tổng kết

    Dòng máy flagship thực thụ đầu tiên của ZTE trong nhiều năm là một chiếc điện thoại thú vị. Axon 30 Ultra là một chiếc máy có chất lượng build cao, sở hữu nhiều hầu hết những tính năng bạn cần ở một chiếc điện thoại cao cấp, cũng như có mức hiệu năng đỉnh cao. Những ai có nhu cầu mua một chiếc flagship có mức giá phải chăng hãy cân nhắc lựa chọn Axon 30 Ultra.

    Điểm cộng

    • Thiết kế cao cấp
    • Màn hình rực rỡ, tần số quét 144Hz
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Thời lượng pin dài
    • Mức giá hấp dẫn

    Điểm trừ

    • Không có tính năng sạc không dây
    • Không có tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP
    • Loa ngoài có hiện tượng méo âm khi mở lớn
  • Cách tắt iPhone 12, 11, SX, XR, X, 8, 7, 6 và SE nhanh nhất

    Cách tắt iPhone 12, 11, SX, XR, X, 8, 7, 6 và SE nhanh nhất

    Nhiều người thường để iPhone bật nguồn trong nhiều ngày hoặc thậm chí vài tuần liên tục, chỉ đơn giản bạn không để nó hết pin. Nhưng đôi khi tắt nó đi là cách để xử lý một số lỗi của phần mềm iPhone, giúp điện thoại của bạn có cơ hội xóa bộ nhớ cache, thiết lập lại bộ nhớ và xóa mọi trục trặc tạm thời.

    Nó cũng cần thiết nếu bạn đang ở rạp chiếu phim hoặc trong một cuộc họp quan trọng.

    Thật không may, không có nút ‘tắt’ cứng và hầu hết các điện thoại iPhone đều yêu cầu bạn nhớ một tổ hợp nút để tắt nó. Các tổ hợp nút này cũng khác nhau tùy thuộc vào việc iPhone của bạn có Face ID hay không.

    Tuy nhiên, đừng lo lắng, vì việc tắt điện thoại iPhone của bạn rất dễ dàng, cho dù bạn có một thiết bị cũ hay thiết bị cầm tay mới nhất hiện có. Đây là cách thực hiện.

    Xem thêm: Sạc iPhone tốt nhất 2021: Cáp, cục sạc và sạc không dây dành cho iPhone của bạn

    Cách tắt Face ID trên iPhone của bạn

    Trên các điện thoại Apple đời mới như iPhone 12 , iPhone 11 hoặc iPhone XS , bạn không thể giữ nút nguồn để tắt chúng; trên thực tế, điều này có nhiều khả năng khởi động Siri nếu chức năng trợ lý giọng nói đang được bật.

    Thay vào đó, hãy giữ đồng thời cả nút nguồn (bên phải iPhone) và nút âm lượng (bên trái iPhone) trong vài giây . Sau đó, điện thoại của bạn sẽ rung và menu như hình trên sẽ xuất hiện.

    Vuốt ngón tay của bạn sang phải trên thanh trượt ‘Trượt để tắt nguồn’ để tắt iPhone của bạn. Dễ dàng phải không ?

    Nếu bạn quên tổ hợp phím này, bạn cũng có thể tắt iPhone của mình bằng cách vào Cài đặt. Mở Cài đặt> Chung và cuộn xuống dưới cùng để tìm tùy chọn Tắt máy. Chọn tùy chọn đó và vuốt sang phải để tắt điện thoại theo cách tương tự ở trên.

    Các tổ hợp phím trên iPhone cần nhấn để tắt chúng. ( Trái ) nút nguồn và giảm âm lượng trên iPhone có Face ID; ( giữa ) nút nguồn ở bên phải đối với iPhone có nút Home; ( phải ) nút nguồn ở trên cùng bên phải dành cho các iPhone cũ hơn có nút home.

    Cách tắt iPhone của bạn bằng nút Home

    Để tắt iPhone SE (2020) , iPhone 8 hoặc các iPhone khác cũ hơn 8, bạn sẽ cần nhấn và giữ nút nguồn ở phía bên phải của iPhone để gọi thanh trượt tắt nguồn. Sau đó, bạn có thể vuốt sang phải trên thanh trượt để tắt điện thoại.

    Trên iPhone SE thế hệ thứ nhất (2016), iPhone 5 hoặc thậm chí là các iPhone cũ hơn, nút nguồn nằm ở trên cùng bên phải của iPhone. Nhấn và giữ nó, sau đó vuốt sang phải để tắt điện thoại.

    Cách bật lại iPhone của bạn

    Bật lại iPhone của bạn rất đơn giản. Chỉ cần nhấn và giữ nút nguồn và sau vài giây, thiết bị sẽ bắt đầu khởi động trở lại.

    Hãy nhớ rằng một số iPhone, đặc biệt là các mẫu cũ, mất một lúc để thiết lập lại nguồn, vì vậy đừng tắt điện thoại nếu bạn cần bật lại ngay lập tức!

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Xiaomi Mi 11i: Hiệu năng đỉnh cao, mức giá phải chăng

    Đánh giá Xiaomi Mi 11i: Hiệu năng đỉnh cao, mức giá phải chăng

    Xiaomi Mi 11i

    Tính tới thời điểm hiện tại, sê-ri Mi 11 đã có tổng cộng 8 mẫu máy, trải khắp các phân khúc giá và tính năng khác nhau. Hôm nay, chúng tôi chia sẻ cho bạn đọc bài đánh giá chi tiết Xiaomi Mi 11i. Máy sở hữu chip xử lý cao cấp là Snapdragon 888 và được bán ở mức giá khá phải chăng. Tuy nhiên, điều đó cũng đồng nghĩa với việc chiếc điện thoại sẽ bị cắt giảm chi phí ở một số góc cạnh nhất định.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Xiaomi Mi 11i

    • Màn hình: 6.67-inch AMOLED 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 888
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 108MP + 8MP + 5MP
    • Camera trước: 20MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB
    • Kích thước: 163.7 x 76.4 x 7.8 mm
    • Khối lượng: 196 g
    • Pin: 4520 mAh

    Thiết kế Xiaomi Mi 11i

    Tương tự như các dòng máy khác thuộc gia đình Mi 11, Xiaomi Mi 11i sở hữu một nét thiết kế khá quen thuộc. Cụm camera sau của máy được thiết kế 2 nấc, được trang bị 3 ống kính ở mảng cao hơn. Camera chính cuối máy được bọc bên trong một khung viền mạ bạc. Trong khi đó, ở ngay phía dưới, bạn có đèn LED flash và dòng chữ “108MP AI triple camera”.

    Do cụm camera của máy được đặt trên góc trái và nổi lên một chút so với bề mặt, chiếc điện thoại sẽ có hiện tượng cập kênh khi bạn sử dụng máy trên mặt bàn.

    Xiaomi Mi 11i

    Không chỉ có vẻ ngoài như những dòng máy khác thuộc sê-ri Mi 11, Xiaomi Mi 11i còn có vẻ ngoài khá tương đồng với người họ hàng Poco F3. Trên thực tế, điểm duy nhất tạo nên sự khác biệt giữa hai dòng máy là những dòng chữ được in bên trên mặt lưng.

    Mặt lưng của Mi 11i được làm từ kính cường lực Gorilla Glass 5. Mặt lưng sáng bóng của chiếc điện thoại có hiệu ứng gương, đem lại ánh sáng phản quang khá bắt mắt.

    Ở mặt trước, màn hình AMOLED kích thước 6.67 inch của máy được bọc bên trong một khung viền khá mỏng. Một điểm khác biệt giữa Mi 11i và những dòng máy cao cấp hơn trong gia đình Mi 11 chính là màn hình phẳng; trong khi màn hình của những dòng flagship của hãng được làm cong.

    Nằm ở chính giữa cạnh trên của màn hình là lỗ khoét nhỏ dành cho camera selfie. Chiếc camera này được bọc bên trong một đường viền mạ bạc mỏng, có thể thu hút sự chú ý không cần thiết.

    Xiaomi Mi 11i

    Nằm ở cạnh dưới của chiếc điện thoại là nơi trang bị cổng USB Type-C, dải loa chính, mic thoại và khe đựng thẻ SIM. Khe đựng SIM này có thể chứa tối đa 2 SIM nano.

    Khung viền của Mi 11i được làm bằng nhựa, được hoàn thiện với 2 tông màu khác biệt. Khung viền này được làm rộng một chút ở cạnh phải để có đủ không gian chứa các nút chức năng vật lý của máy. Nút nguồn của máy được đặt trên một chút so với điểm chính giữa, nằm trong tầm với của người dùng khi cầm máy trên tay. Ở ngay bên trên là cụm nút tăng giảm âm lượng.

    Nút nguồn của máy cũng hoạt động kiêm chức năng quét vân tay. Bảo mật vân tay của máy có tốc độ quét nhanh và chính xác.

    Màn hình Xiaomi Mi 11i

    Xiaomi Mi 11i được trang bị một màn hình kích thước 6.67 inch, sử dụng tấm nền Super AMOLED. Để phản ánh sự khác biệt của máy với những dòng sản phẩm cao cấp trong gia đình Mi 11, độ phân giải của Mi 11i chỉ là 1080p, trong khi phiên bản máy cao cấp là Mi 11, Pro và Ultra đều sử dụng tấm nền 1440p. Độ phân giải 2400 x 1080p của màn hình máy với tỷ lệ chia cạnh là 20:9 đem lại mật độ điểm ảnh là 395 ppi.

    Màn hình của máy có độ sáng ấn tượng. Chúng tôi đo được chỉ số độ sáng là 939 nit khi sử dụng máy trong điều kiện trời nắng với tính năng Độ sáng tự động được kích hoạt. Màn hình của máy có độ sáng tối đa là 514 nit khi điều chỉnh thủ công.

    Tần số quét màn hình của Mi 11i có thể được tùy chọn với 2 chế độ High hoặc Standard. Chế độ Standard là chế độ tần số quét màn hình 60Hz thông thường.

    Trong khi đó, ở chế độ “High”, tần số quét của màn hình sẽ được đẩy lên mức 120Hz. Để tiết kiệm thời lượng pin, chế độ này sẽ chỉ sử dụng tần số quét màn hình 120Hz với những nội dung động trên màn hình. Khi màn hình hiển thị nội dung tĩnh, máy sẽ tự động hạ tần số quét màn hình xuống còn 60Hz.

    Khả năng hiển thị màu sắc của Mi 11i được thực hiện bằng phương pháp khá phức tạp, tương tự như dòng máy cao cấp là Mi 11 và Mi 11 Ultra. Máy có 3 chế độ tông màu màn hình có sẵn để bạn lựa chọn, đó là Tự động (Auto), Bão hòa (Saturated) và Nguyên bản (Original), cùng với một vòng tròn nhiệt độ màu sắc.

    Thời lượng pin

    Xiaomi Mi 11i lấy năng lượng để hoạt động từ quả pin dung tích 4520 mAh. Đây là dung tích pin khá thông dụng với một chiếc điện thoại trong phân khúc giá này. Mi 11 có dung tích pin cao hơn một chút là 4600 mAh, Trong khi OnePlus 9 và 9R sở hữu pin 4500 mAh. Vivo X60 là chiếc điện thoại có dung tích pin thuộc loại nhỏ, cụ thể là 4300 mAh.

    Mi 11i trụ được 13 giờ đồng hồ sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit (kiểm tra với tần số quét màn hình 120Hz). Thời lượng pin này dài hơn 2 giờ đồng hồ so với Mi 11 và Mi 11 Ultra, bằng với OnePlus 9.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin bằng phương pháp chạy video, Mi 11i trụ được 16 giờ 28 phút (tần số quét màn hình lúc này là 60Hz do hiển thị nội dung tĩnh). Đây là một kết quả ấn tượng không kém, với chỉ duy nhất chiếc điện thoại Vivo là có mức thời lượng pin tốt hơn.

    Mi 11i được hỗ trợ sạc nhanh với công suất 33W, kém hơn so với công suất sạc 55W của Mi 11 và 67W của Mi 11 Ultra. Hiển nhiên là tốc độ sạc pin của Mi 11i sẽ chậm hơn so với các dòng flagship của hãng, tuy nhiên tốc độ sạc pin này vẫn là khá nhanh so với tiêu chuẩn điện thoại cùng phân khúc.

    Mi 11i được sạc đầy pin trong vòng 52 phút, và có được 69% lượng pin sau nửa giờ đồng hồ. Tốc độ sạc pin này nhanh hơn so với Vivo X60 Pro, nhưng lại không tốt bằng OnePlus 9. OnePlus 9R được sạc đầy pin chỉ sau 40 phút sạc.

    Hiệu suất

    Xiaomi Mi 11i được trang bị con chip Snapdragon 888, vậy nên máy sẽ có mức hiệu năng tương đồng với những dòng flagship cao cấp nhất của Android. Chưa hết, do máy chỉ có độ phân giải màn hình là 1080p, thay vì màn hình 1440p của các dòng flagship, Mi 11i sẽ đem lại trải nghiệm chơi game mượt mà hơn.

    Mi 11i có 2 lựa chọn bộ nhớ trong là 128GB hoặc 256GB (phiên bản mà chúng tôi review). Cả hai phiên bản bộ nhớ đều được trang bị 8GB RAM.

    Khi được chấm điểm bằng Geekbench, Mi 11i thể hiện mức hiệu năng mạnh mẽ, dành vị trí đầu bảng trong bài kiểm tra xử lý đa nhân khi được so sánh với OnePlus 9 và Zenfone 8. Ở bài kiểm tra hiệu suất xử lý đơn nhân, Mi 11i cũng có kết quả ấn tượng không kém, tuy nhiên lại thấp hơn một chút so với điểm số của chiếc điện thoại OnePlus và Zenfone.

    Camera

    Cụm camera sau của Xiaomi Mi 11i được cấu thành bởi 3 ống kính, với cảm biến chính có độ phân giải 108MP.

    Camera chính của máy sử dụng cảm biến Samsung HM2 108MP với bộ lọc Nonapixel, cho phép bạn chụp những bức hình 12MP nhờ công nghệ gộp 9 điểm ảnh lại làm 1. Đây là loại cảm biến khá thông dụng của Samsung, với kích thước điểm ảnh là 0.7µm, cùng với kích thước tổng thể của cảm biến là 1/1.52 inch. Ống kính của chiếc camera này có tiêu cự 26 mm, khẩu độ f/1.8 và không có tính năng chống rung quang học.

    Camera góc siêu rộng của máy có cấu hình không ấn tượng cho lắm, với độ phân giải của cảm biến là 8MP. Theo danh sách thông số kỹ thuật mà Xiaomi công bố, camera này có góc chụp rộng 119 độ. Camera sử dụng ống kính có khẩu độ f/2.2.

    Camera macro của máy sử dụng cảm biến 5MP, với ống kính tiêu cự 50mm và có khoảng cách lấy nét tự động trong khoảng từ 3 đến 7 cm.

    Chất lượng ảnh chụp

    Ảnh chụp từ camera chính có chất lượng tổng thể khá tốt. Những bức hình có dải tần rộng và độ tương phản tuyệt vời, cùng với mức độ phơi sáng ổn định. Màu sắc thể hiện với độ sống động vừa đủ mà không bị bão hòa quá mức.

    Những bức hình chụp ở chế độ 12MP mặc định có độ chi tiết tốt. Máy có phương pháp render chi tiết tương đối giống so với những gì được thể hiện trên chiếc Mi 11 Ultra. Những bức hình được chụp trong điều kiện này gần như không có bất cứ hiện tượng noise nào.

    Camera góc siêu rộng của máy có chất lượng khiêm tốn hơn. Những bức hình chụp từ cảm biến 8MP này có độ bao quát không quá rộng và cũng không có độ phân giải quá lớn. Dù vậy, những bức hình này vẫn có chất lượng đủ tốt, với chi tiết sắc nét và đầy đặn. Màu sắc thể hiện trong những bức hình không ấn tượng bằng những bức hình được chụp từ camera chính.

    Camera macro của máy chụp lại những bức ảnh có độ chi tiết cao. Những mảng nằm ngoài phạm vi lấy nét có chi tiết hơi nhiễu và mờ nhạt.

    Tổng kết

    Xiaomi Mi 11i là một chiếc điện thoại phân khúc cận cao cấp chất lượng. Máy sở hữu chất lượng build tốt, hiệu năng ấn tượng nhờ con chip Snapdragon 888 mạnh mẽ và thời lượng pin dài. Đây là một trong những lựa chọn không tồi nếu bạn đang cần tìm mua một dòng máy mới trong phân khúc giá này.

    Điểm cộng

    • Màn hình chất lượng
    • Chip xử lý cao cấp ở mức giá phải chăng
    • Thời lượng pin đỉnh cao
    • Chất lượng ảnh chụp tốt từ camera chính

    Điểm trừ

    • Khung máy làm bằng nhựa
    • Mặt lưng bám nhiều vân tay
    • Không có giắc cắm tai nghe
  • Đánh giá ZTE Axon 20 5G: Camera ẩn dưới màn hình đầu tiên trên thế giới

    Đánh giá ZTE Axon 20 5G: Camera ẩn dưới màn hình đầu tiên trên thế giới

    ZTE Axon 20 5G

    ZTE Axon 20 5G là chiếc điện thoại có camera ẩn dưới màn hình. Dòng máy ZTE Axon từ lâu được biết đến với những mẫu máy sở hữu những công nghệ mới nhất. Hôm nay, hãng mang đến cho thị trường thiết bị điện thoại đầu tiên trên thị trường được trang bị camera selfie ẩn dưới màn hình.

    Tuy sở hữu công nghệ tối tân hàng đầu phân khúc, cấu hình linh kiện bên trong của ZTE Axon 20 5G chỉ nằm ở mức tầm trung. Tuy nhiên, điểm mạnh hấp dẫn của máy nằm ở màn hình tràn viền 4 cạnh của máy.

    Màn hình của ZTE Axon 20 5G sở hữu đầy đủ các tính năng cao cấp, bao gồm hỗ trợ HRR, tần số quét 90Hz, hỗ trợ HDR, tấm nền OLED và chiều sâu màu sắc 10 bit. Đây còn là một trong những chiếc màn hình điện thoại lớn bậc nhất trên thị trường, với kích thước đường chéo lên đến 6.92 inch.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật ZTE Axon 20 5G

    • Màn hình: 6.92-inch AMOLED 2460 x 1080 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 765G 5G
    • RAM: 6GB/8GB
    • Camera sau: 64MP + 8MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB
    • Kích thước: 172.1 x 77.9 x 8 mm
    • Khối lượng: 198 g
    • Pin: 4220 mAh

    Thiết kế ZTE Axon 20 5G 

    Hãy bắt đầu với khía cạnh nổi bật nhất của chiếc điện thoại, đó chính là kích thước tổng thể. ZTE Axon 20 5G là một chiếc điện thoại có kích thước lớn, với một màn hình 6.92 inch. Trong khi đó, viền bezel bọc xung quanh màn hình cũng không thuộc loại nhỏ nhất phân khúc, đặc biệt là ở cạnh dưới. Với kích thước khổng lồ này, bạn sẽ khó có thể sử dụng chiếc điện thoại chỉ với một tay. Tuy nhiên, chúng tôi rất ngạc nhiên khi biết rằng máy chỉ nặng có 198g.

    Camera selfie không phải là thứ duy nhất mà ZTE đặt bên dưới màn hình. Bảo mật vân tay của ZTE Axon 20 5G cũng được nằm ẩn bên dưới, cùng với các cảm biến tiệm cận và cảm biến ánh sáng môi trường. Máy cũng không có dải loa thoại mà thay vào đó sử dụng công nghệ rung màn hình để phát ra âm thanh. Chúng ta đã thấy giải pháp loa thoại này ở một số sản phẩm của Xiaomi và Huawei trước kia.

    ZTE Axon 20 5G

    Chất lượng build tổng thể của ZTE Axon 20 5G đem lại cảm giác cao cấp. Khung viền của máy được làm từ kim loại, trong khi mặt trước và sau được làm bằng kính. Đáng tiếc là đây chỉ là kính thường, không phải là kính cường lực Gorilla Glass mà ta thường thấy ở các dòng điện thoại thông thường.

    Mặt lưng của máy có thiết kế khá tối giản, với duy nhất logo ZTE và nhãn hiệu Axon 5G được in bên trên. Cụm camera của máy có kích thước khá vừa vặn, không nổi lên quá nhiều so với thân máy. Cụm camera được cấu thành bởi 4 ống kính và 1 đèn flash.

    Vị trí đặt nút chức năng ở cạnh bên rất vừa tầm với. Nút nguồn của máy có bề mặt được làm nổi vân và có chiều cao tiêu chuẩn. Nút tăng giảm âm lượng được tách riêng thay vì đặt trong một cụm nút như những dòng máy thông thường hay làm.

    Chuyển qua cạnh dưới của máy, bạn sẽ thấy dải loa ngoài, cổng USB Type-C, khe đựng SIM kép. Bạn có thể sử dụng đồng thời 2 SIM hoặc 1 SIM và 1 thẻ nhớ microSD.

    Màn hình ZTE Axon 20 5G

    Một trong những điểm mạnh của chiếc điện thoại nằm ở màn hình OLED cỡ lớn của máy. Màn hình có kích thước đường chéo là 6.92 inch và có độ phân giải là 2460 x 1080 pixel. Tấm nền còn hỗ trợ tần số quét 90Hz.

    Chỉ số độ sáng màn hình khi điều chỉnh thủ công không quá ấn tượng, với kết quả đo được là 406 nit. Đáng tiếc là chế độ Độ sáng tự động cũng không gia tăng độ sáng màn hình. Điều này có thể làm ảnh hưởng đến trải nghiệm sử dụng của máy trong điều kiện trời nắng.

    ZTE Axon 20 5G

    Độ chính xác của màu sắc hiển thị cũng không quá ấn tượng. Màn hình OLED của máy được hỗ trợ màu sắc 10 bit, có khả năng hiển thị hình ảnh sống động tuy nhiên lại có chỉ số độ sai lệch màu dE2000 là 5. Màu trắng và xám được hiển thị trên màn hình của ZTE Axon 20 5G có thiên hướng ám xanh.

    Giờ chúng ta sẽ nói về tính năng độc đáo nhất của máy, đó là camera ẩn dưới màn hình. Tấm nền đáp ứng công nghệ này được sản xuất bởi Visionox. Tấm nền được cấu thành bởi các cathode có mức độ trong suốt cao và một ma trận điểm ảnh OLED. Một bảng mạch liền đặc biệt đã được sử dụng để giảm thiểu tác động của chiếc camera selfie đến trải nghiệm hình ảnh của màn hình. ZTE đã làm khá tốt với mẫu máy Axon 20 5G, nhất là khi đây là thế hệ sản phẩm đầu tiên.

    Cụm camera này có thể được nhìn thấy ở một vài góc độ với điều kiện trên màn hình đang hiển thị những màu sắc có độ sáng cao. Ngoài trường hợp đó ra, bạn sẽ không để ý tới chiếc camera này trong quá trình sử dụng.

    Thời lượng pin  

    Tuy sở hữu một quả pin dung tích 4220 mAh và sử dụng tấm nền màn hình OLED, ZTE Axon 20 5G lại có thời lượng pin không ấn tượng cho lắm. Chiếc điện thoại có chỉ số sức bền là 82 giờ trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi. Những đối thủ cạnh tranh sử dụng cùng cấu hình có mức thời lượng pin tốt hơn trong bài kiểm tra.

    Máy được tặng kèm củ sạc tương thích với tính năng sạc nhanh Quick Charge 4+, có công suất sạc lên đến 30W. Máy có tốc độ sạc pin khá nhanh, có thể nạp lại 62% trong vòng 30 phút. Chiếc điện thoại được sạc đầy pin trong vòng 1 giờ đồng hồ.

    Hiệu năng

    ZTE Axon 20 5G được trang bị con chip khá mạnh là Snapdragon 765G, được sản xuất trên tiến trình 7nm. Con chip được trang bị CPU 8 nhân, được cấu thành bởi 1 nhân Kryo 475 Prime 2.4GHz, 1 nhân Kryo 475 Gold 2.2GHz và 6 nhân Kryo 475 Silver 1.8GHz. Những nhân có xung nhịp thấp hơn của CPU được dùng để thực hiện các tác vụ cơ bản nhằm giảm thiểu mức hiệu năng mà máy tiêu thụ.

    Con chip sử dụng GPU Adreno 620 để thực hiện các tác vụ đòi hỏi khả năng xử lý đồ họa cao. Cấu hình bộ nhớ của máy được bắt đầu với 6GB/128GB và có thể nâng cấp lên mức tối đa là 8GB/256GB.

    Để cải thiện hiệu suất xử lý duy trì của máy, ZTE trang bị cho chiếc Axon 20 5G một vài thành phần tản nhiệt. Hệ thống tản nhiệt này bao gồm buồng bốc hơi, tấm tản nhiệt sợi carbon và một vài ống đồng dẫn nhiệt.

    Camera

    Camera chính của máy sử dụng cảm biến 64MP với tính năng gộp điểm ảnh, xuất ra những bức ảnh có độ phân giải 16MP. Cảm biến này có kích thước khá lớn là 1/1.72 inch và có kích thước điểm ảnh là 0.8µm. Cảm biến được đặt sau một ống kính tiêu cự f/1.8.

    Camera góc siêu rộng có độ phân giải hơi thấp là 8MP với tiêu cự f/2.2, sở hữu góc chụp 120 độ. Hai ống kính còn lại bao gồm 1 cảm biến dùng để lấy thông tin chiều sâu của khung cảnh, trong khi cảm biến còn lại được dùng cho tính năng chụp hình macro.

    Camera selfie ẩn bên dưới màn hình có độ phân giải cao, tuy nhiên lại không có tính năng gộp điểm ảnh như camera chính của máy. Chiếc camera này có khả năng chụp lại những bức hình có độ phân giải 32MP và được ghép nối với ống kính tiêu cự f/2.0.

    Chất lượng ảnh chụp

    Trong điều kiện đầy đủ ánh sáng, camera chính của máy có thể chụp lại những bức hình có độ sắc nét và độ chi tiết cao, với màu sắc khá trung thực. Tuy nhiên những bức hình này thường xuyên có hiện tượng noise.

    Chế độ chụp phóng to 2x của máy có chất lượng khá tốt. Những bức hình có độ sắc nét không quá cao, nhưng cũng đủ để bạn đăng lên mạng xã hội.

    Tương tự như những camera góc siêu rộng 8MP của các dòng máy phân khúc tầm trung, chất lượng ảnh chụp của Axon 20 5G với chế độ này cũng không quá ấn tượng. Ngay cả trong điều kiện đầy đủ ánh sáng, những bức hình được chụp lại có màu sắc vẩn đục, thiếu chi tiết và có mật độ noise dày.

    Camera macro của máy có khoảng cách lấy nét cố định, tạo ra những hạn chế trong quá trình sử dụng thực tế, tuy nhiên điểm trừ lớn nhất lại nằm ở độ phân giải thấp của cảm biến là 2MP. Dù vậy, nếu có đủ kiên nhẫn, bạn vẫn có thể chụp lại những tấm hình cận cảnh có chất lượng khá tốt. Ở điều kiện lý tưởng nhất, những bức hình này có màu sắc sống động và độ chi tiết cao đến ngạc nhiên.

    Do là thế hệ công nghệ đầu tiên, chất lượng ảnh chụp từ camera selfie không được ấn tượng cho lắm. Những bức hình có chi tiết mờ mịt, có thể được so sánh với webcam của laptop.

    Tổng kết

    Mọi vật đều có điểm khởi đầu, và trong trường hợp này, ZTE Axon 20 5G là chiếc điện thoại sở hữu công nghệ camera dưới màn hình đầu tiên trên thị trường. Tương tự như các dòng sản phẩm công nghệ thế hệ đầu tiên khác, máy tuy mang lại những đột phá mới nhưng cũng đồng thời cũng sở hữu những điểm hạn chế nhất định. Điểm hạn chế của Axon 20 5G nằm ở chất lượng ảnh chụp của camera selfie, với chi tiết quá mờ nhạt so với tiêu chuẩn điện thoại hiện nay.

    Axon 20 5G vận là một chiếc điện thoại khá độc đáo ngay cả khi không có công nghệ mới này. Đây là một trong những chiếc điện thoại sở hữu màn hình lớn nhất trên thị trường, với kích thước đường chéo lên đến 6.92 inch. Điều đó khiến cho chiếc điện thoại là một thiết bị giải trí lý tưởng.

    Điểm cộng

    • Màn hình kích thước lớn
    • Chất build tốt
    • Tốc độ sạc nhanh
    • Chất lượng ảnh chụp khá tốt với camera chính

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin không quá ấn tượng
    • Độ sáng màn hình không cao
    • Chất lượng ảnh chụp từ camera selfie không tốt
  • Đánh giá Samsung Galaxy A42 5G: Toàn diện trong phân khúc tầm trung

    Đánh giá Samsung Galaxy A42 5G: Toàn diện trong phân khúc tầm trung

    Samsung Galaxy A42 5G

    Samsung Galaxy A42 5G là một trong những dòng máy có khả năng kết nối mạng 5G rẻ nhất trên thị trường. Vẻ ngoài của máy không có nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm. Nhưng giờ, máy đã có kích thước lớn hơn với một màn hình Super AMOLED 6.6. inch. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết những khía cạnh khác nhau của dòng máy Samsung Galaxy A42 5G.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Samsung Galaxy A42 5G

    • Màn hình: 6.6-inch AMOLED 1600 x 720 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 750G 5G
    • RAM: 4GB/6GB/8GB
    • Camera sau: 48MP + 8MP + 5MP + 5MP
    • Camera trước: 20MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 164.4 x 75.9 x 8.6 mm
    • Khối lượng: 193 g
    • Pin: 5000 mAh

    Thiết kế Samsung Galaxy A42 5G

    Galaxy A là một sê-ri máy có thiết kế bên ngoài khá thú vị, với mỗi dòng máy sở hữu một thiết kế độc đáo và bắt mắt. Dù bạn lựa chọn phiên bản màu sắc nào, mặt lưng của Samsung Galaxy A42 5G cũng được chia cắt làm 4 phần, bắt đầu với màu sắc tối ở bên trên và dần chuyển sang tông màu sáng hơn ở cạnh dưới. Ngoài dải màu đầu tiên ra, các dải màu còn lại sở hữu họa tiết bề mặt chấm bi thú vị và phản chiếu ánh sáng màu cầu vồng.

    Ngoài mặt lưng độc nhất ra, Samsung Galaxy A42 5G là một chiếc điện thoại có thiết kế khá tiêu chuẩn. Mặt trước của máy được trang bị một màn hình tràn viền phẳng, khung viền bóng bẩy được bo cong mềm mại và mặt lưng bằng nhựa.

    Samsung Galaxy A42 5G

    Màn hình Super AMOLED kích thước 6.6 inch là một trong những điểm thay đổi lớn nhất của máy so với phiên bản tiền nhiệm. So với phiên bản trước, màn hình của máy có kích thước lớn hơn, nhưng lại có độ phân giải giảm xuống một chút. Camera selfie của máy có cùng hình dạng giọt nước so với phiên bản A41.

    Màn hình được bọc trong một viền bezel khá mỏng, tuy nhiên cạnh dưới lại có kích thước hơi dày. Dù vậy, đây là điều hoàn toàn chấp nhận được đối với một thiết bị phân khúc giá tầm trung.

    Bảo mật vân tay của máy được đặt ẩn bên dưới màn hình, có vị trí ở gần cạnh dưới. Chiếc bảo mật vân tay này có tốc độ quét khá nhanh và có độ chính xác cao.

    Mặt lưng của máy được làm cong ở phần viền, được trang bị một cụm camera hình vuông trên góc trái. Cụm camera này được cấu thành bởi 1 ống kính chính 48MP, ống kính góc siêu rộng 8MP, ống kính macro 5MP và cảm biến chiều sâu 5MP. Đèn LED flash được đặt bên ngoài cụm camera này. Cụm camera sau của máy nhô lên một chút so với bề mặt, nhưng không làm chiếc điện thoại bị cập kênh quá nhiều khi đặt máy và sử dụng trên mặt bàn.

    Samsung Galaxy A42 5G

    Dọc theo cạnh trái của thân máy là khe đựng SIM lai, trong khi nút nguồn và cụm nút tăng giảm âm lượng được đặt ở cạnh phải. Cạnh trên của máy được đặt duy nhất một chiếc mic cách âm. Cạnh dưới được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5 mm, cổng USB Type-C, mic thoại và dải loa chính.

    Samsung Galaxy A42 5G có kích thước 3 cạnh là 164.4 x 75.9 x 8.6mm và có khối lượng 193g. Máy dài hơn 15mm, rộng hơn 6mm và nặng hơn 41g so với phiên bản máy tiền nhiệm. Khác biệt lớn về mặt kích thước chủ yếu đến từ màn hình và quả pin bên trong.

    Màn hình Samsung Galaxy A42 5G

    Samsung Galaxy A42 5G được trang bị một màn hình Super AMOLED kích thước 6.6 inch, với độ phân giải 1600 x 720 pixel và có tỉ lệ chia cạnh là 20:9. Đây là một tấm nền màn hình Infinity-U, điều này nghĩa là màn hình được khoét một hình giọt nước để nhường chỗ cho camera selfie.

    Việc màn hình của A42 có độ phân giải thấp hơn khiến tôi hơi thất vọng, và khiến trải nghiệm sử dụng hàng ngày kém hơn so với các dòng máy A4x đời trước. Tuy nhiên, việc chiếc điện thoại sử dụng độ phân giải màn hình thấp cộng với một con chip có hiệu năng khá mạnh sẽ đem lại hiệu suất chơi game cải thiện.

    Samsung Galaxy A42 5G

    Màn hình của máy sử dụng tấm nền Super AMOLED do Samsung sản xuất. Màn hình máy có chỉ số độ sáng khá cao (đối với tấm nền OLED) là 395 nit. Khi sử dụng chiếc điện thoại trong điều kiện trời nắng và chế độ Độ sáng tự động được bật, độ sáng màn hình của A42 được đẩy lên mức 570 nit.

    Và nhờ công nghệ tấm nền OLED, màn hình của máy có độ tương phản ấn tượng, và có khả năng thể hiện màu đen với độ sâu tốt. Màn hình máy có chỉ số độ sáng thấp nhất là 1.8 nit.

    Thời lượng pin

    Một trong những thay đổi đáng kể so với phiên bản Galaxy A4 năm trước chính là sự cải thiện về dung lượng pin. Dòng máy Galaxy A42 5G mới giờ đây sở hữu một quả pin có dung tích 5000 mAh, được tăng lên từ 3500 mAh.

    Với dung tích pin mới này, cộng với độ phân giải màn hình thấp và chip Qualcomm, Galaxy A42 5G đạt được chỉ số độ bền ấn tượng là 144 giờ trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi.

    Samsung Galaxy A42 5G hỗ trợ công nghệ sạc nhanh thích nghi công suất 15W. Máy tuy có thời gian sạc đầy không quá nhanh, nhưng cũng không đến nỗi nào so với phân khúc giá

    Sử dụng củ sạc đi kèm máy, bạn có thể nạp 27% lượng pin trong vòng 30%, 78% trong vòng 90 phút. Chiếc điện thoại được sạc đầy sau khi cắm sạc trong vòng 2 giờ đồng hồ.

    Hiệu năng

    Hiệu năng xử lý của Galaxy A42 5G đến từ con chip Snapdragon 750G 5G. Đây là một con chip tầm trung điển hình, lấp đầy khoảng trống giữa con chip Snapdragon 765G và Snapdragon 690. Chip được sản xuất trên dây chuyền tiến trình 8nm.

    Cấu trúc của CPU bao gồm 2 nhân Kryo 570 Gold 2.2GHz và 6 nhân Kryo 570 Silver 1.8GHz. Con chip sử dụng GPU đời mới hơn là Adreno 619, có hiệu năng trên lý thuyết mạnh hơn 10% so với Adreno 618 của con chip SD730G.

    Chữ “G” nằm phía cuối tên chip biểu thị rằng đây là dòng chip được tối ưu để chơi game, cũng như được hỗ trợ tính năng Snapdragon Elite Gaming và sử dụng AI Engine phiên bản thứ 5.

    Samsung Galaxy A42 5G

    Về mặt bộ nhớ, Galaxy A42 5G được bán với phiên bản cấu hình mặc định bao gồm 4GB RAM và 128GB bộ nhớ UFS 2.1. Máy không có phiên bản dung lượng bộ nhớ trong cao hơn, nhưng bạn có thể lựa chọn dòng máy có dung lượng RAM cao hơn là 6GB hoặc 8GB.

    Trong bài kiểm tra Geekbench 5, Snapdragon 750G 5G sở hữu mức hiệu năng xử lý CPU đơn nhân và đa nhân tương đồng so với Snapdragon 760G, và có mức hiệu năng cao hơn khi được so sánh với Dimensity 800U của dòng máy Realme 7 5G.

    Chúng tôi kiểm tra khả năng xử lý thực tế của máy với nhiều tựa game khác nhau, và chiếc điện thoại đều mang lại hiệu suất ấn tượng. Dù không được trang bị một màn hình HRR, máy vẫn đem lại trải nghiệm chơi game mượt mà bậc nhất trong phân khúc giá.

    Chiếc điện thoại có mức nhiệt tỏa ra không quá nóng và cũng không bị quá tải khi chạy bài kiểm tra 3D Mark trong vòng 20 phút, 4 lần liên tiếp.

    Camera

    Cụm camera sau của Galaxy A42 5G được cấu thành bởi 4 ống kính với cấu hình khá thông thường đối với một chiếc máy phân khúc tầm trung. Cụm camera này bao gồm ống kính chính 48MP, ống kính góc siêu rộng 8MP, ống kính macro 8MP và cảm biến chiều sâu 5MP. Máy có cấu hình camera tương đồng với A41, với khác biệt duy nhất nằm ở sự có mặt của cảm biến chiều sâu mới.

    Camera chính của máy sử dụng cảm biến Samsung S5KGM2 ICOSELL GM2, 48MP, kích thước 1/2 inch và có kích thước điểm ảnh là 0.8µm, kết hợp với ống kính 24mm, khẩu độ f/1.8 và bộ lọc màu Quad Bayer. Chiếc camera có chế độ chụp mặc định là 12MP nhờ tận dụng tính năng gộp điểm ảnh. Ống kính được hỗ trợ tính năng lấy nét theo giai đoạn.

    Samsung Galaxy A42 5G

    Camera góc siêu rộng của máy sử dụng cảm biến Samsung ISOCELL S5K4HA, kích thước 1/4 inch, với kích thước điểm ảnh là 1.12µm đằng sau một ống kính 13mm, khẩu độ f/2.2. Camera có khả năng lấy nét cố định.

    Camera macro sử dụng cảm biến GalaxyCore GC5035 5MP với ống kính tiêu cự f/2.4 và khoảng cách lấy nét cố định trong cự ly 4cm.

    Camera chiều sâu sử dụng cảm biến tương tự là GalaxyCore GC5035, độ phân giải 5MP với tiêu cự f/2.4 và khoảng cách lấy nét được cố định ở mức vô cực.

    Camera selfie của máy có cấu hình tương tự như chiếc Galaxy A31 với cảm biến SK Hynix Hi-2021 20MP, có kích thước điểm ảnh là 1.0µm. Camera sử dụng thuật toán Bayer, hay cụ thể là chức năng 4 điểm ảnh để thay đổi kích thước pixel.

    Chất lượng ảnh chụp

    Những bức hình 12MP chụp ở chế độ mặc định từ ống kính chính của Galaxy A42 có chất lượng khá đẹp. Ảnh có nhiều chi tiết, ngay cả đối với những khung cảnh có độ phức tạp cao như khu dân cư và tán lá. Độ tương phản cao, mật độ noise thấp và dải nhạy sáng rộng nhưng không bị quá đà.

    Máy có chế độ chụp 48MP với camera chính, tuy nhiên lại hơi khó tìm trong ứng dụng chụp ảnh. Ảnh chụp với chế độ này có độ chi tiết thể hiện cao, cùng với mức độ tương phản tốt và màu sắc trung thực.

    Camera góc siêu rộng đem lại chất lượng ảnh chụp khá tốt so với phân khúc giá. Những bức hình có độ chi tiết vừa tầm, mật độ noise không quá nhiều, độ tương phản tốt và có tính năng chống méo chi tiết tự động khá hiệu quả.

    Cảm biến chiều sâu 5MP được sử dụng khi bạn chụp hình ở chế độ xóa phông. Những bức hình chụp ở chế độ này có chất lượng khá tốt. Ảnh có nhiều chi tiết, độ tương phản tuyệt vời và mức độ tách vật thể khá ổn so với mức giá. Hiệu ứng làm mờ nhân tạo ở ngoại cảnh cũng được làm khá tốt.

    Camera macro 5MP có chất lượng ảnh chụp tạm ổn. Chiếc camera có khoảng cách lấy nét cố định trong khoảng 4cm, và tôi thường phải mất từ 4 đến 5 lần chụp mới có được kết quả hình ảnh sắc nét.

    Tổng kết

    Samsung Galaxy A42 5G là một chiếc điện thoại tầm trung có mức giá khá rẻ, có hiệu năng khá tốt cho phép bạn chơi mượt mà nhiều tựa game khác nhau. Máy sở hữu một màn hình AMOLED lớn và lượng pin dài cho phép bạn sử dụng chiếc điện thoại thoải mái trong thời gian dài. Nếu bạn cần tìm mua một chiếc điện thoại tầm trung có giá trị sử dụng cao, thì Galaxy A42 5G sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Màn hình Super AMOLED rực rỡ
    • Thiết kế bắt mắt, độc đáo
    • Thời lượng pin dài
    • Hiệu năng ấn tượng
    • Chất lượng ảnh chụp tốt

    Điểm trừ

    • Độ phân giải màn hình 720p
    • Không có loa stereo
    • Tốc độ sạc hơi chạm
    • Kết quả ảnh chụp từ camera macro không ấn tượng
  • Cách sử dụng Find My của Apple trên máy Mac để tìm iPhone, AirTags của bạn

    Cách sử dụng Find My của Apple trên máy Mac để tìm iPhone, AirTags của bạn

    Cách sử dụng Find My của Apple trên máy Mac để tìm iPhone, AirTags của bạn

    Ban đầu được giới thiệu là Find My iPhone và Find My Friends, dịch vụ Find My của Apple tiếp tục có thêm các tính năng mới. Với Find My, bạn có thể theo dõi mọi người, thiết bị Apple và bây giờ là các thứ như túi xách, chìa khóa, v.v. Ứng dụng Find My miễn phí có sẵn trên iPhone / iPad, Mac và Apple Watch.

    Thiết lập Tìm của tôi (Find my) trên Mac

    Đầu tiên để sử dụng Tìm của tôi trên máy Mac là bật Dịch vụ vị trí và Tìm máy Mac của tôi.

    Để bật Dịch vụ vị trí, hãy nhấp vào biểu tượng Apple trên thanh menu, sau đó chọn ‘Tùy chọn hệ thống’. Chọn ‘Bảo mật & Quyền riêng tư’, sau đó chọn ‘Quyền riêng tư’. Chọn biểu tượng ‘Khóa’ ở dưới cùng bên trái và đăng nhập vào tài khoản Mac của bạn. Chọn ‘Dịch vụ Vị trí’ ở bên trái và chọn hộp ‘Bật Dịch vụ Vị trí’. Chọn ‘Tìm của tôi’ trong danh sách ứng dụng.

    Để kích hoạt Find My trên Mac, hãy nhấp vào biểu tượng Apple trên thanh menu, sau đó chọn ‘System Preferences’. Chọn ‘Apple ID’. Chọn ‘iCloud’ trong thanh bên, sau đó chọn ‘Find My Mac’ và nhấp vào ‘Allow’ (nếu được yêu cầu) để cho phép Find My Mac sử dụng vị trí của máy Mac của bạn.

    Thiết lập Tìm của tôi (Find my) trên Mac

    Chia sẻ vị trí với mọi người

    Với Tìm của tôi, người dùng có thể chia sẻ vị trí GPS của họ tạm thời hoặc vô thời hạn. Sau khi được chia sẻ, bạn có thể xem vị trí chính xác của thiết bị của một người trên bản đồ và tìm đường đến vị trí của họ. Với thông báo, bạn cũng có thể nhận được cảnh báo bất cứ khi nào một người rời đi hoặc đến một địa điểm đã định.

    Để chia sẻ vị trí của bạn, hãy nhấp vào ứng dụng ‘Tìm của tôi’ trên thanh công cụ hoặc từ thư mục ‘Ứng dụng’. Chọn chính mình trong danh sách, sau đó nhấp vào ‘Chia sẻ Vị trí của tôi’ ở dưới cùng bên trái. Nhập tên, địa chỉ email hoặc số điện thoại vào trường Đến.

    Khi bạn nhập, Tìm của tôi sẽ đề xuất các địa chỉ phù hợp từ ứng dụng ‘Danh bạ’ hoặc từ những người mà trước đây bạn đã chia sẻ vị trí của mình. Chọn nút ‘+’ để xem tất cả các địa chỉ liên hệ của bạn. Nhấp vào ‘Gửi’, sau đó là khoảng thời gian bạn muốn chia sẻ vị trí của mình.

    Bạn có thể chia sẻ vị trí của mình từ máy Mac nếu bạn đã đăng nhập iPhone, iPad hoặc iPod touch bằng cùng một ID Apple. Nếu bạn chỉ có máy Mac, bạn không thể chia sẻ vị trí của mình.

    Đổi lại, bạn sẽ nhận được yêu cầu chia sẻ từ những người dùng khác. Khi bạn chấp nhận những yêu cầu đó, bạn sẽ thấy tên của họ bật lên trong tab ‘Mọi người’ trong ứng dụng ‘Tìm của tôi’ trên các thiết bị Apple của bạn.

    Để tìm vị trí của ai đó trên máy Mac, hãy mở ứng dụng ‘Tìm của tôi’, sau đó chọn tab ‘Mọi người’. Chọn người bạn muốn tìm. Nhấp vào chữ ‘i’ bên cạnh tên của người đó trên bản đồ. Từ đó, bạn có thể thực hiện các tác vụ khác nhau, bao gồm nhận chỉ đường, tạo thông báo, thêm liên hệ vào mục yêu thích, xóa liên hệ khỏi chia sẻ vị trí, v.v.

    Định vị vị trí của thiết bị

    Trong quá trình thiết lập trên các thiết bị Apple của bạn, bạn sẽ được hỏi có chia sẻ vị trí của nó để giúp bạn xác định vị trí và bảo vệ nó nếu nó bị mất hoặc bị đánh cắp hay không. Bất kể, bạn đã thực hiện việc này bằng cách sử dụng các bước ở trên. Mỗi thiết bị được liên kết với ID Apple của bạn sẽ hiển thị trong ứng dụng ‘Tìm của tôi’.

    Để tùy chỉnh cài đặt cho máy Mac của bạn, hãy vào ứng dụng ‘Tìm của tôi’ trên đế hoặc từ thư mục ‘Ứng dụng’. Chọn tab ‘Thiết bị’. Chọn thiết bị của bạn trên danh sách ở phía bên trái của ứng dụng. Nhấp vào ‘i’ bên cạnh tên thiết bị trên bản đồ. Từ đó, bạn có thể thực hiện các tác vụ khác nhau, bao gồm khóa thiết bị, phát âm thanh, v.v.

    Để tìm một thiết bị khác từ danh sách, hãy nhấp vào thiết bị đó và xem vị trí của nó trên bản đồ. Vị trí và dấu thời gian được cập nhật xuất hiện dưới tên thiết bị. Nếu có một vòng tròn màu xanh lam xung quanh thiết bị, thì vị trí đó là gần đúng.

    Nếu bạn không thể tìm thấy thiết bị trên bản đồ, bên dưới tên thiết bị sẽ cảnh báo dòng chữ ‘Không tìm thấy vị trí’. Nếu bạn muốn được thông báo khi vị trí có sẵn, hãy nhấp vào nút Thông tin trên bản đồ, sau đó chọn ‘Thông báo khi tìm thấy’. Bạn sẽ nhận được thông báo khi nó được định vị.

    Theo dõi đồ vật với Find my

    Theo dõi đồ vật với Find my

    Với macOS 11.3 trở lên, bạn có thể theo dõi các mục được kết nối với Apple AirTag hoặc trình theo dõi của bên thứ ba được hỗ trợ đã đăng ký với ID Apple của bạn. Bạn có thể sử dụng Find My để xem vị trí của một đồ vật và nhận chỉ đường đến nó.

    Để tìm một đồ vật, hãy chọn tab ‘Đồ vật’ (item) trên ứng dụng ‘Tìm của tôi’, sau đó nhấp vào đối tượng và xem vị trí của nó trên bản đồ. Vị trí và dấu thời gian được cập nhật xuất hiện dưới tên thiết bị. Nếu có một vòng tròn màu xanh lam xung quanh thiết bị, thì vị trí đó là gần đúng.

    Nếu bạn không thể tìm thấy vị trí của đồ vật đó trên bản đồ, bên dưới tên của nó sẽ xuất hiện cảnh báo ‘Không tìm thấy vị trí’ . Nếu bạn muốn được thông báo khi vị trí có sẵn, hãy nhấp vào nút Thông tin trên bản đồ, sau đó chọn ‘Thông báo khi tìm thấy’. Bạn sẽ nhận được thông báo khi nó được định vị.

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Motorola Moto G10: Thiết kế độc đáo, mức giá phải chăng

    Đánh giá Motorola Moto G10: Thiết kế độc đáo, mức giá phải chăng

    Motorola Moto G10

    Motorola Moto G10 là một chiếc điện thoại được bán ở phân khúc giá rẻ. Máy sở hữu con chip tầm trung là Snapdragon 460, có cấu hình bộ nhớ mặc định là 4GB RAM, 64GB bộ nhớ trong và một màn hình kích thước 6.5 inch độ phân giải 720p. Các linh kiện phần cứng khác của máy cũng có chất lượng khá cao, bao gồm một camera chính độ phân giải 48MP và một quả pin lớn với dung tích 5000 mAh.

    Tuy nhiên, phân khúc mà Motorola Moto G10 phát hành có nhiều dòng máy cạnh tranh chất lượng cao. Liệu chiếc điện thoại giá rẻ của Motorola có làm tốt ở thị trường này? Câu trả lời sẽ có trong bài viết hôm nay.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Motorola Moto G10

    • Màn hình: 6.5-inch LCD 1600 x 720 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 460
    • RAM: 4GB
    • Camera sau: 48MP + 8MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 8MP
    • Bộ nhớ trong: 64GB/128GB
    • Kích thước: 165.2 x 75.7 x 9.2 mm
    • Khối lượng: 200 g
    • Pin: 5,000 mAh

    Thiết kế Motorola Moto G10

    Motorola Moto G10 có vỏ ngoài được làm hoàn toàn bằng nhựa – đây là điều thường thấy ở một chiếc điện thoại phân khúc giá rẻ. Tuy nhiên, Motorola định tạo nên điều khác biệt với một thiết kế vỏ ngoài khá độc đáo. Chưa hết, Moto G10 còn có một lớp phủ kháng nước mà các dòng máy anh em của hãng đều sở hữu.

    Hãy bắt đầu bài đánh giá với mặt lưng của chiếc điện thoại. Motorola Moto G10 sở hữu một mặt lưng được làm hoàn toàn bằng nhựa mềm, với toàn bộ bề mặt được phủ đầy các họa tiết gợn sóng. Tuy nét thiết kế này không khiến chiếc điện thoại bám tay hơn là mấy, nhưng chí ít thì máy cũng có vẻ ngoài bắt mắt và thú vị hơn. Bề mặt này còn có tác dụng khiến cho dấu vân tay khó bám hơn.

    Motorola Moto G10

    Cụm camera nằm trên góc trái của mặt lưng hơi nổi một chút so với bề mặt. Cụm camera này sử dụng thiết kế thông thường với hình chữ nhật được bo cong 4 góc.

    Bảo mật vân tay được đặt gần đó, cho phép người dùng dễ dàng mở máy một cách nhanh chóng và tiện lợi. Một điểm hơi đáng phàn nàn là vị trí đặt bảo mật vân tay hơi cao, khiến những ai có tay nhỏ phải với lên một chút mới chạm tới được.

    Lật qua mặt trước của máy, Motorola Moto G10 sở hữu một khung viền màn hình khá dày, đặc biệt là ở cạnh dưới. Màn hình của máy được làm tràn viền, với camera selfie dạng giọt nước đặt chính giữa cạnh trên.

    Khung viền của máy tuy cũng được làm bằng nhựa, nhưng lại bám tay hơn nhiều so với mặt lưng. Mọi nút chức năng của máy đều được đặt ở cạnh phải của chiếc điện thoại. Nút nguồn có bề mặt vân sần, đặt ở vị trí vừa tầm tay, và nút tăng giảm âm lượng được đặt ngay bên trên. Tiếp đến là nút chức năng gọi trợ lý ảo Google Assistant. Giắc cắm tai nghe của chiếc điện thoại được đặt ở cạnh trên của máy.

    Dọc theo cạnh trái, bạn sẽ có khe đựng SIM lai, cho phép người dùng sử dụng cùng lúc 2 SIM hoặc 1 SIM và 1 thẻ nhớ microSD.

    Màn hình Motorola Moto G10

    Khác với dòng máy anh em là Moto G30, chiếc G10 không sở hữu tần số quét màn hình 90Hz. Màn hình của máy cũng bị hạn chế bởi độ phân giải khá thấp là 1600 x 720 pixel, có tỷ lệ chia cạnh là 20:9. Màn hình của máy có kích thước đường chéo là 6.5 inch, tương tự như của chiếc G30.

    Motorola Moto G10

    Theo thông số kỹ thuật chính thức, màn hình của máy sử dụng tấm nền LCD có chất lượng hình ảnh tầm trung. Màn hình máy có độ sáng tối đa là 370 nit. Đáng tiếc là chế độ chuyển độ sáng màn hình tự động cũng không cải thiện độ sáng màn hình hơn là mấy. Điều này khiến trải nghiệm sử dụng chiếc điện thoại ngoài trời nắng không được tốt cho lắm. Tin tốt là màn hình máy có tỷ lệ tương phản khá tốt là 1878:1, mang lại khả năng hiển thị màu đen với độ sâu cao.

    Thời lượng pin Motorola Moto G10

    Moto G10 được trang bị một quả pin có dung tích 5000 mAh. Chiếc điện thoại làm tốt trong bài kiểm tra sức bền của chúng tôi và có thể cạnh tranh ngang hàng với các dòng máy có dung tích pin lớn hơn. Máy có kết quả kiểm tra sức bền là 152 giờ đồng hồ.

    Bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi được thực hiện tự động nhờ vào ứng dụng viSerDevice. Kết quả chỉ số sức bền biểu thị mức thời lượng pin của máy trong quá trình sử dụng thực tế.

    Moto G10 có công suất sạc pin không được nhanh cho lắm là 10W. Kết hợp với một quả pin có dung tích lớn là 5000 mAh khiến cho chiếc điện thoại có thời gian sạc đầy hơi lâu.

    Hiệu năng

    Moto G10 được trang bị con chip tầm thấp là Snapdragon 460, có thời gian phát hành là gần một năm về trước và được sản xuất dựa trên tiến trình 11nm.

    Kiến trúc của con chip sử dụng 1 CPU 8 nhân, được cấu thành bởi 2 nhóm. Nhóm thứ nhất sở hữu 4 nhân Kryo 240 1.8GHz, trong khi nhóm còn lại bao gồm 4 nhân Kryo 240 1.6GHz. Các nhân có xung nhịp thấp hơn sẽ được sử dụng để thực hiện các tác vụ đơn giản, giúp máy tiêu thụ ít điện năng hơn.

    Con chip sử dụng cùng loại GPU với dòng chip cao cấp hơn là Snapdragon 662. GPU mà chip sử dụng có tên gọi Adreno 610. Vậy nên về mặt hiệu năng xử lý đồ họa, máy sẽ có hiệu suất sử dụng tương tự như Moto G30, vốn được trang bị con chip Snapdragon 662.

    Máy có dung lượng RAM là 4GB, kết hợp với bộ nhớ trong mặc định có dung lượng 64GM. Bạn có thể nâng cấp dung lượng bộ nhớ trong của máy lên mức 128GB nếu muốn.

    Camera

    Cụm camera sau của Moto 10G được cấu thành bởi 4 ống kính. Camera chính của máy sử dụng cảm biến 48MP, với tiêu cự khá lớn là f/1.7, có kích thước điểm ảnh là 0.8µm. Chiếc camera này có chế độ chụp hình mặc định là 12MP thông qua phương pháp gộp 4 điểm ảnh lân cận lại làm một.

    Motorola Moto G10

    Camera góc siêu rộng của máy có độ phân giải thấp hơn là 8MP, sử dụng kết hợp với ống kính có tiêu cự f/2.2. Cảm biến có kích thước khá nhỏ, đo được là 1/4.0 inch và có kích thước điểm ảnh là 1.12µm. Theo thông số kỹ thuật chính thức, chiếc camera này có góc chụp tối đa là 118 độ.

    Hai ống kính còn lại của máy là camera macro 2MP với tiêu cự f/2.4 và một cảm biến chiều sâu, có tác dụng cải thiện chất lượng hình ảnh khi chụp hình xóa phông.

    Camera selfie của máy có cấu hình tương tự như ống kính góc siêu rộng của máy. Chiếc camera sử dụng cảm biến 8MP với kích thước điểm ảnh 1.12µm, kết hợp với ống kính tiêu cự f/2.2.

    Motorola Moto G10

    Chất lượng ảnh chụp

    Camera chính

    Ngay ở tấm hình đầu tiên, chúng ta có thể thấy rằng chất lượng ảnh chụp mà chiếc camera chính của máy thu về có màu sắc không quá sống động mà thay vào đó sử dụng tông màu sát hơn với thực tế. Những bức hình chụp từ ống kính này có độ chi tiết và độ sắc nét cao. Thuật toán HDR làm khá tốt trong việc cân bằng các khoảng tối với ánh sáng môi trường xung quanh. Tuy nhiên, hiện tượng noise đã làm giảm phần nào chất lượng ảnh chụp từ chiếc ống kính này. Hiện tượng này trở nên rõ rệt hơn khi chụp hình trong nhà.

    Camera góc siêu rộng

    Những bức hình chụp với chiếc camera này có độ chi tiết không ấn tượng cho lắm, trong khi các chi tiết thể hiện thiếu độ sắc nét. Khu vực ngoại cảnh tồn tại nhiều hiện tượng noise.

    Tổng kết

    Nếu được ra mắt năm ngoái, Moto G10 sẽ là một chiếc điện thoại phân khá toàn diện ở phân khúc giá rẻ. Tuy nhiên, thị trường phân khúc giá này đã thay đổi chóng mặt, với những dòng sản phẩm với giá trị sử dụng cao liên tục được ra mắt hàng tháng. Điều này khiến cho Motorola Moto G10 gặp nhiều khó khăn trong phân khúc giá.

    Nếu bạn đầu tư thêm ít tiền để mua về chiếc Moto G30, bạn sẽ có mức hiệu năng cao hơn, chất lượng camera cải thiện và tốc độ sạc nhanh hơn. Tất nhiên, đấy là nếu như bạn là fan ruột của hãng sản xuất Motorola. Còn nếu không thì Realme 9T sẽ mang lại nhiều giá trị sử dụng hơn so với Moto G10 dù được bán ở cùng mức giá.

    Điểm cộng

    • Thiết kế độc đáo, bắt mắt
    • Thời lượng pin dài
    • Camera chính có chất lượng ảnh chụp ban ngày tốt
    • Trải nghiệm Android 11 thuần túy
    • Chất lượng quay video trên mức trung bình

    Điểm trừ

    • Hiệu năng hơi thấp
    • Trong phân khúc có nhiều lựa chọn sử dụng chip mạnh hơn
    • Camera chính có chất lượng ảnh chụp không quá tốt trong điều kiện thiếu sáng
  • Đánh giá Huawei FreeBuds 4i: Giá phải chăng, lượng pin dài

    Đánh giá Huawei FreeBuds 4i: Giá phải chăng, lượng pin dài

    Huawei FreeBuds 4i

    Huawei FreeBuds 4i là một chiếc tai nghe không dây có tính năng chống ồn chủ động thuộc phân khúc giá tầm trung. Chiếc tai nghe có những điểm mạnh hấp dẫn bao gồm tiêu chuẩn chống nước, thời lượng pin dài. Nhưng liệu Huawei có cắt giảm chi phí để khiến cho cặp tai nghe FreeBuds 4i có được mức giá tốt đến vậy? Câu trả lời sẽ có trong bài viết đánh giá chi tiết này.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thiết kế Huawei FreeBuds 4i

    FreeBuds 4i có thiết kế bên ngoài khá tương đồng với AirPods, điều này khiến chiếc tai nghe trông không quá nổi bật. Tuy nhiên, điều này cũng không có nghĩa đây là một chiếc tai nghe có thiết kế xấu. Trái lại, FreeBuds 4i là một cặp tai nghe gọn nhẹ, bóng bẩy và có độ thoải mái cao.

    Cả hai chiếc tai nghe và vỏ sạc đều có kích thước nhỏ gọn hơn so với phiên bản FreeBuds 3i phát hành năm ngoái. Tuy nhiên, điều này cũng mang lại khiến cho chiếc tai nghe hơi khó để tháo ra khỏi vỏ sạc.

    Tuy có kích thước nhỏ gọn, FreeBuds 4i lại có dung lượng pin cao lớn hơn 48% so với phiên bản tiền nhiệm (thông tin chi tiết về thời lượng pin sẽ có trong đoạn dưới).

    Huawei FreeBuds 4i

    Cặp tai nghe có kích thước đủ lớn để đút gọn trong lỗ tai. Điều này phần nào khiến cho chiếc tai nghe có khả năng cách âm tốt hơn. FreeBuds 4i được bán kèm với các kích thước đầu mút tai khác nhau.

    Vỏ sạc của chiếc tai nghe sở hữu một thiết kế hoàn toàn mới so với phiên bản tiền nhiệm với hình trái xoan thon gọn và mặt lưng phẳng. Vỏ sạc không được hỗ trợ sạc không dây, tuy hơi đáng thất vọng nhưng dễ hiểu so với mức giá. Vỏ sạc có bề mặt hoàn thiện bóng láng tương tự như cặp tai nghe.

    FreeBuds 4i có tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP54. Đây là một tin tốt với những ai thường xuyên đeo tai nghe khi đi tập thể dục.

    Chất lượng âm thanh Huawei FreeBuds 4i

    Huawei FreeBuds 4i có chất lượng âm thanh hay đến bất ngờ so với phân khúc giá. Cặp tai nghe có khả năng phát ra chất âm trong trẻo và vượt qua những điểm trừ mà những dòng tai nghe rẻ hơn mắc phải, cụ thể là âm bass quá nặng khiến cho dải mid và treble trở nên khó nghe.

    Dải mid và high của Huawei FreeBuds 4i được thể hiện rõ ràng, trong khi dải bass có mức âm lớn nhưng không quá đà. Nếu bạn là người nghe nhạc với âm bass lớn, thì trên thị trường có những lựa chọn tốt hơn. Xét về mặt tổng thể, Huawei FreeBuds 4i có chất lượng âm thanh rất dễ nghe.

    Huawei FreeBuds 4i có chất lượng âm thanh cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm là FreeBuds 3i. Chiếc tai nghe có chất lượng âm thanh tốt nhất khi nghe nhạc những dòng nhạc có trọng tâm xoay quanh giọng hát.

    Thời lượng pin Huawei FreeBuds 4i

    Huawei tuyên bố rằng chiếc tai nghe có thể được sử dụng liên tục trong suốt 10 giờ đồng hồ với tính năng ANC được kích hoạt. Trong quá trình sử dụng thực tế, với mức âm lượng trên 80%, tôi có thể sử dụng chiếc tai nghe trong khoảng từ 7 đến 8 giờ. Vỏ sạc có thể chứa tối đa 21 giờ đồng hồ thời lượng pin cho chiếc tai nghe. Và khi FreeBuds 4i cạn pin, bạn có thể có lại 4 giờ thời gian sử dụng chỉ với 10 phút sạc.

    Cài đặt

    Nếu bạn sử dụng điện thoại Huawei, thì quá trình ghép nối với FreeBuds 4i sẽ rất nhanh chóng và dễ dàng. Khi đưa cặp tai nghe lại gần, bạn sẽ thấy thông báo hiện ra trên màn hình điện thoại. Lúc này, bạn chỉ cần làm theo những chỉ dẫn được hiển thị trên màn hình là có thể sử dụng chiếc tai nghe được ngay. Tương tự như các dòng tai nghe khác của Huawei, bạn có thể tùy chỉnh thêm những tính năng thông qua ứng dụng Huawei AI Life.

    Đối với những ai sử dụng các dòng điện thoại Android khác hoặc sử dụng các thiết bị iOS, thì quá trình cài đặt FreeBuds 4i không khác là mấy so với các dòng tai nghe bluetooth khác. Những gì bạn cần làm là nhấn giữ nút nhỏ nằm ở cạnh bên của chiếc vỏ sạc để chuyển qua chế độ ghép nối và kết nối thông qua mục cài đặt Bluetooth của điện thoại.

    Khi quá trình cài đặt diễn ra thành công, FreeBuds 4i có khả năng giữ kết nối một cách rất tin cậy với độ trễ thấp. Trong quá trình xem phim và chơi game, chúng tôi không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào. Do có tính năng cách âm chủ động, bạn có thể sử dụng FreeBuds 4i và xem phim ở những nơi đông người mà vẫn có được một trải nghiệm đắm chìm.

    Khả năng cách âm

    Độ khít của chiếc tai nghe thông qua đầu mút silicone hỗ trợ tốt trong việc cách âm bị động. Kết hợp với các tổ hợp microphone được trang bị trên khắp chiếc FreeBuds 4i, với vai trò phát hiện tiếng ồn của môi trường xung quanh và phát ra các sóng âm thanh đối nghịch, đem lại khả năng giảm thiểu tiếng ồn xung quanh khá hiệu quả.

    Tính năng này tuy không hoàn toàn chặn bỏ các tiếng ồn xung quanh, nhưng vẫn đem lại cho bạn một không gian đủ yên tĩnh để thưởng thức âm nhạc hoặc xem phim. Tính năng cách âm này còn rất hữu ích trong các cuộc gọi điện ở những nơi có tiếng ồn lớn.

    Nếu bạn muốn lắng nghe âm thanh của môi trường xung quanh mà không muốn bỏ tai nghe ra, thì chế độ Awareness sẽ đảm nhận nhiệm vụ đó. Để kích hoạt tính năng này, những gì bạn cần làm là nhấn giữ trên bề mặt của chiếc tai nghe. Một khi tính năng này được kích hoạt, chiếc tai nghe sẽ lọc ra những âm thanh quan trọng như giọng nói và tiếng xe trên đường.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn cần một chiếc tai nghe không dây đơn giản
    Nếu bạn cần một chiếc tai nghe không dây đơn giản, dễ sử dụng thì FreeBuds 4i sẽ là một trong những sản phẩm mà bạn nên cân nhắc. Cặp tai nghe có quá trình ghép nối rất đơn giản, sở hữu chất âm tốt, có tính năng cách hiệu quả và có thời lượng pin khá dài.

    Bạn cần một chiếc tai nghe có thời lượng pin tốt

    Trong quá trình sử dụng thực tế của chúng tôi, FreeBuds 4i có thời lượng pin trung bình vào khoảng 8 giờ đồng hồ trong một chu kỳ sạc khi sử dụng kèm tính năng cách âm. Với chiếc vỏ sạc, bạn có thể kéo dài thời gian sử dụng của chiếc tai nghe thêm 22 giờ đồng hồ. Và nếu bạn không sử dụng thường xuyên tính năng cách âm chủ động ANC, thì thời lượng pin của chiếc tai nghe còn dài hơn nữa.

    Bạn cần một chiếc tai nghe để đeo khi đi tập thể dục
    Một trong những điểm cộng của FreeBuds 4i chính là mức độ khít của đầu tai. Điều này khiến cho chiếc tai nghe không bị rơi ra khỏi tai khi bạn chạy bộ. Chưa hết, FreeBuds 4i còn có tiêu chuẩn kháng nước IP54, khiến chiếc tai nghe không bị hư hại từ việc thấm mồ hôi.

    Đừng mua nếu…

    Bạn muốn một có chất lượng âm thanh đỉnh cao
    FreeBuds 4i có chất lượng âm thanh tốt so với mức giá. Tuy nhiên, dải bass của chiếc tai nghe thiếu đi sức nặng khiến những dòng nhạc mạnh như rock mất đi phần nào tính sôi động.

    Bạn muốn có một chiếc tai nghe có tính năng cách âm tuyệt đối
    Khả năng cách âm ANC của FreeBuds 4i làm khá tốt trong việc giảm phần nào tiếng ồn xung quanh, đặc biệt là so với mức giá. Tuy nhiên một vài tiếng ồn ở dải tần số cao vẫn lọt qua hệ thống cách âm của cặp tai nghe. Nếu bạn cần một sản phẩm tai nghe không dây có khả năng cách âm tốt hơn, hãy lựa chọn các dòng tai nghe không dây của Sony hoặc Bose.

    Bạn sử dụng iPhone
    Dù vẫn có thể ghép nối cặp tai nghe FreeBuds 4i với các thiết bị Apple, bạn lại không thể sử dụng ứng dụng Huawei AI Life để cài đặt sâu hơn các tính năng tiện ích.

    Điểm cộng

    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Đeo khít tai
    • Tính năng cách âm khá hiệu quả
    • Giá trị sử dụng cao

    Điểm trừ

    • Tính năng điều khiển cảm ứng không được ổn định cho lắm
    • Dải bass thiếu tầm ảnh hưởng
    • Hơi bất tiện khi lấy ra khỏi vỏ sạc