Thẻ: Điện thoại Samsung

  • Đánh giá Samsung Galaxy A42 5G: Toàn diện trong phân khúc tầm trung

    Đánh giá Samsung Galaxy A42 5G: Toàn diện trong phân khúc tầm trung

    Samsung Galaxy A42 5G

    Samsung Galaxy A42 5G là một trong những dòng máy có khả năng kết nối mạng 5G rẻ nhất trên thị trường. Vẻ ngoài của máy không có nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm. Nhưng giờ, máy đã có kích thước lớn hơn với một màn hình Super AMOLED 6.6. inch. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết những khía cạnh khác nhau của dòng máy Samsung Galaxy A42 5G.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Samsung Galaxy A42 5G

    • Màn hình: 6.6-inch AMOLED 1600 x 720 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 750G 5G
    • RAM: 4GB/6GB/8GB
    • Camera sau: 48MP + 8MP + 5MP + 5MP
    • Camera trước: 20MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 164.4 x 75.9 x 8.6 mm
    • Khối lượng: 193 g
    • Pin: 5000 mAh

    Thiết kế Samsung Galaxy A42 5G

    Galaxy A là một sê-ri máy có thiết kế bên ngoài khá thú vị, với mỗi dòng máy sở hữu một thiết kế độc đáo và bắt mắt. Dù bạn lựa chọn phiên bản màu sắc nào, mặt lưng của Samsung Galaxy A42 5G cũng được chia cắt làm 4 phần, bắt đầu với màu sắc tối ở bên trên và dần chuyển sang tông màu sáng hơn ở cạnh dưới. Ngoài dải màu đầu tiên ra, các dải màu còn lại sở hữu họa tiết bề mặt chấm bi thú vị và phản chiếu ánh sáng màu cầu vồng.

    Ngoài mặt lưng độc nhất ra, Samsung Galaxy A42 5G là một chiếc điện thoại có thiết kế khá tiêu chuẩn. Mặt trước của máy được trang bị một màn hình tràn viền phẳng, khung viền bóng bẩy được bo cong mềm mại và mặt lưng bằng nhựa.

    Samsung Galaxy A42 5G

    Màn hình Super AMOLED kích thước 6.6 inch là một trong những điểm thay đổi lớn nhất của máy so với phiên bản tiền nhiệm. So với phiên bản trước, màn hình của máy có kích thước lớn hơn, nhưng lại có độ phân giải giảm xuống một chút. Camera selfie của máy có cùng hình dạng giọt nước so với phiên bản A41.

    Màn hình được bọc trong một viền bezel khá mỏng, tuy nhiên cạnh dưới lại có kích thước hơi dày. Dù vậy, đây là điều hoàn toàn chấp nhận được đối với một thiết bị phân khúc giá tầm trung.

    Bảo mật vân tay của máy được đặt ẩn bên dưới màn hình, có vị trí ở gần cạnh dưới. Chiếc bảo mật vân tay này có tốc độ quét khá nhanh và có độ chính xác cao.

    Mặt lưng của máy được làm cong ở phần viền, được trang bị một cụm camera hình vuông trên góc trái. Cụm camera này được cấu thành bởi 1 ống kính chính 48MP, ống kính góc siêu rộng 8MP, ống kính macro 5MP và cảm biến chiều sâu 5MP. Đèn LED flash được đặt bên ngoài cụm camera này. Cụm camera sau của máy nhô lên một chút so với bề mặt, nhưng không làm chiếc điện thoại bị cập kênh quá nhiều khi đặt máy và sử dụng trên mặt bàn.

    Samsung Galaxy A42 5G

    Dọc theo cạnh trái của thân máy là khe đựng SIM lai, trong khi nút nguồn và cụm nút tăng giảm âm lượng được đặt ở cạnh phải. Cạnh trên của máy được đặt duy nhất một chiếc mic cách âm. Cạnh dưới được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5 mm, cổng USB Type-C, mic thoại và dải loa chính.

    Samsung Galaxy A42 5G có kích thước 3 cạnh là 164.4 x 75.9 x 8.6mm và có khối lượng 193g. Máy dài hơn 15mm, rộng hơn 6mm và nặng hơn 41g so với phiên bản máy tiền nhiệm. Khác biệt lớn về mặt kích thước chủ yếu đến từ màn hình và quả pin bên trong.

    Màn hình Samsung Galaxy A42 5G

    Samsung Galaxy A42 5G được trang bị một màn hình Super AMOLED kích thước 6.6 inch, với độ phân giải 1600 x 720 pixel và có tỉ lệ chia cạnh là 20:9. Đây là một tấm nền màn hình Infinity-U, điều này nghĩa là màn hình được khoét một hình giọt nước để nhường chỗ cho camera selfie.

    Việc màn hình của A42 có độ phân giải thấp hơn khiến tôi hơi thất vọng, và khiến trải nghiệm sử dụng hàng ngày kém hơn so với các dòng máy A4x đời trước. Tuy nhiên, việc chiếc điện thoại sử dụng độ phân giải màn hình thấp cộng với một con chip có hiệu năng khá mạnh sẽ đem lại hiệu suất chơi game cải thiện.

    Samsung Galaxy A42 5G

    Màn hình của máy sử dụng tấm nền Super AMOLED do Samsung sản xuất. Màn hình máy có chỉ số độ sáng khá cao (đối với tấm nền OLED) là 395 nit. Khi sử dụng chiếc điện thoại trong điều kiện trời nắng và chế độ Độ sáng tự động được bật, độ sáng màn hình của A42 được đẩy lên mức 570 nit.

    Và nhờ công nghệ tấm nền OLED, màn hình của máy có độ tương phản ấn tượng, và có khả năng thể hiện màu đen với độ sâu tốt. Màn hình máy có chỉ số độ sáng thấp nhất là 1.8 nit.

    Thời lượng pin

    Một trong những thay đổi đáng kể so với phiên bản Galaxy A4 năm trước chính là sự cải thiện về dung lượng pin. Dòng máy Galaxy A42 5G mới giờ đây sở hữu một quả pin có dung tích 5000 mAh, được tăng lên từ 3500 mAh.

    Với dung tích pin mới này, cộng với độ phân giải màn hình thấp và chip Qualcomm, Galaxy A42 5G đạt được chỉ số độ bền ấn tượng là 144 giờ trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi.

    Samsung Galaxy A42 5G hỗ trợ công nghệ sạc nhanh thích nghi công suất 15W. Máy tuy có thời gian sạc đầy không quá nhanh, nhưng cũng không đến nỗi nào so với phân khúc giá

    Sử dụng củ sạc đi kèm máy, bạn có thể nạp 27% lượng pin trong vòng 30%, 78% trong vòng 90 phút. Chiếc điện thoại được sạc đầy sau khi cắm sạc trong vòng 2 giờ đồng hồ.

    Hiệu năng

    Hiệu năng xử lý của Galaxy A42 5G đến từ con chip Snapdragon 750G 5G. Đây là một con chip tầm trung điển hình, lấp đầy khoảng trống giữa con chip Snapdragon 765G và Snapdragon 690. Chip được sản xuất trên dây chuyền tiến trình 8nm.

    Cấu trúc của CPU bao gồm 2 nhân Kryo 570 Gold 2.2GHz và 6 nhân Kryo 570 Silver 1.8GHz. Con chip sử dụng GPU đời mới hơn là Adreno 619, có hiệu năng trên lý thuyết mạnh hơn 10% so với Adreno 618 của con chip SD730G.

    Chữ “G” nằm phía cuối tên chip biểu thị rằng đây là dòng chip được tối ưu để chơi game, cũng như được hỗ trợ tính năng Snapdragon Elite Gaming và sử dụng AI Engine phiên bản thứ 5.

    Samsung Galaxy A42 5G

    Về mặt bộ nhớ, Galaxy A42 5G được bán với phiên bản cấu hình mặc định bao gồm 4GB RAM và 128GB bộ nhớ UFS 2.1. Máy không có phiên bản dung lượng bộ nhớ trong cao hơn, nhưng bạn có thể lựa chọn dòng máy có dung lượng RAM cao hơn là 6GB hoặc 8GB.

    Trong bài kiểm tra Geekbench 5, Snapdragon 750G 5G sở hữu mức hiệu năng xử lý CPU đơn nhân và đa nhân tương đồng so với Snapdragon 760G, và có mức hiệu năng cao hơn khi được so sánh với Dimensity 800U của dòng máy Realme 7 5G.

    Chúng tôi kiểm tra khả năng xử lý thực tế của máy với nhiều tựa game khác nhau, và chiếc điện thoại đều mang lại hiệu suất ấn tượng. Dù không được trang bị một màn hình HRR, máy vẫn đem lại trải nghiệm chơi game mượt mà bậc nhất trong phân khúc giá.

    Chiếc điện thoại có mức nhiệt tỏa ra không quá nóng và cũng không bị quá tải khi chạy bài kiểm tra 3D Mark trong vòng 20 phút, 4 lần liên tiếp.

    Camera

    Cụm camera sau của Galaxy A42 5G được cấu thành bởi 4 ống kính với cấu hình khá thông thường đối với một chiếc máy phân khúc tầm trung. Cụm camera này bao gồm ống kính chính 48MP, ống kính góc siêu rộng 8MP, ống kính macro 8MP và cảm biến chiều sâu 5MP. Máy có cấu hình camera tương đồng với A41, với khác biệt duy nhất nằm ở sự có mặt của cảm biến chiều sâu mới.

    Camera chính của máy sử dụng cảm biến Samsung S5KGM2 ICOSELL GM2, 48MP, kích thước 1/2 inch và có kích thước điểm ảnh là 0.8µm, kết hợp với ống kính 24mm, khẩu độ f/1.8 và bộ lọc màu Quad Bayer. Chiếc camera có chế độ chụp mặc định là 12MP nhờ tận dụng tính năng gộp điểm ảnh. Ống kính được hỗ trợ tính năng lấy nét theo giai đoạn.

    Samsung Galaxy A42 5G

    Camera góc siêu rộng của máy sử dụng cảm biến Samsung ISOCELL S5K4HA, kích thước 1/4 inch, với kích thước điểm ảnh là 1.12µm đằng sau một ống kính 13mm, khẩu độ f/2.2. Camera có khả năng lấy nét cố định.

    Camera macro sử dụng cảm biến GalaxyCore GC5035 5MP với ống kính tiêu cự f/2.4 và khoảng cách lấy nét cố định trong cự ly 4cm.

    Camera chiều sâu sử dụng cảm biến tương tự là GalaxyCore GC5035, độ phân giải 5MP với tiêu cự f/2.4 và khoảng cách lấy nét được cố định ở mức vô cực.

    Camera selfie của máy có cấu hình tương tự như chiếc Galaxy A31 với cảm biến SK Hynix Hi-2021 20MP, có kích thước điểm ảnh là 1.0µm. Camera sử dụng thuật toán Bayer, hay cụ thể là chức năng 4 điểm ảnh để thay đổi kích thước pixel.

    Chất lượng ảnh chụp

    Những bức hình 12MP chụp ở chế độ mặc định từ ống kính chính của Galaxy A42 có chất lượng khá đẹp. Ảnh có nhiều chi tiết, ngay cả đối với những khung cảnh có độ phức tạp cao như khu dân cư và tán lá. Độ tương phản cao, mật độ noise thấp và dải nhạy sáng rộng nhưng không bị quá đà.

    Máy có chế độ chụp 48MP với camera chính, tuy nhiên lại hơi khó tìm trong ứng dụng chụp ảnh. Ảnh chụp với chế độ này có độ chi tiết thể hiện cao, cùng với mức độ tương phản tốt và màu sắc trung thực.

    Camera góc siêu rộng đem lại chất lượng ảnh chụp khá tốt so với phân khúc giá. Những bức hình có độ chi tiết vừa tầm, mật độ noise không quá nhiều, độ tương phản tốt và có tính năng chống méo chi tiết tự động khá hiệu quả.

    Cảm biến chiều sâu 5MP được sử dụng khi bạn chụp hình ở chế độ xóa phông. Những bức hình chụp ở chế độ này có chất lượng khá tốt. Ảnh có nhiều chi tiết, độ tương phản tuyệt vời và mức độ tách vật thể khá ổn so với mức giá. Hiệu ứng làm mờ nhân tạo ở ngoại cảnh cũng được làm khá tốt.

    Camera macro 5MP có chất lượng ảnh chụp tạm ổn. Chiếc camera có khoảng cách lấy nét cố định trong khoảng 4cm, và tôi thường phải mất từ 4 đến 5 lần chụp mới có được kết quả hình ảnh sắc nét.

    Tổng kết

    Samsung Galaxy A42 5G là một chiếc điện thoại tầm trung có mức giá khá rẻ, có hiệu năng khá tốt cho phép bạn chơi mượt mà nhiều tựa game khác nhau. Máy sở hữu một màn hình AMOLED lớn và lượng pin dài cho phép bạn sử dụng chiếc điện thoại thoải mái trong thời gian dài. Nếu bạn cần tìm mua một chiếc điện thoại tầm trung có giá trị sử dụng cao, thì Galaxy A42 5G sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Màn hình Super AMOLED rực rỡ
    • Thiết kế bắt mắt, độc đáo
    • Thời lượng pin dài
    • Hiệu năng ấn tượng
    • Chất lượng ảnh chụp tốt

    Điểm trừ

    • Độ phân giải màn hình 720p
    • Không có loa stereo
    • Tốc độ sạc hơi chạm
    • Kết quả ảnh chụp từ camera macro không ấn tượng
  • Đánh giá Samsung Galaxy A72: Nhiều tính năng tương đồng so với flagship

    Đánh giá Samsung Galaxy A72: Nhiều tính năng tương đồng so với flagship

    Samsung Galaxy A72

    Samsung Galaxy A72 là một chiếc điện thoại thuộc phân khúc tầm trung. Dòng máy Galaxy A của Samsung đã mang về thành công lớn cho hãng công nghệ khổng lồ Hàn Quốc trong những năm gần đây. Trên thực tế, dòng máy giờ đây chiếm một mảng lớn trong doanh số máy bán được của hãng.

    Tại thời điểm bài viết này ra mắt bạn đọc, Galaxy A72 đại diện cho dòng máy cao cấp nhất trong sê-ri A. Máy mang nhiều điểm tương đồng với mẫu Galaxy A52 mà chúng tôi review gần đây. So sánh với A52, Galaxy A72 có màn hình lớn hơn với kích thước là 6.7 inch, tần số quét 90Hz, có thêm ống kính telephoto 8MP và dung tích pin cải thiện là 5000 mAh. Ngoài những điểm khác biệt kể trên ra, A52 và A72 có thiết kế khá giống nhau.

    Thông số kỹ thuật Samsung Galaxy A72

    • Màn hình: 6.7-inch FHD+ AMOLED
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 720G
    • RAM: 6GB/8GB
    • Camera sau: 64MP + 8MP + 12MP  + 5MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB
    • Kích thước: 6.50 x 3.05 x 0.33 inch
    • Khối lượng: 203 g
    • Pin: 5,000 mAh

    Thiết kế Samsung Galaxy A72

    Ngôn ngữ thiết kế mới, được khởi xướng bởi dòng máy A52, có vẻ ngoài rất trẻ trung và năng động. Phong cách thiết kế này tập trung chủ yếu vào phần mặt lưng máy, được hoàn thiện với bề mặt phẳng mịn.

    Samsung còn làm phần viền của cụm camera cho chiếc A72 khác hơn một chút. Phần viền này được uốn cong nhẹ nhàng khiến điểm tiếp nối với mặt lưng trông mềm mại hơn. Dù sử dụng phương pháp mới để hoàn thiện, phong cách thiết kế tổng thể của cụm camera trông rõ ràng là được lấy cảm hứng từ chiếc Galaxy A51.

    Samsung Galaxy A72

    Vật liệu làm nên mặt lưng của chiếc A72 không có gì đặc biệt. Cả hai phần mặt lưng và khung viền đều được làm bằng nhựa. Dù vậy, máy vẫn có chất lượng build rất tốt và cho cảm giác chắc chắn khi cầm trên tay. So sánh với dòng máy tiền nhiệm là A71, Galaxy A72 có kích thước lớn hơn ở cả 3 chiều. Với độ dài 3 cạnh là 165 x 77.4 x 8.4 mm, máy có khối lượng 203g.

    Một điểm nổi bật của chiếc Galaxy A72 chính là tiêu chuẩn chống nước và bụi bẩn IP67. Đây là mẫu máy đầu tiên thuộc sê-ri Galaxy A có tiêu chuẩn cao cấp này.

    Máy được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5mm, nằm tại cạnh dưới của chiếc điện thoại. Nằm tại vị trí kế bên là cổng USB Type-C và dải loa đơn. Dải loa này kết hợp với dải loa thoại bên trên màn hình tạo nên hệ thống âm thanh kép cho máy.

    Nằm ở cạnh trên là một chiếc microphone với chức năng cách âm và khe đựng SIM nano kép. Đây là khe đựng SIM lai, cho phép người dùng đựng thẻ nhớ microSD nếu muốn.

    Dọc theo cạnh phải của chiếc điện thoại là nút nguồn và cụm nút tăng giảm âm lượng. Cả 2 đều được bố trí vừa tầm với và có ấn rất nảy tay.

    Viền bezel bọc xung quanh màn hình của chiếc Galaxy A72 có kích thước tầm trung. Một điểm cộng cho thiết kế bên ngoài của máy chính là kích thước của viền bezel của 4 cạnh đều được làm bằng nhau, đem lại vẻ ngoài đồng nhất cho chiếc điện thoại. Màn hình của máy được làm tràn viền, với lỗ khoét nằm chính giữa gần cạnh trên dành cho camera selfie.

    Galaxy A72 được trang bị bảo mật vân tay dưới màn hình. Đây là bảo mật vân tay sử dụng cơ chế quét quang học, thay vì sử dụng cơ chế quét siêu âm phức tạp của Samsung.

    Màn hình Samsung Galaxy A72

    Samsung đã nâng cấp chất lượng màn hình cho dòng Galaxy A năm nay. Các mẫu máy Galaxy A32, A52 và A72 đều có những cải tiến đáng kể về mặt màn hình hiển thị so với các dòng máy tiền nhiệm năm trước. Tần số quét màn hình cao là tính năng mới, bắt đầu được xuất hiện cho các máy thuộc dòng Galaxy A.

    Chiếc Galaxy A72 được trang bị màn hình kích thước 6.7 inch, có kích thước lớn hơn so với chiếc màn hình 6.5 inch của chiếc A52. Đây có thể là một trong số các yếu tố chính khiến người dùng chọn lựa giữa 2 dòng máy.

    Samsung Galaxy A72

    Màn hình của máy không những có tần số quét nhanh hơn mà còn có độ sáng cao hơn. Cả 2 mẫu máy Galaxy A52 và A72 đều được quảng cáo là có độ sáng đỉnh điểm lên đến 800 nit. Trong quá trình sử dụng thực tế, chúng tôi dễ dàng đạt mức độ sáng này khi sử dụng máy trong điều kiện ánh sáng môi trường cao. Với chế độ độ sáng tự động được bật, màn hình máy đạt mức 825 nit.

    Tương tự như các dòng máy khác của Samsung, A72 có 2 lựa chọn tông màu màn hình là Sống động (đây là lựa chọn mặc định) và Tự nhiên. Lựa chọn đầu tiên được đi kèm với một thanh trượt chuyển đổi tông màu, cũng như hệ thống thay đổi mức độ cân bằng trắng.

    Chế độ tông màu màn hình Tự nhiên sử dụng dải màu sRGB. Chế độ này có độ cân bằng trắng gần như hoàn hảo. Tuy nhiên màu xanh được thể hiện ở chế độ này lại hơi sai lệch.

    Thời lượng pin Samsung Galaxy A72

    Galaxy A72 được trang bị một quả pin có dung tích 5000 mAh, cao hơn 500 mAh so với chiếc A52. Chúng tôi thực hiện bài kiểm tra thời lượng pin với cả hai chế độ tần số quét màn hình 90 và 60Hz. Khác biệt giữa 2 chế độ tần số là không quá lớn, tuy nhiên vẫn được thể hiện trong quá trình sử dụng thường ngày.

    Sau khi để máy lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit, chiếc điện thoại trụ được 9 giờ 10 phút ở chế độ màn hình tần số 90Hz. Thực hiện lại bài kiểm tra với chế độ màn hình 60Hz, chiếc điện thoại trụ được lâu hơn với thời gian là 9 giờ 50 phút.

    Hiệu năng

    Samsung Galaxy A72 sử dụng cùng loại chip Snapdragon 720G so với dòng máy A52. Lựa chọn chip này nằm ở mức chấp nhận được đối với chiếc Galaxy A52. Tuy nhiên đối với chiếc A72, vốn được bán với mức giá cao hơn so với A52, điều này lại khó có thể chấp nhận được. Nhất là khi so sánh với những dòng máy cạnh tranh cùng tầm giá, với vô vàn các dòng sản phẩm sử dụng chip xử lý hiệu năng vượt trội.

    Ngay cả khi bạn nhìn xung quanh các dòng máy của Samsung, cụ thể là 2 dòng máy M51 và bản thân phiên bản tiền nhiệm của A72 là Galaxy A71, đều được trang bị con chip Snapdragon 730. Dòng chip này có hiệu năng không cao hơn Snapdragon 720G là mấy, nhưng vẫn có hiệu suất CPU cải thiện so với bố cục  Kryo 465 Gold 2.3 GHz x 2 và Kryo 465 Silver 1.8 GHz x 6 của chip 720G nằm trong chiếc A72.

    Tuy hơi đáng thất vọng về mặt cấu hình, chiếc A72 vẫn làm khá tốt trong quá trình sử dụng hàng ngày. Chip Snapdragon 720G mang lại đủ hiệu năng để xử lý các hiệu ứng chuyển đa nhiệm của One UI 3.1 một cách mượt mà ở mức tần số 90Hz.

    Dù vậy, với con chip này, Galaxy A72 sẽ gặp nhiều khó khăn khi phải cạnh tranh với những dòng máy cùng tầm giá, cụ thể là những dòng sản phẩm sở hữu các dòng chip cao cấp.

    Camera

    Một trong những khía cạnh mà A72 có những cải tiến đáng kể so với cả hai mẫu máy tiền nhiệm và A52 chính là chất lượng camera. Cụm camera của máy vẫn được xây dựng xoay quanh chiếc camera chính Quad-Bayer 64MP, với khẩu độ khá rộng là f/1.8.

    Điểm khác biệt của ống kính này chính là tính năng chống rung quang học OIS mới thêm. Điểm mới thứ 2 chính là sự góp mặt của ống kính telephoto 8MP khẩu độ f/2.4. Chiếc camera này được cho là có khả năng phóng to quang học 3x và sở hữu tính năng chống rung quang học OIS.

    Samsung Galaxy A72

    Cụm camera còn có ống kính góc siêu rộng 12MP, khẩu độ f/2.2. Đây là ống kính khá quen thuộc đối với những dòng sản phẩm điện thoại Samsung mới ra gần đây, dù vậy vẫn đem lại khả năng sử dụng linh hoạt cho người dùng. Điều này cũng có thể được dùng để nói về ống kính macro 5MP, khẩu độ f/2.4 của máy.

    Chất lượng ảnh chụp của chiếc camera chính trong điều kiện chiếu sáng ban ngày có thể được mô tả với tính từ “đáng tin cậy”. Ở chế độ chụp mặc định, ống kính xuất ra ảnh có độ phân giải 16MP. Dải nhạy sáng được thể hiện khá rộng so với các dòng máy trong cùng phân khúc. Màu sắc thể hiện sống động mà không quá chói mắt.

    Chiếc camera telephoto 8MP, khẩu độ f/2.4 của máy có chất lượng ảnh chụp khá tốt trong điều kiện chiếu sáng tốt. Mức độ chi tiết và độ sắc nét được thể hiện tốt trong các bức ảnh, trong khi hiện tượng noise lại không có nhiều. Ống kính có khả năng thể hiện dải màu không ấn tượng bằng ống kính chính.

    Camera telephoto có màu sắc thể hiện khác biệt so với camera chính. Những bức hình chụp với ống kính này thường có tông màu lạnh hơn. Bạn cũng có thể chụp hình phóng to vượt mức cự ly 3x. Máy có khả năng chụp phóng to lên đến cự ly 30x thông qua phương pháp xử lý kỹ thuật số.

    Camera 12MP của Galaxy A72 có chất lượng ảnh chụp khá tốt so với phân khúc giá. Những bức hình có màu sắc thể hiện tốt.

    Tổng kết

    Samsung đã khiến sê-ri điện thoại Galaxy A mới của hãng thật khó để phớt lờ. Dòng máy Galaxy A72 sở hữu những tính năng khiến chiếc điện thoại trở nên gần hơn bao giờ hết so với phân khúc flagship.

    Galaxy A72 sở hữu một vẻ ngoài bắt mắt và đầy cá tính. Máy có chất lượng build tốt với tiêu chuẩn chống nước và bụi bẩn IP67. Vỏ ngoài của chiếc điện thoại tuy không được làm từ vật liệu cao cấp, nhưng vẫn đem lại cảm giác cầm nắm tốt cho người dùng.

    Màn hình 6.7 inch của máy sở hữu khả năng thể hiện màu sắc rực rỡ và độ sáng cao nhờ công nghệ tấm nền AMOLED thế hệ mới.

    Cụm camera 4 ống kính của máy đem đến cho người dùng khả năng chụp hình linh hoạt, với cả 2 ống kính góc siêu rộng và ống kính telephoto.

    Tuy nhiên, Galaxy A72 không phải là chiếc điện thoại hoàn hảo. Điểm khiến chiếc điện thoại gặp nhiều khó khăn nhất khi phải cạnh tranh với các dòng máy cùng phân khúc chính là con chip Snapdragon 720G lạc lõng. Tuy con chip vẫn xử lý tốt các tác vụ hàng ngày cho máy, trên thị trường hiện nay tồn tại nhiều dòng máy sử dụng chip cao cấp hơn nhiều.

    Dù vậy, nếu những gì bạn cần ở một chiếc điện thoại là mức độ tin cậy, khả năng chụp hình đa năng và thời lượng pin dài, thì Samsung Galaxy A72 sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế bắt mắt, tiêu chuẩn IP67
    • Màn hình AMOLED rực rỡ với tần số quét 90Hz
    • Thời lượng pin dài
    • Camera 4 ống kính với khả năng chụp linh hoạt
    • Chất lượng loa ngoài khá tốt
    • Có giắc cắm tai nghe 3.5mm

    Điểm yếu

    • Bảo mật vân tay hơi chậm so với tiêu chuẩn hiện tại
    • Màn hình thiếu khả năng hiển thị nội dung HDR
    • Trên thị trường cùng tầm giá có nhiều dòng máy sở hữu chip mạnh hơn

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Trên tay Samsung Galaxy S21 Ultra: Đỉnh cao flagship điện thoại thông minh

    Trên tay Samsung Galaxy S21 Ultra: Đỉnh cao flagship điện thoại thông minh

    Samsung Galaxy S21 Ultra

    Samsung Galaxy S21 Ultra là phiên bản cao cấp nhất của trong bộ ba sê-ri Galaxy S21 của Samsung.

    Năm nay, sê-ri máy Galaxy S21 được phát hành sớm hơn dự kiện, và mang đến nhiều thay đổi so với dòng máy tiền nhiệm. Hai dòng máy là Galaxy S21 và S21+ giờ đây sở hữu màn hình OLED với độ phân giải thấp hơn, không hỗ trợ thẻ nhớ microSD và không bán kèm củ sạc trong hộp.

    Trong khi đó, Galaxy S21 Ultra là phiên bản cải thiện đáng kể so với dòng máy tiền nhiệm, sở hữu hàng tá những tính năng cao cấp, hiệu năng cao.

    Dòng máy S20 Ultra đời trước từng được coi là chiếc máy Galaxy tốt nhất mà Samsung từng sản xuất. Tuy nhiên giờ đây, danh hiệu đó đã có chủ mới. Galaxy S21 Ultra sở hữu một màn hình độ phân giải 1440p kích thước lớn với tần số quét 120Hz. Máy được trang bị 2 ống kính telephoto, một trong số đó có khả năng phóng to cự ly 3x trong khi chiếc còn lại phóng to 10x.

    Xem thêm: TOP điện thoại tốt nhất hiện nay 2021: Những Smartphone đáng mua nhất

    Chiếc điện thoại mang đến cho người dùng sự ngạc nhiên với chiếc bút cảm ứng S Pen. Điều này khiến S21 Ultra là chiếc điện thoại Galaxy (ngoại trừ dòng Note) được hỗ trợ bút cảm ứng.

    Tuy nhiên, dù được hỗ trợ sử dụng bút cảm ứng, máy lại không có khe đựng bút S Pen như dòng Galaxy Note. Bạn cũng phải bỏ thêm ít tiền để mua chiếc bút do Samsung không bán kèm với máy.

    Thông số kỹ thuật Samsung Galaxy S21 Ultra

    • Màn hình: 6.8-inch 1440p OLED
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 730G
    • RAM: 12GB
    • Camera sau: 108MP + 10MP + 10MP  + 12MP
    • Camera trước: 40MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 165.1 x 75.6 x 8.9 mm
    • Khối lượng: 227 gram
    • Pin: 5,000 mAh

    Thiết kế của Samsung Galaxy S21 Ultra

    Galaxy S21 Ultra sở hữu vẻ ngoài thiết kế bắt mắt. Tương tự như các dòng Galaxy gần đây, mặt trước của máy được làm hoàn toàn bằng kính, tuy nhiên khác biệt nằm ở khung viền và mặt lưng của máy. Samsung đã làm khung viền của máy rộng hơn, trong khi mặt lưng máy sở hữu các đường cong mỏng hơn so với phiên bản tiền nhiệm.

    Mặt lưng kính của máy được làm phẳng mịn. Cụm camera của máy được đặt trên góc trái, có kích thước khổng lồ. Bạn sẽ phải sử dụng ốp lưng với chiếc Ultra nếu không muốn chiếc điện thoại bị cập kênh khi đặt trên mặt bàn.

    Galaxy S21 Ultra sở hữu tấm nền màn hình Dynamic AMOLED 2X thế hệ mới, đây là tấm nền cao cấp nhất mà Samsung từng sản xuất dành cho điện thoại. Màn hình của máy có kích thước 6.8 inch, độ phân giải 1440p với tần số quét 120Hz. Màn hình máy tuy không được làm cong nhưng lại được bảo vệ bởi lớp kính cường lực Gorilla Glass Victus với góc cạnh cong 2.5D.

    Samsung Galaxy S21 Ultra

    Chiếc màn hình mới này còn được trang bị tấm nền cảm biến Wacom, giúp chiếc điện thoại tương thích với các loại bút S-Pen. Ultra không có khe đựng bút trên thân máy như dòng Galaxy Note.

    Màn hình máy được khoét một lỗ nhỏ để trang bị camera selfie 40MP. Nằm bên trên màn hình là dải loa thoại có kích thước siêu mỏng. Dải loa thoại của máy còn có thể hoạt động như một chiếc loa ngoài thực thụ.

    Ẩn bên dưới màn hình là cảm biến vân tay quang học. Đây là phiên bản cảm biến mới nhất của Qualcomm, với kích thước nhận vân tay lớn hơn 77%, tốc độ nhanh hơn 50% so với phiên bản tiền nhiệm.

    Màn hình của Samsung Galaxy S21 Ultra

    Năm nay, Samsung để dành chiếc màn hình tốt dành cho dòng máy Ultra. Đây là mẫu máy duy nhất trong bộ ba S21 sở hữu độ phân giải 1440p, trong khi các phiên bản máy còn lại trong sê-ri được trang bị màn hình 1080p thông thường. Cả 3 mẫu máy này đều có tần số quét màn hình 120Hz.

    Galaxy S21 Ultra sở hữu tấm nền Dynamic AMOLED 2X, độ phân giải 3200 x 1440 pixel, có mật độ điểm ảnh là 515 ppi. Màn hình máy được bảo vệ bởi kính cường lực Gorilla Glass Victus.

    Samsung Galaxy S21 Ultra

    Màn hình máy hỗ trợ tính năng Tần số quét thích nghi. Với chế độ này, màn hình của S21 Ultra có thể đẩy tần số quét màn hình lên mức 120Hz hoặc giảm xuống mức thấp nhất là 10Hz khi cần thiết. Đây còn là một trong những chiếc màn hình có độ sáng cao nhất trên thị trường, với chỉ số độ sáng cực đại lên đến 1500 nit.

    Tương tự như các thiết bị điện thoại của Samsung khác, màn hình của S21 Ultra có 2 chế độ tông màu màn hình là Tự nhiên và Sống động. Chế độ Tự nhiên mang lại chất lượng màu sắc có độ trung thực cao, có chỉ số độ chính xác màu Delta-E là 2.

    Chế độ Sống động cho phép người dùng tự do tùy chỉnh tông màu màn hình với một thanh kéo 5 mức độ từ lạnh đến ấm. Ở chế độ mặc định, màn hình máy có độ chính xác màu Delta-E là 3.2.

    Máy có một tính năng mới có tên gọi Eye Comfort Shield. Tính năng này có mục đích nhằm giảm ánh sáng xanh phát ra từ màn hình bằng cách thay đổi màu sắc màn hình dựa vào thời gian trong ngày.

    Thời lượng pin của Samsung Galaxy S21 Ultra

    Galaxy S21 Ultra lấy điện từ quả pin 5000 mAh, bằng với quả pin của S20 Ultra. Màn hình của S21 Ultra tiêu tốn nhiều điện năng hơn so với phiên bản tiền nhiệm do được hỗ trợ HRR. Tuy nhiên, S21 Ultra đồng thời được trang bị những linh kiện thế hệ mới, có khả năng xử lý hiệu quả hơn.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc điện thoại trụ được 10 giờ 12 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin, cụ thể là sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit.

    Galaxy S21 Ultra tuy là dòng máy cao cấp nhất của Samsung, nhưng thật hài hước là sản phẩm không tặng kèm củ sạc. Máy hỗ trợ tính năng sạc pin USB Power Delivery với công suất tối đa là 25W. Máy không được hỗ trợ tính năng sạc nhanh 45W của dòng máy flagship đời trước.

    Trong vòng 30 phút, chiếc điện thoại sạc được 54% lượng pin. Sau một giờ đồng hồ, bạn có 95%. Máy sạc đầy sau 1 giờ 11 phút. Đây là một kết quả không tồi đối với một quả pin 5000 mAh.

    Hiệu năng

    Tương tự như các dòng flagship khác của Samsung, bộ ba Galaxy S21 được phát hành với 2 phiên bản chip phụ thuộc vào thị trường. Bắc Mỹ và Trung Quốc là 2 quốc giá được bán với phiên bản chip Snapdragon 888 của Qualcomm, trong khi ở các thị trường khác được bán với phiên bản chip Exynos 2100.

    Bộ xử lý của cả 2 con chip đều sử dụng kiểu sắp xếp 3 cụm và sử dụng cùng loại nhân xử lý. Điểm nổi bật của các con chip này là nhân Cortex-X1 của ARM – một thiết kế có hiệu năng vượt trội, xây dựng dựa trên Cortex A78. Tiếp đến là bộ ba nhân Cortex A78, trong khi 4 nhân Cortex-A55 được dùng để xử lý những tác vụ cơ bản.

    Tuy có thiết kế tương đồng nhau, điểm khác biệt lại đến từ xung nhịp của các nhân, tạo ra khác biệt khá lớn về mặt hiệu suất giữa 2 con chip. Chip Exynos có thông số kỹ thuật của các nhân bao gồm 1×2.9GHz + 3×2.8GHz + 4×2.2GHz; trong khi chip Snapdragon lại có thông số kỹ thuật là 1×2.8GHz + 3×2.4GHz + 4×1.8GHz.

    Về mảng đồ họa, chip Snapdragon được trang bị GPU Adreno 660. Theo lời của Qualcomm, chip GPU thế hệ mới này có tốc độ nhanh hơn 35% và tiêu thụ điện năng hiệu quả hơn 20% so với phiên bản trước. Exynos 2100 sử dụng GPU Mali-G78 với 14 nhân. Theo lời hãng, chip GPU này có chất lượng cải thiện 46% so với phiên bản tiền nhiệm.

    Cả hai con chip Snapdragon 888 và Exynos 2100 đều được sản xuất bởi Samsung với tiến trình 5nm.

    Cả hai phiên bản chip đều có dung lượng RAM mặc định là 12GB, loại LPDDR5. Nếu cảm thấy như vậy là chưa đủ, bạn có thể nâng cấp dung lượng RAM lên mức 16GB.

    Camera

    Samsung Galaxy S21 Ultra sở hữu bố cục camera linh hoạt nhất tại thời điểm hiện tại với cấu hình xứng tầm danh hiệu flagship. Khác với phiên bản trước, S21 Ultra sở hữu 2 ống kính telephoto, đem lại khả năng phóng to quang học 3x và 10x thực thụ mà không phải dựa vào tiểu xảo.

    Camera chính của máy sử dụng cảm biến ISOCELL HM3 108MP mới nhất của Samsung, có kích thước 1/1.33 inch, với lưới điểm ảnh là 12,000 x 9,000 pixel. Ống kính này được trang bị bộ lọc Nona-pixel Bayer đem lại khả năng gộp 9 điểm ảnh lại làm 1, vậy nên kích thước điểm ảnh thật của ống kính là 2.4µmm, trong khi độ phân giải thật là 12 MP.

    Cảm biến HM3 sở hữu nhiều điểm cải tiến so với cảm biến HM1 được trang bị trên chiếc S20 Ultra và Note 20 Ultra. Những điểm cải thiện này bao gồm chất lượng xử lý HDR, khả năng chụp thiếu sáng và tốc độ tự động lấy nét.

    Ống kính góc siêu rộng của máy có cấu hình tương tự so với S20 và Note 20. Ống kính sử dụng cảm biến 12MP, kích thước 1/2.55 inch, có kích thước điểm ảnh là 1.4µmm. Tuy nhiên khác với phiên bản trước, Samsung trang bị thêm tính năng lấy nét tự động cho chiếc camera, đem lại khả năng chụp hình cận cảnh.

    Ống kính phóng to đầu tiên của máy sử dụng cảm biến 10MP, kích thước 1/3.24 inch với tiêu cự f/2.4. Ống kính hỗ trợ tính năng điểm ảnh kép PDAF và hỗ trợ khả năng phóng to quang học với cự ly 3x.

    Ống kính phóng to thứ 2 sử dụng cảm biến tương tự với sự khác biệt nằm ở tiêu cự f/4.9 240mm. Với ống kính này, bạn có thể phóng to quang học với cự ly 10x.

    Tổng kết

    Samsung Galaxy S21 Ultra là một chiếc điện thoại cao cấp bậc nhất trên thị trường hiện nay. Máy sở hữu những tính năng công nghệ đỉnh cao mới nhất của thị trường điện thoại thông minh. Trong đó bao gồm con chip xử lý mạnh nhất của Android tại thời điểm hiện tại, bố cục camera linh hoạt với cảm biến chính 108MP, thời lượng pin dài, tần số quét màn hình 120Hz. Samsung Galaxy S21 Ultra có thể cạnh tranh tốt với những dòng máy cao cấp nhất trên thị trường hiện nay và là một lựa chọn tuyệt vời nếu bạn có điều kiện kinh tế khá giả.

    Điểm mạnh

    • Chất lượng màn hình đỉnh cao thế giới
    • Hiệu năng tốc độ
    • Camera chất lượng
    • Thời lượng pin dài
    • Chất lượng build cao, thiết kế cao cấp

    Điểm yếu

    • Giá cao
    • Mặt lưng bám vân tay
    • Cụm camera dày

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Samsung Galaxy S10e: Có đáng mua tại thời điểm này?

    Đánh giá Samsung Galaxy S10e: Có đáng mua tại thời điểm này?

    Samsung Galaxy S10e

    Samsung Galaxy S10e là chiếc điện thoại sở hữu nhiều tính năng cao cấp, được bán ở mức giá cạnh tranh. Đây tuy không phải là dòng máy mới nhất của Samsung, nhưng vẫn rất đáng để cân nhắc nếu bạn đang tìm mua một chiếc điện thoại có thiết kế gọn nhẹ và sở hữu nhiều tính năng hay. Câu hỏi đặt ra là liệu dòng máy flagship được phát hành 2 năm trước có đáng để chọn mua thay vì những dòng máy mới ra tại thời điểm hiện tại? Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết những điểm cộng và điểm trừ của chiếc điện thoại, từ đó đưa ra câu trả lời hợp lý nhất.

    Thông số kỹ thuật Samsung Galaxy S10e

    • Màn hình: 5.8-inch, 1080 x 2280
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 855
    • RAM: 6/8GB
    • Camera sau: 16MP + 12MP
    • Camera trước: 10MP
    • Bộ nhớ trong: 128/256GB
    • Kích thước: 142.2 x 69.9 x 7.9mm
    • Khối lượng: 150g
    • Pin: 3,100mAh

    Thiết kế của Samsung Galaxy S10e

    Một trong những đặc điểm tạo nên sức hấp dẫn của Galaxy S10e nằm ở kích thước nhỏ gọn của chiếc điện thoại. Tại thời điểm hiện tại, khi mà các hãng điện thoại liên tục cho ra mắt các dòng máy có kích thước lớn, Galaxy S10e mang đến một luồng gió mới với kích thước thân máy nằm gọn trong lòng bàn tay.

    Về mặt thiết kế tổng thể, Galaxy S10e là một phiên bản nhỏ hơn của các phiên bản máy đắt tiền hơn trong cùng sê-ri, với một vài ngoại lệ nhất định. Thay vì sở hữu màn hình cong vô cực Infinity Edge, Galaxy S10e sở hữu một màn hình phẳng với viền bezel dày hơn một chút. Là chiếc máy có kích thước nhỏ nhất trong sê-ri S10, Galaxy S10e đồng thời cũng là chiếc điện thoại nhẹ nhất, với khối lượng là 150g.

    Samsung Galaxy S10e

    Máy cũng không sở hữu công nghệ bảo mật vân tay dưới màn hình mới mẻ như các dòng máy đắt tiền hơn của sê-ri. Thay vào đó, chiếc điện thoại sở hữu một nút nguồn kiêm bảo mật vân tay ở cạnh phải thân máy. Trải nghiệm sử dụng thực tế cho thấy bộ quét vân tay vật lý của S10e có tốc độ nhanh và đáng tin cậy hơn so với công nghệ bảo mật vân tay dưới màn hình của dòng S10 và S10 Plus.

    Galaxy S10e có chất lượng build của một chiếc flagship, với bộ khung làm bằng nhôm, kẹp giữa bởi 2 lớp kính cường lực, cùng với những các góc cạnh bo cong mềm mại thường thấy của dòng Galaxy S.

    Cụm camera sau của Galaxy S10e có kích thước nhỏ hơn so với cụm camera của dòng máy S10 và S10 Plus do có ít hơn 1 ống kính.

    Chiếc điện thoại được phát hành chính thức với 6 phiên bản màu sắc bao gồm Prism Black, Prism White, Prism Blue, Flamingo Pink, Prism Green và Canary Yellow.

    Dọc theo cạnh trái của chiếc S10e là cụm nút tăng giảm âm lượng, có độ nhạy tốt và ấn rất nảy tay. Nằm bên dưới cụm nút này là nút chức năng gọi trợ lý ảo Bixby. Bạn có thể thay đổi chức năng của nút này thông qua mục cài đặt của máy.

    Nằm ở chính giữa cạnh dưới của máy là cổng USB Type-C, microphone, dải loa chính và giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Một điều thú vị là tính tới thời điểm hiện tại, Galaxy S10e là chiếc Galaxy S cuối cùng của Samsung được trang bị giắc cắm tai nghe.

    Màn hình của Samsung Galaxy S10e

    Là một chiếc điện thoại Galaxy S, màn hình AMOLED của S10e có chất lượng đỉnh cao phân khúc, với màu sắc rực rỡ và độ chi tiết sắc nét. Nếu không ưng với tông màu màn hình mặc định, bạn có thể dễ dàng thay đổi thông qua mục cài đặt hiển thị của máy. Màn hình của máy có độ phân giải 2380 x 1080 pixel.

    Một điểm khác biệt nhỏ giữa S10e so với S10 và S10 Plus chính là màn hình của máy được bảo vệ bởi kính cường lực Corning Gorilla Glass 5 thay vì kính cường lực Corning Gorilla Glass 6.

    Điểm tương đồng trong thiết kế của màn hình của các dòng máy thuộc sê-ri S10 chính là lỗ khoét trên góc phải, dùng để đặt camera selfie của máy. Samsung đặt tên cho thiết kế này là “Infinity-O”.

    Camera của Samsung Galaxy S10e

    Cụm camera sau của S10e được cấu thành bởi 2 ống kính. Ống kính chính 12MP, tiêu cự kép f/1.5 – 2.4 có tính năng chống rung quang học (OIS) và ống kính góc siêu rộng 16MP f/2.2.

    Cả hai chiếc máy S10 và S10 Plus đều sở hữu 2 ống kính trên cộng với 1 ống kính phóng to quang học cự ly 2x.

    Dù có ít camera sau hơn so với S10 và S10 Plus, Galaxy S10e vẫn có cấu hình camera cải thiện so với phiên bản Samsung Galaxy S9 được phát hành năm trước.

    Camera chính của S10e có góc nhìn rộng 77 độ, trong khi ống kính góc siêu rộng của máy có góc chụp lên đến 123 độ.

    Vậy những chiếc camera của máy có chất lượng ra sao? Trong quá trình sử dụng thực tế của chúng tôi, S10e có chất lượng chụp ảnh tốt trong điều kiện nhiều ánh sáng. Camera của máy còn có chất lượng ảnh chụp tốt hơn so với iPhone XS Max và Huawei Mate 20 Pro trong điều kiện chụp hình trong nhà. Máy cũng có khả năng chụp hình thiếu sáng khá tốt, tuy nhiên vẫn kém hơn nhiều so với Google Pixel 3.

    Camera góc siêu rộng của máy còn mang đến cho người dùng khả năng chụp hình panorama. So với dòng máy S9, Galaxy S10e còn được cải tiến về mặt phần mềm, với những chức năng và thuật toán xử lý hình ảnh mới.

    Hiệu năng

    Dòng máy Galaxy S10 là một trong những chiếc điện thoại đầu tiên trên thị trường được trang bị chip Snapdragon 855 trong một khoảng thời gian dài vào đầu năm 2019. Với con chip flagship này, S10e có điểm số hiệu năng xử lý đa nhân ấn tượng là 10,523 khi được chấm với Geekbench 4.

    Phiên bản mặc định của máy được trang bị 6GB RAM và 128GB dung lượng bộ nhớ trong. Với mức cấu hình này, chúng tôi có thể nhanh chóng thực hiện các tác vụ sử dụng hàng ngày mà không gặp bất cứ tình trạng rớt khung hình nào. Máy còn có phiên bản cấu hình cao hơn, bao gồm 8GB RAM và 256GB bộ nhớ. Nếu cảm thấy dung lượng bộ nhớ của phiên bản nâng cấp này vẫn không đủ để đáp ứng nhu cầu sử dụng, bạn còn có thể mở rộng dung lượng bộ nhớ thông qua thẻ microSD.

    Chiếc điện thoại có hiệu suất chơi game tốt, có thể chơi mượt mà những tựa game như Asphalt và Fortnite ở mức cấu hình cao nhất.

    Thời lượng pin

    Galaxy S10e sở hữu dung tích pin là 3100 mAh, đủ để cho phép người dùng sử dụng hết ngày với những tác vụ như lướt web, xem video và nghe nhạc. Tuy không có tốc độ sạc quá nhanh so với tiêu chuẩn hiện tại, công suất sạc 15W của máy vẫn đủ để cho phép bạn nạp đầy pin của máy trong vòng 1 giờ đồng hồ.

    Máy còn có một tính năng khá thú vị đó là khả năng sạc ngược lại các thiết bị khác. Tính năng được hãng đặt tên là Wireless PowerShare. Để sử dụng chức năng này, tất cả những gì bạn cần làm là kích hoạt tính năng trong mục cài đặt rồi đặt thiết bị cần sạc pin lên trên mặt lưng của S10e. Đáng tiếc là tốc độ sạc pin của tính năng lại không được nhanh cho lắm.

    Trải nghiệm sử dụng thực tế

    Nhờ sở hữu kích thước nhỏ gọn, cộng với thiết kế bo cong góc cạnh mềm mại, Galaxy S10e mang đến cho người dùng cảm giác sử dụng bằng một tay vô cùng thoải mái.

    Trên thị trường hiện nay không có nhiều dòng máy flagship có kích thước dưới 6 inch. Galaxy S10e là một trong những chiếc điện thoại hiếm hoi thoả mãn điều kiện đó.

    Không những nhờ kích thước nhỏ gọn, trải nghiệm sử dụng thoải mái bằng một tay còn có được là nhờ hệ điều hành One UI của máy. Đây là phiên bản hệ điều hành tùy biến của Samsung, được xây dựng dựa trên nền tảng Android. Một trong những trọng tâm mà hãng muốn nhấn mạnh khi phát triển hệ điều hành này chính là khả năng điều khiển máy bằng một tay.

    Tổng kết

    Galaxy S10e là một chiếc điện thoại không thể bỏ qua nếu bạn đang tìm mua một dòng máy có kích thước nhỏ gọn. Tuy không phải là dòng máy mới nhất của Samsung, S10e vẫn đem đến cho người dùng những tính năng cao cấp như tiêu chuẩn chống nước và bụi bẩn IP68, khả năng sạc không dây, chất lượng build cao và màn hình AMOLED.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tốc độ
    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Khả năng sử dụng bằng một tay thoải mái
    • Chất lượng camera cao

    Điểm trừ

    • Máy đã 2 năm tuổi nên có thể bị hạn chế về mặt hỗ trợ cập nhật phần mềm
  • Đánh giá Samsung Galaxy M51: Điện thoại thời lượng pin khổng lồ

    Đánh giá Samsung Galaxy M51: Điện thoại thời lượng pin khổng lồ

    Samsung Galaxy M51

    Samsung Galaxy M51 là dòng máy phân khúc cận cao cấp của Samsung. Cách đây một khoảng thời gian không lâu, Samsung đã phải nhường lại phân khúc điện thoại tầm trung cho các hãng sản xuất điện thoại như Xiaomi và Realme. Các dòng máy giá rẻ Galaxy J và dòng máy tầm trung Galaxy A không đủ để cạnh tranh trong một thị trường đầy rẫy những dòng máy giá trị sử dụng cao. Do đó, Samsung đã đưa ra một chiếc lược điện thoại tầm trung mới vào năm 2019 với sự ra mắt của dòng Galaxy M.

    Samsung Galaxy M51 là một chiếc điện thoại chất lượng trên lý thuyết với một màn hình AMOLED kích thước 6.7 inch, dòng chip Snapdragon 730G tầm trung của Qualcomm, camera chính với cảm biến 64MP Sony IMX682 và một quả pin dung tích 7,000 mAh với hỗ trợ sạc nhanh công suất 25W. Tuy nhiên với những dòng sản phẩm cạnh tranh lớn trong phân khúc như Realme X2 Pro, Redmi K20 Pro, liệu Galaxy M51 có đủ để tạo nên sự khác biệt? Bài viết hôm nay sẽ trả lời câu hỏi đó.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Samsung Galaxy M51

    • Màn hình: 6.7-inch FHD+ AMOLED
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 730G
    • RAM: 6GB
    • Camera sau: 64MP + 12MP + 5MP  + 5MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 163.9 x 76.3 x 9.5 mm
    • Khối lượng: 213 gram
    • Pin: 7,000 mAh

    Thiết kế của Samsung Galaxy M51

    Đã từ lâu, những dòng điện thoại được trang bị pin dung tích lớn từ 5,000 mAh trở lên thường có kích thước thân máy lớn và cồng kềnh. Tuy nhiên, Samsung đã tìm ra khắc phục hạn chế này với dòng máy Galaxy sê-ri M. Cụ thể với Galaxy M30, chiếc điện thoại có kích thước rất vừa tay dù sở hữu một dung tích pin lớn. Để làm được điều đó, hãng đã chế tạo vỏ ngoài của chiếc điện thoại bằng nhựa thay vì sử dụng kính và nhôm như những dòng máy khác.

    Với chiếc Galaxy M51, Samsung đã thúc đẩy công nghệ này lên một tầm cao mới, do máy sở hữu một dung tích pin khổng lồ nằm trong một chiếc điện thoại có kích thước không khác là mấy so với những dòng sản phẩm cùng phân khúc.

    Samsung Galaxy M51

    Dù được trang bị một quả pin dung tích 7,000 mAh, trải nghiệm sử dụng của Galaxy M51 với một tay vẫn rất thoải mái và tiện lợi. Tất nhiên, khi so sánh với những dòng flagship, Galaxy M51 vẫn có thân máy dày hơn.

    Máy có khối lượng vừa tầm là 213 gram. Chiếc điện thoại có độ phân bố khối lượng đều khắp thân máy, và chỉ nặng hơn 3 gram so với OPPO Reno 10x Zoom – một chiếc điện thoại có dung tích pin 4,000 mAh.

    Giải pháp thiết kế này cũng có vài điểm hạn chế nhất định. Vỏ ngoài nhựa bóng của chiếc điện thoại không cho cảm giác cao cấp như những dòng máy có mặt lưng bằng kính và khung viền kim loại. Tuy nhiên, theo tôi, đây là sự đánh đổi không quá đáng kể nhất là khi bạn sẽ có thêm ít nhất vài giờ đồng hồ thời gian sử dụng nhờ có dung tích pin lớn hơn bao giờ hết.

    Ngoài kích thước tổng thể hơi lớn ra, Galaxy M51 sở hữu một thiết kế điển hình của Samsung với một mặt lưng cong, cạnh bên phẳng và 4 góc bo cong. Máy được trang bị một chiếc camera selfie nằm tại chính giữa ở cạnh trên màn hình dưới dạng đục lỗ. Viền màn hình của máy cũng như chiếc camera nốt ruồi có kích thước lớn hơn so với dòng flagship của hãng, nhưng vẫn nằm trong khoảng chấp nhận được.

    Ở mặt sau được trang bị cụm camera nằm trên góc trái, bao gồm tổ hợp 4 ống kính. Đây đã trở thành điểm thiết kế tiêu chuẩn của các dòng máy Samsung năm nay. Tin mừng là cụm camera này không nổi lên quá nhiều so với mặt lưng dù được trang bị cảm biến chính có kích thước 1/1.7 inch. Máy có giắc cắm tai nghe 3.5 mm

    Cụm nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn được đặt tại cạnh phải của chiếc điện thoại, trong khi bảo mật vân tay được đặt liền với nút nguồn. Máy không có nhiều phiên bản màu sắc cho lắm, với 2 tông màu chính mà bạn có thể lựa chọn là xanh dương và đen. Phiên bản Galaxy M51 mà tôi sử dụng để viết bài review có màu sắc xanh dương.

    Galaxy M51 không có những tính năng cao cấp như tiêu chuẩn chống nước cũng như không có khả năng sạc không dây. Nhưng bù lại, máy lại có khe đọc thẻ nhớ microSD, cho phép người dùng sử dụng cùng một lúc 2 SIM mà vẫn có thể dùng thẻ nhớ.

    Màn hình của Samsung Galaxy M51

    Galaxy M51 được trang bị một màn hình kích thước 6.7 inch, độ phân giải Full HD+, sử dụng tấm nền AMOLED Plus, được bảo vệ bởi kính cường lực Gorilla Glass 3. Phiên bản kính cường lực của máy đã có tuổi đời 4 năm, khiến cho chiếc điện thoại có độ bền kém hơn những dòng máy sử dụng các loại kính cường lực mới hơn. Màn hình máy có tần số quét tiêu chuẩn là 60Hz, khiến trải nghiệm sử dụng của máy không được mượt mà như những dòng má có tần số quét màn hình cao hơn.

    Bản thân chất lượng của màn hình lại khá tốt. Máy có chế độ High Brightness Mode, giúp đẩy mạnh độ sáng màn hình, cho phép người dùng dễ dàng sử dụng trong điều kiện ánh sáng môi trường lớn. Màn hình máy có mức độ phủ màu rộng, đem lại chất lượng hình ảnh sống động và rực rỡ.

    Hiệu năng của Samsung Galaxy M51

    Samsung Galaxy M51 được trang bị con chip Qualcomm Snapdragon 730G. Đây là dòng máy Galaxy sê-ri M thứ 4 được trang bị chip Snapdragon, với 3 dòng máy đi trước là Galaxy M40, Galaxy M01 và Galaxy M11.

    Trước đây, Samsung chỉ trang bị dòng chip Snapdragon tầm cao cho những dòng máy cận cao cấp như Galaxy sê-ri A và dòng flagship của hãng.

    Vì một lý do nào đó, Galaxy M51 có kết quả kiểm tra không tốt lắm trong các bài benchmark thông dụng. Điểm số Geekbench 5 của máy thấp hơn so với những dòng máy được trang bị cùng loại chip xử lý cùng phân khúc.

    Trong bài kiểm tra khả năng xử lý đồ họa, GPU Adreno 618 của máy có mức hiệu suất cải thiện so với phiên bản trước. Dù vậy, con chip này vẫn có khả năng xử lý đồ họa thấp hơn nhiều so với GPU Adreno 620 của Snapdragon 765G.

    Camera

    Camera 64MP chính của máy có chất lượng ảnh chụp tốt ở điều kiện ánh sáng ban ngày với chế độ gộp điểm ảnh mặc định 16MP. Ảnh chụp có độ chi tiết khá, độ phơi sáng tốt và dải màu rộng. Những bức hình độ phân giải 64MP của máy có nhiều hiện tượng noise và không có nhiều cải tiến về độ chi tiết so với chế độ chụp hình gộp điểm ảnh 16MP.

    Camera góc siêu rộng 12MP của máy có chất lượng ảnh chụp chấp nhận được với góc độ rộng. Tuy nhiên, ảnh chụp có độ chi tiết bị giảm sút và có hiệu ứng màu nước khi chụp ở độ phân giải đầy đủ.

    Những bức ảnh phóng to 2x được chụp thông qua tính năng phóng to điện tử có độ chi tiết kém. Hy vọng rằng Samsung sẽ thay thế chiếc camera macro để đổi lấy camera telephoto.

    Những bức hình chụp trong nhà thiếu đi độ chi tiết và sắc nét. Thuật toán giảm noise của máy làm việc hơi quá đà khiến cho các chi tiết bị làm nhòa.

    Những bức hình chụp ở trong điều kiện thiếu sáng ngoài trời ở chế độ ảnh chụp thông thường có độ chi tiết vừa tầm, nhưng vẫn có quá nhiều hiệu ứng noise và độ phơi sáng thấp.

    Thời lượng pin

    Ngoài dung tích pin khổng lồ là 7,000 mAh ra, Samsung Galaxy M51 có thể sẽ bị lãng quên trên thị trường điện thoại cận cao cấp.

    Về mặt lý thuyết, một chiếc điện thoại có dung tích pin lớn sẽ đem lại thời gian sử dụng lâu dài. Galaxy M51 không phải là một chiếc điện thoại flagship. Con chip Qualcomm Snapdragon 730G của máy có mức hiệu năng kém hơn so với Snapdragon 855 và Snapdragon 865. Tiến trình 8nm của chip có mức độ tiêu thụ điện năng khá hiệu quả, tuy nhiên lại kém hơn một chút so với những con chip sử dụng tiến trình 7nm. Màn hình AMOLED của máy sử dụng độ phân giải Full HD+, tiêu tốn ít điện năng hơn so với màn hình QHD+. Kết hợp những yếu tố trên với một dung tích pin khổng lồ là 7,000 mAh đem lại một thời lượng pin ấn tượng cho chiếc Galaxy M51.

    Galaxy M51 sở hữu mức thời lượng pin cao bậc nhất mà tôi từng thấy trên thị trường điện thoại thông minh. Trong quá trình sử dụng của tôi, chiếc điện thoại trụ được tới 3 ngày, với thời gian mở máy giao động từ 13 đến 15 giờ đồng hồ.

    Ngay cả với những ai sử dụng điện thoại cường độ lớn cũng có thể dễ dàng có thể dùng máy trong vòng 2 ngày.

    Tổng kết

    Samsung Galaxy M51 là một chiếc điện thoại thú vị. Máy sở hữu những tính năng mà các dòng flagship của hãng không có, bao gồm giắc cắm tai nghe, khe đọc thẻ nhớ microSD độc lập và một dung tích pin lớn với khả năng sạc nhanh.

    Tuy nhiên, chiếc điện thoại cũng có những điểm hạn chế nhất định. Với chiếc điện thoại này, bạn sẽ không có tần số quét màn hình lớn khiến cho trải nghiệm sử dụng không được mượt mà cho lắm. Ở mức giá này, trên thị trường có những dòng máy thay thế có mức hiệu năng nhanh và mạnh hơn.

    Dù vậy, bạn cần một chiếc điện thoại có thể trụ được ít nhất 2 ngày mà không cần sạc pin, thì chắc chắn Samsung Galaxy M51 sẽ không làm bạn thất vọng.

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin đỉnh cao
    • Chất lượng màn hình cao
    • Có giắc cắm tai nghe, khe đọc thẻ nhớ microSD

    Điểm trừ

    • Trong tầm giá có nhiều máy hiệu năng cao hơn
    • Thiết kế tổng thể hơi dày

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Samsung Galaxy S20 FE 4G: Giá phải chăng, nhiều tính năng cao cấp

    Đánh giá Samsung Galaxy S20 FE 4G: Giá phải chăng, nhiều tính năng cao cấp

    Samsung Galaxy S20 FE 4G

    Samsung Galaxy S20 FE là câu trả lời của Samsung trong thời buổi đại dịch toàn cầu. Trong thời kỳ kinh tế suy thoái, sản phẩm mà người tiêu dùng muốn không phải là một chiếc flagship đắt tiền, mà là một chiếc điện thoại tầm trung có giá trị sử dụng cao. Đây là phân khúc giá mà các hãng như Apple, OnePlus và Xiaomi đang tập trung mạnh trong năm nay và Samsung cũng không muốn bị bỏ lại phía sau. Nếu bạn muốn sở hữu một chiếc điện thoại có nhiều ưu điểm như Galaxy S20 với một mức giá phải chăng, hãy lựa chọn Galaxy S20 FE.

    Thông số kỹ thuật Samsung Galaxy S20 FE 4G

    • Màn hình: 6.5-inch 20:9 FHD+ (2400×1080) Super AMOLED
    • CPU: Samsung Exynos 990
    • RAM: 6GB
    • Camera sau: 12MP + 12MP + 8MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 74.5 x 159.9 x 8.4 mm
    • Khối lượng: 190g
    • Pin: 4,500mAh

    Thiết kế của Samsung Galaxy S20 FE 4G

    Samsung Galaxy S20 FE có thiết kế bên ngoài không quá ấn tượng nhưng lại có độ thực dụng cao. Trước hết hãy nhìn vào khía cạnh chất lượng build của chiếc điện thoại. Máy được trang bị khung viền nhôm mỏng và sử dụng chất liệu nhựa để chế tạo mặt lưng thay vì được làm bằng kính. Về mặt độ bền, đây lại là một điểm cộng, do nhựa không dễ vỡ như kính khi rơi từ trên cao.

    Mặt trước của chiếc điện thoại chính là nơi độ bền của máy bị hạn chế. Màn hình của máy được bảo vệ bởi tấm kính cường lực Corning Gorilla Glass 3, thấp hơn phiên bản kính cường lực mới nhất hiện nay đến 3 thế hệ.

    Nút nguồn và cụm nút tăng giảm âm lượng của máy có độ bền chấp nhận được và có phản hồi xúc giác khá đầm tay, tuy nhiên những dòng máy như OnePlus 8 Pro lại làm tốt hơn ở lĩnh vực này.

    Samsung Galaxy S20 FE 4G

    Về mặt cảm giác cầm nắm trên tay, Galaxy S20 FE đem lại trải nghiệm khá thoải mái khi cầm trên tay. Màn hình kích thước 6.5 inch của máy không quá lớn, các góc cạnh của máy được bo cong mềm mại, độ dày của máy ở mức tầm trung (8.4 mm) và có khối lượng 190 gram. Chiếc điện thoại nhẹ hơn nhiều khi so sánh với OnePlus 8 Pro.

    Mặt lưng của máy được hoàn thiện nhám đem lại cảm giác cầm nắm thoải mái hơn so với chiếc mặt lưng nhựa trơn được sử dụng ở dòng máy sê-ri M và sê-ri A của hãng.

    Thiết kế mặt trước của Galaxy S20 FE lại là một khía cạnh mà Samsung làm chúng tôi thất vọng. Màn hình của máy được khoét một lỗ nhỏ ở chính dưới cạnh trên, là nơi mà Samsung đặt camera selfie cho chiếc Galaxy S20 FE. Tuy nhiên, điều khiến chúng tôi thất vọng chính là tỷ lệ màn hình so với thân máy khiêm tốn là 84.8%.

    Viền màn hình ở 4 cạnh đều có kích thước lớn hơn nhiều so với những gì ta thấy ở chiếc Galaxy S20+, chiếc máy này có tỷ lệ màn hình là 90.5%. Điều này nghĩa là dù có màn hình kích thước nhỏ hơn 0.2 inch, chiếc Galaxy S20 FE lại có thân máy lớn hơn so với chiếc S20+.

    Chuyển qua mặt lưng, chúng ta có thể thấy ngôn ngữ thiết kế của các dòng máy được sản xuất năm 2020 của Samsung. Cụm camera 3 ống kính được đặt trên góc trái, có hình chữ nhật với 4 cạnh bo cong mềm mại. Cụm camera của máy nhô lên một chút so với mặt lưng do được trang bị cảm biến chính có kích thước 1/1.7 inch.

    Máy được phát hành với 4 phiên bản màu sắc mà Samsung đặt tên là Cloud Navy, Cloud Mint, Cloud Lavender, Cloud White, Cloud Orange và Cloud Red. Phiên bản Galaxy S20 FE mà chúng tôi sử dụng để review sử dụng phiên bản màu sắc Cloud Mint. Phiên bản này sử dụng tông màu xanh lá nhẹ nhàng và rất trung tính.

    Galaxy S20 FE có tiêu chuẩn chống nước và bụi bận IP68 và được trang bị khe đựng SIM kép. Tuy nhiên, máy lại không có giắc cắm tai nghe 3.5 mm như các dòng máy thuộc sê-ri Galaxy S20 khác. Hãng cũng không tặng kèm cáp chuyển đổi USB Type-C sang giắc 3.5 mm vậy nên bạn phải bỏ thêm ít tiền nếu muốn sử dụng tai nghe với chiếc điện thoại mới mua của mình.

    Màn hình của Samsung Galaxy S20 FE 4G

    Samsung Galaxy S20 FE được trang bị một màn hình phẳng có kích thước 6.5 inch, độ phân giải Full HD+, tấm nền Super AMOLED, có tỷ lệ là 20:9 và mật độ điểm ảnh 407 ppi. Màn hình có tần số quét lên đến 120Hz. Bạn có thể lựa chọn một trong hai tần số quét màn hình là 60 và 120Hz trong mục cài đặt hiển thị của máy.

    Samsung Galaxy S20 FE 4G

    Việc chiếc điện thoại sử dụng màn hình phẳng thay vì màn hình cong có thể là điểm cộng hoặc là điểm trừ tùy thuộc vào mỗi người. Theo tôi, màn hình phẳng đem lại khả năng sử dụng thực dụng hơn, có cảm giác cầm trên tay chắc chắn và ít bị trơn trượt hơn.

    Galaxy S20 FE sử dụng tấm nền Super AMOLED thay vì tấm nền Dynamic AMOLED được trang bị trên các dòng máy flagship của hãng. Điều này nghĩa là màn hình của máy chỉ đạt chuẩn HDR10 chứ không phải HDR10+.

    Hiệu năng

    Samsung Galaxy S20 FE 4G được trang bị con chip Exynos 990 do Samsung sản xuất, trong khi phiên bản 5G được trang bị chip Qualcomm Snapdragon 865.

    Exynos 990 là con chip xử lý 3 cụm, được cấu thành bởi 2 nhân lớn Exynos M5 có xung nhịp 2.7GHz, 2 nhân tầm trung ARM Cortex-A76 xung nhịp 2.5GHz và 4 nhân nhỏ ARM Cortex-A55 xung nhịp 2GHz. Con chip được trang bị GPU Mali-G77MP11 của ARM. Xét về mặt tổng thể, Exynos 990 là con chip flagship có mức hiệu năng khá tốt.

    Camera

    Samsung Galaxy S20 FE được trang bị cụm camera sau với tổ hợp 3 ống kính. Camera chính của máy có cấu hình tương tự so với Galaxy S20 và Galaxy S20+. Điều này nghĩa là ống kính chính của máy sử dụng cảm biến Samsung ISOCELL S5K2LD 12MP, có kích thước 1/1.7 inch, khẩu độ f/1.8 và có khả năng chống rung quang học. Đặc điểm nổi bật của cảm biến này chính là việc sử dụng mảng lọc màu Bayer.

    Camera góc siêu rộng của máy được trang bị cảm biến 12MP, kích thước 1/3 inch, khẩu độ f/2.2 và có góc chụp 123 độ. Cảm biến này không có tính năng tự động lấy nét. Chiếc camera này sử dụng cảm biến có chất lượng kém hơn so với các dòng máy thuộc sê-ri Galaxy S20.

    Samsung Galaxy S20 FE 4G

    Chiếc camera thứ 3 của máy là camera telephoto. Camera sử dụng cảm biến độ phân giải 8MP, kích thước 1/4.5 inch, khẩu độ f/2.4 và sở hữu tính năng chống rung quang học.

    Về mặt lý thuyết, Galaxy S20 FE có lợi thế khi chụp hình ở điều kiện đầy đủ ánh sáng với khả năng phóng to quang học.

    Galaxy S20 FE có khả năng quay video khá tốt. Máy có thể quay video ở độ phân giải tối đa là 4K với 60 fps. Máy hỗ trợ thu âm với định dạng dữ liệu HEVC. Chiếc điện thoại hỗ trợ việc quay video với camera góc siêu rộng và camera telephoto. 2 tính năng chống rung điện tử (EIS) và chống rung quang học (OIS) được kích hoạt khi quay video với mức khung hình 30 fps, trong khi OIS được giữ nguyên khi quay ở mức khung hình 60 fps.

    Phần mềm

    Để kiểm tra độ mượt mà của Galaxy S20 FE, chúng tôi sử dụng bài benchmark có tên gọi JankBench. Phần mềm này có chức năng mô phỏng các tác vụ cơ bản hàng ngày của người dùng.

    Về mặt hiệu suất sử dụng đời thật, Galaxy S20 FE đem lại trải nghiệm sử dụng khá thoải mái. Ở chế độ màn hình 120Hz, mọi hoạt ảnh máy đều được thực hiện một cách mượt mà và nhanh chóng. Tuy nhiên, ở một số trường hợp nhất định, tôi vẫn có thể thấy được một vài hiện tượng giật lag nhẹ khi điều hướng xung quanh hệ điều hành.

    Tổng kết

    Galaxy S20 FE là một chiếc điện thoại chất lượng cao, là lựa chọn có giá trị sử dụng tốt hơn nhiều so với phiên bản flagship của hãng.

    Những điểm mạnh của Galaxy S20 FE bao gồm màn hình kích thước 6.5 inch, độ phân giải 120Hz, tấm nền AMOLED, nhiều lựa chọn màu sắc, hiệu suất sử dụng đời thực tốt, chất lượng ảnh chụp tốt trong điều kiện đủ ánh sáng, cảm biến vân tay dưới màn hình chính xác, nhiều tính năng hữu ích trong hệ điều hành.

    Danh sách những điểm hạn chế của chiếc điện thoại bao gồm tỷ lệ màn hình so với thân máy thấp, màu sắc màn hình không quá trung thực, hiệu năng GPU không quas ấn tượng và không được tặng kèm củ sạc khi mua máy.

    Tổng kết lại, một thị trường đầy ắp những đối thủ cạnh tranh mạnh mẽ khiến cho Samsung Galaxy S20 FE gặp nhiều khó khăn trong việc tạo nên sự khác biệt giữa đám đông.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tốt
    • Màn hình 120Hz rực rỡ
    • Thời lượng pin dài
    • Chất lượng ảnh chụp tốt

    Điểm trừ

    • Chất lượng build không quá ấn tượng

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Samsung Galaxy A52: Liệu có tốt như phiên bản trước?

    Đánh giá Samsung Galaxy A52: Liệu có tốt như phiên bản trước?

    Samsung Galaxy A52

    Samsung Galaxy A52 là chiếc điện thoại tầm trung mới nhất của Samsung. Phiên bản Samsung Galaxy A51 năm ngoái là chiếc điện thoại Android bán chạy nhất năm 2020, với hơn 23 triệu máy được bán trên khắp thế giới. Sự thành công của dòng điện thoại là minh chứng cho thấy phần lớn người tiêu dùng quan tâm đến độ uy tín của hãng sản xuất, chất lượng camera và trải nghiệm sử dụng hơn là một chiếc điện thoại có cấu hình cao trên lý thuyết từ các hãng sản xuất nhỏ hơn.

    Samsung Galaxy A52 là phiên bản cập nhật mới nhất của dòng máy đó. Galaxy A52 mang đến cho người dùng những cải tiến lớn về mặt phần cứng, bao gồm một chiếc màn hình mới, camera chất lượng tốt hơn, tốc độ sạc nhanh hơn và phiên bản kết nối mạng 5G riêng biệt dành cho một số thị trường trên thế giới.

    Cùng với sự cải tiến về mặt phần cứng, Samsung còn cam kết sẽ hỗ trợ cập nhật phiên bản hệ điều hành Android lên đến 3 năm cho chiếc Galaxy A52. Điều này khiến Galaxy A52 là một trong số ít các dòng điện thoại tầm trung trên thị trường có thời gian hỗ trợ cập nhật dài. Máy có thể cạnh tranh tốt với các đối thủ cùng phân khúc như Google Pixel 4a và OnePlus Nord, nhưng liệu có phải là chiếc điện thoại có thể bán được hàng triệu phiên bản? Dù ấn có tượng đầu tiên rất tốt, chúng tôi sẽ trả lời câu hỏi này thông qua bài đánh giá Galaxy A52 dưới đây.

    Thông số kỹ thuật Samsung Galaxy A52

    • Màn hình: 6.5-inch FHD+ Super AMOLED (1080 x 2400)
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 720G
    • RAM: 6GB
    • Camera sau: 64MP + 12MP + 5MP  + 5MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 75.1 x 159.9 x 8.4mm
    • Khối lượng: 189g
    • Pin: 4,500 mAh

       Xem giá  

    Thiết kế của Samsung Galaxy A52

    Samsung Galaxy A52 có thiết kế bên ngoài rất tương đồng với Galaxy S21 Ultra. Máy đã bỏ đi thiết kế mặt lưng nhựa hoàn thiện bóng bẩy của phiên bản tiền nhiệm. Thay vào đó, Galaxy A52 sở hữu một vỏ lưng nhựa tối giản với một bề mặt hoàn thiện sa-tanh.

    Tên chính thức của các phiên bản màu sắc mà hãng đặt tên bao gồm Awesome Black, Awesome Blue, Awesome Violet, và Awesome White. Vỏ ngoài của chiếc điện thoại không được ấn tượng cho lắm. Mặt lưng của máy trông hơi đơn điệu và có chất lượng build mỏng manh, bạn có thể cảm thấy bề mặt của chiếc điện thoại bị uốn cong vào trong khi cầm trên tay.

    Samsung Galaxy A52

    Mặt lưng của máy rất dễ bám vân tay, trong khi bề mặt phẳng lỳ của chiếc điện thoại khiến người dùng khó cầm chắc trên tay. Điều này khiến cho việc đeo ốp lưng cho Galaxy A52 là một điều rất cần thiết. Một điều trớ trêu là khác với phiên bản trước, máy không tặng kèm sẵn ốp lưng điện thoại trong hộp khi mua.

    Cụm camera sau của máy nhô lên một chút so với mặt lưng của chiếc điện thoại. Máy có khung viền được làm bằng nhựa, sở hữu bề mặt hoàn thiện với cùng tông màu với mặt lưng, tương tự như phiên bản máy trước.

    Galaxy A52 được bố trí bố cụm nút chức năng và cổng sạc tương tự như các dòng điện thoại khác của Samsung. Cụm nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn được đặt ở cạnh phải, trong khi cạnh trái hoàn toàn trống trơn. Cạnh dưới của chiếc điện thoại được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5 mm, microphone chính, cổng USB Type-C và dải loa chính. Trong khi đó, nằm tại cạnh trên của chiếc điện thoại là chiếc microphone phụ có chức năng cách âm, nằm ngay cạnh khe đựng SIM lai. Dải loa thoại của máy có chức năng kiêm luôn dải loa phụ, đem lại âm thanh stereo cho chiếc điện thoại.

    Dù có những hạn chế trong vật liệu sản xuất, Galaxy A52 vẫn có tiêu chuẩn chống nước và bụi bẩn IP67. Điều này đồng nghĩa với việc chiếc điện thoại vẫn có thể sử dụng được khi bị nhấn chìm dưới mực nước 1m trong vòng tối đa 30 phút.

    Màn hình của Samsung Galaxy A52

    Dòng điện thoại Galaxy A5x được trang bị màn hình Super AMOLED kể từ dòng máy đầu tiên. Xu hướng này được tiếp tục với chiếc A52, với một chiếc màn hình 6.5 inch, độ phân giải Full HD+, tấm nền Super AMOLED, với một chiếc camera selfie đục lỗ tại chính giữa ở cạnh trên màn hình. Chiếc camera này có kích thước khá nhỏ, không làm ảnh hưởng nhiều đến trải nghiệm hình ảnh của người dùng. Theo lời của Samsung, màn hình của máy có chỉ số độ sáng tối đa lên đến 800 nit.

    Màn hình của máy hỗ trợ công nghệ HDR10+ và HLG, cho phép người dùng thưởng thức các nội dung HDR. Sử dụng tấm nền AMOLED do Samsung sản xuất, màn hình máy có độ sáng rực rỡ và độ tương phản màu sắc cao. Do là nằm ở phân khúc tầm trung, màn hình của máy vẫn bị hiệu ứng cầu vồng.

    Samsung Galaxy A52

    Với phiên bản này, Samsung đã trang bị cho dòng máy tầm trung của hãng một màn hình có tần số quét cao hơn. Phiên bản LTE của chiếc Galaxy A52 được trang bị một màn hình có tần số 90Hz. Điều này nghĩa là màn hình của máy được làm mới nhanh gấp rưỡi so với màn 60Hz truyền thống, từ đó đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà.

    Do máy được trang bị con chip tầm trung là Qualcomm Snapdragon 720G, bạn có thể gặp một vài tình trạng giật lag khi có quá nhiều ứng dụng chạy ngầm cùng một lúc. Dù vậy, điều này sẽ không ảnh hưởng nhiều đến trải nghiệm sử dụng tổng thể của bạn. Khác với các dòng flagship của Samsung, máy không có cài đặt thay đổi tần số quét màn hình tự động mà chỉ có 2 lựa chọn duy nhất là 90 và 60Hz.

    Máy được trang bị bảo mật vân tay bên dưới màn hình tương tự như các phiên bản tiền nhiệm, có độ chính xác và tốc độ nhận cải thiện.

    Camera

    Camera là một trong những lĩnh vực khác được cải tiến ở chiếc Galaxy A52. Máy được trang bị cụm camera sau với tổ hợp 4 ống kính. Trong đó bao gồm camera chính 64MP, camera góc siêu rộng 12MP, camera macro 5MP và cảm biến chiều sâu 5MP. Trong khi đó, máy được trang bị camera selfie độ phân giải 32MP. Camera của A52 được trang bị tính năng chống rung quang học OIS, cho phép người dùng quay video mà không bị rung hình.

    Camera chính của máy được trang bị với ống kính f/1.8 và chụp những bức ảnh độ phân giải 16MP mặc định với sự hỗ trợ của công nghệ gộp điểm ảnh 4 trong 1. Ứng dụng Camera của máy có giao diện tương đồng với ứng dụng được cài sẵn trong các dòng máy cao cấp của hãng, bao gồm Galaxy Note 20 Ultra và sê-ri Galaxy S21.

    Ngoài chế độ chụp hình 16MP ra, Galaxy A52 còn có thể chụp ảnh sử dụng độ phân giải tối đa của cảm biến. Những bức ảnh chụp ở chế độ 64MP của chiếc Galaxy A52 có màu sắc ít bão hòa hơn so với những bức ảnh 16MP. Trên thực tế, những bức hình 64MP có tông màu tự nhiên trong khi màu sắc của những bức ảnh 16MP trông như thể đã được đẩy lên bởi phần mềm.

    Trong điều kiện thiếu sáng hoặc buổi tối, tính năng gộp điểm ảnh mang lại độ phơi sáng tốt cho những bức hình mà máy chụp. Điều ngạc nhiên là camera của A52 tự động tăng thời gian phơi nhiễm sáng ngay cả khi không sử dụng chế độ chụp ảnh đêm Night Mode.

    Camera góc siêu rộng 12MP sử dụng ống kính có tiêu cự f/2.2, mang lại góc nhìn rộng tối đa 123 độ.

    Ngoài 2 chiếc camera kể trên, Galaxy A52 còn được trang bị ống kính macro 5MP cho phép người dùng chụp những vật thể có khoảng cách từ 3 đến 5cm so với ống kính. Chất lượng hình ảnh từ chiếc ống kính năng chỉ ở mức tầm trung, với màu sắc thể hiện sai lệch và mờ mịt.

    Hiệu năng

    Samsung Galaxy A52 được trang bị con chip Qualcomm Snapdragon 720G. Dù con chip này là sự cải thiện lớn so với dòng chip Exynos 9611 của phiên bản tiền nhiệm, dòng chip tầm trung của Qualcomm thỉnh thoảng vẫn phải chật vật ở một số trường hợp nhất định. Chiếc điện thoại có một vài hiện tượng giật lag khi tôi điều hướng quanh hệ điều hành, nhất là khi chiếc điện thoại đang được sạc pin hoặc khi Play Store đang cập nhật ứng dụng.

    Để đo mức hiệu năng của Galaxy A52 và so sánh máy với những dòng điện thoại cùng tầm giá, chúng tôi chấm điểm thông qua Geekbench 5 và 3DMark. Các dòng máy được so sánh bao gồm Redmi Note 9 Pro 5G, OnePlus Nord và Samsung Galaxy F62.

    Ở bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench, chiếc Galaxy A52 đạt điểm số hiệu suất xử lý đa nhân là 1531, thấp nhất so với những dòng máy được so sánh.

    Về khả năng xử lý đồ họa, chiếc Galaxy A52 đem lại trải nghiệm vừa tầm với những tựa game cấu hình tầm trung. Dù máy có thể chạy được tựa game nặng ví dụ nhu COD Mobile, bạn sẽ gặp tình trạng lag và độ phản hồi trễ trong quá trình chơi, gây ảnh hưởng lớn đến trải nghiệm giải trí.

    Phần mềm

    Dù trong quá khứ, Samsung được coi là một trong những hãng sản xuất điện thoại có hạn chế lớn nhất về mặt phần mềm. Điều này đã thay đổi kể từ ngày hãng cho ra mắt công chúng hệ điều hành One UI. Giờ đây, Samsung được xem là hãng công nghệ đi đầu với sự hỗ trợ phần mềm nhanh chóng và đáng tin cậy.

    Với chiếc Galaxy A52, hãng đã cam kết sẽ hỗ trợ cập nhật hệ điều hành của máy trong vòng ít nhất 3 năm và cập nhật bảo mật ít nhất 4 năm.

    Tổng kết

    Samsung Galaxy A52 mang đến cho người dùng nhiều điểm cải tiến so với phiên bản máy tiền nhiệm. Những điểm cải thiện này bao gồm một màn hình chất lượng hơn, camera tốt hơn, tốc độ sạc nhanh, hiệu năng mạnh mẽ hơn.

    Trong khi các dòng máy tầm trung của hãng khác thường đánh đổi tất cả để mang lại cấu hình mạnh mẽ cho người dùng, Samsung đã đi một còn đường hoàn toàn khác với điểm đến tương tự bằng cách mang đến cho người dùng những tính năng cao cấp như camera cao cấp, màn hình Super AMOLED, tiêu chuẩn IP67 và thời gian hỗ trợ cập nhật phần mềm lên đến 4 năm.

    Điểm cộng

    • Màn hình AMOLED 90Hz
    • Hỗ trợ cập nhật phần mềm thời gian dài
    • Tiêu chuẩn chống nước và bụi bẩn IP67

    Điểm trừ

    • Nhiều bloatware
    • Chất lượng build tầm trung
  • Đánh giá Samsung Galaxy Z Fold 2: Có gì thay đổi so với phiên bản trước?

    Đánh giá Samsung Galaxy Z Fold 2: Có gì thay đổi so với phiên bản trước?

    Samsung Galaxy Z Fold 2
    Samsung Galaxy Z Fold 2

    Samsung Galaxy Z Fold 2 là một chiếc điện thoại được bán với mức giá không hề rẻ. Tuy nhiên đây là phiên bản có mức độ hoàn thiện tốt nhất của dòng sản phẩm điện thoại màn hình đôi trên thị trường tại thời điểm hiện tại. Máy vẫn giữ được những điểm mạnh của phiên bản tiền nhiệm, đồng thời khắc phục những hạn chế để đem lại trải nghiệm sử dụng tốt nhất cho người dùng.

    Thông số kỹ thuật Samsung Galaxy Z Fold 2:

    • Màn hình: 7.6 inch 2,260 x 816 pixel, 2,208 x 1,768 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 865+
    • RAM: 12GB
    • Camera sau: 12MP
    • Camera trước: 10MP
    • Bộ nhớ trong: 256GB
    • Kích thước: 6.3 x 2.7 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 280 gram
    • Pin: 4,500 mAh

    Thiết kế của Samsung Galaxy Z Fold 2

    Phiên bản mới nhất của dòng máy Galaxy Fold tập trung nhiều vào việc khắc phục những hạn chế của phiên bản tiền nhiệm. Máy đem lại cho người dùng trải nghiệm sử dụng của một chiếc điện thoại thông minh cao cấp khi gập lại, và màn hình kích thước 7.6 inch bên trong được làm bằng chất liệu kính siêu mỏng được trang bị trong phiên bản tiền nhiệm.

    Máy được trang bị hệ thống bản lề màn hình mới, sử dụng công nghệ lọc bụi bẩn tương tự như chiếc Z Flip giúp bảo vệ các linh kiện bên trong. Galaxy Fold 2 tuy không có tiêu chuẩn chống nước và bụi bẩn, nhưng độ bền tổng thể của máy đã được cải thiện nhiều so với phiên bản tiền nhiệm.

    Samsung Galaxy Z Fold 2
    Thiết kế Samsung Galaxy Z Fold 2

    Tuy nhiên thiết kế màn hình đôi của máy cũng có vài điểm hạn chế nhất định. Thứ nhất là về mặt kích thước, với số đo ba cạnh là 6.3 x 2.7 x 0.7 inch và nặng 280 gram, chiếc Z Fold 2 có thân hình cồng kềnh hơn nhiều so với những dòng điện thoại truyền thống hiện nay.

    Máy được bán với 2 phiên bản màu sắc chính là đen hoặc đồng, kết hợp với lựa chọn màu sắc của bản lề màn hình bao gồm xanh dương, vàng, đỏ hoặc bạc. Dù màu sắc vỏ máy có đẹp đến mức nào đi nữa, bạn cũng nên sử dụng máy với một chiếc ốp lưng. Lý do là bởi cụm camera được đặt ở mặt lưng máy có kích thước hơi dày, khiến chiếc điện thoại bị cập kênh khi đặt trên mặt bàn.

    Màn hình của Samsung Galaxy Z Fold 2

    Một trong những hạn chế lớn nhất của phiên bản gốc của dòng máy chính là màn hình ngoài của máy có kích thước đường chéo là 4.6 inch, có diện tích sử dụng hơi nhỏ so với tiêu chuẩn điện thoại truyền thống. Diện tích nhỏ cộng với việc màn hình của máy bị bọc bên trong một thân máy lớn khiến cho trải nghiệm sử dụng với chiếc màn hình này không được tốt cho lắm.

    Samsung Galaxy Z Fold 2
    Màn hình trước của Samsung Galaxy Z Fold 2

    Z Fold 2 được trang bị màn hình ngoài có kích thước đường chéo là 6.2 inch, độ phân giải 2,260 x 816 pixel, mang lại giá trị sử dụng tốt hơn nhiều cho người dùng. Với màn hình, bạn có thể thực hiện những công việc cơ bản hàng ngày như đọc email, nhắn tin và lướt web một cách dễ dàng.

    Màn hình bên trong của máy có kích thước 7.6 inch, độ phân giải 2,208 x 1,768 pixel có độ sáng rực rỡ, diện tích sử dụng rộng rãi. Ở chính giữa màn hình vẫn có một nếp gấp tuy nhiên không ảnh hưởng quá nhiều đến trải nghiệm sử dụng hàng ngày. Màn hình máy có tỷ lệ 5:4, rất thích hợp để lướt web, xem bản đồ, đọc sách và gọi video.

    Tỷ lệ màn hình 5:4 cho phép người dùng gập chiếc điện thoại thành hình chữ L – Samsung gọi chế độ này là Flex Mode. Một số ứng dụng, cụ thể là ứng dụng chụp ảnh và Youtube, được tương thích với chế độ Flex Mode này. Khi mở ứng dụng này ở chế độ Flex Mode, các nội dung sẽ được đẩy lên nửa trên màn hình, trong khi những nội dung còn lại được đẩy xuống bên dưới. Bạn cũng có thể thực hiện đa nhiệm với các ứng dụng khác nhau ở chế độ này, với một ứng dụng ở nửa trên và một ứng dụng ở nửa dưới.

    Hiệu năng và phần mềm của Samsung Galaxy Z Fold 2

    Samsung Galaxy Z Fold 2 được trang bị chip xử lý Qualcomm Snapdragon 865+, 12GB RAM và 256GB dung lượng bộ nhớ trong. Máy có điểm số tốt ở các bài kiểm tra benchmark tương tự như những dòng điện thoại cao cấp khác trên thị trường. Tuy nhiên có một điểm cần lưu ý đó là máy có điểm số hiệu năng khác nhau khi mở và đóng màn hình.

    Trong bài kiểm tra hiệu năng xử lý với Geekbench, chiếc Z Fold 2 có điểm xử lý đơn nhân là 980 và điểm xử lý đa nhân là 3,118 khi chiếc điện thoại được mở rộng, tương tự như những dòng điện thoại sở hữu chip 865+ khác trên thị trường. Máy cũng đạt kết quả đáng nể là 32 fps khi chấm hiệu năng xử lý đồ họa với GFXBench.

    Samsung Galaxy Z Fold 2
    Samsung Galaxy Z Fold 2

    Máy được trang bị bảo mật vân tay ở cạnh bên, tương tự như chiếc Galaxy S10e, là một lựa chọn tốt, cho phép người dùng mở máy một cách nhanh chóng và chính xác.

    Máy cho trải nghiệm đánh máy tốt khi sử dụng ở chế độ mở rộng do Z Fold 2 có chế độ chia đôi bàn phím, giúp các nút luôn nằm ở khoảng cách vừa tầm với ngón tay. Màn hình lớn của máy rất thích hợp với những ứng dụng đòi hỏi diện tích màn hình lớn.

    Âm thanh của Samsung Galaxy Z Fold 2

    Samsung Galaxy Z Fold 2 được trang bị 2 loa có âm lượng lớn, được đặt ở cạnh trên và cạnh dưới chiếc điện thoại khi đóng lại. Máy có âm lượng lớn hơn nhiều so với những dòng điện thoại cùng phân khúc mới ra hiện nay. Khi sử dụng ở chế độ đóng lại, loa của máy nằm ở 2 cạnh đối diện đem lại trải nghiệm âm thanh khá toàn diện cho người dùng.

    Thời lượng pin của Samsung Galaxy Z Fold 2

    Máy có thời lượng pin khá tốt dù được trang bị 2 màn hình. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc điện thoại màn hình đôi này trụ được 11 giờ 30 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi với màn hình chính, có độ sáng màn hình chỉnh ở mức 150 nit. Máy được trang bị một quả pin có dung tích 4,500 mAh, có hỗ trợ tính năng sạc nhanh với công suất tối đa là 22W.

    Camera của Samsung Galaxy Z Fold 2

    Máy được trang bị khá nhiều camera. Ở mặt lưng máy được trang bị 3 camera có độ phân giải 12MP, 1 ống kính thông thường f/1.8, 1 ống kính góc siêu rộng f/2.2 và 1 ống kính phóng to x2 f/2.4. Ở bên trong và mặt chiếc của chiếc điện thoại đều được trang bị 1 camera độ phân giải 10MP, tiêu cự f/2.2. Tất cả camera của máy đều có khả năng quay hình với độ phân giải tối đa là 4K, với mức khung hình 60 fps.

    Samsung Galaxy Z Fold 2
    Camera sau của Samsung Galaxy Z Fold 2

    Trong một trường đầy rẫy những dòng máy được trang bị những camera có độ phân giải cao, cấu hình camera của chiếc Fold 2 dường như không quá ấn tượng. Trên thực tế, camera của máy có chất lượng tương tự như camera của Galaxy S9 và S10. Khi chụp ở điều kiện ánh sáng tốt, camera của máy có độ nhạy và độ chính xác cao. Khi chụp ở trong nhà, bạn có thể thấy hiệu ứng làm mượt hình ảnh của Samsung. Khi chụp ở điều kiện ánh tốt và điều kiện thiếu sáng, những bức hình mà máy chụp có chất lượng khá tương đồng với Galaxy Note 20 Ultra.

    Camera phóng to x2 của máy có chất lượng không được tốt như những đối thủ cạnh tranh chính của máy. Với ống kính tiêu cự f/2.4 thay vì chiếc ống kính tiêu cự f/1.8 được trang bị trên chiếc Note 20 Ultra, chất lượng hình ảnh của máy bị giảm sút khi chụp ở điều kiện thiếu sáng.

    2 camera selfie 10MP của máy có cấu hình giống hệ nhau, có chất lượng ảnh chụp tương đồng với camera trước của Note 20 Ultra. Máy có chất lượng ảnh chụp ổn định trong điều kiện đầy đủ ánh sáng; nhưng lại có chi tiết hơi mờ khi sử dụng ở điều kiện thiếu sáng.

    Samsung Galaxy Z Fold 2
    Samsung Galaxy Z Fold 2

    Tổng kết

    Trong một thị trường đầy rẫy những dòng điện thoại có thiết kế tương đồng với nhau, Galaxy Z Fold 2 là một làn gió đổi mới với thiết kế độc đáo và táo bạo.

    Thiết kế của máy vẫn có vài điểm hạn chế nhất định, cụ thể là kích thước tổng thể hơi cồng kềnh khi so sánh với những dòng máy truyền thống khác; vị trí đặt loa hơi bất tiện. Nếu bạn có điều kiện tài chính khá giả và bạn không ngại chi nhiều tiền để có một thiết bị điện thoại thiết kế độc đáo thì chắc chắn Samsung Galaxy Z Fold 2 sẽ không làm bạn thất vọng.

    Điểm cộng

    • Có thể sử dụng tốt ở các chế độ màn hình khác nhau
    • Độ bền cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm
    • Hiệu năng ấn tượng

    Điểm trừ

    • Giá thành cao
    • Phần mềm chưa được hoàn thiện cho lắm
    • Vị trí đặt loa hơi bất tiện
  • Đánh giá Samsung Galaxy S20 FE: Hiệu năng ấn tượng, giá trị sử dụng cao

    Đánh giá Samsung Galaxy S20 FE: Hiệu năng ấn tượng, giá trị sử dụng cao

    Samsung Galaxy S20 FE
    Samsung Galaxy S20 FE

    Samsung là một hãng sản xuất điện thoại Android nổi tiếng thế giới với dòng máy flagship Galaxy S thống trị thị trường phân khúc cao cấp hàng năm. Giờ đây, hãng mang đến cho người dùng một dòng máy mới, thuộc phân khúc cận cao cấp với sản phẩm Galaxy S20 FE.

    Dù sở hữu nhiều tính năng cao cấp của dòng máy flagship S20, chiếc FE được bán ở mức giá cạnh tranh hơn nhiều, khiến đây là một lựa chọn hấp dẫn với những ai muốn có trải nghiệm sử dụng mượt mà của một chiếc flagship mà không muốn bỏ ra hàng chục triệu đồng.

    Với màn hình Super AMOLED tần số quét 120Hz, cụm camera 3 ống kính và chip xử lý Snapdragon 865 mạnh mẽ, Galaxy S20 FE mang đến cho người dùng một trải nghiệm sử dụng tuyệt vời. Vậy câu hỏi đặt ra là liệu những đánh đổi mà Samsung phải thực hiện có đáng để có được một sản phẩm mức giá cạnh tranh?

    Thông số kỹ thuật Samsung Galaxy S20 FE

    • Màn hình: 6.5-inch AMOLED FHD+ (2,400×1080), 120Hz
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 865
    • RAM: 6GB
    • Camera sau: 12MP + 8MP + 12MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 6.29 x 2.93 x 0.33 inch
    • Khối lượng: 190 gram
    • Pin: 4,500 mAh

    Thiết kế của Galaxy S20 FE

    Samsung Galaxy S20 FE có thiết kế bên ngoài khá cơ bản, với các góc cạnh được bo cong mềm mại cộng với mặt lưng làm bằng nhựa đem lại cảm giác cầm nắm trên tay khá thoải mái. Máy được phát hành với 6 lựa chọn màu sắc khác nhau bao gồm Lavender, Mint, Da cam, Đỏ và trắng.

    Trong khi Samsung Galaxy Note 20 Ultra là một trong những chiếc điện thoại thiết kế bắt mắt bậc nhất phân khúc, Galaxy S20 FE lại sở hữu một thiết kế bên ngoài có tính thực dụng cao.

    Samsung Galaxy S20 FE
    Thiết kế Samsung Galaxy S20 FE

    Màn hình của máy được làm phẳng, tuy không có vẻ ngoài ấn tượng như những loại màn hình được uốn cong 2 cạnh, lại giúp người dùng không bị nhấn nhầm vào màn hình khi cầm máy trên tay. Máy cũng có tiêu chuẩn chống nước và bụi bẩn tương tự như phiên bản cao cấp của dòng máy.

    Mặt lưng của máy được làm bằng nhựa tổng hợp, đem lại cảm giác cầm nằm khá chắc tay và cho phép người dùng sử dụng thoải mái mà không cần ốp lưng.

    Nhắc đến mặt lưng của S20 FE, máy cũng gặp vấn đề tương tự như những dòng điện thoại S20 khác, đó là cụm camera có độ dày lớn, khiến chiếc điện thoại bị cập kênh khi đặt trên mật bàn.

    Galaxy S20 FE có số đo 3 cạnh là 6.3 x 2.9 x 0.3 inch và nặng 190 gram. Máy có kích thước tổng thể tương đồng với OnePlus 8T (6.3 x 2.9 x 0.3 inch). nhưng lại lớn hơn khi so sánh với những dòng máy như Pixel 5 (5.7 x 2.8 x 0.3 inch) and iPhone 12 (5.8 x 2.8 x 0.3 inch).

    Máy được trang bị một cổng USB Type-C nằm ở cạnh dưới, cho phép người dùng khả năng sạc pin và chuyển đổi dữ liệu. Máy còn được trang bị khe đọc thẻ nhớ microSD, cho phép người dùng mở rộng dung lượng bộ nhớ của máy một cách dễ dàng.

    Màn hình của Samsung Galaxy S20 FE

    Samsung Galaxy S20 FE được trang bị một màn hình kích thước 6.5 inch, có tần số quét 120Hz, mang lại cho người dùng trải nghiệm sử dụng mượt mà không kém gì những sản phẩm khác của dòng máy Galaxy S20. Màn hình của máy có độ phân giải là 2400 x 1080 pixel, thấp hơn một chút so với phiên bản flagship.

    Samsung Galaxy S20 FE
    Màn hình Samsung Galaxy S20 FE

    Điều đáng tiếc là Galaxy S20 FE không có chế độ tần số quét thích nghi như chiếc Note 20 Ultra, có chức năng thay đổi tần số quét màn hình tự động tùy thuộc vào nội dung được hiển thị. Không có chức năng này, bạn sẽ phải lựa chọn giữa thời lượng pin và trải nghiệm sử dụng mượt mà.

    Màn hình của máy có độ phủ màu khá ấn tượng, đo được trong bài kiểm tra của chúng tôi là 133.3% dải DCI-P3. Kết quả này ấn tượng hơn nhiều so với iPhone 12 (81.1%), Pixel 5 (128.8%) và OnePlus 8T (120%).

    Máy có chỉ số độ chính xác màn hình Delta-E tương tự như những đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc, đo được là 0.3. Kết quả này bằng với Pixel 5 (0.3) nhưng lại kém hơn một chút khi so sánh với iPhone 12 (0.29) và OnePlus 8T (0.29).

    Với độ sáng màn hình 679 nit, bạn có thể sử dụng thoải mái chiếc Galaxy S20 FE ở ngoài trời. Chỉ số độ sáng này của chiếc điện thoại Samsung rực rỡ hơn nhiều khi so sánh với iPhone 12 (570 nit) và nhỉnh hơn một chút so với Pixel 5 (678 nit).

    Âm thanh của Samsung Galaxy S20 FE

    Loa ngoài của máy có âm lượng đủ để lấp đầy một phòng khách cỡ vừa khi mở tối đa âm lượng. Bạn có thể tùy chỉnh chất âm hệ thống với Dolby Atmos.

    Máy còn có tùy chọn mang tên Adapt Sound (Âm thanh thích nghi) cho phép âm thanh của máy được hiệu chỉnh dựa theo các nhóm tuổi khác nhau. Để lấy ví dụ, nếu bạn có độ tuổi dưới 30, máy sẽ đẩy mạnh dải tần số cao lên, đem lại trải nghiệm âm thanh cải thiện.

    Hiệu năng Samsung Galaxy S20 FE

    Tuy không được trang bị dòng chip mới nhất của Qualcomm, Galaxy S20 FE sở hữu con chip Snapdragon 865 tương tự như những dòng máy Galaxy S20 khác.

    Dung lượng RAM là một trong những điểm mà chiếc điện thoại bị cắt giảm chi phí, với dung lượng RAM cơ bản là 6GB, chỉ bằng một nửa khi so sánh với dòng điện thoại Galaxy S20. Dù vậy, máy vẫn có thể xử lý đa nhiệm mượt mà với nhiều ứng dụng khác nhau.

    Samsung Galaxy S20 FE
    Samsung Galaxy S20 FE

    Chấm điểm hiệu năng xử lý đa nhân của máy với Geekbench 5.0, chiếc Galaxy S20 FE đạt điểm số 2,928. Dù được trang bị loại chip xử lý tương tự, OnePlus 8T lại có điểm số cao hơn là 3,203. Trong khi đó, do sở hữu dòng chip tầm trung là Snapdragon 765G, Pixel 5 có mức điểm hiệu năng khiêm tốn là 1,617 điểm.

    Sử dụng GFXBench 5.0 để chấm hiệu năng xử lý đồ họa, Galaxy S20 FE có kết quả 21 fps, bằng với chiếc OnePlus 8T (21 fps) và vượt trội khi so sánh với Pixel 5 (7 fps).

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với Adobe Premiere Rush, chiếc S20 FE mất 1 phút 24 giây để hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p, nhanh hơn một chút khi so sánh với OnePlus 8T (1 phút 38 giây) và bỏ lại xa phía sau chiếc Pixel 5 (2 phút 25 giây).

    Thời lượng pin của Samsung Galaxy S20 FE

    Galaxy S20 FE được trang bị một quả pin có dung tích lớn là 4,500 mAh, bằng với dung tích pin của dòng máy lớn kích thước lớn hơn là Galaxy Note 20 Ultra. Đây là một lựa chọn đúng đắn của Samsung bởi máy có tần số quét màn hình 120Hz và có khả năng kết nối mạng 5G tốc độ cao.

    Samsung Galaxy S20 FE
    Samsung Galaxy S20 FE

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc S20 FE trụ được 8 giờ 58 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit và tần số quét để ở mức 60Hz. Kết quả này đủ để đánh bại thời lượng pin của iPhone 12 (8 giờ 24 phút), nhưng lại kém hơn khi so sánh với Pixel 5 (9 giờ 53 phút) và OnePlus 8T (10 giờ 50 phút).

    Tuy máy được hỗ trợ tính năng sạc pin công suất cao, cục sạc đi kèm máy chỉ có công suất là 15W, cho phép bạn sạc pin điện thoại từ 0 đến 16% trong vòng 15 phút.

    Camera của Samsung Galaxy S20 FE

    Dù không được trang bị các ống kính có độ phân giải lớn như những sản phẩm khác thuộc dòng Galaxy S20, chiếc S20 FE vẫn được trang bị cụm camera sau với 3 ống kính, bao gồm ống kính góc rộng, góc siêu rộng và telephoto.

    Cấu hình camera trước của máy bao gồm: ống kính chính góc rộng 12MP (f/1.8), ống kính góc siêu rộng 12MP (f/2.2) và ống kính telephoto 8MP (f/3.0).

    Samsung Galaxy S20 FE
    Samsung Galaxy S20 FE

    Bạn có thể dễ dàng chuyển đổi giữa 3 ống kính này bằng cách lựa chọn những biểu tượng tương ứng nằm ở bên dưới trong ứng dụng Chụp ảnh. Những lựa chọn này tương ứng với các phạm vi phóng to bao gồm 0.5x, 1x và 3x. Khi nhấn giữ một trong những tưởng tượng, bạn có thể lựa chọn góc chụp rộng hơn thông qua khả năng phóng to quang học của máy, với phạm vi tối đa lên đến 30x.

    Tuy chế độ chụp đêm Night Mode của máy không có khả năng biến những những bức ảnh chụp ban đêm thành ban ngày như những dòng máy của Google và Apple, bạn vẫn có được những bức hình có chất lượng khá tốt khi chụp ở điều kiện thiếu sáng.

    Camera trước của máy có độ phân giải 32MP (f/2.2) có chất lượng ảnh chụp ấn tượng với cảm biến góc siêu rộng.

    Phần mềm của Samsung Galaxy S20 FE

    Galaxy S20 FE sử dụng hệ điều hành One UI 3.0 của Samsung, được xây dựng dựa trên nền tảng Android 11. Samsung có tiền sử cập nhật hệ thống khá thường xuyên và hãng còn hứa hẹn sẽ hỗ trợ phần mềm các sản phẩm điện thoại của hãng ít nhất là 3 năm.

    Samsung Galaxy S20 FE có những tính năng khá hữu ích, tương tự như những phiên bản cao cấp của dòng máy. Trong đó bao gồm ứng dụng mang tên DeX, cho phép người dùng sử dụng giao diện máy tính bàn từ chiếc điện thoại của mình.

    Samsung Galaxy S20 FE
    Samsung Galaxy S20 FE

    Tổng kết

    Đặt chiếc Galaxy S20 FE cạnh Galaxy Note 20 Ultra, bạn có thể thấy những khác biệt giữa 2 dòng máy. Tuy màn hình của máy có độ phân giải thấp hơn, bạn vẫn có trải nghiệm hình ảnh tốt nhờ khả năng thể hiện màu sắc sống động và độ sáng rực rỡ cùng với tần số quét lên đến 120Hz. Máy còn có thời lượng pin ấn tượng, cho phép người dùng sử dụng thoải mái cả ngày mà không phải lo lắng nhiều đến việc sạc pin giữa chừng. Xét về mặt tổng thể, Galaxy S20 FE là một lựa chọn tuyệt vời, dành cho những ai muốn có một chiếc điện thoại có giá trị sử dụng cao.

    Điểm cộng

    • Mức giá phải chăng
    • Màn hình 120Hz rực rỡ
    • Camera 3 ống kính linh hoạt
    • Hiệu năng tốt

    Điểm trừ

    • Bảo mật vân tay không ổn định
    • Dung lượng RAM hơi thấp