Tác giả: Mr.Congnghe

  • Đánh giá Asus Chromebook Flip CX5: Thiết kế hiện đại, hiệu năng cao

    Đánh giá Asus Chromebook Flip CX5: Thiết kế hiện đại, hiệu năng cao

    Asus Chromebook Flip CX5

    Khi nói về những mẫu laptop thuộc phân khúc giá rẻ, thì mức tiền của các dòng sản phẩm là một trong những tiêu chí chính mà bạn cần cân nhắc trước khi quyết định chọn mua. Những mẫu laptop này chắc chắn sẽ không thể tránh được những điểm hạn chế, nhưng một chiếc laptop giá rẻ chất lượng vẫn có thể mang lại mức giá trị sử dụng cao.

    Asus Chromebook Flip C536 là một ví dụ điển hình trong phân khúc đó. Được bán ở một mức giá cạnh tranh, chiếc laptop chiếm được cảm tình của người tiêu dùng nhờ được trang bị một chiếc màn hình 14 inch rực rỡ, cùng với khả năng chuyển đổi 2 trong 1 linh hoạt và tiện lợi.

    Ngoài phiên bản máy kể trên, Asus còn có 1 dòng máy có kích thước màn hình lớn hơn, đó chính là chiếc Chromebook Flip CX5. Mang nhiều điểm tương đồng trong thiết kế, cùng với một chiếc màn hình 15.6 inch, Asus Chromebook Flip CX5 được bán trong phân khúc tầm trung và là trọng tâm của bài viết đánh giá hôm nay.

    Xem thêm: Đánh giá Asus Chromebook Flip C434: Thiết kế bóng bẩy, hiệu năng tin cậy

    Thông số kỹ thuật của Asus Chromebook Flip CX5

    • CPU: Intel Core i5-1135G7
    • GPU: Intel UHD
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 128GB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 1080
    • Kích thước: 14 x 9.5 x 0.73 inch
    • Khối lượng: 1.89 kg

    Asus Chromebook Flip CX5

    Asus Chromebook Flip CX5: Thiết kế

    Thiết kế của Chromebook Flip CX5 mang nhiều điểm tương đồng so với dòng máy Chromebook Flip C536 được hãng phát hành trước đó. Vỏ ngoài của chiếc laptop được làm bằng nhôm, được hoàn thiện với tông màu chủ đạo là trắng sữa, mang lại một dáng vẻ vô cùng hiện đại cho chiếc Chromebook.

    Tương phản với lớp vỏ ngoài màu trắng là phần nội thất đen bên trong. Bộ bàn phím của máy có kích thước full-size, mang lại trải nghiệm tốt trong quá trình sử dụng thực tế.

    Dù sở hữu một thiết kế có phần tối giản, độ tương phản độc đáo giữa 2 chi tiết này mang lại cho chiếc laptop 1 vẻ ngoài vô cùng nổi bật và độc đáo. Theo tôi, thiết kế của Chromebook Flip CX5 trông ấn tượng hơn so với phần đông các mẫu Chromebook thuộc phân khúc máy 15 inch, ví dụ như chiếc Acer Chromebook 15.

    Chất lượng build của CX5 nằm ở mức tầm trung so với phân khúc, với khu vực bàn phím và mặt dưới của chiếc laptop không bị lún cong khi tác động lực, tuy nhiên mặt sau của màn hình có thể sẽ bị biến dạng đôi chút nếu bị bẻ cong. Máy có chất lượng build tốt hơn một chút khi so sánh với dòng máy cùng hãng là Chromebook Flip C536.

    Thiết kế của Chromebook Flip CX5 đạt tiêu chuẩn độ bền quân đội MIL-STD-810H, đồng nghĩa với khả năng chống chịu va đập mạnh cũng như khả năng chống chịu các tác động từ các điều kiện môi trường khắc nghiệt khác nhau.

    Cặp bản lề của máy có lực cản hơi chặt, khiến tôi phải dùng đến 2 tay để mở chiếc laptop ra. Tương tự như các mẫu laptop Asus được phát hành trong khoảng thời gian gần đây, cặp bản lề của Chromebook Flip CX5 được hỗ trợ tính năng ErgoLift, có tác dụng nâng thân máy lên trong quá trình sử dụng nhằm cải thiện hiệu suất tản nhiệt cho chiếc laptop. Cơ chế này đồng thời còn mang lại một trải nghiệm nhập liệu thoải mái hơn.

    Cặp bản lề của máy giữ chắc chiếc màn hình ở mọi chế độ sử dụng 2 trong 1, bao gồm laptop truyền thống, dựng hình túp lều, media và máy tính bảng.

    Asus Chromebook Flip CX5 là một chiếc laptop có kích thước lớn, với số đo 3 cạnh là 14 x 9.5 x 0.73 inch – một phần là do máy có viền màn hình hơi dày. Dù vậy, kích thước này vẫn nằm trong khoảng chấp nhận được so với phân khúc. Cụ thể, đối thủ cạnh tranh của máy là chiếc HP Chromebook 15 có kích thước 3 chiều tương đồng là 14.1 x 9.7 x 0.7 inch.

    Số lượng cổng kết nối được trang bị trên thân máy nằm ở mức chấp nhận được. Tổng cộng, chiếc laptop sở hữu 1 cổng USB Type-C 3.2 Gen 2, 1 cổng USB Type-A 3.2 Gen 2, 1 giắc cắm tai nghe 3.5 mm ở cạnh trái, trong khi cạnh phải được trang bị 1 cổng USB Type-C 3.2 Gen 2, cổng HDMI và 1 khe đọc thẻ nhớ microSD.

    Asus Chromebook Flip CX5

    Asus Chromebook Flip CX5: Hiệu năng

    Chrome OS là một hệ điều hành không tiêu tốn quá nhiều tài nguyên xử lý, vậy nên con chip Core i5-1135G7 được trang bị trong Chromebook Flip CX5 sẽ mang lại thừa đủ mức hiệu năng để mang lại cho tôi một trải nghiệm mượt mà và thoải mái. Đồng hành cùng con chip xử lý kể trên là 16GB dung lượng RAM cùng với 1 ổ SSD dung lượng 128GB.

    Sử dụng Geekbench 5 để chấm điểm hiệu năng tổng thể, Chromebook Flip CX5 đạt điểm số 1190 ở bài kiểm tra hiệu suất đơn nhân, và có 4151 điểm ở bài hiệu suất đa nhân. Kết quả này tốt hơn khá nhiều so với các mẫu Chromebook cùng phân khúc, trong đó bao gồm Chromebook Flip C536 (1209 điểm đơn nhân, 2849 điểm đa nhân).

    Chromebook Flip CX5 có thể hoàn thành tốt mọi tác vụ công việc trong quá trình sử dụng thực tế của tôi. Nhờ được trang bị một mức dung lượng RAM lớn, Chromebook Flip CX5 có khả năng xử lý đa nhiệm khá hiệu quả, cho phép tôi tương tác mượt mà với 30 tab Chrome cùng một lúc. Asus Chromebook Flip CX5 là một chiếc laptop Chromebook có hiệu năng cao, mang lại trải nghiệm tốt trong quá trình sử dụng.

    Asus Chromebook Flip CX5: Màn hình

    Chromebook Flip CX5 được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo là 15.6 inch, độ phân giải Full HD. Màn hình máy được chia cạnh theo tỷ lệ truyền thống là 16:9, có hiệu suất làm việc kém hơn một chút so với các loại tỷ lệ màn hình rộng ở những mẫu laptop hiện đại. Chất lượng hiển thị của Asus Chromebook Flip CX5 chỉ nằm ở mức tầm trung so với phân khúc.

    Độ sáng của tấm nền này chỉ nằm ở mức tầm trung, và sẽ không mang lại trải nghiệm tốt nhất khi sử dụng ở những khu vực có nhiều ánh sáng môi trường. Màu sắc hiển thị trên tấm nền một cách sống động và có độ trung thực cao.

    Asus Chromebook Flip CX5: Bàn phím và touchpad

    Bộ bàn phím của Chromebook Flip CX5 chiếm một phần diện tích lớn trên thân máy, mang lại một bố cục nút rộng rãi. Các nút trên bàn phím có độ nhạy tốt, mang lại cho tôi một trải nghiệm nhập liệu tương đối thoải mái, đặc biệt là khi so sánh với những mẫu laptop khác trong cùng phân khúc.

    Touchpad của máy có diện tích sử dụng đủ lớn, cho phép tôi tương tác chính xác và thoải mái với các ứng dụng khác nhau trên màn hình. Chiếc touchpad có độ nhạy rất tốt, giúp cho mọi thao tác điều khiển đa nhiệm được thực hiện một cách nhanh chóng và liền mạch.

    Asus Chromebook Flip CX5: Thời lượng pin

    Chromebook Flip CX5 được trang bị một quả pin có công suất 57Wh. Đây là một quả pin khá nhỏ đối với một chiếc laptop có kích thước màn hình 15.6 inch, và có độ phân giải là Full HD.

    Trong quá trình kiểm tra của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 9.5 giờ đồng hồ trong bài kiểm tra thời lượng pin bằng phương pháp lướt web. Kết quả thời lượng pin này dài hơn khoảng 3 giờ đồng hồ khi so sánh với Chromebook Flip 536.

    Xét về mặt tổng thể, mức thời lượng pin của Chromebook Flip CX5 nằm ở mức chấp nhận được, cho phép người dùng làm việc trong một khoảng thời gian dài mà không phải lo lắng đến chuyện hết pin giữa chừng.

    Tổng kết

    Asus Chromebook Flip CX5 được thừa hưởng những điểm mạnh của dòng sản phẩm Chromebook Flip C536 cộng thêm những điểm nâng cấp về thời lượng pin và chiếc màn hình hiển thị. Được trang bị con chip Core i5 mạnh mẽ, Chromebook Flip CX5 sẽ cho phép bạn nhanh chóng hoàn thành mọi khối lượng công việc từ nhỏ đến lớn một cách dễ dàng. Chromebook Flip CX5 là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm mua một chiếc Chromebook hiệu năng cao.

    Xem thêm: Đánh giá Asus Chromebook Detachable CM3: Vẻ ngoài bắt mắt, hiệu suất cao

    Điểm cộng

    • Hiệu năng ấn tượng
    • Chất lượng build cao
    • Thiết kế hiện đại
    • Bàn phím và touchpad mang lại trải nghiệm sử dụng thoải mái

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin chỉ nằm ở mức tầm trung
    • Thiết kế có phần hơi cồng kềnh
  • Đánh giá Motorola Moto G60S: Thiết kế đẹp, hiệu năng tốt

    Đánh giá Motorola Moto G60S: Thiết kế đẹp, hiệu năng tốt

    Motorola Moto G60S

    Motorola Moto G60S là một chiếc điện thoại thuộc phân khúc giá rẻ, mang lại cho người dùng mức giá trị sử dụng cao. Tương tự như các phiên bản điện thoại thuộc sê-ri Moto G được phát hành trước đó, G60S được trang bị một quả pin có dung tích lớn, cho phép bạn sử dụng thoải mái mà không phải lo nghĩ nhiều. Bài viết đánh giá chi tiết Motorola Moto G60S, từ đó chỉ ra những điểm mạnh và yếu của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Motorola Moto G60S

    • Màn hình: 6.8-inch LCD 2460×1080 pixel
    • CPU: Mediatek Helio G95
    • RAM: 6GB
    • Camera sau: 64MP + 8MP + 5MP + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 167.7×75.9×9.6 mm
    • Khối lượng: 212 g
    • Pin: 5000 mAh

    Motorola Moto G60S

    Motorola Moto G60S: Thiết kế

    Motorola Moto G60S sở hữu ngôn ngữ thiết kế mang nhiều điểm tương đồng so với những mẫu điện thoại thuộc sê-ri G mà hãng từng phát hành trước đó. Xét về mặt tổng thể, Motorola Moto G60S là một chiếc điện thoại có chất lượng build và mức độ hoàn thiện tốt so với mức giá.

    Moto G60S là một chiếc điện thoại có kích thước lớn, với độ dày 9.6 mm và nặng 212g, vậy nên trải nghiệm sử dụng một tay với chiếc điện thoại này là không được thuận tiện cho lắm.

    Màn hình của máy được bọc bên trong một khung viền bezel có kích thước khá mỏng so với phân khúc, với ngoại lệ duy nhất là cạnh dưới có kích thước hơi dày. Nằm ở chính giữa cạnh trên là một lỗ khoét nhỏ dành cho chiếc camera selfie.

    Mặt lưng của máy được làm bằng nhựa, được hoàn thiện với họa tiết gợn sóng tương tự như ở dòng máy Moto G10. Tại thời điểm bài viết được phát hành, Motorola Moto G60S được bán với 2 phiên bản màu sắc là xám và xanh đen.

    Cụm camera của máy được đặt trên góc trái của mặt lưng. Cụm camera này được thiết kế khá dày, khiến chiếc điện thoại bị cập kênh đôi chút khi đặt trên mặt phẳng. Nằm ở mặt lưng còn được trang bị một cảm biến vân tay một chạm, có tốc độ quét khá nhanh và chính xác trong suốt quá trình sử dụng của chúng tôi.

    Dọc theo cạnh trái của chiếc điện thoại là một khe duy nhất dành cho thẻ SIM. Khe này có thể chứa tối đa 2 thẻ SIM, hoặc 1 thẻ SIM cộng với 1 thẻ nhớ microSD. Nằm ở cạnh phải, bạn sẽ trông thấy một nút chức năng riêng biệt dùng để tương tác với trợ lý ảo Google Assistant.

    Nằm cạnh đó còn có cụm nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn. Theo tôi, cụm nút của máy có bộ cục hơi rối, khiến tôi phải lần mò đôi chút mỗi khi muốn mở nguồn hay thay đổi âm lượng của chiếc điện thoại.

    Nằm ở cạnh trên của Motorola Moto G60S là một chiếc microphone nhỏ với chức năng chính là cách âm môi trường trong quá trình nghe gọi điện thoại, cùng với một chiếc giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Nằm ở cạnh dưới là 1 chiếc microphone thoại chính, dải loa ngoài và cổng kết nối USB Type-C.

    Motorola Moto G60S

    Motorola Moto G60S: Màn hình

    Tương tự như các mẫu máy khác trong cùng sê-ri, Motorola Moto G60S được trang bị một tấm nền màn hình IPS. Chất lượng hình ảnh được hiển thị trên tấm nền này là khá tốt, với độ sáng và độ tương phản nằm ở mức vừa tầm. Kích thước lớn của chiếc màn hình cho phép tôi dễ dàng tương tác với mọi ứng dụng khác nhau.

    Điểm mạnh của chiếc màn hình này nằm ở tần số quét 120Hz. Tính năng này cho phép mọi hoạt ảnh khi tôi tương tác với hệ điều hành được thể hiện một cách mượt mà và liền mạch.

    Tính năng tự động thay đổi độ sáng của Motorola Moto G60S hoạt động nhanh chóng và chính xác. Ngoài ra, trong mục cài đặt của máy còn có chế độ thay đổi nhiệt độ màu sắc hiển thị trên màn hình.

    Motorola Moto G60S: Hiệu năng

    Motorola Moto G60S được trang bị con chip tầm trung là Helio G95, được sản xuất bởi Mediatek. Tại thời điểm bài viết, con chip đã được phát hành trên thị trường được khoảng 1 năm.

    Helio G95 được sản xuất trên tiến trình 12nm, được cấu thành từ 2 nhân Cortex-A72 (2.05GHz) và 6 nhân Cortex-A55 (2.0GHz). Con chip xử lý được hỗ trợ công nghệ MediaTek HyperEngine có tác dụng cải thiện hiệu suất khi chơi game.

    Đi cùng với con chip là 6GB dung lượng RAM. Motorola Moto G60S sở hữu một mức hiệu năng vừa tầm, mang lại cho tôi một trải nghiệm sử dụng tương đối thoải mái với nhiều ứng dụng khác nhau.

    Kiểm tra cụ thể mức hiệu năng của máy với Geekbench, Motorola Moto G60S đạt kết quả là 1600 điểm. Xét về mặt tổng thể, Motorola Moto G60S mang lại một mức hiệu năng tốt so với mức giá.

    Motorola Moto G60S: Camera

    Cụm camera sau của Motorola Moto G60S được cấu thành bởi 3 ống kính riêng biệt, được hỗ trợ bởi 1 cảm biến phân tích chiều sâu có độ phân giải 2MP. Máy được trang bị chiếc camera chính có độ phân giải 64MP, camera góc siêu rộng 8MP và camera macro 5MP.

    Trong điều kiện ánh sáng tốt, ảnh chụp từ chiếc ống kính chính có chất lượng khá cao. Hình ảnh được chụp mặc định ở chế độ gộp điểm ảnh, mang lại những tấm hình có độ phân giải thực tế là 16MP. Trong những điều kiện chiếu sáng kém hơn, cụ thể là khi chụp hình ở trong nhà, độ chi tiết của những bức hình này sẽ bị giảm đi đôi chút, hiện tượng noise bắt đầu xuất hiện.

    Chế độ chụp đêm của máy (có tên gọi do hãng đặt là NightVision) chỉ được áp dụng với cảm biến camera chính. Ảnh chụp với chế độ này có chất lượng không được ấn tượng cho lắm.

    Camera góc siêu rộng của máy có chất lượng ảnh chụp nằm ở mức tạm chấp nhận được. Màu sắc thể hiện trên các bức hình khi chụp ở chế độ này có chất lượng kém hơn so với ống kính chính.

    Camera macro của Motorola Moto G60S có chất lượng không quá ấn tượng. Và do không được hỗ trợ tính năng lấy nét tự động, bạn sẽ phải kiên nhận để có được chất lượng ảnh chụp tốt nhất.

    Motorola Moto G60S: Thời lượng pin

    Motorola Moto G60S được trang bị một quả pin có dung tích 5000mAh. Đối với một chiếc điện thoại Motorola (hay cụ thể là sê-ri G) thì đây là mức dung tích tiêu chuẩn. Quả pin lớn này mang lại một thời gian sử dụng ấn tượng cho chiếc điện thoại. Mức thời lượng pin của máy cho phép tôi sử dụng thoải mái đến hết ngày.

    Máy được hỗ trợ công nghệ sạc nhanh TurboPower có công suất là 50W – một tính năng hiếm thấy ở một chiếc điện thoại thuộc phân khúc giá rẻ. Trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc điện thoại có thể được sạc đầy từ mức 0% chỉ trong vòng 50 phút.

    Motorola Moto G60S: Phần mềm

    Moto G60S được cài sẵn hệ điều hành Android 11, và có thể được nâng cấp lên phiên bản 12 trong một tương lai không xa. Sử dụng hệ điều hành Android thuần, Moto G60S mang lại một trải nghiệm sử dụng mượt mà, không bị xáo trộn nhiều bởi các phần mềm từ bên thứ 3.

    Tổng kết

    Motorola Moto G60S là một chiếc điện thoại chất lượng thuộc phân khúc giá rẻ. Máy được trang bị một chiếc màn hình có kích thước lớn với khả năng hiển thị màu sắc sống động, đồng thời được hỗ trợ tần số quét cao là 120Hz. Được trang bị một quả pin lớn cùng với một con chip xử lý tiêu thụ ít điện năng, bạn có thể sử dụng chiếc điện thoại trong một khoảng thời gian dài mà không phải lo nghĩ nhiều.

    Chất lượng ảnh chụp của máy không nằm trong danh sách tốt nhất so với phân khúc, đặc biệt là khi quay video. Những xét về mặt tổng quát, đặc biệt là khi sử dụng trong điều kiện ánh sáng tốt, chất lượng ảnh chụp từ ống kính chính của máy là khá ấn tượng và sắc nét. Motorola Moto G60S là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm kiếm một chiếc điện thoại giá rẻ và có chất lượng cao.

    Xem thêm: Đánh giá Motorola Moto G100: Hiệu năng toàn diện, mức giá tầm trung

    Điểm cộng

    • Chất lượng build tốt
    • Thời lượng pin dài
    • Màn hình to, tần số quét 120Hz
    • Hiệu năng vừa tầm

    Điểm trừ

    • Chất lượng camera không quá ấn tượng

     

  • Đánh giá HP Chromebook 15: Hiệu năng tốt, giá phải chăng

    Đánh giá HP Chromebook 15: Hiệu năng tốt, giá phải chăng

    HP Chromebook 15

    HP Chromebook 15 là một chiếc laptop Chromebook có hiệu năng tốt và được bán với một mức giá phải chăng. Được bán ở phân khúc giá rẻ, chiếc laptop HP được trang bị con chip Intel Core i3 đáng tin cậy, cùng với một bộ bàn phím thoải mái và một mức thời lượng pin dài, tất cả được gói gọn bên trong một thiết kế thân máy nhỏ gọn và hiện đại. Bài viết đánh giá chi tiết HP Chromebook 15, từ đó chỉ ra những điểm cộng và điểm trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Đánh giá HP Chromebook x2: Màn hình đẹp, thời lượng pin dài

    Thông số kỹ thuật của HP Chromebook 15

    • CPU: Intel Core i3-8130U
    • GPU: Intel UHD
    • RAM: 4GB
    • Bộ nhớ: 128GB eMMC
    • Màn hình: 15.6 inch 1080p
    • Kích thước: 14.1 x 9.7 x 0.7 inchĐa
    • Khối lượng: 1.81 kg

    HP Chromebook 15

    HP Chromebook 15: Thiết kế

    Phần lớn các mẫu laptop Chromebook trên thị trường đều sở hữu một ngôn ngữ thiết kế có phần hơi đơn điệu. HP Chromebook 15 trở nên nổi bật trong phân khúc này nhờ sở hữu thiết kế 2 tông màu vô cùng bắt mắt và hiện đại. Vỏ ngoài của máy có tông màu trắng, được làm bằng kim loại, được đặt ở vị trí chính giữa là chiếc logo HP.

    HP Chromebook 15 được trang bị cặp bản lề hình tròn, đem lại vẻ ngoài tinh tế và mềm mại cho chiếc laptop. Khu vực nội thất của chiếc laptop được hoàn thiện với tông màu chủ đạo là xanh kim loại, được hoàn thiện bề mặt nhám cát.

    Nằm bên trên thân máy là một bộ bàn phím có kích thước full-size cùng với cụm phím số nằm ở cạnh bên. Touchpad của máy được làm dài hơn so với mức tiêu chuẩn thông thường, được hoàn thiện với một khung viền được vát chéo. Nằm ở ngay bên trên bộ bàn phím là dải loa ngoài được hiệu chuẩn bởi hãng âm thanh uy tín là Bang & Olufsen.

    Với khối lượng tổng thể là 1.81 kg và có kích thước 3 chiều là 14.1 x 9.7 x 0.7 inch, HP Chromebook 15 là một mẫu máy có khá nhẹ và mỏng đối với một chiếc laptop 15 inch, vậy nên bạn có thể mang chiếc laptop theo mình một cách dễ dàng và tiện lợi. HP Chromebook 15 có khối lượng nhẹ hơn khi so sánh với những đối thủ cạnh tranh của máy, cụ thể là Lenovo Yoga Chromebook C630 (nặng 1.85 kg, 14.2 x 9.8 x 0.7 inch), Acer Chromebook Spin 15 (nặng 2.08 kg, 15.2 x 10.3 x 0.8 inch).

    HP Chromebook 15

    HP Chromebook 15: Cổng kết nối

    Tuy HP Chromebook 15 không sở hữu quá nhiều cổng kết nối, máy vẫn cho phép người dùng liên kết với những loại thiết bị ngoại vi thông dụng nhất trên thị trường.

    Dọc theo cạnh trái của chiếc Chromebook, bạn sẽ tìm thấy khe lắp khóa chống trộm, 1 cổng USB Type-C, giắc cắm tai nghe 3.5mm và khe đọc thẻ nhớ microSD. Trong khi đó, nằm ở cạnh phải là 1 cổng USB Type-C, 1 cổng USB 3.0.

    HP Chromebook 15

    HP Chromebook 15: Màn hình

    HP Chromebook 15 được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo là 15.6 inch, độ phân giải 1920 x 1080p, được hỗ trợ tính năng cảm biến, có độ sáng và độ tương phản khá tốt. Tuy nhiên, tấm nền này lại hơi ngả vàng một chút so với tông màu màn hình tiêu chuẩn.

    Màn hình của HP Chromebook 15 chỉ phủ được 64% dải màu sRGB trong bài kiểm tra của chúng tôi, thấp hơn so với mức trung bình của dòng laptop Chromebook (81%). Kết quả này đồng thời còn kém hơn khi so sánh với các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc, ví dụ như Yoga Chromebook C630 (106%), Asus Chromebook Flip C434 (92%) và Acer Chromebook Spin 15 (67%).

    Màn hình của máy có độ sáng khá ấn tượng là 347 nit, cao hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc Chromebook tại thời điểm bài viết là 247 nit. Độ sáng màn hình của các đối thủ cạnh tranh của máy cũng thấp hơn, cụ thể là Yoga Chromebook C630 (260 nit), Asus Chromebook Flip C434 (286 nit).

    HP Chromebook 15

    HP Chromebook 15: Bàn phím và touchpad

    Bộ bàn phím của HP Chromebook 15 có kích thước full-size, và được trải dọc khắp chiều dài của thân máy. Tuy sở hữu mức hành trình không quá sâu, các nút này lại có một lực cản vừa tầm để mang lại một trải nghiệm nhập liệu tương đối thoải mái. Nằm ở tay phải của bộ bàn phím còn được trang bị thêm cụm phím số đầy đủ, giúp bạn làm việc hiệu quả hơn đối với những công việc liên quan đến tính toán.

    Touchpad của máy được làm dài hơn so với mức tiêu chuẩn thông thường, với kích thước 2 chiều đo được là 4.75 x 2.5 inch. Bề mặt của chiếc touchpad có độ mịn không quá tốt, nhưng vẫn có khả năng nhận các thao tác cảm ứng với độ nhạy cao.

    HP Chromebook 15: Hiệu năng

    Phiên bản HP Chromebook 15 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i3-8130U và 4GB RAM, mang lại một mức hiệu năng đủ để tôi tương tác mượt mà với 20 tab Chrome, trong đó có 3 tab mở video HD trên Youtube mà không gặp phải tình trạng giật lag.

    Kiểm tra mức hiệu năng của máy với Geekbench, chiếc laptop đạt điểm số ấn tượng là 7823, vượt qua mức trung bình của dòng Chromebook (6133 điểm). Mức hiệu năng của HP Chromebook 15 còn cao hơn khi so sánh với Asus Chromebook Flip C434 (6968 điểm, chip Core m3-8100Y) và Acer Chromebook Spin 15 (4752 điểm, chip Pentium N4200). Tuy nhiên, trong số các mẫu máy được kiểm tra, Yoga Chromebook C630 lại là chiếc laptop đạt điểm số cao nhất với kết quả ấn tượng là 9021 điểm.

    Kiểm tra tốc độ load web với JetStream, HP Chromebook 15 đạt điểm số 163.7, cao hơn gấp rưỡi so với mức trung bình phân khúc (110 điểm), trong đó có cả Asus Chromebook Flip C434 (76.7 điểm). Một lần nữa, Yoga Chromebook C630 là chiếc laptop dẫn đầu với kết quả cao nhất là 172.3 điểm.

    HP Chromebook 15 sử dụng con chip đồ họa Intel UHD 620, mang lại một mức hiệu năng vừa tầm khi tương tác với những ứng dụng chỉnh sửa hình ảnh cơ bản.

    HP Chromebook 15: Thời lượng pin

    Tương tự như các mẫu Chromebook khác trên thị trường, HP Chromebook 15 sở hữu một mức thời lượng pin dài. Sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit, HP Chromebook 15 tắt nguồn sau 9 giờ 51 phút, dài hơn khi so sánh với mức trung bình phân khúc là 9 giờ 1 phút.

    HP Chromebook 15 có mức thời lượng pin dài hơn so với các đối thủ cạnh tranh là Yoga Chromebook C630 (6 giờ 53 phút) và Acer Chromebook Spin 15 (9 giờ 33 phút). Asus Chromebook Flip C434 là chiếc laptop trụ lại sau cùng ở bài kiểm tra này, với mức thời lượng pin ghi nhận được là 9 giờ 58 phút.

    HP Chromebook 15: Khả năng tản nhiệt

    HP Chromebook 15 giữ được một mức nhiệt tổng thể ổn định trong suốt quá trình kiểm tra của chúng tôi. Sau khi để chiếc Chromebook stream 1 video HD trong vòng 15 phút, khu vực gầm máy của chiếc laptop có mức nhiệt đo được là 28 độ C, nằm trong ngưỡng nhiệt hoạt động lý tưởng.

    Trung tầm bàn phím và touchpad là 2 vị trí mà tay bạn trực tiếp chạm vào trong quá trình sử dụng, có mức nhiệt còn tốt hơn, đo được lần lượt là 25 và 23 độ C. Trong khi đó, khu vực có mức nhiệt cao nhất của chiếc laptop nằm ở vị trí khe thông gió ở bên dưới gầm máy, có mức nhiệt đo được là 30 độ C.

    HP Chromebook 15: Hệ điều hành Chrome OS

    Chrome OS là một hệ điều hành có giao diện đơn giản và vô cùng nhẹ, được xây dựng dựa trên nền tảng trình duyệt web Chrome do Google phát triển. Vậy nên nếu bạn đã từng sử dụng Chrome để lướt web, thì bạn sẽ làm quen với hệ điều hành này trong một khoảng thời gian ngắn.

    Google đã thêm tính năng hỗ trợ các ứng dụng Android cho Chrome OS, cho phép bạn sử dụng những ứng dụng điện thoại quen thuộc trên chiếc Chromebook của mình. Một điểm cần lưu ý đó là không phải mọi ứng dụng trên cửa hàng Play Store đều tương thích 100% với Chromebook, do những ứng dụng này vốn được thiết kế dành cho màn hình điện thoại nhỏ.

    Tổng kết

    Nếu bạn đang tìm mua một chiếc Chromebook có mức giá rẻ, thì HP Chromebook 15 sẽ là một lựa chọn tuyệt vời. Máy sở hữu một mức hiệu năng ổn định với con chip Core i3, cùng với một mức thời lượng pin dài và một bộ bàn phím tương đối thoải mái, tất cả được gói bên trong một thiết kế nhỏ gọn và hiện đại.

    Trong trường hợp bạn đang tìm một chiếc Chromebook cao cấp hơn, thì Lenovo Yoga Chromebook C630 sẽ là một lựa chọn không tồi. Máy được trang bị một tấm nền 4K rực rỡ, 1 thiết kế 2 trong 1 tiện lợi và mức hiệu năng tốc độ hơn khi so sánh với chiếc HP. Xét về mặt tổng thể, HP Chromebook 15 là một chiếc laptop có hiệu suất sử dụng tốt so với tầm giá.

    Xem thêm: Đánh giá HP Chromebook x360 14c: Laptop lai giá rẻ nhưng có đáng mua?

    Điểm cộng

    • Thiết kế hiện đại
    • Thời lượng pin dài
    • Hiệu năng tổng thể tốt
    • Bàn phím thoải mái

    Điểm trừ

    • Chất lượng loa ngoài không quá ấn tượng
    • Màn hình hiển thị có chất lượng tầm trung
  • Đánh giá Oppo Reno6 5G: Thiết thời trang, chụp ảnh đẹp

    Đánh giá Oppo Reno6 5G: Thiết thời trang, chụp ảnh đẹp

    Oppo Reno6 5G

    Được bán ở phân khúc tầm trung, Oppo Reno6 5G là chiếc điện thoại duy nhất trong sê-ri máy sở hữu một thiết kế hoàn toàn mới so với phiên bản tiền nhiệm. Oppo Reno6 5G là một chiếc điện thoại toàn diện so với phân khúc, được trang bị con chip mới là MediaTek Dimensity 900 cùng với 1 trong 2 phiên bản dung lượng bộ nhớ cao là 8GB/128GB hoặc 12GB/256GB.

    Bố cục camera của máy tuy không có nhiều điểm nổi bật, nhưng vẫn nằm trong khoảng vừa tầm khi so sánh với thị trường phân khúc tầm trung. Và tương tự như các mẫu điện thoại khác do Oppo sản xuất, Reno6 5G được trang bị tính năng sạc nhanh với công suất cao. Chiếc điện thoại tuy chỉ được trang bị một quả pin có dung tích vừa tầm, nhưng lại đánh bại mọi đối thủ cạnh tranh ở tốc độ sạc.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Oppo Reno6 5G

    • Màn hình: 6.43 inch AMOLED 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Mediatek Dimensity 900 5G
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 64MP + 8MP + 2MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 156.8 x 72.1 x 7.6 mm
    • Khối lượng: 182 g
    • Pin: 4300 mAh

    Oppo Reno6 5G

    Oppo Reno6 5G: Thiết kế

    Tương tự như các mẫu điện thoại khác thuộc sê-ri, Reno6 5G là một chiếc điện thoại có thiết kế vô cùng bắt mắt. Khung viền của chiếc điện thoại được làm bằng nhôm, trong khi mặt lưng của máy được làm hoàn toàn bằng nhựa, với bề mặt được hoàn thiện phẳng mịn.

    Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review có tên gọi là Stellar Black, có thể phản chiếu ánh sáng rực rỡ tùy theo điều kiện ánh sáng môi trường. Và khác với phần lớn các mẫu điện thoại trên thị trường, mặt lưng của Reno6 5G có khả năng chống bám vân tay và vết bẩn.

    Reno6 5G là một chiếc điện thoại có mức độ hoàn thiện cao. Cụ thể, mặt lưng và khung viền của máy được ráp lại với nhau một cách vô cùng liền mạch, khiến cho người dùng dễ nhầm tưởng chiếc điện thoại sở hữu một thiết kế mặt lưng nguyên khối.

    Cụm camera sau của Reno6 5G có kích thước khá dày, sở hữu một thiết kế ăn nhập với vẻ ngoài vuông vắn của chiếc điện thoại. 3 cụm camera được phân tách bởi các vòng tròn kim loại, đồng hành cùng với chấm đèn LED flash và 1 cảm biến phân tích nhiệt độ màu sắc nhằm mang lại những bức hình có độ trung thực màu sắc cao hơn.

    Cạnh bên của máy được làm phẳng; cụm nút tăng giảm âm lượng của máy được đặt ở cạnh trái, trong khi chiếc nút nguồn màu xanh lá được đặt ở cạnh phải. Các nút chức năng của máy có độ nảy và độ nhạy tốt, tuy nhiên lại được đặt ở vị trí hơi cao, khiến tôi liên tục phải với tay trong quá trình sử dụng. Nằm ở bên dưới nút nguồn được trang bị một cảm biến vân tay một chạm, cho phép tôi mở máy một cách nhanh chóng và an toàn. Cạnh dưới của Reno6 5G được trang bị dải loa ngoài, cổng kết nối USB Type-C, khe đựng SIM kép.

    Máy được trang bị một chiếc màn hình phẳng hoàn toàn, được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực Gorilla Glass 5. Màn hình máy được bọc bên trong một khung viền bezel có kích thước khá mỏng, với cạnh dưới được làm dày hơn một chút. Nằm trên góc trái của chiếc màn hình là một lỗ khoét có kích thước hơi lớn so với những mẫu máy trong phân khúc, được sử dụng để làm chỗ chứa cho cảm biến camera selfie.

    Với khối lượng tổng thể là 182g, Reno6 5G là một trong những chiếc điện thoại thuộc vào dạng nhẹ trong phân khúc máy, cộng với việc thân máy chỉ có kích thước khá mỏng là 7.6 mm. Tuy nhiên, thiết kế vuông vức 4 cạnh của chiếc điện thoại khiến cho trải nghiệm cầm nắm tay của Reno6 5G lại không được thoải mái cho lắm.

    Oppo Reno6 5G

    Oppo Reno6 5G: Màn hình

    Điểm qua thông số kỹ thuật, từ độ sáng tối đa, cho đến độ phân giải và kích cỡ, chúng tôi có thể kết luận rằng hãng sản xuất đã tái sử dụng loại tấm nền màn hình của phiên bản máy trước khi sản xuất chiếc Reno6 5G. Máy được trang bị một tấm nền OLED có kích thước 6.43 inch, độ phân giải 2400 x 1080p, được chia cạnh theo tỷ lệ 20:9. Chiếc màn hình này cũng được hỗ trợ tần số quét 90Hz, tương tự như phiên bản máy Reno thế hệ trước.

    Màn hình máy không được hỗ trợ khả năng hiển thị nội dung HDR10. Dù vậy tấm nền này vẫn sở hữu một mức độ sáng ấn tượng, với chỉ số tối đa đạt được lên đến 632 nit, cho phép tôi sử dụng máy thoải mái ở ngoài trời. Khả năng điều chỉnh độ sáng tự động của chiếc điện thoại có độ nhạy và hiệu suất rất tốt.

    Đáng tiếc là tấm nền này lại có độ trung thực màu sắc không quá cao, với những tông màu cơ bản như vàng, xanh, tím và đỏ hiển thị hơi lệch một chút so với mức tiêu chuẩn. Và đáng chú ý hơn là cả hai tông màu trắng và xám lại hơi ngả xanh một chút khi sử dụng ở chế độ màu sắc màn hình Sống động.

    Oppo Reno6 5G

    Oppo Reno6 5G: Thời lượng pin

    Reno6 5G được trang bị một quả pin có công suất 4300mAh, tương tự như phiên bản máy tiền nhiệm. Tuy nhiên, việc thay đổi con chip xử lý đã khiến cho mức thời lượng pin của 2 mẫu máy có một chút khác biệt trong các bài kiểm tra của chúng tôi.

    Con chip Dimensity 900 mang lại cho Reno6 5G một khoảng thời gian chờ. Đồng thời, máy còn có kết quả thời lượng pin tốt hơn ở bài kiểm tra lướt web liên tục bằng mạng wifi khi so sánh với phiên bản máy trước.

    Reno6 5G được hỗ trợ tính năng sạc nhanh SuperVOOC 2.0 với công suất lên đến 65W. Máy chỉ cần khoảng 29 phút để sạc đầy pin từ mức 0%. Trong số những mẫu điện thoại mà chúng tôi từng review, OnePlus Nord 2 5G là mẫu máy duy nhất có tốc độ sạc nhanh tương đương so với Reno6 5G.

    Oppo Reno6 5G: Hiệu năng

    Reno6 5G được trang bị con chip mới nhất do MediaTek sản xuất là Dimensity 900. Tại thời điểm bài viết, trên thị trường hiện nay không có nhiều dòng máy sử dụng dòng chip này. Dimensity 900 được sản xuất trên tiến trình 6nm, được cấu thành bởi 8 nhân xử lý, trong đó bao gồm 2 nhân Cortex-A78 (2.4GHz) và 6 nhân Cortex-A55 (2.0GHz). Con chip sử dụng GPU Mali-G68 MC4 có tốc độ 900MHz.

    Dimensity 900 là một con chip có mức hiệu năng khá tốt. Tuy nhiên, đáng tiếc là Reno6 5G phải đối đầu với nhiều đối thủ cạnh tranh có hiệu năng tốc độ hơn thuộc phân khúc tầm trung. Mức hiệu năng mà Dimensity 900 mang lại không thể so sánh được so với dòng chip khá thông dụng trong thị trường này là Snapdragon 778G.

    Dù vậy, quá trình sử dụng thực tế của chúng tôi cho thấy mức hiệu năng của Dimensity 900 vẫn là đủ để mang lại một trải nghiệm sử dụng mượt mà.

    Oppo Reno6 5G: Camera

    So sánh với phiên bản máy trước là Reno5 5G, Reno6 đã bỏ qua cảm biến chiếu sâu và vay mượn bố cục ống kính còn lại của phiên bản máy tiền nhiệm. Chất lượng ảnh chụp thực tế của máy không bị giảm sút là mấy do công dụng mà cảm biến chiều sâu mang lại là không lớn cho lắm. Máy được trang bị chiếc camera chính với cấu hình tương tự là 64MP, có kích thước điểm ảnh là 0.7µm, và được đặt sau một ống kính có khẩu độ f/1.7.

    Camera góc siêu rộng của máy có độ phân giải 8MP, có kích thước vật lý là 1/4 inch, với kích thước điểm ảnh là 1.12µm. Camera macro chuyên dụng của chiếc điện thoại sử dụng cảm biến 2MP với ống kính f/2.4.

    Camera selfie của máy được trang bị 1 cảm biến có độ phân giải khá lớn là 32MP, 1/2.8″, 0.8µm và có khẩu độ f/2.4.

    Chiếc camera chính của máy mang lại chất lượng ảnh chụp tốt trong điều kiện ánh sáng ban ngày, với dải màu rộng và độ chi tiết cao. Tuy nhiên, chất lượng hình ảnh của ống kính này lại không được ổn định cho lắm. Độ chi tiết bị giảm đáng kể khi bạn sử dụng chiếc camera ở trong nhà.

    Tổng kết

    Oppo Reno6 5G là một chiếc điện thoại tầm trung có chất lượng toàn diện với không nhiều yếu điểm quá nghiêm trọng. Máy sở hữu một mức hiệu năng vừa tầm, cho phép bạn nhanh chóng tương tác với các ứng dụng khác nhau một cách mượt mà. Sở hữu một mức thời lượng pin dài, Oppo Reno6 5G sẽ cho phép bạn sử dụng trong một khoảng thời gian dài mà không phải lo lắng nhiều đến tình trạng hết pin giữa chừng. Oppo Reno6 5G là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm kiếm một chiếc điện thoại chất lượng thuộc phân khúc tầm trung.

    Xem thêm: Đánh giá Oppo Reno6 Pro 5G: Hiệu năng toàn diện, thiết kế đẹp

    Điểm cộng

    • Thiết kế hiện đại, mới mẻ
    • Màn hình OLED rực rỡ
    • Thời lượng pin dài
    • Chất lượng ảnh chụp tốt so với phân khúc
    • Tốc độ sạc pin siêu nhanh

    Điểm trừ

    • Trên thị trường có nhiều mẫu máy có hiệu năng nhanh hơn
    • Không được trang bị hệ thống loa stereo
    • Không có tiêu chuẩn kháng nước chỉnh thức
  • Đánh giá Dell Latitude 7300: Laptop doanh nhân đáng tin cậy, hiệu năng tốt

    Đánh giá Dell Latitude 7300: Laptop doanh nhân đáng tin cậy, hiệu năng tốt

    Dell Latitude 7300

    Dell Latitude 7300 là một chiếc laptop doanh nghiệp có hiệu năng nhanh, đáng tin cậy, đồng thời sở hữu những tính năng bảo mật mới nhất hiện nay trên thị trường. Ngoài ra, chiếc laptop còn được trang bị một chiếc màn hình có độ sáng rực rỡ, thời lượng pin, cùng với nhiều tính năng hấp dẫn khác giúp cải thiện đáng kể hiệu suất công việc.

    Xem thêm: Đánh giá Dell Latitude 7320 2-in-1: Laptop lai cao cấp, tính di động cao

    Thông số kỹ thuật của Dell Latitude 7300

    • CPU: Intel Core i7-8665U
    • GPU: Intel UHD Graphics 620
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB PCIe SSD
    • Màn hình: 13.3-inch, 1080p
    • Kích thước: 12.1 x 8.1 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.4 kg

    Dell Latitude 7300

    Dell Latitude 7300: Thiết kế

    Dell Latitude 7300 sở hữu một ngôn ngữ thiết kế hiện đại của thị trường laptop doanh nghiệp thế hệ mới. Vỏ ngoài của máy được làm bằng nhôm, được hoàn thiện với màu bạc trắng với chiếc logo Dell quen thuộc nằm ở chính giữa.

    Khu vực thân máy của chiếc laptop được hoàn thiện với tông màu tương tự, với sự tương phản đến từ các phím nút màu đen cùng với khung viền bằng nhựa có kích thước mỏng bọc quanh chiếc màn hình. Touchpad và nút nguồn của máy được đặt ở vị trí hợp lý, mang lại trải nghiệm sử dụng tốt cho người dùng.

    Dell Latitude 7300 là một chiếc laptop có chất lượng build tốt, và bạn có thể cảm nhận được điều đó khi cầm chiếc laptop trên tay. Mọi chi tiết của máy được ráp lại một cách chắc chắn với mức độ hoàn thiện cao. Cặp bản lề màn hình của chiếc laptop sở hữu một lực cản vừa tầm, cho phép tôi mở chiếc laptop ra bằng 1 ngón tay một cách dễ dàng.

    So với phần lớn các mẫu laptop doanh nghiệp trong cùng phân khúc, Dell Latitude 7300 sở hữu một thiết kế thuộc vào diện thon gọn. Với khối lượng tổng thể là 1.4 kg và có kích thước 3 chiều là 12.1 x 8.1 x 0.7 inch, Latitude 7300 nhẹ hơn khi so sánh với mẫu laptop cạnh tranh là HP EliteBook 840 G5 (nặng 1.54 kg, dày 0.7 inch).

    Dell Latitude 7300: Bảo mật và độ bền

    Latitude 7300 là một chiếc laptop doanh nghiệp có độ bền cao. Trên thực tế, vỏ ngoài của chiếc laptop đạt tiêu chuẩn độ bền quân đội MIL-STD 810G. Điều này đồng nghĩa với việc chiếc laptop có khả năng chống chịu va đập mạnh, cũng như có thể chịu được những loại điều kiện thời tiết khắc nghiệt khác nhau.

    Bổ trợ cho một thiết kế bên ngoài siêu bền của chiếc Latitude 7300 chính là các tính năng bảo mật được thiết kế nhằm bảo vệ những dữ liệu quan trọng ở bên trong. Về mảng phần cứng, Latitude 7300 được trang bị một nút nguồn có chức năng kiêm bảo mật vân tay. Ngoài ra, bạn cũng có thể đăng nhập vào tài khoản hệ thống thông qua tính năng nhận diện khuôn mặt nếu cần.

    Dell Latitude 7300

    Dell Latitude 7300: Cổng kết nối

    Latitude 7300 tuy không được trang bị quá nhiều loại cổng kết nối, nhưng máy vẫn cho phép bạn làm việc với những loại thiết bị ngoại vi thông dụng trên thị trường. Cụ thể, nằm ở cạnh trái của chiếc laptop là 1 cổng USB Type-A 3.1, cổng HDMI và cổng Thunderbolt 3.

    Trong khi đó, nằm ở cạnh phải là 1 cổng USB Type-A 3.1, khe đọc thẻ nhớ microSD và khe lắp khóa chống trộm.

    Dell Latitude 7300

    Dell Latitude 7300: Màn hình

    Latitude 7300 được trang bị một chiếc màn hình có kích thước 13.3 inch, độ phân giải 1080p, có độ sáng và khả năng tái hiện màu sắc khá tốt, tuy nhiên lại không thuộc top đầu so với phân khúc.

    Màn hình của Latitude 7300 có khả năng phủ 103% dải màu sRGB trong bài kiểm tra thông số kỹ thuật của chúng tôi. Kết quả này thấp hơn so với độ phủ màu màn hình của dòng SX14 (113%), ThinkPad X1 Carbon (128%) và cả mức trung bình của phân khúc laptop cao cấp (130%).

    Với độ sáng tối đa đạt được là 317 nit, màn hình của Latitude 7300 một lần nữa lại kém hơn khi so sánh với mức trung bình của phân khúc laptop cao cấp (343 nit), trong đó có một vài đối thủ cạnh tranh chính, ví dụ như SX14 (428 nit) và  ThinkPad X1 Carbon (469 nit).

    Dell Latitude 7300: Bàn phím và touchpad

    Về mảng chất lượng bàn phím, Latitude 7300 đạt mức trên trung bình so với phân khúc, nhưng lại không thể sánh ngang với mức chuẩn mực được tạo nên bởi dòng ThinkPad của Lenovo.

    Bộ bàn phím dạng đảo của Latitude 7300 được trang bị các phím nút có hành trình sâu 1.5 mm, mang lại một trải nghiệm nhập liệu tương đối thoải mái. Các phím nút này có độ nảy khá tốt khi nhấn xuống.

    Touchpad của Latitude 7300 có kích thước 2 chiều là 3.8 x 2 inch, có độ nhạy và hiệu suất sử dụng rất tốt, cho phép tôi điều khiển con trỏ chuột một cách dễ dàng và liền mạch để tương tác với các ứng dụng khác nhau trên hệ điều hành Windows 10.

    Dell Latitude 7300: Hiệu năng

    Phiên bản Latitude 7300 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i7-8665U và 16GB RAM, mang lại một mức hiệu năng tốc độ và đáng tin cậy. Máy có khả năng xử lý đa nhiệm rất tốt, cho phép tôi tương tác một cách mượt mà với hơn 30 tab Chrome khác nhau mà không gặp bất cứ hiện tượng giật lag nào.

    Latitude 7300 làm tốt trong bài kiểm tra hiệu năng tổng thể của chúng tôi. Cụ thể, chiếc laptop doanh nghiệp của Dell đạt số điểm ấn tượng là 16022 khi được chấm với Geekbench. Kết quả này cao hơn nhiều so với điểm số đạt được của đối thủ cạnh tranh là Vaio SX14 (14887 điểm, chip Core i7-8565U), Thinkpad X1 Carbon (13173 điểm, chip Core i5-8250U) và HP EliteBook 840 G5 (13178 điểm, chip Core i7-8650U).

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video của chúng tôi, Latitude 7300 hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 17 phút 35 giây, nhanh hơn so với kết quả đạt được của ThinkPad X1 Carbon (19 phút 2 giây) và cả mức trung bình của dòng laptop cao cấp (22 phút 2 giây).

    Dell đã đầu tư cho chiếc Latitude 7300 một ổ SSD có tốc độ cao. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, ổ SSD dung lượng 512GB của máy copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 9 giây, tương ứng với tốc độ ghi chép dữ liệu bình quân là 545 MBps.

    Dell Latitude 7300: Khả năng xử lý đồ họa

    Sử dụng con chip GPU Intel UHD 620, hiệu năng xử lý đồ họa của Latitude 7300 chỉ nằm ở mức trung bình. Tuy không thể chơi mượt những tựa game có cấu hình cao, chiếc laptop vẫn cho phép bạn làm việc mượt mà với những ứng dụng chỉnh sửa hình ảnh nhẹ nhàng.

    Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của chiếc laptop với bài kiểm tra 3DMark Ice Storm Unlimited, chiếc laptop làm việc của Dell đạt điểm số tổng thể là 93637. Kết quả này tốt hơn so với số điểm đạt được của SX14 (82254 điểm, UHD 620), ThinkPad X1 Carbon (80588 điểm, UHD 620) vàEliteBook 840 G5 (78873 điểm, UHD 620).

    Dell Latitude 7300: Thời lượng pin

    Thời lượng pin là một trong những ưu điểm của Latitude 7300. Trong quá trình kiểm tra của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 10 giờ 20 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit.

    Latitude 7300 có mức thời lượng pin dài hơn nhiều so với các mẫu laptop cạnh tranh trong bài viết này, cụ thể là SX14 (4 giờ 25 phút), EliteBook 840 G5 (8 giờ 30 phút) và cả mức trung bình phân khúc (8 giờ 10 phút).

    Dell Latitude 7300: Khả năng tản nhiệt

    Latitude 7300 tỏa ra một mức nhiệt ấm tay trong quá trình sử dụng lâu dài, nhưng không gây ảnh hưởng nhiều đến mức hiệu năng tổng thể. Để kiểm tra hiệu suất tản nhiệt của chiếc laptop, chúng tôi để máy stream 1 video HD trong vòng 15 phút. Sau khoảng thời gian này, khu vực gầm máy của Latitude 7300 có mức nhiệt tỏa ra là 42 độ C. Trong khi đó, tại khu vực trung tâm bàn phím và touchpad lại có mức nhiệt tốt hơn nhiều, lần lượt đo được là 36 và 28 độ C.

    Dell Latitude 7300: Phần mềm

    Ngoài những công cụ tiện ích của Dell ra, Latitude 7300 không có quá nhiều bloatware cài sẵn. Máy được cài duy nhất 1 ứng dụng do Dell phát triển, có tên gọi là Dell Command. Với ứng dụng này, bạn có thể nhanh chóng cập nhật BIOS, driver và firmware cho chiếc laptop.

    Tổng kết

    Latitude 7300 là một chiếc laptop doanh nghiệp toàn diện với không nhiều điểm trừ lớn. Chiếc màn hình 13.3 inch, độ phân giải 1080p của chiếc laptop có độ sáng và khả năng hiển thị màu sắc vừa tầm. Trong khi đó, mức hiệu năng mà máy mang lại sẽ cho phép bạn làm tốt mọi công việc cơ bản hàng ngày. Được trang bị nhiều tính năng bảo mật, Latitude 7300 là lựa chọn laptop tuyệt vời cho các doanh nghiệp từ nhỏ đến lớn.

    Xem thêm: Đánh giá Dell Latitude 9420 2-in-1: Toàn diện hiệu năng, tính di động cao

    Điểm cộng

    • Màn hình sắc nết
    • Hiệu năng tốc độ
    • Thời lượng pin dài

    Điểm trừ

    • Độ sáng màn hình không quá ấn tượng
    • Giá thành cao
  • Đánh giá Asus VivoBook 17 M712: Hiệu năng nhanh, màn hình lớn

    Đánh giá Asus VivoBook 17 M712: Hiệu năng nhanh, màn hình lớn

    Asus VivoBook 17 M712

    Được trang bị con chip AMD cao cấp, Asus VivoBook 17 M712 sở hữu một mức hiệu năng đáng tin cậy, cho phép người dùng nhanh chóng hoàn thành công việc hàng ngày một cách dễ dàng. Và với một chiếc màn hình có kích thước lớn, Asus VivoBook 17 M712 là một lựa chọn laptop làm việc tuyệt vời trong phân khúc tầm trung.

    Thiết kế thân máy lớn của chiếc laptop mang lại nhiều không gian cho các loại cổng kết nối khác nhau, cho phép người dùng làm việc với nhiều loại thiết bị ngoại vi khác nhau. Asus VivoBook 17 M712 sở hữu một thiết kế hiện đại, được hoàn thiện với một chất lượng build ấn tượng.

    Xem thêm: Đánh giá Asus Vivobook Pro 16X: Thời lượng pin đỉnh cao, màn hình OLED

    Thông số kỹ thuật của Asus VivoBook 17 M712

    • CPU: AMD  Ryzen 5 5500U
    • GPU: AMD Radeon
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 17.3 inch, 1080p, OLED
    • Kích thước: 16 x 10 x 0.8 inch
    • Khối lượng: 2.3 kg

    Asus VivoBook 17 M712

    Asus VivoBook 17 M712: Thiết kế và màn hình

    Được trang bị một chiếc màn hình có kích thước 17.3 inch, Asus VivoBook 17 M712 là một chiếc laptop thuộc vào những dòng có kích thước lớn. Với khối lượng tổng thể là 2.3 kg, tính di động của Asus VivoBook 17 M712 chỉ nằm ở mức tầm trung, và có thể sẽ không phù hợp với những ai có nhu cầu mang laptop đi làm hàng ngày.

    Vỏ ngoài của chiếc laptop được làm từ chất liệu polycarbonate cao cấp, mang lại cảm giác chạm tay vô cùng thoải mái. Asus VivoBook 17 là một chiếc laptop có chất lượng build và độ bền tốt.

    Máy được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối thông dụng, mang lại cho bạn một môi trường làm việc với đầy đủ tiện nghi. Dọc theo cạnh trái của chiếc laptop, bạn sẽ tìm thấy cổng nguồn DC, 1 cổng USB 3.2 Gen 1 Type-A, 1 cổng USB Type-C, giắc cắm tai nghe 3.5 mm và khe đọc thẻ nhớ microSD. Nằm ở cạnh phải, máy được trang bị 2 cổng USB 2.0 Type-A cùng với khe lắp khóa chống trộm Kensington.

    Nằm ở mặt dưới của chiếc laptop, máy được trang bị các chân đế cao su, hệ thống loa ngoài, trong khi ở mặt trước của chiếc laptop, bạn sẽ nhìn thấy nhãn hiệu Asus được in ở chính giữa. Tương tự như phần lớn các mẫu laptop khác của hãng, Vivobook 17 được trang bị cơ chế bản lề ErgoLift do hãng phát triển, có chức năng nâng thân máy lên một chút để cải thiện lượng gió lưu thông ở bên dưới. Cơ chế này còn giúp cho trải nghiệm nhập liệu của người dùng trở nên thoải mái hơn.

    Asus VivoBook 17 M712

    Asus VivoBook 17 M712 được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo 17.3 inch, độ phân giải Full HD. Đây là một tấm nền LED, có tần số quét màn hình là 60Hz và có khả năng phủ 42% dải màu DCI-P3. Màn hình mang lại một diện tích sử dụng lớn, cho phép người dùng làm việc hiệu quả với nhiều ứng dụng khác nhau. Tấm nền này tuy không thuộc dạng có độ sáng hay độ phủ màu tốt nhất trên thị trường, nhưng vẫn mang lại chất lượng hình ảnh vừa tầm so với phân khúc giá.

    Màn hình của máy được xử lý chống lóa, giúp giảm thiểu độ phản chiếu khi sử dụng ở những nơi có nhiều ánh sáng môi trường. Xét về mặt tổng thể, màn hình của Asus VivoBook 17 mang lại hiệu suất sử dụng tốt đối với các tác vụ cơ bản hàng ngày.

    Asus VivoBook 17 M712

    Asus VivoBook 17 M712: Bàn phím và touchpad

    Asus VivoBook 17 được trang bị một bộ bàn phím có kích thước full-size, cùng với một chiếc touchpad có diện tích bề mặt nằm ở mức tiêu chuẩn. Và để tận dụng tối đa khoảng diện tích thân máy lớn của một chiếc laptop 17 inch, hãng sản xuất còn trang bị thêm một bộ bàn phím số ở ngay bên cạnh.

    Tuy nhiên, điểm mà chúng tôi chưa hài lòng đó là một vài nút chức năng quan trọng của bộ bàn phím lại có kích thước nhỏ hơn so với mức thông dụng, khiến người dùng sẽ phải mất thêm chút thời gian để làm quen với bố cục nút mới.

    Ngoài điểm trừ đó ra, bản thân bộ bàn phím của Asus VivoBook 17 mang lại cho tôi trải nghiệm nhập liệu khá thoải mái trong suốt quá trình trải nghiệm. Các nút của máy có hành trình sâu, đồng thời mang lại độ phản hồi xúc giác chắc tay khi nhấn xuống. Kết hợp với một khu vực kê tay rộng rãi, Asus VivoBook 17 cho phép tôi làm việc trong một khoảng thời gian dài mà không biết mệt mỏi.

    Các nút của bộ bàn phím được chiếu sáng bởi hệ thống đèn chiếu bên dưới, có thể được tắt hoặc bật thông qua tổ hợp phím Fn + F7. Touchpad của máy sở hữu một bề mặt phẳng mịn, cho phép chúng tôi điều khiển con trỏ chuột trên màn hình một cách mượt mà và hiệu quả.

    Asus VivoBook 17 M712: Hiệu năng

    Phiên bản Asus VivoBook 17 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Ryzen 5 5500U, mang lại một mức hiệu năng tốc độ và đáng tin cậy. Đồng hành cùng con chip AMD này là 16GB dung lượng RAM, 1 ổ SSD M.2 NVMe PCIe dung lượng 512GB và 1 ổ HDD dung lượng 1TB.

    Trong bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu của bộ nhớ, chiếc laptop đạt kết quả tốc độ đọc tuần tự là 1810.76 MBps và có tốc độ chép tuần tự là 1381.59 Mbps ở bài kiểm tra CrystalDiskMark – đây là những kết quả nằm ở mức tầm trung so với phân khúc. Để so sánh, đối thủ cạnh tranh của máy là chiếc IdeaPad Flex 5 có tốc độ ghi chép dữ liệu nhanh hơn nhiều ở cùng điều kiện kiểm tra.

    Asus VivoBook 17 đạt kết quả khá tốt ở bài kiểm tra hiệu năng tổng thể. Cụ thể, khi được chấm hiệu năng với Geekbench 5.0, chiếc laptop Asus đạt điểm số hiệu suất đơn nhân là 664, và có điểm hiệu suất đa nhân là 4147.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, Asus VivoBook 17 mang lại một trải nghiệm sử dụng mượt mà đối với mọi ứng dụng văn phòng mà chúng tôi dùng thường xuyên.

    Asus VivoBook 17 M712: Thời lượng pin

    Nằm ở bên trong, Asus VivoBook 17 M712 được trang bị 1 quả pin có công suất 47Wh. Máy được tặng kèm một củ sạc có công suất 65W. Chiếc laptop có thể trụ được đến hết ngày làm việc hành trình trong quá trình kiểm tra của chúng tôi. Thời gian mở máy của chúng tôi dao động trong khoảng từ 6 đến 8 giờ đồng hồ, trong đó bao gồm việc kết nối mạng Wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 80%.

    Ở mảng tốc độ sạc, chiếc laptop được nạp đầy pin chỉ sau 90 phút khi sử dụng củ sạc tặng kèm. Đây là tốc độ sạc pin rất nhanh, đặc biệt là khi so sánh với những mẫu laptop cùng kích thước khác trên thị trường.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn đang tìm một chiếc laptop có màn hình lớn
    Asus VivoBook 17 được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo là 17.3 inch, mang lại cho người dùng một diện tích sử dụng rộng rãi với nhiều tiện nghi khác nhau.

    Bạn đang tìm một chiếc laptop có mức hiệu năng cao so với phân khúc tầm trung
    Được trang bị con chip Ryzen 5 với 6 nhân xử lý, Asus VivoBook 17 mang lại cho người dùng một mức hiệu năng tốc độ, cho phép bạn hoàn thành nhanh chóng mọi khối lượng công việc cơ bản hàng ngày.

    Bạn đang tìm một chiếc laptop có nhiều cổng kết nối
    Sở hữu một thân máy có kích thước lớn, Asus VivoBook 17 có đầy đủ không gian để trạng bị các loại cổng kết nối khác nhau, cho phép bạn thỏa thích sử dụng mọi loại thiết bị ngoại vi trong quá trình sử dụng.

    Đừng mua nếu…

    Bạn đang tìm một chiếc laptop có thiết kế nhỏ gọn, tính di động cao
    Được trang bị một chiếc màn hình có kích thước 17.3 inch, Asus VivoBook 17 là một chiếc laptop có thiết kế khá cồng kềnh. Hãy lựa chọn một dòng máy khác nếu bạn đang tìm một chiếc laptop có thiết kế gọn nhẹ.

    Bạn cần một chiếc laptop có khả năng chơi game
    Do không được trang bị card đồ họa chuyên dụng, khả năng xử lý đồ họa của Asus VivoBook 17 chỉ nằm ở mức tầm trung. Hãy tìm cho mình 1 chiếc laptop gaming nếu bạn có nhu cầu chơi game thay vì chọn mua Asus VivoBook 17.

    Xem thêm: Đánh giá Asus VivoBook S15: Giá cạnh tranh, thiết kế cao cấp

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tốc độ
    • Kích thước màn hình lớn
    • Được trang bị nhiều cổng kết nối

    Điểm trừ

    • Thiết kế cồng kềnh
    • Độ sáng màn hình thấp
    • Không được trang bị bộ quét vân tay
  • Đánh giá Sennheiser HD 600: Âm thanh cao cấp, chất build toàn diện

    Đánh giá Sennheiser HD 600: Âm thanh cao cấp, chất build toàn diện

    Sennheiser HD 600

    Trên một thị trường đầy ắp những mẫu headphone giải trí thông dụng, Sennheiser HD 600 là một trong những cặp tai nghe kiểm âm hiếm hoi được nhắm đến nhóm người tiêu dùng chuyên nghiệp, các nhạc sĩ và dân chơi tai nghe. Phân khúc này còn nhỏ hơn nữa nếu bạn chỉ liệt kê những mẫu tai nghe có thiết kế mở lưng, thay vì những dòng có thiết kế đóng mà bạn thường gặp trên thị trường.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Sennheiser HD 600

    • Dạng thiết kế: Tai nghe Over ear, mở lưng
    • Dải tần đáp ứng: 12 – 39000Hz
    • Trở kháng: 300 ohm
    • Kích thước: 6.5 x 3.75 x 8 inch
    • Khối lượng: 258g

    Sennheiser HD 600

    Sennheiser HD 600: Thiết kế

    Thiết kế bên ngoài của một chiếc headphone thường chỉ là yếu tố thứ 2 mà bạn cân nhắc khi chọn mua cho mình một dòng sản phẩm mới. Trong nhiều thập kỷ qua, những dòng sản phẩm này thường sở hữu một ngôn ngữ thiết kế thực dụng và chuyên nghiệp. Trên thực tế, những mẫu tai nghe kiểm âm nổi tiếng trên thị trường như dòng Sony MDR hay dòng Sennheiser HD có thiết kế không thay đổi từ những mẫu sản phẩm được phát hành lần đầu tiên.

    Chi tiết độc đáo đầu tiên mà bạn nhận thấy trên cặp HD 600 có lẽ chính là mặt lưới nằm bên trên củ tai có kích thước khổng lồ. Thông qua mặt lưới này, bạn có thể nhìn rõ từng chi tiết của bộ phận driver tinh xảo ở bên trong. Mục đích chính của thiết kế này không phải là để làm đẹp, mà để mang lại thiết kế mở cho Sennheiser HD 600.

    Chúng tôi sẽ phân tích rõ điểm mạnh của thiết kế này trong mục chất lượng âm thanh, nhưng để nói ngắn gọn, thiết kế mở lưng được sử dụng để giúp âm thanh của cặp tai nghe được truyền ra bên ngoài một cách tự nhiên, khiến cho âm nhạc trở nên rộng mở và thoáng đáng hơn.

    Sennheiser HD 600 sở hữu phong cách thiết kế tương tự như ở cặp tai nghe cao cấp hơn của hãng là chiếc HD 650, ngoại trừ một chi tiết chính – đó là tông màu xanh/xám được hoàn thiện trên bề mặt của lớp vỏ nhựa.

    Sennheiser HD 600 được trang bị 2 củ tai có kích thước khổng lồ, có kích thước 4.5 inch ở đoạn dài nhất và có vẻ ngoài không được coi là hiện đại cho lắm. Hai củ tai được thiết kế nghiêng về phía sau một góc độ nhất định, mang lại trải nghiệm đeo thoải mái và vừa vặn cho người dùng.

    Logo Sennheiser được in với màu bạc dọc theo mặt trên của dải headband, trong khi nhãn hiệu “HD 600” được đặt ở ngay bên trên của mỗi bên củ tai. Hai miếng đệm tai của HD 600 có độ dày khoảng hơn nửa inch và được phủ một lớp vải nhung đen bên ngoài, mang lại trải nghiệm đeo thoải mái cho người dùng.

    Dây cáp âm thanh của Sennheiser HD 600 có thể được tháo rời, và được kết nối thông qua 2 giắc cắm nằm ở mặt dưới của củ tai. Đây là kiểu thiết kế khá thông dụng đối với dòng tai nghe kiểm âm thuộc phân khúc này.

    Sennheiser HD 600

    Sennheiser HD 600: Trải nghiệm đeo

    Một trong những yếu tố quan trọng nhất mà bạn cần cân nhắc khi lựa chọn một cặp tai nghe kiểm âm chính là mức độ thoải mái của chúng. Chất lượng âm thanh và dải tần đáp ứng tuy là hai tiêu chí quan trọng hàng đầu, những nếu một cặp tai nghe làm bạn đau đầu, nhức mỏi tai thì bạn sẽ không thể sử dụng chúng trong một khoảng thời gian dài.

    Mức độ thoải mái của Sennheiser HD 600 nằm ở mức tầm trung so với phân khúc. Ở một mặt, cặp tai nghe mang lại trải nghiệm đeo vừa vặn với độ khít tai cao, nhưng có thể sẽ hơi khó chịu nếu bạn là người có kích thước đầu lớn. Lực ép của cặp tai nghe sẽ giảm trong quá trình sử dụng.

    Với khối lượng tổng thể là 258g, Sennheiser HD 600 là một cặp tai nghe kiểm âm có độ nặng nằm ở mức tầm trung. Điểm ấn tượng là nhờ sở hữu một thiết kế khoa học, trọng lượng tác động lên đầu bạn sẽ được phân bố đều, vậy nên khối lượng của cặp tai nghe sẽ không gây ảnh hưởng nhiều đến mức độ thoải mái.

    Chi tiết gây ảnh hưởng lớn chính là độ cứng của chất liệu xốp mà hãng sử dụng để nhét vào miếng đệm tai. Hai miếng đệm tai của HD 600 tuy được hoàn thiện với một lớp vải nhung mệm mại, mang lại cảm giác tiếp xúc với da rất tốt, tuy nhiên chất liệu xốp được nhồi bên trong lại có độ đặc cao, khiến cho khu vực xung quanh tai bạn có thể sẽ bị nhức mỏi trong quá trình sử dụng lâu dài.

    Xét về mặt tổng thể, chúng tôi đánh giá mức độ thoải mái của HD 600 nằm ở mức chấp nhận được.

    Sennheiser HD 600: Chất lượng build

    Chất lượng build là một tiêu chí khá quan trọng, đặc biệt là khi bạn đang chi ra một khoản tiền không nhỏ để sở hữu một cặp tai nghe kiểm âm cao cấp. Trong quá trình sử dụng thường ngày, bạn sẽ liên túc đeo và tháo cặp tai nghe ra khỏi tai, vậy nên độ bền sẽ là yếu tố chính quyết định trực tiếp đến tuổi thọ của cặp tai nghe.

    Sennheiser đã làm tốt ở mặt này bằng cách sử dụng các loại vật liệu cao cấp, độ bền cao để chế tạo nên các chi tiết quan trọng, trong khi vỏ ngoài được làm hoàn toàn bằng nhựa để giảm tối đa khối lượng tổng thể của cặp tai nghe. Chúng ta có thể thấy điều đó ở chi tiết mặt lưới bao phủ một khoảng diện tích lớn trên bề mặt củ tai, có nhiệm vụ chính là bảo vệ những linh kiện tinh xảo ở bên dưới.

    Sennheiser HD 600: Chất lượng âm thanh

    Việc đánh giá chất lượng âm thanh của một cặp tai nghe cao cấp như HD 600 là một chủ đề phức tạp, phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Một trong những thông số quan trọng bậc nhất khi đánh giá chất lượng âm thanh của một cặp tai nghe chính là mức trở kháng, đây là thông số quyết định trực tiếp về mức năng lượng mà cặp tai nghe cần để có thể hoạt động hiệu quả nhất.

    HD 600 là một cặp tai nghe có mức trở kháng lên đến 300 ohm, cao hơn nhiều so với chỉ số trở kháng của những dòng tai nghe giải trí thông dụng trên thị trường (vốn chỉ nằm trong khoảng 50 ohm đổ lại). Điều này đồng nghĩa với việc cặp tai nghe sẽ được hưởng lợi lớn từ việc sử dụng các thiết bị âm-ly, nhưng đồng thời cũng mang lại một điểm trừ. Cụ thể, để sử dụng cặp tai nghe với mức hiệu suất tốt nhất, bạn sẽ phải đầu tư thêm một thiết bị âm ly, hay chí ít là một thiết bị nguồn phát có công suất cao.

    Đây không phải là một điều hiếm gặp do HD 600 vốn là một cặp tai nghe được thiết kế dành cho các phòng thu chuyên nghiệp. Ngoài việc phải sử dụng kèm với một thiết bị âm ly, những dòng tai nghe này thường có một biểu đồ âm phẳng, không bị làm màu như những mẫu tai nghe giải trí thương mại trên thị trường (ví dụ như những sản phẩm của Beats), hay những mẫu tai nghe được sử dụng chủ yếu để nghe gọi điện thoại.

    Về mặt thông số cụ thể, HD 600 sở hữu một dải tần đáp ứng từ 12Hz cho đến 39000Hz. Đây là một mức dải tần rộng, và sẽ cho phép người nghe cảm nhận rõ từng chi tiết nhỏ nhất trong các bản thu. Trong quát trình sử dụng thực tế, cặp tai nghe mang lại một chất âm trong trẻo và trung thực, đặc biệt là khi sử dụng ở những môi trường có ít tiếng ồn.

    Tổng kết

    Sennheiser HD 600 là một cặp tai nghe thuộc loại kiểm âm. Sản phẩm mang lại một chất lượng âm thanh trong trẻo, cân bằng và không bị làm màu, cho phép bạn cảm nhận rõ từng nốt nhạc và những chi tiết nhỏ nhất trong một bản thu. Cặp tai nghe có chất lượng build tốt, mang lại trải nghiệm đeo vô cùng thoải mái. Nếu bạn đang tìm kiếm một cặp tai nghe có chất lượng âm thanh vượt trội, thì HD 600 sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Xem thêm: Đánh giá Sennheiser Momentum 3 Wireless Headphones: Thiết kế cao cấp, chất âm tuyệt hảo

    Điểm cộng

    • Chất lượng âm thanh cân bằng
    • Biểu đồ âm phẳng mang lại trải nghiệm âm nhạc trung thực
    • Chất lượng build cao
    • Trải nghiệm đeo thoải mái

    Điểm trừ

    • Không có nhiều tính năng hiện đại
    • Giá thành cao
  • Đánh giá HP Spectre x360 15t: Thiết kế đỉnh cao, hiệu năng toàn diện

    Đánh giá HP Spectre x360 15t: Thiết kế đỉnh cao, hiệu năng toàn diện

    07HP Spectre x360 15t

    HP Spectre x360 15t là một chiếc laptop 2 trong 1 có thiết kế cao cấp, sở hữu một mức hiệu năng toàn diện không những cho phép người dùng làm việc hiệu quả mà còn có thể chơi game mượt mà ở một vài mức cấu hình nhất định. Máy được tặng kèm bút cảm ứng, mang lại khả năng sử dụng linh hoạt với khả năng chuyển đổi sang trạng thái máy tính bảng. Bài viết đánh giá chi tiết chiếc laptop lai HP Spectre x360 15t, từ đó chỉ ra những tính năng độc đáo của mẫu sản phẩm.

    Xem thêm: Đánh giá HP Pavilion 14t: Laptop văn phòng giá trị sử dụng cao

    Thông số kỹ thuật của HP Spectre x360 15t

    • CPU: Intel Core i7-8750H
    • GPU: Nvidia GeForce 1050Ti
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 1080p
    • Kích thước: 14.22 x 9.84 x 0.76 inch
    • Khối lượng: 1.54 kg

    HP Spectre x360 15t

    HP Spectre x360 15t: Thiết kế

    Khác với phần lớn các mẫu laptop thông thường trên thị trường, các góc cạnh của HP Spectre x360 15t được cắt vát chéo, để lộ ra bề mặt kim loại sáng bóng, từ đó mang lại vẻ ngoài độc đáo và vô cùng cao cấp cho chiếc laptop.

    Mọi chi tiết trong thiết kế của chiếc x360 đều mang lại vẻ cao cấp, từ các góc cạnh được cắt vát tỉ mỉ, cho đến chiếc logo HP được thiết kế cách điệu. Vẻ ngoài của chiếc laptop này không những trở nên nổi bật trong số những dòng máy mà HP phát hành, mà còn có thể sánh ngang với những mẫu laptop Ultrabook và laptop 2 trong 1 có thiết kế cao cấp nhất trên thị trường.

    Nếu bạn đang tìm một chiếc laptop có thiết kế trung tính và tối giản, thì Spectre x360 15t sẽ không đáp ứng được điều đó. Máy sở hữu một vẻ ngoài ấn tượng và bắt mắt, nhưng vẫn đủ chuyên nghiệp để mang đến văn phòng làm việc.

    Phiên bản Spectre x360 15t mà chúng tôi sử dụng trong bài review được hoàn thiện với 2 tông màu chủ đạo là đen và đồng. Khu vực nắp máy của chiếc laptop được hoàn thiện bề mặt phẳng mịn, mang lại cảm giác cầm nắm rất tốt. Bề mặt nắp máy được hoàn thiện với tông màu chính là đen tuyền, với chi tiết logo HP màu đồng bóng bẩy nằm ở chính giữa.

    HP Spectre x360 15t

    Khu vực thân máy cũng được hoàn thiện với tông màu tương tự, mang lại vẻ ngoài đồng bộ cho chiếc laptop 2 trong 1 của HP. Bộ bàn phím của máy được đặt ngay ngắn bên trên, với chiều dài được trải dọc khắp thân máy, mang lại cho người dùng một trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái.

    Là một chiếc laptop 2 trong 1, Spectre x360 15t được trang bị một cặp bản lề màn hình có khả năng mở rộng tối đa 1 góc 360 độ. Cặp bản lề này được hoàn thiện vô cùng chắc chắn, cho phép tôi biến đổi chiếc laptop truyền thống sang dạng máy tính bảng một cách đơn giản và liền mạch.

    Xét về mặt tổng thể, Spectre x360 15t là một chiếc laptop có chất lượng build cao và sở hữu mức độ hoàn thiện ấn tượng. Thiết kế của Spectre x360 15t đạt tiêu chuẩn độ bền quân đội MIL-STD, đồng nghĩa với việc chiếc laptop có khả năng chống chịu va đập mạnh, cũng như các điều kiện môi trường khắc nghiệt khác nhau.

    HP Spectre x360 15t

    HP Spectre x360 15t: Màn hình

    Spectre x360 15t được trang bị một chiếc màn hình IPS có kích thước đường chéo là 15.6 inch, độ phân giải 4K, có chất lượng hình ảnh đẹp tuyệt vời nhưng vẫn chưa đạt đến mức hoàn hảo. Chúng tôi nhận thấy mọi chi tiết hiển thị trên tấm nền này có độ sắc nết cao, trong khi màu sắc được tái hiện lại một cách sống động và trung thực. Góc nhìn của chiếc màn hình này cũng khá rộng, và là một điểm rất quan trọng đối với một chiếc laptop 2 trong 1.

    Tuy nhiên, độ sáng của tấm nền này chỉ nằm ở mức vừa tầm khi bạn sử dụng chiếc laptop ở trong nhà. Trải nghiệm sử dụng của người dùng sẽ bị giảm đáng kể khi bạn dùng máy ở những khu vực có nhiều ánh sáng tự nhiên. Ở điểm này, Spectre x360 15t làm kém hơn với một số dòng máy khác trong phân khúc laptop cao cấp, ví dụ như Dell XPS 15.

    Tính năng cảm ứng của chiếc màn hình có độ nhạy rất tốt, với bề mặt tấm nền được hoàn thiện phẳng mịn, cho phép ngón tay tôi lướt bên trên bề mặt một cách dễ dàng và thoải mái. Nếu bạn là người hay tương tác với chiếc laptop của mình thông qua các thao tác vuốt chạm, thì Spectre x360 15t sẽ không làm bạn phải thất vọng.

    HP Spectre x360 15t

    HP Spectre x360 15t: Hiệu năng

    Được trang bị con chip Intel Core i7 thế hệ 8 và chiếc card đồ họa NVIDIA GeForce GTX 1050Ti, Spectre x360 mang lại một mức hiệu năng toàn diện. Máy có thể hoàn thành nhanh chóng các tác vụ công việc cơ bản như soạn thảo văn bản hay chỉnh sửa hình ảnh và chỉ chậm lại đôi chút khi xử lý đa nhiệm với nhiều ứng dụng một chút do hạn chế về mặt dung lượng RAM. Nếu bạn có nhu cầu làm những công việc chỉnh sửa video hay những công việc đòi hỏi khả năng xử lý đa nhiệm cao, thì hãy lựa chọn phiên bản dung lượng RAM lớn hơn 8GB.

    Để có được cái nhìn chính xác hơn về mức hiệu năng xử lý của Spectre x360, thì ngoài trải nghiệm sử dụng thực tế, chúng tôi kiểm tra hiệu năng của máy thông qua công cụ PCMark. Máy đạt kết quả tốt là 4291 điểm. Ở bài kiểm tra hiệu năng PCMark Essentials, x360 còn đạt kết quả ấn tượng hơn, với số điểm ghi nhận được là 7976.

    Để kiểm tra hiệu năng xử lý đồ họa của chiếc laptop, chúng tôi để máy chạy bài kiểm tra 3DMark. Máy đạt số điểm 6674 ở bài kiểm tra Fire Strike. Ở bài kiểm tra đòi hỏi nhiều tài nguyên xử lý hơn là Time Spy, chiếc laptop 2 trong 1 của HP đạt điểm số tổng thể là 2420.

    Kết quả trên cho thấy tuy Spectre x360 không phải là một chiếc laptop gaming, máy vẫn mang lại cho người dùng một trải nghiệm chơi game khá tốt.

    HP Spectre x360 15t: Bàn phím và touchpad

    HP Spectre x360 15t được trang bị một bộ bàn phím có chất lượng cao, với kích thước full-size, mang lại cho tôi một trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái. Các nút của bộ bàn phím cho cảm giác chạm tay rất tốt, có hành trình sâu và độ nhạy tốt. Kết hợp với một khu vực kê tay rộng rãi, Spectre x360 15t sẽ cho phép bạn làm việc trong một khoảng thời gian dài mà không cảm thấy mệt mỏi.

    Touchpad của máy được đặt ở vị trí hơi bất thường đôi chút, và sở hữu một thiết kế dài đến kỳ lạ. Dù vậy, bản thân chiếc touchpad này có độ nhạy rất tốt, cho phép người dùng điều hướng trên hệ điều hành Windows 10 một cách hiệu quả.

    Spectre x360 15t còn được tặng kèm với chiếc bút cảm ứng HP Active Pen. Đây là một chiếc bút stylus sử dụng 1 viên pin AAAA duy nhất. Với chiếc bút này, bạn có thể sử dụng chiếc laptop một cách linh hoạt.

    HP Spectre x360 15t: Thời lượng pin

    Theo lời của hãng sản xuất, thời lượng pin của Spectre x360 15t được ước tính là rơi vào khoảng 17 giờ đồng hồ. Tuy nhiên, kết quả kiểm tra của chúng tôi lại thấp hơn nhiều so với con số đó. Để đạt được mức lượng pin mà hãng hứa hẹn, chúng tôi cho rằng bạn sẽ phải bật tính năng tiết kiệm pin của máy lên mức tối đa, với độ sáng màn hình đặt ở mức thấp nhất, đồng thời tắt bỏ những tính năng như webcam và kết nối mạng không dây trong suốt quá trình sử dụng.

    Dù vậy, mức thời lượng pin thực tế của chiếc laptop vẫn nằm ở mức cao. Bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi cho thất Spectre x360 15t trụ được hơn 8 giờ đồng hồ khi sử dụng ở chế độ hiệu năng tầm trung. Bài kiểm tra được thực hiện với các tác vụ cơ bản, như lướt web và soạn thảo văn bản, vậy nên mức thời lượng pin của máy sẽ còn có thể thấp hơn nữa nếu bạn làm những tác vụ đòi hỏi mức hiệu năng xử lý cao hơn như edit video hay chơi game.

    Tổng kết

    Tuy chưa đạt điểm 10 hoàn hảo, nhưng HP Spectre x360 15t vẫn làm rất tốt ở nhiều mặt khác nhau, từ thiết kế bên ngoài, mức hiệu năng tổng thể cho đến mức giá. Đây tuy không phải là một chiếc laptop giá rẻ, nhưng những tính năng mà chiếc máy sở hữu lại vô cùng ấn tượng so với tầm tiền mà bạn phải bỏ ra.

    Sở hữu một mức thời lượng pin dài, cùng với một bộ bàn phím thoải mái, bạn có thể làm việc với chiếc máy trong một khoảng thời gian dài mà không biết mệt mọi. Nếu bạn đang tìm một chiếc laptop doanh nghiệp chất lượng cao, thì Spectre x360 15t sẽ là một lựa chọn đáng để cân nhắc.

    Xem thêm: Đánh giá HP EliteBook 845 G7: Giá trị sử dụng cao, mức giá phải chăng

    Điểm cộng

    • Thiết kế cao cấp
    • Hiệu năng tổng thể ấn tượng
    • Chất lượng màn hình đẹp tuyệt vời
    • Bàn phím siêu thoải mái

    Điểm trừ

    • Tỏa ra một mức nhiệt khá nóng khi làm việc trong khoảng thời gian dài
    • Khối lượng tổng thể hơi nặng so với phân khúc
  • Đánh giá HP Pavilion 14: Thiết kế đẹp, tính di động cao

    Đánh giá HP Pavilion 14: Thiết kế đẹp, tính di động cao

    HP Pavilion 14

    HP Pavilion 14 là một lựa chọn tốt với những ai đang tìm mua một chiếc laptop làm việc đáng tin cậy có mức giá phải chăng. Được trang bị một chiếc màn hình có chất lượng hình ảnh cao, mức hiệu năng tốt và sở hữu một thiết kế có tính di động cao, HP Pavilion 14 có thể sánh ngang với những mẫu laptop ở phân khúc giá cao hơn.

    Xem thêm: Đánh giá HP EliteBook 845 G7: Giá trị sử dụng cao, mức giá phải chăng

    Thông số kỹ thuật của HP Pavilion 14

    • CPU: Intel Core I5-7200U
    • GPU: Intel UHD
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 128GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1080p
    • Kích thước: 13.2 x 0.8 x 9.2 inch
    • Khối lượng: 1.36 kg

    HP Pavilion 14

    HP Pavilion 14: Thiết kế

    Về mặt thiết kế, HP Pavilion 14 là một chiếc laptop có vẻ ngoài trung tính và vô cùng tính tế. Vỏ ngoài của máy được hoàn thiện với màu bạc trắng vô cùng bắt mắt, với chiếc logo HP bóng bẩy được đặt ở chính giữa. Máy sở hữu một ngôn ngữ thiết kế chuyên nghiệp, phù hợp với môi trường làm việc văn phòng chuyên nghiệp.

    Về mặt kích thước, HP Pavilion 14 là một chiếc laptop có tính di động khá cao. Tuy nhiên, đây không phải là chiếc laptop có kích thước mỏng nhất so với phân khúc. Màn hình của máy được bọc bên trong một khung viền bezel có kích thước vừa tầm. Tính di động của máy cho phép bạn mang theo và sử dụng ở mọi nơi một cách tiện lợi và dễ dàng.

    Chất lượng build và độ bền của máy nằm ở mức tầm trung so với phân khúc. Vỏ ngoài của máy được làm bằng nhôm, mang lại cảm giác chắc chắn trong quá trình sử dụng. Chi tiết duy nhất khiến chúng tôi lo lắng về mặt độ bền chính là cặp bản lề màn hình. Trong quá trình sử dụng thực tế, màn hình của máy không được giữ cố định được như những mẫu laptop có chất build bền hơn.

    Máy được sạc nguồn thông qua một cổng kết nối được đặt ở cạnh phải thân máy, thông qua một sợi cáp tặng kèm có chiều dài tiêu chuẩn. Điểm duy nhất mà chúng tôi chưa thực sự hài lòng về HP Pavilion 14 chính là chiếc touchpad của máy. Cụ thể, chiếc touchpad này có độ nhạy không quá cao. Tin mừng là bộ bàn phím của máy lại mang lại một trải nghiệm sử dụng tốt hơn, với các nút có hành trình sâu và độ nảy tốt.

    Về mặt cổng kết nối, chiếc laptop được trang bị đầy đủ với các loại cổng kết nối thông dụng bao gồm USB 3.1 và USB Type-C. Ngoài ra, máy còn có khe đọc thẻ nhớ SD, cổng Ethernet, giắc cắm tai nghe 3.5mm. HP Pavilion 14 có khả năng kết nối linh hoạt hơn so với những mẫu laptop có mức giá cao hơn là MacBook. Xét về mặt tổng thể, HP Pavilion 14 là một chiếc laptop có thiết kế đẹp và có chất lượng build khá tốt, mang lại cho người dùng mức giá trị sử dụng cao.

    HP Pavilion 14

    HP Pavilion 14: Màn hình

    Chất lượng màn hình hiển thị là một trong những điểm mạnh của chiếc Pavilion 14. Tuy không có độ phân giải 4K, chiếc màn hình 14 inch, 1080p của máy vẫn mang lại một chất lượng hình ảnh vô cùng sắc nét và sống động. Màn hình máy sử dụng tấm nền IPS, mang lại khả năng phủ màu rộng và có góc nhìn lớn.

    Màn hình có độ sáng cao, cho phép tôi sử dụng chiếc laptop một cách thoải mái ở những nơi có nhiều ánh sáng môi trường. So với tầm tiền, HP Pavilion 14 được trang bị một chiếc màn hình có chất lượng tuyệt vời và có độ tương phản tốt.

    HP Pavilion 14: Hiệu năng và thời lượng pin

    Chúng tôi không kỳ vọng quá nhiều ở mảng hiệu năng của chiếc HP Pavilion 14, nhưng chiếc laptop vẫn đạt được các kết quả không tồi trong các bài kiểm tra benchmark của chúng tôi. Cụ thể, ở bài kiểm tra PCMark 10, chiếc laptop đạt điểm số hiệu năng tổng thể là 2497. Đây là một mức điểm vừa tầm, và sẽ mang lại một mức hiệu năng đủ để bạn làm tốt các tác vụ công việc cơ bản hằng ngày,

    Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với GFXBench, HP Pavilion 14 đạt kết quả bình quân là 86 fps, tuy nằm ở mức trung bình nhưng lại vừa tầm so với phân khúc giá. Hiệu năng của HP Pavilion 14 cho phép tôi tương tác và làm việc mượt mà với những ứng dụng văn phòng và các loại trình duyệt web khác nhau.

    HP Pavilion 14 làm chúng tôi ngạc nhiên ở khả năng vận hành với một mức nhiệt ổn định trong suốt quá trình kiểm tra. Ngay cả sau khi chơi game, chạy benchmark, stream video độ phân giải cao trong một khoảng thời gian dài, máy vẫn hoạt động với một mức nhiệt tốt. Khả năng tản nhiệt ấn tượng của chiếc laptop HP sẽ cho phép bạn làm việc trong một khoảng thời gian dài mà không phải lo lắng nhiều đến tình trạng quá tải nhiệt.

    Tương tự như những khía cạnh khác của chiếc laptop, thời lượng pin của HP Pavilion 14 chỉ nằm ở mức tầm trung so với phân khúc. Mức thời lượng pin của máy được ước tính là rơi vào khoảng từ 6 đến 7 giờ khi thực hiện các tác vụ văn phòng cơ bản như lướt web, nhập liệu văn bản. Mức thời lượng pin này sẽ bị giảm xuống nếu bạn thực hiện những công việc đòi hỏi nhiều tài nguyên xử lý hơn.

    Với một mức hiệu năng xử lý tầm trung, cộng với việc chiếc laptop không được trang bị một chiếc card đồ họa chuyên dụng, HP Pavilion 14 sẽ không thể chơi được những tựa game có cấu hình đồ họa cao. Tuy nhiên, đối với những tựa game nhẹ, chiếc laptop vẫn mang lại một trải nghiệm chơi khá tốt và mượt mà.

    HP Pavilion 14: Âm thanh

    Phần lớn các mẫu laptop trên thị trường thường không thể mang lại cho người dùng một trải nghiệm âm thanh trọn vẹn với hệ thống loa ngoài của máy. Tuy nhiên, HP Pavilion 14 là một trong những trường hợp ngoại lệ hiếm hoi.

    Được trang bị hệ thống loa ngoài được sản xuất bởi hãng âm thanh uy tín là Bang and Olufson, chiếc laptop không những mang lại một chất lượng âm thanh toàn diện, mà còn có mức âm lượng cực lớn. Ngoài ra, bạn cũng có thể tùy chỉnh chất âm đặc trưng của hệ thống loa này thông qua mục cài đặt EQ của ứng dụng Bang and Olufson Audio Control được cài sẵn trong máy.

    HP Pavilion 14: Webcam

    Máy được trang bị một chiếc webcam có chất lượng hình ảnh trung bình. Khả năng quay video của chiếc webcam bị giới hạn ở độ phân giải 720p, với mức khung hình 30fps, trong khi chất lượng ảnh chụp tốt đa chỉ nằm ở mức 0.9MP. Webcam hoạt động tốt khi sử dụng để gọi video, nhưng chất lượng hình ảnh của chiếc camera sẽ bị giảm đáng kể khi sử dụng trong điều kiện thiếu sáng. Về mặt điểm cộng, tính năng nhận diện khuôn mặt khi chụp hình của chiếc camera lại hoạt động khá tốt.

    HP Pavilion 14: Phần mềm

    HP Pavilion 14 được cài sẵn hệ điều hành Windows 10 và có khá ít bloatware. Ngoài những ứng dụng cài sẵn hệ điều hành của Microsoft, máy còn được trang bị thêm những công cụ tiện ích của HP. Cụ thể, những ứng dụng độc quyền được cài sẵn bao gồm HP Jumpstart, HP Support Assistant có chức năng cho phép người dùng liên lạc với bộ phận hỗ trợ kỹ thuật.

    HP Orbit là phần mềm cho phép bạn nhanh chóng kết nối chiếc laptop với thiết bị di động cá nhân. HP Coolsense là công cụ cho phép người dùng thay đổi tốc độ quạt thông gió.

    Tổng kết

    HP Pavilion 14 là một chiếc laptop làm việc ổn định và đáng tin cậy, đặc biệt là khi so sánh với những mẫu máy trong cùng phân khúc. Máy là một lựa chọn tốt với những ai đang cần tìm một sản phẩm có mức giá trị sử dụng cao so với tầm tiền. Được trang bị một chiếc màn hình có chất lượng hình ảnh ấn tượng và mức cấu hình vừa tầm, HP Pavilion 14 có thể cạnh tranh tốt với những mẫu laptop cùng phân khúc.

    Xem thêm: Đánh giá HP Spectre x360 14: Laptop lai đỉnh cao phân khúc

    Điểm cộng

    • Thiết kế nhỏ gọn, tính di động cao
    • Hiệu năng tốc độ so với mức giá
    • Màn hình IPS có chất lượng hiển thị cao
    • Dải loa ngoài có chất âm tốt

    Điểm trừ

    • Touchpad có độ nhạy tầm trung
    • Vẫn tồn tại một vài bloatware
    • Khả năng xử lý đồ họa trung bình
  • Đánh giá HP Envy 17t: Hiệu năng đáng tin cậy, mức giá cạnh tranh

    Đánh giá HP Envy 17t: Hiệu năng đáng tin cậy, mức giá cạnh tranh

    HP Envy 17t

    HP Envy 17t là một chiếc laptop làm việc đáng tin cậy, được bán ở phân khúc giá tầm trung. Sở hữu một thiết kế đồ sộ, HP Envy 17t mang đến cho người dùng bộ bàn phím có kích thước full-size, cho phép bạn làm việc thoải mái và hiệu quả. Chưa hết, nằm xung quanh các cạnh của chiếc laptop còn được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau, đem đến cho bạn một không gian làm việc với đầy đủ tiện nghi. Bài viết đánh giá chi tiết HP Envy 17t, từ đó chỉ ra những điểm cộng và trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Đánh giá HP ZBook Firefly 14 G8: Laptop trạm siêu mỏng, pin dài

    Thông số kỹ thuật của HP Envy 17t

    • CPU: Intel Core i7-8565U
    • GPU: Nvidia GeForce MX250
    • RAM: 12GB
    • Bộ nhớ: 1 TB HDD + 16 GB Optane
    • Màn hình: 17.3-inch, 1080p
    • Kích thước: 15.94 x 10.47 x 0.88 inch
    • Khối lượng: 3.76 kg

    HP Envy 17t

    HP Envy 17t: Thiết kế

    HP Envy 17t được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo là 17.3 inch, và có khối lượng tổng thể lên đến 3.76 kg. Để so sánh, máy nặng gấp đôi so với chiếc MacBook Pro phiên bản 15 inch, và nặng gần gấp 3 lần so với LG Gram 17. Như bạn có thể thấy, Envy 17t không phải là một chiếc laptop có tính di động cao nhất trên thị trường hiện nay.

    Thân máy của Envy 17t có chất lượng build tốt và có mức độ hoàn thiện cao. Mở chiếc laptop để lộ một dải khe thông gió có kích thước lớn, chạy dọc theo thân máy. Nếu bạn nhìn máy ở cạnh bên, bạn có thể thấy khi cặp bản lề của máy được thiết kế đặc biệt, có nhiệm vụ nâng thân máy lên nhằm cải thiện lượng gió lưu thông đồng thời còn mang lại cho người dùng một trải nghiệm đánh máy tự nhiên hơn.

    Bộ bàn phím của Envy 17t có kích thước lớn và rộng, được trang bị các phím nút có mức độ hoàn thiện tốt và được đặt cách nhau một khoảng cách rộng rãi. Những ai thường xuyên làm việc với máy bàn sẽ nhanh chóng làm quen với bộ bàn phím này. Điểm duy nhất mà chúng tôi chưa thực sự hài lòng khi nói về bộ bàn phím của Envy 17t chính là chi tiết đèn chiếu sáng. Do bản thân các phím nút của bộ bàn phím có màu bạc trắng, được đặt bên trên một thân máy có màu tương tự, do đó hệ thống đèn chiếu màu trắng bên dưới sẽ có độ tương phản không quá tốt.

    Touchpad của máy mang lại trải nghiệm sử dụng vừa tầm. Máy được trang bị một bộ quét vân tay trên thân máy. Bộ quét này có độ nhạy không quá tốt trong những lần sử dụng đầu tiên. Hiệu suất và tốc độ của cảm biến vân tay được cải thiện phần nào sau khoảng 1 vài giờ thời gian sử dụng.

    Khả năng kết nối là một trong những điểm mạnh của HP Envy 17t. Dọc theo cạnh trái của chiếc laptop được trang bị cổng Ethernet, 2 cổng USB Type-A 3.1 có kích thước full-size, 1 cổng HDMI, 1 cổng USB Type-C 3.1, giắc cắm tai nghe và khe đọc thẻ nhớ.

    Trong khi đó, nằm ở cạnh phải là cổng nguồn AC, 1 cổng USB Type-A 3.1, và ổ đĩa DVD. Cạnh phải của chiếc laptop còn được trang bị một công tắc chuyên dụng dùng để mở hoặc đóng ống kính vật lý cho webcam.

    HP Envy 17t: Màn hình

    HP Envy 17t được trang bị một chiếc màn hình OLED có độ phân giải 1920 x 1080p, mang lại chất lượng hình ảnh đủ dùng cho các tác vụ công việc thường ngày, nhưng lại không tốt hơn so với những mẫu laptop cao cấp mà chúng tôi từng review.

    Một trong những lý do đó là độ phân giải 1080p là hơi thấp đối với một chiếc màn hình có kích thước 17.3 inch, từ đó dẫn đến việc những nội dung hiển thị trên màn hình trở nên kém sắc nét hơn so với những mẫu laptop hiện đại mới ra trên thị trường.

    Màn hình máy có độ sáng cực đại khá cao, tuy nhiên độ tương phản lại chỉ nằm ở mức tầm trung, khiến cho việc đọc văn bản hay kiểm tra những chi tiết nhỏ trên nền trắng/xám có đôi chút khó khăn. Chưa hết, trong mục cài đặt của hệ thống, nấc độ sáng tối đa và nấc độ sáng cao thứ 2 có độ chênh lệch khá lớn, gây khó khăn cho việc hiệu chỉnh màn hình.

    HP Envy 17t

    HP Envy 17t: Âm thanh

    Chất lượng âm thanh của HP Envy 17t nằm ở trên mức trung bình nhờ hệ thống loa Bang & Olufsen đặt ở phía trước thân máy. Envy 17t cũng là một trong số ít mẫu laptop 17 inch mà chúng tôi từng review bỏ đi kiểu thiết kế đặt dải loa ngoài ở vị trí gầm máy.

    Máy còn được cài sẵn một ứng dụng Bang & Olufsen Audio Control, được sử dụng để thay đổi chất âm đặc trưng dựa theo nhu cầu sử dụng của bạn, hoặc thay đổi từng dải âm tần thông qua mục cài đặt EQ chi tiết.

    HP Envy 17t

    HP Envy 17t: Hiệu năng

    HP Envy 17t được trang bị mức cấu hình khá toàn diện, với con chip Intel Core i7-8565U, 12GB RAM và card Nvidia MX250. Đây là mức cấu hình khá tốt đối với một chiếc laptop nằm trong phân khúc giá này. Tuy nhiên, mức hiệu năng tổng thể của chiếc laptop bị ảnh hưởng phần nào do máy không được trang bị ổ SSD. Chúng tôi nhận thấy rằng chiếc laptop có thời gian mở máy khá chậm so với những mẫu laptop được trang bị ổ SSD khác trên thị trường.

    Ngoài phiên bản cấu hình kể trên, HP còn cho phép người dùng mua chiếc laptop với phiên bản cấu hình ổ SSD dung lượng 512GB. Nếu bạn có ý định sử dụng HP Envy 17t như một chiếc laptop làm việc chính, thì chúng tôi khuyên bạn hãy lựa chọn phiên bản cấu hình này để có được trải nghiệm tốt nhất.

    Về mặt thông số kỹ thuật, chiếc HP Envy 17t của chúng tôi đạt kết quả 4063 điểm ở bài kiểm tra hiệu năng PC Mark 10. So với tầm tiền, số điểm trên là một kết quả không tồi, và được cải thiện phần nào nhờ chiếc card đồ họa chuyên dụng được trang bị bên trong. Ở bài kiểm tra hiệu suất đồ họa GFXBench, chiếc Envy đạt kết quả 59.3 fps ở bài Car Chase.

    Về khả năng chơi game, HP Envy 17t chỉ nằm ở mức trung bình. Card đồ họa Nvidia MX250 của máy tuy có hiệu năng cao hơn đáng kể so với chip GPU liền của Intel, nhưng chỉ có hiệu suất xử lý đồ họa bằng một nửa khi so sánh với dòng card GTX 1050.

    HP Envy 17t: Thời lượng pin

    Thời lượng pin không phải là điểm mạnh của HP Envy 17t. Máy được trang bị một quả pin có công suất tương tự như ở mẫu Envy phiên bản 13 inch. Thời lượng pin của chiếc laptop được ước tính là rơi vào khoảng 6 giờ đồng hồ nếu bạn sử dụng máy để lướt web. Chiếc laptop trụ được chưa đầy 2 giờ khi thực hiện bài benchmark Battery Eater ở mức công suất cao nhất.

    Đây không phải là kết quả kém nhất mà chúng tôi từng thấy ở những mẫu máy trong phân khúc này, nhưng trên thị trường còn có những mẫu laptop trụ được lâu hơn nhiều. LG Gram 17 là một ví dụ điển hình, mang lại cho người dùng một mức thời lượng pin ấn tượng nhờ được trang bị 1 quả pin có công suất cao hơn.

    HP Envy 17t: Phần mềm

    HP cài sẵn không nhiều công cụ tiện ích trên chiếc Envy 17t. Cụ thể, máy được cài sẵn ứng dụng HP Smart có chức năng giúp bạn liên kết máy với một chiếc máy in HP tương thích, HP Support Assistant dùng để quản lý các thông tin bảo hành và liên lạc với bộ phận hỗ trợ kỹ thuật nếu cần.

    Tổng kết

    HP Envy 17t tuy có một vài điểm trừ lớn, nhưng đồng thời, chiếc laptop cũng sở hữu những điểm mạnh ấn tượng, khiến đây là một lựa chọn laptop hấp dẫn trong phân khúc giá. Những ai đang tìm kiếm một chiếc laptop có kích thước lớn với một bộ bàn phím rộng rãi và có chất lượng build siêu bền chắc chắn sẽ hài lòng với HP Envy 17t.

    Xem thêm: Đánh giá HP Omen 17: Mức giá cạnh tranh, hiệu năng đỉnh cao

    Điểm cộng

    • Bộ bàn phím kích thước lớn, mang lại trải nghiệm nhập liệu tốt
    • Chất lượng build ấn tượng
    • Hiệu năng tốt so với tầm tiền
    • Mức giá phải chăng
    • Loa ngoài chất lượng khá tốt

    Điểm trừ

    • Độ phân giải 1080p là hơi thấp so với một chiếc màn hình 17.3 inch
    • Mức thời lượng pin chỉ ở ngưỡng trung bình
    • Thiết kế có phần hơi cồng kềnh