Tác giả: Mr.Congnghe

  • Đánh giá iPad Mini 6: Hiệu năng đỉnh cao, thiết kế gọn nhẹ

    Đánh giá iPad Mini 6: Hiệu năng đỉnh cao, thiết kế gọn nhẹ

    iPad Mini 6

    IPad Mini 6 là phiên bản iPad kích thước nhỏ mới nhất do Apple phát hành. Với kích thước đường chéo là 8.3 inch, chiếc máy tính bảng sở hữu tính di động cao, cho phép người dùng mang theo và sử dụng ở khắp nơi một cách tiện lợi. Chiếc máy tính bảng sở hữu một mức hiệu năng ấn tượng, mang lại khả năng tương tác mượt mà với hệ điều hành iPadOS cũng như mọi ứng dụng đang được phát hành trên App Store.

    Ngoài ra, iPad Mini 6 còn sở hữu một tính năng mà dòng iPad Air không có, tính năng này có tên gọi là Center Stage, được sử dụng để giúp cho khuôn mặt của người dùng luôn nằm trong khung hình trong các cuộc gọi video. Nhưng liệu bạn có nên mua iPad Mini 6  thay vì chiếc iPad 9? Hay liệu bạn có nên bỏ thêm ít tiền để sở hữu cho mình chiếc iPad Pro 2021? Đây là những câu hỏi mà tôi sẽ trả lời trong bài đánh giá chi tiết iPad Mini 6 hôm nay.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của IPad Mini 6

    • CPU: A15 Bionic
    • Bộ nhớ trong: 64GB, 256GB
    • Màn hình: 8.3-inch (2266 x 1488 pixel) Liquid Retina
    • Camera sau: 12MP wide (f/1.8)
    • Khả năng quay video: Tối đa với độ phân giải 4K và mức khung hình 60 fps
    • Camera trước: 12MP FaceTime HD
    • Kết nối không dây: Wi-Fi 6, với tùy chọn kết nối mạng 5G (Sub-6)
    • Thời lượng pin ước tính: 10 giờ
    • Kích thước: 7.7 x 5.3 x 0.3 inch
    • Khối lượng: 317 g

    iPad Mini 6

    IPad Mini 6: Thiết kế

    Thiết kế của iPad Mini 6 trông không khác gì một chiếc iPad Air có kích thước thủ nhỏ. Máy được trang bị một chiếc màn hình với kích thước viền bezel tương tự, cùng với chiếc nút nguồn với tính năng cảm biến vân tay Touch ID ở cạnh bên. Và tương tự như các mẫu iPad được phát hành gần đây, iPad Mini 6 đã loại bỏ đi nút nguồn ở cạnh dưới, cùng với một khung viền được làm phẳng, mang lại vẻ ngoài mang tính biểu tượng cho dòng sản phẩm.

    Và tương tự như dòng máy iPad Air, iPad Mini 6 cũng được phát hành với nhiều lựa chọn màu sắc hấp dẫn hơn so với bản máy iPad gốc. Thay vì chỉ được bán ở 2 phiên bản màu là bạc và xám, iPad Mini 6 còn có những phiên bản màu khác như tím, hồng, Starlight.

    iPad Mini 6

    IPad Mini 6 có kích thước 3 chiều là 7.7 x 5.3 x 0.25 inch, mang lại cho chiếc máy 1 thiết kế nhỏ gọn hơn nhiều khi so sánh với iPad Air 4 (9.7 x 7.0 x 0.24 inch) và iPad 9 (9.8 x 6.8 x 0.29 inch). Và với mức khối lượng tổng thể là 295g, iPad mini 6 nhẹ hơn khi so sánh với đối thủ cạnh tranh là Galaxy Tab A7 Lite (367g). Thiết kế nhỏ gọn và khối lượng nhẹ này cho phép người dùng sử dụng máy bằng một tay một cách dễ dàng và tiện lợi.

    Cảm biến vân tay Touch ID của chiếc iPad mini 2021 được đặt trên bề mặt của nút nguồn, tương tự như ở phiên bản máy iPad Air 4. Quá trình cài đặt của tính năng Touch ID được diễn ra đơn giản, và có tốc độ nhận vân tay rất nhanh và có độ chính xác cao, mang lại trải nghiệm tốt trong quá trình sử dụng thực tế.

    Một chi tiết của iPad mini 2021 mà chúng tôi hy vọng Apple sẽ áp dụng cho các phiên bản iPad tiếp theo, đó là loại bỏ cổng Lightning và thay thế bằng cổng kết nối USB Type-C. Đáng tiếc là iPad mini 6 lại không được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5 mm, tương tự như phần lớn các mẫu thiết bị thông minh gần đây của Apple. Xét về mặt tổng thể, IPad Mini 6 là một chiếc máy tính bảng có chất lượng build cao cấp với mức độ hoàn thiện tuyệt vời.

    iPad Mini 6

    IPad Mini 6: Màn hình

    IPad Mini 6 được trang bị một chiếc màn hình có chất lượng tốt bậc nhất so với những mẫu máy tính bảng có kích cỡ tương tự. Màn hình máy có kích thước đường chéo là 8.3 inch, độ phân giải 2266 x 1488 pixel, tương đương với mật độ điểm ảnh là 326 ppi.

    Tuy sở hữu một chiếc màn hình có mật độ điểm ảnh cao, nhưng do kích thước màn hình hơi nhỏ, khả năng đa nhiệm của tấm nền này lại không được tốt cho lắm.

    Về khả năng hiển thị màu sắc, màn hình của iPad mini 2021 có chất lượng tương đương như các mẫu iPad được phát hành trước đó. Cụ thể, trong bài kiểm tra của chúng tôi, màn hình của chiếc mini có thể phủ được 103.1% dải màu sRGB, tương đương so với kết quả thu được từ iPad 9 (105.3%) và iPad Air 4 (102.9%).

    Dù vậy, màn hình của iPad Mini 6 lại có độ sáng rực rỡ hơn rất nhiều so với những mẫu tablet kể trên, với độ sáng tối đa đo được là 520 nit. Kết quả này rực rỡ hơn nhiều so với độ sáng màn hình của iPad 9 (472.7 nit), iPad Air 4 (440 nit) và Galaxy Tab A7 Lite (315 nit).

    iPad Mini 6

    IPad Mini 6: Hiệu năng

    IPad Mini 6 được trang bị con chip A15 Bionic do Apple sản xuất. Con chip được cấu thành từ 6 nhân xử lý CPU, 5 nhân đồ họa và 16 nhân Neural Engine. Con chip mang lại một mức hiệu năng ấn tượng cho chiếc tablet, mang lại cho tôi một trải nghiệm sử dụng mượt mà ngay cả khi đa nhiệm cùng một lúc với 12 tab Safari và 1 video HD trên Youtube.

    Kiểm tra chi tiết mức hiệu năng này với Geekbench, chiếc iPad Mini đạt điểm số hiệu suất đa nhân là 4540, cao hơn so với những mẫu máy thế hệ trước là  iPad Air 4 (4262 điểm, A14 Bionic) và iPad 9 (3387 điểm, A13 Bionic).

    Hiệu năng tốc độ mà con chip A15 mang lại còn đem đến hiệu suất tốt cho những tính năng xử lý thời gian thực của hệ điều hành iPadOS, một trong số đó phải kể đến chính là tính năng Live Text. Chức năng này cho phép người dùng lựa chọn các dòng chữ trên trên mọi bức ảnh bằng cách nhấn giữ ngón tay của bạn trên những bức hình đó.

    IPad Mini 6: Camera

    Là một chiếc tablet có kích thước nhỏ gọn, bạn có thể sử dụng chiếc camera của máy một cách thuận tiện và dễ dàng hơn so với những mẫu máy có kích thước lớn. IPad Mini 6 được trang bị một cảm biến camera 12MP ở mặt sau và 1 cảm biến 12MP ở mặt trước, mang lại chất lượng chụp ảnh tốt.

    Chiếc camera chính của máy mang lại một chất lượng ảnh chụp tốt, với khả năng thể hiện màu sắc sống động và có độ chi tiết cao. Camera selfie của máy cũng được cải thiện về mặt chất lượng so với các phiên bản iPad được phát hành trước đó, đặc biệt là ở khả năng tái hiện màu sắc với độ trung thực cao.

    IPad Mini 6: Thời lượng pin

    Theo lời của Apple, thời lượng pin của iPad Mini 6 được ước tính là nằm trong khoảng 10 giờ đồng hồ. Quá trình kiểm tra của chúng tôi cho thấy con số thời lượng pin mà hãng công bố trên bản thông số kỹ thuật chính thức là khá chính xác. Cụ thể, sau khi để máy lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit, iPad Mini 6 trụ được 10 giờ 12 phút.

    Kết quả thời lượng pin này dài hơn khi so sánh với những mẫu tablet cùng hãng là iPad Air 4 (10 giờ 1 phút), iPad 9 (10 giờ 5 phút).

    Tổng kết

    IPad Mini 6 là một chiếc máy tính bảng cao cấp và toàn diện. Chiếc máy tính bảng sở hữu một mức hiệu năng tốc độ cả về khoản xử lý lẫn khoản đồ họa nhờ được trang bị con chip A15 Bionic cao cấp. Mức hiệu năng này mang lại một trải nghiệm sử dụng mượt mà trên hệ điều hành iPadOS, đồng thời còn đem đến hiệu suất sử dụng tối ưu nhất với mọi ứng dụng đang được phát hành trên cửa hàng Play Store.

    Mức thời lượng pin của iPad Mini 6 cũng nằm ở top đầu so với phân khúc, cho phép bạn sử dụng máy thoải mái đến hết ngày mà không phải lo nghĩ nhiều. Nếu bạn đang tìm kiếm một chiếc tablet nhỏ gọn với mức hiệu năng cao, thì IPad Mini 6 sẽ là một lựa chọn rất đáng để cân nhắc.

    Xem thêm: Đánh giá iPad Pro 2021: Hiệu năng đỉnh cao, màn hình rực rỡ

    Điểm cộng

    • Thiết kế nhỏ gọn, tính di động cao
    • Hiệu năng tốc độ từ con chip A15 Bionic
    • Màn hình sắc nét và rực rỡ
    • Chất lượng webcam ấn tượng
    • Sử dụng cổng kết nối USB Type-C
    • Hỗ trợ bút cảm ứng Apple Pencil thế hệ thứ 2

    Điểm trừ

    • Giá thành cao
    • Không có giắc cắm tai nghe
  • Đánh giá TCL 20S: Giá cạnh tranh, chất lượng màn hình đỉnh cao

    Đánh giá TCL 20S: Giá cạnh tranh, chất lượng màn hình đỉnh cao

    TCL 20S

    Được bán ở phân khúc giá rẻ, TCL 20S được trang bị nhiều tính năng thường có ở những mẫu máy cao cấp, mang lại cho người dùng mức giá trị sử dụng cao so với tầm tiền. TCL 20S là một trong những mẫu điện thoại phân khúc giá rẻ tốt nhất mà hãng từng phát hành, với một chiếc màn hình LCD chất lượng cao cùng với một thiết kế hiện đại.

    Máy sở hữu một mức hiệu năng khá tốt so với mức giá, với con chip Snapdragon 665, cùng với 1 trong 2 phiên bản dung lượng RAM là 4 hoặc 6GB, 128 hoặc 256GB dung lượng bộ nhớ trong (và có thể được mở rộng tối đa là 1TB thông qua thẻ nhớ microSD). Tuy không quá cao cấp, mức cấu hình này là vừa tầm so với phân khúc, cho phép bạn tương tác mượt mà với hệ điều hành để thực hiện các tác vụ cơ bản như lướt web, xem video, vân vân.

    Tương tự như các mẫu điện thoại TCL được phát hành năm nay, điểm mạnh nhất của TCL 20S nằm ở chiếc màn hình LCD có kích thước đường chéo là 6.67 inch, độ phân giải FullHD+, mang lại cho người dùng một chất lượng hình ảnh sống động và vô cùng sắc nét. Chất lượng hiển thị của máy tốt đến nối có thể sánh ngang được với những mẫu điện thoại cao cấp bậc nhất trên thị trường như Google Pixel 5 hay iPhone 12 Pro.

    TCL 20S được trang bị một cụm camera có chất lượng ảnh chụp tốt trong phần lớn các điều kiện ánh sáng, với chiếc camera chính 64MP và 1 ống kính góc siêu rộng 8MP. Đồng hành cùng 2 chiếc camera kể trên là 1 cảm biến macro 2MP và 1 cảm biến chiều sâu 2MP.

    TCL 20S được trang bị một quả pin có dung tích 5000 mAh, mang lại một mức thời lượng pin dài, cho phép bạn sử dụng chiếc điện thoại một cách thoải mái trong một khoảng thời gian dài.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật TCL 20S

    • Màn hình: 6.67-inch OLED 2400 x 1080
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 665
    • RAM: 4GB/6GB
    • Camera sau: 64MP + 8MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 13MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB
    • Kích thước: 166.2 x 76.9 x 9.1 mm
    • Khối lượng: 199g
    • Pin: 5000 mAh

    TCL 20S

    TCL 20S: Thiết kế

    Thiết kế của TCL 20S được làm trau truốt hơn so với phiên bản tiền nhiệm, và chiếc điện thoại giờ đây trông giống một thiết bị đến từ phân khúc tầm trung hơn là một chiếc máy giá rẻ. Với khối lượng tổng thể là 199g, TCL 20S không được coi là một dòng máy nhẹ, nhưng sẽ không khiến bạn quá bận tâm trong quá trình sử dụng hàng ngày.

    TCL 20S là một chiếc điện thoại thuộc vào những loại máy có kích thước lớn, với một chiếc màn hình 6.67 inch, cộng với kích thước tương đối của khung viền bezel bọc xung quanh. Mặt lưng của máy được làm bằng nhựa, được hoàn thiện phẳng mịn để mang lại vẻ ngoài hiện đại hơn cho chiếc điện thoại.

    Cụm camera của máy được đặt trên góc trái ở vị trí mặt lưng, được thiết kế dài và thon gọn, chứa tổng cộng 4 ống kính đặt theo chiều dọc. Cụm camera và nhãn hiệu TCL là 2 chi tiết duy nhất nằm trên mặt lưng của chiếc điện thoại. Gắn kết mặt lưng và chiếc màn hình của máy là một khung viền bằng nhựa, được hoàn thiện bóng bẩy.

    Dọc theo cạnh phải của chiếc điện thoại có một chiếc nút nguồn nằm ở chính giữa. Chiếc nút nguồn này được làm dài và kiêm luôn chức năng của một cảm biến vân tay điện dung. Chiếc cảm biến này có tốc độ lấy mẫu vân tay rất nhanh và chính xác. Nằm ở ngay bên trên chiếc nút nguồn này là một cụm nút tăng giảm âm lượng.

    Nằm ở cạnh trái đối diện là nút chức năng cho phép bạn tương tác với trợ lý ảo Google Assistant. Đáng tiếc là bạn không thể gán thêm các chức năng khác cho chiếc nút này thông qua mục cài đặt hệ thống.

    Nằm ở cạnh dưới của chiếc điện thoại là chiếc cổng kết nối USB Type-C ở vị trí chính giữa, với 2 dải loa ngoài nằm kẹp ở 2 bên. Trong khi đó, nằm ở cạnh trên là giắc cắm tai nghe 3.5mm cùng với một chiếc mic thoại.

    TCL 20S

    TCL 20S: Màn hình

    Tương tự như các mẫu điện thoại TCL sê-ri 20 mà hãng phát hành trước đó, TCL 20S được trang bị một chiếc màn hình LCD có kích thước đường chéo 6.67 inch, độ phân giải Full HD Plus (2400 x 1080 pixel), mang lại một chất lượng hình ảnh ấn tượng và vô cùng sắc nét. Màn hình của máy chỉ có một điểm hạn chế duy nhất đó là không được hỗ trợ tần số quét cao.

    Chất lượng hiển thị của màn hình TCL 20S có thể sánh ngang được so với những mẫu điện thoại flagship đắt tiền hơn rất nhiều. Chiếc màn hình được khoét một lỗ nhỏ nằm ở vị trí chính giữa của cạnh trên, tại đây được đặt 1 ống kính camera selfie có độ phân giải 16MP, khẩu độ f/2.2.

    TCL 20S

    TCL 20S: Camera

    Cụm camera của TCL 20S mang lại khả năng chụp khá toàn diện đối với một chiếc điện thoại thuộc phân khúc giá rẻ. Cụm camera sau của TCL 20S được cấu thành bởi 1 cảm biến chính có độ phân giải 64MP (khẩu độ f/1.8), và 1 cảm biến góc siêu rộng 8MP (f/2.2), đồng hành cùng với 1 cảm biến macro 2MP (f/2.4) và cảm biến phân tích chiều sâu 2MP (f/2.4).

    Máy có chất lượng ảnh chụp khá tốt so với tầm giá, với độ chi tiết nằm ở mức cao. Những bức hình được chụp với TCL 20S có độ sáng thấp hơn một chút so với những bức ảnh được chụp qua những mẫu máy có mức giá cao hơn.

    Tuy không được trang bị ống kính telephoto, bạn cũng có thể sử dụng tính năng phóng to điện tử của máy để chụp những bức hình ở khoảng cách xa. Chất lượng ảnh chụp khi sử dụng ở chế độ này là khá tốt so với mức giá.

    TCL 20S có chất lượng ảnh chụp tốt khi sử dụng trong điều kiện ánh sáng ban ngày, với màu sắc và độ chi tiết được thể hiện rất tốt.

    TCL 20S

    TCL 20S: Hiệu năng và cấu hình

    TCL 20S được trang bị một mức cấu hình vừa tầm, ngang hàng với những mẫu điện thoại trong cùng phân khúc giá. Chiếc điện thoại sử dụng con chip Snapdragon 665, cùng với 1 trong 2 mức dung lượng RAM là 4 hoặc 6GB. Máy có 2 phiên bản bộ nhớ trong là 128 và 256GB, đồng thời còn có thể được mở rộng lên mức tối đa là 1TB thông qua thẻ nhớ microSD.

    Mức cấu hình tầm trung của máy mang lại mức các kết quả kiểm tra benchmark tầm trung tương ứng. Cụ thể, ở bài kiểm tra hiệu năng tổng thể Geekbench 5, TCL 20S đạt kết quả bình quân là 1343, thấp hơn một chút so với số điểm 1582 đạt được của mẫu máy cạnh tranh là OnePlus Nord N200 5G.

    Dù vậy, điều đó không có nghĩa là TCL 20S là một chiếc điện thoại có tốc độ chậm khi xử lý các tác vụ hàng ngày. Trên thực tế, 20S mang lại cho tôi một trải nghiệm sử dụng mượt mà khi tương tác với hệ điều hành hay khi thực hiện các tác vụ cơ bản hàng ngày.

    TCL 20S được cài sẵn hệ điều hành Android 11 với giao diện được hãng tùy biến lại đôi chút. Hệ điều hành của máBBy khá nhẹ, mang lại trải nghiệm sử dụng mượt mà.

    TCL 20S: Thời lượng pin

    TCL 20S được trang bị một quả pin có dung tích 5000mAh, đây là một mức pin khá lớn, và sẽ thừa đủ để trụ được đến hết ngày trong một chu kỳ nạp xả. Trong quá trình sử dụng thực tế, TCL 20S sở hữu một mức thời lượng pin dài, nhưng lại không cao hơn so với những mẫu điện thoại cùng phân khúc là mấy.

    Củ sạc tặng kèm máy có công suất sạc pin không quá nhanh. Sử dụng củ sạc này trong quá trình kiểm tra, chiếc điện thoại nạp từ 0 đến 66% trong khoảng 1 giờ đồng hồ.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn đang tìm kiếm một chiếc điện thoại giá rẻ có chất lượng màn hình cao
    Một trong những điểm mạnh nhất của TCL 20S chính là chiếc màn hình. Với khả năng hiển thị màu sắc sống động và độ nét cao, màn hình của 20S có thể cạnh tranh tốt với những mẫu điện thoại có mức giá cao hơn trên thị trường.

    Bạn đang tìm một chiếc điện thoại giá rẻ có thời lượng pin dài
    Được trang bị một quả pin có dung tích 5000mAh, mức thời lượng pin của TCL 20S sẽ cho phép bạn sử dụng máy đến hết ngày một cách thoải mái.

    Đừng mua nếu…

    Bạn đang tìm một chiếc điện thoại có khả năng chụp hình ở khoảng cách xa và khả năng chụp đêm tốt
    So sánh với những mẫu máy tầm trung và những mẫu điện thoại giá cao hơn, hiệu suất camera của TCL 20S có chất lượng kém hơn nhiều, đặc biệt là ở khả năng phóng to khung cảnh và khả năng chụp ảnh trong điều kiện thiếu sáng.

    Bạn đang tìm mua một chiếc điện thoại có thiết kế cao cấp hơn
    TCL 20S sở hữu một thiết kế khá tối giản và trung tính. Hãy lựa chọn một dòng máy khác nếu bạn đang tìm mua một chiếc điện thoại có thiết kế bắt mắt.

    Xem thêm: Đánh giá TCL 20 Pro 5G: Thiết kế độc đáo, hiệu năng tốt so với tầm tiền

    Điểm cộng

    • Chất lượng màn hình ấn tượng
    • Camera có khả năng chụp hình khá tốt so với tầm tiền
    • Mức thời lượng pin dài

    Điểm trừ

    • Không có camera telephoto
    • Tốc độ sạc pin mặc định hơi chậm
    • Chất lượng ảnh chụp trong điều kiện thiếu sáng hơi kém
  • Đánh giá Lenovo ThinkPad T490: Chiếc laptop làm việc đáng tin cậy

    Đánh giá Lenovo ThinkPad T490: Chiếc laptop làm việc đáng tin cậy

    Lenovo ThinkPad T490

    Lenovo ThinkPad T490 là một chiếc laptop văn phòng đáng tin cậy. Được trang bị con chip Intel Core i5-8265U, 8GB RAM và 1 ổ SSD dung lượng 256GB, T490 cho phép tôi nhanh chóng hoàn thành  mọi khối lượng công việc hàng ngày. Bài viết đánh giá chi tiết Lenovo ThinkPad T490, từ đó chỉ ra những điểm mạnh và yếu của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo ThinkPad X1 Nano: Tính di động cao, hiệu năng tốc độ

    Thông số kỹ thuật của Lenovo ThinkPad T490

    • CPU: Intel Core i5-8365U
    • GPU: Iris UHD
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 256GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, FullHD
    • Kích thước: 329mm x 227mm x 17.9mm
    • Khối lượng: 1.53 kg

    Lenovo ThinkPad T490

    Lenovo ThinkPad T490: Thiết kế

    Lenovo ThinkPad T490 sở hữu một thiết kế đặc trưng của một chiếc laptop ThinkPad, với tông màu chủ đạo là đen tuyền, cùng với những chi tiết màu đỏ mang lại điểm nhấn.

    Màn hình máy được bọc trong một khung viền bezel có kích thước hơi dày so với tiêu chuẩn laptop hiện đại. So với phiên bản máy trước là T480, kích thước tổng thể của Lenovo ThinkPad T490 đã được thu gọn đôi chút.

    Vỏ ngoài của chiếc laptop được hoàn thiện với tông màu chủ đạo là đen tuyền từ đầu đến chân. Khu vực nội thất của máy cũng được hoàn thiện với ngôn ngữ thiết kế tương tự, mang lại vẻ ngoài đồng bộ cho chiếc laptop trạm. Nằm ở trên thân máy là một bộ bàn phím co kích thước full-size, với một chiếc touchpad có kích thước vừa tầm nằm ngay bên dưới.

    Máy sở hữu một thân máy mỏng hơn, với kích thước đo được là 0.7 inch. Dù vậy, máy vẫn có kích thước cồng kềnh hơn khi so sánh với những mẫu máy cao cấp trên thị trường như Dell XPS 13 hay HP Spectre x360.

    Và tương tự như các mẫu laptop ThinkPad khác trên thị trường, T490 cũng đạt tiêu chuẩn độ bền quân đội MIL-STD. Điều này đồng nghĩa với việc chiếc laptop có thể chịu được va đập mạnh, cũng như các điều kiện thời tiết khắc nghiệt ví dụ như nhiệt độ cực thấp, độ ẩm cao, vân vân.

    Lenovo ThinkPad T490

    Lenovo ThinkPad T490: Cổng kết nối

    Một trong những điểm mạnh của T490 đó là máy được trang bị nhiều các loại cổng kết nối khác nhau, cho phép người dùng làm việc hiệu quả với các loại thiết bị ngoại vi.

    Tổng cộng, máy được trang bị 1 cổng HDMI 1.4 kích thước full-size, 1 cổng USB Type-A 3.1 Gen 1, 1 cổng USB Type-C 3.1 Gen 1 với khả năng sạc nguồn, 1 cổng DisplayPort, 1 cổng USB Type-C được hỗ trợ chuẩn mực tốc độ Thunderbolt 3, khe đọc thẻ nhớ microSD.

    Những cổng kết nối trên được đặt ở cạnh trái. Trong khi đó, nằm ở cạnh phải là 1 cổng Ethernet có kích thước full-size, và 1 cổng USB Type-A 3.1 Gen 1. Ngoài ra, máy còn được trang bị thêm một khe đựng thẻ SIM, cho phép chiếc laptop của bạn luôn kết nối với Internet ở mọi lúc mọi nơi.

    Lenovo ThinkPad T490: Bàn phím và touchpad

    Và tương tự như phần lớn các mẫu laptop ThinkPad trên thị trường, T490 được trang bị một bộ bàn phím có chất lượng cao. Các nút trên bàn phím có hành trình sâu, và mang lại một độ nảy tốt và chính xác. Bề mặt của những nút này có kích thước lớn, được đặt cách nhau một khoảng cách vừa tầm, cho phép tôi nhanh chóng làm quen trong một khoảng thời gian sử dụng ngắn.

    Touchpad của máy được đặt ở ngay bên dưới phím cách, được hoàn thiện bề mặt phẳng mịn, cho phép ngón tay tôi tương tác một cách dễ dàng và mượt mà với hệ điều hành Windows 10 thông qua các cử chỉ vuốt và chạm đa ngón.

    Lenovo ThinkPad T490: Hiệu năng

    Phiên bản máy review của chúng tôi được trang bị con chip Intel Core i5 thế hệ 8. Đây là một con chip 4 nhân, mang lại mức hiệu năng vừa tầm đối với các công việc văn phòng hàng ngày. Kiểm tra mức hiệu năng của máy với Geekbench, T490 đạt điểm số thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc, với điểm đơn nhân là 4158 và điểm đa nhân là 12396 điểm.

    Chiếc laptop mất hơn 5 phút để hoàn thành bài kiểm tra HandBrake của chúng tôi, với tác vụ chuyển đổi 1 video 420MB sang định dạng H.265.

    Cả hai mẫu máy cao cấp hơn của hãng là ThinkPad X1 Carbon và X1 Yoga hoàn thành các bài kiểm tra tương tự với kết quả tốt hơn.

    ThinkPad T490 là một trong những mẫu laptop đầu tiên của hãng cho phép người dùng điều chỉnh cấu hình với một chiếc card đồ họa chuyên dụng. Cụ thể, máy có một phiên bản cấu hình là card Nvidia GeForce MX250. Đây tuy chỉ là dòng card tầm thấp của Nvidia, nhưng vẫn mang lại mức hiệu năng xử lý đồ họa vượt trội khi so sánh với dòng chip đồ họa liền Intel UHD.

    Cả hai phiên bản máy là ThinkPad X1 Carbon và X1 Yoga mà chúng tôi từng review được trang bị 1 chiếc màn hình 4K, đồng thời sở hữu một quả pin có công suất là 50Wh, tương tự như của phiên bản máy ThinkPad T490. Thời lượng pin đạt được của 2 mẫu máy kể trên chỉ nằm ở mức tầm trung.

    Đối với T490, nhờ được trang bị một chiếc màn hình có độ phân giải thấp hơn là Full HD, cộng với con chip Core i5 có hiệu năng tầm trung, máy sở hữu một mức thời lượng pin ấn tượng. Bắt đầu với bài kiểm tra sử dụng thực tế, cụ thể là sau khi để máy lướt web tự động thông qua mạng wifi, chiếc T490 trụ được 1 khoảng thời gian ấn tượng là 11 giờ 45 phút.

    Máy copy 1 tệp tin nặng 4.95GB với tốc độ chép dữ liệu bình quân là 333.8 MBps, thấp hơn nhiều so với mức trung bình 652.4 MBps của dòng laptop cùng phân khúc. Dell XPS 13 là chiếc laptop có tốc độ ổ SSD cao nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 702.2 MBps.

    Lenovo ThinkPad T490

    Lenovo ThinkPad T490: Màn hình

    Chất lượng màn hình hiển thị là một trong những điểm trừ lớn của ThinkPad T490. Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài viết này có độ phân giải Full HD, sở hữu một chất lượng hình ảnh khá là đáng thất vọng khi so sánh với những mẫu laptop cạnh tranh khác.

    Màn hình máy có độ phủ màu không quá rộng, với kết quả đạt được chỉ là 45% dải AdobeRGB và 61% dải màu sRGB. Phần lớn những mẫu máy laptop trong cùng phân khúc đạt kết quả độ phủ màu màn hình nằm trong khoảng 95% dải sRGB và 72% dải AdobeRGB. Màu sắc hiển thị trên màn hình cũng không có độ chính xác quá cao.

    Chưa hết, độ sáng màn hình máy cũng chỉ đạt ở mức trung bình, với kết quả đạt được trong bài kiểm tra của chúng tôi chỉ vỏn vẹn là 273 nit, thấp hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc là 300 nit. Độ tương phản của tấm nền cũng nằm ở mức thấp là 670:1, khiến cho những nội dung hiển thị trên màn hình thiếu đi tính nổi bật khi sử dụng ở những nơi có nhiều ánh sáng tự nhiên.

    Lenovo ThinkPad T490: Khả năng tản nhiệt

    ThinkPad T490 không gặp nhiều khó khăn trong bài kiểm tra nhiệt độ của chúng tôi. Cụ thể, sau khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, khu vực gầm máy có mức nhiệt là 36.5 độ C, cao hơn một chút so với ngưỡng nhiệt ổn định 35 độ C của laptop.

    Tin mừng là tại những nơi mà tay người dùng trực tiếp chạm vào trong quá trình sử dụng, cụ thể là touchpad và bàn, có mức nhiệt ổn định lần lượt là 24 và 28 độ C.

    Tổng kết

    Lenovo ThinkPad T490 là một lựa chọn laptop trạm có hiệu năng ổn định, cho phép người dùng làm việc hiệu quả và nhanh chóng. Tuy nhiên, do thiếu đi những tính năng độc đáo, cộng với một thiết kế có phần hơi đơn điệu, ThinkPad T490 gặp nhiều khó khăn khi phải cạnh tranh trực tiếp với những mẫu laptop trong cùng phân khúc. Nếu bạn đang tìm một chiếc laptop chuyên nghiệp, không màu mè để làm việc, thì ThinkPad T490 sẽ là một lựa chọn tốt.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo ThinkBook 14s Yoga: Giá phải chăng, hiệu năng tốt

    Điểm cộng

    • Chất lượng build siêu bền
    • Bàn phím và touchpad chất lượng cao, mang lại trải nghiệm sử dụng thoải mái
    • Thời lượng pin dài bậc nhất phân khúc
    • Được trang bị card đồ họa chuyên dụng

    Điểm trừ

    • Thiết kế có phần hơi cồng kềnh
    • Chất lượng màn hình hiển thị chỉ nằm ở mức trung bình
  • Đánh giá Xiaomi 11T: Hiệu năng ổn định, màn hình 120Hz ấn tượng

    Đánh giá Xiaomi 11T: Hiệu năng ổn định, màn hình 120Hz ấn tượng

    Xiaomi 11T

    Xiaomi 11T là một chiếc điện thoại chất lượng thuộc phân khúc tầm trung. So với phiên bản nâng cấp là 11T Pro mà chúng tôi từng review trước đó, Xiaomi 11T được trang bị con chip có hiệu năng thấp hơn là Dimensity 1200. Đồng thời, thay vì sở hữu công suất sạc tốc độ cao lên đến 120W, công suất sạc nhanh của dòng máy này chỉ đạt mức 67W.

    Máy được trang bị một tấm nền màn hình mang nhiều điểm tương đồng so với phiên bản tiền nhiệm, với kích thước đường chéo là 6.67 inch, sử dụng tấm nền AMOLED và được hỗ trợ tần số quét cao là 120Hz. Cụm camera của máy cũng được giữ  nguyên, với điểm nhấn nằm ở chiếc camera chính với độ phân giải lên đến 108MP.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Xiaomi Mi 11 Lite

    • Màn hình: 6.67-inch AMOLED 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Dimensity 1200 5G
    • RAM: 6GB/8GB
    • Camera sau: 108MP + 8MP + 5MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 64GB/128GB
    • Kích thước: 164.1 x 76.9 x 8.8 mm
    • Khối lượng: 203 g
    • Pin: 5000 mAh

    Xiaomi 11T

    Xiaomi 11T: Thiết kế

    Mọi dòng máy Xiaomi thuộc sê-ri 11 đều sử dụng chung 1 ngôn ngữ thiết kế. Mặt lưng của máy được làm cong ở các cạnh, mang lại cảm giác cầm nắm trên tay khá thoải mái. Bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review được hoàn thiện với phiên bản màu sắc là Meteorite Gray (Xám), với mặt lưng được hoàn thiện giả nhôm.

    Cụm camera của máy có kích thước lớn, được đặt trên góc trái của mặt lưng. Cụm camera này có kích thước khá dày, khiến cho chiếc điện thoại bị cập kênh đôi chút khi bạn đặt máy trên một mặt phẳng.

    Do được hoàn thiện bóng láng cộng với tông màu tối, mặt lưng của chiếc điện thoại sẽ bám hơi nhiều vân tay trong quá trình sử dụng. Khung viền bọc quanh chiếc điện thoại được làm cong đôi chút. Và tuy được làm bằng nhôm, khung viền của Xiaomi 11T không mang lại cảm giác cao cấp cho lắm do lớp sơn dày phủ ở bên trên.

    Và tương tự như phiên bản Pro, Xiaomi 11T đạt tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP53. Tiêu chuẩn này giúp cho những linh kiện bên trong được bảo vệ an toàn khi bạn sử dụng máy dưới trời mưa, nhưng sẽ không đủ nếu bạn chẳng may làm rơi máy vào bể nước.

    Tuy không phải là phiên bản máy Pro, màn hình của Xiaomi 11T vẫn được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực cao cấp là Gorilla Glass Victus. Màn hình máy thuộc vào loại phẳng với 4 góc được bo cong, cùng với một lỗ khoét nhỏ nằm ở chính giữa cạnh trên để nhường không gian cho chiếc camera selfie 16MP. Viền bezel bọc quanh màn hình có kích thước khá mỏng và đều nhau.

    Cạnh phải của máy được trang bị nút nguồn và cụm nút tăng giảm âm lượng, trong khi cạnh trái hoàn toàn trống trơn. Nút nguồn của máy còn được trang bị thêm một cảm biến vân tay, cho phép bạn nhanh chóng mở máy bằng một thao tác chạm duy nhất. Cụm cảm biến này có tốc độ nhanh và có độ chính xác cao.

    Cạnh trên của Xiaomi 11T được trang bị 1 chiếc microphone, đi kèm với một dải loa ngoài. Chiếc loa ngoài còn lại của máy được đặt ở cạnh dưới. Tại đây còn được trang bị cổng kết nối USB Type-C, microphone thoại chính và khe đựng thẻ SIM kép.

    Xiaomi 11T có kích thước 3 cạnh là 164.1 x 76.9 x 8.8mm – máy có thân hình dày hơn 1mm và nặng hơn 8g so với mẫu máy Mi 11i. Lý do mà phiên bản máy này có kích thước lớn hơn có thể là bởi thiết kế pin mới mà hãng đang thử nghiệm. Xiaomi 11T mang lại trải nghiệm cầm nắm trên tay tốt. Đây là một chiếc điện thoại có chất lượng build cao, với khối lượng được phân bố đều khắp thân máy, cho phép bản thân tôi sử dụng máy bằng một tay một cách dễ dàng.

    Xiaomi 11T

    Xiaomi 11T: Màn hình

    Xiaomi 11T được trang bị một chiếc màn hình AMOLED có kích thước đường chéo là 6.67 inch, độ phân giải FullHD. Màn hình máy được hỗ trợ tần số quét cao là 120Hz cùng với công nghệ AdaptiveSync và có tốc độ lấy mẫu cảm ứng lên đến 480Hz. Màn hình máy có khả năng hiển thị tổng cộng 1 tỷ màu sắc và có khả năng phủ đầy đủ dải màu DCI-P3.

    Trong quá trình kiểm tra của chúng tôi, màn hình của Xiaomi 11T có độ sáng tối đa là 498 nit khi điều chỉnh thủ cộng. Mức độ sáng này được đẩy lên mức cực đại là 798 nit khi sử dụng ở dưới trời năng với chế độ Độ sáng tự động được kích hoạt. Các chỉ số này thấp hơn một chút so với phiên bản máy Pro, nhưng vẫn nằm ở mức tiêu chuẩn của một chiếc điện thoại sử dụng màn hình OLED cao cấp.

    Mục cài đặt Màu sắc hiển thị ở menu của chiếc 11T mang lại cho bạn nhiều tùy chọn khác nhau dành cho việc thay đổi khả năng tái hiện màu sắc, bao gồm một vài các thiết lập có sẵn, một vòng tròn chọn màu và các thanh trượt tùy chỉnh cấu hình khác nhau.

    Nhờ được hỗ trợ tần số quét màn hình cao, mọi hoạt ảnh khi bạn tương tác với hệ điều hành hay khi chơi game đều được tái hiện lại một cách mượt mà và liền mạch, mang lại trải nghiệm sử dụng tốt.

    Xiaomi 11T

    Xiaomi 11T: Thời lượng pin

    Xiaomi 11T được trang bị một quả pin có công suất là 5000mAh, cao hơn một chút so với mức tiêu chuẩn bình quân của những mẫu điện thoại trong cùng phân khúc là 4500mAh. Mức pin của 11T cũng bằng với phiên bản Pro, nhưng phiên bản cao cấp này lại được trang bị con chip SD888, vốn được biết là không có khả năng tiêu thụ điện hiệu quả cho lắm.

    Treong quá trình kiểm tra thự tế, chiếc 11T đạt kết quả thời lượng pin tốt ở các tình huống khác nhau, và những kết quả này đồng thời còn tốt hơn cả chiếc 11T Pro. Cụ thể, trong bài kiểm tra thời lượng pin bằng phương pháp lướt web qua mạng wifi, Xiaomi 11T đạt kết quả là 14 giờ 40 phút khi sử dụng với chế độ tần số quét màn hình là 120Hz (dài hơn 2 giờ đồng hồ so với phiên bản Pro).

    Xiaomi 11T được tặng kèm một củ sạc có công suất cao là 67W. Sử dụng củ sạc này trong quá trình kiểm tra, chiếc điện thoại có thể được sạc đầy từ mức 0% chỉ trong vòng 41 phút.

    Xiaomi 11T: Hiệu năng

    Xiaomi 11T được trang bị con chip cao cấp nhất do Mediatek sản xuất là Dimensity 1200. Con chip hỗ trợ kết nối mạng 5G và được sản xuất trên tiến trình 6nm. Chip sử dụng bố cục 1 + 3 + 4, với 1 nhân Cortex-A78 lớn có mức xung nhịp tối đa lên đến 3GHz, 3 nhân A78 khác với mức xung nhịp hạn chế ở mức 2.6GHz và 4 nhân A55 với tốc độ 2GHz. Con chip sử dụng GPU Mali-G77 MC9.

    Ở bài kiểm tra hiệu năng tổng thể Geekbench, Xiaomi 11T đạt kết quả thấp hơn mức bình thường (đối với một mẫu máy sử dụng chip Dimensity 1200), cụ thể là ở các bài kiểm tra hiệu suất đơn nhân.

    Ở các bài benchmark đồ họa, 11T có kết quả tương đương so với những mẫu điện thoại được trang bị cùng loại cấu hình. Chip GPU Mali của máy là phiên bản nâng cấp nhẹ của dòng chip Adreno thuộc sê-ri chip SD700.

    Xiaomi 11T: Camera

    Xiaomi 11T được trang bị cùng loại bố cục camera so với phiên bản 11T Pro. Đồng thời, đây cũng là bố cục camera mà chúng ta đã từng thấy trên nhiều mẫu điện thoại Xiaomi trước đó, bao gồm Mi 11i, Redmi Note 10 Pro và cả Mi 11. Về mặt cơ bản, 11T được trang bị 1 chiếc camera chính 108MP, 1 camera góc siêu rộng và 1 camera telemacro.

    Chiếc camera chính của máy sử dụng cảm biến Samsung ISOCELL HM2 có độ phân giải 108MP, có kích thước điểm ảnh là 0.7µm và sử dụng một ống kính có khẩu độ f/1.75. Camera sử dụng bộ lọc màu NonaPixel, mang lại khả năng gộp 9 điểm ảnh lại thành 1 điểm ảnh lớn có kích thước 2.1µm. Camera có khả năng lấy nét tự động, tuy nhiên lại thiếu tính năng chống rung quang học. Chiếc camera này được hỗ trợ chế độ chụp ảnh đêm.

    Camera góc siêu rộng cảu máy sử dụng cảm biến Sony IMX355 có độ phân giải 8MP, đặt sau một ống kính có khẩu độ f/2.2. Khoảng cách lấy nét của máy được giữ cố định ở mức vô cực. Chức năng chụp hình đêm cũng được hỗ trợ trên chiếc camera này.

    Camera macro của máy sử dụng cảm biến Samsung S5K5E9 có độ phân giải 5MP, kích thước vật lý 1/5 inch và có kích thước điểm ảnh là 1.12µm. Chiếc camera này được đặt sau một ống kính có khẩu độ f/2.4. Camera được hỗ trợ tính năng lấy nét tự động ở khoảng cách từ 3 đến 7 cm.

    Tổng kết

    Xiaomi 11T là một chiếc điện thoại chất lượng, mang lại cho người mức giá trị sử dụng cao so với tầm tiền. Được trang bị con chip Dimensity 1200, máy tuy có mức hiệu năng thấp hơn so với phiên bản máy Pro, nhưng lại mang lại khả năng tiêu thụ điện năng hiệu quả hơn, từ đó dẫn đến mức thời lượng pin dài hơn trong quá trình sử dụng. Nếu bạn đang tìm kiếm một mẫu điện thoại toàn diện thuộc phân khúc cận cao cấp, thì Xiaomi 11T là một lựa chọn rất đáng để cân nhắc.

    Xem thêm: Đánh giá Xiaomi Mi 11: Flagship tốt nhất mà Xiaomi từng sản xuất

    Điểm cộng

    • Chất lượng build ấn tượng, thiết kế hiện đại
    • Màn hình OLED cao cấp, tần số quét 120Hz
    • Tốc độ sạc nhanh
    • Hiệu năng ổn định
    • Chất lượng ảnh chụp tốt so với phân khúc

    Điểm trừ

    • Thiếu đi một vài tính năng cao cấp so với phiên bản Pro
    • Camera không có khả năng chống rung quang học
    • Chất lượng ảnh chụp selfie chỉ đạt mức trung bình
  • Đánh giá Google Pixel Buds 2: Nhiều tính năng, chất âm toàn diện

    Đánh giá Google Pixel Buds 2: Nhiều tính năng, chất âm toàn diện

    Google Pixel Buds 2

    Google Pixel Buds 2 là phiên bản tai nghe Bluetooth nâng cấp về nhiều mặt so với dòng sản phẩm Pixel Buds gốc được phát hành năm ngoái. Cặp tai nghe sở hữu một thiết kế đổi mới, mang lại cho người nghe một chất lượng âm thanh cải thiện và được trang bị nhiều tính năng tiện ích. Bài viết đánh giá chi tiết mẫu tai nghe không dây Google Pixel Buds 2, từ đó chỉ ra những điểm cộng và trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Google Pixel Buds 2

    • Dạng thiết kế: Tai nghe Earbud, True Wireless
    • Driver: Dynamic, 12mm
    • Dải tần đáp ứng: 20Hz – 20kHz
    • Phiên bản Bluetooth: 5.0
    • Thời lượng pin lý thuyết: 5 giờ

    Google Pixel Buds 2

    Google Pixel Buds 2: Thiết kế

    Google đã làm mới thiết kế của Pixel Buds 2 so với phiên bản tai nghe gốc, cụ thể là chi tiết bề mặt cảm ứng nhỏ gọn hơn, mang lại một vẻ ngoài thon gọn cho cặp tai nghe. Thiết kế mới của Pixel Buds 2 mang lại một trải nghiệm nghe thoải mái trong một khoảng thời gian dài.

    Cặp tai nghe được hoàn thiện với thiết kế 2 tông màu trắng và đen độc đáo, kết hợp hài hòa với thiết kế đặc trưng của mẫu điện thoại Google Pixel 5.

    Cặp tai nghe được đựng bên trong một chiếc hộp sạc có hình quả trứng. Chiếc hộp này tuy có thiết kế hơi cồng kềnh, với khối lượng tổng thể lên đến 65g, nhưng lại sở hữu một vẻ ngoài vô cùng hiện đại và cao cấp. Pixel Buds 2 sở hữu một chất lượng build ấn tượng, với vỏ ngoài được làm từ chất liệu nhựa cứng, mang lại cảm giác chắc chắn cho người dùng.

    Thiết kế của Pixel Buds 2 đạt tiêu chuẩn kháng nước và chống thấm mồ hôi IPX4, cho phép bạn sử dụng cặp tai nghe để nghe nhạc trong các buổi tập chạy thể thao mà không phải lo nghĩ nhiều. Pixel Buds 2  là một cặp tai nghe có chất lượng build tốt và có mức độ hoàn thiện cao.

    Sở hữu một thiết kế nhỏ gọn, cùng với độ nghiêng hợp lý của chi tiết ống tai, Pixel Buds 2 mang lại cho tôi một trải nghiệm đeo vô cùng thoải mái. Thiết kế ống tai mới của Pixel Buds 2 còn giảm thiểu đáng kể mức áp lực tác động lên tai, cho phép tôi nghe nhạc trong một khoảng thời gian dài mà không gặp tình trạng nhức mỏi.

    Google Pixel Buds 2: Điều khiển

    Tương tự như phiên bản tiền nhiệm, Pixel Buds 2 áp dụng các thao tác nhấn và vuốt trượt để thực hiện các chức năng cơ bản của cặp tai nghe. Điểm khác biệt duy nhất nằm ở chỗ phiên bản tai nghe mới được trang bị thêm các cảm biến tiệm cận, mang lại khả năng tự động tắt tiếng khi bạn tháo chúng ra khỏi tai. Và tương tự như bản gốc, Pixel Buds 2 được tích hợp sẵn công nghệ trợ lý ảo Google Assistant, cho phép bạn thực hiện vô vàn mệnh lệnh khác nhau mà không phải sử dụng đến tay.

    Xét về mặt tổng thể, các thao tác điều khiển cảm ứng của Pixel Buds 2 có độ nhạy chưa thực sự tốt cho lắm. Điểm cộng của những chức năng này đó là bạn có thể thay đổi chúng thông qua ứng dụng đồng hành để có được trải nghiệm sử dụng tốt nhất. Thao tác điều khiển của Pixel Buds 2 khá đơn giản, cho phép tôi dễ dàng làm quen sau một khoảng thời gian sử dụng ngắn.

    Google Pixel Buds 2

    Google Pixel Buds 2: Ứng dụng đồng hành và tính năng đặc trưng

    Pixel Buds 2 được hỗ trợ một vài tính năng tiện ích của Google nhằm mang lại một trải nghiệm sử dụng liền mạch và mượt mà hơn cho người dùng. Bắt đầu với chế độ Conversation (Tạm dịch là Trò chuyện), với khả năng chính là phiên dịch thời gian thực, cho phép người dùng giao tiếp tốt hơn với người nước ngoài (hoặc với người bản địa nếu bạn là khách du lịch).

    Find My Device là một tính năng hữu ích khác được tích hợp sẵn với cặp tai nghe của Google. Khi được kích hoạt, màn hình điện thoại của bạn sẽ hiển thị vị trí hiện tại của cặp tai nghe, và khi đến gần, bạn có thể kích hoạt tính năng phát chuông trên cặp tai nghe để giúp bạn tìm kiếm dễ dàng hơn.

    Cặp tai nghe được hỗ trợ thêm một vài tính năng và cài đặt thông qua ứng dụng đồng hành Pixel Buds (chỉ có trên nền tảng Android). Với ứng dụng này, bạn có thể kiểm tra mức thời lượng pin hiện tại của mỗi bên tai nghe trên màn hình chính. Phần mềm còn cho phép bạn bật hoặc tắt đi tính năng nhận diện In-ear và chức năng Adaptive Sound.

    Google Pixel Buds 2: Chất lượng âm thanh

    Chất lượng âm thanh của phiên bản tai nghe Pixel Buds thế hệ đầu chỉ nằm ở mức trung bình, với âm trường hạn chế và dải âm bass nặng nề. Học hỏi từ những điểm hạn chế của phiên bản tai nghe gốc, Google đã cải thiện đáng kể chất lượng âm thanh của phiên bản tai nghe thứ 2. Pixel Buds 2 mang lại cho người nghe một chất âm đặc trưng ấm áp và toàn diện hơn bao giờ hết.

    Nằm bên trong lớp vỏ bằng nhựa cứng là cặp driver được thiết kế riêng có đường kính 12mm, mang lại một dải âm tần thấp gọn gàng, cho phép các loại nhạc cụ như đàn guitar bass và trống tự do tỏa sáng trong các thể loại nhạc khác nhau.

    Pixel Buds 2 được trang bị một tính năng đặc biệt có tên gọi là Adaptive Sound, cho phép cặp tai nghe tự động điều chỉnh mức âm lượng dựa vào độ lớn của các âm thanh đến từ môi trường xung quanh. Mục đích chính của tính năng này là để đem lại trải nghiệm nghe nhạc tốt nhất cho người dùng ở mọi lúc mọi nơi.

    Google Pixel Buds 2: Chất lượng cuộc gọi và kết nối

    Tuy được trang bị các tổ hợp mic chất lượng, mang lại khả năng thu âm giọng chính xác khi tương tác với trợ lý ảo, hiệu suất nghe gọi điện thoại của Google Pixel Buds 2 lại không được ấn tượng cho lắm. Cụ thể, 2 điểm trừ lớn nhất ở lĩnh vực này nằm ở độ trong và mức âm lượng của giọng nói.

    Về mặt kết nối, Google Pixel Buds 2 mang lại cho người dùng khả năng ghép nối tốc độ cao, và có hiệu suất kết nối ổn định. Quá trình ghép nối của cặp tai nghe diễn ra vô cùng nhanh chóng. Những gì bạn cần làm là mở chiếc hộp sạc và lấy cặp tai nghe ra, sau đó tính năng Fast Pair của Google sẽ giúp cho cặp tai nghe tự động ghép nối với thiết bị di động tương thích của bạn.

    Google Pixel Buds 2: Thời lượng pin

    Thời lượng pin của Google Pixel Buds 2 tuy được ước tính là 5 giờ đồng hồ, tuy nhiên trong quá trình sử dụng thực tế, mức thời gian sử dụng bình quân của cặp tai nghe chỉ đạt ngưỡng tối đa là 4 giờ 30 phút. Mức thời lượng pin này còn có thể giảm thêm nữa nếu bạn sử dụng cặp tai nghe với mức âm lượng lớn hơn ngưỡng mặc định.

    Hộp sạc của Google Pixel Buds 2 có khả năng chứa được một mức thời lượng pin khoảng 24 giờ đồng hồ. Ngoài ra, chiếc hộp sạc còn được hỗ trợ tính năng sạc không dây với các thiết bị bàn sạc Qi tương ứng.

    Tổng kết

    Pixel Buds 2 là một phiên bản tai nghe Bluetooth thành công của hãng công nghệ khổng lồ Google. Cặp tai nghe mang lại trải nghiệm sử dụng tốt nếu bạn là người dùng điện thoại Android, với những tính năng tiện lợi như khả năng ghép nối tốc độ cao, chức năng tìm kiếm vị trí thất lạc của cặp tai nghe, vân vân.

    Cặp tai nghe mang lại trải nghiệm đeo vô cùng thoải mái, cộng với một thiết kế có độ bền cao, đạt tiêu chuẩn kháng nước và chống thấm mồ hôi chính thức. Google Pixel Buds 2 là một phiên bản tai nghe cao cấp trên thị trường, và có thể sánh ngang với những đối thủ cạnh tranh lớn trong cùng phân khúc.

    Xem thêm: Đánh giá Jabra Elite 3: Chất âm hay, thời lượng pin dài

    Điểm cộng

    • Thiết kế hiện đại, độ bền cao
    • Chất lượng âm thanh cải thiện rõ rệt so với phiên bản gốc
    • Tốc độ sạc pin nhanh
    • Trải nghiệm đeo thoải mái
    • Được hỗ trợ nhiều tính năng tiện lợi

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin chỉ ở mức tầm trung
    • Chất lượng nghe gọi điện thoại không quá ấn tượng
  • Đánh giá Lenovo ThinkPad X13 Yoga: Tính di động cao, hiệu năng đáng tin cậy

    Đánh giá Lenovo ThinkPad X13 Yoga: Tính di động cao, hiệu năng đáng tin cậy

    Lenovo ThinkPad X13 Yoga

    Phiên bản máy ThinkPad truyền thống do Lenovo sản xuất là một mẫu laptop làm việc đáng tin cậy với một chiếc màn hình có kích thước đường chéo là 14 inch. Để theo kịp xu hướng thị trường với những mẫu laptop có viền bezel mỏng, hãng sản xuất đã thu gọn dần thiết kế của một vài mỗi ThinkPad thế hệ cũ.

    Đó là một trong những mục tiêu mà mẫu sản phẩm ThinkPad X390 Yoga được hướng tới. Lenovo ThinkPad X13 Yoga là phiên bản nối tiếp của dòng máy đó, được tung ra thị trường với thiết kế tương tự như bản máy gốc cùng với những nâng cấp về mặt linh kiện bên trong.

    Phiên bản Lenovo ThinkPad X13 Yoga mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Core i5-10310U vPro, 16GB RAM, ổ SSD dung lượng 256GB và một chiếc màn hình Full HD IPS.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo ThinkPad X1 Nano: Tính di động cao, hiệu năng tốc độ

    Thông số kỹ thuật của Lenovo ThinkPad X13 Yoga

    • CPU: Intel Core i5-10310U
    • GPU: Intel UHD
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 256GB PCIe SSD
    • Màn hình: 13.3-inch, 1920 x 1200-pixel
    • Kích thước: 12 x 8.6 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.27kg

    Lenovo ThinkPad X13 Yoga: Thiết kế

    Vẻ ngoài của Lenovo ThinkPad X13 Yoga mang nhiều điểm tương đồng so với phiên bản máy tiền nhiệm, với lớp vỏ ngoài được chế tạo từ cùng loại vật liệu. Tương tự như phiên bản máy X390 đi trước, vỏ ngoài X13 Yoga được chế tạo chủ yếu từ sợi carbon, sợi thủy tinh, mang lại cho chiếc laptop 2 đặc tính là nhẹ và có độ bền cao.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, tôi nhận thấy rằng khu vực nắp máy có độ cong nhiều khi tác động lực vào vị trí trung tâm. X13 Yoga không phải là chiếc ThinkPad có độ bền cao nhất mà hãng từng sản xuất.

    Những mẫu laptop trong cùng phân khúc như HP Spectre x360 13Dell XPS 13 đều mang lại cảm giác chắc chắn hơn trong quá trình sử dụng.

    Ngoài những khác biệt về mặt chất lượng build ra, cả hai mẫu máy thuộc 2 thế hệ là X390 và X13 trông như 2 giọt nước về mặt thiết kế. Cụ thể, cả hai chiếc laptop đều có độ dày thân máy là 0.63 inch và có khối lượng tổng thể là 1.25 kg. Máy có vẻ ngoài nhỏ gọn hơn khi so sánh với HP Spectre x360 13, nhưng lại cồng kềnh hơn một chút so với XPS 13.

    Về mặt thẩm mỹ, X13 Yoga là một chiếc laptop mang đậm chất thiết kế của một chiếc ThinkPad. Máy có tông màu chủ đạo là đen tuyền từ đầu đến chân, được trang bị chiếc logo ThinkPad quen thuộc nằm ở một góc trên nắp máy, với chấm đèn LED đỏ nằm trên chữ “i”.

    Đối với một chiếc laptop có thiết kế tương đối thon gọn, ThinkPad X13 Yoga được trang bị khá đầy đủ về mặt cổng kết nối. Tổng cộng, máy được trang bị 2 cổng USB Type-C 3.1 (trong đó có 1 cổng hỗ trợ chuẩn mực Thunderbolt 3), 2 cổng USB Type-A 3.1, cổng HDMI 1.4 kích thước full-size, cổng Ethernet và khe đọc thẻ nhớ microSD.

    Lenovo ThinkPad X13 Yoga: Hiệu năng

    Là một chiếc laptop doanh nghiệp, Lenovo trang bị cho chiếc ThinkPad X13 Yoga con chip Intel vPro, mang lại khả năng kết nối với mạng nội bộ của công ty, từ đó tăng cường độ bảo mật, tính quản lý và tính ổn định. Phiên bản máy review của chúng tôi được trang bị con chip Intel Core i5-10310U vPro, mang lại một mức hiệu năng vừa tầm cho các công việc hành chính cơ bản.

    Sử dụng Geekbench 5 để chấm điểm hiệu năng tổng thể, X13 Yoga đạt 1041 điểm ở bài kiểm tra hiệu suất đơn nhân, và 2781 điểm ở bài kiểm tra hiệu suất đa nhân. Kết quả này kém hơn một chút khi so sánh với những mẫu laptop cùng phân khúc sử dụng chip Core i5 khác, ví dụ như Acer Aspire 5 với con chip Core i5-1035G1 đạt kết quả cao hơn là 1129 và 2899 điểm.

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với ứng dụng HandBrake, chiếc X13 Yoga hoàn thành việc chuyển đổi 1 video sang định dạng H.265 trong vòng 5 phút 30 giây. Đối thủ cạnh tranh của máy là chiếc Aspire 5 hoàn thành tác vụ sớm hơn 15 giây.

    Dù có mức hiệu năng kém hơn so với một vài mẫu máy cạnh tranh trong cùng phân khúc, bản thân ThinkPad X13 Yoga không phải là một chiếc laptop có hiệu năng thấp. Trên thực tế, máy mang lại thừa đủ mức hiệu năng để tôi hoàn thành nhanh chóng các công việc cơ bản hàng ngày.

    Ổ SSD dung lượng 256GB của X13 Yoga tuy có tốc độ chép dữ liệu không quá chậm, nhưng lại không thể so sánh được với các đối thủ cạnh tranh. Máy copy 1 tệp tin nặng 4.97GB với tốc độ chép dữ liệu trung bình là 352.8 MBps, thấp hơn nhiều so với mức trung bình 552.4 MBps của dòng laptop cùng phân khúc tại thời điểm máy được phát hành.

    Lenovo ThinkPad X13 Yoga

    Lenovo ThinkPad X13 Yoga: Màn hình

    Phiên bản máy mà chúng tôi review được trang bị một chiếc màn hình có mức độ sáng trên lý thuyết là 300 nit, độ phân giải Full HD, sử dụng tấm nền IPS. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, màn hình của máy có khả năng tái hiện màu sắc khá chính xác và trung thực.

    Màn hình của máy có độ sáng hơi thấp là 274 nit, có tỷ lệ tương phản là 860:1. Cả 2 kết quả này tuy không quá tồi, nhưng lại kém hơn một chút so với mức trung bình của phân khúc.

    Màu sắc hiển thị trên tấm nền của X13 Yoga nằm ở mức tương đương so với phân khúc, cụ thể là với 96% dải sRGB và 72% dải AdobeRGB. Một lần nữa, cả hai đối thủ cạnh tranh đến từ hãng sản xuất là HP và Dell đều đạt kết quả tốt hơn ở điểm này, với Spectre x360 13 đạt kết quả 100% và 98%, trong khi Dell XPS 13 đạt kết quả 97% và 77%.

    Lenovo ThinkPad X13 Yoga: Bàn phím và touchpad

    Bộ bàn phím của các dòng ThinkPad là một trong những điểm mạnh đặc trưng của dòng máy, và từ lâu đã được coi là những bộ bàn phím có chất lượng cao cấp nhất trên thị trường. Bộ bàn phím của X13 thuộc vào loại tiêu chuẩn, với các nút có kích thước lớn, cách nhau một khoảng cách rộng rãi và có hành trình sâu. Bộ bàn phím của X13 Yoga mang lại cho tôi một trải nghiệm nhập liệu khá thoải mái.

    Touchpad của máy có diện tích bề mặt hơi nhỏ so với phân khúc. Chiếc touchpad được hỗ trợ driver Precision của Microsoft, mang lại khả năng điều hướng mượt mà và cho phép tôi dễ dàng thực hiện các thao tác vuốt đa nhiệm của hệ điều hành Windows 10.

    Thời lượng pin

    X13 Yoga được trang bị một quả pin có công suất 50Wh, thấp hơn khi so sánh với những mẫu laptop như Spectre x360 13 (60Wh). Dù vậy quả pin của X13 Yoga vẫn thuộc vào mức tiêu chuẩn của dòng laptop 13 inch.

    Bắt đầu với bài kiểm tra thời lượng pin công suất cao là Basemark, X13 chỉ trụ được chưa đầy 3 giờ đồng hồ. Kết quả này thấp hơn nhiều so với mức thời lượng pin bình quân của phân khúc. Trong khi đó, ở cùng điều kiện kiểm tra, XPS 13 đạt được kết quả tốt hơn là 5 giờ đồng hồ, trong khi Spectre x360 13 trụ được gần 4 giờ.

    Tiếp đến là bài kiểm tra thời lượng pin bằng phương pháp lướt web liên tục. Ở bài kiểm tra này, X13 tắt nguồn sau chưa đầy 6 giờ đồng hồ. Đây là một kết quả khá tồi, và kém hơn nhiều so với mức thời lượng pin 12 giờ đồng hồ ấn tượng mà XPS 13 đạt được.

    Tổng kết

    Tại thời điểm hiện tại, X13 Yoga là một trong những chiếc laptop ThinkPad có kích thước nhỏ gọn nhất trên thị trường, và đây dường như là điểm nổi bật duy nhất của dòng máy này. Nếu bạn đang tìm mua một chiếc ThinkPad có thiết kế thon gọn, có thể mang theo khắp nơi một cách dễ dàng và tiện lợi thì ThinkPad X13 Yoga sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Tuy nhiên, mức thời lượng pin, hiệu năng và chất lượng build của máy lại kém hơn khi so sánh với những mẫu laptop cạnh tranh khác trên thị trường. Nếu bạn không quá quan tâm về những điểm hạn chế trên, thì X13 Yoga sẽ là một lựa chọn rất đáng để cân nhắc.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo ThinkBook 14s Yoga: Giá phải chăng, hiệu năng tốt

    Điểm cộng

    • Thiết kế nhỏ gọn
    • Bàn phím và touchpad chất lượng cao
    • Có nhiều tính năng bảo mật hữu ích

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin ngắn
    • Mức giá đắt
    • Hiệu năng chỉ nằm ở mức tầm trung so với phân khúc
  • Đánh giá Lenovo IdeaPad Slim 7: Thiết kế nhỏ gọn, hiệu năng toàn diện

    Đánh giá Lenovo IdeaPad Slim 7: Thiết kế nhỏ gọn, hiệu năng toàn diện

    Lenovo IdeaPad Slim 7

    Lenovo IdeaPad Slim 7 là một trong những mẫu laptop sử dụng chip AMD có hiệu năng tốc độ nhất trên thị trường. Là một chiếc laptop có thiết kế nhỏ gọn và hiệu năng cao, Lenovo IdeaPad Slim 7 là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm mua một chiếc máy làm việc ổn định và đáng tin cậy. Liệu những điểm cộng này có thể giúp Lenovo IdeaPad Slim 7 cạnh tranh tốt trên thị trường máy tầm trung đầy tính cạnh tranh? Câu trả lời sẽ có trong bài viết này.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo ThinkBook 14s Yoga: Giá phải chăng, hiệu năng tốt

    Thông số kỹ thuật của Lenovo IdeaPad Slim 7

    • CPU: AMD Ryzen 7 4700U
    • GPU: Integrated AMD Radeon
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 256GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1080p
    • Kích thước: 12.62 x 8.18 x 0.58 inch
    • Khối lượng: 1.4 kg

    Lenovo IdeaPad Slim 7

    Lenovo IdeaPad Slim 7: Thiết kế

    Lenovo IdeaPad Slim 7 sở hữu ngôn ngữ thiết kế tối giản và có phần trung tính. Thiết kế bên ngoài của IdeaPad Slim 7 không có nhiều điểm khác biệt so với âm hưởng thiết kế đặc trưng của những mẫu laptop văn phòng mới được phát hành trong khoảng thời gian qua. Thoạt nhìn, có thể bạn sẽ không thể phân biệt được IdeaPad Slim 7 so với những mẫu laptop Lenovo khác.

    Ngoài ngôn ngữ thiết kế tổng thể tối giản ra, IdeaPad Slim 7 gây ấn tượng tốt cho chúng tôi nhờ sở hữu một thân hình vô cùng thon gọn. Máy có độ dày chỉ vỏn vẹn 0.58 inch, mang lại tính di động tốt hơn so với phiên bản mới nhất của dòng máy MacBook Air. Máy có khối lượng tổng thể là 1.4 kg, tương đương so với mẫu MacBook Pro 13 inch.

    So sánh với phần lớn các mẫu laptop 13 inch trên thị trường, IdeaPad Slim 7 được trang bị một con chip có công suất tiêu thụ điện là 25W, mang lại mức hiệu năng vượt trội so với các đối thủ cạnh tranh trong tầm tiền.

    Nằm dọc xung quanh thân máy, bạn sẽ tìm thấy một số lượng kha khá các loại cổng kết nối với chủng loại đa dạng. Nằm ở cạnh trái, IdeaPad Slim 7 được trang bị 2 cổng USB Type-C, cổng HDMI và 1 giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Trong khi đó, nằm ở cạnh phải, IdeaPad Slim 7 được trang bị 2 cổng USB Type-A 3.2 Gen 1, nút nguồn và khe đọc thẻ nhớ microSD.

    Do IdeaPad Slim 7 là một chiếc laptop AMD, máy sẽ không được hỗ trợ chuẩn truyền tải dữ liệu tốc độ cao Thunderbolt, do đây vốn là công nghệ độc quyền của Intel. Du vậy, cổng USB Type-C được trang bị trên máy vẫn mang lại khả năng sử dụng linh hoạt, cho phép người dùng sạc pin, kết nối với màn hình ngoài, trảo đổi dữ liệu và liên kết với các loại thiết bị ngoại vi khác.

    Điều phàn nàn duy nhất của tôi chính là do máy được trang bị cả hai cổng USB Type-C ở cạnh trái, bạn sẽ không thể sạc pin máy từ bên cạnh phải, làm giảm phần nào tính sử dụng linh hoạt của loại cổng kết nối này.

    Lenovo IdeaPad Slim 7

    Lenovo IdeaPad Slim 7: Hiệu năng

    Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip AMD với 8 nhân xử lý và có công suất là 25W. Kiểm tra hiệu năng của máy với 2 bài benchmark là Geekbench 5Cinebench R20, IdeaPad Slim 7 mang lại kết quả ấn tượng, đặc biệt là ở những bài kiểm tra hiệu năng xử lý đa nhân. Cụ thể, ở bài kiểm tra xử lý đa nhân của Geekbench 5, điểm số mà IdeaPad Slim 7 đạt được chỉ thấp hơn 9% so với mẫu laptop cao cấp hơn nhiều là Dell XPS 15.

    Trong bài kiểm tra hiệu năng thực tế, tôi để máy chuyển mã 1 video 4K trong ứng dụng HandBrake. Một lần nữa, IdeaPad Slim 7 cùng với con chip Ryzen 8 nhân đem lại kết quả vượt trội so với những mẫu laptop cùng phân khúc. Kết quả mà chiếc laptop Lenovo đạt được ở bài kiểm tra này còn vượt qua cả những mẫu máy có kích thước lớn hơn như HP Envy 15 hay Asus ROG Strix G15.

    Khả năng edit video là khía cạnh duy nhất mà IdeaPad Slim 7 không thể sánh ngang được so với những mẫu laptop có kích thước lớn hơn. Cụ thể ở bài kiểm tra hiệu suất xử lý đồ họa với Premiere Pro, chiếc laptop cần 1 giờ 18 phút để xuất 1 video 4K có độ dài 2 phút sang định dạng ProRes 422.

    IdeaPad Slim 7 sở hữu khả năng chơi game tương đối tốt so với phân khúc. Con chip Ryzen 7 4800U được trang bị kèm 8 nhân xử lý đồ họa Radeon, mang lại một hiệu suất xử lý đồ họa ấn tượng.

    Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của chiếc laptop với 3DMark Time Spy, máy đạt kết quả tốt hơn đến 29% so với mẫu laptop cao cấp là Dell XPS 13. Điểm kiểm tra của Slim 7 có thể sánh ngang được với những mẫu máy sử dụng card đồ họa rời tầm trung như Asus ZenBook Duo.

    Lenovo IdeaPad Slim 7

    Lenovo IdeaPad Slim 7: Bàn phím và touchpad

    Bộ bàn phím của IdeaPad Slim 7 mang lại cho tôi trải nghiệm nhập liệu không quá thoải mái. Các nút có hành trình khá ngắn, trong khi lại có độ phản hồi chưa thực sự chắc tay. Bàn phím của những mẫu laptop như Dell XPS 13 hay HP Spectre x360 mang lại trải nghiệm đánh máy tốt hơn nhiều so với chiếc laptop này.

    Touchpad của máy có chất lượng tốt, với bề mặt được hoàn thiện phẳng mịn, cho phép ngón tay tôi dễ dàng lướt bên trên bề mặt để thực hiện các thao tác điều khiển Windows 10.

    Lenovo IdeaPad Slim 7: Thời lượng pin

    Nhờ được trang bị một con chip được sản xuất trên tiến trình 7nm, mang lại khả năng tiêu thụ điện năng hiệu qua, cộng với một quả pin có công suất 60Wh, Lenovo IdeaPad Slim 7 mang lại một mức thời lượng pin ấn tượng trong quá trình sử dụng thực tế.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin cơ bản bằng phương pháp để máy lướt web liên tục bằng mạng wifi, Lenovo IdeaPad Slim 7 trụ được hơn 16 giờ đồng hồ. Đây là một mức thời lượng pin ấn tượng, và chỉ thấp hơn một chút so với mẫu laptop có mức thời lượng pin dài nhất trên thị trường là Lenovo Flex 5G.

    Lenovo IdeaPad Slim 7: Màn hình và loa ngoài

    Nếu phải chỉ ra một điểm trừ lớn nhất của IdeaPad Slim 7, thì đó chính là chiếc màn hình. Máy được trang bị 1 tấm nền có kích thước đường chéo là 14 inch, độ phân giải 1080p, mang lại chất lượng hình ảnh vừa tầm, nhưng lại không quá xuất sắc.

    Độ sáng màn hình chỉ nằm ở mức trung bình, với chỉ số tối đa đo được là 247 nit. Kết quả này thấp hơn nhiều so với mức trung bình 300 nit của mẫu laptop tầm trung, khiến cho trải nghiệm sử dụng máy ở những nơi có nhiều ánh sáng tự nhiên là không tốt cho lắm.

    Tấm nền mà máy sử dụng hơi bị ám xanh một chút, tuy nhiên vẫn nằm trong khoảng chấp nhận được ở mặt khả năng tái hiện các dải màu và độ trung thực của màu sắc.

    Loa ngoài của IdeaPad Slim 7 mang lại cho tôi ấn tượng khá tốt. Hệ thống âm thanh của máy được đặt ngay bên trên thân máy, với hướng âm đi thẳng về phía người dùng, mang lại mức âm lượng lớn và rõ ràng. Tuy chất lượng âm thanh của hệ thống loa này chưa đủ để thay thế một cặp tai nghe, nhưng vẫn mang lại trải nghiệm tốt nếu bạn muốn xem nhanh một video trên mạng hay nghe nhạc giải trí thông thường.

    Lenovo IdeaPad Slim 7

    Tổng kết

    Lenovo IdeaPad Slim 7 là một trong những mẫu laptop sử dụng chip AMD xuất sắc nhất trên thị trường. Máy đem lại một mức hiệu năng ấn tượng so với phân khúc giá, cho phép người dùng nhanh chóng hoàn thành mọi khối lượng công việc trong quá trình sử dụng. Và nhờ được trang bị một con chip có khả năng tiêu thụ điện năng hiệu quả, Lenovo IdeaPad Slim 7 mang lại cho người dùng một mức thời lượng pin đỉnh cao phân khúc. Lenovo IdeaPad Slim 7 là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm mua một chiếc laptop làm việc đáng tin cậy với mức giá vừa tầm.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo Yoga C640: Lựa chọn laptop giá rẻ dành cho sinh viên

    Điểm cộng

    • Hiệu năng đỉnh cao
    • Thiết kế nhỏ gọn
    • Thời lượng pin đỉnh cao phân khúc
    • Có khả năng chơi game khá tốt so với phân khúc

    Điểm trừ

    • Chất lượng màn hình không quá ấn tượng
    • Bàn phím chưa thực sự thoải mái
  • Đánh giá Anker Soundcore Liberty 3 Pro: Thiết kế gọn, âm thanh hay

    Đánh giá Anker Soundcore Liberty 3 Pro: Thiết kế gọn, âm thanh hay

    Anker Soundcore Liberty 3 Pro

    Anker Soundcore Liberty 3 Pro là một cặp tai nghe Bluetooth mang lại giá trị sử dụng lớn so với mức tiền. So với dòng sản phẩm tiền nhiệm, phiên bản tai nghe mới được bổ sung thêm chức năng chống ồn chủ động, cùng với một thiết kế nhỏ hơn đến 30%. Bài viết đánh giá chi tiết Anker Soundcore Liberty 3 Pro, từ đó chỉ ra những điểm cộng và trừ của mẫu sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Anker Soundcore Liberty 3 Pro

    • Dạng thiết kế: Tai nghe Earbud, True Wireless
    • Driver: Dynamic, 10.6mm
    • Dải tần đáp ứng: 20Hz – 20kHz
    • Lượng pin lý thuyết: 6 giờ
    • Phiên bản Bluetooth: 5.2
    • Kích thước: 0.7 x 1.1 x 1.1 inch

    Anker Soundcore Liberty 3 Pro

    Anker Soundcore Liberty 3 Pro: Thiết kế

    Với chiều dài 3 cạnh là 0.7 x 1.1 x 1.1 inch, Soundcore Liberty 3 Pro sở hữu một thiết kế nhỏ gọn hơn nhiều so với mẫu tai nghe tiền nhiệm là chiếc Soundcore Liberty 2 Pro (1.4 x 0.9 x 0.9 inch). Cặp tai nghe mang lại trải nghiệm đeo thoải mái nhờ sở hữu một thiết kế nhỏ gọn. Xét về mặt tổng thể, Anker Soundcore Liberty 3 Pro là một cặp tai nghe có chất lượng build tốt và có mức độ hoàn thiện cao.

    Soundcore Liberty 3 Pro là một cặp tai nghe Bluetooth có thiết kế hiện đại với mức độ hoàn thiện cao. Cặp tai nghe được tặng kèm các cặp đầu tip và cánh tai với kích thước khác nhau, giúp cho cặp tai nghe nằm chắc chắn trong tai người dùng trong quá trình sử dụng. Thiết kế của Soundcore Liberty 3 Pro đạt tiêu chuẩn kháng nước và chống thấm mồ hôi IPX4, cho phép bạn sử dụng cặp tai nghe trong các buổi tập thể thao mà không lo gây hư hỏng đến các linh kiện bên trong.

    Soundcore Liberty 3 Pro được đặt bên trong một chiếc hộp sạc có thiết kế thon gọn, với kích thước 3 chiều là 2.8 x 2.2 x 1.1 inch và có khối lượng tổng thể là 45.3g. Chiếc hộp này có kích thước nhỏ gọn hơn so với đối thủ cạnh tranh là Nothing ear (1) (2.3 x 2.3 x 0.9 inch) và nhẹ hơn so với phiên bản tiền nhiệm (51g). Chưa hết, chiếc hộp còn sở hữu một cơ chế trượt nắp độc đáo, giúp cho cặp tai nghe được bảo vệ an toàn ở bên trong.

    Anker Soundcore Liberty 3 Pro

    Anker Soundcore Liberty 3 Pro: Điều khiển

    Các thao tác điều khiển của Liberty 3 Pro được cấu thành từ các tổ hợp nhấn chạm khác nhau, từ thao tác nhấn 1 lần, cho đến thao tác nhấn liên tiếp 3 lần và thao tác nhấn giữ 1 hồi. Những thao tác này được sử dụng để thay đổi mức âm lượng, chuyển đổi bài hát và thay đổi giữa 2 chế độ là chống ồn và nghe xuyên âm. Một khi làm quen được với tốc độ nhận cảm ứng, bạn có thể dễ dàng điều khiển cặp tai nghe thông qua các thao tác cử chỉ này.

    Và tất nhiên, tương tự như phiên bản tai nghe trước đó, bạn cũng có thể thay đổi các chức năng điều khiển này thông qua ứng dụng đồng hành của cặp tai nghe. Thao tác điều khiển của Anker Soundcore Liberty 3 Pro có độ nhạy tốt, mang lại trải nghiệm sử dụng thoải mái.

    Anker Soundcore Liberty 3 Pro

    Anker Soundcore Liberty 3 Pro: Chức năng chống ồn

    Điểm nâng cấp lớn và đáng kể nhất của Liberty 3 Pro so với phiên bản tai nghe tiền nhiệm chính là sự bổ sung của tính năng chống ồn chủ động. Công nghệ sử dụng tổng cộng 6 chiếc microphone nằm trên bề mặt cặp tai nghe, có nhiệm vụ thu thập và phân tích các loại tiếng ồn bên ngoài sau đó thực hiện chức năng chống ồn.

    Chức năng chống ồn của Liberty 3 Pro kết hợp tốt với khả năng đeo vừa vặn của cặp tai nghe, từ đó mang lại một hiệu suất cách âm hiệu quả hơn. Chưa hết, thông qua bài kiểm tra HearID trong ứng dụng đồng hành, cặp tai nghe sẽ tự động điều chỉnh cường độ của chức năng chống ồn ANC để mang lại trải nghiệm nghe tốt nhất cho người dùng.

    Chức năng chống ồn của Anker Soundcore Liberty 3 Pro có hiệu suất tốt, cho phép tôi thoải mái nghe nhạc ngay cả ở những nơi công cộng có nhiều người qua lại.

    Và trong trường hợp bạn có nhu cầu lắng nghe các âm thanh xung quanh, thì cặp tai nghe đã được tích hợp sẵn chế độ nghe xuyên âm. Tính năng này cho phép người dùng nghe rõ mọi âm thanh môi trường mà không phải tháo bỏ cặp tai nghe ra trong quá trình sử dụng.

    Anker Soundcore Liberty 3 Pro

    Anker Soundcore Liberty 3 Pro: Chất lượng âm thanh

    Liberty 3 Pro sở hữu một chất lượng âm thanh tốt so với phân khúc. Cặp tai nghe đạt tiêu chuẩn phát âm không dây Hi-res, nhờ được hỗ trợ định dạng codec LDAC. Chất âm của cặp tai nghe được nghiêng về phía ấm áp, với điểm nhấn chính nằm ở dải tần bass, mang lại độ sôi động cho các thể loại nhạc khác nhau. Anker Soundcore Liberty 3 Pro  mang lại một trải nghiệm âm thanh tốt đối với nhiều thể loại nhạc khác nhau.

     Anker Soundcore Liberty 3 Pro: Ứng dụng đồng hành

    Ứng dụng đồng hành do Anker phát triển có chất lượng tốt bậc nhất trên thị trường tai nghe Bluetooth hiện nay, và có thể được tải về miễn phí trên cả hai nền tảng là Android và iOS. Ứng dụng mang lại cho người dùng nhiều tiện ích và các cài đặt tiện lợi khác nhau.

    Ứng dụng sở hữu một giao diện gọn gàng, cho phép người dùng dễ dàng tiếp cận và làm quen với mọi chức năng. Phần mềm cho phép người dùng khả năng tùy chỉnh chất âm đặc trưng của cặp tai nghe thông qua mục cài đặt EQ, cho đến việc tối ưu hóa hiệu suất chống ồn thông qua tính năng HearID.

    Những tính năng nổi trội khác mà ứng dụng sở hữu bao gồm khả năng kích hoạt hiệu ứng âm thanh 3D nhằm mang lại một trải nghiệm âm thanh đắm chìm hơn. Phần mềm còn cho phép người dùng khả năng tùy biến các thao tác điều khiển của cặp tai nghe.

    Anker Soundcore Liberty 3 Pro: Thời lượng pin

    Theo lời của hãng sản xuất, cặp tai nghe sở hữu một mức thời lượng pin ước tính là 6 giờ đồng hồ khi sử dụng kèm tính năng ANC, cộng thêm 24 giờ đồng hồ từ chiếc hộp sạc. Khi tắt tính năng chống ồn này đi, thời lượng pin của cặp tai nghe sẽ được đẩy lền mức tối đa là 8 giờ đồng hồ, cộng thêm 32 giờ đồng hồ từ hộp sạc. Mức thời lượng pin này cho phép bạn sử dụng cặp tai nghe thoải mái trong một khoảng thời gian dài.

    Quá trình sử dụng thực tế của chúng tôi cho thấy con số thời lượng pin mà hãng ước tính là khá chính xác. Mức thời lượng pin này dài hơn so với các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc, bao gồm Nothing ear (1) (4 giờ), AirPods Pro (4.5 giờ) và bằng với thời gian sử dụng của phiên bản tai nghe tiền nhiệm là Liberty Air 2 Pro.

    Cặp tai nghe được hỗ trợ công nghệ sạc nhanh, cho phép người dùng nạp lại 3 giờ thời gian sử dụng chỉ trong vòng 15 phút.

    Anker Soundcore Liberty 3 Pro: Chất lượng nghe gọi và kết nối

    Liberty 3 Pro được hỗ trợ phiên bản Bluetooth 5.2, mang lại một hiệu suất kết nối không dây ổn định và mạnh mẽ, với phạm vi kết nối lên đến 13 m so với thiết bị nguồn phát.

    Đáng tiếc là hiệu suất nghe gọi điện thoại của cặp tai nghe lại không được ấn tượng cho lắm. Cặp tai nghe mang lại trải nghiệm nghe gọi vừa tầm khi sử dụng ở trong nhà. Đáng tiếc là chất lượng nghe gọi điện thoại sẽ giảm đáng kể khi bạn sử dụng cặp tai nghe ở những nơi đông người.

    Tổng kết

    Anker Soundcore Liberty 3 Pro là một cặp tai nghe Bluetooth chất lượng cao, đặc biệt là khi so sánh với những mẫu tai nghe trong cùng phân khúc. Cặp tai nghe là phiên bản nâng cấp đáng kể so với mẫu tai nghe tiền nhiệm, mang lại thêm cho người dùng tính năng chống ồn và một thiết kế nhỏ gọn hơn bao giờ hết. Nếu bạn đang tìm kiếm một cặp tai nghe Bluetooth có giá trị sử dụng cao, thì Soundcore Liberty 3 Pro sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Xem thêm: Đánh giá Anker Soundcore Life Q35: Có nên nâng cấp tại thời điểm này?

    Điểm cộng

    • Chất lượng âm thanh ấn tượng
    • Thời lượng pin dài
    • Chức năng chống ồn hiệu quả
    • Hiệu suất kết nối không dây ổn định

    Điểm trừ

    • Âm bass đôi khi hơi quá mạnh
    • Thao tác điều khiển có phần hơi phức tạp
    • Chất lượng nghe gọi điện thoại không quá tốt
    • Giá cao hơn phiên bản tai nghe tiền nhiệm
  • Đánh giá Sony WH-CH710N: Lựa chọn tai nghe chống ồn giá rẻ

    Đánh giá Sony WH-CH710N: Lựa chọn tai nghe chống ồn giá rẻ

    Sony WH-CH710N

    Sony WH-CH710N là sản phẩm tai nghe Bluetooth chống ồn được bán mức giá tương đối phải chăng. Đây là phiên bản nối tiếp của dòng sản phẩm CH700N được phát hành trước đó. Tương tự như phiên bản tai nghe tiền nhiệm, Sony WH-CH710N mang lại cho người dùng chức năng chống ồn chủ động cao cấp ở một mức giá tầm trung, cùng với một mức thời lượng pin dài. Liệu Sony WH-CH710N có xứng đáng là phiên bản nối tiếp của mẫu tai nghe CH700H? Câu trả lời sẽ có trong bài viết này.

    Thông số kỹ thuật của Sony WH-CH710N

    • Dạng thiết kế: Tai nghe đóng lưng, over-ear
    • Driver: Dynamic, 30mm
    • Trở kháng: 72 ohm
    • Dải tần đáp ứng: 7Hz – 20kHz
    • Độ nhạy: 94dB / mW
    • Lượng pin lý thuyết: 35 giờ
    • Phiên bản Bluetooth: 5.0

    Sony WH-CH710N

    Sony WH-CH710N: Thiết kế

    Thiết kế của CH710N mang âm hưởng của những mẫu tai nghe do Sony phát hành trong khoảng thời gian gần đây. Cụ thể, cặp tai nghe sở hữu một vẻ ngoài đồng bộ và tối giản, sử dụng một loại chất liệu duy nhất để chế tạo vỏ ngoài. Loại nhựa chế tạo vỏ ngoài của cặp tai nghe cũng không phải thuộc hàng cao cấp nhất, với bề mặt mang lại vẻ ngoài và cảm giác chạm tay có phần rẻ tiền.

    Bạn có thể điều chỉnh kích thước của dải headband để có được trải nghiệm đeo vừa vặn nhất. Hai bên củ tai có thể được xoay ngang, cho phép bạn đặt cặp tai nghe nằm phẳng trên mặt bàn. Tuy nhiên, chúng lại không có khả năng gấp gọn lại với nhau, vậy nên CH710N có tính di động không được cao cho lắm.

    Mặt dưới của 2 bên củ tai được trang bị các nút chức năng và cổng kết nối. Củ tai bên phải được trang bị các nút dùng để thay đổi mức âm lượng và chuyển đổi bài hát, cùng với một nút dùng để chuyển đổi giữa các chế độ âm thanh môi trường và chế độ chống ồn chủ động.

    Trong khi đó, củ tai bên trái là nơi trang bị nút nguồn/ghép nối, cổng sạc pin USB Type-C và giắc cắm 3.5mm. Chất lượng build tổng thể của CH710N nằm ở mức tầm trung so với phân khúc.

    Sony WH-CH710N: Trải nghiệm đeo

    Sony WH-CH710N mang lại một trải nghiệm đeo nằm ở mức độ vừa tầm. Điểm hạn chế chính nằm ở hai miếng đệm tai của cặp tai nghe, vốn có kích thước không quá sâu, đồng thời lại không được mềm cho lắm. Hai miếng đệm tai này tạo nên một buồng âm kín xung quanh tai bạn, nhưng vì hơi mỏng nên tai tôi liên tục chạm vào màng loa ở bên trong khi nghe nhạc.

    Trong khi đó, độ dày của dải headband đệm đầu cũng không tốt hơn là mấy, trong khi chật liệu làm nên chi tiết này cũng không được cao cấp cho lắm. Là một cặp tai nghe đóng lưng, Sony WH-CH710N có độ thoáng khí không thực sự tốt, và có thể sẽ làm bạn nóng tai trong quá trình sử dụng lâu dài.

    Sony WH-CH710N

    Sony WH-CH710N: Phần mềm và tính năng

    Sony WH-CH710N được hỗ trợ tính năng chống ồn chủ động, sử dụng các tổ hợp microphone ở bên ngoài để phân tích và ngăn chặn những tiếng ồn đến từ môi trường xung quanh trong quá trình sử dụng. Đối với cặp tai nghe này, bạn chỉ có thể bật hoặc tắt hoàn toàn chức năng chống ồn này chứ không thể điều chỉnh cường độ như những mẫu sản phẩm cao cấp hơn trên thị trường.

    Cặp tai nghe còn được trang bị tính năng Âm thanh môi trường, cho phép bạn nghe rõ những âm thanh phát ra từ xung quanh thông qua tổ hợp microphone thu âm nằm ở bên ngoài. Đây là một tính năng hữu ích khi bạn cần lắng nghe những thông tin quan trọng ở bên ngoài mà không muốn tháo bỏ cặp tai nghe ra.

    Điểm mà WH-CH710N còn thiếu chính là khả năng tương thích với ứng dụng đồng hành Sony Headphones Connect. Do không có ứng dụng này, bạn sẽ không thể điều cường độ của chức năng chống ồn hoặc thay đổi chất âm đặc trưng thông qua mục cài đặt EQ hay gán thêm các hiệu ứng âm thanh khác nhau trong quá trình nghe nhạc.

    Sony WH-CH710N được hỗ trợ phiên bản Bluetooth 5.0, cùng với tính năng giao tiếp tiệm cận NFC. Chip NFC của Sony WH-CH710N cho phép bạn ghép nối nhanh chóng và liền mạch với một chiếc điện thoại Android tương thích. CH710N không được hỗ trợ những định dạng codec cao cấp, mà thay vào đó, bạn chỉ có những định dạng cơ bản như SBC và AAC.

    Sony WH-CH710N: Chức năng chống ồn

    CH710N là một cặp tai nghe Bluetooth được hỗ trợ tính năng chống ồn chủ động. Cặp tai nghe sở hữu 2 chiếc microphone nhỏ nằm ở bên ngoài, có nhiệm vụ liên tục giám sát các âm thanh môi trường. Những âm thanh này sau đó sẽ được phân tích bởi con chip xử lý ở bên trong, từ đó tạo nên những dải tần có bước sóng đảo ngược nhằm cản lại những tiếng ồn đến từ môi trường xung quanh.

    Hiệu suất sử dụng thực tế của chức năng chống ồn là không được tốt cho lắm. Trên thực tế, đây là điều thường thấy ở những mẫu tai nghe cách âm thuộc phân khúc giá này. Nếu muốn sở hữu một cặp tai nghe chống ồn tốt, bạn sẽ phải chi ra một số tiền ít nhất là 2 lần so với mức giá của CH710N.

    Sony WH-CH710N: Hiệu suất sử dụng

    CH710N là một cặp tai nghe có chất lượng âm thanh khá tốt. Chất âm đặc trưng của cặp tai nghe được thiên về dải âm bass, trong khi dải âm mid và treble bị thuyên giảm đôi chút, từ đó dẫn đến một chất âm tổng thể có phần hơi tối và thiếu đi phần nào chi tiết. Sony WH-CH710N mang lại trải nghiệm nghe tốt nhất đối với những thể loại nhạc mạnh như Rock, EDM, Hiphop nhờ khả năng tái hiện những âm bass mạnh mẽ.

    Dải âm tần thấp của cặp tai nghe được nhấn mạnh đôi chút, mang lại một chất âm ấm áp và mạnh mẽ. Mức độ âm bass của cặp tai nghe mang lại trải nghiệm nghe nhạc khá vui tai do có cường độ nằm ở mức vừa tầm, không bị quá đà như những mẫu tai nghe Sony Extra Bass do hãng phát hành trước đó.

    Dải âm mid của CH710N lại có chất lượng không được tốt bằng. Cụ thể, khoảng nửa đầu của dải âm mid bị giảm đôi chút về mặt âm lượng. Điều này khiến cho âm giọng trong các bản nhạc bị giảm đôi chút về độ trong.

    Sony WH-CH710N: Thời lượng pin

    Theo lời của hãng sản xuất, CH710N có mức thời lượng pin được ước tính là 35 giờ đồng hồ. Sony cũng nói rằng cặp tai nghe có khả năng nạp lại 1 giờ thời gian sử dụng chỉ với 10 phút sạc. Đây là một mức thời lượng pin rất tốt, đặc biệt là so với phân khúc giá. Trong quá trình sử dụng thực tế, chúng tôi có thể kết luận rằng con số thời lượng pin mà hãng hứa hẹn là khá chính xác. Thời lượng pin này sẽ cho phép bạn sử dụng cặp tai nghe trong một khoảng thời gian dài mà không phải lo lắng nhiều đến tình trạng hết pin.

    Tổng kết

    ĐƯợc bán ở phân khúc tầm trung, CH710N gặp phải nhiều đối thủ cạnh tranh đến từ các hãng sản xuất khác. Cặp tai nghe Sony có chất lượng build không quá cao, trong khi trải nghiệm đeo thì lại chưa thực sự thoải mái. Chất lượng âm thanh mà cặp tai nghe mang lại cũng chỉ nằm ở mức trung bình, trong khi hiệu suất chống ồn thì lại chưa thực sự hiệu quả. Cặp tai nghe tuy không có một điểm trừ nào là quá lớn, nhưng đồng thời cũng không có một điểm sáng nào nổi bật.

    Tuy được phát hành sau, CH710N lại có chất lượng kém hơn so với phiên bản tai nghe tiền nhiệm. CH700N sở hữu một thiết kế bắt mắt và có chất lượng build tốt hơn, đồng thời mang lại cho người dùng một trải nghiệm đeo thoải mái và có chất lượng âm thanh vượt trội. Điều này không những khiến cho CH710N gặp nhiều khó khăn khi phải cạnh tranh với những mẫu tai nghe đến từ hãng sản xuất khác, mà còn chịu nhiều áp lực đến từ chính dòng sản phẩm cùng hãng.

    Xem thêm: Đánh giá Sony WH-1000XM4: Tai nghe cách âm hàng đầu phân khúc

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin dài
    • Bố cục nút đơn giản, dễ làm quen
    • Mức giá phải chăng

    Điểm trừ

    • Chất lượng âm thanh tầm trung
    • Trải nghiệm đeo chưa thực sự thoải mái
    • Hiệu suất chống ồn không quá hiệu quả
  • Đánh giá Lenovo Flex 5G: Chiếc laptop 5G đầu tiên trên thị trường

    Đánh giá Lenovo Flex 5G: Chiếc laptop 5G đầu tiên trên thị trường

    Lenovo Flex 5G

    Lenovo Flex 5G là chiếc laptop hỗ trợ mạng 5G đầu tiên trên thị trường. Để có được tốc độ chuyển đổi dữ liệu nhanh đến chóng mặt đó, hãng sản xuất trang bị cho chiếc laptop con chip Qualcomm Snapdragon 8cx.

    Qualcomm Snapdragon 8cx mang lại một mức hiệu năng nhanh hơn so với những mẫu chip nền tảng ARM khác mà chúng tôi từng kiểm tra, tuy nhiên tốc độ xử lý của con chip này vẫn chưa thể so sánh được so với những sản phẩm đến từ Intel hoặc AMD. Chưa hết, do sử dụng một con chip được xây dựng trên một nền tảng khác, Lenovo Flex 5G sẽ gặp những vấn đề về việc tương thích với các ứng dụng.

    Điều này khiến cho Lenovo Flex 5G không phải là một lựa chọn tốt với những ai đang tìm mua một chiếc laptop làm việc đáng tin cậy và ổn định. Thay vào đó, nhờ sở hữu một thiết kế có chất lượng build tốt, màn hình sáng, Lenovo Flex 5G là một mẫu máy đáng để cân nhắc nếu bạn thường xuyên phải đi công tác xa và cần kết nối internet ổn định.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo ThinkPad X1 Titanium Yoga: Chất build cao, thân máy siêu mỏng

    Thông số kỹ thuật của Lenovo Flex 5G

    • CPU: Qualcomm Snapdragon 8cx
    • GPU: Qualcomm Adreno 680
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 256GB
    • Màn hình: 14-inch, 1080p
    • Kích thước: 12.7 x 8.5 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 1.31 kg

    Lenovo Flex 5G

    Lenovo Flex 5G: Thiết kế

    Tuy được coi là chiếc laptop đầu tiên trên thế giới được hỗ trợ mạng 5G, Lenovo Flex lại sở hữu một thiết kế bên ngoài khá tối giản. Lenovo Flex 5G thiếu đi những chi tiết bóng bẩy dùng để khiến chiếc máy trở nên nổi bật hơn so với những mẫu laptop cạnh tranh trong phân khúc.

    Thiết kế tổng thể của Lenovo Flex 5G là sự pha trộn giữ ngôn ngữ thiết kế của 2 dòng máy là IdeaPad và Yoga, với lớp vỏ nhôm bên ngoài được hoàn thiện với nét thẩm mỹ tối giản và trung tính. Nhãn hiệu Lenovo màu bạc nằm ở góc cạnh là chi tiết duy nhất mang lại sự tương phản trên tấm nền màu xám kim loại của chiếc laptop. Mở chiếc máy ra, và bạn sẽ thấy một khu vực nội thất với tông màu hoàn thiện tương tự.

    Dù vậy, Lenovo Flex 5G vẫn là một chiếc laptop có chất lượng build cao. Nhìn từ xa, bạn sẽ nhầm tưởng rằng vỏ ngoài của Flex 5G được làm hoàn toàn từ hợp kim nhôm và ma-giê. Nhưng trên thực tế, khu vực gầm máy và thân máy được phủ một lớp chất liệu mềm mịn, mang lại cảm giác chạm tay tương tự như phiên bản máy cao cấp của hãng là ThinkPad X1 Carbon.

    Là một chiếc laptop 2 trong 1, Flex 5G có thể chuyển đổi hình dáng thành một chiếc máy tính bảng, hoặc có thể được đặt dựng trên mặt bàn với hình dáng túp lều để mang lại cho người dùng trải nghiệm tốt nhất khi xem phim. Tương tự như các chi tiết khác của chiếc máy, cặp bản lề của chiếc laptop được hoàn thiện chắc chắn, giúp cho chiếc màn hình luôn được giữ cố định trong suốt quá trình làm việc.

    Với kích thước 3 cạnh là 12.7 x 8.5 x 0.6 inch và có khối lượng tổng thể là 1.31 kg, Flex 5G mỏng nhưng lại nặng hơn khi so sánh với LG Gram 14 2-in-1 (12.8 x 8.3 x 0.7 inch, nặng 1.13 kg). Chiếc laptop Lenovo có kích thước tổng thể tương đồng khi so sánh với HP Spectre x360 13 (12.2 x 8.6 x 0.6 inch, nạng 1.27 kg) và Lenovo Yoga C940 (12.6 x 8.5 x 0.6 inch, nặng 1.36 kg).

    Lenovo Flex 5G

    Lenovo Flex 5G: Cổng kết nối

    Lenovo Flex 5G không có nhiều cổng kết nối, vậy nên hãy nghĩ đến việc đầu tư thêm một vài sợi cáp chuyển đổi nếu bạn quyết định chọn mua chiếc laptop. Trên thực tế, cạnh phải của máy chỉ được trang bị duy nhất giắc cắm tai nghe 3.5mm và một công tác vật lý dùng để chuyển đổi giữa chế độ Máy bay và chế độ kết nối mạng di động. Trong khi đó, nằm ở cạnh phải là 2 cổng USB 3.2 Type-C, với một trong số đó được sử dụng để sạc pin.

    Lenovo Flex 5G

    Lenovo Flex 5G: Màn hình

    Lenovo Flex 5G được trang bị một chiếc màn hình 14 inch, độ phân giải 1080p có chất lượng cao. Tấm nền màn hình của máy có độ sáng cao và màu sắc rực rỡ vượt trội so với những mẫu laptop cạnh tranh cùng tầm tiền.

    Trong bài kiểm tra của chúng tôi, màn hình của máy có khả năng phủ 115% dải màu sRGB, cao hơn khi so sánh với những mẫu máy cùng phân khúc là Gram 14 2-in-1 (108%), Spectre x360 13 (109%) và Yoga C940 (104%).

    Với độ sáng tối đa đạt mức 410 nit, bạn có thể nhìn rõ các nội dung hiển thị trên màn hình của Flex 5G ngay cả khi đang sử dụng ở những nơi có nhiều ánh sáng tự nhiên. Để so sánh, màn hình của Flex 5G có độ sáng cao hơn so với mức trung bình phân khúc (368 nit), trong đó bao gồm Gram 14 2-in-1 (306 nit) và Spectre x360 13 (287 nit).

    Lenovo Flex 5G

    Lenovo Flex 5G: Bàn phím và touchpad

    Do được đặt trên một thân máy khá mỏng, bộ bàn phím của Flex 5G có hành trình nút không được sâu cho lắm, khiến tôi liên tục nhấn chạm đáy trong quá trình làm việc. Chưa hết, bản thân các nút này cũng không có độ nhạy tốt cho lắm, làm giảm phần nào độ thoải mái của bộ bàn phím.

    Touchpad của máy có diện tích sử dụng vừa tầm với chiều dài 2 cạnh là 4.1 x 2.8 inch, cho phép tôi dễ dàng tương tác với hệ điều hành một cách dễ dàng và ổn định mà không cần phải sử dụng kèm chuột ngoài.

    Lenovo Flex 5G

    Lenovo Flex 5G: Hiệu năng

    Đừng trông chờ rằng mức hiệu năng của Flex 5G có thể sánh ngang được với những mẫu laptop sử dụng chip Intel hoặc AMD trong cùng phân khúc. Được trang bị con chip Qualcomm Snapdragon 8cx và 8GB RAM, Flex 5G chật vật đôi chút khi tôi mở đồng loạt 12 tab Chrome thông qua phần mềm giả lập.

    Tuy Flex 5G có mức hiệu năng cao hơn so với những mẫu laptop sử dụng chip ARM được phát hành trước đó, mức hiệu năng này vẫn thấp hơn nhiều so với những đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc. Cụ thể, trong bài kiểm tra hiệu năng với Geekbench 5.0, chiếc laptop Lenovo đạt điểm số 2779, thấp hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc laptop cao cấp (4061 điểm).

    Phiên bản Flex 5G mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị một dung lượng bộ nhớ trong là 256GB. Đây là loại bộ nhớ flash UFS 3.0, chứ không phải là loại SSD. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, chiếc laptop cần 19 giây để hoàn thành việc copy 1 tệp tin nặng 5GB, tương đương với tốc độ trung bình là 270.7 MBps.

    Khả năng xử lý đồ họa của chiếc laptop cũng không khá hơn là mấy. Cụ thể, chiếc laptop chơi tựa game Dirt 3 (cấu hình High, 1080p) với mức khung hình bình quân là 21 fps, thấp hơn nhiều so với kết quả đạt được của các đối thủ cạnh tranh, cụ thể là Gram 14 2-in-1 (34 fps, Intel UHD), Spectre x360 13 (56 fps, Intel UHD) và Yoga C940 (55 fps, Iris Plus).

    Lenovo Flex 5G: Thời lượng pin

    Lenovo Flex 5G là một trong những chiếc laptop có mức thời lượng pin dài nhất mà chúng tôi từng review. Sử dụng con chip Snapdragon 8cx với khả năng tiêu thụ điện năng hiệu quả, Flex 5G trụ được 17 giờ 28 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit.

    Để so sánh, mức thời lượng pin bình quân của phân khúc laptop cao cấp tại thời điểm Flex 5G được phát hành chỉ là 9 giờ 28 phút. Ngay cả những đối thủ cạnh tranh có mức thời lượng pin dài bậc nhất trên thị trường cũng không thể sánh ngang được với chiếc Flex 5G, cụ thể là Gram 14 2-in-1 (14 giờ 12 phút), Spectre x360 13 (12 giờ 5 phút).

    Lenovo Flex 5G: Khả năng tản nhiệt

    Flex 5G sở hữu một khả năng tản nhiệt hiệu quả, cho phép tôi sử dụng trong một khoảng thời gian dài mà không làm máy quá tải nhiệt. Sau khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, khu vực touchpad có mức nhiệt là 23 độ C, trong khi bàn phím có nhiệt độ là 26 độ C. Khu vực gầm máy có mức nhiệt cao hơn một chút là 31 độ C, nhưng vẫn nằm trong mức ổn định là 35 độ C.

    Tổng kết

    Nếu bạn đang tìm một chiếc laptop có khả năng kết nối mạng internet tốc độ cao, và đồng thời sở hữu một mức thời lượng pin cho phép bạn sử dụng chiếc laptop tối đa đến 2 ngày, thì Lenovo Flex 5G sẽ là một lựa chọn đáng để cân nhắc.

    Tuy nhiên, mức hiệu năng của máy chỉ đạt ở mức trung bình. Đồng thời, chiếc laptop còn gặp những hạn chế trong việc tương thích với các ứng dụng khác nhau. Những điểm trừ này khiến cho Flex 5G gặp nhiều khó khăn khi phải cạnh tranh với những mẫu laptop cùng phân khúc trên thị trường.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo ThinkPad X1 Yoga: Hiệu suất cao, bàn phím tốt

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin đỉnh cao phân khúc
    • Hỗ trợ mạng 5G tốc độ
    • Thiết kế nhỏ gọn, cao cấp
    • Chất lượng màn hình đỉnh cao

    Điểm trừ

    • Mức hiệu năng tầm trung
    • Bàn phím không quá thoải mái
    • Giá thành cao
    • Gặp những vấn đề về việc tương thích với ứng dụng