Tác giả: Mr.Congnghe

  • Đánh giá Acer TravelMate P6: Hiệu năng tốt, giá cạnh tranh

    Đánh giá Acer TravelMate P6: Hiệu năng tốt, giá cạnh tranh

    Acer TravelMate P6

    Acer TravelMate P6 là một chiếc laptop làm việc nổi bật so với các mẫu máy cạnh tranh cùng phần khúc trên một vài khía cạnh chính. Điểm thứ nhất – khối lượng tổng thể của chiếc laptop chỉ vỏn vẹn là 1.1 kg, cho phép TravelMate P6 cạnh tranh ngang hàng với những mẫu máy Ultrabook cao cấp như LG Gram 14, Dell XPS 13 và Apple MacBook Air 13.

    Điểm thứ 2 – máy được trang bị hàng tá các tính năng, bao gồm các linh kiện cao cấp, khả năng kết nối linh hoạt, tiêu chuẩn độ bền quân đội MIL-STD-810G, chip mã hóa TPM và một chiếc webcam hồng ngoại với khả năng đóng ống kính vật lý.

    Con chip Intel Core i7 của chiếc laptop mang lại một mức hiệu năng thừa đủ để đảm nhận tốt mọi khối lượng công việc văn phòng, từ những ứng dụng soạn thảo văn bản Office cho đến việc load đồng thời hàng chục tab Chrome và sử dụng các phần mềm chỉnh sửa hình ảnh.

    Máy có chất lượng màn hình hiển thị vừa tầm, cộng với tính năng cảm biến sẽ mang lại cho người dùng khả năng sử dụng linh hoạt hơn. TravelMate P6 còn sở hữu một mức thời lượng pin dài hơn so với các đối thủ cạnh tranh chính trên thị trường. Trong trường hợp bạn là một người dùng khiêm tốt, chiếc laptop có thể dễ dàng trụ được đến 2 ngày làm việc liên tiếp.

    Tuy nhiên, do được bán ở một mức giá cạnh tranh, Acer đã phải cắt giảm chi phí sản xuất ở một vài chi tiết của chiếc TravelMate P6. Cụ thể, màn hình của máy có chất lượng vừa tầm đối với các công việc văn phòng cơ bản, nhưng lại không có đủ độ chính xác màu sắc hay khả năng phủ màu rộng để đảm nhận các công việc thiết kế đồ họa.

    Mức hiệu năng tổng thể của TravelMate P6 cũng thấp hơn so với các mẫu máy cạnh tranh chính thuộc cùng phân khúc. Những điểm trừ này đồng nghĩa với việc TravelMate P6 không phải là lựa chọn thích hợp nếu bạn đang tìm mua một chiếc laptop làm việc có hiệu năng cao, màn hình đẹp. Dẫu vậy, những điểm mạnh của TravelMate P6 đã mang lại cho sản phẩm một vị trí vững chắc trên thị trường laptop doanh nghiệp.

    Xem thêm: Đánh giá Acer Swift 5: Thiết kế siêu gọn nhẹ, hiệu năng cao

    Thông số kỹ thuật của Acer TravelMate P6

    • CPU: Intel Core i7-10510U
    • GPU: Nvidia GeForce MX250
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1080p
    • Kích thước: 0.62 x 12.7 x 9.1 inch
    • Khối lượng: 1.1 kg

    Acer TravelMate P6

    Acer TravelMate P6: Thiết kế tổng thể

    Acer TravelMate P6 có khối lượng tổng thể là 1.1 kg – đây là một chỉ số khá nhẹ đối với một chiếc laptop doanh nghiệp. Máy có độ dày vừa tầm là 16mm, mang lại tính di động không thua kém gì so với những dòng sản phẩm khác thuộc phân khúc máy Ultrabook. Chiếc laptop cho phép người dùng đút gọn vào túi xách một cách dễ dàng để mang theo người hàng ngày.

    Máy có kích thước và khối lượng rất tốt, tuy nhiên ở các mặt khác của mảng thiết kế, TravelMate P6 lại làm không được tốt cho lắm. Cụ thể là về mặt chất lượng build, vỏ ngoài của TravelMate P6 được làm từ hợp kim ma-giê. Trong khi khu vực thân máy có thiết kế khá chắc chắn, thì chi tiết nắp máy lại có độ lún cong khá cao khi bị tác động lực.

    Tin mừng là chiếc laptop đạt tiêu chuẩn độ bền quân đội MIL-STD-810G, chứng tỏ khả năng chống chịu va đập mạnh, cũng như khả năng thích nghi với những điều kiện thời tiện khắc nghiệt khác nhau của chiếc laptop. Đây là điều kiện tối thiểu nếu một chiếc laptop muốn cạnh tranh tốt trên thị trường máy làm việc doanh nghiệp.

    Acer TravelMate P6 sở hữu một ngôn ngữ thiết kế khá tối giản và trung tính. Vỏ ngoài của máy được hoàn thiện với tông màu chủ đạo là đen tuyền. Màn hình của máy được bọc bên trong một khung viền bezel có kích thước tương đối dày, khiến vẻ ngoài của chiếc laptop trông kém hiện đại hơn so với các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc.

    Các đối thủ cạnh tranh chính của TravelMate P6 có những lợi thế lớn về mặt thiết kế khi so sánh. Cụ thể là LG Gram 14 với thiết kế thon gọn và hiên đại, Dell XPS 13 với chiếc màn hình viền bezel siêu mỏng. Cả 2 chiếc laptop kể trên còn có chất lượng build vượt trội so với chiếc laptop doanh nghiệp của Acer.

    Bàn phím của TravelMate P6 có chất lượng vừa tầm, nhưng một lần nữa, các đối thủ cạnh tranh của dòng máy lại làm tốt hơn ở mảng này. Các nút trên bộ bàn phím của chiếc Acer có hành trình nút nhanh và ổn định, tạo ra một độ nảy nhẹ khi nhấn chạm đáy. Bộ bàn phím mang lại cho tôi một trải nghiệm nhập liệu thoải mái trong một khoảng thời gian dài.

    Tuy nhiên, các đối thủ cạnh tranh đến từ các hãng sản xuất là Dell và Apple lại được trang bị một bộ bàn phím chất lượng hơn. Các nút trên những bộ bàn phím này có độ nảy tốt hơn, đồng thời lại phát ra không nhiều tiếng động trong quá trình làm việc.

    Acer TravelMate P6

    Acer TravelMate P6: Phần cứng

    Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i7-10510U. Con chip được sản xuất trên tiến trình 14nm với 4 nhân Hyper-Threaded, có mức xung nhịp cơ bản là 1.8GHz (có thể được ép lên mức tối đa là 4.9GHz). Con chip đi kèm 16GB RAM 2 kênh, 1 ổ SSD có dung lượng 1TB và 1 chiếc card đồ họa tầm trung là Nvidia GeForce MX250.

    Chiếc laptop được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối với chủng loại đa dạng. Nằm xung quanh cạnh bên của chiếc laptop được trang bị 1 cổng USB 3.2 Gen 2 Type-C, 1 cổng Thunderbolt 3, 2 cổng USB 3.2 Gen 1. Máy còn có giắc cắm tai nghe, khe lắp khóa chống trộm Kensington và khe đọc thẻ nhớ microSD. Cổng HDMI 2.0 của máy có khả năng xuất hình với độ phân giải 4K, cùng với một mức khung hình cao hơn so với tiêu chuẩn HDMI 1.4 thông thường.

    Acer TravelMate P6

    Acer TravelMate P6: Hiệu năng

    Acer TravelMate P6 sở hữu một mức hiệu năng thừa đủ để đảm nhận tốt các khối lượng công việc cơ bản hàng ngày. Máy mang lại trải nghiệm sử dụng mượt mà với các ứng dụng soạn thảo văn bản Office, trình duyệt web với nhiều tab khác nhau, đồng thời còn cho phép tôi nhanh chóng hoàn thành công việc trên các ứng dụng edit hình ảnh.

    Tuy nhiên, các đối thủ cạnh tranh của Acer TravelMate P6 còn làm tốt hơn ở mảng này. Cụ thể là ở bài kiểm tra Geekbench, chiếc laptop Acer đạt kết quả điểm số hiệu năng đơn và đa nhân lần lượt là 1225 và 2965 điểm. Để so sánh,  LG Gram 14 với con chip Intel Core i7-1065G7 có kết quả đo được lần lượt là 1330 và 3494 điểm.

    Ổ SSD của máy có tốc độ đọc và chép ghi nhận được là 3545 MBps và 2860 MBps. Đây là 2 chỉ số khá tốt, mang lại cho chiếc laptop khả năng khởi động nhanh chóng và tốc độ load ứng dụng nhanh đến chóng mặt.

    Chiếc card đồ họa Nvidia GeForce MX250 chỉ sở hữu mức hiệu năng tầm trung. Máy cho phép bạn tương tác mượt mà với những ứng dụng edit hình ảnh cơ bản, nhưng sẽ không đủ sức để chơi tốt những tựa game có cấu hình cao. Trong trường hợp bạn có nhu cầu chơi game trên laptop, thì việc lựa chọn một trong số các dòng máy thuộc danh sách Top laptop gaming tốt nhất 2021 của chúng tôi sẽ là quyết định đúng đắn hơn.

    Hiệu năng của TravelMate P6 tuy không phá vỡ kỷ lục của phân khúc máy cao cấp, nhưng lại mang lại lợi thế về mặt thời lượng pin cho chiếc laptop. Cụ thể, trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop Acer trụ được hơn 10 giờ đồng hồ. Mức thời lượng pin này còn có thể được kéo dài thêm nếu bạn hạ thấp mức độ sáng màn hình của máy xuống trong quá trình sử dụng.

    Chiếc màn hình cảm ứng kích thước 14 inch của TravelMate P6 có độ phân giải 1080p, mang lại chất lượng hình ảnh vừa tầm đối với những công việc văn phòng hành chính. Màn hình của máy có tỷ lệ tương phản là 1374:1, cho phép bạn nhìn rõ các nội dung được hiển thị trên tấm nền.

    Tổng kết

    Acer TravelMate P6 là một chiếc laptop làm việc đáng tin cậy nhờ sở hữu một mức hiệu năng ổn định và có thời lượng pin dài. Khoác bên ngoài một thiết kế tối giản và trung tính, TravelMate P6 vô cùng phù hợp với môi trường làm việc văn phòng chuyên nghiệp. Được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau, TravelMate P6 cho phép bạn làm việc hiệu quả với nhiều loại thiết bị ngoại vi. TravelMate P6 là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm mua một chiếc laptop văn phòng có giá trị sử dụng cao so với tầm tiền.

    Xem thêm: Đánh giá Acer ConceptD 7 Ezel: Laptop lai hiệu năng toàn diện

    Điểm cộng

    • Nhiều tính năng hỗ trợ doanh nghiệp hữu ích
    • Thời lượng pin đỉnh cao phân khúc
    • Được trang bị nhiều cổng kết nối
    • Bộ bàn phím thoải mái
    • Hiệu năng thừa đủ đối với phần lớn các tác vụ công việc
    • Có mức giá cạnh tranh

    Điểm trừ

    • Chất lượng màn hình hiển thị không quá ấn tượng
    • Các đối thủ cạnh tranh có mức hiệu năng cao hơn
    • Chất lượng build chỉ nằm ở mức tầm trung
  • Đánh giá Acer Chromebook 714: Phong cách chuyên nghiệp, hiệu năng đáng tin cậy

    Đánh giá Acer Chromebook 714: Phong cách chuyên nghiệp, hiệu năng đáng tin cậy

    Acer Chromebook 714

    Acer Chromebook 714 là một chiếc laptop Chromebook có vẻ ngoài cao cấp và chuyên nghiệp, phù hợp với các môi trường làm việc văn phòng. Chiếc laptop đạt tiêu chuẩn độ bền quân đội MIL-SPEC, vậy nên chiếc máy sẽ có khả năng chống chịu va đập mạnh và các điều kiện môi trường khắc nghiệt khác nhau. Máy còn là một trong số ít các mẫu Chromebook trên thị trường được trang bị bộ quét vân tay một chạm.

    Xem thêm: Đánh giá Acer Chromebook Spin 514: Hiệu năng cao, chất build tốt

    Thông số kỹ thuật của Acer Chromebook 714

    • CPU: Intel Core i3-8130U
    • GPU: Intel HD Graphics 620
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 64GB
    • Màn hình: 14-inch, 1920×1080
    • Kích thước: 12.7 x 9.4 x 0.70 inch
    • Khối lượng: 1.5 kg

    Acer Chromebook 714

    Acer Chromebook 714: Thiết kế

    Acer Chromebook 714 sở hữu một ngôn ngữ thiết kế tối giản và trung tính. Được bọc ở bên ngoài là một lớp vỏ nhôm màu xám, đây là một chiếc Chromebook có thiết kế vô cùng thực dụng và chuyên nghiệp. Trên nắp máy, bạn có thể trông thấy logo Chrome màu đen nằm trên góc trái, cùng với nhãn hiệu Acer màu bạc trắng nằm ở ngay bên dưới.

    Mở chiếc laptop ra, bạn có một khu vực nội thất với tông màu hoàn thiện tương tự. Bộ bàn phím của máy có kích thước lớn, được đặt ngay ngắn bên trên một khu vực kê tay màu bạc xám. Chiếc touchpad của máy được bọc quanh bởi một khung viền mạ chrome bóng bẩy.

    Acer Chromebook 714 có viền màn hình khá mỏng, với cạnh trên và dưới được làm dày hơn một chút để có đủ không gian dành cho chiếc webcam và logo Acer. Với khối lượng tổng thể là 1.5 kg và kích thước 3 cạnh là 12.7 x 9.4 x 0.7 inch, Chromebook 714 có vẻ ngoài cồng kềnh hơn so với một vài đối thủ cạnh tranh, cụ thể là Asus Chromebook Flip C434 (nặng 1.4 kg, 12.6 x 8 x 0.6 inch) và Google Pixelbook Go (nặng 1.04 kg, 12.2 x 8.1 x 0.5 inch).

    Acer Chromebook 714: Bảo mật và độ bền

    Thiết kế của Acer Chromebook 714 đạt tiêu chuẩn độ bền quân đội MIL-STD 810G. Điều này đồng nghĩa với việc chiếc laptop có thể chống chịu các va đập mạnh, cũng như các điều kiện thời tiết khắc nghiệt khác nhau.

    Nằm trên thân máy được trang bị một bộ quét vân tay có thiết kế hình ovan vô cùng độc đáo. Cảm biến nhận vân tay với tốc độ và độ chính xác cao, cho phép tôi nhanh chóng đăng nhập vào hệ thống mà không phải sử dụng đến mật khẩu.

    Acer Chromebook 714

    Acer Chromebook 714: Cổng kết nối

    Cổng kết nối được trang bị trên Acer Chromebook 714 có số lượng vừa tầm, cho phép tôi làm việc với nhiều loại thiết bị ngoại vi thông dụng cùng một lúc.

    Dọc theo cạnh trái, bạn sẽ tìm thấy 1 cổng USB 3.1 Gen 1 Type-C, 1 cổng USB 3.1 Gen 1 Type-A và giắc cắm tai nghe 3.5mm. Trong khi đó, nằm ở cạnh phải là khe lắp khóa chống trộm Kensington, khe đọc thẻ nhớ microSD, cổng USB 3.1 Gen 1 Type-C thứ 2.

    Acer Chromebook 714

    Acer Chromebook 714: Màn hình

    Acer Chromebook 714 được trang bị một chiếc màn hình cảm ứng có kích thước đường chéo là 14 inch, độ phân giải 1920 x 1080p, mang lại một chất lượng hình ảnh vừa tầm so với phân khúc.

    Dựa vào kết quả của thiết bị hiệu chuẩn của chúng tôi, màn hình của chiếc Chromebook Acer có khả năng phủ 66% dải màu sRGB, thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc (76%). Các mẫu máy thuộc nhóm so sánh ở bài viết này là Chromebook Flip C434 và Google PixelBook Go có khả năng hiển thị màu sắc sống động hơn nhiều, với kết quả đo được lần lượt là 93% và 108%.

    Với độ sáng màn hình là 254 nit, tấm nền của Acer Chromebook 714 không sáng hơn là mấy so với mức trung bình phân khúc (256 nit). Mức độ sáng này đồng thời còn thấp hơn khi so sánh với các đối thủ cạnh tranh là Chromebook Flip C434 (286 nit) và Google Pixelbook Go (368 nit).

    Acer Chromebook 714: Bàn phím và touchpad

    Bộ bàn phím của Acer Chromebook 714 mang lại cho tôi một trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái. Các nút của máy có độ nảy tốt và độ nhạy cao, cho phép ngón tay của tôi dễ dàng nhảy từ con chữ này qua con chữ khác. Khác với Acer Chromebook 715, mẫu máy này không được trang bị thêm một cụm phím số tách biệt.

    Touchpad của máy được hoàn thiện bề mặt với một lớp kính cường lực Gorilla Glass, mang lại cảm giác tiếp xúc với đầu ngón tay rất thoải mái. Chiếc touchpad có độ nhạy rất tốt, giúp tôi dễ dàng thực hiện các thao tác điều khiển con trỏ chuột để tương tác một cách mượt mà với hệ điều hành Chrome OS.

    Acer Chromebook 714: Hiệu năng

    Nếu bạn là người thường xuyên lướt web với nhiều tab khác nhau, thì tin mừng là Acer Chromebook 714 có thừa đủ hiệu năng để đáp ứng nhu cầu đó của bạn. Mức hiệu năng của chiếc laptop cho phép tôi tương tác mượt mà với 28 tab Chrome, trong đó có 3 tab chạy video 1080p trên Youtube. Trong suốt quá trình sử dụng, tôi không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Sử dụng Geekbench để kiểm tra chính xác mức hiệu năng tổng thể của chiếc laptop, Acer Chromebook 714 đạt kết quả là 7778 điểm, cao hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc tại thời điểm máy ra mắt (6227 điểm). Điểm số hiệu năng của chiếc Chromebook Acer còn cao hơn khi so sánh với Asus Chromebook Flip C434 (6968 điểm) và Google Pixelbook Go (6516 điểm).

    Ở bài kiểm tra tốc độ load web với công cụ JetStream, Chromebook 714 đạt điểm số chung cuộc là 103.5, cao hơn so với mức trung bình của dòng máy Chromebook (74.5 điểm), trong đó bao gồm cả 2 mẫu laptop được so sánh ở bài viết này là Asus Chromebook Flip C434 (76.7 điểm) và Google Pixelbook Go (85.9 điểm).

    Acer Chromebook 714: Thời lượng pin

    Ở bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, được thực hiện thông qua phương pháp để máy lướt web liên tục thông qua mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit, Acer Chromebook 714 trụ được 9 giờ 5 phút trước khi tắt nguồn.

    Đây là một mức thời lượng pin khá dài, và sẽ thừa đủ để bạn sử dụng máy thoải mái trong suốt thời gian làm việc trên công sở. Tuy nhiên, mức thời lượng pin của chiếc laptop Acer vẫn thấp hơn khi so sánh với mức trung bình của phân khúc (10 giờ 1 phút), trong đó bao gồm cả Asus Chromebook Flip C434 (9 giờ 58 phút) và Google Pixelbook Go (11 giờ 22 phút).

    Acer Chromebook 714: Khả năng tản nhiệt

    Chromebook 714 sở hữu một hệ thống tản nhiệt vô cùng hiệu quả, giúp cho mức nhiệt của hệ thống luôn được giữ ở mức ổn định trong suốt quá trình kiểm tra. Sau khi để chiếc laptop stream 1 video 1080p trong vòng 15 phút, khu vực gầm máy có mức nhiệt ghi nhận được là 27 độ C, nằm trong ngưỡng nhiệt hoạt động ổn định là 35 độ C. Tại các vị trí mà tay người dùng trực tiếp chạm vào trong quá trình sử dụng, cụ thể là touchpad và bàn phím, có mức nhiệt đo được lần lượt là 24 và 28 độ C.

    Acer Chromebook 714: Phần mềm

    Được cài sẵn hệ điều hành Chrome OS, Chromebook 714 cho phép bạn tiếp cận nhanh chóng với những ứng dụng tiện ích của Google, trong đó bao gồm trình duyệt web Chrome, Google Docs, Gmail, vân vân.

    Ngoài ra, nhờ khả năng tương thích với các ứng dụng Android, bạn còn có thể tải về và cài đặt các ứng dụng trên của hàng Play Store nếu muốn.

    Tổng kết

    Acer Chromebook 714 là một chiếc laptop có thiết kế hiện đại và vô cùng chuyên nghiệp. Chiếc laptop đạt tiêu chuẩn độ bền quân đội, mang lại cho tôi cảm giác an tâm mỗi khi mang máy theo người hàng ngày. Sở hữu một mức hiệu năng tốc độ, kết hợp với một hệ điều hành đòi hỏi không nhiều tài nguyên xử lý, Chromebook 714 mang lại cho bạn một trải nghiệm sử dụng mượt mà và vô cùng thoải mái.

    Tuy nhiên, Chromebook 714 lại có điểm trừ ở mặt chất lượng màn hình hiển thị, đồng thời chất lượng loa ngoài của máy cũng chỉ nằm ở mức trung bình. Thời lượng pin của máy tuy là đủ để bạn sử dụng đến hết ngày làm việc, nhưng trên thị trường Chromebook còn có nhiều mẫu máy có thời lượng pin dài hơn.

    Xét về mặt tổng thể, Acer Chromebook 714 là một chiếc laptop Chromebook làm việc đáng tin cậy, dành cho những ai phụ thuộc nhiều vào các ứng dụng tiện ích do Google phát triển để thực hiện các công việc hàng ngày.

    Xem thêm: Đánh giá Acer Chromebook Spin 513: Giá trị sử dụng cao, mức giá phải chăng

    Điểm cộng

    • Bộ quét vân tay tiện lợi
    • Hiệu năng tốt so với phân khúc
    • Đạt tiêu chuẩn độ bền quân đội
    • Thiết kế vỏ nhôm hiện đại
    • Bộ bàn phím thoải mái

    Điểm trừ

    • Chất lượng loa ngoài không quá ấn tượng
    • Độ sáng màn hình chỉ ở mức trung bình
  • Top laptop Acer tốt và đáng mua nhất năm 2021

    Top laptop Acer tốt và đáng mua nhất năm 2021

    Acer là một hãng sản xuất laptop uy tín bậc nhất trên thị trường với nhiều mẫu sản phẩm chất lượng thuộc các phân khúc khác nhau. Từ những mẫu laptop Ultrabook có thiết kế thon gọn cho đến những mẫu laptop gaming có hiệu năng đỉnh cao, bạn có thể dễ dàng tìm thấy nhiều mẫu máy do Acer sản xuất. Bài viết tổng hợp chi tiết danh sách Top laptop Acer tốt và đáng mua nhất năm 2021, giúp bạn đọc tìm chọn một mẫu sản phẩm ưng ý và phù hợp nhất với nhu cầu sử dụng cá nhân.

    Top laptop Acer

    1. Acer Swift 3 (2020, AMD Ryzen 7 4700U)

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: AMD Ryzen 7 4700U
    • GPU: AMD Radeon
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ trong: 512GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1920 x 1080
    • Khối lượng: 1.22 kg
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Hiệu năng đỉnh cao
    • Khả năng xử lý đa nhiệm ấn tượng
    • Cấu hình cao so với tầm tiền
    • Độ sáng màn hình chỉ ở mức trung bình

    Được bán ở phân khúc giá tầm trung, Acer Swift 3 sở hữu một mức hiệu năng có thể sánh ngang với những mẫu laptop thuộc phân khúc cao cấp hơn nhiều, cụ thể là MacBook Pro và Dell XPS 13. Tất cả là nhờ mức hiệu năng xử lý tốc độ mà con chip Ryzen 7 4700U mang lại.

    Con chip AMD này không những đem đến một mức hiệu năng vô cùng ấn tượng, mà còn cho phép chiếc laptop vận hành với khả năng tiêu thụ điện vô cùng hiệu quả. Cụ thể, trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, Acer Swift 3 có thể trụ được hơn 11 giờ đồng hồ. Đây là một mức thời lượng pin ấn tượng, cho phép bạn sử dụng chiếc laptop một cách thoải mái trong một khoảng thời gian dài.

    Xem chi tiết bài review: Đánh giá Acer Swift 3: Hiệu năng tuyệt đỉnh, mức giá cạnh tranh

    Top laptop Acer

    2. Acer Chromebook Spin 713

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i5-10210U
    • GPU: Intel UHD
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ trong: 128GB SSD
    • Màn hình: 13.5-inch, 2256 x 1504
    • Khối lượng: 1.36 kg
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Chất lượng màn hình rực rỡ
    • Thời lượng pin dài
    • Hiệu năng tốc độ
    • Bàn phím không quá thoải mái
    • Chất lượng webcam và loa ngoài chỉ ở mức trung bình

    Acer Chromebook Spin 713 là một lựa chọn tốt dành cho những ai đang tìm kiếm một chiếc laptop làm việc ổn định, đáng tin cậy, được bán ở mức giá phải chăng. Sản phẩm là một chiếc laptop Chromebook có khả năng sử dụng vô cùng linh hoạt nhờ sở hữu một thiết kế chuyển đổi 2 trong 1 tiện lợi.

    Thiết kế của Acer Chromebook Spin 713 có độ bền và mức độ hoàn thiện cao. Mức hiệu năng của chiếc laptop là vừa tầm so với mức giá, giúp bạn nhanh chóng hoàn thành những công việc cơ bản hàng ngày.

    Xem chi tiết bài review: Đánh giá Acer Chromebook Spin 713: Chiếc Chromebook toàn diện

    Top laptop Acer

    3. Acer Chromebook C933T

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Pentium Silver N5030
    • GPU: Intel UHD 600
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ trong: 64GB
    • Màn hình: 14-inch, 1080p
    • Khối lượng: 1.36 kg
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Giá thành cạnh tranh
    • Độ sáng màn hình rực rỡ
    • Thiết kế độ bền cao
    • Vẻ ngoài có phần hơi cồng kềnh

    Acer là một hãng sản xuất laptop Chromebook hàng đầu trên thế giới, và với những mẫu máy như Chromebook C933T, bạn có thể hiểu được lý do tại sao. Chiếc laptop có vỏ ngoài được làm bằng nhựa, với bề mặt được xử lý chống bám vân tay. So với phân khúc giá, Chromebook C933T là một chiếc laptop có chất lượng build tốt và có độ bền cao.

    Điểm mạnh của chiếc laptop nằm ở chiếc màn hình có độ sáng rực rỡ cùng với mức thời lượng pin siêu dài. Hiệu năng mà Chromebook C933T mang lại là vừa đủ để cho phép bạn làm tốt các công việc hàng ngày mà không gặp nhiều trở ngại.

    Top laptop Acer

    4. Acer Predator Triton 300 SE (2021)

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i7-11375H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3060
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ trong: 512GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1920 x 1080, 144Hz
    • Khối lượng: 1.72 kg
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Thiết kế nhỏ gọn, tính di động cao
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Độ sáng màn hình rực rỡ
    • Thời lượng pin dài
    • Chất lượng bàn phím chưa thực sự tốt
    • Loa ngoài có mức âm lượng nhỏ

    Acer Predator Triton 300 SE được trang bị các loại linh kiện có chất lượng cao cấp bậc nhất trên thị trường và được bán ở một mức giá vô cùng cạnh tranh. Được bán ở mức tiền tầm trung, bạn có được một chiếc laptop hiệu năng cao với con chip Intel Core i7-11375H, card đồ họa Nvidia GeForce 3060 mạnh mẽ, cùng với mức thời lượng pin dài và một chiếc màn hình 14 inch rực rỡ.

    Xem chi tiết bài review: Đánh giá Acer Predator Triton 300 SE: Mức giá phải chăng, hiệu năng ấn tượng

    Top laptop Acer

    5. Acer Swift 3x (2021)

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i7-1165G7
    • GPU: Intel Iris Xe MAX
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ trong: 1TB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1080p
    • Khối lượng: 1.36 kg
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Hiệu năng đỉnh cao phân khúc
    • Khả năng xử lý đa nhiệm hiệu quả
    • Tốc độ chuyển mã video nhanh chóng mặt
    • Chất lượng loa ngoài không quá ấn tượng
    • Độ sáng màn hình tầm trung
    • Thời lượng pin cần được cải thiện thêm

    Acer Swift 3x là một chiếc laptop làm việc có chất lượng cao. Máy sở hữu một mức hiệu năng ấn tượng, có thể sánh ngang với những mẫu laptop cao cấp bậc nhất trên thị trường như Dell XPS 13. Acer Swift 3x là một trong những chiếc laptop đầu tiên trên thị trường được trang bị card đồ họa rời của Intel, có tên gọi là Iris Xe Max, mang lại cho bạn mức hiệu năng ấn tượng khi làm việc với những phần mềm chỉnh sửa hình ảnh, video hay khi chơi game.

    Xem chi tiết bài review: Đánh giá Acer Swift 3x: Laptop đồ họa hiệu năng cao

    Top laptop Acer

    6. Acer Nitro 5 (AMD, 2020)

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: AMD Ryzen 5-4600H
    • GPU: Nvidia GeForce GTX 1650
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ trong: 256GB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 1920 x 1080
    • Khối lượng: 2.4 kg
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Thời lượng pin dài
    • Hiệu năng tốc độ
    • Mức giá phải chăng
    • Chất lượng màn hình không quá ấn tượng
    • Loa ngoài có mức âm lượng nhỏ

    Nếu bạn đang tìm mua một chiếc laptop gaming có mức giá rẻ nhưng vẫn có hiệu năng tốt, thì Acer Nitro 5 sẽ là một lựa chọn rất đáng để cân nhắc. Máy sở hữu một mức hiệu suất ấn tượng so với tầm tiền, cùng với mức thời lượng pin siêu dài so với phân khúc, cộng với một bộ bàn phím siêu thoải mái.

    Dòng máy Nitro 5 được cải thiện về mặt thiết kế trong các năm qua, đi từ ngôn ngữ thiết kế laptop gaming truyền thống sang một thiết kế trung tính và tối giản hơn rất nhiều. Vỏ ngoài của máy được làm bằng nhựa, được hoàn thiện bề mặt giả nhôm nên mang lại cảm giác chạm tay rất tốt.

    Xem chi tiết bài review: Đánh giá Acer Nitro 5 2021: Hiệu năng cao, giá phải chăng

    Top laptop Acer

    7. Acer Spin 5 (2020)

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i7-1065G7
    • GPU: Intel Iris Plus
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ trong: 512GB SSD
    • Màn hình: 13.5-inch, 2256 x 1504
    • Khối lượng: 1.18 kg
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Hiệu năng tốc độ
    • Màn hình rực rỡ màu sắc
    • Đi kèm bút cảm ứng
    • Thời lượng pin chỉ ở mức trung bình

    Acer Spin 5 là một chiếc laptop lai có hiệu năng vô cùng mạnh mẽ. Về mảng chất lượng hình ảnh hiển thị trên màn hình, Acer Spin 5 có thể cạnh tranh ngang ngửa với những mẫu máy cao cấp bậc nhất trên thị trường laptop lai. Dù sở hữu một thiết kế nhỏ gọn, Acer Spin 5 vẫn được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau, mang lại cho người dùng một không gian làm việc với đầy đủ tiện nghi.

    8. Acer Chromebook 714

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i3-8130U
    • GPU: Intel HD Graphics 620
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ trong: 64GB eMMC
    • Màn hình: 15.6-inch, 1920 x 1080
    • Khối lượng: 1.5 kg
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Tính năng bảo mật đáng tin cậy
    • Hiệu năng xử lý đa nhiệm ấn tượng
    • Độ bền tiêu chuẩn quân đội
    • Độ sáng màn hình ở mức tầm trung
    • Loa ngoài có chất lượng không quá ấn tượng

    Acer Chromebook 714 là một chiếc laptop doanh nghiệp cao cấp, sở hữu một thiết kế hiện đại với vỏ ngoài bằng nhôm bóng bẩy, mang lại cho bạn sự tự tin trong các buổi họp công ty. Thiết kế của Acer Chromebook 714 đạt tiêu chuẩn độ bền quân đội MIL-SPEC, vậy nên chiếc laptop này có khả năng chống chịu va đập mạnh, cùng với nhiều điều kiện thời tiết khắc nghiệt khác nhau.

    Máy sở hữu một mức hiệu năng tốc độ, cho phép người dùng hoàn thành nhanh chóng các tác vụ công việc hàng ngày. Những điểm cộng này khiến cho Acer Chromebook 714 được vinh danh trong danh sách Top laptop Acer tốt nhất 2021.

    9. Acer Swift 5

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i7-1065G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ trong: 1TB SSD
    • Màn hình: 1TB SSD
    • Khối lượng: 1.04 kg
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Kích thước vô cùng thon gọn
    • Thiết kế bắt mắt, hiện đại
    • Thời lượng pin ấn tượng
    • Bố cục bàn phím bất thường
    • Chất lượng loa ngoài không quá ấn tượng

    Acer Swift 5 là một chiếc laptop văn phòng có kích thước vô cùng thon gọn. Với khối lượng chỉ vỏn vẹn là 1.04 kg, Acer Swift 5 là một trong những mẫu laptop 14 inch nhẹ nhất từng được phát hành trên thị trường. Trên thực tế, máy còn nhẹ hơn so với phần lớn các mẫu laptop 13 inch đang được bày bán tại thời điểm hiện tại.

    Và tuy sở hữu một thiết kế vô cùng nhỏ gọn, Acer Swift 5 vẫn mang lại cho người dùng một mức thời lượng pin dài, cùng với một chiếc màn hình 1080p có chất lượng hình ảnh ấn tượng vô cùng.

    Xem chi tiết bài review: Đánh giá Acer Swift 5: Thiết kế siêu gọn nhẹ, hiệu năng cao

    10. Acer ConceptD 3 Ezel (2021)

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i7-10750H
    • GPU: Nvidia GeForce GTX 1650
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ trong: 512GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1920 x 1080
    • Khối lượng: 1.72 kg
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Thiết kế bắt mắt, có khả năng chuyển đổi linh hoạt
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Ổ SSD tốc độ nhanh
    • Giá thành cao

    Acer thâm nhập vào thị trường laptop đồ họa lần đầu tiên với mẫu sản phẩm mới là ConceptD 3 Ezel. Chiếc laptop mang lại cho người dùng một mức hiệu năng toàn diện thông qua con chip Core i7-10750H tốc độ và chiếc card đồ họa Nvidia GeForce GTX 1650 Max-Q mạnh mẽ. ĐƯợc trang bị một chiếc màn hình 14 inch rực rỡ, một bộ bàn phím thoải mái, ConceptD 3 Ezel sẽ mang lại cho người dùng một trải nghiệm làm việc vô cùng thoải mái và hiệu quả.

    Xem chi tiết bài review: Đánh giá Acer ConceptD 3 Ezel: Laptop đồ họa đỉnh cao phân khúc

  • Đánh giá Vivo X70 Pro: Thiết kế hiện đại, camera toàn diện

    Đánh giá Vivo X70 Pro: Thiết kế hiện đại, camera toàn diện

    Vivo X70 Pro

    Vivo X70 Pro là một chiếc điện thoại chất lượng thuộc phân khúc cận cao cấp. So với phiên bản máy tiền nhiệm là chiếc X60, Vivo X70 Pro được trang bị một chiếc màn hình AMOLED với tần số quét cao lên đến 120Hz. Camera chính của máy có độ phân giải 50MP, khẩu độ f/1.8, được đặt trên đỉnh của cụm ống kính. Đi kèm chiếc camera này còn có ống kính telephoto 8MP và 12MP tương tự như phiên bản máy trước.

    Đáng tiếc là chiếc camera góc siêu rộng độ phân giải 48MP đã bị thay thế bởi cảm biến có độ nét thấp hơn là 12MP. Tin mừng là các ống kính này vẫn được trang bị tính năng chống rung độc đáo như ở phiên bản điện thoại tiền nhiệm.

    Một điểm thay đổi lớn khác đó là con chip xử lý nằm ở bên trong. Phiên bản máy được phát hành trước đó là chiếc X60 Pro, được trang bị con chip có tốc độ khá cao là Snapdragon 870. Trong khi đó, Vivo X70 Pro được trang bị dòng chip Dimensity 1200 đối với phiên bản quốc tế, trong khi phiên bản Trung Quốc được trang bị con chip Exynos 1080.

    Ngoài con chip xử lý mới ra, X70 Pro còn được phát hành với nhiều phiên bản dung lượng bộ nhớ hơn, cụ thể là từ mức 8GB/128GB lên đến mức kịch trần là 12GB/512GB.

    Được trang bị một quả pin có dung tích lớn hơn là 4450mAh, chúng tôi mong chờ rằng Vivo X70 Pro được cho là sẽ có mức thời lượng pin cải thiện so với phiên bản máy tiền nhiệm. Ngoài ra, chiếc điện thoại còn có khả năng sạc pin ngược cho các thiết bị khác thông qua hình thức nạp pin không dây.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Vivo X70 Pro

    • Màn hình: 6.56-inch AMOLED 1080 x 2376 pixel
    • CPU: Dimensity 1200 5G
    • RAM: 8GB/12GB
    • Camera sau: 50MP + 8MP + 12MP + 12MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB/512GB
    • Kích thước: 158.3 x 73.2 x 8 mm
    • Khối lượng: 183 g
    • Pin: 4450 mAh

    Vivo X70 Pro

    Vivo X70 Pro: Thiết kế

    Tính di động cao là một trong những điểm mạnh của Vivo X70 Pro. So sánh với tiêu chuẩn hiện này, một chiếc điện thoại có kích thước màn hình 6.56 inch có thể được coi là nhỏ gọn, cho phép người dùng dễ dàng đút trong túi quần khi không sử dụng đến. Và nhờ sở hữu một khung viền màn hình có kích thước mỏng và đồng đều, chiếc điện thoại mang lại cảm giác cầm nắm rất chắc chắn.

    Nhờ sở hữu một mặt lưng được làm cong vòm sang 2 cạnh bên, độ dày thân máy mỏng (7.99mm) và một khối lượng tổng thể tương đối nhẹ (183g), X70 Pro cho phép tôi cầm trên tay một cách dễ dàng trong quá trình sử dụng.

    Và tuy sở hữu một thiết kế tổng thể có phần nhỏ gọn, X70 Pro vẫn được trang bị một cụm camera sau với đầy đủ các ống kính và tính năng hiện đại. Cụm camera được cấu thành từ 1 chiếc ống kính chính và 2 ống kính telephoto, mang lại khả năng chụp hình linh hoạt ở nhiều trường hợp sử dụng khác nhau.

    Mặt lưng của chiếc điện thoại được làm từ kính, được hoàn thiện bóng mờ, mang lại cảm giác tiếp xúc với tay vô cùng dễ chịu và thoải mái. Mặt lưng máy còn có khả năng chống bám vân tay, tuy nhiên do hơi trơn nên bạn cần cẩn thận khi sử dụng máy.

    Khung viền của chiếc điện thoại được làm từ nhôm. Nằm ở cạnh phải của chiếc điện thoại là nút nguồn và cụm nút tăng giảm âm lượng, được đặt ở vị trí nghỉ của ngón tay cái. Cạnh dưới là nơi bạn sẽ tìm thấy cổng kết nối USB Type-C, khe đựng thẻ SIM kép (nhưng đáng tiếc là không có khe đựng thẻ microSD) và dải loa ngoài.

    Vivo X70 Pro

    Vivo X70 Pro: Màn hình

    X70 Pro tuy không phải là phiên bản máy cao cấp nhất trong sê-ri X70 của Vivo, nhưng máy vẫn được trang bị một chiếc màn hình có chất lượng đỉnh cao phân khúc. Tầm nền của phiên bản máy này dựa vào tiến trình AMOLED E5 với khả năng tiêu thụ điện năng hiệu quả hơn, từ đó mang lại một mức độ sáng ấn tượng hơn so với phiên bản máy trước.

    Màn hình của máy được thiết kế cong vòm sang 2 cạnh bên, được khoét một lỗ nhỏ nằm ở chính giữa gần cạnh trên để nhường chỗ cho chiếc camera selfie. Chiếc màn hình có độ phân giải mặc định là 2376 x 1080 pixel, được hỗ trợ tần số quét 120Hz và có tốc độ lấy mẫu cảm ứng là 240Hz.

    Không những có tốc độ quét nhanh, chiếc màn hình này còn sở hữu một mức độ sáng vô cùng rực rỡ. Trong quá trình kiểm tra của chúng tôi, màn hình của X70 Pro đạt mức độ sáng tối đa là 993 nit khi sử dụng ở chế độ Độ sáng tự động. Mức độ sáng này giảm xuống còn 457 nit khi điều chỉnh bằng phương pháp thủ công.

    Sử dụng máy ở chế độ tông màu màn hình Chuyên nghiệp, màu sắc hiển thị trên tấm nền có độ chính xác cao, với chỉ số dE2000 đo được là 1.9 và có mức sai số tối đa chỉ 3.9. Màn hình máy khi sử dụng ở chế độ tông màu mặc định và chế độ Sống động có máu sắc hiển thị được đẩy lên một nấc so với ngưỡng tiêu chuẩn, với tông màu tổng thể bị ngả về sắc xanh một chút.

    Vivo X70 Pro

    Vivo X70 Pro: Thời lượng pin

    Vivo X70 Pro sở hữu một mức thời lượng pin cải thiện đáng kể so với phiên bản máy tiền nhiệm. Nguyên nhân có lẽ đến từ việc sử dụng tấm nền AMOLED E5 tiết kiệm điện năng của Samsung và nhờ sử dụng con chip thế hệ mới cùng với mức dung lượng pin cải thiện (từ 4200 mAh ở phiên bản trước được đẩy lên mức 4450 mAh ở phiên bản này).

    X70 Pro đạt kết quả tốt trong bài kiểm tra thời lượng pin bằng phương pháp lướt liên tục , với mức thời gian mở máy ghi nhận được là 12 giờ 12 phút, cao hơn nhiều so với mức thời lượng pin của dòng máy trước.

    Vivo X70 Pro được tặng kèm một củ sạc FlashCharge có công suất 44W. Chiếc thời gian có thời gian sạc vô cùng nhanh, với khả năng nạp lại 64% chi trong vòng 30 phút và cần khoảng 1 giờ đồng hồ để sạc đầy pin.

    Vivo X70 Pro: Hiệu năng

    Thay vì sử dụng con chip Snapdragon 870 như ở phiên bản máy tiền nhiệm, Vivo X70 Pro được trang bị con chip top đầu của Mediatek là Dimensity 1200. Con chip được cấu thành từ 8 nhân xử lý cùng với GPU Mali-G77. Đối với phiên bản Trung Quốc, dòng máy sử dụng con chip Exynos 1080 do Samsung phát triển.

    Con chip 8 nhân được cấu thành từ 1 nhân Cortex-A78 (3.0GHz), 3 nhân Cortex-A78 (2.6GHz) và 4 nhân Cortex-A55 (2.0GHz). Con chip này được sản xuất dựa trên tiến trình 6nm

    Phiên bản mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị 6GB RAM và có bộ nhớ trong là 256GB. Mức hiệu năng mà chiếc điện thoại mang lại cho phép tôi tương tác mượt mà với hệ điều hành, cùng với nhiều loại ứng dụng và những tựa game khác nhau.

    Vivo X70 Pro: Camera

    Cấu hình camera là điểm nâng cấp lớn nhất của Vivo X70 Pro so với phiên bản máy tiền nhiệm. Chiếc camera chính của máy sử dụng cảm biến IMX766 do Sony sản xuất, có kích thước vật lý là 1/1.56 inch và có kích thước điểm ảnh 1.0µm. Cảm biến được đặt sau một ống kính có khẩu độ f/1.8 và được hỗ trợ tính năng chống rung quang học.

    Tính năng chống rụng quang học cho phép Vivo áp dụng thêm một tính năng công nghệ thú vị khác có tên gọi là Pixel Shift. Công nghệ này đã được sử dụng lần đầu tiên trên dòng máy flagship của sê-ri X60.

    Chuyển sang cấu hình của camera telephoto. Chiếc X70 Pro được trang bị 2 ống kính loại này có tiêu cự khác nhau là 125 và 50mm, mang lại khả năng phóng to quang học lần lượt là 5x và 2x. Khả năng phóng to cự lý 5x được thực hiện thông qua một hệ thống ống kính tiềm vọng, với ống kính của chiếc camera có khẩu độ f/3.4 và hỗ trợ tính năng chống rung quang học. Cảm biến sử dụng chiếc camera này là loại OmniVision OV08A10 8MP, có kích thước vật lý là 1/4.4 inch.

    Chiếc camera telephoto 2x của máy được đặt sau một ống kính có khẩu độ rộng là f/2.0. Camera sử dụng cảm biến IMX663 12MP do Sony sản xuất, có kích thước vật lý là 1/2.93 inch và có kích thước đường chéo là 1.22µm. Đáng tiếc là chiếc camera này lại không hỗ trợ tính năng chống rung quang học.

    Tổng kết

    Việc thiếu sót hệ thống loa stereo, kính cường lực Gorilla Glass, tiêu chuẩn kháng nước IP, chất lượng quay video ấn tượng và một con chip có hiệu năng đạt tầm flagship là lý do mà chúng tôi không chấm điểm cao cho X70 Pro. Tuy nhiên, chiếc điện thoại bù đắp lại nhờ sở hữu những tính năng độc đáo và hiếm có trong phân khúc giá này.

    So với các sản phẩm trong cùng phân khúc, X70 Pro sở hữu một cụm camera sau với khả năng chụp hình vô cùng linh hoạt. Máy còn sở hữu một thiết kế thon gọn, mang lại trải nghiệm cầm nắm trên tay rất tốt. Và nhắc đến màn hình, X70 Pro mang lại một chất lượng hình ảnh vượt trội với một tấm nền AMOLED cao cấp, được bọc trong một khung viền bezel siêu mỏng.

    Dù chỉ sở hữu một mức thời lượng pin tầm trung, X70 Pro vẫn có thể trụ vững trong các bài kiểm tra sức bền của chúng tôi. Và tính năng chống rung của chiếc camera chính mang lại nhiều tiện ích trong việc chụp ảnh cũng như khi quay video. Tuy không phải là một sản phẩm hoàn hảo, nhưng Vivo X70 Pro vẫn là một lựa chọn tốt với những ai đang tìm kiếm một chiếc điện thoại có nhiều tính năng độc đáo và có mức giá phải chăng.

    Xem thêm: Đánh giá Vivo X70 Pro+: Khả năng chụp hình đỉnh cao, hiệu năng tốc độ

    Điểm cộng

    • Chất lượng build ấn tượng, thiết kế nhỏ gọn
    • Màn hình AMOLED rực rỡ, tần số quét 120Hz
    • Thời lượng pin dài
    • Cụm camera mang lại khả năng chụp hình linh hoạt
    • Khả năng chống rung đỉnh cao từ chiếc camera chính

    Điểm trừ

    • Chất lượng quay video 4K không quá ấn tượng
    • Loa ngoài có chất lượng tầm trung
    • Các đối thủ cạnh tranh sở hữu mức hiệu năng cao hơn
    • Không có tiêu chuẩn kháng nước chính thức
  • Đánh giá Acer Chromebook Spin 15: Mức giá mềm, hiệu năng tốt

    Đánh giá Acer Chromebook Spin 15: Mức giá mềm, hiệu năng tốt

    Acer Chromebook Spin 15

    Nếu bạn đang tìm một chiếc Chromebook với màn hình lớn và thiết kế chuyển đổi 2 trong 1 tiện lợi, thì Acer Chromebook Spin 15 sẽ là một lựa chọn mà bạn nên tham khảo. Được trang bị nhiều cổng kết nối, cùng với mức hiệu năng tốt so với tầm tiền và một mức thời lượng pin dài, Spin 15 có thể cạnh tranh tốt với những đối thủ tầm cỡ trên thị trường. 

    Chromebook Spin 15 không phải là một chiếc laptop hoàn hảo, với điểm trừ lớn nhất đến từ thiết kế có phần cồng kềnh cộng với một chiếc màn hình có màu sắc không được rực rỡ cho lắm. Dù vậy, nếu bạn đang tìm một chiếc Chromebook giá rẻ, thì Chromebook Spin 15 sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Xem thêm: Đánh giá Acer Chromebook 715: Hiệu năng cao, lượng pin dài

    Thông số kỹ thuật của Acer Chromebook Spin 15

    • CPU: Intel Pentium N4200
    • GPU: Intel UHD
    • RAM: 4GB
    • Bộ nhớ: 64GB eMMC
    • Màn hình: 15.6-inch, 1920 x 1080
    • Kích thước: 15.2 x 10.3 x 0.8 inch
    • Khối lượng: 2.08 kg

    Acer Chromebook Spin 15

    Acer Chromebook Spin 15: Thiết kế

    Trên thị trường không có nhiều mẫu laptop lai có kích thước lớn, và tôi có thể hiểu lý do tại sao khi chuyển đổi chiếc Chromebook Spin 15 sang các chế độ sử dụng khác nhau. Kích thước cồng kềnh của chiếc Chromebook do Asus sản xuất khiến việc xoay màn hình máy sang các chế độ khác nhau đòi hỏi khá nhiều công sức.

    Chromebook Spin 15 sở hữu một thiết kế hiện đại, với vỏ ngoài được làm hoàn toàn bằng nhôm, được hoàn thiện bề mặt với kết cấu dạng vải dệt, đem lại cảm giác cầm nắm trên tay khá thú vị. 

    Với kích thước 3 chiều là 15.2 x 10.3 x 0.8 inch và có khối lượng tổng thể là 2.08 kg, Acer Chromebook Spin 15 có thân máy dày và nặng hơn khi so sánh với dòng máy cạnh tranh là chiếc Asus Chromebook C523NA (14.1 x 9.8 x 0.6 inch, nặng 1.72 kg), HP Chromebook 14 (13.3 x 8.9 x 0.7 inch, nặng 1.54 kg).

    Acer Chromebook Spin 15

    Acer Chromebook Spin 15: Cổng kết nối

    Đối với một chiếc laptop thuộc phân khúc giá rẻ, Acer Chromebook Spin 15 được trang bị một tổ hợp cổng kết nối đa dạng và đầy đủ đến ngạc nhiên.

    Dọc theo cạnh trái, bạn có thể tìm thấy cổng USB Type-C, cổng USB 3.1, khe đọc thẻ nhớ microSD và giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Trong khi đó, nằm ở cạnh trái là cổng USB Type-C thứ 2, cổng 3.1 thứ 2 và khe lắp khóa chống trộm.

    Acer Chromebook Spin 15

    Acer Chromebook Spin 15: Màn hình

    Acer Chromebook Spin 15 được trang bị một chiếc màn hình có độ sáng rực rỡ hơn so với phần lớn các mẫu máy trong phân khúc giá rẻ, tuy nhiên chất lượng màu sắc hiển thị trên tấm nền này chỉ nằm ở ngưỡng trung bình. Màn hình máy có kích thước đường chéo là 15.6 inch, có độ phân giải 1080p mang lại chất lượng hình ảnh sắc nét và chi tiết.

    Dựa vào thiết bị đo lường của chúng tôi, màn hình của Chromebook Spin 15 có khả năng phủ 68% dải màu sRGB, thấp hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc tại thời điểm máy ra mắt (80%). Kết quả độ phủ màu màn hình này cao hơn khi so sánh với đối thủ cạnh tranh là HP Chromebook 14 (64%), nhưng lại thấp hơn so với Asus Chromebook N523NA (76%).

    Với độ sáng bình quân đo được là 247 nit, màn hình của Spin 15 rực rỡ hơn so với mức trung bình phân khúc của dòng máy Chromebook (232 nit). Kết quả độ sáng màn hình của chiếc laptop Acer đồng thời còn rực rỡ hơn khi so sánh với Chromebook C523NA (231 nit) và HP Chromebook 14 (235 nit).

    Tính năng cảm ứng của chiếc màn hình Acer Chromebook Spin 15 có độ nhạy khá tốt, cho phép tôi tương tác mượt mà với hệ điều hành và các ứng dụng khác nhau.

    Acer Chromebook Spin 15: Bàn phím và touchpad

    Bộ bàn phím của Acer Chromebook Spin 15 mang lại cho tôi một trải nghiệm nhập liệu tốt đến ngạc nhiên, đặc biệt là so với phân khúc giá rẻ. Các nút trên bộ bàn phím có hành trình sâu 1.22 mm và cần một lực bấm là 69g, mang lại một trải nghiệm đánh máy khá thoải mái.

    Touchpad của máy có kích thước 2 chiều là 4.1 x 3 inch, được hoàn thiện với mặt kính cường lực Gorilla Glass nên mang lại cảm giác tiếp xúc với đầu ngón tay rất tốt. Chiếc touchpad có độ nhạy cao, cho phép tôi dễ dàng tương tác với hệ điều hành Chrome OS thông qua các cử chỉ vuốt đa nhiệm khác nhau.

    Acer Chromebook Spin 15: Hiệu năng

    Phiên bản Acer Chromebook Spin 15 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị mức cấu cơ bản, bao gồm con chip Intel Pentium N4200 và 4GB dung lượng RAM. Mức hiệu năng của chiếc laptop cho phép tôi thực hiện các công việc xử lý đa nhiệm một cách dễ dàng. Cụ thể, tôi có thể làm việc một cách mượt mà với 15 tab Chrome cùng một lúc mà không gặp phải tình trạng giật lag.

    Sử dụng Geekbench để đo chính xác mức hiệu năng tổng thể của chiếc laptop, Acer Chromebook Spin 15 đạt kết quả 4752 điểm, cao hơn một chút khi so sánh với mức trung bình phân khúc là 4663 điểm. Asus Chromebook C523NA (chip Pentium N4200) đạt kết quả tương đồng là 4698 điểm, trong khi HP Chromebook 14 (chip Intel Celeron N3350) có số điểm hiệu năng thấp hơn nhiều là 2733 ở cùng bài kiểm tra.

    Ở bài kiểm tra hiệu suất load web bằng Jetstream 2, Acer Chromebook Spin 15 đạt kết quả là 40.3 điểm, thấp hơn so với điểm số 65.6 đạt được của Asus Chromebook C523NA và tương đương khi so sánh với số điểm 39.5 của HP Chromebook 14.

    Ở bài kiểm tra khả năng xử lý đồ họa với WebGL, chiếc Chromebook của Acer đạt kết quả bình quân là 45 khung hình trên 1 giây. Kết quả này kém hơn khi so sánh với Asus Chromebook C523NA (57 fps) và HP Chromebook 14 (48 fps).

    Acer Chromebook Spin 15: Thời lượng pin

    Tương tự như phần lớn các mẫu Chromebook trên thị trường, Acer Chromebook Spin 15 sở hữu một mức thời lượng pin dài. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, chiếc laptop tắt nguồn sau 9 giờ 37 phút lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình chỉnh ở mức 150 nit.

    Kết quả thời lượng pin này dài hơn khoảng nửa tiếng so với mức trung bình phân khúc (9 giờ 7 phút), trong đó bao gồm cả đối thủ cạnh tranh là HP Chromebook 14 (9 giờ 18 phút). Sở hữu một mức hiệu năng cao hơn, Asus Chromebook C523NA là chiếc laptop tắt nguồn đầu tiên trong bài kiểm tra với kết quả thời lượng pin ghi nhận được là 6 giờ 30 phút.

    Acer Chromebook Spin 15: Khả năng tản nhiệt

    Acer Chromebook Spin 15 có khả năng tản nhiệt khá hiệu quả, cho phép tôi sử dụng chiếc laptop trong một khoảng thời gian dài mà không dẫn đến tình trạng quá tải nhiệt. Sau khi chúng tôi để máy stream 1 video HD trong vòng 15 phút, khu vực touchpad, trung tâm bàn phím và gầm máy có mức nhiệt lần lượt ghi nhận được là 23, 25 và 28 độ C. Cả 3 ngưỡng nhiệt này đều nằm trong khoảng nhiệt độ hoạt động lý tưởng là 35 độ C.

    Acer Chromebook Spin 15: Webcam

    Acer Chromebook Spin 15 được trang bị một chiếc webcam có độ phân giải 0.9MP, mang lại chất lượng hình ảnh không tốt một chút nào. Trong quá trình sử dụng thực tế, hình ảnh mà chiếc webcam thu nhận được có màu sắc sai lệch, độ chi tiết không cao và đồng thời có nhiều hiệu ứng noise. Nếu bạn muốn sử dụng chiếc laptop để thực hiện các cuộc gọi video, hãy cân nhắc đến việc đầu tư thêm một chiếc webcam rời để có được trải nghiệm tốt nhất.

    Tổng kết

    Được bán ở phân khúc giá rẻ, Acer Chromebook Spin 15 mang lại cho người dùng một mức thời lượng pin dài đến hết ngày, số lượng cổng kết nối đa dạng và một chiếc màn hình có độ sáng vừa tầm. Đáng tiếc là chiếc màn hình của máy lại có khả năng hiển thị màu sắc không quá ấn tượng. Acer Chromebook Spin 15 còn có một điểm trừ khác đó là thiết kế cồng kềnh, khiến việc mang chiếc laptop theo người trở nên hơi bất tiện.

    Nếu bạn hài lòng với một chiếc Chromebook có màn hình nhỏ hơn, thì HP Chromebook 14 là một lựa chọn thay thế không tồi của chiếc Chromebook Acer. Máy mang lại một mức thời lượng pin dài tương đương, cùng với một chiếc màn hình có màu sắc hiển thị rực rỡ hơn cộng với một mức giá phải chăng. Trong trường hợp bạn không ngại việc phải mang treo mình một chiếc laptop có kích thước lớn, thì Acer Chromebook Spin 15 vẫn là một lựa chọn Chromebook có giá trị sử dụng rất cao so với tầm tiền.

    Xem thêm: Đánh giá Acer Chromebook Spin 713: Chiếc Chromebook toàn diện

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin dài
    • Hiệu năng tốt so với tầm tiền
    • Thiết kế hiện đại, phong cách
    • Được trang bị nhiều chủng loại kết nối
    • Trải nghiệm đánh máy thoải mái

    Điểm trừ

    • Thiết kế cồng kềnh
    • Viền màn hình dày
    • Chất lượng loa ngoài không quá ấn tượng
  • Đánh giá Asus Vivobook Pro 17: Hiệu năng nhanh, thiết kế bền

    Đánh giá Asus Vivobook Pro 17: Hiệu năng nhanh, thiết kế bền

    Asus Vivobook Pro 17

    Asus Vivobook Pro 17 là một chiếc laptop làm việc có hiệu năng cao, được bán ở phân khúc tầm trung. Không những cho phép người dùng làm việc hiệu quả và nhanh chóng, mức hiệu năng của Asus Vivobook Pro 17 còn mang đến cho người dùng một trải nghiệm chơi game mượt mà. Máy được trang bị một chiếc màn hình 1080p có chất lượng hình ảnh sống động, cộng với một thiết kế tổng thể bắt mắt và hiện đại.

    Nếu bạn đang tìm kiếm một chiếc laptop có diện tích màn hình lớn để làm việc hiệu quả với nhiều ứng dụng khác nhau, thì Asus Vivobook Pro 17 sẽ là một lựa chọn không tồi. Chiếc màn hình 17.3 inch của chiếc laptop sẽ mang lại cho bạn một không gian làm việc thoải mái và vô cùng tiện nghi.

    Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i7-8565U, 16GB RAM DDR4, cùng với chiếc card đồ họa GeForce GTX 1050. Asus Vivobook Pro 17 mang lại một mức hiệu năng tổng thể tốt so với tầm tiền và phân khúc giá. Ngoài mức hiệu năng ấn tượng mà chiếc laptop mang lại, liệu Asus Vivobook Pro 17 còn có những điểm cộng nào khác? Câu trả lời sẽ có trong bài viết hôm nay.

    Xem thêm: Đánh giá Asus VivoBook S15: Giá cạnh tranh, thiết kế cao cấp

    Thông số kỹ thuật của Asus VivoBook Pro 17

    • CPU: Intel Core i7-8565U
    • GPU: Nvidia GeForce GTX 1050
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 256GB SSD + 1TB HDD
    • Màn hình: 17.3-inch FHD (1920 x 1080)
    • Kích thước: 16.2 x 10.6 x 0.8 inch
    • Khối lượng: 2.2 kg

    Asus Vivobook Pro 17

    Asus VivoBook Pro 17: Thiết kế

    Tương tự như phiên bản máy có kích thước màn hình nhỏ hơn là chiếc Asus Vivobook Pro 15, dòng máy 17 inch được trang bị một lớp vỏ ngoài làm bằng nhôm, được hoàn thiện mài cát, mang lại cảm giác cầm nắm trên tay rất tốt. Chất liệu chế tạo bằng kim loại mang lại vẻ chắc chắn cho thiết kế của chiếc laptop, giúp bạn an tâm hơn trong quá trình sử dụng hàng ngày.

    Nhìn từ xa, Asus Vivobook Pro 17 sở hữu một vẻ ngoài nhẹ nhàng và vô cùng hiện đại. Cặp bản lề của máy được ráp chặt vào thân máy, có một lực cản đủ để giữ chắc chiếc màn hình trong suốt quá trình sử dụng. Nhưng điều này cũng đồng nghĩa với việc bạn sẽ phải dùng 2 tay để mở chiếc laptop ra.

    Mặt sau của chiếc laptop được làm bằng nhựa, giúp giảm phần nào lượng nhiệt tỏa ra khi bạn đặt chiếc máy lên đùi trong quá trình làm việc. Xét về mặt tổng thể, Asus Vivobook Pro 17 sở hữu một thiết kế khá trung tính và tối giản, phù hợp với môi trường làm việc văn phòng chuyên nghiệp.

    Với kích thước 3 chiều là 16.2 x 10.6 x 0.8 inch và có khối lượng 2.2 kg, Asus VivoBook Pro 17 là một chiếc laptop có thiết kế tương đối cồng kềnh, khiến việc mang chiếc laptop theo hàng ngày không được thuận tiện cho lắm.

    Asus VivoBook Pro 17: Màn hình

    Asus đã sử dụng một tấm nền cao cấp hơn dành cho Asus VivoBook Pro 17, so với loại tấm nền TN sử dụng trên phiên bản máy tiền nhiệm là Asus VivoBook 15. Asus VivoBook Pro 17 được trang bị một tấm nền IPS, có độ phân giải 1920 x 1080p. Chiếc màn hình này sở hữu một góc nhìn khá rộng, cho phép bạn nhìn rõ các hình ảnh hiển thị bên trên tấm nền ở nhiều góc độ khác nhau.

    Màn hình máy mang lại chất lượng hình ảnh sắc nét và có độ tương phản cao. Độ sáng của màn hình nằm ở mức khá tốt là 354 nit, mang đến trải nghiệm sử dụng tốt ngay cả khi sử dụng ở những nơi có nhiều ánh sáng tự nhiên. Và nhờ được xử lý chống lóa, bạn cũng có thể sử dụng chiếc laptop ở ngoài trời mà không lo bị ánh nắng gây ảnh hưởng đến trải nghiệm.

    Asus VivoBook Pro 17:Cổng kết nối

    Về mặt cổng kết nối, Asus VivoBook Pro 17 được trang bị duy nhất 1 cổng USB Type-C (cạnh phải), mang lại tốc độ truyền tải dữ liệu lên đến 5 GBps. Cũng nằm tại cạnh phải của chiếc laptop là cổng USB 3.0, cổng Ethernet, cổng HDMI 1.4a và 1 cổng nguồn.

    Dọc theo cạnh trái, bạn có thể tìm thấy khe lắp khóa chống trộm Kensington, 2 cổng USB 2.0 và 1 giắc cắm tai nghe/microphone 3.5 mm. Xét về mặt tổng thể, Asus VivoBook Pro 17 có hơi ít cổng kết nối đối với một chiếc laptop có kích thước màn hình là 17 inch.

    Asus Vivobook Pro 17

    Asus VivoBook Pro 17: Hiệu năng

    Một trong những điểm nâng cấp lớn nhất của Asus VivoBook Pro 17 so với phiên bản máy tiền nhiệm nằm ở con chip xử lý. Phiên bản VivoBook Pro 17 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i7-8565U, mang lại mức hiệu năng cải thiện đáng kể so với phiên bản chip của dòng máy trước đó.

    Về mặt cơ bản, VivoBook Pro 17 có khả năng đảm nhận các tác vụ đòi hỏi nhiều tài nguyên xử lý hơn ví dụ như chỉnh sửa video và hình ảnh, cũng như khi chơi game.

    VivoBook Pro 17 được trang bị 2 loại bộ nhớ khác nhau, bao gồm 1 ổ SSD và 1 ổ cứng HDD. Phiên bản máy mà chúng tôi review sở hữu 1 ổ SSD có dung lượng 256GB, mang lại khả năng mở máy và các ứng dụng với tốc độ nhanh đến chóng mắt. Trong khi đó, do chiếc ổ SSD này không có quá nhiều dung lượng, hãng sản xuất trang bị thêm cho chiếc laptop 1 ổ cứng HDD với mức dung lượng cao, cho phép bạn thoải mái lưu trữ và backup các loại dữ liệu khác nhau.

    Chiếc laptop được trang bị 16GB dung lượng RAM DDR4. Mức dung lượng RAM lớn kết hợp với con chip Intel tốc độ cao, VivoBook Pro 17 cho phép bạn nhanh chóng hoàn thành các công việc đòi hỏi khả năng xử lý đa nhiệm cao. Cụ thể, trong quá trình sử dụng thực tế, tôi có thể sử dụng chiếc laptop để tương tác mượt mà với 30 tab Chrome cùng một lúc mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Asus VivoBook Pro 17: Khả năng xử lý đồ họa

    Phiên bản VivoBook Pro 17 trong bài review này được trang bị thêm chiếc card đồ họa Nvidia GeForce GTX 1050. Với chiếc card đồ họa chuyên dụng này, chiếc laptop Asus có thể chơi nhiều tựa game khác nhau với mức khung hình tương đối mượt mà.

    Tất nhiên, để chơi mượt những dòng game có mức cấu hình khủng ở độ phân giải 4K, bạn vẫn sẽ cần 1 chiếc laptop gaming thực thụ. Hãy đọc qua danh sách Top laptop gaming tốt nhất 2021 của trang web chúng tôi nếu bạn đang cần tìm một dòng máy để chơi game.

    Chiếc laptop Vivobook có thể chơi tựa game Liên minh huyền thoại ở mức cấu hình Ultra, độ phân giải 1080p với mức khung hình bình quân là 146 fps. Ở những tựa game có đồ họa nặng hơn là Far Cry New Dawn hay Battlefield V, chiếc laptop đạt mức khung hình bình quân lần lượt là 36 và 42 fps.

    Asus VivoBook Pro 17: Bàn phím và touchpad

    Khu vực kê tay của VivoBook Pro 17 được làm hoàn toàn bằng nhôm, mang lại vẻ ngoài tương phản khá thú vị so với bộ bàn phím màu đen đặt ở bên trên. So với phiên bản máy tiền nhiệm, thì bộ bàn phím của VivoBook Pro 17 không có quá nhiều thay đổi. Các nút của bộ bàn phím có mức độ hoàn thiện tốt, sở hữu một hành trình sâu và mang lại cho tôi một trải nghiệm nhập liệu thoải mái.

    Sở hữu một kích thước thân máy lớn, hãng sản xuất còn trang bị thêm một cụm phím số đầy đủ nằm ở bên phải. Đây là một công cụ hữu ích đối với những ai phải thường xuyên tính toán hoặc làm việc với số má.

    Touchpad của VivoBook Pro 17 cũng được hoàn thiện rất tốt, và được tích hợp sẵn một bộ quét vân tay ở góc trên, cho phép người dùng nhanh chóng đăng nhập tài khoản hệ thống một cách an toàn. Chiếc touchpad này có kích thước 2 cạnh là 104 x 72 mm, được hoàn thiện bề mặt phẳng mịn và được trang bị 2 nút click chuộ ở cạnh dưới. Touchpad có độ nhạy rất tốt, cho phép tôi tương tác một cách dễ dàng với hệ điều hành và các ứng dụng khác nhau.

    Asus VivoBook Pro 17: Thời lượng pin

    Một chiếc màn hình kích thước lớn cộng với một mức hiệu năng cao là 2 yếu tố tiêu tốn nhiều thời lượng pin của 1 chiếc laptop. Đối với VivoBook Pro 17, mức thời lượng pin mà máy đạt được trong bài kiểm tra của chúng tôi chỉ nằm ở mức trung bình, với kết quả ghi nhận được là 4 giờ đồng hồ.

    Được trang bị một quả pin có dung tích khá thấp là 42Wh, VivoBook Pro 17 có khả năng sạc pin đầy khá nhanh. Trong vòng 1 giờ đồng hồ cắm dây sạc, VivoBook Pro 17 có thể nạp lại từ 0 đến mức gần đầy là 86%.

    Tổng kết

    Asus VivoBook Pro 17 là một chiếc laptop làm việc chất lượng và đáng tin cậy. Máy sở hữu một mức hiệu năng tốc độ cùng với một chất lượng build ấn tượng. Với chiếc card đồ họa được trang bị sẵn, bạn còn có thể sử dụng máy để chơi game giải trí, cũng như làm việc với các ứng dụng chỉnh sửa hình ảnh hay video.

    Nếu bạn đang tìm một chiếc máy có hiệu năng toàn diện trong phân khúc giá tầm trung, và không quá bận tâm về mức thời lượng pin tổng thể của chiếc laptop, thì VivoBook Pro 17 sẽ là một lựa chọn đáng để cân nhắc.

    Xem thêm: Đánh giá Asus VivoBook 15: Mức giá phải chăng, thiết kế đẹp mắt

    Điểm cộng

    • Diện tích màn hình lướn
    • Hiệu năng tốc độ so với mức giá
    • Màn hình có góc nhìn rộng
    • Loa ngoài có âm lượng lớn
    • Bàn phím thoải mái
    • Bảo mật vân tay đáng tin cậy

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin chỉ ở mức trung bình
    • Có hơi ít cổng kết nối so với phân khúc laptop 17 inch
  • Top máy tính bảng tốt nhất 2021: Vị trí số 1 thuộc về ai?

    Top máy tính bảng tốt nhất 2021: Vị trí số 1 thuộc về ai?

    Dòng sản phẩm máy tính bảng từng một thời chỉ được coi là những thiết bị giải trí, lướt web thông thường. Nhưng Apple và Microsoft đã chứng minh tính hữu ích của những thiết bị này bằng việc trang bị thêm bộ bàn phím rời cùng với những tính năng độc đáo khác cho dòng sản phẩm. Bài viết hôm nay sẽ tổng hợp chi tiết Top máy tính bảng tốt nhất 2021, giúp bạn đọc tìm chọn cho mình một dòng sản phẩm ưng ý nhất.

    Xem thêm:Máy tính bảng có bàn phím rời tốt nhất 2021 cho doanh nhân bận rộn

    Top máy tính bảng tốt nhất

    1. iPad Air (2020)

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: A14 Bionic
    • Màn hình: 10.9-inch, 2360 x 1640-pixel
    • Bộ nhớ trong: 64GB
    • Kích thước: 9.7 x 7 x 0.24 inch
    • Khối lượng: 453g
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Thiết kế hiện đại với viền bezel siêu mỏng
    • Chip A14 Bionic mang lại mức hiệu năng đỉnh cao
    • Thời lượng pin dài
    • Chất lượng loa ngoài ấn tượng
    • Phụ kiện không tặng kèm, có giá đắt
    • Không có giắc cắm tai nghe
    • Chất lượng màn hình không quá ấn tượng

    Phiên bản iPad Air mới nhất của Apple được cho là một trong những mẫu iPad tốt nhất mà hãng từng sản xuất. Thay vì chỉ là phiên bản nâng cấp đơn thuần của mẫu iPad cấu hình cơ bản, iPad Air 2020 về mặt bản chất là một chiếc iPad Pro với một vài tính năng bị loại bỏ. Chiếc máy tính bảng được trang bị một chiếc màn hình Liquid Retina có kích thước đường chéo 10.9 inch, được bọc bên trong một khung viền có kích thước siêu mỏng, mang lại một vẻ ngoài hiện đại hơn bao giờ hết.

    Nằm bên trong lớp vỏ kim loại của chiếc tablet chính là con chip A14. Điều này khiến cho iPad Air là thiết bị Apple đầu tiên được trang bị con chip xử lý 6 nhân. Con chip thế hệ mới này mang lại một mức hiệu năng xử lý ấn tượng, cho phép tôi tương tác mượt mà với mọi ứng dụng khác nhau trên nền tảng ipadOS. Và tương tự như các mẫu iPad được phát hành trước đó, iPad Air sở hữu một mức thời lượng pin ấn tượng với kết quả 10 giờ 29 phút đo được trong bài kiểm tra của chúng tôi.

    Top máy tính bảng tốt nhất

    2. Apple iPad

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: A12 Bionic
    • Màn hình: 10.2 inch, 2160 x 1620
    • Bộ nhớ trong: 32GB, 128GB
    • Kích thước: 9.8 x 6.8 x 0.3 inch
    • Khối lượng: 498g
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Độ sáng màn hình rực rỡ
    • Hiệu năng tốc độ
    • Hỗ trợ bàn phím rời Smart Keyboard
    • Chip A14 Bionic mang lại mức hiệu năng đỉnh cao
    • Thiết kế có phần hơi lỗi thời
    • Mức giá cao khi mua kèm phụ kiện

    Chiếc iPad phiên bản 10.2 inch của Apple tuy có vẻ ngoài trông giống như phiên bản tiền nhiệm, nhưng Apple đã cải tiền ở nhiều mặt khác nhau nhằm mang lại trải nghiệm sử dụng tốt nhất cho người dùng. Chiếc máy tính bảng không những được trang bị một chiếc màn hình có diện tích lớn hơn so với phiên bản tiền nhiệm, mà còn được hỗ trợ khả năng tương thích với bộ bàn phím rời Smart Keyboard.

    Chưa hết, chiếc máy tính bảng còn sở hữu một mức thời lượng pin dài, với kết quả ấn tượng là 12 giờ đồng hồ ghi nhận được trong bài kiểm tra của chúng tôi. Được trang bị một chiếc màn hình có chất lượng hình ảnh sống động và rực rỡ, Apple iPad là một trong những mẫu máy tính bảng tốt nhất mà bạn có thể mua tại thời điểm này.

    Top máy tính bảng tốt nhất

    3. Apple iPad Pro (12.9-inch, 2021)

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: M1
    • Màn hình: 12.9 inch, 2732 x 2048 pixel mini-LED
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 11.04 x 8.46 x 0.25 inch
    • Khối lượng: 680g
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Màn hình XDR có màu sắc sống động và rực rỡ
    • Chip M1 mang lại mức hiệu năng vượt trội
    • Thiết kế thon gọn, độ bền cao
    • Được trang bị cổng Thunderbolt 3
    • Chất lượng camera trước cải thiện đáng kể
    • Giá thành cao

    Phiên bản iPad Pro kích thước 12.9 inch là một trong những chiếc máy tính bảng có hiệu năng mạnh nhất trên thị trường tại thời điểm hiện tại. Được trang bị con chip M1 do chính Apple sản xuất, cùng với một chiếc màn hình XDR và khả năng hỗ trợ kết nối mạng 5G, iPad Pro phiên bản 12.9 inch mang đến cho người dùng một trải nghiệm toàn diện ở mọi mặt.

    Top máy tính bảng tốt nhất

    4. Samsung Galaxy Tab S7

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Qualcomm Snapdragon 865+
    • Màn hình: 11-inch, 2560 x 1600
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ trong: 64GB
    • Kích thước: 10 x 6.51 x 0.25 inch
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Tính năng của bút S Pen được nâng cấp ở nhiều mặt
    • Chất lượng loa ngoài ấn tượng
    • Hỗ trợ kết nối mạng 5G
    • Không có giắc cắm tai nghe
    • Một vài ứng dụng chưa được tối ưu trên màn hình tablet
    • Thời lượng pin ở mức tầm trung
    • Giá cao

    Samsung Galaxy Tab S7 là một trong những chiếc máy tính bảng có thời lượng pin dài nhất trên thị trường. Trong bài kiểm tra thời lượng pin mà chúng tôi thực hiện ở bài review chi tiết, chiếc Galaxy Tab S7 trụ được trên 13 giờ đồng hồ sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit.

    Chiếc máy tính bảng của Samsung được trang bị cụm camera có chất lượng cao. Trong đó bao gồm chiếc camera chính có độ phân giải 13MP và camera góc siêu rộng 5MP. Nằm ở mặt trước của Samsung Galaxy Tab S7 là chiếc camera selfie có độ phân giải 8MP. Chất lượng ảnh chụp của máy được cải thiện đáng kể so với phiên bản tiền nhiệm là chiếc Galaxy Tab S6 được phát hành trước đó.

    Top máy tính bảng tốt nhất

    5. Amazon Fire HD 10

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: chip xử lý 8 nhân, 2GHz
    • Màn hình: 10.1 inches, 1920 x 1200
    • Bộ nhớ trong: 32GB
    • Kích thước: 10.3 x 6.3 x 0.4 inch
    • Khối lượng: 498g
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Thời lượng ấn tượng
    • Màn hình sống động, sắc nét
    • Hiệu năng vừa tầm
    • Chất lượng loa ngoài không quá ấn tượng

    Amazon Fire HD 10 là một chiếc máy tính bảng chất lượng thuộc phân khúc tầm trung. Được trang bị cổng kết nối USB Type-C, chiếc máy tính bảng mang lại cho người dùng khả năng sử dụng vô cùng linh hoạt. Chưa hết, Amazon Fire HD 10 còn được trang bị một chiếc màn hình có chất lượng hình ảnh vô cùng ấn tượng so với tầm tiền. Máy sở hữu một mức thời lượng pin dài, cho phép bạn tha hồ sử dụng máy mà không phải lo nghĩ nhiều.

    6. Dell Latitude 7320 Detachable

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: A14 Bionic
    • GPU: Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ trong: 1TB
    • Màn hình: 13-inch, 1920 x 1280-pixel
    • Khối lượng: 816g
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Thiết kế thon gọn
    • Màn hình 13 inch rực rỡ
    • Hiệu năng tốc độ
    • Bàn phím thoải mái với khe đựng bút tiện lợi
    • Giá thành cao
    • Giá đỡ lưng không chắc chắn cho lắm
    • Không có cổng USB Type-A

    Học hỏi từ những tính năng hay nhất từ các đối thủ cạnh tranh, Latitude 7320 chiếm cho mình một vị trí vững chắc trong danh sách Top máy tính bảng tốt nhất 2021 của chúng tôi. Những điểm mạnh của chiếc máy lai bao gồm chiếc màn hình 13 inch rực rỡ, hiệu năng tốc độ, bộ bàn phím rời siêu thoải mái cùng với khe đựng bút cảm ứng tiện lợi, các tính năng bảo mật hữu ích và một chiếc webcam có chất lượng đỉnh cao trên thị trường. Tất cả được gói gọn bên trong một thiết kế vỏ nhôm hiện đại và vô cùng bắt mắt, cho phép người dùng dễ dàng mang theo người mọi lúc mọi nơi.

    Xem chi tiết bài review: Đánh giá Dell Latitude 7320 2-in-1: Laptop lai cao cấp, tính di động cao

    7. Microsoft Surface Go 2

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core m3-8100Y
    • Màn hình: 10.5 inch, 1920 x 1280
    • Bộ nhớ trong: 128GB SSD
    • Kích thước: 9.7 x 6.9 x 0.3 inch
    • Khối lượng: 544g
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Màn hình rực rỡ
    • Thiết kế thon gọn, hiện đại
    • Thời lượng pin dài
    • Chất lượng webcam ấn tượng
    • Hiệu năng chỉ ở mức vừa tầm
    • Bộ bàn phím rời có bố cục chật hẹp
    • Bàn phím và bút stylus bán riêng

    Microsoft Surface Go 2 mang lại cho bạn hàng tá những tính năng cao cấp của dòng máy thuộc phân khúc cao hơn là Surface Pro. Được bán với một mức giá phải chăng, Microsoft Surface Go 2 được trang bị một chiếc màn hình có chất lượng hình ảnh sống động và rực rỡ, cùng với một thiết kế vỏ ngoài làm bằng hợp kim ma-giê chắc chắn, độ bền cao. Máy còn được hỗ trợ tính năng mở khóa bằng phương pháp nhận diện khuôn mặt thông qua Windows Hello.

    Xem chi tiết bài review: Đánh giá Microsoft Surface Go 2: Cải tiến về mọi mặt so với bản trước

    8. Samsung Galaxy Tab S6 Lite

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Samsung Exynos 9610
    • Màn hình: 10.4 inch, 2000 x 1200 pixel
    • Bộ nhớ trong: 4GB
    • Kích thước: 9.6 x 6.3 x 0.3 inch
    • Khối lượng: 453g
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Thiết kế cao cấp với khung viền bezel mỏng
    • Thời lượng pin dài
    • Bút cảm ứng S Pen đi kèm
    • Màn hình 10.4 inch rực rỡ màu sắc
    • Hiệu năng tầm trung
    • Tính năng mở khóa bằng khuôn mặt có độ ổn định chưa cao

    Được bán ở phân khúc giá tầm trung, Samsung Galaxy Tab S6 Lite mang đến cho bạn một chiếc màn hình 10.4 inch rực rỡ, cùng với chiếc bút S Pen tiện lợi và một mức thời lượng pin siêu dài. Những điểm cộng trên khiến cho Galaxy Tab S6 Lite là một lựa chọn máy tính bảng thay thế tuyệt vời của iPad, đặc biệt là với những ai đã sử dụng quen với hệ điều hành Android.

    9. Lenovo ThinkPad X12 Detachable

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i5-1130G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ trong: 512GB
    • Màn hình: 12.3-inch, 1920 x 1280-pixel
    • Khối lượng: 771g
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Thời lượng pin dài
    • Màn hình 12.3 inch chất lượng cao
    • Bàn phím chất lượng
    • Phụ kiện đi kèm máy
    • Chất lượng loa ngoài không quá ấn tượng
    • Không có cổng USB Type-A

    Về mặt cơ bản, Lenovo ThinkPad X12 Detachable là phiên bản cao cấp hơn về mọi mặt của Surface Pro 7. Máy sở hữu cơ chế tách rời 2 trong 1 tương tự, và sử dụng một chiếc giá đỡ lưng có thể mở rộng một góc tối đa là 160 độ. Chiếc màn hình 12.3 inch, của X12 mang lại chất lượng hình ảnh ấn tượng. Máy còn có độ bền tiêu chuẩn quân đội, cho bạn cảm giác an tâm trong quá trình sử dụng.

    Điểm khiến Lenovo ThinkPad X12 Detachable là phiên bản tốt hơn của dòng máy Surface Pro 7 nằm ở mức thời lượng pin siêu dài, với kết quả lên đến 12 giờ đồng hồ trong bài kiểm tra của chúng tôi. Máy còn được tặng kèm bộ bàn phím rời và bút cảm ứng.

    Xem chi tiết bài review: Đánh giá Lenovo ThinkPad X12 Detachable: Linh hoạt và tiện lợi

    10. iPad mini (2019)

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: A12 Bionic
    • Màn hình: 7.9-inch 2048 x 1536-pixel
    • Bộ nhớ trong: 64GB
    • Kích thước: 8 x 5.3 x 0.2 inch
    • Khối lượng: 309g
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Hiệu năng mượt mà
    • Màn hình rực rỡ và sống động
    • Hỗ trợ bút cảm ứng Apple Pencil
    • Thời lượng pin dài
    • Viền màn hình hơi dày
    • Không dùng cổng USB Type-C
    • Chất lượng camera tầm trung

    Phiên bản 2019 của iPad mini trở lại thị trường với mức hiệu năng cải thiện, cùng với những điểm nâng cấp ở các tính năng khác. Từ mức hiệu năng tốc độ đến từ con chip A12 Bionic, cho đến chiếc màn hình rực rỡ màu sắc, iPad mini mang lại cho bạn một trải nghiệm sử dụng vô cùng thoải mái. Những điểm mạnh này khiến cho iPad mini được vinh danh trong danh sách Top máy tính bảng tốt nhất 2021 của chúng tôi.

    Xem thêm: Top laptop 2 trong 1 toàn diện và linh hoạt nhất 2021

  • Đánh giá Motorola Edge 20: Hiệu năng toàn diện, mức giá cạnh tranh

    Đánh giá Motorola Edge 20: Hiệu năng toàn diện, mức giá cạnh tranh

    Motorola Edge 20

    Vào hồi đầu tháng 7, Motorola đã cho ra mắt công chúng 3 mẫu điện thoại thuộc sê-ri Edge 20 với những điểm mạnh chung bao gồm chiếc màn hình OLED tần số cao, camera chính độ phân giải 108MP, khả năng kết nối mạng 5G và công nghệ sạc nhanh công suất 30W.

    Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về mẫu máy gốc của sê-ri, đó là chiếc Motorola Edge 20. Được trang bị con chip Snapdragon 778 tốc độ cùng với chiếc camera telephoto với khả năng chụp hình phóng to với cự ly 3x, Motorola Edge 20 là mẫu điện thoại toàn diện nhất về mặt tính năng và giá cả trong bộ 3 sản phẩm của hãng.

    Điểm đầu tiên mà nhiều người có thể sẽ nhận thấy khi nhìn qua chiếc Motorola Edge 20 đó là chiếc điện thoại được trang bị một chiếc màn hình phẳng hoàn toàn. Máy sở hữu một thiết kế vuông vắn ở cả 4 cạnh, và có một kích thước khá thon gọn với độ dày thân máy chỉ vỏn vẹn 7mm. Và tương tự như các mẫu sản phẩm khác trong sê-ri, thiết kế của Edge 20 đạt tiêu chuẩn kháng nước.

    Tính năng ấn tượng nhất của Motorola Edge 20 chính là chiếc màn hình OLED có kích thước đường chéo 6.7 inch, được hỗ trợ hiển thị hệ màu 10-bit và có tần số quét lên đến 144Hz. Chiếc điện thoại cũng được hỗ trợ tính năng thay đổi tần số quét màn hình tự động, mang lại trải nghiệm sử dụng tối ưu nhất cho người dùng.

    Motorola Edge 20 được trang bị con chip Snapdragon 778G 5G, mang lại mức hiệu năng xử lý tổng thể và khả năng xử lý đồ họa khá tốt so với mức giá. Mức hiệu năng của chiếc điện thoại sẽ cho phép bạn chơi tốt nhiều tựa game khác nhau với mức cấu hình cao nhất.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Motorola Edge 20

    • Màn hình: 6.7-inch OLED 2400×1080 pixel
    • CPU: Snapdragon 778G 5G
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 108MP + 8MP + 16MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB
    • Kích thước: 163 x 76 x 7 mm
    • Pin: 4000 mAh

    Motorola Edge 20

    Motorola Edge 20: Thiết kế

    Phiên bản máy gốc của sê-ri Edge sở hữu một tính năng đặc trưng đó là chiếc màn hình cong vòm ở 2 cạnh bên. Khác với phiên bản máy tiền nhiệm, Motorola Edge 20 được trang bị một chiếc màn hình phẳng hoàn toàn.

    Edge 20 có nhiều điểm thiết kế khiến chiếc điện thoại trở nên nổi bật khi so sánh với những mẫu máy cùng phân khúc. Điểm đầu tiên – Edge 20 là một chiếc điện thoại khá mỏng với độ dày thân máy chỉ 7mm, mang lại cảm giác cầm nắm trên tay rất tốt. Và tương tự như các mẫu máy khác của Moto, thiết kế của Edge 20 đạt tiêu chuẩn kháng nước.

    Thiết kế của Edge 20 có mức độ hoàn thiện tốt hơn so với phiên bản tiền nhiệm. Phiên bản máy gốc tuy sở hữu một thiết kế bên ngoài bắt mắt, nhưng lại có trải nghiệm cầm nắm trên tay chưa thực sự thoải mái. Motorola đã khắc phục tình trạng này ở phiên bản máy Edge 20, cụ thể là nhờ chi tiết khung viền được làm phẳng hoàn toàn. Chưa hết, với khối lượng tổng thể chỉ 163g, bạn có thể dễ dàng sử dụng máy bằng một tay.

    Motorola Edge 20

    Mặt trước của Edge 20 được trang bị một chiếc màn hình OLED có kích thước 6.7 inch, được hỗ trợ hiển thị hệ màu 10-bit và có tần số quét lên đến 144Hz. Màn hình của máy được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực Gorilla Glass 3 và được bọc bên trong một khung viền bezel có kích thước vừa tầm. Nằm ở chính giữa gần vị trí cạnh trên là một lỗ khoét nhỏ dành cho chiếc camera selfie của chiếc điện thoại.

    Thay vì được trang bị tính năng bảo mật vân tay dưới màn hình như ở phiên bản Motorola Edge 20 Pro, cơ chế mở khóa bằng mã sinh trắc của máy được thực hiện thông qua bộ quét vân tay ở cạnh bên.

    Phiên bản màu sắc của chiếc Edge 20 mà chúng tôi sử dụng trong bài review này có tên gọi là Frosted Gray. Mặt lưng máy được làm bằng nhựa, được hoàn thiện phẳng mịn nên mang lại cảm giác chạm tay rất tốt. Khi không có ánh sáng trực tiếp chiếu vào, chiếc mặt lưng này có tông màu chủ đạo là đen. Mặt lưng máy sẽ chuyển dần sang màu khói, mang lại vẻ ngoài vô cùng độc đáo cho chiếc điện thoại.

    Motorola đặt một cụm camera 3 ống kính có kích thước lớn ở mặt lưng, được xếp dọc theo chiều dài của thân máy. Cụm camera này có kích thước khá dày, khiến chiếc điện thoại bị cập kênh khi đặt trên mặt phẳng.

    Motorola Edge 20

    Motorola Edge 20: Màn hình

    Chiếc màn hình OLED kích thước 6.7 inch là tính năng hấp dẫn số 1 của Motorola Edge 20. Máy sử dụng một tấm nền cao cấp với khả năng hiển thị màu sắc hệ 10-bit, hỗ trợ HDR10+ và có tần số quét lên đến 144Hz.

    Nhờ khả năng hỗ trợ hệ màu 10-bit, chiếc màn hình OLED của Motorola Edge 20 có khả năng hiển thị lên đến 1 tỷ màu sắc khác nhau. Đây là một tính năng vô cùng hấp dẫn do phần lớn các mẫu điện thoại hiện nay ở phân khúc tầm trung mới chỉ đạt số lượng màu sắc hiển thị là 16 triệu.

    Màn hình của Edge 20 hỗ trợ tần số quét cao là 144Hz. Ngoài lựa chọn tần số quét màn hình cố định, bạn còn có thể chuyển sang chế độ tần số quét thích nghi. Ở chế độ này, màn hình của máy sẽ tự động thay đổi tần số quét dựa vào các loại nội dung đang được hiển thị trên tấm nền để mang lại trải nghiệm sử dụng tốt nhất, cũng như tiết kiệm tối đa thời lượng pin cho chiếc điện thoại.

    Bài kiểm tra thông số kỹ thuật của chúng tôi cho thấy màn hình của Motorola Edge 20 có độ sáng tối đa là 466 nit khi điều chỉnh bằng phương pháp thủ công. Khi sử dụng kèm tính năng chuyển độ sáng tự động, mức độ sáng này sẽ được đẩy lên ngưỡng 650 nit khi sử dụng ở điều kiện nhiều ánh sáng môi trường. Đây là những chỉ số tốt đối với một tấm nền OLED, và bạn sẽ có thể nhìn rõ các nội dung trên màn hình ngay cả khi đáng sử dụng ở những nơi có nhiều ánh nắng.

    Motorola Edge 20

    Motorola Edge 20: Thời lượng pin

    Motorola Edge 20 được trang bị một quả pin có dung tích 4000 mAh. Đây là một dung tích thuộc vào dạng nhỏ so với phân khúc, đặc biệt là đối với một chiếc điện thoại có màn hình 6.7 inch.

    Edge 20 đạt kết quả 86 giờ trong bài kiểm tra sức bền của chúng tôi, kết quả này chỉ nằm ở mức trung bình so với phân khúc. Kiểm tra thời lượng pin của máy bằng phương pháp lướt web, chiếc điện thoại trụ được khoảng 11 giờ đồng hồ.

    Motorola Edge 20 được tặng kèm 1 củ sạc nhanh có công suất lên đến 30W. Trong quá trình dùng thử của chúng tôi, chiếc điện thoại có thể được nạp từ 0 đến 68% chỉ trong vòng 1 giờ đồng hồ.

    Motorola Edge 20: Hiệu năng

    Motorola Edge 20 là một trong những chiếc điện thoại đầu tiên trên thị trường được trang bị con chip Snapdragon 778G 5G. Con chip được sản xuất trên tiến trình 6nm tương tự như dòng chip Snapdragon 780G. Chip được cấu thành bởi 1 nhân Cortex-A78 (2.4GHz), 3 nhân Cortex-A78 (2.2GHz) và 4 nhân Cortex-A55 (1.9GHz).

    Cortex-A78 được phát hành với 2 phiên bản bộ nhớ là 128GB và 256GB (loại UFS), cùng với mức dùng lượng RAM là 8GB (LPDDR4X). Máy không được hỗ trợ khả năng mở rộng bộ nhớ thông qua thẻ microSD.

    Thông qua các bài kiểm tra hiệu năng giả lập của chúng tôi, mức hiệu năng mà con chip Snapdragon 778G sở hữu nằm ở mức tương đương so với dòng chip Snapdragon 860 ở mẫu máy Poco X3 Pro. Mức hiệu năng của Snapdragon 778G cũng nằm ngang hàng so với con chip Dimensity 1200 của dòng sản phẩm OnePlus Nord 2.

    Motorola Edge 20 có thừa đủ mức hiệu năng để xử lý mượt mà các ứng dụng và những tựa game khác nhau hiện đang được phát hành trên nền tảng Android.

    Motorola Edge 20: Camera

    Motorola Edge 20 được trang bị một tổ hợp camera khá thú vị ở mặt lưng. Cụm ống kính này bao gồm chiếc camera chính có độ phân giải 108MP, camera telephoto 8MP với khả năng phóng to 3x, và 1 camera góc siêu rộng 16MP có khả năng chụp hình macro nhờ sở hữu tính năng lấy nét tự động. Cụm camera được hỗ trợ bởi 2 chấm đèn LED flash nằm ở kế bên.

    Camera chính của Motorola Edge 20 sử dụng cảm biến Samsung ISOCELL HM2 có độ phân giải 108MP, kích thước vật lý 1/1.52 inch và có kích thước điểm ảnh là 0.7µm. Chiếc camera được đặt sau một ống kính có khẩu độ f/1.9, tiêu cự 24mm và được hỗ trợ tính năng lấy nét tự động. Đây là chiếc camera duy nhất của Edge 20 được hỗ trợ tính năng chụp hình đêm.

    Camera telephoto của máy sử dụng cảm biến OmniVision OV08A10 độ phân giả 8MP, có kích thước điểm ảnh là 1.0µm và được đặt sau ống kính khẩu độ f/2.4, tiêu cự 78mm. Chiếc camera có khả năng phóng to 3x và được hỗ trợ tính năng chống rung quang học và lấy nét tự động.

    Camera góc siêu rộng của Edge 20 sở hữu cấu hình tương tự như ở mẫu điện thoại Moto Edge thế hệ đầu, cụ thể là với cảm biến OmniVision OV16A10 có độ phân giải 16MP. Nhờ sở hữu tính năng lấy nét tự động, bạn có thể sử dụng chiếc camera này để chụp ảnh macro trong cự ly khoảng từ 4 đến 8 cm.

    Khi sử dụng ống kính chính, ảnh chụp được lưu lại ở độ phân giải 12MP thông qua tính năng gộp điểm ảnh. Trong điều kiện ánh sáng ban ngày, chất lượng ảnh chụp có độ chi tiết cao, dải màu rộng và có mức độ cân bằng cao.

    Tổng kết

    Motorola Edge 20 là phiên bản điện thoại cân bằng nhất về mặt tính năng và mức giá trong bộ ba Edge 20 mà Motorola phát hành năm nay. Máy sở hữu nhiều tính năng đỉnh cao, bao gồm một chiếc màn hình OLED 144Hz, mức hiệu năng tốc độ, cụm camera có khả năng sử dụng linh hoạt, đồng thời được trang bị tính năng sạc nhanh đến chóng mặt. Nếu bạn đang tìm chọn một chiếc điện thoại tầm trung có nhiều tính năng cao cấp, thì Motorola Edge 20 sẽ là một lựa chọn khó có thể bỏ qua.

    Xem thêm: Đánh giá Motorola Edge 20 Lite: Màn hình OLED, giá cạnh tranh

    Điểm cộng

    • Thiết kế hiện đại, bắt mắt
    • Màn hình OLED 144Hz chất lượng cao
    • Tốc độ sạc nhanh
    • Trải nghiệm Android 11 thuần túy
    • Chất lượng ảnh chụp tốt so với phân khúc

    Điểm trừ

    • Không trang bị hệ thống loa stereo
    • Thời lượng pin chỉ ở mức trung bình
    • Chất lượng ảnh chụp trong điều kiện thiếu sáng không thực sự ấn tượng
  • Đánh giá Samsung Galaxy Watch 3: Cơ chế điều hướng độc đáo bậc nhất thị trường

    Đánh giá Samsung Galaxy Watch 3: Cơ chế điều hướng độc đáo bậc nhất thị trường

    Samsung Galaxy Watch 3

    Samsung Galaxy Watch 3 là một chiếc đồng hồ thông minh thuộc phân khúc cao cấp. Sản phẩm được phát hành với 2 phiên bản kích thước, sở hữu một thiết kế bắt mắt, hiệu năng cao cùng với một cơ chế điều khiển độc nhất vô nhị trên thị trường.

    Samsung Galaxy Watch 3 không phải là phiên bản đồng hồ thông minh mới nhất của hãng. Samsung đã cho ra mắt gần đây 2 mẫu đồng hồ là Samsung Galaxy Watch 4 và Samsung Galaxy Watch 4 Classic. Cả hai sản phẩm đồng hồ thông minh này sở hữu một thiết kế đổi mới, cùng với những tính năng theo dõi sức khỏe như đo nhịp tim, giám sát thể trạng cơ thể cùng với một hệ điều hành WearOS thế hệ mới.

    Dù vậy, Galaxy Watch 3 vẫn là một lựa chọn đồng hồ thông minh rất đáng để cân nhắc, đặc biệt là khi Samsung đã cam kết hỗ trợ cập nhật phần mềm ít nhất là 3 năm nữa.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Samsung Galaxy Watch 3

    Samsung Galaxy Watch 3: Thiết kế

    Phiên bản Galaxy Watch 3 mà chúng tôi sử dụng trong bài review có đường kính mặt đồng hồ là 45mm, sở hữu một ngôn ngữ thiết kế nghiêng về hướng cơ học và trông nam tính hơn phiên bản 41mm. Chiếc đồng hồ có khối lượng 53g và có độ dày 11mm. Đây là 2 chỉ số khá cơ bản đối với một chiếc đồng hồ thuộc phân khúc kích thước này.

    Thiết kế mặt tròn của Galaxy Watch 3 khiến nhiều người nhầm tưởng đây là một chiếc đồng hồ cơ học thông thường khi nhìn qua. Chiếc đồng hồ được trang bị một tấm nền Super AMOLED, có đường kính 1.4 inch, độ phân giải 360 x 360 pixel, mang lại chất lượng hình ảnh sắc nét và có màu sắc vô cùng sống động.

    Chiếc đồng hồ hỗ trợ tính năng hiển thị liên tục (Always-On Display), cho phép bạn nhìn qua những thông tin cơ bản như thời gian, số thông báo được gửi đến mà không cần phải mở hoàn toàn màn hình của chiếc đồng hồ.

    Phần thân của Galaxy Watch 3 được làm từ thép không gỉ, trong khi chiếc màn hình được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực Gorilla Glass DX. Hai nút chức năng được đặt tách biệt bởi một miếng chắn bảo vệ ở cạnh phải, với nút trên được sử dụng để trở về màn hình trước đó khi tương tác với các ứng dụng và hệ điều hành. Trong khi đó, nút dưới có chức năng mở ra danh sách ứng dụng của chiếc đồng hồ.

    Thao tác nhẫn giữ một hồi đối với chiếc nút trên sẽ kích hoạt tính năng Samsung Pay, trong khi thực hiện thao tác tương tự với chiếc nút dưới sẽ gọi ra trợ lý ảo Bixby. Để ý kỹ chiếc nút trên, bạn có thể thấy dòng chữ Galaxy Watch được in nổi bên trên.

    Chi tiết độc đáo nhất của Galaxy Watch 3 chính là khung viền bezel bọc quanh màn hình. Khung viền này có thể được xoay một cách độc lập so với chiếc màn hình, được sử dụng để chuyển quanh các màn hình khác nhau trên đồng hồ thay vì phải sử dụng ngón tay vuốt.

    Giải pháp này không những mang lại sự tiện lợi trong quá trình sử dụng, mà còn cho phép người dùng tương tác với các ứng dụng trên màn hình mà không bị cản trở tầm nhìn. Khi xoay, viền bezel sẽ phát ra một tiếng click nhỏ, đem lại trải nghiệm tốt trong quá trình sử dụng.

    Phiên bản đồng hồ mà chúng tôi review được trang bị sẵn một chiếc dây đeo làm bằng da, có màu đen, được gắn vào chiếc đồng hồ thông qua đường rãnh 22mm. Bạn có thể tháo chiếc dây đeo này ra một cách dễ dàng và thay thế với một chiếc dây đeo mới.

    Tương tự như các mẫu đồng hồ thông minh có hình tròn, Galaxy Watch 3 sở hữu một ngôn ngữ thiết kế đồng hồ truyền thống. Thay vì được trang bị một vẻ ngoài bắt mắt, điểm độc đáo của Galaxy Watch 3 đến từ những tính năng mà chiếc đồng hồ mang lại.

    Samsung Galaxy Watch 3

    Samsung Galaxy Watch 3: Phần mềm

    Samsung cài hệ điều hành Tizen do chính hãng sản xuất vào chiếc Galaxy Watch 3, thay vì sử dụng hệ điều hành WearOS do Google phát triển. Quá nhiều năm phát triển, Tizen là một hệ điều hành đồng hồ thông minh có mức độ hoàn thiện cao, mang lại trải nghiệm sử dụng tốt cho người dùng. Tuy nhiên, hệ điều hành này cũng có một vài điểm trừ nhất định, cụ thể là không có khả năng tương thích với các ứng dụng Google.

    Trước tiên hãy cùng tôi điểm qua những điểm cộng của Galaxy Watch 3. Dù đã nhắc qua ở mục trên, nhưng cơ chế xoay viền bezel là một giải pháp điều hướng tuyệt vời. Cơ chế xoay viền bezel này có thể được sử dụng để tương tác với nhiều tính năng khác nhau của Galaxy Watch 3.

    Cụ thể, thao tác xoay sang bên trái sẽ cho bạn xem danh sách thông tin gửi đến, xoay sang bên phải để kiểm tra tình trạng sức khỏe cá nhân, cùng với các chức năng khác như chế độ tập luyện, thông tin thời tiết, vân vân.

    Samsung đã làm tốt trong việc trình bày các thông tin một cách rõ ràng trên chiếc màn hình nhỏ của Galaxy Watch 3. Các dòng chữ được hiển thị một cách rõ ràng, cho phép tôi đọc dễ dàng ngay cả khi ở dưới trời nắng. Và do các công cụ widget của Galaxy Watch 3 có thể được tùy chỉnh, bạn sẽ hiếm khi phải vào màn hình menu để tìm kiếm những ứng dụng mà bạn cần.

    Việc thiếu sót các ứng dụng Google là một điểm trừ lớn đối với Galaxy Watch 3, vậy nên bạn sẽ không thể sử dụng những ứng dụng tiện ích như Google Maps như những sản phẩm đồng hồ thông minh khác rteen thị trường.

    Samsung Galaxy Watch 3

    Samsung Galaxy Watch 3: Thời lượng pin

    Trong một chu kỳ sử dụng vừa phải, pin của Galaxy Watch 3 có thể trụ được đến 2 ngày nếu bạn tắt nguồn của chiếc đồng hồ mỗi khi đi ngủ, đồng thời với tính năng hiển thị liên tục được kích hoạt.

    Sử dụng thêm các tính năng tiện ích như định vị GPS, chức năng theo dõi nhịp tim và mức độ căng thẳng, và các chế độ theo dõi trạng thái tập luyện thì chiếc đồng hồ có thể sẽ hết pin chỉ sau một ngày dùng duy nhất. Trong quá trình sử dụng thực tế, thời lượng pin của chiếc đồng hồ bị giảm từ 48% xuống còn 42% khi sử dụng tính năng theo dõi chất lượng giấc ngủ trong một đêm.

    Cá nhân tôi đánh giá mức thời lượng pin của Galaxy Watch 3 nằm ở ngưỡng chấp nhận được, nhưng chắc chắn là không nằm trong hàng top đầu của phân khúc.

    Tốc độ sạc pin của Galaxy Watch 3 là khá chậm. Bàn sạc nam châm tặng kèm Galaxy Watch 3 có độ liên kết hơi lỏng khi gắn vào mặt lưng của chiếc đồng hồ. Và bất kể loại củ sạc mà tôi sử dụng, chiếc đồng hồ cũng đều phải mất 2 giờ 15 phút khi sạc từ 5% đến 100%.

    Tổng kết

    Samsung Galaxy Watch 3 tuy không phải là một sản phẩm hoàn hảo, nhưng lại là một trong những chiếc đồng hồ thông minh tốt nhất đối với những ai đang sử dụng điện thoại Android. Phần mềm của Galaxy Watch 3 được thiết kế một cách gọn gàng và bắt mắt, cho phép người dùng nhanh chóng làm quen trong một khoảng thời gian ngắn.

    Chiếc đồng hồ sở hữu nhiều tính năng hữu ích khác nhau, từ chức năng theo dõi nhịp tim, mức độ căng thẳng cho đến các tính năng đồng hành trong các buổi tập thể thao.

    Tuy nhiên, Galaxy Watch 3 là một chiếc đồng hồ có mức giá không hề rẻ. Sản phẩm có mức giá cao gần gấp đôi so với phần lớn các mẫu đồng hồ chạy hệ điều hành WearOS trên thị trường. Dù vậy, nếu bạn đang tìm chọn một sản phẩm đồng hồ thông minh có chất lượng bậc nhất trên thị trường, thì Samsung Galaxy Watch 3 sẽ là một lựa chọn rất đáng để cân nhắc.

    Xem thêm: Đánh giá Samsung Galaxy Watch Active 2: Có đáng để nâng cấp?

    Điểm cộng

    • Thiết kế phong cách và hiện đại
    • Phần mềm mang lại trải nghiệm sử dụng ổn định và đáng tin cậy
    • Cơ chế xoay viền bezel để điều hướng có tính trực quan cao và dễ làm quen
    • Sở hữu nhiều tính năng theo dõi sức khỏe
    • Thời lượng pin khá dài

    Điểm trừ

    • Tốc độ sạc pin hơi chậm
    • Không có các ứng dụng của Google
  • Đánh giá Dell Latitude 7400 2-in-1: Dáng vẻ hiện đại, hiệu năng đáng tin cậy

    Đánh giá Dell Latitude 7400 2-in-1: Dáng vẻ hiện đại, hiệu năng đáng tin cậy

    Dell Latitude 7400 2-in-1

    Dell Latitude 7400 2-in-1 là một chiếc laptop lai thuộc phân khúc cao cấp. Những điểm cộng của chiếc laptop bao gồm một thiết kế hiện đại, mức thời lượng pin dài và mức hiệu năng tốc độ. Bàn phím và touchpad của Dell Latitude 7400 2-in-1 có chất lượng thuộc vào hàng top đầu so với phân khúc.

    Tuy nhiên, Dell Latitude 7400 2-in-1 không phải là một chiếc laptop hoàn hảo, với những điểm trừ chính như chất lượng màn hình hiển thị tầm trung hay loa ngoài không quá ấn tượng. Dù có những điểm hạn chế trên, Latitude 7400 2-in-1 vẫn được coi là một trong những chiếc laptop doanh nghiệp tốt nhất mà Dell từng phát hành.

    Xem thêm: Đánh giá Dell Latitude 9510: Thời lượng pin số 1 thị trường

    Thông số kỹ thuật của Dell Latitude 7400 2-in-1

    • CPU: Intel Core i7-8665U
    • GPU: Intel UHD 620
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1920 x 1080
    • Kích thước: 12.6 x 7.9 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 1.36 kg

    Dell Latitude 7400 2-in-1

    Dell Latitude 7400 2-in-1: Thiết kế

    Dell Latitude 7400 2-in-1 là một chiếc laptop doanh nghiệp có thiết kế vô cùng hiện đại. Dell Latitude 7400 2-in-1 có vẻ ngoài trông khác biệt hoàn toàn so với những mẫu laptop được phát hành trước đó của hãng.

    Học hỏi từ những thành công của phiên bản laptop cao cấp cùng hãng là XPS, Latitude 7400 2-in-1 sở hữu một lớp vỏ ngoài làm bằng nhôm, được chế tạo với mức độ hoàn thiện cao, mang lại vẻ ngoài và sang trọng cho chiếc laptop.

    Tuy mang nhiều điểm tương đồng, nhưng Latitude 7400 2-in-1 vẫn có một vài chi tiết khác biệt so với người anh XPS 15. Cụ thể, trong khi nắp máy của Latitude 7400 2-in-1 được hoàn thiện với một tông màu xám kim loại và có kết cấu mài cát, nắp máy của XPS lại có vẻ ngoài đồng bộ và có màu sắc trắng sáng hơn.

    Điểm đầu tiên bạn nhận thấy khi mở chiếc laptop ra lần đầu tiên chính là chiếc màn hình tràn viền InfinityEdge. Được bọc bên trong một khung viền bezel siêu mỏng, màn hình của máy mang lại cho người dùng một trải nghiệm hình ảnh vô cùng ấn tượng và đắm chìm.

    Latitude 7400 2-in-1 là một chiếc laptop có chất lượng build ấn tượng, và bạn có thể cảm nhận được điều này khi cầm chiếc máy trên tay. Các chi tiết cạnh bên, khung viền touchpad và cặp bản lề được vát chéo, phản chiếu ánh sáng rực rỡ khi nhìn ở góc độ phù hợp.

    Là một chiếc laptop 2 trong 1, màn hình của Latitude 7400 2-in-1 có thể được lật lại hoàn toàn để chuyển qua trạng thái máy tính bảng, hay dựng lên theo hình túp lều để mang lại trải nghiệm tốt nhất khi xem phim. Cặp bản lề được hoàn thiện một cách chắc chắn, giúp cho chiếc màn hình luôn được giữ cố định trong suốt quá trình sử dụng.

    Với kích thước 3 cạnh là 12.6 x 7.9 x 0.6 inch và có khối lượng tổng thể 1.36 kg, Latitude 7400 2-in-1 có vẻ ngoài mỏng và nhẹ hơn khi so sánh với phần lớn các mẫu laptop 14 inch trên thị trường, trong đó bao gồm HP EliteBook x360 1040 G7 (12.7 x 8.5 x 0.7 inch, nặng 1.36 kg) và Lenovo ThinkPad X1 Yoga (13.1 x 9 x 0.7 inch, nặng 1.4 kg).

    Dell Latitude 7400 2-in-1

    Dell Latitude 7400 2-in-1: Cổng kết nối

    Latitude 7400 2-in-1 được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối thế hệ mới. Cụ thể, nằm ở cạnh trái là 1 cặp cổng Thunderbolt 3, với cổng HDMI và 1 cổng USB 3.1 nằm ở kế bên. Nằm ở phía đối diện, bạn sẽ tìm thấy cổng USB 3.1 thứ 2, giắc cắm tai nghe 3.5 mm, khe lắp khóa chống trộm. Khe đựng SIM của máy được đặt ngay bên dưới khe đựng thẻ nhớ microSD.

    Dell Latitude 7400 2-in-1

    Dell Latitude 7400 2-in-1: Màn hình

    Latitude 7400 2-in-1 được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo 14 inch, độ phân giải 1080p, được hỗ trợ tính năng cảm ứng đa điểm, mang lại một chất lượng màu sắc sống động, nhưng lại có độ sáng không được tốt cho lắm khi so sánh với các đối thủ cạnh tranh.

    Trong bài kiểm tra của chúng tôi, màn hình của Latitude 7400 2-in-1 phủ được 113.4% dải màu sRGB, khiến cho tấm nền của chiếc laptop Dell kém rực rỡ hơn so với màn hình của EliteBook x360 1040 G5 (120%), ThinkPad X1 Yoga (202%) và cả mức trung bình phân khúc laptop cao cấp tại thời điểm máy ra mắt (125%).

    Và với độ sáng tối đa đo được là 281 nit, màn hình của Latitude 7400 2-in-1 trông không được rực rỡ cho lắm. Kết quả độ sáng màn hình của chiếc laptop Dell kém hơn nhiều so với EliteBook x360 1040 G5 (340 nit), Thinkpad X1 Yoga (477 nit) và mức trung bình phân khúc (328 nit).

    Dell Latitude 7400 2-in-1

    Dell Latitude 7400 2-in-1: Bàn phím và touchpad

    Tuy sở hữu một thân máy khá mỏng, bộ bàn phím của Latitude 7400 2-in-1 vẫn có hành trình nút khá sâu (1.4mm). Các nút trên bàn phím của chiếc laptop Dell có độ nhạy tốt, mang lại cho tôi một trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái.

    Touchpad của Latitude 7400 2-in-1 có kích thước 2 cạnh là 4.1 x 2.3 inch, được hoàn thiện bề mặt bằng kính, mang lại cảm giác tiếp xúc với đầu ngón tay rất tốt và đồng thời còn có độ nhạy cao. Chiếc touchpad của Latitude 7400 2-in-1 cho phép tôi tương tác một cách dễ dàng với hệ điều hành Windows 10 thông qua mọi cử chỉ vuốt đa nhiệm mà Microsoft thiết lập.

    Dell Latitude 7400 2-in-1: Hiệu năng

    Nằm ở bên trong chiếc Latitude 7400 2-in-1 là con chip Intel Core i7-8665U và 16GB RAM, mang lại một mức hiệu năng tốc độ. Máy sở hữu khả năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời, cho phép tôi tương tác một cách mượt mà với 20 tab Chrome cùng một lúc, trong đó có 2 tab chạy video HD trên Youtube.

    Chấm điểm hiệu năng của Latitude 7400 2-in-1 bằng Geekbench. Chiếc laptop 2 trong 1 của Dell đạt kết quả ấn tượng là 17088, cao hơn nhiều khi so sánh với đối thủ cạnh tranh là EliteBook x360 1040 G5 (14331 điểm, chip Intel Core i7-8650U), ThinkPad X1 Yoga (14517 điểm, chip Core i7-8650U) và cả mức trung bình phân khúc (13089 điểm).

    Ổ SSD dung lượng 512GB của Latitude 7400 2-in-1 sở hữu một tốc độ nhanh đến chóng mặt. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, chiếc laptop có thể copy 1 tệp tin nặng 4.97GB chỉ trong vòng 6 giây, tương đương với tốc độ ghi chép dữ liệu là 848 MBps.

    Đáng tiếc là Latitude 7400 2-in-1 lại không làm tốt lắm ở bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video của chúng tôi. Cụ thể, chiếc laptop cần đến 19 phút 8 giây để xuất ra một video 1080p từ độ phân giải 4K. Thời gian hoàn thành này tuy nhanh hơn so với mức trung bình phân khúc (22 phút 30 giây), nhưng lại chậm hơn khi so sánh với EliteBook x360 1040 G5 (19 phút 2 giây) và ThinkPad X1 Yoga (18 phút 33 giây).

    Dell Latitude 7400 2-in-1: Thời lượng pin

    Latitude 7400 2-in-1 sở hữu một mức thời lượng pin khá ấn tượng. Trong bài kiểm tra của chúng tôi trụ được 13 giờ 8 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit. Đây là một mức thời lượng pin siêu dài, ngay cả khi so sánh với mức trung bình phân khúc laptop 2 trong 1, trong đó bao gồm  EliteBook x360 1040 G5 (8 giờ 55 phút) và ThinkPad X1 Yoga (9 giờ 5 phút).

    Dell Latitude 7400 2-in-1: Khả năng tản nhiệt

    Khu vực gầm máy, gần vị trí đặt bản lề màn hình của Latitude 7400 2-in-1  là khu vực duy nhất mà bạn nên tránh chạm tay vào trong trong quá trình sử dụng. Khu vực này có mức nhiệt đo được lên đến 38 độ C sau khi chiếc laptop chạy 1 video HD trong vòng 15 phút. Những vị trí khác của chiếc laptop sở hữu một mức nhiệt khá ổn định trong suốt bài kiểm tra, cụ thể là touchpad (25 độ C), trung tâm bàn phím (28 độ C) và bên dưới thân máy (30 độ C).

    Dell Latitude 7400 2-in-1: Phần mềm

    Latitude 7400 2-in-1 không có quá nhiều bloatware thừa thãi đến từ các bên thứ 3. Máy được cài sẵn một vài công cụ tiện ích độc quyền của Dell, cụ thể là Dell Command. Phần mềm cho phép người dùng nhanh chóng quét toàn bộ hệ thống để thực hiện các công tác bảo trì, đồng thời cho phép bạn tải và cài đặt phiên bản BIOS mới nhất.

    Tổng kết

    Dell Latitude 7400 2-in-1 là một chiếc laptop lai có thiết kế hiện đại, chất lượng cao, và có thể sánh ngang với những mẫu laptop cao cấp nhất trên thị trường.

    Vay mượn những điểm mạnh nhất của dòng máy XPS đỉnh cao phân khúc, chiếc laptop 2 trong 1 hiện đại này được trang bị một lớp vỏ ngoài bóng bẩy và thon gọn. Tuy sở hữu một thân hình có tính di động cao, Latitude 7400 2-in-1 vẫn mang đến cho người dùng một mức thời lượng pin siêu dài, cùng với một số lượng cổng kết nối vừa tầm và một bộ bàn phím thoải mái. Latitude 7400 2-in-1 là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm mua cho mình một chiếc laptop lai có hiệu suất ổn định và có thiết kế nhỏ gọn.

    Xem thêm: Đánh giá Dell Latitude 7320 2-in-1: Laptop lai cao cấp, tính di động cao

    Điểm cộng

    • Thiết kế thon gọn, hiện đại
    • Hiệu năng tốc dộ
    • Thời lượng pin dài bậc nhất phân khúc
    • Tính năng bảo mật hữu ích và an toàn

    Điểm trừ

    • Độ sáng màn hình không quá ấn tượng
    • Chất lượng loa ngoài chỉ đặt mức tầm trung