Tác giả: Mr.Congnghe

  • Mạng 5G là gì? Ưu điểm của chuẩn mực kết nối mới

    Mạng 5G là gì? Ưu điểm của chuẩn mực kết nối mới

    Mạng 5G

    Mạng 5G là chuẩn mực kết nối không dây thế hệ mới nhất, được tìm thấy ở mọi nơi từ một chiếc điện thoại flagship cho đến tầm trung, và cho đến cả những dòng laptop mới ra hiện nay.

    Chuẩn mực kết nối không dây thế hệ mới không những mang lại tốc độ truyền tải dữ liệu nhanh hơn, mà còn cho phép các thiết bị tương thích khả năng kết nối ổn định hơn với mạng lưới internet. Mạng 5G không chỉ được áp dụng cho chiếc điện thoại thông minh của bạn, mà còn được thiết kế để kết nối mọi thiết bị thông minh lại với nhau, từ đó đem lại hiệu suất công việc cao hơn.

    Mạng 5G thúc đẩy Mạng lưới vạn vật kết nối (Internet of Things) lên một tầm cao mới, tăng cường tốc độ truyền tải dữ liệu để tận dụng tối đa các công nghệ thực tế ảo (VR) và thực tế ảo tăng cường (AR), đồng thời mở ra các tiềm năng trong các ngành nghề sản xuất thông qua máy móc tự động.

    Tuy nhiên, đối với những người tiêu dùng phổ thông như bạn và tôi, câu hỏi đặt ra là “Liệu chúng ta có cần mạng 5G?” Bài viết hôm nay sẽ trả lời cho câu hỏi đó, cùng với những thắc mắc liên quan đến mạng 5G.

    5G là gì?

    5G là tiêu chuẩn kết nối mạng di động không dây thế hệ thứ 5. Những tiêu chuẩn này được tạo ra bởi một tổ chức được biết đến với tên gọi 3rd Generation Partnership Project (3GPP), được cấu thành từ 7 tổ chức phát triển tiêu chuẩn viễn thông. Các tổ chức thành viên bao gồm các nhà mạng di động như T-Mobile (nhà mạng di động lớn của Mỹ), cho đến các hãng sản xuất linh kiện điện thoại như Qualcomm.

    Mạng 5G

    Để giải thích chi tiết hơn, mạng 5G được xây dựng dựa trên công nghệ Ghép kênh phân chia theo tần số trực giao (OFDM). Theo lời Qualcomm giải thích, mạng 5G còn sử dụng các công nghệ dải băng thông rộng hơn ví dụ như dải dưới 6GHz và mmWave. Mạng 5G mang đến cho người dùng một tốc độ truyền tải dữ liệu vượt trội so với chuẩn mực kết nối phiên bản trước.

    Tại thời điểm bài viết, mạng 5G vẫn chưa được tận dụng hoàn toàn, lý do là bởi dòng điện thoại flagship đầu tiên trên thế giới (ví dụ như iPhone 12), mới chỉ được phát hành vào năm 2020. 5G có thể mang lại những điểm cải thiện so với 4G, từ tốc độ kết nối nhanh hơn và khả năng chia sẻ dữ liệu không giới hạn, nhưng đồng thời sẽ tiêu tốn của thiết bị điện thoại nhiều năng lượng hơn.

    Tại thời điểm hiện tại, có 3 dải tần riêng biệt mà mạng 5G hoạt động dựa trên, bao gồm dải tần thấp, trung và cao. Mỗi dải tần này đều mang lại những ưu và nhược điểm nhất định.

    Dải tần thấp

    Đây là dải tần mà mạng LTE hoạt động chủ yếu tại Mỹ, với tần số dưới 1GHz. Ưu điểm của việc sử dụng dải tần thấp đó là sóng tín hiệu được truyền đi với khoảng cách xa hơn, đồng thời còn có khả năng xuyên qua các tòa nhà, công trình. Tuy nhiên với tốc độ kết nối tối đa vào khoảng 100MBps, dải tần thấp mang lại tốc độ truyền tải dữ liệu chậm hơn nhiều so với dải tần trung và dải tần cao.

    Tốc độ của mạng 5G trong dải tần này tương đương so với tốc độ mạng 4G tại thời điểm hiện tại. Mạng 5G trong dải tần thấp được sử dụng trong việc phủ sóng ở các khu vực nông thôn, hẻo lánh nhờ phạm vi phủ sóng rộng, tuy nhiên sẽ không mang lại tốc độ cao như nhiều người mong đợi ở một chuẩn mực kết nối mạng di động mới.

    Dải tần trung

    Ở nhiều mặt, dải tần trung dường như là giải pháp lý tưởng cho việc phủ sóng mạng 5G toàn quốc nhờ phạm vi truyền rộng với tốc độ truyền tải dữ liệu khá nhanh. Đây là dải tần phổ biến cho việc phủ sóng mạng 5G của phần lớn các quốc gia trên thế giới.

    Dải tần cao

    Phần lớn bản thử nghiệm mạng 5G đầu tiên trên thế giới được thực hiện thông qua sóng mmWave, với dải tần nằm trong khoảng từ 30GHz cho đến 300GHz. Đây là dải tần mang lại tốc độ truyền tải dữ liệu tuyệt vời cho mạng 5G trong các bài kiểm tra tốc độ, với tốc độ download lên đến 1Gbps trong điều kiện lý tưởng. Tuy nhiên, nhược điểm của mạng 5G trong dải tần này đó là sự hạn chế trong phạm vi phủ sóng.

    Quá trình phát triển mạng 5G

    Mạng 5G sẽ không trở thành hiện thực nếu không có chuẩn mực kết nối đầu tiên của mạng di động – 1G. Theo thông tin chi tiết từ bài báo công nghệ Brainbridge, mạng 1G lần đầu tiên được công bố bởi Nippon Telegraph and Telephone (NTT) ở Tokyo, Nhật Bản vào năm 1979. Tuy nhiên, công nghệ này chính thức được phân bố đại trà trên khắp nước Nhật ở năm 1984.

    Sau đó là sự ra mắt của mạng 2G, được công bố lần đầu tiên trên thế giới ở Phần Lan vào năm 1991. Chất lượng cuộc gọi lúc này được cải thiện đáng kể so với phiên bản mạng di động đầu tiên, đồng thời đem lại khả năng nhắn tin SMS, gửi hình ảnh thông qua thiết bị di động cá nhân.

    Mạng 5G

    Nhà mạng NTT phủ sóng mạng 3G lần đầu tiên ở Nhật Bản vào năm 2001, cải thiện đáng kể tốc độ truyền tải dữ liệu, cho phép người dùng có thể gọi video một cách ổn định. Blackberry là thiết bị di động đầu tiên tận dụng triệt để các tiềm năng của mạng 3G. Phiên bản mạng di động mới còn cho phép Apple ra mắt chiếc iPhone đầu tiên vào năm 2007.

    Thời đại tiếp cận với mạng internet thông qua chiếc điện thoại di động nổi lên khi mạng 4G được giới thiệu tại Stockholm, Thụy Điển và Oslo, Na-uy vào năm 2009. Chuẩn mực kết nối mạng di động mới đem lại tốc độ truyền tải dữ liệu vượt trội, cho phép người dùng xem video và các nội dung phim ảnh stream trực tiếp trên mạng một cách ổn định và mượt mà. Có thể nói, sự ra mắt của mạng 4G là một trong những lý do chính khiến cho thị trường điện thoại thông minh phát triển như hiện nay.

    Sự phát triển này đưa chúng ta đến mạng 5G, lần đầu tiên được giới thiệu tại Hàn Quốc vào năm 2019, với tốc độ truyền tải dữ liệu lên đến 20GBps, nhanh hơn gấp trăm lần so với tiêu chuẩn mạng di động thời bấy giờ. Chuẩn mực kết nối mạng di động mới này cho phép các dịch vụ chơi game qua điện toán đám mây trở thành hiện thực, ví dụ như XBox Cloud Gaming và Google Stadia. Ngoài ra, mạng 5G còn đóng vai trò lớn trong việc phát triển của các ngành sản xuất công nghiệp tự động hóa.

    Lợi ích của mạng 5G

    Tại thời điểm hiện tại, mạng 5G mang lại tiềm năng kết nối liền mạch giữa các thiết bị thông minh với nhau. Theo lời Văn phòng truyền thông của Anh, mạng 5G mang lại nhiều ứng dụng thực tế, bao gồm việc sản xuất người máy cho đến các công cụ sản xuất tự động.

    Tuy có thể được áp dụng trong các lĩnh vực y tế và giúp đỡ trong các mạng lưới vận chuyển, mạng 5G vẫn còn là một khái niệm mới mẻ đối với nhóm người tiêu dùng phổ thông. Mạng 5G có ưu thế trong việc mang lại cho người dùng khả năng kết nối gần như ngay lập tực với các dịch vụ điện toán đám mây, cải thiện công nghệ thực tế ảo tăng cường AR và khả năng dịch thuật thời gian thực. Tuy nhiên, bạn cũng có thể làm những điều trên thông qua một kết nối mạng Wifi 5GHz thông thường.

    Điều này đồng nghĩa với việc tại thời điểm hiện tại, trừ khi bạn cần đến tốc độ truyền tải dữ liệu siêu tốc và kết nối không dây nhanh chóng, bạn có thể sẽ chưa cần đến mạng 5G. Tại thời điểm hiện tại, tiềm năng của mạng 5G vẫn chưa được vận dụng triệt để, vậy nên tuy một kết nối Wifi tốt có thể mang lại tốc độ load web nhanh và ổn định, công nghệ mạng 5G có thể sẽ đẩy điều đó lên một tầm cao mới trong tương lai không xa.

  • Đánh giá Asus ROG Strix Scar III: Chuẩn hiệu năng, tròn thiết kế

    Đánh giá Asus ROG Strix Scar III: Chuẩn hiệu năng, tròn thiết kế

    Asus ROG Strix Scar III

    Asus ROG Strix Scar III là một chiếc laptop gaming hiệu năng cao. Được bán ở phân khúc cao cấp, máy được trang bị card đồ họa RTX 2060 mạnh mẽ, đem lại cho người dùng trải trải nghiệm chơi game mượt mà trên chiếc màn hình 240Hz. Chiếc laptop sở hữu một thiết kế đầy cá tính và bắt mắt, mang lại cho người dùng thời gian sử dụng lâu dài với một mức thời lượng pin lớn.

    Thông số kỹ thuật của Asus ROG Strix Scar III

    • CPU: Intel Core i7-9750H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 2060
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 15.6 inches, 1080p, 240Hz
    • Kích thước: 14.2 x 10.8 x 1 inch
    • Khối lượng: 1.95 kg

    Asus ROG Strix Scar III

    Thiết kế của Asus ROG Strix Scar III

    Vỏ ngoài của Strix Scar III được thiết kế giả nhôm, hoàn thiện với màu xám kim loại. Bề mặt của nắp laptop được hoàn thiện với 2 kết cấu khác nhau, đem lại vẻ ngoài 2 tông màu độc đáo cho chiếc laptop. Nắp máy được tô điểm nhờ chiếc logo ROG màu RGB cỡ lớn, có thể thay đổi màu sắc thông qua ứng dụng cài sẵn trong máy.

    Trước khi mở chiếc laptop ra lần đầu tiên, tôi được chào đón bởi một dải đèn RGB rực rỡ bao quanh thân máy. Mở chiếc laptop để lộ một thân máy, được hoàn thiện bề mặt sợi carbon, với 2 màu sắc chủ đạo là đen và xám.

    Asus ROG Strix Scar III

    Bộ bàn phím của máy có kích thước vừa tầm, với một hàng nút chức năng nằm bên trên, trong khi touchpad của máy còn có thể sử dụng như một chiếc bàn phím số. Nằm ở cạnh phải, bạn có thể thấy thẻ nhớ ROG Keystone được cắm vào thân máy. Màn hình của chiếc laptop được bọc bên trong một viền bezel khá mỏng.

    Với khối lượng 1.95 kg và kích thước 3 cạnh là 14.2 x 10.8 x 1 inch, Strix Scar III là một chiếc máy khá nhẹ đối với phân khúc laptop 15 inch, nhưng lại có thân máy khá dày. Hai đối thủ cạnh tranh của máy là Dell G7 15 (nặng 2.49 kg, 14.4 x 10.8 x 0.8 inch) và Asus ROG Zephyrus M GU502 (nặng 1.95 kg, 14.2 x 9.9 x 0.7 inch) đều sở hữu một thân hình thon gọn hơn nhiều.

    Asus ROG Strix Scar III

    Cổng kết nối Asus ROG Strix Scar III

    Strix Scar III tuy được trang bị khá đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau, nhưng lại không có cổng Mini DisplayPort, điều này có thể khiến việc sử dụng VR hơi khó khăn một chút.

    Bên trái thân máy được trang bị 3 cổng USB 3.1 Type-A, và 1 giắc cắm tai nghe, trong khi phía sau thân máy có cổng nguồn, 1 cổng USB Type-C, cổng HDMI 2.0B và cổng RJ45.

    Bên phải thân máy là nơi cắm thẻ nhớ ROG Keystone, được sử dụng để lưu lại những thông tin cài đặt hiệu ứng ánh sáng đèn của chiếc laptop. Chiếc thẻ còn được sử dụng để mở khối một phần bộ nhớ của chiếc laptop. Để kích hoạt công nghệ “Shadow Drive” này, bạn cần phải lập tài khoản Asus.

    Asus ROG Strix Scar III

    Màn hình Asus ROG Strix Scar III

    Asus ROG Strix Scar III được trang bị một màn hình có kích thước đường chéo là 15.6 inch, độ phân giải 1920 x 1080p, có độ sáng và màu sắc vừa tầm, nhưng điều quan trọng nhất là màn hình hỗ trợ tần số quét siêu cao là 240Hz, với tốc độ đáp ứng là 3ms.

    Dựa vào công cụ hiệu chuẩn màu sắc của chúng tôi, màn hình của Strix Scar III có khả năng phủ 110% dải sRGB, vừa đủ để vượt qua mức trung bình phân khúc là 108%. Tuy nhiên, các đối thủ so sánh của máy là Dell G7 15 và Zephyrus M đều sở hữu độ phủ màu màn hình rộng hơn, với kết quả lần lượt là 114% và 152%.

    Với độ sáng tối đa đo được là 275 nit, màn hình của Strix Scar III không quá rực rỡ, và thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc là 278 nit. Màn hình của chiếc laptop không sáng được như so với Dell G7 15 (303 nit) và Zephyrus M (282 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Mọi phím của Strix Scar III đều đem lại độ phản hồi đầm tay và mượt mà. Bàn phím của máy mang lại trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái dù bạn đánh máy hay chơi game nhờ khu vực kê tay được hoàn thiện bằng sợi carbon.

    Các nút được chiếu sáng độc lập bởi hệ thống đèn RGB bên dưới, và bạn có thể thay đổi màu sắc và hiệu ứng của hệ thống đèn này trong tab Aura Sync trong ứng dụng Armoury Crate.

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 4.1 x 2.8 inch, được hoàn thiện bề mặt phẳng mịn, được trang bị kèm 2 nút click chuột bên dưới. Ngoài chức năng điều khiển con trỏ chuột ra, bạn có thể sử dụng chiếc touchpad như một chiếc bàn phím số.

    Hiệu suất chơi game

    Nằm bên dưới lớp vỏ của Strix Scar III là chiếc card Nvidia GeForce RTX 2060 với 6GB VRAM, mang lại cho máy khả năng chơi tựa game Shadow of War (cấu hình Ultra) ở mức khung hình ổn định là 77 fps.

    Tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của chiếc laptop với tựa game Shadow of the Tomb Raider (cấu hình Highest, 1080p), Strix Scar III đạt mức khung hình bình quân là 55 fps, vượt qua mức trung bình phân khúc là 47 fps.

    Strix Scar III đạt mức khung hình bình quân là 86 fps ở tựa game Hitman (cấu hình Ultra, 1080p), vượt qua mức trung bình phân khúc là 84 fps, trong đó bao gồm kết quả của Zephyrus M (73 fps). Dell G7 15 là chiếc laptop đạt được mức khung hình cao nhất trong bài kiểm tra, với kết quả ấn tượng là 117 fps.

    Trong tựa game Grand Theft Auto V (cấu hình Very High, 1080p), Strix Scar III đạt mức khung hình 64 fps, đủ để đánh bại mức trung bình phân khúc laptop gaming (58 fps), nhưng lại kém hơn so với kết quả 66 fps của Dell G7 15.

    Strix Scar III đạt điểm số 10.3 trên tổng số 11 khi chấm hiệu suất xử lý VR trong bài kiểm tra SteamVR Performance Test, vượt qua mức trung bình phân khúc là 9.1. Trong khi đó, Dell G7 15 đạt điểm số tuyệt đối là 11.

    Hiệu năng

    Phiên bản Asus ROG Strix Scar III mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i7-9750H và 16GB. Chiếc laptop sở hữu một mức hiệu năng tốc độ, cho phép tôi mở đồng loạt 40 tab Chrome cùng với 5 tab chạy video HD trên Youtube mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Tiếp tục kiểm tra hiệu năng xử lý tổng thể của máy với Geekbench, chiếc laptop Asus đạt điểm số 23196, vượt qua mức trung bình phân khúc là 20284 điểm. Kết quả này thấp hơn so với điểm số đạt được của Dell G7 15 (23862 điểm), nhưng lại cao hơn so với Zephyrus M (19421 điểm).

    Strix Scar III chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p bằng ứng dụng HandBrake trong vòng 10 phút 35 giây, nhanh hơn một chút so với mức trung bình phân khúc là 10 phút 55 giây), trong đó bao gồm cả Zephyrus M (10 phút 59 giây).

    Ổ SSD dung lượng 1TB của chiếc Asus copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 9.7 giây, tương ứng với tốc độ ghi chép dữ liệu là 525 MBps, nhanh hơn so với mức trung bình phân khúc là 467 MBps.

    Thời lượng pin

    Đối với dòng laptop gaming hiệu năng cao, Strix Scar III là một chiếc laptop có thời lượng pin dài. Sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit, Strix Scar III tắt nguồn sau 5 giờ 8 phút, dài hơn so với mức trung bình phân khúc (4 giờ 4 phút). Kết quả này đồng thời đánh bại mức thời lượng pin đạt được của  Dell G7 15 (3 giờ 12 phút) và Zephyrus M (3 giờ 8 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Nhờ có vỏ ngoài được làm từ nhựa, mức nhiệt tỏa ra trong quá trình sử dụng của Strix Scar III là không quá lớn. Sau khi chơi tựa game Shadow of War trong vòng 15 phút, khu vực gầm máy của chiếc laptop có nhiệt độ đạt ngưỡng 42 độ C, cao hơn một chút so với mức nhiệt ổn định là 35 độ.

    Trung tâm bàn phím và touchpad có nhiệt độ đo được lần lượt là 40 và 28 độ C. Nhiệt độ nóng nhất của chiếc laptop là 54 độ C, đo được tại khu vực khe thông gió ở gầm máy.

    Phần mềm

    Tương tự như các dòng laptop Zephyrus khác của hãng, Asus trang bị cho dòng Strix ứng dụng Armoury Crate. Với ứng dụng này, bạn có thể tùy chỉnh mức hiệu suất của CPU, GPU và tốc độ quạt. Và cũng với ứng dụng này, bạn có thể thay đổi hiệu ứng ánh sáng của hệ thống đèn RGB được tích hợp trong máy.

    Máy còn được cài sẵn ứng dụng GameVisual, có chức năng thay đổi tông màu màn hình, trong khi ứng dụng GameFirst V có nhiệm vụ theo dõi và giới hạn băng thông internet của một số ứng dụng khi bạn đang chơi game online.

    Tổng kết

    Asus ROG Strix Scar III là một chiếc laptop gaming ấn tượng, mang đến cho người dùng một mức hiệu năng mạnh mẽ, màn hình 240Hz, thời lượng pin dài, bàn phím thoải mái và loa ngoài chất lượng. Nếu bạn đang cần tìm một chiếc laptop gaming tốt bậc nhất trong phân khúc giá, thì Asus ROG Strix Scar III sẽ là một lựa chọn tuyệt vời.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Thời lượng pin tốt so với phân khúc
    • Màn hình 240Hz mượt mà
    • Bàn phím thoải mái
    • Thẻ nhớ ROG Keystone mang lại nhiều tiện ích
    • Chất lượng loa ngoài khá tốt

    Điểm trừ

    • Không có webcam
    • Thân máy hơi dày so với phân khúc
  • Đánh giá Asus ROG Zephyrus M GM501: Hiệu năng cao, chất build tốt

    Đánh giá Asus ROG Zephyrus M GM501: Hiệu năng cao, chất build tốt

    Asus ROG Zephyrus M GM501

    Tiếp nối thành công của phiên bản tiền nhiệm, Asus ROG Zephyrus M GM501 trở lại thị trường với những điểm cải thiện mới, đồng thời giữ lại những ưu điểm vượt trội của dòng máy cũ. Chiếc laptop mang đến cho người dùng một mức hiệu năng tốc độ nhờ con chip Intel i7 tốc độ cao và card đồ họa Nvidia GTX 1070 mạnh mẽ.

    Thông số kỹ thuật của Asus ROG Zephyrus M GM501

    • CPU: Intel Core i7-8750H
    • GPU: Nvidia GeForce GTX 1070 Max-Q
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 256GB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 1920 x 1080
    • Kích thước: 15.1 x 10.3 x 0.7~0.8 inch
    • Khối lượng: 2.45 kg

    Asus ROG Zephyrus M GM501

    Thiết kế Asus ROG Zephyrus M GM501

    Vẻ ngoài của Asus ROG Zephyrus M GM501 không có nhiều thay đổi lớn so với phiên bản tiền nhiệm. Máy vẫn được trang bị một bộ khung nhôm được hoàn thiện mài mờ, với một màu sắc bắt mắt mà hãng đặt tên là Black Titanium. Và tương tự như phiên bản máy gốc, nắp máy của GM501 được chia làm 2 mảng riêng biệt được hoàn thiện khác nhau, đem lại hiệu ứng 2 tông màu cho chiếc laptop.

    Logo ROG cỡ lớn được đặt ở cạnh trái của nắp máy, phát ra ánh sáng đỏ rực khi chiếc laptop được bật lên, đem lại điểm nhấn cho thiết kế bên ngoài của chiếc laptop.

    Tuy thiết kế bên ngoài của GM501 mang nhiều điểm tương đồng so với phiên bản tiền nhiệm, phần nội thất của máy có một số điểm thay đổi lớn. Phiên bản laptop mới đã bỏ đi chiếc touchpad ảo đặt dưới góc phải, cùng với chiếc bàn phím nằm ở nửa dưới thân máy. Thay vào đó, chiếc laptop sở hữu bố cục truyền thống với bộ bàn phím nằm ở chính giữa thân máy, đồng hành là chiếc touchpad nằm bên dưới.

    Tương tự như phiên bản tiền nhiệm, mở chiếc Zephyrus sẽ để lộ hệ thống khe thông gió ở đằng sau thân máy, với dải đèn LED màu đỏ ở cạnh bên, mang lại vẻ ngoài độc đáo cho chiếc laptop.

    Asus ROG Zephyrus M GM501

    Chiếc laptop được trang bị tổng cộng 4 cổng USB Type-A, với 3 cổng nằm ở bên phải và 1 nằm ở cạnh trái. Bạn cũng có thể tìm thấy 1 cổng Thunderbolt 3 nằm ở cạnh phải, cùng với 1 khe lắp khóa chống trộm. Ở bên tay trái, máy được trang bị 1 cổng HDMI, giắc cắm tai nghe/microphone và cổng nguồn.

    Phiên bản Zephyrus này có kích thước nặng và dày hơn so với bản máy trước, với khối lượng là 2.5 kg và độ dày 0.7 inch. Dù vậy, máy vẫn mỏng và nhẹ hơn so với một số đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc, ví dụ như chiếc PowerSpec 1510 (nặng 2.95 kg, 15.3 x 10.8 x 1.3 inch) và Alienware 15 R3 (nặng 3.35 kg, 15.3 x 12 x 1 inch).

    Asus ROG Zephyrus M GM501

    Màn hình Asus ROG Zephyrus M GM501

    Zephyrus được trang bị một màn hình kích thước 15.6 inch, độ phân giải 1920 x 1080p, được thiết kế dành cho các game thủ. Nhờ công nghệ G-Sync của Nvidia, màn hình có khả năng loại bỏ hoàn toàn tình trạng rách khung hình thường thấy khi chơi game.

    Ngoài việc chơi game, màn hình còn mang lại trải nghiệm tốt khi xem phim hoặc video nhờ khả năng tái tạo màu sắc sống động với độ chi tiết. Và nhờ góc nhìn rộng là 178 độ, bạn có thể xem rõ những nội dung hiển thị trên màn hình ở nhiều góc độ khác nhau.

    Dựa vào kết quả kiểm tra của chúng tôi, màn hình của Asus ROG Zephyrus M GM501 có khả năng phủ 120% dải sRGB, thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc là 141%, nhưng vẫn tốt hơn so với các dòng máy cạnh tranh trong phân khúc.

    Màn hình của GM501 có độ sáng tối đa là 288 nit, vừa đủ để vượt qua mức trung bình phân khúc (286 nit). Các đối thủ cạnh tranh của máy bao gồm chiếc Stealth, PowerSpec 1510 và Alienware 15 có độ sáng đo được lần lượt là 293, 306 và 374 nit.

    Bàn phím và touchpad

    Phiên bản Zephyrus mới đem lại trải nghiệm nhập liệu tốt hơn nhiều so với dòng máy gốc. Điều này có được là nhờ bố cục truyền thống của bàn phím và touchpad, đem lại không gian kê tay rộng rãi trên bàn phím, cho phép người dùng sử dụng trong một khoảng thoải gian dài mà không bị mỏi tay. Các nút trên bàn phím có hành trình phím khá sâu là 1.5mm, cùng với lực bấm đầm tay 79g.

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 4.1 x 2.3 inch, đem lại cho người dùng diện tích sử dụng rộng rãi hơn nhiều so với phiên bản gốc. Các thao tác điều khiển con trỏ chuột, cùng với những cử chỉ vuốt cảm ứng của Windows 10 được thực hiện một cách chính xác và liền mạch.

    Hiệu suất chơi game

    Phiên bản Asus ROG Zephyrus M GM501 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị card đồ họa Nvidia GeForce 1070 đầy đủ với 8GB VRAM. Chiếc laptop sở hữu một mức hiệu suất đồ họa tốt, cho phép tôi chơi mượt mà những tựa game có cấu hình cao.

    Trong tựa game Rise of the Tomb Raider (cấu hình Very High, 1080p), chiếc Zephyrus đạt mức khung hình bình quân là 53 fps, vừa đủ vượt qua kết quả đạt được của Alienware 15 (51 fps) và Stealth (44 fps).

    Zephyrus chơi tựa game Hitman ở mức khung hình ổn định là 87 fps, vượt qua mức trung bình phân khúc là 80 fps. Kết quả này đồng thời vượt qua mức khung hình đạt được của PowerSpec 1510 (60 fps) và Stealth (79 fps). Alienware 15 là chiếc laptop có mức khung hình cao nhất ở tựa game này, với kết quả ấn tượng là 98 fps.

    Trong tựa game Grand Theft Auto V, Zephyrus đạt mức khung hình 70 fps, cao hơn so với kết quả trung bình phân khúc là 67 fps. Mức khung hình của máy cao hơn so với kết quả đo được của các dòng máy cạnh tranh, cụ thể là Alienware 15 (68 fps), Stealth (61 fps) và chiếc 1510 (60 fps).

    Hiệu năng

    Asus ROG Zephyrus M GM501 được trang bị con chip Intel Core i7-8750H với 16GB RAM. Máy sở hữu một mức hiệu năng xử lý tốc độ, cho phép tôi mở đồng loạt 25 tab Chrome mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Kết quả kiểm tra benchmark phản ánh chính xác mức hiệu năng thực tế của chiếc GM501. Chiếc laptop đạt điểm số 20590 khi chấm hiệu năng xử lý đa nhân với Geekbench, cao hơn so với mức trung bình phân khúc là 15943 điểm.

    Chiếc Zephyrus hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p bằng ứng dụng HandBrake trong vòng 9 phút 43 giây, nhanh hơn so với mức trung bình phân khúc là 11 phút tròn. Stealth về đích thứ 2 ở bài kiểm tra với kết quả 12 phút 1 giây.

    Ổ SSD NVMe dung lượng 256GB copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 10 giây, tương đương với tốc độ ghi chép dữ liệu là 509 MBps, vừa đủ để vượt qua mức trung bình phân khúc là 504.6 MBps.

    Thời lượng pin

    Tuy sở hữu mức thời lượng pin cải thiện so với bản máy tiền nhiệm, thời gian sử dụng của GM501 trong một chu kỳ sạc vẫn còn khá thấp. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 2 giờ 47 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hinh ở mức 150 nit.

    Kết quả thời lượng pin này thấp hơn so với mức trung bình phân khúc là 3 giờ 30 phút, đồng thời kém hơn nhiều so với những đối thủ cạnh tranh như chiếc Stealth (5 giờ 40 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Là một chiếc laptop gaming có hiệu năng cao, Zephyrus sẽ tỏa ra một mức nhiệt không nhỏ qua lớp vỏ bằng kim loại. Để khắc phục tình trạng này, Asus đã đem lại cho máy công nghệ tản nhiệt có tên gọi Active Aerodynamics System (AAS). Một trong những điểm dễ nhận biết nhất của công nghệ tản nhiệt chính là khe hở 0.24 inch hiện ra mỗi khi bạn mở chiếc laptop. Khe hở này được sử dụng để lấy không khí từ bên ngoài và tản nhiệt cho hệ thống bên trong.

    Asus đã cải thiện thiết kế của hệ thống quạt thông gió, với các cánh quạt được làm mỏng hơn 33% so với phiên bản trước, cho phép hãng sản xuất trang bị đến 71 cánh quạt thay vì con số 53 thông thường.

    Để kiểm tra khả năng tản nhiệt của máy, tôi chơi tựa game Witcher 3 trong vòng 15 phút, sau đó tiến hành đo nhiệt độ ở các vị trí quan trọng trên máy. Nhiệt độ của touchpad lúc này đo được là 28 độ C, trong khi trung tâm bàn phím và gầm máy có mức nhiệt lần lượt là 31 và 38 độ C.

    Phần mềm

    Asus ROG Zephyrus M GM501 được cài sẵn một công cụ tiện ích có tên gọi là ROG Gaming Center. Với phần mềm này, bạn có thể chạy chẩn đoán phần cứng hệ thống, kiểm tra nhiệt độ của mỗi nhân CPU, thay đổi công suất hoạt động của các linh kiện khác nhau.

    Asus Game Visual là ứng dụng cho phép bạn thay đổi thay đổi tông màu màn hình để mang lại trải nghiệm hình ảnh tối ưu nhất.

    Tổng kết

    Thông qua các thay đổi lớn và nhỏ, Zephyrus đã chứng minh vị thế và tầm ảnh hưởng của mình trên thị trường laptop gaming cao cấp. Asus cải thiện những điểm chưa thực sự hoàn thiện của phiên bản trước, và biến chiếc laptop trở thành một công cụ chơi game tuyệt vời cho các game thủ.

    Phiên bản Asus ROG Zephyrus M GM501 giờ đây mang lại cho người dùng trải nghiệm nhập liệu thoải mái hơn bao giờ hết nhờ sở hữu bố cục bàn phím truyền thống. Với chiếc GM501, bạn có thể chơi tốt mọi tựa game nặng nhất trên thị trường một cách mượt mà và ổn định.

    Asus ROG Zephyrus M GM501 là một lựa chọn tốt nếu bạn đang cần tìm một chiếc laptop gaming có cấu hình cao, thiết kế bắt mắt và chất build ấn tượng.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Chất lượng loa ngoài tốt
    • Thiết kế bắt mắt
    • Màn hình rực rỡ

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin ở mức trung bình
  • Đánh giá OPPO Enco X: Thiết kế hiện đại, chất âm hay

    Đánh giá OPPO Enco X: Thiết kế hiện đại, chất âm hay

    Oppo Enco X

    OPPO Enco X là một dòng sản phẩm tai nghe không dây tầm trung đến từ hãng sản xuất Trung Quốc. Cặp tai nghe sở hữu một thiết kế đơn giản và hiện đại, mang lại thiện cảm cho người dùng. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết cặp tai nghe OPPO Enco X, từ đó chỉ những điểm cộng và trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Oppo Enco X

    • Thiết kế: True Wireless, Earbud
    • Driver: dynamic, 10mm
    • Bluetooth: 5.2
    • Hỗ trợ định dạng giải mã: SBC, AAC
    • Dung tích pin: 55mAh x 2 (215mAh đối với hộp sạc)
    • Kích thước tai nghe: 37.5 × 21.0 × 23.9 mm
    • Kích thước hộp sạc: 48 × 61.8 × 27.5 mm

    Oppo Enco X

    Thiết kế

    OPPO Enco X được phát hành với 2 phiên bản màu sắc – trắng và đen. Phiên bản tai nghe mà chúng tôi sử dụng trong bài review có màu trắng. Tuy được làm từ nhựa, hộp sạc và cặp tai nghe vẫn đem lại cảm giác chất lượng nhờ mức độ hoàn thiện cao và thiết kế hiện đại.

    Hãy bắt đầu bài review với thiết kế bên ngoài của chiếc hộp sạc. Chiếc hộp sở hữu hình quả trứng truyền thống, có kích thước nhỏ gọn cho phép tôi cắm nắm trên tay một cách thoải mái và đút gọn vào trong túi quần khi không sử dụng đến.

    Trong phiên bản màu trắng, cạnh viền tiếp xúc với nắp được hoàn thiện với một dải kim loại màu bạc, mang lại dáng vẻ bắt mắt và hiện đại cho chiếc hộp. Các chi tiết của chiếc hộp bao gồm một cổng sạc USB Type-C, đèn LED tín hiệu và nút chức năng.

    Phần thân hộp được làm từ nhựa, đem lại cảm giác cầm khá trơn tay. Khi mở chiếc hộp ra, bạn sẽ thấy 2 chỗ lõm với chân sạc pin ở phía cuối. Cặp tai nghe được đặt cố định bởi hệ thống nam châm trang bị bên trong. Khác với cặp tai nghe, chiếc hộp sạc không có tiêu chuẩn kháng nước, vậy nên bạn sẽ phải cẩn thận hơn trong quá trình sử dụng hàng ngày.

    Oppo Enco X

    Bản thân cặp tai nghe được làm từ cùng loại vật liệu với vỏ ngoài của chiếc hộp. Vẻ ngoài của cặp tai nghe có thể được chia làm 3 bộ phận. Bề mặt cảm ứng của OPPO Enco X được đặt ở mặt ngoài.

    Cặp tai nghe có nhiều chi tiết khác nhau, bao gồm bề mặt cảm ứng, 3 microphone (1 trong số đó được sử dụng để thu âm giọng nói, trong khi 2 chiếc còn lại có nhiệm vụ cách âm). Cặp tai nghe còn được trang bị cảm biến tiệm cận bên trong, mang lại chức năng tự động bật/tắt nhạc khi bạn tháo hoặc đeo chiếc tai nghe lên.

    OPPO Enco X là một cặp tai nghe có thiết kế hiện đại, tuy không có quá nổi bật so với các dòng tai nghe mới ra hiện nay. Mức độ hoàn thiện của cặp tai nghe cũng không quá tốt, cụ thể là bạn có thể sẽ tìm thấy một vài khe nối không liền mạch khi nhìn kỹ.

    Ứng dụng đồng hành

    Nếu bạn đang sở hữu một chiếc điện thoại Oppo, thì cặp tai nghe sẽ được thừa hưởng các tính năng và cài đặt được tích hợp sẵn bên trong mục cài đặt Bluetooth của máy. Ngược lại, nếu bạn không dùng điện thoại do hãng sản xuất, thì cặp tai nghe sẽ mất đi khả năng hỗ trợ định dạng giải mã LHDC và chức năng ghép nối tốc độ cao.

    Bên trong mục cài đặt Bluetooth của điện thoại, bạn có thể thay đổi nhiều tùy chọn khác nhau. Một trong những điểm quan trọng nhất chính là khả năng tùy chỉnh chất âm thông qua hệ thống EQ, cho phép bạn tự do thay đổi từng giải âm để có được kết quả ưng ý nhất.

    Oppo Enco X

    Điều khiển

    Các thao tác điều khiển của OPPO Enco X được thực hiện thông qua bề mặt cảm ứng nằm ở mặt ngoài của cặp tai nghe. Các thao tác điều khiển mà cặp tai nghe hỗ trợ bao gồm thao tác chạm, giữ một hồi, vuốt lên trên và xuống giữa. Thông qua ứng dụng đồng hành, bạn có gán các chức năng khác nhau cho các thao tác vuốt này.

    Ngoài ra, cặp tai nghe còn được trang bị cảm biến tiệm cận, đem lại khả năng tự động dừng nhạc khi bạn tháo một chiếc tai nghe ra khỏi tai. Tuy nhiên, chức năng này có độ trễ khoảng vài giây.

    Trải nghiệm sử dụng

    Cảm giác ban đầu của tôi về cặp tai nghe là rất tích cực, OPPO Enco X mang lại trải nghiệm đeo thoải mái nhờ khối lượng siêu nhẹ là 5g. Nhờ thiết kế khoa học cùng với cặp đầu tip silicone mềm mại, bạn có thể đeo chiếc tai nghe một cách chắc chắn trong tai trong suốt quá trình nghe nhạc.

    Theo tôi, điểm lợi thế lớn nhất của OPPO Enco X chính là bản thân chất lượng âm thanh mà cặp tai nghe mang lại. Nằm ở bên trong mỗi bên tai nghe là sự kết hợp của 2 driver, một trong số đó đảm nhận các âm tần cao, trong khi chiếc còn lại xử lý các âm thanh thuộc giải mid và low, mang lại cho người nghe một chất âm tốt nhất có thể. Hãng sản xuất đặt tên cho công nghệ này là DBEE 3.0.

    Cặp tai nghe có chất âm được nhấn mạnh ở dải âm high, mang lại một âm thanh sáng. Chất âm tuyệt vời của cặp tai nghe kết hợp với tính năng cách âm ANC hiệu quả sẽ đem lại cho người dùng một trải nghiệm nghe nhạc tuyệt vời ở mọi nơi.

    Oppo Enco X là một cặp tai nghe nhỏ gọn có chất âm tuyệt vời. Âm nhạc được tái hiện lại qua cặp tai nghe trở nên trong trẻo, chi tiết ở mọi dải tần. Cặp tai nghe thể hiện dải âm cao một cách sắc sảo, dải mid rõ ràng và dải bass trong sáng.

    Tính năng cách âm

    Do kích thước nhỏ gọn và khối lượng siêu nhẹ, Oppo Enco X mang lại cho tôi trải nghiệm đeo vô cùng thoải mái. Cảm giác đeo thoải mái được tăng lên một bậc nhờ kết hợp với tính năng cách âm chủ động của cặp tai nghe, được thực hiện thông qua các tổ hợp microphone được tích hợp sẵn, có nhiệm vụ chặn lại những tiếng ồn từ môi trường bên ngoài.

    Oppo Enco X có tổng cổng 3 chế độ cách âm ANC, bao gồm Full, Medium và Ambient. Các chế độ này mang lại hiệu suất cách âm khác nhau, phù hợp với từng hoàn cảnh sử dụng. Chế độ Full là một lựa chọn tốt khi bạn làm việc trong một môi trường có nhiều tiếng ồn hoặc đang đi bộ trên đường. Chế độ Ambient cho phép người dùng nghe rõ âm thanh bên ngoài mà không phải tháo chiếc tai nghe ra.

    Thời lượng pin

    Mỗi bên tai nghe được trang bị một quả pin dung tích 44mAh, trong khi chiếc hộp sạc có dung tích pin là 535mAh. Theo lời của hãng sản xuất, cặp tai nghe mang lại thời gian sử dụng là 5.5 giờ khi không sử dụng tính năng cách âm. Thời lượng pin giảm xuống còn 4 giờ đồng hồ khi bạn sử dụng tính năng ANC của cặp tai nghe. Nếu tính thêm chiếc hộp sạc, bạn sẽ có tổng cộng 25 giờ thời gian sử dụng. Quá trình sử dụng thực tế của tôi cho ra kết quả lượng pin khá chính xác so với con số mà hãng hứa hẹn.

    Enco X có thể được sạc pin thông qua hai cách – bao gồm cách truyền thống thông qua cáp sạc USB Type-C, hoặc sạc pin không dây.

    Tổng kết

    Oppo đã làm xuất sắc với cặp tai nghe Enco X. Tuy không phải là cặp tai nghe hoàn hảo, Enco X mang lại cho thị trường một làn gió mới nhất chất lượng âm thanh tuyệt vời so với phân khúc. Kết hợp với hiệu suất cách âm ANC hiệu quả, cùng với trải nghiệm đeo trên tai thoải mái, khả năng thay đổi thao tác điều khiển, bạn sẽ có được một cặp tai nghe chất lượng cao.

    Cặp tai nghe còn sở hữu một mức thời lượng pin rất tốt, cho phép người dùng sử dụng thoải mái mà không lo đến tình trạng hết giữa chừng. Nếu bạn đang tìm kiếm một cặp tai nghe chất lượng, giá phải chăng, thì Oppo Enco X sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Thiết kế đẹp mắt, hiện đại
    • Thời lượng pin dài
    • Chất âm hay so với phân khúc
    • Trải nghiệm đeo vô cùng thoải mái

    Điểm trừ

    • Chất lượng build không quá ấn tượng
    • Tính năng tiện ích bị hạn chế nếu bạn không sử dụng điện thoại Oppo
  • Cách chọn tai nghe để có trải nghiệm nghe nhạc tốt nhất

    Cách chọn tai nghe để có trải nghiệm nghe nhạc tốt nhất

    Cách chọn tai nghe

    Bạn đang tìm mua một chiếc tai nghe headphone hoặc earbud? Ngày nay, trên thị trường tai nghe có vô vàn mẫu mã, nhãn hiệu và thiết kế để lựa chọn, khiến việc chọn lựa một chiếc tai nghe phù hợp nhất trở thành một điều không hề đơn giản.

    Chưa hết, một khi bạn tìm được kiểu tai nghe mà bạn muốn mua, bạn còn phải nghĩ về mức giá của cặp tai nghe. Một cặp tai nghe In-ear giá siêu rẻ liệu có đáng mua? Hoặc một cặp tai nghe Over-ear bao nhiêu tiền là quá đắt?

    Chúng tôi đã review nhiều dòng tai nghe khác nhau trong những năm qua, và hôm nay bài viết sẽ hướng dẫn bạn cách chọn tai nghe phù hợp nhất. Dù bạn đang tìm một cặp tai nghe Bluetooth hiện đại, hoặc một cặp tai nghe headphone có dây, bài viết sẽ chỉ bạn cách chọn tai nghe phù hợp và ưng ý nhất.

    Tai nghe In-ear, On-ear hoặc Over-ear

    Hãy bắt đầu với điều cơ bản nhất. Nếu bạn đang tìm mua một chiếc tai nghe mới, thì trước hết bạn cần phải quyết định xem thiết kế tai nghe nào là phù hợp nhất với bạn. Các dòng tai nghe trên thị trường hiện nay được chia làm 3 loại thiết kế, bao gồm In-ear (nhét tai), On-ear (đặt lên tai) và Over-ear (chùm lên tai).

    Cách chọn tai nghe

    Tai nghe In-ear – còn được biết đến với tên gọi tai nghe earbuds hoặc earphones – là những dòng tai nghe mà bạn thường thấy mọi người sử dụng ở những nơi công cộng nhất. Lý do là bởi những dòng tai nghe này sở hữu một thiết kế gọn nhẹ, cho phép người dùng sử dụng thoải mái ở mọi nơi. Một lý do khác là bởi những dòng tai nghe này thường có mức giá rẻ hơn so với dòng tai nghe On-ear và Over-ear.

    Những dòng tai nghe này thường đem lại trải nghiệm đeo khá thoải mái, cho phép người dùng sử dụng trong một khoảng thời gian dài. Cặp tai nghe có khả năng cách âm thụ động khá tốt, cho phép người dùng nghe nhạc thoải mái mà không bị gián đoạn bởi các tiếng ồn xung quanh.

    Tuy sở hữu driver bé hơn so với các dòng tai nghe Over-ear và On-ear, một cặp tai nghe earbuds vẫn có thể mang lại một chất âm tuyệt vời nếu bạn sẵn sàng bỏ ra nhiều tiền để mua một sản phẩm cao cấp.

    Cách chọn tai nghe

    Tai nghe On-ear sở hữu 2 miếng đệm tai có kích thước nhỏ, đặt trực tiếp lên tai người dùng trong quá trình nghe nhạc. Hai miếng đệm tai này được liên kết với nhau bởi một dải headband. Những sản phẩm thuộc loại này thường có thiết kế nhỏ gọn hơn so với các dòng tai nghe Over-ear, cho phép bạn mang theo người dễ dàng và thuận tiện hơn.

    Tai nghe On-ear là một lựa chọn thay thế tốt nếu bạn cảm thấy những dòng tai nghe Over-ear đem lại cảm giác đeo nóng tai. Miếng đệm tai của những chiếc tai nghe này không trùm lên toàn bộ tai người dùng.

    Tai nghe Over-ear có lẽ là lựa chọn tốt nhất nếu bạn muốn có trải nghiệm âm thanh đắm chìm. Những dòng tai nghe này được trang bị các driver kích thước lớn, mang lại chất âm mạnh mẽ, cùng với một thiết kế cốc tai lớn, có thể trùm kín tai bạn trong quá trình nghe nhạc, từ đó đem lại hiệu suất cách âm vô cùng hiệu quả.

    Tai nghe có dây hoặc không dây?

    Điểm mạnh của một chiếc tai nghe không dây nằm ở sự tiện lợi và khả năng sử dụng di động cao. Tai nghe không dây có thể được chia ra làm các loại khác nhau, bao gồm dòng earphone không dây được kết nối với nhau qua dải dây cổ, tai nghe On-ear không dây, tai nghe Over-ear không dây và tai nghe True Wireless. Tất cả những dòng tai nghe này đều sử dụng pin và kết nối không dây thông qua Bluetooth.

    Dù bạn lựa chọn dòng tai nghe không dây nào, thì điều đầu tiên bạn cần lưu ý đo là mức lượng pin. Nhiều dòng tai nghe headphone có mức lượng pin lên đến 30 giờ đồng hồ, nhưng bạn cũng có thể cần nhiều hơn.

    Những cấu hình âm thanh cần lưu ý

    Khi mua một chiếc tai nghe mới, bất kể là loại thiết kế nào mà bạn chọn, bạn cũng cần phải kiểm tra thông tin cấu hình âm thanh trước khi quyết định mua những sản phẩm đó.

    Một số hãng sản xuất công bố chính thức thông số kỹ thuật của sản phẩm tai nghe (Tuy nhiên một số hãng sản xuất như Apple lại không công bố những thông tin này). Với hàng tá các thuật ngữ công nghệ và các con số khác nhau, những thông tin kỹ thuật này có thể sẽ khiến bạn hơi khó hiểu khi nhìn vào lần đầu tiên.

    Một trong những điểm đầu tiên mà bạn cần kiểm tra đó là kích thước driver của cặp tai nghe – một chiếc driver có kích thước càng lớn thì dải sóng âm mà chúng phát ra càng rộng. Phần lớn các dòng tai nghe Over-ear được trang bị các driver có kích thước 40mm trở lên, trong khi các dòng tai nghe earbud nhỏ gọn được trang bị driver có kích thước từ 6 – 8mm. Dù vậy, kích thước driver không phải là yếu tố duy nhất tác động đến chất lượng âm thanh.

    Một thông số kỹ thuật khác mà bạn cần lưu ý đó là dải tần. Đây chính là dải tần low, mid và high mà cặp tai nghe hỗ trợ, được đo lường bằng Hz. Nghiên cứu cho thấy con người chúng ta chỉ có khả năng nghe âm thanh trong khoảng tần từ 20 đến 20kHz. Tuy nhiên, những dòng tai nghe audiophile thường sở hữu khoảng tần rộng hơn (ví dụ như từ 5 đến 40kHz).

    Thiết kế, màu sắc và độ thoải mái

    Ngoài việc lựa chọn giữa các kiểu tai nghe Over-ear, On-ear hoặc In-ear, thì thiết kế của một cặp tai nghe cũng là một điểm quan trọng mà bạn cần cân nhắc.

    Để lấy ví dụ, nếu bạn muốn sử dụng chiếc tai nghe của mình trong các buổi tập thể dục, bạn sẽ cần một sản phẩm được hỗ trợ tiêu chuẩn kháng nước tối thiểu là IPX4.

    Nếu bạn lựa chọn một cặp tai nghe In-ear, thì hãy chắc chắn rằng sản phẩm tai nghe đó được tặng kèm các cặp đầu tip với kích thước khác nhau để bạn có thể tùy chỉnh sao cho phù hợp nhất với tai bạn. Cách chọn tai nghe này sẽ đem đến cho bạn trải nghiệm đeo tốt nhất.

    Còn nếu bạn định mua một cặp tai nghe Over-ear hoặc On-ear mới, hãy chọn mua những dòng tai nghe có đệm tai dày để có được trải nghiệm đeo trên tai thoải mái nhất. Và dù bạn lựa chọn dòng tai nghe headphone nào, thì khối lượng cũng là một yếu tố quan trọng, quyết định đến mức độ thoải mái của cặp tai nghe.

    Màu sắc cũng là một yếu tố mà bạn cần cân nhắc. Trong khi phần lớn các dòng tai nghe sở hữu thiết kế màu đen tiêu chuẩn, trên thị trường cũng có một số hãng sản xuất với các lựa chọn màu sắc rực rỡ hơn.

    Bạn có cần tính năng cách âm chủ động không?

    Cách âm chủ động (ANC) là một tính năng đang ngày một phổ biến ở các dòng tai nghe hiện đại ngày nay. Phần lớn các dòng tai nghe headphone có khả năng cách âm tự nhiên nhờ tạo nên một rào cản vật lý giữa tai bạn và thế giới bên ngoài.

    Tính năng cách âm chủ động sẽ đem điều này lên một tầm cao mới, bằng cách sử dụng các tổ hợp microphone được tích hợp để phân tích các tiếng ồn môi trường, sau đó tạo nên các dải tần “phản tiếng ồn” và trộn lẫn vào âm nhạc bạn nghe. Điều này sẽ khiến cho các tiếng ồn từ môi trường bên ngoài bị ngăn chặn một cách triệt để hơn.

    Nếu bạn có nhu cầu nghe nhạc khi đi trên các phương tiện công cộng thì một cặp tai nghe hỗ trợ tính năng cách âm là một lựa chọn tuyệt vời. Những dòng tai nghe này không những mang lại cho bạn một không gian yên tĩnh, mà còn cho bạn một trải nghiệm nghe nhạc không bị gián đoạn bởi tiếng ồn xung quanh.

    Mức giá

    Yếu tố quan trọng và có quyết định cuối cùng đối với chiếc tai nghe mà bạn định mua chính là mức tiền mà bạn có thể chi trả. Nếu bạn không có quá nhiều tiền để mua một cặp tai nghe mới, hãy lựa chọn những dòng sản phẩm tầm trung có giá trị sử dụng cao.

    Những hãng sản xuất như Sony, Jabra, Cambridge Audio và Lypertek đều sở hữu những dòng sản phẩm thân thiện với túi tiền, nhưng vẫn sở hữu chất lượng âm thanh tốt. Một điểm cần lưu ý đó là nếu bạn muốn chiếc tai nghe của mình sở hữu những tính năng cao cấp như ANC, hoặc nếu bạn muốn sở hữu một cặp tai nghe được làm từ vật liệu cao cấp, thì bạn sẽ phải chi nhiều tiền hơn. Với cách chọn tai nghe này, bạn sẽ tìm được một dòng sản phẩm phù hợp nhất.

  • Đánh giá Cleer Ally Plus II: Thiết kế sang trọng, cách âm hiệu quả

    Đánh giá Cleer Ally Plus II: Thiết kế sang trọng, cách âm hiệu quả

    Cleer Ally Plus II

    Tiếp nối thành công của dòng tai nghe không dây Enduro ANC phát hành hồi đầu năm, Cleer ra mắt thị trường dòng sản phẩm tai nghe không flagship mới nhất có tên gọi Ally Plus II. Phiên bản tai nghe nối tiếp này sở hữu một vài điểm cải thiện so với bản gốc, bao gồm tính năng cách âm được nâng cấp nhờ con chip Qualcomm QCC5141 thế hệ mới. Những tính năng mới của cặp tai nghe bao gồm hỗ trợ định dạng âm thanh aptX Adaptive, Bluetooth 5.2 và sạc không dây.

    Thông số kỹ thuật của Cleer Ally Plus II

    • Thiết kế: tai nghe earbud
    • Driver: 10mm
    • Tiêu chuẩn kháng nước: IPX4
    • Thời lượng pin trên lý thuyết: 11 giờ (tổng cộng là 33 giờ nếu tính cả hộp sạc)
    • Phiên bản Bluetooth hỗ trợ: 5.2

    Cleer Ally Plus II

    Thiết kế của Cleer Ally Plus II

    Vẻ ngoài của Cleer Ally Plus II không có quá nhiều thay đổi so với phiên bản tai nghe tiền nhiệm. Thay đổi duy nhất mà tôi nhận thấy đó là về khối lượng và lựa chọn màu sắc, cặp tai nghe được làm nhẹ hơn so với phiên bản gốc. Ngoài 2 điểm trên ra, Ally Plus II vẫn sở hữu hình dáng ovan quen thuộc, với các chi tiết bóng bẩy xung quanh mặt trước, và tiêu chuẩn kháng nước và chống thấm mồ hôi IPX4.

    Ally Plus II giữ lại ngôn ngữ thiết kế tối giản, sang trọng của phiên bản tai nghe gốc, đặc biệt là ở phiên bản màu sắc Midnight Blue. Cặp tai nghe có mức độ hoàn thiện và chất lượng build tốt, cho phép người dùng thoải mái sử dụng mà không lo hỏng hóc.

    Vẻ ngoài của chiếc hộp sạc cũng không có nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm, với điểm khác biệt duy nhất nằm ở tính năng sạc pin không dây mới. Mọi chi tiết khác từ đèn LED hiển thị cho đến bề mặt trong suốt cho đến cổng sạc USB Type-C đều được giữ nguyên. Tuy không có thiết kế quá nổi bật, chiếc hộp sạc có tính sử dụng di động cao nhờ thiết kế gọn nhẹ. Nắp hộp đóng lại một cách chắc chắn nhờ hệ thống nam châm trang bị bên trong.

    Trong suốt một tháng dùng thử, cặp tai nghe mang lại trong tôi trải nghiệm đeo trên tai vô cùng thoải mái. Cặp tai nghe nằm gọn gàng trên tai và không tác động quá nhiều lực vào thành tai – đây là vấn đề thường gặp của các dòng tai nghe hình ovan.

    Cleer Ally Plus II

    Điều khiển và trợ lý ảo Cleer Ally Plus II

    Các thao tác điều khiển của Ally Plus II rất linh hoạt, bao gồm các thao tác vuốt, cảm biến chuyển động và trợ lý ảo. Các thao tác điều khiển bằng cảm ứng vuốt của cặp tai nghe bao gồm:

    • Thao tác chạm một lần sẽ bật/dừng hoặc nghe/gác máy khi có điện thoại
    • Thao tác chạm 2 lần sẽ chuyển qua bài hát kế tiếp hoặc chuyển chế độ nghe
    • Thao tác chạm 3 lần sẽ chuyển về bài hát trước đó
    • Thao tác giữ một hồi được dùng để gọi trợ lý ảo
    • Thao tác nhấn 2 lần và giữ một hồi được dùng để thay đổi mức âm lượng

    Bề mặt cảm biến của cặp tai nghe có diện tích rộng và có độ nhạy rất tốt. Ngoài ra, Ally Plus II còn được trang bị các cảm biến tiệm cận, giúp tự động dừng nhạc khi bạn bỏ chiếc tai nghe ra khỏi tai; và tự động chơi nhạc khi bạn đeo chiếc tai nghe lên.

    Ally Plus II hỗ trợ các trợ lý ảo bao gồm Google Assistant, Siri và Bixby. Mic thoại của cặp tai nghe có chất lượng rất tốt, giúp cho mọi câu lệnh của tôi được nhận một cách chính xác và nhanh chóng.

    Tính năng cách âm

    Theo lời của hãng, cặp tai nghe sử dụng các công nghệ có tên gọi là “Feed Forward” và “Feed Backward”, cùng với các màng lọc custom nhằm mang lại hiệu suất cách âm tiêu chuẩn thị trường là 34dB. Trải nghiệm sử dụng thực tế của tôi cho thấy khả năng cách âm của cặp tai nghe là rất tốt, đặc biệt là so với phân khúc giá.

    Trong trường hợp bạn cần nghe ngóng âm thanh bên ngoài, thì Ally Plus II không những được trang bị tính năng nghe Xuyên âm, mà còn có 10 cấp độ khác nhau để bạn tùy chọn. Điều chỉnh chế độ này lên mức tối đa sẽ cho phép bạn nghe rõ mọi âm thanh từ bên ngoài từ xa đến gần.

    Chất lượng âm thanh

    Mặc định, Cleer Ally Plus II sở hữu một chất âm trung tính. Nếu không phải là fan của chất âm này, bạn có thể tùy chỉnh thông qua hệ thống EQ trong ứng dụng đồng hành. Theo lời hãng, cặp tai nghe được trang bị driver kích thước 10mm, được hiệu chuẩn đặc biệt nhằm mang lại chất âm tốt nhất cho người nghe.

    Cặp tai nghe hỗ trợ định dạng aptX Adaptive, điều không thường thấy ở một dòng tai nghe phân khúc tầm trung. Điều này cho phép cặp tai nghe khả năng stream nhạc ở định dạng cao hơn, từ đó mang lại trải nghiệm âm nhạc tốt hơn cho người dùng.

    Ứng dụng đồng hành

    Ứng dụng đồng hành của Ally Plus II có tên gọi là Cleer+ do chính hãng phát triển. Tại màn hình chính, bạn có thể thế hệ thống EQ, cho phép bạn điều chỉnh 5 dải tần khác nhau nhằm mang lại chất âm phù hợp nhất với sở thích cá nhân.

    Ngoài ra, ứng dụng còn có tính năng thay đổi cấp độ của công nghệ nghe Xuyên âm như đã nhắc bên trên. Màn hình chính của Cleer+ còn cung cấp cho người dùng mức lượng pin còn lại của mỗi bên tai nghe và của vỏ sạc. Bạn cũng có thể thay đổi chức năng của các thao tác vuốt khác nhau trong ứng dụng này.

    Thời lượng pin

    Theo lời của hãng, mức lượng pin của Ally Plus II được tăng thêm 1 giờ đồng so với phiên bản gốc, đem lại cho người dùng khả năng sử dụng lên đến 11 giờ trong một chu kỳ sạc. Mức lượng pin này giảm xuống còn 9 giờ đồng hồ khi bạn sử dụng kèm tính năng ANC. Quá trình sử dụng thực tế của chúng tôi cho ra kết quả khá tương đồng với con số mà hãng quảng cáo, với mức thời lượng pin đo được là 8 giờ 39 phút khi sử dụng kèm với tính năng cách âm.

    Đây là một mức thời lượng pin ấn tượng, và dài hơn nhiều so với các dòng tai nghe không dây nổi tiếng trên thị trường như AirPods Pro (4.5 giờ) và WF-1000XM4 (8 giờ).

    Hộp sạc của Ally Plus II có thể chứa tối đa 33 giờ thời lượng pin. Con số này đồng thời cao hơn so với chiếc hộp sạc của AirPods Pro (24 giờ), nhưng lại thấp hơn một chút so với WF-1000XM4 (35 giờ). Hộp sạc của Ally Plus II hỗ trợ tính năng sạc không dây.

    Chất lượng cuộc gọi và kết nối

    Ally Plus II có khả năng nghe gọi điện thoại khá tốt. Cặp tai nghe mang lại chất lượng âm thanh tốt cho cả người nói lẫn người nghe.

    Cặp tai nghe hỗ trợ kết nối Bluetooth 5.2, mang lại phạm vi kết nối khá rộng là 15m. Quá trình ghép nối của Ally Plus II cũng rất nhanh, với cặp tai nghe tự động chuyển qua chế độ liên kết ngay khi được lấy ra khỏi hộp.

    Cleer Ally Plus II

    Tổng kết

    Được bán ở mức giá tầm trung, Cleer Ally Plus II mang đến cho người dùng một giá trị sử dụng tuyệt vời so với mức giá. Cặp tai nghe sở hữu tính năng cách âm hiệu quả hơn nhiều so với các dòng sản phẩm trong cùng phân khúc khác. Điểm cộng lớn nhất của cặp tai nghe nằm ở mức thời lượng pin siêu dài, cho phép người dùng nghe nhạc thoải mái cả ngày mà không phải lo nghĩ nhiều. Ngoài ra, cặp tai nghe còn cho tôi trải nghiệm sử dụng tốt nhờ thao tác điều khiển mượt mà và đơn giản.

    Chất âm của cặp tai nghe tuy không được tốt như những gì mà hãng quảng cáo, nhưng vẫn đem lại trải nghiệm vừa tầm đối với một vài thể loại nhạc có chất âm ấm. Cleer Ally Plus II là một lựa chọn tai nghe Bluetooth tốt nếu bạn đang cần tìm một sản phẩm giá tầm trung, lượng pin dài và có chất build tốt.

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin dài
    • Tính năng cách âm hiệu quả
    • Chất âm ấm áp, dễ nghe
    • Thiết kế gọn nhẹ, thoải mái
    • Hỗ trợ kết nối Bluetooth 5.2

    Điểm trừ

    • Dải mid và high bị bó hẹp đôi chút
    • Không có quá nhiều tính năng
    • Ứng dụng đồng hành thỉnh thoảng có lỗi
  • Đánh giá Huawei FreeBuds 4: Thiết kế cao cấp, nhiều tiện nghi

    Đánh giá Huawei FreeBuds 4: Thiết kế cao cấp, nhiều tiện nghi

    Huawei FreeBuds 4

    Huawei FreeBuds 4 là phiên bản tai nghe không dây mới nhất của hãng công nghệ khổng lồ của Trung Quốc. Tiếp nối thành công của dòng tai nghe Huawei FreeBuds 4i được phát hành hồi đầu năm, Huawei FreeBuds 4 trở lại thị trường với những điểm cải thiện và thay đổi về mặt thiết kế so với mẫu tai nghe tiền nhiệm. Bài viết đánh giá chi tiết Huawei FreeBuds 4, từ đó chỉ ra những điểm cộng và trừ của dòng sản phẩm.

    Thông số kỹ thuật của Huawei FreeBuds 4

    • Thiết kế: tai nghe earbud không dây
    • Driver: dynamic, 14.3mm
    • Phiên bản Bluetooth: 5.2
    • Định dạng âm thanh hỗ trợ: SBC, AAC
    • Dung tích pin: 30 mAh (tai nghe), 410 mAh (hộp sạc)
    • Tiêu chuẩn kháng nước: IPX4

    Huawei FreeBuds 4

    Thiết kế của Huawei FreeBuds 4

    Vẻ ngoài của FreeBuds 4 mang nhiều điểm tương đồng so với phiên bản tai nghe không dây thế hệ thứ 3 của hãng. Chiếc tai nghe được đặt trong một chiếc hộp sạc hình tròn quen thuộc, trong khi hình dáng tổng thể của cặp tai nghe gần như là không thay đổi. Điểm khác biệt lớn nhất đó là màu sắc. Trong khi phiên bản trước được hoàn thiện với 2 phiên bản màu là trắng hoặc đen, thì FreeBuds 4 có 2 bản màu là trắng và bạc.

    Hãy bắt đầu với thiết kế của chiếc hộp sạc. Hộp sạc của phiên bản tai nghe mới có kích thước nhỏ hơn đôi chút so với bản gốc. Với phiên bản màu Silver Frost (bạc), vỏ ngoài của chiếc hộp có màu xám, được hoàn thiện phẳng mịn. Do có hình tròn với hai mặt bên được làm phẳng, chiếc hộp đem lại cảm giác cầm nắm trên tay vô cùng thoải mái và chắc chắn.

    Ở mặt trước, ngay bên dưới chiếc nắp là một chấm đèn LED nhỏ có chức năng hiển thị trạng thái pin. nằm ở bên phải là một nút cơ duy nhất, được sử dụng trong quá trình ghép nối tai nghe với thiết bị nguồn phát. Cạnh dưới của chiếc hộp là cổng sạc USB Type-C, và ở mặt sau của chiếc hộp được đặt logo của hãng.

    Nằm bên trong chiếc hộp là cặp tai nghe có vẻ ngoài bóng bẩy. Sự khác biệt về cách hoàn thiện bề mặt của cặp tai nghe và chiếc hộp sạc mang lại vẻ ngoài độc đáo và thú vị cho sản phẩm.

    Vẻ ngoài của cặp tai nghe mang nhiều điểm tương đồng so với FreeBuds 3, ngoại trừ ở mảng màu sắc. Cặp tai nghe được thiết kế với một chiếc “cuống” dài, cùng với hình dáng bề mặt tai tương tự như bản tiền nhiệm.

    Cặp tai nghe có tiêu chuẩn kháng nước IPX4, cho phép người dùng đeo chiếc tai nghe này trong các buổi tập thể dục mà không lo bị mồ hôi ngấm quá vỏ ngoài, làm hỏng các linh kiện bên trong.

    Huawei FreeBuds 4

    Phương pháp ghép nối Huawei FreeBuds 4

    Bạn có thể ghép nối chiếc FreeBuds 4 với điện thoại bằng hai cách – thông qua cài đặt Bluetooth truyền thống hoặc bằng cách sử dụng ứng dụng AI Life do hãng phát triển.

    Đối với phương pháp đầu tiên, bạn chỉ cần mở kết nối Bluetooth của điện thoại, sau đó lấy chiếc tai nghe ra khỏi hộp, rồi tìm kiếm chiếc tai nghe trong danh sách các thiết bị kết nối được trên điện thoại và lựa chọn. Nếu cần ghép nối cặp tai nghe với một chiếc điện thoại khác, bạn cần reset cài đặt của cặp tai nghe bằng cách nhấn giữ một hồi nút vật lý trên chiếc hộp sạc.

    Nếu bạn đang sử dụng một chiếc điện thoại do Huawei hoặc Honor sản xuất, thì quá trình ghép nối này còn nhanh hơn nữa. Cụ thể là sau khi mở kết nối Bluetooth và lấy chiếc tai nghe ra khỏi hộp, một cửa sổ sẽ hiện lên trên màn hình điện thoại. Tại đây, bạn sẽ nhận được thông báo xác nhận việc kết nối chiếc tai nghe với điện thoại.

    Huawei FreeBuds 4

    Ứng dụng đồng hành của Huawei FreeBuds 4

    Với những chiếc điện thoại sử dụng hệ điều hành EMUI, ứng dụng AI Life có thể được tải về qua cửa hàng ứng dụng AppGallery. Thông qua ứng dụng này, bạn có thể kích hoạt tính năng cách âm của cặp tai nghe với các chế độ khác nhau.

    Và nếu chưa ưng ý với chất âm của cặp tai nghe, bạn có thể tùy chỉnh các dải tần âm khác nhau thông qua hệ thống EQ được tích hợp sẵn trong ứng dụng. Phần mềm còn cho phép người dùng tùy chỉnh thao tác điều khiển cảm ứng của cặp tai nghe sao cho phù hợp nhất với thói quen sử dụng.

    Ngoài ra, trong ứng dụng AI Life, bạn có thể kiểm tra mức lượng pin của cả 2 bên tai nghe và chiếc hộp sạc. Những tính năng tiện ích khác của ứng dụng bao gồm tìm kiếm vị trí của cặp tai nghe, thay đổi cài đặt kết nối không dây, cải thiện chất lượng âm thanh bằng cách tạo ra cài đặt chất âm cá nhân.

    Huawei FreeBuds 4

    Phương pháp điều khiển

    FreeBuds 4 được hỗ trợ 3 phương pháp điều khiển cảm ứng, bao gồm nhấn kép, giữ lâu 1 hồi và vuốt dọc theo thân “cuống”. Cặp tai nghe được tích hợp sẵn các cảm biến tiệm cận, mang lại chức năng tự động dừng nhạc khi bạn tháo chiếc tai nghe ra khỏi tai, và tự động chơi nhạc khi bạn đeo chiếc tai nghe.

    Về mảng điều khiển, thao tác nhấn kép mặc định sẽ bắt đầu/dừng nhạc hoặc nghe/cúp máy khi có điện thoại gọi đến. Trong ứng dụng, bạn có thể gán chức năng khác vào thao tác này nếu cần.

    Thao tác nhấn giữ một hồi sẽ kích hoạt tính năng ANC hoặc từ chối cuộc gọi đến. Thao tác vuốt dọc “cuống” tai được sử dụng để thay đổi mức âm lượng. Giải pháp điều khiển này khá tiện lợi, tuy nhiên độ nhạy của thao tác thay đổi âm lượng cần được cải thiện để mang lại trải nghiệm tốt hơn.

    Hiệu suất âm thanh

    Tôi kiểm tra chất lượng âm thanh của FreeBuds 4 thông qua một chiếc điện thoại MIUI, chứ không phải EMUI. Âm thanh mặc định của cặp tai nghe làm tôi không quá hài lòng. Cặp tai nghe được nhấn mạnh ở dải mid và high, khiến cho dải bass gần như trống không, làm cho bài hát trở nên trống trải và khó nghe.

    Trải nghiệm âm thanh của cặp tai nghe có tiến triển tích cực khi tôi cài vào ứng dụng AI Life. Lúc này, chất âm của cặp tai nghe trở nên mượt mà và cân bằng hơn. Cặp tai nghe mang lại trải nghiệm tốt với hầu hết các thể loại nhạc thông dụng hiện nay.  Các loại nhạc cụ trong một bản thu được thể hiện rõ ràng, mạch lạc và có độ tách biệt tốt.

    FreeBuds 4 hỗ trợ tính năng cách âm chủ động. Tính năng này hoạt động khá tốt trong quá trình sử dụng thực tế của tôi, đặc biệt là đối với những tiếng ồn trong khoảng âm thấp. Tính năng này cho phép bạn nghe nhạc tốt hơn ở các khu vực có nhiều tiếng ồn.

    Hiệu suất kết nối

    Huawei FreeBuds 4 làm rất tốt ở mảng này. Cặp tai nghe kết nối với thiết bị nguồn phát gần như ngay lập tức. Hiệu suất kết nối của cặp tai nghe rất ổn định. Ngoài ra, FreeBuds 4 còn hỗ trợ khả năng kết nối đồng thời với 2 thiết bị nguồn phát khác nhau, và trong mục cài đặt của ứng dụng đồng hành, bạn có thể lựa chọn thiết bị ưu tiên.

    Thời lượng pin

    Về mặt cấu hình, mỗi bên tai nghe được trang bị một quả pin dung tích 30mAh, trong khi trước hộp sạc có dung tích pin là 410mAh. Vậy nên cặp tai nghe có thể được sạc đầy 6 lần liên tiếp qua chiếc hộp. Theo lời hãng, thời lượng pin tổng thể của cặp tai nghe khi tính cả chiếc hộp sạc là 22 giờ đồng hồ.

    Thời lượng pin thực tế của cặp tai nghe sẽ phụ thuộc nhiều vào các yếu tố khác nhau, bao gồm thói quen sử dụng, mức âm lượng và cường độ.

    Để lấy ví dụ, nếu bạn sử dụng chiếc tai nghe để nghe nhạc với mức âm lượng 70%, cùng với tính năng cách âm, thì cặp tai nghe sẽ hết pin sau khoảng 2 giờ đồng hồ. Khi không sử dụng kèm tính năng ANC, cặp tai nghe sẽ có thời lượng pin dài gấp đôi là khoảng 4 giờ đồng hồ.

    Tổng kết 

    Huawei FreeBuds 4 là một cặp tai nghe không dây có giá trị sử cao. Cặp tai nghe sở hữu một thiết kế cao cấp và độc đáo, với chất lượng build tuyệt vời. Chất lượng âm thanh của cặp tai nghe nằm ở mức tầm trung, với kết nối không dây siêu nhanh và ổn định.

    Ứng dụng đồng hành của FreeBuds 4 mang lại nhiều tính năng và công nghệ tiện ích, trong đó phải kể đến chính là khả năng cách âm chủ động tiện lợi. Nếu bạn đang cần tìm một cặp tai nghe không dây chất lượng, mức giá tầm trung, thì Huawei FreeBuds 4 sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Thiết kế cao cấp, chất build tốt
    • Thao tác điều khiển đơn giản, dễ làm quen
    • Ứng dụng đồng hành mang lại nhiều tiện ích
    • Chất âm dễ nghe, phù hợp với nhiều thể loại nhạc
    • Mức giá phải chăng

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin không quá dài
    • Nhiều tính năng chỉ có được khi cài ứng dụng đồng hành
  • Đánh giá Razer Blade Pro 17: Hiệu suất đỉnh cao, thiết kế phong cách

    Đánh giá Razer Blade Pro 17: Hiệu suất đỉnh cao, thiết kế phong cách

    Razer Blade Pro 17

    Razer Blade Pro 17 trở lại thị trường laptop gaming năm nay với chiếc card đồ họa RTX 3070 mới và con chip 8 nhân Intel Core i7-10875H. Máy có vỏ ngoài bằng nhôm, dày 0.78 inch, được trang bị một bộ bàn phím đèn RGB có thể thay đổi hiệu ứng.

    Điểm nổi bật nhất của chiếc laptop phải kể đến chính là chiếc màn hình độ phân giải QHD, cùng với tần số quét 165Hz. Với cấu hình mạnh mẽ này, Razer Blade Pro 17 không những là một chiếc laptop gaming tuyệt vời, mà còn có thể được sử dụng để làm việc.

    Thông số kỹ thuật của Razer Blade Pro 17

    • CPU: Intel Core i7-10875H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3070
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 17.3-inch, 2560 x 1440, 165Hz
    • Kích thước: 15.55 x 10.24 x 0.78 inch
    • Khối lượng: 2.7 kg

    Razer Blade Pro 17

    Thiết kế của Razer Blade Pro 17

    Razer Blade Pro 17 có vẻ ngoài tối giản và cao cấp. Máy có chất lượng build tốt, thiết kế gọn nhẹ, cho phép tôi cầm máy trên tay một cách dễ dàng và tiện lợi. Tuy được trang bị một chiếc màn hình lớn, nhưng máy chỉ có kích thước 2 cạnh là 15.5 x 10.2 inch.

    Được làm từ nhôm CNC và hoàn thiện với màu đen phẳng mịn, Razer Blade Pro 17 có một vẻ ngoài sang trọng và cao cấp. Nằm ở chính giữa vỏ ngoài là chiếc logo Razer quen thuộc, đem lại điểm nhấn cho thiết kế của máy.

    Bên trên thân máy là một bộ bàn phím được đặt âm, đem lại cảm giác nhập liệu vô cùng thoải mái. Đặt ở 2 bên so với bộ bàn phím là dải loa ngoài. Tuy có vẻ ngoài thanh mảnh, Blade Pro 17 lại đem lại cảm giác cầm nắm trên tay vô cùng chắc chắn.

    Khác với những dòng laptop có màn hình lớn mà tôi từng sử dụng trước đó, màn hình của chiếc Razer không đem lại cảm giác mỏng manh và nằm cố định so với bản lề. Màn hình được bọc bên trong một viền bezel khá mỏng, với cạnh dưới được làm dày hơn một chút.

    Razer Blade Pro 17

    Bản lề màn hình của Blade Pro 17 đã được thiết kế lại để cải thiện hiệu suất tản nhiệt các linh kiện bên trong. Nằm ở bên dưới thân máy là 2 dải chân đế cao su dày, được sử dụng để giúp tăng lượng không khí lưu thông tại vị trí này.

    Bộ bàn phím của Blade Pro 17 được trang trí với hệ thống đèn RGB rực rỡ ở bên dưới. Hệ thống đèn này có thể được thay đổi màu sắc và hiệu ứng đèn một cách độc lập giữa các phím thông qua ứng dụng cài đặt Razer Synapse.

    Blade Pro 17 được trang bị hàng tá các loại cổng kết nối khác nhau, nhằm đem lại cho game thủ nhiều tiện nghi nhất có thể. Bên phải thân máy được trang bị 1 cổng Thunderbolt 3, 1 cổng USB Type-A, khe đọc thẻ nhớ SD và khe lắp khóa chống trộm Kensington.

    Dọc theo cạnh trái của chiếc laptop được trang bị thêm 2 cổng USB Type-A, 1 cổng USB Type-C, giắc cắm tai nghe/microphone 3.5mm và cổng Ethernet.

    Razer Blade Pro 17

    Màn hình của Razer Blade Pro 17

    Màn hình IPS của Blade Pro 17 có 3 cấu hình để bạn lựa chọn, bao gồm 1440p + 165Hz, 1080p + 360Hz và 4K + 120Hz. Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review này được trang bị màn hình độ phân giải 1440p với tần số 165Hz, mang lại sự kết hợp hài hòa giữa độ sắc nét của nội dung, cùng với trải nghiệm chơi game mượt mà. Màn hình của Blade Pro 17 có độ sáng thừa đủ để tôi sử dụng một cách thoải mái trong điều kiện nhiều ánh sáng môi trường.

    Bàn phím và touchpad

    Các nút trên bàn phím của Blade Pro 17 có độ phản hồi nhanh khi nhấn xuống. Tuy nhiên các nút này lại có hành trình hơi nông, có kích thước nhỏ và bị bó hẹp lại trông một khoảng không gian nhỏ. Điều này phần nào làm giảm độ thoải mái trong quá trình sử dụng lâu dài. Bề mặt của các nút được làm phẳng với không có chút kết cấu nào.

    Razer trang trí cho một bàn phím với hệ thống đèn RGB rực rỡ ở bên dưới, có thể thay đổi hiệu ứng thông qua ứng dụng Synapse. Phần mềm cho phép người dùng thay đổi màu sắc và hiệu ứng của từng phím, góp phần đem lại vẻ ngoài độc đáo cho chiếc laptop của bạn.

    Touchpad của máy có kích thước 5 x 3 inch, có bề mặt làm bằng kính. Do được hỗ trợ driver Windows Precision, mọi thao tác điều khiển con trỏ chuột của tôi đều được thực hiện một cách chính xác và tốc độ.

    Hiệu suất chơi game

    Phiên bản Blade Pro 17 được trang bị một trong những dòng card mới nhất của Nvidia là RTX 3070, được tích hợp công nghệ tiết kiệm điện năng Max-Q. Chiếc card đồ họa có công suất tối đa là 100W, và tốc độ tối đa đạt được là 1380 MHz. Card đồ họa được ghép nối với con chip 8 nhân Intel Core i7-10875H. Mọi bài kiểm tra dưới đây được thực hiện với cấu hình cài đặt mặc định, vậy nên bạn có thể sẽ đạt được kết quả tốt hơn nếu tinh chỉnh đôi chút trong cài đặt hệ thống.

    Trong tựa game Control ở mức cấu hình High, máy đạt mức khung hình bình quân giao động từ 85 đến 89 fps. Mức khung hình này giảm xuống mức thấp nhất là 68 fps trong những pha hành động và đạt được mức cao nhất ghi nhận được là 105 fps. Khi chơi ở độ phân giải 1440p, mức khung hình của máy rơi xuống khoảng từ 51 đến 55 fps.

    Trong tựa game Shadow of the Tomb Raider, ở mức cấu hình Highest và độ phân giải 1080p, chiếc laptop có mức khung hình bình quân là 81 fps. Mức khung hình này giảm xuống còn khoảng 59 fps khi chúng tôi đẩy độ phân giải của game lên mức 1440p.

    Tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Grand Theft Auto V (cấu hình Very High), máy đạt mức khung hình 67 fps ở độ phân giải 1440p và nhảy lên mức 102 fps khi chơi ở độ phân giải 1080p.

    Hiệu năng

    Phiên bản Blade Pro 17 mà chúng tôi sử dụng được trang bị con chip Intel Core i7-10875H. Đây là con chip 8 nhân, với xung nhịp cơ bản là 2.3GHz, và có khả năng ép xung lên mức tối đa là 5.1GHz. Con chip kết hợp với 16GB dung lượng RAM DDR4-2933, cùng với 1 ổ SSD PCIe-NVMe 512GB.

    Máy có mức hiệu năng thừa đủ để thực hiện các tác vụ công việc cơ bản hàng ngày. Để kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm, tôi cho máy mở đồng loạt 40 tab Chrome, trong đó có 5 tab chạy video HD trên Youtube. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop Razer không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Blade Pro 17 đạt điểm số khá cao trong bài kiểm tra hiệu năng xử lý tổng thể với Geekbench 5. Máy đạt kết quả xử lý đơn nhân khá cao là 1288 điểm, trong khi kết quả xử lý đa nhân của máy đạt được là 6144 điểm.

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển tải dữ liệu, Blade Pro 17 copy 1 tệp tin nặng 25GB trong vòng 49 giây, tương ứng với tốc độ là 547.0 MBps. Kết quả này khá chậm so với mức trung bình của dòng laptop cùng phân khúc.

    Blade Pro 17 hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 10 phút 10 giây, nhanh hơn nhiều so với các dòng máy cạnh tranh cùng phân khúc.

    Thời lượng pin

    Laptop gaming thường có mức thời lượng pin không quá dài, đặc biệt là đối với những dòng máy kích thước lớn và hiệu năng cao. Blade Pro 17 làm khá tốt trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi.

    Sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit, chiếc laptop tắt nguồn sau 5 giờ 58 phút. Kết quả này dài hơn so với mức trung bình của dòng laptop cùng phân khúc, trong đó bao gồm những dòng máy như Gigabyte Aorus 17G (4 giờ 42 phút), MSI GP66 Leopard (2 giờ 25 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Sau 15 phút chơi tựa game Metro Exodus, chiếc Razer có mức nhiệt cao nhất ở khu vực gầm máy, đo được là 48.6 độ C. Trung tâm bàn phím và touchpad có nhiệt độ mát hơn, lần lượt là 36.4 và 28.9 độ C.

    Phần mềm

    Ứng dụng hữu ích nhất được cài sẵn trong máy có tên gọi là Razer Synapse. Tại đây, bạn có thể thay đổi độ sáng và hiệu ứng của đèn RGB bàn phím, thay đổi mức hiệu suất xử lý đồ họa và thay đổi tốc độ quạt.

    Ngoài ra, Synapse còn cho phép bạn thiết lập các chức năng khác nhau cho các phím nút, bao gồm thực hiện các lệnh macro, mở ứng dụng hoặc thực hiện các phím tắt khác nhau.

    Tổng kết

    Razer Blade Pro 17 là một chiếc laptop gaming 17 inch thiết kế phong cách, với một bộ bàn phím đa năng và một chiếc màn hình rực rỡ. Kết hợp thêm mức hiệu năng ấn tượng và bạn sẽ có một chiếc laptop gaming đỉnh cao, có thể chơi tốt mọi tựa game trên thị trường một cách mượt mà. Nếu bạn đang cần tìm một chiếc laptop gaming cao cấp, và tiền bạc không phải là vấn đề, thì Blade Pro 17 sẽ là một lựa chọn tuyệt vời.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng chơi game tuyệt đỉnh
    • Chất build cao cấp
    • Màn hình rực rỡ, tần số quét cao
    • Bàn phím đa năng

    Điểm trừ

    • Bố cục bàn phím chật hẹp
    • Bộ nhớ trong hơi thấp
  • Đánh giá Oppo A94 5G: Giá rẻ, kết nối 5G tốc độ

    Đánh giá Oppo A94 5G: Giá rẻ, kết nối 5G tốc độ

    Oppo A94 5G

    Nếu bạn đang tìm mua một chiếc điện thoại 5G giá rẻ, thì Oppo A94 5G là dòng máy hoàn hảo dành cho bạn. Được phát hành cùng thời điểm so với Oppo A54 5G và A74 5G, A94 5G là phiên bản có cấu hình cao nhất của sê-ri điện thoại 5G giá rẻ. Ngoài mức hiệu năng ra, giữa các dòng máy này còn có nhiều điểm khác biệt.

    Vậy nên nếu bạn muốn sở hữu một chiếc điện thoại có tốc độ cao, thì A94 5G sẽ là một lựa chọn tuyệt vời nhờ mức dung lượng RAM mặc định lên đến 8GB. Tuy nhiên, A94 5G lại có mức lượng pin ngắn nhất của sê-ri máy này.

    Xét về mặt tổng thể, Oppo A94 5G là một chiếc điện thoại có giá trị sử dụng khá tốt so với mức giá. Phần lớn các dòng máy thuộc phân khúc giá rẻ thường có mức hiệu năng chậm chạp, nhưng với con chip MediaTek Dimensity 800U và 8GB RAM, Oppo A94 mang lại cho chúng tôi một trải nghiệm sử dụng hàng ngày tương đối mượt mà.

    Thông số kỹ thuật Oppo A94 5G

    • Màn hình: 6.43-inch AMOLED 2400 x 1080 pixel
    • CPU: MediaTek Dimensity 800U
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 48MP + 8MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Pin: 4310 mAh

    Oppo A94 5G

    Thiết kế Oppo A94 5G

    Oppo A94 5G có vẻ ngoài không nhiều khác biệt so với các dòng điện thoại Android mới phát hành hiện nay. Oppo A94 đem lại cảm giác cầm nắm trên tay khá chắc chắn, tuy nhiên máy lại có một kích thước tổng thể không hề nhỏ chút nào. Với kích thước 3 cạnh là 160.1 x 73.4 x 7.8mm, Oppo A94 thuộc vào dòng máy có kích thước khá lớn.

    Máy được trang bị cổng USB Type-C và có giắc cắm tai nghe 3.5mm. Dọc theo cạnh trái là cụm nút tăng giảm âm lượng, cùng với nút nguồn nằm ở bên trên.

    Mặt lưng của máy được làm bằng nhựa, được hoàn thiện bóng láng nên rất dễ bám vân tay. Mặt lưng của máy được trang bị một cụm camera có kích thước vừa phải, không làm cho máy bị cập kênh khi sử dụng trên mặt bàn.

    Oppo A94 5G sở hữu một tính năng hiếm có trong phân khúc giá rẻ, đó là bảo mật vân tay bên dưới màn hình. Điều này cũng đồng nghĩa với việc màn hình của máy sử dụng tấm nền OLED.

    Oppo A94 5G

    Màn hình Oppo A94 5G

    Có thể bạn sẽ ngạc nhiên khi biết rằng chiếc màn hình 6.43 inch của Oppo A94 5G có diện tích nhỏ hơn so với màn hình của chiếc A54 và A74. Tuy nhiên khác biệt này là rất nhỏ, không gây ảnh hưởng nhiều đến trải nghiệm sử dụng thực tế. Tuy nhiên, điểm khác biệt mà chắc chắn bạn sẽ cảm nhận được khi sử dụng đó là máy sử dụng tần số quét màn hình 60Hz, thay vì sử dụng tần số 90Hz như của phiên bản máy rẻ hơn.

    Màn hình của Oppo A94 có độ phân giải 2400 x 1080 pixel – đây là độ phân giải tiêu chuẩn của điện thoại thông minh hiện nay. Máy có độ sáng cực đại là 800 nit, khá tốt so với phân khúc. Trên góc trái màn hình được cắt một lỗ nhỏ, dùng để trang bị camera selfie.

    Thay vì sử dụng tấm nền LCD như các phiên bản máy rẻ tiền hơn, Oppo A94 được trang bị tấm nền Super AMOLED. Điều này đem lại chất lượng hình ảnh sống động và rực rỡ cho chiếc điện thoại, trong khi các khu vực tối có màu sắc đen sâu hơn.

    Camera Oppo A94 5G

    Oppo A94 được trang bị 4 camera sau, có bố cục tương tự như của 2 chiếc điện thoại A54 và A74. Bố cục camera sau của máy bao gồm:

    • Camera chính độ phân giải 48MP, khẩu độ f/1.7
    • Camera góc siêu rộng độ phân giải 8MP, khẩu độ f/2.2
    • Camera macro độ phân giải 2MP, khẩu độ f/2.4
    • Cảm biến chiều sâu 2MP, khẩu độ f/2.4.

    Mặt trước của máy được trang bị camera selfie sử dụng cảm biến 16MP, khẩu độ f/2.4. Xét về mặt tổng thể, cấu hình camera này là khá tốt và đầy đủ so với phân khúc giá.

    Một điểm cần lưu ý đối với những chiếc camera 2MP, đó là các hãng sản xuất điện thoại ngày nay thường trang bị thêm cho máy những ống kính phụ sử dụng cảm biến 2MP để tăng thêm số lượng ống kính camera cho máy. Tuy nhiên những chiếc camera này thường có chất lượng ảnh chụp không quá tốt. Đáng tiếc là Oppo A94 5G cũng nằm trong trường hợp đó. Cụ thể là những bức hình có chất lượng hình ảnh tốt hơn khi chụp từ camera chính, so với ảnh chụp từ chính camera macro chuyên dụng của máy.

    Camera selfie của máy có chất lượng ảnh chụp khá tốt, với độ sắc cao và màu sắc sống động. Những bức hình xóa phông đôi khi làm sai hiệu ứng làm mờ ngoại cảnh, với một vài chi tiết không được làm mờ hoàn toàn.

    Camera chính của Oppo A94 5G cũng đem lại chất lượng ảnh chụp tốt, đặc biệt là so với mức giá. Những bức hình chụp từ ống kính có độ sáng rực rỡ, màu sắc sống động, đặc biệt là khi chụp ở điều kiện đầy đủ ánh sáng.

    Cảm biến chiều sâu của máy có hiệu suất xử lý không quá tốt. Do công nghệ được vận dụng, camera của các dòng điện thoại thường phải dựa vào hiệu ứng chiều sâu kỹ thuật số để thay thế hiệu ứng thật. Trong quá trình sử dụng thực tế, khả năng xử lý chiều sâu của Oppo A94 có độ tin cậy không quá cao.

    Cuối cùng là chiếc camera siêu rộng. Những bức hình chụp từ ống kính này có góc chụp rộng, màu sắc trung thực và ánh sáng được thể hiện tốt.

    Hiệu năng

    Oppo A94 5G thực hiện các tác vụ và xử lý tính toán thông qua con chip MediaTek Dimensity 800U. Con chip có hiệu năng tương đương so với Snapdragon 480. Máy có dung lượng RAM là 8GB, khá nhiều so với tầm giá, khiến cho Oppo A94 5G có hiệu năng khá nhanh so với các đối thủ cạnh tranh.

    Kiểm tra khả năng xử lý của máy với Geekbench 5, Oppo A94 5G đạt điểm số hiệu năng đa nhân là 1641. Trong khi đó, hai dòng máy anh em của chiếc A94 là A54 và A74 có kết quả đo được lần lượt là 1664 và 1629 điểm. Điều này chứng tỏ cả 3 dòng máy có hiệu năng khá tương đồng nhau. Để so sánh, OnePlus Nord đạt kết quả 1877 điểm, Moto G100 đạt 2875 điểm.

    Con chip xử lý đem lại cho Oppo A94 5G khả năng kết nối với mạng 5G. Đây là một trong những điểm hấp dẫn nhất của dòng máy, do Oppo A94 5G là một trong những chiếc điện thoại rẻ nhất trên thị trường hỗ trợ công nghệ này.

    Thời lượng pin

    Được trang bị quả pin 4310 mAh, Oppo A94 5G không sở hữu một mức pin quá lớn so với phân khúc giá. Với cường độ sử dụng máy vừa phải, thời lượng pin của máy có thể trụ được đến hết ngày. Tuy nhiên, nếu bạn là người sử dụng điện thoại thường xuyên, thì có thể pin của Oppo A94 5G sẽ không đủ để dùng cả ngày.

    Máy được hỗ trợ công nghệ sạc nhanh với công suất 30W. Với củ sạc này, máy có thể sạc đầy pin trong vòng chưa đến 1 giờ đồng hồ.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn muốn sở hữu một chiếc điện thoại có màu sắc rực rỡ
    Nhờ công nghệ tấm nền Super AMOLED, màn hình của Oppo A94 5G có khả năng hiển thị màu sắc sống động và rực rỡ, khác biệt so với những dòng máy cùng phân khúc giá.

    Bạn muốn đang tìm mua một chiếc điện thoại 5G giá rẻ
    Cùng với A54 và A74, Oppo A94 5G là một trong những dòng máy hỗ trợ mạng 5G rẻ nhất trên thị trường. Đây là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm mua một chiếc điện thoại có tốc độ kết nối nhanh.

    Bạn chỉ sử dụng camera để chụp ảnh đăng lên mạng xã hội
    Tuy chất lượng ảnh chụp của Oppo A94 5G không đạt đến mức chuyên nghiệp, những bức hình ảnh này vẫn có chất lượng khá tốt, đặc biệt là so với phân khúc giá.

    Đừng mua nếu…

    Bạn đang tìm mua một chiếc điện thoại có tần số quét màn hình cao
    Tuy sở hữu một chiếc màn hình có chất lượng cao hơn so với các mẫu máy khác trong sê-ri, tần số quét màn hình của Oppo A94 5G chỉ nằm ở mức 60Hz cơ bản.

    Bạn cần một chiếc điện thoại có lượng pin dài hơn
    Đối với những ai không sử dụng điện thoại quá nhiều, thì thời lượng pin của Oppo A94 5G là vừa đủ. Tuy nhiên nếu bạn là người thường xuyên sử dụng điện thoại, thì pin của Oppo A94 5G sẽ không đủ để trụ hết một ngày.

    Điểm cộng

    • Kết nối 5G với mức giá rẻ
    • Hiệu năng tốt so với mức giá
    • Màn hình AMOLED rực rỡ
    • Thiết kế đẹp mắt

    Điểm trừ

    • Tần số quét màn hình chỉ ở mức 60Hz cơ bản
    • Một vài ống kính camera có chất lượng ảnh chụp không quá ấn tượng
    • Thời lượng pin không quá dài
  • Đánh giá Microsoft Surface Laptop 3: Hiệu năng mượt, thiết kế đẹp

    Đánh giá Microsoft Surface Laptop 3: Hiệu năng mượt, thiết kế đẹp

    Microsoft Surface Laptop 3

    Microsoft Surface Laptop 3 là một chiếc laptop văn phòng có thiết kế vô cùng gọn nhẹ, mang lại cho người dùng một lựa chọn có tính di động cao. Dòng máy trở lại thị trường với những điểm cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm, bao gồm mức hiệu năng vượt trội từ con chip Intel thế hệ 10. Được trang bị nhiều cổng kết nối hơn, Microsoft Surface Laptop 3 cung cấp cho người dùng một không gian làm việc tiện nghi và đầy đủ.

    Thông số kỹ thuật của Microsoft Surface Laptop 3

    • CPU: Intel Core i7-1065G7
    • GPU: Intel Iris Plus
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 256GB SSD
    • Màn hình: 13.5 inches, 2496 x 1664 pixel
    • Kích thước: 12.1 x 8.8 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 1.31 kg

    Microsoft Surface Laptop 3

    Thiết kế Microsoft Surface Laptop 3

    Surface Laptop 3 được phát hành với các phiên bản màu sắc bao gồm đen, bạc trắng, bạch kim và màu đá sa thạch. Chiếc laptop có vẻ ngoài cao cấp, được gia công tỉ mỉ ở từng góc cạnh nhỏ nhất.

    Vẻ ngoài của Surface Laptop 3 mang nhiều điểm tương đồng so với dòng máy MacBook Air. Những điểm tương đồng này thực chất là đã có từ những phiên bản trước, nhưng thiết kế vỏ máy hoàn toàn bằng kim loại của Surface Laptop 3 đã nhấn mạnh điều đó. Và tương tự như MacBook Air, Surface Laptop 3 sở hữu ngôn ngữ thiết kế tối giản, được thể hiện ở các đường cong nhẹ nhàng và bề mặt phẳng mịn.

    Thiết kế của Surface Laptop 3 không chỉ đẹp, mà còn có tính thực dụng cao. Vỏ ngoài của Surface Laptop 3 có thể dễ dàng tháo rời, cho phép người dùng dễ dàng thay đổi và nâng cấp ổ SSD ở bên trong.

    Surface Laptop 3 sở hữu một độ bền tuyệt vời, được hoàn thiện với mức độ chính xác cao. Đáng tiếc là màn hình của máy được bọc trong một khung viền có kích thước khá dày, đặc biệt so với tiêu chuẩn laptop hiện nay.

    Với kích thước 3 cạnh là 12.1 x 8.8 x 0.6 inch và có khối lượng 1.31kg, Surface Laptop 3 to và nặng hơn so với một số dòng máy 13 inch cùng phân khúc, bao gồm Dell XPS 13 (11.9 x 8.8 x 0.5 inch, nặng 1.22 kg), MacBook Pro (12 x 8.4 x 0.6 inch, nặng 1.36 kg) và HP Spectre x360 13 (12.1 x 7.7 x 0.7 inch, nặng 1.22 kg).

    Microsoft Surface Laptop 3

    Cổng kết nối Microsoft Surface Laptop 3

    Một chiếc laptop 13 inch thường không được trang bị quá nhiều cổng kết nối, và Microsoft Surface Laptop 3 cũng không phải là trường hợp ngoại lệ.

    Nằm ở bên trái thân máy, bạn sẽ tìm thấy 1 cổng USB 3.1 Type-A, cổng USB Type-C và giắc cắm tai nghe 3.5mm. Dọc theo bên phải là duy nhất một cổng nam châm Surface Connect, được sử dụng để sạc pin hoặc kết nối với Surface Dock.

    Microsoft Surface Laptop 3

    Màn hình Microsoft Surface Laptop 3

    Các phiên bản laptop Surface của Microsoft đều được trang bị một màn hình có chất lượng cao. Lần này với phiên bản thứ 3 của dòng laptop, hãng trang bị cho máy một chiếc màn hình có kích thước 13.5 inch, độ phân giải 2256 x 1540 pixel, đem lại chất lượng hình ảnh sống động và rực rỡ với tỷ lệ chia cạnh đặc biệt là 3:2.

    Dựa vào thiết bị đo màu của chúng tôi, màn hình của Surface Laptop 3 phủ được 121% dải sRGB, tương đương so với mức trung bình của dòng laptop cùng phân khúc (122%). Màn hình của Surface rực rỡ hơn so với tấm nền của XPS 13 (111%) và Spectre x360 13 (109%).

    Đạt đến chỉ số 348 nit, màn hình của Surface Laptop 3 rực rỡ hơn so với Spectre x360 (287 nit) và bằng so với mức trung bình của dòng máy cùng phân khúc (354 nit). Màn hình của  XPS 13 (382 nit) và MacBook Pro (441 nit) có độ sáng rực rỡ hơn so với chiếc laptop của Microsoft.

    Microsoft Surface Laptop 3

    Bàn phím và touchpad

    Apple, Dell và các hãng sản xuất khác đã chuyển qua sử dụng các loại switch cấu hình thấp để làm giảm kích thước của thân máy. Microsoft đã không đi theo phong trào đó, và kết quả là bàn phím của Surface Laptop 3 đem đến cho tôi một trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái. Các nút trên bàn phím có hành trình khá sâu, đem lại cho tôi độ phản hồi xúc giác vừa tầm khi nhấn xuống.

    Touchpad của máy có kích thước 4.5 x 3 inch, được hoàn thiện bề mặt phẳng mịn, cho phép tôi thực hiện mọi thao tác điều khiển của Windows 10 một cách dễ dàng và liền mạch.

    Hiệu năng

    Phiên bản Surface Laptop 3 mà chúng tôi sử dụng trong bài review này được trang bị con chip Intel Core i7-1065G7, cùng với 16GB RAM. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop có thể thực hiện tốt mọi tác vụ mà tôi yêu cầu, không có biểu hiện chậm trễ.

    Để kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm, tôi để máy load đồng thời 30 tab Chrome, trong đó có 3 tab chạy video HD trên Youtube. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Tiếp tục kiểm tra hiệu năng của máy với Geekbench. Chiếc laptop đạt điểm số 19078, cao hơn so với mức trung bình phân khúc là 16559 điểm. Kết quả này đồng thời cao hơn so với điểm số đạt được của MacBook Pro (17366 điểm), Spectre x360 13 (18404 điểm). Dell XPS 13 là chiếc laptop đạt kết quả cao nhất ở bài kiểm tra này, với số điểm ấn tượng là 20115.

    Trong bài kiểm tra tốc chuyển mã video với ứng dụng HandBrake, chiếc laptop của Microsoft hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 24 phút 55 giây. Thời gian này chậm hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc (20 phút 4 giây), trong đó bao gồm các dòng máy được so sánh, cụ thể là XPS 13 (14 phút 25 giây), MacBook Pro (14 phút 42 giây) và Spectre x360 (21 phút 13 giây).

    Ổ SSD dung lượng 256GB của phiên bản máy chúng tôi sử dụng copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 9.7 giây, tương đương với tốc độ ghi chép dữ liệu là 541.4 MBps. Tốc độ này tuy nhanh hơn so với ổ SSD của Spectre x360 13 (318.1 MBps), nhưng lại chậm hơn nhiều so với XPS 13 (727 MBps) và MacBook Pro (1220 MBps).

    Khả năng xử lý đồ họa

    Bằng việc sử dụng chip Ice Lake, thay vì chip Comet Lake, Microsoft đã ưu tiên đẩy mạnh hiệu suất xử lý đồ họa, thay vì tập trung vào hiệu năng tổng thể của máy. Bạn sẽ vẫn cần một chiếc laptop có card đồ họa chuyên biệt để chơi những tựa game AAA với mức cấu hình cao, nhưng chip GPU Intel Iris Plus của máy vẫn đem lại khả năng xử lý đồ họa khá tốt.

    Surface Laptop 3 chơi tựa game Dirt 3 (cấu hình high, 1080p) ở mức khung hình bình quân là 47 fps. Mức khung hình này tương đương so với kết quả đạt được của Spectre x360, và cao hơn so với XPS 13 (34 fps).

    Thời lượng pin

    Surface Laptop 3 sở hữu một mức thời lượng pin tốt. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop có thể trụ được 9 giờ 17 phút, sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit.

    Mức thời lượng pin này dài hơn so với mức trung bình của dòng máy cao cấp (8 giờ 39 phút, và kết quả đạt được của XPS 13 (7 giờ 59 phút). Cả hai dòng máy trong nhóm laptop so sánh là MacBook Pro và Spectre x360 đều có mức thời lượng pin dài hơn so với chiếc Surface, với kết quả đo được lần lượt là 10 giờ 48 phút và 13 giờ 20 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Quá tải nhiệt không phải là vấn đề mà bạn cần quan tâm khi sử dụng chiếc Surface Laptop 3. Sau khi chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, chiếc Surface có mức nhiệt cao nhất là 31 độ C, nằm ở vị trí bên dưới gầm máy.

    Cả hai khu vực mà tay bạn trực tiếp chạm vào trong quá trình sử dụng còn có mức nhiệt tốt hơn nữa, cụ thể là ở bàn phím và touchpad. Nhiệt độ ở 2 vị trí này đo được lần lượt là 28 và 24 độ C.

    Phần mềm

    Là chiếc laptop do chính Microsoft sản xuất, hệ điều hành Windows 10 mà máy sử dụng không cài sẵn bất cứ ứng dụng của bên thứ 3 nào, ngoại trừ một số tựa game free như Candy Crush Friends và Farm Heroes Saga.

    Tổng kết

    Surface Laptop 3 không mang lại quá nhiều đột phá, tuy nhiên mức hiệu năng cải thiện, cùng với một lớp vỏ kim loại sang trọng khiến đây là một lựa chọn laptop làm việc tuyệt vời. Những điểm cải thiện này được kết hợp hài hòa với những điểm cộng của phiên bản máy trước, bao gồm một chiếc màn hình 13.5 inch rực rỡ, thời lượng pin dài và một bộ bàn phím vô cùng thoải mái.

    Dù vậy, đây không phải là một chiếc laptop hoàn hảo. Những điểm mà Microsoft có thể làm tốt hơn với Surface Laptop 3 bao gồm thu nhỏ viền màn hình, trang bị cho máy cổng Thunderbolt 3. Xét về mặt tổng thể, nếu bạn muốn có trải nghiệm Windows 10 thuần túy nhất, thì Surface Laptop 3 sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Thiết kế cao cấp
    • Màn hình sắc nét, sống động
    • Hiệu năng tốc độ
    • Thời lượng pin dài
    • Bàn phím thoải mái

    Điểm trừ

    • Không có cổng Thunderbolt 3
    • Viền màn hình hơi dày
    • Giá thành cao