Tác giả: Mr.Congnghe

  • Đánh giá Lenovo ThinkPad X1 Carbon Gen 9: Đỉnh cao laptop văn phòng

    Đánh giá Lenovo ThinkPad X1 Carbon Gen 9: Đỉnh cao laptop văn phòng

    Lenovo ThinkPad X1 Carbon Gen 9

    Kể từ ngày phát hành đầu tiên, Lenovo ThinkPad X1 Carbon là một trong những dòng máy chất lượng nhất trên thị trường laptop doanh nghiệp. Dòng máy vẫn giữ được danh hiệu này kể từ đó đến nay, tuy nhiên khoảng cách đang giảm dần khi mà các đối thủ cạnh tranh từ Dell và HP giới thiệu những công nghệ và thiết kế mới trong sản phẩm của mình. Cảm thấy áp lực từ các đối thủ, hãng đã mang lại một vài thay đổi lớn đối với dòng laptop flagship của hãng.

    Với phiên bản thứ 9 của dòng máy, Lenovo mang lại những thay đổi quan trọng bao gồm một chiếc màn hình có tỷ lệ chia cạnh cao hơn là 16:10, một quả pin dung tích lớn hơn và con chip Intel thế hệ 11.

    Thông số kỹ thuật của Lenovo ThinkPad X1 Carbon Gen 9

    • CPU: Intel Core i7-1165G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1920 x 1200-pixel 16:10
    • Kích thước: 12.4 x 8.7 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 1.13kg

    Lenovo ThinkPad X1 Carbon Gen 9

    Thiết kế Lenovo ThinkPad X1 Carbon Gen 9

    Thay vì trang bị cho máy hệ thống bản lề màn hình kép như ở phiên bản trước, phiên bản thứ 9 của Lenovo ThinkPad X1 Carbon được trang bị hệ thống bản lề với một thanh đơn duy nhất. Chiếc bản lề đem lại cảm giác đóng mở chắc chắn, đồng thời còn có chức năng bảo vệ cho các hệ thống ăng-ten quan trọng bên trong.

    Nhằm hoàn thiện hóa sản phẩm laptop flagship của mình, Lenovo đã thay đổi vị trí của một vài chi tiết. Dải loa ngoài vốn được đặt gần cạnh trên của thân máy, giờ đây đã được chuyển qua vị trí kẹp 2 bên so với bộ bàn phím. Nút nguồn của máy giờ đây đã trở lại vị trí trên thân máy quen thuộc, sau 3 năm nằm ở cạnh phải.

    Các chi tiết còn lại của máy gần như được giữ nguyên, đem lại cảm giác sử dụng quen thuộc với những ai là fan lâu năm của dòng máy ThinkPad. Bề mặt của khu vực kê tay được hoàn thiện phẳng mịn, đem lại cảm giác tiếp xúc với cổ tay vô cùng thoải mái và dễ chịu. Các chi tiết màu đỏ đặc trưng cũng trở lại ở phiên bản thứ 9, bao gồm núm rê chuột, nhãn hiệu của hãng, cùng với dấu chấm màu đỏ của chữ “i” trên nắp máy.

    Trong số các dòng X1 Carbon được phát hành gần đây, phiên bản thứ 9 là chiếc laptop văn phòng có tính di động cao nhất. Bằng việc sử dụng kết hợp chất liệu sợi carbon và hợp kim ma-giê, chiếc X1 giữ được một khối lượng vô cùng nhẹ là 1.13 kg, cùng với một kích thước siêu gọn là 12.4 x 8.7 x 0.6 inch.

    Để so sánh, các dòng máy cùng phân khúc như HP EliteBook x360 1040 G7 (12.6 x 7.9 x 0.7 inch, nặng 1.31 kg), Lenovo ThinkPad X1 Yoga (12.3 x 8.8 x 0.6 inch, nặng 1.36 kg) và Dell Latitude 9420 2-in-1 (12.2 x 8.5 x 0.5 inch, nặng 1.4 kg) đều có khối lượng nặng và có thân máy dày hơn.

    Lenovo ThinkPad X1 Carbon Gen 9

    Cổng kết nối Lenovo ThinkPad X1 Carbon Gen 9

    Với sự kết hợp giữa các cổng kết nối hiện đại và truyền thống, bạn có thể sử dụng X1 Carbon để liên kết với nhiều loại thiết bị ngoại vi khác nhau mà không cần dùng đến sợi cáp chuyển đổi.

    Bên phải thân máy được trang bị 1 cổng USB 3.2 Type-A, giắc cắm tai nghe 3.5mm và khe lắp khóa chống trộm Kensington. Nằm ở bên trái đối diện là 2 cổng Thunderbolt 4, cổng USB 3.2 Type-A thứ 2 và một cổng xuất HDMI 2.0.

    Lenovo ThinkPad X1 Carbon Gen 9

    Màn hình Lenovo ThinkPad X1 Carbon Gen 9

    Lenovo ThinkPad X1 Carbon được trang bị một màn hình có kích thước đường chéo là 14 inch. Với tỷ lệ chia cạnh 16:10, màn hình của máy trông dài và hẹp hơn so với phiên bản trước, cho phép người dùng quan sát được nhiều nội dung hơn trên màn hình. Đây là một tính năng đặc biệt quan trọng với những người dùng văn phòng do thường xuyên phải làm việc với các loại văn bản khác nhau.

    Phủ được 69% dải DCI-P3, màn hình của X1 Carbon trông không rực rỡ được như EliteBook x360 1040 G7 (75%), ThinkPad X1 Yoga (72%), Latitude 9420 (88%) và cả mức trung bình của dòng laptop cao cấp (83%).

    Màn hình của X1 Carbon được hoàn thiện kính mờ, với độ sáng cực đại đo được là 365 nit, cho phép người dùng sử dụng chiếc laptop một cách thoải mái ở những nơi có nhiều ánh sáng môi trường. Độ sáng này rực rỡ hơn so với của EliteBook x360 1040 (343 nit) và the X1 Yoga (352 nit), nhưng lại kém hơn so với Latitude 9420 2-in-1 (477 nit) và cả mức trung bình phân khúc (388 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Phiên bản thứ 9 của X1 Carbon mang lại một vài thay đổi nhỏ đối với chiếc bàn phím. Nhưng đừng quá lo lắng do các thay đổi này không làm ảnh hưởng đến trải nghiệm nhập liệu siêu thoải mái của dòng máy.

    Các nút trên bàn phím có độ nảy tuyệt vời, cho phép ngón tay tôi nhảy từ con chữ này sang con chữ khác một cách dễ dàng và nhanh chóng. Chưa hết, các nút được đặt cách nhanh một khoảng cách khoa học và hợp lý, phù hợp với hầu hết kích thước ngón tay của người dùng.

    Theo lời của Lenovo, chiều dài của chiếc touchpad được kéo dài 10% so với phiên bản máy tiền nhiệm, đem lại cho tôi một diện tích sử dụng thông thoáng và rộng rãi.

    Hiệu năng

    Phiên bản Lenovo ThinkPad X1 Carbon Gen 9 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i7-1165G7 và 16GB RAM. Chiếc laptop có khả năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời. Bằng chứng là chiếc laptop có thể vận hành một cách mượt mà khi tôi mở đồng loạt 40 tab Chrome, trong đó có 3 tab chạy video HD trên Youtube.

    X1 Carbon đạt kết quả khá tốt khi được chấm điểm hiệu năng với Geekbench. Máy đạt kết quả hiệu suất xử lý đa nhiệm là 5655, vượt qua dòng máy anh em của mình là X1 Yoga (5447 điểm), cũng như đối thủ đến từ HP là Elitebook x360 1040 (4040 điểm). Chiếc laptop Lenovo có điểm hiệu năng tổng thể cao hơn so với mức trung bình phân khúc là 4836 điểm.

    Ổ SSD dung lượng 512GB của X1 Carbon cần 51 giây để copy 1 tệp tin nặng 25GB, tương đương với tốc độ chuyển tải dữ liệu là 523.9 MBps. Lần này, chiếc Carbon có kết quả kiểm tra kém hơn so với chiếc Yoga (531.5 MBps), nhưng vẫn làm tốt hơn so với  EliteBook (439.2 MBps) và Latitude (401.9 MBps). Các dòng máy được so sánh trong bài viết này có tốc độ ghi chép dữ liệu chậm hơn so với mức trung bình phân khúc là 617.8 MBps.

    X1 Carbon cuối cùng cũng dành chiến thắng ở bài kiểm tra chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p, với kết quả hoàn thành là 13 phút 24 giây. Thời gian này nhanh hơn so với kết quả đạt được của X1 Yoga (13 phút 50 giây), Latitude 9420 (13 phút 33 giây).

    Thời lượng pin

    Với Lenovo ThinkPad X1 Carbon Gen 9, bạn sẽ không phải mang theo củ sạc mỗi khi đi làm (với điều kiện máy được sạc đầy). Trong bài kiểm tra thời lượng pin cơ bản của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 15 giờ 39 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit.

    X1 Carbon không phải là chiếc laptop duy nhất sở hữu mức thời lượng pin ấn tượng trong phân khúc này. Những dòng máy được so sánh cũng sở hữu một mức thời lượng pin không hề kém cạnh, cụ thể là EliteBook x360 1040 (15 giờ 45 phút), Latitude 9420 2-in-1 (15 giờ 2 phút) và X1 Yoga (14 giờ 45 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    X1 Carbon sở hữu một khả năng tản nhiệt vô cùng hiệu quả. Trong suốt bài kiểm tra nhiệt độ của chúng tôi, không có bất cứ chi tiết nào của chiếc laptop có mức nhiệt cao hơn ngưỡng 35 độ C. Khu vực có nhiệt độ cao nhất nằm ở bên dưới gầm máy, với mức nhiệt thu được là 33 độ C. Trong khi đó tại vị trí trung tâm bàn phím và touchpad, nhiệt độ mà chúng tôi ghi nhận được lần lượt là 28 và 23 độ C.

    Phần mềm

    X1 Carbon được cài sẵn một ứng dụng tiện ích độc quyền của hãng có tên gọi là Lenovo Vantage. Ứng dụng này gói gọn mọi công cụ tiện ích mà bạn cần. Tại đây, bạn có thể kiểm tra thông tin bảo hành, kiểm tra bản cập nhật driver hệ thống và quản lý mức hiệu suất của các loại linh kiện khác nhau.

    Tổng kết

    Trong nhiều năm kể từ ngày ra mắt đầu tiên X1 Carbon có chất lượng vượt trội so với các dòng máy cạnh tranh. Điều này khiến cho ở những thế hệ máy trước, hãng chỉ đơn giản nâng cấp cấu hình phần cứng bên trong mà không thay đổi gì về thiết kế bên ngoài. Tuy nhiên, trong thời buổi thị trường laptop doanh nghiệp đang thay đổi chóng mặt, các đối thủ cạnh tranh của hãng đang dần thu hẹp khoảng cách với ông vua của phân khúc.

    Lenovo ThinkPad X1 Carbon Gen 9 dường như là câu trả lời của hãng với những dòng máy cạnh tranh đó. Phiên bản mới đem lại những xu hướng thiết kế hiện đại, bao gồm một chiếc màn hình có tỷ lệ chia cạnh 16:10, con chip thế hệ mới nhất và một quả pin có dung tích lớn hơn.

    Những thay đổi trên không phải là quá lớn, nhưng nhờ được cải tiến trên một nền tảng máy vốn đã rất xuất sắc, Lenovo ThinkPad X1 Carbon Gen 9 là một trong những chiếc laptop doanh nghiệp chất lượng cao nhất hiện nay.

    Điểm cộng

    • Thiết kế mỏng gọn, tính di động cao
    • Màn hình 14 inch chất lượng
    • Bàn phím chất lượng đỉnh cao phân khúc
    • Chất lượng loa ngoài tốt
    • Thời lượng pin siêu dài
    • Hiệu năng xử lý tốc độ
    • Nhiều loại cổng kết nối

    Điểm trừ

    • Webcam 720 chất lượng không quá ấn tượng
    • Giá thành cao
  • Đánh giá Lenovo Yoga Slim 9i: Thiết kế cao cấp, hiệu năng tốc độ

    Đánh giá Lenovo Yoga Slim 9i: Thiết kế cao cấp, hiệu năng tốc độ

    Lenovo Yoga Slim 9i

    Lenovo Yoga Slim 9i là một chiếc laptop 2 trong 1 có thiết kế mỏng gọn và sở hữu một mức hiệu năng cao. Được sản xuất từ các chất liệu cao cấp, Lenovo Yoga Slim 9i là một mẫu laptop cao cấp được hướng tới nhóm người tiêu dùng đang có nhu cầu tìm một chiếc máy để làm các công việc văn phòng.

    Tương tự như các dòng máy khác thuộc sê-ri Yoga của Lenovo, Slim 9i được trang bị hệ thống bản lề đặc biệt, cho phép người dùng mở rộng màn hình của máy một góc tối đa 360 độ, biến chiếc laptop vỏ sò truyền thống thành một chiếc máy tính bảng khi cần thiết.

    Thông số kỹ thuật của Lenovo Yoga Slim 9i

    • CPU: Intel Core i7-1165G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 14 inch, 4K
    • Kích thước: 319.4 x 216.4 x 14.6-15.7mm
    • Khối lượng: 1.37kg

    Lenovo Yoga Slim 9i

    Thiết kế của Lenovo Yoga Slim 9i

    Lenovo Yoga Slim 9i là một chiếc laptop 2 trong 1 cao cấp. Vỏ ngoài của máy được chế tạo hoàn toàn từ hợp kim nhôm, đem lại cảm giác lạnh buốt tay khi chạm vào và có dáng vẻ vô cùng bắt mắt trong nước sơn đen tuyền. Lenovo Yoga Slim 9i là một chiếc laptop có thiết kế trung tính và tối giản, phù hợp với mọi môi trường làm việc chuyên nghiệp.

    Mở chiếc laptop ra, bạn sẽ bắt gặp một bộ bàn phím có bố cục rộng rãi được đặt ngay ngắn trên thân máy. Khu vực kê tay của chiếc laptop được hoàn thiện bề mặt kính, mang lại cảm giác tiếp xúc với cổ tay vô cùng thoải mái và dễ chịu.

    Nằm ở bên phải tại khu vực kê tay được trang bị một bộ quét vân tay nhỏ, cho phép người dùng nhanh chóng mở khóa chiếc laptop thông qua Windows Hello một cách dễ dàng và thuận tiện.

    Chiếc laptop có độ dày thân máy siêu mỏng và có khối lượng chỉ nặng hơn 1kg chút xíu, Lenovo Yoga Slim 9i là một chiếc máy có tính di động cao. Chiếc màn hình 14 inch của máy được bọc trong một viền bezel siêu mỏng, mang lại cho người dùng trải nghiệm hình ảnh đắm chìm. Và tương tự như phiên bản máy trước, nằm ở cạnh trên màn hình là một chiếc webcam 720p nhỏ với tính năng che ống kính vật lý.

    Tuy có vẻ ngoài nhỏ gọn, Lenovo Yoga Slim 9i lại là một chiếc laptop có độ bền cao. Hệ thống bản lề của máy được hoàn thiện chắc chắn, cho phép người dùng chuyển đổi trạng thái của chiếc laptop một cách dễ dàng và tự tin.

    Lenovo Yoga Slim 9i

    Cổng kết nối Lenovo Yoga Slim 9i

    Là một chiếc laptop có thiết kế thân máy mỏng, Yoga Slim 9i không được trang bị quá nhiều cổng kết nối. Nhưng cổng kết nối mà máy sở hữu lại rất cao cấp, cụ thể là 2 cổng USB Type-C với chuẩn mực tốc độ Thunderbolt 4.

    Với 2 cổng Thunderbolt 4 này, bạn có thể sử dụng trong việc sạc pin, kết nối với Internet thông qua một sợi cáp chuyển đổi Ethernet, hoặc kết nối với một màn hình ngoài nếu cần thiết. Ngoài ra, Yoga Slim 9i còn được trang bị 1 cổng USB Type-A truyền thống cùng với một giắc cắm tai nghe 3.5mm.

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của Lenovo Yoga Slim 9i có bố cục rộng rãi và rất dễ làm quen. Tuy nhiên, tương tự như các dòng máy khác của Lenovo, tôi cảm thấy 2 nút “Enter” và “#” đặt hơi gần nhau.

    Bàn phím của máy không có các nút định hướng chuyên dụng, nhưng bạn có thể thực hiện các thao tác như “Home”, “Page Up/Down” và “End” bằng cách sử dụng các phím mũi tên khi đang giữ nút “Function”.

    Touchpad của Lenovo Yoga Slim 9i có diện tích rộng rãi và được làm bằng kính, đem lại cảm giác chạm tay vô cùng thoải mái. Mọi thao tác điều khiển của tôi đều được thực hiện một cách nhanh chóng và chính xác, không có gì để phàn nàn ở điểm này.

    Màn hình

    Lenovo Yoga Slim 9i được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo là 14 inch, có khả năng hiển thị độ sáng cao và độ phủ màu rộng.

    Được phát hành với 2 phiên bản cấu hình, bao gồm Full HD (1920 x 1080 pixel) và 4K Ultra HD (2840 x 2160 pixel), Lenovo nói rằng độ sáng tối đa lần lượt của 2 phiên bản cấu hình này là 400 và 500 nit.

    Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review sử dụng cấu hình độ phân giải 4K. Sử dụng thiết bị đo màu SpyderX, tôi thu được kết quả độ sáng tối đa vô cùng ấn tượng là 588 nit. Màn hình của Yoga Slim 9i có góc nhìn rộng ở cả chiều ngang lẫn chiều dọc, với màu sắc hiển thị trên tấm nền không bị biến đổi là mấy.

    Độ phủ màu trên màn hình cũng rất tốt, với dải màu sRGB được phủ hoàn toàn. Ngoài ra màn hình máy có độ phủ màu khá tốt là 85% dải Adobe RGB và 89% dải DCI-P3. Độ phủ màu này cho phép các nội dung trên web, hình ảnh và video được hiển thị một cách rực rỡ, tự nhiên và chi tiết.

    Hiệu năng

    Yoga Slim 9i được phát hành với dòng chip Intel thế hệ 11, với một trong 2 con chip là Core i5-1135G7 hoặc Core i7-1165G7.

    Phiên bản chip i7-1165G7 có mức hiệu năng cao hơn một chút, với chỉ số xung nhịp cơ bản cao hơn (2.8GHz so với 2.4GHz), và có thể ép xung lên mức cao hơn (4.7GHz so với 4.2GHz). Vậy nên nếu điều kiện tài chính của bạn cho phép, thì hãy lựa chọn phiên bản cấu hình này.

    Ngoài ra, cả 2 dòng chip đều mang lại khả năng vận hành tương tự nhau, do chúng đều là chip 4 nhân và cả hai đều được tích hợp sẵn chip đồ họa Intel Iris Xe. Đáng tiếc là Yoga Slim 9i không có phiên bản card đồ họa chuyên dụng.

    Lựa chọn bố nhớ trong bao gồm các ổ SSD dung lượng 256GB, 512GB và 1TB, và về mặt RAM, máy được phát hành với 2 phiên bản cấu hình là 8 hoặc 16GB. Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i7-1165G7, ổ SSD dung lượng 512GB và 16GB RAM.

    Kiểm tra mức hiệu năng tổng thể của Yoga Slim 9i với PC Mark 10, chiếc laptop đạt điểm số là 4882. Đây là một kết quả không tồi, tuy nhiên các dòng máy được trang bị cùng loại CPU như Acer Swift 5 lại đạt kết quả cao hơn một chút.

    Máy đạt điểm số 15883 khi chấm hiệu suất xử lý đồ họa thông qua bài kiểm tra 3D Mark (Night Raid). Đây là kết quả thông thường đối với một chiếc laptop sử dụng con chip này, đồng thời không được trang bị card đồ họa chuyên dụng.

    Điều này có nghĩa là Yoga Slim 9i sẽ mang lại hiệu suất làm việc tốc độ khi lướt web và làm những công việc văn phòng cơ bản, làm ổn đối với các công việc edit hình ảnh, nhưng sẽ không đủ khả năng để chơi những tựa game có cấu hình nặng hay edit video.

    Thời lượng pin

    Yoga Slim 9i sở hữu một mức thời lượng pin tốt, cho phép bạn sử dụng máy thoải mái trong suốt một ngày làm việc công sở mà không phải lo lắng đến vấn đề hết pin giữa chừng.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin cơ bản của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 11 giờ 48 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình để ở mức 150 nit. Trên thị trường chỉ có một số dòng máy đạt kết quả thời lượng pin cao hơn Yoga Slim 9i, nhưng đồng thời có rất nhiều dòng máy có mức thời lượng pin kém hơn nhiều.

    Máy có tốc độ sạc khác nhanh thông qua cổng USB Type-C. Trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc laptop mất trung bình khoảng 1 giờ 51 phút để sạc từ 0 đến 100% lượng pin.

    Tổng kết

    Lenovo Yoga Slim 9i cho phép người dùng làm việc hiệu quả hằng ngày nhờ được trang bị một chiếc màn hình rực rỡ, chi tiết cùng với một mức hiệu năng xử lý tốc độ. Kết hợp với hệ thống loa ngoài chất lượng và bạn có được một chiếc laptop đem lại trải nghiệm xem phim tốt. Máy có mức thời lượng pin dài, cho phép người dùng sử dụng thoải mái trong suốt một ngày làm việc. Nếu bạn đang cần tìm một chiếc laptop 2 trong 1 cao cấp, với mức hiệu năng cao và màn hình tuyệt đẹp, thì Lenovo Yoga Slim 9i sẽ là một lựa chọn tuyệt vời.

    Điểm cộng

    • Thiết kế siêu nhẹ, độ bền cao
    • Màn hình 4K rực rỡ
    • Hệ thống loa ngoài chất lượng
    • Cổng Thunderbolt 4 tốc độ
    • Hiệu năng nhanh

    Điểm trừ

    • Không có lựa chọn card đồ họa chuyên dụng
    • Mức giá hơi cao
  • Đánh giá Alienware m15 Ryzen Edition R5: Tốc độ cao, giá vừa tầm

    Đánh giá Alienware m15 Ryzen Edition R5: Tốc độ cao, giá vừa tầm

    Alienware m15 Ryzen Edition R5

    Những dòng laptop gaming do Alienware sản xuất từng sở hữu một thiết kế cồng kềnh và có có giá thành cao. Tại thời điểm hiện tại, để hướng tới nhóm người tiêu dùng phổ thông hơn, hãng đã cho ra những dòng máy có vừa sở hữu thiết kế nhỏ gọn, vừa có mức giá phải chăng.

    Phiên bản laptop mới nhất Alienware m15 R5 là một ví dụ điển hình. Đây là một trong những chiếc laptop gaming có mức giá rẻ nhất mà hãng từng sản xuất, đưa chiếc laptop này vào thị trường phân khúc giá tầm trung. Ngoài mức giá hấp dẫn ra, Alienware m15 R5 có những điểm mạnh nào khác? Câu trả lời sẽ có trong bài viết này.

    Thông số kỹ thuật của Alienware m15 Ryzen Edition R5

    • CPU: AMD Ryzen 78 5800H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3060
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 15.6in 1,920 x 1,080, 165Hz IPS
    • Kích thước: 356 x 273 x 23mm
    • Khối lượng: 2.47kg

    Alienware m15 Ryzen Edition R5

    Thiết kế Alienware m15 Ryzen Edition R5

    M15 R5 kế thừa ngôn ngữ thiết kế đặc trưng của Alienware, vậy nên vẻ ngoài của chiếc laptop không có gì là quá mới mẻ. Đây không phải là một vấn đề quá lớn, do chiếc laptop trông vẫn rất hiện đại với các chi tiết thiết kế độc đáo bao gồm mặt lưới hình lục giác, dải đèn LED ở mặt sau cùng với chiếc logo bắt mắt.

    Alienware m15 R5 sở hữu một chất lượng build rất tốt, cho phép bạn sử dụng chiếc laptop một cách tự tin mà không quá lo đến tình trạng hỏng hóc do các tác động lực từ bên ngoài. Với độ dày thân máy là 23mm, cùng với khối lượng tổng thể là 2.47kg, Alienware m15 R5 là một chiếc laptop có vẻ ngoài khá cồng kềnh. Đây là một vấn đề thường gặp của một chiếc laptop gaming trong phân khúc tầm trung.

    Không chỉ sở hữu một vẻ ngoài bắt mắt, thiết kế của Alienware m15 R5 còn đem lại độ thực dụng cao với tổ hợp cổng kết nối đầy đủ được trang bị xung quanh thân máy. Nằm ở mặt sau, bạn có 1 cổng USB 3.2 Gen 1 Type-A, 1 cổng USB 3.2 Gen 2 Type-C và 1 cổng xuất HDMI.

    Bên phải thân máy được trang bị thêm 2 cổng USB Type-A trong khi cạnh trái sở hữu 1 cổng Ethernet 2GBps và giắc cắm tai nghe. Máy được trang bị một chiếc webcam ở cạnh trên màn hình, hỗ trợ tính năng nhận diện khuôn mặt thông qua Windows Hello.

    Alienware m15 Ryzen Edition R5

    Màn hình Alienware m15 Ryzen Edition R5

    Đúng như tên gọi, màn hình của m15 có kích thước đường chéo là 15.6 inch. Đây là một tấm nền IPS, được hỗ trợ công nghệ G-Sync của Nvidia và có tần số quét 165Hz cùng với tốc độ đáp ứng là 3ms. Công nghệ G-Sync giúp loại bỏ tình trạng rách khung hình khi bạn chơi game, đem lại trải nghiệm mượt mà hơn.

    Màn hình máy có chất lượng tốt. Chỉ số Delta E đo được là 2.09 đồng nghĩa với việc màn hình máy có độ chính xác màu sắc khá cao. Màn hình có tỷ lệ độ tương phản là 1454:1, đảm bảo đem lại cho bạn một trải nghiệm màu sắc rực rỡ và sống động.

    Alienware m15 R5 có độ sáng màn hình là 349 nit, đủ sáng để sử dụng ngoài trời. Tấm nền IPS của máy có độ phủ màu 97.5% dải sRGB, khá tốt so với phân khúc giá.

    Bàn phím và touchpad

    Alienware m15 R5 được trang bị một bộ bàn phím chiclet với 4 khu vực đèn trang trí RGB bên dưới. Tương tự như phần lớn các dòng laptop cùng kích cỡ khác, máy không được trang bị cụm phím số. Trên bàn phím của Alienware m15 R5 được đặt thêm các phím chức năng bao gồm nút tăng giảm âm lượng và nút điều khiển media.

    Các nút của bàn phím có hành trình khá sâu là 1.8mm, đem lại độ nảy tốt khi nhấn xuống, cho phép tôi thoải mái sử dụng mà không một lần bị nhấn chạm đáy. Bộ bàn phím đem lại trải nghiệm tốt dù bạn chơi game hay làm việc với các đoạn văn bản.

    Touchpad của Alienware m15 R5 có chất lượng tầm trung, với bề mặt được hoàn thiện không được phẳng mịn cho lắm. Bất kể thể loại game mà bạn định chơi, hãy sử dụng một con chuột ngoài thay vì chiếc touchpad này.

    Hiệu năng

    Tuy là một chiếc laptop gaming, nhưng linh kiện thú vị nhất của Alienware m15 R5 lại là con chip chứ không phải chiếc card đồ họa. Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip AMD Ryzen 7 5800H. Con chip sở hữu 8 nhân đa luồng, có xung nhịp cơ bản là 3.2GHz (có thể ép xung lên mức tối đa là 4.4GHz).

    Trong bài kiểm tra hiệu năng xử lý với Geekbench, con chip đạt điểm số hiệu suất đa nhân là 7362, cao hơn khoảng 1000 điểm so với dòng chip Intel Core i7-10750H được sử dụng nhiều trong dòng laptop gaming tầm trung cùng phân khúc.

    Con chip mang lại mức hiệu năng tương đương so với dòng chip 8 nhân mới của Intel là Core i7-10875H, vốn được trang bị trong các dòng máy có mức giá cao hơn so với chiếc laptop Alienware.

    Các dòng chip của AMD từng một thời có điểm số hiệu năng đơn nhân thấp, tuy nhiên con chip 5800H lại không nằm trong danh sách đó. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, điểm số hiệu suất đơn nhân của con chip AMD đạt được là 1403, cao hơn so với kết quả kiểm tra của các dòng chip Intel trong cùng phân khúc.

    Mức hiệu năng tốc độ cho phép bạn chơi tốt mọi tựa game trên thị trường. Ngoài ra, Alienware m15 R5 còn có khả năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời, với khả năng load đồng thời hàng chụp tab Chrome mà không gặp tình trạng giật lag nào. Bạn cũng có thể thực hiện các công việc edit hình ảnh hoặc video với chiếc laptop này.

    Các cấu hình còn lại của chiếc laptop nằm ở mức tầm trung. Phiên bản máy của chúng tôi được trang bị 16GB dung lượng RAM và một ổ SSD dung lượng 512GB có tốc độ đọc và chép lần lượt là 2316MB/s và 1053MB/s. Tốc độ ghi chép dữ liệu này cho phép bạn mở máy và load game một cách nhanh chóng.

    Chiếc card đồ họa Nvidia GeForce RTX 3060 được trang bị bên trong chiếc laptop gaming này sở hữu cấu hình thông thường với 3840 nhân xử lý, tốc độ 1702MHz và có 6GB VRAM.

    Chiếc card đồ họa cho phép người dùng chơi được phần lớn các tựa game AAA ở mức khung hình 60fps mượt mà với chất lượng hình ảnh cao. Cụ thể là ở tựa game Far Cry: New Dawn, chiếc laptop đạt được mức khung hình bình quân là 76 fps ở cấu hình đồ họa Ultra.

    Khi chơi game, bạn có thể nghe thấy tiếng quạt chạy, tuy nhiên không gây quá nhiều phiền toái. Âm lượng của loa ngoài hoặc một chiếc tai nghe có thể dễ dàng chặn lại tiếng ồn này. Và tương tự như các dòng laptop gaming khác, mặt dưới của máy tỏa ra mức nhiệt khá cao, vậy nên bạn chớ đặt máy lên đùi trong quá trình trời game.

    Thời lượng pin

    Tương tự như các dòng laptop gaming khác, mức thời lượng pin của Alienware m15 R5 chỉ nằm ở mức tầm trung. Trong bài kiểm tra thời lượng pin thông thường của chúng tôi, chiếc laptop tắt nguồn sau 6 giờ 21 phút lướt web liên tục bằng mạng wifi. Mức thời lượng pin này còn ngắn hơn nữa nếu bạn chơi game, với thời gian sử dụng chỉ vào khoảng hơn 2 giờ trong quá trình trải nghiệm thực tế của chúng tôi.

    Tổng kết

    Alienware m15 Ryzen Edition R5 là một chiếc laptop gaming chất lượng, mang lại cho người dùng giá trị sử dụng cao so với mức giá.

    Ở bên trong, chiếc card RTX 3060 đem lại hiệu suất chơi game tuyệt vời, và con chip AMD Ryzen 5 5800H mang lại cho máy một hiệu năng xử lý tốt, giúp bạn làm việc một cách hiệu quả khi cần thiết. Ngoài ra, Alienware m15 còn mang lại cho bạn một chiếc màn hình IPS chất lượng, một bộ bàn phím thoải mái và một thiết kế táo bạo, bắt mắt.

    Tuy nhiên, để có được một mức giá phải chăng, Alienware m15 R5 đã phải đánh đổi ở một số khía cạnh. Ví dụ điển hình là ở chiếc touchpad và loa ngoài, với chất lượng chỉ nằm ở mức trung bình. Thời lượng pin của máy cũng không có gì quá đặc biệt, trong khi mức nhiệt tỏa ra từ thân máy là hơi nóng.

    Những điểm trừ trên theo tôi là hoàn toàn chấp nhận được đối với một chiếc laptop gaming trong phân khúc này. Alienware m15 R5 là một lựa chọn tốt nếu bạn đang cần tìm một chiếc laptop gaming có hiệu năng cao, được bán ở mức giá phải chăng.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể tốc độ
    • Chất lượng build tốt, độ bền cao
    • Thiết kế bắt mắt, táo bạo
    • Bàn phím thoải mái
    • Màn hình chất lượng cao, với tần số quét 165Hz

    Điểm trừ

    • Touchpad có chất lượng trung bình
    • Loa ngoài không quá tốt
    • Không có cổng Thunderbolt
    • Thời lượng pin ở mức tầm trung
  • Đánh giá Asus ZenBook Flip S UX371: Thiết kế mỏng, vẻ ngoài cao cấp

    Đánh giá Asus ZenBook Flip S UX371: Thiết kế mỏng, vẻ ngoài cao cấp

    Asus ZenBook Flip S UX371

    Asus ZenBook Flip S UX371 là một chiếc laptop lai cao cấp, hiệu năng cao. Nằm bên trong lớp vỏ kim loại thon gọn là con chip Intel thế hệ 11 tốc độ, kết hợp với tổ hợp cổng kết nối thế hệ với, và một chiếc màn hình cảm ứng OLED 4K, đem lại cho người dùng một không gian làm việc linh hoạt và đáng tin cậy.

    Thông số kỹ thuật của Asus ZenBook Flip S UX371

    • CPU: Intel Core i7-1165G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 13.3-inch, 3840 x 2160, OLED
    • Kích thước: 305mm x 211mm x 13.9mm
    • Khối lượng: 1.2kg

    Asus ZenBook Flip S UX371

    Thiết kế Asus ZenBook Flip S UX371

    Asus ZenBook Flip S UX371 được phát hành với phiên bản màu sắc duy nhất có tên gọi là Jade Black, có tông màu chủ đạo là đen tuyền, được tô điểm với khung viền màu đồng.

    Các góc cạnh của chiếc laptop được cắt vát tỉ mỉ, đem lại vẻ ngoài cao cấp mà không quá màu mè cho chiếc laptop. Flip S là một chiếc laptop có vẻ ngoài vô cùng thon gọn, đặc biệt là khi so sánh với các dòng laptop 2 trong 1 khác trên thị trường. Với khối lượng tổng thể là 1.2 kg, bạn có thể đút gọn chiếc laptop vào túi xách và mang đi mọi nơi một cách dễ dàng.

    Asus ZenBook Flip S UX371

    Flip S có độ dày thân máy là 13.9 mm. Tuy không phải là chiếc laptop mỏng nhất, độ dày thân máy này cho phép chiếc laptop sở hữu đầy đủ các loại cổng kết nối mà bạn cần. Máy được trang bị các loại cổng kết nối bao gồm USB 3.2, HDMI và 2 cổng Thunderbolt 4. Đáng tiếc là chiếc laptop thiếu đi giắc cắm tai nghe 3.5mm, khiến bạn luôn phải mang theo sợi cáp chuyển đổi nếu muốn nghe nhạc.

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của ZenBook Flip S có kích thước vừa tầm tay. Các nút tuy có hành trình không quá sâu, nhưng vẫn rất nhạy, đem lại trải nghiệm nhập liệu thoải mái cho người dùng.

    Touchpad của máy được đặt gọn gàng ngay bên dưới, với bề mặt được làm bằng kính. Chiếc touchpad có diện tích sử dụng rộng rãi, đem lại độ nhạy cao cho phép tôi điều khiển con trỏ chuột một cách dễ dàng và chính xác.

    Chiếc touchpad còn sở hữu tính năng bàn phím số ảo. Tính năng này được kích hoạt khi bạn nhấn vào góc trái của chiếc touchpad. Đây là phiên bản thứ 2 của công nghệ do Asus phát triển. Phiên bản mới mang lại những điểm cải thiện, đem lại trải nghiệm sử dụng dễ dàng hơn cho người dùng.

    Màn hình Asus ZenBook Flip S UX371

    ZenBook Flip S là một chiếc laptop nhỏ gọn, được trang bị một chiếc màn hình kích thước đường chéo 13.3 inch, có tỷ lệ chia cạnh là 16:9. Đáng tiếc là Asus vẫn chưa chịu theo chân Huawei, Dell và các hãng sản xuất khác và sử dụng tỷ lệ chia cạnh cao hơn là 16:10 hoặc 3:2. Theo tôi, 2 loại tỷ lệ chia cạnh này mang lại cho người dùng diện tích làm việc rộng rãi hơn so với tỷ lệ 16:9 truyền thống.

    Màn hình được bọc trong một khung viền bezel khá mỏng, tuy nhiên cạnh trên và cạnh dưới có kích thước dày hơn một chút so với 2 cạnh bên. Đây là một thiết kế hợp lý đối với một chiếc laptop lai, do bạn cần không gian để cầm nắm khi sử dụng chiếc laptop Asus ở chế độ máy tính bảng.

    ZenBook Flip S được phát hành với 2 phiên bản màn hình là Full HD IPS và 4K OLED (bản máy mà chúng tôi review). Độ phân giải này có phần hơi cao đối với một chiếc laptop có kích thước màn hình 13.3 inch, nhưng khá hợp lý do Flip S là 1 chiếc laptop đồ họa.

    Màn hình của máy có khả năng hiển thị màu sắc với độ chính xác cao. Khi kiểm tra với công cụ đo màu SypderX, tấm nền màn hình của ZenBook Flip S phủ được 100% dải sRGB, 98% dải AdobeRGB và DCI-P3.

    Hiệu năng

    Tương tự như màn hình, Asus phát hành chiếc ZenBook Flip S với một vài lựa chọn cấu hình khác nhau. Phiên bản laptop mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i7-1165G7, 16GB RAM DDR4 và 1TB dung lượng bộ nhớ trong.

    Là một chiếc laptop siêu mỏng, cũng dễ hiểu khi ZenBook Flip S không được trang bị bất cứ loại card đồ họa chuyên dụng nào. Dù vậy, bạn vẫn có thể thực hiện các công việc chỉnh sửa hình ảnh và video cơ bản thông qua con chip đồ họa Intel Iris Xe được tích hợp sẵn bên trong.

    ZenBook Flip S đem lại kết quả tốt trong các bài kiểm tra benchmark, tuy nhiên lại có độ ổn định không cao. Tương tự như những dòng máy khác, việc nâng cấp lên đời chip thế hệ 11 chỉ mang lại sự cải thiện nhỏ về mặt hiệu năng so với dòng chip trước, nhưng mức hiệu năng này lại kém hơn so với dòng chip AMD cùng thế hệ và chip M1 của Apple.

    Kiểm tra mức hiệu năng xử lý đa nhân với công cụ Geekbench 5, chiếc ZenBook Flip S có điểm số là 4732. Một điểm đáng nói là tuy sở hữu con chip có hiệu năng trên lý thuyết cao hơn, điểm hiệu năng của ZenBook Flip S lại thấp hơn so với Acer Swift 5 (5298 điểm, chip Intel i5 thế hệ 11). Điều này có thể là do thiết kế siêu mỏng của chiếc laptop khiến cho khả năng tản nhiệt chip không được hiệu quả, từ đó làm giảm mức hiệu năng lý thuyết của máy.

    Điều tương tự lặp lại với hiệu suất xử lý đồ họa. Khi kiểm tra với 3D Mark (Sky Diver), chiếc ZenBook Flip S đạt kết quả là 8921. Đây là kết quả cải thiện so với phần lớn các dòng máy sử dụng chip thế hệ 10 trên thị trường, tuy nhiên khác biệt này là không quá lớn. Một lần nữa, khi so sánh với dòng laptop đời trước là Acer Swift 5, điểm hiệu năng của ZenBook Flip S lại thấp hơn dù được trang bị con chip thế hệ mới.

    Tản nhiệt từ lâu đã là một vấn đề nan giải với một chiếc laptop có thiết kế siêu mỏng, và đáng tiếc là Asus vẫn chưa tìm ra được giải pháp triệt để cho vấn đề đó, bằng chứng chính là chiếc ZenBook Flip S. Máy tỏa ra một mức nhiệt khá ấm tay trong quá trình thử nghiệm của chúng tôi. Mức nhiệt này làm giảm phần nào mức hiệu năng của chiếc laptop, đặc biệt là khi bạn dùng máy trong một khoảng thời gian dài.

    Tuy vậy, mọi chiếc laptop được trang bị chip i7 và 16GB RAM sẽ vẫn mang lại đủ hiệu năng để cho phép bạn sử dụng mượt mà. Trong quá trình sử dụng thực tế, ZenBook Flip S vận hành một cách mượt mà, không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Thời lượng pin

    Tương tự như mức hiệu năng, thời lượng pin của ZenBook Flip S chỉ dừng lại ở mức vừa tầm, chứ chưa đạt đến mức tuyệt vời. Theo lời của hãng, chiếc laptop có thời lượng pin trên lý thuyết là 15 giờ đồng hồ. Tuy nhiên, trong quá trình kiểm tra thực tế của chúng tôi, ZenBook Flip S chỉ trụ được 11 giờ 48 phút sau khi chạy lặp 1 video liên tục.

    Chiếc laptop sạc pin thông qua cổng USB Type-C, và Asus tặng kèm chiếc laptop một củ sạc có công suất 65W. Trong 30 phút cắm sạc, chiếc laptop nạp lại từ 0 đến 42% lượng pin và cần khoảng hơn 1 giờ để sạc đầy pin.

    Asus ZenBook Flip S UX371

    Tổng kết

    Xét trên lý thuyết, Asus ZenBook Flip S UX371 mang lại cho người dùng một lựa chọn tuyệt vời, với sự kết hợp hài hòa giữa thiết kế máy lai gọn nhẹ, cùng với mức hiệu năng tốc độ.

    Tuy nhiên trên thực tế, thiết kế thân máy siêu mỏng khiến chiếc laptop không thể đạt được mức hiệu năng tối đa trên lý thuyết. Dù vậy, đây vẫn là một chiếc laptop hấp dẫn nhờ được trang bị một chiếc màn hình cảm ứng OLED tuyệt đẹp và bộ bàn phím thoải mái.

    Asus ZenBook Flip S UX371 tuy không phải là chiếc laptop 2 trong 1 tốt nhất trên thị trường tại thời điểm hiện tại. Dù vậy, nếu bạn đang tìm mua một chiếc máy lai có thiết kế siêu gọn nhẹ với chất lượng màn hình cao, thì ZenBook Flip S sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Màn hình OLED 4K tuyệt đẹp
    • Thiết kế siêu mỏng
    • Lựa chọn cổng kết nối đầy đủ
    • Bộ nhớ trong 1TB

    Điểm trừ

    • Hiệu năng bị hạn chế do thiết kế siêu mỏng
    • Không có bảo mật vân tay
    • Không có giắc cắm tai nghe
  • Đánh giá Realme Buds Air 2 Neo: Mức giá phải chăng, thiết kế bắt mắt

    Đánh giá Realme Buds Air 2 Neo: Mức giá phải chăng, thiết kế bắt mắt

    Realme Buds Air 2 Neo

    Hồi đầu tháng 4 năm nay, Realme cho ra mắt một dòng tai nghe True Wireless mới có tên gọi là Realme Buds Air 2 Neo. Thông thường, những dòng tai nghe có tên gọi là Neo là những dòng sản phẩm có mức giá rẻ nhất trong sê-ri tai nghe của hãng. Ở bài viết hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu xem dòng tai nghe mới có những thay đổi gì so với phiên bản trước, cũng như những tính năng mới mà cặp tai nghe mang lại.

    Thông số kỹ thuật của Realme Buds Air 2 Neo

    • Thiết kế: Tai nghe True Wireless
    • Driver: Dynamic, 10mm
    • Phiên bản Bluetooth: 5.2
    • Hỗ trợ định dạng: SBC, AAC
    • Dải tần đáp ứng: 2.4 – 24.8kHz
    • Tiêu chuẩn kháng nước: IPX5

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Realme Buds Air 2 Neo

    Thiết kế Realme Buds Air 2 Neo

    Vẻ ngoài của Realme Buds Air 2 Neo mang nhiều điểm thay đổi so với phiên bản tai nghe tiền nhiệm. Trong khi dòng tai nghe gốc có vẻ ngoài giống như một chiếc AirPods, thì phiên bản thứ 2 này có vỏ ngoài hình ovan, với 2 ống tai nhỏ hơn. Vẻ ngoài của cặp tai nghe cũng như chiếc hộp đựng mang lại nhiều cá tính hơn so với phiên bản trước.

    Hộp sạc của cặp tai nghe được thiết kế hình elip, nhưng lại không hoàn toàn đối xứng. Nửa dưới của chiếc hộp không được làm tròn như nửa trên. Đây là một kiểu thiết kế hoàn toàn hợp lý và khoa học, vì một chiếc hộp được làm tròn hoàn toàn ở 4 mặt sẽ lăn đi khi đặt trên một mặt phẳng. Vỏ ngoài của chiếc hộp được làm từ nhựa nhám, đem lại khả năng chống xước và chống bám bẩn tốt hơn so với một chiếc hộp hoàn thiện bóng bẩy.

    Ngoài phiên bản màu Active Black (đen) mà chúng tôi sử dụng trong bài review này ra, Realme Buds Air 2 Neo còn được phát hành với phiên bản màu Calm Gray (xám). Ngoài sự khác biệt giữa tông màu chính của chiếc hộp đựng và cặp tai nghe, màu sắc của bề mặt cảm ứng của cặp tai nghe cũng thay đổi. Trong trường hợp của phiên bản màu đen, bề mặt này có màu xanh thẫm, trong khi phiên bản màu xám được trang bị với một bề mặt ngũ sắc đổi màu.

    Cặp tai nghe có vẻ ngoài hơi được kéo dài một chút, với hình dáng trông giống như một giọt nước. Toàn bộ chi tiết của cặp tai nghe từ vỏ ngoài, đầu tip và ống tai được phủ một lớp sơn đen nhám, với điểm nhấn nằm ở bề mặt màu xanh thẫm ở mặt trước. Ở một số góc nhìn và điều kiện ánh sáng nhất định, bề mặt này có thể đổi sang màu tím, đem lại vẻ ngoài độc đáo cho cặp tai nghe.

    Nằm ở mặt trên của chiếc hộp sạc là nhãn hiệu Realme màu trắng. Mặt trước của chiếc hộp là một chấm đèn LED hiển thị rất nhỏ, cùng với một rãnh dài, giúp cho người dùng mở hộp ra dễ dàng hơn. Nằm ở đằng sau của chiếc hộp là duy nhất một cổng sạc USB Type-C.

    Nằm bên trong chiếc hộp là 2 lỗ nhỏ dành cho cặp tai nghe. Ngoài ra, nằm giữa 2 chiếc lỗ này là một nút ẩn, được sử dụng để khôi phục cài đặt gốc và ghép nối cặp tai nghe với thiết bị nguồn phát.

    Cặp tai nghe có chất lượng build rất tốt, đạt tiêu chuẩn kháng nước và chống thấm mồ hôi IPX5. Điều này cho phép người dùng đeo cặp tai nghe mỗi khi đi tập thể dục một cách thoải mái và an tâm.

    Bản thân cặp tai nghe nhờ sở hữu một thiết kế nhỏ gọn, đem lại cho tôi trải nghiệm đeo trên tai vô cùng thoải mái và chắc chắn. Nếu cảm thấy chưa thực sự ưng ý với kích cỡ của cặp đầu tip mặc định, bạn có thể thay đổi chúng với các cặp đầu tip tặng kèm một cách dễ dàng để có được trải nghiệm sử dụng tốt hơn.

    Realme Buds Air 2 Neo

    Kết nối Realme Buds Air 2 Neo

    Quá trình ghép nối lần đầu của cặp tai nghe với thiết bị nguồn phát khá đơn giản và dễ dàng. Những gì bạn cần làm là mở chiếc hộp đựng ra, sau đó vào mục cài đặt Bluetooth trên thiết bị nguồn phát, lựa chọn cặp tai nghe trong danh sách thiết bị có thể kết nối không dây là hoàn tất.

    Đây là phương pháp tiêu chuẩn nếu bạn muốn liên kết một cặp tai nghe không dây với điện thoại hoặc laptop. Ngoài ra, bạn cũng có thể ghép nối cặp tai nghe bằng phương pháp thuận tiện hơn đó là sử dụng công nghệ Fast Pair do Google phát triển.

    Phương pháp này chỉ được áp dụng với các dòng điện thoại Android thế hệ mới. Những gì bạn cần làm là đặt  hộp đựng của Realme Buds Air 2 Neo nằm cạnh chiếc điện thoại của bạn, sau đó mở chiếc hộp ra và sau vài giây, một thông báo nhỏ sẽ hiện lên yêu cầu bạn xác nhận việc ghép nối cặp tai nghe.

    Ngoài việc đem lại khả năng ghép nối đơn giản và thuận tiện ra, tính năng Fast Pair còn mở ra một vài tính năng hữu ích cho người dùng. Thứ nhất, tính năng cho phép bạn biết được mức thời lượng pin của 2 bên tai nghe và cả của chiếc hộp sạc. ở màn hình thông báo lúc này sẽ hiện ra một tấm thẻ nhỏ, tại đó hiển thị mức thời lượng pin của cặp tai nghe cũng như chiếc hộp.

    Realme Buds Air 2 Neo

    Điều khiển

    Cặp tai nghe hỗ trợ tính năng điều khiển thông qua cảm ứng chạm. Realme Buds Air 2 Neo sở hữu các thao tác điều khiển mặc định như sau:

    • Nhấn kép ở mọi bên tai để bật/dừng nhạc, hoặc để trả lời hoặc cúp máy nếu có điện thoại gọi đến.
    • Nhấn 3 lần ở mọi bên tai để chuyển đến bài hát kế tiếp
    • Nhấn giữ một bên tai nghe để từ chối cuộc gọi đến
    • Nhấn giữa cả hai bên tai cùng một lúc để thay đổi chế độ cách âm

    Cá nhân tôi cảm thấy thao tác điều khiển mặc định của Realme Buds Air 2 Neo không quá thuận tiện. Nếu bạn cũng có suy nghĩ như tôi, thì tin mừng là chúng ta có thể thay đổi thao tác điều khiển của cặp tai nghe thông qua ứng dụng đồng hành của cặp tai nghe. Về độ chính xác, mọi thao tác cảm ứng có tốc độ nhận khá nhanh và ổn định.

    Realme Buds Air 2 Neo

    Ứng dụng đồng hành

    Ứng dụng đồng hành của Realme Buds Air 2 Neo có tên gọi là Realme Link do chính hãng phát triển, có thể tải về miễn phí trên cả hai nền tảng Android và iOS.

    Ứng dụng mở ra một vài tính năng tiện ích và các tùy chọn cài đặt khác nhau cho người dùng. Trước tiên, bạn có thể kiểm tra mức thời lượng pin của cặp tai nghe và chiếc hộp sạc. Ngoài ra, bạn có thể thay đổi chế độ kiểm soát tiếng ồn với các chế độ bao gồm Noise control, Standard và Ambient. Và như đã nhắc qua bên trên, ứng dụng cho phép bạn gán các chức năng khác nhau vào các thao tác điều khiển cảm ứng của tai nghe.

    Chất lượng âm thanh

    Realme Buds Air 2 Neo được trang bị driver có đường kính 10mm kết hợp với thuật toán Bass Boost+, giúp mang lại cho người nghe một âm bass sâu và chính xác hơn. Xét về mặt tổng thể, cặp tai nghe mang lại cho tôi trải nghiệm âm thanh khá tốt.

    Nếu cảm thấy chưa thực sự hài lòng với chất âm mặc định của cặp tai nghe, bạn có thể tùy chỉnh thông qua hệ thống EQ chi tiết trong ứng dụng đồng hành.

    Thời lượng pin

    Mỗi bên tai nghe được trang bị một quả pin có dung tích 40 mAh, trong khi chiếc hộp sạc được trang bị có 400 mAh. Theo lời của hãng sản xuất, cặp tai nghe có mức thời lượng pin tổng cộng là 28 giờ (tính cả pin của hộp sạc) khi không sử dụng kèm tính năng ANC. Thời lượng pin này giảm xuống mức 20 giờ khi dùng thêm tính năng cách âm ANC.

    Tổng kết

    Realme Buds Air 2 Neo là một cặp tai nghe không dây có giá trị sử dụng tuyệt vời so với mức giá. Được bán ở mức giá phải chăng, cặp tai nghe mang lại cho người dùng một chất âm tốt, thời lượng pin dài, chất lượng build cao và tiêu chuẩn kháng nước IPX5. Realme Buds Air 2 Neo là một lựa chọn tuyệt vời nếu bạn đang tìm kiếm một cặp tai nghe có mức giá phải chăng, chất âm tốt và khả năng sử dụng linh hoạt.

    Điểm trừ

    • Thiết kế nhỏ gọn, trải nghiệm đeo thoải mái
    • Vẻ ngoài bắt mắt, độc đáo
    • Thời lượng pin vừa tầm
    • Kết nối không dây ổn định
    • Mức giá phải chăng

    Điểm trừ

    • Chất lượng âm thanh chỉ ở mức tầm trung
  • Đánh giá Lenovo ThinkPad T14 Gen 2: Hiệu năng toàn diện, độ bền cao

    Đánh giá Lenovo ThinkPad T14 Gen 2: Hiệu năng toàn diện, độ bền cao

    Được biết đến là chiếc máy chuyên dùng để làm việc trong dòng máy, ThinkPad T14 là sản phẩm bán chạy nhất của sê-ri máy ThinkPad của Lenovo. Được thiết kế để trở thành một chiếc laptop toàn diện và đáng tin cậy, Lenovo ThinkPad T14 Gen 2 trở lại thị trường với những điểm cải thiện nổi bật và là trọng tâm của bài đánh giá chi tiết hôm nay.

    Thông số kỹ thuật của Lenovo ThinkPad T14 Gen 2

    • CPU: Intel Core i5-1145G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, FHD
    • Kích thước: 12.95 × 8.94 × 0.70 inch
    • Khối lượng: 1.47 kg

    Lenovo ThinkPad T14 Gen 2

    Thiết kế Lenovo ThinkPad T14 Gen 2

    Qua các năm phát triển, sê-ri laptop ThinkPad T trở nên nhỏ và gọn hơn, tương tự như các dòng máy mới ra khác trên thị trường. Vẻ ngoài của Lenovo ThinkPad T14 Gen 2 không có quá nhiều khác biệt so với dòng máy tiền nhiệm.

    Phiên bản laptop mà chúng tôi sử dụng trong bài review có tông màu chủ đạo là đen, ngoài ra chiếc laptop còn được phát hành với phiên bản màu xám. Vỏ ngoài của chiếc laptop được làm từ hợp chất polycarbonate và hợp kim ma-giê, sở hữu vẻ ngoài vuông vắn truyền thông của dòng sản phẩm. Với khối lượng 1.46kg, mọi chi tiết trong thiết kế bên ngoài của T14 đều khá tiêu chuẩn.

    ThinkPad T14 Gen 2 được trang bị khá nhiều cổng kết nối với chủng loại đa dạng. Dọc theo cạnh trái, bạn sẽ nhìn thấy 2 cổng Thunderbolt 4 với khả năng truyền dữ liệu với tốc độ 40Gbps và hỗ trợ khả năng liên kết lên đến 2 màn hình 4K cùng một lúc. Thunderbolt 4 là 1 chuẩn mực kết nối công nghệ cao, mang lại nhiều tiện ích trong quá trình sử dụng và làm việc hàng ngày.

    Cũng nằm ở cạnh trái là 1 cổng USB 3.2 Gen 1 Type-A với tốc độ 5Gbps, HDMI 2.0, giắc cắm tai nghe 3.5mm và khe đọc thẻ nhớ microSD. Nằm ở cạnh phải, chiếc laptop sở hữu cổng Ethernet và 1 cổng USB 3.2 Gen 1 Type-A thứ 2. Nhờ được trang bị nhiều loại cổng kết nối, T14 là một chiếc laptop làm việc tiện nghi và đáng tin cậy.

    Lenovo ThinkPad T14 Gen 2

    Màn hình Lenovo ThinkPad T14 Gen 2

    Lenovo ThinkPad T14 Gen 2 có nhiều lựa chọn cấu hình khác nhau, và điều này cũng được áp dụng cho tấm nền màn hình. Máy có 2 lựa chọn cơ bản là tấm nền FHD 300 nit, với 1 trong số đó hỗ trợ tính năng cảm ứng trong khi chiếc còn lại thì không.

    Phiên bản laptop mà chúng tôi sử dụng trong bài review sử dụng tấm nền độ phân giải FHD 400 nit. Lựa chọn màn hình còn lại bao gồm tấm nền FHD 500 nit với tính năng chống nhìn trộm, cùng với một tấm nền UHD với hỗ trợ Dolby Vision HDR.

    Màn hình của máy có chất lượng vừa tầm, không có điểm gì quá nổi bật, nhưng vẫn đủ để cho phép tôi làm việc hiệu quả mỗi ngày. Chiếc màn hình không có góc nhìn quá ấn tượng, với độ sáng ở mức tầm trung, trong khi độ phủ màu nằm ở mức trung bình.

    Đây không phải là một điểm trừ khi nói về chiếc T14. Nếu phải sử dụng 1 từ để mô tả màn hình của ThinkPad T14, thì từ đó sẽ là “thực dụng”, tương tự như những chi tiết khác của chiếc laptop. T14 là một chiếc laptop được thiết kế để làm việc, và chiếc màn hình của máy sẽ đem lại cho bạn một không gian làm việc rộng rãi và hiệu quả.

    Còn nếu bạn có những nhu cầu sử dụng khác với chiếc T14, ví dụ như dùng để xem phim hoặc chơi game, thì hãy cân nhắc lựa chọn phiên bản màn hình UHD với hỗ trợ Dolby Vision HDR.

    Bàn phím Lenovo ThinkPad T14 Gen 2

    Trên thị trường laptop ngày nay, ThinkPad T14 sở hữu một trong những bộ bàn phím có hành trình sâu nhất là 1.8mm. Để so sánh, các dòng máy cùng hãng như ThinkPad X1 Carbon (1.5 mm), ThinkPad X1 Nano (1.35 mm) và ThinkPad X1 Titanium (1.3 mm) đều có hành trình nút ngắn hơn so với chiếc T14. Bàn phím đem lại cho tôi trải nghiệm nhập liệu tuyệt vời, giúp tôi làm việc trong một khoảng thời gian dài mà không bị mỏi tay.

    Touchpad của T14 sở hữu một diện tích bề mặt khá rộng rãi. Với sự hỗ trợ của driver Precision, mọi thao tác điều khiển con trỏ chuột của tôi đều được ghi nhận một cách nhanh chóng và chính xác.

    Hiệu năng

    Phiên bản ThinkPad T14 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i5-1145G7 phiên bản vPro, cùng với 16GB RAM và 512GB bộ nhớ trong.

    Đồng hành cùng con chip thế hệ 11 là chip GPU liền Intel Iris Xe, đem lại cho chiếc laptop mức hiệu năng xử lý đồ họa vừa tầm cho các công việc hàng ngày. Tuy nhiên mức hiệu năng xử lý đồ họa của phiên bản laptop chip i5 sẽ thấp hơn một chút so với phiên bản i7. Vậy nên nếu bạn làm những công việc liên quan đến đồ họa và cần mức hiệu suất xử lý đồ họa cao hơn, hãy lựa chọn phiên bản chip i7.

    Mức cấu hình của ThinkPad T14 khiến đây là một chiếc laptop làm việc hiệu quả và đáng tin cậy, cho phép người dùng làm việc một cách nhanh chóng và chính xác. Dù vậy, do là một chiếc laptop được sinh ra để làm việc, T14 không có quá nhiều tính năng đặc biệt để giúp chiếc laptop trở nên nổi bật so với các dòng máy khác cùng sê-ri cũng như so với các dòng máy trên thị trường.

    Về các bài kiểm tra benchmark, tôi đo mức hiệu năng của máy bằng các công cụ bao gồm PCMark 8, PCMark 10, Geekbench, và Cinebench. Dưới đây là kết quả benchmark của chiếc ThinkPad T14 Gen 2.

    ThinkPad T14 Gen 2
    Core i5-1145G7
    ThinkPad T14s Gen 1
    Ryzen 7 PRO 4750U
    ThinkPad T14 Gen 2
    Core i5-1145G7
    PCMark 8: Home4,2314,2983,616
    PCMark 8: Creative4,6154,5683,511
    PCMark 8: Work4,1083,8573,679
    PCMark 104,8514,9633,906
    Geekbench1,386 / 4,552695 / 1,922
    Cinebench1,340 / 5,246489 / 1,480

     

    Như bạn có thể thấy, mức hiệu năng của chip i5 thế hệ 11 được cải thiện đáng kể so với phiên bản trước. Tiến trình sản xuất chip được chuyển từ 14nm sang 10nm, trong khi GPU Intel UHD được chuyển qua Intel Iris Xe.

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video, chiếc laptop T14 hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 11 phút 21 giây. Kết quả này nhanh hơn so với mức trung bình phân khúc là 12 phút 45 giây, đồng thời hoàn thành sớm hơn so với phiên bản máy trước.

    Ổ SSD dung lượng 512GB của chiếc laptop copy 1 tệp tin nặng 4.99GB với tốc độ ghi chép dữ liệu trung bình là 621 MBps. Tốc độ này nhanh hơn so với mức trung bình phân khúc là 523 MBps.

    Về mảng thời lượng pin, trong quá trình sử dụng hàng ngày, tôi sử dụng máy được khoảng 5 giờ đồng hồ trước khi phải cắm sạc. Đây là kết quả thời lượng pin khi tôi sử dụng máy ở mức độ sáng 1/3. Bạn có thể sẽ có được mức thời lượng pin dài hơn nếu sử dụng chiếc laptop với độ sáng màn hình thấp hơn.

    Tổng kết

    Lenovo ThinkPad T14 Gen 2 nằm trong cùng phân khúc với những chiếc laptop văn phòng xuất sắc như HP EliteBook 840 và Dell Latitude 7420. Cả hai chiếc laptop Lenovo và HP đều mang lại trải nghiệm nhập liệu tuyệt vời nhờ chiếc bàn phím chất lượng. Và theo tôi, phiên bản màn hình UHD của chiếc T14 đem lại trải nghiệm hình ảnh tốt nhất.

    Khi nói về Lenovo ThinkPad T14 Gen 2, bạn sẽ liên tưởng về một chiếc laptop làm việc ổn định và hiệu quả. Máy được trang bị một bộ bàn phím có hành trình sâu 1.8mm, đem lại trải nghiệm nhập liệu tuyệt vời.

    Máy còn có nhiều lựa chọn cấu hình khác nhau, cho phép bạn tha hồ tùy chỉnh sao cho hợp với túi tiền và nhu cầu sử dụng cá nhân nhất. Nếu là một người đam mê phim ảnh, bạn có thể lựa chọn phiên bản màn hình UHD để có được trải nghiệm hình ảnh tốt nhất. Và nếu cần một chiếc laptop có hiệu năng cao hơn, bạn có thể lựa chọn phiên bản chip AMD Ryzen 5000 Pro. Lenovo ThinkPad T14 Gen 2 là một lựa chọn tuyệt vời nếu bạn đang tìm kiếm một chiếc laptop làm việc hiệu quả, đáng tin cậy và ổn định.

    Điểm cộng

    • Chất lượng build tốt, độ bền cao
    • Hiệu năng tốc độ
    • Nhiều lựa chọn cấu hình linh hoạt
    • Bàn phím đỉnh cao phân khúc

    Điểm trừ

    • Webcam độ phân giải 720p
    • Chất lượng hình ảnh của phiên bản màn hình mặc định không quá ấn tượng
  • Đánh giá TV QLED Samsung Q60R: Giá phải chăng, thiết kế đẹp

    Đánh giá TV QLED Samsung Q60R: Giá phải chăng, thiết kế đẹp

    Samsung Q60R

    Trong các năm gần đây, những dòng TV QLED của Samsung thường được biết đến nhờ độ sáng màn hình rực rỡ, màu sắc sống động và mức giá cao. Samsung Q60R là phiên bản TV QLED được bán ở phân khúc giá tầm trung.

    Tuy sở hữu tấm nền QLED, phiên bản TV này lại bỏ qua một vài tính năng khá hay mà dòng sản phẩm cao cấp hơn của hãng sở hữu. Cụ thể là chiếc TV không sử dụng dây cáp OneConnect Box, đồng thời độ sáng màn hình của chiếc TV không được rực rỡ như các dòng sản phẩm khác của hãng. Dù vậy, Samsung Q60R vẫn là một chiếc TV chất lượng, và rất phù hợp để xem các nội dung HD và SDR.

    Thông số kỹ thuật của Samsung Q60R

    • Độ phân giải: 3,840 x 2,160 pixel
    • Chip xử lý hình ảnh: Quantum Processor 4K
    • Kích thước: 57.3″ x 32.9″ x 2.3″
    • Khối lượng: 26 kg

    Samsung Q60R

    Thiết kế của Samsung Q60R

    Tuy là phiên bản TV QLED có hiệu suất thấp nhất trong dòng sản phẩm của Samsung, vẻ ngoài của Q60R đẹp không kém gì như những dòng TV cao cấp khác của hãng. Màn hình TV được bọc trong một viền bezel siêu mỏng, đem lại tỷ lệ màn hình so với thân TV cao. Chiếc TV được đặt trên chiếc chân đế hình chữ U vững trãi bên dưới.

    Samsung Q60R là một chiếc TV siêu mỏng, cho phép người dùng treo lên tường nếu có nhu cầu. Đáng tiếc là cả viền bezel lẫn chân đế đều được là từ nhựa, làm giảm phần nào độ bền của chiếc TV.

    Thiết kế siêu mỏng của chiếc TV có được là nhờ thiết kế chiếu sáng bên cạnh, thay vì sử dụng công nghệ ánh sáng toàn mảng. Điểm trừ của thiết kế này đó là độ sáng của màn hình TV không được rực rỡ bằng so với các dòng sản phẩm cao cấp khác của hãng.

    Chuyển qua mặt sau của chiếc TV, bạn sẽ tìm thấy mọi cổng kết nối được trang bị tại đây. Chiếc TV có tổng cộng 4 cổng HDMI (tất cả đều là HDMI 2.0), cộng với 2 cổng USB và 1 cổng xuất âm thanh số. Các cổng USB của TV có thể được sử dụng để kết nối với một chiếc thẻ stream trong trường hợp bạn không muốn sử dụng nền tảng thông minh được tích hợp sẵn của Samsung.

    Samsung Q60R

    Tính năng Smart TV của Samsung Q60R

    Đặc điểm mà Samsung Q60R được thừa hưởng từ các dòng sản phẩm anh em cao cấp hơn của hãng chính là nền tảng Smart TV có tên gọi là Tizen do hãng phát triển. Giao diện của TV hoạt động một cách nhanh chóng, mượt mà, và được coi là một trong những nền tảng Smart TV tốt nhất trên thị trường.

    Tương tự như phiên bản hệ điều hành Tizen năm ngoái, Samsung Q60R được tích hợp sẵn các ứng dụng quen thuộc bao gồm Netflix, Amazon Prime Video và Hulu.

    Nằm ở phía bên trái ngoài cùng của thanh nội dung chính, bạn sẽ tìm thấy một công cụ tiện ích có tên gọi Universal Guide, có chức năng giới thiệu cho người dùng những nội dung mới mà có thể bạn sẽ thích.

    Phiên bản hệ điều hành mới mang lại những tính năng mới bao gồm chế độ Ambient Mode, cộng với Apple Airplay 2 và Apple TV cho phép người dùng stream phim từ tài khoản iTunes và các thiết bị Apple của bạn.

    Các tính năng mới này tuy khá hữu ích, đặc biệt là tính năng Apple TV được tích hợp sẵn, và chế độ Ambient Mode, chúng tôi gặp chút khó khăn trong việc sử dụng Bixby để gọi tên phim. Ngoài ra, ứng dụng Netflix thỉnh thoảng bị treo, khiến chúng tôi phải khởi động lại ứng dụng. Samsung Q60R là một chiếc TV QLED sở hữu nhiều tính năng thông minh, mang lại nhiều lợi ích trong quá trình sử dụng hằng ngày.

    Samsung Q60R

    Hiệu suất HD/SDR

    Nếu bạn mua chiếc TV này để thưởng thức các nội dung HD/SDR, thì bạn sẽ không phải thất vọng với những gì mà chiếc Samsung Q60R mang lại. Điều này là bởi các nội dung HD/SDR không cần một chiếc màn hình có độ sáng quá cao để đem lại trải nghiệm hình ảnh tốt nhất. Những gì mà các loại nội dung này cần chính là độ sắc nét của tấm nền, và Q60R đã làm tốt trong lĩnh vực đó.

    Để nói cụ thể hơn, Samsung Q60R sử dụng con chip Quantum Processor 4K do hãng phát triển, có khả năng tận dụng thuật toán AI để tăng cường độ chi tiết khi nâng độ phân giải từ HD lên 4K. Hình ảnh kết quả không những rõ ràng hơn, mà còn được cải thiện về mặt độ trung thực của màu sắc – ngay cả khi sử dụng chế độ tông màu Dynamic.

    Con chip xử lý của Q60R có thể làm việc với mọi loại nội dung – dù đó là một video Youtube có độ phân giải 720p, hay là một bản tin thời sự của đài phát thanh – và cải thiện đáng kể chất lượng hình ảnh của những nội dung đó.

    Hiệu suất 4K/HDR

    Đây là một điểm hạn chế của Q60R, đặc biệt là khi so sánh chất lượng hình ảnh với các dòng TV QLED cao cấp hơn cùng hãng. Lý do chính là bởi Q60R không phải là một chiếc TV sử dụng công nghệ Direct LED, điều này làm giảm đáng kể độ sáng mà chiếc màn hình có thể đạt được, từ đó gây ảnh hưởng đến độ tương phản và giảm đáng kể độ phủ màu trên màn hình.

    Các nội dung 4K và HDR hiển thị trên Q60R không được rực rỡ bằng các dòng TV khác của hãng, đặc biệt là nếu như bạn xem phim trong phòng sáng.

    Không chỉ gặp khó khăn ở mảng độ sáng, Q60R còn có hạn chế trong việc hiển thị các sắc thái của màu đen trên màn hình. Trong một số trường hợp sử dụng, chúng tôi nhận thấy các khu vực có tối màu có chi tiết bị giảm đáng kể, trong khi các sắc thái khác nhau của màu đen gần như không có sự tách biệt.

    Một điểm an ủi của Q60R trong lĩnh vực hiển thị nội dung 4K đó là khả năng sử dụng để chơi game khá tốt nhờ độ trễ thấp. Đây cũng là một trong những chiếc TV đầu tiên trên thế giới áp dụng công nghệ FreeSync, mang lại trải nghiệm chơi game mượt mà cho các game thủ.

    Hiệu suất âm thanh

    Tương tự với hiệu suất hình ảnh, hiệu suất âm thanh của Q60R cũng không được thuyết phục cho lắm. Ở mặt tích cực, Q60R sử dụng công nghệ âm thanh Intelligent Audio thế hệ mới, giúp cải thiện hiệu suất của dải âm mid và tăng cường độ trong và rõ ràng của âm giọng.

    Tuy nhiên chất âm đặc trưng của hệ thống loa ngoài Q60R lại không quá sôi động. Trong phần lớn trường hợp sử dụng, âm trường và độ cân bằng âm giai của Q60R chỉ nằm ở mức tầm trung. Điều này khiến cho trải nghiệm nghe nhạc với Q60R trở nên không quá ấn tượng.

    Tin mừng là nhờ hỗ trợ các chuẩn mực kết nối như Bluetooth, Optical Audio Out và HDMI ARC, bạn có thể nâng cấp trải nghiệm âm thanh của chiếc TV thông qua một cặp loa ngoài.

    Tổng kết

    Là phiên bản giá rẻ của dòng TV QLED, Samsung Q60R thiếu đi những tính năng hay mà các dòng TV cao cấp của hãng sở hữu. Chất lượng hình ảnh của chiếc TV cũng có nhiều hạn chế, đặc biệt là khi so sánh với những người anh khác của hãng.

    Điểm cộng của Q60R đó là chiếc TV sử dụng cùng nền tảng Smart TV Tizen, đem đến cho người xem nhiều tiện ích và chế độ hình ảnh hương tự như các dòng TV flagship của hãng. Samsung Q60R còn là một chiếc màn hình tuyệt vời đối với các game thủ nhờ sở hữu một độ trễ thấp, và được hỗ trợ công nghệ FreeSync. Samsung Q60R là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm mua một chiếc TV QLED giá rẻ, thiết kế đẹp, kích thước mỏng.

    Điểm cộng

    • TV QLED mức giá phải chăng
    • Hiệu suất hiển thị nội dung HD/SDR tuyệt vời
    • Nền tảng Smart TV nhanh và mượt
    • Màn hình thích hợp để chơi game

    Điểm trừ

    • Độ sáng màn hình không quá ấn tượng
    • Thiếu đi một vài tính năng tiện ích so với các dòng sản phẩm cao cấp hơn của hãng
    • Chất lượng loa ngoài tầm trung
    • Khả năng hiển thị nội dung 4K và HDR không quá ấn tượng
  • Đánh giá Nothing ear (1): Thiết kế phá cách, chất âm tuyệt vời

    Đánh giá Nothing ear (1): Thiết kế phá cách, chất âm tuyệt vời

    Nothing ear (1)Nothing ear (1) là một cặp tai nghe không dây được bán ở phân khúc tầm trung. Sản phẩm mang lại ấn tượng mạnh nhờ sở hữu một thiết kế trong suốt độc đáo, cho phép người dùng nhìn rõ mọi linh kiện bên trong. Là thế hệ tai nghe không dây đầu tiên, Nothing ear (1) vẫn có một vài điểm hạn chế nhất định. Bài viết sẽ đánh giá chi tiết những khía cạnh khác nhau của dòng sản phẩm, từ đó chỉ ra điểm cộng và trừ của Nothing ear (1).

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Nothing ear (1)

    Thiết kế của Nothing ear (1)

    Khi nói về thiết kế của một cặp tai nghe không dây, thì màu sắc chính là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu. Mọi hãng sản xuất đều phát hành sản phẩm của mình với các phiên bản màu sắc khác nhau, mang lại cho người dùng nhiều lựa chọn để thể hiện cá tính.

    Nothing đã phá cách hoàn toàn với mẫu tai nghe đầu tiên của hãng, bằng cách sử dụng thiết kế vỏ ngoài trong suốt. Điều này mang lại cá tính và sự độc đáo cho cặp tai nghe khi so sánh với các dòng sản phẩm khác trong phân khúc. Nothing ear (1) là một cặp tai nghe có thiết kế độc đáo, mang lại cho người dùng giá trị sử dụng cao.

    Về mặt kích thước, hộp sạc đựng cặp tai nghe có số đo 3 chiều là 2.3 x 2.3 x 0.9 inch và nặng 57.4g. Bản thân cặp tai nghe có kích thước 3 cạnh là 1.1 x 0.8 x 0.9 inch và có khối lượng 4.7g. Cặp tai nghe có kích thước khá nhỏ so với mức trung bình của phân khúc. Để so sánh, Nothing ear (1) nhỏ hơn 0.1 inch so với AirPods Pro và nhẹ hơn 0.7g.

    Chiếc hộp sạc của cặp tai nghe mang lại sự tương phản lớn, với kích thước thuộc vào hạng nặng trong phân khúc. So với AirPods Pro, hộp sạc của Nothing ear (1) có kích thước lớn, đồng thời nặng hơn 12g. Cặp tai nghe đạt tiêu chuẩn kháng nước và chống thấm mồ hôi IPX4, cho phép người dùng sử dụng trong quá trình tập thể dục hoặc dưới trời mưa mà không bị hỏng hóc.

    Tương tự như cặp tai nghe, chiếc hộp sạc của Nothing ear (1) cũng được làm trong suốt, cho phép người dùng nhìn rõ cặp tai nghe nằm bên trong. Ngoài lớp vỏ trong suốt độc đáo ra, bản thân cặp tai nghe sở hữu một thiết kế đơn giản, với những chi tiết chu đáo như 2 chấm đỏ và trắng giúp cho người dùng phân biệt giữa 2 chiếc tai nghe trái và phải.

    Nothing ear (1)

    Thao tác điều khiển của Nothing ear (1)

    Tương tự như nhiều dòng tai nghe True Wireless trên thị trường, Nothing ear (1) được điều khiển hoàn toàn thông qua cảm biến chạm nằm trên phần cuống. Tuy nhiên khác với nhiều dòng tai nghe giá rẻ, các thao tác điều khiển của Nothing ear (1) được thực hiện một cách chính xác và mượt mà, khiến tôi rất ít khi chạm nhầm trong quá trình sử dụng.

    Cặp tai nghe được điều khiển thông qua các thao tác chạm đơn giản, cùng với thao tác vuốt lên trên và xuống dưới để tăng giảm mức âm lượng. Nếu cảm thấy chưa hài lòng với các thao tác điều khiển mặc định này, bạn có thể thay đổi chúng thông qua ứng dụng đồng hành ear (1) do hãng phát triển.

    Nothing ear (1)

    Tính năng cách âm chủ động của Nothing ear (1)

    Hãng trang bị cho cặp tai nghe tiêu chuẩn cách âm chủ động 40dB, kết hợp với loại đầu tip phù hợp mang lại cho người nghe một trải nghiệm nghe nhạc không gián đoạn. Tính năng cách âm của cặp tai nghe có thể được tùy cường độ thông qua ứng dụng đồng hành, từ đó đem lại hiệu suất sử dụng thích hợp nhất với môi trường xung quanh.

    Ngay cả trong trường hợp có nhiều gió, cặp tai nghe mang lại khả năng cách âm tốt hơn so với những dòng tai nghe như Soundcore Liberty Air 2 Pro và ngay cả AirPods Pro. Tổ hợp 3 microphone cao cấp kết hợp với thuật toán xử lý tiếng ồn của cặp tai nghe đã làm tốt trong việc phân tích tiếng ồn ngoại cảnh và ngăn chặn chúng.

    Chế độ nghe xuyên âm của Nothing ear (1) có hiệu suất rất tốt, cho phép tôi nghe rõ các âm thanh xung quanh mà không phải tháo chiếc tai nghe ra khỏi tai.

    Nothing ear (1)

    Chất lượng âm thanh

    Nothing khởi đầu mạnh mẽ bằng việc trang bị cho cặp tai nghe chiếc driver dynamic kích thước 11.6mm, đặt bên trong một buồng âm có thể tích 0.34CC, được hiệu chuẩn âm thanh bởi Teenage Engineering. Driver của chiếc ear (1) có kích thước lớn hơn ngay cả khi so sánh với Master & Dynamic MW08, và nhờ có mức độ hoàn thiện cao, cặp tai nghe mang đến một chất âm tuyệt vời.

    Trên thực tế, cặp tai nghe đánh bại AirPods Pro về mảng độ sâu của âm thanh cũng như độ rộng của âm trường. Nothing ear (1) mang lại cho tôi một trải nghiệm âm nhạc đắm chìm, cho tôi cảm giác như đang ở một buổi hòa nhạc chính thức.

    Âm nhạc được tái hiện lại một cách ấm áp, với mọi nhạc cụ được xướng lên một cách rõ ràng và mạch lạc. Đáng tiếc là cặp tai nghe không có quá nhiều lựa chọn EQ để bạn tùy chỉnh.

    Ứng dụng đồng hành

    Ứng dụng đồng hành của Nothing ear (1) được phát hành trên cả hai nền tảng Android và iOS. Phần mềm sở hữu một giao diện đơn giản và mạch lạc, với các chức năng và tùy chọn được bố trí một cách khoa học và hợp lý.

    Ứng dụng được trang bị đầy đủ các tính năng thiết yếu, bao gồm công tắc bật/tắt chế độ cách âm, thay đổi thao tác điều khiển cảm ứng, tùy chọn EQ và tính năng tìm kiếm tai nghe.

    Quá trình ghép nối ban đầu của cặp tai nghe được thực hiện một cách nhanh chóng và đơn giản dù bạn sử dụng điện thoại Android hay iOS.

    Thời lượng pin

    Thời lượng pin của Nothing ear (1) nằm ở mức tầm trung. Trong quá trình sử dụng thực tế, cặp tai nghe trụ được 4 giờ đồng hồ – đúng như con số mà hãng hứa hẹn. Bạn có thể kéo dài thời lượng pin của cặp tai nghe thêm 24 giờ đồng hồ thông qua chiếc hộp sạc. Mức thời lượng pin của cặp tai nghe ngắn hơn một chút so với tiêu chuẩn hiện nay trên thị trường, cụ thể là kém hơn 30 phút so với AirPods Pro.

    Thông qua công nghệ sạc nhanh, bạn có thể nạp lại 6 giờ lượng pin cho chiếc hộp sạc trong vòng 10 phút.

    Chất lượng cuộc gọi và kết nối

    Chất lượng cuộc gọi là một khía cạnh khác mà Nothing ear (1) làm tốt hơn so với AirPods Pro. Tổ hợp microphone của cặp tai nghe thực hiện tốt công việc ngăn chặn tiếng ồn từ môi trường xung quanh, cho phép tôi nghe gọi điện thoại thoải mái ngay cả ở những nơi có nhiều tiếng ồn.

    Nothing ear (1) được hỗ trợ chuẩn mực kết nối Bluetooth 5.2, mang lại một hiệu suất kết nối không dây tuyệt vời trong quá trình sử dụng thực tế. Trong suốt quá trình nghe nhạc, cặp tai nghe không gặp bất cứ sự cố gì về mặt kết nối không dây, ngay cả khi tôi sử dụng ở phạm vi kết nối tối đa là 30m so với thiết bị nguồn phát là chiếc điện thoại của tôi.

    Tổng kết

    Nothing ear (1) là một cặp tai nghe không dây có vẻ ngoài độc đáo với thiết kế lớp vỏ trong suốt, để lộ những linh kiện được trang bị bên trong. Ngoài vẻ ngoài độc đáo ra, Nothing ear (1) là một cặp tai nghe sở hữu một chất âm tốt, đem lại cho người nghe một trải nghiệm âm nhạc tuyệt vời.

    Và nhờ sở hữu tính năng cách âm chủ động hiệu quả, bạn có thể nghe nhạc với Nothing ear (1) ở mọi nơi mà không bị gián đoạn bởi tiếng ồn xung quanh. Nếu bạn đang tìm kiếm một cặp tai nghe không dây có thiết kế táo bạo, chất lượng âm hay và nhiều tính năng hữu ích, thì Nothing ear (1) sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Chất lượng âm thanh tuyệt vời
    • Hiệu suất cách âm hiệu quả
    • Chất lượng cuộc gọi trong trẻo
    • Thao tác điều khiển mượt mà, có thể thay đổi thông qua ứng dụng đồng hành
    • Phạm vi kết nối Bluetooth rộng
    • Ứng dụng dễ dùng, mang lại nhiều tiện ích
    • Thiết kế độc đáo

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin chỉ ở mức tầm trung
    • Khả năng điều chỉnh EQ  hạn chế
  • Đánh giá NuraTrue: Vô vàn công nghệ, chất âm ấn tượng

    Đánh giá NuraTrue: Vô vàn công nghệ, chất âm ấn tượng

    NuraTrue

    NuraTrue là cặp tai nghe True Wireless đầu tiên mà hãng sản xuất đến từ Australia phát hành. NuraTrue là một sản phẩm thành công khác của hãng, mang lại cho người dùng khả năng tùy biến linh hoạt, cho phép cặp tai nghe mang lại chất lượng âm thanh tối ưu nhất cho người nghe. Ứng dụng đồng hành mà hãng phát triển còn có khả năng phân tích độ khít của cặp tai nghe khi đeo trên tai.

    Kết quả là cặp tai nghe mang lại một hiệu suất âm thanh tuyệt đỉnh, hé lộ cho người nghe mọi chi tiết nhỏ nhất trong một bản nhạc, cùng với một âm trường rộng mở, khiến cho người nghe có cảm giác như đang ở một buổi hòa nhạc trực tiếp.

    Ngoài chất âm thượng hạng mà cặp tai nghe mang lại, NuraTrue còn sở hữu nhiều tính năng cao cấp bao gồm công nghệ cách âm chủ động, tiêu chuẩn kháng nước IPX4, khả năng sạc nhanh và hỗ trợ các định dạng âm thanh Hi-res.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật NuraTrue 

    • Thiết kế: tai nghe earbud, true wireless
    • Driver: dynamic
    • Bluetooth: 5.0
    • Hỗ trợ định dạng: aptX, AAC và SBC
    • Kích thước: 24.8 x 24.8 x 21.9mm
    • Khối lượng: 6g x 2
    • Thời lượng pin lý thuyết: 6 giờ (24 giờ nếu tính cả hộp sạc)

    NuraTrue

    Thiết kế của NuraTrue 

    NuraTrue là một trong những cặp tai nghe True Wireless có kích thước lớn nhất mà chúng tôi từng review. Tuy sở hữu một kích thước đồ sộ so với phân khúc, cặp tai nghe vẫn mang lại một trải nghiệm đeo thoải mái nhờ được tặng kèm nhiều cặp đầu tip với kích thước khác nhau và các cặp cánh tai. Với cặp đầu tip phù hợp, cặp tai nghe có thể nằm chắc chắn và nhẹ nhàng trong tai bạn trong suốt quá trình sử dụng.

    Mặt trước của cặp tai nghe được trang bị một tấm nền cảm ứng, đặt chính giữa là logo Nura màu bạc, mang lại vẻ ngoài tương phản bắt mắt với tông màu chủ đạo đen tuyền của cặp tai nghe. Tiêu chuẩn kháng nước IPX4 của NuraTrue  cho phép bạn đeo cặp tai nghe trong các buổi tập thể thao mà không phải lo đến vấn đề hư hại.

    Cặp tai nghe được đặt bên trong một chiếc hộp đựng có thiết kế bắt mắt, được sạc pin thông qua cổng USB Type-C ở mặt sau. Trong khi đó, dải đèn LED 4 chấm ở mặt trước của chiếc hộp cung cấp thông tin thời lượng pin còn lại của hộp cho người dùng.

    NuraTrue

    Quá trình cài đặt của NuraTrue

    Quá trình cài đặt có lẽ là công đoạn thú vị nhất của NuraTrue. Đây là công đoạn cho phép bạn tự mình tùy chỉnh cặp tai nghe mới mua của mình.

    Để làm điều đó, trước hết bạn cần tải về ứng dụng đồng hành Nura trên điện thoại, và ghép nối cặp tai nghe thông qua cài đặt Bluetooth trên thiết bị di động của bạn. Sau đó mở ứng dụng lên và lựa chọn chiếc NuraTrue trong danh sách các dòng tai nghe tương thích.

    Tiếp đến, ứng dụng sẽ đưa bạn qua một vài bài kiểm tra về mức độ khít tai, nhằm đảm bảo rằng bạn đang sử dụng cặp đầu tip và cánh tai có kích thước phù hợp nhất. Sau đó, ứng dụng sẽ đưa cho bạn các bài kiểm tra về thính lực, nhằm cho phép cặp tai nghe điều chỉnh âm trường sao cho phù hợp nhất.

    Để cho bạn cảm thấy sự khác biệt mà những bài kiểm tra bên trên tạo nên, ứng dụng Nura cho phép bạn nghe nhạc khi không có các tùy chỉnh này, cho bạn quyền lựa chọn giữa 2 chế độ Neutral và Personalized với một nút bấm đơn giản bên trong ứng dụng.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, chúng tôi có thể nhận thấy sự khác biệt ngay lập tức với 2 chế độ. Với chế độ Personalized, âm nhạc nghe ấm hơn, thể hiện nhiều chi tiết hơn trong dải treble và có khả năng điều khiển dải âm bass tốt hơn.

    Quá trình cài đặt cặp tai nghe vẫn chưa dừng lại tại đó. Lúc này ứng dụng chuyển đến chế độ Immersion, mà theo lời hãng sẽ đem lại trải nghiệm nghe nhạc chân thật hơn. Thông qua thanh kéo, bạn có thể thay đổi mức độ của chế độ này để đem lại trải nghiệm tốt nhất.

    Bước cuối cùng của quá trình cài đặt đó là tùy chỉnh thao tác điều khiển thông qua cảm ứng chạm. Chúng tôi cài đặt thao tác điều khiển cảm ứng cho NuraTrue như sau:

    • Thao tác một chạm ở tai nghe trái sẽ bật/dừng nhạc và trả lời điện thoại
    • Thao tác nhấn chạm hai lần ở tai nghe trái sẽ chuyển về bài hát trước
    • Thao tác một chạm ở tai nghe phải sẽ tăng mức âm lượng, trong khi thao tác chạm 2 lần sẽ giảm âm lượng

    Các thao tác điều khiển của NuraTrue được thực hiện khá nhanh và chính xác, mang lại cho chúng tôi trải nghiệm tốt trong quá trình sử dụng hàng ngày.

    NuraTrue

    Hiệu suất âm thanh NuraTrue 

    NuraTrue đem lại chất lượng âm thanh tốt, đặc biệt là sau khi bạn thực hiện công tác cài đặt thông qua ứng dụng đồng hành do hãng phát triển. Cặp tai nghe mang lại cho người dùng một âm trường rộng mở, đem lại cho bạn cảm giác như đang ở một buổi hòa nhạc chính thức.

    NuraTrue có khả năng thể hiện dải bass chính xác và có kiểm soát, khiến mọi âm trầm trở nên nhanh gọn và có tầm ảnh hưởng, nhưng không bị lấn sang các dải âm khác. Dải mid mà cặp tai nghe tái hiện lại có độ chi tiết cao, cho phép âm giọng và các loại nhạc cụ chính trở nên hiện hữu và dễ nhận biết.

    Cặp tai nghe có hiệu suất cách âm chủ động khá tốt, mang lại trải nghiệm nghe nhạc không bị gián đoạn dù ở bất cứ môi trường nào. Khi nghe nhạc, bạn có thể mở chế độ Social của cặp tai nghe để nhanh chóng nói chuyện với những người xung quanh mà không cần thiết phải bỏ cặp tai nghe ra. Tính năng này có thể được gán vào một trong các thao tác điều khiển thông qua mục cài đặt của ứng dụng đồng hành.

    Thời lượng pin và kết nối

    NuraTrue có thời lượng pin trên lý thuyết là 6 giờ đồng hồ, cộng với 18 giờ pin được cung cấp bởi chiếc hộp sạc. Đây là mức lượng pin tương đồng so với của AirPods Pro. Tuy chưa đạt đến mức đỉnh cao phân khúc, thời lượng pin này cho phép bạn nghe nhạc thoải mái trong một khoảng thời gian dài trước khi phải sạc lại. Cặp tai nghe được sạc đầy sau 2 giờ, trong khi chiếc hộp sạc phải cần 2 giờ 30 phút để sạc đầy.

    NuraTrue hỗ trợ chuẩn mực kết nối không dây Bluetooth 5. Đây tuy không phải là phiên bản mới nhất, nhưng cặp tai nghe vẫn mang lại khả năng ghép nối tốc độ cao, trong khi hiệu suất kết nối luôn được giữ ổn định trong quá trình sử dụng. NuraTrue hỗ trợ các định dạng âm thanh cao cấp bao gồm aptX, SBC và AAC.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn là người thích cá nhân hóa cặp tai nghe của mình
    NuraTrue có khả năng tùy chỉnh cấu hình sao cho phù hợp nhất với tai người nghe, cùng với các lựa chọn nhằm mang lại chất lượng âm thanh tối ưu nhất.

    Bạn muốn sở hữu một cặp tai nghe không dây có chất âm tốt
    NuraTrue mang đến cho người nghe một âm trường rộng mở, với độ chi tiết tuyệt vời. Những điểm cộng này được nâng lên một bậc nếu bạn thực hiện công đoạn cài đặt của ứng dụng đồng hành do hãng phát triển.

    Bạn muốn sở hữu một cặp tai nghe có nhiều tính năng công nghệ
    NuraTrue mang đến cho người nghe nhiều tính năng công nghệ hiện đại, bao gồm khả năng cách âm chủ động, tiêu chuẩn kháng nước IPX4, tính năng nghe xuyên âm, vân vân.

    Đừng mua nếu…

    Bạn muốn sở hữu một cặp tai nghe có thời lượng pin siêu dài
    Thời lượng pin của NuraTrue không quá tồi, nhưng nếu bạn muốn sở hữu một cặp tai nghe có mức thời lượng pin có thể trụ được nhiều ngày, thì hãy cân nhắc những dòng sản phẩm như Cambridge Audio Melomania 1 Plus.

    Bạn cần một cặp tai nghe có hiệu suất cách âm bậc nhất
    Tuy sở hữu khả năng cách âm tương đối hiệu quả, nhưng nếu bạn muốn sở hữu một cặp tai nghe có khả năng cách âm tốt hơn, thì hãy lựa chọn những dòng sản phẩm như Bose QuietComfort Earbuds.

    Bạn muốn sở hữu một cặp tai nghe có thiết kế nhỏ gọn hơn
    NuraTrue là một cặp tai nghe có thiết kế khá cồng kềnh so với phân khúc. Hãy lựa chọn một cặp tai nghe khác nếu bạn muốn sở hữu một sản phẩm có thiết kế nhỏ gọn.

    Điểm cộng

    • Chất âm tuyệt vời
    • Nhiều tùy chọn cá nhân hóa
    • Tính năng cách âm hiệu quả

    Điểm trừ

    • Không sử dụng phiên bản kết nối Bluetooth mới nhất
    • Thời lượng pin chỉ ở mức tầm trung
  • Đánh giá OnePlus Nord 2: Toàn diện trong phân khúc tầm trung

    Đánh giá OnePlus Nord 2: Toàn diện trong phân khúc tầm trung

    OnePlus Nord 2

    OnePlus Nord 2 là chiếc điện thoại tầm trung mới nhất của hãng sản xuất đến từ Trung Quốc. Phân khúc tầm trung là một thị trường đầy cạnh tranh, với những lựa chọn tuyệt vời, ví dụ như Google Pixel 4aSamsung Galaxy A52 5G. Với OnePlus Nord 2, hãng có ý định cạnh tranh trên thị trường này nhờ mức cấu hình mạnh so với mức giá.

    Trên thực tế, khi đọc bản thông số kỹ thuật, OnePlus Nord 2 là một trong những chiếc điện thoại cấu hình cao bậc nhất trong phân khúc. Máy sở hữu những chi tiết cấu hình cao bao gồm cảm biến camera chính 50MP, khả năng sạc nhanh công suất 65W và một chiếc màn hình 6.43 inch, tần số quét 90Hz.

    Một điểm kỳ lạ là hãng đã chuyển qua sử dụng con chip MediaTek lần đầu tiên. Nhưng dường như đây là một lựa chọn đúng đắn, do máy có mức hiệu năng cải thiện so với phiên bản điện thoại tiền nhiệm.

    Một điểm sáng khác của OnePlus Nord 2 chính là mức thời lượng pin dài. Trong quá trình sử dụng thực tế, chúng tôi có thể sử dụng chiếc điện thoại đến hết ngày một cách dễ dàng. Và khi hết pin, máy có thể sạc nhanh với công suất 65W. Chiếc điện thoại được sạc đầy pin từ 0% chỉ sau 30 phút.

    OnePlus Nord 2 tuy không có những tính năng đột phá, nhưng lại là một chiếc điện thoại tầm trung tương đối toàn diện, mang lại cho người dùng một trải nghiệm trọn vẹn. Vậy nên nếu bạn đang tìm kiếm một lựa chọn thay thế so với những dòng máy flagship đắt tiền, OnePlus Nord 2 sẽ là một dòng máy rất đáng để cân nhắc.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của OnePlus Nord 2 

    • Màn hình: 6.43-inch, 1080p, AMOLED
    • CPU: Dimensity 1200-AI
    • RAM: 6GB/8GB/12GB
    • Camera sau: 50MP + 8MP + 2MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB
    • Khối lượng: 189g
    • Pin: 4500 mAh

    OnePlus Nord 2

    Thiết kế OnePlus Nord 2

    Vẻ ngoài của OnePlus Nord 2 mang nhiều điểm tương đồng so với phiên bản máy tiền nhiệm, với một vài chi tiết thay đổi nhỏ. Tương tự như chiếc OnePlus Nord được phát hành năm ngoái, Nord 2 vẫn sở hữu chất lượng build tốt.

    Mặt lưng của chiếc điện thoại được làm bằng kính cường lực Gorilla Glass 5, đem lại cảm giác chạm tay mượt mà. Cụm camera đặt trên góc trái được làm nổi lên một chút so với bề mặt thân máy – đây là điểm thường thấy trong xu hướng thiết kế điện thoại hiện nay.

    OnePlus Nord 2 có kích thước tổng thể khá vừa vặn, cho phép người dùng cầm nắm trên tay khá dễ dàng. Máy có khối lượng tổng thể là 189g, với độ dày thân máy là 8.2mm.

    Cạnh trái của chiếc điện thoại được trang bị cụm nút tăng giảm âm lượng, trong khi phía đối diện được trang bị một công tắc thay đổi trạng thái im lặng (đây là tính năng độc nhất của OnePlus trên thị trường điện thoại Android), và nằm cạnh đó là nút nguồn.

    Công tắc thay đổi trạng thái im lặng cho phép người dùng chuyển qua các trạng thái bao gồm chế độ im lặng, chế độ rung và chế độ nhạc chuông bình thường. Cạnh dưới của máy được trang bị cổng sạc USB Type-C, dải loa ngoài và khe đựng SIM.

    OnePlus Nord 2

    Màn hình OnePlus Nord 2

    OnePlus Nord 2 được trang bị một màn hình có kích thước đường chéo là 6.43 inch, độ phân giải 2400 x 1080 pixel, tương đương với mật độ điểm ảnh là 409 ppi. Màn hình máy sử dụng tấm nền AMOLED, có tần số quét lên đến 90Hz, đem lại cho người dùng trải nghiệm sử dụng mượt mà.

    Tận dụng đặc điểm của tấm nền AMOLED, hãng trang bị cảm biến vân tay quang học bên dưới màn hình. Trải nghiệm sử dụng của chúng tôi với chiếc cảm biến này là rất tốt. Đây còn là một tính năng khá hiếm có đối với một chiếc điện thoại trong phân khúc giá này.

    Màn hình của OnePlus Nord 2 được bọc trong một một viền bezel khá mỏng, với cạnh dưới được làm dày hơn một chút. Trên góc trái màn hình có một lỗ khoét dành cho chiếc camera selfie. Lỗ khoét này có kích thước khá nhỏ, không gây ảnh hưởng nhiều đến trải nghiệm sử dụng thực tế. Màn hình có góc nhìn khá rộng, tuy nhiên độ sáng khi sử dụng ngoài trời chỉ ở mức tầm trung.

    Màn hình máy được làm phẳng, có cấu hình khá tương đồng so với chiếc màn hình của phiên bản máy trước. Tuy nhiên, để cải thiện trải nghiệm của người dùng, OnePlus đã mang lại một vài tính năng khá hữu ích bao gồm AI Resolution Boost và AI Color Boost, có chức năng cải thiện độ rực rỡ của màu sắc hiển thị.

    Ngoài ra, OnePlus Nord 2 còn hỗ trợ hiển thị các nội dung HDR, đồng thời hỗ trợ các dịch vụ stream HD trên các ứng dụng như Amazon Prime Video và Netflix.

    OnePlus Nord 2

    Camera OnePlus Nord 2

    Mặt lưng của OnePlus Nord 2 được trang bị 3 ống kính camera, với trọng tâm được xoay quanh cảm biến IMX766 50MP của Sony với ống kính khẩu độ f/1.88 và tính năng chống rung quang học OIS.

    Đây là cảm biến tương tự như của chiếc camera góc siêu rộng của OnePlus 9 Pro. Camera chính của máy được hỗ trợ bởi 1 ống kính góc siêu rộng 8MP (f/2.25) và 1 ống kính đơn sắc 2MP (f/2.4).  Ở mặt trước, Nord 2 sở hữu một camera đơn có độ phân giải 32MP.

    Camera chính của OnePlus Nord 2 có chất lượng ảnh chụp rất tốt, không những phát huy tiềm tốt tiềm năng trong điều kiện ánh sáng ban ngày, mà còn đem lại hiệu suất chụp ảnh ấn tượng trong điều kiện thiếu sáng. Những bức hình được chụp từ ống kính này có khá ít hiện tượng noise, đồng thời có khả năng tái hiện màu sắc rất sống động.

    Mức độ bão hòa, dải tần nhạy sáng và độ cân bằng trắng đều được thể hiện rất tốt. Chế độ chụp ảnh HDR cũng có hiệu suất chụp ảnh rất tốt, mang lại màu sắc rực rỡ và chi tiết sắc nét.

    Nord 2 áp dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo AI để nhận biết 22 trường hợp chụp ảnh khác nhau, ví dụ như thức ăn, trong nhà, động vật, vân vân, và tự động điều chỉnh tông màu và mức độ tương phản sao cho phù hợp nhất. Máy cũng áp dụng công nghệ này với tính năng quay video, giúp mang lại những thước phim chất lượng với màu sắc sống động và bắt mắt.

    OnePlus Nord 2

    Hiệu năng

    Lần đầu tiên kể từ ngày công ty thành lập, hãng đã không sử dụng con chip Qualcomm trên sản phẩm điện thoại của mình. Thay vào đó, OnePlus đã trang bị cho máy con chip Dimensity 1200-AI do MediaTek phát triển.

    Dimensity 1200-AI là một biến thể từ con chip Dimensity 1200 vốn xuất hiện lần đầu tiên trên các dòng máy tầm trung của Realme. Theo lời của hãng, sự khác biệt giữa hai dòng chip này nằm ở khả năng xử lý chất lượng ảnh chụp và hiệu suất màn hình hiển thị.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, Nord 2 là một chiếc điện thoại mượt mà. Chúng tôi không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào trong quá trình sử dụng hàng ngày với chiếc điện thoại. Dimensity 1200-AI là một con chip tốt, mang lại cho người sử dụng một mức hiệu năng tốc độ.

    Kiểm tra hiệu năng của con chip với Geekbench 5, chúng tôi thu về kết quả 2808 điểm. Con số này cao hơn nhiều so với những dòng điện thoại cùng phân khúc như Galaxy A52 5G (1623 điểm) và Google Pixel 4a 5G (1565 điểm).

    Máy được phát hành với các phiên bản cấu hình bao gồm các lựa chọn RAM từ 6GB, 8GB cho đến 12GB. Ngoài ra, bạn có 2 lựa chọn dung lượng bộ nhớ trong là 128GB và 256GB.

    Thời lượng pin

    OnePlus Nord 2 được trang bị một quả pin có dung tích 4500mAh, mang lại cho người dùng một mức thời lượng pin thừa đủ để sử dụng đến hết ngày. Với tôi, chiếc điện thoại luôn còn khoảng ít nhất là 15% lượng pin vào lúc cuối ngày.

    Một điểm cải thiện lớn khác của chiếc Nord 2 so với dòng máy tiền nhiệm chính là khả năng sạc nhanh với công suất lên đến 65W. Chiếc điện thoại chỉ mất chưa đến 30 phút để sạc đầy pin.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn cần một chiếc điện thoại có tốc độ sạc nhanh
    OnePlus là một trong những hãng sản xuất đầu tiên trên thế giới áp dụng công nghệ sạc nhanh cho các sản phẩm điện thoại. Nord 2 là một trong những dòng máy có tốc độ sạc nhanh nhất trong phân khúc với công suất lên đến 65W. Tốc độ sạc này cho phép bạn nạp đầy pin cho máy trong vòng chưa đến 30 phút.

    Bạn là người hay chụp ảnh vào buổi tối
    OnePlus Nord 2 tuy sở hữu chất lượng chụp ảnh khá tốt vào ban ngày, nhưng điểm sáng của máy lại nằm ở khả năng chụp đêm. Chế độ chụp hình Nightscape Ultra mà hãng mới phát triển đem lại cho người dùng khả năng chụp lại những bức hình có độ chi tiết tuyệt vời trong điều kiện thiếu sáng.

    Bạn đang tìm mua một chiếc điện thoại toàn diện ở phân khúc tầm trung
    OnePlus Nord 2 không thực sự nổi bật ở một khía cạnh nhất định nào, nhưng bù lại, đây là một chiếc điện thoại rất toàn diện, mang lại cho người dùng một trải nghiệm sử dụng trọn vẹn.

    Đừng mua nếu…

    Bạn muốn sở hữu một chiếc điện thoại có thiết kế bắt mắt
    Việc tìm được một chiếc điện thoại có thiết kế độc đáo ở phân khúc giá này là điều không đơn giản, và đáng tiếc là OnePlus Nord 2 lại không nằm trong danh sách đó.

    Bạn cần một chiếc điện thoại có chất lượng màn hình tuyệt đỉnh
    OnePlus Nord 2 không sở hữu chất lượng màn hình tốt nhất trong phân khúc giá này, hãy tìm mua một chiếc điện thoại của Samsung nếu bạn muốn có trải nghiệm hình ảnh tốt hơn.

    Bạn cần một chiếc điện thoại có khả năng sạc không dây
    Một trong số ít các tính năng cao cấp mà OnePlus Nord 2 còn thiếu đó là khả năng sạc pin không dây.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tốc độ
    • Tốc độ sạc pin nhanh
    • Trải nghiệm camera toàn diện
    • Tốc độ sạc siêu nhanh

    Điểm trừ

    • Thiết kế hơi có phần đơn điệu
    • Không có tiêu chuẩn kháng nước chính thức
    • Không có tính năng sạc pin không dây