Tác giả: Mr.Congnghe

  • Đánh giá Realme 8 Pro: Camera 108MP ở mức giá tầm trung

    Đánh giá Realme 8 Pro: Camera 108MP ở mức giá tầm trung

    Realme 8 Pro

    Realme 8 Pro là một chiếc điện thoại phân khúc tầm trung. Đặc điểm nổi bật của chiếc điện thoại nằm ở chỗ máy được trang bị cảm biến camera độ phân giải 108MP. Tuy nhiên, do phần lớn chi phí sản xuất được đầu từ vào khía cạnh camera, trải nghiệm sử dụng ở các lĩnh vực khác của chiếc điện thoại lại không được tốt cho lắm. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết Realme 8 Pro, từ đó rút ra điểm mạnh và điểm yếu của chiếc điện thoại.

    Thông số kỹ thuật của Realme 8 Pro

    • Màn hình: 6.4 inch, 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Snapdragon 720G
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 108MP + 8MP + 2MP  + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB

    Thiết kế của Realme 8 Pro

    Realme 8 Pro sở hữu vẻ ngoài không có nhiều điểm khác biệt so với các dòng điện thoại thế hệ mới ngày này. Máy sở hữu những xu hướng thiết kế điện thoại thịnh hành ngày nay bao gồm một màn hình tràn viền với camera dạng đục lỗ, cụm camera sau với 4 ống kính và một thiết kế tổng thể nhỏ gọn, được uốn cong các góc cạnh.

    Realme 8 Pro

    Mặt lưng của máy được làm bằng nhựa, đem lại cảm giác cầm nắm không được cao cấp cho lắm. Chiếc điện thoại có độ dày thân máy là 8.1 mm và có khối lượng 176 gram.

    Máy sở hữu thiết kế với 2 tông màu xanh khác nhau, đem lại vẻ ngoài khá bắt mắt. Mặt lưng của máy được in lớn dòng chữ “Dare to Leap” làm xáo trộn phần nào vẻ ngoài liền mạch của mặt lưng máy.

    Màn hình của Realme 8 Pro

    Máy được trang bị một màn hình kích thước 6.4 inch, độ phân giải 2400 x 1080 pixel, sử dụng tấm nền AMOLED. Với độ sáng màn hình theo lời hãng sản xuất lên đến 1000 nit, tấm nền màn hình đem lại trải nghiệm sử dụng tốt trong điều kiện nhiều ánh sáng tự nhiên. Máy sở hữu tỉ lệ màn hình so với thân máy là 90.8%.

    Realme 8 Pro

    Trong khi nhiều dòng máy cùng tầm giá trên thị trường sở hữu tần số quét màn hình cao, màn hình của Realme vẫn giữ tần số quét truyền thống là 60Hz. Điều này khiến cho chiếc điện thoại gặp nhiều khó khăn khi phải cạnh tranh với các đối thủ như Redmi Note 10 Pro. Chiếc điện thoại Xiaomi này không những đem lại hình ảnh rực rỡ hơn nhờ hỗ trợ HDR10 mà còn có tần số quét 120Hz.

    Âm thanh của Realme 8 Pro

    Máy sở hữu chất lượng cuộc gọi tốt, với âm thanh phát ra và nhận về rõ ràng và trong trẻo dành cho cả 2 bên người nói và người nghe. Hệ thống microphone kép của máy làm tốt vai trò lọc bỏ tiếng ồn từ môi trường xung quanh.

    Để cắt giảm chi phí sản xuất, hãng chỉ trang bị cho Realme 8 Pro 1 dải loa đơn nằm ở cạnh dưới của chiếc điện thoại. Điều này khiến cho chất lượng âm thanh của máy không được ấn tượng cho lắm, cũng như không có khả năng phát ra âm thanh stereo. Bản thân chiếc loa đơn này có âm lượng hơi nhỏ và có hiện tượng méo âm khi mở max volume.

    Một trong những điểm mạnh của chiếc điện thoại chính là máy được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Điều này cho phép người dùng tiết kiệm được kha khá tiền vì không phải đầu tư mua những chiếc tai nghe bluetooth đắt đỏ.

    Hiệu năng của Realme 8 Pro

    Cấu hình của Realme 8 Pro bao gồm chip Snapdragon 720G với Adreno 618 GPU. Máy thực hiện tác vụ đa nhiệm với 8GB RAM và được trang bị dung lượng bộ nhớ trong là 128GB (có thể được mở rộng thêm thông qua thẻ nhớ microSD). Máy cho phép người dùng sử dụng cùng một lúc 2 SIM.

    Realme 8 Pro

    Ngoài chiếc camera mới ra, cấu hình của máy không có nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm Realme 7 Pro. Điều này khiến cho chiếc điện thoại gặp nhiều khó khăn khi phải đối đầu với những dòng máy cùng tầm giá nhưng sở hữu mức hiệu năng cao hơn.

    Realme 8 Pro đem lại trải nghiệm sử dụng hàng ngày vừa tầm, thỉnh thoảng có một vài hiện tượng chậm lại.

    Thời lượng pin

    Tương tự như con chip xử lý bên trong, quả pin của máy có dung tích y hệt như phiên bản tiền nhiệm là 4,500 mAh, đem lại thời lượng pin sử dụng cả ngày cho người dùng. Cộng với củ sạc SuperDart được tặng kèm theo máy, bạn có thể sạc chiếc điện thoại từ 0 đến 50% trong vòng 20 phút và lên mức 100% trong vòng 50 phút.

    Realme thực hiện một số thay đổi về mặt phần mềm, đem lại khả năng tự động dừng các ứng dụng khi không sử dụng đến nhằm cải thiện thời lượng pin tổng thể cho chiếc điện thoại. Tính năng Night Charge Guardian có chức năng ngăn không cho chiếc điện thoại sạc tràn pin, gây ảnh hưởng đến tuổi thọ của pin.

    Để kiểm tra thời lượng pin của máy, chúng tôi cho chiếc điện thoại lướt web liên tục qua mạng di động 4G, với độ sáng màn hình 150 nit. Chiếc điện thoại tắt nguồn sau 11 giờ 46 phút.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, tôi có thể dễ dàng sử dụng chiếc điện thoại cả ngày trời mà không phải lo lắng về việc hết pin giữa chừng.

    Camera

    Đây là khía cạnh quyết định sự thành bại của Realme 8 Pro. Hãng đã đầu tư lớn vào hệ thống camera của máy, câu hỏi đặt ra là liệu chất lượng hình ảnh của máy có tốt?

    Nằm ở mặt lưng, Realme 8 Pro được trang bị cụm camera 4 ống kính, với cảm biến chính độ phân giải 108MP, kết hợp với ống kính góc siêu rộng 8MP, ống kính macro 2MP và ống kính đơn sắc 2MP. Ngoài ống kính chính của máy ra, 3 ống kính còn lại của chiếc điện thoại có độ thực dụng không được thiết thực cho lắm.

    Realme 8 Pro

    Camera chính của máy sử dụng cảm biến 108MP ISOCELL HM2 thế hệ thứ 3 của Samsung, với khẩu độ f/1.88 và ống kính 6 yếu tố. Ảnh chụp từ chiếc camera này có độ chi tiết cao. Điều đáng kinh ngạc hơn cả chính là mức giá cạnh tranh của chiếc điện thoại.

    Realme bỏ qua ống kính telephoto và sử dụng cảm biến phóng to 3x, khi chụp ở độ phân giải 12MP đem lại chất lượng hình ảnh khá tốt với độ chi tiết cao.

    Tương tự như các dòng máy khác của hãng, màu sắc thể hiện qua ống kính máy quay được đẩy mạnh. Trong điều kiện thiếu sáng, những bức ảnh mà máy chụp vẫn giữ được độ chi tiết tốt nhờ công nghệ ISO thông minh.

    Về mặt quay video, máy có khả năng quay tối đa ở độ phân giải 4K với mức khung hình 30 fps hoặc quay ở độ phân giải 1080p với mức khung hình 120 fps. Tương tự như các dòng điện thoại Android tầm trung khác, chất lượng quay video của máy nằm ở mức trung bình. Camera máy có tốc độ lấy nét chậm và có khả năng chống rung không được hiệu quả cho lắm. Tuy nhiên, những thước phim quay lại từ chiếc camera này có độ chi tiết sắc nét và trong trẻo.

    Camera selfie ở phía trước của chiếc điện thoại có độ phân giải 16MP, đem lại chất lượng hình ảnh khá tốt với độ chi tiết cao. Phần mềm xử lý hình ảnh của máy làm tốt vai trò làm mờ ngoại cảnh trong chế độ chụp chân dung.

    Phần mềm

    Máy sử dụng hệ điều hành Realme UI 2.0, được xây dựng dựa trên nền tảng Android 11, mang lại cho người dùng khá nhiều lựa chọn tùy biến và khả năng tối ưu hóa hệ thống để đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà hơn.

    Tuy nhiên, tương tự như phần lớn các dòng điện thoại Android giá rẻ khác, điểm hạn chế trong lĩnh vực phần mềm của máy nằm ở các bloatware được cài sẵn. Máy có hơn 10 ứng dụng thừa thãi được cài sẵn. Điều tồi tệ hơn là bạn không thể xóa một vài trong số các ứng dụng này bằng biện pháp thông thường.

    Tổng kết lại, nếu bạn không quá bận tâm đến các bloatware, thì máy đem lại trải nghiệm phần mềm tương đối mượt mà. Chỉ có duy nhất một câu hỏi mà tôi không trả lời được chính là liệu hãng sẽ tiếp tục hỗ trợ cập nhật phần mềm cho Realme 8 Pro trong thời gian bao lâu.

    Realme 8 Pro

    Tổng kết

    Realme 8 Pro có nhiều điểm mạnh hấp dẫn, bao gồm chiếc camera 108MP chất lượng cao, thời lượng pin dài, hiệu năng đủ dùng, thiết kế gọn nhẹ và mức giá hết sức phải chăng. Tuy nhiên, những điểm mạnh của chiếc điện thoại bị lấp đi phần nào do máy không có bất cứ cải thiện nào về mặt linh kiện phần cứng bên trong so với bản tiền nhiệm.

    Chính vì điểm hạn chế này, Realme 8 Pro gặp nhiều khó khăn khi phải cạnh tranh với các đối thủ đáng gờm trên thị trường. Ở cùng mức giá, bạn có thể sở hữu một chiếc điện thoại có cấu hình mạnh mẽ hơn, cụ thể là Redmi Note 10 Pro.

    Dù vậy, nếu tất cả những gì bạn cần ở một chiếc điện thoại là khả năng chụp ảnh và bạn không muốn chi nhiều tiền cho một chiếc điện thoại mới, thì Realme 8 Pro sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm mạnh

    • Camera 108MP chất lượng cao
    • Thời lượng pin dài
    • Có giắc cắm tai nghe 3.5 mm
    • Giá trị sử dụng cao

    Điểm yếu

    • Thiết kế rẻ tiền
    • Không có cải tiến về mặt hiệu năng
    • Màn hình 60Hz đáng thất vọng
    • Không có khả năng sạc nhanh
    • Trong tầm giá có nhiều lựa chọn tốt hơn
  • Đánh giá Microsoft Surface Pro 6: Máy tính bảng lai hiệu năng cao

    Đánh giá Microsoft Surface Pro 6: Máy tính bảng lai hiệu năng cao

    Microsoft Surface Pro 6

    Microsoft Surface Pro từ lâu đã là một dòng thiết bị 2 trong 1 nổi tiếng trên thị trường. Tuy nhiên máy có một điểm yếu chính là thời lượng pin không được tốt cho lắm. Hãng đã khắc phục được tình trạng này với dòng sản phẩm Microsoft Surface Pro 6.

    Máy có thời lượng pin dài hơn 2 giờ đồng hồ so với phiên bản tiền nhiệm, trong khi sở hữu mức hiệu năng cao hơn nhờ được trang bị chip Intel Core i5 thế hệ 8. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết điểm mạnh và điểm yếu của chiếc laptop, từ đó giúp bạn đọc quyết định có nên mua sản phẩm hay không.

    Thông số kỹ thuật của Microsoft Surface Pro 6

    • CPU: Intel Core i5-8250U
    • GPU: Intel UHD 620
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 256GB SSD
    • Màn hình: 12.3-inch, 2736 x 1824 pixel

    Thiết kế của Microsoft Surface Pro 6

    Surface Pro 6 có thiết kế bên ngoài khá tương đồng với phiên bản tiền nhiệm cộng với vài điểm thay đổi nhỏ. Với thiết bị này, bạn vẫn có thể sử dụng ở 3 chế độ là máy tính bảng, laptop và studio với hệ thống chân đế có thể mở rộng một góc tối đa 165 độ.

    Microsoft Surface Pro 6

    Phiên bản này đem đến cho người dùng lựa chọn hoàn thiện bề mặt màu đen than, và đây cũng là phiên bản mà chúng tôi sử dụng để review. Vẻ ngoài đen tuyền đem lại cho chiếc máy tính bảng 0.33 inch trông gọn gàng hơn bao giờ hết. Mặt lưng của thiết bị có khả năng chống bám vân tay tốt nhờ sở hữu kết cấu bề mặt nổi vân, đem lại khả năng cầm nắm dễ dàng cho người dùng.

    Hệ thống chân đế dựng của máy được làm bằng kim loại, có khả năng điều khiển dễ dàng. Màn hình của máy hơi rung một chút khi tôi đặt thiết bị lên đùi và đánh máy, nhưng rất vững chắc khi đặt trên bàn. Điểm phàn nàn duy nhất của tôi về thiết kế bên ngoài chính là kích thước màn hình hơi dày. Chiếc máy trông hơi lỗi thời khi đặt cạnh dòng laptop cao cấp như Dell XPS 13.

    Surface Pro 6 có cân nặng 771 gram khi sử dụng như một chiếc máy tính bảng đơn lẻ và có khối lượng 1.08 kg khi được gắn bàn phím rời. Để so sánh, chiếc iPad Pro 12.9 inch có khối lượng cơ bản là 635 gram và nặng 1.03 kg khi gắn bàn phím rời.

    Cổng kết nối của Microsoft Surface Pro 6

    Vì một lý do nào đó, Microsoft vẫn cương quyết giữ lựa chọn không trang bị cổng USB Type-C cho các dòng Surface Pro. Điều này nghĩa là bạn sẽ không thể sử dụng các dây cáp Type-C để sạc hay kết nối với các loại thiết bị ngoại vi thông dụng hiện nay với Surface Pro 6.

    Microsoft Surface Pro 6

    Máy được trang bị cổng kết nối độc quyền của hãng có tên gọi Surface Connect, dùng để liên kết với dock nếu bạn muốn sử dụng cùng lúc nhiều màn hình hiển thị. Ngoài cổng Surface Connect ra, bên phải thân máy được trang bị cổng USB 3.0 và 1 cổng Mini DisplayPort. Bên trái thân máy được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Nếu muốn mở rộng bộ nhớ, bạn có thể sử dụng khe đọc thẻ nhớ microSD nằm bên dưới hệ thống chân đế dựng của máy.

    Màn hình của Microsoft Surface Pro 6

    Màn hình PixelSense kích thước 12.3 inch của Surface Pro 6 là một trong những chiếc màn hình có chất lượng cao của phân khúc thiết bị 2 trong 1. Tấm nền không chỉ đem lại độ sắc nét cao với độ phân giải 2736 x 1824 pixel, mà còn có độ sáng rực rỡ và màu sắc sống động.

    Trong bài kiểm tra độ sáng màn hình, chiếc Surface Pro đạt chỉ số độ sáng là 408 nit. Kết quả này rực rỡ hơn so với phiên bản tiền nhiệm của máy là Surface Pro 5 (396 nit), tuy nhiên lại thấp hơn so với ThinkPad X1 Tablet (415 nit). Màn hình OLED của Galaxy Tab S4 có độ sáng rực rỡ là 463 nit và chiếc iPad Pro mới của Apple có độ sáng màn hình lên đến 484 nit.

    Dựa vào kết quả thước đo màu, màn hình của Surface Pro 6 có độ phủ màu màn hình 136% dải sRGB. Kết quả này ấn tượng hơn so với  ThinkPad X1 Tablet (118%) và XPS 13 (117%). Apple iPad Pro 12.9 inch có độ phủ màu màn hình là 128.4% trong khi Galaxy Tab S4 dành chiến thắng chung cuộc với kết quả 219%.

    Màn hình của chiếc máy tính bảng Microsoft có độ chính xác màu khá cao, với chỉ số sai lệch màu Delta-E là 0.56 (càng gần 0 thì màu sắc thể hiện trên màn hình càng chính xác).

    Âm thanh của Microsoft Surface Pro 6

    Hệ thống loa kép hướng âm trực diện của Surface Pro 6 đem lại âm lượng lớn và rõ ràng. Loa của máy dễ dàng lấp đầy một phòng hợp cỡ vừa khi mở nhạc to hết cỡ.

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím rời của Surface Pro 6 đem lại trải nghiệm nhập liệu khá tốt đối với một chiếc máy tính bảng 2 trong 1. Bàn phím của máy sở hữu hành trình phím có độ sâu 1.3 mm. Để so sánh, bàn phím rời của iPad Pro có hành trình sâu chỉ đạt mức 0.5 mm.

    Touchpad của chiếc bàn phím rời có bề mặt làm bằng kính. Chiếc touchpad này sở hữu độ chính xác cao, đem lại trải nghiệm nhập liệu thoải mái và đáng tin cậy cho người dùng.

    Hiệu năng

    So sánh với phiên bản tiền nhiệm, Surface Pro 6 đã tiến bộ vượt bậc về mặt hiệu năng, nhờ được trang bị chip Intel Core i5-8250U và 8GB RAM (những ai muốn có mức hiệu năng cao hơn có thể nâng cấp cấu hình máy lên chip Core i7 và 16GB RAM). Ngay cả với 28 tab Chrome được mở đồng loạt, Surface Pro 6 vẫn đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà khi tôi làm việc.

    Kiểm tra mức hiệu năng tổng thể của máy với Geekbench 4, chiếc Surface Pro 6 đạt điểm số là 13,025. Kết quả này cao hơn 50% so với con chip i7 thế hệ 7 của phiên bản tiền nhiệm năm trước (8,879 điểm). Điểm số hiệu năng của Surface Pro 6 cao hơn khi so sánh với chip Core i5 thế hệ 8 của ThinkPad X1 Tablet (12,772 điểm) và thấp hơn một chút so với mức hiệu năng của chip Core i7 của Samsung Note 9 Pen (13,129 điểm).

    Trong bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu của ổ SSD, chiếc Surface Pro 6 mất 22 giây để hoàn thành việc copy 1 tệp tin nặng 4.9GB, tương đương với tốc độ chép dữ liệu là 231 MBps. Để so sánh, ThinkPad X1 có tốc độ chép dữ liệu là 318 MBps, trong khi NoteBook 9 Pen có kết quả 283 MBps. Các dòng máy này có tốc độ ổ SSD chậm hơn so với mức trung bình phân khúc laptop cao cấp là 488.4 MBps.

    Chip đồ họa Intel UHD 620 được trang bị bên trong Surface Pro 6 có đủ hiệu năng cho phép người dùng giải trí nhẹ nhàng với các tựa game cấu hình tầm trung. Trong tựa game đua xe Dirt 3, chiếc máy tính bảng 2 trong 1 này đạt mức khung hình bình quân là 80.9 fps. Kết quả này cao hơn khi so sánh với ThinkPad X1 (74 fps) và Samsung Notebook 9 Pen (47 fps).

    Thời lượng pin

    Điểm nâng cấp lớn nhất của Surface Pro 6 so với phiên bản tiền nhiệm nằm ở mặt thời lượng pin. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, bao gồm việc lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit, chiếc Surface Pro tắt nguồn sau khi hoạt động liên tục trong vòng 9 giờ 20 phút. Kết quả thời lượng pin này dài hơn 2 giờ so với phiên bản tiền nhiệm và dài hơn 3 giờ so với ThinkPad X1 (5 giờ 59 phút).

    Trong số các dòng máy tính bảng được trang bị dòng chip ARM có khả năng tiêu thụ điện năng hiệu quả hơn, Galaxy S4 có thời lượng pin dài hơn một chút so với Surface Pro 6 với kết quả đo được trong bài kiểm tra của chúng tôi là 9 giờ 34 phút. Chiếc iPad Pro có thời lượng pin dài nhất ở bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng đo được là 13 giờ 14 phút.

    Camera

    Camera sau độ phân giải 8MP của chiếc Surface Pro có chất lượng đủ dùng. Trong điều kiện đầy đủ ánh sáng, những bức hình mà máy chụp có màu sắc thể hiện sống động và có độ chi tiết cao, tuy nhiên chi tiết của bức ảnh bị giảm sút đáng kể khi tôi phóng to hình ảnh.

    Camera trước của máy có độ phân giải 5MP, làm tốt vai trò quay gương mặt trong các cuộc gọi video. Chiếc camera làm tốt trong việc thể hiện màu sắc với độ trung thực cao. Camera trước của máy có hỗ trợ tính năng mở khóa bằng phương thức nhận diện khuôn mặt thông qua Windows Hello.

    Khả năng tản nhiệt

    Surface Pro 6 có khả năng tản nhiệt hiệu quả trong suốt quá trình kiểm tra của chúng tôi. Sau khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, chúng tôi tiến hành đo nhiệt độ ở các khu vực khác nhau. Tại vị trí trung tâm mặt lưng, nhiệt độ mà chúng tôi đo được là 91 độ C, nằm trong ngưỡng hoạt động lý tưởng 35 độ C. Vị trí mà tay bạn trực tiếp chạm vào trong quá trình làm việc còn có mức nhiệt tốt hơn, cụ thể là bàn phím và touchpad, có mức nhiệt được lần lượt là 28 và 25 độ C.

    Tổng kết

    Surface Pro 6 không phải là thiết bị phù hợp với mọi người. Đây là chiếc máy tính bảng dành cho những ai tận dụng được tối đa tiềm năng của một thiết bị máy tính bảng 2 trong 1. Nếu bạn là người cần một thiết bị có tính di động cao và có khả năng sử dụng linh hoạt 2 trong 1, thì Microsoft Surface Pro 6 là một thiết bị không thể bỏ qua. Máy có hiệu năng cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm, thời lượng pin dài.

    Điểm mạnh

    • Hiệu năng tốc độ
    • Thời lượng pin dài
    • Màn hình rực rỡ
    • Bàn phím thoải mái

    Điểm yếu

    • Vẫn không có cổng USB Type-C
    • Ổ SSD hơi chậm
  • Đánh giá JBL Reflect Mini NC: Tai nghe không dây thể thao chất lượng cao

    Đánh giá JBL Reflect Mini NC: Tai nghe không dây thể thao chất lượng cao

    Reflect Mini NC

    Sự thịnh hành của các dòng tai nghe không dây cách âm đang được tăng mạnh trong thời gian gần đây. Reflect Mini NC là sản phẩm mới nhất của JBL. Đây là chiếc tai nghe không dây dành cho những người thường xuyên tập thể thao. JBL Reflect Mini NC sở hữu tính năng cách âm chủ động ANC, đồng thời giữ được những điểm mạnh điển hình của các dòng sản phẩm của hãng, trong đó bao gồm thời lượng pin ổn định, chất âm điển hình và khả năng chống nước.

    Dù tại thời điểm hiện tại, phân khúc tai nghe không dây thể thao không có nhiều dòng sản phẩm, JBL Reflect Mini NC vẫn gặp phải nhiều đối thủ cạnh tranh nặng ký. Một trong số đó phải kể đến chính là AirPods Pro, Jabra Elite Active 75t. Liệu JBL Reflect Mini NC có đủ cạnh tranh với những dòng sản phẩm này không, bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết các khía cạnh khác nhau của sản phẩm, từ đó đưa ra câu trả lời phù hợp nhất.

    Thiết kế của JBL Reflect Mini NC

    Phần lớn các sản phẩm của JBL đều có chất lượng build tốt và thiết kế đẹp mắt. Reflect Mini NC tuy không có vẻ ngoài ấn tượng như Beats Powerbeats Pro hay Jabra Elite 85t, nhưng vẫn đem lại cho người dùng một thiết kế dễ nhìn. Chiếc tai nghe có vẻ ngoài được hoàn thiện bề mặt bóng bẩy, có chất lượng build tốt, có khả năng chống chịu va đập hàng ngày. Vỏ ngoài của chiếc tai nghe được làm bằng nhựa, có khả năng chống xước tốt, chống va đập cũng như chống nước và độ ẩm nhờ tiêu chuẩn IPX7. Chiếc tai nghe được hoàn thiện với chi tiết mạ bạc, đem lại vẻ ngoài cao cấp cho chiếc tai nghe.

    Reflect Mini NC

    Vỏ sạc của chiếc tai nghe có hình con nhộng, được làm bằng nhựa, có kích thước tương đối cồng kềnh (nặng 14 gram). Chiếc vỏ sạc này không có thiết kế bên ngoài gọn gàng được như vỏ của AirPods Pro. Chiếc vỏ sạc của JBL được trang bị sẵn dây đeo, cho phép người dùng đeo lên cổ tay mỗi khi ra ngoài vận động.

    Về độ thoải mái trong quá trình sử dụng, Reflect Mini NC đem lại trải nghiệm sử dụng tầm trung. Một trong những hạn chế khi sử dụng loại vật liệu có độ bền cao để sản xuất tai nghe chính là độ thoải mái trong quá trình sử dụng sẽ bị ảnh hưởng.

    Khả năng điều khiển của JBL Reflect Mini NC

    Reflect Mini NC có khả năng điều khiển không được ổn định cho lắm. Bề mặt cảm ứng của chiếc tai nghe JBL không phải lúc nào cũng nhận tín hiệu, và tính năng nhận dạng không phải lúc nào cũng hoạt động khi tôi bỏ chiếc tai nghe ra. Tin tốt là JBL đã lập trình nhiều thao tác vuốt cho chiếc tai nghe, cho phép người dùng thiết lập các chức năng khác nhau vào mỗi bên tai.

    Reflect Mini NC có khả năng gọi trợ lý ảo tốt. Sản phẩm hỗ trợ sử dụng Google Assistant, Alexa và Siri.

    Tính năng cách âm chủ động của JBL Reflect Mini NC

    JBL Reflect Mini NC có khả năng cách âm chủ động tốt đến mức ngạc nhiên. Tuy không lọc âm thanh hiệu quả như những dòng sản phẩm top đầu phân khúc như WF-SP800N, Reflect Mini NC vẫn đem lại một trải nghiệm âm thanh liền mạch nhờ khả năng cách âm khá hiệu quả.

    Chiếc tai nghe gặp chút khó khăn trong việc lọc bỏ những âm thanh có tần số cao. Đây không phải là điều quá ngạc nhiên bởi trên thị trường hiện nay có không nhiều dòng sản phẩm tai nghe cách âm làm tốt điều này. Dù không lọc bỏ được hoàn toàn các âm thanh này, chiếc tai nghe vẫn đem lại trải nghiệm âm nhạc tốt.

    JBL cho phép người dùng điều chỉnh cấp độ ANC thông qua ứng dụng đi kèm. Với ứng dụng này, bạn còn có 2 chế độ sử dụng có tên gọi Smart Ambient và TalkThru. Chế độ đầu tiên tăng cường độ nhận biết của người dùng với âm thanh xung quanh, tính năng này rất thích hợp mỗi khi bạn tập thể dục ở ngoài trời. Chế độ thứ 2 giảm âm lượng của tai nghe xuống còn 30%, cho phép người dùng giao tiếp tốt hơn với mọi người xung quanh.

    Chất lượng âm thanh của JBL Reflect Mini NC

    Những ai đã từng sở hữu một chiếc tai nghe hoặc headphone của JBL chắc hẳn đã quá quen thuộc với chất âm của hãng. Reflect Mini NC có chất âm được nhấn mạnh ở dải bass. Là một chiếc tai nghe không dây thể thao, việc chiếc tai nghe được nhấn mạnh ở tần số âm thấp là một quyết định hợp lý.

    Reflect Mini NC cũng làm khá tốt ở dải âm cao, đem lại trải nghiệm âm thanh khá toàn diện cho người dùng. Khi nghe nhạc ở chế độ cách âm chủ động ANC, dải bass và âm lượng sẽ được tăng thêm một chút so với mức mặc định.

    Ứng dụng tiện ích

    Bạn có thể tùy chỉnh chất âm, sử dụng các tiện ích và thay đổi các chế độ nghe của chiếc tai nghe thông qua ứng dụng có tên gọi JBL Headphones. Phần mềm tuy không có nhiều tính năng như Jabra Sound+ hay Sony Connect Headphones, nhưng vẫn đem lại cho người dùng đầy đủ các tùy chọn và tính năng cơ bản.

    Tại màn hình chính của ứng dụng, bạn có thể kiểm tra thời lượng pin của mỗi bên tai nghe cũng như của vỏ sạc. Tại đây còn có vài nút gạt điều khiển những chế độ nghe khác nhau. Nằm ở dưới là tính năng quan trọng nhất của ứng dụng – hệ thống EQ. Ứng dụng có sẵn 3 chế độ âm nhạc để bạn lựa chọn bao gồm Jazz, Vocal và Bass. Nếu không ưng ý với các chế độ có sẵn này, bạn có thể chọn mục Custom và tự mình điều chỉnh từng dải âm cho phù hợp nhất với sở thích cá nhân.

    Tính năng nổi bật thứ 2 của ứng dụng chính là chế độ Smart Audio, cung cấp cho người dùng 3 lựa chọn để cải thiện hiệu suất sử dụng trong các trường hợp sử dụng khác nhau. Trong đó bao gồm Normal (kết nối ổn định), Audio Mode (dùng khi nghe nhạc) và Video Mode (dùng khi xem video). Những tùy chọn này sẽ thay đổi độ trễ của âm thanh tùy thuộc vào loại nội dung bạn nghe, từ đó đem lại trải nghiệm âm thanh tối ưu nhất.

    Nhấn vào biểu tượng Setting nằm trên góc phải của màn hình ứng dụng sẽ đem đến cho người dùng những tính năng khác ví dụ như chế độ ngủ, thay đổi cấp độ ANC và thay đổi cấu hình thao tác vuốt điều khiển. Ứng dụng còn có tính năng Find My Buds, giúp người dùng định vị vị trí của chiếc tai nghe trong trường hợp bạn làm rơi trong quá trình sử dụng.

    Thời lượng pin

    Theo lời của JBL, Reflect Mini NC có thời lượng pin là 7 giờ đồng hồ khi sử dụng ở chế độ bình thường và 6 giờ khi bật chế độ ANC. Trải nghiệm sử dụng thực tế của tôi đem lại kết quả thời lượng sử dụng tương đối chính xác so với những gì mà hãng hứa hẹn. Đây là một mức thời lượng pin khá ấn tượng, đem lại thời gian sử dụng dài hơn so với AirPods Pro (4.5 giờ) và Bose QuietComfort Earbuds (6 giờ).

    Vỏ sạc của chiếc tai nghe có thể chứa mức thời lượng pin lên đến 21 giờ và được hỗ trợ công nghệ sạc nhanh, đem lại thời gian sử dụng 1 giờ đồng hồ chỉ với 10 phút sạc. Tuy không đạt mức top đầu phân khúc, mức thời lượng pin của sản phẩm vẫn cho phép người dùng sử dụng thoải mái hàng ngày. Điểm hạn chế của chiếc vỏ sạc nằm chính là không có khả năng sạc không dây.

    Chất lượng cuộc gọi và kết nối

    Reflect Mini NC đem lại trải nghiệm nghe gọi đủ dùng. Chiếc tai nghe có chất lượng âm thanh to và rõ ràng cho cả người nói lẫn người nghe trong mỗi cuộc gọi điện thoại. Tiếng ồn xung quanh trong những cuộc gọi này được giảm thiểu đáng kể. Trải nghiệm nghe gọi bị giảm đi chút xíu khi sử dụng ở ngoài trời.

    Reflect Mini NC hỗ trợ kết nối Bluetooth 5.1. Sản phẩm có phạm vi kết nối rộng, lên đến 11 m. Chiếc tai nghe có khả năng kết nối không dây khá nhanh với các thiết bị thông minh, đem lại trải nghiệm sử dụng liền mạch cho người dùng. Reflect Mini NC hỗ trợ kết nối đa thiết bị, cho phép người dùng liên kết cùng một lúc với 2 thiết bị khác nhau.

     

    Tổng kết

    JBL đã cho ra nhiều dòng tai nghe không dây trong thời gian qua, và dù một vài sản phẩm trong số đó có chất lượng không được tốt cho lắm, Reflect Mini NC là dòng sản phẩm có chất lượng vượt trội. Đây không chỉ là chiếc tai nghe không dây thể thao có tính sử dụng linh hoạt, mà còn là một chiếc tai nghe giá phải chăng, có khả năng cách âm chủ động ANC tốt. Tai nghe có độ bền cao, thời lượng pin dài hơn so với AirPods Pro, và được đồng hành bởi ứng dụng tiện ích tốt với nhiều tính năng hay đi kèm.

    Tuy nhiên Reflect Mini NC không phải là chiếc tai nghe hoàn hảo. Khả năng điều khiển của chiếc tai nghe có thể gây ức chế cho người dùng. Tùy thuộc vào kích cỡ tai, bạn có thể cảm thấy nhức tai khi sử dụng chiếc tai nghe trong thời gian dài.

    Dù có những điểm hạn chế này, ở mức giá rất phải chăng, Reflect Mini NC là một chiếc tai nghe có giá trị sử dụng cao, xứng đáng với từng đồng tiền mà bạn bỏ ra.

    Điểm cộng

    • Chất âm cân bằng
    • Thời lượng pin ổn định
    • Khả năng cách âm chủ động hiệu quả
    • Chất lượng build tốt
    • Kết nối không dây phạm vi rộng

    Điểm trừ

    • Khả năng điều khiển không đáng tin cậy
    • Không thoải mái cho lắm
    • Vỏ sạc có thời lượng pin ngắn và thiết kế cồng kềnh
  • Đánh giá iPhone 12 Pro Max: Review flagship trong gia đình iPhone

    Đánh giá iPhone 12 Pro Max: Review flagship trong gia đình iPhone

    hình ảnh iphone 12 pro max

    iPhone 12 Pro Max có kích thước lớn với chiều dài đường chéo màn hình lên đến 6.7 inch. Chất lượng ảnh chụp nổi trội so với phiên bản Pro dù được trang bị cụm máy ảnh tương đồng. Thời lượng pin luôn là một trong những điểm mạnh của các dòng iPhone mới ra gần đây. Nhưng với Pro Max, tiêu chuẩn này được nâng lên một tầm cao mới.

    iPhone 12 Pro Max là lựa chọn hàng đầu cho những ai muốn một chiếc iPhone chất lượng cao nhất. Sở hữu hiệu năng đỉnh cao nhờ được trang bị chip A14 Bionic. Thời gian hỗ trợ phần mềm lâu dài từ phía Apple. Iphone 12 Pro Max sẽ vẫn hoạt động mượt mà trong nhiều năm tới.

    Xem thêm: Đánh giá chi tiết iPhone 13 Pro và 13 Pro Max: Nâng cấp lớn về máy ảnh

    Thông số kỹ thuật iPhone 12 Pro Max

    • Màn hình:6.7-inch Super Retina XDR OLED
    • CPU: Apple A14 Bionic
    • RAM: 6GB
    • Camera sau: 12MP (f/1.6) + 12MP (f/2.4) + 12MP (f/2.2)
    • Camera trước: 12MP (f/2.2)
    • Bộ nhớ trong: 128GB, 256 hoặc 512GB
    • Kích thước: 6.33 x 3.07 x 0.29 inch
    • Khối lượng: 227 gram

    Thiết kế của iPhone 12 Pro Max

    iPhone 12 Pro Max sở hữu nét thiết kế tương tự dòng iPhone 12. Chiếc điện thoại có thiết kế tổng thể vuông thành sắc cạnh với kích thước 6.7 inch có thể khiến những ai có bàn tay nhỏ gặp khó khăn trong việc sử dụng điện thoại bằng một tay.

    đánh giá iphone 12 pro max

    Phiên bản mà chúng tôi sử dụng để review có màu vàng gold. Mặt lưng của chiếc điện thoại Apple có bề mặt được hoàn thiện phẳng mịn với sắc vàng gold nhẹ nhàng. Các chi tiết của chiếc điện thoại sở hữu màu sắc vàng óng, cụ thể như cụm camera sau và khung viền. Đem lại vẻ ngoài táo bạo cho chiếc điện thoại.

    Một điểm trừ trong thiết kế bên ngoài của chiếc điện thoại chính là bộ khung viền bám vân tay trong quá trình sử dụng.

    Tương tự như các dòng điện thoại flagship được phát hành trong thời gian gần đây. Cụm camera sau của máy nhô lên một chút so với mặt lưng. Dù ống kính của máy được bảo vệ bởi một lớp phủ có khả năng chống xước. Bạn vẫn nên sử dụng ốp lưng để bảo vệ cụm camera đắt tiền này. Nó cũng giúp điện thoại không bị cập kênh khi đặt trên mặt bàn.

    review iphone 12 pro max

    Dọc theo chiều dài của khung viền, các nút chức năng của máy có màu sắc tương đồng nhau. Bên trái thân máy bạn có nút gạt giúp chuyển đổi chế độ chuông điện thoại cùng với cụm nút tăng giảm âm lượng.

    Trong khi bên phải bạn có một nút đa chức năng dùng để tắt/mở máy và gọi trợ lý ảo Siri. Dù không có khác biệt quá lớn, âm thanh phản hồi và độ nảy của những nút này có chất lượng cao hơn so với iPhone 12.

    Máy có khối lượng 227 gram và số đo 3 cạnh là 6.3 x 3.1 x 0.29 inch. Đây tuy không phải là chiếc điện thoại lớn nhất trên thị trường. Nhưng chắc chắn là một trong những dòng máy nặng nhất. Cộng với thiết kế vuông vức khiến cho việc sử dụng một tay không được thoải mái cho lắm.

    Galaxy Note 20 Ultra có chiều dài thân máy lớn hơn và dày hơn với số đo 3 cạnh là 6.5 x 3 x 0.32 inch, nhưng lại nhẹ hơn chỉ 207 gram.

    Màn hình của iPhone 12 Pro Max

    iPhone 12 Pro Max được trang bị một màn hình 6.7 inch. Sử dụng công nghệ tấm nền Super Retina XDR OLED, với độ phân giải màn hình 2778 x 1284 pixel.

    Màn hình này không có kích thước lớn nhất và cũng không rực rỡ nhất trong số các dòng điện thoại mới được phát hành. Danh hiệu đó thuộc về Galaxy Note 20 Ultra. Tuy nhiên màn hình của Pro Max vẫn đem lại trải nghiệm hình ảnh ấn tượng cho người dùng.

    ảnh iphone 12 pro max

    Trong quá trình sử dụng thực tế, màn hình của iPhone 12 Pro đem lại cảm giác sử dụng thoải mái hơn so với chiếc màn hình 6.9 inch của Galaxy Note 20. Điểm hạn chế duy nhất của màn hình iPhone 12 Pro Max chính là tần số quét 60Hz.

    Trong khi các dòng điện thoại cao cấp hiện nay được trang bị màn hình 120Hz, Apple vẫn giữ tần số quét truyền thống cho dòng sản phẩm điện thoại cao cấp của mình.

    Trong bài kiểm tra độ phủ màu màn hình, chiếc iPhone 12 Pro Max đạt kết quả 119.7% dải sRGB, đây là một kết quả không tôi tuy nhiên lại thấp hơn nhiều so với mức 201% của chiếc Galaxy Note 20 Ultra.

    Một điểm đáng lưu ý đó là kết quả độ phủ màu màn hình của Note 20 Ultra được đo khi máy sử dụng chế độ Sống động. Khi chuyển qua chế độ màn hình Tự nhiên, độ phủ màu giảm xuống còn 122%. Nhưng iPhone 12 Pro Max không có khả năng thay đổi chế độ màn hình.

    iPhone 12 Pro Max đem lại trải nghiệm hình ảnh tốt khi sử dụng ở điều kiện nhiều ánh sáng tự nhiên, với độ sáng đỉnh điểm lên đến 654 nit. Kết quả này thấp hơn một chút so với mức 663 nit của Galaxy Note 20 Ultra và thấp hơn nhiều so với kết quả 761 nit của chiếc iPhone 11 Pro Max năm ngoái.

    Âm thanh của iPhone 12 Pro Max

    Kích thước lớn của chiếc iPhone 12 Pro Max giúp chất lượng âm thanh cải thiện so với các phiên bản iPhone 12 kích thước nhỏ hơn. Trong quá trình sử dụng thực tế, âm lượng cực đại của chiếc Pro Max lớn hơn so với iPhone 12 thường.

    Hiệu năng

    Cả 3 dòng sản phẩm iPhone 12 có mức hiệu năng nằm ở cấp độ hoàn toàn khác so với thị trường nhờ được trang bị con chip A14 Bionic mạnh mẽ. Dòng chip có mức hiệu năng gần nhất là con chip A13 Bionic được phát hành năm ngoái, trong khi mức hiệu năng của chip điện thoại Android thấp hơn nhiều khi so sánh. Phiên bản Pro Max có dung lượng RAM cải thiện là 6GB.

    giới thiệu iphone 12 pro max

    Tại thời điểm hiện tại, không có một tác vụ nào có thể làm chậm lại hiệu suất sử dụng của chiếc Pro Max. Máy có thể mở đồng loạt hàng chục tab Chrome trong thời gian nháy mắt, đồng thời sử dụng màn hình đa nhiệm để xem Netflix.

    Kiểm tra hiệu năng xử lý tổng thể của máy với Geekbench 5.0, chiếc điện thoại Apple đạt điểm số 4,111. Chỉ có những dòng sản phẩm khác thuộc gia đình iPhone 12 mới có thể cạnh tranh với điểm số hiệu năng này. Galaxy Note 20 Ultra với con chip Snapdragon 865+ có điểm số hiệu năng thấp hơn nhiều là 3,294.

    Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với ứng dụng 3DMark, chiếc Pro Max đạt mức khung hình bình quân là 54 fps, cao hơn gấp đôi so với mức 24 fps của chiếc Galaxy Note 20 Ultra.

    Sử dụng phần mềm Adobe Premiere Rush để kiểm tra khả năng chuyển mã video, chiếc iPhone 12 Pro Max chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 28 giây. Để so sánh, Galaxy Note 20 Ultra hoàn thành tác vụ tương tự với thời gian 1 phút 16 giây.

    Tương tự như các dòng máy khác thuộc gia đình iPhone 12, chiếc Pro Max được hỗ trợ khả năng kết nối mạng 5G tốt bậc nhất trên thị trường hiện nay.

    Thời lượng pin

    iPhone 12 Pro Max được trang bị pin lớn nhất trong dòng máy iPhone 12 với dung tích lên đến 3,687 mAh. Dù dung tích pin thấp hơn so với các dòng flagship Android trên thị trường. Nhưng khả năng tương thích phần mềm tốt của hệ điều hành iOS, iPhone 12 có thời lượng pin không kém hơn.

    iphone 12 pro max đánh giá

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc điện thoại trụ được 10 giờ 53 phút  khi lướt web liên tục bằng mạng 5G với độ sáng màn hình 150 nit. Thời lượng pin này đủ để đánh bại kết quả 10 giờ 27 phút của Galaxy Note 20 Ultra.

    Camera

    Camera của iPhone 12 Pro Max tạo nên sự khác biệt với những dòng sản phẩm khác thuộc gia đình iPhone 12. Máy sở hữu cụm máy ảnh sau bao gồm tổ hợp 3 ống kính độ phân giải 12MP, với ống kính góc rộng f/1.6, ống kính góc siêu rộng f/2.4 và ống kính telephoto f/2.2.

    chip iphone 12 pro max

    Những chiếc camera này tuy có cấu hình tương tự như phiên bản iPhone 12 Pro. Điểm khác biệt lại đến từ cảm biến ống kính chính của chiếc Pro Max. Kích thước lớn hơn 47% so với các phiên bản điện thoại iPhone 12. Điều này kết hợp với cảm biến chống rung hình ảnh, đem lại cho máy lợi thế lớn về mặt hình ảnh. Đặc biệt là khi chụp hình trong điều kiện thiếu sáng.

    Trong điều kiện ánh sáng ban ngày. Bạn sẽ không thể chỉ ra sự khác biệt giữa các bức hình chụp từ chiếc Pro Max với các phiên bản iPhone 12 khác. Tương tự như các dòng sản phẩm thuộc gia đình iPhone 12 khác. Camera của chiếc Pro Max có khả năng bắt màu sắc với độ chính xác cao.

    Điểm khác biệt của Pro Max với dòng iPhone 12 nằm ở khả năng chụp trong điều kiện thiếu sáng. Với iPhone 12 Pro Max, những bức hình chụp có độ chi tiết cao hơn, đồng thời màu sắc vẫn giữ được độ chính xác tốt.

    chip của iphone 12 pro max

    Tổng kết

    iPhone 12 Pro Max là một chiếc flagship đỉnh cao thế giới. Nó đem đến cho người dùng chất lượng ảnh chụp tuyệt vời nhờ được trang bị cảm biến thế hệ mới. Máy sở hữu mức hiệu năng đỉnh cao nhờ được trang bị con chip A14 mạnh mẽ.

    Phiên bản Pro Max có thời lượng pin vượt trội trong gia đình iPhone 12. Nếu bạn muốn có một chiếc điện thoại chất lượng bậc nhất tại thời điểm hiện tại. Không còn lựa chọn nào tốt hơn chiếc iPhone 12 Pro Max.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế bắt mắt
    • Camera chất lượng đỉnh cao
    • Thời lượng pin dài
    • Hiệu năng không có đối thủ

    Điểm yếu

    • Màn hình 60Hz
    • Giá thành cao
    • Không có củ sạc trong hộp

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

  • Đánh giá Samsung Galaxy Buds Pro: Thiết kế nhỏ gọn, chất lượng cải thiện

    Đánh giá Samsung Galaxy Buds Pro: Thiết kế nhỏ gọn, chất lượng cải thiện

    Samsung Galaxy Buds Pro

    Samsung Galaxy Buds Pro là một đôi tai nghe không dây có chất lượng cao. Sản phẩm sở hữu một thiết kế gọn nhẹ, thoải mái tương tự như phiên bản tiền nhiệm, kết hợp với tính năng cách âm chủ động thế hệ mới, có thể cạnh tranh ngang hàng với các dòng sản phẩm của Apple và Bose. Chưa hết, đây còn là một chiếc tai nghe có độ bền và thời lượng pin cao. Kết hợp với ứng dụng đi kèm, bạn có hàng tá các tính năng tiện ích như khả năng thay đổi chế độ âm thanh môi trường.

    Thiết kế của Samsung Galaxy Buds Pro

    Thiết kế bên ngoài của Samsung Galaxy Buds Pro là sự kết hợp của hình dáng tổng thể của Buds Live và sự thoải mái của Galaxy Buds Plus. Kết quả là hãng đã sản xuất ra một sản phẩm có thiết kế bắt mắt và đem lại cho người dùng trải nghiệm sử dụng thoải mái.

    Bề mặt của chiếc tai nghe được làm bằng nhựa bóng bẩy, tuy nhiên lại hơi bám vân tay khi sử dụng lâu dài. Phần tiếp xúc trực tiếp với tai trong quá trình sử dụng được làm bằng nhựa, hoàn thiện với màu đen than. Phiên bản màu sắc của chiếc Galaxy Buds Pro mà chúng tôi sử dụng để review có tên gọi là Phantom Black.

    Đối với một chiếc tai nghe kích thước khá nhỏ gọn (nặng 5.7 gram, 0.8 x 0.8 x 0.8 inch), Buds Pro sở hữu một thiết kế khá tinh xảo. Ví dụ, bạn có thể tìm thấy dải loa nhỏ nằm ở nửa dưới của chiếc tai nghe.

    Samsung Galaxy Buds Pro

    Vỏ sạc pin của sản phẩm có thiết kế đơn giản hơn, có khối lượng 45 gram và kích thước 3 cạnh là 2 x 2 x 1.1-inch. Vỏ ngoài của vỏ sạc được làm bằng nhựa, được hoàn thiện phẳng mịn. Các góc cạnh của chiếc vỏ sạc được uốn cong mềm mại, với cổng USB Type-C nằm ở đằng sau.

    Galaxy Buds Pro có kích thước tổng thể tương đồng với Buds Live (nặng 5.7 gram, 1.1 x 0.6 x 0.6 inch) và AirPods Pro (nặng 5.7 gram, 0.8 x 0.8 x 0.7 inch). Bose QuietComfort Earbuds có kích thước lớn hơn với khối lượng 8.5 gram, 1.5 x 1 x 1.1 inch.

    Độ bền của Samsung Galaxy Buds Pro

    Samsung nói rằng Buds Pro là dòng tai nghe có khả năng chống nước tốt nhất của hãng với tiêu chuẩn IPX7. Điều này nghĩa là chiếc tai nghe vẫn có thể sử dụng được khi bị nhấn chìm ở mực nước sâu 1 m trong vòng 30 phút. Để so sánh, AirPods Pro và Buds Live chỉ có tiêu chuẩn chống nước lần lượt là IPX4 và IPX2.

    Không những có độ bền cao, Buds Pro còn rất thân thiện với môi trường. Chiếc tai nghe được làm hoàn toàn bằng vật liệu tái chế, trong khi vỏ sạc được làm từ 20% loại vật liệu này.

    Cài đặt 

    Samsung Galaxy Buds Pro đem đến cho người dùng một trải nghiệm cài đặt dễ dàng, nhanh chóng và liền mạch, dù bạn sử dụng điện thoại Android, iPhone, Mac hoặc PC. Quá trình cài đặt của chiếc Buds Pro với chiếc Samsung Galaxy Note 20 Ultra được diễn ra tương đồng với AirPods.

    Một khi quá trình cài đặt đầu tiên được hoàn tất, ở những lần sử dụng tiếp theo, bạn chỉ việc mở nắp của chiếc vỏ sạc ra, chiếc điện thoại sẽ tự động hiện ra thông báo để bạn lựa chọn.

    Điều khiển

    Ở thời điểm hiện tại, Galaxy Buds Pro có hỗ trợ những thao tác vuốt điều khiển cơ bản. Bạn có thể chạm một lần để bật hoặc dừng nhạc, chạm 2 lần để chuyển bài hát, chạm 3 lần để quay lại bài hát trước đó. Chức năng điều khiển mặc định của thao tác nhấn giữ ở cả 2 bên tai nghe dùng để chuyển đổi giữa các chế độ cách âm chủ động ANC. Bạn có thể thay đổi chức năng điều khiển này trong ứng dụng đi kèm với các chức năng khác, ví dụ như mở Spotify, gọi trợ lý ảo hoặc tăng giảm âm lượng.

    Samsung Galaxy Buds Pro

    Ứng dụng tiện ích của Samsung Galaxy Buds Pro

    Phần lớn các dòng tai nghe không dây ngày nay thường được hỗ trợ bởi các ứng dụng tiện ích do chính hãng phát triển. Điều này cũng được áp dụng với Galaxy Buds Pro. Trên thiết bị điện thoại Samsung hoặc điện thoại Android, ứng dụng này có tên gọi là Galaxy Wearables. Nếu bạn sử dụng các thiết bị Apple thì ứng dụng này có tên là Samsung Galaxy Buds. Phần mềm này cho phép người dùng tùy biến chiếc tai nghe ở các góc độ khác nhau.

    Tính năng quan trọng bậc nhất của ứng dụng chính là khả năng thay đổi chế độ cách âm chủ động ANC. Bạn còn có thể thay đổi cấp độ của ANC giữa cao và thấp. Tính năng Voice Detect (Nhận diện giọng nói) có chức năng tự động bật chế độ Ambient Sound (Âm thanh môi trường xung quanh) khi bạn nói chuyện.

    Nhắc đến tính năng Ambient Sound, khi được bật, bạn có thể thay đổi giữa 4 cấp độ khác nhau. Như đã nhắc ở trên, bạn có thể thay đổi chức năng của thao tác nhấn giữ ở mỗi bên tai nghe. Và nếu không thích sử dụng thao tác vuốt điều khiển, bạn có thể vô hiệu hóa tính năng này bằng cách chọn nút Block Touches.

    Tương tự như Buds Live, Buds Pro cũng có chế độ Gaming, có chức năng giảm thiểu độ trễ của âm thanh khi bạn chơi game. Ứng dụng còn có tính năng Find My Earbuds, có chức năng định vị tai nghe nếu bạn dễ tìm kiếm mỗi khi đánh mất.

    Ứng dụng này cung cấp cho người dùng hệ thống EQ đầy đủ, với 6 tùy chọn âm thanh có sẵn bao gồm Normal, Bass Boost, Soft, Dynamic, Clear và Treble Boost.

    Tính năng cách âm chủ động

    So với phiên bản tiền nhiệm, khả năng cách âm chủ động của chiếc Galaxy Buds Pro đã được cải thiện hơn rất nhiều. Khi sử dụng chiếc tai nghe và đặt chế độ ANC lên mức High, mọi tiếng ồn môi trường xung quanh bị lọc bỏ hoàn toàn, đem lại trải nghiệm âm thanh vẹn toàn cho người dùng.

    Chuyển đổi sang chế độ Ambient Sound, cho phép tôi nghe rõ những âm thanh của môi trường xung quanh.

    Chất lượng âm thanh 

    Dù có kích thước nhỏ gọn, Samsung đã thành công trong việc nhét vừa một loa trầm 11 mm và một loa phát 6.5 mm vào trong chiếc Galaxy Buds Pro. Chiếc tai nghe có chất lượng âm thanh cải thiện rõ rệt so với phiên bản tiền nhiệm. Chất lượng âm thanh của chiếc tai nghe có độ chính xác cao, tuy nhiên lại không có mức âm lượng lớn như các đối thủ cạnh tranh. Với mức âm lượng để ở mức 50%, cả hai chiếc AirPods Pro và Bose đều phát ra âm thanh lớn hơn so với Buds Pro.

    Trải nghiệm âm thanh của chiếc tai nghe Samsung có sự khác biệt lớn so với AirPod Pro. Ở cùng một bài hát, chiếc tai nghe của Samsung có khả năng thể hiện giọng hát trong trẻo, kết hợp hài hòa với giai điệu nền.

    Thời lượng pin của Samsung Galaxy Buds Pro

    Theo lời của Samsung, chiếc Galaxy Buds Pro có thời lượng pin 5 giờ đồng hồ khi nghe ở chế độ cách âm chủ động ANC. Trong quá trình sử dụng thực tế, tôi nghe được 4 giờ 48 phút trước khi tôi nhận được thông báo lượng pin thấp từ điện thoại. Khi tắt chế độ ANC đi, thời lượng pin của chiếc tai nghe được ước tính rơi vào khoảng 8 giờ đồng hồ.

    Với sự trợ giúp của vỏ sạc, chiếc Buds Pro có thể trụ được 18 giờ đồng hồ khi mở chế độ ANC hoặc 28 giờ khi sử dụng chay. Khi đến lúc sạc pin, chiếc tai nghe có thể lấy lại 1 giờ thời gian sử dụng chỉ sau 5 phút sạc.

    Buds Pro hỗ trợ công nghệ kết nối không dây Bluetooth 5.0, cho phép chiếc tai nghe được liên kết với nhiều thiết bị khác nhau. Chiếc tai nghe có phạm vi kết nối trên lý thuyết là khoảng 240 m. Tôi vẫn có thể sử dụng chiếc tai nghe khi để điện thoại trong nhà và đi ra ngoài sân.

    Chất lượng cuộc gọi

    Nhờ được trang bị tổ hợp 3 microphone được bố trí hợp lý, chiếc Galaxy Buds Pro đem lại chất lượng nghe gọi trong trẻo và rõ ràng từ bên người nói lẫn người nghe.

    Tổng kết

    Galaxy Buds Pro là chiếc tai nghe không dây cách âm tốt nhất của Samsung tính tới thời điểm hiện tại. Với dòng sản phẩm này, Samsung mang đến cho người dùng một chiếc tai nghe có kích thước nhỏ gọn, thoải mái và có độ chống nước cao. Tổ hợp 3 microphone được trang bị trên tai nghe hỗ trợ tốt trong việc lọc bỏ các tiếng ồn không cần thiết. Chiếc tai nghe có tính năng cách âm chủ động ANC mạnh mẽ, đem lại trải nghiệm âm thanh không bị gián đoạn cho người dùng dù sử dụng ở nơi công cộng. Chưa hết, ứng dụng tiện ích đi kèm đem lại cho người dùng hàng tá các tùy chỉnh khác nhau bao gồm khả năng điều chỉnh cấp độ ANC và chế độ Ambient Sound.

    Buds Pro có mức giá rẻ hơn so với AirPods Pro và Bose QuietComfort Earbuds. Tuy nhiên, nếu bạn muốn sở hữu một chiếc tai nghe có khả năng cách âm chủ động tốt nhất trên thị trường hiện nay, hãy lựa chọn chiếc tai nghe của Bose, tuy nhiên chiếc tai nghe này lại không được thoải mái bằng chiếc Buds Pro.

    Tổng kết lại Galaxy Buds Pro là một chiếc tai nghe không dây cách âm chất lượng, sở hữu giá trị sử dụng cao và có mức giá phải chăng.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế gọn nhẹ, thoải mái
    • Chất lượng âm thanh tốt
    • Tính năng cách âm chủ động hiệu quả
    • Nhiều tính năng hỗ trợ
    • Công đoạn cài đặt nhanh chóng

    Điểm yếu

    • Thời lượng pin khi dùng chế độ ANC không ấn tượng cho lắm
  • Đánh giá Anker Soundcore Liberty Air 2 Pro: Giá trị sử dụng tuyệt vời

    Đánh giá Anker Soundcore Liberty Air 2 Pro: Giá trị sử dụng tuyệt vời

    Anker Soundcore Liberty Air 2 Pro

    Anker tiếp tục bước chân vào thị trường tai nghe không dây với dòng sản phẩm tai nghe không dây cách âm đầu tiên của hãng: Anker Soundcore Liberty Air 2 Pro. Có nhiều điểm tương đồng với phiên bản tiền nhiệm, dòng tai nghe này sở hữu thời lượng pin ấn tượng, âm thanh năng động và chất lượng nghe gọi tuyệt vời. Điểm khác biệt duy nhất nằm ở tính năng cách âm chủ động ANC, cũng như các tính năng mới mẻ, trực quan, đem lại trải nghiệm tuyệt vời cho người nghe.

    Liberty Air 2 Pro có nhiều đối thủ cạnh tranh đáng gờm, trong đó bao gồm AirPods Pro, Sony WH-1000xM3 và Samsung Galaxy Buds Pro. Tuy nhiên, chiếc tai nghe không dây này có một thế mạnh hấp dẫn so với các dòng sản phẩm cạnh tranh, đó là mức giá hấp dẫn. Dòng tai nghe flagship của Anker có mức giá tốt hơn nhiều so với những dòng sản phẩm cùng phân khúc, nhưng vẫn đem lại hiệu suất sử dụng tốt.

    Thiết kế của Anker Soundcore Liberty Air 2 Pro

    Anker có bước tiến đáng kể về mặt thiết kế trong các dòng sản phẩm gần đây của hãng. Phiên bản tai nghe không dây mới nhất của hãng – Liberty Air 2 Pro, sở hữu vẻ ngoài cao cấp và bắt mắt hơn so với AirPods Pro, dù có thiết kế hình dạng tương đồng.

    Anker Soundcore Liberty Air 2 Pro

    Vẻ ngoài của chiếc tai nghe không có nhiều thay đổi so với phiên bản gốc, ngoại trừ 2 chi tiết. Đầu tiên là bề mặt cảm ứng được gia công tối giản hơn, đem lại vẻ ngoài đồng bộ cho chiếc tai nghe. Một điểm khác biệt nữa đó là hãng giảm tiêu chuẩn chống nước từ IPX5 của phiên bản gốc xuống còn IPX4. Quyết định lạ lùng này khiến cho Liberty Air 2 Pro có khả năng kháng nước giảm sút so với phiên bản tiền nhiệm. Điều này khiến cho chiếc tai nghe có độ kháng nước tương đồng với AirPods Pro.

    Điểm cộng của thiết kế bên ngoài của chiếc tai nghe nằm ở chất liệu nhựa siêu bền, được gia công tỉ mỉ, có khả năng chống xước và chống va đập mạnh.

    Một khía cạnh mà Liberty Air 2 Pro hơn so với AirPods Pro nằm ở màu sắc bên ngoài. So với một màu sắc trắng đơn điệu của chiếc tai nghe Apple, Anker đem đến cho người dùng 4 phiên bản màu sắc khác nhau, bao gồm Đen, Xanh dương, Hồng và Trắng.

    Vỏ sạc được sở hữu một thiết kế mới so với phiên bản gốc, có hình dạng hình viên đá cuội với nắp trượt. Các chi tiết khác trong thiết kế bên ngoài của chiếc vỏ sạc bao gồm logo Soundcore ở mặt trước, đèn LED thể hiện thời lượng pin. Vỏ sạc có khối lượng tương đối nhẹ, được hoàn thiện bề mặt mềm mịn.

    Anker Soundcore Liberty Air 2 Pro

    Liberty Air 2 Pro đem lại trải nghiệm tương đối thoải mái khi đeo trên tai. Núm loa có kích thước lớn, được thiết kế xiên chéo cho phép chiếc tai nghe nằm yên trên tai trong suốt quá trình sử dụng. Tai nghe có khả năng cách âm tốt, đem lại trải nghiệm âm thanh không bị gián đoạn cho người dùng.

    Tính năng điều khiển của Anker Soundcore Liberty Air 2 Pro

    Liberty Air 2 Pro được hỗ trợ tính năng điều khiển bằng thao tác vuốt và tính năng nhận biết cử động, tuy nhiên cả 2 tính năng này lại không hoạt động ổn định cho lắm. Trước hết, những tính năng này có độ trễ lớn, khiến người dùng phải chạm vài lần để thực hiện thao tác điều khiển.

    Anker cho phép người dùng thay đổi chức năng điều khiển của mỗi bên tai nghe thông qua ứng dụng tiện ích đi kèm. Những chức năng điều khiển này bao gồm điều khiển âm nhạc, quản lý cuộc gọi, tăng giảm âm lượng, thay đổi chế độ nghe, vân vân. Đáng tiếc là chiếc tai nghe chỉ được hỗ trợ 2 thao tác vuốt cảm ứng là nhấn liên tiếp 2 lần và thao tác nhấn giữ. Điều này nghĩa là bạn sẽ không thể cài đặt hết các chức năng cảm ứng cho chiếc tai nghe. Ở điểm này, Liberty Air 2 Pro kém hơn so với những dòng tai nghe không dây cách âm giá rẻ hơn như JLab Epic Air Sport ANC .

    Tính năng cách âm chủ động ANC

    Liberty Air 2 Pro có khả năng cách âm chủ động ANC khá tốt. Tính năng này tuy không thể so sánh được so với các dòng sản phẩm của Bose hoặc Sony, nhưng vẫn đủ để lọc ra những tiếng ồn cụ thể, trong đó phần lớn là những tiếng ồn phát ra ngoài nhà.

    Anker Soundcore Liberty Air 2 Pro

    Anker thiết kế 4 chế độ ANC khác nhau, bao gồm Transport (Di chuyển), Indoor (Trong nhà), Outdoor (Ngoài nhà), và Custom (Tùy chỉnh). 3 chế độ đầu tiên được thiết kế dành cho các điều kiện môi trường cụ thể, trong khi Custom cho phép người dùng thay đổi cấp độ cách âm thông qua nút vặn trên màn hình điện thoại.

    Khi nghe nhạc ngoài trời, chiếc tai nghe có hiệu suất cách âm tương đối tốc. Chế độ Transport đem lại khả năng cách âm tốt hơn so với chế độ Outdoor, giảm thiểu các tiếng ồn từ động cơ ô tô, xe máy và tiếng ồn từ các công trường xây dựng. Các tính năng này không ngăn chặn hoàn toàn các tiếng ồn này, mà giảm thiểu vừa đủ để đem lại trải nghiệm âm nhạc tốt cho người nghe.

    Tính năng nổi bật của Liberty Air 2 Pro nằm ở tính năng Transparency Mode (chế độ Minh bạch). Tính năng này làm tốt trong việc lọc âm thanh môi trường xung quanh, tăng cường nhận thức xung quanh của người nghe. Anker đưa tính năng này lên một tầm cao mới với 2 chế độ riêng biệt, bao gồm Fully Transparent (Minh bạch hoàn toàn) cho phép người dùng nghe rõ mọi âm thanh xung quanh và Vocal (Giọng nói) có chức năng tăng cường âm lượng của giọng nói.

    Chất lượng âm thanh của Anker Soundcore Liberty Air 2 Pro

    Mọi sản phẩm tai nghe mới ra của Anker đều có chất lượng âm thanh cải thiện so với phiên bản trước. Phiên bản tai nghe không dây mới nhất – Liberty Air 2 Pro, có chất lượng âm thanh tốt bậc nhất mà hãng từng sản xuất. Công nghệ driver PureNote của hãng đóng một vai trò lớn giúp mang lại chất âm đầy đặn, mạnh mẽ, có sự tương thích tốt với nhiều dòng âm nhạc.

    Sản phẩm có khả năng thể hiện dải bass vừa đủ để mang lại chiều sâu cho các bài hát, nhưng không quá lớn khiến cho các dải âm còn lại bị lép vế. Dải mid kết hợp hài hòa với dải treble đem lại chất lượng âm thanh trong trẻo cho chiếc tai nghe.

    Ứng dụng tiện ích

    Ứng dụng Anker Soundcore là một trong những phần mềm hỗ trợ tai nghe tốt nhất phân khúc trên thị trường. Ứng dụng mang lại nhiều lựa chọn để cải thiện trải nghiệm âm thanh, từ điều chỉnh chất âm cho đến thay đổi hiệu ứng âm thanh môi trường.

    Anker Soundcore Liberty Air 2 Pro

    Ứng dụng cho phép người dùng điều chỉnh chất âm tổng thể thông hệ thống EQ chi tiết. Tính năng này đồng thời mang đến cho người dùng 22 tùy chọn có sẵn, được thiết kế để phù hợp với các loại nội dung và các thể loại âm nhạc khác nhau.

    Ứng dụng có tính năng hiển thị thời lượng pin riêng biệt của các bên tai nghe khác nhau, cho phép người dùng bật tắt chế độ nhận diện khi đeo tai nghe và nhận diện giọng nói.

    Thời lượng pin

    Anker Soundcore Liberty Air 2 Pro có thời lượng pin 6 giờ đồng hồ khi sử dụng chế độ ANC, 6.5 giờ đồng hồ ở chế độ Transparency mode và 7 giờ đồng hồ nếu dùng chay. Theo kinh nghiệm của tôi, thời lượng pin thực tế của các dòng tai nghe thường thấp hơn khoảng 30 phút so với những gì mà các hãng quảng cáo. Dù vậy, thời lượng pin của chiếc tai nghe Anker vẫn dài hơn so với AirPods Pro (4.5 giờ) và  Sony WF-1000xM3 (6 giờ) khi nghe với chế độ ANC.

    Vỏ sạc của máy có thể chứa được 26 giờ thời lượng pin sạc, cho phép bạn sạc đầy chiếc tai nghe của mình tối đa 4 lần. Chiếc tai nghe được hỗ trợ tính năng sạc nhanh, đem lại 3 giờ thời gian sử dụng chỉ với 15 phút sạc. Vỏ sạc của máy còn được hỗ trợ tính năng sạc không dây.

    Chất lượng cuộc gọi và kết nối

    Tương tự như phiên bản gốc, Liberty Air 2 Pro sở hữu chất lượng cuộc gọi tốt đến bất ngờ. Với chiếc tai nghe này, bạn sẽ có được chất lượng âm thanh trong trẻo ở cả 2 bên người nói và người nghe, kết hợp với tính năng giảm tiếng ồn tốt.

    Khả năng kết nối là một trong những điểm mạnh của dòng sản phẩm Anker. Liberty Air 2 Pro là một ví dụ điển hình. Sản phẩm có khả năng kết nối đáng tin cậy với các thiết bị ở khoảng cách 10 m. Quá trình tiếp nhận thiết bị lần đầu tiên được diễn ra đơn giản và nhanh chóng, và các lần tiếp nhận tiếp theo được tiến hành còn nhanh hơn nữa. Tai nghe cho phép người dùng 2 chế độ âm thanh là Stereo và Mono.

    Anker Soundcore Liberty Air 2 Pro

    Tổng kết

    Anker Soundcore Liberty Air 2 Pro là một lựa chọn thay thế AirPods Pro tuyệt vời, với mức giá chỉ bằng một nửa. Với dòng sản phẩm này, bạn có được một chất lượng âm thanh tuyệt hảo và hàng tá các tính năng khác nhau giúp cải thiện đáng kể trải nghiệm nghe. Tính năng cách âm chủ động ANC và chế độ Transparency có hiệu suất sử dụng tốt so với phân khúc giá. Những điểm mạnh khác của chiếc tai nghe bao gồm chất lượng nghe gọi rõ ràng, phạm vi kết nối rộng và thời lượng pin dài.

    Liberty Air 2 Pro vẫn có vài điểm hạn chế, trong đó phải kể đến khả năng điều khiển thông qua thao tác cảm ứng. Và dù có chất lượng âm thanh tổng thể khá tốt, chiếc tai nghe có khả năng thể hiện dải high không được ấn tượng cho lắm.

    Nếu đầu tư thêm một chút tiền, bạn có thể có được một trước tai nghe có khả năng cách âm chủ động tốt hơn và chất lượng âm thanh cải thiện, ví dụ như AirPods Pro hoặc WH-1000xM3. Dù vậy, chiếc tai nghe flagship mới của Anker vẫn là một sản phẩm toàn diện với giá trị sử dụng cao.

    Điểm mạnh

    • Chất âm đầy đặn
    • Tính năng cách âm ANC tốt
    • Khả năng tùy chỉnh chất âm đa dạng
    • Thời lượng pin khá dài
    • Khả năng kết nối ấn tượng

    Điểm yếu

    • Khả năng điều hướng có vài điểm hạn chế
    • Dải âm cao được thể hiện không được tốt cho lắm
  • Đánh giá Master & Dynamic MW08: Chất âm và chất lượng build tuyệt hảo

    Đánh giá Master & Dynamic MW08: Chất âm và chất lượng build tuyệt hảo

    Master & Dynamic MW08

    Master & Dynamic là một hãng sản xuất các dòng tai nghe phân khúc cao cấp chất lượng trên thị trường. Hãng đã gặt hái được nhiều thành công với các dòng sản phẩm headphone thiết kế bắt mắt, chất lượng cao và các dòng tai nghe không dây. Giờ đây, hãng thực hiện một bước tiến mới với dòng tai nghe không dây cách âm với sản phẩm mới ra mang tên Master & Dynamic MW08.

    Chiếc tai nghe này sở hữu vẻ ngoài bóng bẩy, chất lượng build cao, tương tự như những dòng sản phẩm tiền nhiệm của hãng, cùng với dải âm thể hiện ấn tượng. Thời lượng pin của chiếc tai nghe cũng được cải thiện, từ 3.5 lên đến 10 giờ đồng hồ, cho phép người dùng sử dụng thoải mái mà không phải sạc pin giữa chừng.

    Thiết kế của Master & Dynamic MW08

    MW08 sở hữu vỏ ngoài được làm bằng sứ, với thiết kế tổng thể hình chữ D độc đáo, với logo của hãng được đặt chính giữa. Chiếc tai nghe có thiết kế sang trọng và bắt mắt hơn so với AirPods Pro và các dòng tai nghe của QuietComfort.

    Master & Dynamic MW08

    Chiếc tai nghe có chất lượng build ấn tượng. MW08 có khả năng chống chịu va đập tốt, cho phép người dùng an tâm hơn khi sử dụng. Sản phẩm còn có tiêu chuẩn chống nước IPX5 – đây là tiêu chuẩn chống nước cao hơn so với những đối thủ cạnh tranh lớn trên thị trường. Điều này nghĩa là MW08 có thể chống chịu được nước mưa, mồ hôi và nước bắn. MW08 được hoàn thiện bề mặt với một lớp chất liệu chống xước, giúp giữ lại vẻ đẹp của chiếc tai nghe trong một khoảng thời gian dài.

    Vỏ sạc đi kèm chiếc tai nghe được làm bằng thép không gỉ nguyên khối, có độ bền cao. Chiếc vỏ sạc này được hoàn thiện màu đen than bóng bẩy.

    Các dòng tai nghe sử dụng vật liệu cao cấp thường gây ảnh hưởng xấu đến độ thoải mái trong quá trình sử dụng, may mắn là MW08 không có vấn đề này. Mỗi bên tai nghe có khối lượng 8.8 gram, nặng hơn so với AirPods Pro (5.4 gram) và QuietComfort Earbuds (nặng 8.5 gram), nhưng vẫn đem lại cảm giác nhẹ nhàng khi sử dụng.

    Tính năng điều khiển của Master & Dynamic MW08

    Các dòng tai nghe không dây có khả năng điều khiển thông qua thao tác vuốt đang ngày càng trở nên phổ biến trên thị trường. Đáng tiếc là Master & Dynamic MW08 không nằm trong danh sách đó.

    Master & Dynamic MW08

    Bù lại, MW08 được trang bị các nút chức năng vật lý có độ nhạy tốt, đem lại phản hồi xúc giác nảy tay khi nhấn. Tai nghe bên trái được trang bị cụm nút tăng giảm âm lượng, trong khi bên phải có nút đa chức năng. Với nút này bạn có thể điều khiển bài hát, gọi điện và sử dụng trợ lý ảo. Những chức năng này được thực hiện thông qua các thao tác nhấn 1 lần, 2 lần và 3 lần liên tiếp.

    Tai nghe có tính năng nhận diện mỗi khi bạn đeo lên tai, cho phép chiếc tai nghe tự động dừng nhạc khi không sử dụng đến và tiếp tục chạy khi bạn đặt lên tai.

    Khả năng cách âm chủ động của Master & Dynamic MW08

    MW08 có khả năng cách âm chủ động khá tốt. Chiếc tai nghe có thể giảm thiểu tiếng ồn môi trường khá tốt. Khả năng cách âm này tuy không thể so sánh được với dòng tai nghe QuietComfort Earbuds, nhưng có thể cạnh tranh tốt với AirPods Pro.

    Master & Dynamic MW08

    Hãng phát triển 2 cài đặt cho tính năng cách âm chủ động (ANC), bao gồm Max ANC dành cho trường hợp tiếng ồn môi trường lớn và All Day ANC dành cho trường hợp tiếng ồn môi trường tầm trung. Các cài đặt này đều đem lại trải nghiệm sử dụng tốt.

    MW08 còn có 2 cài đặt chế độ môi trường xung quanh bao gồm Awareness (Nhận thức) và Voice (Giọng nói). Cài đặt Awareness có chức năng mở rộng tần số âm thanh nhằm tăng cường âm lượng của âm thanh bên ngoài. Cài đặt Voice nhấn mạnh vào tần số giọng nói, giúp bạn nói chuyện dễ dàng hơn với người khác khi sử dụng tai nghe.

    Chất lượng âm thanh của Master & Dynamic MW08

    Tương tự như phiên bản tiền nhiệm, MW08 đem lại trải nghiệm âm thanh tuyệt vời cho người nghe. Với dòng sản phẩm này, hãng đã tăng cường kích thước driver từ 10 lên 11 mm. Điều này đem lại điểm nhấn mạnh mẽ hơn cho chất âm trung tính của chiếc tai nghe, đem lại cho người nghe dải tần số âm thanh cân bằng hơn bao giờ hết.

    Master & Dynamic MW08

    Chiếc tai nghe thể hiện dải mid tốt, với giọng hát được xướng lên một cách rõ ràng và trong trẻo, đem lại trải nghiệm âm nhạc tuyệt vời cho người dùng. Là một chiếc tai nghe có dải âm trung tính, bạn có thể sử dụng MW08 để nghe nhiều thể loại nhạc khác nhau.

    Khả năng cách âm không triệt để của chiếc tai tuy không làm giảm trải nghiệm âm nhạc khi nghe ở môi trường có tiếng ồn tầm trung. Tuy nhiên, ở những nơi có tiếng ồn lớn, bạn sẽ phải tăng âm lượng của chiếc tai nghe lên một chút.

    Ứng dụng tiện ích

    Ứng dụng tiện ích dành cho Master & Dynamic MW08 có phần hơi đơn điệu cả về mặt giao diện lẫn chức năng. Phần mềm không có những tính năng tiện ích cơ bản như EQ, tính năng định vị tai nghe hoặc cấu hình nút chức năng.

    Master & Dynamic MW08

    Phần mềm sở hữu 1 tab có tên gọi World Volume. Tại đây, bạn có thể tùy chỉnh tính năng cách âm chủ động ANC và thay đổi chế độ âm thanh môi trường. Như đã nhắc bên trên, mỗi chế độ này có 2 cài đặt riêng biệt, cho phép người dùng lựa chọn tùy theo mục đích sử dụng.

    Ngoài ra, ứng dụng còn có tính năng hẹn giờ tắt tai nghe, nút gạt bật/tắt cho tính năng tự động nhận diện tai, tính năng hiển thị thời lượng pin của tai nghe.

    Thời lượng pin

    Ngoài chất lượng âm thanh ra, điểm mạnh hấp dẫn khác của MW08 nằm ở thời lượng pin. Chiếc tai nghe này không những đem lại cho người nghe thời lượng pin 10 giờ đồng hồ khi sử dụng ở chế độ ANC, thời lượng pin này còn được kéo dài lên mức 12 giờ khi sử dụng ở chế độ mặc định. Thời lượng pin này dài gấp đôi so với các dòng tai nghe không dây của Apple và Bose. Chiếc tai nghe được hỗ trợ tính năng sạc nhanh, có thể nạp 50% pin trong vòng 15 phút.

    Chiếc vỏ sạc của MW08 cũng ấn tượng không kém. Chiếc vỏ sạc này có thể giữ được tối đa một thời lượng pin là 30 giờ đồng hồ, cộng với chiếc tai nghe, bạn có thể sử dụng MW08 trong suốt 42 giờ đồng hồ. Một lần nữa, thời lượng pin này dài gần gấp đôi so với vỏ sạc của AirPods Pro (24 giờ) và gần gấp 3 lần so với QuietComfort Earbuds (18 giờ).

    Chất lượng nghe gọi và kết nối

    MW08 có chất lượng nghe gọi điện thoại đủ dùng. Giọng nói của người gọi có chất lượng tương đối trong trẻo. Tuy nhiên, chiếc tai nghe không có khả năng lọc giọng nói xung quanh tốt cho lắm.

    Mọi chiếc tai nghe được hỗ trợ tính năng kết nối Bluetooth 5.2 sẽ đem lại hiệu suất kết nối không dây vượt trội. Đáng tiếc là MW08 lại không nằm trong danh sách này. Chiếc tai nghe không dây này có phạm vi kết nối không được xa cho lắm. Khi rời xa nguồn phát khoảng 5 m, chất lượng âm thanh bắt đầu bị giảm sút đáng kể. Điều này nghĩa là bạn luôn phải mang chiếc điện thoại theo người nếu muốn có chất lượng âm thanh tối ưu nhất.

    MW08 có khả năng nhận Bluetooth lần đầu khá nhanh, hiện ra ngay lập tức trong danh sách kết nối không dây trên điện thoại khi tôi lấy chiếc tai nghe ra khỏi vỏ sạc. Trải nghiệm nhận Bluetooth các lần tiếp theo còn nhanh hơn nữa, cho phép người dùng sử dụng tai nghe ngay lập tức khi mở ra.

    Master & Dynamic MW08

    Tổng kết

    Master & Dynamic MW08 có hiệu suất sử dụng cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm, cộng với tính năng cách âm chủ động mới. Chiếc tai nghe sở hữu nhiều điểm mạnh điển hình của hãng, từ thiết kế bắt mắt, chất lượng gia công cao cho đến chất lượng âm thanh tuyệt hảo, đem lại chất âm sáng và ấm. Tính năng cách âm chủ động ANC của MW08 làm tròn vai trong phần lớn điều kiện môi trường. Chiếc tai nghe còn có thời lượng pin vượt trội so với các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc, cho phép người dùng nghe cả ngày mà không phải sạc pin giữa chừng.

    Tuy nhiên, MW08 không phải là chiếc tai nghe không dây hoàn hảo. Điểm hạn chế đầu tiên phải kể đến chính là phạm vi kết nối ngắn đối với một thiết bị hỗ trợ công nghệ Bluetooth 5.2. Ứng dụng tiện ích của chiếc tai nghe cũng không đem lại nhiều tính năng hữu ích như các dòng sản phẩm đối thủ. Giá thành của chiếc tai nghe cũng không hề rẻ, khiến cho MW08 gặp nhiều khó khăn khi phải cạnh tranh với các đối thủ cùng phân khúc khác.

    Tổng kết lại, MW08 là một sản phẩm tai nghe không dây cách âm chất lượng. Nếu bạn cần một chiếc tai nghe wireless có chất lượng cao, đồ bền tốt thì chắc chắn Master & Dynamic MW08 sẽ không làm bạn thất vọng.

    Điểm mạnh

    • Chất lượng âm thanh tuyệt đỉnh
    • Chất lượng build cao cấp
    • Thời lượng pin dài
    • Hỗ trợ kết nối Bluetooth 5.2

    Điểm yếu

    • Ít tính năng tiện ích
    • Phạm vi kết nối không dây thấp
    • Giá hơi cao
  • Đánh giá Asus VivoBook 15: Mức giá phải chăng, thiết kế đẹp mắt

    Đánh giá Asus VivoBook 15: Mức giá phải chăng, thiết kế đẹp mắt

    Asus VivoBook 15

    Trong thời buổi xu hướng làm việc tại nhà đang ngày một phổ biến, Asus VivoBook 15 là một lựa chọn laptop làm việc giá phải chăng và đáng tin cậy. Đây là một chiếc laptop có tính di động cao, cho phép người dùng sử dụng máy ở mọi nơi một cách dễ dàng và tiện lợi. Bài viết sẽ đánh giá chi tiết Asus VivoBook 15, đưa ra những điểm mạnh và điểm yếu của chiếc laptop.

    Thông số kỹ thuật của Asus VivoBook 15

    • CPU: AMD Ryzen 7 3700U
    • GPU: AMD Radeon RX Vega 10
    • RAM: 12GB
    • Bộ nhớ: 512GB PCIe SSD
    • Màn hình: 1080p
    • Kích thước: 14.1 x 9.1 x 0.8 inch
    • Khối lượng: 1.72 kg

    Thiết kế của Asus VivoBook 15 

    VivoBook 15 sở hữu vỏ ngoài với tông màu xám kim loại đơn giản, rất phù hợp để mang theo đi làm. Với thiết kế gọn nhẹ và chất lượng build tốt, bạn có thể mang chiếc laptop theo đi làm hằng ngày một cách dễ dàng.

    Asus VivoBook 15

    Nằm giữa nắp máy chính là logo Asus quen thuộc. Mở chiếc laptop ra, bạn sẽ bắt gặp một chiếc bàn phím cỡ lớn được đặt âm so với thân máy, đem lại cảm giác đánh máy thoải mái. Được đặt ngay bên dưới là một chiếc touchpad có diện tích sử dụng rộng rãi.

    Số đo 3 cạnh của chiếc laptop là 14.1 x 9.1 x 0.8 inch, cộng với khối lượng 1.72 kg, VivoBook 15 là chiếc laptop nặng nhất trong số các dòng máy được so sánh ở bài viết này. Đối thủc cạnh tranh của máy bao gồm Acer Swift 3, có thiết kế cực kỳ gọn nhẹ với khối lượng 1.22 kg và kích thước 3 cạnh là 12.7 x 8.6 x 0.6 inch. Tiếp đến là Lenovo Yoga C740 với khối lượng 1.36 kg, kích thước 12.7 x 8.5 x 0.7 inch.

    Cổng kết nối của Asus VivoBook 15

    Asus VivoBook 15 được trang bị tương đối nhiều cổng kết nối so với phân khúc, cho phép người dùng làm việc hiệu quả với nhiều loại thiết bị ngoại vi khác nhau. Dọc theo cạnh phải của chiếc laptop có 1 khe đọc thẻ nhớ microSD, giắc cắm tai nghe 3.5 mm, cổng xuất HDMI, 1 cổng USB Type-C, 1 cổng USB 3.1 và cổng nguồn. Bên trái thân máy được trang bị 2 cổng USB 2.0 Type-A.

    Màn hình của Asus VivoBook 15

    Asus VivoBook 15 được trang bị 1 màn hình có kích thước đường chéo là 15 inch, độ phân giải 1920 x 1080 pixel, đem lại chất lượng hình ảnh khá tốt. Tấm nền chống lóa của máy có khả năng thể hiện màu sắc khá tốt so với phân khúc giá.

    Trong bài kiểm tra khả năng thể hiện màu sắc của tấm nền màn hình, chiếc VivoBook 15 đạt kết quả khiêm tốn là 45.4% dải DCI-P3, thấp hơn nhiều so với mức trung bình 80.6% của dòng laptop tầm trung. Yoga C740 là chiếc laptop dẫn đầu trong bài viết này, với kết quả ấn tượng là 78.7%, theo sau bởi Swift 3 với kết quả 44.2%.

    Màn hình của Asus VivoBook 15 phát ra độ sáng với cường độ 268 nit, một lần nữa thấp hơn so với mức trung bình 350 nit của dòng laptop cùng phân khúc. Tuy nhiên, kết quả độ sáng đo được của chiếc laptop Asus vừa đủ để vượt qua 2 đối thủ cạnh tranh là Swift 3 (251 nit) và Yoga C740 (250 nit).

    Âm thanh của Asus VivoBook 15

    Âm thanh là một trong những tính năng nổi bật của chiếc Asus VivoBook 15. Sử dụng công nghệ driver Sound Master của Asus, âm thanh phát ra từ hệ thống âm thanh bên dưới thân máy có chất lượng tuyệt vời so với phân khúc giá.

    Loa của máy có khả năng thể hiện dải bass khá tốt, đem lại chiều sâu cho những bài hát mà không có hiện tượng lấp tràn dải treble.

    Bàn phím và touchpad

    Khi mở chiếc laptop ra, bạn sẽ bắt gặp một bộ bàn phím kích thước full-size. Chiếc laptop Asus sở hữu một khu vực kê tay rộng rãi, với chiếc touchpad được đặt lệch một chút sang bên phải, nằm ngay dưới nút cách của bàn phím.

    Bàn phím có bố cục rộng rãi, sở hữu độ phản hồi chắc tay, đem lại trải nghiệm nhập liệu thoải mái cho người dùng. Các nút của máy có hành trình đủ sâu, khiến tôi không gặp tình trạng kẹt nút trong quá trình làm việc.

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 2.9 x 4.1 inch, có khả năng thể hiện tốt các thao tác vuốt của Windows 10, cụ thể như thao tác vuốt 4 ngón và những thao tác chạm đơn giản. Cạnh dưới của chiếc touchpad đem lại phản hồi xúc giác chắc tay khi nhấn và có độ nhạy cao.

    Hiệu năng

    Ẩn bên dưới lớp vỏ kim loại của máy là con chip AMD Ryzen 7 3700U, 12GB RAM và ổ SSD PCIe dung lượng 512GB. Phiên bản Asus VivoBook 15 mà chúng tôi sử dụng để review sở hữu một mức hiệu năng tốc độ. Chiếc laptop giữ được mức hiệu năng tối ưu khi tôi mở đồng loạt 25 tab Chrome, với một vài tab chạy video HD trên Youtube khi tôi tập trung làm việc.

    Chuyển qua bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench 5.1, chiếc laptop Asus đạt điểm số 3,046, thấp hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc laptop tầm trung (4,961 điểm). Swift 3 là chiếc laptop dẫn đầu trong bài kiểm tra này, với điểm số ấn tượng là 4,985 nhờ được trang bị con chip AMD Ryzen 7 4700U mạnh mẽ, với Yoga C740 ở vị trí thứ 2 với kết quả 3,915.

    Asus VivoBook 15 mất 20 phút 39 giây để hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p khi sử dụng ứng dụng HandBrake, chậm hơn nhiều so với thời gian hoàn thành trung bình 14 phút 41 giây của các dòng laptop cùng phân khúc. Một lần nữa, Acer Swift 3 là chiếc laptop dẫn đầu với thời gian hoàn thành là 11 phút tròn. Yoga C740 là chiếc laptop về cuối ở bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 20 phút 42 giây.

    Trong bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu, ổ SSD của VivoBook 15 có tốc độ bình quân là 440.7 MBps khi copy 1 tệp tin nặng 5GB. Kết quả này thấp hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc 784.47 MBps. Đối thủ cạnh tranh của máy là Swift 3 có tốc độ ổ SSD tương tự là 462.7 MBps, trong khi chiếc C740 giành vị trí đầu bảng với tốc độ đọc chép dữ liệu ấn tượng là 848.2 MBps.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Asus VivoBook 15 sử dụng con chip GPU liền AMD Radeon RX Vega 10 để thực hiện các tác vụ liên quan đến đồ họa. Máy có khả năng xử lý đồ họa khá tốt, nhưng không thích hợp để chơi những tựa game cấu hình cao hay sử dụng những phần mềm chỉnh sửa hình ảnh nặng.

    Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa thực tế của máy với tựa game Sid Meier’s Civilization VI Gathering Storm, chiếc laptop đạt mức khung hình bình quân là 15 fps, thấp hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc là 37 fps. Trong số các dòng máy được kiểm tra ở bài viết này, Swift 3 là chiếc máy dẫn đầu với kết quả 27 fps. Lenovo Yoga C740 là chiếc laptop đứng ở vị trí cuối cùng với mức khung hình đáng thất vọng là 8 fps.

    Thời lượng pin

    VivoBook 15 trụ được 5 giờ 31 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình để ở mức 150 nit. Kết quả thời lượng pn này thấp hơn so với mức trung bình phân khúc là 6 giờ 52 phút. Acer Swift 3 là chiếc laptop trụ được lâu nhất ở bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 11 giờ 9 phút. Trong khi đó, Lenovo Yoga C740 dành vị trí thứ 2 với kết quả thời lượng pin 10 giờ 18 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Asus VivoBook 15 làm tốt trong công tác điều hòa nhiệt độ hệ thống. Trong bài kiểm tra nhiệt độ của chúng tôi (sau khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút), touchpad của máy có nhiệt độ 24 độ C, trong khi bàn phím có nhiệt độ 27 độ C, với vị trí gầm máy có mức nhiệt cao hơn là 30 độ C.

    Nhiệt độ tổng thể của chiếc laptop trong bài kiểm tra này đều nằm trong khoảng nhiệt hoạt động lý tưởng của laptop là 35 độ C. Điều này nghĩa là bạn có thể đặt máy lên đùi và sử dụng cả ngày mà không bị khó chịu do mức nhiệt tỏa ra từ chiếc laptop.

    Webcam

    Máy được trang bị webcam 720p, có chất lượng hình ảnh trung bình. Tương tự như các loại webcam khác, bạn phải sử dụng ở điều kiện chiếu sáng lý tưởng nếu muốn có chất lượng hình ảnh tốt nhất.

    Trong các trường hợp này, camera sẽ cho ra những hình ảnh có chất lượng màu sắc sống động, độ tương phản tốt. Trong các điều kiện ánh sáng tối hơn, webcam của VivoBook có chất lượng tốt hơn một chút so với các dòng laptop thông dụng trên thị trường, với chất lượng màu sắc được bảo toàn phân nào.

    Phần mềm

    Asus VivoBook 15 sử dụng hệ điều hành Windows 10 Home, điều này nghĩa là máy sẽ có hàng tá các bloatware bao gồm Xbox Console Companion, Skype, Microsoft Solitaire, Xbox Game bar, vân vân.

    Tổng kết

    Asus VivoBook 15 là một chiếc laptop làm việc ổn định, luôn giữ được mức nhiệt hệ thống tốt ở mọi điều kiện khác nhau. Đây là một chiếc laptop khởi đầu tốt dành cho học sinh, sinh viên và những người sử dụng máy cơ bản. Asus VivoBook 15 có khả năng thực hiện mượt mà những tác vụ cơ bản hàng ngày.

    Tuy nhiên, nếu bạn muốn có một chiếc laptop sở hữu màn hình rực rỡ hơn, mức hiệu năng cao hơn và thời lượng pin dài hơn, hãy cân nhắc lựa chọn Acer Swift 3. Dù vậy, nếu bạn không có nhiều tiền để chi trả cho một chiếc laptop mới, thì Asus VivoBook 15 là một lựa chọn không tồi chút nào.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế bắt mắt
    • Chất lượng âm thanh tốt
    • Bàn phím thoải mái
    • Khả năng tản nhiệt hiệu quả

    Điểm yếu

    • Thời lượng pin dưới mức trung bình
    • Chất lượng màn hình tầm trung
  • Đánh giá Huawei MateBook X Pro: Có đủ để thay thế MacBook?

    Đánh giá Huawei MateBook X Pro: Có đủ để thay thế MacBook?

    Huawei MateBook X Pro

    Huawei MateBook X Pro là một chiếc laptop văn phòng ở phân khúc cao cấp. Máy được trang bị một màn hình kích thước 13.9 inch với tỷ lệ 3:2, bàn phím và touchpad thoải mái, thời lượng pin dài, ổ SSD tốc độ cao. Tuy nhiên, với chiếc laptop này, bạn sẽ phải làm quen với mức hiệu năng tầm trung, ít cổng kết nối và một chiếc webcam đặt trên thân máy. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết Huawei MateBook X Pro, chỉ ra những điểm cộng và điểm trừ của chiếc laptop.

    Thông số kỹ thuật của Huawei MateBook X Pro

    • CPU: Intel Core i7-1165G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 13.9-inch, 3:2, 3000×2000
    • Kích thước: 12.0 x 8.5 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 1.31 kg

    Thiết kế của Huawei MateBook X Pro

    Phần lớn các dòng laptop văn phòng trên thị trường có vỏ ngoài màu đen hoặc xám. Trong khi đó, Huawei MateBook X Pro sở hữu tông màu chủ đạo là xanh ngọc bích bắt mắt. Nắp máy được hoàn thiện phẳng mịn, với các góc cạnh được bo cong mềm mại, được đặt chính giữa là logo Huawei mạ bạc bóng bẩy.

    Huawei MateBook X Pro

    Thiết kế của nội thất bên trong được vay mượn nhiều từ dòng máy MacBook và Surface Laptop. Bàn phím của máy được đặt ngay ngắn bên trên thân máy, kẹp giữa bởi 2 dải loa dài, với touchpad đặt bên dưới và nút nguồn kiêm bảo mật vân tay nằm bên trên.

    Màn hình tỷ lệ 3:2 của máy được bọc bên trong một viền bezel siêu mỏng. Viền màn hình của máy mỏng đến mức hãng phải chuyển vị trí webcam xuống thân máy.

    Với khối lượng 1.3 kg và số đo 3 cạnh là 12 x 8.5 x 0.6 inch, Huawei MateBook X Pro có thiết kế tổng thể khá gọn nhẹ đối với một chiếc laptop 14 inch. Tuy nhiên, Apple MacBook Pro M1 (nặng 1.27 kg, 12.0 x 8.4 x 0.6 inch), Dell XPS 13 (nặng 1.27 kg, 11.6 x 7.8 x 0.6 inch) và Asus Zenbook 13 UX325EA (nặng 1.13 kg, 11.9 x 8 x 0.5 inch) có khối lượng nhẹ hơn nhiều so với chiếc laptop Huawei.

    Cổng kết nối của Huawei MateBook X Pro

    Huawei MateBook X Pro

    Huawei MateBook X Pro không được trang bị nhiều cổng kết nối. Bên trái thân máy sở hữu 2 cổng USB Type-C và giắc cắm tai nghe, trong khi bên phải được trang bị duy nhất 1 cổng USB Type-A.

    Màn hình của Huawei MateBook X Pro

    Huawei MateBook X Pro được trang bị một màn hình có kích thước 13.9 inch, độ phân giải 3000 x 2000 pixel, có độ sáng rực rỡ và đem lại trải nghiệm sử dụng tốt nhờ sở hữu tỷ lệ 3:2.

    Dựa vào kết quả thước đo màu, màn hình của Huawei MateBook X Pro phủ được 74.7% dải DCI-P3, thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc (85.1%). Tuy nhiên, khả năng thể hiện màu sắc của chiếc laptop Huawei không cách biệt là mấy so với MacBook Pro (78.3%), Dell XPS 13 (76.9%) và Zenbook 13 (76.1%).

    Với chỉ số độ sáng bình quân là 464 nit, màn hình của MateBook X Pro rực rỡ hơn so với mức trung bình phân khúc (393 nit), trong đó bao gồm MacBook Pro (435 nit), XPS 13 (442 nit) và Zenbook 13 UX325EA (370 nit).

    Bàn phím và touchpad của Huawei MateBook X Pro

    Bàn phím của Huawei MateBook X Pro có phản hồi xúc giác khá chắc tay dù có hành trình không được sâu cho lắm. Các nút của máy được cách nhau một khoảng cách vừa tầm, tuy nhiên hình dáng kỳ lạ của nút Enter có thể khiến người dùng phải mất chút thời gian để làm quen.

    Touchpad của máy có kích thước 4.5 x 3.0 inch, sở hữu bề mặt phẳng mịn và dễ sử dụng. Touchpad của máy sở hữu công nghệ mà Huawei đặt tên là Free Touch. Công nghệ này cho phép chiếc touchpad tạo ra phản hồi xúc giác mỗi khi người dùng chạm tay bên trên bề mặt.

    Âm thanh

    So với phân khúc kích thước, hệ thống loa của Huawei MateBook x Pro có âm lượng khá lớn, tuy nhiên lại có khả năng thể hiện dải bass không được tốt cho lắm. Loa của máy thể hiện dải mid khá tốt, đem lại trải nghiệm âm thanh trong trẻo và rõ ràng.

    Hiệu năng

    Phiên bản Huawei MateBook X Pro mà chúng tôi sử dụng để review được trang bị chip Intel Core i7-1165G7 và 16GB RAM. Máy có khả năng xử lý đa nhiệm khá tốt. Chiếc laptop có thể hoạt động bình thường dù tôi mở đồng loạt 30 tab Chrome và 5 tab chạy video HD trên Youtube.

    Trong bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench 5.4, chiếc MateBook X Pro đạt điểm số 4,191, thấp hơn so với mức trung bình phân khúc của dòng laptop cao cấp (4,421 điểm). Cả 3 dòng máy được so sánh là XPS 13, MacBook Pro và ZenBook 13 đều có điểm số hiệu năng cao hơn so với chiếc Huawei, đo được lần lượt trong bài kiểm tra này là 5345, 5925 và 5032 điểm.

    MateBook X Pro hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 17 phút 25 giây khi sử dụng ứng dụng HandBrake, chậm hơn một chút so với mức trung bình phân khúc (16 phút 32 giây). Tuy nhiên, XPS 13 và ZenBook 13 có thời gian hoàn thành còn chậm hơn cả chiếc MateBook, với kết quả lần lượt là 16 phút 32 giây và 17 phút 51 giây.

    Ổ SSD dung lượng 1TB của chiếc laptop Huawei có tốc độ ghi chép dữ liệu đo được là 1,146 MBps, cao gần gấp đôi so với mức trung bình phân khúc (634 MBps). Ổ SSD của XPS 13 (814 MBps) và của ZenBook 13 (584 MBps) có tốc độ đọc chép dữ liệu chậm hơn. MacBook Pro sở hữu ổ SSD có tốc độ nhanh nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 2,825 MBps.

    Khả năng xử lý đồ họa.

    Được trang bị chip đồ họa liền Intel Iris Xe, MateBook X Pro đem lại trải nghiệm mượt mà với những ứng dụng đồ họa cơ bản và các tựa game nhẹ nhàng. Tuy nhiên, chiếc laptop chật vật đôi chút ở những tựa game đòi hỏi cấu hình cao hơn. Cụ thể là ở tựa game Sid Meier’s Civilization Gathering Storm, chiếc laptop Huawei đạt mức khung hình 18 fps, thấp hơn nhiều so với mức trung bình 28 fps của dòng laptop cao cấp. Được trang bị con chip M1 mạnh mẽ, MacBook Pro đạt mức khung hình 29 fps, trong khi XPS 13 và ZenBook 13 có kết quả đo được lần lượt là 15 và 21 fps.

    Tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với ứng dụng 3DMark. Ở bài kiểm tra này, chiếc MateBook đạt điểm số 4,129, một lần nữa thấp hơn so với mức trung bình phân khúc (4,788 điểm). Điểm số này của máy nằm giữa kết quả kiểm tra của XPS 13 (3,756 điểm) và Zenbook 13 (4,407 điểm).

    Thời lượng pin

    Thời lượng pin là một trong những điểm mạnh của chiếc MateBook X Pro. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 10 giờ 22 phút sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả thời lượng pin này vừa đủ để vượt qua mức trung bình phân khúc (10 giờ 17 phút), đồng thời đánh bại XPS 13 (7 giờ 32 phút). Tuy nhiên, thời lượng pin của máy thấp hơn khi so sánh với MacBook Pro (16 giờ 32 phút) và ZenBook 13 (13 giờ 47 phút).

    Webcam

    Webcam của MateBook được đặt trên thân máy, nhô lên mỗi khi tôi nhấn nút chức năng trên bàn phím. Không những có vị trí bất tiện, chất lượng hình ảnh của chiếc webcam này cũng không tốt chút nào. Trong những bức hình chụp thử, webcam của máy tuy có khả năng thể hiện màu sắc khá tốt, tuy nhiên lại có chi tiết không được sắc nét cho lắm.

    Khả năng tản nhiệt

    Huawei MateBook X Pro sở hữu khả năng tản nhiệt khá hiệu quả, cho phép người dùng sử dụng máy trong thời gian dài mà không phải lo đến việc quá tải nhiệt. Chúng tôi tiến hành đo nhiệt độ ở các vị trí chiến lược sau khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút. Nhiệt độ tại vị trí gầm máy lúc này đo được là 33 độ C, nằm trong ngưỡng nhiệt hoạt động lý tưởng 35 độ C của laptop. Những vị trí mà tay bạn trực tiếp chạm vào trong quá trình sử dụng còn có mức nhiệt tốt hơn. Cụ thể là tại bàn phím và touchpad, có mức nhiệt đo được lần lượt là 31 và 25 độ C. Vị trí có nhiệt độ cao nhất nằm gần hệ thống khe thông khí bên dưới thân máy, có mức nhiệt đo được là 36 độ C.

    Phần mềm

    Huawei cài duy nhất một ứng dụng tiện ích của hãng vào trong chiếc MateBook X Pro, có tên gọi là PC Manager. Phần mềm này cho phép người dùng cập nhật nhanh chóng các driver của máy, chạy chẩn đoán hệ thống để kiểm tra tình trạng của các linh kiện.

    Tổng kết

    Huawei MateBook X Pro là một chiếc laptop chất lượng tốt, tuy nhiên đây không phải là chiếc máy thích hợp để thay thế MacBook. Máy có màn hình rực rỡ, bàn phím thoải mái, ổ SSD tốc độ và thời lượng pin dài. Tuy nhiên, máy có nhiều điểm hạn chế bao gồm gồm hiệu năng tầm trung, ít cổng kết nối và vị trí webcam bất tiện khiến cho chiếc laptop gặp nhiều khó khăn khi cạnh tranh với các dòng máy khác.

    Với số tiền bỏ ra để mua MateBook X Pro, bạn có thể mua MacBook Pro. Đây là một chiếc laptop tuyệt vời với hiệu năng đỉnh cao, webcam đẹp và thời lượng pin siêu dài. Nếu bạn thực sự không thích hệ điều hành macOS, thì MateBook X Pro là một lựa chọn không tồi, tuy nhiên, bạn đang chi nhiều tiền để có được một sản phẩm chất lượng kém hơn.

    Điểm mạnh

    • Màn hình rực rỡ
    • Bàn phím và touchpad thoải mái
    • Thời lượng pin dài
    • Ổ SSD tốc độ cao

    Điểm yếu

    • Hiệu năng tầm trung
    • Ít cổng kết nối
    • Vị trí webcam bất tiện
    • Giá cao
  • Đánh giá Dell Latitude 7320 2-in-1: Laptop lai cao cấp, tính di động cao

    Đánh giá Dell Latitude 7320 2-in-1: Laptop lai cao cấp, tính di động cao

    Dell Latitude 7320 2-in-1

    Dell Latitude 7320 2-in-1 là một chiếc laptop văn phòng gọn nhẹ, rất phù hợp với những ai thường xuyên mang máy đi làm. Được trang bị chip Intel Core i5 vPro và chip đồ họa liền Intel Xe, máy có khả năng thực hiện tốt mọi công việc cơ bản hàng ngày. Chiếc laptop còn được trang bị nhiều tính năng bảo mật và thời lượng pin lên đến 12 giờ đồng hồ. Bài viết hôm nay sẽ đi sâu đánh giá Dell Latitude 7320 2-in-1, từ đó chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu của chiếc laptop.

    Thông số kỹ thuật của Dell Latitude 7320 2-in-1

    • CPU: Intel Core i5-1145G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 256GB PCIe SSD
    • Màn hình: 13.3-inch, 1080p
    • Kích thước: 12.1 x 7.9 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.4 kg

    Thiết kế của Dell Latitude 7320 2-in-1

    Vỏ ngoài của Latitude 7320 2-in-1 được làm hoàn toàn bằng hợp kim nhôm bóng bẩy, được hoàn thiện bề mặt phẳng mịn và đem lại cảm giác lạnh tay khi chạm vào. Chiếc laptop có chất lượng build tốt, đem lại vẻ chắc chắn cho chiếc máy. Nằm ở chính giữa nắp máy là logo Dell bóng bẩy, đem lại điểm nhấn cho thiết kế bên ngoài của chiếc laptop.

    Dell Latitude 7320 2-in-1

    Máy sở hữu một hệ thống bản lề màn hình cứng cáp, đây là một yếu tố quan trọng ở một chiếc laptop 2 trong 1. Một khi chiếc laptop được mở ra, bạn sẽ thấy một bộ bàn phím cỡ lớn được đặt ngay ngắn trên thân máy. Nằm bên dưới bộ bàn phím này là hệ thống loa, touchpad và khe thông khí.

    Với kích thước 3 cạnh là 12.1 x 7.4 x 0.7 inch và có khối lượng 1.4 kg, Dell Latitude 7320 2-in-1 là một chiếc laptop có tính di động cao. Máy có kích thước tương đương với HP EliteBook x360 1040 G7 (nặng 1.31 kg, 12.6 x 8 x 0.6 inch) và Microsoft Surface Pro 7+ (0.8 kg, 11.5 x 7.9 x 0.3 inch).

    Tính năng bảo mật của Dell Latitude 7320 2-in-1

    Latitude 7320 sở hữu các tính năng bảo mật bao gồm màn hình SafeScreen có khả năng chống nhìn trộm và khả năng đóng ống kính vật lý của webcam khi không sử dụng đến. Latitude 7320 được trang bị webcam IR, mang lại khả năng đăng nhập bằng phương pháp nhận diện khuôn mặt thông qua Windows Hello.

    Cổng kết nối của của Dell Latitude 7320 2-in-1

    Dell Latitude 7320 2-in-1

    Latitude 7320 được trang bị khá nhiều cổng kết nối so với kích thước thân máy. Dọc theo cạnh phải của chiếc laptop được trang bị 1 cổng USB Type-A, 1 cổng USB Type-C, khe đọc thẻ nhớ microSD, khe đựng SIM, cổng xuất HDMI và khe lắp khóa an toàn. Trong khi đó, bên trái thân máy được trang bị cổng USB Type-C thứ 2 và 1 giắc cắm tai nghe 3.5 mm.

    Màn hình của của Dell Latitude 7320 2-in-1

    Latitude 7320 được trang bị một màn hình kích thước 13.3 inch, độ phân giải 1080p, có khả năng cảm ứng, đem lại chất lượng hình ảnh màu sắc sống động và độ tương phản ấn tượng.

    Dell Latitude 7320 2-in-1

    Trong bài kiểm tra khả năng thể hiện màu sắc của màn hình, chiếc Latitude 7320 có độ phủ màu là 83.3% dải DCI-P33, thấp hơn một chút so với mức trung bình 85.2% của dòng laptop cao cấp. 2 dòng máy cạnh tranh là EliteBook x360 và Surface Pro 7+ có độ phủ màu màn hình thấp hơn so với chiếc laptop Dell, với kết quả đo được lần lượt là 76.4 và 75.5%.

    Màn hình của Latitude 7320 có chỉ số độ sáng bình quân là 260 nit, thấp hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc là 392 nit. Màn hình của EliteBook x360 có độ sáng là 344 nit, trong khi Surface Pro 7+ có chỉ số độ sáng cao nhất là 358 nit.

    Âm thanh của của Dell Latitude 7320 2-in-1

    Hệ thống loa của Dell Latitude 7320 đem lại âm lượng lớn hơn so với những gì tôi mong đợi. Loa của máy tuy không đem lại dải âm bass chắc tai, nhưng vẫn có đủ âm lượng để lấp đầy một phòng khách cỡ lớn. Máy có khả năng thể hiện các dải âm một cách hài hòa, không có hiện tượng bị vỡ âm ở các mức âm lượng khác nhau.

    Latitude 7320 sử dụng công nghệ âm thanh thông minh của Dell để cải thiện chất lượng âm thanh, đặc biệt là trong các cuộc gọi video. Công nghệ âm thanh này có chức năng loại bỏ các tiếng ồn môi trường xung quanh, đem lại trải nghiệm âm thanh tốt hơn khi gọi video.

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của Latitude 7320 có kích thước Full-size, đem lại trải nghiệm thoải mái cho người dùng. Các nút của máy có hành trình sâu, đem lại phản hồi xúc giác chắc tay khi nhấn xuống.

    Touchpad của chiếc laptop Dell có kích thước 4.1 x 2.4 inch, sở hữu bề mặt được hoàn thiện phẳng mịn, cho phép ngón tay tôi lướt bên trên một cách dễ dàng và hiệu quả. Các thao tác đa nhiệm Windows 10 đều được thực hiện chính xác và dễ dàng, đem lại khả năng điều hướng hiệu quả mà không cần dùng đến chuột rời.

    Hiệu năng

    Phiên bản Latitude 7320 mà chúng tôi sử dụng để review được trang bị chip Intel Core i5-1135G7 vPro, 16GB RAM và ổ SSD PCIe dung lượng 256GB. Máy có hiệu năng tốc độ, cho phép tôi thực hiện tốt mọi tác vụ cơ bản hàng ngày mà không gặp nhiều khó khăn. Để kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm, tôi mở đồng loạt 35 tab Chrome. Trong suốt quá trình kiểm tra này, chiếc laptop không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Trong bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench 5.3, chiếc laptop đạt điểm số ấn tượng là 5,292, vượt qua mức trung bình 4,430 điểm của dòng laptop cao cấp. Surface Pro 7+ (Intel Core i5-1135G7) đứng ở vị trí thứ 2 trong bài viết với điểm số hiệu năng 4,825, trong khi EliteBook (Intel Core i9-9980HK) về đích cuối cùng với điểm số 4,041.

    Latitude 7320 mất 17 phút 16 giây để chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong bài kiểm tra HandBrake. Thời gian hoàn thành này chậm hơn gần 1 phút so với mức trung bình phân khúc (16 phút 31 giây). Chiếc EliteBook hoàn thành bài kiểm tra sớm hơn với thời gian 16 phút 25 giây, trong khi Surface Pro phải mất đến 23 phút 41 giây để hoàn thành bài kiểm tra.

    Trong bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu, ổ SSD của chiếc Latitude đạt tốc độ 192.1 MBps khi copy 1 tệp tin 25GB, thấp hơn nhiều so với mức trung bình 635.3 MBps của dòng laptop cao cấp. Ổ SSD M.2 PCIe NVMe dung lượng 512GB của chiếc EliteBook có tốc độ trung bình là 439.2 MBps, theo sau là Surface Pro 7+ với tốc độ ổ SSD là 348.3 MBps.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Latitude 7320 sử dụng chip GPU liền Intel Iris Xe để thực hiện các tác vụ liên quan đến đồ họa. Máy đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà hàng ngày khi xem video và giải trí với những tựa game nhẹ nhàng. Ở tựa game Sid Meier’s Civilization VI Gathering Storm, chiếc laptop đạt mức khung hình 20 fps, thấp hơn so với mức 28 fps của dòng laptop cao cấp.

    Sử dụng phần mềm DaVinci Resolve để chỉnh sửa 1 video 4K với độ dài 1 phút. Sau khi edit xong, chiếc laptop mất 2 phút 36 giây để render video ở độ phân giải 1080p.

    Tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của chiếc laptop với ứng dụng 3DMark Fire Strike, chiếc Latitude 7320 đạt điểm số là 4,227, thấp hơn so với mức trung bình phân khúc là 4,798. Tuy nhiên, các đối thủ cạnh tranh của máy lại có điểm số hiệu năng xử lý đồ họa thấp hơn nhiều, cụ thể là Surface Pro 7+ (3,215 điểm) và EliteBook (1,229 điểm).

    Thời lượng pin

    Latitude 7320 2-in-1 trụ được 12 giờ 1 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Thời lượng pin của máy vượt qua mức trung bình 10 giờ 17 phút của dòng laptop cao cấp, đồng thời đánh bại thời lượng pin 8 giờ 49 phút của Surface Pro 7+. EliteBook là chiếc laptop trụ lại lâu nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 15 giờ 45 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Dell Latitude 7320 có khả năng tản nhiệt tốt, cho phép người dùng làm việc lâu dài mà không phải lo đến vấn đề quá tải nhiệt. Trong bài kiểm tra nhiệt độ của chúng tôi (sau khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút), vị trí touchpad và bàn phím có mức nhiệt lần lượt là 27 và 31 độ C. Vị trí gầm máy có mức nhiệt cao hơn một chút là 33 độ C. Nhiệt độ tổng thể của chiếc laptop nằm trong ngưỡng nhiệt hoạt động lý tưởng 35 độ C.

    Webcam

    Webcam 720p của máy có chất lượng đủ dùng. Webcam của máy có khả năng thể hiện hình ảnh với độ tương phản tốt và độ chi tiết cao. Xét về mặt tổng thể, webcam của máy đem lại hiệu suất sử dụng tốt khi gọi video.

    Phần mềm

    Dell thường không cài nhiều bloatware vào các sản phẩm laptop văn phòng của hãng. Tuy nhiên, hãng lại cài hàng tá các ứng dụng tiện ích vào trong chiếc Latitude 7320.

    Dell Command có chức năng cập nhật hệ thống với các phiên bản BIOS, driver mới nhất, Dell Optimizer có chức năng phân tích hiệu năng xử lý của hệ thống để đưa ra các giải pháp giúp tối ưu hóa hệ thống. Dell Power Manager có chức năng tối ưu thời lượng pin và cho phép người dùng tùy chỉnh chế độ tiêu thụ điện năng.

    Tổng kết

    Dell Latitude 7320 2-in-1 là một chiếc laptop làm việc tuyệt vời, có tính di động cao, phù hợp với những ai thường xuyên phải mang laptop đi làm. Nhờ được trang bị chip Intel i5 tốc độ, chiếc laptop có thể thực hiện nhanh chóng các công việc hàng ngày của bạn. Máy còn có nhiều tính năng bảo mật, giúp các dữ liệu quan trọng của bạn luôn được bảo vệ an toàn bên trong. Dell Latitude 7320 2-in-1 là một lựa chọn laptop văn phòng tuyệt vời ở mức giá cao cấp.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Màu sắc màn hình sống động
    • Hiệu năng tốc độ
    • Thời lượng pin dài

    Điểm yếu

    • Giá cao
    • Ổ SSD hơi chậm