Tác giả: Mr.Congnghe

  • Đánh giá Sennheiser Momentum True Wireless 2: Chất âm hay, cách âm tốt

    Đánh giá Sennheiser Momentum True Wireless 2: Chất âm hay, cách âm tốt

    Sennheiser Momentum True Wireless 2

    Sennheiser Momentum True Wireless 2 có nhiều điểm cải tiến so với phiên bản tiền nhiệm, trong đó sự khác biệt lớn nhất phải kể đến chính là tính năng cách âm chủ động mới. Chiếc tai nghe có thời lượng pin lên đến 7 giờ đồng hồ, dài hơn so với phiên bản gốc và cả AirPods Pro. Bài viết đánh giá chi tiết Sennheiser Momentum True Wireless 2, từ đó rút ra những điểm cộng và điểm trừ của sản phẩm.

    Thiết kế của Sennheiser Momentum True Wireless 2

    Momentum sở hữu một trong những chiếc vỏ sạc có thiết kế đẹp nhất trên thị trường. Thay vì có vỏ ngoài làm bằng nhựa bóng bẩy, Sennheiser mang đến cho người dùng một chiếc vỏ được hoàn thiện bề mặt chất liệu vải, có logo màu trắng được in bên trên. Các góc cạnh và mặt sau của chiếc vỏ được làm bằng nhựa màu đen. Với khối lượng 56.7 gram và số đo 3 cạnh là 3 x 1.7 x 1.4-inch, chiếc vỏ sạc có kích thước lớn hơn so với chiếc vỏ sạc của AirPods Pro.

    Bản thân cặp tai nghe cũng có thiết kế tinh tế không kém cạnh. Momentum có phần mặt trước được làm bằng kim loại, sở hữu thiết kế vân tròn. Nằm ở chính giữa bề mặt này chính là logo Sennheiser màu đen. Phần còn lại của chiếc tai nghe được bằng nhựa, hoàn thiện với màu đen bóng bẩy. Sennheiser chưa công bố kích thước chính thức của chiếc tai nghe, ngoại trừ việc khẳng định rằng phiên bản mới này có kích thước tổng thể nhỏ hơn 0.8 inch so với phiên bản gốc.

    Tương tự như phần lớn các dòng tai nghe không dây trên thị trường, Momentum có độ bền khá tốt nhờ có tiêu chuẩn IPX4. Điều này nghĩa là chiếc tai nghe có khả năng chống chịu nước bắn. Và nếu phiên bản màu đen và bạc mà chúng tôi sử dụng trong bài viết này không hợp với sở thích của bạn, chiếc tai nghe còn được phát hành với tông màu trắng và bạc.

    Sennheiser Momentum True Wireless 2

    Độ thoải mái của Sennheiser Momentum True Wireless 2

    Dù nhô ra một chút khi đeo lên, chiếc tai nghe lại không đem lại cảm giác quá khó chịu. Tôi có thể sử dụng liên tục trong vòng 2 giờ đồng hồ mà không cảm thấy mỏi tai hay đau nhức.

    Cài đặt

    Sennheiser Momentum True Wireless 2 có quá trình cài đặt lần đầu vô cùng đơn giản. Chiếc tai nghe chuyển qua chế độ ghép nối ngay khi được lấy ra khỏi vỏ. Tại lúc này, bạn chỉ cần vào mục cài đặt Bluetooth trên điện thoại của bạn và nhấn chọn chiếc tai nghe.

    Điều khiển

    TƯơng tự như các dòng tai nghe không dây khác, Momentum có khả năng điều khiển thông qua các thao tác cảm ứng chạm. Thao tác nhấn chạm 1 lần ở chiếc tai nghe bên trái sẽ bắt đầu hoặc tạm dừng nhạc trong khi thao tác chạm nhanh 2 lần sẽ chuyển qua bài hát kế tiếp. Thao tác nhấn chạm nhanh 3 lần sẽ chuyển sang bài hát trước đó và thao tác nhấn giữ sẽ giảm âm lượng của 2 bên tai nghe.

    Tai nghe bên phải sử dụng phương pháp điều khiển tương tự. Thao tác nhấn chạm 1 lần sẽ gọi trợ lý ảo mà bạn sử dụng trên thiết bị di động cá nhân. Thao tác nhấn chạm nhanh 2 lần sẽ kích hoạt/vô hiệu hóa chế độ Transparent Hearing trong khi thao tác nhấn 3 lần dùng để điều khiển chế độ cách âm chủ động. Để tăng âm lượng cho chiếc tai nghe, bạn chỉ cần nhấn giữ chiếc tai nghe bên phải.

    Khi có người gọi điện thoại đến, nhấn chạm 1 lần sẽ cho phép bạn nghe máy trong khi chạm 2 lần sẽ từ chối cuộc gọi. Tháo bỏ 1 bên tai nghe ra sẽ khiến cho nhạc tạm thời dừng lại, bạn có thể vô hiệu hóa tính năng này trong ứng dụng cài đặt.

    Sennheiser Momentum True Wireless 2

    Ứng dụng cài đặt

    Sennheiser có ứng dụng cài đặt miễn phí có tên gọi Smart Control. Ứng dụng cho phép người nghe tùy chỉnh khả năng điều khiển bằng thao tác vuốt, cũng như thay đổi chế độ cách âm chủ động và chế độ Transparent Hearing. Phần mềm cũng là nơi tắt và bật tính năng Smart Pause cũng như tính năng Tự động nhận cuộc gọi.

    Tính năng mà tôi thích nhất trong ứng dụng này chính là hệ thống EQ đầy đủ, nơi mà bạn có thể tùy thích thay đổi chất âm tổng thể của chiếc tai nghe.

    Tính năng cách âm của Sennheiser Momentum True Wireless 2

    Sennheiser làm khá tốt trong khoản cách âm chủ động với chiếc Momentum. Sử dụng 1 chiếc microphone được đặt ở 2 bên tai, Momentum có khả năng loại bỏ hiệu quả các tiếng ồn phát ra từ môi trường xung quanh. Khi đeo chiếc tai nghe lên và sử dụng tính năng cách âm chủ động, tôi không thể nghe thấy âm thanh phát ra từ chiếc TV với mức âm lượng là 13, tương đương với trải nghiệm sử dụng của AirPods Pro.

    Đôi lúc sẽ có trường hợp bạn cần nghe rõ những tiếng động xung quanh trong quá trình sử dụng tai nghe. Trong các trường hợp này, chiếc tai nghe đã có sẵn chế độ Transparent Hearing. Khi được kích hoạt, cặp tai nghe sẽ cho phép âm thanh môi trường lọt qua chiếc tai nghe và truyền trực tiếp vào tai bạn.

    Chất lượng âm thanh

    Sennheiser trang bị cho chiếc Momentum cặp driver có kích thước 7mm, có khả năng phát ra chất âm có chiều sâu với độ chi tiết cao. Cặp tai nghe này có khả năng thể hiện dải âm mid tốt hơn so với dải high.

    Những bài hát được nghe từ chiếc Momentum được thể hiện rõ ràng ở dải mid, kết hợp hài hòa với dải bass và treble, đem lại trải nghiệm âm thanh ấn tượng cho người dùng.

    Thời lượng pin và kết nối Bluetooth

    Sennheiser ước tính thời lượng pin của cặp tai nghe Momentum rơi vào khoảng 7 giờ đồng hồ. Thời lượng pin thực tế của chiếc tai nghe trong quá trình trải nghiệm khá tương đồng với những gì mà hãng hứa hẹn. Tính tới thời điểm viết bài, tôi đã sử dụng chiếc tai nghe để nghe nhạc 2 giờ mỗi ngày trong suốt 3 ngày và vẫn có khoảng 10% pin còn sót lại. Vỏ sạc của chiếc Momentum chứa được 21 giờ thời lượng pin, cộng với thời lượng pin của cặp tai nghe sẽ cho phép người dùng sử dụng liên tục trong vòng 28 giờ đồng hồ. Thời lượng pin của Sennheiser Momentum True Wireless 2 dài hơn khi so sánh với AirPods Pro (4.5 giờ).

    Khi chiếc tai nghe hết pin, bạn chỉ mất khoảng 1.5 giờ sạc đầy pin. Trong lúc cần gấp, bạn có thể sạc pin cho chiếc tai nghe trong vòng 10 phút là sẽ có ngay thời lượng sử dụng lên đến 1.5 giờ đồng hồ.

    Momentum sử dụng kết nối Bluetooth 5.1 để liên kết với các thiết bị công nghệ và có phạm vi kết nối lý thuyết lên đến 240 m.

    Chất lượng cuộc gọi

    Ngoài cặp mic cách âm ra, Momentum còn có tổ hợp microphone có chức năng chuyên dùng để liên lạc. Điều này cho phép giọng nói của người dùng được ghi lại một cách chính xác khi bạn sử dụng trợ lý ảo hoặc nghe gọi điện thoại. Bạn còn có thể thay đổi âm lượng của giọng nói trong các cuộc gọi điện thoại với tính năng Sidetone trong ứng dụng cài đặt Smart Control.

    Các cuộc gọi điện với chiếc Momentum có chất lượng tốt đến ngạc nhiên. Dù tôi ngồi trong văn phòng hay ở ngoài đường, những người mà tôi nói chuyện qua điện thoại đều nói rằng họ có thể nghe rõ ràng giọng nói của tôi.

    Sennheiser Momentum True Wireless 2

    Tổng kết

    Mức giá cao cấp tương ứng với hiệu suất sử dụng cao cấp, điều này được áp dụng khi nói về chiếc Sennheiser Momentum True Wireless 2. Phiên bản mới nhất của dòng tai nghe không dây có những cải tiến lớn so với phiên bản gốc. Trước hết, bạn có tính năng cách âm chủ động, rất hiệu quả nếu bạn muốn được yên tĩnh và thưởng thức âm nhạc. Tiếp theo, chiếc tai nghe có thời lượng pin lên đến 7 giờ đồng hồ, cộng thêm 21 giờ pin của chiếc vỏ sạc. Chiếc tai nghe có kích thước nhỏ gọn với một thiết kế tinh tế và có độ thoải mái cao. Và điều quan trọng nhất là cặp tai nghe này có chất lượng âm thanh tuyệt vời.

    Tuy nhiên, Sennheiser Momentum True Wireless 2 không phải là một chiếc tai nghe hoàn hảo, và có một vài khía cạnh không được xuất sắc như AirPods Pro. Chiếc Momentum tuy sở hữu thiết kế bắt mắt, có thời lượng pin dài hơn và có nhiều khả năng điều khiển hơn so với AirPods, nhưng lại có khả năng cách âm chỉ tương đương so với AirPods Pro.

    Tổng kết lại, Sennheiser Momentum True Wireless 2 là một chiếc tai nghe không dây phân khúc cao cấp, rất thích hợp cho những ai muốn có trải nghiệm âm thanh ấn tượng cũng như cần tính năng cách âm chủ động hiệu quả.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế tinh tế
    • Chất lượng âm thanh tuyệt vời
    • Thời lượng pin dài
    • Khả năng cách âm mạnh mẽ

    Điểm yếu

    • Giá thành cao
  • Đánh giá MSI Alpha 15: Hiệu suất chơi game tốt ở mức giá tầm trung

    Đánh giá MSI Alpha 15: Hiệu suất chơi game tốt ở mức giá tầm trung

    MSI Alpha 15

    MSI Alpha 15 là một trong những dòng máy thuộc sê-ri Alpha mới nhất của MSI. Được bán ở mức giá tầm trung, Alpha 15 sở hữu mức hiệu năng xử lý đồ họa mạnh mẽ, màn hình 15.6 inch rực rỡ và bàn phím thoải mái với khả năng tùy chỉnh hiệu ứng đèn chiếu. Tuy nhiên con chip xử lý AMD của máy không có mức hiệu năng tương xứng so với dòng chip Intel cùng phân khúc, khiến cho Alpha 15 gặp khó khăn trong các bài kiểm tra hiệu suất CPU.

    Thông số kỹ thuật của MSI Alpha 15

    • CPU: AMD Ryzen 7-3750H
    • GPU: AMD Radeon RX5500M
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 1080p, 144Hz
    • Kích thước: 14.1 x 9.8 x 1.1 inch
    • Khối lượng: 2.26 kg

    Thiết kế của MSI Alpha 15

    MSI Alpha 15 sở hữu vỏ ngoài được thiết kế đơn giản với màu đen than, mang lại sự tương phản lớn so với phần lớn các dòng laptop gaming thiết kế hầm hố trên thị trường. Thay vào đó, trên nắp máy của chiếc laptop có những đường cong được lấy cảm hứng từ phong cách thiết kế của những dòng xe đua. Nằm ở chính giữa là một logo chim sấm màu xanh lá, đem lại điểm nhấn cho thiết kế tổng thể của chiếc laptop.

    MSI Alpha 15

    Thiết kế của phần nội thất tạo nên sự tương phản với vỏ ngoài của chiếc laptop với màu sắc chủ đạo là xám đen, được tô điểm bởi hệ thống đèn RGB rực rỡ bên dưới bộ bàn phím. Nằm bên trên bàn phím là những nút chức năng bao gồm nút nguồn, nút thay đổi hiệu ứng đèn chiếu bàn phím và nút thay đổi tốc độ quạt tản nhiệt.

    Với kích thước 3 cạnh là 14.1 x 9.8 x 1.1 inch và có khối lượng 2.27 kg, MSI Alpha 15 có vẻ ngoài khá cồng kềnh đối với một chiếc laptop 15 inch thông thường. Máy có kích thước tương đồng với Lenovo Legion Y545 (14.2 x 10.5 x 1~1.1 inch, nặng 2.4 kg), HP Gaming Pavilion 15-dk0046nr (14.2 x 10.1 x 0.9 inch, nặng 2.22 kg) và Asus ROG Zephyrus G GA502 (14.2 x 9.9 x 0.8 inch, nặng 2.04 kg).

    Cổng kết nối của MSI Alpha 15

    MSI Alpha 15 được trang bị đủ loại cổng kết nối để làm hài lòng phần lớn các nhóm game thủ trên thị trường.

    MSI Alpha 15

    Bên trái thân máy được trang bị khe lắp khóa an toàn, cổng RJ45 Ethernet, cổng xuất HDMI, cổng Mini DisplayPort, 1 cổng USB 3.1, 1 cổng USB Type-C, giắc cắm tai nghe và giắc cắm microphone. Bên phải thân máy có cổng nguồn, khe đọc thẻ nhớ SD và 2 cổng USB 3.1.

    Màn hình của MSI Alpha 15

    Đối với một chiếc laptop gaming tầm trung, màn hình 15.6 inch, độ phân giải 1080p của Alpha 15 đem lại chất lượng hình ảnh khá sống động và rực rỡ. Màn hình còn có tần số quét 144Hz và được hỗ trợ công nghệ FreeSync của AMD. Công nghệ này có chức năng loại bỏ hiện tượng rách khung hình bằng cách đồng bộ hóa tần số của màn hình với hiệu suất của GPU.

    MSI Alpha 15

    Dựa vào kết quả của bài kiểm tra độ phủ màu màn hình, tấm nền của Alpha 15 có độ phủ 107% dải sRGB, vượt qua mức trung bình 77% của dòng laptop gaming tầm trung. Trong số các dòng laptop gaming được so sánh trong bài viết này, chỉ có duy nhất màn hình của MSI có độ phủ màu màn hình vượt mức 3 chữ số. Màn hình của các đối thủ cạnh tranh là Legion Y545, Pavilion 15 và Zephyrus G có kết quả lần lượt là 99, 66 và 71%.

    Với chỉ số độ sáng màn hình 311 nit, màn hình của Alpha 15 một lần nữa đánh bại các đối thủ cạnh tranh, bao gồm mức trung bình phân khúc 272 nit.

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của MSI Alpha 15 đem lại cho người dùng trải nghiệm nhập liệu thoải mái nhờ sở hữu độ nhạy phím cao và có hành trình sâu.

    MSI Alpha 15

    Bạn có thể thay đổi màu sắc và hiệu ứng của hệ thống đèn RGB bàn phím thông qua ứng dụng SteelSeries Engine 3. Bạn có thể thay đổi màu sắc đèn nhanh chóng thông qua nút chức năng bên trên bàn phím hoặc thiết lập hiệu ứng cho từng nút thông qua ứng dụng.

    Touchpad của máy có kích thước 4.3 x 2.4 inch, sở hữu bề mặt được hoàn thiện mượt mà, tuy nhiên lại có các nút nhấn chuột không được nhạy cho lắm. Bản thân chiếc touchpad có độ nhạy tốt, cho phép tôi thực hiện dễ dàng các thao tác vuốt đa nhiệm của Windows 10, cụ thể như cử chỉ vuốt 3 ngón để chuyển màn hình đa nhiệm hay cuộn chuột bằng 2 ngón tay.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Phiên bản MSI Alpha 15 mà chúng tôi sử dụng để review được trang bị chiếc card đồ họa AMD Radeon RX5500M với 4GB VRAM. Máy có hiệu suất chơi game khá mượt mà. Chiếc laptop có thể chơi tựa game Middle-earth: Shadow of War (cấu hình Ultra, 1080p) ở mức khung hình mượt mà là 66 fps.

    Tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Shadow of the Tomb Raider (cấu hình Highest, 1080p). Chiếc laptop MSI đạt mức khung hình 35 fps, vượt qua mốc trung bình 27 fps của dòng laptop gaming tầm trung. Tuy Alpha có mức khung hình cao hơn so với Pavilion 15 (card Nvidia GeForce GTX 1650, 31 fps); chiếc laptop bị bỏ lại phía sau so với Legion Y545 (card GTX 1660 Ti, 50 fps).

    MSI Alpha 15

    Tựa game Hitman cho ra kết quả kiểm tra tương tự, với mức khung hình đạt được từ chiếc Alpha 15 là 72 fps. Kết quả này vượt qua mức trung bình 57 fps của dòng laptop cùng phân khúc và kết quả kiểm tra của Pavilion 15. Tuy nhiên, một lần nữa Legion Y545 (95 fps) và Zephyrus G (73 fps) lại đạt kết quả ấn tượng hơn so với Alpha 15.

    Trong tựa game Grand Theft Auto V (cấu hình Very High, 1080p), chiếc Alpha 15 đạt mức khung hình 41 fps, đánh bại mức trung bình phân khúc 36 fps.

    Hiệu năng vi xử lý

    Ẩn bên trong lớp vỏ kim loại của chiếc Alpha 15 là con chip AMD Ryzen-3750H cùng với 16GB RAM. Máy thể hiện khả năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời với 40 tab Chrome được mở nhanh chóng trong khi tựa game Shadow of the Tomb Raider chạy ngầm. Tuy có kết quả sử dụng đời thực ấn tượng, Alpha 15 không làm tốt lắm trong bài kiểm tra benchmark tổng hợp của chúng tôi.

    Sử dụng Geekbench 4.3 để chấm điểm hiệu năng tổng thể, chiếc Alpha 15 đạt kết quả 13,980 điểm, thấp hơn so với mức trung bình 15,302 điểm của dòng laptop gaming cùng phân khúc. Được trang bị cùng loại CPU, Alpha 15 và Zephyrus G có mức điểm hiệu năng khá tương đồng. Tuy nhiên, cả 2 chiếc laptop này bị đè bẹp bởi con chip Intel Core i7-9750H được trang bị trong Legion Y545 (23,868 điểm) và Pavilion 15 (21,326 điểm).

    Alpha 15 mất 14 phút 51 giây để chuyển đổi một video 4K sang độ phân giải 1080p khi sử dụng ứng dụng HandBrake, chậm hơn một chút so với thời gian hoàn thành 14 phút 32 giây của dòng laptop cùng phân khúc và kết quả 14 phút 23 giây của Zephyrus G.

    Ổ SSD dung lượng 512GB của chiếc laptop MSI copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 10.5 giây, tương ứng với tốc độ ghi chép dữ liệu là 485 MBps. Kết quả này nhanh hơn so với mức trung bình phân khúc 337 MBps, trong đó bao gồm Legion Y545 (189 MBps), Pavilion 15 (351 MBps) và Zephyrus G (424 MBps).

    Thời lượng pin

    Sau khi Alpha 15 lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit, pin của máy chết sau 3 giờ 55 phút, thấp hơn 1 giờ đồng hồ so với thời lượng pin trung bình 5 giờ 15 phút của dòng laptop gaming cùng phân khúc. Legion Y545 còn có thời lượng pin tồi tệ hơn, với kết quả đo được là 3 giờ 38 phút, trong khi Zephyrus G (4:48) và Pavilion 15 (5:26) trụ lại sau cùng.

    Webcam

    MSI Alpha 15

    MSI Alpha 15 được trang bị webcam 720p ở cạnh trên màn hình dù có viền bezel khá mỏng. Đây là điểm cộng duy nhất khi nói về webcam của máy. Trong những bức hình chụp thử, chiếc laptop cho ra những bức ảnh có độ chi tiết mờ nhạt và màu sắc không được chính xác cho lắm.

    Nhiệt độ

    MSI Alpha 15 giữ được thân nhiệt khá ổn định trong suốt bài kiểm tra của chúng tôi. Sau khi chơi tựa game Shadow of the Tomb Raider trong vòng 15 phút, khu vực gầm máy của chiếc laptop có mức nhiệt đạt ngưỡng cao nhất là 45 độ C, vượt quá mức nhiệt hoạt động lý tưởng 35 độ C. Tuy nhiên, mức nhiệt tỏa ra tại vị trí này lại không quá gắt nhờ lớp vỏ được làm bằng nhựa. Khu vực trung tâm bàn phím và touchpad có mức nhiệt đo được lần lượt là 41 và 30 độ C.

    Trong bài kiểm tra nhiệt độ cơ bản, cụ thể là sau khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút. Nhiệt độ ở vị trí gầm máy lúc này đo được là 28 độ C. Trong khi trung tâm bàn phím và touchpad có mức nhiệt lần lượt là 27 và 23 độ C.

    Phần mềm

    MSI Dragon Center là một trong những ứng dụng gaming tốt nhất trên thị trường hiện nay. Trong các phiên bản cập nhật mới nhất, bạn có thể tùy chỉnh cấp độ hiệu năng và tốc độ quạt của laptop để có được mức hiệu suất tối ưu nhất. Bạn còn có thể theo dõi hiệu suất làm việc của CPU, bộ nhớ, RAM, tốc độ quạt và ngay cả kết nối Wi-Fi. Ứng dụng có 2 chế độ là Gaming Mode và Creator Mode, cho phép bạn lựa chọn để có được mức hiệu năng tối ưu nhất tùy thuộc vào mục đích sử dụng.

    MSI Alpha 15

    Tổng kết

    MSI Alpha 15 là một chiếc laptop gaming tầm trung xuất sắc. Máy được trang bị một chiếc card đồ họa mạnh mẽ, màn hình 144Hz rực rỡ, bàn phím thoải mái với khả năng thay đổi hiệu ứng đèn của từng phím độc lập. Tuy nhiên, con chip xử lý AMD của máy lại không mạnh mẽ được như dòng chip Intel cùng phân khúc, khiến chiếc laptop gặp đôi chút khó khăn khi cạnh tranh với các dòng máy cùng tầm giá ở mặt hiệu năng xử lý. Dù vậy, MSI Alpha 15 vẫn là một chiếc laptop gaming có giá trị sử dụng cao, rất đáng để cân nhắc nếu bạn cần một chiếc laptop chơi game giá phải chăng.

    Điểm mạnh

    • Hiệu năng xử lý đồ họa tốt
    • Màn hình 144Hz rực rỡ
    • Bàn phím thoải mái với khả năng tùy chỉnh hiệu ứng đèn từng nút độc lập

    Điểm yếu

    • Hiệu suất CPU tầm trung
    • Thời lượng pin dưới mức trung bình
    • Chất âm của loa không quá ấn tượng

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Bose QuietComfort Earbuds: Khả năng cách âm đỉnh cao

    Đánh giá Bose QuietComfort Earbuds: Khả năng cách âm đỉnh cao

    Bose QuietComfort Earbuds

    Bose QuietComfort Earbuds là phiên bản thu nhỏ của Bose Noise Cancelling Headphones 700. Chiếc tai nghe sở hữu khả năng cách âm chủ động tuyệt vời, hệ thống điều khiển thông qua thao tác vuốt đơn giản và chất lượng âm thanh tuyệt vời. Khác với chiếc Bose 700, QuietComfort còn sở hữu tiêu chuẩn chống nước, cho phép người sử dụng thoải mái mỗi khi đi tập thể dục.

    Tuy nhiên, QuietComfort không phải là chiếc tai nghe hoàn hảo. Chiếc tai nghe này có kích thước hơi lớn so với phân khúc và sở hữu thời lượng pin ở mức tầm trung. Dù vậy, bạn sẽ quên ngay những điểm trừ này một khi đeo chiếc tai nghe lên và tận hưởng chất âm đầy đặn và cân bằng.

    Thiết kế của Bose QuietComfort Earbuds

    Bose QuietComfort Earbuds có kích thước khá lớn. Với số đo 3 chiều là 1.5 x 1 x 1.1 inch và có khối lượng 8.5 gram, QuietComfort Earbuds lớn hơn khi so sánh với Samsung Galaxy Buds Live (nặng 5.6 gram, 1.1 x 0.6 x 0.6 inch) và AirPods Pro (nặng 5.6 gram, 0.8 x 0.8 x 0.7 inch).

    Vỏ sạc của chiếc tai nghe cũng có kích thước cồng kềnh không kém, với khối lượng 1.22 gram và có kích thước 3.5 x 2 x 1.3 inch. Vỏ sạc của QuietComfort lớn hơn so với  Galaxy Buds (nặng 42 gram, 2 x 2 x 1.1 inch) và AirPods Pro’s (nặng 45 gram, 2.4 x 1.7 x 0.9 inch).

    Bose QuietComfort Earbuds

    Tuy có kích thước hơi quá khổ, chiếc tai nghe lại có thiết kế bên ngoài đẹp tuyệt vời. Tương tự như các dòng sản phẩm khác của Bose, QuietComfort Earbuds được khoác bên ngoài một thiết kế hiện đại và tinh tế. Mặt trước của chiếc tai nghe được làm bằng nhựa màu trắng ngà, với dòng chữ Bose màu xám in bên trên.

    Nằm ở bên dưới của chiếc tai nghe là 2 dải microphone. Mặt trong của chiếc tai nghe – nơi tiếp xúc với tai của bạn, được trang bị 1 cặp cảm biến hồng ngoại có chức năng nhận phát hiện khi bạn tháo chiếc tai nghe ra khỏi tai.

    QuietComfort Earbuds có tiêu chuẩn IPX4, điều này nghĩa là chiếc tai nghe có khả năng chống nước mưa và chống thấm mồ hôi.

    Vỏ sạc của chiếc tai nghe được làm bằng nhựa màu xám nhạt, có các góc cạnh được bo cong mềm mại. Nắp vỏ sạc được dập chìm logo Bose. Nằm ở chính giữa phía trước của vỏ sạc là nút mở nắp vỏ. Phía dưới chiếc nút này là 5 đèn tín hiệu hiển thị thời lượng pin còn lại của chiếc vỏ.

    Độ thoải mái của Bose QuietComfort Earbuds

    Do có kích thước lớn, QuietComfort Earbuds đem lại cảm giác không thoải mái cho những ai có tai nhỏ. Để khắc phục tình trạng này, bạn có thể thay đầu mút của chiếc tai nghe với một chiếc đầu mút khác có kích thước nhỏ hơn. May mắn là Bose đã rất tâm lý khi tặng kèm các cặp đầu mút có kích thước khác nhau.

    Cài đặt

    Quá trình ghép nối chiếc QuietComfort Earbuds với thiết bị điện thoại di động được diễn ra nhanh chóng và dễ dàng. Một khi tôi mở nắp của chiếc vỏ sạc, chiếc tai nghe chuyển sang chế độ ghép nối ngay lập tức. Tại lúc này, bạn chỉ cần vào menu cài đặt Bluetooth trên thiết bị điện thoại của bạn và tìm chọn chiếc tai nghe là xong.

    Để sử dụng chiếc tai nghe với ứng dụng cài đặt Bose Music, bạn phải thực hiện quá trình ghép nối lần thứ 2. Tuy nhiên khác với lần đầu, tất cả những gì bạn cần làm là nhấn dữ nút ghép nối của chiếc vỏ sạc trong vòng vài giây để bắt đầu thực hiện quá trình. Sau đó, ứng dụng sẽ mất khoảng 10 giây để hoàn thành việc tối ưu chiếc tai nghe.

    Bose QuietComfort Earbuds

    Điều khiển

    Ẩn bên dưới bề mặt kích thước lớn của chiếc tai nghe là tấm nền cảm biến điện tử. Khác với các khả năng cảm biến của các dòng tai nghe không dây khác, QuietComfort Earbuds chỉ nhận các thao tác nhấn chạm chứ không sử dụng thao tác vuốt để điều khiển. Phần lớn các thao tác điều khiển đều được thực hiện ở chiếc tai nghe bên phải. Tại đây, thao tác nhấn chạm liên tiếp 2 lần sẽ chạy hoặc tạm dừng âm thanh hoặc nhận cuộc gọi khi có tín hiệu điện thoại gọi đến. Để từ chối cuộc gọi, bạn chỉ cần nhấn và giữ tay trên chiếc tai nghe bên phải. Thao tác này cũng được sử dụng để gọi trở lý ảo.

    Nếu muốn nhảy bài hát, bạn chỉ cần nhấn và chạm tay vào bề mặt của chiếc tai nghe bên trái. Nếu không ưng ý với các chức năng của thao tác vuốt này, bạn có thể thay đổi tất cả bên trong ứng dụng cài đặt của QuietComfort Earbuds.

    Ứng dụng cài đặt của Bose QuietComfort Earbuds

    Tương tự như Bose Noise Cancelling Headphones 700, QuietComfort Earbuds sử dụng ứng dụng cài đặt miễn phí có tên gọi Bose Music. Khi ứng dụng đã được kết nối với chiếc tai nghe, bạn có thể kiểm tra thời lượng pin còn lại, thay đổi cấp độ cách âm, thay đổi tên của tai nghe và xem qua mục hướng dẫn cùng với nhiều tính năng khác.

    Ứng dụng có thiết kế giao diện đơn giản và dễ sử dụng, tuy nhiên vẫn có vài điểm hạn chế nhất định. Cụ thể là ứng dụng không được trang bị hệ thống EQ đầy đủ và không có những tính năng thông minh như Find My Earbuds (tìm kiếm tai nghe) như của chiếc AirPods Pro và Galaxy Buds Live.

    Khả năng cách âm

    Theo lời của Bose, khả năng cách âm của QuietComfort Earbuds không kém cạnh khi so sánh với chiếc 700. Bằng cách nào đó, Bose đã biến điều tưởng chừng như không thể trở thành hiện thực.

    Trong khi chiếc 700 có tổng cộng đến 8 chiếc microphone, QuietComfort Earbuds chỉ được trang bị 3 microphone ở mỗi bên tai. Một chiếc mic trong số đó có chức năng chuyên dụng là cách âm trong khi những chiếc mic còn lại có nhiệm vụ nhận diện giọng nói của người dùng. Chiếc mic thứ 3 có khả năng đảm nhiệm cả 2 nhiệm vụ này và có thể chuyển đổi tác vụ khi cần thiết. Trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc tai nghe có khả năng cách âm gần tốt bằng dòng headphone của hãng.

    Tương tự như các dòng tai nghe không dây trên thị trường, Bose mang đến cho chiếc QuietComfort Earbuds chế độ nghe minh bạch. Bạn có thể kích hoạt tính năng này bằng cách nhấn chạm liên tiếp 2 lần vào chiếc tai nghe bên trái hoặc bằng cách tháo bỏ một bên tai nghe ra. Đây là một tính năng hữu ích mỗi khi bạn cần nghe rõ âm thanh bên ngoài mà vẫn muốn nghe nhạc.

    Bose QuietComfort Earbuds

    Chất lượng âm thanh

    QuietComfort Earbuds sử dụng driver độc quyền của Bose và công nghệ Active EQ của hãng, có chức năng hiệu chỉnh điện tử cung tần số để đem lại chất lượng âm thanh tốt nhất cho người dùng. Kết quả là chiếc tai nghe đem lại cho người dùng một chất âm ấm áp, tương đối cân bằng với âm bass giàu có và dải âm thoáng.

    Thời lượng pin và kết nối Bluetooth

    Bose ước tính dòng sản phẩm tai nghe không dây của hãng có thời lượng pin rơi vào khoảng 6 giờ đồng hồ khi sử dụng tính năng cách âm ở mức độ tối đa. Trong quá trình sử dụng thực tế, tôi sử dụng chiếc tai nghe cả ngày khi làm việc. Sau khi nghe nhạc, gọi điện thoại và xem video đến hết ca làm việc, tôi nhận được thông báo thời lượng pin thấp sau 5 giờ 49 phút sử dụng.

    Sau khi đặt chiếc tai nghe vào vỏ sạc trong vòng 15 phút, thời lượng pin của chiếc tai nghe được sạc lên mức 40%, tương ứng với thời gian sử dụng khoảng 2 giờ đồng hồ. Chiếc vỏ sạc có thể chứa tối đa 18 giờ thời lượng pin cho chiếc tai nghe, thấp hơn so với mức 24 giờ của vỏ sạc AirPod Pro.

    QuietComfort Earbuds sử dụng công nghệ kết nối Bluetooth 5.1, có phạm vi kết nối lý tưởng trong khoảng 10 m. Phạm vi kết nối này cho phép tôi để chiếc điện thoại trong phòng khách và đi ra sân sau nhà mà vẫn có thể nghe được nhạc.

    Chất lượng cuộc gọi

    Nhờ sở được trang bị các microphone ở vị trí hợp lý, QuietComfort Earbuds đem lại chất lượng âm thanh trong trẻo và rõ ràng mỗi khi nghe điện. Trong quá trình sử dụng thực tế, tôi có thể nghe rõ ràng âm thanh của người gọi đến.

    Tổng kết

    Bose mang những điểm mạnh của dòng headphone flagship của hãng và gói gọn tất cả vào trong một chiếc tai nghe không dây nhỏ gọn. Dù có kích thước nhỏ hơn nhiều so với chiếc 700, QuietComfort Earbuds vẫn sở hữu chất lượng âm thanh ấn tượng và khả năng cách âm tuyệt vời đặc trưng của hãng.

    QuietComfort Earbuds có giá trị sử dụng cao, hoàn toàn xứng đáng với từng đồng tiền bạn bỏ ra. Khả năng cách âm của chiếc tai nghe ấn tượng không kém gì chất lượng âm thanh, và có khả năng điều khiển bằng thao tác vuốt dễ sử dụng. Chiếc tai nghe là đối thủ cạnh tranh trực tiếp của những dòng tai nghe không dây cao cấp trên thị trường như Microsoft Surface EarBuds. Nếu bạn thích chất âm của hãng, và muốn sở hữu một chiếc tai nghe có khả năng cách âm tốt thì chắc chắn Bose QuietComfort Earbuds sẽ không làm bạn phải thất vọng.

    Điểm mạnh

    • Chất lượng âm thanh tốt
    • Thiết kế bắt mắt
    • Khả năng cách âm hiệu quả
    • Thao tác vuốt đơn giản mà hiệu quả

    Điểm yếu

    • Kích thước lớn so với phân khúc
    • Thời lượng pin cần được cải thiện
  • Đánh giá Lenovo Yoga C940: Laptop 2 trong 1 toàn diện

    Đánh giá Lenovo Yoga C940: Laptop 2 trong 1 toàn diện

    Lenovo Yoga C940

    Dòng máy Yoga của Lenovo là một trong những dòng laptop 2 trong 1 đầu tiên trên thị trường. Kể từ ngày phát hành, các sản phẩm laptop Yoga là nơi thử nghiệm những công nghệ mới nhất của hãng. Nhưng với Yoga C940, Lenovo lại chú trọng vào việc hoàn thiện sản phẩm thay vì đem đến những thay đổi lớn.

    Tương tự như dòng máy tiền nhiệm, Yoga C940 sở hữu một thiết kế bắt mắt, cùng với một màn hình 4K độ sáng rực rỡ, sống động, hiệu năng tốc độ và thời lượng pin dài.

    Thông số kỹ thuật của Lenovo Yoga C940

    • CPU: Intel Core i7-1065G7
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3080
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 14 inch

    Thiết kế của Lenovo Yoga C940

    Lenovo thường mang đến những thay đổi lớn về mặt thiết kế trong các dòng sản phẩm Yoga thế hệ mới. Tuy nhiên, với chiếc Yoga C940, hãng đặt trọng tâm vào việc tinh chỉnh và cải thiện thiết kế có sẵn của phiên bản tiền nhiệm, thay vì thay mang đến cho người dùng một vẻ ngoài hoàn toàn mới.

    Lenovo Yoga C940

    Tương tự như các dòng Yoga khác, điểm đột phá trong thiết kế của C940 nằm tại hệ thống bản lề màn hình, có chức năng kiêm dải loa. Lenovo trang bị cho chiếc C940 một hệ thống bản lề màn hình liền mạch nguyên khối, thay vì hệ thống bản lề kép của phiên bản tiền nhiệm. Kiểu thiết kế này tuy không mang lại lợi ích về mặt sử dụng, nhưng lại đem lại vẻ ngoài bắt mắt hơn cho chiếc C940.

    Một điểm khác biệt khác trong thiết kế bên ngoài của chiếc C940 chính là vết khía nằm tại cạnh màn hình trên, cho phép người dùng mở chiếc laptop ra dễ dàng hơn.

    Yoga C940 sở hữu một thân nhỏ gọn, được làm bằng nhôm, đem lại vẻ ngoài cao cấp và có tính di động cao. Với khối lượng 1.36 kg và có độ dày 0.6 inch, Yoga C940 nặng hơn so với HP Spectre x360 13 (nặng 1.22 kg) và XPS 13 2-in-1 (nặng 1.31 kg).

    Cổng kết nối của Lenovo Yoga C940

    Lenovo Yoga C940

    Yoga C940 không được trang bị quá nhiều loại cổng kết nối, nhưng bạn vẫn có thể làm việc với kha khá các loại thiết bị ngoại vi nhờ 2 cổng Thunderbolt và 1 cổng USB Type-C được trang bị ở cạnh trái thân máy. Tại đây, bạn còn có giắc cắm tai nghe/microphone. Bên phải thân máy được trang bị duy nhất một nút nguồn.

    Màn hình của Lenovo Yoga C940

    Hiện tại, Yoga C940 được bán với 2 phiên bản màn hình, bao gồm độ phân giải 1080p và 4K. Cả 2 lựa chọn màn hình đều đem lại trải nghiệm hình ảnh tốt khi bạn xem phim hoặc chỉnh sửa ảnh chụp, tuy nhiên lựa chọn màn 4K có độ sắc nét cao và màu sắc sống động hơn.

    Lenovo Yoga C940

    Dựa vào kết quả thước đo màu, màn hình 1080p của Yoga C940 phủ được 104% dải sRGB trong khi màn 4K đạt mức 139%. Kết quả độ phủ màu màn hình của phiên bản màn HD thấp hơn so với mức trung bình phân khúc, trong khi màn hình 4K có thể cạnh tranh ngang hàng với những dòng máy cao cấp nhất trên thị trường.

    Cả 2 lựa chọn màn hình đều cho phép người dùng sử dụng tốt dưới ánh sáng trực tiếp ngoài trời nhờ có chỉ số độ sáng khá cao. Màn hình 1080p có độ sáng cực đại là 339 nit trong khi màn 4K đạt được kết quả 394 nit.

    Hiệu năng

    Phiên bản Yoga C940 mà chúng tôi sử dụng để viết bài review được trang bị chip Intel Core i7-1065G7ổ SSD dung lượng 512GB. Phiên bản màn 4K được trang bị 16GB RAM trong khi bản màn HD có 12GB RAM.

    Tôi không nhận thấy sự khác biệt nào giữa 2 phiên bản laptop trong quá trình sử dụng hàng ngày. Chiếc laptop có khả năng xử lý đa nhiệm tốt, bằng chứng là tôi có thể làm việc mượt mà trong khi 20 tab Chrome được mở đồng loạt, với 4 trong số đó chạy video HD trên Youtube.

    Lenovo Yoga C940

    Yoga 940 có mức hiệu năng tương đồng với các dòng laptop cạnh tranh trong các bài kiểm tra benchmark của chúng tôi. Phiên bản màn 4K có điểm số 18,709 khi được chấm với Geekbench 4.3, trong khi phiên bản màn hình 1080p có điểm số thấp hơn một chút là 18,672. Điểm số hiệu năng xử lý tổng thể của cả hai phiên bản đều vượt qua mức trung bình 16,314 điểm của dòng laptop cùng phân khúc.

    Bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu cho ra kết quả khá thú vị. Dù cả 2 phiên bản cấu hình đều được trang bị ổ SSD dung lượng 512GB, phiên bản màn 1080p copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 5 giây, tương ứng với tốc độ 1,017 MBps. Trong khi đó, phiên bản màn 4K phải mất đến 13 giây để hoàn thành tác vụ tương tự, có tốc độ chép dữ liệu tương ứng là 391 MBps. Kiểm tra phần cứng thông qua tiện ích Device Manager tiết lộ rằng phiên bản màn 1080p sử dụng ổ SSD của Samsung, trong khi phiên bản màn 4K sử dụng ổ SSD SanDisk.

    Yoga C940 làm khá tốt trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video, hoàn thành việc chuyển mã video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 19 phút 32 giây, nhanh hơn so với mức trung bình phân khúc laptop cao cấp.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Chip đồ họa mới Intel Iris Plus đem lại cho Yoga C940 khả năng xử lý đồ họa cải thiện nhiều so với phiên bản tiền nhiệm. Tuy nhiên với những tựa game có cấu hình nặng, bạn vẫn cần một chiếc laptop sử dụng card đồ họa rời nếu muốn có trải nghiệm chơi game mượt mà.

    Lenovo Yoga C940

    Yoga C940 đạt điểm số hiệu suất xử lý đồ họa 110,911 khi được chấm với 3DMark. Được trang bị cùng loại GPU, Spectre x360 13 (108,408 điểm) có hiệu năng xử lý đồ họa gần bằng so với Yoga C940, trong khi mức trung bình của phân khúc laptop cao cấp lại thấp hơn nhiều so với 2 dòng máy này (97,615 điểm).

    Máy có thể chơi tương đối mượt mà tựa game Dirt 3 với mức khung hình bình quân là 55 fps. Chiếc Yoga C940 có kết quả kiểm tra tốt hơn khi so sánh với Spectre x360 13 (47 fps), XPS 13 2-in-1 (46 fps).

    Âm thanh

    Dải loa được trang bị bên trong hệ thống bản lề màn hình của Yoga C940 đem lại chất lượng âm thanh trong trẻo và đầy đặn. Loa của máy tuy có mức âm lượng không quá lớn, nhưng lại không có hiện tượng méo âm trong quá trình sử dụng. Loa của máy có khả năng thể hiện dải bass khá sâu, trong khi dải mid được hiện rõ ràng.

    Bàn phím và touchpad

    Lenovo được biết đến là hãng sản xuất laptop với bàn phím chất lượng, tin tốt là Yoga C940 cũng có tên trong danh sách đó. Các nút của máy có kích thước lớn, được uốn cong nhẹ về phía người dùng. Các phím này có hành trình khá sâu dù máy có kích thước thân máy khá mỏng, cộng với bố cục rộng rãi cho phép người dùng thoải mái đánh máy trong thời gian dài mà không bị mỏi tay.

    Lenovo Yoga C940

    Touchpad của máy có kích thước 4.1 x 2.6 inch có hiệu suất sử dụng khá tốt. Đây tuy không phải là chiếc touchpad lớn nhất trên thị trường, tuy nhiên bề mặt phẳng mịn của chiếc touchpad vẫn cho phép tôi thực hiện tốt các thao tác vuốt và chạm của Windows 10 một cách dễ dàng và liền mạch.

    Thời lượng pin

    C940 tiếp tục truyền thống thời lượng pin dài của dòng máy Yoga. Phiên bản màn 1080p trụ được 11 giờ 46 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả ấn tượng này đánh bại dòng máy cao cấp như XPS 13 2-in-1 (10 giờ 57 phút). Máy có thời lượng pin ấn tượng hơn so với mức trung bình phân khúc 10 giờ 10 phút.

    Với thời gian sử dụng đo được là 7 giờ 27 phút, phiên bản màn hình 4K có thời lượng pin thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc.

    Webcam

    Yoga C940 là một trong số ít các dòng laptop trên thị trường sở hữu một chiếc webcam chất lượng khá tốt dù có một viền màn hình mỏng. Thay đánh đổi chất lượng hình ảnh bằng việc thiết kế một chiếc webcam có kích thước nhỏ hơn, Lenovo trang bị cho Yoga 940 một chiếc webcam 720 có kích thước lớn, có chất lượng hình ảnh chi tiết và sống động.

    Khả năng tản nhiệt

    Sau khi chúng tôi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, phiên bản màn hình 4K có nhiệt độ dưới gầm máy là 41 độ C. Với mức nhiệt này, bạn hãy hạn chế đặt chiếc laptop Lenovo này lên đùi và sử dụng trong khoảng thời gian dài. Tin tốt là ở những nơi mà tay bạn trực tiếp chạm vào trong quá trình sử dụng, cụ thể là bàn phím và touchpad, có mức nhiệt lần lượt là 33 và 31 độ C.

    Phiên bản màn hình 1080p có mức nhiệt tổng thể thấp hơn so với phiên bản 4K, với mức nhiệt tối đa chỉ đạt mức 36 độ C.

    Phần mềm

    Lenovo gói gọn các ứng dụng tiện ích của hãng vào trong duy nhất một phần mềm có tên gọi Vantage. Với một giao diện hiện đại và những tính năng dễ tìm kiếm, Vantage là một trong những phần mềm tiện ích tốt nhất trên thị trường hiện nay.

    Tại ứng dụng này, bạn có thể tra cứu các thông tin về chiếc C940, tải về nhanh các bản cập nhật và thực hiện tác vụ quét hệ thống để diệt virus. Bạn cũng có thể liên lạc với bộ phận kỹ thuật nếu gặp rắc rối. Các ứng dụng của Lenovo khác được cài sẵn trên chiếc C940 bao gồm Lenovo Utility và Pen Settings.

    Lenovo Yoga C940

    Tổng kết

    Lenovo Yoga C940 là một chiếc laptop 2 trong 1 có chất lượng cao, phù hợp với nhiều đối tượng người dùng dù bạn là sinh viên, doanh nhân hay người làm content. Máy sở hữu một thiết kế cao cấp, màn hình đẹp (đặc biệt là phiên bản 4K), hiệu năng mạnh mẽ và thời lượng pin dài. Lenovo Yoga C940 là một lựa chọn tuyệt vời nếu bạn cần một chiếc laptop đáng tin cậy để làm việc hàng ngày.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế cao cấp
    • Chất lượng màn hình đẹp
    • Hiệu năng mạnh mẽ
    • Loa nghe hay
    • Thời lượng pin dài

    Điểm yếu

    • Không có khe đọc thẻ nhớ SD

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Microsoft Surface Headphones 2: Có gì cải tiến so với bản gốc?

    Đánh giá Microsoft Surface Headphones 2: Có gì cải tiến so với bản gốc?

    Microsoft Surface Headphones 2

    Microsoft Surface Headphones 2 là một chiếc headphone không dây có những điểm cải tiến mới so với phiên bản tiền nhiệm. Chiếc tai nghe có thời lượng pin dài hơn, khả năng cách âm cải thiện và chất lượng âm thanh tốt hơn. Dù có những bước tiến lớn so với phiên bản gốc, liệu Microsoft Surface Headphones 2 có thể so sánh được so với các dòng tai nghe của Bose và Sony? Bài viết hôm nay sẽ trả lời câu hỏi này.

    Thiết kế của Microsoft Surface Headphones 2

    Thực dụng và tối giản, đây là 2 tính từ dùng để mô tả các dòng sản phẩm tai nghe của Microsoft. Hãng giữ nguyên ngôn ngữ thiết kế của chiếc Surface Headphones với thay đổi duy nhất là cho phép người dùng lựa chọn giữa 2 phiên bản màu sắc là Đen than hoặc Xám nhạt.

    Chiếc tai nghe được làm từ sự kết hợp của 2 vật liệu là nhôm và nhựa. Headband của chiếc tai nghe được làm bằng kim loại, trong khi phần còn lại của chiếc tai nghe được làm bằng nhựa, với phần ốp tai được làm từ vật liệu giả da.

    Bạn có thể tìm thấy mọi nút chức năng vật lý nằm tại ốp tai bên phải, bao gồm nút nguồn và nút ngắt âm. Tại đây còn được trang bị cổng USB Type-C và cụm nút tăng giảm âm lượng. Các chức năng điều khiển khác có thể được thực hiện thông qua thao tác vuốt cảm ứng với bề mặt của chiếc ốp tai.

    Microsoft Surface Headphones 2 có khối lượng 289 gram và có số đo 3 chiều là 8 x 7.7 x 1.9 inch. Chiếc tai nghe nặng hơn một chút so với Bose Noise Cancelling Headphones 700 (nặng 255 gram, 8 x 6.5 x 2 inch).

    Độ thoải mái của Microsoft Surface Headphones 2

    Surface Headphones 2 cho cảm giác sử dụng không được thoải mái lắm trong những phút sử dụng đầu tiên. Nhưng sau khoảng 20 phút, chiếc headphone bắt đầu nới lỏng một chút, đem lại trải nghiệm tốt hơn khi sử dụng.

    Microsoft Surface Headphones 2

    Cài đặt 

    Quá trình cài đặt của Surface Headphones 2 được diễn ra tương đối dễ dàng. Tất cả những gì bạn cần làm là vào menu Bluetooth trên thiết bị của bạn và nhấn nút ghép nối. Ở những lần sử dụng sau, tất cả những gì bạn cần làm là nhấn nút mở nguồn nằm ở bên phải ốp tai nghe.

    Điều khiển

    Tương tự như phiên bản tiền nhiệm, Surface Headphones 2 được trang bị tính năng cảm ứng chạm ở cả 2 bên ốp tai. Thao tác chạm nhẹ 1 lần vào chính giữa chiếc ốp tai sẽ bắt đầu hoặc tạm thời ngưng lại nội dung bạn đang nghe. Chiếc tai nghe được trang bị tính năng tự động ngừng ngay lập tức khi bạn bỏ chiếc headphone ra khỏi tai.

    Thao tác chạm nhanh 2 lần sẽ nhảy qua bài hát phía trước khi bạn nghe nhạc hoặc thực hiện tính năng nghe máy khi có người gọi điện đến. Thao tác nhấn chạm liên tiếp 3 lần sẽ lùi lại bài hát hoặc ngắt máy. Nếu muốn từ chối cuộc gọi đến, bạn có thể thực hiện chức năng này thông qua thao tác nhấn và giữ một lúc vào chiếc ốp tai. Thao tác này còn được sử đụng để gọi trợ lý ảo.

    Nhắc đến tính năng trợ lý ảo, khác với phiên bản tiền nhiệm, Surface Headphones 2 không còn phụ thuộc vào Cortana. Giờ đây, khi bạn sử dụng tính năng gọi trợ lý ảo, chiếc tai nghe sẽ cho phép người dùng trợ lý ảo mà bạn lựa chọn trong phần mềm cài đặt.

    Khả năng điều khiển của chiếc tai nghe không dừng lại tại đó. Ở mỗi bên ốp tai còn được trang bị một núm vặn. Núm vặn của ốp tai bên phải có chức năng thay đổi âm lượng trong khi ở bên trái cho phép người dùng thay đổi cấp độ cách âm chủ động của tai nghe.

    Ứng dụng cài đặt của Microsoft Surface Headphones 2

    Một chiếc tai nghe không dây phân khúc không thể không có một ứng dụng cài đặt đi kèm. Với Surface Headphone 2, bạn có thể tải về miễn phí ứng dụng Surface Audio. Một khi đã ghép nối với chiếc tai nghe, ứng dụng sẽ cho bạn xem một vài video hướng dẫn cơ bản về cách điều khiển và những chức năng cơ bản.

    Ứng dụng cung cấp cho người dùng hệ thống điều chỉnh EQ đầy đủ, với 5 tùy chọn âm thanh mặc định bao gồm Flat, Classical, Jazz, Pop và Rock.

    Ở mục Điều khiển thiết bị, bạn có thể bật/tắt tính năng nhận diện giọng nói, bật/tắt tính năng điều khiển bằng thao tác chạm. Ngoài những tính năng này ra, ứng dụng cài đặt của Surface Headphone 2 không mang lại quá nhiều tính năng và tùy chọn.

    Tính năng của Microsoft Surface Headphones 2

    Tương tự như chiếc Surface Earbuds, Surface Headphone 2 cho phép người dùng làm được khá nhiều điều thú vị với ứng dụng Office 365. Để lấy ví dụ, với chiếc tai nghe này, bạn có thể ra lệnh điều khiển khi sử dụng Microsoft Word trong thời gian thực với độ chính xác khá cao.

    Nhờ sở hữu các tổ hợp microphone có độ nhạy cao, chiếc tai nghe còn cho phép tôi sử dụng tính năng Live Captions của PowerPoint. Đúng như tên gọi, tính năng này cho phép người dùng tạo ra phụ đề ngay lập tức khi nói.

    Khả năng cách âm

    Surface Headphones 2 sở hữu 13 cấp độ cách âm chủ động khác nhau, tương tự như phiên bản tiền nhiệm. Ở mức cao nhất, Surface Headphones 2 thực hiện khả năng cách âm khá hiệu quả, có thể lọc bỏ phần lớn âm thanh phát ra từ chiếc TV ở mức âm lượng 15. Chiếc tai nghe của Bose làm công tác cách âm tốt hơn một chút với khả năng chống tiếng ồn của TV ở mức âm 20.

    Khi chỉnh chế độ cách âm ở mức thấp nhất, chiếc tai nghe sẽ thông báo chế độ Ambient Noise Control đã được kích hoạt. Chế độ này cho phép người dùng nghe rõ âm thanh của môi trường xung quanh như thể khi bạn không đeo tai nghe.

    Microsoft Surface Headphones 2

    Chất lượng âm thanh

    Surface Headphones 2 được trang bị driver Free Edge có kích thước 40 mm, có thể cho ra chất âm Omnisonic theo lời hãng. Đây là tính năng giúp cải thiện trải nghiệm nghe 3 chiều. Chiếc tai nghe này có khả năng chất lượng âm thanh đầy đặn, cân bằng và không đặt quá nhiều trọng tâm vào dải bass.

    Thời lượng pin

    Theo lời của Microsoft, Surface Headphones có thời lượng pin được ước tính khoảng 20 giờ đồng hồ khi nghe với chế độ ANC. Thời lượng pin này tương đồng với chiếc tai nghe của Bose. Tôi sử dụng chiếc tai nghe liên tục trong vòng 2 ngày dùng để nghe nhạc, xem video và gọi điện thoại. Sau thời gian sử dụng đó, thời lượng pin của chiếc tai nghe còn lại khoảng 10 giờ đồng hồ. Nếu bạn hết pin và muốn sử dụng nhanh, chiếc tai nghe có thể sạc 2 giờ thời lượng pin chỉ với 5 phút sạc.

    Surface Headphones 2 có thể kết nối với nhiều loại thiết bị khác nhau nhờ được hỗ trợ công nghệ Bluetooth 5.0, có phạm vi kết nối trên lý thuyết là 240 m. Tôi để chiếc điện thoại trong phòng ngủ và đóng cửa lại mà vẫn có thể nghe tốt dù tôi đứng ở vị trí nào trong nhà.

    Chất lượng cuộc gọi

    Nhờ được trang bị các tổ hợp microphone ở những vị trí hợp lý, Surface Headphones 2 đem lại cho người dùng trải nghiệm nghe gọi tuyệt vời. Chiếc tai nghe phát ra âm thanh rõ ràng, trong trẻo mà không bị vọng và ít tiếng ồn môi trường cho cả 2 bên người nói và người nghe.

    Tổng kết

    Surface Headphones 2 là một chiếc tai nghe cao cấp, cải thiện về mọi mặt so với phiên bản tiền nhiệm. Khả năng tùy chỉnh cấp độ cách âm chủ động cho phép người dùng thay đổi mức độ âm thanh môi trường mà bạn muốn nghe một cách dễ dàng.

    Chiếc tai nghe có chất lượng âm thanh cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm, đem lại cho người nghe chất âm ấm áp và cân bằng. Những tính năng điều khiển cảm ứng của tai nghe dễ sử dụng và chiếc tai nghe đem đến cho người dùng hàng tá các tính năng hữu ích. Tuy không có thay đổi nhiều về mặt thiết kế, Surface Headphones 2 vẫn có vẻ ngoài hiện đại và bắt mắt, xứng đáng với số tiền bạn bỏ ra.

    Nếu bạn cần sự yên tĩnh tuyệt đối để tập trung làm việc, và bạn muốn một chiếc tai nghe có thiết kế bắt mắt hơn, hãy cân nhắc lựa chọn Bose Noise Cancelling Headphones 700. Dù có giá thành đắt hơn một chút, chiếc tai nghe được trang bị khả năng cách âm đỉnh cao phân khúc, cũng như đem lại cho người dùng trải nghiệm sử dụng vô cùng thoải mái. Dù vậy, Surface Headphones 2 vẫn là một chiếc tai nghe chất lượng cao, rất đáng để mua nếu bạn thích sử dụng những dòng sản phẩm công nghệ do Microsoft sản xuất.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế bắt mắt
    • Chất âm ấm áp, đầy đặn
    • Tương thích với Office 365
    • Khả năng cách âm chủ động hiệu quả

    Điểm yếu

    • Âm thanh đôi lúc thiếu đi sự trong trẻo

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Bose Noise Cancelling Headphones 700: Khả năng chống ồn đỉnh cao

    Đánh giá Bose Noise Cancelling Headphones 700: Khả năng chống ồn đỉnh cao

    Bose Noise Cancelling Headphones 700

    Bose Noise Cancelling Headphones 700 là một chiếc tai nghe cách âm không dây chất lượng hàng đầu phân khúc. Phiên bản mới nhất của dòng sản phẩm có thiết kế đổi mới bắt mắt, nhiều tính năng hữu ích và có những cải tiến về khả năng cách âm và chất lượng âm thanh. Bài viết đánh giá chi tiết dòng tai nghe Bose Noise Cancelling Headphones 700, từ đó chỉ ra điểm cộng và điểm trừ của dòng sản phẩm.

    Thiết kế của Bose Noise Cancelling Headphones 700

    Bose Noise Cancelling Headphones 700 sở hữu thiết kế tổng thể tối giản và trung tính, được hoàn thiện bề mặt với lớp vật liệu mềm mịn. Vẻ ngoài của chiếc Bose 700 trong gọn gàng hơn nhiều so với chiếc tai nghe WH-1000XM3 của Sony.

    Bose Noise Cancelling Headphones 700

    Tuy có thiết kế bắt mắt và ấn tượng, tuy nhiên phải đánh đổi bằng độ thực dụng trong quá trình sử dụng hàng ngày. Khác với phần lớn các dòng headphone không dây khác, tai nghe Bose không có khả năng gấp gọn. Điều này khiến cho chiếc tai nghe có tính sử dụng di động không được tốt cho lắm.

    Được phủ bên trên chiếc headband chính là lớp đệm mềm mại, đem lại cảm giác thoải mái khi cầm nắm trên tay. Miếng ốp tai của chiếc headphone được làm bằng chất liệu giả da, cho người dùng cảm giác thoải mái khi đeo trên tai.

    Mức độ thoải mái của Bose Noise Cancelling Headphones 700

    Sở hữu kích thước nhỏ gọn và mút đệm tai mềm mại, Bose Noise Cancelling Headphones 700 đem lại cho người dùng trải nghiệm sử dụng vô cùng thoải mái. Tôi có thể sử dụng chiếc tai nghe cả giờ đồng hồ mà không bị nhức mỏi.

    Dù có mức độ thoải mái cao, Bose đã phải thực hiện vài đánh đổi để sản xuất ra một chiếc tai nghe có kích thước nhỏ gọn. So sánh với WH-1000XM3, mút đệm tai của Bose 700 đem lại cảm giác bí hơn.

    Bose Noise Cancelling Headphones 700

    Tôi cũng cảm thấy hai bên tai nghe của chiếc Bose 700 có lực kẹp lớn hơn so với chiếc tai nghe của Sony, tạo nên áp lực lớn hơn trong quá trình sử dụng. Với khối lượng 255 gram, chiếc tai nghe của Bose tuy nhẹ hơn so với Sony WH-1000XM3 (nặng 275 gram) nhưng lại nặng và cồng kềnh hơn so với QuietComfort 35 II (nặng 235 gram).

    Khả năng điều khiển

    Bạn có thể điều khiển Bose 700 thông qua nút chức năng vật lý và thao tác vuốt cảm ứng. Nằm ở đằng sau chiếc tai bên phải là nút nguồn kiêm chức năng ghép nối Bluetooth, nằm bên dưới là nút sử dụng trở lý ảo. Bên trái tai nghe được trang bị nút điều chỉnh mức độ cách âm.

    Các nút vật lý này được làm nổi một chút so với bề mặt headphone, cho phép người dùng dễ tìm và sử dụng hơn. Bạn có thể tắt nguồn Bose 700 chỉ với một nút bấm thay vì phải giữ nút nguồn một lúc như chiếc tai nghe của Sony.

    Bose Noise Cancelling Headphones 700

    Bề mặt cảm ứng bên trên chiếc tai nghe bên phải cho phép bạn dễ dàng tùy chỉnh âm lượng, điều hướng bài hát và nhận các cuộc. Tấm nền cảm ứng này có độ nhạy tốt, khiến tôi không bao giờ phải thực hiện lại các thao tác vuốt trong quá trình sử dụng. Nhấn chạm 2 lần có chức năng tạm dừng âm thanh, trong khi thao tác vuốt trái và phải có nhiệm vụ chuyển tiếp và chuyển lùi bài hát. Để thay đổi âm lượng, bạn chỉ cần vuốt lên hoặc vuốt xuống trên bề mặt cảm ứng này.

    Ứng dụng cài đặt của Bose Noise Cancelling Headphones 700

    Ứng dụng Bose Music cho phép người dùng điều chỉnh mức độ của chức năng cách âm, sử dụng trợ lý ảo Google hoặc Alexa và thay đổi cấu hình giọng nói.

    Ứng dụng sở hữu giao diện gọn gàng và được trang bị mọi tính năng cơ bản mà người dùng cần. Tại đây, bạn có thể cấu hình lại chức năng của các nút vật lý nếu bạn không ưng ý với các chức năng của các nút mặc định.

    Bose Noise Cancelling Headphones 700

    Tuy mang lại cho người dùng nhiều tính năng hay, ứng dụng này cũng có vài điểm hạn chế nhất định. Cụ thể là ứng dụng không có hệ thống EQ hoặc chế độ âm thanh tùy chọn.

    Tính năng cách âm

    Bose từng độc chiếm thị trường trong mảng tai nghe cách âm cho đến khi Sony cho ra mắt sản phẩm tai nghe WH-1000X hồi đầu năm 2016. Với sự cải tiến của cả 2 tính năng cách âm và khả năng lọc giọng nói, chiếc 700 đã giúp Bose một lần nữa dành vị trí hàng đầu trong phân khúc tai nghe không dây cách âm.

    Tính năng cách âm của chiếc 700 có thể được tùy chỉnh với thang cấp độ từ 0 đến 10. Ở cấp độ 10, Bose 700 chặn mọi tiếng ồn của môi trường xung quanh, đem lại trải nghiệm âm nhạc liền mạch cho người dùng.

    Khi trượt thang cấp độ này xuống mức 0 sẽ cho phép người dùng nghe rõ những âm thanh của môi trường xung quanh như thể không bạn không đeo headphone trên tai. Đây là một tính năng hữu ích khi bạn không muốn bị đâm xe khi nghe trên đường hoặc khi bạn muốn nói chuyện với người khác mà không muốn bỏ tai nghe ra.

    Trợ lý ảo

    Google Assistant, Amazon Alexa hoặc Siri, Bose 700 hỗ trợ tất cả các loại trợ lý ảo này. Alexa được cài đặt mặc định vào trong chiếc tai nghe, trong khi Siri và Google Assistant phải được kích hoạt độc lập tùy thuộc vào hệ điều hành điện thoại mà bạn sử dụng.

    Bạn có thể sử dụng tính năng gọi trợ lý ảo bằng một nút bấm đơn giản bên dưới tai nghe phải. Ở chế độ mặc định, tai nghe sử dụng trợ lý ảo Alexa. Bạn có thể thay đổi trợ lý ảo khác thông qua ứng dụng cài đặt của Bose 700.

    Chất lượng âm thanh

    Ngoài những tính năng mới ra, Bose Noise Cancelling Headphones 700 còn có chất lượng âm thanh cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm. Chiếc tai nghe có khả năng phát ra chất âm với độ chi tiết cao và dải mid trong trẻo. Tương tự như các dòng tai nghe Bose khác, chiếc 700 có dải bass được thể hiện nhẹ nhàng.

    Chất lượng cuộc gọi

    Với những ai phải thường xuyên nghe gọi điện thoại, chất lượng cuộc gọi của tai nghe là một trong những yếu tố quan trọng nhất với tôi. Bose Noise Cancelling Headphones 700 có chất lượng nghe gọi tuyệt vời. Không những đánh bại hoàn toàn chiếc WH-1000XM3 của Sony, Bose 700 còn lập ra một chuẩn mực mới với chất lượng giọng nói trong trẻo bậc nhất trên thị trường.

    Để làm được điều này, Bose trang bị cho chiếc tai nghe tới 4 microphone được bố trí ở các góc cạnh khác nhau. Những chiếc microphone này có nhiệm vụ thu lại giọng nói của người dùng, đồng thời phân tách giọng nói này khỏi những tiếng ồn của môi trường xung quanh.

    Thời lượng pin

    Thời lượng pin 20 giờ của Bose Noise Cancelling Headphones 700 tuy tốt, nhưng không phải là ấn tượng nhất so với các dòng sản phẩm cùng phân khúc. Thời gian sử dụng này cho phép người dùng dễ dàng nghe liền vài ngày chỉ với một lần sạc.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, tôi có thể sử dụng chiếc tai nghe liền 8 ngày, với mỗi ngày nghe liên tục ít nhất 2 giờ mỗi ngày với mức âm lượng 75%. Khi  còn lại khoảng 20% thời lượng pin, tôi nhận được thông báo rằng chiếc tai nghe còn khoảng 3 giờ thời gian sử dụng. Để so sánh, chiếc tai nghe QC 35 II có thời lượng sử dụng tương đương là 20 giờ đồng hồ, trong khi MX1000XM3 cho phép người dùng sử dụng liên tục 30 giờ đồng hồ trước khi hết pin.

    Một lợi thế mà chiếc 700 có được so với QC35 II chính là khả năng sạc pin thông qua cổng USB Type-C nằm ở bên dưới chiếc tai bên phải. Thời lời của hãng, chiếc tai nghe có thể sạc đầy từ 0 đến 100% trong vòng 2.5 giờ đồng hồ.

    Bose 700 sử dụng chuẩn mực kết nối không dây Bluetooth 5.0, có phạm vi kết nối trên lý thuyết là khoảng 10 m. Trong phạm vi này, tôi có thể nghe rõ ràng âm nhạc phát ra từ nguồn phát.

    Bose Noise Cancelling Headphones 700

    Tổng kết

    Bose Noise Cancelling Headphones 700 là một trong những dòng tai nghe không dây cách âm tốt nhất trên thị trường tại thời điểm hiện tai. Được cải tiến về mọi mặt so với phiên bản tiền nhiệm, Bose 700 đem lại cho người dùng trải nghiệm sử dụng tuyệt vời với những tính năng mới và chất lượng âm thanh cải thiện. Tính năng cách âm tuyệt đỉnh và chất lượng cuộc gọi cao của Bose 700 khiến đây là một chiếc tai nghe rất phù hợp với những ai phải làm việc ở những nơi có tiếng ồn lớn.

    Tuy nhiên Bose Noise Cancelling Headphones 700 không phải là một chiếc tai nghe hoàn hảo. Điểm hạn chế đầu tiên phải kể đến chính là ứng dụng tiện ích đi kèm của chiếc tai nghe không có hệ thống điều chỉnh EQ. Bose 700 được bán ở mức giá cao hơn so với những đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc, trong đó phải kể đến Sony WH-1000MX3. Dù vậy, Bose 700 vẫn là một chiếc tai nghe tuyệt vời, đem lại cho người dùng chất lượng sử dụng cao và hoàn toàn xứng đáng với mức giá.

    Điểm mạnh

    • Chất âm chi tiết, chính xác
    • Khả năng cách âm ấn tượng
    • Chất lượng cuộc gọi đỉnh cao phân khúc
    • Thiết kế bắt mắt, trung tính
    • Khả năng điều khiển cảm ứng có độ nhạy cao
    • Thoải mái

    Điểm yếu

    • Giá thành cao
    • Ứng dụng cài đặt không có hệ thống EQ
  • Đánh giá Asus ROG Flow X13: Định nghĩa mới của dòng laptop gaming

    Đánh giá Asus ROG Flow X13: Định nghĩa mới của dòng laptop gaming

    laptop gaming Asus ROG Flow X13

    Đánh giá Asus ROG Flow X13

    Asus ROG Flow X13 là một trong số ít các dòng laptop gaming 2 trong 1 được bán trên thị trường tại thời điểm hiện tại. Chiếc laptop 13 inch tuyệt phẩm này được trang bị một trong những dòng chip xử lý Ryzen sê-ri 5000 mới của AMD và card Nvidia GTX 1650.

    Chưa hết, để mở khóa toàn bộ tiềm năng cho chiếc Flow X13, Asus đã sản xuất ra XG Mobile, một trong những chiếc card đồ họa rời eGPU bắt mắt trên thị trường. Ẩn bên dưới thân hình nhỏ gọn là mức hiệu năng không có đối thủ của card Nvidia RTX 3080. Kết hợp lại với nhau, Asus ROG Flow X13 và Asus ROG XG biến đổi thành một chiếc laptop gaming hiệu năng mạnh mẽ bậc nhất phân khúc.

    Thông số kỹ thuật của Asus ROG Flow X13

    • CPU: AMD Ryzen 9 5980HS
    • GPU: Nvidia GeForce GTX 1650 Max-Q/RTX 3080
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB PCI m.2 SSD x 2
    • Màn hình: 4K, 60Hz
    • Kích thước: 5.7 x 11.6 x 0.7~0.9 inch
    • Khối lượng: 1.31 kg

    Thiết kế của Asus ROG Flow X13

    Vỏ ngoài của Flow X13 được làm hoàn toàn bằng hợp kim ma-giê, sở hữu nét thiết kế mà Asus đặt tên là Gravity Wave. Bề mặt của máy có kết cấu vân nổi được phủ khắp nắp máy nhìn từ xa trông không khác gì một cồn cát màu đen tuyền.

    Dù sở hữu một thiết kế độc đáo, máy vẫn có một vài chi tiết đặc biệt khiến cho người dùng biết ngay đây là một chiếc laptop được sản xuất bởi Asus. Để lấy ví dụ, nắp máy của chiếc laptop sở hữu thiết kế chia cắt nhẹ nhàng, với một nửa trông tối hơn nửa còn lại khi nhìn ở điều kiện ánh sáng nhất định.

    Asus ROG Flow X13

    Thay vì đặt logo Republic of Gamers kích thước lớn như những dòng laptop gaming khác của hãng, Asus trang bị cho chiếc Flow một biển tên kim loại nằm dưới góc phải trên nắp máy.

    Mở chiếc laptop để lộ bên trong khu vực kê tay với thiết kế bề mặt nổi vân, được đặt chính giữa là một chiếc touchpad. Để mang lại khả năng chuyển đổi 2 trong 1 cho chiếc laptop, Asus đem lại khả năng mở rộng 360 độ cho hệ thống bản lề ErgoLift độc quyền của hãng. Giờ đây, thay vì chỉ có chức năng đơn giản là nâng thân máy lên vài độ khi mở ra, hệ thống bản lề này có thể được mở rộng hoàn toàn để biến chiếc laptop thành một chiếc máy tính bảng nếu muốn.

    Đối với một chiếc laptop gaming, Flow 13 có kích thước khá nhỏ gọn với khối lượng 1.31 kg và số đo 3 cạnh là 11.8 x 8.7 x 0.6-inch. Máy nhẹ hơn nhiều so với các dòng laptop gaming cùng phân khúc khác. Cụ thể như Razer Blade Stealth 13 (nặng 1.4 kg, 12 x 8.3 x 0.6 inch).

    Thiết kế của Asus ROG XG Mobile

    Asus ROG XG Mobile là một trong những chiếc eGPU nhỏ nhất trên thị trường. Thiết bị này có khối lượng 1 kg và có kích thước 3 cạnh 8.2 x 6.1 x 1.2 inch.

    Tương tự như chiếc laptop đồng hành, XG Mobile có vỏ ngoài sở hữu ngôn ngữ thiết kế 2 nửa riêng biệt thường thấy của Asus. Bề mặt của XG được cắt chéo 2 nửa, với nửa dưới sở hữu thiết kế Gravity Wave và nửa còn lại được hoàn thiện phẳng mịn. Nằm ở góc phải của chiếc eGPU là một logo ROG. Nằm ở bên phải của chiếc eGPU là hệ thống thông khi lớn trong khi bên trái được trang bị một số lượng lớn các cổng kết nối.

    Cổng kết nối của Asus ROG Flow X13

    Tương tự như phần lớn dòng laptop thân máy siêu mỏng, Asus ROG Flow X13 không sở hữu quá nhiều cổng kết nối. Bên phải thân máy được trang bị 1 cổng USB Type-A, 1 cổng USB Type-C và nút nguồn. Nằm tại cạnh trái là cổng độc quyền dùng để kết nối với XG Mobile và cổng USB Type-C thứ 2, cổng xuất HDMI 2.0 và giắc cắm tai nghe.

    Cổng kết nối của Asus ROG XG Mobile

    Để khắc phục tình trạng ít cổng kết nối cho chiếc laptop, Asus được trang bị đủ các loại cổng giao tiếp khác nhau trên chiếc XG Mobile. Chiếc eGPU này được trang bị khe đọc thẻ nhớ SD, 4 cổng USB Type-A, cổng xuất HDMI 2.0, cổng DisplayPort 1.4, cổng Gigabit Ethernet và cổng nguồn DC.

    Màn hình của Asus ROG Flow X13

    ROG Flow X13 được trang bị một màn hình kích thước 13.4 inch, độ phân giải 3840 x 2400 pixel, tương tự như XPS 13. Máy được trang bị một màn hình có độ phân giải cao như vậy là nhờ viền bezel kích thước siêu mỏng.

    Asus ROG Flow X13

    Màn hình của chiếc laptop Asus có độ phủ màu màn hình 69.9% DCI-P3, thấp hơn nhiều so với mức trung bình 85.6% của dòng laptop gaming cao cấp. Kết quả này tốt hơn so với mức 69.4% của XPS 13 tuy nhiên lại thấp hơn so với Spectre, ZenBook và MacBook Pro với độ phủ màu màn hình lần lượt là 77.4%, 76.1% và 78.3%.

    Màn hình của Flow X13 có độ sáng khiêm tốn là 282 nit, một lần nữa thấp hơn so với mức trung bình phân khúc 388 nit. Các đối thủ cạnh tranh của máy là Spectre và ZenBook có độ sáng màn hình rực rỡ hơn với kết quả đo được lần lượt là 369 và 370 nit.

    Bàn phím

    Bàn phím của Asus ROG Flow X13 đem lại phản hồi xúc giác chắc tay, đem lại trải nghiệm đánh máy thoải mái cho người dùng.

    Khác với các dòng laptop gaming thông thường trên thị trường, bàn phím của Flow X13 không cho phép người dùng thay đổi màu sắc của đèn chiếu bên dưới. Thay vào đó, bàn phím của máy được chiếu sáng bởi đèn trắng với 3 mức độ ánh sáng khác nhau.

    Touchpad của máy có kích thước 4.1 x 2.4 inch, sở hữu diện tích sử dụng vừa tầm để thực hiện thoải mái các thao tác vuốt của Windows 10.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Asus trang bị cho chiếc ROG Flow X13 chiếc card Nvidia GeForce GTX 1650 Max-Q, có mức hiệu năng tầm trung. Máy có đủ hiệu năng để chơi tốt những tựa game cấu hình nhẹ nhàng.

    Để mở khóa toàn bộ sức mạnh của chiếc Flow X13, bạn cần phải kết nối chiếc laptop với chiếc eGPU ROG XG Mobile. Một khi được kết nối, chiếc laptop có khả năng chơi mượt mà những tựa game có cấu hình cao nhất trên thị trường hiện nay.

    Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Assassin’s Creed Odyssey, Flow X13 có mức khung hình bình quân là 68 fps ở độ phân giải 1080p và 34 fps ở độ phân giải 4K, đánh bại mức trung bình phân khúc laptop gaming (61 fps).

    Chiếc laptop phải chật vật đôi chút trong tựa game Shadow of the Tomb Raider với mức khung hình 66 fps, thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc là 72 fps.

    Ở tựa game Grand Theft Auto V, chiếc laptop đạt mức khung hình hình 104 fps, bỏ lại phía sau mức trung bình phân khúc là 87 fps.

    Hiệu năng

    Ẩn bên dưới lớp vỏ kim loại của chiếc Flow X13 là con chip AMD Ryzen 9 5980HS với 32GB RAM và ổ SSD dung lượng 1TB. Không những có khả năng chơi game ấn tượng, máy còn cho phép người dùng làm việc hiệu quả với khả năng xử lý đa nhiệm ấn tượng. Chiếc laptop có thể chạy cùng lúc 40 tab Chrome mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Chiếc laptop đạt kết quả tốt trong bài kiểm tra hiệu năng với Geekbench 5.3. Máy đạt điểm số xử lý đa nhân là 8,121, đủ để vượt qua mức trung bình 7,427 điểm của dòng laptop gaming cao cấp. Được trang bị chip Intel Core i7-10870H, Aero 15, m15 R4 và Stealth có điểm số hiệu năng đo được lần lượt là 8,009, 7,636 và 6,050.

    Flow X13 chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 8 phút 13 giây, nhanh hơn một chút so với mức trung bình phân khúc 8 phút 24 giây.

    Trong bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu, Flow X13 copy 1 tệp tin nặng 5GB với tốc độ bình quân 1,339.3 MBps.

    Thời lượng pin

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 6 giờ 30 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi. Thời lượng pin này vượt qua mức trung bình phân khúc laptop gaming cao cấp là 4 giờ 48 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Một chiếc laptop các nhỏ thì việc tản nhiệt lại càng khó, đặc biệt là đối với dòng laptop gaming. Để khắc phục tình trạng quá tải nhiệt, Asus cho ra mắt công nghệ tản nhiệt thông minh ROG được cấu thành bởi các thành phần bao gồm các module tản nhiệt tự động làm sạch, quạt Arc Blade thế hệ mới với 84 cánh và nhiều hệ thống ống đồng dẫn nhiệt.

    Để kiểm tra khả năng tản nhiệt của máy, chúng tôi chơi game trong vòng 15 phút sau đó tiến hành đo nhiệt độ ở các vị trí khác nhau. Touchpad của máy lúc này có nhiệt độ 28 độ C, trong khi khu vực trung tâm bàn phím và gầm máy có mức nhiệt lần lượt là 41 và 45 độ C.

    Webcam

    Webcam của Asus ROG Flow X13 có chất lượng tốt đến ngạc nhiên. Những bức hình mà máy chụp có màu sắc thể hiện khá trung thực  và chi tiết sắc nét khi được sử dụng trong điều kiện đầu đủ ánh sáng.

    Tổng kết

    Khi được sử dụng độc lập, Asus ROG Flow X13 là một chiếc laptop gaming có khả năng chuyển đổi 2 trong 1 hiếm có trên thị trường. Máy sở hữu khả năng xử lý tuyệt vời nhờ được trang bị chip AMD Ryzen 9. Khi kết nối với chiếc eGPU XG Mobile, bạn có thể sử dụng chiếc laptop để chơi tốt mọi tựa game nặng nhất trên thị trường hiện nay.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế bắt mắt
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Thời lượng pin dài

    Điểm yếu

    • Các nút của bàn phím hơi nhỏ
    • Chất lượng màn hình không quá ấn tượng
    • Giá cao
  • Đánh giá Apple AirPods Pro: Đeo thoải mái, chống ồn khá

    Đánh giá Apple AirPods Pro: Đeo thoải mái, chống ồn khá

    Apple AirPods Pro

    Apple AirPods Pro là phiên bản nâng cấp của dòng sản phẩm Airpods vô cùng thịnh hành trên thị trường. Được bán ở mức giá cao hơn, AirPods Pro mang đến cho người dùng tính năng cách âm tương đối hiệu quả, độ thoải mái cải thiện và chất lượng âm thanh tốt hơn.

    Nếu bạn cần tìm một chiếc tay nghe không dây có tính di động cao và không quá quan tâm đến chất lượng âm thanh, thì AirPods Pro sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Thiết kế của Apple AirPods Pro

    AirPods Pro sở hữu tồng màu thiết kế chủ đạo tương tự như phiên bản gốc, cộng với vài chi tiết được cải thiện. Với những đường cong nhẹ nhàng và thiết kế tối giản, AirPods Pro mang đến cho người dùng một vẻ ngoài trung tính. AirPods Pro có kích thước lớn hơn so với phiên bản trước và sở hữu một thiết kế có độ công thái học cao, giúp cải thiện mức độ thoải mái trong quá trình sử dụng.

    Apple AirPods Pro

    Vỏ sạc của chiếc tai nghe cũng có vài điểm thay đổi trong thiết kế. Nằm ở phía trước của chiếc vỏ sạc là hệ thống đèn LED báo thời lượng pin, và nằm ở phía sau là nút kết nối. Tuy có kích thước lớn hơn so với phiên bản trước, vỏ sạc của AirPods Pro vẫn nhỏ hơn khi so sánh với những dòng sản phẩm cùng phân khúc.

    Một trong những điểm cải thiện lớn nhất của AirPods Pro so với AirPod chính là tiêu chuẩn chống nước và chống độ ẩm IPX4.

    Mức độ thoải mái của Apple AirPods Pro

    Dù có thay đổi nhiều về mặt thiết kế so với phiên bản tiền nhiệm, AirPods Pro vẫn đem lại cho người dùng trải nghiệm sử dụng thoải mái. So với phiên bản gốc, AirPods Pro được trang bị thêm đệm mút bằng cao su, cho phép chiếc tai nghe được đặt nhẹ nhàng vào trong tai trong quá trình sử dụng.

    Một trong những lý do đem lại độ thoải mái tuyệt vời của AirPods Pro chính là thiết kế siêu gọn nhẹ. Dù nặng hơn một chút so với phiên bản trước, AirPods Pro vẫn nhẹ hơn nhiều so với những đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc, với khối lượng chỉ vỏn vẹn là 5.4 gram.

    Điều khiển

    Tính năng cảm ứng chạm trên các dòng tai nghe kích thước nhỏ có thể hơi bất tiện, trong khi việc điều khiển bằng nút vật lý sẽ khiến cho chiếc tai nghe bị đẩy sâu vào lỗ tai, gây khó chịu trong quá trình sử dụng. Apple đưa gia một giải pháp thông minh cho vấn đề này nằm ở phần cuống của chiếc tai nghe.

    Apple AirPods Pro

    Thay vì thực hiện các thao tác chạm để sử dụng chức năng khác nhau, bạn điều khiển chiếc AirPods Pro bằng phương pháp bóp nhẹ vào phần cuống của chiếc tai nghe.

    Hệ thống điều khiển mới này có độ hiệu quả cao. Bóp một lần sẽ thực hiện chức năng chơi hoặc dừng nhạc. Bạn có thể thực hiện thao tác tương tự để nghe điện thoại khi có người gọi đến. Bạn có thể nhảy bài hát bằng phương pháp bóp 2 lần.

    Dù vậy, phương pháp điều khiển này cũng có vài điểm hạn chế nhất định, cụ thể là bạn không thể thay đổi mức âm lượng trực tiếp thông qua chiếc tai nghe.

    Khả năng cách âm của Apple AirPods Pro

    AirPods Pro sở hữu tính năng cách âm chủ động nhờ sử dụng microphone trong và ngoài để phát hiện ra những tiếng ồn và tự động thực hiện công tác lọc âm thanh tương ứng. Nếu bạn sử dụng chiếc tai nghe trong các chuyến bay, chiếc AirPods Pro sẽ giảm thiểu tối đa tiếng ồn của động cơ phản lực.

    Dù vậy, khả năng cách âm của AirPods Pro vẫn không thể so sánh được với những dòng headphone cách âm ví dụ như Bose Noise Cancelling Headphones 700.

    Điều mà tôi thích ở tính năng cách âm của AirPods Pro chính là trải nghiệm liền mạch mà chiếc tai nghe mang lại. Tất cả những gì bạn cần làm là đeo chiếc tai nghe lên, và mọi tiếng ồn xung quanh sẽ tự động bị lọc bỏ. Trong quá trình sử dụng đời thật, tôi nhận thấy có khoảng 1 giây trễ giữa lúc tôi đeo tai nghe và khi tính năng ANC được kích hoạt.

    Nếu bạn muốn nghe âm thanh môi trường trường xung quanh trong quá trình sử dụng, hãy lựa chọn chế độ Transparency. Với chế độ này, chiếc tai nghe sẽ để những âm thanh môi trường lọt qua. Đây là một tính năng tuyệt vời khi bạn vừa đi đường vừa đeo tai nghe.

    Cài đặt

    Con chip H1 được trang bị bên trong AirPods Pro khiến việc ghép nối với các thiết bị iPhone trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Để kết nối tai nghe, bạn chỉ cần mở nắp chiếc vỏ sạc ra và nhấn nút Kết nối khi màn hình thông báo hiện lên trên điện thoại.

    Để ghép nối với một chiếc Mac hoặc các thiết bị của hãng khác (ví dụ như điện thoại Android và máy tính Windows), hãy nhấn và giữ nút cài đặt nằm ở đằng sau của vỏ sạc AirPods Pro và kết nối thông qua cài đặt Bluetooth tương ứng của các thiết bị.

    Audio Sharing (Chia sẻ âm thanh) là tính năng iOS 13 thú vị cho phép người dùng chia sẻ âm thanh cùng lúc với nhiều chiếc AirPod khác nhau. Với tính năng này, mọi người có thể cùng lúc nghe chung một bài hát.

    Chất lượng âm thanh

    AirPods Pro có chất lượng âm thanh hay. Những dòng tai nghe cùng tầm giá như Sennheiser Momentum tuy có chất lượng âm thanh cao hơn, nhưng sự cân bằng và trong trẻo của âm thanh của chiếc AirPods Pro cũng đủ để làm hài lòng phần đông người dùng.

    Chiếc tai nghe có khả năng thể hiện dải mid rõ ràng và trong trẻo, đem lại trải nghiệm âm thanh tốt cho người dùng, tuy nhiên lại có khả năng thể hiện dải bass không được tốt cho lắm. Âm lượng của AirPods Pro cũng thấp hơn một chút so với Sennheiser Momentum.

    Chất lượng cuộc gọi

    AirPods Pro sở hữu chất lượng nghe gọi đủ dùng trong quá trình sử dụng hàng ngày. Giọng nói của tôi được chiếc tai nghe truyền đi có âm lượng lớn, nhưng lại không được rõ ràng cho lắm.

    Tuy có chất lượng thu giọng nói không quá ấn tượng, chiếc AirPods Pro vẫn đem lại khả năng nghe gọi tốt hơn khi so sánh với Amazon Echo Buds và Sony WF-1000XM3. Chiếc AirPods Pro cũng làm tốt trong việc lọc bỏ tiếng ồn môi trường xung quanh trong quá trình gọi điện.

    Thời lượng pin

    Theo lời của Apple, AirPods pro có thời lượng pin 4.5 giờ đồng hồ, ngắn hơn 30 phút so với phiên bản gốc. Vỏ sạc có khả năng nạp đầy pin cho chiếc AirPods Pro từ 5 đến 6 lần, với thời lượng pin tối đa rơi vào khoảng 24 giờ đồng hồ.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, tôi sử dụng AirPods Pro khoảng 4 giờ đồng hồ với chế độ cách âm chủ động được kích hoạt trước khi màn hình điện thoại hiện lên thông báo thời lượng pin thấp.

    Đây tuy là kết quả không tồi, nhưng hiển nhiên Apple còn phải cải thiện nhiều về lĩnh vực này. Các dòng tai nghe không dây cùng phân khúc khác có thời lượng pin dài hơn vài giờ đồng hồ, cụ thể là chiếc Sony WF-1000XM3 (6 giờ, vỏ sạc chứa 24 giờ thời lượng pin) và Master & Dynamic MW07 Plus (10 giờ, vỏ sạc chứa 40 giờ thời lượng pin).

    Khi sắp hết pin, bạn có thể đặt chiếc AirPods Pro vào bên trong chiếc vỏ sạc tầm khoảng 5 phút là có ngay 1 giờ thời gian sử dụng. Điều đáng tiếc là chiếc vỏ sạc này sử dụng cổng Lightning độc quyền của Apple, thay vì sử dụng cổng Type-C thịnh hành.

    AirPods Pro hỗ trợ công nghệ kết nối Bluetooth 5, đem lại tốc độ chuyển tiếp dữ liệu nhanh, khả năng tiêu thụ pin hiệu quả và phạm vi kết nối trên lý thuyết là khoảng 240 m. Trên thực tế, AirPods Pro giữ được kết nối ổn định với nguồn phát trong khoảng cách từ 12 đến 13 m.

    Tổng kết

    AirPods Pro là phiên bản cải tiến về mọi mặt của chiếc AirPods. Chiếc tai nghe sở hữu thiết kế bắt mắt hơn và đem lại trải nghiệm thoải mái hơn so với phiên bản tiền nhiệm. Chất âm thanh cũng được cải thiện đáng kể, cộng với các tính năng hay như cách âm chủ động, đem lại trải nghiệm nghe không bị gián đoạn cho người dùng.

    AirPods Pro vẫn giữ được những điểm cộng của phiên bản gốc, bao gồm quá trình cài đặt nhanh chóng, kết nối Bluetooth ổn định và độ thoải mái cao.

    Tuy nhiên chiếc tai nghe không dây của Apple vẫn có vài điểm hạn chế nhất định, cụ thể nằm ở khía cạnh thời lượng pin và chất lượng âm thanh. Trên thị trường hiện nay, các dòng sản phẩm đến từ Sony, Sennheiser và Master & Dynamic đều làm tốt hơn Apple ở lĩnh vực này.

    Dù vậy, nếu tất cả những gì bạn cần ở một chiếc tai nghe không dây là sự tiện lợi và độ thoải mái, thì AirPods Pro là một lựa chọn không tồi chút nào.

    Điểm mạnh

    • Mức độ thoải mái cao
    • Quá trình cài đặt liền mạch
    • Âm thanh trong trẻo, cân bằng
    • Tính năng cách âm tương đối hiệu quả
    • Tiêu chuẩn chống nước IPX4

    Điểm yếu

    • Chất âm không quá ấn tượng so với mức giá
    • Thời lượng pin cần được cải thiện
    • Giá cao
  • Đánh giá Sony WH-1000XM4: Tai nghe cách âm hàng đầu phân khúc

    Đánh giá Sony WH-1000XM4: Tai nghe cách âm hàng đầu phân khúc

    Sony WH-1000XM4

    Ở mọi khía cạnh khác nhau, Sony WH-1000XM4 là một chiếc tai nghe không dây cách âm tuyệt vời. Thiết kế bên ngoài của chiếc tai nghe không có nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm, những gì mà Sony WH-1000XM4 đem lại cho người dùng chính là những cải thiện đáng kể về mặt chất lượng âm thanh và khả năng kết nối cùng lúc với nhiều thiết bị khác nhau.

    Ngoài ra, Sony WH-1000XM4 còn được hỗ trợ công nghệ 360 Reality Audio của Sony, đem lại trải nghiệm âm thanh không gian 3 chiều cho người dùng. Nhờ sở hữu trải nghiệm sử dụng thoải mái và khả năng cách âm tuyệt vời, WH-1000XM4 là một chiếc tai nghe cực kỳ thích hợp với những ai thường xuyên phải đi công tác.

    Thiết kế của Sony WH-1000XM4

    Sony WH-1000XM4 tuy được trang bị một vài linh kiện mới ở bên trong, sản phẩm lại không có nhiều thay đổi về mặt bên ngoài so với phiên bản tiền nhiệm. Trên thực tế, khi đặt 2 chiếc 1000XM3 và 1000XM4 ở cạnh nhau, ít ai có thể chỉ ra sự khác biệt giữa 2 dòng tai nghe này.

    Đây không phải là điểm hạn chế quá lớn, do phiên bản tiền nhiệm của chiếc tai nghe có thiết kế khá bắt mắt và có mức độ hoàn thiện cao, cho phép người dùng sử dụng ở mọi môi trường làm việc khác nhau.

    Sony WH-1000XM4

    Về mặt vật liệu, chiếc tai nghe được có vỏ ngoài được làm bằng nhựa cao cấp, với ốp tai làm bằng chất liệu giả da. Kết quả là bạn có được một chiếc tai nghe có độ bền cao, trong khi vẫn đem lại cho người dùng độ thoải mái trong quá trình sử dụng lâu dài.

    Nằm trên bề mặt của chiếc tai nghe, bạn sẽ tìm thấy 2 nút ấn vật lý. Nút đầu tiên dùng để bật/tắt trong khi nút thứ 2 dùng để thay đổi chế độ cách âm. Nằm cạnh cụm nút này là giắc cắm tai nghe 3.5 mm và cổng USB Type-C dùng để sạc pin. Bề mặt chính giữa của chiếc tai nghe cho phép người dùng thực hiện các thao tác vuốt để điều khiển các nội dùng mà bạn nghe.

    Với chiếc WH-1000XM4, Sony đã thay thế chip xử lý bên trong nhằm cải thiện khả năng cách âm chủ động cho chiếc tai nghe. Con chip này có tên gọi QNe1, có nhiệm vụ liên tục lấy mẫu âm thanh môi trường để tự động điều chỉnh mức độ cách âm tối ưu nhất.

    Điểm hạn chế của Sony WH-1000XM4 nằm ở chỗ chiếc tai nghe không có khả năng chống nước và chống độ ẩm. Điều này khiến cho chiếc tai nghe không dây của Sony không thích hợp để sử dụng trong những buổi tập thể thao.

    Tính năng của Sony WH-1000XM4

    Tương tự như phiên bản tiền nhiệm, Sony WH-1000XM4 sở hữu nhiều tính năng tiện ích, nhiều thao tác điều khiển cảm ứng và khả năng cách âm thông minh. Không những vậy, phiên bản mới nhất của dòng tai nghe cách âm Sony còn mang đến cho người dùng những tính năng mới.

    Sony WH-1000XM4

    Bắt đầu với điểm mới của WH-1000XM4, Sony đã cải tiến phương thức cách âm của chiếc tai nghe. Ở phiên bản này, chiếc tai nghe, khả năng lọc bỏ âm thanh tần số tầm trung đã được cải thiện đáng kể so với phiên bản trước.

    WH-1000XM4 có khả năng cách âm thông minh. Với sự chấp thuận của người dùng, WH-1000XM4 có thể biết vị trí địa lý của bạn và tự động thiết lập cấp độ cách âm tối ưu nhất. Tại nhà, chiếc tai nghe có thể chuyển sang trạng thái cách âm hoàn toàn, trong khi ở môi trường làm việc văn phòng, chiếc tai nghe sẽ để cho giọng nói của người xung quanh lọt qua.

    Tính năng hay nhất của WH-1000XM4 chính là những tính năng đem lại sự tiện lợi cho người sử dụng. Chiếc tai nghe được trang bị những cảm biến nằm ở bên trong ốp tai, sẽ tự động dùng âm thanh mỗi khi bạn bỏ chiếc tai nghe ra và tự động tiếp tục mở nhạc khi bạn đeo lên. Khi ở trạng thái dừng trong vòng vài phút (thời gian này có thể được tùy chỉnh trong ứng dụng), chiếc tai nghe sẽ tự động tắt nguồn nhằm cải thiện thời lượng pin.

    WH-1000XM4 sở hữu tính năng kết nối đa thiết bị, cho phép người dùng nhanh chóng chuyển đổi nguồn âm phát giữa các thiết bị với nhau.

    WH-1000XM4 sở hữu tính năng mới có tên gọi Speak-to-Chat. Khi bạn kích hoạt chế độ này, chiếc tai nghe sẽ tự động dừng nhạc và làm khuếch đại âm thanh môi trường mỗi khi bạn bắt đầu nói chuyện. Tính năng này cho phép người dùng nói chuyện bình thường với người xung quanh mà không phải tháo bỏ chiếc tai nghe ra.

    Chất lượng âm thanh của Sony WH-1000XM4

    WH-1000XM4 được trang bị driver kích thước 40 mm tương tự như phiên bản tiền nhiệm, vậy nên chất âm cơ bản của chiếc tai nghe không có nhiều khác biệt so với phiên bản trước. Tai nghe có chất âm ấm và có độ cân bằng tốt, đem lại dải âm rộng và khả năng thể hiện âm bass ấn tượng.

    Về mặt cách âm, Sony sử dụng công nghệ Cảm biến tiếng ồn kép, tận dụng tổ hợp 2 microphone ở 2 bên ốp tai để thu lại những âm thanh môi trường và tiến hành phân tích với con chip QN1. Điều này cho phép chiếc tai nghe tùy chỉnh khả năng cách âm tự động một cách tối ưu nhất.

    Tuy không được hỗ trợ định dạng âm thanh aptX HD, chiếc tai nghe có hỗ trợ định dạng LDAC của Sony, đem lại trải nghiệm âm nhạc tốt với những thiết bị tương thích. Với sự ra mặt của công nghệ DSEE Extreme, đây là một tiến trình sử dụng AI dùng để phục hồi chi tiết của những định dạng lossy, mang lại chất lượng cải thiện cho những bản nhạc có định dạng dữ liệu chất lượng thấp.

    Thời lượng pin của Sony WH-1000XM4

    Sony WH-1000XM4 tuy không có thời lượng pin cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm, bạn vẫn có được thời gian sử dụng lên đến 30 giờ đồng hồ khi sử dụng kèm tính năng cách âm và khoảng 38 giờ khi sử dụng chay.

    Bạn có thể cảm thấy hơi thất vọng vì chiếc tai nghe không có cải thiện gì về mặt thời lượng pin. Tuy nhiên, với những tính năng, chip xử lý và cảm biến mới được trang bị bên trong chiếc Sony WH-1000XM4, việc chiếc tai nghe vẫn có thời lượng pin bằng với phiên bản trước là một điều hết sức kinh ngạc.

    Và dù không có thời lượng pin cải thiện, Sony đã làm hết sức để kéo dài thời gian sử dụng của chiếc WH-1000XM4 nhờ tính năng tự động tắt/mở sử dụng cảm biến bên trong tai nghe. Đây là một tính năng tuyệt vời dành cho những ai thường xuyên quên tắt tai nghe mỗi khi không sử dụng.

    Thời lượng pin 30 giờ thừa đủ để cho phép bạn nghe trong vòng vài ngày. Sony WH-1000XM4 còn được hỗ trợ tính năng sạc nhanh. Theo lời của Sony, bạn có được 5 giờ đồng hồ thời gian sử dụng chỉ với 10 phút sạc và có được thời lượng pin tối đa trong vòng 3 giờ sạc.

    Để so sánh với các đối thủ cạnh tranh, Sony WH-1000XM4 có thời lượng pin dài hơn so với Bose Noise-Cancelling 700, với thời lượng pin đo được khoảng 20 giờ đồng hồ khi không sử dụng tính năng cách âm. Trong khi đó, dòng tai nghe Bowers & Wilkins PX7 có thời lượng pin tương đồng với chiếc tai nghe Sony.

    Hãy mua nếu…

    Bạn muốn sở hữu một chiếc tai nghe cách âm chất lượng cao

    Về khả năng cách âm, Sony WH-1000XM4 là một trong những chiếc tai nghe hàng đầu trên thị trường hiện nay. Đây là một chiếc tai nghe hoàn hảo dành cho những ai thường xuyên phải đi công tác nhờ sở hữu thời lượng pin dài, khả năng cách âm chủ động ấn tượng và độ thoải mái cao.

    Bạn muốn có một chiếc tai nghe có chất âm tốt
    Thông thường khi mua một chiếc tai nghe mới, bạn sẽ phải lựa chọn giữa khả năng cách âm tốt hoặc chất lượng âm thanh hay. Với Sony WH-1000XM4, bạn sẽ có được cả 2 điểm mạnh này.

    Bạn làm việc tại nhà và cần sự yên tĩnh
    Khi sử dụng chế độ cách âm và nghe nhạc, Sony WH-1000XM4 sẽ lọc bỏ toàn bộ tiếng ồn xung quanh, đem lại trải nghiệm âm thanh liền mạch cho người dùng.

    Đừng mua nếu…

    Bạn cần một chiếc tai nghe để dùng khi đi tập thể thao
    Do thiếu khả năng chống nước và chống độ ẩm, Sony WH-1000XM4 sẽ không phải là chiếc tai nghe thích hợp để mang đi đến các phòng tập gym,

    Bạn là người gọi điện nhiều
    Tuy là một chiếc tai nghe có chất lượng cao, Sony WH-1000XM4 lại không đem lại chất lượng cuộc gọi tốt cho lắm.

    Bạn không muốn một chiếc tai nghe có ứng dụng đi kèm đơn giản hơn
    Sony trang bị phần lớn các tính năng hay của chiếc WH-1000XM4 bên trong ứng dụng đi kèm. Với ứng dụng này, bạn có thể thay đổi tùy chọn EQ, kích hoạt tính năng Speak-to-Chat và Ambient Sound Control.

    Điểm mạnh

    • Khả năng cách âm cải thiện
    • Tính năng kết nối đa thiết bị
    • Chất lượng âm thanh tốt

    Điểm yếu

    • Thiết kế không thay đổi
    • Không có khả năng chống nước
    • Chất lượng cuộc gọi không quá ấn tượng
  • Đánh giá Google Pixel Buds: Cải thiện đáng kể so với bản gốc

    Đánh giá Google Pixel Buds: Cải thiện đáng kể so với bản gốc

    Google Pixel Buds

    Google Pixel Buds trở lại thị trường với những điểm cải tiến vượt bậc so với phiên bản tiền nhiệm. Khác với phiên bản trước, Google Pixel Buds có khả năng kết nối không dây thực thụ. Chiếc tai nghe đem lại trải nghiệm thoải mái khi sử dụng và có chất lượng âm thanh tốt. Điểm tuyệt vời nhất của chiếc tai nghe nằm ở mức giá. Google Pixel Buds có mức giá rẻ hơn nhiều so với các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc.

    Thiết kế của Google Pixel Buds

    Google Pixel Buds sở hữu vẻ ngoài với 2 tông màu chủ đạo là trắng và đen. Chiếc tai nghe sở hữu mặt trước được hoàn thiện màu trắng ngà trông khá giống một viên kẹo Mentos, với điểm khác biệt duy nhất là logo hình chữ G được khắc chính giữa. Phần còn lại của chiếc tai nghe sở hữu màu đen tạo nên sự tương phản bắt mắt cho sản phẩm.

    Google Pixel Buds

    Google đặt tên cho phiên bản màu sắc này là “Clearly White”. Hãng phát hành Google Pixel Buds với nhiều phiên bản màu sắc hơn so với dòng AirPods và AirPods Pro của Apple.

    Phiên bản mới nhất của Google Pixel Buds sở hữu tiêu chuẩn IPX4, điều này cho phép chiếc tai nghe khả năng chống chịu phần nào nước mưa và mồ hôi trong quá trình sử dụng.

    Pixel Buds có khối lượng 5.1 gram và có kích thước 3 chiều là 0.8 x 0.8 x 0.7 inch. Chiếc tai nghe của Google nhẹ và nhỏ hơn một chút so với Apple AirPod Pro (nặng 5.4 gram, 1.2 x 0.9 x 0.9 inch) và Samsung Galaxy Buds Plus (nặng 5.7 gram, 0.7 x 0.9 x 0.8 inch).

    Vỏ sạc của chiếc Pixel Buds được hoàn thiện màu trắng sữa, với các góc cạnh được bo cong mềm mại, có khối lượng 53.8 gram và số đo 3 cạnh là 2.5 x 1.9 x 1 inch. Vỏ sạc của chiếc tai nghe Google nặng và lớn hơn khi so sánh với vỏ sạc của AirPod Pro (nặng 45.3 gram, 2.4 x 1.7 x 0.9 inch) cũng như khi so sánh với Galaxy Buds Plus (nặng 39.7 gram, 2.8 x 1.5 x 1 inch).

    Cài đặt 

    Google Pixel Buds đem lại trải nghiệm cài đặt với các thiết bị mới một cách nhanh chóng và tiện lợi. Trong lần cài đặt đầu tiên, ngay khi tôi mở nắp của chiếc vỏ sạc Pixel Buds ra, công nghệ Fast Pair của Google ngay lập tức thực hiện vai trò. Màn hình thông báo được hiện ra trên màn hình điện thoại. Ấn vào màn hình thông báo này chuyển tôi qua mục hướng dẫn tổng quát các tính năng tiện ích của chiếc tai nghe bao gồm khả năng điều khiển thông qua cảm ứng chạm.

    Google Pixel Buds

    Sau lần hướng dẫn đầu tiên, bạn chỉ cần mở nắp vỏ sạc là đã có thể sử dụng ngay chiếc tai nghe. Công nghệ Fast Pair của Google được hỗ trợ mọi dòng điện thoại sử dụng hệ điều hành Android 6.0 trở lên cũng như phiên bản iOS tương ứng. Chiếc tai nghe Pixel Buds có thể kết nối cùng lúc với 6 thiết bị khác nhau.

    Điều khiển

    Pixel Buds là một trong số các dòng tai nghe không dây sở hữu khả năng điều khiển bằng thao tác vuốt tốt nhất mà tôi từng sử dụng. Chiếc tai nghe sở hữu bề mặt cảm ứng rộng rãi, cho phép người dùng thực hiện dễ dàng thao tác vuốt tiến và vuốt lùi để tăng hoặc giảm âm lượng.

    Chiếc tai nghe có độ nhạy cảm ứng cao, cho phép tôi thực hiện các thao tác chạm nhẹ nhàng mà không gây nhức tai. Bạn có thể chạm 1 lần để bắt đầu nghe hoặc tạm thời dừng nhạc; chạm 2 lần hoặc 3 lần để tiến tới hoặc quay lại danh sách bài hát.

    Tính năng của Google Pixel Buds

    Trong thời buổi công nghệ phát triển, một chiếc tai nghe chỉ có duy nhất khả năng kết nối qua Bluetooth không thôi là điều chưa đủ. Để tạo nên sự khác biệt giữa các đối thủ cạnh tranh, các dòng tai nghe này phải sở hữu một vài tính năng đặc biệt nhất định. Trong trường hợp của chiếc Pixel Buds, bạn có một vài tính năng hay, bắt đầu với khả năng gọi trợ lý ảo Google Assistant thông qua giọng nói. Tương tự như AirPods Pro, bạn có thể gọi trợ lý ảo bằng giọng nói của mình.

    Trong quá trình sử dụng, bạn có thể sẽ để quên hoặc đánh mất chiếc tai nghe không dây của mình. Điều may mắn là Pixel Buds sở hữu tính năng Find My EarBuds, cho phép người dùng biết được vị trí của chiếc tai nghe thông qua màn hình điện thoại.

    Tương tự như phiên bản tiền nhiệm, Pixel Buds được hỗ trợ sử dụng Google Translate. Một khi ứng dụng này được cài đặt, bạn có thể sử dụng chiếc tai nghe để giúp bạn nói ngôn ngữ khác.

    Ứng dụng 

    Tương tự như các dòng tai nghe không dây chất lượng trên thị trường, bạn có thể tùy chỉnh các cài đặt của Pixel Buds thông qua ứng dụng tiện ích đi kèm. Với ứng dụng này, bạn có thể thay đổi tên gọi của chiếc tai nghe và kiểm tra thời lượng pin của từng bên tai cũng như của chiếc vỏ sạc. Bạn có thể sử dụng tính năng Find My Earbuds tại ứng dụng này, cũng như tắt hoặc bật khả năng điều khiển bằng thao tác vuốt.

    Điều thiếu sót duy nhất của ứng dụng chính là khả năng tùy chỉnh chất âm của tai nghe thông qua hệ thống EQ chi tiết.

    Google Pixel Buds

    Tính năng âm thanh thích nghi

    Tương tự như Samsung Galaxy Buds và Jabra Elite 75t, Pixel Buds không có tính năng cách âm chủ động ANC. Thay vào đó, Google phải dựa vào độ siết chặt của chiếc tai nghe với tai người dùng để tạo nên khả năng cách âm bị động.

    Thay vì tính năng ANC, Google trang bị cho chiếc tai nghe tính năng Adaptive Sound (Âm thanh thích nghi). Để so sánh cho dễ hiểu, đây là phiên bản âm thanh của tính năng tự động thay đổi độ sáng màn hình trên điện thoại. Tính năng này cho phép chiếc tai nghe tự động thay đổi âm lượng tùy thuộc vào tiếng ồn xung quanh.

    Chất lượng âm thanh của Google Pixel Buds

    Google Pixel Buds có chất lượng âm thanh tổng thể khá tốt. Hệ thống loa driver kích thước 12 mm của chiếc tai nghe đem lại chất lượng âm thanh đầy đặn và ấm tai, với độ chi tiết thể hiện tốt. Một điểm tôi nhận thấy khi so sánh chiếc tai nghe Google với AirPod Pro chính là Pixel Buds có mức âm lượng thấp hơn. Trên thực tế, để có phát ra âm lượng bằng với mức 50% của AirPods Pro, tôi phải tăng âm lượng của Pixel Buds lên mức 70%.

    Pixel Buds có khả năng thể hiện các dải âm tầm thấp khá trong trẻo, với các chi tiết nhỏ được thể hiện rõ ràng và liền mạch.

    Thời lượng pin và kết nối

    Theo lời của Google, chiếc Pixel Buds có thể đem lại 5 giờ sử dụng trong một lần sạc đầy nếu bạn chỉ nghe nhạc, thời lượng pin này giảm xuống còn 2.5 giờ nếu bạn sử dụng chiếc tai nghe để nói chuyện điện thoại. Trong quá trình sử dụng thực tế, tôi có thể sử dụng chiếc tai nghe trong vòng 4 giờ 27 phút trước khi cất vào vỏ sạc để nạp pin. Trong quá trình kiểm tra, tôi nhận thấy chiếc tai nghe bên phải thường hết pin nhanh hơn so với bên trái. Điều này có thể là do tôi thường thực hiện các thao tác vuốt với chiếc tai nghe bên phải hơn so với bên trái.

    Vỏ sạc của máy giữ được mức thời lượng pin là 24 giờ đồng hồ. Bạn có thể tiếp tục sử dụng chiếc tai nghe trong vòng 2 giờ đồng hồ với chỉ 10 phút sạc pin. Vỏ sạc tương thích với các thiết bị sạc không dây.

    Pixel Buds sử dụng công nghệ Bluetooth 5.0 để kết nối với các thiết bị khác nhau, điều này đem lại khả năng kết nối ổn định cho chiếc tai nghe. Tai nghe giữ được trạng thái kết nối với chiếc điện thoại trên tầng 2 khi tôi xuống tầng 1 làm việc.

    Chất lượng cuộc gọi của Google Pixel Buds

    Nhờ các tổ hợp microphone nhỏ được bố trí hợp lý, Google Pixel Buds đem lại cho người dùng trải nghiệm nghe gọi điện thoại khá tốt. Chiếc tai nghe Google phát ra và gửi đi chất lượng âm thanh trong trẻo và rõ ràng, đồng thời còn có khả năng lọc bỏ tiếng ồn xung quanh tốt, cho phép tôi nói chuyện điện thoại dễ dàng ngay cả khi sử dụng ở những nơi đông người.

    Tổng kết

    Google có màn trở lại ngoạn mục với chiếc Pixel Buds phiên bản mới nhất. Chiếc tai nghe sở hữu những điểm cải tiến vượt bậc so với phiên bản tiền nhiệm. Pixel Buds đem lại trải nghiệm sử dụng thoải mái cho người dùng, có độ bền cao nhờ sở hữu tiêu chuẩn chống nước và độ ẩm IPX4. Chiếc tai nghe sở hữu vẻ ngoài bắt mắt với nhiều lựa chọn màu sắc khác nhau. Ngoài thiết kế ra, Pixel Buds còn đem đến cho người dùng chất lượng âm thanh tuyệt hảo với hàng tá các tính năng tiện ích hay.

    Tuy nhiên, hy vọng rằng phiên bản Pixel Buds tiếp theo sẽ được hỗ trợ tính năng cách âm chủ động ANC. Tại thời điểm hiện tại, nếu bạn muốn sở hữu một chiếc tai nghe không dây với khả năng ANC tốt, hãy cân nhắc lựa chọn Sony WF-1000-XM3 hoặc AirPods Pro. Nhưng nếu những gì bạn cần ở một chiếc tai nghe không dây là thiết kế bắt mắt, giá thành rẻ và chất lượng âm thanh tốt thì Google Pixel Buds chắc chắn sẽ không làm bạn thất vọng.

    Điểm mạnh

    • Âm thanh chất lượng
    • Thiết kế bắt mắt, độ bền cao
    • Giá phải chăng
    • Công nghệ kết nối liền mạch

    Điểm yếu

    • Không có tính năng cách âm chủ động
    • Âm lượng hơi nhỏ
    • Không có hệ thống EQ