Tác giả: Mr.Congnghe

  • Đánh giá MSI Prestige 14 Evo: Hiệu suất cao, thời lượng pin dài

    Đánh giá MSI Prestige 14 Evo: Hiệu suất cao, thời lượng pin dài

    MSI Prestige 14 Evo

    Đúng như tên gọi, MSI Prestige 14 Evo là một chiếc laptop đạt chuẩn Evo. Để đạt tiêu chuẩn Evo, một chiếc laptop phải có thời lượng pin cao, chuẩn mực kết nối chất lượng, linh kiện cấu hình cao và sở hữu các tính năng tiện ích khác.

    Qua các bài kiểm tra, MSI Prestige 14 Evo có chất lượng tốt như những gì mà chúng tôi kỳ vọng. Máy được trang bị chip Intel thế hệ 11 tốc độ cao, có thời lượng pin lên đến 11 giờ đồng hồ. Máy có vẻ ngoài bóng bẩy, chất lượng build cao và vô cùng gọn nhẹ, cho phép người dùng mang theo mọi nơi một cách dễ dàng.

    Thông số kỹ thuật của MSI Prestige 14 Evo

    • CPU: Intel Core i7-1185G7
    • GPU: Intel Iris X
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1080p
    • Kích thước: 12.5 x 8.5 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 1.22 kg

    Thiết kế của MSI Prestige 14 Evo

    MSI Prestige 14 Evo được bọc trong một bộ khung với hoàn thiện màu xám carbon. Vỏ ngoài của chiếc laptop được tô điểm với các chi tiết màu xanh dương, đem lại sự độc đáo cho thiết kế của máy.

    Nắp máy được đặt chính giữa một logo MSI màu đen – chỉ có thể được nhìn rõ khi bạn xoay máy ở góc độ ánh sáng nhất định. Phần nội thất bên trong bao gồm một chiếc màn hình được bọc trong một viền bezel khá mỏng, tuy nhiên cạnh trên và dưới màn hình được làm dày hơn một chút. Cạnh trên của máy chứa 1 webcam 720p trong khi cạnh dưới được đặt 1 logo MSI thứ 2.

    MSI Prestige 14 Evo

    Một điểm thiết kế đáng chú ý đó là khi bạn mở chiếc laptop ra, hệ thống bản lề được thiết kế đặc biệt của chiếc laptop sẽ nâng thân máy lên một góc 5 độ, giúp cho việc đánh máy và tản nhiệt hệ thống được diễn ra hiệu quả hơn. Chiếc bản lề màn hình của máy có thể mở rộng tối đa một góc 180 độ.

    Thân máy có tông màu sáng hơn một chút so với bộ khung của chiếc laptop. Màu sắc này đem lại sự tương phản tuyệt vời với chiếc bàn phím màu xám được đặt chính giữa.

    Một trong những điểm mạnh của thiết kế bên ngoài của chiếc Prestige 14 Evo chính là cân nặng (1.22 kg) và kích thước tổng thể gọn gàng (dày 0.6 inch). Prestige 14 Evo có độ dày thân máy tương tự như những đối thủ cạnh tranh như Dell XPS 13, Lenovo Yoga 9i và MacBook Pro M1.

    Độ bền và bảo mật

    Prestige 14 Evo sở hữu độ bền tiêu chuẩn quân đội MIL-SPEC 810G. Điều này nghĩa là máy có thể chịu được va đập mạnh, nhiệt độ môi trường khắc nghiệt và độ ẩm cao.

    Để bảo vệ những dữ liệu quan trọng của người dùng, máy được trang bị bảo mật vân tay nằm ở góc trái touchpad, cho phép người dùng dễ dàng đăng nhập hệ thống một cách đơn giản và an toàn. Máy còn có camera hồng ngoại cho phép bạn đăng nhập bằng phương pháp nhận diện khuôn mặt.

    Cổng kết nối của MSI Prestige 14 Evo

    Prestige 14 Evo được trang bị nhiều cổng kết nối hơn so với những đối thủ cạnh tranh của máy, ví dụ như XPS 13 và MacBook Pro.

    MSI Prestige 14 Evo

    Bên trái thân máy được trang bị 2 cổng Thunderbolt 4. Bên phải thân máy có khe đọc thẻ nhớ microSD, giắc cắm tai nghe 3.5mm và 1 cổng USB Type-A.

    Màn hình MSI Prestige 14 Evo

    MSI Prestige 14 Evo được trang bị màn hình kích thước 14 inch, độ phân giải 1920 x 1080 pixel có khả năng chống lóa.

    MSI Prestige 14 Evo

    Màn hình của máy có chỉ số độ sáng khiêm tốn là 245 nit, thấp hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc cao cấp (394 nit), trong đó bao gồm các dòng máy cạnh tranh trong bài viết này là Yoga 9i (334 nit), MacBook Pro (435 nit) và XPS 13 (469 nit).

    Màn hình của chiếc laptop MSI có khả năng thể hiện màu sắc tốt hơn một chút, với độ phủ màu đo được trong bài kiểm tra của chúng tôi là 82% dải DCI-P3. Kết quả này tuy không vượt qua được mức trung bình phân khúc 85%, nhưng cũng đủ để đánh bại các dòng máy như MacBook Pro (78%), Yoga 9i (76%) và XPS 13 (69%).

    Màn hình máy cũng có độ chính xác màu sắc khá tốt. Prestige 14 Evo đạt chỉ số Delta-E là 0.2 (chỉ số càng thấp thì màu sắc càng chính xác), bằng với kết quả kiểm tra của XPS 13. Kết quả này tốt hơn so với mức trung bình phân khúc (0.27), trong đó bao gồm Yoga 9i (0.29) và MacBook Pro (0.21).

    Bàn phím và touchpad

    Prestige 14 Evo được trang bị một chiếc bàn phím được chiếu sáng bởi hệ thống đèn chiếu màu trắng bên dưới. Điểm mạnh của chiếc bàn phím này nằm ở kích thước lớn của các nút. Tuy nhiên, để có được các nút có kích thước lớn hơn, MSI đã phải thay đổi đôi chút bố cục bàn phím. Kết quả là bạn sẽ phải mất chút thời gian để làm quen với một chiếc bàn phím bố cục mới.

    MSI Prestige 14 Evo

    Touchpad của máy có số đo 2 cạnh là 5.5 x 2.5 inch, đem lại diện tích sử dụng khá rộng rãi cho người dùng.

    Hiệu năng

    MSI Prestige 14 Evo là một chiếc laptop phù hợp với những ai thường xuyên làm content. Máy sở hữu khả năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời nhờ được trang bị chip Intel Core i7-1185G7 và 16GB RAM. Chiếc laptop giữ được hiệu suất làm việc tối ưu khi tôi mở đồng loạt 30 tab Chrome và 2 tab chạy video HD trên Youtube.

    Prestige 14 Evo có thể cạnh tranh ngang hàng với những dòng máy cao cấp bậc nhất phân khúc trong các bài kiểm tra benchmark của chúng tôi. Chiếc laptop MSI đạt số điểm 5,727 khi chấm hiệu năng xử lý tổng thể với Geekbench 5.3, vượt qua mức trung bình phân khúc. Kết quả này đồng thời đánh bại các dòng máy cạnh tranh trong bài viết này bao gồm Yoga 9i (5,312 điểm) và XPS 13 (5,639 điểm). Sở hữu con chip M1 tự sản xuất, Apple MacBook Pro là chiếc laptop có điểm số hiệu năng cao nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 7,584 điểm.

    MSI Prestige 14 Evo

    Ở bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với ứng dụng HandBrake của chúng tôi, chiếc Prestige 14 Evo mất 12 phút 54 giây để hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p, nhanh hơn so với thời gian trung bình 16 phút 30 giây của dòng laptop cùng phân khúc. Kết quả của chiếc laptop MSI còn nhanh hơn khi so sánh với Yoga 9i (14:24) và XPS 13 (18:22).

    Được trang bị ổ SSD loại NVMe dung lương 1TB, chiếc Prestige 14 Evo đạt kết quả không ấn tượng cho lắm trong bài kiểm tra tốc độ chép dữ liệu. Máy copy 1 tệp tin 25GB trong vòng 44 giây, tương ứng với tốc độ 607.9 MBps. Kết quả này chậm hơn so với mức trung bình 632.3 MBps của dòng laptop cùng phân khúc, trong đó bao gồm các dòng máy cạnh tranh là Yoga 9i (692.3 MBps) và XPS 13 (806.2 MBps).

    Sử dụng chip GPU liền Intel Iris Xe, Prestige 14 Evo cho phép người dùng làm việc tốt với những tác vụ đồ họa cơ bản. Máy không có hiệu suất chơi game ấn tượng cho lắm. Bằng chứng là máy chỉ có thể đạt mức khung hình 25 fps ở tựa game Dirt 3, thấp hơn so với mức trung bình phân khúc là 29 fps.

    Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với 3DMark Fire Strike, chiếc Prestige 14 Evo đạt số điểm 5,162, đập tan mức trung bình 4,807 điểm của dòng laptop cùng phân khúc. Kết quả này còn cao hơn khi so sánh với Yoga 9i (5,104 điểm) và XPS 13 (3,598 điểm).

    Thời lượng pin

    Để đạt chuẩn Evo, Prestige 14 Evo phải có thời lượng pin ít nhất là 9 giờ đồng hồ. Trên thực tế, trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop MSI còn làm được tốt hơn thế. Máy trụ được 10 giờ 59 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả này vượt qua thời lượng pin trung bình 10 giờ 15 phút của dòng laptop cao cấp. MacBook Pro là chiếc laptop trụ lại sau cùng ở bài kiểm tra này, với thời lượng pin ấn tượng là 16 giờ 32 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Prestige 14 Evo giữ được mức nhiệt ổn định trong bài kiểm tra của chúng tôi. Sau khi chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, nhiệt độ của touchpad đo được là 25 độ C. Vị trí trung tâm bàn phím và gầm máy có mức nhiệt đo được lần lượt là 29 và 31 độ C. Nhiệt độ tổng thể của chiếc laptop nằm trong ngưỡng nhiệt làm việc thoải mái 35 độ C.

    Webcam

    Webcam 720p của máy có chất lượng không quá ấn tượng. Tương tự như phần lớn các dòng laptop trên thị trường, chất lượng ảnh chụp của máy có chi tiết thể hiện mờ nhạt và màu sắc không chính xác.

    MSI Prestige 14 Evo

    Phần mềm

    Prestige 14 Evo sử dụng hệ điều hành Windows 10 Home và có hàng tá bloatware cài sẵn trong hệ thống, bao gồm Skype, LinkedIn và các ứng dụng của Microsoft.

    Máy được cài sẵn ứng dụng MSI Center cho phép người dùng thay đổi tốc độ của quạt tản nhiệt, thay đổi chế độ tiêu thụ năng lượng, kích hoạt tính năng cách âm bằng AI trong quá trình sử dụng microphone.

    Tổng kết

    MSI Prestige 14 Evo là một chiếc laptop văn phòng cao cấp. Máy được trang bị màn hình có độ chính xác màu cao, tốc độ chuyển mã video nhanh và hiệu năng xử lý ấn tượng. Dựa vào những điểm mạnh của chiếc laptop, Prestige 14 Evo là một sản phẩm phù hợp với những ai làm công việc chỉnh sửa ảnh và edit video. Máy sở hữu thời lượng pin gần 11 giờ đồng hồ và chất lượng build ấn tượng.

    Tuy nhiên, với chiếc laptop này, bạn sẽ phải học cách làm quen với bố cục bàn phím mới. Nếu bạn cần một chiếc laptop có độ sáng màn hình cao hơn, thì Dell XPS 13 sẽ là một sự lựa chọn thay thế không tồi. Máy có độ sáng màn hình lên đến 469 nit và thời lượng pin dài hơn một chút.

    Tổng kết lại, Prestige 14 Evo là một chiếc laptop đồ họa chất lượng tốt, giúp bạn làm việc nhanh chóng và hiệu quả.

    Điểm mạnh

    • Độ bền tiêu chuẩn quân đội
    • Độ chính xác màu sắc của màn hình cao
    • Thời lượng pin dài
    • Hiệu năng tốc độ

    Điểm yếu

    • Bố cục bàn phím kỳ lạ
    • Độ sáng màn hình hơi thấp
  • Đánh giá Dell XPS 15: Laptop màn hình 4K đỉnh cao

    Đánh giá Dell XPS 15: Laptop màn hình 4K đỉnh cao

    Dell XPS 15

    Phiên bản mới nhất của Dell XPS 15 vẫn giữ được những điểm mạnh của phiên bản tiền nhiệm, bao gồm thiết kế đẹp mắt, card đồ họa Nvidia GeForce GTX 1650 Ti mạnh mẽ và một chiếc màn hình 4K rực rỡ. Chưa hết, hãng còn mang đến cho người dùng những điểm cải tiến bao gồm viền màn hình mỏng hơn, bàn phím chất lượng cao.

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i7-10750H
    • GPU: Nvidia GeForce GTX 1650 Ti
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 15.6 inch, 4K
    • Kích thước: 13.6 x 9.1 x 0.7-inch
    • Khối lượng: 2.05 kg

    Thiết kế của Dell XPS 15

    Vỏ ngoài của chiếc XPS 15 được làm bằng hợp kim nhôm bóng bẩy. Nằm chính giữa nắp máy là logo Dell mạ chrome, đem lại vẻ ngoài tinh tế cho chiếc laptop.

    Dell XPS 15

    Phần nội thất của chiếc laptop bao gồm một khu vực kê tay kích thước lớn, với bề mặt được hoàn thiện bởi sợi carbon. Một chiếc touchpad cỡ lớn được đặt chính giữa thân máy và nằm ngay dưới chiếc bàn phím. Bàn phím của máy được kẹp giữa bởi dải loa kép. Bạn có thể tìm thấy nút nguồn của chiếc laptop ở góc phải thân máy.

    Với khối lượng 2.05 kg và số đo 3 cạnh là 13.6 x 9.1 x 0.7-inch, XPS 15 có kích thước tương đương với các đối thủ cạnh tranh của máy, bao gồm HP Spectre x360 (nặng 2.05 kg, 14.2 x 9.8 x 0.8 inch) và MacBook Pro 16 inch (nặng 1.95 kg, 14.2 x 9.8 x 0.8 inch). Kích thước tổng thể của chiếc XPS mới nhỏ hơn 5.5% so với phiên bản tiền nhiệm.

    Tính năng bảo mật của Dell XPS 15

    XPS 15 có 2 phương thức đăng nhập hệ thống khác nhau, bao gồm bảo mật vân tay và webcam hồng ngoại, cho phép người dùng mở khóa laptop bằng mã sinh trắc thông qua Windows Hello.

    Cổng kết nối của Dell XPS 15

    Dell XPS 15

    Phần lớn các dòng laptop mới ra hiện nay thường không được trang bị những cổng kết nối đời cũ, vậy nên tôi rất ngạc nhiên khi thấy khe đọc thẻ nhớ SD được trang bị trên thân máy của chiếc XPS 15. Bên phải thân máy được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5 mm và 1 cổng USB Type-C. Bên trái thân máy có 2 cổng Thunderbolt 3 và khe lắp khóa an toàn. Nếu bạn sẽ phải mang theo cáp chuyển đổi nếu muốn sử dụng chuột rời bởi máy không có cổng USB Type-A.

    Màn hình của Dell XPS 15

    Màn hình của XPS 15 có độ phân giải cao bậc nhất trên thị trường nhờ công nghệ viền màn hình siêu mỏng mà hãng đặt tên là InfinityEdge. Ở phiên bản mới này, hãng đã thành công trong việc giảm thiểu tối đa kích thước của cạnh màn hình dưới, khiến cho 4 viền màn hình có kích thước đồng nhất.

    Dell XPS 15

    Màn hình của máy có kích thước 15.6 inch, độ phân giải 3840 x 2400 pixel, có tỷ lệ là 16:10, có diện tích lớn hơn 5% so với màn hình của bản tiền nhiệm.

    Màn hình của máy có độ phủ màu 132% dải sRGB, cao hơn so với mức trung bình phân khúc 123%. Kết quả này ấn tượng hơn so với MacBook Pro (114%) nhưng lại kém hơn so với Spectre (258%).

    Về độ sáng màn hình, XPS 15 có kết quả đo được là 434 nit, rực rỡ hơn so với mức trung bình 367 nit của dòng laptop cao cấp, trong đó bao gồm MacBook Pro (429 nit). Spectre x360 là chiếc laptop sở hữu màn hình rực rỡ nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 483 nit.

    Bạn có thể thay đổi tông màu màn hình thông qua ứng dụng PremierColor được cài sẵn trong hệ thống. Ứng dụng cung cấp cho người dùng 9 lựa chọn tông màu màn hình khác nhau.

    Bàn phím và touchpad

    Tương tự như XPS 13, XPS 15 được trang bị một chiếc bàn phím có các nút có kích thước lớn. Dù sở hữu kích thước lớn, các nút vẫn được bố trí rộng rãi và cho người dùng phản hồi nảy tay khi ấn xuống, đem lại trải nghiệm nhập liệu thoải mái cho người dùng.

    Dell XPS 15

    Touchpad của máy có số đo 2 cạnh là 5.9 x 3.5 inch, sở hữu diện tích sử dụng lớn bậc nhất trong phân khúc. Touchpad của máy có kích thước lớn hơn 62% so với phiên bản tiền nhiệm. Trong quá trình sử dụng, ngón tay tôi hiếm khi vuốt chạm cạnh, đem lại trải nghiệm mượt mà khi điều hướng xung quanh hệ điều hành.

    Âm thanh

    XPS 15 được trang bị hệ thống âm thanh 4 loa, được hiệu chuẩn bởi Waves NX 3D. Trong 4 chiếc loa này, bạn có 2 loa chính nằm trên thân máy và 2 loa phụ nằm ở gầm máy. Có thể nói, hệ thống loa của XPS 15 có chất lượng tốt bậc nhất phân khúc cao cấp tại thời điểm hiện tại.

    Hệ thống loa của máy có âm lượng lớn, dễ dàng lấp đầy một phòng khách cỡ vừa khi tôi mở nhạc. Không chỉ lớn, âm thanh mà loa phát ra có chất lượng trong trẻo, đem lại trải nghiệm nghe nhạc ấn tượng cho người dùng.

    Hiệu năng

    XPS 15 là một trong những chiếc laptop đầu tiên trên thị trường được trang bị chip Intel Core thế hệ 10, sê-ri H. Phiên bản mà chúng tôi sử dụng để review được trang bị chip Intel Core i7-10750H. Máy có khả năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời. Để chứng minh cho điều đó, tôi mở đồng loạt 35 tab Chrome, với 3 tab chạy video HD trên Youtube. Trong suốt quá trình kiểm tra, máy không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Chiếc laptop đạt kết quả tốt trong các bài kiểm tra benchmark của chúng tôi. XPS 15 đạt điểm số hiệu năng tổng thể là 25,934 khi chấm với Geekbench 4.3. Kết quả này thừa đủ để đánh bại mức trung bình 17,203 điểm của dòng laptop cao cấp, cũng như đối thủ cạnh tranh là Spectre x360 (17,195 điểm, chip Core i7-8565U). Được trang bị chip Core i9-9980HK, MacBook Pro 16 inch là chiếc laptop sở hữu điểm số hiệu năng cao nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 31,178 điểm.

    Chiếc XPS chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 10 phút 6 giây. Kết quả này nhanh hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc 18 phút 44 giây và kết quả 21 phút 13 giây của Spectre. Tuy nhiên, MacBook Pro một lần nữa dành chiến thắng với thời gian hoàn thành là 8 phút 2 giây.

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển dữ liệu, ổ SSD dung lượng 512GB của XPS 15 copy 1 tệp tin 4.97GB trong vòng 8 giây, tương ứng với tốc độ chép là 726 MBps, nhanh hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc 657.3 MBps.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Tương tự như phiên bản tiền nhiệm, chiếc XPS 15 mới được trang bị card đồ họa rời Nvidia GeForce GTX 1650 Ti Max-Q với 4GB RAM, cho phép người dùng làm việc hiệu quả với các ứng dụng tinh chỉnh đồ họa. Máy còn sở hữu chip GPU Intel UHD dùng để xử lý những công việc nhẹ nhàng hơn như viết văn bản hoặc lướt web.

    XPS 15 có hiệu suất khá tốt khi chơi game. Chiếc laptop đạt mức khung hình 135 fps khi chơi Dirt 3 ở độ phân giải 1080p, bỏ lại xa phía sau mức trung bình phân khúc là 63 fps.

    Trong tựa game Grand Theft Auto V, chiếc XPS 15 đạt mức khung hình 42 fps khi chơi ở độ phân giải 1080p, chỉ thấp hơn một chút so với mức trung bình của dòng laptop gaming là 45 fps.

    Thời lượng pin

    Laptop 4K thường không có thời lượng pin dài. Tin mừng là XPS 15 không nằm trong danh sách đó. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc XPS 15 tắt nguồn sau 8 giờ 1 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả thời lượng pin này thấp hơn một chút so với mức 9 giờ 8 phút của dòng laptop cao cấp. Tuy nhiên đây la một kết quả ấn tượng đối với một chiếc laptop có độ phân giải màn hình 4K. Kết quả thời lượng pin của máy dài hơn khi so sánh với Spectre x360 (7 giờ 46 phút). Được trang bị màn hình độ phân giải thấp hơn, MacBook Pro trụ lại lâu nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả thời lượng pin là 10 giờ 55 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Được trang bị các linh kiện hiệu năng cao, XPS 15 tỏa ra một mức nhiệt hơi cao. Chúng tôi kiểm tra nhiệt độ của máy sau khi để chiếc laptop chạy 1 video HD trong vòng 15 phút. Touchpad của chiếc laptop có mức nhiệt đo được là 28 độ C, nằm trong ngưỡng nhiệt lý tưởng 35 độ C. Tuy nhiên, vị trí trung tâm bàn phím và gầm máy có mức nhiệt cao hơn nhiều, đo được lần lượt là 41 và 37 độ C.

    Webcam của Dell XPS 15

    XPS 15 được trang bị một chiếc webcam 720p tương tự như XPS 13. Webcam của máy sở hữu ống kính có kích thước 0.08 inch, là công nghệ độc quyền của hãng và là một trong những chiếc ống kính kích thước nhỏ nhất trên thị trường laptop hiện nay. Webcam của máy có chất lượng đủ dùng khi bạn gọi video, với màu sắc thể hiện tương đối chính xác.

    Phần mềm

    XPS 15 được cài sẵn nhiều ứng dụng. Tin mừng là phần lớn các ứng dụng này đều hữu ích, giúp tối ưu trải nghiệm sử dụng của người dùng. Dell Power Manager có chức năng điều hành lượng điện tiêu thụ thông qua các tùy chọn có sẵn. Customer Connect cho phép người dùng nhanh chóng liên lạc với kỹ thuật viên của Dell để giải đáp các thắc mắc kỹ thuật.

    Tổng kết

    Dell XPS 15 là một chiếc laptop văn phòng chất lượng cao. Máy giữ được những điểm mạnh của phiên bản tiền nhiệm đồng thời sở hữu các cải thiện lớn ở những khía cạnh khác nhau. Chiếc laptop được trang bị chip Intel Core thế hệ 10 tốc độ và card đồ họa Nvidia GeForce GTX 1650 Ti Max-Q mạnh mẽ, đem lại cho người dùng mức hiệu năng thừa đủ để làm tốt những công việc hàng ngày.

    Chưa hết, máy còn được trang bị một chiếc bàn phím và touchpad có kích thước lớn hơn so với phiên bản tiền nhiệm, đem lại trải nghiệm sử dụng thoải mái cho người dùng. Dù được trang bị màn hình 4K rực rỡ, chiếc laptop Dell có thời lượng pin dài đến 8 giờ đồng hồ. Nếu bạn cần một chiếc laptop văn phòng chất lượng cao cấp thì chắc chắn Dell XPS 15 sẽ không làm bạn thất vọng.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế bắt mắt
    • Màn hình 4K rực rỡ
    • Hiệu năng tổng thể tốc độ
    • Thời lượng pin dài
    • Bàn phím thoải mái

    Điểm yếu

    • Giá cao
    • Mức nhiệt tỏa ra hơi ấm tay
  • Đánh giá Lenovo Yoga 9i: Laptop 2 trong 1 toàn diện

    Đánh giá Lenovo Yoga 9i: Laptop 2 trong 1 toàn diện

    Lenovo Yoga 9i

    Lenovo là một hãng sản xuất những dòng laptop 2 trong 1 nổi tiếng trên thị trường. Phiên bản laptop lai mới nhất của hãng là Yoga 9i, mang lại cho người dùng một thiết kế bắt mắt, hiệu năng tốc độ nhờ được trang bị chip Intel Core thế hệ 11, cùng với thời lượng pin dài và có bàn phím chất lượng cải thiện.

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i7-1185G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1080p
    • Kích thước: 12.6 x 8.5 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 1.36 kg

    Thiết kế của Lenovo Yoga 9i

    Lenovo Yoga 9i sở hữu một vẻ ngoài bóng bẩy, sở hữu một thiết kế bắt mắt nhưng vẫn có độ thực dụng cao. Mặt lưng của máy được làm bằng nhôm, được hoàn thiện nhẵn nhụi với logo Yoga mạ chrome đặt ở góc trái.

    Lenovo Yoga 9i

    Tương tự như phiên bản tiền nhiệm, máy được trang bị một dải loa nằm trong hệ thống bản lề màn hình. Điểm thiết kế này đem lại vẻ độc đáo cho vẻ ngoài của chiếc Yoga 9i. Các tính năng tiện ích mới của máy bao gồm khe đựng bút cảm ứng stylus trên thân máy và chức năng đóng ống kính vật lý webcam khi không sử dụng đến.

    Bắt kịp xu hướng thị trường, Yoga 9i sở hữu một chiếc màn hình được bọc bên trong viền bezel khá mỏng. Bản lề màn hình của máy được thiết kế kiên cố, cho phép người dùng dễ dàng mở rộng một góc tối đa 360 độ để chuyển chiếc laptop sang dạng máy tính bảng tiện lợi.

    Lenovo Yoga 9i sở hữu thân máy khá mỏng. Có số đo 3 cạnh là 12.6 x 8.5 x 0.6 inch, nặng 1.36 kg, Yoga 9i trông gọn nhẹ hơn nhiều so với HP Spectre x360 14 (11.8 x 8.7 x 0.7 inch nặng 1.36 kg), và có kích thước tương đương so với Dell XPS 13 2-in-1 (11.7 x 8.2 x 0.6 inch, nặng 1.31 kg) và MacBook Air M1 (12 x 8.4 x 0.6 inch, nặng 1.29 kg).

    Tính năng bảo mật của Lenovo Yoga 9i

    Lenovo Yoga 9i sở hữu một bộ quét vân tay trên thân máy, cho phép người dùng nhanh chóng đăng nhập hệ thống bằng mã sinh trắc một cách dễ dàng và nhanh chóng. Webcam 720p của máy sở hữu tính năng đóng ống kính vật lý khi không sử dụng đến.

    Cổng kết nối của Lenovo Yoga 9i

    Sở hữu một thân máy khá mỏng, Yoga 9i không có nhiều không gian để sở hữu nhiều loại cổng kết nối.

    Lenovo Yoga 9i

    Bên trái thân máy được trang bị 1 cổng USB Type-A, 2 cổng Thunderbolt 4 và giắc cắm tai nghe. Bên phải thân máy có nút nguồn, cho phép người dùng dễ dàng tắt/mở máy khi sử dụng chiếc laptop ở dạng máy tính bảng.

    Màn hình của Lenovo Yoga 9i

    Phiên bản Yoga 9i mà chúng tôi sử dụng để review có kích thước 14 inch, độ phân giải 1080p có chất lượng hình ảnh ấn tượng.

    Lenovo Yoga 9i

    Màn hình của máy ó độ phủ màu 76% dải DCI-P3, sống động hơn so với XPS 13 2-in-1 (70%). Tuy nhiên kết quả này lại thấp hơn so với mức trung bình phân khúc (86%), trong đó bao gồm các đối thủ cạnh tranh như Spectre x360 14 (75%) và MacBook Air (81%).

    Với độ sáng tối đa đo được là 334 nit, màn hình của Yoga 9i không rực rỡ bằng các đối thủ cạnh tranh trong bài viết này, cụ thể là XPS 13 2-in-1 (488 nit), Spectre x360 14 (365 nit), MacBook Air (366 nit). Kết quả độ sáng màn hình của máy đồng thời còn thấp hơn so với mức trung bình của dòng laptop cao cấp là 388 nit.

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của Yoga 9i không có nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm. Các nút trên bàn phím có kích thước lớn và cho phản hồi chắc tai khi nhấn xuống, tuy nhiên lại vẫn có hành trình nông.

    Lenovo Yoga 9i

    Tương tự như chiếc bàn phím, touchpad của máy tuy có chất lượng tốt nhưng lại không có gì quá đặc sắc. Với số đo 2 cạnh 4.1 x 2.7 inch, touchpad của máy có diện tích sử dụng bình quân so với phân khúc. Bề mặt được hoàn thiện phẳng mịn, cho phép ngón tay tôi dễ dàng lướt bên trên để thực hiện các thao tác vuốt và chạm đa nhiệm của Windows 10.

    Nằm ở đằng sau thân máy chính là khe đựng bút cảm ứng Lenovo Active Pen. Chiếc bút giờ đây sở hữu công nghệ mô phỏng cảm giác viết trên một chiếc tờ giấy thật. Nếu bạn chỉ sử dụng chiếc bút trong các tác vụ cơ bản hàng ngày như viết nháp, thì chiếc bút này sẽ đáp ứng tốt nhu cầu đó.

    Âm thanh

    Sau lần đầu tiên ra mắt công chúng ở phiên bản Yoga C930, hệ thống bản lề dải loa xoay trở lại với chiếc Yoga 9i, mang lại cho người dùng chất lượng âm thanh trong trẻo dù bạn sử dụng máy ở chế độ nào đi chăng nữa.

    Lenovo Yoga 9i

    Yoga 9i là một trong những chiếc laptop 2 trong 1 có chất lượng âm thanh tốt nhất trên thị trường. Được hiệu chuẩn bởi Dolby Atmos, hệ thống loa của máy lấp đầy phòng làm việc của tôi với chất âm chi tiết và có chiều sâu.

    Hiệu năng

    Yoga 9i được trang bị chip Intel Core i7-1185G7 và 16GB RAM, chiếc laptop sở hữu một mức hiệu năng cho phép tôi hoàn thành các công việc hàng ngày một cách nhanh chóng và chính xác. Để kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm của máy, tôi mở đồng loạt 30 tab Chrome, với một vài tab chạy video HD trên Youtube và stream trên Twitch. Trong suốt quá trình kiểm tra thực tế, chiếc laptop Lenovo vẫn có thể vận hành một cách mượt mà.

    Xét về mặt tổng thể, chiếc Yoga 9i đạt kết quả khá tốt trong các bài kiểm tra benchmark của chúng tôi. Máy đạt điểm số hiệu năng xử lý tổng thể là 5,312 khi chấm với Geekbench 5.3, vượt qua Spectre x360 14 (4,904 điểm, chip Core i7-1165G7) và đập tan mức trung bình phân khúc (3,566 điểm). Với con chip M1 đời mới, MacBook Air là chiếc laptop có điểm số hiệu năng cao nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 7,575 điểm.

    Chiếc laptop lai của Lenovo mất 14 phút 24 giây để hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p khi sử dụng ứng dụng HandBrake. Thời gian hoàn thành này vượt qua kết quả của Spectre x360 14 (17:02), MacBook Air (14:56) và XPS 13 2-in-1 (15:52) và đánh bại mức trung bình phân khúc 17 phút 12 giây.

    Yoga 9i được trang bị một ổ SSD có tốc độ khá cao, có khả năng copy 1 tệp tin nặng 25GB với tốc độ chép dữ liệu bình quân là 692.5 MBps. Tốc độ này nhanh hơn so với kết quả kiểm tra của Spectre x360 14 (764 MBps), XPS 13 2-in-1 (405.6 MBps).

    Khả năng xử lý đồ họa

    Tại thời điểm hiện tại, nhưng dòng laptop hiện đại dù không được trang bị card đồ họa rời vẫn cho phép người dùng chơi tốt một số tựa game cấu hình cao. Chip GPU liền Iris Xe của Yoga 9i mang lại cho máy hiệu năng xử lý đồ họa cao, đạt điểm số 5,014 khi chấm với 3DMark. Kết quả này vượt qua mức trung bình phân khúc 4,488 điểm và cao hơn so với Spectre x360 14 (4,229 điểm).

    Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa thực tế với tựa game Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm (cấu hình Medium, 1080p), máy đạt mức khung hình bình quân là 25 fps. Kết quả này mượt mà hơn so với Spectre x360 (20 fps) và XPS 13 2-in-1 (21 fps)

    Thời lượng pin

    Là một chiếc laptop đạt chuẩn Evo, Yoga 9i phải có thời lượng pin dài ít nhất là 9 giờ đồng hồ. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, Yoga 9i trụ được 11 giờ 15 phút sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit.

    Thời lượng pin ấn tượng này của chiếc laptop Lenovo ấn tượng hơn so với mức trung bình phân khúc (9 giờ 58 phút), trong đó bao gồm XPS 13 2-in-1 (10 giờ 53 phút), nhưng lại ngắn hơn so với Spectre x360 14 (12 giờ 11 phút).

    Khả năng tản nhiệt của Lenovo Yoga 9i

    Nhờ khả năng tản nhiệt hiệu quả của Yoga 9i, bạn có thể đặt chiếc laptop lên đùi và sử dụng một cách thoải mái.

    Chúng tôi tiến hành đo nhiệt độ của laptop sau khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút. Nhiệt độ cao nhất lúc này của chiếc laptop nằm ở vị trí bên dưới thân máy, có mức nhiệt đo được là 36 độ C. Những khu vực mà tay bạn trực tiếp chạm vào, cụ thể là bàn phím và touchpad, có mức nhiệt tốt hơn nhiều. Nhiệt độ đo được ở 2 vị trí này lần lượt là 29 và 25 độ C.

    Webcam

    Lenovo Yoga 9i được trang bị một chiếc webcam 720p có chất lượng khá tốt. Những bức hình chụp thử trong điều kiện chiếu sáng tốt có chất lượng tốt hơn nhiều so với các đối thủ cạnh tranh là Spectre và XPS. Chiếc camera của máy có khả năng thể hiện màu sắc với độ chính xác cao, tuy nhiên lại không được chi tiết cho lắm khi sử dụng trong điều kiện thiếu sáng.

    Phần mềm

    Lenovo đã làm tốt trong việc gói gọn các chức năng tiện ích của hãng vào duy nhất một phần mềm có tên gọi Lenovo Vantage. Với ứng dụng này, bạn có thể tìm và cập nhật phiên bản BIOS và driver mới nhất; tra cứu thông tin của chiếc laptop; thay đổi tùy chọn cấu hình của bút cảm ứng, vân vân.

    Tổng kết

    Yoga 9i là một chiếc laptop 2 trong 1 tuyệt vời, phù hợp với những ai cần một chiếc máy mạnh mẽ và sở hữu tính di động cao. Máy sở hữu thân hình gọn nhẹ bậc nhất phân khúc. Thời lượng pin của chiếc laptop lên đến 11 giờ đồng hồ, cho phép bạn sử dụng thoải mái cả ngày mà không lo đến vấn đề hết pin giữa chừng. Những tính năng tiện ích khác của chiếc laptop bao gồm khe đựng bút stylus, bảo mật vân tay một chạm và dải loa được đặt dọc bản lề màn hình. Lenovo Yoga 9i là lựa chọn số 1 nếu bạn cần mua một chiếc laptop lai chất lượng cao.

    Điểm mạnh

    • Hiệu năng tổng thể tốc độ
    • Màn hình rực rỡ
    • Thời lượng pin dài
    • Loa chất lượng
    • Có khe đựng bút cảm ứng

    Điểm yếu

    • Không có camera hồng ngoại
    • Dung lượng RAM tối đa là 16GB
  • Đánh giá HP Envy 14: Laptop văn phòng hiệu năng toàn diện

    Đánh giá HP Envy 14: Laptop văn phòng hiệu năng toàn diện

    HP Envy 14

    HP Envy 14 là một chiếc laptop văn phòng toàn diện. Máy sở hữu hiệu năng mạnh mẽ nhờ được trang bị chip Intel Core i5-1135G7 và card đồ họa Nvidia GeForce GTX 1650 Ti Max-Q. Màn hình của máy có kích thước 14 inch, độ phân giải 1080p với tỷ lệ là 16:10 đem lại trải nghiệm hình ảnh tốt cho người dùng. Chiếc laptop HP này sở hữu một vỏ ngoài bóng bẩy và gọn nhẹ, có thời lượng pin lên đến 9 giờ đồng hồ.

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i5-1135G7
    • GPU: Nvidia GeForce GTX 1650 Ti
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 256GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1920 x 1200
    • Kích thước: 12.3 x 8.8 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.5 kg

    Thiết kế của HP Envy 14

    Những dòng laptop văn phòng cao cấp của HP thường sở hữu một vẻ ngoài thiết kế cơ bản, HP Envy 14 đã tạo nên sự khác biệt nhờ sở hữu một bộ khung nhôm mạ bạc bóng bẩy. Nắp máy sở hữu logo HP bóng bẩy nắm ở chính giữa, đem lại điểm nhấn của thiết kế bên ngoài.

    HP Envy 14
    HP Envy 14

    Phần nội thất của máy được chia làm 2 nửa. Nửa dưới là nơi bạn kê tay trong quá trình làm việc, được trang bị chính giữa là chiếc touchpad có kích thước lớn. Trong khi đó, nửa trên bao gồm một chiếc bàn phím được đặt âm so với thân máy.

    Màn hình của máy được bọc trong một khung viền bezel có kích thước khá mỏng, có webcam được đặt ở cạnh trên. Bạn có thể đóng ống kính vật lý bằng một nút bấm đơn giản trên bàn phím.

    Với khối lượng 1.5 kg và kích thước 3 cạnh là 12.3 x 8.8 x 0.7 inch, HP Envy 14 sở hữu một thân máy có kích thước tương đối gọn nhẹ. Máy có độ dày tương tự như Dell XPS 15 (nặng 2.04 kg, 13.6 x 9.1 x 0.7 inch), nhưng lại cồng kềnh hơn khi so sánh với Acer Book RS (nặng 1.5 kg, 12.5 x 8.2 x 0.6 inch) và Lenovo Yoga 9i (nặng 1.36 kg, 12.6 x 8.5 x 0.6 inch).

    Cổng kết nối của HP Envy 14

    Dù có kích thước tương đối gọn nhẹ, HP Envy 14 được trang bị khá nhiều các loại cổng kết nối khác nhau, cho phép người dùng làm việc thoải mái với nhiều loại thiết bị ngoại vi khác nhau.

    HP Envy 14

    Bên trái thân máy được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5 mm, cổng USB Type-A, cổng xuất HDMI và cổng Thunderbolt 4, trong khi bên phải được trang bị cổng nguồn, cổng USB Type-A và khe đựng thẻ nhớ microSD.

    Màn hình của HP Envy 14

    HP Envy 14 được trang bị màn hình kích thước 14 inch, độ phân giải 1920 x 1200 pixel, có tỷ lệ là 16:10, có chất lượng hình ảnh không quá ấn tượng với một chiếc laptop cao cấp.

    HP Envy 14

    Màn hình của máy có độ phủ màu đo được là 82.6% dải DCI-P3, thấp hơn một chút so với mức trung bình 85.3% của dòng laptop cao cấp. Kết quả này vượt qua các đối thủ cạnh tranh bao gồm cer Book RS (78.4%) và Lenovo Yoga 9i (76%). Dell XPS 15 là chiếc laptop sở hữu độ phủ màu màn hình ấn tượng nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 93.7%.

    Màn hình của chiếc laptop HP có chỉ số độ sáng bình quân đo được là 362 nit, thấp hơn so với mức trung bình phân khúc là 389 nit. Tương tự như kết quả của bài kiểm tra bên trên, màn hình của Envy có kết quả ấn tượng hơn so với Acer Book RS (356 nit) và Lenovo Yoga 9i (334 nit), nhưng lại để thua trước Dell XPS 15 (434 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Ngón tay tôi dễ dàng nhảy bên trên các nút của bàn phím của chiếc laptop HP. Bàn phím của máy sở hữu hành trình sâu, có độ phản hồi xúc giác chắc tay.

    HP Envy 14

    Touchpad kích thước 4.5 x 2.9 inch có bề mặt hơi rít tay so với những gì tôi mong đợi, tuy nhiên trải nghiệm điều hướng với chiếc touchpad này vẫn khá mượt mà. Các thao tác điều hướng đa nhiệm của Windows 10 được thực hiện dễ dàng và liền mạch.

    Âm thanh

    HP Envy 14 được trang bị hệ thống loa hướng âm bên dưới, phát ra mức âm lượng lớn. Loa của máy thể hiện dải low tương đối tốt, tạo nên chiều sâu trong các bài hát thể hiện. Tuy nhiên dải mid của loa lại không được tốt cho lắm, khiến các nhạc cụ được thể hiện không được dễ dàng.

    Giống như các laptop HP khác, Envy 14 được cài sẵn ứng dụng chỉnh âm thanh Bang & Olufsen Audio Control, cho phép người dùng thay đổi chất âm hệ thống thông qua các tùy chọn có sẵn bao gồm Âm nhạc, Phim ảnh và Giọng nói. Với các tùy chọn này, bạn có thể thay đổi từng dải âm thông qua EQ hoặc tùy chọn các hiệu ứng âm thanh khác nhau.

    Hiệu năng của HP Envy 14

    Ẩn bên dưới lớp vỏ nhôm của chiếc laptop là con chip Intel Core i5-1135G7 và 16GB RAM. Máy có thể dễ dàng chuyển đổi giữa 40 tab Chrome và 5 tab chạy video HD trên Youtube mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    HP Envy 14

    Trong bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench 5.3 của chúng tôi, chiếc HP Envy 14 đạt điểm số 4,761, vượt qua mức trung bình 3,890 điểm của dòng laptop cao cấp. Tuy nhiên, các đối thủ cạnh tranh của máy là Lenovo Yoga 9i (Core i7-1185G7, 5,312 điểm, Dell XPS 15 (Core i7-10750H, 6,179 điểm) và Acer Book RS (Core i5-1135G7, 5,395 điểm) đều có điểm số hiệu năng cao hơn trong bài kiểm tra này.

    HP Envy 14 chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 13 phút 20 giây khi sử dụng ứng dụng HandBrake. Kết quả này không những nhanh hơn so với mức trung bình phân khúc (17 phút 4 giây) mà còn đánh bại thời gian hoàn thành của Lenovo Yoga 9i (14:24) và Acer Book RS (14:09). Tuy nhiên, chiếc laptop về đích đầu tiên trong bài kiểm tra này là Dell XPS 15, với thời gian hoàn thành ấn tượng là 10 phút 6 giây.

    Ổ SSD dung lượng 256GB của chiếc laptop HP có tốc độ chép dữ liệu khiêm tốn là 305 MBps, thấp hơn nhiều so với tốc độ trung bình của dòng laptop cao cấp (570 MBps). Kết quả này của chiếc laptop HP nhanh hơn so với Dell XPS 15 (298 MBps), nhưng lại không thể theo kịp tốc độ của Lenovo Yoga 9i (692 MBps) và Acer Book RS (434 MBps).

    Khả năng xử lý đồ họa

    Không như phần lớn các đối thủ cạnh tranh kích thước 14 inch cùng phân khúc, HP Envy 14 được trang bị card đồ họa rời Nvidia GeForce GTX 1650 Ti với 4GB VRAM. Ở mức cấu hình Ultra, độ phân giải 1080p, máy đạt kết quả khung hình bình quân là 23 fps ở tựa game Assassin’s Creed Odyssey.

    Tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm (cấu hình Medium, 1080p), chiếc HP Envy 14 đạt được mức khung hình 63 fps, vượt qua kết quả trung bình 28 fps của dòng laptop cao cấp. Các đối thủ cạnh tranh của máy trong bài viết này có kết quả thấp hơn so với chiếc HP, cụ thể là Acer Book RS (Intel Iris Xe, 48 fps), Lenovo Yoga 9i (Intel Iris Xe, 25 fps) và Dell XPS 15 (GTX 1650 Ti, 48 fps).

    HP Envy 14 đạt mức khung hình bình quân là 26 fps ở tựa game Shadow of the Tomb Raider (cấu hình Highest, 1080p), chỉ thấp hơn một chút so với Dell XPS 15 (29 fps), nhưng lại thấp hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc (38 fps).

    Thời lượng pin

    Dù có kích thước tương đối nhỏ gọn và sở hữu mức hiệu năng tổng thể cao, HP Envy 14 có một mức thời lượng pin khá dài, chiếc laptop trụ được 9 giờ 51 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là máy phải lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Dù chiếc Envy có thời lượng pin dài hơn so với Dell XPS 15 (8 giờ 1 phút), thời lượng pin của máy lại ngắn hơn nhiều so với Lenovo Yoga 9i (11 giờ 15 phút) và Acer Book RS (12 giờ 54 phút).

    Webcam

    Tương tự như phần lớn webcam laptop trên thị trường, webcam của HP Envy 14 có chất lượng không tốt.

    HP Envy 14

    Những bức hình mà tôi chụp thử từ chiếc webcam này có độ chi tiết không cao, cộng với màu sắc thể hiện không tốt.

    Nhiệt độ

    Dù được trang bị card đồ họa rời, Envy 14 giữ được mức nhiệt khá ổn định trong suốt bài kiểm tra. Sau khi stream 1 video HD trong vòng 15 phút, khu vực dưới gầm máy có mức nhiệt đo được là 31 độ C, thấp hơn so với ngưỡng nhiệt hoạt động thoải mái là 35 độ C. Trung tâm bàn phím và touchpad có mức nhiệt còn tốt hơn nữa, đo được lần lượt là 29 và 27 độ C. Vị trí có nhiệt độ cao nhất của chiếc laptop nằm ở gần các khe thông khi bên dưới thân máy, có nhiệt độ là 34 độ C.

    Phần mềm

    Một trong các ứng dụng hữu ích nhất của HP Envy 14 có tên gọi là HP Command Center, có chức năng cho phép người dùng thay đổi chế độ tản nhiệt và thay đổi quyền ưu tiên sử dụng băng thông Internet.

    Máy còn cài sẵn hàng tá các ứng dụng khác bao gồm HP Audio Switch, HP Enhanced Lighting, HP Display Control, HP PC Hardware Diagnostics Windows, HP QuickDrop, HP Smart, HP Support Assistant.

    Tổng kết

    Nếu tôi là một khách hàng đang tìm mua một chiếc laptop mới để làm việc, thì HP Envy 14 sẽ là một trong những lựa chọn hàng đầu để cân nhắc. Máy sở hữu hiệu năng mạnh mẽ, thiết kế bắt mắt, màn hình đẹp và thời lượng pin dài.

    Tuy nhiên, ở tầm giá này, bạn có thể lựa chọn một chiếc laptop có thời lượng pin dài hơn, ví dụ như Lenovo Yoga 9i. Tuy nhiên, chiếc laptop Lenovo này lại không được trang bị card đồ họa rời và có mức giá cao hơn một chút so với Envy 14.

    HP Envy 14 tuy không phải là một sản phẩm hoàn hảo, nhưng xét về mặt tổng thể, đây là một lựa chọn laptop văn phòng tuyệt vời với hiệu năng tổng thể ấn tượng, thiết kế gọn nhẹ.

    Điểm mạnh

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Thiết kế bắt mắt
    • Thời lượng pin dài
    • Bàn phím thoải mái

    Điểm yếu

    • Ổ SSD chậm
    • Loa không được toàn diện cho lắm
    • Giá cao
  • Đánh giá Acer ConceptD 7 Ezel: Laptop lai hiệu năng toàn diện

    Đánh giá Acer ConceptD 7 Ezel: Laptop lai hiệu năng toàn diện

    Acer ConceptD 7 Ezel

    Acer ConceptD 7 Ezel là một chiếc laptop đồ họa toàn diện, phù hợp với nhiều nhóm người tiêu dùng. Với những ai muốn sở hữu một chiếc laptop có thiết kế cao cấp, bạn sẽ có một chiếc laptop lai bóng bẩy, thiết kế đẹp mắt và thực dụng. Với những ai cần một chiếc máy có hiệu năng cao, bạn sẽ có một chiếc laptop sử dụng chip Intel Core i7 tốc độ cao và card đồ họa Nvidia RTX. Và dù sở hữu cấu hình cao, máy vẫn có một thời lượng pin dài ngày, cho phép người dùng làm việc cả ngày mà không phải sạc pin giữa chừng.

    Thông số kỹ thuật của Acer ConceptD 7 Ezel

    • CPU: Intel Core i7-10875H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 2080 Super
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 3840 x 2160-pixel
    • Kích thước: 14.1 x 10.2 x 1.1 inch
    • Khối lượng: 2.5 kg

    Thiết kế

    Acer ConceptD 7 Ezel sở hữu một vẻ ngoài bắt mắt với thiết kế màu trắng ngà. Nắp máy được trang trí với logo ConceptD mạ bạc, có màu sắc tương tự với cặp bản lề bằng nhôm xẻ đôi nắp máy, cỏ thể được mở ra để tạo thành một chiếc chân đế.

    Acer ConceptD 7 Ezel

    Phần nội thất bên trong cũng sở hữu ngôn ngữ thiết kế tương tự, với màu sắc chủ đạo chính là trắng sữa. Bàn phím của máy được đặt âm so với thân máy, được đặt ngay bên dưới hệ thống khe thống khí cỡ lớn bên trên.

    ConceptD 7 Ezel có số đo ba cạnh là 14.1 x 10.2 x 1.1 inch, nặng 2.5 kg, là một trong những chiếc máy hạng nặng trong phân khúc. Đối thủ cạnh tranh của máy bao gồm Asus ROG Zephyrus Duo 15 (14.2 x 10.6 x 0.8 inch) và Razer Blade 15 Studio (14 x 9.3 x 0.7 inch) có khối lượng nhẹ hơn, đo được lần lượt là 2.4 và 2.17 kg.

    Acer ConceptD 7 Ezel không phải là một chiếc laptop 2 trong 1 thông thường. Nhờ chiếc bản lề mạ bạc được trang bị đằng sau, màn hình của Ezel có thể được chuyển đổi sang các chế độ khác nhau. Bạn có thể sử dụng máy ở chế độ laptop truyền thống, hoặc có thể sử dụng ở chế độ máy tính bảng.

    Tính năng bảo mật của Acer ConceptD 7 Ezel

    Ezel không sở hữu quá nhiều các tính năng bảo mật so với các đối thủ cạnh tranh. Máy sở hữu nút nguồn có chức năng kiêm bảo mật vân tay, cho phép người dùng mở máy và đăng nhập gần như ngay lập tức. Dọc theo thân máy còn có khe lắp khóa Kensington, giúp bạn không lo bị mất laptop khi sử dụng ở nơi công cộng.

    Cổng kết nối của Acer ConceptD 7 Ezel

    Là một chiếc máy được phân loại laptop đồ họa, Ezel được trang bị nhiều loại cổng kết nối khác nhau.

    Acer ConceptD 7 Ezel
    Acer ConceptD 7 Ezel

    Bên phải thân máy được trang bị 1 cổng USB Type-A, 1 cổng DisplayPort, cổng xuất HDMI 2.0, cổng Gigabit Ethernet và giắc nguồn. Bên trái thân máy được trang bị cổng USB Type-A thứ 2, 2 cổng Thunderbolt 3, giắc cắm tai nghe và cổng nguồn.

    Màn hình của Acer ConceptD 7 Ezel

    Dù bạn xem phim, chơi game hay chỉnh sửa video, chiếc màn hình 15.6 inch, độ phân giải 3840 x 2160-pixel của Ezel cũng đều đem lại trải nghiệm hình ảnh ấn tượng nhất. Tấm nền màn hình sở hữu độ chi tiết cao và màu sắc sống động.

    Acer ConceptD 7 Ezel
    Acer ConceptD 7 Ezel

    Tuy đem lại trải nghiệm hình ảnh tốt, kết quả kiểm tra thông số kỹ thuật màn hình của Ezel lại không được tốt cho lắm. Màn hình của máy có độ phủ màu màn hình là 76.7% dải DCI-P3. Kết quả này thấp hơn so với mức trung bình 119.7% của dòng laptop trạm, trong đó bao gồm Blade Studio (153%) và Zephyrus (113.5%).

    Màn hình của Ezel có chỉ số độ sáng bình quân là 360 nit, đánh bại kết quả kiểm tra của Blade Studio (336 nit). Tuy nhiên, độ sáng màn hình của chiếc laptop Acer lại thấp hơn so với mức trung bình 400 nit của dòng laptop cùng phân khúc. Zephyrus là chiếc laptop có độ sáng màn hình rực rỡ nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 402 nit.

    Âm thanh

    Ezel làm tốt trong nhiều khía cạnh khác nhau, nhưng đáng tiếc là hệ thống âm thanh của máy lại không nằm trong danh sách đó. Loa của máy được đặt bên dưới thân máy, có hướng âm phả ra hai bên, tỏa ra mức âm lượng không đủ để lấp đầy một phòng khách cỡ nhỏ.

    Hiệu năng

    Được trang bị chip Intel Core i7-10875H, RAM 32GB và 2 ổ SSD dung lượng 1TB, ConceptD 7 Ezel là một chiếc laptop sở hữu hiệu năng mạnh mẽ. Máy thể hiện khả năng đa nhiệm tuyệt vời bằng việc mở liền một lúc 50 tab Chrome cùng với 2 tab chạy video HD trên Youtube.

    Acer ConceptD 7 Ezel

    Chiếc laptop lai đạt kết quả tốt khi chấm điểm hiệu năng tổng thể với Geekbench 5.0. Chiếc laptop đạt số điểm 7,984, vượt qua mức trung bình của laptop trạm là 7,409, trong khi Razer Blade (Core i7-9750H CPU) chỉ đạt số điểm 5,104. Được trang bị chip Core i9-10980H, Zephyrus Duo là chiếc laptop đạt điểm số hiệu năng cao nhất trong bài kiểm tra này, với số điểm ấn tượng là 8,078.

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với ứng dụng HandBrake, chiếc Ezel chuyển đổi một video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 7 phút 53 giây. Thời gian hoàn thành này nhanh hơn so với cả 2 kết quả trung bình 8 phút 23 giây của phân khúc và kết quả 10 phút 12 giây của Razer Blade. Tuy nhiên, một lần nữa chiếc Zephyrus lại dành chiến thắng với thời gian nhanh chóng mặt là 7 phút 22 giây.

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển đổi dữ liệu, ổ SSD của máy copy 1 tệp tin 5GB bao gồm các loại dữ liệu hỗn hợp với tốc độ 1,627.1 MBps, vượt qua mức trung bình 1,136.6 MBps và kết quả 922 MBPs của Razer Blade. Zephyrus là chiếc laptop có tốc độ ổ SSD nhanh nhất trong bài kiểm tra này với kết quả đo được là 1,696.4 MBps.

    Acer ConceptD 7 Ezel

    Khả năng xử lý đồ họa

    Acer ConceptD 7 Ezel được trang bị card Nvidia GeForce RTX 2080 Super với 8GB VRAM – một trong những dòng card đồ họa mạnh nhất của laptop trên thị trường. Dù đây không phải là một chiếc laptop gaming, Ezel vẫn cho phép người dùng chơi mượt mà nhiều tựa game có cấu hình nặng.

    Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Sid Meyer’s Civilization VI: Gathering Storm (cấu hình High, 1080p), chiếc laptop Acer đạt mức khung hình bình quân là 97 fps, vượt qua Zephyrus (90 fps), cũng như đánh bại mức trung bình phân khúc là 73 fps. Chuyển độ phân giải của game sang 4K, mức khung hình của Ezel giảm xuống còn 79 fps, nhưng vẫn tốt hơn so với kết quả 74 fps của Zephyrus và mức bình quân 63 fps của dòng laptop cùng phân khúc.

    Ở tựa game Red Dead Redemption 2, Ezel có kết quả khung hình bình quân bằng với mức trung bình phân khúc là 52 fps. Zephyrus chơi tựa game này với mức khung hình mượt mà hơn một chút, với kết quả đo được là 54 fps. Ở độ phân giải 4K, chiếc Ezel có mức khung hình 20 fps, một lần nữa bằng với mức trung bình phân khúc trong khi chiếc Zephyrus làm tốt hơn với kết quả 21 fps.

    Thời lượng pin 

    Dù được trang bị các linh kiện hiệu năng cao, Acer ConceptD 7 Ezel vẫn giữ được một thời lượng pin tốt. Chiếc laptop trụ được 7 giờ đồng hồ trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là máy phải lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả thời lượng pin của chiếc laptop Acer chỉ thấp hơn một chút so với kết quả trung bình 7 giờ 19 phút của dòng laptop trạm cùng phân khúc.

    Khả năng tản nhiệt

    Acer ConceptD 7 Ezel giữ được thân nhiệt ổn định trong suốt các bài kiểm tra của chúng tôi dù được trang bị mức cấu hình khá cao. Sau khi để máy stream 1 video HD trong vòng 15 phút, nhiệt độ ở vị trí touchpad đo được là 28 độ C, trong khi trung tâm bàn phím có mức nhiệt cao hơn một chút là 31 độ C. Nhiệt độ ở khu vực gầm máy đo được là 35 độ C, bằng với ngưỡng nhiệt hoạt động lý tưởng của laptop.

    Acer ConceptD 7 Ezel

    Webcam

    Webcam 720p của Acer ConceptD 7 Ezel có chất lượng đủ dùng để bạn thực hiện các cuộc gọi video cơ bản. Trong những bức hình chụp thử, camera của máy có khả năng bắt màu khá chính xác trong điều kiện chiếu sáng đầy đủ, tuy nhiên lại các chi tiết lại không được thể hiện tốt cho lắm.

    Phần mềm

    Acer cài sẵn một vài ứng dụng tiện ích của hàng vào trong chiếc ConceptD 7 Ezel. Đầu tiên phải kể đến là ứng dụng mang tên ConceptD Palette. Đây là ứng dụng cho phép người dùng kiểm tra tình trạng phần cứng của hệ thống, thay đổi tông màu màn hình, thay đổi chế độ âm thanh và tùy chỉnh tính năng chia đôi màn hình. Bạn có có ứng dụng Acer Care Center, có chức năng cung cấp cho người dùng những thông tin chuyên sâu hơn về chiếc laptop.

    Acer ConceptD 7 Ezel

    Tổng kết

    Acer ConceptD 7 Ezel là một sự kết hợp hài hòa giữa một chiếc laptop gaming và một chiếc laptop 2 trong 1 cao cấp. Một mặt, bạn có hiệu năng ấn tượng của chip Intel Core i7 và card RTX 2080, cộng với ổ SSD tốc độ cao. Ở mặt khác, bạn có một chiếc màn hình 4K có thể được tùy chỉnh sang các góc độ khác nhau, đem lại chất lượng hình ảnh sắc nét và khả năng sử dụng linh hoạt.

    Tuy nhiên, với một chiếc máy ở phân khúc cao cấp, màu sắc thể hiện trên màn hình chiếc Ezel lại không được ấn tượng cho lắm, nhất là khi so sánh với những dòng laptop đồ họa cùng phân khúc.

    Tổng kết lại, nếu bạn là người có công việc thiết kế đồ họa, có sở thích chơi game và đang cần tìm một chiếc laptop thiết kế bắt mắt, hiệu năng ấn tượng cộng với thời lượng pin dài ngày, thì chắc chắn Acer ConceptD 7 Ezel sẽ không làm bạn thất vọng.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế bắt mắt
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Ổ SSD tốc độ cao
    • Thời lượng pin dài

    Điểm yếu

    • Giá thành cao
    • Loa hơi yếu
    • Màu sắc màn hình không quá ấn tượng
  • Đánh giá HP Spectre x360 14: Laptop lai đỉnh cao phân khúc

    Đánh giá HP Spectre x360 14: Laptop lai đỉnh cao phân khúc

    HP Spectre x360 14

    Dòng máy Spectre của HP từ lâu đã sở hữu một vẻ thiết kế nổi bật so với các sản phẩm laptop cùng phân khúc. Phiên bản mới nhất mang tên gọi HP Spectre x360 14 cũng không phải ngoại lệ. Chiếc laptop 2 trong 1 cao cấp này có được sự kết hợp hài hòa giữa vỏ máy thiết kế bắt mắt và một màn hình rực rỡ, đem lại một vẻ ngoài ấn tượng. Không chỉ đẹp, máy còn sở hữu mức hiệu năng tốc độ cao, cho phép người dùng làm việc hiệu quả và chính xác.

    Thông số kỹ thuật của HP Spectre x360 14

    • CPU: Intel Core i7-1165G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 13.5-inch, 1920 x 1280
    • Kích thước: 11.8 x 8.7 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.36 kg

    Thiết kế của HP Spectre x360 14

    Phiên bản HP Spectre x360 14 chúng tôi sử dụng để review có lựa chọn màu sắc mang tên gọi Poseidon Blue. Với phiên bản này, vỏ ngoài của chiếc laptop được nhuộm một một xanh và hơi ngả tím khi nhìn ở góc độ khác nhau.

    Máy sở hữu nhiều chi tiết có màu vàng gold, đem lại sự kết hợp hài hòa về màu sắc cho chiếc laptop. Được đặt chính giữa nắp máy là chiếc logo HP bóng bẩy, tạo nên điểm nhấn cho thiết kế bên ngoài của chiếc laptop.

    HP Spectre x360 14

    Máy có chất lượng hoàn thiện cao, với những chi tiết thiết kế độc đáo mà bạn phải chú ý kỹ mới nhận ra, cụ thể là họa tiết hình tam giác dùng để trang trí khe loa trên thân máy. Các góc cạnh của máy được cắt vát tỉ mỉ, cho phép người dùng cầm chiếc laptop trên tay một cách thoải mái.

    Không chỉ sở hữu thiết kế cao cấp, máy còn có những tính năng hiện đại, bao gồm một màn hình bọc trong viền bezel siêu mỏng. 4 cạnh của màn hình có kích thước mỏng tương đồng nhau, đem lại trải nghiệm hình ảnh tuyệt vời cho người dùng.

    Là một chiếc laptop 2 trong 1, Spectre x360 14 có thể mở rộng màn hình tối đa 1 góc 360 độ, cho phép người dùng thay đổi chế độ từ một chiếc laptop truyền thống sang một chiếc máy tính bảng tiện lợi. Hệ thống bản lề màn hình được gia công kiên cố, giúp cho màn hình của máy không bị lung lay trong quá trình sử dụng.

    Với số đo 3 cạnh là 11.8 x 8.7 x 0.7 inch và cân nặng 1.36 kg, HP Spectre x360 14 có kích thước lớn nhưng lại có khối lượng tương đương với chiếc Dell XPS 13 2-in-1 (11.6 x 7.8 x 0.6 inch, nặng 1.31 kg). Lenovo Yoga 9i (12.6 x 8.5 x 0.6 inch, nặng 1.36 kg) có khối lượng bằng với Spectre nhưng lại sở hữu một thân máy mỏng hơn.

    Tính năng bảo mật của HP Spectre x360 14

    HP Spectre x360 14 được trang bị mọi tính năng bảo mật mà bạn cần để bảo vệ những dữ liệu quan trọng bên trong. Nằm ở vị trí của nút Ctrl phải là một bộ quét vân tay, cho phép người dùng dễ dàng đăng nhập hệ thống thông qua Windows Hello.

    Máy còn được trang bị một cảm ứng hồng ngoại, cho phép người dùng mở khóa bằng phương pháp nhận diện khuôn mặt. Khi  không dùng đến webcam, bạn có thể đống ống kính vật lý của camera bằng một nút bấm đơn giản trên bàn phím.

    Cổng kết nối của HP Spectre x360 14

    Một chiếc laptop có thân hình mỏng thường không được trang bị cổng USB Type-A. Tin tốt là Spectre x360 14 không nằm trong danh sách đó.

    HP Spectre x360 14

    Cổng USB Type-A của máy được trang bị ở cạnh trái, trong khi bên phải được trang bị 2 cổng Thunderbolt 4, giắc cắm tai nghe 3.5 mm và khe đọc thẻ nhớ microSD.

    Màn hình của HP Spectre x360 14

    Kích thước màn hình mới đồng nghĩa với tỷ lệ màn hình mới. Màn hình kích thước 13.5 inch của Spectre x360 sở hữu tỷ lệ màn hình 3:2. Điều này nghĩa là màn hình của máy cao và hẹp hơn so với những màn hình 16:9.

    HP Spectre x360 14

    Tỷ lệ màn hình này cho phép bạn nhìn được nhiều nội dung cùng một lúc hơn khi bạn lướt web, viết văn bản hoặc làm excel. Tuy nhiên, do phần lớn các bộ phim và các video hiện nay đều được quay với tỷ lệ 16:9. Vậy nên khi xem phim, trên màn hình sẽ xuất hiện hai dải đen ở cạnh trên và cạnh dưới.

    Màn hình của máy có độ phủ màu 75% dải DCI-P3, sống động hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc. Kết quả này còn đánh bại màn hình của XPS 13 2-in-1 (70%). Màn hình của Yoga 9i có độ phủ màu màn hình tương đương, với kết quả đo được là 76%.

    Bạn có thể thoải mái sử dụng chiếc laptop ở ngoài trời bởi màn hình của chiếc laptop HP có độ sáng 365 nit. Kết quả này rực rỡ hơn so với mức trung bình của dòng laptop cao cấp.

    Bàn phím và touchpad của HP Spectre x360 14

    Spectre x360 14 được trang bị một chiếc bàn phím có thông số kỹ thuật tương tự như những dòng máy tiền nhiệm.

    HP Spectre x360 14

    Bàn phím của máy có một vài nút mới, trong đó bao gồm dãy nút chức năng cho phép người dùng thay đổi âm lượng và điều khiển trạng thái video.

    Bàn phím của máy đem lại trải nghiệm đánh máy khá tốt. Các nút của máy tuy không có hành trình quá sâu, nhưng lại rất nhạy và có độ phản hồi xúc giác chắc tay.

    Touchpad của máy có diện tích sử dụng lớn hơn 16.6% so với phiên bản máy trước. Với kích thước bề mặt 4.5 x 2.8 inch, tôi có thể thực hiện dễ dàng nhưng thao tác vuốt nhiều ngón. Bề mặt của touchpad được làm bằng kính, cho phép ngón tay tôi dễ dàng lướt bên trên để thực hiện các thao tác điều hướng của Windows 10.

    Âm thanh của HP Spectre x360 14

    HP Spectre x360 14 được trang bị hệ thống âm thanh 4 loa và được hiệu chuẩn bởi hãng sản xuất loa danh giá Bang & Olufsen.

    HP Spectre x360 14

    Hệ thống âm thanh 4 loa này bao gồm 2 loa trên thân máy và 2 loa bên dưới, đem lại chất âm mạnh mẽ khi nghe nhạc. Những nhịp trống trong các bài hát được thể hiện một cách có chiều sâu, trong khi dải high được thể hiện trong trẻo. Xét về mặt tổng thể, Spectre x360 14 đem lại trải nghiệm âm thanh tốt cho người dùng.

    Hiệu năng của HP Spectre x360 14

    Được trang bị chip Intel Core i7-1165G7 và 16GB RAM, Spectre x360 14 sở hữu thừa đủ hiệu năng cho phép tôi làm việc nhanh chóng và hiệu quả. Để kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm của chiếc laptop, tôi mở đồng loạt 30 tab Chrome, trong đó có 2 tab chạy video HD trên Youtube và 2 tab stream trên Twitch. Trong suốt quá trình kiểm tra thực tế này, chiếc laptop không gặp bất cứ hiện tượng giật lag nào.

    Đạt điểm số 5,004 khi chấm điểm hiệu năng tổng thể với Geekbench 5.0, khả năng xử lý của Spectre x360 14 kém hơn một chút so với Yoga 9i (5,440 điểm, chip Core i7-1185G7) và XPS 13 2-in-1 (5,639 điểm, chip Core i7-1165G7). Máy có kết quả hiệu năng tốt hơn khi so sánh với Galaxy Book Flex 15 (4,144 điểm, chip Core i7-1065G7) và vượt qua mức trung bình 4,178 điểm của dòng laptop cùng phân khúc.

    Spectre mất 17 phút 2 giây để hoàn thành việc chuyển mã một video 4K sang độ phân giải 1080p. Đây là một kết quả không tồi, nhanh hơn so với mức trung bình phân khúc (17 phút 13 giây) nhưng lại chậm hơn khi so sánh với Yoga 9i (14:24) và XPS 13 2-in-1 (15:52). Galaxy Book Flex 15 là chiếc laptop về cuối trong bài kiểm tra này, với thời gian hoàn thành là 22 phút 18 giây.

    Máy chỉ mất 30 giây để copy 1 tệp tin nặng 25GB, ổ SSD loại NVMe PCIe dung lượng 512GB của Spectre x360 chép dữ liệu với tốc độ nhanh chóng mặt là 764 MBps. Kết quả kiểm tra này nhanh hơn so với XPS 13 2-in-1 (503 MBps), Yoga 9i (692 MBps) và vượt qua mức trung bình phân khúc laptop cao cấp (581 MBps).

    Thời lượng pin của HP Spectre x360 14

    Phiên bản màn hình độ phân giải 1920 x 1280 pixel của máy trụ được 12 giờ 11 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể chiếc laptop phải lướt web liên tục qua mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit.

    HP Spectre x360 14

    Kết quả thời lượng pin này vượt qua mức trung bình của dòng laptop cao cấp (9 giờ 58 phút), trong đó bao gồm Yoga 9i (11 giờ 15 phút) và XPS 13 2-in-1 (10 giờ 52 phút). Galaxy Book Flex 15 là chiếc laptop trụ được lâu nhất trong bài kiểm tra này, với thời lượng pin ấn tượng là 15 giờ 44 phút.

    Webcam

    Tương tự như phần lớn các dòng laptop hiện nay, chất lượng webcam của Spectre x360 14 không được ấn tượng cho lắm. Những bức hình mà tôi chụp thử có chi tiết thể hiện hơi mờ nhạt, màu sắc thiếu chính xác ngay cả khi được sử dụng trong điều kiện đầy đủ ánh sáng.

    Nhiệt độ

    Spectre x360 14 tỏa ra mức nhiệt hơi ấm tay khi sử dụng trong thời gian dài, nhưng không đến mức gây ảnh hưởng đến hiệu năng tổng thể.

    Sau khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, khu vực gầm máy có mức nhiệt đo được là 41 độ C, cao hơn so với ngưỡng nhiệt lý tưởng 35 độ C của laptop.

    Tin mừng là ở những nơi mà tay bạn trực tiếp chạm vào vẫn giữ được mức nhiệt ổn định trong bài kiểm tra. Cụ thể là ở vị trí touchpad và trung tâm bàn phím, với mức nhiệt đo được lần lượt là 27 và 29 độ C.

    Phần mềm

    Laptop HP thường có hơi nhiều ứng dụng tiện ích cài sẵn, và Spectre x360 14 cũng nằm trong danh sách đó. Máy có hàng tá bloatware không cần thiết, bao gồm HP Support Assistant, ExpressVPN, Skype, vân vân.

    Tuy nhiên trong số những ứng dụng được cài sẵn cũng có một số phần mềm khá hữu ích. Một trong số đó phải kể đến HP Command Center, cho phép người dùng thay đổi chế độ tản nhiệt và thay đổi quyền ưu tiên sử dụng băng thông cho các ứng dụng khác nhau.

    HP Spectre x360 14

    Tổng kết

    Spectre x360 14 là một chiếc laptop 2 trong 1 cao cấp. Máy có thiết kế tuyệt đẹp, hiệu năng mạnh mẽ, màn hình chất lượng cao. Chưa hết, chiếc laptop này còn có thời lượng pin dài, cho phép người dùng làm việc thoải mái mà không phải lo lắng đến việc hết pin giữa chừng. Máy có nhiều tính năng bảo mật hữu ích, giúp những dữ liệu quan trọng của bạn được bảo vệ an toàn bên trong. Nếu bạn cần mua một chiếc laptop 2 trong 1 chất lượng bậc nhất hiện nay, thì chắc chắn HP Spectre x360 14 sẽ là lựa chọn số hàng đầu.

  • Đánh giá Acer Swift 3x: Laptop đồ họa hiệu năng cao

    Đánh giá Acer Swift 3x: Laptop đồ họa hiệu năng cao

    Acer Swift 3x

    Acer Swift 3x là một chiếc laptop đồ họa chất lượng cao. Máy có hiệu năng mạnh mẽ, có thể cạnh tranh ngang hàng với những dòng laptop cao cấp bậc nhất trên thị trường như Dell XPS 13. Đây là một trong những dòng laptop đầu tiên trên thị trường được trang bị card đồ họa rời của Intel. Tuy nhiên, những điểm yếu như thời lượng pin tầm trung và độ sáng màn hình khiêm tốn khiến chiếc laptop gặp khó khăn đôi chút khi phải cạnh tranh với các dòng máy cùng phân khúc.

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i7-1165G7
    • GPU: Intel Iris Xe MAX
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1080p
    • Kích thước: 12.7 x 8.6 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.37 kg

    Thiết kế Acer Swift 3x

    Acer Swift 3x sở hữu vẻ ngoài khác biệt so với những thiết kế đen và xám nhàm chán, đầy rẫy trên thị trường. Phiên bản laptop mà chúng tôi sử dụng để review có phiên bản màu sắc có tên gọi là Steam Blue. Vẻ ngoài màu xanh sẫm khiến cho chiếc laptop trở nên nổi bật.

    Acer Swift 3x

    Một trong những điểm thiết kế ấn tượng khác của chiếc Swift 3x chính là cặp bản lề màn hình màu xanh dương, đem lại vẻ ngoài độc đáo cho chiếc laptop. Mở chiếc laptop ra, bạn sẽ thấy một chiếc màn hình bọc trong một viền bezel siêu mỏng. Cạnh trên màn hình chứa một chiếc webcam 720 trong khi cạnh dưới được trang bị trí với logo Acer màu bạc.

    Chuyển vị trí sang thân máy, bạn có một chiếc bàn phím với phông chữ bắt mắt. Nằm dưới chiếc bàn phím cỡ lớn này là một chiếc touchpad, chiếm diện tích khoảng 1 phần 3 so với khu vực kê tay. Nằm ở vị trí bên phải, ngay bên dưới cụm nút mũi tên là bảo mật vân tay một chạm cho phép người dùng đăng nhập hệ thống dễ dàng và tiện lợi.

    Swift 3x có kích thước bên ngoài nằm ở mức tầm trung so với phân khúc. Máy có cân nặng 1.37 kg và dày 0.7 inch. Đối thủ cạnh tranh của máy bao gồm Dell XPS 13 (nặng 1.27 kg, dày 0.6 inch), Asus ZenBook 13 (nặng 1.13 kg, dày 0.5 inch) và HP Spectre x360 14 (nặng 1.36 kg, dày 0.67 inch) có thiết gọn nhẹ hơn khi so sánh.

    Cổng kết nối Acer Swift 3x

    Acer Swift 3x được trang bị tổng cổng 6 cổng kết nối. Bên trái thân máy được trang bị 3 cổng, bao gồm cổng xuất HDMI 2.0, 1 cổng USB Type-A và 1 cổng Thunderbolt 4. 3 cổng kết nối còn lại của máy được đặt ở cạnh trái, bao gồm cổng USB Type-A thứ 2, giắc cắm tai nghe và khe lắp khóa Kensington.

    Màn hình Acer Swift 3x

    Acer Swift 3x được trang bị một màn hình kích thước 14 inch, độ phân giải 1080p, có tỷ lệ màn hình so với thân máy là 84%. Một khía cạnh gây ấn tượng mới cho tôi khi nhìn vào chiếc màn hình này chính là độ sống động của màu sắc.

    Acer Swift 3x

    Dựa vào kết quả của máy đo màu, màn hình của Swift 3x phủ được 79% dải DCI-P3, thấp hơn một chút so với mức trung bình của dòng laptop cao cấp, nhưng lại sống động hơn khi so sánh với các đối thủ cạnh tranh bao gồm Zenbook 13 (76%), XPS 13 (70%) và Spectre x360 14 (75%).

    Đáng tiếc là màn hình của Swift 3x không được rực rỡ như tôi nghĩ. Màn hình của máy chỉ có độ sáng là 294 nit, thấp hơn so với mức trung bình của phân khúc 390 nit, cũng như các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc bao gồm XPS 13 (488 nit), ZenBook 13 (370 nit) và Spectre x360 14 (365 nit).

    Bàn phím và touchpad Acer Swift 3x

    Bàn phím của Acer Swift 3x tuy có hành trình không được sâu cho lắm, nhưng vẫn đem lại độ nảy tốt khi nhấn xuống. Ngay bên dưới cụm nút mũi tên của máy là bộ quét vân tay, cho phép người dùng đăng nhập hệ thống bằng mã sinh trắc.

    Acer Swift 3x

    Touchpad của máy có kích thước 4.1 x 2.5 inch, đem lại diện tích sử dụng khá rộng rãi cho người dùng. Nhờ được hỗ trợ driver Precision, mọi thao tác vuốt đa ngón của Windows 10 đều được thực hiện chính xác và nhanh chóng.

    Âm thanh Acer Swift 3x

    Acer Swift 3x được trang bị hệ thống loa kép hiểu chuẩn bởi DTS nằm bên dưới thân máy. Loa của máy có âm lượng không lớn cho lắm, chỉ thích hợp để sử dụng ở những nơi yên tĩnh.

    Bạn có thể sử dụng ứng dụng DTS cài sẵn để tùy chỉnh chất âm tùy theo sở thích cá nhân. Ứng dụng có 3 tùy chọn có sẵn bao gồm Âm nhạc, Phim ảnh và Trò chơi.

    Hiệu năng Acer Swift 3x

    Phiên bản Swift 3X mà tôi sử dụng để review được trang bị chip Intel Core i5-1135G7 và 8GB RAM. Máy có hiệu năng xử lý đa nhiệm tốt. Bằng chứng là chiếc laptop vẫn có thể hoạt động mượt mà khi tôi mở đồng loạt 30 tab Chrome, cùng với 3 tab chạy video HD trên Youtube.

    Máy đạt kết quả tốt khi chấm điểm hiệu năng tổng thể với Geekbench 5. Chiếc laptop đạt điểm số 5,803 điểm, vượt qua mức trung bình phân khúc là 4,128. Điểm số hiệu năng tổng thể của chiếc laptop Asus còn đánh bại kết quả của các dòng máy cạnh tranh, bao gồm XPS 13 (5,517 điểm), ZenBook 13 (5,084 điểm) và Spectre x360 14 (4,937 điểm).

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển đổi video với ứng dụng HandBrake, chiếc Swift 3X chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 11 phút 54 giây, nhanh hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc laptop cao cấp là 17 phút 7 giây. Thời gian hoàn thành bài kiểm tra của chiếc Swift 3x còn bỏ lại xa phía sau kết quả của XPS 13 (15:52), ZenBook 13 (17:51) và Spectre x360 14 (17:02).

    Ổ SSD dung lượng 1TB của máy copy 1 tệp tin nặng 25GB trong vòng 35 giây, tương ứng với tốc độ chép dữ liệu là 770 MBps. Kết quả này nhanh hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc (570.6 MBps).

    Máy được trang bị card đồ họa rời của Intel, có tên gọi là Intel Iris Xe Max, có hiệu năng xử lý đồ họa vừa tầm. Máy cho phép người dùng thực hiện tốt những công việc cơ bản hàng ngày nhưng sẽ phải chật vật đôi chút với những tựa game cấu hình cao.

    Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm, máy đạt kết quả khung hình là 26 fps. Kết quả này thấp hơn một chút so với mức trung bình 28 fps của dòng laptop cùng phân khúc. Tuy nhiên, khả năng xử lý đồ họa của Swift 3X lại tốt hơn nhiều so với những đối thủ cạnh tranh trong bài viết này, cụ thể là ZenBook 13 (21 fps), XPS 13 (21 fps) và Spectre x360 14 (20 fps).

    Swift 3X là chiếc laptop Acer đầu tiên được trang bị dòng card đồ họa rời mới của Intel. Xét về mặt tổng thể, Iris Xe Max không có hiệu năng tối ưu để xử lý những tác vụ đòi hỏi khả năng xử lý đồ họa, nhưng bạn vẫn có thể chơi mượt mà những tựa game tầm trung cũng như làm việc hiệu quả với những công việc chỉnh sửa hình ảnh cơ bản.

    Thời lượng pin Acer Swift 3x

    Acer nói rằng Swift 3x có thời lượng pin lên đến 17 giờ 30 phút, nhưng có một điều bạn cần lưu ý là công ty này kiểm tra lượng pin của máy bằng cách để máy stream video liên tục.

    Chúng tôi sử dụng phương pháp khác để kiểm tra thời lượng pin của máy, cụ thể là cho chiếc laptop lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Đáng tiếc là ở bài kiểm tra này, chiếc Swift 3x chỉ trụ được 7 giờ 53 phút, thấp hơn so với thời lượng pin trung bình 10 giờ 8 phút của dòng laptop cùng phân khúc.

    Webcam Acer Swift 3x

    Máy được trang bị webcam độ phân giải HD, nằm ở vị trí cạnh trên màn hình. Phần lớn các dòng webcam trên thị trường có chất lượng hình ảnh không được tốt cho lắm, và đáng tiếc là Swift 3x lại nằm trong danh sách đó.

    Camera của Swift 3x có khả năng tái tạo màu sắc tương đối tốt, với độ chính xác cao. Đáng tiếc là những bức hình mà máy chụp lại có độ chi tiết không cao và có nhiều hiện tượng noise hình ảnh.

    Nhiệt độ Acer Swift 3x

    Swift 3x giữ được mức nhiệt hệ thống ổn định trong suốt quá trình kiểm tra của chúng tôi. Sau khi để máy stream 1 video HD trong vòng 15 phút, touchpad của máy có nhiệt độ đo được là 27 độ C, nằm trong ngưỡng nhiệt hoạt động lý tưởng 35 độ C của laptop. Vị trí trung tâm bàn phím và gầm máy có mức nhiệt đo được lần lượt là 31 và 33 độ C. Nhiệt độ cao nhất đo được trong bài kiểm tra này là 34 độ C, năng ở vị trí gần khe thống khí bên dưới thân máy.

    Phần mềm

    Acer Swift 3x sử dụng hệ điều hành Windows 10 Home, và có hàng tá các bloatware thường gặp, bao gồm Skype, Candy Crush, ExpressVPN và những phần mềm của Microsoft.

    Máy cũng được cài một vài các bloatware của Acer, bao gồm Acer Care Center, Acer Jumpstart, Acer Product Registration, Acer Configuration và Acer Collection S

    Tổng kết

    Acer Swift 3x là một chiếc laptop hiệu năng mạnh mẽ, có thể cạnh tranh tốt với những dòng laptop cùng phân khúc. So sánh với những đối thủ cạnh tranh chính của máy ở bài viết này, Swift 3x sở hữu hiệu năng CPU cao nhất, ổ SSD tốc độ nhất và khả năng xử lý đồ họa mạnh nhất cùng với một chiếc màn hình có độ phủ màu rộng nhất.

    Tuy nhiên, Swift 3x lại chật vật trong một khía cạnh rất quan trọng, đó là thời lượng pin. Trung bình, chiếc Swift 3x có thời lượng pin thấp hơn so với những đối thủ cạnh tranh của máy khoảng 3 đến 4 giờ đồng hồ. Nếu bạn cần một chiếc laptop có thời lượng pin dài hơn, hãy cân nhắc lựa chọn HP Spectre x360 14 hoặc Asus ZenBook 13. Còn nếu bạn muốn một chiếc laptop có chất lượng màn hình tốt hơn, thì Dell XPS 13 sẽ là một sự lựa chọn không tồi.

    Dù vậy, Swift 3x vẫn là một lựa chọn laptop không tồi. Máy có tốc độ xử lý nhanh, cho phép người dùng làm việc hiệu quả hơn bao giờ hết. Đây là một chiếc laptop tuyệt vời nếu bạn cần một chiếc máy có hiệu năng xử lý cao, thiết kế gọn nhẹ.

    Điểm mạnh

    • Hiệu năng đỉnh cao
    • Thiết kế bắt mắt
    • Hiệu năng xử lý đồ họa tốt

    Điểm yếu

    • Loa hơi nhỏ
    • Độ sáng màn hình hơi thấp
    • Thời lượng pin cần được cải thiện
  • Đánh giá Microsoft Surface Pro 7+: Hiệu năng ấn tượng

    Đánh giá Microsoft Surface Pro 7+: Hiệu năng ấn tượng

    Microsoft Surface Pro 7+

    Microsoft Surface Pro 7+ là phiên bản cải tiến của dòng máy Surface Pro 7. Được sản xuất và bán chủ yếu dành cho những người dùng doanh nghiệp, Pro 7+ được trang bị thêm ổ SSD có thể thay đổi, khả năng kết nối mạng điện thoại 4G và hệ thống tản nhiệt cải thiện.

    Nhưng lý do chính để lựa chọn chiếc Surface Pro 7+ nằm ở con chip xử lý Intel thế hệ 11 được trang bị, mang lại cho người dùng hiệu năng cải thiện so với phiên bản trước, đồng thời còn có tác dụng kéo dài thời lượng pin của máy. Điều đáng tiếc là Surface Pro 7+ vẫn mắc phải những điểm yếu của phiên bản gốc, trong đó bao gồm viền màn hình dày và không được tặng kèm các phụ kiện bàn phím rời và bút cảm ứng. Chưa hết, thời lượng pin của máy tuy được cải thiện, nhưng vẫn thấp hơn so với mức trung bình phân khúc.

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i5-1135G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 256GB SSD
    • Màn hình: 12.3 inch, 2736 x 1824-pixel
    • Kích thước: 11.5 x 7.9 x 0.3-inch
    • Khối lượng: 0.82 kg

    Thiết kế của Microsoft Surface Pro 7+

    Thay đổi lớn nhất về mặt thiết kế của chiếc Surface Pro 7+ chính là chiếc nắp hình chữ nhật được đặt sau chân đế của máy.

    Microsoft Surface Pro 7+

    Tại đây, bạn có thể dễ dàng thay thế ổ SSD của máy chỉ với một chiếc que chọc SIM đơn giản. Những gì bạn cần làm là lấy thiết bị chọc SIM và mở chiếc nắp nhỏ này ra. Bạn có thể nâng cấp ổ SSD nếu bạn thấy dung lượng bộ nhớ gốc hơi thấp so với nhu cầu sử dụng hàng ngày.

    Surface Pro 7+ không có quá nhiều điểm khác biệt so với phiên bản gốc. Chiếc laptop bàn phím rời này vẫn sở hữu một bộ khung làm bằng hợp kim ma-giê, màu trắng ngà bắt mắt, với những đường kẻ gọn gàng và logo Microsoft mạ chrome bóng bẩy ở mặt lưng.

    Máy sở hữu vẻ ngoài vuông vắn với các góc cạnh được bo cong mềm mại, đem lại cảm giác cầm nắm chắc tay và thoải mái. Máy có một khe hở nhỏ nằm giữa thân máy và mặt lưng, giúp cải thiện khả năng tản nhiệt. Nằm ở bên trên là nút nguồn và nút tăng giảm âm lượng trong khi ở dưới là cổng kết nối nam châm 6 chân có chức năng liên kết với phụ kiện bàn phím rời.

    Nằm ở nửa dưới của mặt lưng là hệ thống chân đế. Hệ thống chân đế này đem lại trải nghiệm sử dụng trái chiều. Bắt đầu với những điểm cộng, chân đế của máy có thể mở rộng một góc tối đa 165 độ, cho phép người dùng thay đổi góc độ màn hình để có được trải nghiệm hình ảnh tốt nhất. Bạn có thể đặt thẳng đứng chiếc máy tinh bảng, hoặc đặt nghiêng để sử dụng thoải mái với chiếc bút cảm ứng. Hệ thống chân đế này được làm khá kiên cố, giữ cho màn hình không bị lung lay trong quá trình sử dụng.

    Điểm hạn chế của hệ thống chân đế này chính là khi bạn chỉ có thể chiếc laptop ở những nơi có bề mặt bằng phẳng. Do chiếc chân đế có điểm tiếp xúc nhỏ, màn hình của máy không được giữ nguyên khi bạn sử dụng ở những nơi có bề mặt gồ ghề.

    Với khối lượng 0.82 kg và số đo 3 cạnh là 11.5 x 7.9 x 0.3-inch , Surface Pro 7+ có kích thước 3 cạnh tương đương với phiên bản gốc (nặng 0.8 kg, dày 0.3 inch) và các đối thủ cạnh tranh như Lenovo ThinkPad X12 Detachable (nặng 0.8 kg, dày 0.3 inch).

    Độ bền và bảo mật

    Là một chiếc máy tính bảng được sản xuất dành cho các doanh nghiệp, Surface Pro 7+ được trang bị đầy đủ các tính năng bảo mật. Bên trên màn hình là webcam IR, cho phép người dùng mở khóa bằng phương pháp nhận diện khuôn mặt thông qua Windows Hello. Đây là phương pháp đăng nhập bằng mã sinh trắc an toàn, cho phép bạn mở máy một cách nhanh chóng và tiện lợi.

    Bên trong chiếc Surface Pro 7+ được trang bị con chip bảo mật TPM 2.0, có nhiệm vụ đảm bảo cho mọi dữ liệu ra và vào luôn được mã hóa.

    Tuy không có tiêu chuẩn độ bền quân đội, chiếc Surface Pro 7+ vẫn đem lại cảm giác chắc chắn cho người dùng nhờ chất lượng build đỉnh cao và mức độ hoàn thiện tốt.

    Cổng kết nối của Microsoft Surface Pro 7+

    Đối với một chiếc máy tính bảng, Surface Pro 7+ được trang bị khá nhiều các loại cổng kết nối khác nhau.

    Microsoft Surface Pro 7+

    Bên phải thân máy được trang bị 1 cổng USB Type-C, nằm cạnh 1 cổng USB Type-A và cổng nam châm Surface Connect có nhiệm vụ sạc pin và kết nối với dock.

    Bên trái thân máy được trang bị duy nhất một giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Nằm ngay bên trên khe đựng thẻ nhớ SD bên dưới hệ thống chân đế là khe đựng SIM, cho phép máy khả năng sử dụng mạng 4G.

    Màn hình của Microsoft Surface Pro 7+

    Surface Pro 7+ được trang bị màn hình kích thước 12.3 inch, độ phân giải 2736 x 1824-pixel có chất lượng hình ảnh ấn tượng. Tấm nền màn hình của máy sống động, rực rỡ và có tỷ lệ là 3:2 phù hợp cho những công việc văn phòng hàng ngày.

    Microsoft Surface Pro 7+

    Màn hình của máy có độ phủ màu màn hình 75.5% dải DCI-P3, sống động hơn so với Surface Pro 7 (68.7%) và Surface Pro X (72.7%). Kết quả độ phủ màu màn hình của chiếc Surface Pro 7+ kém hơn khi so sánh với MacBook Air (80.9%) cũng như thấp hơn so với mức trung bình phân khúc laptop (85.5%), nhưng vẫn tốt hơn so với ThinkPad X12 Detachable (74.9%).

    Màn hình của Surface Pro 7+ đạt chỉ số độ sáng tối đa là 358 nit, cho phép người dùng sử dụng chiếc máy ở ngoài trời một cách dễ dàng. Tuy nhiên, các đối thủ cạnh tranh bao gồm  Surface Pro 7 (395 nit), Surface Pro X (420 nit), ThinkPad X12 Detachable (376 nit), MacBook Air (366 nit) lại có độ sáng màn hình rực rỡ hơn so với Surface Pro 7+.

    Bàn phím và touchpad

    Dễ dàng nhấn từ nút này qua nút khác, các phím của chiếc bàn phím rời Type Cover đem lại trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái cho người dùng. Điều khiến cho Type Cover là một chiếc bàn phím tốt chính là sự kết hợp hài hòa của bố cục rộng rãi, độ phản hồi xúc giác nảy tay và lực ấn vừa tầm.

    Microsoft Surface Pro 7+

    Touchpad của máy có kích thước 4 x 2.1 inch, có diện tích sử dụng hơi nhỏ, khiến cho những thao tác vuốt nhiều ngón của Windows 10 hơi khó thực hiện.

    Hiệu năng

    Được trang bị chip Intel Core thế hệ 10, Surface Pro 7+ có hiệu năng xử lý cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm.

    Tôi không gặp chút vấn đề nào khi thực hiện những khối công việc lớn với phiên bản trước, và phiên bản này cũng không phải ngoại lệ. Được trang bị chip Intel Core i5-1135G7 và 16GB RAM, Pro 7+ có thể load đồng thời hơn 20 tab Chrome mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Microsoft Surface Pro 7+

    Đạt điểm số 4,825 khi chấm hiệu năng xử lý đa nhân với Geekbench 5.3, Surface Pro 7+ vượt qua Surface Pro X (3,077 điểm), ThinkPad X12 Detachable (4,778 điểm) và Surface Pro (4,443 điểm). MacBook Air là chiếc laptop có điểm số cao nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 7,575 điểm, vượt qua mức trung bình phân khúc là 4,160 điểm.

    Trong bài kiểm tra sử dụng thực tế của chúng tôi, Surface Pro 7+ phải mất 23 phút 41 giây để chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p khi sử dụng ứng dụng HandBrake. Kết quả này nhanh hơn 10 phút so với mức trung bình 32 phút 47 giây của Surface Pro 7 nhưng lại chậm hơn một chút so với X12 Detachable (22 phút 56 giây).

    Ổ SSD dung lượng 256GB được trang bị bên trong Surface Pro 7+ có tốc độ chép dữ liệu chậm chạp khi so sánh với những dòng sản phẩm cùng tầm giá khá. Ổ SSD của máy mất 1 phút 17 giây để copy 1 tệp tin năng 25B, tương đương với tốc độ 348 MBps. Kết quả nay nhanh hơn so với Surface Pro X (267.2 MBps) nhưng lại chậm hơn so vơi mức trung bình phân khúc là 600.8 MBps.

    Thời lượng pin

    Surface Pro 7+ tuy có thời lượng pin cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm, nhưng vấn thấp hơn so với mức trung bình phân khúc.

    Chiếc máy tính bảng trụ được 8 giờ 49 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Phiên bản gốc của máy là Surface Pro 7 tắt màn hình sau 7 giờ 30 phút trong khi MacBook Air đạt được một kết quả ấn tượng là 14 giờ 41 phút. Surface Pro 7+ có thời lượng pin thấp hơn mức trung bình 10 giờ 5 phút của dòng laptop cao cấp.

    Microsoft Surface Pro 7+

    Tổng kết

    Surface Pro 7+ là một chiếc máy tính bảng lai chất lượng cao, có nhiều điểm đổi mới so với phiên bản tiền nhiệm. Chip xử lý Intel thế hệ 11 của máy có tốc độ nhanh hơn bao giờ hết và có khả năng xử lý đồ họa cải thiện. Máy được trang bị một màn hình rực rỡ, sống động và một chiếc bàn phím rời thoải mái. Một trong các tính năng mới của chiếc Surface Pro 7+ chính là khả năng thay đổi ổ SSD bên trong.

    Tuy nhiên, máy cũng vẫn còn những điểm hạn chế của phiên bản gốc, trong đó bao gồm viền màn hình dày, tốc độ ổ SSD chậm và không có chuẩn mực kết nối Thunderbolt 3. Và dù thời lượng pin của máy được cải thiện so với phiên bản gốc, máy vẫn có lượng pin thấp hơn so với mức trung bình phân khúc.

    Điểm mạnh

    • Màn hình sống động, rực rỡ
    • Hiệu năng tổng thể cải thiện
    • Có khả năng thay đổi ổ SSD
    • Webcam chất lượng

    Điểm yếu

    • Thời lượng pin không quá ấn tượng
    • Viền màn hình hơi dày
    • Không có cổng Thunderbolt 3
  • Đánh giá Razer Blade 15. Có đáng để nâng cấp?

    Đánh giá Razer Blade 15. Có đáng để nâng cấp?

    Razer Blade 15

    Razer Blade 15 là một chiếc laptop gaming được bán ở phân khúc cao cấp, tuy nhiên máy lại có nhiều điểm hạn chế đáng tiếng. Về một mặt, máy được trang bị card đồ họa Nvidia GeForce RTX 3070 mang lại khả năng xử lý đồ họa ấn tượng, tuy nhiên con chip Intel Core i7-10750H lại không đủ nhanh để tận dụng hết tiềm năng của chiếc card này. Màn hình 15.6 inch, độ phân giải 1440p của máy có màu sắc rực rỡ, nhưng lại không rực rỡ bằng mức trung bình phân khúc.

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i7-10750H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3070
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 2560 x 1440, 165Hz
    • Kích thước: 14.0 x 9.3 x 0.8 inch
    • Khối lượng: 2.08 kg

    Thiết kế của Razer Blade 15

    Thiết kế bên ngoài của chiếc Razer Blade 15 không có nhiều điểm thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm. Máy vẫn sở hữu một bộ khung nhôm màu đen, kết hợp với logo Razer bằng xanh lá nằm chính giữa, đem lại điểm nhấn cho vẻ ngoài của chiếc laptop.

    Razer Blade 15

    Phần nội thất của máy bao gồm một khu vực kê tay màu đen, được đặt ngay bên trên là một chiếc bàn phím dạng nhỏ, được kẹp giữa bởi hệ thống loa ở 2 bên. Ngay cả khi được trang bị 1 chiếc webcam ở cạnh trên màn hình, viền bezel của máy vẫn giữ được kích thước mỏng đến kinh ngạc.

    Với khối lượng 2.08 kg và có số đo 3 cạnh là 14.0 x 9.3 x 0.8 inch, Razer Blade 15 sở hữu một thân máy khá gọn nhẹ so với một chiếc laptop gaming hiệu năng cao. Máy nhẹ hơn khi so sánh với những dòng laptop như Alienware m15 R4 (nặng 2.26 kg, 14.2 x 10.9 x 0.7~0.8 inch), Gigabyte Aorus 15G (nặng 2.13 kg, 14.0 x 9.6 x 0.9 inch).

    Cổng kết nối của Razer Blade 15

    Razer trang bị đủ các loại cổng kết nối cho chiếc Blade 15, nhưng đáng tiếc là không có cổng Mini DisplayPort.

    Bên trái thân máy được trang bị cổng nguồn, cổng Ethernet, 1 cổng USB Type-A, 1 cổng USB Type-C và giắc cắm tai nghe 3.5 mm, trong khi bên phải thân máy được trang bị khe lắp khóa an toàn, cổng xuất HDMi, 2 cổng USB Type-A và 1 cổng USB Type-C.

    Màn hình của Razer Blade 15

    Razer Blade 15 được trang bị màn hình 15.6 inch, độ phân giải 2560 x 1440 pixel, tần số quét 165Hz, đem lại chất lượng hình ảnh ấn tượng với màu sắc sống động, tuy nhiên lại không được sáng cho lắm.

    Razer Blade 15

    Dựa vào kết quả máy đo màu sắc của chúng tôi, màn hình của Razer Blade 15 phủ được 87.3% dải DCI-P3, thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc (90.7%). Kết quả độ phủ màu màn hình của chiếc laptop Razer ấn tượng hơn những dòng máy như Aorus 15G (76.7%) và Dash F15 (77.9%). Alienware m15 R4  là chiếc laptop có độ phủ màu rộng nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 149.5%.

    Tuy nhiên, với chỉ số độ sáng khiêm tốn là 271 nit, màn hình của Blade 15 lại không được rực rỡ cho lắm, thấp hơn nhiều so với mức trung bình 342 nit của dòng laptop cùng phân khúc. Một lần nữa, màn hình của máy có kết quả kiểm tra tốt hơn so với  Aorus 15G (259 nit) và Dash F15 (265 nit) nhưng lại để thua trước Alienware m15 R4 (362 nit).

    Bàn phím và touchpad của Razer Blade 15

    Đáng tiếc là Razer Blade 15 không được trang bị dòng bàn phím cơ cao cấp của hãng, khiến trải nghiệm nhập liệu tổng thể không được thoải mái cho lắm. Các nút của máy có hành trình không sâu và có lực ấn hơi mỏng.

    Razer Blade 15

    Phiên bản laptop này sở hữu hệ thống đèn sáng 1 vùng, vậy nên ngay cả khi bạn tri ra một khoản tiền không nhỏ để sở hữu chiếc laptop, bạn có được một chiếc bàn phím còn kém hơn cả những dòng máy tầm trung. Với chiếc bàn phím này, bạn không có khả năng điều chỉnh màu sắc và hiệu ứng của từng nút bấm.

    Touchpad của máy có kích thước 5.1 x 3.1 inch có bề mặt được làm  bằng kính, đem lại cảm giác chạm mượt mà. Những thao tác vuốt và chạm được thể hiện chính xác và mượt mà trên chiếc touchpad này, đem lại cảm giác điều hướng thoải mái cho người dùng.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Ẩn bên dưới các lớp vỏ bằng nhôm là card Nvidia GeForce RTX 3070 (95W) với 8GB VRAM. Với mức cấu hình này, Razer Blade 15 cho phép người dùng khả năng chơi mượt mà mọi tựa game mới ra hiện nay. Máy có thể chơi Assassin’s Creed Valhalla (Ultra, 1440p) với mức khung hình tương đối ổn định là 51 fps.

    Tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Assassin’s Creed Odyssey (Ultra, 1080p), Razer Blade 15 đạt mức khung hình 64 fps, vừa đủ để vượt qua mức trung bình phân khúc laptop gaming (62 fps). Được trang bị cùng loại GPU với những đối thủ cạnh tranh trong bài viết, kết quả kiểm tra của Blade 15 tốt hơn so với Aorus 15G (62 fps) và Dash F15 (51 fps). Alienware m15 R4 là chiếc laptop đạt kết quả tốt nhất trong bài kiểm tra này, với mức khung hình 67 fps.

    Razer Blade 15 đạt mức khung hình 78 fps trong tựa game Shadow of the Tomb Raider (cấu hình Highest, 1080p) vượt qua mức trung bình phân khúc (75 fps). Máy có kết quả khung hình tương đương với Aorus 15G (78 fps) và đánh bại Alienware m15 R4 (77 fps) và Dash F15 (69 fps). Khi chơi ở độ phân giải 1440p, chiếc Blade 15 có mức khung hình 53 fps.

    Trong tựa game Far Cry New Dawn (cấu hình Ultra, 1080p) chiếc Razer Blade 15 đạt mức khung hình 86 fps, thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc là 88 fps. Kết quả kiểm tra của chiếc Razer ấn tượng hơn so với Dash F15 (70 fps) nhưng lại không thể theo kịp Alienware m15 R4 (91 fps) hoặc Aorus 15G (93 fps).

    Razer Blade 15 đạt kết quả khung hình bình quân 64 fps ở tựa game Red Dead Redemption 2 (cấu hình Medium, 1080p), tốt hơn so với mức bình quân 57 fps của phân khúc.

    Hiệu năng

    Razer Blade 15 được trang bị chip Intel Core i7-10750H và 16GB RAM,. Mức cấu hình này tuy không quá ấn tượng so với phân khúc, tuy nhiên vẫn đem lại cho chiếc Blade 15 khả năng xử lý đa nhiệm ấn tượng. Máy vẫn có thể hoạt động một cách mượt mà khi tôi mở đồng loạt 40 tab Chrome cùng với 5 tab chạy video HD trên Youtube.

    Trong bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench 5.3, Blade 15 đạt kết quả 5,564, thấp hơn so với kết quả trung bình 7,029 điểm của dòng laptop gaming cao cấp. Kết quả hiệu năng tổng thể của chiếc laptop Razer cao hơn khi so sánh với Dash F15 (5,166 điểm), nhưng lại bị đè bẹp bởi Alienware m15 R4 (7,636 điểm) và Aorus 15G (8,009 điểm).

    Blade 15 chuyển đổi một video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 10 phút 57 giây khi sử dụng ứng dụng HandBrake, chậm hơn so với mức trung bình phân khúc là 8 phút 2 giây, trong đó bao gồm Alienware m15 R4 (7 phút 7 giây), Aorus 15G (8 phút 5 giây) và Dash F15 (10 phút 40 giây).

    Ổ SSD dung lượng 512GB không có tốc độ không thể so sánh được so với mức tiêu chuẩn của dòng laptop cao cấp, với tốc độ chép dữ liệu đo được là 602 MBps. Kết quả này chậm hơn so với mức trung bình phân khúc  (843 MBps), cũng như những dòng máy cạnh tranh trong bài viết này.

    Razer Blade 15

    Thời lượng pin

    Blade 15 trụ được 4 giờ 36 phút trong bài kiểm tra của chúng tôi, cụ thể là sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả thời lượng pin của máy ngắn hơn một chút so với mức trung bình 4 giờ 44 phút của dòng laptop cùng phân khúc. Đây là một kết quả thời lượng pin không quá tồi, nhưng vẫn còn phải cải thiện nhiều. Alienware m15 R4 là chiếc laptop tắt nguồn đầu tiên trong bài kiểm tra này, với kết quả thời lượng pin 4 giờ 1 phút. 2 chiếc laptop là Aorus 15G và Dash F15 có thời lượng pin dài hơn so với chiếc laptop Razer, với kết quả đo được lần lượt là 4 giờ 48 phút và 6 giờ 53 phút.

    Nhiệt độ

    Razer Blade 15 tỏa ra một mức nhiệt hơi ấm tay khi được sử dụng trong một khoảng thời gian dài. Sau khi chơi game trong vòng 15 phút, khu vực gầm máy có mức nhiệt đo được là 43 độ C, vượt quá ngưỡng nhiệt lý tưởng 35 độ C của laptop. Trung tâm bàn phím và touchpad có nhiệt độ đo được lần lượt là 39 và 31 độ C. Khu vực có nhiệt độ cao nhất của chiếc laptop nằm ở khu vực gần hệ thống khe thông khí, với mức nhiệt đo được là 43 độ C.

    Phần mềm

    Phần mềm tiện ích duy nhất mà Razer cài vào chiếc Blade 15 có tên gọi Razer Synapse. Thông qua ứng dụng này, bạn có thể tùy chỉnh mức hiệu năng, hệ thống đèn sáng và chức năng của các phím.

    Tất nhiên, là một chiếc laptop Windows 10, máy có sẵn những bloatware quen thuộc như Candy Crush, Skype và các ứng dụng khác của Microsoft.

    Razer Blade 15

    Tổng kết

    Trải nghiệm sử dụng với chiếc Razer Blade 15 có thể được so sánh như một chuyến đi tàu lượn, lúc lên lúc xuống thất thường. Máy sở hữu hiệu năng xử lý đồ họa mạnh mẽ, màn hình sống động và sắc nét cũng như trải nghiệm touchpad thoải mái. Tuy nhiên, máy còn có những điểm hạn chế bao gồm hiệu năng xử lý CPU tầm trung, độ sáng màn hình thấp và bàn phím không thoải mái.

    Nếu bạn có ý định chọn mua một chiếc laptop gaming cao cấp, hãy cân nhắc lựa chọn Alienware m15 R4. Với mức tiền cao hơn một chút, bạn sẽ có được một chiếc máy sở hữu hiệu năng toàn diện, màn hình tuyệt đẹp và bàn phím thoải mái. Razer là một hãng sản xuất laptop gaming tốt, tuy nhiên phiên bản này lại có chất lượng không được ấn tượng cho lắm.

    Điểm mạnh

    • Hiệu năng xử lý đồ họa tốt
    • Màn hình 1440p sống động
    • Touchpad chất lượng

    Điểm yếu

    • Hiệu năng CPU tầm trung
    • Độ sáng màn hình hơi thấp
    • Bàn phím không thoải mái
    • Giá cao
  • Đánh giá Lenovo ThinkBook 14s Yoga: Giá phải chăng, hiệu năng tốt

    Đánh giá Lenovo ThinkBook 14s Yoga: Giá phải chăng, hiệu năng tốt

    Lenovo ThinkBook 14s Yoga

    Lenovo ThinkBook 14s Yoga là một chiếc laptop 2 trong 1 có nhiều điểm khác biệt về mặt thiết kế so với những dòng máy cùng phân khúc. Một trong số đó phải kể đến chính là chiếc bảo mật vân tay được đặt ở cạnh bên, thay vì nằm trên thân máy. Máy được trang bị khe đựng bút cảm ứng, cho phép người dùng lấy ra sử dụng một cách dễ dàng và tiện lợi.

    ThinkBook 14s Yoga làm tốt trong các bài kiểm tra của chúng tôi, nhưng những kết quả mà máy đạt được không có độ ấn tượng cao. Để so sánh cho dễ hiểu, Yoga liên tục giành huy chương bạc trong các bài thi, nhưng lại không một lần đạt cúp vàng. Dù vậy, so với các dòng máy cùng phân khúc ThinkBook 14s Yoga vẫn là một chiếc laptop chất lượng cao.

    Thông số kỹ thuật của Lenovo ThinkBook 14s Yoga

    • CPU: Intel Core i5-1135G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1080p
    • Kích thước: 11.6 x 7.8 x 0.6-inch
    • Khối lượng: 1.5 kg

    Thiết kế của Lenovo ThinkBook 14s Yoga

    ThinkBook 14s Yoga là một chiếc laptop văn phòng có thiết kế bắt mắt. Máy sở hữu ngôn ngữ thiết kế tối giản, với các đường nét được gia công tỉ mỉ, độ hoàn thiện cao. Vỏ máy được làm bằng hợp kim nhôm, được phủ một lớp màu có tên gọi Abyss Blue.

    Lenovo ThinkBook 14s Yoga

    Trên nắp máy có một logo ThinkBook màu trắng được in ở góc phải. Bạn còn có thể thấy dòng chữ Lenovo nằm dọc ở góc trái bên trên nắp máy. Một điểm mà tôi không thích ở chiếc ThinkBook 14s Yoga chính là bề mặt vỏ máy bị bám hơi nhiều vân tay.

    Yoga có chất lượng build ấn tượng. Bề mặt thân máy, màn hình và khung máy gần như không có chút hiện tượng cong lún nào trong quá trình sử dụng. Bản lề màn hình 360 độ cho phép chiếc laptop 2 trong 1 này chuyển đổi sang các tư thế sử dụng khác nhau, trong đó bao gồm chế độ dựng máy hình túp lều và chế độ máy tính bảng.

    Cạnh màn hình 2 bên có kích thước siêu mỏng, tuy nhiên cạnh dưới lại có kích thước hơi dày. Cạnh trên của màn hình có kích thước vừa phải và được trang bị một camera HD.

    ThinkBook 14s Yoga có khối lượng tương đối nhẹ, tuy nhiên trên thị trường có những sản phẩm nhẹ hơn. Yoga có khối lượng 1.5 kg và dày 0.7 inch. Đối thủ cạnh tranh của máy bao gồm Acer Swift 3X (nặng 1.36 kg,  dày 0.7 inch), HP Spectre x360 14 (nặng 1.36 kg,  dày 0.7 inch) và Asus ZenBook Flip S UX371 (nặng 1.22 kg, dày 0.6 inch) đều có cân nặng nhẹ hơn khi so sánh trực tiếp.

    Cổng kết nối của Lenovo ThinkBook 14s Yoga

    ThinkBook 14s Yoga được trang bị khá đủ các loại cổng kết nối thông dụng, cho phép người dùng làm việc hiệu quả với các thiết bị ngoại vi khác nhau.

    Bên trái thân máy được trang bị 1 cổng USB Type-C, cổng Thunderbolt 3, cổng USB Type-A, giắc cắm tai nghe và cổng xuất HDMI 1.4b. Một điểm cần lưu ý là cổng HDMI 1.4b có băng thông truyền tải thấp hơn so với chuẩn mực kết nối HDMI 2.0 thông thường, nhưng vẫn có khả năng tương thích tốt với các loại cáp HDMI thông dụng.

    Bên phải thân máy được trang bị cổng USB Type-A thứ 2, 1 khe lắp khóa Kensington, khe đọc thẻ nhớ microSD và khe đựng bút cảm ứng Smart Pen.

    Màn hình của Lenovo ThinkBook 14s Yoga

    ThinkBook 14s Yoga được trang bị một màn hình kích thước 14 inch, độ phân giải 1080p, sử dụng kính cường lực Corning Gorilla Glass, với tỷ lệ màn hình so với thân máy lên đến 86%.

    Lenovo ThinkBook 14s Yoga

    Dựa vào kết quả máy đo màu của chúng tôi, màn hình của ThinkBook 14s Yoga có khả năng thể hiện 76% dải DCI-P3, vượt trội so với mức trung bình phân khúc (65%), trong đó bao gồm Spectre x360 14 (75%). Tuy nhiên chiếc laptop lai của Lenovo lại không thể so sánh được với ZenBook Flip S (113%) và Swift 3X (79%).

    Yoga có chỉ số độ sáng màn hình là 313 nit, cao hơn so với mức trung bình 297 nit, trong khi màn hình của Swift 3X chỉ tỏa ra độ sáng 294 nit. ZenBook Flip S và Spectre x360 14 sở hữu độ sáng màn hình vượt trội so với chiếc Yoga, với kết quả đo được lần lượt là 375 và 365 nit.

    Yoga có chỉ số độ chính xác màu sắc Delta-E tương tự với Spectre x360 14 là 0.2 (chỉ số càng thấp thì độ chính xác màu càng cao). Màn hình của ZenBook Flip S (0.3) and Swift 3X (0.35) có độ chính xác màu thấp hơn khi so sánh với chiếc laptop Lenovo.

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của những dòng laptop Lenovo thường đem lại trải nghiệm đánh máy bậc nhất phân khúc, tuy nhiên bàn phím của ThinkBook 14s Yoga chỉ có chất lượng đủ dùng. Khi so sánh với những bàn phím chất lượng cao của các dòng laptop khác của hãng (ví dụ như Lenovo Legion 7), các nút của máy có hành trình hơi nông và không có độ phản hồi xúc giác không chắc tay cho lắm.

    Lenovo ThinkBook 14s Yoga

    Touchpad của máy có kích thước 4.1 x 2.8 inch, có bề mặt được hoàn thiện phẳng mịn và bám tay. Nhờ được hỗ trợ driver Precision, touchpad của máy cho phản hồi nhanh và chính xác với mọi thao tác vuốt của tôi, đem lại trải nghiệm điều hướng hiệu quả và dễ dàng.

    Hiệu năng

    ThinkBook 14s Yoga được trang bị chip xử lý Intel Core i7-1165G7 và 16GB RAM, có đủ hiệu năng để vẫn có thể vận hành mượt mà khi tôi mở 36 tab Chrome. Chưa hết, tôi còn mở thêm 2 tab video HD trên Youtube. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop lai của Lenovo không chậm lại một chút nào.

    ThinkBook 14s Yoga sở hữu chip xử lý tương tự như các dòng máy cạnh tranh. Máy đạt điểm số hiệu năng tổng thể là 4865 điểm khi chấm với Geekbench 5, vượt qua mức trung bình 4728 điểm của dòng laptop cùng phân khúc. Đáng tiếc là máy không thể vượt qua điểm số hiệu năng của các đối thủ là ZenBook Flip S (4,952 điểm),  Spectre x360 14 (4,904 điểm) và Swift 3X (5,846 điểm).

    Trong bài kiểm tra khả năng chuyển mã video bằng ứng dụng HandBrake, chiếc Yoga chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 16 phút 28 giây, nhanh hơn nhiều so với mức trung bình của dòng laptop cùng phân khúc (19 phút 13 giây).

    Ổ SSD dung lượng 512GB của ThinkBook copy 1 tệp tin nặng 25GB trong vòng 30 giây, tương đương với tốc độ chép dữ liệu là 886.4 MBPs. Tốc độ ổ SSD này nhanh hơn so với mức trung bình 446.8 MBps của dòng laptop cùng phân khúc, trong đó bao gồm Spectre x360 14 (764MBps) và Swift 3X (771.5MBps)

    Ngoài trừ chiếc Swift 3X ra, các dòng máy ThinkBook 14s Yoga, Asus ZenBook Flip S và Spectre x360 14 đều sử dụng cùng loại chip GPU là Intel Iris Xe. Chiếc laptop lai của Lenovo không phải là thiết bị phù hợp để thực hiện những tác vụ đòi hỏi khả năng xử lý đồ họa cao như chơi game.

    Trong tựa game Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm, chiếc Yoga có mức khung hình 17 fps, vừa đủ để vượt qua mức trung bình phân khúc là 16 fps. Không đáng ngạc nhiên cho lắm, nhờ được trang bị card Iris Xe Max, Swift 3X là chiếc laptop dành phần thắng trong bài kiểm tra này với mức khung hình cao nhất là 26 fps.

    Thời lượng pin

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc ThinkBook 14s Yoga trụ được 9 giờ 55 phút sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả thời lượng pin này dài hơn 48 phút so với mức trung bình phân khúc (9 giờ 7 phút).

    Chiếc Yoga có thời lượng pin dài hơn so với Asus ZenBook Flip S (8 giờ 7 phút) và Acer Swift 3X (7 giờ 53 phút). Spectre x360 14 là chiếc laptop trụ được lâu nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 12 giờ 11 phút.

    Nhiệt độ

    ThinkBook 14s Yoga giữ được mức nhiệt ổn định trong suốt quá trình kiểm tra của chúng tôi. Sau khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, vị trí touchpad lúc này có mức nhiệt 27 độ C, nằm trong ngưỡng nhiệt làm việc lý tưởng của laptop (35 độ C). Bàn phím và gầm máy có mức nhiệt khá ổn định, đo được lần lượt là 29 và 31 độ C. Khu vực có nhiệt độ cao nhất của chiếc laptop nằm ở vị trí gần khe thông khí bên dưới thân máy, có mức nhiệt đo được là 33 độ C.

    Lenovo ThinkBook 14s Yoga

    Tổng kết

    ThinkBook 14s Yoga là một chiếc laptop 2 trong 1 lý tưởng cho dành cho các nhân viên văn phòng. Máy có hiệu năng ấn tượng, thời lượng pin dài và khả năng tương thích tốt với bút cảm ứng, đem lại hiệu suất làm việc ấn tượng.

    Tuy nhiên, những điểm hạn chế như bàn phím không quá thoải mái và khả năng xử lý đồ họa tầm trung khiến máy gặp nhiều khó khăn khi phải cạnh tranh với những dòng máy cùng phân khúc khác.

    Nếu bạn cần một chiếc laptop cùng phân khúc có hiệu năng cao hơn, thì Acer Swift 3x sẽ là một sự lựa chọn không tồi. Tuy nhiên chiếc laptop này có mức giá cao hơn một chút, cùng với thời lượng pin ngắn hơn và không được tặng kèm bút cảm ứng như chiếc Yoga.

    Tổng kết lại, nếu bạn cần một chiếc laptop văn phòng 14 inch với khả năng chuyển đổi chức năng linh hoạt thì ThinkBook 14s Yoga sẽ không làm bạn phải thất vọng.

    Điểm mạnh

    • Chất lượng build cao
    • Bút cảm ứng tặng kèm
    • Giá phải chăng

    Điểm yếu

    • Loa hơi nhỏ
    • Vỏ máy bám vân tay