Tác giả: Mr.Congnghe

  • Đánh giá Dell XPS 13: Đỉnh cao phân khúc

    Đánh giá Dell XPS 13: Đỉnh cao phân khúc

    Dell XPS 13

    Phiên bản mới nhất của Dell XPS 13 có nhiều điểm cải thiện so với phiên bản gốc, trong đó bao gồm một thiết kế nhỏ gọn, viền màn hình mỏng và kích thước bàn phím lớn hơn. Kết hợp với dòng chip mới nhất của Intel cùng với chip GPU thế hệ mới và bạn sẽ có được một chiếc laptop có vẻ ngoài bắt mắt cộng với khả năng làm việc đáng tin cậy.

    Dù không có điểm yếu đáng kể, XPS 13 vẫn có vài hạn chế bao gồm thời lượng pin tầm trung và không được trang bị nhiều cổng kết nối. Dù vậy, Dell XPS 13 vẫn là một trong những chiếc laptop văn phòng chất lượng bậc nhất phân khúc và là lựa chọn hàng đầu dành cho những ai cần một chiếc máy làm việc đáng tin cậy.

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i7-1185G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 13.4-inch, 3840 x 2400-pixel
    • Kích thước: 11.6 x 7.8 x 0.6-inch
    • Khối lượng: 1.27 kg

    Thiết kế

    Dell XPS 13 phiên bản mới năm nay sở hữu thiết kế với tông màu chủ đạo truyền thống là bạc và đen. Nắp máy được làm bằng nhôm mạ bạc đem lại vẻ ngoài ấn tượng và kết hợp hài hòa với logo Dell bóng bẩy được dập chìm ở chính giữa. Cạnh bên của chiếc laptop cũng bóng bẩy không kém nhờ có các cạnh được cắt vát tỉ mỉ.

    Dell XPS 13
    Thiết kế Dell XPS 13

    Một khi mở chiếc laptop ra, bạn sẽ vẫn có một chiếc bàn phím với thiết kế quen thuộc. Phần thân máy – nơi bạn kê tay – được hoàn thiện với bề mặt sợi carbon mềm mại, đem lại cảm giác thoải mái trong quá trình nhập liệu. Phần lớn khu vực kê tay được trang bị một chiếc touchpad cỡ lớn trong khi nửa trên thân máy sở hữu một chiếc bàn phím cỡ full-size. Nút nguồn của máy được đặt ở góc phải thân máy, có chức năng kiêm luôn bảo mật vân tay.

    Với khối lượng 1.27 kg và có số đo 3 cạnh là 11.6 x 7.8 x 0.6-inch, XPS 13 vẫn là một trong những chiếc laptop cao cấp mỏng nhẹ nhất trên thị trường. Máy có kích thước tương đồng với Apple MacBook Pro M1 (nặng 1.27 kg, 11.9 x 8.4 x 0.2-0.6 inch). Đối thủ cạnh tranh của máy sở hữu vẻ ngoài cồng kềnh hơn khi so sánh với chiếc XPS, cụ thể là HP Spectre x360 14 (nặng 1.36 kg, 12 x 8.7 x 0.7 inch), Lenovo Yoga 9i (nặng 1.36 kg, 12.6 x 8.5 x 0.6 inch) và Asus ROG Flow X13 (nặng 1.31 kg, 11.8 x 8.7 x 0.6 inch).

    Cổng kết nối

    Dell XPS 13

    Tương tự như những dòng laptop có tính di động cao, Dell XPS 13 không có nhiều không gian trên thân máy để trang bị số lượng lớn các loại cổng kết nối khác nhau. Tuy nhiên máy vẫn được trang bị đầy đủ hơn so với những dòng laptop 13 inch siêu mỏng trên thị trường. Dọc theo cạnh phải của chiếc laptop là một cổng Thunderbolt 4 và giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Trong khi cạnh trái đối diện được trang bị một cổng Thunderbolt 4 và một khe đọc thẻ nhớ microSD.

    Màn hình

    Một chiếc màn hình 4K sẽ đem lại chất lượng hình ảnh ấn tượng và màn hình của Dell XPS 13 có chất lượng bậc nhất phân khúc. Màn hình của chiếc laptop Dell có độ chi tiết sắc nét và màu sắc thể hiện ấn tượng. Và nhờ công nghệ viền màn hình siêu mỏng InfinityEdge của Dell, màn hình của XPS sở hữu độ phân giải cao bậc nhất trên thị trường hiện nay là 3840 x 2400 pixel.

    Dell cài sẵn trong hệ thống ứng dụng CinemaColor cho phép người dùng tùy chỉnh tông màu màn hình để phù hợp với sở thích và mục đích sử dụng cá nhân. Tiện ích này có 4 lựa chọn có sẵn là Phim Ảnh, Thể Thao, Chiều tối và Hoạt ảnh.

    Màn hình của máy đem lại trải nghiệm hình ảnh tốt, vậy nên tôi rất ngạc nhiên khi biết rằng màn hình của máy có độ phủ màu khiêm tốn là 76.9% dải DCI-P3, kém hơn so với mức trung bình phân khúc laptop cao cấp là 85.4%. Tuy nhiên, khi so sánh với X13 và Yoga 9i, màn hình của XPS 13 vẫn có màu sắc sống động hơn. MacBook Pro và Spectre x360 14 sở hữu độ phủ màu màn hình vượt trội, với kết quả đo được là 78.3% và 139.7%.

    XPS 13 có chỉ số độ sáng rực rỡ hơn các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc, với kết quả đo được là 442 nit. MacBook Pro là chiếc laptop sở hữu chỉ số độ sáng cao thứ 2, với kết quả đo được là 435 nit, trong khi Spectre (339 nits), Flow X13 (282 nit) và Yoga 91 (334 nit) có độ sáng thấp hơn nhiều khi so sánh trực tiếp.

    Bàn phím

    Dell XPS 13 được trang bị một bàn phím có độ phản hồi xúc giác chắc tay và có hành trình sâu đến ngạc nhiên, kết hợp với kích thước phím lớn và bố cục rộng rãi đem lại trải nghiệm sử dụng vô cùng thoải mái cho người dùng. Các nút của máy được chiếu sáng bởi hệ thống đèn trắng bên dưới có cường độ sáng vừa đủ, cho phép người dùng làm việc dễ dàng trong điều kiện ánh sáng thấp.

    Ngón tay tôi dễ dàng lướt bên trên bề mặt touchpad kích thước 4.4 x 2.5 inch, thực hiện các thao tác vuốt của Windows 10 một cách dễ dàng. Góc dưới của chiếc touchpad có phản hồi xúc giác tốt, mang lại cảm giác nhấn rất đã tay.

    Hiệu năng

    Được trang bị chip Intel Core i7-1185G7, 16GB RAM và ổ SSD dung lượng 512B, Dell XPS 13 có đủ hiệu năng để thực hiện tốt mọi tác vụ và công việc hàng ngày. Máy thể hiện khả năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời với hơn 40 tab Chrome được chạy đồng loạt mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Chiếc laptop cũng đạt kết quả tốt trong bài kiểm tra với các bài benchmark khác nhau. Máy đạt điểm số 5,365 khi chấm hiệu năng xử lý tổng thể với Geekbench 5, vượt qua mức trung bình 4,104 điểm của dòng laptop cùng phân khúc, trong đó bao gồm chiếc Spectre (chip Core i7-1165G7, 5004 điểm). Tuy nhiên, MacBook Pro (5,880 điểm, chip Apple M1), Flow X13 (7,925 điểm, chip AMD Ryzen 9 5980HS) và Yoga 9i (5,440 điểm, chip Core i7-1185G7) có điểm số hiệu năng cao hơn so với chiếc laptop Dell.

    XPS 13 gặp chút khó khăn trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video. Máy hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 18 phút 33 giây. Kết quả này chậm hơn so với mức trung bình phân khúc là 16 phút 54 giây. Chiếc Spectre có thời gian hoàn thành nhanh hơn đôi chút với kết quả là 18 phút 5 giây; trong khi Yoga 9i và MacBook Pro có thời gian hoàn thành lần lượt là 14 phút 24 giây và 13 phút 38 giây. Flow X13 là chiếc laptop dành chiến thắng ở bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 8 phút 43 giây.

    Ổ SSD loại NVMe của XPS 13 copy 1 tệp tin nặng 25GB với tốc độ bình quân là 814.4 MBps, đập tan mức trung bình phân khúc là 604.5 MBps.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Được trang bị chip GPU liền Intel Iris Xe, Dell XPS 13 có hiệu năng xử lý đồ họa cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm. Theo lời Dell, máy có thể chơi nhiều tựa game hơn ở độ phân giải 1080p nhờ sở hữu khả hiệu năng xử lý đồ họa cao gấp đôi so với dòng chip đời trước.

    XPS 13 đạt kết quả 15 fps trong tựa game Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm. Kết quả này thấp hơn mức trung bình phân khúc cao cấp là 28 fps, trong đó bao gồm các đối thủ cạnh tranh là MacBook Pro (29 fps), Yoga 9i (25 fps) và Spectre (21 fps).

    Thời lượng pin

    Nhờ được trang bị chip xử lý Intel thế hệ 11, Dell XPS 13 được phân loại là một chiếc laptop Evo. Vì thế nên máy phải có thời lượng pin tối thiểu là 9 giờ đồng hồ đối với dòng máy màn hình 1080p. Tuy nhiên, XPS 13 là một chiếc laptop 4K và khi kiểm tra thời lượng pin chiếc laptop, máy tắt nguồn sau 7 giờ 32 phút.

    Thời lượng pin này dài hơn so với kết quả thời lượng pin của Spectre và Flow X13, với kết quả đo được lần lượt là 7 giờ 14 phút và 6 giờ 30 phút. Tuy nhiên thời lượng pin của Dell XPS thấp hơn nhiều so với mức trung bình 10 giờ 4 phút của dòng laptop cùng phân khúc, trong đó bao gồm Yoga 9i (11 giờ 15 phút) và MacBook Pro (16 giờ 32 phút).

    Nhiệt độ

    Dù bạn đánh văn bản hay xem video, XPS 13 vẫn sẽ luôn giữ được mức nhiệt độ ổn định. Chúng tôi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút và bắt đầu tiến hành đo nhiệt độ ở các khu vực khác nhau. Touchpad của máy lúc này có nhiệt độ đo được là 27 độ C, trong khi trung tâm bàn phím có mức nhiệt 31 độ C. Khu vực bên dưới thân máy có mức nhiệt cao hơn một chút là 35 độ C.

    Webcam

    Tôi thường không khuyên các bạn đầu tư một chiếc webcam rời ngay lập tức, nhưng webcam của XPS 13 có chất lượng quá tồi. Mọi bức ảnh chụp thử từ máy đều có đầy rẫy hiện tượng noise, với màu sắc sai lệch, ngay cả khi được sử dụng trong điều kiện đầy đủ ánh sáng.

    Tổng kết

    Thiết kế bắt mắt, hiệu năng ấn tượng và màn hình rực rỡ, đây là những lý do làm nên sự thành công vang dội của chiếc Dell XPS 13. Máy cung cấp cho người dùng mọi thứ mà họ cần, cộng với một vỏ máy có thiết kế cao cấp. Chiếc laptop Dell sở hữu một thiết kế nhỏ gọn, màn hình độ phân giải cao, bàn phím thoải mái và cặp loa chất lượng cao. Máy còn sở hữu hiệu năng ấn tượng nhờ được trang bị chip Intel thế hệ 11, cho phép người dùng làm việc hiệu quả hơn bao giờ hết.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế bắt mắt
    • Màn hình 4K rực rỡ
    • Hiệu năng ấn tượng
    • Bàn phím thoải mái

    Điểm yếu

    • Không có cổng kết nối truyền thống
    • Thời lượng pin dưới mức trung bình
  • Đánh giá Asus ZenBook 13 UM325S: Thiết kế gọn nhẹ bậc nhất phân khúc

    Đánh giá Asus ZenBook 13 UM325S: Thiết kế gọn nhẹ bậc nhất phân khúc

    Asus ZenBook 13 UM325S

    Asus là bậc thầy trong việc sản xuất ra một chiếc laptop có kích thước siêu mỏng và ZenBook 13 UM325S là một ví dụ điển hình. Máy sở hữu hiệu năng ấn tượng nhờ được trang bị chip AMD Ryzen 7 5800U, màn hình OLED, kích thước 13.3 inch, độ phân giải 1080p, thời lượng pin dài và dải lỏa ấn tượng được gói gọn trong một thân máy nhỏ gọn. Điểm hạn chế duy nhất của chiếc laptop đến từ kích thước thân máy nhỏ, khiến cho bố cục bàn phím hơi chật hẹp.

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: AMD Ryzen 7 5800U
    • GPU: AMD Radeon Graphics
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 13.3 inch, 1080p, OLED
    • Kích thước: 12.0 x 8.0 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 1.18 kg

    Thiết kế của Asus ZenBook 13 UM325S

    Asus ZenBook 13 UM325S có vỏ máy được hoàn thiện với màu xám kim loại, được hoàn thiện với họa tiết viền tròn, bao quanh logo Asus mạ bạc sáng bóng nằm ở gần cạnh phải. Chuyển tầm nhìn sang khu vực bản lề màn hình, tôi nhận thấy logo ZenBook Series được in tại vị trí này.

    Asus ZenBook 13 UM325S

    Bố cục nội thất của ZenBook 13 có phần hơi chật hẹp, với một bàn phím được trải khắp chiều dài thân máy. Ngay cả viền bezel bọc quanh 4 cạnh màn hình của chiếc điện thoại cũng có kích thước mỏng, đem lại trải nghiệm hình ảnh tuyệt vời cho chiếc máy.

    Với khối lượng 1.18 kg và kích thước 3 cạnh 12.0 x 8.0 x 0.6 inch,  ZenBook 13 là một chiếc laptop có thiết kế gọn nhẹ bậc nhất phân khúc máy 13 inch. Đối thủ cạnh tranh của máy là Acer Swift 3X (nặng 1.36 kg, 12.7 x 8.4 x 0.7 inch), Dell XPS 13 (nặng 1.27 kg, 11.6 x 7.8 x 0.6 inch), có khối lượng tổng thể nặng hơn khi so sánh với chiếc ZenBook.

    Cổng kết nối của Asus ZenBook 13 UM325S

    Asus ZenBook 13 UM325S

    Bên trái thân máy của chiếc laptop ZenBook được trang bị 1 cổng xuất HDMI và 2 cổng USB Type-C, trong khi cạnh phải dược trang bị 1 cổng USB Type-A và khe đọc thẻ nhớ microSD. CHiếc laptop được tặng kèm cáp chuyển đổi Type-C sang giắc 3.5 mm cũng như một sợi cáp chuyển đổi từ Type-A sang cổng RJ45.

    Màn hình của Asus ZenBook 13 UM325S

    Màn hình của máy có kích thước 13.3 inch, độ phân giải 1080p, sử dụng công nghệ tấm nền OLED, đem lại chất lượng hình ảnh rực rỡ với màu sắc sống động.

    Asus ZenBook 13 UM325S

    Dựa vào kết quả máy đo màu của chúng tôi, màn hình của ZenBook 13 phủ được 96.5% dải DCI-P3, vượt qua mức trung bình phân khúc là 86%. Màn hình của máy rực rỡ màu sắc hơn khi so sánh với những đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc là Swift 3X (78.8%), XPS 13 (76.9%) và MacBook Air (80.9%).

    Với chỉ số độ sáng 367 nit, màn hình của ZenBook 13 tuy không rực rỡ được như mức trung bình phân khúc là 392 nit, nhưng vẫn sáng hơn khi so sánh với Swift 3X (294 nit) and the MacBook Air (366 nit). Dell XPS 13 là chiếc laptop sở hữu chỉ số độ sáng màn hình rực rỡ nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 442 nit.

    Bàn phím và touchpad của Asus ZenBook 13 UM325S

    Do sở hữu một thân máy hơi mỏng, trải nghiệm đánh máy trên chiếc ZenBook 13 không được thoải mái cho lắm do không có đủ không gian trên thân máy để tôi kê tay.

    Asus ZenBook 13 UM325S

    Touchpad của máy có kích thước 5.1 x 2.5 inch, có diện tích sử dụng hơi chật hẹp, khiến trải nghiệm điều hướng không được hiệu quả cho lắm. Bản thân chiếc touchpad có độ nhạy tốt, cho phép tôi thực hiện chính xác các thao tác vuốt đa nhiệm của Windows 10.

    Âm thanh

    ZenBook 13 được trang bị hệ thống loa ở bên dưới thân máy, có chất lượng âm thanh tốt đến ngạc nhiên. Loa của máy thể hiện dải low khá tốt, đem lại những nhịp trống đầy đặn cùng với những âm bass vừa đủ, tạo nên chiều sâu tốt cho những bản nhạc.

    ZenBook 13 được cài sẵn phần mềm âm thanh DTS Audio, cho phép người dùng tùy chỉnh chất âm hệ thống thông qua những tùy chọn có sẵn bao gồm Âm nhạc, Phim Ảnh, Trò chơi. Nếu không ưng ý với những tùy chọn có sẵn, bạn có thể lựa chọn mục Custom Audio để tự do tùy chỉnh những dải tần số âm thanh khác nhau theo ý muốn của mình.

    Hiệu năng

    Ẩn dưới thân hình nhỏ gọn của ZenBook 13 là con chip AMD Ryzen 7 5800U và 16GB dung lượng RAM. Máy đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà trong quá trình trải nghiệm thực tế. Chiếc laptop văn phòng này có khả năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời, bằng chứng là tôi có thể sử dụng laptop mượt mà khi mở cùng lúc 30 tab Chrome và 5 tab chạy video HD trên Youtube.

    Chấm điểm hiệu năng xử lý đa nhân của máy với Geekbench 5.3, ZenBook 13 đạt điểm số là 6,956, vượt qua mức trung bình 4,359 điểm của dòng laptop cao cấp. Kết quả này đồng thời đè bẹp điểm số hiệu năng của Swift 3X (chip Intel Core i7-1165G7, 5,846 điểm) và XPS 13 (chip Intel Core i7-1185G7, 5,345 điểm). MacBook Air là chiếc laptop dành chiến thắng ở bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 7,575 điểm nhờ được trang bị con chip M1 mạnh mẽ.

    ZenBook 13 chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 9 phút 18 giây khi sử dụng ứng dụng HandBrake, nhanh hơn nhiều so với mức trung bình của phân khúc là 16 phút 49 giây. Kết quả này vượt qua những đối thủ cạnh tranh bao gồm Swift 3X (11 phút 54 giây) và XPS 13 (18 phút 33 giây) nhưng một lần nữa lại để thua trước MacBook Air (9 phút 15 giây).

    Ổ SSD dung lượng 1TB của chiếc laptop Asus có tốc độ chép dữ liệu là 1,068 MBps, nhanh hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc 614 MBps. Một lần nữa, kết quả kiểm tra của chiếc ZenBook tốt hơn khi so sánh với Swift 3X (739 MBps) và XPS 13 (695 MBps) nhưng lại để thua trước  MacBook Air (2,693 MBps).

    Khả năng xử lý đồ họa

    Chip AMD của máy được đi kèm GPU liền AMD Radeon Graphics, đem lại 27 khung hình trên giây khi chơi tựa game  Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm. Kết quả này thấp hơn so với mức trung bình phân khúc cao cấp là 28 fps. Tuy nhiên, kết quả khung hình của máy ở tựa game này lại tốt hơn so với Swift 3X (26 fps) và XPS 13 (15 fps).

    Khi chấm điểm hiệu năng xử lý đồ họa của máy với 3DMark Fire Strike, chiếc ZenBook đạt điểm số là 3,402, thấp hơn tương đối nhiều so với mức trung bình phân khúc là 4,668 điểm, trong đó bao gồm các đối thủ cạnh tranh là wift 3X (5,459 điểm) và XPS 13 (3,756 điểm).

    Thời lượng pin

    Những dòng chip xử lý mới hơn của AMD có khả năng tiêu thụ điện năng ấn tượng và ZenBook 13 cũng không phải là trường hợp ngoại lệ. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop tắt nguồn sau khi lướt web liên tục suốt 13 giờ 51 phút, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả thời lượng pin này vượt qua mức trung bình phân khúc cao cấp là 10 giờ 9 phút.

    Các đối thủ cạnh tranh của máy là Swift 3X và XPS 13 có thời lượng pin ngắn hơn khi so sánh với ZenBook 13, có kết quả đạt được trong bài kiểm tra này lần lượt là 7 giờ 53 phút và 7 giờ 32 phút. MacBook Air là chiếc laptop trụ được lâu nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 14 giờ 41 phút.

    Webcam

    Asus ZenBook 13 UM325S

    Phần lớn chất lượng ảnh chụp của webcam laptop thường không tốt, và webcam của Asus ZenBook 13 cũng nằm trong danh sách đó.

    Những bức ảnh chụp thử từ chiếc ZenBook 13 có hiện tượng noise, với các chi tiết thể hiện mờ nhạt.

    Nhiệt độ

    Dù có thiết kế nhỏ gọn, ZenBook 13 giữ được mức nhiệt ổn định trong suốt quá trình kiểm tra của chúng tôi. Sau khi stream 1 video HD trong vòng 15 phút, vị trí gầm máy có mức nhiệt đo được là 29 độ C, nằm trong ngưỡng nhiệt làm việc thoải mái của chúng tôi là 35 độ C. Trung tâm bàn phím và touchpad có mức nhiệt còn tốt hơn nữa, có kết quả đo được là 27 và 25 độ C. Nhiệt độ cao nhất đo được nằm ở vị trí gần khu vực khe thông khí, có mức nhiệt đo được là 35 độ C.

    Phần mềm

    Máy không có nhiều ứng dụng bloatware cài sẵn, lý do là bởi Asus đã gói gọn những tiện ích phần mềm của hãng vào trong một ứng dụng duy nhất có tên gọi là MyAsus. Trong ứng dụng này, bạn sẽ có hàng loạt những thông tin chẩn đoán hệ thống, các tùy chọn tiêu thụ pin, tốc độ quạt tản nhiệt và lựa chọn tông màu màn hình. Bạn còn có thể liên lạc với bộ phận hỗ trợ kỹ thuật của Asus cũng như xem những thông tin quan trọng của chiếc laptop như số sê-ri và tình trạng bảo hành.

    Asus ZenBook 13 UM325S

    Tổng kết

    Asus ZenBook 13 UM325S là một chiếc laptop Ultrabook chất lượng cao. Máy sở hữu hiệu năng đỉnh cao, thời lượng pin ấn tượng, màn hình OLED tuyệt đẹp và hệ thống loa chất lượng. Điểm hạn chế duy nhất của chiếc laptop đến từ thiết kế quá nhỏ gọn của máy, khiến chiếc laptop có không nhiều không gian bàn phím để làm việc thực sự thoải mái.

    Nếu bạn có nhiều tiền hơn, thì MacBook Air là một lựa chọn laptop thay thế tuyệt vời. Máy có kích thước thân máy lớn hơn, thời lượng pin cải thiện và hiệu năng ấn tượng.

    Xét về mặt tổng thể, Asus ZenBook 13 UM325S là một trong những chiếc laptop Ultrabook tốt bậc nhất trên thị trường, là một lựa chọn đáng cân nhắc nếu bạn cần mua một chiếc laptop làm việc đáng tin cậy.

    Điểm mạnh

    • Hiệu năng ấn tượng
    • Màn hình OLED rực rỡ
    • Thời lượng pin dài
    • Thiết kế bóng bẩy
    • Hệ thống loa chất lượng

    Điểm yếu

    • Không gian bàn phím chật hẹp
  • Đánh giá HP EliteBook x360 1040 G7: Lượng pin dài, hiệu năng cao

    Đánh giá HP EliteBook x360 1040 G7: Lượng pin dài, hiệu năng cao

    HP EliteBook x360 1040 G7

    HP là một hãng sản xuất laptop chất lượng cao, không ngừng cho ra những dòng sản phẩm thiết kế bắt mắt, chất lượng cao. Envy và Spectre là hai dòng laptop HP được nhiều người biết đến nhất, và những tinh túy của các dòng máy này được hội tụ trong dòng laptop văn phòng của hãng, cụ thể là chiếc EliteBook x360 1040 G7.

    Tuy không có vẻ ngoài hào nhoáng như chiếc Elite Dragonfly, những gì mà EliteBook 1040 G7 mang lại cho người dùng chính là sự tin cậy. Máy được bọc trong một lớp vỏ kim loại bóng bẩy, sở hữu hiệu năng tốc độ cao và có thời lượng pin lên đến 15 giờ đồng hồ. Màn hình độ phân giải 1080p của máy đem lại trải nghiệm hình ảnh tốt khi làm việc cũng như giải trí. Máy được trang bị nhiều loại cổng kết nối khác nhau cho phép bạn làm việc với nhiều loại thiết bị ngoại vi mà không cần dùng đến cáp chuyển đổi.

    Thông số kỹ thuật của HP EliteBook x360 1040 G7

    • CPU: Intel Core i7-10810U
    • GPU: Intel UHD
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB
    • Màn hình: 14 inch, 1080p
    • Kích thước: 12.6 x 8 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.31 kg

    Thiết kế của HP EliteBook x360 1040 G7

    EliteBook 1040 G7 sở hữu một một bộ khung được làm hoàn toàn bằng kim loại, đem lại cảm giác cầm nắm chắc chắn và thoải mái. Với khối lượng 1.31 kg, EliteBook x360 1040 G7 nặng hơn một chút so với đối thủ cạnh tranh sở hữu vỏ ngoài làm bằng hợp kim ma-giê nhue ThinkPad X1 Carbon (nặng 1.08 kg, dày 0.6 inch), nhưng lại có tính di động cao hơn so với những dòng laptop có vỏ nhôm như Dell Latitude 9410 2-in-1 (nặng 1.36 kg, dày 0.6 inch).

    HP EliteBook x360 1040 G7

    Máy sở hữu tính di động tốt một phần là nhờ thiết kế thân máy khá nhỏ gọn, có số đo ba cạnh là 12.6 x 8 x 0.7 inch. Màn hình của máy được bọc trong viền bezel mỏng giúp giảm thiểu kích thước thân máy đồng thời cải thiện trải nghiệm hình ảnh cho người dùng. EliteBook x360 1040 G7 không có thiết kế bên ngoài quá nổi bật. Dù vậy, đây là một chiếc laptop có chất lượng build tỉ mỉ và cao cấp.

    Kẹp giữa chiếc bàn phím là dải loa kép với các họa tiết hình tam giác. Touchpad của máy được bọc trong một khung viền mạ chrome bóng bẩy.

    Là một chiếc laptop 2 trong 1, EliteBook x360 1040 G7 được trang bị hệ thống bản lề màn hình có thể được mở rộng một góc tối đa 360 độ. Từ một chiếc laptop truyền thống, bạn có thể gập hết cỡ màn hình để biến máy thành 1 chiếc tablet tiện lợi. Bản lề màn hình được thiết kế kiên cố, giúp cho màn hình của máy không bị lung lay trong quá trình sử dụng.

    Bảo mật và độ bền

    HP đảm bảo rằng những chiếc laptop EliteBook của hãng phải đạt tiêu chuẩn độ bền quân đội MIL-STD-810G trước khi xuất xưởng. Điều này nghĩa là EliteBook x360 1040 có khả năng chống chịu tuyệt vời với những điều kiện môi trường khác nhau, cũng như có khả năng chống va đập mạnh và nhiệt độ khắc nghiệt.

    EliteBook x360 1040 sở hữu cả 2 phương pháp đăng nhập bằng mã sinh trắc là quét vân tay và nhận diện khuôn mặt. HP cài nhiều ứng dụng bảo mật vào chiếc laptop văn phòng này. Về mặt phần cứng, chiếc EliteBook được gắn chip TPM 2.0, có chức năng đảm bảo mọi dữ liệu được gửi đến và gửi đi từ chiếc laptop đều được mã hóa. Máy có lựa chọn phiên bản màn hình có công nghệ chống nhìn trộm Sure View, có chức năng làm giảm góc nhìn của màn hình.

    Cổng kết nối của HP EliteBook x360 1040 G7

    Tuy là một chiếc laptop nhỏ gọn, HP EliteBook x360 1040 G7 được trang bị đủ loại cổng kết nối cho phép người dùng làm việc với các loại thiết bị ngoại vi khác nhau.

    HP EliteBook x360 1040 G7

    Bên phải thân máy được trang bị 2 cổng Thunderbolt 3 (được dùng để sạc pin), 1 cổng USB 3.1 Type-A và cổng xuất HDMI nằm cạnh đèn hiển thị trạng thái năng lượng. Bên trái thân máy sở hữu cổng USB 3.1 Type-A thứ 2, khe đựng SIM, khe lắp khóa và giắc cắm tai nghe/microphone.

    Màn hình của HP EliteBook x360 1040 G7

    Phiên bản EliteBook x360 1040 G7 mà chúng tôi sử dụng để review được trang bị màn hình kích thước 14 inch, độ phân giải 1080p mang lại chất lượng hình ảnh rực rỡ. Máy còn có phiên bản màn hình OLED 4K nếu bạn muốn có trải nghiệm hình ảnh tốt nhất và hài lòng với việc thời lượng pin tổng thể sẽ bị giảm sút đôi chút.

    HP EliteBook x360 1040 G7

    Dựa vào kết quả máy đo màu, màn hình của chiếc EliteBook phủ được 76% dải DCI-P3, rực rỡ hơn khi so sánh với ThinkPad X1 Carbon (72%) và Latitude 9410 2-in-1 (78%). Là một chiếc màn hình có khả năng chống lóa, độ phủ màu màn hình của chiếc laptop HP thấp hơn so với mức trung bình phân khúc là 86%.

    Màn hình của máy có độ sáng khá ấn tượng, với kết quả đo được là 344 nit, vượt qua Latitude 9410 2-in-1 (287 nit). The X1 Carbon sở hữu độ sáng màn hình rực rỡ hơn một chút với kết quả đo được là 364 nit. Cả 3 chiếc laptop trong bài kiểm tra này đều có độ sáng màn hình thấp hơn so với mức trung bình 392 nit của dòng máy cùng phân khúc.

    Bàn phím và touchpad

    EliteBook x360 14 G7 đem lại trải nghiệm đánh máy thoải mái với một chiếc bàn phím có độ phản hồi xúc giác chắc tay. Các nút của máy sở hữu một lực ấn vừa tầm và hành trình phím sâu. Các phím của có kích thước lớn và cách nhau một khoảng vừa tầm, khiến tôi không mất nhiều thời gian để làm quen với một chiếc bàn phím mới.

    Được đặt bên trên dãy phím số là một vài nút chức năng hữu ích, cho phép bạn nhanh chóng tắt microphone và webcam khi không dùng đến.

    Touchpad của máy có kích thước 4.5 x 2.7 inch, sở hữu diện tích sử dụng lớn với bề mặt được hoàn thiện phẳng mịn.

    Hiệu năng

    Được trang bị chip Intel Core i7-10810U và 16GB RAM, EliteBook x360 1040 G7 có thể thực hiện tốt mọi công việc và tác vụ cơ bản hàng ngày.

    Tôi không gặp bất cứ vấn đề gì về mặt hiệu suất trong quá trình làm việc với EliteBook 1040 G7. Máy vẫn có thể vận hành mượt mà khi tôi mở hơn 20 tab Chrome, với 4 trong số đó chạy video HD trên Youtube.

    Chiếc laptop HP đạt điểm số hiệu năng tổng thể là 4,692 điểm khi chấm với Geekbench 5, vượt qua mức trung bình 4,125 điểm của dòng laptop cùng phân khúc. Đối thủ cạnh tranh của máy là X1 Carbon và Latitude 9410 2-in-1 có điểm số hiệu năng thấp hơn so với EliteBook, đo được lần lượt là 3,780 và 4,125 điểm.

    Kết quả benchmark trên được thể hiện rõ trong bài kiểm tra sử dụng thực tế. EliteBook x360 1040 G7 chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 16 phút 25 giây, nhanh hơn vài phút với các đối thủ cạnh tranh là ThinkPad X1 Carbon (18 phút 29 giây), the Latitude 9410 (19 phút 9 giây).

    Ổ SSD dung lượng 512GB của EliteBook x360 1040 copy 1 tệp tin nặng 25GB trong vòng 1 phút, tương đương với tốc độ chép dữ liệu là 439.2 MBps, thấp hơn so với mức trung bình phân khúc (632.8 MBps). ThinkPad X1 Carbon (1,044.7 MBps) và Latitude 9410 2-in-1 (767.1 MBps) sở hữu ổ SSD tốc độ cao hơn so với chiếc EliteBook.

    Khả năng xử lý đồ họa

    EliteBook x360 1040 G7 sử dụng chip GPU Intel UHD để thực hiện các tác vụ xử lý đồ họa. Là dòng chip GPU đời cũ, chiếc EliteBook không có khả năng xử lý đồ họa quá ấn tượng, nhất là khi so sánh với các dòng chip GPU đời mới là Iris Plus và Iris Xe.

    Điều này được thể hiện rõ trong bài kiểm tra thực tế của chúng tôi. Máy chơi tựa game Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm với mức khung hình 12 fps, thấp hơn nhiều so với mức trung bình 27 fps của dòng laptop cùng phân khúc.

    Với điểm số 3DMark Fire Strike đo được là 1,229,  EliteBook x360 1040 G7 có mức điểm hiệu năng xử lý đồ họa tương đồng với những dòng máy cạnh tranh cùng phân khúc, cụ thể là ThinkPad X1 Carbon (1,219 điểm) và Latitude 9410 2-in-1 (1,213 điểm).

    Webcam

    EliteBook x360 1040 G7 được trang bị một webcam 720p có chất lượng ảnh chụp không được ấn tượng cho lắm. Những bức hình chụp thử của máy có độ nét thể hiện không quá ấn tượng.

    Thời lượng pin

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, EliteBook x360 1040 G7 trụ được 15 giờ 45 phút sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Đây là một trong những kết quả thời lượng pin của laptop dài nhất phân khúc cao cấp hiện nay. Kết quả thời lượng pin này dễ dàng vượt qua ThinkPad X1 Carbon (10 giờ 45 phút) và chỉ thấp hơn một chút khi so sánh với Dell Latitude 9410 2-in-1 (16 giờ 54 phút). Để giúp bạn đọc hiểu rõ hơn, thời lượng pin của EliteBook x360 1040 G7 dài hơn đến 5 giờ đồng hồ so với mức trung bình của phân khúc (10 giờ 13 phút).

    Nhiệt độ

    Với mức nhiệt tăng lên mức 39 độ C sau khi chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, khu vực gầm máy của chiếc laptop tỏa ra một mức nhiệt hơi ấm tay một chút. Tin tốt là khu vực mà tay bạn trực tiếp chạm vào trong quá trình sử dụng là touchpad và bàn phím có mức nhiệt ổn định hơn nhiều, đo được lần lượt là 28 và 31 độ C.

    Tổng kết

    HP EliteBook 1040 G7 là một chiếc laptop văn phòng chất lượng cao. Máy sở hữu vỏ ngoài kim loại thiết kế tinh tế, thời lượng pin ấn tượng. Máy được trang bị một màn hình kích thước 14 inch, độ phân giải 1080p đem lại chất lượng hình ảnh ấn tượng với màu sắc sống động và độ sáng rực rỡ. Máy có bàn phím và touchpad thoải mái, giúp người dùng làm việc hiệu quả hơn bao giờ hết. Điểm hạn chế duy nhất đó là chiếc máy có mức giá hơi cao, khiến chiếc laptop gặp nhiều khó khăn khi cạnh tranh với những dòng máy giá rẻ hơn. Dù vậy, nếu bạn có điều kiện kinh tế khá giả và đang cần một chiếc laptop làm việc đáng tin cậy, thì chắc chắn HP EliteBook 1040 G7 sẽ không làm bạn thất vọng.

  • Đánh giá Motorola One 5G: Điện thoại 5G giá rẻ

    Đánh giá Motorola One 5G: Điện thoại 5G giá rẻ

    Motorola One 5G

    Motorola One 5G là một chiếc điện thoại toàn diện ở phân khúc tầm trung. Máy sở hữu chip xử lý tốt, thời lượng pin dài và màn hình đẹp hơn các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc. Đây là một trong những chiếc điện thoại có khả năng kết nối mạng 5G rẻ nhất trên thị trường. Với những điểm mạnh này, Motorola One 5G là một lựa chọn tốt với những ai cần một chiếc điện thoại có giá trị sử dụng cao.

    Đánh giá tổng quan

    Motorola One 5G là một trong những chiếc điện thoại hỗ trợ kết nối mạng 5G trên thị trường. Máy được trang bị bảo mật vân tay ở cạnh máy, được đặt ngay bên dưới nút nguồn, cho phép người dùng dễ dàng mở máy. Motorola One 5G có tỷ lệ màn hình 21:9 và sở hữu 2 camera trước, đây là những điểm cải thiện về mặt thiết kế so với phiên bản tiền nhiệm.

    Đây là một chiếc điện thoại khá toàn diện, sẽ không làm những ai cần tìm một chiếc điện thoại 5G rẻ phải thất vọng. Dù vậy, máy thiếu đi những tính năng đặc biệt để tạo nên sự khác biệt so với các dòng điện thoại cùng phân khúc khác.

    Motorola One 5G được trang bị chip xử lý Snapdragon 765G, có chất lượng sử dụng tốt đối với một thiết bị mức giá tầm trung. Cấu hình này kết hợp với màn hình tần số quét 90Hz sẽ đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà cho người dùng.

    Màn hình của máy có độ phân giải 2520 x 1080 pixel với tỷ lệ là 21:9. Chiếc điện thoại có thân hình khá mỏng và dài cho phép người dùng sử dụng dễ dàng bằng một tay.

    Tuy vậy, trải nghiệm sử dụng bằng một tay của máy chưa đạt đến mức hoàn hảo. Cụ thể là bảo mật vân tay được đặt hơi cao, khiến cho người dùng phải với tay lên một chút mới chạm đến.

    Thiết kế của Motorola One 5G

    Motorola One 5G có kích thước thân máy khá lớn, ngay cả khi so sánh những dòng máy cùng phân khúc. Máy sở hữu một màn hình diện tích lớn, nhưng vì có tỷ lệ 21:9, khiến trải nghiệm sử dụng bằng một tay tương đối thoải mái.

    Motorola One 5G

    Máy có số đo 3 cạnh là 168 x 74 x 9mm, có độ dài tương đồng với một chiếc điện thoại thông thường, nhưng lại có chiều rộng ngắn hơn một chút. Với khối lượng 207 gram, máy nặng hơn một chút khi so sánh với những đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc.

    Màn hình của máy được bọc bên trong một viền bezel khá mỏng, có cặp đôi camera trước dạng đục lỗ nằm ở góc trái.

    Mặt lưng của máy có cụm camera hình vuông, có độ dày vừa phải. Tại đây còn có đèn flash cỡ lớn và logo Motorola. Vỏ máy được làm bằng nhựa, nhưng lại cho cảm giác chắc chắn.

    Một trong những tính năng độc đáo của Motorola One 5G chính là vị trí cạnh bên của bảo mật vân tay. Bảo mật vân tay của máy được đặt nằm ngay dưới nút nguồn, nằm ngay bên trên cụm nút tăng giảm âm lượng. Vị trí của chiếc nút nguồn kiêm bảo mật vân tay đặt hơi cao, khiến những ai có tay nhỏ phải với ngón tay lên một chút mỗi khi mở máy.

    Nằm ở cạnh trái của chiếc điện thoại chính là nút gọi trợ lý ảo Google Assistant. Motorola One 5G sử dụng cổng USB Type-C để sạc pin và có giắc cắm tai nghe 3.5mm.

    Màn hình của Motorola One 5G

    Motorola One 5G sở hữu màn hình có tỷ lệ 21:9. Một trong những điểm hạn chế thông thường của những chiếc điện thoại có tỷ lệ màn hình này đó là độ dài quá khổ, khó đút vừa túi quần. Lợi thế mà tỷ lệ màn hình 21:9 đem lại chính là khả năng cầm nắm chắc tay.

    Motorola One 5G

    Màn hình của Motorola One 5G có kích thước đường chéo 6.7 inch, khiến đây là một trong những chiếc điện thoại có diện tích màn hình lớn nhất của hãng. Máy có độ phân giải màn hình 2520 x 1080 pixel, đem lại chất lượng hình ảnh tương đối sắc nét so với phân khúc.

    Màn hình của máy có chất lượng hình ảnh khá tốt, với khả năng hỗ trợ nội dung HDR10. Màn hình của One 5G có tần số quét cao là 90Hz, đem lại trải nghiệm điều hướng mượt mà cho người dùng. Bạn có thể giảm tần số quét màn hình xuống còn 60Hz trong mục Cài đặt hệ thống nếu muốn có thời lượng pin dài hơn.

    Camera của Motorola One 5G

    Motorola One 5G được trang bị tổng cộng 6 camera, 4 trong số đó nằm ở mặt lưng và 2 camera đặt ở phía trước. Tuy nhiên, số lượng camera nhiều không có nghĩa là chiếc điện thoại sẽ có chất lượng ảnh chụp đẹp. Với trường hợp của Motorola One 5G, chất lượng ảnh chụp của máy chỉ mức tạm được.

    Motorola One 5G

    Ở mặt trước có một camera selfie 16MP f/2.0, được đặt ngay cạnh ống kính góc siêu rộng 8MP f2.2. Những bức ảnh chụp thử có chất lượng khá tốt khi sử dụng ở điều kiện đầy đủ ánh sáng, tuy nhiên lại có hiện tượng noise khi ánh sáng giảm dần. Những bức hình chân dung có độ chi tiết cao, nhất là khi bạn sử dụng ống kính chính.

    Bố cục camera sau của máy bao gồm 1 ống kính chính 48MP f/1.7, ống kính góc siêu rộng 8MP f/2.2, ống kính macro 5MP f/2.2 và cảm biến chiều sâu 2MP f/2.2.

    Những bức ảnh chụp thử từ chiếc camera chính có chi tiết thể hiện tốt, nhưng lại có màu sắc và độ tương phản không tốt lắm. Những khu vực bóng đổ được thể hiện hơi đục, và những bức hình chụp cây xanh có màu sắc sai lệch.

    Máy không có tính năng phóng to quang học, tuy nhiên khả năng phóng to bằng kỹ thuật số của máy cho ra kết quả tốt hơn mong đợi. Những bức ảnh chụp từ ống kính góc siêu rộng có màu sắc tương thể hiện tương tự như khi chụp bằng ống kính chính.

    Hiệu năng của Motorola One 5G

    Motorola One 5G sử dụng chip xử lý Snapdragon 765G, đây là con chip thường được trang bị cho những dòng máy cận cao cấp. Nhờ sở hữu con chip tốc độ này, trải nghiệm sử dụng của chiếc One 5G trở nên mượt mà hơn nhiều khi so sánh với những đối thủ cạnh tranh.

    Thời gian mở ứng dụng được thực hiện nhanh, và bạn có thể chuyển đa nhiệm một cách mượt mà. Đây tuy không phải là con chip xử lý cao cấp nhất trên thị trường, nhưng vẫn đem lại trải nghiệm sử dụng hàng ngày tốt cho người dùng.

    Máy có điểm số hiệu năng tổng thể là 1822 khi được chấm với Geekbench. Kết quả này tuy không quá ấn tượng nhưng vẫn đủ tốt để đánh bại những đối thủ cạnh tranh như Oppo Reno 2 (1739 điểm), Honor 9X Pro (1858 điểm).

    Như tên gọi, Motorola One 5G là một chiếc điện thoại hỗ trợ kết nối 5G tốc độ cao.

    Phần mềm của Motorola One 5G

    Motorola One 5G mang lại cho người dùng trải nghiệm Android thuần túy, với một vài ứng dụng tiện ích được cài sẵn của hãng. Một trong số đó là ứng dụng mang tên Moto Actions, cho phép người dùng thực hiện các chức năng khác nhau bằng cách thực hiện cử chỉ vuốt. Bạn có thể mở đèn pin khi lắc chiếc điện thoại 2 lần, mở ứng dụng camera bằng cách xoay ngang chiếc điện thoại.

    Máy còn có một ứng dụng mang tên My UX, cho phép người dùng thay đổi phông chữ hệ thống, thay đổi kích cỡ biểu tượng ứng dụng và tông màu của giao diện điện thoại. Kết hợp với khả năng tùy chỉnh của hệ điều hành Android gốc và bạn sẽ có thể thỏa thích điều chỉnh chiếc điện thoại của mình theo nhiều cách khác nhau.

    Thời lượng pin của Motorola One 5G

    Motorola thường trang bị cho những dòng điện thoại tầm trung của hãng dung tích pin lớn. Motorola One 5G là chiếc máy nằm trong danh sách đó, với dung tích pin khổng lồ là 5,000 mAh.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc điện thoại trụ được 12 giờ 10 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình chỉnh ở mức 150 nit. Với chiếc điện thoại này, bạn có thể sử dụng thoải mái mà không phải lo lắng đến việc hết pin giữa chừng.

    Máy có công suất sạc pin tối đa là 20W, mang lại tốc độ sạc cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm. Trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc điện thoại mất khoảng 2 giờ đồng hồ để sạc từ 0 đến mức đầy pin.

    Motorola One 5G

    Tổng kết

    Motorola One 5G là một chiếc điện thoại phân khúc tầm trung tốt. Đây là một trong những chiếc điện thoại có khả năng kết nối mạng 5G rẻ nhất trên thị trường. Máy sử dụng hệ điều hành Android thuần túy, mang lại trải nghiệm sử dụng mượt mà cho người dùng. Thời lượng pin của máy cho phép người dùng dễ dàng sử dụng hết ngày mà không cần phải sạc pin giữa chừng. Nếu bạn cần một chiếc điện thoại mức giá tầm trung, hiệu năng tốt và có khả năng kết nối 5G, thì chắc chắn Motorola One 5G sẽ không làm bạn phải thất vọng.

  • Đánh giá Huawei P40: Chụp ảnh chất lượng, hiệu năng cao

    Đánh giá Huawei P40: Chụp ảnh chất lượng, hiệu năng cao

    Huawei P40

    Huawei P40 là một chiếc điện thoại chất lượng cao. Máy sở hữu cấu hình mạnh mẽ, màn hình chất lượng cao, đem lại cho người dùng trải nghiệm sử dụng mượt mà. Tuy nhiên máy có một điểm hạn chế khiến chiếc điện thoại gặp nhiều khó khăn khi phải đối đầu với các đối thủ cạnh tranh. Cụ thể là máy không được hỗ trợ các dịch vụ của Google, khiến chiếc điện thoại bị hạn chế nhiều về mặt phần mềm.

    Đánh giá tổng quan

    Tuy không phải là dòng máy flagship như Huawei P40 Pro hay Huawei P40 Pro Plus, Huawei P40 vẫn đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà cho người dùng.

    Máy sở hữu cấu hình camera ấn tượng, nhất là khi so sánh với những dòng máy cùng phân khúc khác. Điều này đem lại khả năng chụp hình tuyệt vời cho chiếc điện thoại.

    Như đã nhắc qua bên trên, điểm hạn chế lớn nhất của máy nằm ở lĩnh vực phần mềm. Cụ thể là máy không kết nối được với Google Play Store cũng như không sử dụng được những dịch vụ của Google. Điều này khiến cho số lượng ứng dụng được hỗ trợ trên chiếc điện thoại bị hạn chế đi rất nhiều.

    Thiết kế của Huawei P40

    Thay vì sở hữu thiết kế màn hình cong như phiên bản flagship của hãng, Huawei P40 được trang bị một màn hình phẳng truyền thống. Với những ai thường xuyên sử dụng máy bằng một tay hoặc có kích thước tay nhỏ, đây có thể được coi là một ưu điểm. Lý do là bởi một chiếc màn hình phẳng sẽ đem lại khả năng sử dụng thực tiễn hơn so với một chiếc màn hình cong.

    Huawei P40

    Máy được trang bị cụm camera selfie dạng đục lỗ ở góc trái màn hình. Máy sở hữu bộ khung viền làm bằng kim loại đem lại cảm giác cầm nắm chắc tay cho người dùng. Huawei P40 được phát hành với nhiều loại phiên bản màu sắc khác nhau. Trong đó bao gồm những phiên bản mà hãng đặt tên là “Blush Gold”, “Deep Sea Blue”, “Silver Frost”, “Ice White” và màu đen truyền thống.

    Máy có số đo ba cạnh là 148.9 x 71.1 x 8.5mm. Chiều dài của máy ngắn hơn khi so sánh với Galaxy S20 Ultra tuy nhiên lại có thân máy dày hơn, lý do là bởi cụm camera kích thước lớn đằng sau. Được trang bị ống kính telephoto 3x, Huawei P40 có khả năng chụp ảnh cự ly xa tương tự như chiếc Mate 30 Pro của hãng.

    Dọc theo cạnh phải của chiếc điện thoại được trang bị nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn. Trong khi đó ở cạnh dưới sở hữu cổng USB Type-C và một dải loa đơn. Máy được trang bị khe đựng sim kép, cho phép người dùng mở rộng dung lượng bộ nhớ thông qua thẻ nhớ độc quyền Nano Memory Card của Huawei.

    Máy có tiêu chuẩn chống nước và bụi bẩn IP53, thấp hơn so với tiêu chuẩn của một chiếc flagship truyền thống. Điều này khiến cho chiếc điện thoại chỉ có khả năng chống nước bắn một phần.

    Màn hình của Huawei P40

    Màn hình của Huawei P40 có kích thước đường chéo là 6.1 inch, độ phân giải 2340 x 1080 pixel. Màn hình của máy có chất lượng hình ảnh không quá tốt so với mức giá.

    Huawei P40

    Mật độ điểm ảnh của màn hình đo được là 422 pixel/inch. Màn hình của chiếc điện thoại Huawei có tần số quét truyền thống là 60Hz. Vậy nên nếu bạn muốn có trải nghiệm tần số quét màn hình cao, hãy lựa chọn một thiết bị khác, ví dụ như OnePlus 9 Pro.

    Camera của Huawei P40

    • Camera telephoto 8MP có chất lượng bậc nhất thị trường
    • Camera trước 32MP
    • Camera chính góc rộng độ phân giải 50MP

    Camera sau của máy có độ dày hơi lớn, khiến chiếc điện thoại bị cập kênh khi đặt trên mặt bản. Camera sau có bố cục bao gồm ống kính chính 50MP f/1.9, ống kính telephoto 8MP f/2.4, ống kính góc siêu rộng 16MP f/2.2. Khác với phiên bản flagship P40 Pro, máy không được trang bị cảm biến ToF.

    Huawei P40

    Huawei tiếp tục sử dụng cảm biến RYYB cho các dòng điện thoại flagship của hãng. Cụ thể là với chiếc P40, cảm biến camera của máy có kích thước 1/1.28-inch, lớn hơn khi so sánh với Galaxy S20 Ultra.

    Sử dụng công nghệ gộp điểm ảnh, cảm chính camera chính của máy có thể chụp những bức ảnh 12MP có chất lượng cải thiện trong điều kiện thiếu sáng so với những dòng camera 12MP thông thường.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, Huawei P40 cho phép chúng tôi chụp lại những bức ảnh có chất lượng ngang hàng với các dòng flagship trên thị trường. Trên thực tế, máy có chất lượng ảnh chụp tốt bậc nhất so với phân khúc giá.

    Cụm camera trước của máy có độ phân giải 32MP và được trang bị cảm biến chiều sâu. Với khả năng tự động lấy nét, không như phần lớn các camera selfie cùng phân khúc, chiếc P40 được thiết kế để chụp ảnh chân dung.

    Kết hợp với tính năng quay video 4K với khung hình 60fps mượt mà ở cả camera trước lẫn camera sau, so với mức giá, camera của P40 có chất lượng bậc nhất phân khúc.

    Hiệu năng của Huawei P40

    Huawei P40 sở hữu con chip xử lý Kirin 990 5G tương tự như Mate 30 Pro và Mate X. Con chip này được sản xuất dựa trên tiến trình 7nm. Điều này đem lại cho chiếc điện thoại hiệu năng và thời lượng pin cải thiện.

    Huawei P40

    Phiên bản mà chúng tôi dùng có dung lượng RAM là 8GB, mang lại khả năng đa nhiệm tốt. Trong suốt quá trình sử dụng hàng ngày, tôi không gặp tình trạng giật lag nào.

    Huawei P40 có điểm số hiệu năng tổng thể là 2994 khi chấm với Geekbench 5. Điểm số này cao hơn khi so sánh với Samsung Galaxy S20 (2699 điểm).

    Máy có 2 lựa chọn dung lượng bộ nhớ trong là 128 hoặc 256GB. Bạn cũng có thể mở rộng dung lượng bộ nhớ của máy thông qua thẻ nhớ Nano Memory Card nếu cần.

    Phần mềm của Huawei P40

    Huawei P40 sử dụng hệ điều hành EMUI 10.1, được xây dựng trên nền tảng Android 10. Với cấu hình mà máy sở hữu, bạn sẽ không gặp tình trạng giật lag nào khi thực hiện các thao tác điều hướng. Tuy nhiên, do không có màn hình tần suất cao, trải nghiệm của máy sẽ không được mượt mà như OnePlus 7T, mặc dù trên thực tế máy có cấu hình cao hơn.

    Hạn chế lớn nhất của chiếc điện thoại nằm ở chỗ P40 không được hỗ trợ các dịch vụ Google. Trong đó bao gồm các ứng dụng như Youtube và Gmail, cũng như Play Store. Vậy nên bạn sẽ không thể sử dụng phần lớn các ứng dụng của Android.

    Thời lượng pin của Huawei P40

    Huawei P40 sở hữu mức thời lượng pin ấn tượng, cho phép bạn sử dụng thoải mái cả ngày. Máy được trang bị pin dung tích 3,800 mAh, cộng với tính năng sạc nhanh cho phép bạn nạp đầy pin trong nháy mắt.

    Không như những dòng máy cùng phân khúc, Huawei P40 không có tính năng sạc không dây. Vậy nên bạn chỉ có thể sạc pin thông qua cổng USB Type-C ở cạnh dưới.

    Hãy mua nếu…

    Bạn cần 1 chiếc điện thoại có thời lượng pin dài
    Huawei P40 sở hữu một thời lượng pin ấn tượng. Máy có thể trụ được 2 ngày nếu bạn sử dụng cẩn thận. 

    Bạn cần 1 chiếc điện thoại có chất lượng camera tốt
    Tuy không có cấu hình camera cao, máy vẫn chụp được những bức ảnh đẹp. Nếu bạn cần một chiếc điện thoại có khả năng chụp ảnh tốt, thì Huawei P40 là một lựa chọn tốt.

    Bạn cần một chiếc điện thoại hiệu năng cao
    Huawei P40 sở hữu một mức hiệu năng ấn tượng so với mức giá. Máy đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà và hiệu suất chơi game tốt.

    Huawei P40

    Đừng mua nếu…

    Bạn muốn sử dụng dịch vụ Google
    Huawei P40 không có quyền truy cập cửa hàng Play Store cũng như các ứng dụng chính của Google. Điều này sẽ gây hạn chế lớn với những ai phụ thuộc nhiều vào dịch vụ Google.

    Bạn muốn có một chiếc điện thoại có chất lượng camera đỉnh cao
    Cả 2 chiếc P40 Pro và P40 Plus sở hữu cấu hình camera cao cấp hơn so với P40. Nếu bạn muốn một chiếc điện thoại có chất lượng ảnh chụp tốt hơn, hãy xem qua phiên bản cao cấp của hãng.

    Bạn cần một chiếc điện thoại có khả năng sạc pin không dây
    Để cắt giảm chi phí, hãng đã loại bỏ tính năng sạc không dây của Huawei P40. Nếu bạn muốn sạc pin không dây cho điện thoại của mình, hãy lựa chọn một dòng máy khác.

    Điểm mạnh

    • Thời lượng pin ấn tượng
    • Chất lượng camera tốt so với phân khúc
    • Chip xử lý mạnh mẽ

    Điểm yếu

    • Bị hạn chế lớn ở mặt phần mềm
    • Không có khả năng sạc pin không dây
    • Tính năng chống nước không quá hiệu quả
  • Đánh giá Oppo Find X3 Pro: Đỉnh cao chụp ảnh điện thoại

    Đánh giá Oppo Find X3 Pro: Đỉnh cao chụp ảnh điện thoại

    Oppo Find X3 Pro

    Oppo là một hãng sản xuất điện thoại Android lớn của Trung Quốc. Oppo Find X3 Pro là dòng flagship mới nhất của hãng, sở hữu một thiết kế bắt mắt, công nghệ mới và đem lại cho người dùng những tính năng cao cấp. Được phát hành đồng thời với dòng điện thoại phân khúc tầm trung là Neo và dòng máy phân khúc giá rẻ là Lite, Oppo Find X3 Pro sở hữu những tinh túy công nghệ  bậc nhất của hãng, có thể cạnh tranh ngang hàng với những dòng sản phẩm cùng phân khúc cao cấp từ các hãng sản xuất lớn như Apple và Samsung.

    Đánh giá tổng quan

    Một trong những điểm yếu lớn nhất của những dòng điện thoại phân khúc cao cấp như chiếc Oppo Find X3 Pro chính là mức giá cao. Tại thời điểm mà những dòng máy tầm trung có hiệu suất sử dụng ngày càng cải thiện, Oppo Find X3 Pro gặp nhiều khó khăn khi không những phải cạnh tranh với những dòng máy cùng phân khúc mà còn bị những dòng máy ở phân khúc dưới gây sức ép không nhỏ.

    Dù vậy, đây là một chiếc điện thoại có chất lượng build cao cấp, cùng với những tính năng mới nhất hiện nay. Nếu bạn là người có điều kiện tài chính khá giả và không ngại chi tiền thì chắc chắn bạn sẽ hài lòng với những gì mà Oppo Find X3 Pro mang lại. Trong quá trình sử dụng hàng ngày, tôi chỉ có thể bắt lỗi chiếc điện thoại ở 2 điểm đó là máy không có ống kính phóng to quang học và thiết kế bên ngoài.

    Được trang bị phần mềm mang tên gọi Full-Path Color Management System, màn hình của máy đem lại chất lượng hình ảnh tuyệt vời cho người dùng. Ứng dụng này có chức năng đảm cho chất lượng hình ảnh và video được hiển thị trên màn hình luôn được thể hiện ở mức độ cao nhất.

    Oppo Find X3 Pro sở hữu cụm camera có bố cục ống kính độc đáo ở mặt lưng, trong đó bao gồm ống kính chính và ống kính góc siêu rộng sử dụng cảm biến kích thước lớn của Sony, kết hợp với camera microlen cho phép người dùng chụp hình cận cảnh với mức độ chi tiết ấn tượng.

    Do không được trang bị ống kính tiềm vọng, chiếc điện thoại phải phải phụ thuộc vào khả năng phóng to kỹ thuật số, khiến cho những bức hình chụp phóng to có chất lượng kém hơn so với phiên bản điện thoại tiền nhiệm.

    Thiết kế của Oppo Find X3 Pro

    Thiết kế bên ngoài của chiếc Oppo Find X3 Pro không gây ấn tượng lớn như dòng máy đi trước là Find X2 Pro.

    Phiên bản gốc của máy – Find X2 Pro, sở hữu vẻ ngoài gây ấn tượng mạnh cho người dùng. Máy được bán với 2 lựa chọn mặt lưng với chất liệu làm bằng gốm hoặc giả da. Mặt trước của máy cũng có thiết kế ấn tượng không kém, với màn hình được làm cong đều 2 cạnh, khiến cho chiếc điện thoại có tỷ lệ màn hình so với thân máy cao. Thiết kế tổng thể của chiếc điện thoại được hoàn thiện với thiết kế 2 tông màu được kết hợp hài hòa, giúp chiếc điện thoại nổi bật so với những dòng máy cùng phân khúc. Phiên bản mới nhất của dòng máy là Find X3 Pro lại không có bất cứ điểm tương đồng nào về thiết kế bên ngoài.

    Oppo Find X3 Pro

    Máy có khối lượng đo được là 193 gram, tương đối nhẹ so với tiêu chuẩn của dòng flagship cùng phân khúc, cho phép người dùng sử dụng thoải mái bằng một tay. Find X3 Pro có số đo 3 cạnh là 163.6 x 74.0 x 8.26mm, mỏng hơn so với một số các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc. Máy có độ bền và chất lượng build tốt, với tiêu chuẩn chống nước và bụi bẩn IP68 giúp người dùng an tâm hơn trong quá trình sử dụng.

    Máy có mặt lưng được làm hoàn toàn bằng kính, với các góc cạnh được uốn cong nhẹ nhàng giúp người dùng sử dụng chiếc điện thoại trong thời gian dài mà không bị cấn tay. Ở góc trái của chiếc điện thoại được trang bị cụm camera hình vuông, tương tự như thiết kế của một chiếc iPhone. Oppo Find X3 Pro được bán với 2 lựa chọn màu sắc là đen và xanh dương.

    Dọc theo cạnh trái của chiếc điện thoại là cụm nút tăng giảm âm lượng, trong khi ở cạnh phải đối diện là nút nguồn. Máy có cổng USB Type-C ở cạnh dưới và không có giắc cắm tai nghe 3.5 mm.

    Màn hình của Oppo Find X3 Pro

    Màn hình của Oppo Find X3 Pro có kích thước đường chéo là 6.7 inch, độ phân giải QHD+, sử dụng công nghệ tấm nền AMOLED, đem lại chất lượng hình ảnh ấn tượng, màu sắc rực rỡ, độ tương phản cao và có độ sáng tối đa đo được là 1400 nit.

    Oppo Find X3 Pro

    Bắt kịp với xu thế điện thoại thông minh hiện đại, Oppo cũng trang bị cho chiếc flagship của mình một chiếc màn hình có tần số quét cao là 120Hz. Một chiếc màn hình có tần số quét cao sẽ đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà hơn nhiều so với một chiếc màn hình thông thường.

    Bạn có thể thay đổi tần số quét của màn hình thông qua mục cài đặt hệ thống. Tại đây có 2 lựa chọn tần số quét màn hình là 60Hz và tần số quét tự động. Lựa chọn tần số quét tự động sẽ cho phép chiếc màn hình thay đổi tần số quét màn hình phụ thuộc vào những loại nội dung được hiển thị trên màn hình. Phương pháp này giúp cải thiện đáng kể thời lượng pin của máy.

    Màn hình của máy có độ phủ màu khá rộng, đo được là 100% dải DCI-P3 và có khả năng hỗ trợ hiển thị nội dung HDR10+.

    Camera của Oppo Find X3 Pro

    Cụm camera chính của Oppo Find X3 Pro được đặt ở góc trái bên trên mặt lưng điện thoại, có tổng cộng là 4 ống kính với chức năng khác nhau. Trong đó bao gồm ống kính chính độ phân giải 50MP, khẩu độ f/1.8; ống kính telephoto độ phân giải 13MP, khẩu độ f/2.4; ống kính góc siêu rộng độ phân giải 50MP, khẩu độ f/1.8 và ống kính microlen độ phân giải 3MP, khẩu độ f/3.0. Máy sử dụng giải pháp đục lỗ màn hình để trang bị camera selfie. Camera này có độ phân giải 32MP, khẩu độ f/2.4

    Oppo Find X3 Pro

    Nhìn qua thông số kỹ thuật, có một điều bạn nhận ra được ngay đó là ống kính chính của máy sử dụng cùng loại cảm biến với ống kính góc siêu rộng. Nhờ vào thiết kế đặc biệt này, chiếc điện thoại có khả năng chụp hình tốt trong điều kiện thiếu sáng, với màu sắc được thể hiện rực rỡ và có độ chính xác cao.

    Ống kính chính của máy đem lại chất lượng ảnh chụp ấn tượng, với màu sắc thể hiện sống động và độ chi tiết cao. Ở chế độ mặc định, camera của máy chụp ở độ phân giải 12.5MP và sử dụng công nghệ gộp điểm ảnh để cho ra những bức hình có độ chi tiết cao hơn.

    Oppo Find X3 Pro có khả năng chụp hình ban đêm tốt nhờ vào thuật toán xử lý hình ảnh chất lượng.

    Hiệu năng

    Oppo Find X3 Pro được trang bị con chip mạnh mẽ nhất của dòng điện thoại Android tại thời điểm hiện tại là Snapdragon 888, mang lại khả năng tiêu thụ điện năng hiệu quả và hiệu năng xử lý cải thiện so với phiên bản trước.

    Oppo Find X3 Pro

    Kiểm tra hiệu năng xử lý tổng thể với Geekbench 5, chiếc điện thoại Oppo có kết quả xử lý đa nhân là 3,257, nằm trong top đầu của dòng điện thoại Android cao cấp.

    Sở hữu cấu hình tương tự, Xiaomi Mi 11 và Asus ROG Phone 5 có điểm số hiệu năng tổng thể cao hơn một chút so với chiếc Find X3 Pro trong bài kiểm tra này, với điểm số đo được lần lượt là 3,569 và 3,732 điểm.

    Máy có những lựa chọn bộ nhớ trong với dung lượng 128, 256 và 512GB. Hãy lựa chọn phiên bản bộ nhớ trong cẩn thận bởi máy không được trang bị khe đọc thẻ nhớ.

    Sở hữu chip xử lý mạnh mẽ kết hợp với dung lượng RAM lớn là 12GB, Oppo Find X3 Pro mang lại cho người dùng khả năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời với nhiều ứng dụng khác nhau.

    Thời lượng pin

    Hiện nay, có khá nhiều dòng điện thoại có hiệu năng cao nhưng lại mắc phải một điểm yếu lớn đó là thời lượng pin hạn chế. Thật may là Oppo Find X3 Pro không nằm trong danh sách này. Chiếc điện thoại flagship này sở hữu dung tích pin lớn là 4,500 mAh, cho phép người dùng sử dụng điện thoại trong một khoảng thời gian dài trước khi phải cắm sạc.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc điện thoại Oppo trụ được 10 giờ 21 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình để ở mức 150 nit.

    Máy hỗ trợ công nghệ sạc nhanh với công suất tối đa là 65W. Trong quá trình sử dụng thực tế, bạn có thể sạc từ 0 đến 100% chỉ trong vòng 40 phút.

    Oppo Find X3 Pro

    Tổng kết

    Oppo Find X3 Pro là một chiếc điện thoại flagship cao cấp bậc nhất phân khúc hiện nay. Máy mang lại cho người dùng một mức hiệu năng ấn tượng, trải nghiệm sử dụng tuyệt vời với màn hình rực rỡ, tần số quét và thời lượng pin dài ngày. Máy còn có nhiều tính năng cao cấp như khả năng sạc pin tốc độ cao và chất lượng ảnh chụp tuyệt vời. Nếu bạn là người có điều kiện kinh tế khá giả và muốn sở hữu cho mình một chiếc flagship chất lượng cao thì chắc chắn Oppo Find X3 Pro sẽ không làm bạn phải thất vọng.

    Điểm mạnh

    • Camera chất lượng cao
    • Khả năng tùy biến ấn tượng
    • Màn hình đẹp

    Điểm yếu

    • Giá cao
    • Thiết kế không đẹp được như phiên bản tiền nhiệm
  • Đánh giá Grado GT220: Chất âm tuyệt hảo, thời lượng pin dài

    Đánh giá Grado GT220: Chất âm tuyệt hảo, thời lượng pin dài

    Grado GT220

    Dù không được nổi tiếng như các hãng sản xuất như Sennheiser hay Sony, Grado Labs vẫn được những người đam mê âm nhạc trên thế giới biết đến nhờ chất lượng âm thanh tuyệt vời và thiết kế hoài niệm trong những dòng sản phẩm tai nghe open-back. Trong thời gian qua, hãng dần dần chuyển đổi sang thị trường tai nghe không dây với sản phẩm đầu tiên là GW100. Học hỏi từ những kinh nghiệm từ phiên bản tiền nhiệm, hãng cho ra mắt thị trường tai nghe bluetooth thế giới dòng sản phẩm GT220.

    Chiếc tai nghe này mang lại chất lượng âm thanh tốt bậc nhất trong phân khúc, mang lại dải âm low mạnh mẽ, dải mid trong trẻo và dải high chi tiết. GT220 có thời lượng pin đủ dùng cộng với khả năng kết nối Bluetooth 5.0. Tuy nhiên mức giá hơi cao của chiếc tai nghe khiến Grado gặp nhiều khó khăn khi phải cạnh tranh với những đối thủ cùng phân khúc.

    Mức giá

    Tại thời điểm hiện tại, bạn có thể mua Grado GT220 thông qua trang web chính thức của hãng, với mức giá vào khoảng 5 triệu đồng. Chiếc tai nghe không dây này được bán với một phiên bản màu sắc duy nhất là đen. Trong hộp đựng, bạn có vỏ sạc không dây, cáp chuyển đổi USB Type-C sang Type-A, 3 cặp mút tai nghe và sách hướng dẫn sử dụng

    Phiên bản này hướng đến nhóm người dùng audiophile và có mức giá cao hơn so với những dòng tai nghe thịnh hành trên thị trường, trong đó bao gồm AirPods Pro, Samsung Galaxy Buds Pro và Sennheiser Momentum True Wireless 2

    Thiết kế của Grado GT220

    Thiết kế bên ngoài của Grado GT220 có thể được mô tả với 2 tính từ: đơn giản và gọn gàng. GT220 là dòng sản phẩm tai nghe có thiết kế tối giản nhất của hãng tính tới thời điểm hiện tại. Chiếc tai nghe được sơn phủ một lớp màu đen, với logo của hãng màu trắng được đặt chính giữa.

    Grado GT220

    Chất lượng build của GT220 bị giảm sút phần nào so với dòng tai nghe sê-ri Prestige của hãng, với ngôn ngữ thiết kế độc đáo bao gồm màng loa kim loại cùng với những thông tin được dập nổi. Một điểm cộng trong thiết kế của chiếc tai nghe đó là vỏ nhựa bên ngoài được gia công khá kiên cố, có tiêu chuẩn chống nước IPX4 để bảo vệ những linh kiện bên trong khỏi mồ hôi và nước mưa.

    Thiết kế của vỏ sạc pin GT220 cũng không ấn tượng hơn là mấy. Chiếc vỏ này có logo được dập chìm ở mặt trên cùng với hệ thống đèn LED ở phía trước giúp hiển thị lượng pin. Chiếc vỏ sạc pin này có thiết kế gọn nhẹ, cho phép người dùng mang theo một cách dễ dàng.

    Độ thoải mái của Grado GT220

    GT220 không phải là chiếc tai nghe có độ thoải mái vừa tầm. Bạn có thể đeo chiếc tai nghe này trong một thời gian dài hàng ngày mà không khó chịu. Dù có kích thước khá lớn so với phân khúc, chiếc GT220 lại khá vừa vặn với tai người dùng.

    Chức năng điều khiển của Grado GT220

    Đối với một chiếc tai nghe không dây có kích thước bề mặt lớn, tôi cứ nghĩ rằng những thao tác cảm ứng sẽ được thực hiện một cách dễ dàng. Trải nghiệm điều khiển bằng thao tác chạm với chiếc GT220 trên thực tế lại hơi đáng thất vọng. Chiếc tai nghe có độ trễ hơi lớn khi tôi thực hiện các thao tác điều khiển, với thời gian trễ lớn nhất lên đến 2 giây trước khi chiếc tai nghe nhận được lệnh.

    Grado GT220

    Điểm cộng là Grado đã làm tốt trong việc cài đặt nhiều tính năng điều khiển nhất có thể cho chiếc GT220. Tính năng quan trọng nhất trong số đó chính là điều khiển âm lượng trực tiếp, có thể được thay đổi dễ dàng bằng phương pháp giữ ngón tay vào chiếc tai nghe bên trái hoặc phải, tương ứng với chức năng giảm và tăng âm lượng.

    Tính năng trợ lý ảo là một điểm thất vọng khác của chiếc GT220. Google Assistant hiểu sai gần như mọi mệnh lệnh của người dùng, ngay cả đối với những tác vụ cơ bản nhất.

    Chất lượng âm thanh của Grado GT220

    Dù không sở hữu thiết kế không gian rộng rãi của dòng sản phẩm tai nghe Open-back của hãng, chất âm đặc trưng của Grado vẫn được thể hiện tốt với chiếc GT220. Cặp tai nghe này đem lại âm bass chắc nịch và dải high ấn tượng, đem lại chất lượng âm thanh tốt và cân bằng bậc nhất trong phân khúc hiện nay.

    Không chỉ mang lại trải nghiệm nghe nhạc tốt, Grado GT220 còn đem lại chất lượng nghe podcast ấn tượng. Chiếc tai nghe đem lại chất lượng giọng nói trong trẻo với chi tiết được thể hiện rõ ràng.

    Khả năng cách âm không phải là thế mạnh của GT220, khi mà tiếng ồn của môi trường xung quanh vẫn lọt vào tai người nghe trong quá trình sử dụng.

    Trong khi những đối thủ cạnh tranh như Momentum True Wireless 2 và Galaxy Buds Pro sở hữu những ứng dụng đi kèm để mang lại trải nghiệm âm thanh cải thiện, GT220 lại không có gì cả. AirPods Max tuy không ứng dụng đi kèm, nhưng ít nhất thì Apple cho phép người dùng tùy chỉnh thông qua mục cài đặt hệ thống của iOS.

    Thời lượng pin và vỏ sạc

    Khi được sạc đầy, GT200 có thời lượng pin là 6 giờ đồng hồ theo lời của hãng. Một điểm cần lưu ý đó là kết quả thời lượng pin này của Grado có được khi kiểm tra với âm lượng 50%. Thực tế, trong quá trình sử dụng hàng ngày, chiếc tai nghe có thời lượng pin rơi vào khoảng 5 giờ 30 phút khi được nghe ở mức âm lượng cao hơn. Thời lượng pin này cho phép người dùng sử dụng khoảng 3 đến 4 ngày nếu bạn sử dụng ở mức trung bình. Để so sánh, GT220 có thời lượng pin dài hơn so với AirPods (5 giờ) và AirPods Pro (4 giờ 30 phút).

    Bản thân chiếc tai nghe có tốc độ sạc khá nhanh. Khi đựng bên trong vỏ sạc của máy trong vòng 5 phút, chiếc tai nghe sẽ có được thời lượng nghe vào khoảng 45 phút đồng hồ.

    Grado GT220

    Grado không rút gọn hiệu năng của chiếc vỏ sạc. Khi được sạc đầy, chiếc vỏ sạc này có thể sạc pin cho chiếc tai nghe với thời lượng pin rơi vào khoảng 30 đến 36 giờ đồng hồ. Theo lời của Grado, chiếc GT220 được hỗ trợ tính năng sạc nhanh. Một trong những tính năng mà chiếc vỏ sạc của GT220 có mà các hãng khác lại không có đó là tính năng sạc pin không dây. Bạn có thể sạc pin chiếc tai nghe thông qua những thiết bị sạc pin không dây.

    Chất lượng nghe gọi và khả năng kết nối của Grado GT220

    Nếu bạn cần một chiếc tai nghe để gọi video thì chắc chắn GT220 sẽ không làm bạn phải thất vọng. Chiếc tai nghe đem lại chất lượng giọng nói trong trẻo.

    Tai nghe có khả năng kết nối Bluetooth 5.0 một cách đáng tin cậy với một phạm vi kết nối khá rộng (lên đến 10m). Công đoạn cài đặt với thiết bị điện thoại được diễn ra khá nhanh, với màn hình điện thoại hiện ra thông báo liên kết ngay lập tức khi tôi vào mục Pairing Mode. Công đoạn liên kết lại với thiết bị điện thoại còn diễn ra nhanh hơn nữa.

    Grado GT220

    Tổng kết

    Grado GT220 được thiết kế dành cho giới đam mê âm nhạc Audiophile – những người lấy chất lượng âm thanh làm ưu tiên hàng đầu khi lựa chọn tai nghe. Những gì bạn nghe từ cặp driver 8mm là chất âm thuần túy, đem lại trải nghiệm tốt khi sử dụng những loại hình giải trí khác nhau (ví dụ như âm nhạc, phim ảnh, podcast, audiobook). GT220 có thời lượng pin tốt hơn một chút so với AirPod và được trang bị vỏ sạc có dung tích lớn.

    Trong thời gian qua, hãng dần dần chuyển đổi sang thị trường tai nghe không dây với sản phẩm đầu tiên là GW100. Học hỏi từ những kinh nghiệm từ phiên bản tiền nhiệm, hãng cho ra mắt thị trường tai nghe bluetooth thế giới dòng sản phẩm GT220.

    Dù không được nổi tiếng như các hãng sản xuất như Sennheiser hay Sony, Grado Labs vẫn được những người đam mê âm nhạc trên thế giới biết đến nhờ chất lượng âm thanh tuyệt vời và thiết kế hoài niệm trong những dòng sản phẩm tai nghe open-back.

    Tuy sở hữu chất lượng âm thanh tuyệt vời, GT220 lại hơi khó điều khiển. Và dù được bán với mức giá khá cao, chiếc tai nghe bluetooth này lại không được trang bị những tính năng hữu ích như những dòng tai nghe không dây khác. Điều này khiến cho Grado GT220 gặp nhiều khó khăn khi phải cạnh tranh với những dòng sản phẩm cùng phân khúc như AirPods Pro và Momentum True Wireless.

    Dù vậy, sản phẩm mà Grado định bán không dành cho những ai cần tính năng cách âm, hay là một phụ kiện thời trang cho các iFan. Những gì mà hãng đem lại cho người dùng chính là trải nghiệm âm thanh đỉnh cao. Vậy nên nếu những gì bạn cần ở một chiếc tai nghe không dây chính là chất lượng âm thanh thì chắc chắn Grado GT220 sẽ không làm bạn phải thất vọng.

    Điểm mạnh

    • Dải âm rộng
    • Thời lượng pin dài
    • Kết nối không dây ổn định

    Điểm yếu

    • Thiếu những tính năng đặc biệt
    • Khả năng điều khiển kém
    • Giá cao
  • Đánh giá AirPods Max: Tai nghe cách âm chất lượng của Apple

    Đánh giá AirPods Max: Tai nghe cách âm chất lượng của Apple

    AirPods Max

    Apple AirPods Max là một sản phẩm tai nghe bluetooth có chất lượng cao. Chiếc tai nghe này có thiết kế bắt mắt, tối giản thường thấy của hãng sản xuất Apple.

    Ẩn bên dưới thiết kế phong cách này là con chip xử lý H1 mạnh mẽ của hãng, tổ hợp 9 microphone, driver 40mm và những cảm biến khác nhau. Thiết kế tỉ mỉ của chiếc AirPods Max đem lại cho người nghe một chất lượng âm thanh tốt với khả năng cách âm chủ động bậc nhất trên thị trường.

    Thiết kế của AirPods Max

    Thiết kế bên ngoài là một trong những lý do khiến cho AirPods Max có giá thành cao. Chiếc tai nghe này được hội tụ tất cả những gì người dùng trông đợi ở một sản phẩm Apple, bao gồm thiết kế tối giản với những đường nét gọn gàng và vật liệu cao cấp.

    Điều đầu tiên khi bạn lấy chiếc AirPods Max ra khỏi hộp chính là phần đem tai được bọc bên trong chiếc vỏ đựng có tên gọi Smart Case, khiến cho chiếc tai nghe trông giống như một chiếc ví xách tay đắt tiền. Chiếc vỏ này được khoét một lỗ nhỏ cho cổng Lightning của chiếc tai nghe. Vỏ đựng Smart Case được đóng lại bởi cơ chế nam châm, khi chạm vào phần đệm tai sẽ khiến cho chiếc tai nghe chuyển sang chế độ nghỉ.

    AirPods Max

    Bản thân chiếc tai nghe được làm bằng vật liệu cao cấp. Ốp tai của chiếc headphone được làm bằng vật liệu nhôm bóng bẩy. Thay vì được làm bằng da như những dòng sản phẩm khác, miếng đệm đầu của chiếc tai nghe được làm bằng thép không gỉ, được bọc bên trong chất liệu cao su tương tự như vỏ ngoài.

    Mỗi bên tai nghe được trang bị cảm biến quang học có nhiệm vụ tự động dừng nhạc khi người dùng bỏ chiếc tai nghe ra.

    Chiếc tai nghe được trang bị một số các loại các kết nối khác nhau cùng với những nút bấm chức năng. Nằm trên tai bên phải chính là nút điều khiển âm thanh và cụm nút kiểm soát tiếng ồn. Ở ngay bên dưới được trang bị cổng Lightning có nhiệm vụ sạc pin.

    Chiếc AirPod này có khối lượng 380 gram và có số đo 3 cạnh là 7.4 x 6.6 x 3.3 inch, nặng hơn nhiều so với các đối thủ cạnh tranh khác của hãng.

    Cài đặt

    Tương tự như AirPods Pro và AirPods, AirPods Max cho phép người dùng liên kết gần như ngay lập tức với những thiết bị iPhone và iPad. Khi tôi kích hoạt chiếc tai nghe, màn hình của chiếc iPhone 11 Max hiện lên thông báo rằng AirPods Max đã sẵn sàng để liên kết. Chỉ một nút bấm đơn giản là bạn đã sẵn sàng để nghe nhạc.

    AirPods Max sở hữu công nghệ mang tên Automatic Switching. Điều này nghĩa là chiếc tai nghe có thể được liên kết cùng lúc với các thiết bị thông minh của Apple, và thay đổi nguồn âm thanh phụ thuộc vào thiết bị bạn đang sử dụng, đem lại trải nghiệm sử dụng liền mạch.

    Nút điều khiển của AirPods Max

    Ngoài khả năng hỗ trợ cảm ứng ra, cụm nút điều khiển của máy đem lại khả năng tùy chỉnh âm thanh tốt bậc nhất trên thị trường hiện nay. Học hỏi nhiều từ khả năng điều hướng của Apple Watch, chiếc nút vặn được trang bị cho AirPods Max có thể được sử dụng để thay đổi âm lượng cùng với những tính năng khác. Bạn có thể chạm nhẹ chiếc nút vặn này để tạm dừng âm thanh của chiếc tai nghe. Chạm 2 lần cho phép bạn chuyển tiếp bài hát.

    AirPods Max

    Bạn có thể chuyển đổi chế độ cách âm chủ động sang chế độ Transparency Mode đơn giản bằng cách ấn nút Noise Cancelling.

    Tính năng của AirPods Max

    AirPods Max sở hữu nhiều tính năng độc đáo. Một trong những tính năng hay nhất của chiếc tai nghe Bluetooth này chính là trải nghiệm sử dụng liền mạch, có khả năng kết nối gần như ngay lập tức với các thiết bị thuộc hệ sinh thái của Apple.

    Để lấy ví dụ, bạn có chức năng Audio Sharing (Chia sẻ âm thanh), cho phép người dùng stream âm thanh giữa các thiết bị khác nhau, bao gồm iPad và iPod Touch. Chức năng còn được hỗ trợ với Apple TV. Tất cả những gì bạn cần làm là mang chiếc AirPods Max của mình đến gần những thiết bị này và nhấn nút kết nối.

    Apple trang bị cho chiếc tai nghe những tính năng hữu ích giúp cải thiện trải nghiệm nghe của người dùng. Hãng trang bị cho chiếc tai nghe con chip xử lý H1, mang đến cho người nghe tính năng có tên gọi Adaptive EQ. Sử dụng một trong 10 nhân xử lý của con chip, Adaptive EQ tự động tùy chỉnh dải mid và low của một bài hát trong thời gian thực dựa theo vị trí và cách mà người dùng đeo tai nghe. Kết quả là bạn sẽ luôn có được một chất lượng âm thanh ổn định và cân bằng mỗi khi nghe nhạc.

    Ứng dụng hỗ trợ AirPods Max

    Apple không có ứng dụng đi kèm cho chiếc AirPods Max. Thay vào đó, tương tự như phiên bản gốc AirPods Pro và AirPods, bạn có thể tìm thấy phần lớn những tính năng tùy chỉnh trong mục Cài đặt của chiếc iPhone của bạn. Tại đây, bạn có thể thay đôi tên người dùng của chiếc tai nghe, thay đổi chức năng của nút vặn và thay đổi chế độ cách âm chủ động. Bạn còn có thể bật hoặc tắt các chế độ như hiệu ứng môi trường.

    Nếu như tính năng Adaptive EQ không đem lại chất lượng âm thanh vừa ý, Apple có hàng tá các mục lựa chọn chất lượng âm thanh cho bạn tha hồ tùy chỉnh.

    Tính năng cách âm chủ động của AirPods Max

    AirPods Max sở hữu tính năng cách âm chủ động khá hiệu quả. Chiếc tai nghe được trang bị tổng cộng 9 chiếc microphone, với 8 trong số đó có chức năng chính là loại bỏ những tiếng ồn của môi trường xung quanh trong khi chiếc microphone còn lại có nhiệm vụ thu giọng nói của người dùng.

    AirPods Max

    Trong quá trình sử dụng hàng ngày, tính năng cách âm của AirPods Max giảm đáng kể tiếng ồn từ còi giao thông ngay cả khi tôi chưa nghe nhạc. Khi mở nhạc với mức âm lượng 40%, mọi tiếng ồn xung quanh bị nhấn chìm hoàn toàn, đem lại trải nghiệm nghe nhạc liền mạch, không bị gián đoạn.

    Chiếc tai nghe còn có một chế độ có tên gọi Transparency Mode. Khi được kích hoạt, các tổ hợp microphone sẽ cho phép một vài dải âm lọt vào tai nghe, ví dụ như tiếng còi ô tô. Tính năng này cho phép bạn đeo chiếc tai nghe ở ngoài đường mà không lo bị tai nạn.

    Hiệu suất của AirPods Max

    Được trang bị driver 40mm, chất lượng âm thanh của AirPods Max chỉ thấp hơn một chút so với những dòng thiết bị âm thanh cấp độ Audiophile. Dù vậy, chiếc tai nghe Bluetooth này vẫn đem lại chất lượng âm thanh tốt cho người dùng. Bất kể thể loại âm nhạc nào mà tôi nghe, AirPods Max cũng đều đem lại chất âm trong trẻo, với dải mid đầy đặn, cùng với dải bass và dải high kết hợp hài hòa với nhau.

    Thời lượng âm thanh

    Apple ước tính rằng AirPods Max có thời lượng pin rơi vào khoảng 20 giờ đồng hồ với một chu kỳ sạc. Thời lượng pin này tương đồng với chiếc Bose 700 nhưng lại thấp hơn nhiều khi so sánh với Sony WH-1000XM4 (30 giờ đồng hồ). Trong quá trình sử dụng hàng ngày, thời lượng pin của chiếc tai nghe không dây này khá tương đồng so với những gì Apple hứa hẹn, với mức pin giảm xuống còn 50% sau khi nghe liên tục trong vòng 10 giờ đồng hồ.

    Khi bạn không sử dụng chiếc tai nghe trong vòng 5 phút, AirPods Max sẽ tự động chuyển sang trạng thái tiêu thụ ít điện năng. Sau 3 ngày, chiếc tai nghe sẽ chuyển sang chế độ tiêu thụ ít điện năng hơn nữa. Ở chế độ này, chiếc tai nghe sẽ tắt chức năng kết nối Bluetooth và tính năng định vị.

    AirPods Max có khả năng sạc pin khá nhanh, mang lại 1.5 giờ thời gian sử dụng chỉ với 5 phút sạc.

    AirPods Max

    Tổng kết

    AirPods Max có vẻ ngoài đẹp mắt, nhưng điều quan trọng hơn là chiếc tai nghe này có chất lượng âm thanh tốt. AirPods Max còn có khả năng cách âm tự động khá hiệu quả. Chiếc headphone có kiểu dáng phong cách, thoải mái và được trang bị đầy đủ những tính năng công nghệ cao. Bạn không những có chất lượng âm thanh tuyệt hảo, mà còn có tính năng Adaptive EQ để đảm bảo trải nghiệm nghe nhạc luôn ổn định.

  • Đánh giá iPhone 12: Liệu có thực sự đáng nâng cấp?

    Đánh giá iPhone 12: Liệu có thực sự đáng nâng cấp?

    iPhone 12
    iPhone 12

    iPhone 12 sở hữu kích thước mới trong dòng máy được phát hành năm nay. Đây không còn là chiếc iPhone có kích thước nhỏ nhất so với những dòng máy được phát hành cùng thời điểm. Máy có kích thước màn hình 6.1 inch tương tự với iPhone 12 Pro và có mức giá cao hơn so với phiên bản cũ.

    iPhone 12 có những thay đổi đáng kể về mặt thiết kế cũng như linh kiện bên trong. Máy sở hữu một thiết kế mới bắt mắt, với bộ khung được làm vuông vắn bóng bẩy, cấu hình cải thiện cùng với hỗ trợ kết nối mạng 5G tốc độ cao và mặt lưng được gắn nam châm dùng để kết nối với những thiết bị sạc không dây MagSafe tiện lợi.

    Xem thêm: Sạc iPhone tốt nhất 2021: Cáp, cục sạc và sạc không dây dành cho iPhone của bạn

    Thông số kỹ thuật iPhone 12

    • Màn hình: 6.1-inch Super Retina OLED (2,532×1170)
    • CPU: Apple A14 Bionic
    • RAM: 4GB
    • Camera sau: 12MP + 12MP
    • Camera trước: 12MP
    • Bộ nhớ trong: 256GB
    • Kích thước: 5.8 x 2.8 x 0.29 inch
    • Khối lượng: 190 gram
    • Pin: 2,851 mAh

    Thiết kế của iPhone 12

    Thiết kế mới của iPhone 12 đem lại vẻ ngoài độc đáo của chiếc điện thoại. Máy có vẻ ngoài tương tự như một chiếc iPad Pro và iPad Air mới phát hành năm nay, mang lại ngôn ngữ thiết kế đồng bộ cho những thiết bị của Apple.

    iPhone 12
    Thiết kế iPhone 12

    Phiên bản iPhone 12 mà tôi sử dụng để viết bài review có phiên bản màu sắc chủ đạo là xanh thẫm. Đây là phiên bản màu sắc phù hợp với những ai đã quá ngán ngẩm với một chiếc điện thoại màu đen hoặc xám thông thường nhưng lại không muốn nổi bật trước đám đông. Máy còn có lựa chọn màu sắc khác bao gồm trắng, xanh lá và đỏ.

    Trước khi cầm trên tay và dùng thử chiếc iPhone 12, tôi đã lo rằng thiết kế vuông thành sắc cạnh cùng với thân máy lớn hơn có thể sẽ gây khó chịu khi sử dụng lâu dài. Thật may là trong quá trình sử dụng thực tế, mọi lo lắng của tôi đã tan biến khi trực tiếp cầm chiếc điện thoại trên tay. Tất nhiên, trải nghiệm sử dụng của bạn có thể sẽ khác biệt đôi chút tùy thuộc vào kích thước tay cũng như cách bạn cầm máy. Nếu cảm thấy hơi cấn tay khi sử dụng lâu dài, bạn có thể đeo chiếc ốp lưng đi kèm với máy.

    Màn hình của máy được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực mới mà Apple đặt tên là “Ceramic Shield”. Theo lời hãng, lớp kính này có độ bền cao gấp 4 lần kính cường lực thông thường. Tất nhiên, dù có bền đến mức nào đi nữa thì kính vẫn chỉ là kính, hãy đeo ốp lưng cho chiếc điện thoại nếu bạn là người làm rơi điện thoại thường xuyên.

    Việc đeo ốp lưng cho chiếc iPhone 12 còn giúp bảo vệ cụm camera nằm ở mặt lưng điện thoại. Dù cụm camera này có kích thước nhỏ hơn khi so sánh với Galaxy Note 20 Ultra, máy vẫn có hiện tượng cập kênh khi bạn đặt chiếc điện thoại bên trên mặt bàn.

    Viền bezel bọc xung quanh màn hình của iPhone 12 đã được rút gọn đôi chút, tuy nhiên kích thước của chiếc tai thỏ vẫn được giữ nguyên. Face ID của iPhone vẫn là phương thức nhận diện khuôn mặt đáng tin cậy nhất trên thị trường.

    Nhìn dọc theo khung viền nhôm của máy, bạn sẽ thấy cụm nút tăng giảm âm lượng ở cạnh trái với công tắc gạt thay đổi trạng thái im lặng và nút đa chức năng có tác dụng mở/tắt máy và gọi trợ lý ảo Siri. Cuối cùng, nằm ở cạnh dưới của chiếc iPhone 12 chính là cổng Lightning.

    iPhone 12 có số đo 3 cạnh là 5.8 x 2.8 x 0.29 inch và có khối lượng 190 gram. Máy có kích thước khá tương đồng so với Pixel 5 (5.7 x 2.8 x 0.3 inch) và nhỏ gọn hơn nhiều so với Samsung Galaxy S20 FE (6.3 x 2.9 x 0.3 inch) và OnePlus 8T (6.3 x 2.9 x 0.3 inch.)

    Màn hình iPhone 12

    iPhone 12 được trang bị màn hình Super Retina XDR OLED kích thước 6.1 inch là một trong những điểm cải tiến lớn nhất so với phiên bản tiền nhiệm. Tấm nền OLED cho phép chiếc điện thoại tiết kiệm pin tốt hơn nhiều so với mành hình LCD, đồng thời đem lại chất lượng hình ảnh với độ tương phản cải thiện và màu đen sâu hơn. Những điểm cải thiện này còn được kết hợp với độ phân giải màn hình lớn hơn, từ 1792 x 828-pixel của phiên bản cũ được đẩy lên mức 2532 x 1080-pixel.

    iPhone 12
    Màn hình iPhone 12

    So sánh với những dòng máy iPhone khác, màn hình của iPhone 12 có chất lượng hình ảnh tuyệt vời, là sự cải thiện lớn nếu bạn nâng cấp từ những dòng máy đời thấp hơn. Tuy nhiên chất lượng hình ảnh của máy lại không mấy ấn tượng khi so sánh với những dòng flagship của Android.

    Những màn hình có tần số quét lớn 120Hz, hay ít nhất là 90Hz đã trở nên thông dụng hơn bao giờ hết với những dòng điện thoại Android cao cấp trong năm vừa qua. Việc iPhone 12 không sở hữu màn hình tần số quét cao một phần là bởi máy không có dung tích pin quá lớn.

    Màn hình của Apple có màu sắc thể hiện mặc định khác biệt so với những dòng điện thoại Android. Cụ thể là iPhone 12 sở hữu màu sắc màn hình tự nhiên trong khi các dòng máy Android có màu sắc màn hình mặc định có phần bão hòa với độ tương phản cao hơn. Điều khác biệt chính là với một chiếc điện thoại Android, bạn có thể chuyển chế độ màn hình sang tông màu tự nhiên nếu muốn, trong khi với iOS, bạn sẽ không có tùy chọn này.

    Các bài kiểm tra thông số màn hình của chúng tôi phản ánh rõ nét sự khác biệt giữa màn hình của iPhone 12 với các đối thủ cạnh tranh của máy. Màn hình của chiếc điện thoại Apple có độ phủ màu 81.1% dải DCI-P3, thấp hơn nhiều so với những dòng máy Android bao gồm Galaxy S20 FE (133.3%), Pixel 5 (128.8%) và OnePlus 8T (120.2%).

    Chỉ số độ chính xác màu sắc Delta-E của các dòng máy khá tương đồng với nhau, với iPhone 12 đạt kế quả là 0.29, bằng với OnePlus 8T (0.29), tốt hơn một chút so với Pixel 5 (0.3) và Galaxy S20 FE (0.3).

    iPhone 12 có chỉ số độ sáng khá tốt là 570 nit, nhưng vẫn thấp hơn nhiều so với những dòng máy Android khác. Galaxy S20 FE là chiếc điện thoại có màn hình sáng nhất trong bài kiểm tra này, có kết quả đo được là 679 nit khi bật chế độ Độ sáng thích nghi.

    Hiệu năng của iPhone 12

    Nếu như không có dòng máy cao cấp hơn là iPhone 12 Pro và iPhone 12 Pro Max, iPhone 12 sẽ là chiếc điện thoại thông minh có hiệu năng mạnh mẽ nhất tại thời điểm hiện tại nhờ được trang bị con chip xử lý A14 Bionic. Những dòng máy đắt tiền hơn được trang bị dung lượng RAM là 6GB trong khi iPhone 12 có dung lượng RAM 4GB, và nhiêu đó cũng đủ để tạo nên sự khác biệt về mặt hiệu năng.

    iPhone 12
    iPhone 12

    Dường như không có gì có thể khiến chiếc iPhone 12 chậm lại. Tôi mở đồng loạt 20 tab Chrome, cùng với hàng loạt tựa game cấu hình cao để thử thách khả năng xử lý đa nhiệm của máy. Trong suốt quá trình kiểm tra này, tôi không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Để có được cái nhìn trực quan hơn về mức hiệu năng của chiếc iPhone 12, chúng tôi đo khả năng xử lý của máy bằng Geekbench 5.0. Máy đạt điểm số hiệu năng xử lý đa nhân là 3,859 điểm. Trong số các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc, OnePlus 8T là chiếc điện thoại có điểm số đứng ở vị trí gần nhất, với kết quả đo được là 3,203 điểm.

    Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với GFXBench 5.0, và một lần nữa iPhone 12 dành chiến thắng tuyệt đối với kết quả 34 fps. Đối thủ cạnh tranh của máy là OnePlus 8T, Galaxy S20 FE và the Pixel 5 có kết quả đo được lần lượt là 21, 20 và 7 fps.

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với Adobe Premiere Rush, iPhone 12 hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p với thời gian hoàn thành nhanh chóng mặt là 26 giây. Galaxy S20 FE là chiếc điện thoại về đích thứ 2 với kết quả 1 phút 24 giây.

    Thời lượng pin của iPhone 12

    Dù các dòng điện thoại iPhone thường không được có dung tích pin thấp hơn so với những đối thủ cạnh tranh Android, trong những phiên bản gần đây, iPhone là một trong những chiếc điện thoại có thời lượng pin dài bậc nhất phân khúc.

    iPhone 12
    iPhone 12

    Máy được trang bị dung tích pin khiêm tốn là 2,851 mAh, tuy nhiên nhờ khả năng tối ưu tốt cộng với con chip xử lý tiêu thụ điện năng hiệu quả, bạn có thể sử dụng máy cả ngày mà không phải lo lắng nhiều về thời lượng pin của máy. iPhone 12 trụ được 8 giờ 25 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit.

    Camera của iPhone 12

    Tương tự như dòng máy Google Pixel, iPhone 12 tuy không được trang bị cấu hình camera ấn tượng nhưng vẫn đem lại chất lượng ảnh chụp tuyệt vời cho người dung. Tất cả là nhờ thuật toán xử lý hình ảnh, một trong những chức năng chính của con chip A14 Bionic được trang bị trên iPhone 12.

    iPhone 12
    Camera iPhone 12

    Cặp camera sau của máy có cảm biến độ phân giải 12MP, với một ống kính góc rộng tiêu cự f/1.6 và ống kính góc siêu rộng tiêu cự f/2.4. Camera TrueDepth đặt phía trước có độ phân giải 12MP và tiêu cự f/2.2.

    Ống kính chính góc rộng của máy trở nên nổi bật nhờ khả năng bắt ảnh tốc độ cao; điều này cho phép bạn chụp hình ở điều kiện ánh sáng thấp mà không phải dựa vào chế độ chụp đem Night Mode.

    Khi chụp hình ở điều kiện ánh sáng đầy đủ, chất lượng ảnh chụp có độ chi tiết cao với dải màu rộng.

    Về khả năng phóng to hình ảnh, tuy iPhone 12 không được trang bị ống kính telephoto, bạn vẫn có thể chụp ảnh nhờ khả năng phóng to kỹ thuật số trong phạm vi từ 0.5 cho đến 5x.

    iPhone 12
    iPhone 12

    Tổng kết

    Với sự kết hợp của thiết kế bắt mắt, hiệu năng đỉnh cao, khả năng kết nối mạng 5G, iPhone 12 xứng đáng là chiếc điện thoại có chất lượng cao bậc nhất tại thời điểm hiện tại, rất đáng để cân nhắc lựa chọn nếu bạn muốn có một chiếc điện thoại đáng tin cậy.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng đỉnh cao
    • Camera chất lượng
    • Hỗ trợ cập nhật phần mềm lâu dài
    • Thiết kế mới đẹp mắt
    • Thời lượng pin dài

    Điểm trừ

    • Dung lượng bộ nhớ mặc định hơi thấp
    • Tần số quét màn hình 60Hz
    • Không tặng kèm cục sạc khi mua máy
  • Đánh giá Samsung Galaxy Z Fold 2: Có gì thay đổi so với phiên bản trước?

    Đánh giá Samsung Galaxy Z Fold 2: Có gì thay đổi so với phiên bản trước?

    Samsung Galaxy Z Fold 2
    Samsung Galaxy Z Fold 2

    Samsung Galaxy Z Fold 2 là một chiếc điện thoại được bán với mức giá không hề rẻ. Tuy nhiên đây là phiên bản có mức độ hoàn thiện tốt nhất của dòng sản phẩm điện thoại màn hình đôi trên thị trường tại thời điểm hiện tại. Máy vẫn giữ được những điểm mạnh của phiên bản tiền nhiệm, đồng thời khắc phục những hạn chế để đem lại trải nghiệm sử dụng tốt nhất cho người dùng.

    Thông số kỹ thuật Samsung Galaxy Z Fold 2:

    • Màn hình: 7.6 inch 2,260 x 816 pixel, 2,208 x 1,768 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 865+
    • RAM: 12GB
    • Camera sau: 12MP
    • Camera trước: 10MP
    • Bộ nhớ trong: 256GB
    • Kích thước: 6.3 x 2.7 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 280 gram
    • Pin: 4,500 mAh

    Thiết kế của Samsung Galaxy Z Fold 2

    Phiên bản mới nhất của dòng máy Galaxy Fold tập trung nhiều vào việc khắc phục những hạn chế của phiên bản tiền nhiệm. Máy đem lại cho người dùng trải nghiệm sử dụng của một chiếc điện thoại thông minh cao cấp khi gập lại, và màn hình kích thước 7.6 inch bên trong được làm bằng chất liệu kính siêu mỏng được trang bị trong phiên bản tiền nhiệm.

    Máy được trang bị hệ thống bản lề màn hình mới, sử dụng công nghệ lọc bụi bẩn tương tự như chiếc Z Flip giúp bảo vệ các linh kiện bên trong. Galaxy Fold 2 tuy không có tiêu chuẩn chống nước và bụi bẩn, nhưng độ bền tổng thể của máy đã được cải thiện nhiều so với phiên bản tiền nhiệm.

    Samsung Galaxy Z Fold 2
    Thiết kế Samsung Galaxy Z Fold 2

    Tuy nhiên thiết kế màn hình đôi của máy cũng có vài điểm hạn chế nhất định. Thứ nhất là về mặt kích thước, với số đo ba cạnh là 6.3 x 2.7 x 0.7 inch và nặng 280 gram, chiếc Z Fold 2 có thân hình cồng kềnh hơn nhiều so với những dòng điện thoại truyền thống hiện nay.

    Máy được bán với 2 phiên bản màu sắc chính là đen hoặc đồng, kết hợp với lựa chọn màu sắc của bản lề màn hình bao gồm xanh dương, vàng, đỏ hoặc bạc. Dù màu sắc vỏ máy có đẹp đến mức nào đi nữa, bạn cũng nên sử dụng máy với một chiếc ốp lưng. Lý do là bởi cụm camera được đặt ở mặt lưng máy có kích thước hơi dày, khiến chiếc điện thoại bị cập kênh khi đặt trên mặt bàn.

    Màn hình của Samsung Galaxy Z Fold 2

    Một trong những hạn chế lớn nhất của phiên bản gốc của dòng máy chính là màn hình ngoài của máy có kích thước đường chéo là 4.6 inch, có diện tích sử dụng hơi nhỏ so với tiêu chuẩn điện thoại truyền thống. Diện tích nhỏ cộng với việc màn hình của máy bị bọc bên trong một thân máy lớn khiến cho trải nghiệm sử dụng với chiếc màn hình này không được tốt cho lắm.

    Samsung Galaxy Z Fold 2
    Màn hình trước của Samsung Galaxy Z Fold 2

    Z Fold 2 được trang bị màn hình ngoài có kích thước đường chéo là 6.2 inch, độ phân giải 2,260 x 816 pixel, mang lại giá trị sử dụng tốt hơn nhiều cho người dùng. Với màn hình, bạn có thể thực hiện những công việc cơ bản hàng ngày như đọc email, nhắn tin và lướt web một cách dễ dàng.

    Màn hình bên trong của máy có kích thước 7.6 inch, độ phân giải 2,208 x 1,768 pixel có độ sáng rực rỡ, diện tích sử dụng rộng rãi. Ở chính giữa màn hình vẫn có một nếp gấp tuy nhiên không ảnh hưởng quá nhiều đến trải nghiệm sử dụng hàng ngày. Màn hình máy có tỷ lệ 5:4, rất thích hợp để lướt web, xem bản đồ, đọc sách và gọi video.

    Tỷ lệ màn hình 5:4 cho phép người dùng gập chiếc điện thoại thành hình chữ L – Samsung gọi chế độ này là Flex Mode. Một số ứng dụng, cụ thể là ứng dụng chụp ảnh và Youtube, được tương thích với chế độ Flex Mode này. Khi mở ứng dụng này ở chế độ Flex Mode, các nội dung sẽ được đẩy lên nửa trên màn hình, trong khi những nội dung còn lại được đẩy xuống bên dưới. Bạn cũng có thể thực hiện đa nhiệm với các ứng dụng khác nhau ở chế độ này, với một ứng dụng ở nửa trên và một ứng dụng ở nửa dưới.

    Hiệu năng và phần mềm của Samsung Galaxy Z Fold 2

    Samsung Galaxy Z Fold 2 được trang bị chip xử lý Qualcomm Snapdragon 865+, 12GB RAM và 256GB dung lượng bộ nhớ trong. Máy có điểm số tốt ở các bài kiểm tra benchmark tương tự như những dòng điện thoại cao cấp khác trên thị trường. Tuy nhiên có một điểm cần lưu ý đó là máy có điểm số hiệu năng khác nhau khi mở và đóng màn hình.

    Trong bài kiểm tra hiệu năng xử lý với Geekbench, chiếc Z Fold 2 có điểm xử lý đơn nhân là 980 và điểm xử lý đa nhân là 3,118 khi chiếc điện thoại được mở rộng, tương tự như những dòng điện thoại sở hữu chip 865+ khác trên thị trường. Máy cũng đạt kết quả đáng nể là 32 fps khi chấm hiệu năng xử lý đồ họa với GFXBench.

    Samsung Galaxy Z Fold 2
    Samsung Galaxy Z Fold 2

    Máy được trang bị bảo mật vân tay ở cạnh bên, tương tự như chiếc Galaxy S10e, là một lựa chọn tốt, cho phép người dùng mở máy một cách nhanh chóng và chính xác.

    Máy cho trải nghiệm đánh máy tốt khi sử dụng ở chế độ mở rộng do Z Fold 2 có chế độ chia đôi bàn phím, giúp các nút luôn nằm ở khoảng cách vừa tầm với ngón tay. Màn hình lớn của máy rất thích hợp với những ứng dụng đòi hỏi diện tích màn hình lớn.

    Âm thanh của Samsung Galaxy Z Fold 2

    Samsung Galaxy Z Fold 2 được trang bị 2 loa có âm lượng lớn, được đặt ở cạnh trên và cạnh dưới chiếc điện thoại khi đóng lại. Máy có âm lượng lớn hơn nhiều so với những dòng điện thoại cùng phân khúc mới ra hiện nay. Khi sử dụng ở chế độ đóng lại, loa của máy nằm ở 2 cạnh đối diện đem lại trải nghiệm âm thanh khá toàn diện cho người dùng.

    Thời lượng pin của Samsung Galaxy Z Fold 2

    Máy có thời lượng pin khá tốt dù được trang bị 2 màn hình. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc điện thoại màn hình đôi này trụ được 11 giờ 30 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi với màn hình chính, có độ sáng màn hình chỉnh ở mức 150 nit. Máy được trang bị một quả pin có dung tích 4,500 mAh, có hỗ trợ tính năng sạc nhanh với công suất tối đa là 22W.

    Camera của Samsung Galaxy Z Fold 2

    Máy được trang bị khá nhiều camera. Ở mặt lưng máy được trang bị 3 camera có độ phân giải 12MP, 1 ống kính thông thường f/1.8, 1 ống kính góc siêu rộng f/2.2 và 1 ống kính phóng to x2 f/2.4. Ở bên trong và mặt chiếc của chiếc điện thoại đều được trang bị 1 camera độ phân giải 10MP, tiêu cự f/2.2. Tất cả camera của máy đều có khả năng quay hình với độ phân giải tối đa là 4K, với mức khung hình 60 fps.

    Samsung Galaxy Z Fold 2
    Camera sau của Samsung Galaxy Z Fold 2

    Trong một trường đầy rẫy những dòng máy được trang bị những camera có độ phân giải cao, cấu hình camera của chiếc Fold 2 dường như không quá ấn tượng. Trên thực tế, camera của máy có chất lượng tương tự như camera của Galaxy S9 và S10. Khi chụp ở điều kiện ánh sáng tốt, camera của máy có độ nhạy và độ chính xác cao. Khi chụp ở trong nhà, bạn có thể thấy hiệu ứng làm mượt hình ảnh của Samsung. Khi chụp ở điều kiện ánh tốt và điều kiện thiếu sáng, những bức hình mà máy chụp có chất lượng khá tương đồng với Galaxy Note 20 Ultra.

    Camera phóng to x2 của máy có chất lượng không được tốt như những đối thủ cạnh tranh chính của máy. Với ống kính tiêu cự f/2.4 thay vì chiếc ống kính tiêu cự f/1.8 được trang bị trên chiếc Note 20 Ultra, chất lượng hình ảnh của máy bị giảm sút khi chụp ở điều kiện thiếu sáng.

    2 camera selfie 10MP của máy có cấu hình giống hệ nhau, có chất lượng ảnh chụp tương đồng với camera trước của Note 20 Ultra. Máy có chất lượng ảnh chụp ổn định trong điều kiện đầy đủ ánh sáng; nhưng lại có chi tiết hơi mờ khi sử dụng ở điều kiện thiếu sáng.

    Samsung Galaxy Z Fold 2
    Samsung Galaxy Z Fold 2

    Tổng kết

    Trong một thị trường đầy rẫy những dòng điện thoại có thiết kế tương đồng với nhau, Galaxy Z Fold 2 là một làn gió đổi mới với thiết kế độc đáo và táo bạo.

    Thiết kế của máy vẫn có vài điểm hạn chế nhất định, cụ thể là kích thước tổng thể hơi cồng kềnh khi so sánh với những dòng máy truyền thống khác; vị trí đặt loa hơi bất tiện. Nếu bạn có điều kiện tài chính khá giả và bạn không ngại chi nhiều tiền để có một thiết bị điện thoại thiết kế độc đáo thì chắc chắn Samsung Galaxy Z Fold 2 sẽ không làm bạn thất vọng.

    Điểm cộng

    • Có thể sử dụng tốt ở các chế độ màn hình khác nhau
    • Độ bền cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm
    • Hiệu năng ấn tượng

    Điểm trừ

    • Giá thành cao
    • Phần mềm chưa được hoàn thiện cho lắm
    • Vị trí đặt loa hơi bất tiện