Danh mục: Đánh giá

Bài viết đánh giá – review các sản phẩm công nghệ mới ra mắt.

Bạn có thể tin tưởng các đánh giá – review công nghệ chuyên sâu của chúng tôi, giúp bạn lựa chọn sản phẩm tốt nhất cho nhu cầu của bạn. Bạn có thể đọc giới thiệu về chúng tôi để tìm hiểu lý do tại sao.

Chúng tôi tự hào về sự độc lập và quy trình kiểm tra đánh giá nghiêm ngặt của mình, cung cấp sự chú ý lâu dài cho các sản phẩm chúng tôi xem xét và đảm bảo đánh giá của chúng tôi được cập nhật và duy trì liên tục

  • Đánh giá Google Pixel 5a: Toàn diện về mọi mặt, camera đỉnh cao

    Đánh giá Google Pixel 5a: Toàn diện về mọi mặt, camera đỉnh cao

    Google Pixel 5a là một chiếc điện thoại chất lượng thuộc phân khúc tầm trung. Tương tự như dòng máy tiền nhiệm, Pixel 5a là một lựa chọn tốt với những ai đang tìm mua một chiếc điện thoại toàn diện với một mức giá phải chăng. Dòng máy mới đem lại những điểm nâng cấp bao gồm tiêu chuẩn kháng nước và một quả pin có dung tích lớn hơn nhiều. Liệu Google Pixel 5a có lập lại thành công như thế hệ đàn anh đi trước? Câu trả lời sẽ có trong bài viết này.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Google Pixel 5a

    • Màn hình: 6.34-inch FHD+ OLED (2,400 x 1080)
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 765G
    • RAM: 6GB
    • Camera sau: 12.2MP + 16MP
    • Camera trước: 8MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 6.3 x 2.9 x 0.35 inch
    • Khối lượng: 184 g
    • Pin: 4860 mAh

    Google Pixel 5a

    Thiết kế của Google Pixel 5a

    Vẻ ngoài của Google Pixel 5a không có quá nhiều thay đổi so với thế hệ máy tiền nhiệm – Pixel 4a. Máy được trang bị cảm biến vân tay ở mặt lưng. Đây tuy không phải là kiểu thiết kế quá mới, nhưng lại có độ thực dụng cao, cho phép người dùng dễ dàng mở máy khi cầm chiếc điện thoại trên tay.

    Cụm camera của Google Pixel 5a có thiết kế hình vuông tương tự như ở phiên bản trước, với 4 góc được bo cong mềm mại, nằm trên góc trái. Cụm camera này được làm dày một chút, nhưng không khiến cho cả chiếc máy bị nghiêng khi đặt trên mặt bàn phẳng.

    Nằm ở cạnh trên của chiếc điện thoại là một giắc cắm tai nghe 3.5 mm – đây là một tính năng hiếm có trên điện thoại thông minh hiện nay. Đi theo chiều kim đồng hồ xung quanh chiếc điện thoại, bạn sẽ tìm thấy một nút nguồn màu xanh ô-liu ở cạnh phải, cùng với một cụm nút tăng giảm âm lượng màu đen ở ngay bên dưới. Ở cạnh dưới của chiếc điện thoại là cổng giao tiếp USB Type-C, trong khi ở cạnh trái chỉ được trang bị duy nhất khe đựng SIM.

    Google Pixel 5a

    Phiên bản màu “Mostly Black” của chiếc Pixel 5a trong bài viết này có tông màu hơi xám khi đặt cạnh phiên bản màu đen tuyền của Pixel 4a 5G. Tuy nhiên, trong điều kiện đầy đủ ánh sáng, bề mặt của Pixel 5a phản lại một ánh sáng thú vị, chuyển đổi tùy thuộc vào lượng ánh sáng được soi.

    Bất kể phiên bản màu sắc, vỏ ngoài của chiếc điện thoại có chất lượng build rất tốt. Vỏ ngoài của máy được hoàn thiện mềm mịn và có độ bám tay tốt hơn nhiều so với phần lớn các dòng máy khác trong phân khúc.

    Ở mảng độ bền, Pixel 5a có một điểm nâng cấp so với dòng máy trước, đó chính là tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP67. Chiếc điện thoại có thể được nhấn chìm ở mực nước lên đến 2m trong vòng 30 phút mà không bị hư hỏng.

    Với chiếc màn hình 6.34 inch, Pixel 5a không có kích thước quá nhỏ cũng như quá lớn. Máy có chiều dài 3 cạnh là 6.1 x 2.9 x 0.3-inch và nặng 184g. Do được trang bị một quả pin có dung tích lớn hơn, thân máy của Pixel 5a dày hơn một chút so với phiên bản máy trước (0.35 inch so với 0.33 inch).

    Google Pixel 5a

    Màn hình của Google Pixel 5a

    Pixel 5a được trang bị một màn hình OLED có kích thước đường chéo là 6.34 inch, có độ phân giải FHD+ (2400 x 1080 pixel). Màn hình máy có diện tích lớn hơn một chút so với phiên bản máy trước là Pixel 4a 5G (6.2 inch), và lớn hơn ngay cả chiếc Pixel 4XL (6.3 inch). Điều này khiến cho Pixel 5a là chiếc điện thoại Pixel có kích thước màn hình lớn nhất tại thời điểm hiện tại.

    Đáng tiếc là Pixel 5a lại không được thừa hưởng tính năng tần số quét 90Hz của phiên bản máy Pixel 5. Ngay cả trong phân khúc giá này, trên thị trường có đầy rẫy những dòng sản phẩm được trang bị một màn hình có tần số quét cao, cụ thể như chiếc OnePlus Nord N200.

    Màn hình của Pixel 5a có độ phủ màu màn hình đo được là 84.5% dải DCI-P3. Đây tuy là một kết quả không tồi, nhưng lại kém hơn so với mức trung bình phân khúc, bao gồm những dòng máy như Pixel 4a 5G (91.3%), Samsung Galaxy A52 (142.6%) và TCL 20 Pro 5G (130.4%).

    Kết quả chỉ số độ chính xác màu màn hình của Pixel 5a có tốt hơn một chút, với chỉ số Delta-E đo được là 0.32. Tuy nhiên kết quả này vẫn kém hơn so với Pixel 4a 5G (0.3), TCL 20 Pro 5G (0.28).

    Màn hình Pixel 5a có chỉ số độ sáng khá tốt, với kết quả đo được là 501 nit. Kết quả này rực rỡ hơn so với chỉ số độ sáng của Pixel 4a 5G (411 nit), nhưng vẫn kém xa so với TCL 20 Pro 5G (622 nit) và Samsung Galaxy A52 5G (704 nit).

    Hiệu năng của Google Pixel 5a

    Một trong những điểm tương đồng của Pixel 5a và Pixel 4a nằm ở cấu hình linh kiện bên trong, cụ thể là con chip xử lý Qualcomm Snapdragon 765G. Kết hợp với dung lượng RAM 6GB, con chip của máy có thừa đủ mức hiệu năng để thực hiện tốt mọi thao tác công việc hàng ngày, hay thậm chí cả những tựa game có cấu hình cao. Máy có dung lượng bộ nhớ mặc định là 128GB, thừa đủ đối với phần lớn người dùng.

    Máy có khả năng xử lý đa nhiệm rất tốt, cho phép tôi mở và sử dụng đồng loạt hàng chục tab Chrome mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào. Máy có hiệu suất chơi game khá tốt. Tuy nhiên đối với những tựa game có cấu hình đồ họa qua (ví dụ như PUBG Mobile), bạn sẽ phải giảm tùy chọn đồ họa xuống một vài bậc nếu muốn có trải nghiệm chơi game tốt nhất.

    Tuy được trang bị cùng loại chip xử lý, Pixel 5 lại có điểm số hiệu năng đa nhân là 1345 khi được chấm với Geekbench 5. Kết quả này thấp hơn so với điểm số đạt được của Pixel 4a 5G (1614 điểm).

    Thời lượng pin

    Pixel 5a được trang bị một quả pin có dung lượng pin lớn chưa từng có của dòng máy Pixel, với dung tích lên đến 4680 mAh. Quả pin của máy có dung tích lớn hơn 800 mAh so với phiên bản máy trước.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc điện thoại trụ được 9 giờ 49 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Đây là kết quả ấn tượng, và tốt hơn nhiều so với các dòng máy cạnh tranh như Pixel 4a 5G (8 giờ 13 phút) và TCL 20 Pro 5G (8 giờ 48 phút).

    Pixel 5a tuy không được hỗ trợ tốc độ sạc siêu nhanh, nhưng vẫn hỗ trợ công suất sạc mặc định là 18W. Trong quá trình kiểm tra, Pixel 5a đạt mốc 23% pin chỉ sau 15 phút, và đạt mức 43% sau 30 phút khi sử dụng chiếc củ sạc đi kèm.

    Camera

    Pixel 5a sử dụng cùng loại cấu hình camera như của Pixel 4a 5G và của Pixel 5. Máy được trang bị 1 camera chính có độ phân giải 12.2MP (f/1.7) và 1 camera góc siêu rộng 16MP (f/2.2) ở mặt sau, cộng với một camera selfie dạng khoét lỗ trên màn hình có độ phân giải 8MP (f/2.0).

    Chiếc camera chính của máy với khẩu độ f/1.7 mang lại chất lượng hình ảnh tốt hơn nhiều so với những dòng máy cùng phân khúc, hay thậm chí cả những dòng điện thoại đắt tiền hơn. Việc Pixel 5a không sở hữu camera telephoto cũng không phải là điểm trừ quá lớn, do camera telephoto của phần lớn các dòng máy trong phân khúc có chất lượng không quá cao.

    Chất lượng ảnh chụp của camera góc siêu rộng của Pixel 5a có kém hơn một chút so với chiếc camera chính, nhưng vẫn làm rất tốt trong việc tái hiện lại màu sắc một cách trung thực. Khu vực cạnh rìa của bức ảnh có hiện tượng méo hình đôi chút.

    Tổng kết

    Google Pixel 5a là phiên bản máy thay thế xứng đáng của Pixel 4a 5G được phát hành năm ngoái. Chiếc điện thoại mang lại mức hiệu năng tốt, cho phép tôi thực hiện mọi tác vụ một cách mượt mà và hiệu quả. Pixel 5a sở hữu một chất lượng build tuyệt vời, với tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP67. Và điều quan trọng nhất, Pixel 5a có chất lượng ảnh chụp vượt trội so với phân khúc, hay thậm chí khi so sánh cả với những dòng máy có mức tiền cao hơn. Nếu bạn cần tìm một chiếc điện thoại tầm trung xuất sắc, toàn diện và có chất lượng ảnh chụp cao, thì Pixel 5a là dòng máy mà bạn cần.

    Xem thêm: Đánh giá chi tiết Google Pixel 5. Dòng điện thoại chụp ảnh hàng đầu thế giới

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin dài
    • Đi kèm củ sạc công suất cao
    • Hiệu năng tốt
    • Được trang bị giắc 3.5 mm
    • Tiêu chuẩn kháng nước IP67
    • Chất lượng ảnh chụp đỉnh cao

    Điểm trừ

    • Thiết kế không có nhiều thay đổi
    • Màn hình tần số quét 60Hz
  • Đánh giá Lenovo Yoga Slim 7: Hiệu năng toàn diện, thiết kế gọn nhẹ

    Đánh giá Lenovo Yoga Slim 7: Hiệu năng toàn diện, thiết kế gọn nhẹ

    Lenovo Yoga Slim 7 là một dòng laptop với những phiên bản cấu hình khác nhau, từ những dòng máy sử dụng con chip Intel Core thế hệ 10, cho đến các dòng sử dụng chip AMD Ryzen sê-ri 4000. Được thiết kế dành cho các người dùng làm việc di động, Lenovo Yoga Slim 7 được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau, cho phép người dùng làm việc hiệu quả với các loại thiết bị ngoại vi.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo ThinkPad X1 Yoga Gen 6: Cải thiện về mọi mặt

    Thông số kỹ thuật của Lenovo Yoga Slim 7

    • CPU: Intel Core i7-1065G7
    • GPU: Intel Iris Plus
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, FHD
    • Kích thước: 320.6 x 208.18 x 14.9mm
    • Khối lượng: 1.54 kg

    Lenovo Yoga Slim 7

    Thiết kế của Lenovo Yoga Slim 7

    Lenovo Yoga Slim 7 là một chiếc laptop có thiết kế đẹp mắt. Đúng như tên gọi, Yoga Slim 7 là một chiếc máy có thiết kế nhỏ gọn, cho phép người dùng mang theo và sử dụng ở mọi lúc mọi nơi. Đây là một chiếc laptop có tính di động cao, có thể đút gọn vào trong túi xách và mang theo một cách dễ dàng.

    Thay vì các phiên bản tông màu đen và bạc nhàm chán, với Lenovo Yoga Slim 7 bạn có thể lựa chọn giữa các phiên bản màu thú vị như xanh xám, hoặc tím nhạt.

    Chiếc màn hình 14 inch của Lenovo Yoga Slim 7 được bọc bên trong một khung viền có kích thước khá mỏng, với cạnh bên dày 3mm, và cạnh trên dày 7mm, cho phép các nội dung hiển thị trên màn hình trở nên nổi bật hơn bao giờ hết. Nằm ở cạnh trên của chiếc laptop là một chiếc webcam 720 có kích thước nhỏ bậc nhất trong phân khúc giá.

    Hệ thống bản lề dài cho phép màn hình của Lenovo Yoga Slim 7 được điều chỉnh góc độ một cách dễ dàng. Nằm ở mặt dưới, chiếc laptop được trang bị các chân đế cao su, có tác dụng nâng thân máy lên một chút, nhằm cải thiện lượng không khí lưu thông bên trong thông qua 2 chiếc quạt thông gió.

    Một điểm cần lưu ý đó là tuy đây là một dòng máy Yoga, chiếc Slim 7 lại không phải là một chiếc laptop 2 trong 1. Thay vì có khả năng mở rộng một góc 360 độ để chuyển sang trạng thái máy tính bảng. Màn hình của máy chỉ có thể được mở một góc tối đa là 180 độ.

    Lenovo Yoga Slim 7

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của Lenovo Yoga Slim 7 có những đặc điểm thường thấy ở một chiếc laptop Lenovo, với các nút được làm cong về phía người dùng. Các nút trên bàn phím có độ nhạy rất tốt, trong khi bề mặt của các phím này được hoàn thiện chắc chắn và có kích thước lớn. Nằm kẹp 2 bên chiếc bàn phím là 2 dải loa ngoài được hiệu chuẩn bởi Dolby Atmos có công suất 2W.

    Chiếc laptop sở hữu một diện tích touchpad khá tiêu chuẩn, tuy nhiên bề mặt của chiếc touchpad được làm từ nhựa, đem lại cảm giác chạm tay không quá tốt.

    Màn hình của Lenovo Yoga Slim 7

    Phiên bản Lenovo Yoga Slim 7 mà chúng tôi sử dụng trong bài review có độ phân giải 1080p. Ngoài ra, máy còn được phát hành với phiên bản màn hình 4K, tuy nhiên chỉ áp dụng đối với những phiên bản vỏ máy màu xám.

    Trong quá trình kiểm tra, màn hình của Lenovo Yoga Slim 7 có độ sáng tối đa đo được là 456 nit. Điều này cho phép bạn sử dụng chiếc laptop một cách thoải mái ở mọi nơi bất kể ánh sáng bên ngoài.

    Cả hai phiên bản màn hình Full HD và 4K đều sử dụng tấm nền LCD IPS. Dòng máy mà chúng tôi review có góc nhìn vừa tầm, với màu sắc hiển thị bị biến đổi đôi chút khi nhìn ở góc 45 độ ngang và dọc.

    Hiệu năng của Lenovo Yoga Slim 7

    Lenovo Yoga Slim 7 được trang bị con chip Intel thế hệ thứ 10 từ gia đình Ice Lake. Những con chip này bao gồm Intel Core i5-1035G1, Core i5-1035G4 and Core i7-1065G7.

    Những dòng chip nằm đều sở hữu 4 nhân, với 2 dòng chip i5-1035G4 và i7-1065G7 là dòng có mức hiệu năng cao, do những dòng này được trang bị kèm chip GPU có chất lượng cao hơn là Intel Iris Plus.

    Ngoài những lựa chọn chip xử lý bên trên ra, bạn có thể lựa chọn cấu hình card đồ họa của máy, bao gồm những tùy chọn như GeForce MX330 hoặc MX350. Đây là những tùy chọn đáng để cân nhắc nếu bạn có ý định lựa chọn phiên bản độ phân giải 4K.

    Về mặt bộ nhớ, bạn có thể lựa chọn những cấu hình dung lượng RAM bao gồm 8GB, 12GB hoặc 16GB. Máy có 2 tùy chọn dung lượng bộ nhớ trong là 256GB và 512GB.

    Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i7-1065G7, 8GB RAM và một ổ SSD dung lượng 512GB. Đây là phiên bản có cấu hình tầm trung của dòng máy.

    Chiếc laptop đạt kết quả tốt trong bài kiểm tra hiệu năng xử lý đa nhân với Geekbench 5, với kết quả đạt được là 5412 điểm. Điểm số này cao hơn so với mức trung bình phân khúc, đồng thời đánh bại các dòng máy cạnh tranh trực tiếp với chiếc laptop.

    Slim 7 cũng làm rất tốt ở bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video. Chiếc laptop có thể chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p chỉ trong vòng 12 phút 21 giây. Thời gian này nhanh hơn so với mức trung bình phân khúc là 13 phút 33 giây.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, Yoga Slim 7 đem lại một trải nghiệm sử dụng mượt mà, cho phép tôi thực hiện tốt mọi tác vụ làm việc hàng ngày một cách nhanh chóng và dễ dàng.

    Cổng kết nối

    Tuy sở hữu một thiết kế có phần thon gọn, Yoga Slim 7 được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối với chủng loại đa dạng, cho phép người dùng làm việc hiệu quả với các loại thiết bị ngoại vi khác nhau

    Dọc theo thân máy, bạn sẽ tìm thấy 2 cổng USB Type-A và khe đọc thẻ nhớ microSD nằm ở cạnh phải, trong khi ở cạnh trái được trang bị cổng HDMI 2.0, cổng USB Type-C, cổng Thunderbolt 3 cộng với cổng sạc truyền thống và giắc cắm tai nghe/microphone.

    Thời lượng pin

    Lenovo Yoga Slim 7 là một chiếc laptop có thời lượng pin khá dài, cho phép tôi sử dụng thoải mái đến hết ngày làm việc mà vẫn còn pin. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 12 giờ 13 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình ở mức 150 nit. Kết quả thời lượng pin này cao hơn so với mức trung bình phân khúc, đồng thời đánh bại các đối thủ cạnh tranh trong cùng tầm giá.

    Khả năng tản nhiệt

    Sở hữu khả năng tản nhiệt hiệu quả, tôi có thể làm việc trên chiếc Lenovo Yoga Slim 7 cả ngày trời mà không cần lo lắng đến tình trạng hết pin giữa chừng. Trong suốt quá trình kiểm tra, Lenovo Yoga Slim 7 có mức nhiệt nóng nhất đo được là 33 độ C, nằm tại vị trí bên dưới gầm máy sau khi xem 1 video HD trong vòng 15 phút. Khu vực mà tay bạn trực tiếp chạm vào trong quá trình sử dụng còn có mức nhiệt tốt hơn, cụ thể là tại bàn phím và touchpad, với nhiệt độ đo được là 28 và 25 độ C.

    Tổng kết

    Lenovo Yoga Slim 7 mang lại cho người dùng một lựa chọn laptop có hiệu năng tốt, thời lượng pin đỉnh cao và đồng thời sở hữu một thiết kế bắt mắt. Yoga Slim 7 là một lựa chọn tuyệt vời nếu bạn đang cần tìm một chiếc laptop làm việc đáng tin cậy, với mức thời lượng pin dài và hiệu năng ổn định.

    Tuy không phải là một chiếc laptop 2 trong 1 như những dòng máy khác thuộc sê-ri Yoga, Slim 7 vẫn mang đến cho người dùng một không gian làm việc hiệu quả và linh hoạt nhờ một chiếc màn hình chất lượng và một bộ bàn phím vô cùng thoải mái. Yoga Slim 7 là một lựa chọn laptop văn phòng tuyệt vời với những ai đang cần tìm một dòng máy có hiệu năng cao, mức giá phải chăng.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo ThinkPad X1 Titanium Yoga: Chất build cao, thân máy siêu mỏng

    Điểm cộng

    • Thiết kế nhỏ gọn, tính di động cao
    • Thời lượng pin dài
    • Chất lượng loa ngoài ấn tượng
    • Mức hiệu năng tốc độ
    • Nhiều lựa chọn cấu hình

    Điểm trừ

    • Không có bảo mật vân tay
    • Không được trang bị cổng Ethernet
  • Đánh giá Xiaomi Redmi Note 10S: Mức giá phải chăng, hiệu năng tốc độ

    Đánh giá Xiaomi Redmi Note 10S: Mức giá phải chăng, hiệu năng tốc độ

    Xiaomi Redmi Note 10S là một mẫu điện thoại tầm trung chất lượng, mang lại cho người dùng giá trị sử dụng cao so với mức giá. Mẫu sản phẩm sở hữu một thiết kế bắt mắt, được trang bị cấu hình vừa tầm, camera chất lượng tốt so với mức giá. Xiaomi Redmi Note 10S sẽ cạnh tranh ra sao trong một thị trường có tính cạnh tranh vô cùng cao. Câu trả lời sẽ có trong bài viết này.

    Xem thêm :Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Redmi Note 10S

    • Màn hình: 6.43-inch AMOLED, full HD+
    • CPU: MediaTek Helio G95
    • RAM: 6GB
    • Camera sau: 64MP + 8MP + 2MP  + 2MP
    • Camera trước: 13MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 160.46 x 74.5 x 8.29mm
    • Khối lượng: 178.8g
    • Pin: 5,000 mAh

    Xiaomi Redmi Note 10S

    Thiết kế của Xiaomi Redmi Note 10S

    Xét về mặt tổng thể, thiết kế của Xiaomi Redmi Note 10S không có quá nhiều thay đổi so với dòng máy Note 10 gốc được phát hành hồi đầu năm. Máy sở hữu một thiết kế khá tiêu chuẩn, với một mặt lưng màu xanh nước biển bắt mắt, được hoàn thiện phẳng mịn, đem lại cảm giác cầm nắm rất đã tay.

    Thiết kế mặt lưng này còn giảm đáng kể độ bám vân tay, giúp cho vỏ ngoài của chiếc điện thoại luôn giữ được vẻ ngoài đẹp nhất trong quá trình sử dụng. Thiết kế của Xiaomi Redmi Note 10S đạt tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP53, tương tự như các dòng máy tầm trung được phát hành gần đây của hãng. Ngoài ra, máy còn được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5mm và mắt thần hồng ngoại IR, vốn là 2 tính năng khá hiếm có của một chiếc điện thoại tại thời điểm hiện tại.

    Mặt lưng của máy được trang bị một cụm camera nổi lên một chút, khiến cho chiếc điện thoại bị cập kênh nếu bạn đặt máy trên mặt bàn phẳng. Máy được trang bị hệ thống loa kép stereo, mang lại mức âm lượng khá lớn, tuy nhiên chất lượng âm thanh chỉ nằm ở mức tầm trung.

    Điểm thú vị nằm ở chỗ, so với dòng máy gốc, Xiaomi Redmi Note 10S là chiếc điện thoại nhẹ hơn với khối lượng tổng thể là 178g. Tuy nhiên, máy lại dày hơn một chút với kích thước thân máy đo được là 8.3 mm. Dù vậy, kích thước tổng thể của Note 10S vẫn nằm trong khoảng tiêu chuẩn của một chiếc điện thoại hiện đại ngày ngày, với một chiếc màn hình có kích thước đường chéo là 6.43 inch.

    Xiaomi Redmi Note 10S được trang bị bộ quét vân tay nằm ở cạnh bên, ẩn bên dưới nút nguồn, cho phép người dùng mở khóa điện thoại một cách dễ dàng và liền mạch.

    Xiaomi Redmi Note 10S

    Màn hình của Xiaomi Redmi Note 10S

    Xiaomi đã trang bị cho các dòng máy Redmi với những chiếc màn hình có cấu hình rất ấn tượng so với mức giá, và phiên bản Note 10S trong bài viết này cũng không phải là ngoại lệ. Màn hình của máy có chất lượng hình ảnh rất tốt, với màu sắc sống động và độ sáng vừa tầm. Màn hình của Xiaomi Redmi Note 10S được bảo vệ một tấm kính cường lực Corning Gorilla Glass 3.

    Màn hình đem lại trải nghiệm sử dụng tốt dù bạn xem video, xem phim hay lướt web. Tuy có chất lượng hình ảnh tốt, màn hình của Note 10S lại có một điểm hạn chế đó là chỉ sở hữu tần số quét 60Hz. Đây là một điểm trừ lớn do phần lớn những dòng máy hiện nay đều đã chuyển qua sử dụng tần số quét màn hình ít nhất là 90Hz để đem lại cho người dùng trải nghiệm sử dụng mượt mà hơn.

    Màn hình máy được bọc bên trong một viền bezel khá mỏng, với cạnh dưới có kích thước dày hơn một chút. Và nằm ở chính giữa gần cạnh trên của màn hình được khoét một lỗ nhỏ để tạo khoảng trống cho chiếc camera selfie. Kích thước của lỗ khoét này là khá nhỏ, không gây quá nhiều ảnh hưởng đến trải nghiệm sử dụng thực tế.

    Xiaomi Redmi Note 10S

    Hiệu năng của Xiaomi Redmi Note 10S

    Điểm kỳ lạ nhất khi phân tích chiếc Redmi Note 10S có lẽ nằm ở con chip MediaTek Helio G95 – đây vốn là con chip được trang bị cho dòng máy Redmi Note 8 Pro, vốn được phát hành năm trước. Con chip có tiến trình 12 nm, với kiến trúc 8 nhân xử lý, cùng với bộ xử lý đồ họa Mali G76 MC4. Con chip đồng hành với 6GB RAM, và lên đến 128GB dung lượng bộ nhớ UF 2.2

    Lý do đây là một điểm kỳ lạ là bởi phần lớn các dòng điện thoại Redmi của hãng đều sử dụng dòng chip Qualcomm Snapdragon.

    Trải nghiệm sử dụng thực tế với Note 10S là rất mượt mà. Chiếc điện thoại có khả năng xử lý đa nhiệm vô cùng hiệu quả và mượt mà, ngay cả khi tôi mở đồng loạt 20 ứng dụng khác nhau.

    Ngay cả khi sử dụng máy để chơi game, chiếc điện thoại vẫn đem lại trải nghiệm tốt với những tựa game cấu hình đồ họa như “Call of Duty Mobile”. Note 10S có kết quả kiểm tra khá tốt ở những bài benchmark khác nhau. Máy đạt điểm số hiệu năng xử lý đơn nhân nằm trong khoảng 500, và đạt kết quả 1625 ở bài kiểm tra hiệu năng xử lý đa nhân.

    Camera

    Máy tuy sở hữu 4 camera trên danh nghĩa, nhưng trên thực tế, chỉ 2 trong số đó là có chất lượng ảnh chụp tạm chấp nhận được. Chất lượng hình ảnh của cụm camera này thấp hơn nhiều so với người anh Redmi Note 10 Pro được phát hành trước đó.

    Máy được trang bị camera chính 64MP, camera góc siêu rộng 8MP, camera macro 2MP và 1 cảm biến chiều sâu 2MP. Ở mặt trước của máy được trang bị một chiếc camera selfie nhỏ, có độ phân giải là 13MP.

    Camera chính 64MP của máy có chất lượng ảnh chụp khá tốt khi bạn chụp hình ở cự ly gần hoặc chụp ảnh ở chế độ xóa phông. Nhưng trong trường hợp sử dụng ở chế độ chụp hình phong cảnh, chất lượng hình ảnh của máy chỉ nằm ở mức tầm trung, với độ chi tiết thể hiện không quá ấn tượng.

    Chế độ chụp hình xóa phông là điểm sáng của Note 10S nhờ khả năng tách biệt hình ảnh nền tốt ở điều kiện chiếu sáng lý tưởng. Redmi Note 10S có hiệu suất chụp hình không quá tốt trong điều kiện thiếu sáng, với hình ảnh có nhiều sạn và có độ chi tiết không cao.

    Thời lượng pin

    Kiểm tra thời lượng pin của máy với PCMark, Redmi Note 10S đạt kết quả ấn tượng là 13 giờ 19 phút. Đây là kết quả thời lượng pin rất tốt, và dài hơn nhiều so với phần đông các dòng máy khác trong phân khúc giá.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, tôi có thể sử dụng chiếc điện thoại một cách thoải mái mà không phải lo lắng đến tình trạng hết pin giữa chừng. Điều này là bởi máy được trang bị một quả pin có dung tích lớn là 5000 mAh và có tần số quét màn hình 60Hz.

    Tuy nhiên, Redmi Note 10S lại có thời gian sạc đầy không quá nhanh, ngay cả khi sử dụng chiếc củ sạc công suất 33W tặng kèm. Chiếc điện thoại cần hơn một giờ đồng hồ để được sạc pin đầy từ 0 đến 100%.

    Phần mềm

    Tại thời điểm bài viết, Redmi Note 10S sử dụng phiên bản hệ điều hành MIUI 12.5, được xây dựng trên nền tảng Android 11. Phiên bản hệ điều hành này mang lại những cải thiện đáng kể so với phiên bản trước, mang lại cho người dùng một trải nghiệm khá gần với hệ điều hành Android gốc. Ngoài những tính năng gốc mà hệ điều hành Android mang lại, hãng còn mang lại những tính năng tiện ích mới, đem lại trải nghiệm sử dụng tốt cho người dùng.

    Tổng kết

    Xiaomi Redmi Note 10S là một chiếc điện thoại tầm trung xuất sắc. Máy đem đến cho người dùng một trải nghiệm sử dụng toàn diện so với mức giá, bao gồm một mức hiệu năng tốc, độ màn hình chất lượng và thời lượng pin dài. Với mức tiền mà bạn bỏ ra, Note 10S đem đến một giá trị sử dụng tuyệt vời. Nếu bạn không quá quan tâm đến chất lượng ảnh chụp, mà chỉ cần một chiếc điện thoại có mức hiệu năng cao ở phân khúc giá rẻ, thì Redmi Note 10S sẽ là một lựa chọn không tồi chút nào.

    Xem thêm: Đánh giá Redmi Note 10 Pro: Tính năng cao cấp dành cho mọi người

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin đỉnh cao
    • Hiệu năng nhanh so với mức giá
    • Nhiều lựa chọn màu sắc
    • Chất lượng build tốt

    Điểm trừ

    • Chất lượng camera chỉ ở mức tầm trung
    • Hệ điều hành MIUI có hơi nhiều bloatware
    • Tần số màn hình chỉ ở mức 60Hz

     

  • Đánh giá TCL MoveAudio S600: Mức giá phải chăng, giá trị sử dụng cao

    Đánh giá TCL MoveAudio S600: Mức giá phải chăng, giá trị sử dụng cao

    TCL MoveAudio S600 là một cặp tai nghe Bluetooth, được bán trong một thị trường đầy tính cạnh tranh. Để cạnh tranh với các dòng sản phẩm khác trong phân khúc, cặp tai nghe mang lại cho người dùng tính năng chống ồn chủ động – đây là một tính năng hiếm có trong phân khúc giá tầm trung. Cặp tai nghe mang lại cho người dùng một giá trị sử dụng cao nhờ chất âm linh hoạt và các tính năng thông minh mà hãng mang lại.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của TCL MoveAudio S600

    • Dạng thiết kế: Tai nghe Earbud, True Wireless
    • Driver: Dynamic, 10mm
    • Dải tần đáp ứng: 20Hz- 20kHz
    • Phiên bản Bluetooth hỗ trợ: 5.0
    • Phạm vi kết nối không dây: 12m
    • Lượng pin lý thuyết: 6.2 giờ (8 giờ khi không dùng tính năng ANC

    TCL MoveAudio S600

    Thiết kế của TCL MoveAudio S600

    TCL MoveAudio S600 sở hữu thiết kế dạng cuống khá phổ biến trên thị trường tai nghe không dây, điều này có thể khiến người dùng so sánh cặp tai nghe với AirPods. Tuy nhiên, thiết kế bên ngoài của TCL MoveAudio S600 có một vài điểm khác biệt và cải thiện so với dòng tai nghe không dây của Apple.

    Phiên bản TCL MoveAudio S600 mà chúng tôi sử dụng trong bài review có màu trắng. Phiên bản này bám ít vân tay hơn so với 2 phiên bản màu sắc khác của sản phẩm là đen và xám.

    Hai cuống của cặp tai nghe được làm nghiêng, giúp cải thiện đáng kể độ thoải mái và giúp cặp tai nghe nằm cố định trong quá trình sử dụng. Cặp tai nghe sở hữu tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP54, cho phép người dùng sử dụng cặp tai nghe trong quá trình tập thể dục mà không lo bị ngấm mồ hôi. Chiếc hộp sạc của cặp tai nghe không có tiêu chuẩn kháng nước, vậy nên bạn cần cẩn thận hơn khi cất giữ chiếc hộp đựng.

    Chiếc hộp sạc của TCL MoveAudio S600 có kích thước 3 chiều là 2.6 x 2.2 x 1.1 inch, tuy không gọn gàng được như chiếc hộp của AirPods (1.74 x .2.11 x 0.84 inch), nhưng vẫn nhỏ gọn hơn nhiều dòng tai nghe không dây trong phân khúc giá. Chiếc hộp đóng chặt lại nhờ hệ thống nam châm bên trong, giúp cặp tai nghe nằm an toàn khi đang được sạc pin.

    TCL MoveAudio S600

    Thao tác điều khiển của TCL MoveAudio S600

    MoveAudio S600 áp dụng bề mặt cảm biến điện dung để điều khiển các chức năng khác nhau. Mặc định, bạn có thể kích hoạt chức năng trợ lý ảo (Google hoặc Siri) bằng thao tác nhấn và giữ một hồi chiếc tai nghe bên trái. Chiếc tai nghe bên phải được sử dụng để thay đổi giữa các chế độ chống ồn và chế độ nghe xuyên âm khi thực hiện thao tác nhấn giữ. Thao tác nhấn 1 lần tại chiếc tai nghe này sẽ bật/dừng âm thanh, trong khi thao tác nhấn 2 lần sẽ chuyển qua bài hát trước đó.

    Các thao tác điều khiển của MoveAudio S600 có thể được tùy chỉnh thông qua ứng dụng đồng hành TCL Connect. Bản thân các thao tác cảm biến của cặp tai nghe có độ nhạy rất tốt và rất dễ làm quen.

    MoveAudio S600 được hỗ trợ tính năng nhận biết in-ear, giúp cho cặp tai nghe tự động dừng âm thanh mỗi khi bạn tháo 1 hoặc cả 2 chiếc tai nghe ra. Cặp tai nghe sẽ tự động mở âm thanh khi bạn đeo cặp tai nghe lên.

    MoveAudio S600 được tích hợp cả hai trợ lý ảo là Google Assistant và Siri. Cặp tai nghe cho phép tôi tương tác với trợ lý ảo rất tốt, với mọi câu lệnh được thực hiện một cách chính xác và nhanh chóng.

    TCL MoveAudio S600

    Tính năng chống ồn của TCL MoveAudio S600

    Tính năng chống ồn của MoveAudio S600 có hiệu suất tốt hơn so với dự kiến của tôi. Khả năng chống ồn của cặp tai nghe tuy không thể so sánh được với các dòng sản phẩm cao cấp trên thị trường như chiếc Sony WF-1000XM3, nhưng vẫn đem lại cho tôi trải nghiệm nghe nhạc rất tốt, không bị gián đoạn ở những nơi đông người.

    Và khi bạn cần nhanh chóng lắng nghe những âm thanh bên ngoài trong quá trình sử dụng, bạn có thể sử dụng tính năng nghe xuyên âm của MoveAudio S600 để nghe rõ từng tiếng động xung quanh bạn mà không phải tháo bỏ cặp tai nghe ra khỏi tai.

    Chất lượng âm thanh

    MoveAudio S600 sở hữu một chất âm cân bằng, phù hợp với nhiều thể loại nhạc khác nhau. Tuy nhiên, cặp tai nghe gặp đôi chút khó khăn với các thể loại nhạc thiên về dải âm bass. Cặp driver 10mm của MoveAudio S600 không có khả năng tái hiện lại chính xác độ rung và âm trầm của dải âm này, làm giảm phần nào độ sôi động của bản thu.

    Cặp tai nghe sở hữu một âm trường khá rộng so với phân khúc, mang lại cho tôi trải nghiệm âm thanh 3 chiều. Xét về mặt tổng thể, MoveAudio S600 là một cặp tai nghe mang lại chất âm dễ nghe, có thể làm nhiều người dùng phổ thông hài lòng.

    Ứng dụng đồng hành

    MoveAudio S600 có khả năng tương thích với ứng dụng đồng hành TCL Connect do hãng phát triển. Phần mềm có thể được tải về miễn phí trên cả hai nền tảng là Android và iOS.

    Ứng dụng cung cấp cho bạn một danh sách các thiết bị âm thanh của TCL khi lần đầu mở lên. Sau khi nhấn chọn MoveAudio S600 trong danh sách đó, ứng dụng sẽ cung cấp cho bạn các tùy chọn và hiển thị mức thời lượng pin của cặp tai nghe và của chiếc hộp sạc. Những tùy chọn mà ứng dụng mang lại bao gồm cường độ của chức năng chống ồn, khả năng thay đổi chức năng của thao tác điều khiển và chức năng nhận diện in-ear.

    Phần mềm cho phép người dùng gán các chức năng khác nhau cho thao tác điều khiển cảm ứng của cặp tai nghe. Bạn có thể thay đổi các chức năng như điều khiển âm thanh, chế độ chống ồn, tính năng trợ lý ảo, thay đổi âm lượng.

    Thời lượng pin

    TCL công bố thời lượng pin trên lý thuyết của chiếc S600 là 6.2 giờ đồng hồ khi sử dụng kèm tính năng chống ồn ANC. Mức thời lượng pin mà tôi có được trong quá trình sử dụng thực tế thấp hơn khoảng 15 phút. Dù sao thì đây vẫn là mức thời lượng pin khá chính xác, và cao hơn so với những dòng tai nghe cùng phân khúc như Anker Soundcore Liberty Air 2 Pro (5.5 giờ) và AirPods Pro (4.5 giờ). Khi tắt tính năng ANC đi, mức thời lượng pin của cặp tai nghe sẽ được đẩy lên ngưỡng 8 giờ đồng hồ theo lời của TLC.

    Hộp sạc của S600 có thể nạp đầy cho cặp tai nghe tối đa 3 lần, vậy nên khi được sạc đầy, cặp S600 sẽ có thời gian sử dụng tối đa trên lý thuyết là 32 giờ khi không bật chức năng chống ồn. Khi hoàn toàn hết pin, chiếc hộp có thể được sạc đầy trong vòng 2 giờ đồng hồ thông qua cổng USB Type-C.

    Chất lượng nghe gọi và kết nối

    TCL MoveAudio S600 mang lại cho tôi trải nghiệm nghe gọi điện thoại trong trẻo bậc nhất trong số những dòng tai nghe Bluetooth mà tôi từng review gần đây. Cặp tai nghe được trang bị tổng cộng 6 chiếc microphone, được sử dụng để thực hiện chế độ cách âm, cho phép tôi nói chuyện điện thoại thoải mái ở những khu vực có nhiều tiếng ồn.

    Cặp tai nghe hỗ trợ chuẩn mực kết nối không dây Bluetooth 5.0. Cặp tai nghe có hiệu suất kết nối không dây rất hiệu quả và ổn định, với phạm vi kết nối khá rộng là 12m. Cặp tai nghe ghép nối nhanh chóng với thiết bị nguồn phát thông qua mục cài đặt Bluetooth truyền thống.

    Tổng kết

    Thời lượng pin ấn tượng, hiệu suất chống ồn tốt đến ngạc nhiên và một chất âm linh hoạt khiến cho TCL MoveAudio S600 trở thành một lựa chọn tai nghe Bluetooth rất đáng để cân nhắc trong phân khúc giá rẻ. Cặp tai nghe mang lại cho người dùng một giá trị sử dụng tuyệt vời, và với tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP54, bạn còn có thể đeo cặp tai nghe trong mỗi buổi tập thể dục nếu muốn. TCL MoveAudio S600 là một lựa chọn tai nghe không dây tuyệt vời nếu bạn đang tìm kiếm một dòng sản phẩm giá rẻ và có hiệu suất sử dụng cao so với mức giá.

    Xem thêm: Đánh giá Anker Soundcore Liberty Air 2 Pro: Giá trị sử dụng tuyệt vời

    Điểm cộng

    • Mức giá phải chăng
    • Mức thời lượng pin tốt
    • Hiệu suất chống ồn hiệu quả
    • Thao tác điều khiển dễ sử dụng
    • Trải nghiệm đeo thoải mái

    Điểm trừ

    • Thiết kế không quá gọn
    • Dải âm bass hơi đáng thất vọng
  • Đánh giá Asus ROG Strix Scar 17: Hiệu năng đỉnh cao phân khúc

    Đánh giá Asus ROG Strix Scar 17: Hiệu năng đỉnh cao phân khúc

    Asus ROG Strix Scar 17 là một chiếc laptop gaming đỉnh cao phân khúc. Máy sở hữu một chiếc màn hình có kích thước đường chéo 17.3 inch, với tần số quét 360Hz, kết hợp với sức mạnh xử lý đồ họa ưu việt của card Nvidia GeForce RTX 3080, cùng với con chip AMD Ryzen 9 5900HX tốc độ, đem lại cho người dùng trải nghiệm chơi game không thể mượt mà hơn. Ngoài mức hiệu năng đỉnh cao, chiếc laptop còn sở hữu một thiết kế bắt mắt với mức độ hoàn thiện cao.

    Xem thêm: Đánh giá Asus ROG Zephyrus G14: Thời lượng pin đỉnh cao phân khúc

    Thông số kỹ thuật của Asus ROG Strix Scar 17

    • CPU: AMD Ryzen 9 5900HX
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3080khúc
    • Bộ nhớ: 1TB M.2 PCIe x2 SSD
    • Màn hình: 17.3-inch, 1080p, 360Hz
    • Kích thước: 15.5 x 11.1 x 0.9~1.1 inch
    • Khối lượng: 2.76 kg

    Asus ROG Strix Scar 17

    Thiết kế của Asus ROG Strix Scar 17

    Asus ROG Strix Scar 17 là một chiếc laptop gaming, và bạn có thể biết được điều đó khi nhìn qua thiết kế bên ngoài của chiếc laptop. Máy sở hữu một ngôn ngữ thiết kế cao cấp, với nắp máy được làm bằng nhôm, hoàn thiện với màu đen tuyền và không bị bám vân tay.

    Chiếc laptop còn sở hữu 2 điểm thiết kế đặc trưng của Asus: đó là chiếc logo ROG tỏa sáng ánh đèn RGB rực rỡ, cùng với các hoạt tiết chấm đen bao phủ một nửa mặt trước của chiếc laptop.

    Mở chiếc laptop ra, bạn sẽ trông thấy một chiếc màn hình có kích thước lớn, được bọc bên trong bởi một khu viền bezel thon gọn, cùng với một bộ bàn phím lớn được chiếu sáng rực rỡ bởi hệ thống đèn RGB bên dưới. nằm bên trên bộ bàn phím này là một dãy nút chức năng, đem lại nhiều tiện nghi trong quá trình sử dụng.

    Với kích thước 3 cạnh là 15.5 x 11.1 x 0.9~1.1 inch và có khối lượng 2.76 kg, chiếc laptop 17 inch của Asus vẫn nhẹ hơn một chút so với các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc của hãng. Cụ thể, chiếc Alienware m17 R4 (15.7 x 11.6 x 0.7~0.9 inch) có khối lượng nặng hơn một chút là 3 kg, trong khi Razer Blade Pro 17 (15.5 x 10.2 x 0.8 inch) có khối lượng tương đồng là 2.75 kg.

    Asus ROG Strix Scar 17

    Cổng kết nối của Asus ROG Strix Scar 17

    Asus ROG Strix Scar 17 được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau, với điểm sáng nằm ở cổng USB 3.2 Type-C với hỗ trợ công nghệ DisplayPort 1.4 và USB Power Delivery. Chỉ với một cổng này, bạn có thể liên kết chiếc laptop với một chiếc màn hình rời, và sạc pin máy với tốc độ cao.

    Cổng này được đặt ở mặt sau của thân máy, nằm cạnh 1 trong 3 cổng USB Type-A 3.2 Gen 1, cổng HDMI 2.0, cổng Gigabit Ethernet và cổng nguồn. Dọc theo cạnh trái, bạn sẽ tìm thấy 2 cổng USB Type-A 3.2 Gen 1 khác và 1 giắc cắm 3.5 mm.

    Asus ROG Strix Scar 17

    Màn hình Asus ROG Strix Scar 17

    Asus ROG Strix Scar 17 sở hữu một màn hình có kích thước đường chéo 17.3 inch, sở hữu tần số quét 360Hz và được hỗ trợ công nghệ Nvidia G-Sync. Công nghệ này giúp loại bỏ hoàn toàn tình trạng rách khung hình, mang lại trải nghiệm chơi game mượt mà cho người dùng.

    Trong bài kiểm tra của chúng tôi, màn hình của Strix Scar có độ phủ màu là 77.3% dải DCI-P3. Đây là một kết quả không tồi, và khá tương đồng so với độ phủ màu màn hình của các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc, cụ thể là Alienware m17 R4 (80.6%), Gigabyte Aero 17 HDR (76.9%). Các dòng máy này đều có độ phủ màu màn hình thấp hơn so với mức trung bình của phân khúc laptop gaming (86.6%).

    ROG Strix Scar 17 có độ sáng màn hình khá khiêm tốn là 261 nit. Kết quả độ sáng màn hình này thấp hơn nhiều so với các đối thủ cạnh tranh, cụ thể là Alienware m17 R4 (316 nit), Aero 17 HDR (468 nit), và Blade Pro 17 (304 nit).

    Asus ROG Strix Scar 17

    Bàn phím và touchpad

    Strix Scar 17 được trang bị một bộ bàn phím có trải nghiệm sử dụng vô cùng thoải mái, dù bạn đánh máy hay chơi game. Các nút có hành trình rất sâu là 1.9 mm, đem lại cho tôi một độ phản hồi xúc giác chắc tay mỗi khi nhấn xuống.

    Các nút trên bàn phím được chiếu sáng độc lập bởi hệ thống đèn RGB rực rỡ bên dưới. Thông qua ứng dụng cài sẵn Armoury Crate, tôi có thể thay đổi hiệu ứng và màu sắc của hệ thống đèn chiếu này một cách dễ dàng và tự do.

    Chiếc touchpad của máy có kích thước 5.1 x 3.1 inch, mang lại cho tôi một diện tích sử dụng rộng rãi, giúp tôi thực hiện chính xác các thao tác vuốt đa ngón của Windows 10 một cách dễ dàng. Bề mặt chiếc touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, giúp ngón tay tôi lướt bên trên một cách mượt mà, không bị rít tay.

    Hiệu suất chơi game

    ROG Strix Scar 17 là một cỗ máy được sinh ra để chơi game. Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị card đồ họa GeForce RTX 3080 với 16GB VRAM, mang lại mức hiệu năng xử lý đỉnh cao, cho phép bạn chinh phục mọi tựa game cấu hình cao với trải nghiệm mượt mà nhất có thể.

    Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của chiếc laptop với tựa game Assassin’s Creed Odyssey, chiếc ROG Strix Scar 17 đạt mức khung hình bình quân là 72 fps, vượt qua mức trung bình phân khúc laptop gaming cao cấp là 60 fps.

    Tiếp tục bài kiểm tra với tựa game Assassin’s Creed Valhalla, chiếc laptop Asus đạt mức khung hình 71 fps, cao hơn so với mức trung bình phân khúc.

    Hiệu năng

    Phiên bản Asus ROG Strix Scar 17 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip AMD Ryzen 9 5900HX với 2 thanh RAM 16GB, cùng với 2 ổ SSD dung lượng 1TB. Máy sở hữu một mức hiệu năng xử lý tuyệt vời, cho phép tôi làm việc hiệu quả và nhanh chóng. Để kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm của chiếc laptop, tôi mở đồng loạt 50 tab Chrome, trong đó có 5 tab chạy video HD trên Youtube. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop luôn vận hành ở mức hiệu năng tối ưu nhất, không có bất cứ dấu hiệu chậm lại nào.

    Chấm điểm hiệu năng xử lý tổng thể của máy với Geekbench 5.3, ROG Strix Scar 17 đạt điểm số 8233, cao hơn nhiều so với mức trung bình 7332 của dòng máy laptop gaming cao cấp. So sánh với những dòng laptop cùng phân khúc, chiếc laptop Asus có điểm số cao hơn so với Alienware m17 R4 (8052 điểm, chip Core i9-10980HK).

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video, Strix Scar 17 hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 6 phút 11 giây, nhanh hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc 8 phút 24 giây. Trong khi đó, m17 R4 hoàn thành bài kiểm tra với thời gian chậm hơn một chút là 6 phút 44 giây.

    Trong bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu, bộ đôi ổ SSD dung lượng 1TB của máy copy 1 tệp tin nặng 25GB với tốc độ ghi chép dữ liệu bình quân là 1448 MBps. Tốc độ này nhanh hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc là 876 MBps.

    Thời lượng pin

    THời lượng pin từ lâu đã là một điểm yếu của các dòng laptop gaming, đặc biệt là đối với những dòng máy có mức hiệu năng cao và được trang bị một màn hình 360Hz như chiếc ROG Strix Scar 17.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop Asus trụ được 3 giờ 45 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đạt ở mức 150 nit. Mức thời lượng pin này thấp hơn một chút so với mức trung bình 4 giờ 29 phút của dòng laptop gaming cùng phân khúc.

    Khả năng tản nhiệt

    Tuy ROG Strix Scar 17 có thể tỏa ra mức nhiệt khá cao, nhưng mức hiệu năng của chiếc laptop không hề bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ của máy.

    Sau khi chơi game 15 phút, khu vực gầm máy của chiếc laptop có nhiệt độ đạt được là 41 độ C. Trong khi đó, khu vực trung tâm bàn phím và touchpad có nhiệt độ tốt hơn một chút, đo được lần lượt là 38 và 31 độ C.

    Phần mềm

    ROG Strix Scar 17 được cài sẵn ứng dụng đặc trưng của Asus, có tên gọi là Armoury Crate. Trong ứng dụng này, bạn có thể thay đổi tùy chọn hiệu năng, theo dõi mức nhiệt của các linh kiện bên trong, thay đổi tốc độ quạt, thay đổi tông màu màn hình và tùy chỉnh màu sắc đèn RGB trang trí.

    Trên laptop còn được cài sẵn ứng dụng MyAsus, giúp cung cấp cho người dùng những thông tin liên quan đến bảo hành, những cài đặt cập nhật cùng với các tùy chọn năng lượng khác nhau của chiếc laptop.

    Tổng kết

    ROG Strix Scar 17 là một trong những chiếc laptop gaming có mức hiệu năng cao bậc nhất trên thị trường hiện nay. Chiếc máy cho phép người dùng chơi tốt mọi tựa game ở mức cấu hình cao, nhờ được trang bị chiếc card Nvidia RTX 3080 và con chip  AMD Ryzen 9 5900HX.

    Ngoài ra, máy còn sở hữu một bộ bàn phím vô cùng thoải mái và có tần số quét màn hình lên đến 360Hz. Nếu tiền bạc không phải là vấn đề, và bạn đang tìm mua một chiếc laptop gaming có mức hiệu năng cao nhất có thể, thì chắc chắn Asus ROG Strix Scar 17 sẽ không làm bạn phải thất vọng.

    Xem thêm: Đánh giá Asus ROG Zephyrus S GX701: Laptop gaming thiết kế siêu mỏng

    Điểm cộng

    • Hiệu năng đỉnh cao phân khúc
    • Tần số quét màn hình 360Hz
    • Thiết kế bắt mắt, mức độ hoàn thiện cao
    • Bàn phím siêu thoải mái

    Điểm trừ

    • Giá thành cao
    • Không có webcam
    • Thời lượng pin không quá ấn tượng
  • Đánh giá Acer Swift X: Hiệu năng đỉnh cao, giá cạnh tranh

    Đánh giá Acer Swift X: Hiệu năng đỉnh cao, giá cạnh tranh

    Mục tiêu số 1 của Acer khi sản xuất ra chiếc laptop Acer Swift X chính là gói gọn những linh kiện có tốc độ cao nhất có thể bên trong một thân máy siêu mỏng. Hãng đã thành công bằng cách sử dụng kết hợp giữa con chip AMD tốc độ cùng với card đồ họa RTX mạnh mẽ. Hiệu năng tốc độ, tính di động cao và thời lượng pin dài, Acer Swift X là một chiếc laptop vô cùng toàn diện so với phân khúc giá.

    Xem thêm: Đánh giá HP Envy 14: Laptop văn phòng hiệu năng toàn diện

    Thông số kỹ thuật của Acer Swift X

    • CPU: AMD Ryzen 7 5800U
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3050 Ti
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1080p IPS (16:9)
    • Kích thước: 12.7 x 8.4 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.4 kg

    Acer Swift X

    Thiết kế của Acer Swift X

    Được bán ở phân khúc giá tầm trung, vẻ ngoài của Acer Swift X có một số điểm hạn chế nhất định. Điểm thứ nhất, tuy vỏ ngoài của máy được làm từ nhôm, nhưng lớp sơn mà Acer phủ lên trên bề mặt của chiếc laptop lại đem lại cảm giác giống như nhựa cho chiếc máy. Chiếc laptop cũng thiếu đi một số điểm hoàn thiện chi tiết như ở trên những dòng máy cao cấp hơn.

    Nhìn kỹ xung quanh màn hình, và bạn sẽ nhận thấy ngay khung viền bezel bọc quanh thực chất được làm từ nhựa. Các chi tiết thiết kế này khiến cho chiếc laptop không đem lại cảm giác sử dụng cao cấp như những dòng máy đắt tiền hơn. Nhưng hãy nhớ rằng, Acer đã làm vậy để trang bị cho chiếc laptop các linh kiện cấu hình cao mà vẫn giữ được một mức giá phải chăng.

    Ngoài những điểm mà tôi phàn nàn về mặt thiết kế ra, Swift X vẫn là một chiếc laptop có độ bền cao. Bề mặt thân máy của chiếc laptop không có bất cứ tình trạng lún cong nào khi tôi tác động lực lên trên, trong khi hệ thống bản lề màn hình của máy được chế tạo khá kiên cố.

    Acer cần có thêm chút không gian để gói gọn 1 chiếc card đồ họa chuyên dụng vào trong thân máy của Swift X, khiến cho chiếc laptop có kích thước 3 cạnh là 2.7 x 8.4 x 0.7-inch và có khối lượng 1.4 kg. Để so sánh, Swift X có kích thước tương đồng so với HP Envy 14 (12.3 x 8.8 x 0.7 inch, nặng 1.5 kg), nhưng lại dày hơn so với Lenovo Yoga 9i (2.6 x 8.5 x 0.6 inch, nặng 1.36 kg).

    Acer Swift X

    Cổng kết nối của Acer Swift X

    Sở hữu thân máy dày hơn một chút so với các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc cho phép Swift X được trang bị nhiều cổng kết nối hơn. Nằm ở cạnh trái là một cổng USB 3.2 Type-C, giắc cắm tai nghe, cổng HDMI 2.0, 1 cổng USB 3.2 Type-A và giắc nguồn.

    Trong khi đó, ở cạnh phải là cổng USB 3.2 Type-A thứ 2, cùng với 1 khe lắp khóa chống trộm Kensington và giắc cắm tai nghe.

    Acer Swift X

    Màn hình của Acer Swift X

    Acer Swift X được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo là 14 inch, độ phân giải 1080p, sử dụng tấm nền IPS có chất lượng khá tốt. Tuy không phải là màn hình OLED hoặc 4K, nhưng tấm nền chống lóa của Swift X vẫn rất thích hợp để làm các công việc văn phòng hàng ngày.

    Trong bài kiểm tra khả năng thể hiện màu sắc trên màn hình, Swift X đạt được độ phủ màu là 74% dải DCI-P3, thấp hơn so với mức trung bình phân khúc là 83%. Các đối thủ cạnh tranh của máy có độ phủ màu màn hình rộng hơn, cụ thể là Envy 14 (83%) và Yoga 9i (76%).

    Với độ sáng tối đa đạt được là 303 nit, màn hình của chiếc laptop Acer một lần nữa có chất lượng nằm dưới ngưỡng trung bình phân khúc (389 nit), trong đó bao gồm các dòng máy được so sánh là Envy 14 (362 nit) và Yoga 9i (334 nit).

    Acer Swift X

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của Swift X đem lại cho tôi trải nghiệm nhập liệu tương đối thoải mái một khi ngón tay tôi làm quen với hành trình hơi nông của các phím nút. Các nút của máy có độ nhạy cao, đồng thời đem lại độ phản hồi xúc giác khá chắc tay.

    Touchpad của máy có kích thước vừa tầm so với phân khúc. Tuy nhiên do có bề mặt được làm bằng nhựa, khiến cho ngón tay tôi không thể lướt bên trên một cách thoải mái như khi sử dụng những chiếc touchpad làm bằng kính. Bản thân chiếc touchpad có độ phản hồi nhanh và chính xác với mọi thao tác vuốt và chạm của tôi.

    Hiệu năng

    Phiên bản Acer Swift X mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip AMD Ryzen 5800U cùng với card đồ họa RTX 3050 Ti. Với mức cấu hình mạnh mẽ này, Swift X là một chiếc laptop có hiệu năng cao bậc nhất trong phân khúc laptop làm việc siêu mỏng.

    Kết hợp với 16GB dung lượng RAM, chiếc laptop sở hữu khả năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời. Để chứng tỏ điều đó, tôi mở đồng loạt 40 tab Chrome, trong đó có vài tab chạy video HD trên Youtube. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Hiệu suất làm việc thực tế ấn tượng của máy được phản ánh rõ ở bài kiểm tra hiệu năng Geekbench 5.3. Ở bài kiểm tra này, Swift X đạt điểm số ấn tượng là 7954, bỏ xa lại phía sau là mức trung bình phân khúc (3566 điểm), đồng thời đánh bại các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc là Envy 14 (4761 điểm, chip Core i5-1135G7), the Yoga 9i (5321 điểm, chip Core i7-1185G7).

    Ổ SSD của máy cũng có tốc độ cao không kém, với khả năng copy 1 tệp tin nặng 25GB chỉ trong vòng 25GB, tương ứng với tốc độ ghi chép dữ liệu bình quân là 1050 MBps. Để so sánh, Envy 14 (305 MBps) và Yoga 9i (692.3 MBps) có thời gian hoàn thành bài kiểm tra lâu hơn nhiều.

    Swift X chỉ mất 8 phút 5 giây để chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p thông qua ứng dụng HandBrake. Thời gian hoàn thành này nhanh hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc (17 phút 21 giây), trong đó bao gồm Envy 14 (13 phút 20 giây) và Yoga 9i (14 phút 23 giây).

    Khả năng xử lý đồ họa

    Tuy sở hữu một thân máy siêu mỏng, Swift X vẫn có đủ không gian bên trong để trang bị một chiếc card đồ họa chuyên dụng Nvidia GeForce RTX 3050 Ti. Chiếc card đồ họa mạnh mẽ này không những cho phép người dùng làm việc nhanh chóng với các phần mềm chỉnh sửa video, mà còn có thể chơi tốt những tựa game có cấu hình cao.

    Ở tựa game Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm, chiếc laptop chơi mượt mà với mức khung hình bình quân là 67 fps, vừa đủ để đánh bại Envy 14 (63 fps, GTX 1650 Ti), và bỏ xa lại phía sau những dòng máy sử dụng chip GPU liền như chiếc Yoga 9i (25 fps).

    Sự thống trị của chiếc laptop được tiếp diễn trong bài kiểm tra hiệu suất đồ họa bằng 3DMark Fire Strike. Ở bài kiểm tra này, chiếc laptop Acer đạt điểm số 8827, cao hơn nhiều so với Envy 14 (7423 điểm) và Yoga 9i (5014 điểm).

    Thời lượng pin

    Trang bị một chiếc card đồ họa chuyên dụng bên trong một thân máy siêu mỏng thường sẽ đem lại một mức thời lượng pin ngắn ngủi cho chiếc laptop. Nhưng Acer Swift X lại không nằm trong danh sách đó. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 9 giờ 11 phút sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình để ở mức 150 nit.

    Mức thời lượng pin này ngắn hơn một chút so với mức trung bình phân khúc là 10 giờ 58 phút, đồng thời các đối thủ cạnh tranh của máy cũng trụ được lâu hơn, cụ thể là Envy 14 (9 giờ 51 phút) và Yoga 9i (11 giờ 15 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Vỏ ngoài nhôm của Swift X đã làm khá tốt trong việc phân tán nhiệt độ tỏa ra từ các linh kiện bên trong sau khi chiếc laptop chạy 1 video HD trong vòng 15 phút. Khu vực có nhiệt độ cao nhất nằm tại vị trí gầm máy, với mức nhiệt đo được là 35.5 độ C, cao hơn một chút so với ngưỡng nhiệt hoạt động lý tưởng 35 độ C. Ở những nơi mà tay bạn trực tiếp chạm vào, cụ thể là touchpad và bàn phím, có nhiệt độ đạt được lần lượt là 24 và 30 độ C.

    Tổng kết

    Acer Swift X là một chiếc laptop làm việc hiệu năng đỉnh cao với một thân máy siêu mỏng. Được trang bị con chip AMD Ryzen 5000 và card đồ họa RTX 3050 Ti, chiếc laptop có thừa đủ hiệu năng để hoàn thành nhanh chóng mọi khối lượng công việc của bạn. Và dù sở hữu một thân máy nhỏ gọn với mức hiệu năng cao, Swift X vẫn có đủ thời lượng pin để trụ đến hết ngày làm việc. Chưa hết, Acer tiến thêm một bước xa hơn bằng việc bán chiếc laptop ở một mức giá vô cùng phải chăng, khiến cho Swift X là một đối thủ đáng gờm trên thị trường.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo Yoga 9i: Laptop 2 trong 1 toàn diện

    Điểm cộng

    • Hiệu năng đỉnh cao
    • Được trang bị card đồ họa rời bên trong một thân máy siêu mỏng
    • Thời lượng pin tốt
    • Mức giá cạnh tranh

    Điểm trừ

    • Thiết kế không toát ra vẻ cao cấp
    • Bề mặt touchpad làm bằng nhựa
    • Có hơi nhiều bloatware cài sẵn
    • Webcam 720 chất lượng tầm trung
  • Đánh giá HP EliteBook 840 G7: Chiếc máy làm việc đáng tin cậy

    Đánh giá HP EliteBook 840 G7: Chiếc máy làm việc đáng tin cậy

    HP EliteBook 840 G7

    Sê-ri laptop Elitebook 800 của HP là dòng laptop doanh nghiệp mức giá tầm trung của hãng. Mục đích của dòng sản phẩm là nhằm mang lại những tính năng cao cấp từ dòng laptop flagship sê-ri 1000 của hãng xuống những dòng sản phẩm có mức giá thấp hơn. Ở nhiều mặt, HP EliteBook 840 G7 đã thực hiện khá tốt mục tiêu mà hãng đề ra, mang lại cho người tiêu dùng một lựa chọn laptop làm việc giá trị cao so với mức giá.

    Xem thêm: Đánh giá HP Elite Dragonfly: Thiết kế cao cấp, hiệu năng tốt

    Thông số kỹ thuật của HP EliteBook 840 G7

    • CPU: Intel Core i7-10810U
    • GPU: Intel UHD
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1080p
    • Kích thước: 12.74 x 8.45 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.36 kg

    HP EliteBook 840 G7

    Thiết kế của HP EliteBook 840 G7

    HP EliteBook 840 G7 là một chiếc laptop văn phòng có thiết kế bắt mắt, và là minh chứng cho thấy một chiếc laptop làm việc không nhất thiết phải luôn sở hữu một thiết kế đồ sộ và đơn điệu. Học hỏi các điểm mạnh của dòng Spectre x360, EliteBook 840 có vỏ ngoài được làm từ nhôm màu bạc bóng bẩy, kết hợp hài hòa giữa vẻ ngoài hiện đại với nét thẩm mỹ truyền thống của một chiếc laptop văn phòng.

    Thoạt nhìn, vẻ ngoài của chiếc laptop không có gì quá độc đáo, nhưng khi nhìn kỹ hơn, các chi tiết thú vị của chiếc máy bắt đầu hiện lên. Nằm ở chính giữa nắp máy là chiếc logo HP cách điệu, được mạ chrome bóng bẩy. Chưa hết, khi nhìn kỹ ở khu vực sống lưng, bạn sẽ tìm thấy nhãn hiệu EliteBook đặt ngay ngắn, thể hiện mức độ hoàn thiện cao của hãng sản xuất.

    Viền bezel bọc quanh màn hình có kích thước giảm 39% so với phiên bản trước, mang lại cho EliteBook 840 tỷ lệ màn hình so với thân máy lên đến 85%. Điều này không những đem lại trải nghiệm hình ảnh tốt hơn cho người dùng, mà còn khiến vẻ ngoài của EliteBook 840 trông nhỏ gọn hơn bao giờ hết. Cụ thể, EliteBook 840 G7 có kích thước tổng thể bé hơn 9% so với dòng máy tiền nhiệm.

    Không chỉ có vẻ ngoài hiện đại và ưa nhìn, thiết kế của EliteBook 840 còn có độ thực dụng cao. Để lấy ví dụ, bạn có thể mở chiếc laptop ra bằng một ngón tay một cách dễ dàng nhờ đường khía nhỏ ở cạnh trước của nắp màn hình. Ngoài ra, trên thân máy còn được trang bị một bộ quét vân tay, cho phép người dùng nhanh chóng đăng nhập vào hệ thống thông qua Windows Hello.

    Với kích thước 3 cạnh là 12.74 x 8.45 x 0.7 inch và có khối lượng 1.36 kg, EliteBook 840 G7 là một chiếc laptop văn phòng khá nhỏ gọn so với phân khúc, cho phép bạn mang theo đi làm một cách dễ dàng và thuận tiện.

    HP EliteBook 840 G7

    Cổng kết nối của HP EliteBook 840 G7

    Tuy sở hữu một thân máy khá mỏng, EliteBook 840 G7 vẫn được trang bị khá đầy đủ các loại cổng kết nối với chủng loại đa dạng, mang lại cho người dùng văn phòng một không gian làm việc tiện nghi và hiệu quả.

    Dọc theo cạnh trái, bạn có thể tìm thấy 2 cổng USB 3.1 Type-A, giắc cắm tai nghe 3.5mm, khe đọc thẻ Smart Card và khe lắp khóa chống trộm Kensington. Chuyển sang cạnh phải đối diện, bạn có 2 cổng Thunderbolt 3, cổng HDMI 1.4 và khe đựng SIM để kết nối mạng di động LTE.

    HP EliteBook 840 G7

    Màn hình của HP EliteBook 840 G7

    HP EliteBook 840 G7 tuy không có tùy chọn cấu hình độ phân giải 4K, nhưng chiếc màn hình 1080p của máy vẫn đem lại chất lượng hình ảnh rất tốt, với điều kiện là bạn lựa chọn phiên bản độ sáng 400 nit.

    Dựa vào thước đo màu của chúng tôi, màn hình của EliteBook 840 G7 phủ được 78% dải DCI-P3, thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc laptop cao cấp là 83%. Độ phủ màu màn hình này bằng với đối thủ cạnh tranh là ThinkPad X1 Carbon (78%), nhưng lại kém hơn so với Latitude 7410 (83%).

    Bạn có thể mang EliteBook 840 G7 ra ngoài trời và sử dụng một cách thoải mái. Màn hình của máy có độ sáng tối đa đạt được là 378 nit, khá tương đồng với mức trung bình phân khúc là 382 nit. Một lần nữa, màn hình của Latitude 7410 có độ sáng cao hơn, với kết quả đo được là 402 nit.

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của EliteBook 840 G7 mang lại cho tôi trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái. Tất cả là nhờ sự kết hợp giữa các nút kích thước lớn, cùng với hành trình phím sâu, cho phép tôi đánh máy chính xác và nhanh chóng.

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 4.4 x 2.4 inch. Đây là diện tích touchpad khá thông dụng đối với một chiếc laptop 14 inch. Bề mặt touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, cho phép ngón tay tôi dễ dàng lướt bên trên bề mặt để thực hiện các thao tác vuốt và chạm điều hướng của Windows 10.

    Hiệu năng

    Phiên bản EliteBook 840 G7 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i7-10810U và 16GB RAM. Chiếc laptop HP này có thừa đủ hiệu năng để thực hiện tốt mọi khối lượng công việc mà chúng tôi yêu cầu. Để kiểm tra hiệu suất xử lý đa nhiệm, tôi mở đồng loạt 30 tab Chrome, trong đó có 2 tab chạy video HD trên Youtube. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop HP vẫn giữ được mức hiệu năng tối ưu, không bị giật lag dù chỉ một giây.

    Chấm điểm hiệu năng tổng thể của EliteBook 840 G7 với Geekbench 5, chiếc laptop đạt điểm số là 4378. Được trang bị con chip Intel Core i7-10610U, đối thủ cạnh tranh của máy là chiếc Latitude 7410 đạt điểm số 3108. Sử dụng cùng loại chip, ThinkPad X1 Carbon đạt điểm số thấp hơn là 3913.

    Với mức hiệu năng dồi dào, EliteBook 840 G7 không gặp nhiều khó khăn khi phải chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p qua ứng dụng HandBrake. Chiếc laptop hoàn thành bài kiểm tra sau 15 phút 29 giây. Thời gian này nhanh hơn nhiều so với kết quả đạt được của Latitude 7410 (22 phút 33 giây) và X1 Carbon (19 phút 50 giây).

    Ổ SSD dung lượng 512GB của EliteBook 840 G7 copy 1 tệp tin nặng 25GB trong vòng 52 giây, tương ứng với tốc độ ghi chép bình quân là 574 MBps, nhanh hơn so với mức trung bình phân khúc tại thời điểm đó là 566.4 MBps.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Sử dụng chip GPU liền Intel UHD, hiệu suất xử lý đồ họa của EliteBook 840 G7 thấp hơn một chút so với các dòng máy sử dụng chip Iris Plus và Iris Xe.

    Điều này được thể hiện rõ khi chúng tôi chơi thử tựa game Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm với chiếc laptop HP. EliteBook 840 G7 đạt mức khung hình bình quân là 12 fps. Đây là mức khung hình không thể chơi được và thấp hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc laptop cao cấp (25 fps).

    Thời lượng pin

    EliteBook 840 G7 là một chiếc laptop có thể trụ được đến hết ngày làm việc. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, EliteBook 840 G7 trụ được 9 giờ 23 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit.

    Mức thời lượng pin này tuy khá tốt những vẫn thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc (10 giờ 2 phút), trong đó có cả 2 dòng máy được so sánh ở bài viết này là Latitude 7410 (10 giờ 55 phút) và ThinkPad X1 Carbon (10 giờ 45 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    EliteBook 840 G7 có khả năng tản nhiệt tương đối hiệu quả, giúp cho chiếc laptop giữ được mức hiệu năng tối ưu trong suốt quá trình kiểm tra của chúng tôi.

    Sau khi để máy stream 1 video HD trong vòng 15 phút, khu vực gầm máy lúc này có nhiệt độ đo được là 31 độ C. Trong khi đó tại bàn phím và touchpad có nhiệt độ đo được lần lượt là 28 và 24 độ C.

    Phần mềm

    EliteBook 840 G7 được cài sẵn hàng tá các công cụ tiện ích của HP, điều này có thể gây ác cảm khi bạn mở chiếc laptop lên lần đầu tiên.

    Tôi sẽ không liệt kê mọi công cụ mà hãng cài sẵn mà chỉ nêu tên một vài ví dụ điển hình. Trong số các công cụ mà HP cài trong máy, HP Workwell là ứng dụng nhắc nhở bạn nghỉ giải lao và vận động tay chân trong quá trình làm việc.

    HP PC Hardware Diagnostics là ứng dụng cung cấp cho bạn bản thống kê về mức hiệu suất của chiếc laptop của bạn trong thời gian gần đây.

    HP EliteBook 840 G7

    Tổng kết

    HP EliteBook 840 G7 là một trong những chiếc laptop hiếm hoi với khá ít những điểm trừ mà tôi từng review. Chiếc laptop mang lại cho người dùng một không gian làm việc tiện lợi với nhiều loại cổng kết nối, màn hình sắc nét, hiệu năng tốc độ và thời lượng pin đủ dài để sử dụng đến hết ngày. Nếu bạn đang tìm kiếm một chiếc laptop làm việc đáng tin cậy và có mức giá mềm, thì EliteBook 840 G7 sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Xem thêm: Đánh giá HP EliteBook 845 G7: Giá trị sử dụng cao, mức giá phải chăng

    Điểm cộng

    • Thiết kế bắt mắt với vỏ ngoài bằng nhôm
    • Hiệu năng tốc độ
    • Bàn phím thoải mái
    • Nhiều cổng kết nối
    • Sở hữu các tính năng bảo mật hiện đại

    Điểm trừ

    • Hiệu suất đồ họa tầm trung
    • Chất lượng webcam không quá ấn tượng
  • Đánh giá Samsung Galaxy Buds 2: Nhiều tiện nghi, chất âm tốt

    Đánh giá Samsung Galaxy Buds 2: Nhiều tiện nghi, chất âm tốt

    Samsung Galaxy Buds 2

    Samsung Galaxy Buds 2 là phiên bản tai nghe Bluetooth cải thiện đáng kể so với phiên bản gốc, mang lại cho người dùng hiệu suất cách âm tốt hơn, chất âm nâng cấp và một trải nghiệm đeo thoải mái. Tuy không phải là một cặp tai nghe không dây tốt nhất trên thị trường, Samsung Galaxy Buds 2 vẫn là một lựa chọn tốt với những ai hiện đang sử dụng một chiếc điện thoại Samsung nhờ khả năng tương tác liền mạch giữa các thiết bị.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Samsung Galaxy Buds 2

    Thiết kế của Samsung Galaxy Buds 2

    Một trong những điểm tạo nên sự khác biệt giữa Galaxy Buds 2 và các dòng tai nghe cùng sê-ri nằm ở thiết kế bên ngoài. Nếu như dòng tai nghe Galaxy Buds Live của hãng có vẻ ngoài trông như một hạt đậu, thì Galaxy Buds 2 lại trông giống như một viên đá cuội. Đây là một cặp tai nghe có kích thước nhỏ, được làm tròn và nhẵn mịn ở mọi góc cạnh. Cặp tai nghe được đặt gọn bên trong một chiếc hộp sạc nhỏ, với các góc cạnh cũng được bo cong mềm mại.

    Một khi mở chiếc hộp ra, bạn sẽ nhìn thấy cặp tai nghe Buds với 1 trong 4 phiên bản màu sắc có tên gọi là Lavender, Olive, White, và Graphite. Một điểm cần lưu ý đó là phiên bản màu sắc khác nhau chỉ áp dụng cho cặp tai nghe, trong khi chiếc hộp sạc sẽ luôn được hoàn thiện với màu trắng sữa.

    Theo lời của Samsung, cặp tai nghe Galaxy Buds 2 mới có kích thước nhỏ hơn 15% và nhẹ hơn 20% so với dòng tai nghe Samsung Galaxy Buds Plus, đem lại trải nghiệm đeo thoải mái hơn bao giờ hết cho người dùng. Nằm ở bên trong vị trí cố định cặp tai nghe trong chiếc hộp sạc có gắn nam châm, giúp cho cặp tai nghe nằm chắc chắn bên trong chiếc hộp trong quá trình sạc pin.

    Một trong những điểm hạn chế trong thiết kế của Galaxy Buds 2 chính là cặp tai nghe chỉ đạt tiêu chuẩn kháng nước IPX2. Điều này đồng nghĩa với việc cặp tai nghe chỉ có khả năng chống thấm mồ hôi và chống giọt bắn nhẹ. Một khi cặp tai nghe rơi trực tiếp xuống nước, các linh kiện bên trong sẽ bị hư hỏng, vậy nên bạn cần phải cẩn thận hơn trong quá trình sử dụng hàng ngày.

    Để điều khiển Galaxy Buds 2, bạn sẽ sử dụng bề mặt cảm biến được tích hợp hoặc điều khiển trực tiếp trên thiết bị điện thoại của bạn. Các thao tác điều khiển của Galaxy Buds 2 khá đơn giản và dễ tiếp cận, bao gồm bật/dừng nhạc với thao tác nhấn 1 chạm, chuyển bài hát kế tiếp hoặc chuyển về bài hát trước đó lần lượt thông qua thao tác nhấn 2 và 3 lần. Tuy nhiên cặp tai nghe không cho phép bạn thay đổi trực tiếp mức âm lượng, vậy nên bạn sẽ phải sử dụng điện thoại để làm điều đó.

    Trong hộp đựng, bạn sẽ tìm thấy 2 cặp đầu tip silicone và một sợi cáp sạc USB Type-C. Đầu tip tặng kèm của Galaxy Buds 2 có chất lượng vừa tầm, mang lại cho cặp tai nghe độ khít và thoải mái khá tốt.

    Samsung Galaxy Buds 2

    Tính năng của Samsung Galaxy Buds 2

    Tất nhiên, khi nói với cặp tai nghe Galaxy Buds 2 mới, chúng ta cần nói về tính năng chống ồn chủ động. Đây vốn là tính năng bị thiếu ở bản tai nghe tiền nhiệm.

    Chế độ chống ồn được kích hoạt bắc cách nhấn giữ một hồi trên bề mặt cảm ứng của cặp tai nghe. Bạn có thể thay đổi chức năng này thông qua ứng dụng đồng hành Galaxy Wearable sang một chức năng khác nếu muốn, ví dụ như gọi trợ lý ảo trên điện thoại.

    Nhấn vào nút kích hoạt chức năng chống ồn một lần nữa và cặp tai nghe sẽ chuyển qua chế độ nghe xuyên âm, cho phép âm thanh bên ngoài lọt vào trong cặp tai nghe. Đây là một tính năng hữu ích nếu bạn muốn trò chuyện với mọi người xung quanh mà không muốn tháo cặp tai nghe ra khỏi tai.

    Việc thay đổi thao tác điều khiển không phải là điều duy nhất mà bạn có thể thực hiện với ứng dụng đồng hành Galaxy Wearable. Với ứng dụng này, bạn còn có lựa chọn thay đổi cài đặt EQ, cũng như có thể nhìn thấy mức thời lượng pin còn lại của cặp tai nghe và của chiếc hộp sạc. Phần mềm còn có chức năng kiểm tra độ khít của cặp tai nghe khi đeo và tính năng tìm vị trí của cặp tai nghe thất lạc.

    Điểm trừ của những tính năng tuyệt vời này đó là bạn chỉ có thể tận dụng tối đa mọi chức năng đó nếu sử dụng phiên bản ứng dụng Android. Phiên bản iOS tại thời điểm hiện tại chưa được cập nhật, đồng nghĩa với việc bạn không thể gán các chức năng khác nhau cho thao tác điều khiển của cặp tai nghe.

    Kết thúc mục đánh giá với một điểm cộng, về mảng hỗ trợ định dạng giải mã, cặp tai nghe có khả năng tương thích với các loại codec cơ bản như SBC, AAC, cùng với bộ giải mã độc quyền của Samsung có tên gọi là Scalable Codec. Định dạng của Samsung mang lại chất lượng âm thanh cải thiện đáng kể, tuy nhiên chỉ có thể sử dụng nếu bạn đang sở hữu một chiếc điện thoại Samsung.

    Samsung Galaxy Buds 2

    Chất lượng âm thanh Samsung Galaxy Buds 2

    Samsung Galaxy Buds 2 là một cặp tai nghe có chất âm hay, với sự nhấn mạnh nằm ở dải âm bass, đem lại trải nghiệm tốt đối với các dòng nhạc sôi động. Cặp tai nghe gặp đôi chút khó khăn đối với những âm thanh thuộc khoảng sub-bass (dưới 80Hz) và khoảng upper-treble (trên 11kHz), khiến cho nhạc có hơi chói tai đôi chút ở một số bài hát.

    Tuy nhiên, điểm mà Samsung Galaxy Buds 2 cần phải làm tốt hơn nằm ở tính năng chống ồn chủ động. Tại thời điểm hiện tại hiệu suất chống ồn của Galaxy Buds 2 vẫn còn kém xa so với các dòng tai nghe không dây cao cáp của Bose hoặc Sony.

    Thời lượng pin

    Nếu sử dụng liên tục, Galaxy Buds 2 sẽ trụ được khoảng 5 giờ đồng hồ khi dùng kèm chế độ chống ồn, và trụ được lâu hơn một chút nếu bạn không dùng tính năng đó. Cộng thêm chiếc vỏ sạc, bạn có thời lượng pin tổng cộng là 20 giờ khi dùng tính năng ANC, hoặc 29 giờ đồng hồ nếu sử dụng chay.

    Tất nhiên, thời lượng pin trên thực tế sẽ phụ thuộc vào mục đích sử dụng của bạn với cặp tai nghe. Mức thời lượng pin lý thuyết bên trên là thời gian đo được nếu bạn chỉ sử dụng cặp tai nghe để nghe nhạc. Nếu bạn sử dụng cặp tai nghe để nói chuyện điện thoại, thì thời lượng pin của Galaxy Buds 2 sẽ còn thấp hơn nữa.

    Để nhằm tiết kiệm tối đa thời lượng pin cho Galaxy Buds 2, hãng đã tích hợp bên trong cặp tai nghe các cảm biến tiệm cận, giúp cặp tai nghe tự động dừng nhạc khi bạn tháo cặp tai nghe ra.

    Phiên bản Galaxy Buds 2 thế hệ mới còn được hỗ trợ sạc pin không dây thông qua các bàn sạc Qi tương thích. Tính năng duy nhất còn thiếu đó là khả năng sạc pin tốc độ cao. Dù vậy, tốc độ sạc cơ bản của Galaxy Buds 2 cũng khá nhanh. Trong quá trình kiểm tra, chúng tôi có thể sạc 12% lượng pin cho chiếc hộp sạc sau 10 phút cắm dây.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn đang sở hữu một chiếc điện thoại Samsung
    Galaxy Buds 2 có khả năng tương thích tuyệt vời với dòng điện thoại Samsung. Điện thoại Samsung mang lại cho cặp tai nghe khả năng ghép nối tốc độ cao, cùng với ứng dụng Galaxy Wearable tiện lợi, cho phép bạn thay đổi những tùy chọn và tính năng khác nhau.

    Bạn đang dùng phiên bản đầu tiên của Galaxy Buds và có nhu cầu nâng cấp
    Những điểm cải thiện ở cả mảng chất lượng âm thanh lẫn tính năng khiến cho Galaxy Buds 2 là một phiên bản tai nghe đáng để nâng cấp nếu bạn hiện đang dùng bản tai nghe đầu tiên.

    Bạn cần tai nghe có tính di động cao
    Galaxy Buds 2 là một cặp tai nghe Bluetooth có thiết kế vô cùng gọn nhẹ. Cộng thêm một chiếc hộp sạc siêu nhỏ, bạn có thể đem cặp tai nghe theo khắp nơi và sử dụng một cách thoải mái.

    Đừng mua nếu…

    Bạn cần một cặp tai nghe Bluetooth có khả năng chống ồn tốt
    Nếu khu vực mà bạn làm việc có nhiều tiếng ồn, và bạn đang dự định mua một cặp tai nghe để khắc phục tình trạng đó, thì hãy lựa chọn những dòng tai nghe từ các hãng sản xuất như Bose hoặc Sony. Lý do là bởi tính năng chống ồn của Galaxy Buds 2 chỉ nằm ở mức cơ bản, với khả năng chống những âm thanh ở dải tần thấp chứ không chống được những tiếng ồn ở dải tần cao.

    Bạn đang sở hữu cặp tai nghe Galaxy Buds Live hoặc Buds Plus
    Tuy là phiên bản tai nghe thế hệ mới hơn, hiệu suất cách âm và tính năng hữu ích mà cặp tai nghe Galaxy Buds 2 mang lại cũng chỉ tương đương so với phiên bản tai nghe thế hệ trước là Galaxy Buds Live và Buds Plus.

    Xem thêm: Đánh giá Samsung Galaxy Buds Pro: Thiết kế nhỏ gọn, chất lượng cải thiện

    Điểm cộng

    • Thiết kế siêu nhỏ gọn, mang lại tính di động cao
    • Chất âm cân bằng
    • Ứng dụng đồng hành mang lại nhiều tiện ích
    • Chất lượng nghe gọi cải thiện

    Điểm trừ

    • Tính năng chống ồn không quá hiệu quả
    • Chỉ có tiêu chuẩn kháng nước IPX2
  • Đánh giá Microsoft Surface Book 3: Hiệu suất toàn diện, vẻ ngoài cao cấp

    Đánh giá Microsoft Surface Book 3: Hiệu suất toàn diện, vẻ ngoài cao cấp

    Microsoft Surface Book 3

    Microsoft Surface Book 3 là một chiếc laptop 2 trong 1 thuộc phân khúc cao cấp. Máy sở hữu một thiết kế sang trọng, với cơ chế chuyển đổi 2 trong 1 thông minh, mang lại cho người dùng khả năng sử dụng vô cùng linh hoạt. Ngoài ra, chiếc laptop còn sở hữu một mức thời lượng pin dài, một bộ bàn phím vô cùng thoải mái và một chiếc màn hình chất lượng cao.

    Thông số kỹ thuật Microsoft Surface Book 3

    • CPU: Intel Core i7-1065G7
    • GPU: Nvidia GeForce GTX 1660 Ti
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 15-inch, 3240 x 2160-pixel
    • Kích thước: 13.5 x 9.9 x 0.90 inch
    • Khối lượng: 1.9 kg

    Microsoft Surface Book 3

    Thiết kế Microsoft Surface Book 3

    Surface Book 3 sở hữu một vẻ ngoài vuông thành sắc cạnh. Vỏ ngoài của máy được làm từ hợp kim ma-giê, được hoàn thiện với một kết cấu đặc biệt, đem lại cảm giác như chạm vào tờ giấy khi bạn lấy tay vuốt xung quanh. Máy sở hữu ngôn ngữ thiết kế tối giản và trung tính, với chi tiết tạo điểm duy nhất cho vỏ ngoài của chiếc laptop là chiếc logo Microsoft bóng bẩy nằm ở chính giữa.

    Thiết kế đơn giản mang lại vẻ ngoài sang trọng cho Surface Book 3. Bề mặt của chiếc laptop cũng có khả năng chống bám vân tay khá tốt, điểm không thường thấy ở một chiếc laptop trong bất kỳ phân khúc nào.

    Đáng tiếc là dòng máy lại không có quá nhiều chi tiết nâng cấp so với phiên bản laptop thế hệ trước. Chiếc laptop vẫn tồn tại một khe hở chướng mắt giữa màn hình và thân máy khi chiếc laptop đóng lại; trong khi đó viền bezel bọc quanh màn hình lại quá dày so với tiêu chuẩn hiện nay.

    Microsoft Surface Book 3

    Tương tự như phiên bản máy trước, cơ chế chuyển đổi 2 trong 1 của Surface Book 3 nằm ở khả năng tách rời bộ bàn phím so với chiếc màn hình. Với một nút bấm đơn giản, bạn có thể tháo rời chiếc màn hình 15 inch của máy và sử dụng nó như một chiếc máy tính bảng. Điều này đồng nghĩa với việc, khác với phần lớn các dòng laptop trên thị trường, các linh kiện quan trọng của Surface Book 3 được đặt phía sau màn hình, thay vì nằm trong thân máy.

    Chiếc màn hình được tháo rời thông qua một thao tác kéo nhẹ nhàng, và được gắn lại khi bạn đặt thẳng hàng điểm tiếp xúc của màn hình so với thân máy.

    Surface Book 3 là một chiếc laptop có thiết kế khá cồng kềnh so với phân khúc, với kích thước 3 cạnh đo được là 13.5 x 9.9 x 0.9 inch. Máy dày hơn so với Dell XPS 15 (14.1 x 9.3 x 0.7 inch), Lenovo Yoga C940 (14 x 9.4 x 0.8 inch) và Microsoft Surface Laptop 3 (13.4 x 9.6 x 0.6 inch).

    Microsoft Surface Book 3

    Cổng kết nối Microsoft Surface Book 3

    Tuy sở hữu một thiết kế khá đồ sộ, chiếc laptop lại không được trang bị quá nhiều cổng kết nối. Nằm ở bên trái thân máy là 2 cổng USB 3.1 Type-A và 1 khe đọc thẻ nhớ SD.

    Chuyển sang bên phải thân máy, bạn sẽ tìm thấy duy nhất 1 cổng USB Type-C, nằm cạnh bên là cổng Surface Connect. Nằm ở cạnh dưới của chiếc tablet là một giắc cắm tai nghe, trong khi giắc cắm tai nghe được đặt trên góc phải.

    Microsoft Surface Book 3

    Màn hình Microsoft Surface Book 3

    Surface Book 3 sử dụng cùng loại màn hình được trang bị trên phiên bản máy trước. Đây là một chiếc màn hình có chất lượng cao, với kích thước đường chéo là 15 inch, độ phân giải 3240 x 2160 pixel, mang lại cho người dùng chất lượng hình ảnh sắc nét và một diện tích sử dụng rộng rãi thông qua tỷ lệ chia cạnh 3:2.

    Màn hình của chiếc laptop Microsoft có độ phủ màu màn hình khá khiêm tốn là 101% dải sRGB, thấp hơn so với mức trung bình của dòng laptop cao cấp là 121%. Các đối thủ so sánh của chiếc laptop trong bài viết này đều sở hữu độ phủ màu rộng hơn, cụ thể là XPS 15 (114%), Yoga C940 (104%), và Surface Laptop 3 (104%).

    Bù lại, màn hình của Surface Book 3 lại có độ sáng khá rực rỡ, với kết quả đo được là 402 nit, cao hơn so với mức trung bình phân khúc là 368 nit. Kết quả này đồng thời cao hơn so với XPS 15 (372 nit) và Surface Laptop 3 (365 nit). Lenovo Yoga C940 là chiếc laptop có độ sáng màn hình cao nhất ở bài viết này, với kết quả đo được là 433 nit.

    Bàn phím và touchpad 

    Bộ bàn phím tuy trông hơi nhỏ bé so với thân máy kích cỡ lớn của Surface Book 3, nhưng vẫn đem lại trải nghiệm nhập liệu thoải mái đến ngạc nhiên.

    Các nút của bàn phím có độ nhạy tốt, sở hữu một hành trình khá sâu so với độ dày của thân máy. Các phím nút đem lại độ phản hồi xúc giác chắc tay, cho phép tôi làm việc thoải mái mà không bị mỏi tay.

    Surface Book 3 sở hữu một khu vực kê tay rộng rãi, thế nhưng chiếc touchpad của máy lại chỉ có số đo 2 cạnh là 4.1 x 2.7 inch, không lớn hơn là mấy so với những chiếc touchpad của các dòng máy 13 inch trên thị trường. Để lấy ví dụ, một trong những chiếc laptop 13 inch nhỏ nhất trên thị trường là XPS 13 được trang bị một chiếc touchpad có kích thước 4.4 x 2.6 inch. Dù vậy, bản thân chiếc touchpad của Surface Book 3 có độ nhạy khá tốt, cho phép tôi thực hiện các thao tác điều hướng chính xác của Windows.

    Hiệu năng

    Surface Book 3 mang lại trải nghiệm sử dụng khá mượt mà trong quá trình kiểm tra thực tế của tôi, nhưng tỷ lệ mức giá so với hiệu năng lại là một vấn đề cần phải bàn đến. Đó là bởi Surface Book 3 sử dụng con chip Intel Core sê-ri U (15W), thay vì dòng chip sê-ri H mạnh hơn như của chiếc XPS 15 hoặc MacBook Pro.

    Đối với phần lớn người dùng, con chip Intel Core i7-1065G7 của Surface Book 3 mang lại mức hiệu năng thừa đủ để làm tốt các tác vụ hàng ngày, đặc biệt là khi máy có 32GB dung lượng RAM. Chiếc laptop không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào khi tôi mở đồng loạt 30 tab Chrome và chạy 4 video HD trên Youtube.

    Sử dụng con chip Ice Lake, hiệu năng của Surface Book 3 không thể so sánh được với những dòng máy sử dụng chip Comet Lake hoặc những dòng chip sê-ri H. Bằng chứng là trong bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench 5, Surface Book 3 đạt điểm số 3831. Kết quả này không những thấp hơn so với Surface Laptop 3 (4883 điểm), Yoga C940 (5530 điểm), XPS 15 (6174 điểm) và MacBook Pro (7201 điểm) mà còn không đủ để vượt qua mức trung bình phân khúc (4224 điểm).

    Surface Book 3 hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 21 phút 31 giây. Kết quả này chậm hơn nhiều so với thời gian hoàn thành của XPS 15 (10 phút 15 giây), Surface Laptop 3 (17 phút 12 giây), và Yoga C940 (11 phút 22 giây).

    Chúng tôi từng chỉ trích việc Microsoft về việc sử dụng các loại ổ SSD tốc độ chậm trong những dòng laptop cao cấp của hãng. Lần này, hãng đã trang bị cho chiếc Surface Book 3 một chiếc ổ SSD có tốc độ khá cao. Chiếc laptop copy 1 tệp tin nặng 5GB trong vòng 6 giây, tương ứng với tốc độ ghi chép dữ liệu bình quân là 862.6 MBps.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Chiếc Surface Book 3 của chúng tôi được trang bị chiếc card đồ họa chuyên dụng Nvidia GeForce GTX 1660 Ti Max-Q, mang lại mức hiệu năng xử lý đồ họa tốt hơn so với phiên bản card trước, tuy không đạt được mức hiệu suất của những dòng card RTX trên thị trường.

    Máy sở hữu mức hiệu năng xử lý đồ họa khá tốt, có thể chơi tựa game Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm (Cấu hình Very High, 1080p) ở mức khung hình bình quân là 63 fps.

    Thời lượng pin

    Surface Book 3 sở hữu một mức thời lượng pin tuyệt vời. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi chiếc laptop trụ được 11 giờ 12 phút sau khi lướt web liên tục qua mạng wifi, với độ sáng màn hình để ở mức 150 nit. Chiếc laptop trụ được lâu hơn trong bài kiểm tra so với các đối thủ như Surface Laptop 3 (9 giờ 33 phút), Yoga C940 (8 giờ 46 phút) và MacBook Pro (10 giờ 47 phút).

    Tuy nhiên, sử dụng chiếc laptop dưới dạng máy tính bảng lại là một câu chuyện khác. Khi được tháo rời, Surface Book 3 chỉ trụ được 3 giờ 27 phút ở cùng điều kiện kiểm tra.

    Khả năng tản nhiệt

    Khu vực gầm máy giữ được một mức nhiệt ổn định trong suốt quá trình sử dụng do các linh kiện chính của máy được đặt phía sau màn hình thay vì nằm trong thân máy. Kiểu thiết kế này cho phép các khu vực mà tay bạn trực tiếp chạm vào trong quá trình sử dụng luôn giữ được một mức nhiệt thoải mái – cụ thể là touchpad (21 độ C) và bàn phím (25 độ C). Tại khu vực phía sau màn hình có mức nhiệt cao hơn một chút sau khi chúng tôi để chiếc laptop chạy 1 video 1080p trong vòng 15 phút, với kết quả thu được là 31 độ C.

    Tổng kết

    Microsoft Surface Book 3 là một chiếc laptop 2 trong 1 có mức độ hoàn thiện cao. Chiếc laptop mang lại cho người dùng trải nghiệm sử dụng máy tính bảng thuần túy bậc nhất trên thị trường. Tuy vây, đây không phải là một chiếc laptop hoàn hảo, với những điểm hạn chế nhất định. Dù vậy, Surface Book 3 vẫn là một chiếc laptop cao cấp với một thiết kế sang trọng, hiệu năng tốc độ và thời lượng pin siêu dài. Nếu bạn đang tìm một chiếc laptop lai chất lượng toàn diện, thiết kế cao cấp thì Microsoft Surface Book 3 sẽ là ứng cử viên số 1 mà bạn nên cân nhắc.

    Điểm cộng

    • Màn hình độ phân giải cao, độ sáng rực rỡ
    • Thiết kế cao cấp, mức độ hoàn thiện tuyệt vời
    • Bàn phím thoải mái
    • Thời lượng pin dài (khi dùng ở chế độ laptop)
    • Camera IR đáng tin cậy

    Điểm trừ

    • Thiết kế hơi cồng kềnh
    • Hiệu năng tầm trung so với phân khúc giá
    • Không có cổng Thunderbolt 3
    • Giá thành cao
  • Đánh giá Lenovo ThinkBook 13s Gen 2: Màn hình đẹp, hiệu năng tốt

    Đánh giá Lenovo ThinkBook 13s Gen 2: Màn hình đẹp, hiệu năng tốt

    Lenovo ThinkBook 13s Gen 2

    Lenovo ThinkBook 13s Gen 2 là dòng laptop văn phòng được bán ở phân khúc tầm trung. So với mẫu laptop flagship ThinkPad X1 Carbon cùng hãng, máy tuy có hiệu năng và thiết kế kém hơn một bậc, nhưng lại được bán ở mức giá rẻ hơn rất nhiều, mang lại một lựa chọn laptop giá trị cao cho phần đông người tiêu dùng. ThinkBook 13s bỏ đi những tính năng cao cấp của dòng máy đắt tiền hơn. Những gì còn lại của chiếc laptop là con chip Intel Core thế hệ 11 tốc độ, mang lại cho người dùng trải nghiệm làm việc mượt mà.

    Thông số kỹ thuật của Lenovo ThinkBook 13s Gen 2

    • CPU: Intel Core i5-1135G7
    • GPU: Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 256GB M.2 PCIe SSD
    • Màn hình: 13.3-inch, 2560 x 1600-pixel
    • Kích thước: 11.8 x 8.2 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 1.27 kg

    Lenovo ThinkBook 13s Gen 2

    Thiết kế của Lenovo ThinkBook 13s Gen 2

    Vẻ ngoài của Lenovo ThinkBook 13s Gen 2 không có gì quá nổi bật. Chiếc laptop được bọc trong một lớp vỏ nhôm màu xám, được in bên trên bề mặt là nhãn hiệu ThinkBook màu đen ở cạnh phải. Nếu nhìn kỹ, bạn sẽ nhận thấy bề mặt của chiếc nắp ThinkBook 13s được hoàn thiện với 2 tông màu khác biệt.

    Mở chiếc laptop ra, bạn sẽ có một phần nội thất được hoàn thiện với tông màu tương tự như phần vỏ ngoài. Các chi tiết như viền xung quanh touchpad, nút nguồn và cạnh ngoài của nắp máy được mạ chrome bóng bẩy, mang lại điểm nhấn cho thiết kế tối giản của chiếc laptop.

    Tuy sở hữu một thiết kế có phần đơn điệu, nhưng ThinkBook 13s lại có mức độ hoàn thiện rất tốt. Đây là một chiếc laptop có độ bền cao với dải bản lề đơn chắc chắn giữ cố định chiếc màn hình với thân máy trong quá trình sử dụng. Chiếc bản lề này có thể được mở rộng tối đa 180 độ.

    Tính di động của ThinkBook 13s nằm ở mức tầm trung so với phân khúc. Với khối lượng 1.27 kg, và có kích thước 3 cạnh là 11.8 x 8.2 x 0.6 inch, chiếc laptop Lenovo có vẻ ngoài tương đồng so với HP Envy 13 (12.1 x 7.7 x 0.7 inch), Apple MacBook Air (12 x 8.4 x 0.6 inch) và nhỏ hơn một chút so với HP EliteBook 845 G7 (12.7 x 8.5 x 0.7 inch).

    Lenovo ThinkBook 13s Gen 2

    Cổng kết nối của Lenovo ThinkBook 13s Gen 2

    Số lượng cổng kết nối của ThinkBook 13s nằm ở mức vừa tầm, nhưng lại thiếu đi một số chi tiết quan trọng như khe đọc thẻ nhớ SD.

    Nằm ở cạnh trái là 1 cổng Thunderbolt 4, cổng HDMI, giắc cắm tai nghe, và nằm kế bên là một chấm đèn LED hiển thị trạng thái pin. Dọc theo cạnh phải, bạn sẽ tìm thấy 2 cổng USB Type-A cùng với một khe lắp khóa chống trộm Kensington.

    Lenovo ThinkBook 13s Gen 2

    Màn hình Lenovo ThinkBook 13s Gen 2

    Màn hình của ThinkBook 13s có kích thước đường chéo là 13.3 inch, độ phân giải 2560 x 1600 pixel. Ở mặt tốt, màn hình máy được làm với tỷ lệ chia cạnh là 16:10, mang lại nhiều không gian chiều cao hơn, giúp bạn làm việc hiệu quả với các loại văn bản khác nhau.

    Dựa vào công cụ hiệu chuẩn màu sắc của chúng tôi, màn hình của ThinkBook 13s phủ được 86% dải DCI-P3, cao hơn so với mức trung bình của dòng laptop cùng phân khúc. Kết quả này đồng thời rực rỡ hơn so với độ phủ màu đo được của MacBook Air (81%), Envy 13 (80%), và EliteBook 840 G7 (78%).

    Đáng tiếc là màn hình máy lại có độ sáng không quá ấn tượng, với chỉ số độ sáng tối đa đo được chỉ là 267 nit, thấp hơn nhiều so với mức trung bình 356 nit của phân khúc. Kết quả độ sáng của chiếc ThinkBook đồng thời còn thấp hơn so với Envy 13 (361 nit), MacBook Air (366 nit) và EliteBook 840 G7 (378 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Các nút trên bàn phím của ThinkBook 13s có hành trình không quá sâu, vậy nên trải nghiệm nhập liệu của tôi với chiếc laptop là không quá thoải mái. Dù vậy, bộ bàn phím đem lại cho bạn tốc độ đánh máy khá nhanh nhờ lực bấm thấp.

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh đo được là 4.1 x 2.7 inch, thuộc vào loại nhỏ so với phân khúc. Chiếc touchpad có độ nhạy tốt, cho phép tôi thực hiện nhanh chóng và chính xác mọi thao tác điều khiển cảm ứng của Windows 10.

    Hiệu năng

    Phiên bản ThinkBook 13s mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i5-1135G7 cùng với 16GB RAM. Máy sở hữu một mức hiệu năng tốc độ, cho phép tôi thực hiện tốt mọi công việc hàng ngày một cách nhanh chóng và hiệu quả. Để kiểm tra hiệu suất xử lý đa nhiệm của chiếc laptop, tôi mở đồng loạt 30 tab Chrome cùng với 4 tab chạy video HD trên Youtube. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào mà vẫn có thể vẫn hành một cách mượt mà.

    Chấm điểm hiệu năng tổng thể của máy với Geekbench 5.4, ThinkBook 13s đạt điểm số 5363. Kết quả này cao hơn so với mức trung bình phân khúc (5251 điểm), trong đó bao gồm EliteBook 840 G7 (4357 điểm, chip Core i7-10810U) và Envy 13 (4930 điểm, chip Core i5-1135G7).

    Chiếc ThinkBook 13s mất 12 phút 21 giây để hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p thông qua ứng dụng HandBrake. Máy hoàn thành bài kiểm tra nhanh hơn so với EliteBook 840 G7 (15 phút 29 giây) và Envy 13 (17 phút 29 giây), nhưng lại chậm hơn một chút so với MacBook Air (9 phút 15 phút). Các dòng máy trên có thời gian hoàn thành sớm hơn so với mức trung bình phân khúc (13 phút 6 giây).

    Ổ SSD dung lượng 256GB của ThinkBook 13s đáng tiếc lại có tốc độ hơi chậm, copy 1 tệp tin nặng 25GB với tốc độ ghi chép bình quân là 244.3 MBps. Để so sánh, các dòng máy cùng phân khúc có tốc độ ổ đĩa nhanh hơn nhiều so với chiếc ThinkBook, cụ thể là EliteBook 840 G7 (554.9 MBps), Envy 13 (454.2 MBps).

    Khả năng xử lý đồ họa

    Chip GPU liền Intel Iris Xe mang lại hiệu suất xử lý đồ họa cải thiện đáng kể so với chip UHD đời trước, mang lại cho người dùng đủ hiệu năng để nhanh chóng xuất các file video 4K trong phần mềm edit hoặc stream các nội dung độ phân giải cao trên mạng. Dù vậy, con chip này vẫn không đủ mạnh để thay thế một chiếc card đồ họa chuyên dụng khi chơi game ở mức cấu hình cao.

    Trong tựa game Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm (độ phân giải 1080p), chiếc ThinkBook có mức khung hình bình quân là 32 fps. Mức khung hình đây tuy không đem lại trải nghiệm chơi game quá mượt mà, nhưng vẫn cao hơn nhiều so với các dòng máy cùng phân khúc như Envy 13 (18 fps) và EliteBook 840 G7 (12 fps).

    Chúng tôi thu được kết quả tương tự ở bài kiểm tra benchmark 3DMark Fire Strike. Ở bài kiểm tra này, ThinkBook 13s đạt điểm số 4172, cao hơn nhiều so với Envy 13 (3709 điểm) và EliteBook (1271 điểm).

    Thời lượng pin

    Mức thời lượng pin của ThinkBook 13s chỉ nằm ở mức tạm chấp nhận được. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, ThinkBook 13s trụ được 9 giờ 13 phút sau khi liên tục lướt web bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình chỉnh ở mức 15 nit.

    Mức thời lượng pin này ngắn hơn so với EliteBook 840 G7 (9 giờ 23 phút), Envy 13 (11 giờ 15 phút) và MacBook Air (14 giờ 41 phút). Tin mừng là mức thời lượng pin của chiếc ThinkBook vẫn cao hơn so với mức trung bình phân khúc (8 giờ 33 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Khả năng tản nhiệt của ThinkBook 13s nằm ở mức tầm trung. Để kiểm tra khả năng tản nhiệt của chiếc laptop, chúng tôi để máy chạy 1 video 1080p trong vòng 15 phút. Sau khoảng thời gian này, nhiệt độ nằm dưới gầm máy của chiếc laptop đo được là 42 độ C, cao hơn khá nhiều so với ngưỡng nhiệt hoạt động lý tưởng 35 độ C. Tin mừng là tại những nơi tay bạn trực tiếp chạm vào trong quá trình sử dụng – cụ thể là bàn phím (31 độ C) và touchpad (24 độ C) lại có mức nhiệt tốt hơn nhiều.

    Phần mềm

    Lenovo gói gọn mọi công cụ tiện ích của hãng vào trong duy nhất một phần mềm có tên gọi là Vantage. Với ứng dụng này, bạn có thể nhanh chóng tra cứu các thông tin quan trọng của hệ thống, thông tin bảo hành, đồng thời nhanh chóng tải và cài đặt các bản cập nhật driver. Ứng dụng còn cho phép bạn quản lý và thay đổi mức hiệu năng của các linh kiện khác nhau.

    Tổng kết

    Lenovo ThinkBook 13s Gen 2 là một lựa chọn hợp lý dành cho những người dùng doanh nghiệp không có quá nhiều tiền để chi cho một chiếc máy laptop mới. Với mức giá tầm trung, bạn có được một chiếc laptop với vỏ ngoài bằng nhôm, hiệu năng tốc độ, màn hình 13.3 inch độ phân giải cao cùng với một số lượng cổng kết nối vừa tầm. Nếu bạn đang cần tìm một chiếc laptop làm việc ổn định với mức giá mềm, thì Lenovo ThinkBook 13s Gen 2 sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Màn hình 13 inch độ phân giải cao
    • Thiết kế vỏ ngoài cao cấp
    • Hiệu năng tốc độ
    • Mức giá phải chăng

    Điểm trừ

    • Hành trình phím nút hơi nông
    • Tốc độ ổ SSD hơi chậm
    • Không có khe đọc thẻ nhớ
    • Độ sáng màn hình không quá rực rỡ