Danh mục: Đánh giá

Bài viết đánh giá – review các sản phẩm công nghệ mới ra mắt.

Bạn có thể tin tưởng các đánh giá – review công nghệ chuyên sâu của chúng tôi, giúp bạn lựa chọn sản phẩm tốt nhất cho nhu cầu của bạn. Bạn có thể đọc giới thiệu về chúng tôi để tìm hiểu lý do tại sao.

Chúng tôi tự hào về sự độc lập và quy trình kiểm tra đánh giá nghiêm ngặt của mình, cung cấp sự chú ý lâu dài cho các sản phẩm chúng tôi xem xét và đảm bảo đánh giá của chúng tôi được cập nhật và duy trì liên tục

  • Đánh giá Lenovo ThinkPad X13 Gen 2: Hiệu năng cao, thiết kế bền

    Đánh giá Lenovo ThinkPad X13 Gen 2: Hiệu năng cao, thiết kế bền

    Tiếp nối thành công của phiên bản tiền nhiệm, ThinkPad X13 Gen 2 trở lại thị trường với những điểm cải thiện so với dòng máy gốc. Tuy được bán ở phân khúc tầm trung, ThinkPad X13 được thừa hưởng những tính năng hay của phiên bản máy cao cấp của hãng, bao gồm một bộ bàn phím chất lượng, cấu hình linh kiện đỉnh cao và một hệ thống loa ngoài chất lượng.

    Thông số kỹ thuật của Lenovo ThinkPad X13 Gen 2

    • CPU: Intel Core i5-1135G7 CPU
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 256GB PCIe SSD
    • Màn hình: 13.3-inch, 1920 x 1200-pixel
    • Kích thước: 12 x 8.6 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.27kg

    Lenovo ThinkPad X13 Gen 2

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo ThinkBook 14s Yoga: Giá phải chăng, hiệu năng tốt

    Thiết kế của Lenovo ThinkPad X13 Gen 2

    Vẻ ngoài của ThinkPad X13 Gen 2 mang nhiều điểm tương đồng so với dòng máy cao cấp của hãng là X1 Carbon, tuy nhiên lại không được hoàn thiện bằng. Điểm khác biệt lớn nhất giữa 2 dòng máy nằm ở khung viền màn hình dày của chiếc X13. Và khác với phiên bản hiện tại của dòng máy X1 Carbon, với thiết kế bàn phím đặt nằm giữa 2 dải loa; dải loa ngoài của X13 Gen 2 lại được đặt ở bên trên so với bộ bàn phím.

    X13 thừa hưởng 1 số đặc điểm thiết kế đặc trưng của gia đình laptop ThinkPad, ví dụ như chiếc touchpad với 2 nút click chuột chuyên dụng, núm rê chuột TrackPoint màu đỏ nằm chính giữa bàn phím và một chất lượng build siêu bền. Và tương tự như các mẫu máy khác cùng phân khúc, ThinkPad X13 Gen 2 sở hữu một ngôn ngữ thiết kế tối giản, không thu hút quá nhiều chú ý, phù hợp với môi trường làm việc chuyên nghiệp.

    Mặt dưới của ThinkPad X13 được trang bị 4 chiếc chân đế cao su, giúp cải thiện lượng không khí lưu thông của chiếc laptop khi đặt trên mặt bàn.

    ThinkPad X13 Gen 2 có kích thước 3 cạnh là 12 x 8.6 x 0.7 inch, và có khối lượng là 1.27 kg. Máy nặng hơn so với các đối thủ cạnh tranh là Dell Latitude 7320 2-in-1 (12.1 x 7.9 x 0.7 inch, nặng 1.13 kg) và Microsoft Surface Pro 7+ (11.5 x 7.9 x 0.33 inch, nặng 0.81 kg), nhưng lại nhẹ hơn so với HP Envy 13 (12.1 x 7.7 x 0.7 inch, nặng 1.31 kg).

    Lenovo ThinkPad X13 Gen 2

    Cổng kết nối của Lenovo ThinkPad X13 Gen 2

    ThinkPad X13 được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau ở 2 cạnh bên, cho phép bạn làm việc hiệu quả với các loại thiết bị ngoại vi khác nhau.

    Nằm ở cạnh trái, bạn sẽ tìm thấy 2 cổng Thunderbolt 4, cổng Ethernet Extension, cổng HDMI 2.0, 1 cổng USB Type-A 3.2 Gen 1 và giắc cắm tai nghe 3.5mm. Bên phải thân máy được trang bị khe lắp khóa chống trộm Kensington, cổng USB Type-A 3.2 Gen 1 thứ 2 và khe đọc thẻ SmartCard.

    Lenovo ThinkPad X13 Gen 2

    Màn hình của Lenovo ThinkPad X13 Gen 2

    ThinkPad X13 được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo 13.3 inch, độ phân giải 1920 x 1200 pixel. Màn hình của máy có chất lượng hình ảnh vừa tầm, không có gì quá nổi trội.

    Trong bài kiểm tra, màn hình của X13 phủ được 75% dải DCI-P3, thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc laptop cao cấp là 82%. Kết quả độ phủ màu của ThinkPad X13 cũng thấp hơn so với các dòng máy cạnh tranh, cụ thể là Envy 13 (80%), the Latitude 7320 (83%) và Surface Pro 7+ (76%).

    Màn hình của ThinkPad X13 có độ sáng bình quân là 330 nit. Kết quả này thấp hơn khi so sánh với độ sáng màn hình của Envy 13 (361 nit), Surface Pro 7+ (358 nit) và mức trung bình phân khúc (394 nit). Latitude 7320 là chiếc laptop có độ sáng màn hình thấp nhất trong nhóm máy so sánh, với kết quả đo được là 260 nit.

    Lenovo ThinkPad X13 Gen 2

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của ThinkPad X13 mang lại cho tôi một trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái. Các nút của bàn phím có độ nảy tốt và hành trình sâu, cho phép tôi làm việc trong một khoảng thời gian dài mà không biết chán.

    Touchpad của ThinkPad X13 có diện tích tiêu chuẩn đối với một chiếc laptop 13 inch. Bề mặt touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, cho phép ngón tay tôi thực hiện các thao tác điều khiển cảm ứng 1 cách dễ dàng và linh hoạt.

    Hiệu năng

    Phiên bản ThinkPad X13 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị cấu hình chip Intel Core i5-1135G7 và 8GB RAM. Chiếc laptop sở hữu một mức hiệu năng tốc độ, đem lại cho tôi một hiệu suất xử lý đa nhiệm tuyệt vời. Để chứng minh điều đó, tôi mở đồng loạt 35 tab Chrome, trong đó có 3 tab chạy video HD trên Youtube. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop hoạt động một cách mượt mà, không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Chấm điểm hiệu năng xử lý đa nhiệm của máy với Geekbench 5.4, ThinkPad X13 đạt kết quả 5203, vượt qua mức trung bình phân khúc laptop cao cấp là 4857 điểm, trong đó bao gồm cả những dòng máy được so sánh như Envy 13 (4930 điểm), Surface Pro 7+ (4825 điểm). Tuy nhiên, Latitude 7320 là chiếc laptop đạt điểm số hiệu năng cao nhất ở bài viết này, với kết quả đạt được là 5292 điểm.

    Ổ SSD dung lượng 256GB của ThinkPad X13 mất 1 phút 26 giây để copy 1 tệp tin nặng 25GB với tốc độ ghi chép dữ liệu bình quân là 310.5 MBps. So sánh với những đối thủ cạnh tranh cùng sử dụng ổ SSD dung lượng 256GB, chiếc laptop Lenovo chỉ đánh bại kết quả đạt được của Latitude 7320 (192 MBps).

    ThinkPad X13 Gen 2 đạt thành tích tốt nhất trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với ứng dụng HandBrake. Chiếc laptop chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 13 phút 9 giây. Kết quả này nhanh hơn nhiều so với Envy 13 (17 phút 29 giây), Latitude 7320 (17 phút 16 giây) và Surface Pro 7+ (23 phút 41 giây).

    Hiệu suất xử lý đồ họa

    ThinkPad X13 được trang bị con chip GPU Intel Iris Xe, tương tự như với các dòng máy cạnh tranh là Envy 13, the Latitude 7320 và Surface Pro 7+. Máy đem lại hiệu suất tốt khi xử lý các ứng dụng edit video và hình ảnh, nhưng sẽ không đủ hiệu năng để chơi mượt mà những tựa game đòi hỏi cấu hình cao.

    Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với 3DMark Fire Strike, chiếc ThinkPad X13 đạt điểm số 4906, thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc là 4969 điểm. Máy có điểm hiệu suất đồ họa cao hơn khi được so sánh với Latitude 7320 (4227 điểm), Envy 13 (3709 điểm) và Surface Pro 7+ (3215 điểm).

    Thời lượng pin

    ThinkPad X13 là một chiếc laptop có thời lượng pin dài. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, máy trụ được 11 giờ 14 phút sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả thời lượng pin của máy dài hơn so với mức trung bình phân khúc (10 giờ 49 phút) và mức thời lượng pin của Surface Pro 7+ (8 giờ 49 phút), nhưng lại kém hơn khi so sánh với Envy 13 (11 giờ 23 phút) và Latitude 7320 (12 giờ 1 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    ThinkPad X13 sở hữu hiệu suất tản nhiệt tương đối hiệu quả, cho phép bạn làm việc trong một khoảng thời gian dài mà không gây ra tình trạng quá tải nhiệt

    Sau khi chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, touchpad của máy đạt mức nhiệt tối đa là 25 độ C. Trong khi đó, khu vực trung tâm bàn phím của máy đạt ngưỡng nhiệt 31 độ C. Khu vực nóng nhất của máy nằm ở vị trí gầm máy, có mức nhiệt đo được là 34.5 độ C. Trong bài kiểm tra nhiệt độ của chúng tôi, chiếc laptop luôn giữ được mức nhiệt tổng thể nằm trong ngưỡng nhiệt hoạt động lý tưởng là 35 độ C.

    Phần mềm

    Phần lớn các công cụ tiện ích của hãng đều được gói gọn bên trong 1 phần mềm có tên gọi là Vantage. Với ứng dụng này bạn có thể nhanh chóng kiểm tra những thông tin liên quan đến chiếc laptop của bạn (ví dụ như mã sê-ri, phiên bản BIOS, vân vân). Bạn cũng có thể sử dụng phần mềm để kiểm tra trạng thái bảo hành, dung lượng bộ nhớ trong và phiên bản cập nhật hệ thống.

    Máy được cài sẵn một ứng dụng có tên gọi là Quick Clean, có chức năng tạm thời vô hiệu hóa các nút điều khiển vật lý của chiếc laptop để bạn thực hiện công tác vệ sinh cho chiếc laptop.

    Tổng kết

    Lenovo ThinkPad X13 Gen 2 sở hữu những điểm lợi thế so với những dòng máy cạnh tranh, cụ thể là mức hiệu năng ấn tượng và một bộ bàn phím có chất lượng cao. Ngoài ra, với mức thời lượng pin hơn 11 giờ trong bài kiểm tra của chúng tôi, bạn có thể sử dụng máy cả ngày mà không phải lo lắng về chuyện hết pin giữa chừng. Lenovo ThinkPad X13 Gen 2 là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm mua một chiếc laptop văn phòng có hiệu năng ổn định, thời lượng pin dài, đáng tin cậy.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo ThinkPad X1 Carbon Gen 9: Đỉnh cao laptop văn phòng

    Điểm cộng

    • Bàn phím chất lượng đỉnh cao phân khúc
    • Hiệu năng tốc độ
    • Thời lượng pin dài
    • Được trang bị nhiều loại cổng kết nối khác nhau

    Điểm trừ

    • Tốc độ ổ SSD hơi chậm
    • Viền bezel hơi dày
  • Đánh giá MSI GE76 Raider UH10 2021: Toàn diện ở gần như mọi mặt

    Đánh giá MSI GE76 Raider UH10 2021: Toàn diện ở gần như mọi mặt

    Là một phiên bản nhỏ gọn hơn của dòng máy Titan, MSI GE76 Raider UH10 là một chiếc laptop gaming mạnh mẽ, mang lại cho người dùng mức hiệu năng tốc độ, có thể chơi tốt mọi tựa game mới được phát hành trên thị trường. Ngoài ra, chiếc laptop còn sở hữu một mức thời lượng pin dài, chất lượng loa ngoài ấn tượng và là một trong những chiếc laptop gaming đầu tiên trên thị trường được hỗ trợ chuẩn mực kết nối Wifi 6.

    Thông số kỹ thuật của MSI GE76 Raider UH10 2021

    • CPU: Intel Core i7-10870H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3080
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB PCIe NVMe SSD
    • Màn hình: 17.3-inches, 1920 x 1080p FHD
    • Kích thước: 15.6 x 10.6 x 1.1 inch
    • Khối lượng: 2.9 kg

    MSI GE76 Raider UH10 2021

    Thiết kế của MSI GE76 Raider UH10 2021

    So sánh với GT76 Titan, MSI GE76 Raider UH10 là một chiếc laptop gaming có vẻ ngoài thon gọn hơn nhiều với kích thước 3 cạnh là 15.6 x 10.6 x 1.1-inch, nặng 2.9 kg. So sánh với những dòng máy cùng phân khúc, Raider còn nhẹ hơn so với Alienware m17 R4 (nặng 3kg, 15.7 x 11.6 x 0.7~0.9 inch). Tuy nhiên, chiếc laptop MSI lại nặng hơn đôi chút khi so sánh với Razer Blade Pro 17 (nặng 2.76kg, 15.6 x 10.3 x 8 inch).

    Ngoài những điểm khác biệt về mặt kích thước, vẻ ngoài của Raider trông không khác gì một chiếc Titan. Nắp máy của được hoàn thiện màu bạc bóng bẩy, với logo MSI nằm gần cạnh trên. Những khu vực còn lại của chiếc laptop được hoàn thiện với tông màu đen tuyền.

    Phần lớn các chi tiết của chiếc laptop được làm từ hợp kim nhôm, với ngoại lệ nằm ở hệ thống bản lề màn hình bằng nhựa. Mở chiếc laptop để lộ phần nội thất bên trong được chiếu sáng bởi hệ thống đèn RGB rực rỡ.

    Bộ bàn phím của máy được kẹp giữa bởi 2 dải loa ngoài với touchpad đặt nằm ngay bên dưới. Chiếc laptop sở hữu một khu vực kê tay rộng rãi, mang lại trải nghiệm nhập liệu thoải mái cho người dùng.

    MSI GE76 Raider UH10 2021

    Cổng kết nối của MSI GE76 Raider UH10 2021

    MSI GE76 Raider UH10 được trang bị háng tá cổng kết nối, đem lại cho người dùng đầy đủ tiện nghi khi chơi game cũng như khi làm việc. Dọc theo cạnh phải, bạn sẽ tìm thấy 2 cổng USB 3.2 Gen 1 Type-A và 1 khe đọc thẻ nhớ microSD.

    Nằm ở cạnh trái là 1 cổng USB 3.2 Gen 2 Type-A với 1 cổng USB 3.2 Gen 2 Type-C và một giắc cắm tai nghe 3.5mm. Các cổng kết nối còn lại của máy được đặt ở phía sau thân máy. Tại đây, bạn sẽ tìm thấy 1 cổng USB 3.2 Gen 2 Type-C, cổng HDMI 2.0, cổng Mini DisplayPort 1.4, cổng Gigabit Ethernet.

    MSI GE76 Raider UH10 2021

    Màn hình của MSI GE76 Raider UH10

    Raider được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo là 17.3 inch, độ phân giải 1920 x 1080p, mang lại trải nghiệm sử dụng chưa thực sự trọn vẹn. Ở một mặt, đây là một chiếc màn hình có tần số quét 300Hz, mang lại trải nghiệm chơi game siêu mượt cho người dùng. Nhưng khi nói về chất lượng của tấm nền, thì màn hình của Raider chỉ đạt mức tầm trung khi so sánh với những dòng máy cùng phân khúc.

    Sử dụng thiết bị hiệu chuẩn màu sắc, màn hình của Raider chỉ phủ được tối đa 53.9% dải DCI-P3, thấp hơn nhiều so với mức trung bình của dòng laptop gaming cùng phân khúc (89.7%). Để so sánh cả hai dòng máy cạnh tranh là Blade Pro và Alienware đều sở hữu một chiếc màn hình có màu sắc rực rỡ hơn, với độ phủ màu đo được lần lượt là 83.9 và 80.6%.

    Màn hình của máy cũng không có độ sáng quá ấn tượng, với kết quả khiêm tốn là 276 nit, thấp hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc là 339 nit.

    Bàn phím và touchpad

    Không những sở hữu kích thước Full Size, Raider còn được trang bị thêm một cụm phím số ở bên tay phải, mang lại khả năng sử dụng thực dụng với những ai thường xuyên phải làm việc với số má. Các nút trên bàn phím có độ nảy tốt, mang lại cho tôi trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái và dễ chịu.

    Tương tự như phần lớn các dòng laptop gaming trên thị trường, Raider được trang bị một hệ thống đèn RGB bên dưới, với khả năng tùy chỉnh từng nút độc lập. Bạn có thể thay đổi màu sắc và hiệu ứng của hệ thống đèn này thông qua ứng dụng được cài sẵn có tên gọi SteelSeries Engine 3.

    Touchpad của máy sở hữu một diện tích sử dụng rộng rãi. Nhờ được hoàn thiện bề mặt phẳng mịn, chiếc touchpad cho phép tôi thực hiện các thao tác điều khiển Windows 10 một cách chính xác và hiệu quả.

    Hiệu suất chơi game

    Phiên bản MSI GE76 Raider mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị chiếc card đồ họa Nvidia RTX 3080 với 16GB VRAM, mang lại cho tôi thừa đủ hiệu năng để chinh phục những tựa game có cấu hình cao nhất trên thị trường hiện nay.

    Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Grand Theft Auto V (cấu hình Ultra, 1080p), chiếc laptop MSI đạt mức khung hình bình quân là 120 fps, vượt qua mức trung bình phân khúc là 91 fps, đồng thời đánh bại đối thủ cạnh tranh là Blade Pro (102 fps).

    Chuyển qua tựa game Far Cry New Dawn (cấu hình Highest, 1080p), Raider đạt mức khung hình bình quân 90 fps, vừa đủ để đánh bại mức trung bình phân khúc là 88 fps, nhưng lại thấp hơn một chút khi so sánh với kết quả 105 fps của Alienware.

    Mức hiệu năng xử lý ấn tượng của máy cho phép bạn chạy tốt những ứng dụng thực tế ảo VR. Để chứng minh điều đó, chiếc laptop đạt điểm số 3706 khi được chấm mức hiệu năng xử lý VR với bài kiểm tra VRMark Blue. Kết quả này cao hơn so với mức trung bình phân khúc là 2564 điểm, nhưng vẫn thấp hơn một chút so với chiếc Alienware (3710 điểm).

    Hiệu năng

    Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i7-10870H với 32GB RAM, cùng với một ổ SSD dung lượng 1TB. Máy sở hữu khả năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời. Bằng chứng là chiếc laptop không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào khi tôi mở đồng loạt 50 tab Chrome.

    Chấm điểm hiệu năng xử lý tổng thể của máy bằng Geekbench 5.3. Ở bài kiểm tra này, chiếc Raider đạt điểm số 7612, cao hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc là 6707 điểm, đồng thời đánh bại kết quả của Blade Pro (6144 điểm, chip Intel Core i7-10875H).

    Trong bài kiểm tra tốc độ edit video với ứng dụng HandBrake, Raider hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p chỉ trong vòng 7 phút 24 giây. Kết quả này tuy không nhanh bằng thời gian hoàn thành 6 phút 44 giây của chiếc Alienware, nhưng vẫn nhanh hơn nhiều khi so sánh với mức trung bình phân khúc (8 phút 7 giây).

    Trong bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu, ổ SSD dung lượng 1TB của máy có tốc độ bình quân đo được là 1076.8 MBps. Con số này nhanh hơn nhiều so với mức trung bình 840 MBps của dòng laptop gaming cùng phân khúc.

    Thời lượng pin

    MSI GE76 Raider sở hữu một mức thời lượng pin khá ấn tượng so với phân khúc laptop gaming. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 6 giờ 5 phút sau khi để lướt web liên tục thông qua mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit. Kết quả thời lượng pin này dài hơn so với mức trung bình phân khúc là 4 giờ 30 phút, đồng thời đánh bại các đối thủ cạnh tranh là Blade Pro (5 giờ 58 phút) và Alienware (2 giờ 5 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    MSI GE76 Raider sở hữu một hiệu suất tản nhiệt tương đối hiệu quả, ngay cả khi chơi những tựa game có cấu hình cao. Hãng trang bị cho máy công nghệ tản nhiệt MSI Cooler Boost 5, được cấu thành bởi 2 chiếc quạt thông gió chuyên dụng và 6 ống đồng dẫn nhiệt, đặt ở những vị trí quan trọng trong thân máy nhằm phân tán nhiệt độ nhiều nhất có thể.

    Sau khi chơi game trong vòng 15 phút, chúng tôi tiến hành đo nhiệt độ ở các vị trí khác nhau. Touchpad và trung tâm bàn phím lúc này có nhiệt độ đo được lần lượt là 28 và 31 độ C. Trong khi đó, vị trí gầm máy có mức nhiệt khá ấm tay là 45 độ C, nhưng không gây ảnh hưởng nhiều đến hiệu năng chơi game. MSI GE76 Raider UH10 2021 là một chiếc laptop gaming cao cấp.

    Phần mềm

    MSI gói gọn các công cụ tiện ích hỗ trợ việc chơi game vào trong duy nhất 1 phần mềm có tên gọi là Dragon Center. Tại đây, bạn có thể theo dõi các thông tin chẩn đoán hệ thống, thực hiện các thao tác bảo trì cơ bản và thay đổi giữa các chế độ hiệu suất và tốc độ quạt.

    MSI GE76 Raider UH10 2021

    Tổng kết

    MSI GE76 Raider 10UH là một chiếc laptop gaming ấn tượng, mang lại cho người dùng một trải nghiệm toàn diện thông qua mức hiệu năng tốc độ, thời lượng pin dài và một thiết kế vô cùng bắt mắt. Nếu bạn đang cần tìm một chiếc laptop gaming cao cấp, có thời lượng pin dài, thì MSI GE76 Raider sẽ là một lựa chọn rất đáng để cân nhắc.

    Xem thêm: Đánh giá MSI GT76 Titan: Người khổng lồ trong thế giới laptop gaming

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Tốc độ ghi chép dữ liệu nhanh chóng mắt
    • Chất lượng loa ngoài mạnh mẽ
    • Hỗ trợ kết nối Wifi 6
    • Thiết kế cao cấp, nhỏ gọn so với phân khúc

    Điểm trừ

    • Chất lượng tấm nền màn hình không quá ấn tượng
    • Giá thành cao
  • Đánh giá Acer Predator Triton 500 SE: Laptop gaming hiệu năng đỉnh cao

    Đánh giá Acer Predator Triton 500 SE: Laptop gaming hiệu năng đỉnh cao

    Acer Predator Triton 500 SE là một chiếc laptop gaming có thiết kế nhỏ gọn, thiết kế trung tính. Máy sở hữu một chiếc màn hình có kích thước đường chéo là 16 inch, với tỷ lệ chia cạnh là 16:10. Ẩn bên trong lớp vỏ kim loại là con chip Intel thế hệ 11 tốc độ và chiếc card đồ họa RTX mới nhất. Bài viết đánh giá chi tiết Acer Predator Triton 500 SE, từ đó chỉ ra những điểm cộng và trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Đánh giá Alienware m15 R4: Hiệu năng mạnh mẽ, thiết kế cao cấp

    Thông số kỹ thuật của Acer Predator Triton 500 SE

    • CPU: Intel Core i9-11900H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3080
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB PCIe NVMe SSD
    • Màn hình: 16-inch, FHD 160Hz
    • Kích thước: 14.1 x 10.1 x 0.8 inch
    • Khối lượng: 2.45kg

    Acer Predator Triton 500 SE

    Thiết kế của Acer Predator Triton 500 SE

    Khi so sánh với những dòng laptop gaming khác, Acer Predator Triton 500 SE sở hữu một thiết kế trung tính và tối giản. Nắp máy được làm từ nhôm, được hoàn thiện với phong cách 2 tông màu cách biệt. Trong đó nửa bên trên được hoàn thiện với màu xám, và nửa còn lại được hoàn thiện với kết cấu mài sần, đem lại cảm giác cầm nắm trên tay dễ chịu.

    Hệ thống bản lề màn hình được hoàn thiện với màu xanh nhạt, kết hợp hài hòa với thiết kế 2 tông màu của nắp máy. Xét về mặt tổng thể, Acer Predator Triton 500 SE là một chiếc laptop có thiết kế hiện đại.

    Mở chiếc laptop ra, bạn sẽ trông thấy một chiếc thân máy có bố cục rộng rãi. Bàn phím có kích thước lớn, được đặt âm so với thân máy nhằm mang lại trải nghiệm sử dụng tốt nhất cho người dùng. Nằm ở bên trên bộ bàn phím là một dải loa ngoài, được thiết kế với họa tiết hình thang. Acer Predator Triton 500 SE là một chiếc laptop gaming có chất lượng build tốt, độ bền cao, mang lại cảm giác yên tâm cho người dùng.

    Acer Predator Triton 500 SE có kích thước 3 cạnh là 14.1 x 10.1 x 0.8 inch và nặng 2.45 kg. Để so sánh, Alienware M17 R4 (15.7 x 11.6 x 0.7 inch, nặng 3.08 kg), MSI GE76 Raider 10UH (15.6x 11.6 x 1.1 inch, nặng 2.9 kg), Origin EON17-X (15.7 x 12.5 x 1.7 inch, nặng 3.9 kg) đều sở hữu một thân máy có kích thước cồng kềnh hơn so với chiếc laptop Acer.

    Acer Predator Triton 500 SE

    Cổng kết nối của Acer Predator Triton 500 SE

    Tuy sở hữu một thân máy có độ dày khá thon gọn, Predator Triton 500 vẫn được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau. Nằm ở cạnh trái là 1 cổng USB 3.2 Gen 2 Type-A, 1 cổng Thunderbolt 4, cổng Gigabit Ethernet, giắc cắm tai nghe 3.5mm và cổng nguồn DC.

    Trong khi đó, nằm ở cạnh phải là 1 cổng USB 3.2 Gen 2 Type-A, 1 cổng Thunderbolt 4, cổng HDMI, khe đọc thẻ nhớ SD.

    Acer Predator Triton 500 SE

    Màn hình của Acer Predator Triton 500 SE

    Predator Triton 500 SE được trang bị một chiếc màn hình có độ phân giải 2560 x 1600 pixel, với tần số quét lên đến 165Hz, đem lại trải nghiệm chơi game mượt mà. Màn hình được phủ một lớp chống lóa, cho phép người dùng sử dụng máy ở những nơi có nhiều ánh sáng tự nhiên.

    Màn hình của Predator Triton 500 SE sở hữu một độ sáng ấn tượng là 492 nit, vượt qua mức trung bình của dòng laptop gaming (321 nit). Kết quả đồng thời đánh bại độ sáng màn hình của các dòng máy cạnh tranh, cụ thể là Alienware M17 R4 (293 nit), Raider (276 nit) và EON17-X (251 nit).

    Đáng tiếc là độ phủ màu màn hình của Predator Triton 500 SE lại không được ấn tượng như độ sáng mà tấm nền đạt được. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, màn hình máy phủ được tối đa 71.8% dải DCI-P3, thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc là 84.7%. Máy có độ phủ màu màn hình kém hơn so với Alienware (78.9%) và EON17-X (78%).

    Acer Predator Triton 500 SE

    Bàn phím và touchpad

    Predator Triton 500 SE được trang bị một bộ bàn phím dạng đảo, có kích thước rộng rãi với những phím nút độ nhạy cao. Các nút trên bàn phím sở hữu một hành trình vừa tầm, đem lại độ phản hồi xúc giác chắc tay khi bấm xuống.

    Bàn phím của máy được chiếu sáng bởi 3 khu vực đèn sáng tách biệt, có thể được thay đổi màu sắc và hiệu ứng thông qua ứng dụng PredatorSense được cài sẵn trong máy.

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 4.2 x 3.1 inch, mang lại cho người dùng một diện tích sử dụng rộng rãi. Bề mặt touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, cho phép tôi dễ dàng thực hiện các thao tác điều khiển cảm biến của Windows 10 một cách chính xác và liền mạch.

    Hiệu suất chơi game

    Ẩn bên trong lớp vỏ kim loại là chiếc card đồ họa tối tân nhất trên thị trường – Nvidia RTX 3080 với 8GB VRAM. Chiếc laptop sở hữu một mức hiệu suất xử lý đồ họa tuyệt đỉnh, cho phép tôi chơi mượt mà những tựa game AAA mới phát hành trên thị trường.

    Kiểm tra hiệu suất chơi game của máy với tựa game Shadow of the Tomb Raider (Cấu hình Highest, 1080p), chiếc laptop Triton 500 SE đạt mức khung hình bình quân là 93 fps, vượt qua mức trung bình phân khúc là 81 fps.

    Ở tựa game Metro: Exodus (Cấu hình Ultra, 1080p), chiếc laptop Acer đạt mức khung hình bình quân là 77 fps, vượt qua kết quả trung bình của phân khúc là 68 fps. Trong khi đó cả hai dòng máy là Alienware và Raider đều sở hữu mức khung hình cao hơn, đo được lần lượt là 89 và 85 fps.

    Ở tựa game GTA V (Cấu hình Ultra, 1080p), Triton 500 SE đạt mức khung hình 65 fps, thấp hơn so với mức trung bình phân khúc là 96 fps.

    Hiệu năng

    Phiên bản Triton 500 SE mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip xử lý Intel Core i9-11900H với 32GB RAM và 1TB dung lượng bộ nhớ trong. Máy mang lại một mức hiệu năng xử lý tốc độ, cho phép bạn hoàn thành nhanh chóng các tác vụ công việc hằng ngày.

    Kiểm tra hiệu năng tổng thể của máy bằng Geekbench 5.4, Triton 500 SE đạt điểm số 9310, caco hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc là 6797 điểm. Kết quả này đồng thời đánh bại điểm số 8101 đạt được của Alienware M17 R4 (chip Intel Core i9-10980HK), nhưng lại thấp hơn 1 chút so với điểm số 10575 của Eon17-X (chip Intel Core i9-11900K).

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với ứng dụng HandBrake, Triton hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 6 phút 41 giây. Thời gian hoàn thành này nhanh hơn nhiều so với mức trung bình của dòng laptop gaming cao cấp (7 phút 40 giây).

    Trong bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu, ổ SSD của Triton copy 1 tệp tin nặng 25GB với tốc độ bình quân là 1320.2 MBps. Tốc độ ổ SSD này nhanh hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc là 865.65 MBps.

    Thời lượng pin

    Thời lượng pin thường là một trong những điểm hạn chế thường gặp của một chiếc laptop gaming, và Acer Predator Triton 500 SE cũng không phải là ngoại lệ. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 4 giờ 42 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit. Mức thời lượng pin này cao hơn một chút so với kết quả trung bình của dòng máy cùng phân khúc (4 giờ 17 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Do sở hữu thiết kế thân máy nhỏ gọn và có mức hiệu năng lớn, Acer Predator Triton 500 SE tỏa ra một mức nhiệt hơi ấm tay trong quá trình chơi game. Sau 15 phút chơi game, touchpad của máy lúc này có nhiệt độ đo được là 43 độ C. Trong khi đó tại trung tâm bàn phím và gầm máy còn có nhiệt độ cao hơn, đo được lần lượt là 45 và 48 độ C.

    Phần mềm

    Acer Predator Triton 500 SE được trang bị hàng tá các ứng dụng cài sẵn, bao gồm phần mềm Care Center của Acer, được sử dụng để đăng ký dịch vụ bảo hành và liên lạc với bộ phận hỗ trợ kỹ thuật.

    Ứng dụng cài sẵn mang lại nhiều tiện ích nhất chính là PredatorSense. Với phần mềm này, bạn có thể thay đổi hiệu ứng đèn chiều của bộ bàn phím, tùy chỉnh mức hiệu năng và tốc độ quạt thông gió.

    Tổng kết

    Acer Predator Triton 500 SE là một chiếc laptop gaming toàn diện, mang lại cho người dùng một hiệu suất chơi game ấn tượng. Sở hữu một thiết kế hiện đại và tối giản, bạn có thể sử dụng Acer Predator Triton 500 SE như một chiếc laptop làm việc hàng ngày. Nếu bạn đang cần tìm một chiếc laptop gaming có mức hiệu năng mạnh mẽ, thiết kế nhỏ gọn, thì Acer Predator Triton 500 SE sẽ là một lựa chọn tuyệt vời.

    Xem thêm: Đánh giá Origin EON17-X: Đỉnh cao laptop gaming thế giới

    Điểm cộng

    • Thiết kế nhỏ gọn, tối giản
    • Màn hình 16 inch độ sáng rực rỡ, độ phân giải cao
    • Bàn phím thoải mái
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ

    Điểm trừ

    • Khả năng tản nhiệt chưa thực sự hiệu quả
    • Thời lượng pin nằm ở mức tầm trung
    • Giá thành cao
  • Đánh giá Samsung Galaxy Watch 4: Vô vàn tiện nghi, thiết kế cao cấp

    Đánh giá Samsung Galaxy Watch 4: Vô vàn tiện nghi, thiết kế cao cấp

    Samsung Galaxy Watch 4

    Trở lại thị trường sau thành công của phiên bản trước, Samsung mang lại cho người tiêu dùng một sản phẩm đồng hồ thông minh cao cấp có tên gọi Galaxy Watch 4, mang lại đầy đủ các tính năng tiện ích.

    Tuy là phiên bản nâng cấp, khả năng tương thích của Samsung Galaxy Watch 4 lại không được tốt bằng so với phiên bản đồng hồ trước. Cụ thể, bạn sẽ không thể sử dụng chiếc đồng hồ. Và dù chiếc đồng hồ có khả năng tương thích với các dòng điện thoại Android thế hệ mới, bạn sẽ phải sử dụng 1 chiếc máy Samsung để phát huy mọi tiềm năng mà chiếc đồng hồ sở hữu.

    Đây là một điểm trừ lớn của chiếc đồng hồ, và có thể sẽ làm nhiều người thất vọng, do phiên bản đồng hồ thông minh trước của Samsung sở hữu khả năng tương thích tuyệt vời với các nền tảng khác nhau. Dù vậy, chúng tôi đánh giá rằng Watch 4 vẫn là phiên bản đồng hồ thông minh đáng cân nhắc nếu bạn đang sử dụng một chiếc điện thoại Samsung.

    Chiếc đồng hồ sở hữu tính năng xoay viền bezel ảo – vốn xuất hiện lần đầu trên phiên bản đồng hồ Samsung Galaxy Watch Active 2. Kết hợp với 2 nút vật lý ở cạnh phải, cho phép người dùng điều khiển hiệu quả các chức năng của đồng hồ.

    Chức năng theo dõi sức khỏe của Galaxy Watch 4 không có nhiều thay đổi so với phiên bản đồng hồ trước, nhưng vẫn thuộc vào hàng cao cấp bậc nhất so với phân khúc. Galaxy Watch 4 sở hữu một mức thời lượng pin dài, cho phép bạn sử dụng thoải mái trong một khoảng thời gian dài.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Samsung Galaxy Watch 4

    Thiết kế tổng thể của Samsung Galaxy Watch 4 

    Samsung Galaxy Watch 4 là một chiếc đồng hồ thông minh thanh mảnh với một thiết kế mang lại trải nghiệm đeo trên tay vô cùng thoải mái. Chiếc đồng hồ được trang bị 2 nút vật lý ở cạnh phải. Galaxy Watch 4 được phát hành trên thị trường với 2 phiên bản, bao gồm loại 40mm và 44mm.

    Cả hai phiên bản đều có vỏ ngoài làm từ nhôm. Phiên bản 40mm có kích thước 3 chiều là 40.4 x 39.3 x 9.8mm với khối lượng 25.9g, trong khi phiên bản 44mm có kích thước 40.4 x 39.3 x 9.8mm và nặng 30.3g.

    Phiên bản Galaxy Watch 4 mà chúng tôi sử dụng trong bài review có kích thước 44mm. Chiếc đồng hồ mang lại trải nghiệm đeo thoải mái cả ngày. Màn hình của Galaxy Watch 4 có độ sáng rực rỡ, với các nội dung được hiển thị một cách rõ ràng và dễ nhìn. Màn hình của chiếc đồng hồ thông minh có độ phân giải là 450 x 450 pixel, tương đương với mật độ điểm ảnh là 330 ppi.

    Galaxy Watch 4 sở hữu một tính năng độc đáo đó là tính năng xoay viền bezel “ảo”. Thông qua tính năng này, bạn có thể chuyển đổi giữa các menu và tiếp cận với những tính năng khác nhau của chiếc đồng hồ bằng cách dùng tách vuốt nhẹ bên trên viền bezel của Galaxy Watch 4.

    Galaxy Watch 4 là một chiếc đồng hồ có thiết kế bắt mắt và sang trọng, phù hợp với nhiều trường hợp sử dụng khác nhau. Thiết kế của Galaxy Watch 4 đạt tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP68, cho phép bạn đi bơi mà không cần cởi chiếc đồng hồ ra khỏi tay. Phiên bản 44mm mà chúng tôi sử dụng trong bài review được phát hành với các loại màu sắc bao gồm đen, xanh lá và bạc.

    Samsung Galaxy Watch 4

    Hiệu năng và phần mềm của Samsung Galaxy Watch 4

    Galaxy Watch 4 được trang bị con chip xử lý Exynos W920 do chính hãng sản xuất, cộng với 1.5GB dung lượng RAM. Trong suốt quá trình kiểm tra, chúng tôi đánh giá chiếc đồng hồ có thừa đủ mức hiệu năng để mang lại một trải nghiệm sử dụng mượt mà mà không gặp tình trạng giật lag nào. Có thể nói đây là chiếc đồng hồ thông minh nhanh nhất mà chúng tôi từng sử dụng.

    Cả 2 phiên bản Galaxy Watch 4 đều sở hữu 16GB dung lượng bộ nhớ trong, trong đó có khoảng 8GB bị chiếm mất bởi hệ điều hành cùng với những công cụ tiện ích cài sẵn. Watch 4 mang lại khả năng xử lý đa nhiệm nhanh chóng và hiệu quả với nhiều ứng dụng khác nhau.

    Mảng phần mềm là nơi  Galaxy Watch 4 tỏa sáng. Samsung không sử dụng hệ điều hành Tizen của hãng, mà thay vào đó lại trang bị cho Galaxy Watch 4 hệ điều hành Wear OS của Google, với một vài điểm tùy biến nhằm mang lại trải nghiệm tốt nhất cho người dùng.

    Được xây dựng trên nền tảng hệ điều hành Wear OS 3, hãng trang bị cho Galaxy Watch 4 hệ điều hành One UI Watch 3. Hệ điều hành được cài sẵn những công cụ tiện ích của Samsung, cùng với khả năng tương tác với Google Play Store.

    Galaxy Watch 4 sở hữu một giao diện hiện đại và thân thiện với người dùng, cộng với hàng tá ứng dụng có thể được tải về thông qua Google Play Store. Watch 4 đem lại khả năng sử dụng linh hoạt nhờ khả năng tương tác với nhiều ứng dụng khác nhau mà Google mang lại.

    Chức năng của Samsung Galaxy Watch 4

    Samsung Galaxy Watch 4 được cài sẵn nhiều tính năng theo dõi sức khỏe, cũng như các tính năng hỗ trợ vận động thể thao, bao gồm khả năng định vị GPS nếu bạn có nhu cầu chạy bộ, cảm biến nhịp tim, vân vân.

    So với phiên bản tiền nhiệm, thay đổi lớn về mặt tính năng hỗ trợ vận động bao gồm cảm biến BioActive Sensor 3 trong 1 giúp mang lại khả năng theo dõi nhịp tim, nồng độ oxy trong máu và thể trạng sức khỏe. Watch 4 mang lại nhiều tính năng tiện ích cho người dùng, hoàn toàn xứng đáng với mức tiền mà bạn chi trả.

    Thời lượng pin

    Phiên bản 44mm của Galaxy Watch 4 được trang bị bên trong là 1 quả pin có dung tích 361 mAh, mang lại một mức thời lượng pin dài trong suốt quá trình kiểm tra thực tế của chúng tôi. Trong một chu kỳ sạc, chiếc đồng hồ trụ được trung bình là 2 ngày với cường độ sử dụng cao.

    Phiên bản đồng hồ 40mm được trang bị quả pin có dung tích nhỏ hơn là 247 mAh, cũng mang lại mức thời lượng pin ấn tượng không kém. Watch 4 hỗ trợ tính năng sạc pin nhanh, với tốc độ nạp lại 2 giờ thời gian sử dụng chỉ với 5 phút cắm dây sạc.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn đang sở hữu một chiếc điện thoại Samsung
    Một vài tính năng hay nhất của Galaxy Watch 4 chỉ được kích hoạt nếu bạn đang sử dụng điện thoại Samsung. Vậy nên nếu bạn vốn đang dùng một chiếc máy do Samsung sản xuất, thì Galaxy Watch 4 sẽ là một lựa chọn đồng hồ thông minh rất đáng để cân nhắc.

    Bạn muốn sở hữu một chiếc đồng hồ thông minh với trải nghiệm phần mềm tốt
    Hệ điều hành One UI Watch 3 của Galaxy Watch 4 được xây dựng trên nền tảng Wear OS. Galaxy Watch 4 sở hữu một giao diện hiện đại, thân thiện với người dùng, mang lại nhiều tính năng tiện ích và có khả năng tương tác với Google Play Store.

    Bạn đang tìm kiếm một chiếc đồng hồ có khả năng theo dõi sức khỏe tốt
    Galaxy Watch 4 mang lại cho người dùng nhiều tính năng tiện ích, bao gồm khả năng theo dõi sức khỏe chính xác nhờ được trang bị những cảm biến cao cấp.

    Samsung Galaxy Watch 4

    Đừng mua nếu…

    Bạn đang dùng iPhone
    Galaxy Watch 4 không có khả năng tương thích với iPhone. Đây là một điểm trừ khá lớn, nhất là khi phiên bản đồng hồ trước có khả năng tương thích tuyệt vời với những nền tảng khác nhau. Và như đã nhắc bên trên, một vài tính năng hay nhất của Galaxy Watch 4 chỉ có thể được sử dụng nếu bạn sử dụng điện thoại Samsung.

    Bạn đang sử dụng Galaxy Watch 3
    Phiên bản mới nhất của dòng đồng hồ thông minh Samsung mang lại không quá nhiều điểm nâng cấp so với phiên bản Galaxy Watch 3.

    Bạn muốn sở hữu một chiếc đồng hồ thông minh có tính năng xoay viền bezel
    Một trong những tính năng độc đáo nhất của sê-ri đồng hồ Galaxy Watch chính là khả năng xoay viền bezel. Tính năng này đã bị loại bỏ ở phiên bản đồng hồ thứ 4.

    Xem thêm: Đánh giá OnePlus Watch: Phiên bản đồng hồ đầu tiên đầy hứa hẹn

    Điểm cộng

    • Hiệu suất ấn tượng
    • Phần mềm mới mang lại nhiều tính năng
    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Thời lượng pin dài

    Điểm trừ

    • Hạn chế về khả năng tương thích với các nền tảng
    • Viền bezel không xoay được
    • Không có nhiều điểm nâng cấp so với phiên bản trước
  • Đánh giá Samsung Galaxy Book Flex 15: Màn hình đẹp, pin siêu dài

    Đánh giá Samsung Galaxy Book Flex 15: Màn hình đẹp, pin siêu dài

    Samsung Galaxy Book Flex 15 là một chiếc laptop 2 trong 1 có thiết kế vô cùng ấn tượng, mang lại cho người dùng khả năng sử dụng linh hoạt nhờ khả năng tương tác với chiếc bút S Pen tiện lợi. Không những vậy, đây còn là chiếc laptop đầu tiên trên thị trường áp dụng công nghệ tấm nền màn hình QLED, mang lại khả năng tiết kiệm điện năng vượt trội so với những dòng máy khác trong phân khúc.

    Xem thêm: Đánh giá Samsung Galaxy Chromebook 2: Chromebook màn hình QLED đầu tiên trên thế giới

    Thông số kỹ thuật của Samsung Galaxy Book Flex 15

    • CPU: Intel Core i7-1065G7
    • GPU: NVIDIA GeForce MX250
    • RAM: 12GB
    • Bộ nhớ: 512GB
    • Màn hình: 15.6inch, 1080p, QLED
    • Kích thước: 14 x 9 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 1.58 kg

    Samsung Galaxy Book Flex 15

    Thiết kế của Samsung Galaxy Book Flex 15

    Samsung Galaxy Book Flex 15 được trang bị một lớp vỏ nhôm màu xanh dương vô cùng bắt mắt. Máy có mức độ hoàn thiện cao, với mọi chi tiết được gia công tỉ mỉ, đem lại vẻ ngoài cao cấp cho chiếc laptop lai.

    Khi đóng lại, chiếc laptop 2 trong 1 này phát ra ánh kim sáng bóng từ các đường viền. Logo Samsung quen thuộc được đặt ở chính giữa gần cạnh trái của nắp máy, thu hút ánh nhìn của bạn nhờ được mạ chrome lấp lánh.

    Mở chiếc laptop ra, điều đầu tiên mà bạn trông thấy chính là một chiếc màn hình bọc trong viền bezel siêu mỏng. Dù không có nhiều diện tích, máy vẫn sở hữu một chiếc webcam 720p ở cạnh trên, trong khi ở cạnh dưới là logo Samsung. Samsung Galaxy Book Flex 15 là một chiếc laptop có thiết kế vô cùng bắt mắt và hiện đại.

    Bề mặt thân máy được được hoàn thiện với tông màu xanh dương tương tự như vỏ ngoài. Nằm trên khu vực kê tay là một chiếc touchpad có màu xanh thẫm, chiếm gần một nửa diện tích của khoảng trống này, được đặt ngay bên dưới nút cách của bộ bàn phím.

    Máy được trang bị một hệ thống bản lề 360 độ, cho phép người dùng chuyển đổi chiếc laptop vỏ sò truyền thống sang một chiếc máy tính bảng tiện lợi. Chiếc máy cũng có thể được dựng lên theo hình túp lều để mang lại trải nghiệm tốt nhất khi bạn xem phim giải trí.

    Với kích thước 3 cạnh là  14 x 9 x 0.6 inch và có khối lượng 1.58 kg, Samsung Galaxy Book Flex 15 nhẹ và mỏng hơn so với phần lớn các dòng máy cạnh tranh cùng phân khúc, cụ thể là chiếc Lenovo Yoga C940 (nặng 2 kg, 14 x 9 x 0.7 inch), HP Spectre x360 (nặng 2.04 kg, 14.2 x 9.8 x 0.8 inch) và Dell XPS 15 (nặng 2.04 kg, 14.1 x 9.3 x 0.5~0.7 inch).

    Samsung Galaxy Book Flex 15

    Cổng kết nối của Samsung Galaxy Book Flex 15

    Samsung Galaxy Book Flex 15 được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối hiện đại, mang lại cho bạn đầy đủ tiện nghi trong quá trình làm việc.

    Nằm ở cạnh trái, bạn sẽ tìm thấy giắc cắm tai nghe 3.5mm, khe đọc thẻ nhớ microSD và 1 cổng USB Type-C tiêu chuẩn. Ở cạnh phải đối diện, bạn sẽ trông thấy khe đựng bút stylus và 2 cổng Thunderbolt 3, cho phép bạn liên kết máy với một chiếc màn hình 4K, cùng với khả năng sạc pin với tốc độ cực nhanh.

    Samsung Galaxy Book Flex 15

    Màn hình của Samsung Galaxy Book Flex 15

    Samsung Galaxy Book Flex 15 được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo là 15.6 inch, mang lại chất lượng hình ảnh sống động và rực rỡ. Book Flex 15 là chiếc laptop đầu tiên trên thế giới được áp dụng công nghệ tấm nền màn hình QLED, đem lại mức độ sáng rực rỡ và khả năng tiêu thụ điện hiệu quả.

    Sử dụng thiết bị hiệu chuẩn màu để kiểm tra, màn hình của Book Flex 15 phủ được 157% dải sRGB, cao hơn so với kết quả của Lenovo Yoga C940 (105%) và HP Spectre x360 (155%). Ngoài ra, chiếc laptop 2 trong 1 màu xanh này còn có độ phủ màu màn hình rộng hơn so với mức trung bình phân khúc (126%).

    Book Flex 15 sở hữu một độ sáng màn hình vô cùng rực rỡ, với kết quả đo được là 565 nit khi sử dụng ở chế độ Ngoài trời. Khi tắt chế độ này đi, màn hình của chiếc laptop 2 trong 1 vẫn sở hữu một độ sáng ấn tượng không kém là 381 nit. Kết quả này đánh bại mức trung bình của dòng máy cao cấp trên thị trường là 366 nit, trong đó bao gồm độ sáng màn hình của HP Spectre x360 (347 nit).

    Samsung Galaxy Book Flex 15

    Bàn phím và touchpad

    Trước khi nói về trải nghiệm sử dụng của bộ bàn phím, chúng ta hãy xem qua bố cục của các nút. Thay vì sử dụng bố cục bàn phím thông dụng như các dòng máy khác, hãng lại quyết định chia đôi kích thước của phím Shift bên tay phải, và đặt tại đó một bộ quét bảo mật vân tay.

    Điều này có thể khiến những ai có thói quen sử dụng phím Shift bên phải gặp nhiều khó khăn trong quá trình làm việc. Bản thân các nút trên bàn phím có hành trình không quá sâu. Nhưng ở mặt tích cực, các nút này có độ nảy tốt và đem lại phản hồi xúc giác chắc tay.

    Touchpad của máy có kích thước khổng lồ (4.7 x 3.1 inch), cho phép tôi thực hiện các thao tác điều khiển Windows 10 một cách dễ dàng và nhanh chóng. Ngoài ra, chiếc touchpad còn mang lại khả năng sạc pin không dây tiện lợi, cho phép người dùng sạc pin những thiết bị thích ứng.

    Hiệu năng

    Tuy sở hữu một thiết kế thon gọn, Book Flex 15 mang trong mình một mức hiệu năng ấn tượng. Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i7-1065G7 với 12GB RAM và ổ SSD dung lượng 512GB.

    Chấm điểm hiệu năng tổng thể của máy với Geekbench, con chip xử lý của Book Flex 15 mang lại số điểm 19136, vừa đủ để vượt qua kết quả của Spectre (17115 điểm, chip Core i7-8565) và cả mức trung bình phân khúc laptop cao cấp (19138 điểm). Cả hai dòng máy cạnh tranh là Yoga C940 (Core i7-9750H) và XPS 15 (Core i9-9980HK) đều đạt kết quả cao hơn, đo được lần lượt là 21783 và 28164 điểm.

    Book Flex 15 hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 22 phút 17 giây. Thời gian này chậm hơn so với mức trung bình phân khúc là 18 phút 59 giây, trong đó bao gồm Spectre (21 phút 12 giây), Yoga C940 (11 phút 12 giây) và XPS 15 (8 phút 2 giây).

    Ổ SSD được trang bị bên trong chiếc Book Flex 15 có tốc độ khá nhanh. Chiếc laptop hoàn thành việc copy 1 tệp tin nặng 4.97GB với tốc độ ghi chép dữ liệu bình quân là 1379.2 MBps, nhanh hơn gấp đôi so với mức trung bình phân khúc (645.6 MBps).

    Thời lượng pin

    Ngoài vẻ ngoài ấn tượng, Book Flex 15 còn thu hút sự chú ý của mọi người nhờ mức thời lượng pin đỉnh cao. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 15 giờ 45 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Mức thời lượng pin này dài hơn nhiều so với kết quả trung bình 9 giờ 4 phút của dòng máy cùng phân khúc, trong đó bao gồm XPS 15 (8 giờ 47 phút), Yoga (8 giờ 45 phút) và Spectre (7 giờ 45 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Do sở hữu một mức hiệu năng lớn bên trong một thiết kế thân máy thon gọn, khả năng tản nhiệt của Book Flex 15 không được hiệu quả cho lắm.

    Sau khi chúng tôi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, khu vực gầm máy lúc này có nhiệt độ đo được là 35.5 độ C, cao hơn một chút so với ngưỡng nhiệt lý tưởng là 35 độ C. Trong khi đó, trung tâm bàn phím và touchpad có nhiệt độ lần lượt là 28 và 25 độ C.

    Phần mềm

    Book Flex 15 chạy hệ điều hành Windows 10 Pro, và sở hữu một vài công cụ tiện ích được cài sẵn, ví dụ như Voice Note. Trong máy còn có sẵn 1 ứng dụng có tên gọi Studio Plus, có chức năng edit video cơ bản.

    Tổng kết

    Tính tới thời điểm hiện tại, Samsung Galaxy Book Flex 15 là một chiếc laptop 2 trong 1 mà tôi ưng ý nhất. Đây là một chiếc laptop toàn diện, mang lại cho người dùng khả năng sử dụng linh hoạt nhờ khả năng tương tác tuyệt vời với chiếc bút cảm ứng S Pen.

    Chiếc laptop đem lại chất lượng hình ảnh rực rỡ thông qua tấm nền QLED tiết kiệm điện năng. Ngoài thiết kế ấn tượng ra, Samsung Galaxy Book Flex 15 còn thu hút sự chú ý của người dùng nhờ mức thời lượng pin lên đến 16 giờ đồng hồ, cho phép bạn làm việc thoải mái mà không phải lo đến vấn đề hết pin. Samsung Galaxy Book Flex 15 là một lựa chọn tuyệt vời nếu bạn đang tìm mua một chiếc laptop 2 trong 1 toàn diện, thiết kế đẹp và lượng pin dài.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo Yoga C940: Laptop 2 trong 1 toàn diện

    Điểm cộng

    • Thiết kế bắt mắt
    • Đi kèm với bút S Pen tiện lợi
    • Màn hình QLED rực rỡ
    • Thời lượng pin đỉnh cao
    • Nhiều tính năng tiện lợi

    Điểm trừ

    • Nút Shift bị làm ngắn
    • Vị trí của bộ quét vân tay không quá tiện lợi
  • Đánh giá Asus ROG Strix G15: Mức giá cạnh tranh, hiệu năng tốc độ

    Đánh giá Asus ROG Strix G15: Mức giá cạnh tranh, hiệu năng tốc độ

    Asus ROG Strix G15

    Là một chiếc laptop gaming tầm trung, Asus ROG Strix G15 mang lại cho người dùng một giá trị sử dụng cao so với mức giá. Máy sở hữu một mức hiệu năng tốc độ, bàn phím thoải mái và một bộ bàn phím chất lượng. Tuy nhiên, chiếc laptop gặp đôi chút hạn chế ở mảng thời lượng pin và chất lượng loa ngoài. Dù vậy, Asus ROG Strix G15 vẫn là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm mua một chiếc laptop gaming có mức giá rẻ, hiệu năng cao.

    Xem thêm: Đánh giá Asus ROG Strix Scar III: Chuẩn hiệu năng, tròn thiết kế

    Thông số kỹ thuật của Asus ROG Strix G15

    • CPU: Intel Core i7-10750H
    • GPU: Nvidia GeForce GTX 1650 Ti
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 1920 x 1080, 144Hz
    • Kích thước: 14.2 x 10.8 x 1 inch
    • Khối lượng: 2.4 kg

    Asus ROG Strix G15

    Thiết kế của Asus ROG Strix G15

    Vỏ ngoài của Asus ROG Strix G15 được làm giả nhôm, được chia làm 2 nửa với thiết kế khác nhau. Nửa bên phải được hoàn thiện bề mặt với các đường kẻ chéo, trong khi nửa còn lại được hoàn thiện phẳng mịn. Tại nắp máy còn được trang bị một logo ROG cỡ lớn, phát ra ánh sáng màu đỏ nhằm mang lại điểm nhấn cho chiếc laptop.

    Khi mở chiếc laptop ra, dải đèn LED nằm dọc thân máy bắt đầu phát sáng rực rỡ như đang chào đón tôi. Bộ bàn phím của máy được chiếu sáng bởi hệ thống đèn RGB một khu vực. Chiếc touchpad của máy được đặt ngăn ngắn ở bên dưới, được bọc trong một khung viền màu hồng. Màn hình của máy được bọc bên trong có kích thước khá mỏng, với cạnh dưới được làm dày hơn một chút.

    Với khối lượng 2.4 kg và có kích thước 3 cạnh là 14.2 x 10.8 x 1 inch, Strix G15 có vẻ ngoài dày và rộng hơn so với phần lớn các dòng máy 15 inch trên thị trường. Trong khi Dell G5 15 SE (nặng 2.5 kg, 14.4 x 10 x 0.9 inch) và HP Omen 15 (nặng 2.45 kg, 14.2 x 10.2 x 0.8 inch) sở hữu thân máy mỏng hơn Strix G15, thì Asus ROG Zephyrus G14 (nặng 1.58 kg, 12.8 x 8.7 x 0.7 inch) lại là lựa chọn có tính di động cao hơn tất cả.

    Asus ROG Strix G15

    Cổng kết nối của Asus ROG Strix G15

    Strix G15 được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối, mang lại cho người dùng nhiều tiện nghi khi đang chơi game cũng như khi làm việc.

    Dọc theo cạnh trái, bạn có thể tìm thấy 3 cổng USB Type-A và 1 giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Thay vì trang bị những cổng kết nối còn lại ở cạnh phải đối diện, Asus đã quyết định đặt các cổng kết nối này ở phía sau thân máy. Tại đây được trang bị cổng nguồn, cổng HDMI và 1 cổng USB Type-C.

    Asus ROG Strix G15

    Màn hình của Asus ROG Strix G15

    Strix G15 được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo là 15.6 inch, độ phân giải 1920 x 1080 pixel, tần số quét 144Hz, có chất lượng hình ảnh không quá ấn tượng với màu sắc và độ sáng tầm trung.

    Dựa vào kết quả của thước đo màu của chúng tôi, màn hình của Strix G15 có độ phủ màu khiêm tốn là 64% dải sRGB, thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc laptop tầm trung (67%). Trong khi đó, G5 15 (108%), Zephyrus G14 (117%) và Omen 15 (102%) đều được trang bị một chiếc màn hình có chất lượng hình ảnh rực rỡ hơn nhiều so với chiếc laptop Asus.

    Ở độ sáng 251 nit, màn hình của Strix G15 một lần nữa lại để thua trước mức trung bình của dòng máy cùng phân khúc (264 nit). Kết quả độ sáng màn hình của Strix G15 thấp hơn khi so sánh với những dòng máy cạnh tranh ở bài viết này, cụ thể là G5 15 (302 nit), Zephyrus G14 (324 nit) và Omen 15 (321 nit).

    Asus ROG Strix G15

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của Strix G15 đem lại cho tôi một trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái. Các nút trên bàn phím đem lại độ phản hồi xúc giác vô cùng chắc tay nhờ sở hữu lực bấm vừa tầm. Kết hợp với khu vực kê tay rộng rãi và thoải mái, tôi có thể sử dụng bộ bàn phím của G15 trong một khoảng thời gian dài mà không biết chán.

    Bộ bàn phím của Strix G15 hỗ trợ hệ thống đèn RGB 1 khu vực. Hiệu ứng và màu sắc của hệ thống đèn này có thể được tùy chỉnh thông qua ứng dụng Aura Creator cài sẵn trong hệ thống.

    Touchpad của máy sở hữu diện tích bề mặt tiêu chuẩn đối với một chiếc laptop 15 inch. Bề mặt của touchpad được hoàn thiện mềm mịn, cho phép ngón tay của tôi được lướt bên trên một cách trơn chu và liền mạch.

    Hiệu suất chơi game

    Ẩn bên trong lớp vỏ ngoài của Strix G15 là chiếc card đồ họa tầm trung Nvidia GeForce GTX 1650 Ti với 4GB VRAM. Chiếc laptop đem lại mức hiệu năng xử lý đồ họa khá tốt so với mức giá, cho phép tôi chơi tựa game Red Dead Redemption 2 (cấu hình Medium, 1080p) với mức khung hình bình quân là 30 fps.

    Tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của chiếc laptop với tựa game “Shadow of the Tomb Raider” (cấu hình Highest, 1080p), Strix G15 đạt mức khung hình bình quân là 40 fps, bằng với kết quả trung bình của dòng laptop gaming tầm trung trên thị trường.

    Strix G15 đạt mức khung hình 44 fps khi chơi game game “Grand Theft Auto V” (cấu hình Very High, 1080p), thấp hơn 1 khung hình so với kết quả bình quân của các dòng máy trong phân khúc (45 fps). G5 15 (57 fps) và Omen 15 (60 fps) mang lại cho người dùng trải nghiệm chơi game mượt mà hơn so với chiếc laptop Asus.

    Ở tựa game “Metro: Exodus” (cấu hình Ultra, 1080p), Strix G15 đạt kết quả 30 fps, một lần nữa lại để thua trước mức trung bình phân khúc (31 fps), trong đó bao gồm Zephyrus G14 (41 fps) và Omen 15 (40 fps).

    Hiệu năng xử lý

    Phiên bản Asus ROG Strix G15 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip xử lý Intel Core i7-10750H với 8GB RAM. Dù sở hữu mức dung lượng RAM không quá ấn tượng, chiếc laptop vẫn có thể xử lý tốt 40 tab Chrome mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Chấm điểm hiệu năng xử lý của máy với Geekbench, Strix G15 đạt điểm số 21183, cao hơn so với mức trung bình phân khúc là 19770 điểm. Điểm hiệu năng mà chiếc laptop Asus đạt được cao hơn khi so sánh với kết quả của Omen (19957 điểm, chip Core i7-9750H), nhưng lại kém hơn so với G5 15 (29253 điểm, chip AMD Ryzen R7 4800H).

    Strix G15 chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 10 phút 28 giây thông qua ứng dụng HandBrake, nhanh hơn gần 1 phút so với mức trung bình của phân khúc (11 phút 22 giây). Thời gian hoàn thành của Strix nhanh hơn so với kết quả kiểm tra của Omen 15 (12 phút 33 giây), nhưng lại chậm hơn nhiều so với G5 15 (6 phút 44 giây).

    Ổ SSD dung lượng 512GB của Strix G15 copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 42 giây, với tốc độ ghi chép dữ liệu bình quân là 130 MBps, chậm hơn nhiều so với mức trung bình của dòng laptop gaming tầm trung (343 MBps).

    Thời lượng pin

    Thời lượng pin là một trong những điểm hạn chế của Strix G15. Sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 15 nit, chiếc laptop tắt nguồn sau 5 giờ 11 phút, thấp hơn 1 giờ đồng hồ so với mức trung bình của dòng máy gaming tầm trung (6 giờ 30 phút). Omen 15 còn có mức thời lượng pin ngắn hơn là 3 giờ 6 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Strix G15 tỏa ra một mức nhiệt khá ấm tay trong quá trình sử dụng, nhưng không đến nỗi gây ảnh hưởng đến mức hiệu năng của chiếc laptop. Để kiểm tra hiệu suất tản nhiệt của chiếc laptop, chúng tôi để Strix G15 chạy 1 video 1080p trong vòng 15 phút, sau đó tiến hành đo nhiệt độ ở các vị trí khác nhau trên thân máy.

    Lúc này, khu vực gầm máy có mức nhiệt đo được là 42 độ C, cao hơn một chút so với ngưỡng nhiệt hoạt động lý tưởng là 35 độ C. Trung tâm bàn phím và touchpad có nhiệt độ đo được lần lượt là 31 và 28 độ C.

    Asus ROG Strix G15

    Phần mềm

    Asus cài sẵn hàng tá các tính năng gaming cho Strix G15, với phần lớn các tính năng có thể được tìm thấy trong ứng dụng Armoury Crate. Với ứng dụng này, bạn có thể điều chỉnh mức hiệu năng của hệ thống và thay đổi tốc độ quạt thông gió, thay đổi hiệu ứng đèn chiếu của bàn phím, tùy chỉnh tông màu màn hình. Asus ROG Strix G15 mang lại nhiều tiện ích trong quá trình sử dụng, xứng đáng với từng đồng tiền mà bạn bỏ ra.

    Tổng kết

    Xét về mặt tổng thể, Asus ROG Strix G15 là một chiếc laptop gaming tương đối toàn diện so với mức giá. Máy sở hữu một mức hiệu năng tốc độ, một bộ bàn phím thoải mái và một thiết kế bắt mắt. Tuy nhiên, chiếc laptop lại gặp hạn chế trong khoảng thời lượng pin và chất lượng của màn hình. Dù vậy, nếu bạn đang tìm một chiếc laptop gaming giá rẻ, có thể chơi tốt nhiều tựa game trên thị trường, thì Asus ROG Strix G15 sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Xem thêm: Đánh giá Asus ROG Strix Scar 15: Hiệu năng tốt, màn 300Hz

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể tốc độ so với phân khúc giá
    • Thiết kế đầy cá tính
    • Bàn phím thoải mái
    • Được trang bị nhiều cổng kết nối

    Điểm trừ

    • Chất lượng màn hình không quá ấn tượng
    • Mức thời lượng pin nằm ở dưới ngưỡng tầm trung
    • Chất lượng loa ngoài hơi mỏng
  • Đánh giá Gigabyte Aorus 15P YD: Hiệu năng đỉnh cao phân khúc

    Đánh giá Gigabyte Aorus 15P YD: Hiệu năng đỉnh cao phân khúc

    Gigabyte Aorus 15P YD

    Gigabyte Aorus 15P YD là một chiếc laptop gaming có hiệu năng mạnh mẽ, chất lượng build cao. Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị cấu hình chip Intel i7-11800H, 32GB RAM và card đồ họa Nvidia GeForce RTX 3080, mang lại một mức hiệu năng đủ mạnh để có thể thay thế với một chiếc máy tính bàn.

    Tuy nhiên, Gigabyte Aorus 15P YD vẫn mắc phải những điểm hạn chế thường gặp ở một chiếc laptop gaming, cụ thể là ở mức thời lượng pin tầm trung và chất lượng hình ảnh của webcam không quá ấn tượng.

    Và tuy được phân loại là một chiếc laptop gaming, Gigabyte Aorus 15P YD cũng có thể được sử dụng như một chiếc laptop làm việc chuyên dụng nhờ mức hiệu năng tốc độ mà máy sở hữu. Chiếc laptop sở hữu vẻ ngoài có phần tối giản, cho phép bạn mang chiếc laptop đi làm một cách thoải mái mà không trở thành trung tâm của sự chú ý.

    Xem thêm: Đánh giá MSI GS66 Stealth: Thiết kế bóng bẩy, hiệu năng đỉnh cao

    Thông số kỹ thuật của Gigabyte Aorus 15P YD

    • CPU: Intel Core i7-11800H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3080
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 1080p
    • Kích thước: 14 x 9.6 x 1.06 inch
    • Khối lượng: 2.38 kg

    Gigabyte Aorus 15P YD

    Thiết kế tổng thể

    Gigabyte Aorus 15P YD sở hữu một ngôn ngữ thiết kế tối giản và tương đối trung tính đối với một chiếc laptop gaming. Chiếc laptop có vẻ ngoài vuông vắn, được thiết kế đơn giản cho phép bạn mang chiếc laptop đi làm mà không lo mọi người dị nghị.

    Máy có khối lượng tổng thể là 2.38 kg, với kích thước 3 cạnh là 14 x 9.6 x 1.06 inch. Aorus 15P YD là một chiếc laptop có kích thước và khối lượng tầm trung so với phân khúc, cho phép bạn mang theo người hàng ngày tương đối dễ dàng.

    Aorus 15P YD sở hữu một chất lượng build ấn tượng, và bạn có thể cảm nhận được điều đó khi cầm chiếc máy trên tay. Bề mặt bàn phím của laptop thường là khu vực dễ có hiện tượng lún cong nhất khi bị tác động lực, tuy nhiên điều đó lại không được áp dụng với Aorus 15P YD. Ngoài ra, chiếc laptop còn được trang bị hệ thống bản lề vô cùng chắc chắn, cho phép màn hình máy luôn được giữ cố định trong quá trình sử dụng.

    Gigabyte Aorus 15P YD

    Touchpad của máy có kích thước tiêu chuẩn so với phân khúc, mang lại hiệu suất đủ dùng. Máy được trang bị một bộ bàn phím có kích thước full-size, với bộ bàn phím số nằm ở cạnh bên. Các nút trên bàn phím có độ nảy tốt, mang lại trải nghiệm nhập liệu thoải mái cho người dùng. Gigabyte Aorus 15P YD là một chiếc laptop có chất lượng build đỉnh cao, cho phép người dùng mang theo khắp nơi mà không lo hỏng hóc.

    Nằm ở cạnh trái của thân máy, bạn sẽ tìm thấy cổng HDMI, cổng Mini DisplayPort, 1 cổng USB Type-A, giắc 3.5mm và cổng Ethernet. Trong khi đó, ở cạnh phải được trang bị thêm 2 cổng USB Type-A, 1 cổng Thunderbolt 4, khe đọc thẻ nhớ SD. Aorus 15P YD được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau, cung cấp cho bạn đầy đủ tiện nghi khi chơi game cũng như khi làm việc.

    Hệ thống loa của Aorus 15P YD được đặt ở nửa trên của thân máy, dọc theo bản lề màn hình. Hệ thống loa này có mức âm lượng lớn, tuy nhiên dải bass thể hiện lại hơi mỏng.

    Máy được trang bị một chiếc màn hình có tần số quét 240Hz, có chất lượng hình ảnh ấn tượng và đem lại cho người dùng một trải nghiệm chơi game mượt mà. Tuy nhiên, độ sáng màn hình của máy lại không quá ấn tượng, khiến bạn chỉ có thể sử dụng máy ở trong nhà.

    Gigabyte Aorus 15P YD

    Hiệu suất sử dụng

    Chúng tôi không có bất cứ phàn nàn nào về mặt hiệu năng của Aorus 15P YD. Chiếc laptop Gigabyte có thể xử lý tốt mọi khối lượng công việc và mọi tựa game trong quá trình kiểm tra.

    Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị card đồ họa RTX 3080, 32GB RAM và sử dụng con chip Intel Core i7-11800H, mang lại một mức hiệu năng khổng lồ. Gigabyte Aorus 15P YD cho phép tôi thực hiện tốt mọi công việc hàng ngày một cách nhanh chóng và hiệu quả nhờ khả năng xử lý đa nhiệm tốc độ cao.

    Chiếc laptop đạt kết quả ấn tượng trong các bài benchmark khác nhau. Điểm số 3DMark mà chiếc laptop đạt được là 45386 điểm, cao hơn nhiều so với ngưỡng trung bình phân khúc. Gigabyte Aorus 15P YD đạt kết quả ấn tượng ở mọi bài kiểm tra benchmark khác nhau, phản ánh chính xác mức hiệu năng đời thật của chiếc laptop.

    Gigabyte Aorus 15P YD

    Ngoài những bài kiểm tra benchmark thông thường, chúng tôi còn chơi một vài tựa game để kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của chiếc laptop. Với Aorus 15P YD, bạn có thể chơi mượt mọi tựa game AAA đang được phát hành trên thị trường, cụ thể là ở tựa game Cyberpunk 2077, chiếc laptop chạy ổn định ở mức khung hình là 70 fps.

    Dung lượng RAM 32GB có thể là hơi nhiều đối với những ai chỉ sử dụng chiếc laptop để chơi game. Tuy nhiên, đối với những ai có nhu cầu làm việc với những ứng dụng thiết kế đồ họa, một mức dung lượng RAM sẽ cải thiện đáng kể hiệu suất làm việc của bạn.

    Một trong những điểm trừ thường thấy của phần lớn các dòng laptop gaming trên thị trường đó nằm ở khả năng tản nhiệt không đủ hiệu quả để làm mát những linh kiện hiệu năng cao ở bên trong. Và đáng tiếc là Aorus 15P YD cũng nằm trong danh sách đó. Trong quá trình sử dụng, hệ thống quạt thông gió của chiếc laptop dù phát ra một lượng tiếng ồn lớn, nhưng vẫn không đủ công suất để tản nhiệt hoàn toàn cho chiếc laptop.

    Webcam

    Aorus 15P YD có chất lượng webcam không quá ấn tượng. Trước tiên, do đặt ở vị trí thân máy, chiếc webcam của Aorus 15P YD mang lại không ít phiền toái trong quá trình sử dụng của chúng tôi. Và bản thân chất lượng hình ảnh của chiếc webcam này cũng không quá tốt, với hình ảnh có nhiều hiện tượng noise.

    Thời lượng pin

    Tương tự như phần lớn các dòng laptop gaming trên thị trường, Aorus 15P YD có mức thời lượng pin không quá dài. Trong quá trình kiểm tra thời lượng pin với PCMark 10, chiếc laptop chỉ trụ được 1 giờ 13 phút. Khi kiểm tra mức thời lượng pin của máy với phương pháp lướt web cơ bản, chiếc máy trụ được lâu hơn một chút, với kết quả đạt được là 3 giờ 22 phút.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn cần một chiếc laptop có hiệu suất xử lý đồ họa cao
    Dung lượng RAM 32GB kết hợp với chiếc card đồ họa RTX 3080 mang lại cho chiếc máy mức hiệu năng thừa đủ để xử lý những phần mềm đồ họa nặng nhất hiện nay. Điều đó khiến cho Aorus 15P YD là một lựa chọn laptop đồ họa tuyệt vời.

    Bạn đang tìm kiếm một chiếc laptop gaming có hiệu năng cao
    Aorus 15P YD là một trong những chiếc laptop gaming có mức hiệu năng cao nhất trên thị trường hiện nay. Với mức hiệu năng mạnh mẽ mà chiếc laptop mang lại, bạn có thể chơi tốt mọi tựa game hiện đang được phát hành trên thị trường.

    Bạn muốn sở hữu một chiếc laptop gaming có thiết kế tối giản
    Aorus 15P YD sở hữu một vẻ ngoài khá trung tính và tối giản đối với một chiếc laptop gaming. Điều này cho phép bạn mang chiếc laptop theo đi làm mà không lo bị mọi người dị nghị.

    Đừng mua nếu…

    Bạn không có nhu cầu chơi game
    Mức hiệu năng của Aorus 15P YD cho phép bạn chơi tốt mọi tựa game trên thị trường. Vậy nên sẽ thật lãng phí nếu bạn mua chiếc laptop chỉ để làm việc và lướt web.

    Bạn đang tìm một chiếc laptop gaming có thiết kế độc đáo
    Aorus 15P YD sở hữu một ngôn ngữ thiết kế tối giản. Nếu bạn muốn sở hữu một dòng máy có thiết kế độc đáo và bắt mắt hơn, hãy thử xem qua những lựa chọn cùng phân khúc như chiếc Alienware m15 hoặc ROG Strix G15.

    Bạn không có quá nhiều tiền
    Là một chiếc laptop gaming cao cấp, Aorus 15P YD được bán ở một mức giá không hề rẻ chút nào. Nếu điều kiện kinh tế của bạn không cho phép, hãy tìm chọn một dòng máy khác có mức giá mềm hơn.

    Xem thêm: Đánh giá MSI GT76 Titan: Người khổng lồ trong thế giới laptop gaming

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Màn hình tần số quét cao
    • Được trang bị nhiều loại cổng kết nối
    • Chất lượng build tốt, độ bền cao

    Điểm trừ

    • Vị trí đặt webcam mang lại nhiều bất tiện
    • Mức thời lượng pin không quá ấn tượng
    • Khả năng tản nhiệt chưa thực sự hiệu quả
  • Đánh giá Edifier NeoBuds Pro: Cặp tai nghe “sát thủ flagship” liệu có đáng mua?

    Đánh giá Edifier NeoBuds Pro: Cặp tai nghe “sát thủ flagship” liệu có đáng mua?

    Cụm từ “sát thủ flagship” thường chỉ được sử dụng trên thị trường điện thoại thông minh. Edifier NeoBuds Pro là một trong những cặp tai nghe Bluetooth đầu tiên trên thị trường có thể được mô tả bằng thuật ngữ trên. Sản phẩm mang lại hiệu suất âm thanh đạt chuẩn Hi-Res, một mức thời lượng pin siêu dài và một thiết kế hiện đại.

    Với danh sách điểm mạnh này, Edifier có thể cạnh tranh ngang hàng với những dòng sản phẩm tai nghe được bán ở mức giá cao gấp đôi. Chắc hẳn bạn đang rất tò mò muốn tìm hiểu thêm về dòng tai nghe “sát thủ flagship” này, mọi chi tiết của Edifier NeoBuds Pro sẽ được bật mí trong bài viết dưới đây.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Edifier NeoBuds Pro

    • Dạng thiết kế: Tai nghe Earbud, True Wireless
    • Driver: dynamic 11mm
    • Dải tần đáp ứng: 20Hz – 20kHz
    • Phiên bản Bluetooth hỗ trợ: 5.0
    • Lượng pin ước tính: 5 giờ (cộng thêm 15 giờ từ hộp sạc)

    edifier neobuds pro tai nghe sát thủ flagship

    Thiết kế của Edifier NeoBuds Pro

    Nhờ được chế tạo từ chất liệu nhựa mềm và hợp kim nhôm, vỏ ngoài của NeoBuds Pro đem lại cảm giác cầm nắm rất đã tay. Cặp tai nghe được đặt bên trong hộp sạc được thiết kế nhỏ gọn, mang tính di động cao.

    Cụ thể, chiếc hộp sạc của NeoBuds Pro có kích thước 3 cạnh là 2.6 x 1.9 x 1 inch, và có khối lượng tổng thể là 39.4g. Chiếc hộp sạc được hoàn thiện với những góc cạnh bo cong mềm mại, cho phép tôi dễ dàng đút vào trong túi quần khi không sử dụng đến.

    Chuyển qua thiết kế của bản thân cặp tai nghe, NeoBuds Pro có kích thước dài hơn so với mẫu tai nghe Bluetooth của Apple, trong khi khối lượng của cả 2 lại khá tương đồng nhau. Thiết kế gọn nhẹ cộng với khối lượng siêu nhẹ cho phép bạn đeo cặp tai nghe trên tai thoải mái trong thời gian dài.

    Đi kèm cặp tai nghe và chiếc hộp sạc là 7 cặp đầu tip với kích thước khác nhau. Số lượng cặp đầu tip mà hãng tặng kèm cho NeoBuds Pro nhiều hơn phần lớn các dòng sản phẩm khác trong cùng phân khúc, thậm chí ở những phân khúc giá cao hơn. Với lựa chọn đầu tip đa dạng, bạn có thể tha hồ thử để chọn cặp tip đeo vừa vặn nhất.

    đánh giá tai nghe bluetooth neobuds pro

    Thao tác điều khiển của Edifier NeoBuds Pro

    Với hàng tá tính năng khác nhau được trang bị bên trong một cặp tai nghe có mức giá tầm trung. Edifier đã phải cắt giảm chi phí sản xuất ở một số chi tiết. Và thật không may, điểm hạn chế của cặp tai nghe nằm ở tính năng điều khiển cảm ứng.

    Cặp tai nghe chỉ hỗ trợ duy nhất 2 thao tác điều khiển đó là chạm 2 hoặc 3 lần ở phần cuống của cặp tai nghe. Bản thân các thao tác này có độ trễ khá lớn, khiến bạn phải đợi một lát trước khi chức năng điều khiển được thực hiện.

    Tin mừng là cặp tai nghe được hỗ trợ tính năng tương tác với trợ lý ảo Google Assistant và Siri. Tính năng này có độ nhạy khá tốt, mang lại cho tôi trải nghiệm sử dụng liền mạch khi ra lệnh cho trợ lý ảo Google.

    Chức năng chống ồn của Edifier NeoBuds Pro

    Với hiệu suất chống ồn lên đến 42dB (cao hơn so với AirPods Pro), NeoBuds Pro đánh bại phần lớn các dòng tai nghe Bluetooth ở mức giá cao hơn. Mang lại trải nghiệm nghe nhạc liền mạch, không bị gián đoạn bởi những tiếng ồn xung quanh.

    Cặp tai nghe đồng thời còn được hỗ trợ tính năng nghe xuyên âm khi cần, cho phép bạn nhận biết những gì đang diễn ra xung quanh mà không phải bỏ cặp tai nghe ra khỏi tai.

    Chất lượng âm thanh

    Chuyển sang điểm sáng nhất trong danh sách thế mạnh của NeoBuds Pro. Cặp tai nghe được trang bị bên trong là cặp driver dynamic 10mm mạnh mẽ, cùng với driver cân bằng Knowles. Mỗi loại driver này đảm nhiệm xử lý một dải âm khác nhau, cụ thể driver dynamic tái hiện lại dải âm bass, trong khi driver cân bằng xử lý các âm treble.

    Chưa dừng lại tại đó, như lời mà hãng công bố, NeoBuds Pro là cặp tai nghe True Wireless đầu tiên trên thị trường mang lại chất âm đạt chuẩn Hi-Res nhờ được hỗ trợ định dạng codec LHDC. Edifier NeoBuds Pro đem lại cho người nghe một chất lượng âm thanh tuyệt hảo, phù hợp với nhiều thể loại nhạc khác nhau.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, cặp tai nghe mang lại một chất lượng âm thanh tuyệt vời, với dải âm bass sâu lắng nhưng vẫn rất kiểm soát, không gây ảnh hưởng đến dải tần mid, cho phép dải âm high tự do tỏa sáng. Cặp tai nghe sở hữu một âm trường rộng mở, giúp cho âm giọng và các loại nhạc cụ chính được xướng lên một cách trong trẻo và trung thực.

    Và trong trường hợp bạn chưa thực sự ưng ý với chất âm đặc trưng của NeoBuds Pro, bạn cũng có thể thay đổi từng giải âm khác nhau trong mục cài đặt EQ của ứng dụng đồng hành.

    Edifier NeoBuds Pro tai nghe Earbud

    Ứng dụng đồng hành của Edifier Neobuds Pro

    Cặp tai nghe tương thích với ứng dụng đồng hành Edifier Connect. Phần mềm được tải về miễn phí trên cả hai nền tảng là iOS và Android, mang lại cho cặp tai nghe nhiều tính năng khá hữu ích. Sở hữu nhiều tính năng hữu ích, Edifier NeoBuds Pro mang lại cho người dùng khả năng sử dụng linh hoạt ở mọi lúc mọi nơi.

    Trước hết, chúng ta sẽ điểm qua những chức năng cơ bản của phần mềm, bao gồm khả năng hiển thị mức thời lượng pin, chuyển đổi giữa các chế độ chống ồn ANC, thay đổi cài đặt EQ.

    Ứng dụng còn có chế độ gaming, giúp cải thiện hiệu suất kết nối không dây của NeoBuds Pro, từ đó làm giảm độ trễ so với thiết bị nguồn phát nhằm mang lại trải nghiệm chơi game tốt nhất cho người dùng.

    tai nghe chống ồn Edifier NeoBuds Pro

    Thời lượng pin

    Edifier công bố mức thời lượng pin lý thuyết của NeoBuds Pro là khoảng 5 giờ đồng hồ (cộng thêm 15 giờ từ hộp sạc) khi nghe nhạc kèm với chức năng chống ồn ANC. Khi không sử dụng tính năng này, cặp tai nghe trụ được khoảng 6 giờ đồng hồ, với 18 giờ lượng pin có thêm từ chiếc hộp sạc.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, tôi có thể khẳng định rằng con số thời lượng pin mà hãng hứa hẹn là rất chính xác. Và nhờ hỗ trợ tính năng sạc pin tốc độ cao, bạn có thể nạp lại 1 giờ thời gian sử dụng chỉ với 15 phút sạc pin. Edifier NeoBuds Pro là một cặp tai nghe Bluetooth chất lượng, mang lại cho người dùng giá trị sử dụng cao so với mức giá.

    Chất lượng cuộc gọi và khả năng kết nối

    Với tổ hợp 6 microphone (2 trong số đó dùng để thu âm giọng, và 4 dùng để lọc bỏ tiếng ồn ngoại cảnh), cặp tai nghe mang lại một hiệu suất nghe gọi điện thoại tương đối tốt trong phần lớn trường hợp sử dụng. Cặp tai nghe mang lại hiệu suất chống ồn rất tốt, cho phép tôi trò chuyện điện thoại một cách thoải mái ở những nơi đông người.

    Cặp tai nghe hỗ trợ chuẩn kết nối không dây Bluetooth 5.0, mang lại khả năng kết nối ổn định và mạnh mẽ, với phạm vi liên kết tối đa lên đến 20m. Quá trình ghép nối của NeoBuds Pro được thực hiện một cách dễ dàng. Những gì bạn cần làm là lấy cặp tai nghe ra khỏi hộp. Lúc này cặp tai nghe sẽ có tên trong danh sách thiết bị trong mục cài đặt Bluetooth của thiết bị nguồn phát. Nhấn chọn tên của cặp tai nghe và bạn đã ghép nối thành công NeoBuds Pro.

    hộp sạc của NeoBuds Pro

    Tổng kết

    NeoBuds Pro là một cặp tai nghe Bluetooth ấn tượng. Cặp tai nghe mang lại cho tôi ấn tượng tốt nhờ sở hữu một chất lượng âm thanh tốt, thiết kế hiện đại, có chức năng chống ồn hiệu quả, mang lại trải nghiệm đeo vô cùng thoải mái.

    Tuy nhiên, mức giá phải chăng của NeoBuds Pro lại mang theo những điểm hạn chế trong các thao tác điều khiển, cũng như tính năng cảm biến tiệm cận vốn mang lại nhiều tiện ích trong quá trình sử dụng ở những phiên bản tai nghe đắt tiền hơn.

    Dù vậy, NeoBuds Pro vẫn là một cặp tai nghe Bluetooth chất lượng, mang lại cho người dùng giá trị sử dụng cao so với mức giá, và hoàn toàn xứng đáng với danh hiệu “sát thủ flagship”.

    Xem thêm: Đánh giá Sony WH-1000XM3: Tai nghe chống ồn đỉnh cao phân khúc

    Điểm cộng

    • Chất lượng âm thanh cân bằng, phù hợp với nhiều thể loại nhạc
    • Thiết kế hiện đại, cao cấp
    • Hiệu suất chống ồn ANC hiệu quả
    • Trải nghiệm đeo thoải mái
    • Mức thời lượng pin dài
    • Mức giá cạnh tranh

    Điểm trừ

    • Không hỗ trợ tính năng tự động dừng nhạc
    • Hạn chế về mặt điều khiển
    • Ứng dụng đồng hành chưa thực sự hoàn thiện

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

  • Đánh giá Dell Latitude 9410 2-in-1: Thời lượng pin đỉnh cao phân khúc

    Đánh giá Dell Latitude 9410 2-in-1: Thời lượng pin đỉnh cao phân khúc

    Để phát hành một sản phẩm nổi bật trên thị trường laptop doanh nghiệp là một thách thức không hề đơn giản đối với các hãng sản xuất. Những đối thủ cạnh tranh như Lenovo ThinkPad X1 Carbon và HP Elite Dragonfly đã nâng tầm chuẩn mực của phân khúc, khiến các hãng sản xuất khác phải nỗ lực hơn trong việc thiết kế ra một chiếc laptop làm việc hằng ngày.

    Là một hãng sản xuất giàu kinh nghiệm, Dell tung ra thị trường mẫu máy có tên gọi Latitude 9410 2-in-1. Đây là một chiếc laptop văn phòng có thiết kế chuyển đổi 2 trong 1 linh hoạt, chất lượng build cao và mức thời lượng pin siêu dài.

    Xem thêm: Đánh giá Dell Latitude 7320 2-in-1: Laptop lai cao cấp, tính di động cao

    Thông số kỹ thuật của Latitude 9410 2-in-1

    • CPU: Intel Core i7-10610U (vPro)
    • GPU: Intel UHD
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB M.2 PCIe SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1080p
    • Kích thước: 12.6 x 7.9 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 1.36 kg

    Dell Latitude 9410 2-in-1

    Thiết kế của Latitude 9410 2-in-1

    Vẻ ngoài của Latitude 9410 2-in-1 đã thay đổi nhiều so với phiên bản máy trước. Thay vì sở hữu thiết kế đơn điệu và cồng kềnh, Latitude 9410 2-in-1 giờ đây sở hữu một lớp vỏ ngoài bóng bẩy với những đường nét thiết kế đầy phong cách.

    Nắp máy của Latitude 9410 2-in-1 được làm từ hợp kim nhôm bóng bẩy, với logo Dell hình tròn nằm ở chính giữa được mạ chrome. Hệ thống bản lề của Latitude 9410 2-in-1 được hoàn thiện chắc chắn, trở nên nổi bật nhờ được hoàn thiện mạ chrome bóng loáng. Mở chiếc laptop ra, bạn sẽ bắt gặp các chi tiết mạ chrome khác bao gồm khung viền touchpad, khu vực xung quanh cổng kết nối, vân vân.

    Màn hình máy được bọc trong một khung viền bezel có kích thước mỏng, mang lại dáng vẻ hiện đại cho chiếc laptop làm việc văn phòng. Thiết kế viền màn hình mỏng không những cải thiện chất lượng hình ảnh cho máy, mà còn khiến chiếc laptop trở nên nhỏ gọn hơn, cho phép người dùng dễ dàng mang theo mọi nơi.

    Nhắc đến kích thước, Latitude 9410 2-in-1 có độ dài 3 cạnh là 12.6 x 7.9 x 0.6 inch và có khối lượng 1.36kg. Độ dày thân máy của Latitude 9410 2-in-1 bằng với Lenovo ThinkPad X1 Carbon (0.6 inch, nặng 1.08 kg) và Elite Dragonfly (0.6 inch, nặng 1.13 kg).

    Bảo mật và độ bền của Latitude 9410 2-in-1

    Chi tiết đầu tiên mà tôi hay kiểm tra khi đánh giá một chiếc laptop văn phòng chính là webcam hồng ngoại và bộ quét vân tay. Latitude 9410 cung cấp đầy đủ cả 2 phương pháp mở máy, tuy nhiên, phiên bản máy mà chúng tôi review chỉ sở hữu khả năng nhận diện khuôn mặt.

    Ngoài ra, Latitude 9410 2-in-1 còn có thể trang bị thêm khe đọc thẻ Smart Card và con chip mã hóa dTPM 2.0, giúp tăng cường độ bảo mật cho các loại dữ liệu quan trọng bên trong.

    Bảo vệ chiếc laptop khỏi các tác động bên ngoài là một lớp vỏ kim loại được gia công kiên cố. Theo lời công bố từ hãng sản xuất, thiết kế của Latitude 9410 đạt tiêu chuẩn độ bền quân đội MIL-STD-810G, mang lại cho chiếc máy khả năng chống chịu va đập ở cường độ cao hơn bình thường, cùng với khả năng thích nghi tốt với điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

    Dell Latitude 9410 2-in-1

    Cổng kết nối của Latitude 9410 2-in-1

    Dù sở hữu một thiết kế nhỏ gọn, Latitude 9410 được trang bị một số lượng cổng kết nối vừa tầm. Nằm ở bên phải thân máy là 1 cổng USB 3.2 Type-A, khe đọc thẻ nhớ microSD, khe đựng thẻ SIM, giắc cắm tai nghe và khe lắp khóa chống trộm.

    Chuyển sang cạnh trái đối diện, bạn sẽ tìm thấy cổng USB 3.2 Type-A thứ 2, cổng HDMI 2.0 và 2 cổng Thunderbolt 3.

    Dell Latitude 9410 2-in-1

    Màn hình

    Latitude 9410 có một lựa chọn màn hình duy nhất, đó là tấm nền kích thước 14 inch, độ phân giải 1080p, hỗ trợ tính năng cảm ứng, và được phủ bên trên là một lớp chống phản chiếu ánh sáng và chống bám bẩn. Màn hình máy tuy không có độ sáng quá ấn tượng, nhưng nội dung hiển thị bên trên rất sắc nét và có màu sắc sống động.

    Sử dụng thiết bị hiệu chuẩn màu sắc, màn hình của Latitude 9410 có độ phủ màu màn hình là 111% dải sRGB. Kết quả này cao hơn so với độ phủ màu màn hình của ThinkPad X1 Carbon (101%), nhưng lại kém hơn khi so sánh với Elite Dragonfly (117%) và cả mức trung bình phân khúc (121%).

    Với độ sáng tối đa đo được là 287 nit, độ sáng màn hình của Latitude 9410 chỉ nằm ở mức tầm trung. Kết quả này thấp hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc tại thời điểm hiện tại là 368 nit, trong đó bao gồm ThinkPad X1 Carbon (364 nit) và Elite Dragonfly (373 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Các nút trên bàn phím của Latitude 9410 có kích thước vừa tầm, cách nhau một khoảng cách rộng rãi, cho phép tôi nhanh chóng làm quen và mang lại một trải nghiệm nhập liệu rất thoải mái. Các nút của máy có độ nảy tốt và hành trình lý tưởng, giúp tôi làm việc trong một khoảng thời gian dài mà không mỏi tay.

    Touchpad của Latitude 9410 có kích thước 2 cạnh là 4.1 x 2.4 inch. Chiếc touchpad có độ phản hồi nhanh và chính xác với mọi thao tác điều khiển cảm ứng Windows 10 của tôi.

    Hiệu năng

    Được trang bị con chip Intel Core i7-10610U và 16GB RAM, Latitude 9410 đảm nhận nhanh chóng mọi khối lượng công việc hàng ngày của tôi. Máy sở hữu một hiệu suất xử lý đa nhiệm tuyệt vời, nhờ khả năng load đồng thời 40 tab Chrome mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Trải nghiệm sử dụng thực tế ấn tượng của Latitude 9410 được phản ánh chính xác trong bài kiểm tra benchmark của chúng tôi. Chiếc laptop đạt kết quả 16848 điểm khi được chấm với Geekbench, vừa đủ để vượt qua mức trung bình phân khúc tại thời điểm hiện tại là 16522 điểm.

    Chiếc laptop Dell cần 19 phút 9 giây để chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p. Máy hoàn thành công việc sớm hơn một chút so với ThinkPad X1 Carbon (19 phút 55 giây), Elite Dragonfly (22 phút 22 giây). Tuy nhiên, cả 3 dòng máy được kiểm tra đều có kết quả kém hơn so với mức trung bình phân khúc (18 phút 44 giây).

    Ổ SSD dung lượng 512GB của Latitude 9410 chỉ cần 5 giây để copy 1 tệp tin nặng 4.97GB, tương đương với tốc độ ghi chép dữ liệu là 1017.8 MBps. Kết quả này nhanh hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc (696.4 MBps), trong đó bao gồm Elite Dragonfly (424.1 MBps).

    Thời lượng pin

    Thời lượng pin là điểm sáng nhất trong các thế mạnh của Latitude 9410 2-in-1. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 16 giờ 54 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit.

    Đồng thời, Latitude 9410 còn có tốc độ sạc pin rất nhanh, có thể nạp lại 80% chỉ trong vòng 1 giờ đồng hồ. Để so sánh, ThinkPad X1 Carbon (10 giờ 45 phút) và Elite Dragonfly (12 giờ 25 phút) tuy sở hữu một mức thời lượng pin ấn tượng, nhưng lại kém hơn nhiều so với chiếc laptop Dell.

    Khả năng tản nhiệt

    Khu vực gầm máy của chiếc laptop văn phòng tỏa ra một mức nhiệt khá ấm tay trong quá trình làm việc cường độ cao. Sau khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, khu vực bên dưới thân máy có mức nhiệt đo được là 42 độ C, cao hơn một chút so với ngưỡng nhiệt sử dụng lý tưởng là 35 độ C. Trong khi đó, touchpad và trung tâm bàn phím có nhiệt độ tốt hơn, đo được lần lượt là 28 và 30 độ C.

    Phần mềm

    Dell không cài quá nhiều phần mềm thừa thãi vào trong chiếc Latitude 9410. Hãng sản xuất cài sẵn tổng cộng 4 công cụ tiện ích của hãng, bao gồm Dell Command, Dell Optimizer, Dell Digital Delivery và Dell Power Manager.

    Dell Latitude 9410 2-in-1

    Tổng kết

    Dell Latitude 9410 2-in-1 là một chiếc laptop văn phòng chất lượng, sở hữu nhiều điểm mạnh cần thiết để cạnh tranh với những dòng sản phẩm xuất sắc khác trong cùng phân khúc.

    Dòng máy có nhiều điểm cộng, nhưng nổi bật nhất phải kể đến chính là mức thời lượng pin siêu dài, cho phép người dùng làm việc cả ngày mà không phải lo lắng về việc hết pin giữa chừng. Vỏ ngoài của chiếc laptop có mức độ hoàn thiện tốt, với độ bền đạt chuẩn quân đội.

    Dell Latitude 9410 2-in-1 là một chiếc laptop có mức hiệu năng cao, giúp bạn nhanh chóng thực hiện các công việc hằng ngày. Nếu bạn đang tìm chọn một chiếc laptop làm việc đáng tin cậy và hiệu quả, thì hãy cân nhắc chọn mua Dell Latitude 9410 2-in-1.

    Xem thêm: Đánh giá HP Elite Dragonfly: Thiết kế cao cấp, hiệu năng tốt

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin đỉnh cao phân khúc
    • Thiết kế cao cấp, độ bền tuyệt vời
    • Hiệu năng tốc độ
    • Nhiều tùy chọn bảo mật hệ thống
    • Hỗ trợ bút cảm biến stylus

    Điểm trừ

    • Độ sáng màn hình chưa thực sự rực rỡ
    • Khả năng tản nhiệt không quá hiệu quả
    • Không có tính năng đóng ống kính webcam
    • Có khối lượng nặng hơn so với các đối thủ cạnh tranh
  • Đánh giá Samsung Galaxy Z Fold 3: Đây có phải là điện thoại bạn mong đợi ?

    Đánh giá Samsung Galaxy Z Fold 3: Đây có phải là điện thoại bạn mong đợi ?

    Galaxy Z Fold 3 là điện thoại có thể gập lại thế hệ thứ ba của Samsung. Galaxy Z Fold 2 năm ngoái là một điện thoại tuyệt vời, với rất nhiều cải tiến so với thế hệ đầu tiên và Samsung đã nâng cấp mọi thứ với Z Fold 3.

    Z Fold 3 giờ đây có khả năng chống nước và là điện thoại đầu tiên của Samsung có camera dưới màn hình. Nhưng đặc biệt, Galaxy Z Fold 3 hỗ trợ bút S Pen, đây có lẽ là điều tuyệt vời với fan của dòng Note.

    Ngoại trừ camera, Galaxy Z Fold 3 cũng có phần cứng cao cấp, cùng với nhiều tính năng phần mềm mà Samsung kỳ vọng biến nó trở thành điện thoại đáp ứng nhu cầu công việc tốt nhất năm 2021. Nhưng Z Fold 3 có phù hợp với bạn hay không ?

    Hãy cùng tìm hiểu trong bài đánh giá này. Tuy nhiên, trước khi bắt đầu, chúng tôi phải thành thật là bài đánh giá này sẽ không đề cập đến S Pen, vì Samsung đã không gửi nó cho chúng tôi kèm với Z Fold 3. Tuy nhiên, chúng tôi sẽ cập nhập về trải nghiệm but S Pen ngay khi nó ra mắt.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thiết kế Galaxy Z Fold 3

    Thoạt nhìn, Galaxy Z Fold 3 rất giống với Z Fold 2 cả bên trong lẫn bên ngoài, nhưng Samsung đã cải tiến rất nhiều. Trước hết, Galaxy Z Fold 3 cho cảm giác cầm trên tay cực kỳ cao cấp, đặc biệt là với lớp hoàn thiện mờ trên phiên bản màu đen và cụm camera được thiết kế lại. Thân máy cứng cáp hơn nhờ những gì Samsung gọi là Armor Aluminium và giống như Z Fold 2, kính cường lực Gorilla Glass Victus của Corning bảo vệ mặt sau và màn hình ngoài.

    Màn hình chính vẫn sử dụng kính siêu mỏng, nhưng Samsung đã công bố tăng độ bền lên 80% bằng cách cải tiến lớp phim nhựa. Và sự khác biệt có thể nhận thấy với màn hình, cho cảm giác cứng cáp hơn rất nhiều khi bạn lướt ngón tay qua nó. Z Fold 3 cũng nhẹ hơn và mỏng hơn một chút, mặc dù điều đó không thực sự gây chú ý đáng kể về kích thước tổng thể và điện thoại vẫn cồng kềnh khi so với điện thoại thông minh thông thường.

    Tuy nhiên, sự thay đổi lớn nhất về thiết kế không phải là bề ngoài: Galaxy Z Fold 3 được xếp hạng IPX8, có nghĩa là nó có thể sống sót khi ngâm ở độ sâu 1,5 mét nước trong tối đa 30 phút. Tôi thử đặt thiết bị dưới nước trong vài giây và nó vẫn hoạt động tốt, bạn có thể an tâm sử dụng nó trong bồn tắm hoặc dưới trời mưa.

    Rất tiếc, khả năng chống bụi không có trên Z Fold 3, Samsung vẫn sử dụng thiết kế bản lề của Z Fold 2 nó có thể lưu bụi bên trong. Ngoài ra, khe hở giữa hai bên khi điện thoại được gập lại khiến bạn vẫn phải cẩn thận với những vật nhỏ khi đặt điện thoại trong túi xách. Tuy nhiên, khả năng chống nước giúp bạn yên tâm hơn so với Z Fold 2 và tính năng này được đánh giá cao bởi người dùng.

    Giống như Z Fold 2, Z Fold 3 có thiết kế linh hoạt, vì vậy bạn có thể sử dụng nó với góc mở kiểu laptop. Điện thoại có cảm giác chắc chắn và không có tiếng động hay lung lay khi bạn sử dụng với góc mở này. Chế độ Flex rất phù hợp cho các cuộc gọi video rảnh tay, chụp ảnh phơi sáng lâu ở chế độ Ban đêm của máy ảnh hoặc quay video tua nhanh thời gian tuyệt đẹp.

       Xem giá  

    Màn hình Galaxy Z Fold 3

    Galaxy Z Fold 3 không thay đổi về kích thước màn hình – có màn hình bên ngoài 6,2 inch và màn hình bên trong 7,6 inch. Tuy nhiên, màn hình ngoài hiện hỗ trợ tốc độ làm tươi 120Hz tương tự như màn hình bên trong, có nghĩa là bạn sẽ có trải nghiệm mượt mà như nhau cho dù bạn đang sử dụng màn hình nào.

    Đáng buồn thay, màn hình ngoài vẫn còn quá hẹp, khiến nó chỉ thích hợp để sử dụng nhanh, chẳng hạn như trả lời tin nhắn, thực hiện tìm kiếm nhanh trên Google hoặc thực hiện cuộc gọi điện thoại. Tôi chủ yếu sử dụng màn hình chính bên trong và chúng tôi nghĩ rằng đó là điều mà Samsung hướng đến. Có màn hình ngoài rộng hơn, kích thước tiêu chuẩn hơn có nghĩa là bạn sẽ ít phải sử dụng màn hình bên trong hơn và điều đó sẽ đánh mất mục đích của một thiết bị có thể gập lại.

    Vì màn hình bên trong là nơi được xác định sử dụng chính, không có gì lạ khi Samsung đã thêm một số cải tiến. Như màng nhựa trên màn hình cứng hơn 80% và do đó, ít bị trầy xước hơn, và bản thân màn hình cũng sáng hơn 29%. Nó vẫn không sáng bằng màn hình trên các flagship Galaxy S hoặc Note của Samsung, nhưng nó đủ sáng để bạn có thể sử dụng tốt trong hầu hết trường hợp. Samsung trang bị tấm nền AMOLED nên bạn sẽ có được màu sắc sống động và màu đen chân thực nhất.

    Kích thước 7,6 inch đủ lớn để làm mọi thứ từ duyệt web, chơi game đến xem video đều thú vị. Tuy nhiên, giống như trước đây, xem video phải là một trải nghiệm được cải thiện so với các flagship lớn như Galaxy S và Note, bởi vì tỷ lệ khung hình không thông dụng của màn hình gập có nghĩa là bạn sẽ có các thanh màu đen ở trên và dưới cả ở chế độ dọc và ngang. Trên thực tế, cả chế độ dọc và ngang đều hiển thị cho bạn kích thước video gần tường đương, điều này làm cho máy ảnh dưới màn hình ít thể hiện được lợi thế hơn.

    Một số ứng dụng cũng không lấp đầy toàn bộ màn hình, Instagram là một trong những ví dụ. Bạn có thể buộc tất cả các ứng dụng lấp đầy màn hình thông qua cài đặt của điện thoại, nhưng đó không phải là giải pháp thích hợp vì nó dẫn đến làm thay đổi giao diện của ứng dụng không đúng như thiết kế. Điều này phụ thuộc nhiều vào các nhà phát triển ứng dụng hơn là Samsung, nhưng hiện tại màn hình lớn hơn không phải lúc nào cũng thể hiện được lợi thế.

    Đương nhiên, điều tốt nhất về màn hình lớn là nó cung cấp một khung lớn để viết và vẽ bằng S Pen. Tuy nhiên, như chúng tôi đã đề cập ở đầu bài đánh giá, chúng tôi không thể sử dụng S Pen với Z Fold 3 và sẽ cập nhập sớm nhất có thể.

    Một số người dùng sẽ quan tâm đến phần nếp gấp ở giữa màn hình có thể gập lại thì sao? Thực tế, nếp gấp vẫn còn đó, và khi ánh sáng chiếu vào nó ở góc thích hợp, bạn sẽ nhìn thấy nó rõ ràng.

    Camera dưới màn hình của Galaxy Z Fold 3

    Máy ảnh dưới màn hình (UDC) trên Galaxy Z Fold 3 là một cải tiến lớn, vì đây là thiết bị đầu tiên của Samsung được trang bị công nghệ này. Câu hỏi đặt ra là: Nó có hoàn toàn vô hình khi bạn không chụp ảnh không?

    Khi mới sử dụng tôi có cảm giác như màn hình bị vỡ tại vị trí đặt camera khi bạn tập trung mắt vào vị trí đó. Nhưng đó không phải là vấn đề quá lớn: Trừ khi bạn đang tìm kiếm nó, camera dưới màn hình được ẩn đủ tốt để những tuyên bố của Samsung về trải nghiệm xem không bị gián đoạn là có thể tin tưởng được.

    Vị trí của camera dưới màn hình cũng là vị trí thường không có gì quan trọng xảy ra. Khi bạn đang sử dụng điện thoại ở chế độ dọc, UDC nằm bên trong thanh trạng thái và trong hầu hết các ứng dụng, bạn sẽ không bao giờ nhìn vào phần đó, ngoại trừ kiểm tra mức pin của bạn.

    Ở hướng ngang, khi bạn đang xem video hoặc chơi trò chơi, máy ảnh dưới màn hình rất dễ nhận thấy, đặc biệt là với hình ảnh màu trắng. Việc triển khai camera dưới màn hình không hoàn hảo, nhưng nó tốt hơn nhiều so với việc cắt bỏ camera tiêu chuẩn.

    Chất lượng hình ảnh và video được quay bằng camera dưới màn hình thì sao? Cảm biến UDC 4MP chụp ảnh với rất ít chi tiết. Nó cũng gặp khó khăn trong việc phơi sáng ngay khi có các nguồn sáng phía sau bạn, một phần có thể là do kích thước pixel 2 micron của nó.

    Dưới đây là một vài bức ảnh selfie được chụp bằng camera trước 10MP trên màn hình (bên trái) và camera bên dưới màn hình (bên phải) để bạn có thể tự đánh giá.

    Kết quả tương tự với cuộc gọi video và ghi âm: hình ảnh mờ và thiếu độ nét. Tóm lại, đối với bất kỳ ảnh chụp selfie và video call, camera trước 10MP (ở màn hình ngoài) là thứ bạn sẽ muốn sử dụng hơn là camera 4Mb bên trong. Hy vọng Samsung sẽ sớm khắc phục vấn đề này.

    Cụm camera chính của Z Fold 3

    Ngoại trừ camera dưới màn hình, Z Fold 3 sử dụng các cảm biến giống hệt như Z Fold 2 ở phía sau – cụm camera chính 12MP Dual Pixel với OIS, 12MP camera siêu rộng và camera tele 12MP 2x.

    Galaxy Z Fold 3 cung cấp chất lượng hình ảnh tuyệt vời với tất cả các camera. Máy ảnh chính chụp ảnh với độ chi tiết cao, dải động rộng và màu sắc sống động (nhưng không quá rực rỡ), cả vào ban ngày và trong điều kiện ánh sáng yếu, với chế độ chụp ảnh ban đêm tự động, tính năng tối ưu hóa cảnh.

    Ống kính siêu rộng cũng tốt, nhưng nó gây nhiễu đáng kể trong điều kiện ánh sáng yếu, đây là vấn đề thường thấy của ống kính siêu rộng trên hầu hết các điện thoại. Đối với tính năng zoom, nó chỉ tốt khi chụp ban ngày. Rất may, Samsung dường như đã cải thiện quá trình xử lý hậu kỳ, Z Fold 3 cung cấp chất lượng chấp nhận được khi zoom 4x, điều này được cải thiện so với Z Fold 2.

    Điều mà các thiết bị có thể gập lại của Samsung thực sự tỏa sáng khi nói đến trải nghiệm máy ảnh là nhờ thiết kế dạng có thể gập lại. Chế độ Flex cho phép bạn chụp ảnh và quay video rảnh tay, với màn hình ngoài cho phép bạn sử dụng cụm camera chính để chụp những bức ảnh selfie phóng to, siêu rộng và chất lượng cao hơn. Chế độ Flex Mode có thể được kết hợp với Auto Framing, tự động phóng to và thu nhỏ khi mọi người di chuyển xung quanh, vào và rời khỏi khung hình.

    Nói về video, Galaxy Z Fold 3 hỗ trợ video 4K 60 khung hình / giây với máy ảnh chính phía sau và video Full HD 60 khung hình / giây với máy ảnh dưới màn hình. Đối với ống kính siêu rộng và ống kính tele, chỉ hỗ trợ quay video 4K 30 khung hình / giây. Kết quả là khá tốt, mặc dù camera selfie 10MP thiếu độ nét và rõ ràng so với cụm máy ảnh chính phía sau.

    Phần mềm Galaxy Z Fold 3

    Galaxy Z Fold 3 chạy Android 11 với One UI 3.1.1, nhưng đương nhiên, tất cả các tính năng phần mềm độc đáo tận dụng lợi thế của thiết kế có thể gập lại là nơi nó tỏa sáng. Rất nhiều tính năng được kế thừa từ Galaxy Z Fold 2, như khả năng chạy tối đa ba ứng dụng cùng lúc và có thể chuyển từ màn hình ngoài sang màn hình bên trong mà không cần mở lại ứng dụng bạn đang sử dụng.

    Nhưng cũng có một số nội dung mới và cải tiến cho các tính năng hiện có. Có lẽ tính năng phần mềm mới tốt nhất là thanh tác vụ đa nhiệm liên tục, có thể được ghim vào bên phải của màn hình để truy cập nhanh vào các ứng dụng yêu thích của bạn.

    Nếu bạn chạy hai hoặc ba ứng dụng ở chế độ Đa cửa sổ, bạn có thể lưu cặp ứng dụng đó trong thanh tác vụ và nhanh chóng quay lại cùng một sắp xếp Đa cửa sổ bất cứ khi nào bạn muốn. Bạn cũng có thể tùy chỉnh các phím tắt ứng dụng trong thanh tác vụ. Đây là một tính năng sẽ được đặc biệt đánh giá cao bởi bất kỳ ai đã sử dụng Galaxy Note Edge.

    Một tính năng hay khác là Drag & Split. Khi bạn đang duyệt một trang web mua sắm và muốn xem một mặt hàng, bạn có thể kéo mặt hàng đó sang bên phải màn hình để mở thông tin chi tiết của nó trong một cửa sổ mới trong khi vẫn giữ cho cửa sổ cũ hoạt động ở phía bên trái. Trong ứng dụng Tin nhắn, bạn có thể thực hiện việc này đối với bất kỳ liên kết nào mà bạn có thể muốn mở từ SMS và tương tự với các ghi chú trong ứng dụng Samsung Notes hoặc tài liệu trong MS Office.

    Galaxy Z Fold 3 có tất cả các tính năng hàng đầu mà chúng ta thấy trên điện thoại cao cấp của Samsung, bao gồm cả chế độ DeX. Nó cũng được đảm bảo nhận được ba bản nâng cấp hệ điều hành lớn và cập nhật bảo mật lên đến năm năm.

    Hiệu suất Galaxy Z Fold 3

    Với chip Snapdragon 888 và 12GB RAM, không có gì ngạc nhiên khi mọi thứ đều nhanh và trôi chảy, không có dấu hiệu trễ hoặc chậm dù bạn đang làm gì, cho dù đó là chơi game, chạy nhiều ứng dụng song song hay chỉ điều hướng qua giao diện người dùng.

    Có thể hơi thất vọng đối với một số người mong chờ Snapdragon 888+ hoặc thậm chí là chip Exynos AMD mới mà hãng đang phát triển, nhưng chỉ đơn giản là Snapdragon 888 là quá đủ để xử lý mọi thứ bạn cần.

    Thời lượng pin của Galaxy Z Fold 3

    Thời lượng pin có lẽ là điều mà Galaxy Z Fold 3 hạ cấp so với người tiền nhiệm của nó. Pin 4.400 mAh của nó nhỏ hơn 100 mAh và với màn hình nắp cũng chạy ở tốc độ làm mới 120Hz, sự sụt giảm thời lượng pin là đáng chú ý. Fold 2 thường chỉ còn khoảng 20% ​​pin trước khi đi ngủ với mức sử dụng vừa phải, nhưng Z Fold 3 cần phải sạc pin trước đó vài giờ.

    Bạn có thể nhận được một ngày sử dụng pin khi sử dụng nhẹ, nhưng sử dụng nhiều sẽ khiến bạn phải sạc điện thoại vào giữa buổi tối. Công bằng mà nói, thời lượng pin không bằng Galaxy Fold và Galaxy Z Fold 2, điều này thật đáng tiếc. Điều an ủi là Galaxy Z Fold 3 hỗ trợ sạc nhanh 25W, mặc dù bạn cần phải mua thêm. Một lần sạc 30 phút có thể nâng mức pin lên gần 50%, thời gian sạc đầy cần khoảng một giờ 15 phút.

    Z Fold 3 cũng hỗ trợ sạc không dây ở mức 10W và có thể sạc không dây cho các thiết bị khác ở mức 4,5W. Cả hai tính năng tiêu chuẩn trên các flagship của Samsung trong vài năm qua, mặc dù tốc độ sạc không dây ở đây chậm hơn một chút so với các thiết bị cầm tay Galaxy S và Note-series (sạc không dây ở mức 15W).

    Âm thanh của Galaxy Z Fold 3

    Giống như Galaxy Fold và Galaxy Z Fold 2, Z Fold 3 có hai loa chuyên dụng để thiết lập âm thanh nổi phù hợp và kết quả rất tuyệt vời. Âm trầm hơi thiếu một chút, nhưng loa có độ lớn đáng kể và không bị biến dạng ngay cả ở mức âm lượng cao nhất. Tuy nhiên, loa được đặt ở bên trái của Z Fold 3, vì vậy bạn cần đảm bảo tránh để tay che loa.

    Chất lượng cuộc gọi tốt và khả năng tiếp nhận mạng cũng vậy. Z Fold 3 được trang bị hai khe SIM vật lý nếu bạn chưa muốn chuyển sang sử dụng eSim .

    Tổng quan Galaxy Z Fold 3

    Galaxy Z Fold 3 làm cho Z Fold 2 trở nên lỗi thời và với mức giá thấp hơn, đó là tín hiệu tốt cho những người dùng đang quan tâm đến một chiếc điện thoại có thể gập lại. Nó bổ sung các tính năng như chống nước, hỗ trợ S Pen và camera dưới màn hình .

    Tuy nhiên, giống như Galaxy Z Fold 2, Z Fold 3 chỉ hoàn toàn xứng đáng nếu bạn khái thác hết tiềm năng của nó, như các tính năng đa nhiệm xuất sắc và bút S Pen. Nó không dành cho những người chỉ muốn trải nghiệm thiết bị có thể gập lại – Galaxy Z Flip 3 phù hợp hơn với những khách hàng như vậy. Nó cũng không dành cho những người muốn phần cứng máy ảnh tốt nhất tương tự như những gì chúng tôi nhận được trên các flagship Ultra Galaxy S và Note của Samsung.

    Đây là một điểm khởi đầu tuyệt vời cho những ai chưa nhảy vào cuộc chiến có thể gập lại và một bản nâng cấp tuyệt vời cho những người sở hữu Galaxy Fold ban đầu. Ngay cả chủ sở hữu Galaxy Z Fold 2 cũng sẽ tìm thấy thứ gì đó thú vị, mặc dù với các tính năng phần mềm của Z Fold 3 có thể sẽ sớm có trên Z Fold 2 với một bản cập nhật.

    Nguồn: Sammobile