Danh mục: Đánh giá

Bài viết đánh giá – review các sản phẩm công nghệ mới ra mắt.

Bạn có thể tin tưởng các đánh giá – review công nghệ chuyên sâu của chúng tôi, giúp bạn lựa chọn sản phẩm tốt nhất cho nhu cầu của bạn. Bạn có thể đọc giới thiệu về chúng tôi để tìm hiểu lý do tại sao.

Chúng tôi tự hào về sự độc lập và quy trình kiểm tra đánh giá nghiêm ngặt của mình, cung cấp sự chú ý lâu dài cho các sản phẩm chúng tôi xem xét và đảm bảo đánh giá của chúng tôi được cập nhật và duy trì liên tục

  • Đánh giá Oppo A54 5G: Thách thức thị trường với 4 camera

    Đánh giá Oppo A54 5G: Thách thức thị trường với 4 camera

    Oppo A54 5G

    Oppo A54 5G là một chiếc điện thoại thuộc phân khúc giá rẻ, sở hữu tính năng kết nối mạng 5G tốc độ cao. Ngoài tính năng cao cấp này ra, chiếc điện thoại còn được trang bị 1 quả pin có dung tích 5000 mAh, màn hình 90Hz và một cụm camera 4 ống kính với cảm biến chính 48MP. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết mẫu máy Oppo A54 5G, từ đó rút ra những điểm mạnh và điểm yếu của dòng máy.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Oppo A54 5G

    • Màn hình: 6.5 inch, 2040×1080, LTPS, 90Hz
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 480 5G
    • RAM: 4GB
    • Camera sau: 48MP + 8MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 64 GB
    • Kích thước: 74.7×162.9×8.4 mm
    • Khối lượng: 190 g
    • Pin: 5000 mAh

    Thiết kế Oppo A54 5G

    Oppo A54 5G sở hữu thiết kế bên ngoài khá tương đồng với những dòng máy cùng phân khúc đến từ các hãng sản xuất như Xiaomi, Redmi và Samsung.

    Mặt lưng của máy được làm hoàn toàn từ nhựa. Mặt trước sở hữu một màn hình tràn viền, được khoét một lỗ nhỏ trên góc trái để nhường không gian cho chiếc camera selfie. Viền bezel bọc quanh màn hình có kích thước khá mỏng so với mức giá.

    Mặt sau của máy được trang bị một cụm camera nằm trên góc trái, có thiết kế nổi lên một chút so với bề mặt thân máy.

    Oppo A54 5G

    Oppo A54 5G được phát hành với 2 phiên bản màu sắc có tên gọi là Fantastic Purple và Fluid Black. Mẫu máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review có phiên bản màu sắc thứ 2.

    Khung viền của máy được làm bằng nhựa, được hoàn thiện phẳng mịn để đem lại vẻ ngoài giống như kim loại. Nằm ở cạnh dưới là 1 dải loa đơn, cổng USB Type-C, giắc cắm tai nghe 3.5 mm.

    Dọc theo cạnh trái là khe đựng SIM (bao gồm 2 khay đựng SIM tách biệt và 1 khay chuyên dụng cho thẻ nhớ microSD) và cụm nút tăng giảm âm lượng. Cụm nút này được đặt ở khoảng cách vừa tầm với, đem lại trải nghiệm sử dụng tốt.

    Nằm ở bên phải thân máy được trang bị duy nhất một nút nguồn có chức năng kiêm bảo mật vân tay.

    Tuy sở hữu một màn hình có kích thước 6.5 inch, OPPO A54 5G lại là một chiếc điện thoại có thiết kế khá gọn tay nhờ có độ dày thân máy là 8.4 mm. Chiếc điện thoại đem lại trải nghiệm sử dụng bằng một tay tốt nhờ các góc cạnh được bo cong mềm mại.

    Màn hình Oppo A54 5G

    OPPO A54 5G sở hữu một màn hình LTPS kích thước 6.5 inch. Đối với một dòng máy có mức giá khá rẻ, màn hình của máy có chất lượng tốt, với khả năng hiển thị màu sắc sống động và đem lại góc nhìn rộng. Tuy nhiên, độ sáng màn hình của OPPO A54 5G lại không rực rỡ cho lắm, khiến trải nghiệm sử dụng máy ngoài trời nắng hơi kém.

    Oppo A54 5G

    Tần số quét màn hình 90Hz đã trở thành 1 tính năng thông thường ngay cả đối với những mẫu máy giá rẻ. Những dòng máy sở hữu tần số quét màn hình 90Hz đem lại trải nghiệm sử dụng khác biệt rõ rệt so với tần số quét 60Hz truyền thống.

    Bạn cũng có thể lựa chọn chế độ màn hình 60Hz trong mục cài đặt nếu muốn để có thời lượng pin tốt hơn.

    OPPO A54 5G sở hữu cài đặt nhiệt độ màn hình với tên gọi là Eye Comfort. Với tính năng này, màn hình sẽ ngả sang màu hồng một chút. Đây là tùy chọn mà bạn nên thử dùng khi sử dụng điện thoại vào buổi đêm.

    Phần cứng và hiệu năng

    Oppo A54 5G được trang bị con chip Qualcomm Snapdragon 480 5G. Đây là một con chip cơ bản và rẻ nhất được hỗ trợ tính năng kết nối mạng 5G. Con chip được ra mặt thị trường hồi đầu năm và là con chip đầu tiên trong sê-ri 400 của Qualcomm hướng đến nhóm đối tượng thiết bị Android 5G giá rẻ. Máy sở hữu dung lượng RAM tối thiểu so với tiêu chuẩn hiện nay là 4GB.

    Máy sở hữu các linh kiện phần cứng khá cơ bản. Nếu bạn chỉ sử dụng các tính năng gốc như gọi điện, nhắn tin, xem lịch và bạn chỉ hay dùng những ứng dụng như trình duyệt web và phần mềm nhắn tin thì chiếc điện thoại sẽ đem đến cho bạn trải nghiệm khá tốt. Tuy nhiên, máy có hiện tượng bị chậm lại đôi chút trong quá trình sử dụng.

    Máy có dung lượng bộ nhớ trong cơ bản là 64GB. Bạn có thể mở rộng bộ nhớ của chiếc điện thoại thông qua khay đựng thẻ microSD ở bên trái thân máy, với dung lượng tối đa lên đến 256GB.

    Camera

    Nếu hiệu năng không phải là điểm mạnh của Oppo A54 5G, thì camera của máy lại có chất lượng rất đáng khen. Cụm camera của máy có chất lượng ảnh chụp rất tốt, ngay cả khi so sánh với các dòng máy trong cùng phân khúc giá.

    Cụm camera sau của máy bao gồm:

    • Camera chính độ phân giải 48MP, kích thước vật lý 1/2 inch, kích thước điểm ảnh 0.8μm, khẩu độ f/1.7, tiêu cự 26mm, có tính năng lấy nét tự động
    • Camera góc rộng độ phân giải 8MP, kích thước vật lý 1/4 inch, kích thước điểm ảnh 1.12μm, khẩu độ f/2.2, góc chụp 119 độ
    • Camera macro độ phân giải 2MP, khẩu độ f/2.4
    • Cảm biến chiều sâu độ phân giải 2MP, khẩu độ f/2.4

    Nằm trên góc trái màn hình của máy là một chiếc camera selfie với độ phân giải 16MP, khẩu độ f/2.0, tiêu cự 26mm.

    Trong điều kiện chiếu sáng lý tưởng, camera chính của máy có khả năng chụp lại những bức ảnh có chất lượng cao. Những bức hình này có độ sáng tốt, sắc nét với màu sắc trung thực. Nếu sử dụng trong điều kiện ánh sáng kém hơn (ví dụ như ở trong nhà), thì hiện tượng noise bắt đầu xuất hiện.

    Máy có khả năng phóng to quang học cự ly 5x. Thông thường tính năng này khá là vô ích và đem lại chất lượng ảnh chụp kém, tuy nhiên OPPO A54 5G đã làm khá tốt tính năng này.

    Ống kính chính của máy chụp hình với độ phân giải mặc định là 12MP chứ không phải là 48MP. Lý do là vì để cải thiện chất lượng ảnh chụp, máy đã gộp 4 điểm ảnh lại làm một thông qua công nghệ Quad Bayer. Bạn cũng có thể chụp ảnh với độ phân giải đầy đủ 48MP nếu muốn, tuy nhiên chất lượng ảnh chụp lại không có nhiều khác biệt so với chế độ mặc định.

    Chụp ảnh trong điều kiện thiếu sáng đã luôn là một vấn đề nan giải đối với những dòng máy thuộc phân khúc giá rẻ. OPPO A54 5G đã cố gắng hết sức, và khi trong khung cảnh có một vài chi tiết chiếu sáng, thì bức hình chụp được sẽ có chất lượng khá tốt. Tuy nhiên trong điều kiện thiếu sáng hoàn toàn, thì ảnh chụp được sẽ rất tối, nhiều noise với chi tiết thể hiện kém.

    Camera góc rộng của máy có chất lượng ảnh chụp không quá ấn tượng. Ngay cả khi được sử dụng trong điều kiện đầy đủ ánh sáng, những bức hình chụp lại vẫn gặp hiện tượng méo chi tiết ở cạnh viền.

    Camera macro 2MP của máy cũng không quá cần thiết. Chiếc camera cho phép người dùng khả năng chụp hình cận cảnh, nhưng cảm biến sử dụng lại có độ phân giải thấp và có khả năng tái hiện màu sắc không quá ấn tượng.

    Camera selfie 16MP của máy đem lại chất lượng ảnh chụp tốt trong điều kiện đầy đủ ánh sáng.

    Thời lượng pin

    Với dung tích pin lên đến 5000 mAh, OPPO A54 5G sở hữu một thời gian sử dụng vô cùng ấn tượng. Chiếc điện thoại có thể trụ được 2 ngày sử dụng một cách dễ dàng.

    Trong quá trình kiểm tra, tôi thường xuyên sử dụng phần mềm nhắn tin, định vị GPS, gọi điện từ 10 đến 15 phút mỗi ngày, lướt web, nghe nhạc và giải trí nhẹ nhàng với các tựa game cấu hình tầm trung. Nếu bạn chơi những tựa game có cấu hình cao như PUBG, thì với độ sáng màn hình ở mức tối đa, lượng pin của máy sẽ mất khoảng từ 7 đến 10% mỗi giờ.

    Tính năng tần số quét màn hình 90Hz không làm tiêu tốn thêm quá nhiều thời lượng pin. Bài kiểm tra lướt web đem lại cho chúng tôi kết quả thời lượng pin 14 giờ khi sử dụng tần số 90Hz và 16 giờ với tần số 60Hz.

    Máy được tặng kèm củ sạc có công suất 18W. Chiếc điện thoại cần khoảng 2 giờ để sạc đầy và nạp được 50% chỉ sau 40 phút sạc.

    Tổng kết

    OPPO A54 5G là một chiếc điện thoại giá rẻ chất lượng cao. Máy được trang bị một màn hình có chất lượng tốt, cảm giác cầm nắm vừa tay, bảo mật vân tay tiện lợi, lượng pin dài và camera chính đem lại chất lượng ảnh chụp khá tốt.

    Tuy nhiên, chiếc điện thoại lại có các điểm hạn chế về mặt hiệu năng, dung lượng RAM tối thiểu và phần mềm chưa được tối ưu cho lắm. Dù vậy, nếu bạn cần một chiếc điện thoại giá rẻ được hỗ trợ tính năng kết nối mạng 5G, thì OPPO A54 5G sẽ là một lựa chọn khá tốt.

    Điểm cộng

    • Chất lượng build tốt
    • Màn hình 90Hz sắc nét
    • Camera chính có chất lượng ảnh chụp tốt
    • Giá rẻ
    • Có giắc cắm tai nghe
    • Khe đựng SIM kép cộng với khay chuyên dụng cho thẻ nhớ
    • Thời lượng pin dài

    Điểm trừ

    • Hiệu năng ở mức tầm trung
    • Phần mềm chưa được tối ưu cho lắm
  • Đánh giá Dell G5 15 SE: Giá cạnh tranh, hiệu năng tốc độ

    Đánh giá Dell G5 15 SE: Giá cạnh tranh, hiệu năng tốc độ

    Dell G5 15 SE

    Dell G5 15 SE là một trong những chiếc laptop gaming đầu tiên trên thị trường được trang bị bên trong hoàn toàn các linh kiện của AMD. Con chip AMD R7 4800H mang lại cho chiếc laptop một mức hiệu năng ấn tượng. Kết hợp với một màn hình 15.6 inch rực rỡ và thời lượng pin ấn tượng, Dell G5 15 SE là một lựa chọn laptop không tồi trong mức giá.

    Thông số kỹ thuật của Dell G5 15 SE

    • CPU: AMD Ryzen R7 4800H
    • GPU: AMD Radeon RX 5600M
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 1920 x 1080, 144Hz
    • Kích thước: 14.4 x 10 x 0.9 inch
    • Khối lượng: 2.5 kg

    Thiết kế Dell G5 15 SE

    Dell G5 15 SE có vỏ ngoài được hoàn thiện màu bạc khá bắt mắt, tuy nhiên lại có kích thước tổng thể hơi cồng kềnh. Nắp máy được đặt chính giữa là logo Dell, cùng với các chi tiết đường cong ở 2 bên, đem lại vẻ ngoài giống như chiếc mui xe ô tô.

    Phần nội thất của Dell G5 15 SE có thiết kế khá tối giản, ngoại trừ bộ bàn phím được trang trí bởi hệ thống đèn RGB bên dưới. Nằm trên góc trái thân là logo G5 màu bạc.

    Dell G5 15 SE

    Màn hình được bọc bên trong một khung viền có kích thước không được mỏng cho lắm. Một điểm mà tôi nhận thấy khi bật máy chính là nút nguồn của chiếc laptop có hành trình khá sâu.

    Với khối lượng 2.5 kg và kích thước 3 cạnh là 14.4 x 10 x 0.9 inch, Dell G5 15 SE có thiết kế hơi dày và nặng so với dòng laptop 15 inch. Để so sánh, các dòng máy như Asus ROG Zephyrus G14 (nặng 1.6 kg, 12.8 x 8.7 x 0.7 inch), HP Omen 15 (nặng 2.45 kg, 14.2 x 10.2 x 0.8 inch) và Lenovo Legion Y545 (nặng 2.4 kg, 14.2 x 10.5 x 1~1.1 inch) đều gọn nhẹ hơn.

    Cổng kết nối Dell G5 15 SE

    Dell G5 15 SE

    Dell G5 15 SE được trang bị kha khá số lượng cổng kết nối với chủng loại đa dạng. Bên trái thân máy là cổng nguồn, cổng Mini Display Port, cổng xuất HDMI 2.0, 1 cổng USB 3.1, cổng RJ45 Ethernet và 1 cổng USB Type-C. Bên phải thân máy được trang bị khe lắp khóa chống trộm, 2 cổng USB 2.0, giắc cắm tai nghe và khe đọc thẻ nhớ SD.

    Màn hình Dell G5 15 SE

    So với mức giá, màn hình kích thước 15.6 inch, độ phân giải 1080p của Dell G5 15 SE có màu sắc sống động và rực rỡ đến ngạc nhiên. Màn hình còn được hỗ trợ tần số quét lên đến 144Hz.

    Dựa vào kết quả thước đo màu, màn hình của Dell G5 15 SE có độ phủ màu 108% dải sRGB, vừa đủ để vượt qua mức trung bình của dòng laptop gaming tầm trung (103%). Kết quả độ phủ màu màn hình này còn ấn tượng hơn so với Legion Y545 (98%), nhưng lại không thể theo kịp kết quả 116% của chiếc Zephyrus G14.

    Với chỉ số độ sáng 301 nit, màn hình của Dell G5 15 SE rực rỡ hơn so với mức trung bình 291 nit của dòng laptop cùng phân khúc. Độ sáng màn hình của chiếc laptop Dell vừa đủ để vượt qua kết quả 299 nit của chiếc Legion Y545, nhưng không đủ để vượt qua Zephyrus G14 (322 nit) và Omen 15 (321 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của Dell G5 15 SE đem lại trải nghiệm nhập liệu khá thoải mái. Tuy nhiên các nút lại có hành trình không quá sâu, và được đặt cách nhau một khoảng cách hơi rộng, khiến tôi phải mất chút thời gian để làm quen.

    Hệ thống đèn chiếu RGB trên bàn phím được chia làm 4 khu vực, bao gồm cả cụm phím số. Bạn có thể tùy chỉnh màu sắc và hiệu ứng của đèn thông qua tab FX của ứng dụng Alienware Command Center được cài sẵn.

    Tương tự như phiên bản máy tiền nhiệm, touchpad của Dell G5 15 SE đem lại trải nghiệm sử dụng không được tốt cho lắm. Bề mặt của touchpad được hoàn thiện không được mềm cho lắm, và có độ nhạy hơi cao.

    Hiệu suất chơi game

    Dell G5 15 SE được trang bị card đồ họa AMD Radeon RX 5600M với 6GB VRAM. Chiếc card đồ họa mới của AMD mang lại 46 fps khi chơi tựa game Assassin’s Creed Odyssey ở mức cấu hình Ultra, độ phân giải 1080p.

    Trong tựa game Shadow of the Tomb Raider (cấu hình Highest, 1080p), Dell G5 15 SE đạt mức khung hình bình quân là 45 fps, thấp hơn một chút so với mức trung bình 47 fps của dòng máy cùng phân khúc. Máy có mức khung hình tương đồng so với Omen 15 (45 fps, card GTX 1660 Ti), trong khi Zephyrus G14 (48 fps, card RTX 2060) và Legion Y545 (51 fps, GTX 1660 Ti) có mức khung hình cao hơn.

    Dell G5 15 SE đạt mức khung hình 83 fps trong tựa game Hitman (cấu hình Ultra, độ phân giải 1080p), một lần nữa lại thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc (85 fps). Máy có mức khung hình cao hơn so với Omen 15 (79 fps), nhưng lại thấp hơn so với Zephyrus G14 (86 fps) và Legion Y545 (94 fps).

    Trong tựa game Grand Theft Auto V, chiếc G5 15 SE có mức khung hình bình quân là 56 fps, thấp hơn so với mức trung bình phân khúc là 62 fps. Các dòng máy được so sánh trong bài viết này đạt mức khung hình cao hơn so với chiếc laptop Dell, cụ thể là Omen 15 (61 fps), Legion Y545 (63 fps) và Zephyrus G14 (114 fps).

    Dell G5 15 SE cuối cùng cũng dành chiến thắng với tựa game Metro: Exodus (cấu hình Ultra, 1080p). Chiếc laptop đạt mức khung hình 46 fps, vượt qua mức trung bình phân khúc (41 fps), trong đó bao gồm các dòng máy được so sánh ở bài viết này là Zephyrus G14 (42 fps), Omen 15 (41 fps) và Legion Y545 (42 fps).

    Hiệu năng

    Nằm trong lòng của Dell G5 15 SE là con chip AMD Ryzen R7 4800H với 16GB RAM. Chiếc laptop có thể dễ dàng xử lý 50 tab Chrome và 5 tab video HD Youtube trong khi tựa game Assassin’s Creed Odyssey đang chạy ngầm.

    Trong bài chấm điểm hiệu năng xử lý tổng thể với Geekbench, Dell G5 15 SE đạt điểm số 29251, bỏ lại phía sau là mức trung bình của dòng laptop gaming tầm trung là 21311 điểm. Điểm số hiệu năng của máy cao hơn nhiều so với các dòng laptop sử dụng chip Intel trong mức giá, cụ thể là Omen 15 (19955 điểm) và Legion Y545 (23867 điểm).

    Dell G5 15 SE hoàn thành việc chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 6 phút 42 giây khi sử dụng ứng dụng HandBrake, vượt qua mức trung bình 10 phút 34 giây. Máy không những vượt qua kết quả kiểm tra của Omen 15 (12 phút 34 giây) và Legion Y545 (8 phút 50 giây), mà còn đánh bại cả Zephyrus G14 (6 phút 58 giây).

    Ổ SSD dung lượng 512GB của chiếc laptop Dell copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 12.4 giây, tương đương với tốc độ 410 MBps, thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc 466 MBps. Legion Y545 có tốc độ ghi chép dữ liệu hơi khiêm tốn là 188 MBps, trong khi ổ SSD 512GB của Omen 15 và ổ SSD 1TB của Zephyrus G14 có tốc độ lần lượt là 727 MBps và 1130 MBps.

    Thời lượng pin

    Dell G5 15 SE là một trong những chiếc laptop gaming có thời lượng pin dài nhất mà chúng tôi từng kiểm tra, tất cả là nhờ khả năng tiêu thụ năng lượng hiệu quả của con chip AMD. Sau khi để máy lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit, chiếc laptop tắt nguồn sau 7 giờ 15 phút. Kết quả thời lượng pin này dài hơn nhiều so với mức trung bình 4 giờ 51 phút của dòng máy cùng phân khúc, trong đó bao gồm Omen 15 (3 giờ 4 phút) và Legion Y545 (3 giờ 37 phút).

    Nhiệt độ

    Tuy vỏ máy bằng nhựa của chiếc laptop không đem lại cảm giác cao cấp cho lắm, chất liệu này lại đem lại một lợi thế so với những dòng máy có vỏ ngoài kim loại, đó là khả năng phân tán nhiệt.

    Trong bài kiểm tra nhiệt độ cơ bản của chúng tôi, khu vực gầm máy của chiếc G5 15 SE có mức nhiệt đạt mức 41 độ C, cao hơn một chút so với ngưỡng nhiệt lý tưởng là 35 độ C. Tuy nhiên nhờ có vỏ ngoài bằng nhựa, mức nhiệt truyền ra chỉ hơi ấm tay một chút. Khu vực trung tâm bàn phím và touchpad có mức nhiệt đo được lần lượt là 39 và 25 độ C. Nhiệt độ cao nhất mà chiếc laptop đạt được trong bài kiểm tra này là 44 độ C, nằm ở khu vực dưới góc trái của màn hình.

    Phần mềm

    Công cụ hữu ích nhất được cài sẵn trong trước Dell G5 15 SE có tên gọi là Alienware Command Center. Với ứng dụng này, bạn có thể theo dõi trạng thái hoạt động của CPU, GPU, RAM cũng như nhiệt độ hệ thống và tốc độ quạt. Bạn cũng có thể sử dụng ứng dụng để quản lý mức hiệu năng tiêu thụ của hệ thống.

    Tổng kết

    Dell G5 15 SE là một chiếc laptop gaming tầm trung chất lượng nhờ hiệu năng mạnh mẽ của CPU, thời lượng pin dài và màn hình 15.6 inch rực rỡ. Tuy nhiên, hiệu năng xử lý đồ họa của máy lại không quá ấn tượng, và chiếc laptop lại sở hữu một kích thước khá cồng kềnh so với tiêu chuẩn hiện nay.

    Nếu bạn sẵn sàng đầu tư thêm chút tiền, hãy cân nhắc lựa chọn Asus ROG Zephyrus G14. Máy có hiệu suất GPU tốt hơn, độ sáng màn hình rực rỡ hơn và một mức thời lượng pin dài hơn, tất cả được gói bên trong một thiết kế phong cách và gọn nhẹ.

    Nhưng xét về mặt tổng thể, những điểm cộng mà Dell G5 15 SE mang lại dễ dàng lấp đầy những điểm trừ của máy. Vậy nên, Dell G5 15 SE là một trong những chiếc laptop gaming tốt nhất mà bạn có thể mua trong mức giá.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng CPU tốc độ
    • Thời lượng pin tốt
    • Màn hình 144Hz rực rỡ
    • Mức giá cạnh tranh

    Điểm trừ

    • Hiệu năng đồ họa tầm trung
    • Thiết kế cồng kềnh
    • Hệ thống loa không quá tốt
  • Đánh giá Huawei MatePad Pro: Hiệu năng ấn tượng, thiết kế bắt mắt

    Đánh giá Huawei MatePad Pro: Hiệu năng ấn tượng, thiết kế bắt mắt

    Huawei MatePad Pro

    Huawei MatePad Pro là một chiếc máy tính bảng thuộc phân khúc cao cấp. Máy sở hữu một thiết kế tổng thể bắt mắt, thon gọn. Màn hình của chiếc máy tính bảng có kích thước đường chéo là 12.6 inch, sử dụng tấm nền OLED, được bọc trong một khung viền bezel khá mỏng. Huawei MatePad Pro có hiệu năng tốc độ từ con chip Kirin 9000E 5G, được trang bị tổng cổng 3 camera ở mặt lưng, và dung tích pin khá lớn là 10050 mAh với khả năng sạc nhanh công suất 40W.

    Thông số kỹ thuật Huawei MatePad Pro

    • Màn hình: 12.6-inch AMOLED 2560 x 1600 pixel
    • CPU: Kirin 9000E 5G
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 13MP + 8MP + TOF 3D
    • Camera trước: 8MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB
    • Kích thước: 286.5 x 184.7 x 6.7 mm
    • Khối lượng: 609 g
    • Pin: 10050mAh

    Thiết kế Huawei MatePad Pro

    MatePad Pro là một chiếc tablet có thiết kế cơ bản. Điểm tạo nên sự khác biệt giữa chiếc máy tính bảng này với các dòng tablet Galaxy và iPad chính là khung viền kim loại được uốn cong, kết hợp với các góc cạnh bo tròn, đem lại cho thiết bị một vẻ ngoài tinh tế.

    Mặt trước của MatePad Pro được bao phủ bởi một lớp kính cường lực. Mặt lưng của chiếc máy được hoàn thiện bề mặt phẳng mịn, đem lại cảm giác chạm tay dễ chịu, đồng thời có độ bám tay khá tốt.

    Huawei MatePad Pro

    Khung viền của MatePad Pro được làm từ nhôm, cũng được hoàn thiện bề mặt phẳng mịn. Khung viền được làm cong đôi chút, nhưng không gây ảnh hưởng tiêu cực đến độ bám tay.

    Trở lại mặt trước của chiếc máy tính bảng. Khung viền bezel bọc xung quanh chiếc màn hình OLED kích thước 12.6 inch có 4 góc được bo cong. Kích thước của viền bezel khá mỏng và đều nhau ở cả 4 cạnh. Tấm nền OLED hỗ trợ HDR10 và có độ phân giải cao là 2560 x 1600 pixel, tuy nhiên chỉ sở hữu tần số quét thông thường là 60Hz.

    Ngoài màn hình, mặt trước còn có 2 chi tiết thú vị nữa. Thứ nhất là chiếc camera trước độ phân giải 8MP, được đặt ở lỗ khoét nằm ở chính giữa cạnh trên màn hình. Nằm ngay cạnh đó là đèn LED hiển thị thông báo có kích thước nhỏ. Chiếc đèn sẽ phát ra màu xanh lá khi chiếc máy nhận được thông báo và khi được sạc đầy pin.

    Một điểm kỳ lạ đó là MatePad Pro không có bất cứ phương pháp mở khóa hệ thống bằng mã sinh trắc nào. Máy không được trang bị bảo mật vân tay lẫn tính năng quét gương mặt. Bạn chỉ có thể sử dụng mã PIN để mở khóa.

    Mặt lưng của máy được hoàn thiện phẳng mịn. Tại đây sở hữu một cụm camera với 3 ống kính, nằm trên góc phải của máy. Cụm camera sở hữu ống kính chính 13MP, ống kính góc siêu rộng 8MP và ống kính ToF 3D dùng để hỗ trợ khi bạn chụp ảnh xóa phông.

    Cạnh viền của chiếc MatePad Pro có nhiều điểm khá thú vị. Trước tiên, máy có tổng cộng 8 loa được đặt ẩn bên dưới 4 khe rãnh. Huawei sử dụng 1 chiếc loa lớn để xử lý những dải âm thấp và dải âm tầm trung, 1 chiếc loa nhỏ hơn để xử lý dải âm cao. Sự kết hợp này được lặp lại 4 lần, được rải đều khắp thân máy.

    Màn hình Huawei MatePad Pro

    Điểm nhấn nổi bật của chiếc Huawei MatePad Pro chắc chắn phải là chiếc màn hình OLED kích thước lớn của máy. Đây là một tấm nền độ có độ phân giải cao là 2560 x 1600 pixel (240 ppi) và có tỷ lệ chia cạnh 16:10. Tấm nền hỗ trợ các nội dung HDR10 và có tần số quét 60Hz

    Huawei MatePad Pro

    Trước hết hãy nói về độ phân giải màn hình. Máy chỉ có duy nhất một lựa chọn duy nhất trong mục cài đặt với tên gọi là Smart Resolution (tạm dịch là độ phân giải thông minh). Bạn chỉ có thể tắt hoặc bật lựa chọn này, và bạn không thể tùy chỉnh độ phân giải màn hình theo ý muốn.

    Máy được trang bị cảm biến ánh sáng môi trường, nằm kế bên camera trước, đem lại tính năng thay đổi độ sáng tự động cho máy. Máy cũng sở hữu chế độ True Tone, điều này đồng nghĩa với việc chiếc tablet cũng được trang bị cảm biến màu sắc ở đâu đó.

    Màn hình của MatePad Pro có chỉ số độ sáng cực đại là 382 nit, khá tốt đối với một tấm nền OLED của dòng tablet. Những khu vực màu đen không có hiện tượng bị hở sáng, đem lại tỷ lệ độ tương phản tuyệt vời cho chiếc máy.

    Thời lượng pin

    MatePad Pro tuy chỉ có độ dày 6.7 mm, nhưng máy lại được trang bị một dung tích pin không lồ là 10050 mAh với hỗ trợ tốc độ sạc nhanh với công suất 40W và có khả năng sạc không dây 27W.

    MatePad Pro trụ được 10 giờ 42 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin bằng phương pháp lướt web liên tục của chúng tôi, đánh bại kết quả của chiếc Galaxy Tab S7+ đến 3 giờ đồng hồ.

    Khi chuyển qua bài kiểm tra thời lượng pin bằng cách để máy chạy lặp 1 video, chiếc MatePad Pro một lần nữa đem lại một kết quả xuất sắc, với thời lượng pin đo được lên đến 15 giờ đồng hồ.

    Quả pin dung tích khổng lồ nằm bên trong chiếc MatePad Pro có tốc độ sạc khá nhanh. Chiếc máy tính bảng hỗ trợ công nghệ sạc nhanh Huawei 40W SuperCharge, và được tặng kèm củ sạc này trong hộp cùng với dây cáp USB chuẩn 5A.

    Chiếc máy tính bảng còn được hỗ trợ tính năng sạc không dây với công suất lên đến 27W. Tuy nhiên, bạn chỉ có thể đạt được công suất sạc này khi sử dụng chiếc bàn sạc không dây mà Huawei bán riêng. MatePad Pro có tính năng sạc ngược không dây, cho phép người dùng nạp pin cho điện thoại, đồng hồ hoặc tai nghe không dây khi đặt trên mặt lưng của chiếc tablet.

    Sử dụng củ sạc đi kèm máy, chiếc máy tính bảng nạp lại 33% lượng pin chỉ sau 30 phút cắm dây.

    Hiệu năng

    Huawei MatePad Pro sử dụng con chip Kirin 9000E 5G. Con chip có ít hơn 2 nhân GPU so với con chip Kirin 9000 5G mà chúng ta thấy ở chiếc Huawei Mate 40 Pro. Chúng tôi không rõ tại sao hãng lại lựa chọn dòng chip phiên bản E thay vì con chip hiệu năng cao hơn.

    Kirin 9000E 5G là một con chip xử lý được cấu thành từ 8 nhân, với bố cục nhân Cortex quen thuộc là 1 + 3 + 4. Chip sở hữu 1 nhân Cortex A77 3.13GHz, 3 nhân Cortex A77 2.54GHz và 4 nhân Cortex A55 2.04 GHz.

    Con chip sử dụng GPU là Mali G78 22 nhân, mang lại hiệu năng đủ để chơi mọi game hiện nay. Phiên bản chip gốc có số lượng nhân GPU cao hơn là 24.

    Bạn có thể lựa chọn giữa 2 phiên bản máy là 5G hoặc phiên bản chỉ sử dụng Wifi khi mua chiếc MatePad Pro. Tất nhiên, phiên bản 5G sẽ được trang bị thêm modem 5G và một khe đựng SIM nano đặt kế bên khe đựng thẻ nhớ.

    Máy được phát hành với 2 phiên bản bộ nhớ trong UFS 3.1 là 128GB và 256GB. Cả 2 phiên bản đều có dung lượng RAM là 8GB.

    Chiếc MatePad Pro có chế độ Performance (tạm dịch là Hiệu suất) trong mục cài đặt lượng pin. Chế độ này được dùng để mở khóa tiềm năng xử lý tối đa của con chip.

    Đáng tiếc là chiếc MatePad Pro mà chúng tôi sử dụng trong bài review được cài phiên bản ROM chặn mọi ứng dụng benchmark, vậy nên chúng tôi không thể thực hiện bất cứ bài chấm điểm hiệu năng nào với chiếc máy. Dù vậy, chúng ta đã từng thấy mức hiệu năng của dòng máy Mate 40 Pro, vốn được trang bị chip xử lý tương đồng. Trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc máy tính bảng đem lại trải nghiệm mượt mà, không có tình trạng giật lag nào.

    Camera

    Huawei MatePad Pro sở hữu 3 camera ở mặt lưng, bao gồm 1 camera chính, đồng hành bởi 1 chiếc camera góc siêu rộng và cảm biến ToF.

    Camera chính của máy sử dụng cảm biến 13MP với kích thước điểm ảnh là 1.12µm, được đặt đằng sau 1 ống kính tiêu cự 26mm, khẩu độ f/1.8. Camera hỗ trợ tính năng lấy nét tự động và chế độ chụp hình đêm.

    Camera góc siêu rộng của máy sử dụng cảm biến 8MP với kích thước điểm ảnh 1.4µm, đặt đằng sau 1 ống kính tiêu cự 16mm, khẩu độ f/2.4. Chiếc camera có khoảng cách lấy nét cố định và không có chế độ chụp đêm.

    Ống kính thứ 3 là cảm biến ToF với độ phân giải 0.1MP, được sử dụng khi bạn chụp hình ở chế độ xóa phông.

    Camera trước của MatePad Pro sử dụng cảm biến 8MP với kích thước điểm ảnh là 1.12µm, kết hợp với ống kính tiêu cự 26mm, khẩu độ f/2.0. Chiếc camera này cũng không có tính năng lấy nét tự động.

    Tổng kết

    Huawei MatePad Pro là một chiếc máy tính bảng cao cấp, sở hữu một thiết kế bắt mắt, màn hình OLED chất lượng, hiệu năng tốc độ, hệ thống loa mạnh mẽ và thời lượng pin dài. Đây là một lựa chọn máy tính bảng tốt nếu bạn đang tìm mua một thiết bị dùng để phục vụ nhu cầu giải trí trong gia đình.

    Điểm cộng

    • Màn hinnhf OLED lớn, độ phân giải cao
    • Thiết kế bắt mắt
    • Thời lượng pin tốt, tốc độ sạc nhanh
    • Hệ thống loa ấn tượng
    • Camera chất lượng tốt
    • Hiệu năng tốc độ

    Điểm trừ

    • Màn hình không hỗ trợ tần số cao
    • Không có bảo mật vân tay
    • Không có giắc cắm tai nghe
  • Đánh giá Dell Precision 7540: Máy trạm cao cấp, lượng pin dài

    Đánh giá Dell Precision 7540: Máy trạm cao cấp, lượng pin dài

    Dell Precision 7540

    Dell Precision 7540 là một trong những dòng laptop trạm thế hệ mới nhất của hãng. Máy sở hữu một mức hiệu năng ấn tượng, cho phép người dùng nhanh chóng thực hiện mọi công việc. Chiếc laptop được trang bị con chip Intel Xeon, card Nvidia Quadro RTX 5000 và màn hình 4K HDR tiêu chuẩn bậc nhất phân khúc.

    Thông số kỹ thuật của Dell Precision 7540

    • CPU: Intel Xeon E2286M
    • GPU: Nvidia Quadro RTX 5000
    • RAM: 64GB
    • Bộ nhớ: 500GB M.2 SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 4K
    • Kích thước: 14.7 x 9.9 x 1.0 inch
    • Khối lượng: 2.81 kg

    Thiết kế Dell Precision 7540

    Precision 7540 sở hữu một thiết kế bên ngoài điển hình của một chiếc laptop Dell. Vỏ ngoài của máy được làm bằng nhôm màu xám, với logo Dell hình tròn mạ bạc đặt chính giữa nắp máy.

    Phần nội thất bên trong của chiếc laptop sở hữu một bộ bàn phím kích thước full-size, được chiếu sáng bởi hệ thống đèn LED bên dưới. Touchpad của máy nằm bên dưới bộ bàn phím, được đặt lệch trái một chút so với thân máy.

    Dell Precision 7540

    Màn hình của máy được bọc bên trong một viền bezel khá dày so với tiêu chuẩn laptop hiện nay. Dell Precision là dòng laptop trạm điển hình, điều này đồng nghĩa với việc chiếc 7540 sở hữu một thân máy cồng kềnh, không có tính di động cao.

    Với số đo 3 cạnh là 14.7 x 9.9 x 1.0 inch và nặng 2.8 kg, Precision 7540 nhẹ hơn một chút so với phiên bản máy 17 inch tiền nhiệm là Precision 7730, nhưng vẫn nặng hơn nhiều so với MSI WS65 9TM (nặng 1.95 kg, 14.1 x 9.8 x 0.1 inch).

    Cổng kết nối Dell Precision 7540

    Là một chiếc laptop trạm, Precision 7540 được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối đem lại cho bạn môi trường làm việc hiệu quả nhất.

    Dell Precision 7540

    Nằm bên cạnh trái thân máy, bạn có 2 cổng Thunderbolt 3, khe đọc thẻ nhớ SD và khe đọc thẻ Smart Card. Ở cạnh phải, máy sở hữu khe lắp khóa chống trộm, 2 cổng USB 3.1 Gen 1 và giắc cắm tai nghe 3.5 mm.

    Do có kích thước thân máy lớn, chiếc laptop có đủ không gian để trang bị thêm các cổng kết nối ở phía sau thân máy. Tại đây, máy sở hữu cổng xuất HDMI, cổng Mini DisplayPort, cổng RJ45 Ethernet và cổng nguồn.

    Bảo mật và độ bền

    Precision 7540 là một chiếc laptop có độ bền cao. Theo lời của hãng, máy đã trải qua 15 bài kiểm tra độ bền tiêu chuẩn quân đội MIL-STD-810G, bao gồm những bài kiểm tra về khả năng chống chịu va đập, cát bụi trong không khí và nhiệt độ môi trường khắc nghiệt.

    Precision 7540 sở hữu nhiều lớp bảo mật an ninh nhằm đảm bảo an toàn cho các dữ liệu bên trong. Máy sở hữu 2 lựa chọn đăng nhập hệ thống bằng mã sinh trắc, cụ thể là thông qua bảo mật vân tay trên thân máy và thông qua webcam IR.

    Màn hình Dell Precision 7540

    Precision 7540 sở hữu một chiếc màn hình kích thước 15.6 inch, độ phân giải 4K HDR, đem lại chất lượng hình ảnh sống động và rực rỡ.

    Dựa vào thước đo màu của chúng tôi, màn hình của chiếc 7540 phủ được 227% dải màu sRGB, vượt quá ngưỡng trung bình 122% của dòng máy cùng phân khúc, trong đó bao gồm những dòng máy như ThinkPad P72 (124%) và StudioBook Pro (163%).

    Màn hình của Precision 7540 sở hữu một độ sáng rực rỡ, với kết quả đo được là 462 nit. Màn hình máy rực rỡ hơn so với mức trung bình 358 nit của dòng laptop trạm cùng phân khúc, đồng thời vượt qua các kết quả kiểm tra của WS65 (393 nits),ThinkPad (311 nit) và StudioBook (292 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Precision 7540 được trang bị một bộ bàn phím có kích thước đầy đủ, cùng với một vài nút chức năng chuyên dụng. Các nút có kích thước không quá lớn, tuy nhiên lại được đặt cách nhau một khoảng cách rộng rãi. Đánh máy với bàn phím của Precision 7540 đem lại trải nghiệm thoải mái hơn nhiều so với các dòng laptop thông thường.

    Touchpad của máy có diện tích bề mặt hơi nhỏ so với các dòng laptop cùng phân khúc, với số đo 2 cạnh là 3.9 x 2.1 inch. Dù vậy, bản thân chiếc touchpad này có độ phản hồi nhanh và chính xác với mọi thao tác điều khiển của tôi thông qua các cử chỉ vuốt của Windows 10.

    Hiệu năng

    Điểm mạnh của một chiếc laptop trạm nằm ở mức hiệu năng. Và Precision 7540 là một chiếc laptop sở hữu một mức hiệu năng mạnh mẽ. Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Xeon E2286M cùng với 64GB RAM. Để kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm của máy, tôi mở đồng loạt 40 tab Chrome, trong đó có 3 tab chạy video HD trên Youtube. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop vẫn giữ được mức hiệu năng tối ưu, không có hiện tượng quá tải bộ nhớ.

    Chấm điểm hiệu năng xử lý tổng thể của máy bằng Geekbench, chiếc Precision 7540 có kết quả vượt trội so với các đối thủ cạnh tranh, với kết quả đo được là 29567 điểm. Điểm số hiệu năng của máy cao gần gấp đôi so với mức trung bình của dòng laptop cao cấp (15994 điểm). Các dòng laptop được so sánh ở bài viết này có điểm hiệu năng chấm được thấp hơn nhiều so với chiếc laptop Dell, cụ thể là WS65 (chip Intel Core i7-9750H CPU, 22876 điểm), StudioBook (chip Intel Xeon E-2276M, 21359 điểm) và ThinkPad (chip Intel Xeon E-2186M, 18176 điểm).

    Precision 7540 chỉ mất 7 phút 51 giây để hoàn thành tác vụ chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p bằng ứng dụng HandBrake. Kết quả này nhanh hơn nhiều so với WS65 9TM, StudioBook và Thinkpad P72, với thời gian hoàn thành lần lượt là 10 phút 35 giây, 10 phút 31 giây và 10 phút 25 giây.

    Ở bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu, chiếc Precision 7540 copy 1 tệp tin nặng 4.97GB chỉ trong vòng 3 giây, tương đương với tốc độ ổ SSD là 2035.6 MBps. Tốc độ ghi chép dữ liệu này nhanh hơn gấp đối so với mức trung bình của dòng máy cùng phân khúc (613.7 MBps).

    Khả năng xử lý đồ họa

    Precision 7540 được trang bị card đồ họa Nvidia Quadro RTX 5000 với 16GB VRAM. Chiếc laptop sở hữu một mức hiệu năng xử lý đồ họa ấn tượng, đem lại ddieerm số 16391 khi được chấm với 3DMark Fire Strike. Kết quả này cao hơn gấp đôi so với mức trung bình của dòng laptop trạm cùng phân khúc (6134 điểm). Chiếc laptop còn có điểm hiệu năng đồ họa cao hơn so với  WS65 9TM (15363 điểm, card Quadro RTX 5000), Lenovo ThinkPad P72 (14281 điểm, card Quadro RTX P5200 Max-Q) và StudioBook (12074 điểm, card Quadro RTX 3000).

    Precision 7540 không được thiết kế để chơi game. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể giải trí nhẹ nhàng với tương đối nhiều tựa game có cấu hình cao nhờ khả năng xử lý đồ họa tuyệt vời của chiếc laptop. Chiếc laptop có mức khung hình mượt mà là 256 fps khi chơi tựa game Dirt 3.

    Thời lượng pin

    Precision 7540 được trang bị bên trong một quả pin 97 Wh. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 7 giờ 23 phút sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả thời lượng pin này ấn tượng hơn so với WS65 9TM (6 giờ 56 phút) và Lenovo Thinkpad P72 (4 giờ 20 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Tuy sở hữu mức hiệu năng xử lý cao, Precision 7540 lại có khả năng phân tán nhiệt khá tốt. Sau khi chơi tựa game DOOM (2016) ở độ phân giải 4K trong vòng 15 phút, chiếc laptop tỏa ra mức nhiệt không quá ấm tay. Nhiệt độ ở bàn phím và touchpad đo được lần lượt là 31 và 26 độ C. Tuy nhiên, tại vị trí gầm máy, chiếc laptop có mức nhiệt cao hơn một chút là 41 độ C.

    Phần mềm

    Máy được cài sẵn một ứng dụng có tên gọi Dell Precision Optimizer, được dùng để tối ưu hóa hiệu năng của hệ thống và các tác vụ khác nhau. Dell Command đem lại khả năng tùy chỉnh mức hiệu năng và thay đổi tốc độ quạt.

    Tổng kết

    Dell Precision 7540 là một ví dụ điển hình của một chiếc laptop trạm phân khúc cao cấp. Mạnh mẽ và hiệu quả với một màn hình 4K rực rỡ, chiếc laptop mang đến cho người dùng một công cụ làm việc lý tưởng nhất. Với mức thời lượng pin tốt và các tính năng bảo mật hữu ích, Dell Precision 7540 là một chiếc laptop toàn diện, đem lại trải nghiệm sử dụng lý tưởng nhất cho người dùng.

    Điểm cộng

    • Màn hình 4K HDR rực rỡ
    • Hiệu năng tổng thể đỉnh cao
    • Thời lượng pin tốt
    • Nhiều tính năng bảo mật hữu ích

    Điểm trừ

    • Chất lượng webcam không quá ấn tượng
    • Giá thành cao, đặc biệt đối với phiên bản màn 4K
    • Viền màn hình hơi dày
    • Thiết kế cồng kềnh
  • Đánh giá Jaybird Vista 2: Tai nghe chuyên dùng khi tập thể thao

    Đánh giá Jaybird Vista 2: Tai nghe chuyên dùng khi tập thể thao

    Jaybird Vista 2

    Jaybird Vista 2 là phiên bản tai nghe không dây tiếp theo của dòng sản phẩm Jaybird Vista. Đây là dòng tai nghe có mục đích sử dụng chính là để đeo khi vận động thể thao nhờ độ khít tốt, chất lượng âm thanh mạnh mẽ, khả năng chống thấm và sở hữu một mức thời lượng pin khá dài.

    Với chiếc Vista 2, Jaybird đã mang lại một vài thay đổi về thiết kế cũng như các linh kiện bên trong, nhằm cải thiện chất lượng âm thanh. Chiếc tai nghe giờ đây đã có thêm tính năng cách âm chủ động, đem lại trải nghiệm nghe nhạc không bị gián đoạn bởi tiếng ồn từ môi trường xung quanh.

    Tuy nhiên, những tính năng mới mà Jaybird Vista 2 có được đồng thời đẩy mức giá của chiếc tai nghe lên một chút so với phiên bản tiền nhiệm. Khả năng cách âm chủ động của Jaybird Vista 2 tuy không thể so sánh được so với Sony WF-1000XM4, đây vẫn là một lựa chọn tai nghe tốt với những ai hay nghe nhạc khi tập thể thao nhờ sở hữu một thiết kế gọn nhẹ, độ khít tốt và chất âm hay.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thiết kế Jaybird Vista 2

    Điểm mạnh của các dòng sản phẩm tai nghe của Jaybird có một đó là độ khít tai tốt. Phiên bản tai nghe gốc Jaybird Vista tiếp tục xu thế đó với sự kết hợp của thiết kế cánh tai và đầu mút mềm mại, đem lại một độ khít tai ổn định và đáng tin cậy.

    Với chiếc Vista 2, Jaybird đã quyết định giữ lại ngôn ngữ thiết kế chính của phiên bản gốc, đồng thời thực hiện một vài thay đổi nhỏ để đem lại trải nghiệm nghe tốt hơn cho người dùng. Chiếc tai nghe sở hữu một kích thước tương đồng, và được tặng kèm các loại đầu mút có kích cỡ khác nhau để bạn lựa chọn.

    Jaybird Vista 2

    Khi lần đầu lấy chiếc tai nghe ra khỏi vỏ, cặp tai nghe cho cảm giác nặng hơn một chút so với phiên bản gốc, có thể lý do là bởi các cảm biến chuyển động mới được trang bị thêm.

    Điểm thay đổi dễ nhận thấy nhất so với phiên bản tai nghe gốc chính là hoàn thiện thô ráp hơn trên bề mặt của mỗi bên tai. Bề mặt của chiếc tai nghe được hỗ trợ tính năng cảm ứng chạm, cho phép người dùng dừng nhạc, từ chối cuộc gọi, nhảy bài hát hoặc nhấn chạm 2 lần để kích hoạt tính năng âm thanh môi trường. Các thao tác điều khiển cảm ứng này có độ nhạy tốt, đem lại khả năng điều khiển đáng tin cậy và ổn định cho người dùng.

    Jaybird Vista 2 là một cặp tai nghe có độ bền cao. So với phiên bản tiền nhiệm, Vista 2 đã thay thế tiêu chuẩn kháng nước IPX7 sang tiêu chuẩn IP68. Điều này đồng nghĩa với việc chiếc tai nghe trên lý thuyết có thể kháng nước ở độ sâu 1.5 m trong vòng 30 phút.

    Cặp tai nghe còn đạt tiêu chuẩn độ bên quân đội MIL-STD-810G, đem lại khả năng chống chịu va đập mạnh, độ ẩm không khí cao và nhiệt độ môi trường khắc nghiệt.

    Một thay đổi nhỏ trong thiết kế khác đó là 2 chữ L và R của 2 bên tai nghe giờ đây đã được làm nổi, chop phép người dùng phiên biệt tốt hơn khi sờ vào.

    Vỏ sạc tai nghe cũng được cải thiện về mặt kháng nước, với tiêu chuẩn IP54. Bề mặt của chiếc vỏ sạc sở hữu một dải đèn LED mới, được dùng để hiển thị trạng thái pin và thông báo cho bạn biết khi chiếc tai nghe đang ở trong chế độ ghép nối Bluetooth.

    Chất lượng âm thanh Jaybird Vista 2

    Phiên bản Vista gốc có chất âm khá tốt khi nghe cả ở trong lẫn ngoài nhà, tuy nhiên mức âm lượng của chiếc tai nghe vẫn cần được cải thiện đôi chút. Tuy Jaybird Vista 2 vẫn được trang bị cùng loại loa driver 6 mm như của phiên bản tiền nhiệm, chất lượng âm thanh của cặp tai nghe dường như đã được cải thiện phần nào dựa vào quá trình trải nghiệm thực tế của chúng tôi.

    Cặp tai nghe có mức âm lượng lớn hơn nhiều so với phiên bản Vista gốc, trong khi dải âm được thể hiện một cách ấn tượng hơn. Chất âm của chiếc tai nghe có độ chi tiết tốt và khá trong trẻo, đem lại trải nghiệm tuyệt vời khi nghe gọi điện thoại và khi nghe podcast.

    Jaybird mang lại cho người dùng một hệ thống EQ đầy đủ cùng với những tùy chọn âm thanh có sẵn, cho phép người dùng tha hồ tùy chỉnh và lựa chọn.

    Chất lượng âm thanh cải thiện dẫn đến hiệu suất sử dụng tốt hơn khi đeo chiếc tai nghe trong những buổi vận động thể thao. Chúng tôi đã sử dụng chiếc tai nghe này trong các buổi vận động trong và ngoài nhà, và có thể khẳng định rằng Jaybird Vista 2 đem lại một trải nghiệm cải thiện đáng kể so với phiên bản tiền nhiệm.

    Tính năng Jaybird Vista 2

    Jaybird Vista 2 còn sở hữu một vài tính năng mới, giúp cải thiện trải nghiệm nghe nhạc trong các buổi tập thể thao ngoài trời. Cặp tai nghe giờ đây đã có thêm tính năng cách âm chủ động, vốn không có ở phiên bản cũ. Thao tác nhấn chạm 2 lần lên trên bề mặt của chiếc tai nghe sẽ chuyển từ chế độ ANC sang chế độ âm thanh môi trường SurroundSense. Thông qua ứng dụng cài đặt, bạn có thể thay đổi cường độ âm thanh môi trường của chế độ này.

    Tính năng cách âm chủ động của Jaybird Vista 2 tuy không đạt mức đẳng cấp phân khúc, nhưng vẫn có thể đem lại trải nghiệm nghe nhạc không bị gián đoạn quá nhiều từ những tiếng ồn môi trường xung quanh.

    Thời lượng pin

    Về mặt thời lượng pin, Jaybird nói rằng Jaybird Vista 2 có thời gian sử dụng dài hơn 33% so với phiên bản tai nghe gốc. Với Jaybird Vista 2, bạn có thể sử dụng lên đến 8 giờ đồng hồ trong một chu kỳ sạc và có tổng cộng 24 giờ thời lượng pin nếu tính thêm vỏ sạc. Đây là mức thời lượng pin khá tốt trong phân khúc giá.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, sau 1 giờ sử dụng với tính năng cách âm chủ động ANC, thời lượng pin của cặp tai nghe giảm xuống khoảng 15%, vậy nên có thể mức thời lượng pin mà hãng hứa hẹn được tính trong trường hợp tính hợp bạn không sử dụng tính năng ANC.

    Khi cần sạc pin, bạn chỉ cần đặt cặp tai nghe vào vỏ sạc. Chỉ trong vòng 5 phút sạc, chiếc tai nghe sẽ nạp lại 1 giờ đồng hồ sử dụng. Chiếc vỏ sạc còn hỗ trợ tính năng sạc pin không dây.

    Kết nối

    Công đoạn ghép nối của Vista 2 diễn ra vô cùng đơn giản thông qua Bluetooth. Bạn có thể kết nối chiếc tai nghe với điện thoại thông qua ứng dụng cài đặt hoặc thông qua mục kết nối Bluetooth của máy. Trong trường hợp bạn không sử dụng ứng dụng cài đặt, những gì bạn cần làm là nhấn nút bên trong chiếc vỏ sạc và đợi đến khi hệ thống đèn bên ngoài bắt đầu nhấp nháy.

    Nếu bạn ghép nối chiếc tai nghe thông qua ứng dụng cài đặt, bạn sẽ có thể sử dụng thêm một vài tính năng mới với chiếc tai nghe. Ứng dụng Jaybird có trên cả hai hệ điều hành iOS và Android. Bên trong giao diện của ứng dụng, bạn sẽ thấy trạng thái thời lượng pin của 2 bên tai nghe và cả của vỏ sạc.

    Ứng dụng cho phép người dùng thay đổi âm thanh thông qua các mục hồ sơ có sẵn, đồng thời cho bạn gán các chức năng khác nhau cho các thao tác vuốt cảm ứng. Phần mềm còn có tính năng tìm kiếm tai nghe khá hữu ích nếu bạn chẳng may để quên cặp tai nghe ở đâu đó mà không biết vị trí chính xác.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn thường đeo tai nghe khi đi tập thể dục
    Jaybird Vista 2 là một cặp tai nghe thể thao chất lượng, có độ bền cao và sở hữu tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP68.

    Bạn thích tùy chỉnh chất âm của tai nghe
    Với một hệ thống EQ đầy đủ bên trong ứng dụng đồng hành, bạn có thể tha hồ thay đổi chất âm tổng thể của Jaybird Vista 2 tùy thích.

    Bạn cần một cặp tai nghe có độ khít tốt
    Jaybird Vista 2 được bán kèm nhiều loại đầu mút với kích thước khác nhau, cho phép bạn tha hồ lựa chọn để có được trải nghiệm nghe nhạc tốt nhất.

    Đừng mua nếu…

    Bạn muốn sở hữu một chiếc tai nghe có tính năng cách âm tốt nhất
    Jaybird Vista 2 có khả năng cách âm tương đối tốt, nhưng không thể so sánh được với những dòng tai nghe cao cấp như Sony WF-1000XM3.

    Bạn cần một chiếc tai nghe có thời lượng pin siêu dài
    Jaybird Vista 2 sở hữu mức thời lượng pin không quá tồ, nhưng những dòng tai nghe như Lypertek PurePlay Z3 còn sở hữu một mức thời lượng pin còn ấn tượng hơn nhiều.

    Bạn không có quá nhiều tiền
    Jaybird Vista 2 không phải là cặp tai nghe có mức giá quá rẻ, hãy lựa chọn những mẫu tai nghe khác nếu bạn cần một sản phẩm có giá trị sử dụng cao hơn.

    Điểm cộng

    • Chất âm tốt
    • Đeo thoải mái, độ khít tốt
    • Ứng dụng đồng hành hữu ích

    Điểm trừ

    • Giá không rẻ
    • Tính năng ANC ở mức tầm trung
  • Đánh giá Lenovo ThinkPad P15: Hiệu năng tuyệt đỉnh, màn hình 4K rực rỡ

    Đánh giá Lenovo ThinkPad P15: Hiệu năng tuyệt đỉnh, màn hình 4K rực rỡ

    Lenovo ThinkPad P15

    Lenovo ThinkPad P15 là một chiếc laptop trạm có khả năng thay thế máy bàn. Máy có kích thước khá cồng kềnh, với độ dày thân máy lên đến 1.2 inch, tương đương với 2 chiếc laptop thông thường chồng lên nhau.

    Ẩn bên trong lớp vỏ kim loại của chiếc laptop là những linh kiện tối tân bậc nhất phân khúc, bao gồm con chip Intel Core i9-10885H, card Quadro RTX 5000 Max-Q và 32GB RAM, mang lại cho chiếc laptop một mức hiệu năng ấn tượng. Ngoài mức hiệu năng đỉnh cao, chiếc laptop còn sở hữu một màn hình 4K rực rỡ, nhiều cổng kết nối và một bộ bàn phím siêu thoải mái.

    Thông số kỹ thuật của Lenovo ThinkPad P15

    • CPU: Intel Core i9-10885H vPro
    • GPU: Nvidia Quadro RTX 5000 Max-Q
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 4K UHD
    • Kích thước: 14.8 x 9.9 x 1.2-inch
    • Khối lượng: 2.76 kg

    Thiết kế Lenovo ThinkPad P15 

    Lenovo ThinkPad P15 sở hữu một thiết kế mang tính thực dụng cao. Đây là một chiếc laptop có kích thước lớn, với khối lượng 2.76 kg và số đo 3 cạnh là 14.8 x 9.9 x 1.2 inch. Đây là một kích thước khá đồ sộ ngay cả khi so sánh với tiêu chuẩn của dòng laptop trạm.

    Tuy có bề mặt được hoàn thiện phẳng mịn, vỏ ngoài của chiếc laptop vẫn bám hơi nhiều vân tay. Hoàn thiện màu đen của vỏ máy được kết hợp với hệ thống bản lề màu xám, logo Lenovo mạ chrome nhỏ.

    Lenovo ThinkPad P15

    Để so sánh, ThinkPad P15 có kích thước lớn hơn so với những dòng laptop trạm mới được phát hành trong thời gian gần đây, cụ thể như chiếc MSI WS66 10TMT (14.2 x 9.7 x 0.7 inch, nặng 2.08 kg), MSI WS65 9TM (14.1 x 9.8 x 0.7 inch, nặng 1.95 kg) or the Asus ProArt StudioBook 15 (14.2 x 9.9 x 0.8 inch, nặng 2.04 kg).

    Mở chiếc laptop để lộ ở bên trong một bộ bàn phím kích thước đầy đủ với cụm phím số đặt kế bên và một nét thẩm mỹ truyền thống của dòng ThinkPad. Tất nhiên, máy vẫn sở hữu núm rê chuột màu đỏ, cùng với khung viền đỏ của các nút click chuột trên touchpad, đem lại chút sắc màu cho phần nội thất của chiếc laptop.

    Bảo mật và độ bền Lenovo ThinkPad P15

    Bảo mật là một yếu tố được ưu tiên hàng đầu của những người dùng doanh nghiệp và ThinkPad P15 được trang bị đầy đủ các công cụ để bảo vệ những dữ liệu quan trọng bên trong máy.

    Về mặt bảo mật, chiếc laptop được trang bị camera IR và bảo mật vân tay một chạm trên thân máy, cho phép người dùng đăng nhập laptop thông qua mã sinh trắc. Trên thân máy còn có một khe lắp khóa Kensington để ngăn không cho chiếc laptop đắt tiền của bạn bị đánh cắp.

    Chiếc laptop được trang bị bên trong con chip TPM 2.0, có chức năng đảm bảo cho mọi dữ liệu của bạn được mã hóa an toàn.

    Vỏ ngoài của chiếc laptop còn có tiêu chuẩn độ bền quân đội MIL-STD 810G, cho phép chiếc laptop chống chịu va đập mạnh, nhiệt độ môi trường khắc nghiệt và độ ẩm không khí cao.

    Cổng kết nối Lenovo ThinkPad P15

    Sở hữu một thân hình đồ sộ, Lenovo ThinkPad P15 được trang bị đủ các loại cổng kết nối mà bạn cần. Dọc theo cạnh trái của chiếc laptop được trang bị cổng HDMI 2.0, cổng USB Type-A 3.2 Gen 1, và giắc cắm tai nghe/microphone.

    Lenovo ThinkPad P15

    Đằng sau thân máy là nơi trang bị 2 cổng Thunderbolt 3, cổng USB Type-C 3.1 và cổng RJ-45 Ethernet. Cuối cùng, ở cạnh trái, bạn có khe lắp khóa chống trộm Kensington, cổng USB Type-A 3.2 thứ 2, khe đọc thẻ nhớ SD và khe đọc thẻ Smart Card.

    Màn hình

    ThinkPad P15 được trang bị một màn hình có kích thước đường chéo là 15.6 inch, độ phân giải 4K, mang lại chất lượng hình ảnh sắc nét và rực, cho phép bạn làm việc hiệu quả với nhiều thông tin được hiển thị cùng một lúc.

    Màn hình của ThinkPad P15 có độ phủ màu là 84% dải DCI-P3. Kết quả này cao hơn so với độ phủ màu màn hình của MSI WS66 10TMT (78%), nhưng thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc (85.7%), và kém hơn nhiều khi so sánh với Asus ProArt StudioBook 15 (122%) và MSI WS65 9TM (179%).

    Để bù lại độ phủ màu không mấy ấn tượng, màn hình của Lenovo ThinkPad P15 lại sở hữu một độ sáng vô cùng rực rỡ, đo được là 522 nit. Màn hình của máy có độ sáng ấn tượng hơn nhiều so với các dòng máy cùng phân khúc, bao gồm MSI WS65 9TM (392 nit), WS66 10TMT (345 nit) và Asus ProArt StudioBook 15 (338 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của ThinkPad P15 đem lại trải nghiệm thoải mái khi đánh máy. Các nút có độ nhạy tốt và đem lại độ phản hồi xúc giác đầm tay khi nhấn xuống.

    Tuy có kích thước thân máy khá lớn, chiếc touchpad đặt bên trên lại có diện tích bề mặt không rộng rãi cho lắm, với số đo 2 cạnh là 3.9 x 2.7 inch. Dù vậy, bản thân chiếc touchpad có độ phản hồi nhanh và chính xác với mọi thao tác vuốt điều hướng của tôi.

    Hiệu năng

    Chip Intel Core i9-10885H kết hợp với 32GB RAM và card Nvidia Quadro RTX 5000 Max-Q sẽ mang lại một mức hiệu năng thừa đủ để bạn hoàn thành nhanh chóng mọi công việc từ lớn đến nhỏ. Sau khi mở đến 40 tab Chrome, bao gồm 5 tab video HD Youtube và 3 tab stream Twitch, chiếc laptop vẫn có thể vận hành một cách mượt mà, không rớt một khung hình nào trong quá trình kiểm tra.

    ThinkPad P15 đạt kết quả tuyệt vời khi được chấm điểm hiệu năng tổng thể với Geekbench 5.3. Chiếc laptop đạt điểm hiệu năng xử lý đa nhân là 7783, vượt qua mọi dòng máy được so sánh trong bài viết này, cụ thể là MSI WS66 10TMT (6734 điểm),  Asus ProArt StudioBook 15 (6075 điểm) và MSI WS65 9TM (5572 điểm).

    Điểm số hiệu năng ấn tượng này được phản ánh chính xác trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video bằng ứng dụng Handbrake. Chiếc laptop Lenovo chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 7 phút 35 giây. Kết quả này nhanh hơn gần 1 phút so với MSI WS66 10TMT (8 phút 27 giây), và hơn 3 phút so với  Asus ProArt StudioBook 15 (10 phút 24 giây) và MSI WS65 9TM (10 phút 34 giây).

    Ổ SSD dung lượng 1TB của chiếc ThinkPad P15 copy 1 tệp tin nặng 5GB với tốc độ ghi chép dữ liệu bình quân là 923 MBps, nhanh hơn so với mức trung bình phân khúc là 806 Mbps.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Lenovo ThinkPad P15 được trang bị card đồ họa Nvidia Quadro RTX 5000 Max-Q cùng với 16GB VRAM, mang lại điểm số hiệu suất ấn tượng là 17295 khi được chấm với 3DMark Fire Strike.

    Tất nhiên, nếu chơi game là ưu tiên hàng đầu, thì bạn nên lựa chọn một chiếc laptop gaming thực thụ. Dù vậy, chiếc Lenovo ThinkPad P15 vẫn đem lại hiệu suất chơi game khá tốt. Chiếc laptop chạy ở mức khung hình bình quân là 93 fps ở tựa game Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm (cấu hình High, độ phân giải 4K).

    Thời lượng pin

    Là một chiếc laptop đồ sộ với hiệu năng cao, màn hình 4K, Lenovo ThinkPad P15 sở hữu một mức thời lượng pin không quá ấn tượng.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, Lenovo ThinkPad P15 trụ được 3 giờ 55 phút sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. So sánh với những dòng laptop 4K khác, máy có thời lượng pin thấp hơn so với MSI WS65 9TM (6 giờ 56 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Lenovo ThinkPad P15 được trang bị một hệ thống khe thông gió có mật độ khá dày, chạy dọc xung quanh thân máy và chiếm gần một nửa diện tích bề mặt của gầm máy. Quạt tản nhiệt của chiếc laptop phát ra tiếng ồn khá lớn trong quá trình sử dụng. Tin mừng là máy có khả năng phân tán nhiệt khá hiệu quả.

    Trong bài kiểm tra của chúng tôi, cụ thể là sau khi để chiếc laptop chạy 1 video 1080p trong vòng 15 phút, không có bất cứ vị trí nào trên chiếc laptop có mức nhiệt vượt ngưỡng 35 độ C. Touchpad có mức nhiệt ổn định là 24 độ C, trong bàn phím và gầm máy có mức nhiệt cao hơn một chút, đo được lần lượt là 29 và 30 độ C.

    Phần mềm

    Mọi công cụ tiện ích của hãng được gói gọn vào trong duy nhất một ứng dụng có tên gọi Lenovo Commercial Vantage. Ứng dụng cung cấp cho người dùng thông tin, trạng thái hoạt động của các linh kiện của máy. Bạn cũng có thể tải về các bản cập nhật BIOS và driver thông qua phần mềm này.

    Tổng kết

    Lenovo ThinkPad P15 là một chiếc laptop đỉnh cao ở nhiều khía cạnh. Máy sở hữu một mức hiệu năng gần như không có đối thủ trong phân khúc, có thể đáp ứng tốt mọi tác vụ mà bạn cần. Tuy nhiên, một vài điểm hạn chế của máy khiến chiếc laptop trở nên kém hấp dẫn hơn đối với một số người dùng.

    Lenovo ThinkPad P15 có khối lượng và kích thước vô cùng đồ sộ, điều này chiếc laptop sẽ không phù hợp với những ai thường xuyên mang máy đi làm. Dù vậy, nếu bạn cần một chiếc laptop có hiệu năng đỉnh cao để làm những công việc đòi hỏi khả năng xử lý lớn, thì Lenovo ThinkPad P15 chắc chắn sẽ không làm bạn thất vọng.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Nhiều cổng kết nối
    • Màn hình 4K rực rỡ và sắc nét
    • Trải nghiệm bàn phím thoải mái
    • Chất lượng build bền chắc

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin không quá ấn tượng
    • Viền màn hình dày
    • Giá cao
    • Kích thước cồng kềnh
  • Đánh giá Amazfit GTR 2: Nhiều tính năng mới, thiết kế bắt mắt

    Đánh giá Amazfit GTR 2: Nhiều tính năng mới, thiết kế bắt mắt

    Amazfit GTR 2

    Amazfit GTR 2 là dòng đồng hồ thông minh chất lượng cao, được sản xuất dựa trên những điểm mạnh của phiên bản tiền nhiệm. Dòng sản phẩm mới được trang bị thêm microphone và loa ngoài, dùng để thực hiện các cuộc gọi và sử dụng trợ lý ảo. Chưa hết, chiếc đồng hồ vẫn giữ được mức thời lượng pin ấn tượng, với thời gian sử dụng trên lý thuyết lên đến 14 ngày trong một chu kỳ sạc.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thiết kế Amazfit GTR 2

    Amazfit GTR 2 được phát hành với 2 phiên bản là Classic Edition (cơ bản) và Sport Edition (thể thao). Cả hai đều sở hữu kích thước và hình dáng tổng thể tương đồng, được trang bị cùng loại phần cứng và sở hữu cùng loại màn hình AMOLED kích thước 1.39 inch.

    GTR 2 Sports Edition là phiên bản mà chúng tôi sử dụng trong bài review này, có vỏ ngoài được làm từ hợp kim titan và có khối lượng nặng 31.5g. Trong khi đó, phiên bản Classic có vỏ ngoài được làm từ thép không gỉ, và có khối lượng nặng hơn một chút là 39g.

    Amazfit GTR 2

    Ngoài khác biệt về mặt đồng hồ ra, cả hai phiên bản còn được phát hành với dây đeo khác nhau. Phiên bản thể thao sử dụng dây đeo silicone chống thấm mồ hôi, trong khi phiên bản cơ bản sử dụng dây đeo bằng da.

    Mặt lưng nhựa của chiếc đồng hồ sở hữu một cụm cảm biến nổi quen thuộc, được trang bị cảm biến độc quyền của Huami là PPG BioTracker. Phần cứng mới đem lại những tính năng như đo nồng độ oxy trong máu (SpO2), cũng như tính năng tự động nhận biết khi bạn vận động thể thao.

    Mặt lưng của chiếc GTR 2 còn được trang bị thêm 2 lỗ nằm ở 2 cạnh bên của chiếc đồng, đây là nơi trang bị loa ngoài và microphone. Lỗ lớn hơn ở bên trái là loa ngoài.

    Nhờ được trang bị thêm loa ngoài và microphone thoại, giờ đây bạn đã có thể sử dụng chiếc Amazfit GTR 2 để nghe gọi điện thoại thông qua kết nối Bluetooth. Chức năng thứ 2 mà các linh kiện này mang lại chính là khả năng sử dụng trợ lý ảo.

    Amazfit GTR 2 có khả năng kháng nước, cho phép bạn đeo chiếc đồng hồ trên tay khi đi bơi (ở khu vực nước ngọt).

    Thay vì đặt màn hình âm so với khung viền kim loại như của phiên bản tiền nhiệm, Amazfit GTR 2 có bề mặt màn hình được làm liền khối với khung viền xung quanh, mang lại vẻ ngoài bắt mắt hơn cho chiếc đồng hồ. Kiểu thiết kế này mang lại những điểm cộng và điểm trừ khi so sánh với phiên bản tiền nhiệm.

    Về mặt điểm cộng, màn hình của chiếc GTR 2 trông có vẻ lớn hơn so với phiên bản gốc, tuy cả hai đều sở hữu một màn hình có kích thước là 1.39 inch. Màn hình của chiếc GTR 2 có cảm giác gần hơn so với người dùng nhờ thiết kế mặt kính mới, mang lại vẻ ngoài bắt mắt hơn cho chiếc đồng hồ.

    Về mặt điểm trừ, kiểu thiết kế này sẽ khiến màn hình dễ bị trầy xước hơn khi bạn chẳng may va tay vào cạnh bàn.

    Amazfit GTR 2

    Điều khiển Amazfit GTR 2

    Amazfit GTR 2 được trang bị một màn hình AMOLED, kích thước 1.39 inch, độ phân giải 454 x 454 pixel và có mật độ điểm ảnh sắc nét là 326 ppi. Các thông số kỹ thuật này trùng khớp so với phiên bản đồng hồ gốc.

    Hãng sản xuất nói rằng màn hình của chiếc Amazfit GTR 2 có độ sáng cực đại là 450 nit. Nhờ sử dụng tấm nền AMOLED, màn hình của chiếc đồng hồ có khả năng hiển thị màu đen gần như hoàn hảo, cho phép tấm nền hòa vào viền bezel một cách liền mạch.

    Một điểm đáng lưu ý đó là chiếc GTR 2 sở hữu giao diện khác và được hoàn thiện tốt hơn so với phiên bản đồng hồ gốc. Một trong những thay đổi lớn nhất nằm ở kích thước biểu tượng, menu và cơ chữ nhỏ hơn, cho phép màn hình hiển thị được nhiều nội dung cùng một lúc hơn.

    Về mặt khái quát, chiếc GTR 2 sở hữu cơ chế điều khiển khá tương đồng so với phiên bản tiền nhiệm. Thiết kế mặt kính cong 3D giúp cho trải nghiệm vuốt thao tác trở nên dễ dàng và tự nhiên hơn.

    Các nút vật lý đặt ở cạnh bên của chiếc đồng hồ có hành trình sâu và đem lại phản hồi xúc giác chắc tay khi nhấn. Nút trên có chức năng đem bạn trở lại màn hình chính. Khi nhấn nút này tại màn hình chính, màn hình sẽ hiện ra một ngăn kéo ứng dụng.

    Bạn có thể tùy chỉnh chức năng cho nút dưới để nhanh chóng mở một trong các công cụ chức năng bao gồm: Chỉ tiêu, Nhịp tim, Vận động, Thời tiết, Âm nhạc, Thông báo, Báo thức, Sự kiện, La bàn, Hẹn giờ, Đếm ngược và Tìm điện thoại.

    Khi lấy ra khỏi hộp, bản thân chiếc đồng hồ có tổng cộng 8 giao diện mặt đồng hồ được cài sẵn. Một vài trong số đó còn có khả năng tùy chỉnh thêm những tính năng cá nhân.

    Thời lượng pin Amazfit GTR 2

    Amazfit GTR 2 được trang bị một quả pin dung tích 471 mAh. Tuy nhỏ so với tiêu chuẩn điện thoại thông minh, dung tích pin này vẫn lớn hơn so với phiên bản GTR gốc (410 mAh) và cả chiếc đồng hồ mới phát hành gần đây là Amazfit T-Rex (390 mAh).

    Để so sánh, Amazfit GTR 2 có thời lượng pin trên lý thuyết là 14 ngày, thấp hơn so với mức 20 ngày của chiếc Amazfit T-Rex và thấp hơn nhiều so với dòng GTR gốc (24 ngày). Sự khác biệt giữa dung tích pin và thời lượng pin phần lớn là do những linh kiện mà chiếc GTR 2 được trang bị thêm.

    Thời lượng pin trên lý thuyết 14 ngày vẫn là rất tốt, nhưng con số này không phản ánh chính xác thời gian sử dụng thực tế của chiếc đồng hồ. Những tính năng mà bạn sử dụng trên chiếc GTR 2, tần suất sử dụng, thời gian nghe gọi điện thoại, tất cả những tính năng này sẽ quyết định lớn đến mức thời lượng pin thực tế mà bạn có được.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, chúng tôi đặt chu kỳ theo dõi nhịp tim 10 phút 1 lần, mở màn hình từ 10 đến 20 lần mỗi ngày, khoảng 30 phút sử dụng tính năng định vị GPS mỗi tuần và nhận khoảng 300 thông báo hàng ngày. Với thói quen sử dụng này, chúng tôi có thời lượng pin vào khoảng 10 ngày với 1 chu kỳ sạc.

    Giao diện và tính năng

    GTR 2 được vận hành dựa trên hệ điều hành tùy biến tương tự như các sản phẩm đồng hồ thông minh khác của Amazfit. Huami đang hoàn thiện hệ điều hành này cũng với những tính năng khác nhau thông qua các phiên bản cập nhật. Chúng tôi có thể khẳng định rằng phiên bản hệ điều hành chạy trên chiếc GTR 2 đem lại trải nghiệm mượt mà hơn nhiều so với chiếc đồng hồ gốc.

    Như chúng tôi đã nhắc bên trên, chiếc đồng hồ được điều khiển thông qua các nút chức năng và những thao tác vuốt trên màn hình cảm ứng. Thông thường, thao tác vuốt từ trái sang phải sẽ đưa bạn trở về màn hình trước.

    Tính năng hiển thị thông báo có độ tin cậy cao và được hiển thị ngay lập tức trên màn hình đồng hồ. Bạn có thể mở ra danh sách thông báo bằng cách vuốt lên trên tại màn hình đồng hồ chính.

    Một điểm đáng lưu ý đó là, tương tự như các dòng đồng hồ thông minh khác, chiếc GTR chỉ có khả năng xử lý các thông báo này ở một hướng. Để lấy ví dụ cụ thể, khi có tin nhắn gửi đến, bạn không thể nhắn tin lại với người gửi thông quá chiếc đồng hồ.

    Ngoài tính năng điều khiển âm nhạc từ xa mà chúng ta thường thấy ở các dòng đồng hồ thông minh trên thị trường, bạn còn có thể nghe nhạc trực tiếp trên chiếc GTR 2.

    Tổng kết

    Amazfit GTR 2 là một chiếc đồng hồ thông minh chất lượng. Chiếc đồng hồ sở hữu nhiều tính năng hữu ích, thiết kế bắt mắt và chất lượng build cao. Chiếc đồng hồ còn có thời lượng pin lên đến khoảng 10 ngày. Amazfit GTR 2 là một lựa chọn tuyệt vời nếu bạn đang tìm mua một chiếc đồng hồ thông minh tầm trung có giá trị sử dụng cao.

    Điểm cộng

    • Màn hình OLED rực rỡ
    • Thiết kế tổng thể bắt mất
    • Hệ điều hành đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà
    • Thời lượng pin dài ngày
    • Trải nghiệm đeo trên tay thoải mái
    • Mức giá phải chăng

    Điểm trừ

    • Tính năng nhấc tay để mở màn hình hơi chậm và không đáng tin cậy
    • Tính năng nghe gọi tiêu thụ nhiều lượng pin
  • Đánh giá Dell Precision 7730: Hiệu năng cao, thiết kế bền chắc

    Đánh giá Dell Precision 7730: Hiệu năng cao, thiết kế bền chắc

    Dell Precision 7730

    Dell Precision 7730 là một chiếc laptop trạm có hiệu năng mạnh mẽ. Máy sở hữu hiệu năng tốc độ và một màn hình 4K rực rỡ, đem lại chất lượng màu sắc sống động và trung thực. Cộng thêm một bàn phím thoải mái, thiết kế độ bền cao, bạn sẽ có được một chiếc laptop cao cấp. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết Dell Precision 7730, từ đó rút ra những điểm cộng và điểm trừ của dòng sản phẩm.

    Thông số kỹ thuật của Dell Precision 7730

    • CPU: Intel Core i9-8950HK
    • GPU: Nvidia Quadro P5200
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 17.3-inch, 4K
    • Kích thước: 16.3 x 10.8 x 1.2 inch
    • Khối lượng: 3.4 kg

    Thiết kế Dell Precision 7730

    Dell Precision 7730 là một chiếc laptop có kích thước lớn. Với khối lượng 3.4 kg, máy nặng hơn so với ZBook 17 G4 (nặng 3.22 kg), nhưng lại nhẹ hơn so với ThinkPad P71 (nặng 3.62 kg).

    Tuy sở hữu một thân máy mỏng hơn so với phiên bản tiền nhiệm, Precision 7730 vẫn là một chiếc laptop đồ sộ, với số đo 3 cạnh là 16.3 x 10.8 x 1.2-inch. Đối thủ cạnh tranh của máy, Lenovo ThinkPad P71, sở hữu kích thước thân máy tương đồng (16.4 x 10.4 x 1.2 inch), trong khi chiếc HP ZBook 17 G4 có kích thước lớn hơn (16.5 x 11 x 1.3 inch).

    Precision 7730 thể hiện đẳng cấp nhờ vật liệu chế tạo vỏ máy chất lượng cao, trong đó bao gồm nắp máy sợi carbon, bề mặt thân máy hoàn thiện phẳng mịn và khung viền kim loại. Precision 7730 là một chiếc laptop có độ bền và chất lượng build cao.

    Cổng kết nối Dell Precision 7730

    Precision 7730 được trang bị đa dạng các loại cổng kết nối khác nhau, được đặt ở những vị trí thuận tiện xung quanh thân máy. Nằm ở cạnh trái, bạn sẽ có 1 khe đọc thẻ Smart Card, khe đọc thẻ nhớ SD và 2 cổng Thunderbolt 3.

    Dell Precision 7730

    Cạnh phải chiếc laptop được trang bị 2 cổng USB 3.1 Type-A, khe lắp khóa Kensington và giắc cắm tai nghe/microphone. Phía sau thân máy sở hữu 1 cổng HDMI, cổng Mini DisplayPort, cổng Ethernet, cổng nguồn DC và cổng USB 3.1 Type-A.

    Bảo mật và độ bền Dell Precision 7730

    Precision 7730 là một chiếc laptop đã trải qua 15 bài kiểm tra độ bền tiêu chuẩn quân đội, bao gồm những bài kiểm tra khả năng vận hành ở độ cao lớn, nhiệt độ môi trường khắc nghiệt, khả năng chống cát bụi, va đập và rung chấn.

    Về mặt phần cứng, Precision 7730 được trang bị một bộ quét vân tay trên thân máy, cho phép người dùng đăng nhập hệ thống thông qua mã sinh trắc.

    Màn hình Dell Precision 7730

    Precision 7730 sở hữu một màn hình 17.3 inch, đem lại cho người dùng trải nghiệm hình ảnh ấn tượng. Màn hình máy có độ phân giải 4K, có độ chi tiết cao, trong khi màu sắc được hiển thị một cách sống động và rực rỡ.

    Dell Precision 7730

    Màn hình của chiếc laptop Dell có độ phủ màu 212% dải sRGB, vượt trội so với mức trung bình 149% của dòng laptop trạm cùng phân khúc. Các dòng máy được so sánh trong bài viết này bao gồm ThinkPad P71 (182%) và ZBook 17 G4 (172%) có khả năng hiển thị màu sắc kém hơn so với chiếc Precision 7730.

    Nhờ khả năng chống lóa và độ sáng cực đại khá cao, bạn có thể sử dụng Precision 7730 thoải mái ở những nơi có nhiều ánh sáng tự nhiên. Màn hình của máy có độ sáng cực đại đo được là 330 nit, vừa đủ để vượt qua mức trung bình phân khúc 324 nit, trong đo bao gồm cả ThinkPad P71 (282 nit) và ZBook 17 G4 (255 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Với lực nhấn 69g và hành trình sâu 1.6 mm, bộ bàn phím của Precision 7730 đem lại trải nghiệm thoải mái trong quá trình sử dụng, ngay cả đối với những buổi làm việc dài giờ.

    Tuy sở hữu kích thước thân máy lớn, touchpad của máy lại có diện tích sử dụng hơi nhỏ, với kích thước 2 cạnh là 3.9 x 2.1 inch. Tin tốt là bản thân chiếc touchpad này có độ nhảy khá tốt, cho phép mọi thao tác điều hướng của tôi được thực hiện một cách chính xác và liền mạch.

    Hiệu năng

    Precision 7730 là một chiếc laptop trạm có hiệu năng tổng thể mạnh mẽ. Được trang bị con chip Intel Core i9-8950HK và 32GB RAM, chiếc Precision 7730 có thể nhanh chóng mở đồng thời 30 tab Chrome, trong đó có 4 tab chạy video HD trên Youtube và 2 tab chạy stream trên Twitch.

    Chiếc laptop đạt điểm số hiệu năng tổng thể ấn tượng là 23131 khi được chấm bằng Geekbench. Điểm số này cao hơn nhiều so với Lenovo ThinkPad P71 (15971 điểm) và HP ZBook 17 G4 (15838 điểm) và cả mức trung bình của dòng máy trạm cùng phân khúc (15251 điểm).

    Chiếc Precision 7730 cũng được trang bị bộ nhớ trong tốc độ rất cao. Ở bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu, cặp ổ SSD M.2 PCIe dung lượng 512GB của máy copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 9 giây, với tốc độ bình quân là 565 MBps. Tốc độ này nhanh hơn so với kết quả của ThinkPad P71 (462 MBps) và cả mức trung bình của phân khúc (505.5 MBps). ZBook 17 G4 là chiếc laptop có tốc độ ổ SSD nhanh nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 847 MBps.

    Khi chúng tôi sử dụng Precision 7730 để chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p bằng ứng dụng HandBrake, chiếc laptop hoàn thành tác vụ chi sau 8 phút 58 giây. Kết quả này nhanh gần gấp đối so với thời gian hoàn thành 17 phút 43 giây của dòng laptop trạm cùng phân khúc.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Card Nvidia Quadro P5200 với 16GB VRAM mang lại đủ hiệu năng xử lý đồ họa cho chiếc Precision 7730 để chạy tốt những phần mềm chỉnh sửa hình ảnh và chơi mượt mà những tựa game có cấu hình cao.

    Với chiếc GPU này, Dell Precision 7730 đạt điểm số 3952 khi được chấm với 3DMark Fire Strike Ultra, đánh bại Lenovo ThinkPad P71 (3587 điểm), HP ZBook 17 G4 (3642 điểm) và cao hơn so với mức trung bình phân khúc 1491 điểm.

    Precision 7730 có thể chơi tựa game Dirt 3 với mức khung hình 223 fps. Được trang bị card Nvidia Quadro P5000, chiếc ZBook 17 G4 chơi cùng tựa game với mức khung hình thấp hơn là 172 fps.

    Âm thanh

    Hệ thống âm thanh hướng âm bên dưới của Precision có âm lượng đủ lớn để lấp đầy một phòng lớn, nhưng lại có chất lượng âm thanh không ấn tượng cho lắm.

    Thời lượng pin

    Precision 7730 có thời lượng pin không quá dài trong một chu kỳ sạc, ngay cả với phiên bản pin 97Wh. Chiếc laptop tắt nguồn sau 4 giờ 14 phút lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Cả 2 dòng máy được so sánh trong bài viết này là ThinkPad P71 (5 giờ 56 phút) và ZBook 17 G4 (5 giờ 22 phút) đều có mức thời lượng pin dài hơn 1 giờ so với chiếc laptop Dell. Cả 3 dòng máy kể trên có thời lượng pin ngắn hơn so với mức trung bình phân khúc là 6 giờ 44 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Precision 7730 có mức nhiệt không được ổn định cho lắm trong bài kiểm tra của chúng tôi. Sau khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, chúng tôi bắt đầu đo nhiệt độ ở các vị trí khác nhau. Trong khi touchpad giữ được mức nhiệt khá tốt là 25 độ C, khu vực gầm máy (42 độ C) và trung tâm bàn phím (36 độ C) có nhiệt độ vượt quá ngưỡng nhiệt lý tưởng là 35 độ C. Khu vực có nhiệt độ cao nhất đo được nằm tại khe thông khí ở bên dưới thân máy, có mức nhiệt là 45 độ C.

    Phần mềm

    Precision 7730 được cài sẵn hệ điều hành Windows 10 Pro. Máy không bị cài quá nhiều bloatware. Những ứng dụng có sẵn trong máy có độ hữu ích khá cao, vị dụ như phần mềm Dell Power Manager, dùng để theo dõi tình trạng của pin. Phần mềm PremiereColor cho phép người dùng thay đổi tông màu, độ sáng và mức độ cân bằng trắng của màn hình.

    Tổng kết

    Dell Precision 7730 là một chiếc laptop trạm cao cấp, với mức hiệu năng đỉnh cao phân khúc và một màn hình 4K rực rỡ, chi tiết. Cộng thêm bàn phím thoải mái, thiết kế cao cấp và một chiếc GPU mạnh mẽ, bạn sẽ có được một chiếc laptop làm việc đáng tin cậy. Đáng tiếc là thời lượng pin của máy lại không được dài cho lắm, ngay cả khi so sánh với tiêu chuẩn laptop trạm. Máy cũng không có khả năng tản nhiệt quá hiệu quả, khiến mức nhiệt tỏa ra từ thân máy có lúc hơi ấm tay.

    Precision 7730 gặp phải những đối thủ cạnh tranh nặng ký trong phân khúc, bao gồm HP ZBook 17 G4. Chiếc laptop này cũng được trang bị một màn hình chất lượng và hiệu năng tốc độ, nhưng máy lại giữ được mức nhiệt ổn định trong quá trình kiểm tra của chúng tôi và sở hữu một mức thời lượng pin tốt hơn nhiều. Tuy nhiên, ở mặt khác, chiếc laptop HP này lại có độ sáng màn hình không quá ấn tượng, và thiết kế của máy có phần đơn điệu.

    Lenovo ThinkPad P71 là một lựa chọn laptop trạm khác cũng hấp dẫn không kém. Máy sở hữu một màn hình 4K có độ trung thực màu sắc cao và một bàn phím thoải mái. Tuy nhiên, tốc độ ổ SSD của máy lại không thể nhanh bằng chiếc Precision 7730.

    Xét về mặt tổng thể, Precision 7730 là một chiếc laptop trạm có mức độ toàn diện cao, có thể đáp ứng tốt mọi nhu cầu sử dụng của người dùng.

    Điểm cộng

    • Màn hình 4K rực rỡ, sắc nét
    • Hiệu năng tốc độ
    • Bàn phím thoải mái
    • Thiết kế cao cấp, độ bền cao
    • Hiệu suất đồ họa ấn tượng
    • Nhiều cổng kết nối

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin dưới mức trung bình
    • Tỏa ra mức nhiệt ấm tay
    • Phiên bản cấu hình cao có mức giá không rẻ
  • Đánh giá Sony WF-1000XM4: Cách âm tốt, chất âm hay

    Đánh giá Sony WF-1000XM4: Cách âm tốt, chất âm hay

    Sony WF-1000XM4

    Sê-ri WF của Sony là tiêu chuẩn vàng của dòng tai nghe không dây cách âm. Sony WF-1000XM4 là phiên bản thế hệ thứ 2 của dòng sản phẩm, được tung ra thị trường với mục đích thay thế phiên bản tiền nhiệm trong phân khúc tai nghe không dây cao cấp. Bài viết hôm nay sẽ so sánh phiên bản tai nghe mới này so với chiếc WF-1000XM3, từ đó chỉ ra những điểm cộng và điểm trừ của dòng tai nghe mới.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thiết kế Sony WF-1000XM4

    Chiếc vỏ sạc mới của WF-1000XM4 được hỗ trợ cả hai tính năng sạc nhanh qua cổng USB Type-C và sạc không dây Qi, mang chiếc tai nghe của Sony đến tiêu chuẩn của thị trường. Chiếc vỏ sạc có thiết kế khá tối giản, nhưng lại có chất lượng build rất tốt.

    Đầu mút của tai nghe là một trong những điểm cải thiện đáng kể nhất của phiên bản tai nghe này. Sony đã lựa chọn chất liệu chế tạo là xốp thay vì silicone, mang lại một số lợi ích. Chất liệu này có khả năng cách âm tốt hơn so với cao su, và còn có khả năng khít tai tốt hơn.

    Cặp tai nghe được trang bị cảm biến hồng ngoại tương tự như phiên bản tiền nhiệm, đem lại chức năng tự động dừng hoặc bật nhạc khi bạn tháo hoặc đeo chiếc tai nghe. Chiếc tai nghe được trang bị tổng cộng 4 microphone và cảm biến truyền âm, hoạt động kết hợp với nhau để đem lại trải nghiệm nghe gọi tốt hơn.

    Sony WF-1000XM4

    Mỗi bên tai nghe đều sở hữu một bề mặt cảm ứng. Thao tác nhấn chạm 1 lần ở chiếc tai nghe bên trái sẽ chuyển đổi giữa hai chế độ là cách âm chủ động và chế độ âm thanh môi trường. Thao tác nhấn chạm một lần vào chiếc tai nghe bên phải sẽ tiếp tục hoặc tạm dừng âm thanh. Thao tác nhấn liên tiếp 2 lần sẽ chuyển qua bài hát kế tiếp, trong khi thao tác nhấn chạm liên tiếp 3 lần sẽ chuyển về bài hát trước đó.

    WF-1000XM4 có nhiều điểm cải thiện so với phiên bản tai nghe tiền nhiệm. Con chip QN1e cũ giờ đã được thay thế bằng chip V1, vốn được ghép liền với vi xử lý ANC và bộ xử lý kết nối Bluetooth.

    Chip V1 sở hữu bộ mạch chuyển đổi âm thanh kỹ thuật số sang âm thanh analog mới, DSEE Extreme, âm-ly, có khả năng nâng cấp những bản nhạc có chất lượng âm thanh thấp sang mức gần đạt chuẩn Hi-Res và sử dụng AI để tái tạo lại những dải tần số bị thiếu.

    WF-1000XM4 còn là chiếc tai nghe không dây đầu tiền hỗ trợ codec LDAC  của Sony. LDAC có thể truyền tải âm thanh Hi-Res thông qua kết nối Bluetooth, lên đến mức 990Kbps, so với tiêu chuẩn codec SBC thông thường với mức bitrate là 328Kbps.

    Thiết kế tổng thể của WF-1000XM4 cũng được cải thiện so với dòng tai nghe gốc. Cặp tai nghe có kích thước nhỏ hơn 10% và nhẹ hơn. Đây là một lựa chọn thiết kế đúng đắn, tuy đây không phải là dòng tai nghe TWS nhỏ nhất trên thị trường.

    Tương tự như phiên bản headphone chụp tai Sony WH-1000XM4, mẫu sản phẩm WF cũng được hỗ trợ tính năng “Nói để trò chuyện”. Chiếc tai nghe sẽ nhận biết khi bạn đang nói chuyện với một người khác và sẽ tự động kích hoạt tính năng Âm thanh môi trường để bạn có thể nghe rõ cuộc trò chuyện.

    Sony được hỗ trợ tính năng gọi trợ lý ảo Alexa và Google Assistant. Tất cả những gì bạn cần làm là nói từ khóa và chiếc tai nghe sẽ tự động kích hoạt trợ lý ảo.

    Cuối cùng là tính năng Fast Pair đối với những ai sử dụng điện thoại Android. Tính năng này cho phép bạn nhanh chóng ghép nối chiếc tai nghe mới mua của mình với điện thoại. Tất cả những gì bạn cần làm là mở hộp đựng tai nghe ra, và trên màn hình sẽ hiện ra thông báo hỏi bạn có muốn liên kết chiếc tai nghe với điện thoại không.

    Chất lượng âm thanh Sony WF-1000XM4

    Sony WF-1000XM4 là một trong những chiếc tai nghe không dây có chất âm hay nhất mà chúng tôi từng nghe. Tai nghe được trang bị loa driver 6mm đem lại chất lượng âm thanh cải thiện, nhờ sở hữu kích thước nam châm lớn hơn 20% so với phiên bản trước.

    Âm nhạc được thể hiện một cách đầy đặn và mạnh mẽ ở mọi dải tần số. Bass được thể hiện một cách đầy đủ, mang lại nền tảng tốt cho các bài hát nhưng không trở nên quá đà. Dải âm tầm trung có độ chi tiết và âm lượng tốt. WF-1000XM4 có âm lượng khá cao, lớn hơn nhiều so với Samsung Galaxy Buds Pro.

    Sony đã hiệu chuẩn cho chiếc WF-1000XM4 đến mức độ lý tưởng, đạt mức cân bằng tốt giữa dải âm bass đầm tai và dải mid đầy đặn, giúp cho nhạc cụ và giọng hát được thể hiện một cách trong trẻo và sắc nét.

    Chất lượng âm thanh của WF-1000XM4 có thể so sánh được với các dòng headphone lớn hơn.

    Tính năng cách âm

    Chế độ âm thanh môi trường của WF-1000XM4 đã được cải thiện đáng kể về độ trong. Chế độ này không chỉ đơn thuần là chức năng tăng âm lượng của giọng nói từ bên ngoài. Chúng tôi đã sử dụng tính năng Âm thanh môi trường của WF-1000XM4 hàng giờ đồng hồ. Tính năng này giờ đây đem lại trải nghiệm sử dụng tự nhiên hơn, và cho phép chúng tôi nói chuyện với người khác mà không cần phải bỏ chiếc tai nghe ra khỏi tai.

    Tuy nhiên, điểm sáng của chiếc WF-1000XM4 nằm ở tính năng cách âm chủ động. Trước tiên, bản thân cặp tai nghe này sở hữu khả năng cách âm thụ động tốt hơn nhiều so với các mẫu tai nghe nhét tai mà chúng tôi đã từng kiêm tra. Lý do phần lớn là bởi đầu mút tai bằng xốp và thiết kế tổng thể của cặp tai nghe.

    Ngay khi bạn kích hoạt tính năng cách âm chủ động, tiếng ồn từ môi trường xung quanh bạn sẽ ngay lập tức biến mất, đem lại trải nghiệm nghe nhạc không bị gián đoạn.

    Thời lời của Sony, WF-1000XM4 có khả năng cách âm chủ động tốt hơn 40% so với phiên bản tai nghe tiền nhiệm. Khả năng cách âm của WF-1000XM4 có chất lượng tốt hơn nhiều so với Samsung Galaxy Buds Pro và Apple AirPods Pro.

    Thời lượng pin

    Theo lời của hãng, WF-1000XM4 có mức thời lượng pin tổng cộng là 36 giờ đồng hồ, dài hơn 4 giờ so với của phiên bản tiền nhiệm. Bản thân cặp tai nghe có thời lượng pin trên lý thuyết là 8 giờ đồng hồ với tính năng ANC được kích hoạt.

    Trong quá trình trải nghiệm thực tế, chúng tôi đạt được mức thời lượng pin khá gần so với những gì mà hãng hứa hẹn. Chiếc tai nghe trụ được 7 giờ đồng hồ khi nghe nhạc liên tục với tính năng ANC được kích hoạt, mức âm lượng tối đa. Cặp tai nghe sẽ có thời lượng pin rơi vào khoảng 12 giờ đồng hồ nếu bạn sử dụng mà không dùng tính năng cách âm chủ động ANC.

    Sử dụng củ sạc nhanh USB Type-C nạp lại 1 giờ đồng hồ thời gian sử dụng chỉ trong vòng 5 phút. Cặp tai nghe được sạc đầy chỉ sau 1 giờ 20 phút.

    Tổng kết

    Vậy câu hỏi là bạn có nên mua Sony WF-1000XM4 hay không? Nếu nguồn tài chính của bạn cho phép thì câu trả lời chắc chắn sẽ là có. Chúng tôi chưa từng sử dụng một chiếc tai nghe TWS vừa có khả năng cách âm tốt và sở hữu chất âm hay như chiếc Sony WF-1000XM4.

    Tuy nhiên, WF-1000XM4 là một trong những chiếc tai nghe có mức giá đắt nhất trong phân khúc. Hãy lựa chọn một dòng sản phẩm khác nếu bạn không có quá nhiều tiền để chi trả cho một chiếc tai nghe mới.

    Nếu bạn muốn có trải nghiệm nghe nhạc tốt ở mọi lúc mọi nơi hoặc bạn muốn sử dụng tính năng cách âm tốt thông qua một chiếc tai nghe gọn nhẹ, thì WF-1000XM4 sẽ là một lựa chọn không thể tốt hơn.

    Điểm cộng

    • Thiết kế cao cấp, chất lượng build cao
    • Chất lượng âm thanh hay, âm lượng lớn
    • Nhiều tính năng hữu ích
    • Khả năng cách âm chủ động hiệu quả
    • Thời lượng pin dài, tốc độ sạc nhanh
    • Chất lượng cuộc gọi tốt

    Điểm trừ

    • Kích thước hơi lớn so với phân khúc
    • Không quá thoải mái khi sử dụng lâu dài
    • Có mức giá cao
  • Đánh giá HP Omen 17: Mức giá cạnh tranh, hiệu năng đỉnh cao

    Đánh giá HP Omen 17: Mức giá cạnh tranh, hiệu năng đỉnh cao

    HP Omen 17

    HP Omen 17 là một chiếc laptop gaming thuộc phân khúc cao cấp. Máy được cải tiến so với phiên bản tiền nhiệm ở nhiều khía cạnh khác nhau. Trong đó bao gồm một thiết kế hoàn toàn mới gọn nhẹ và bắt mắt hơn.

    Máy có hiệu năng tổng thể cải thiện đáng kể nhờ được trang bị card đồ họa RTX, đem lại trải nghiệm chơi game tốt thông qua chiếc màn hình 144Hz rực rỡ. Chính vì lẽ đó, dù không có thời lượng pin quá ấn tượng, HP Omen 17 vẫn là một trong những chiếc laptop gaming tốt nhất trong mức giá.

    Thông số kỹ thuật của HP Omen 17

    • CPU: Intel Core i7-9750H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 2070
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 256GB SSD + 1TB HDD
    • Màn hình: 17.3-inch, 1920 x 1080, 144Hz
    • Kích thước: 15.9 x 11.2 x 0.8 inch
    • Khối lượng: 3.2 kg

    Thiết kế HP Omen 17

    HP đã loại bỏ những màu sắc rườm rà trên lớp vỏ của chiếc Omen 17, để lại cho chúng ta một ngôn ngữ thiết kế tinh tế hơn bao giờ hết.

    Một logo mạ chrome bóng bẩy đã thay thế cho chiếc logo màu đỏ rực của phiên bản máy tiền nhiệm. Chiếc logo này được đặt bên trên một nắp máy kim loại, có màu xám được hoàn thiện bóng bẩy.

    HP Omen 17

    Ngay cả khu vực thân máy của phiên bản Omen 17 mới cũng sở hữu một ngôn ngữ thiết kế mới. HP đã bỏ đi các phông chữ màu đỏ của phiên bản máy cũ và thay thế bằng những ký tự màu trắng truyền thống. Điều tương tự cũng được áp dụng với nhãn hiệu Omen được đặt bên dưới bộ bàn phím. Chi tiết có màu đỏ duy nhất của chiếc laptop chính là màu đèn phát ra từ nút nguồn.

    Phiên bản HP Omen 17 tuy sở hữu tông màu xám và đen tối giản hơn so với phiên bản tiền nhiệm, tuy nhiên chiếc laptop vẫn giữ lại một vài chi tiết hầm hố của dòng máy gốc. Hệ thống khe thông gió được làm chéo ở mặt lưng và cạnh bên khiến cho vẻ ngoài của chiếc Omen 17 trông giống như một chiếc xe đua.

    Hệ thống bản lề kép đặt chính giữa thân máy giữ vững chiếc màn hình của Omen, tạo nên khoảng trống ở 2 bên trái và phải.

    HP Omen 17 là một chiếc laptop có kích thước lớn, với số đo 3 cạnh là 15.9 x 11.6 x 1.1 inch và có khối lượng 3.2 kg. Những dòng máy cạnh tranh cùng phân khúc được trang bị cùng loại GPU như Lenovo Legion Y740 (16.2 x 12 x 0.9 inch, nặng 3 kg) và Dell G7 15 (14.4 x 10.8 x 0.8 inch, nặng 2.5 kg) có thân máy mỏng và nhẹ hơn so với chiếc Omen 17.

    Cổng kết nối HP Omen 17

    HP Omen 17 được trang bị đủ các loại cổng kết nối để bạn tha hồ chơi game và làm việc nếu cần. Dọc theo cạnh phải của chiếc laptop là 1 cổng Ethernet RJ45, 1 cổng xuất HDMI, 1 cổng Mini DisplayPort, 2 cổng USB 3.0, 1 cổng Thunderbolt 3, giắc cắm tai nghe và giắc cắm microphone.

    HP Omen 17

    Nằm ở cạnh trái, bạn sẽ tìm thấy cổng USB 3.0 thứ 3 và khe đọc thẻ nhớ SD.

    Màn hình HP Omen 17

    HP Omen 17 được trang bị một màn hình có kích thước đường chéo là 17.3 inch, độ phân giải 1080p, sở hữu một độ sáng khá rực rỡ và sống động. Màn hình còn hỗ trợ tần số quét 144Hz, đem lại cho người dùng trải nghiệm chơi game mượt mà.

    Màn hình của chiếc Omen phủ được 104% dải sRGB, kém hơn một chút so với mức trung bình của dòng laptop gaming là 131%. Các dòng máy được so sánh ở bài viết này cũng sở hữu khả năng hiển thị màu sắc sống động hơn, cụ thể là Avon (112%), Legion Y740 (121%), G7 15 (115%).

    Tấm nền màn hình của HP Omen 17 có độ sáng khá rực rỡ, với kết quả đo được là 367 nit, cao hơn so với mức trung bình phân khúc là 278 nit, trong đó bao gồm Avon (276 nit), Legion Y740 (246 nit) và G7 15 (302 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Tuy sở hữu một thân máy khá lớn, bộ bàn phím đặt bên trên của Omen 17 lại có hành trình không được sâu cho lắm. May mắn là bản thân những nút này có độ nhạy và phản hồi rất tốt. Các nút cũng có kích thước vừa tầm và được bố trị với một bố cục rộng rãi.

    Bàn phím của Omen 17 sở hữu hệ thống đèn chiếu 4 khu vực. 3 trong số đó được chia đều khắp chiều dài của bàn phím, trong khi khu vực thứ 4 nằm ở cụm nút WASD. Bạn có thể thay đổi màu sắc và hiệu ứng đèn của từng khu vực này thông qua ứng dụng HP Command Center được cài sẵn trong máy.

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 4 x 2.2 inch, có bề mặt được hoàn thiện phẳng mịn, đem lại trải nghiệm tốt trong quá trình sử dụng, cho phép tôi thực hiện nhanh chóng và chính xác mọi thao tác điều hướng của Windows 10.

    Hiệu suất chơi game

    Đảm nhận chức năng xử lý đồ họa cho chiếc Omen 17 chính là chiếc card Nvidia GeForce RTX 2070 với 6GB VRAM. Đây là phiên bản GPU đầy đủ, mang lại cho chiếc laptop một mức hiệu suất chơi game ấn tượng. Trong tựa game Middle-earth: Shadow of War, chiếc laptop chạy ở mức khung hình mượt mà là 97 fps ở mức cấu hình Ultra.

    Tiếp tục bài kiểm tra với tựa game Shadow of the Tomb Raider, chiếc laptop đạt mức khung hình 63 fps. Chiếc Avon có mức khung hình bằng với Omen 17 ở tựa game này, trong khi Legion Y740 (64 fps) có mức khung hình cao hơn cả 2 dòng máy trên. Chiếc G7 15 có mức khung hình thấp nhất ở tựa game này, với kết quả đo được là 48 fps.

    Ở tựa game Hitman, chiếc Omen 17 đạt mức khung hình là 106 fps, bằng với kết quả của Legion Y740 nhưng lại kém hơn so với Avon (109 fps) và G7 G5 (116 fps). Các dòng laptop được so sánh ở bài viết này có kết quả khung hình cao hơn so với mức trung bình phân khúc (81 fps).

    Chiếc Omen 17 chơi tựa game Metro: Last Light ở mức khung hình 76 fps, thấp hơn một chút so với chiếc Avon (81 fps), nhưng lại cao hơn hơn so với Legion Y740 (74 fps), G7 15 (60 fps) và cả mức trung bình phân khúc (51 fps).

    Hiệu năng

    Được trang bị con chip Intel Core i7-9750H và 16GB RAM, Omen 17 được sản xuất không chỉ dành riêng cho các game thủ mà còn lại một chiếc laptop làm việc đắc lực với những người dùng thiết kế đồ họa hoặc với những ai thường xuyên làm việc với những phần mềm đòi hỏi khả năng xử lý cao.

    HP Omen 17 có khả năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời. Để chứng minh cho điều đó, tôi mở đồng loạt 30 tab Chrome, trong đó có 4 tab chạy video HD trên Youtube và stream trên Twitch. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop HP vẫn giữ được mức hiệu năng tối ưu và không gặp bất cứ tình trạng lag giật nào.

    Hiệu suất sử dụng thực tế ấn tượng của máy được thể hiện rõ ở kết quả kiểm tra hiệu năng với Geekbench. Chiếc Omen 17 đạt điểm số 23801, vượt qua kết quả của Avon (23783 điểm, chip Core i7-9750H), Legion Y740 (22286 điểm, chip Core i7-8750H) và hơn cả mức trung bình phân khúc (20663 điểm).

    Chiếc laptop chật vật đôi chút trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video. HP Omen 17 phải mất 10 phút 15 giây để hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p. Kết quả này tuy nhanh hơn so với mức trung bình phân khúc (10 phút 31 giây), nhưng lại chậm hơn nhiều so với các dòng máy so sánh ở bài viết này, cụ thể là Legion Y740 (9 phút 31 giây), Avon (7 phút 2 giây) và G7 15 (8 phút 4 giây).

    Omen 17 được trang bị ổ SSD M.2 PCIe dung lượng 256GB và một ổ cứng phụ dung lượng 1TB. Máy copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 8 giây, với tốc độ ghi chép dữ liệu bình quân là 635 MBps. Kết quả này nhanh hơn so với mức trung bình phân khúc (403 MBps).

    Thời lượng pin

    HP Omen 17 tắt nguồn sau 2 giờ 14 phút lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Đây là kết quả thời lượng pin hơi ngắn, ngay cả đối với dòng laptop gaming. Cả 2 dòng máy là Avon (3 giờ 13 phút) và G7 15 (3 giờ 12 phút) trụ được hơn 1 giờ so với chiếc laptop HP. Thời lượng pin trung bình của dòng laptop gaming thông dụng là 3 giờ 55 phút.

    Nhiệt độ

    HP Omen 17 giữ được mức nhiệt tỏa ra trong quá trình sử dụng khá ổn định. Sau khi chúng tôi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, vị trí touchpad của máy có mức nhiệt đo được là 25 độ C, trong khi trung tâm bàn phím có nhiệt độ đo được là 34 độ C. Chỉ duy nhất vị trí gầm máy có mức nhiệt vượt qua ngưỡng nhiệt hoạt động lý tưởng 35 độ C, với kết quả đo được là 36.5 độ C.

    Phần mềm

    Thật may là phiên bản cấu hình máy mà chúng tôi sử dụng ở bài review này có dung lượng bộ nhớ trong lớn, lý do là bởi Omen 17 có quá nhiều ứng dụng cài sẵn không cần thiết. Nhìn sơ qua, tôi đếm có đến 10 ứng dụng HP riêng biệt ở mục Start của Windows 10. Một vài ứng dụng trong số đó khá hữu ích, trong khi số còn lại bạn có thể xóa bỏ nếu muốn.

    Tổng kết

    HP Omen 17 là một chiếc laptop có chất lượng cao. Chiếc laptop làm chúng tôi ấn tượng với một màn hình 144Hz, hiệu suất đồ họa ấn tượng của chiếc card RTX 2070 và một bàn phím thoải mái. Tuy nhiên, những dòng laptop khác ở cùng phân khúc cũng có thể làm điều tương tự. Điều khiến chiếc Omen 17 trở nên nổi bật chính là mức giá hấp dẫn của sản phẩm. Điều này khiến đây là một trong những chiếc laptop gaming có giá trị sử dụng cao bậc nhất trong phân khúc giá.

    Nếu cảm thấy kích thước 17 inch là quá lớn, bạn hãy thử xem qua phiên bản nhỏ hơn của dòng máy là HP Omen 15.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Màn hình 144Hz sống động
    • Bàn phím chất lượng tốt
    • Mức giá cạnh tranh

    Điểm trừ

    • Thân máy dày
    • Thời lượng pin dưới mức trung bình