Danh mục: Đánh giá

Bài viết đánh giá – review các sản phẩm công nghệ mới ra mắt.

Bạn có thể tin tưởng các đánh giá – review công nghệ chuyên sâu của chúng tôi, giúp bạn lựa chọn sản phẩm tốt nhất cho nhu cầu của bạn. Bạn có thể đọc giới thiệu về chúng tôi để tìm hiểu lý do tại sao.

Chúng tôi tự hào về sự độc lập và quy trình kiểm tra đánh giá nghiêm ngặt của mình, cung cấp sự chú ý lâu dài cho các sản phẩm chúng tôi xem xét và đảm bảo đánh giá của chúng tôi được cập nhật và duy trì liên tục

  • Đánh giá Sony Xperia 10 III: Có gì mới so với phiên bản trước?

    Đánh giá Sony Xperia 10 III: Có gì mới so với phiên bản trước?

    Sony Xperia 10 III

    Sony Xperia 10 III là một chiếc điện thoại tầm trung có chất lượng ảnh chụp ấn tượng. Máy có dung tích pin được cải thiện đáng kể so với phiên bản tiền nhiệm, từ 3600 mAh được nâng cấp lên mức 4500 mAh. Những điểm cải thiện khác của chiếc điện thoại bao gồm dung lượng RAM, màn hình hỗ trợ HDR. Bài viết hôm nay sẽ đi sâu đánh giá chi tiết Sony Xperia 10 III, từ đó chỉ ra những điểm mạnh và yếu của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Sony Xperia 10 III

    • Màn hình: 6-inch OLED 2520 x 1080 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 690 5G
    • RAM: 6GB
    • Camera sau: 12MP + 8MP + 8MP
    • Camera trước: 8MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 154 x 68 x 8.3 mm
    • Khối lượng: 169 g
    • Pin: 4500 mAh

    Thiết kế Sony Xperia 10 III

    Vẻ ngoài của Sony Xperia 10 III sở hữu thiết kế không nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm. Dù vậy, máy vẫn có một vài thay đổi nhỏ nếu bạn để ý kỹ. Cụ thể là ở mặt kích thước tổng thể, Sony Xperia 10 III có thân máy nhỏ hơn một chút so với dòng máy tiền nhiệm, trở thành một chiếc máy phân khúc tầm trung hiếm hoi thuộc vào dòng sản phẩm thiết kế gọn nhẹ.

    Sony Xperia 10 III

    Tuy vậy, kích thước màn hình của máy vẫn được giữ nguyên so với bản gốc, điều này nghĩa là viền màn hình của máy đã được thu gọn. Cạnh màn hình trên có kích thước nhỏ hơn phiên bản máy trước đáng kể, nhưng vẫn giữ được những tính năng cần thiết. Tại đây vẫn được trang bị camera selfie, cảm biến tiệm cận, cảm biến ánh sáng môi trường và đèn LED hiển thị thông báo.

    Cạnh màn hình dưới cũng được làm mỏng hơn, tuy nhiên vẫn dày hơn một chút so với cạnh trên. Tại đây sở hữu một dải loa ngoài có hướng âm trực diện.

    Một điểm thay đổi nhỏ nằm ở khung viền, đó là chiếc nút chức năng mới nằm ở cạnh phải, được dùng để gọi trở lý ảo Google Assistant.

    Bố cục nút chức năng còn lại không thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm. Nút nguồn của máy được đặt ở khoảng giữa của cạnh phải, được kiêm luôn chức năng quét vân tay một chạm. Khác với nút gọi trợ lý ảo, nút nguồn được đặt âm so với bề mặt khung viền, giúp bạn dễ dàng nhận biết khi cầm máy trên tay.

    Nằm ở bên trên 2 nút nút chính là cụm nút tăng giảm âm lượng. Nằm ở cạnh trái đối diện là khe đựng SIM lai, cho phép bạn sử dụng cùng lúc 2 thẻ SIM hoặc 1 thẻ SIM và 1 thẻ nhớ microSD. Ở cạnh dưới là cổng USB Type-C và microphone thoại. Ở cạnh trên, bạn có 1 chiếc mic cách âm và giắc cắm tai nghe 3.5 mm.

    Mặt lưng của máy được trang bị một cụm camera có kích thước khá nhỏ gọn so với phần lớn các dòng máy ngày nay. Tương tự như màn hình, mặt lưng máy được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực Gorilla Glass 6.

    Màn hình Sony Xperia 10 III

    Sony Xperia 10 III được trang bị một màn hình OLED có kích thước 6 inch, độ phân giải 2520 x 1080 pixel, với tỷ lệ chia cạnh là 21:9. Điểm thiếu sót duy nhất của chiếc màn hình này chính là hỗ trợ tần số quét cao. Những dòng máy trong phân khúc giá này thường có tần số quét màn hình ít nhất là 90Hz.

    Màn hình của máy cũng sở hữu độ sáng không quá ấn tượng. Khi điều chỉnh thủ công, màn hình máy có độ sáng cực đại là 345 nit; và khi sử dụng ở chế độ Độ sáng tự động trong điều kiện trời nắng, màn hình có độ sáng tối đa là 559 nit. Những dòng máy được trang bị tấm nền OLED trong cùng phân khúc thường có độ sáng màn hình cao hơn ít nhất là 200 nit so với chiếc điện thoại Sony này.

    Sony Xperia 10 III

    Màn hình Sony Xperia 10 III phủ được 97% dải DCI-P3, và hỗ trợ HDR10. Máy có 2 chế độ tông màu màn hình là Original (tạm dịch là Nguyên bản) và Standard (tạm dịch là Tiêu chuẩn), cùng với tính năng Tối ưu chất lượng video.

    Chế độ Original mang lại trải nghiệm tốt hơn khi bạn xem những nội dung có dải màu sRGB. Chế độ này có độ cân bằng trắng nghiêng về phía ấm hơn; và tuy bị ám xanh lá đôi chút, màu sắc tổng thể ở chế độ này tương đối chính xác.

    Chế độ Standard được kích hoạt mặc định, mang lại cho bạn tông màu sống động, với khả năng phủ màu dải DCI-P3. Chế độ có độ cân bằng trắng nghiêng về phía mát, bị ám xanh dương khá nhiều, được thấy rõ khi hiển thị màu trắng và xám.

    Thời lượng pin

    Sony Xperia 10 III được trang bị một quả pin có dung tích 4500 mAh, được cải thiện đáng kể so với dung tích 3600 mAh của phiên bản tiền nhiệm. Cả 2 dòng máy cùng phân khúc là Galaxy A52 5G và Poco F3 có dung tích pin tương đồng với chiếc Sony.

    Nhờ sự kết hợp của dung tích pin khá lớn, chip xử lý tầm trung và một màn hình tương đối nhỏ với tần số quét tối đa là 60Hz, Xperia 10 III mang lại cho người dùng một mức thời lượng pin đỉnh cao phân khúc.

    Máy trụ được 26 giờ đồng hồ khi thực hiện bài kiểm tra chạy lặp video. Máy có kết quả thời lượng pin là 15 giờ 35 phút khi lướt web liên tục bằng wifi.

    Một trong những điểm phàn nàn của chúng tôi kể từ lúc lấy máy ra khỏi hộp chính là chiếc củ sạc công suất 7.5W được tặng kèm. Ngay cả chiếc Redmi 9, được bán với mức giá rẻ hơn, cũng được tặng kèm một củ sạc có công suất cao hơn là 10W.

    Xperia 10 III hỗ trợ công nghệ USB PowerDelivery. Sử dụng củ sạc tặng kèm, chiếc điện thoại phải mất hơn 3 giờ đồng hồ để sạc đầy.

    Hiệu năng

    Xperia 10 III được trang bị con chip Snapdragon 690. Đây là một con chip tầm trung, được hỗ trợ kết nối mạng 5G, và được sản xuất trên tiến trình 8nm. Đây là phiên bản nâng cấp đáng kể so với dòng chip Snapdragon 665 của phiên bản tiền nhiệm ở cả hai mảng hiệu năng và khả năng hỗ trợ kết nối thế hệ mới. Tuy nhiên, khi so sánh với các dòng máy tầm trung khác, con chip có hiệu năng không được ấn tượng cho lắm.

    Chip Snapdragon 690 sở hữu 8 nhân xử lý, với bố cục 2 nhân Kryo 560 Gold 2.0 GHz và 6 nhân Kryo 560 Silver 1.7GHz. Chip sử dụng GPU là Adreno 619. Máy được phát hành phiên bản cấu hình duy nhất là 8GB RAM và 128GB bộ nhớ trong.

    Trong bài kiểm tra Geekbench, Xperia 10 III có điểm số hiệu năng tương đồng với những dòng máy sử dụng cùng loại chip xử lý khác, cụ thể là chiếc OnePlus Nord N10 5G. Chip Snapdragon 690 mang lại cho chiếc Xperia mức hiệu năng cao hơn một chút so với những dòng máy sử dụng chip Dimensity 800U, ví dụ như chiếc Vivo V21 5G. Tuy nhiên, trong cùng mức giá, bạn có thể sở hữu Xiaomi Mi 10T Pro, vốn được trang bị con chip Snapdragon 865, mang lại hiệu năng vượt trội cho chiếc máy.

    Camera

    Xperia 10 III được trang bị bố cục camera sau với 3 ống kính với kích thước tiêu cự tiêu chuẩn, bao gồm cả ống kính telephoto.

    Camera chính của máy sử dụng cảm biến Sony IMX 486, có kích thước vật lý là 1/2.8 inch. Cảm biến được ghép nối với một ống kính có tiêu cự 27 mm và khẩu độ f/1.8.

    Camera góc siêu rộng sử dụng cảm biến Samsung S5K4H7. Cảm biến có độ phân giải 8MP, kích thước vật lý 1/4 inch, với kích thước điểm ảnh là 1.12µm, và được đặt đằng sau một ống kính tiêu cự 16mm, khẩu độ f/2.2.

    Camera telephoto của máy sử dụng cảm biến OmniVision OV8856, có độ phân giải 8MP, kích thước vật lý 1/4 inch, với kích thước điểm ảnh là 1.12µm. Camera có ống kính tiêu cự là 54 mm.

    Camera trước của máy có cấu hình không thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm, sử dụng cảm biến S5K4H7, độ phân giải 8MP với ống kính tiêu cự 24mm, khẩu độ f/2.0.

    Chất lượng ảnh chụp

    Chất lượng ảnh chụp từ ống kính chính của chiếc Xperia nằm ở mức vừa đủ so với phân khúc giá. Những bức hình thường gặp hiện tượng bị phơi sáng quá mức, nhưng vẫn giữ được dải tần khá rộng. Màu sắc được thể hiện khá bắt mắt và sống động. Những bức hình chụp ở chế độ 12MP có độ chi tiết khá cao, trong khi hiện tượng noise được kiểm soát tốt.

    Camera góc siêu rộng có chất lượng ảnh chụp tốt so với những dòng máy cùng phân khúc. Ở độ phân giải 8MP, những bức hình chụp với ống kính này không sắc nét được như những bức hình 12MP được chụp từ Galaxy A52. Ảnh chụp với chế độ này có độ sắc nét tốt, ngay cả ở những khu vực góc cạnh.

    Camera telephoto của máy có khả năng xử lý màu sắc khá khác biệt so với các ống kính còn lại, với ví dụ điển hình là màu sắc hơi ám tím của bầu trời trong các bức hình chụp được.

    Tổng kết

    Sony Xperia 10 III là một trong những chiếc điện thoại tầm trung có thiết kế nhỏ gọn nhất trên thị trường. Máy sở hữu tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP65/IP68 và thời lượng pin ấn tượng. Cụm camera sau của máy cũng có chất lượng tốt, đem lại khả năng chụp hình khá linh hoạt. Nếu bạn cần mua một chiếc điện thoại tầm trung có chất lượng build tốt, thiết kế gọn nhẹ thì Xperia 10 III sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Độ bề cao nhờ sở hữu kính cường lực Gorilla Glass 6 ở 2 mặt
    • Tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP65/IP68
    • Thiết kế tương đối gọn nhẹ
    • Thời lượng pin đỉnh cao

    Điểm trừ

    • Củ sạc đi kèm công suất thấp
    • Màn hình chỉ có tần số quét 60Hz
    • Hiệu năng tầm trung
  • Đánh giá Dell Precision 7550: Laptop trạm bậc nhất phân khúc

    Đánh giá Dell Precision 7550: Laptop trạm bậc nhất phân khúc

    Dell Precision 7550

    Dell Precision 7550 là một trong những chiếc laptop trạm toàn diện nhất trên thị trường. Máy sở hữu một mức hiệu năng đỉnh cao, nhờ được trang bị con chip Intel Xeon W-10885M và card đồ họa Nvidia Quadro RTX 5000. Ngoài ra, máy còn có một màn hình 4K rực rỡ, thời lượng pin dài, bàn phím thoải mái và hệ thống loa chất lượng cao.

    Tuy nhiên, cái giá mà bạn phải trả để có được một chiếc máy trạm di động toàn diện lại không hề rẻ chút nào. Và dù có mức giá khá cao, độ sáng màn hình của máy chỉ nằm ở mức tầm trung. Dù vậy, với những điểm mạnh mà chiếc laptop sở hữu, Dell Precision 7550 là chiếc laptop trạm tốt nhất mà bạn có thể mua tại thời điểm hiện tại.

    Thông số kỹ thuật của Dell Precision 7550

    • CPU: Intel Xeon W-10885M
    • GPU: Nvidia Quadro RTX 5000
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 4K
    • Kích thước: 14.17 x 9.53 x 1.08 inch
    • Khối lượng: 2.5 kg

    Thiết kế Dell Precision 7550

    Vỏ ngoài của Dell Precision 7550 mang nhiều điểm tương đồng so với các dòng laptop khác của hãng, ví dụ như chiếc Precision 5540. Vỏ máy được làm từ hợp kim nhôm bóng bẩy, đem lại vẻ ngoài nghiêm túc và chuyên nghiệp cho chiếc laptop trạm. Nắp máy được hoàn thiện với màu bạc sáng, với điểm nhấn nằm ở chiếc logo Dell hình tròn bóng bẩy nằm tại chính giữa.

    Dell Precision 7550

    Phần nội thất của chiếc laptop sở hữu một thân máy có bề mặt được hoàn thiện phẳng mịn, bọc bên trên bởi một lớp sơn màu xám đen, cùng với một bộ bàn phím kích thước tầm trung và cụm phím số.

    Ba cạnh của màn hình được làm khá mỏng, với cạnh dưới được làm dày hơn một chút, và cũng là nơi đặt logo Dell thứ 2 của chiếc laptop.

    Với khối lượng 2.81 kg và có số đo 3 cạnh là 14.2 x 9.5 x 1.1 inch, chiếc Precision 7750 nặng hơn so với một số đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc, nhưng lại có kích thước khá tương đồng so với những dòng máy này. MSI WS65 9TM (nặng 1.95 kg, 14.1 x 9.8 x 0.7 inch) và Asus ProArt StudioBook Pro W700G3T (nặng 2.45 kg, 15.0 x 11.3 x 0.7 inch) có khối lượng nhẹ hơn nhiều so với chiếc laptop Dell.

    Cổng kết nối Dell Precision 7550

    Là một chiếc laptop trạm điển hình, Dell Precision 7550 có được trang bị đầy đủ các cổng kết nối để cùng bạn chinh phục mọi công việc.

    Dell Precision 7550

    Dọc theo cạnh trái của chiếc laptop là 2 cổng Thunderbolt 3, và khe đọc thẻ Smart Card. Trong khi đó ở cạnh phải được trang bị khe lắp khóa Noble, 2 cổng USB 3.2, giắc cắm tai nghe và khe đọc thẻ nhớ SD.

    Phía sau thân máy được trang bị cổng Mini DisplayPort, cổng HDMI 2.0, cổng Ethernet RJ45 và cổng nguồn.

    Bảo mật và độ bền Dell Precision 7550

    Precision 7550 sở hữu hàng tá các tính năng bảo mật khác nhau, trong đó bao gồm công nghệ Intel vPro, khe đọc thẻ Smart Card, và bảo mật vân tay một chạm. Máy còn có một tính năng khác đó là camera IR, cho phép người dùng mở khóa hệ thống bằng phương pháp nhận diện khuôn mặt.

    Dell Precision 7550 sở hữu một độ bền ấn tượng. Vỏ ngoài của chiếc laptop đã trải qua 17 bài kiểm tra độ bền tiêu chuẩn quân đội MIL-STD 810G, cho phép máy chịu va đập mạnh, nhiệt độ môi trường khắc nghiệt, độ ẩm cao và cát bụi trong không khí.

    Màn hình

    Dell Precision 7550 được trang bị một màn hình kích thước 15.6 inch, độ phân giải 4K, đem lại trải nghiệm hình ảnh đắm chìm cho người dùng.

    Ở độ sáng 464 nit, màn hình của Precision 7550 rực rỡ hơn nhiều so với màn hình của chiếc MSI WS65 (392 nit) và StudioBook Pro (291 nit). Màn hình của chiếc laptop Dell có độ sáng cao hơn so với mức trung bình phân khúc là 423 nit.

    Trong bài kiểm tra khả năng hiển thị màu sắc, màn hình của Precision 7750 có độ phủ màu dải sRGB là 164%, thấp hơn so với mức trung bình phân khúc là 197%. Màn hình của chiếc laptop Dell có độ phủ màu rộng hơn một chút so với chiếc StudioBook Pro (161%).

    Bàn phím và touchpad

    Dell Precision 7550 sở hữu một bộ bàn phím có kích thước vừa tầm, có kích thước đường ngang trải dài chiều dọc của thân máy. Bề mặt của các nút được hoàn thiện phẳng mịn, đem lại cảm giác thoải mái khi chạm vào. Các nút phát ra ít tiếng động, rất thích hợp với môi trường làm việc văn phòng yên tĩnh.

    Hệ thống đèn chiếu bên dưới bàn phím có 3 chế độ khác nhau, cho phép người dùng tự do lựa chọn để có được trải nghiệm sử dụng tốt nhất.

    Touchpad của máy có kích thước 4.1 x 2.6 inch, được hoàn thiện phẳng mịn. Nằm ở ngay dưới chiếc touchpad là 3 nút mô phỏng thao tác click chuột.

    Hiệu năng

    Dell Precision 7550 được trang bị con chip Intel Xeon W-10885M vPro cùng với 32GB dung lượng RAM. Chiếc laptop sở hữu một mức hiệu năng khổng lồ, cho phép tôi mở đồng loạt 50 tab Chrome cùng với 5 tab video HD trên Youtube mà không hề có dấu hiệu chậm lại.

    Ở bài chấm điểm hiệu năng xử lý tổng thể với Geekbench, chiếc Dell Precision 7550 đạt điểm số ấn tượng là 33635, bỏ lại xa phía sau là mức trung bình phân khúc laptop trạm là 24480 điểm. Máy còn có số điểm hiệu năng cao hơn so với MSI WS65 (22935 điểm, chip Intel Core i7-9750H), Precision 7540 (29812 điểm, chip Intel Xeon E2286M) và StudioBook Pro (21433 điểm, chip Intel Xeon E-2276M).

    Chiếc Precision 7550 chỉ mất 7 phút 12 giây để chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p khi sử dụng ứng dụng HandBrake. Thời gian này nhanh hơn nhiều so với mức trung bình của phân khúc là 9 phút 28 giây, trong đó bao gồm MSI WS65 (10 phút 34 giây), Precision 7540 (7 phút 51 giây) và StudioBook Pro (10 phút 31 giây).

    Ở bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu của chúng tôi, chiếc Precision 7550 copy 1 tệp tin năng 5GB với tốc độ bình quân là 1091 MBps, nằm trong ngưỡng trung bình của dòng laptop cùng phân khúc là 1102 MBps. Máy có tốc độ ổ SSD nhanh hơn so với MSI WS65 (727.1 MBps), nhưng lại chậm hơn so với StudioBook Pro (1271 MBps).

    Khả năng xử lý đồ họa

    Precision 7550 được trang bị card đồ họa Nvidia Quadro RTX 5000, đem lại cho máy điểm số 16315 khi chấm hiệu năng xử lý đồ họa bằng ứng dụng 3DMark Fire Strike. Kết quả này vượt qua mức trung bình phân khúc là 13438 MBps. Máy còn có điểm hiệu năng xử lý đồ họa cao hơn so với MSI WS65 (15363 điểm, card Nvidia Quadro RTX 5000) và StudioBook Pro (12074, card Nvidia Quadro RTX 3000).

    Tuy Precision 7550 không phải là một chiếc laptop gaming, máy vẫn được trang bị một chiếc card đồ họa khá mạnh mẽ. Vậy nên, ở tựa game như Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm (cấu hình Medium), máy đạt mức khung hình bình quân là 78 fps ở độ phân giải 1080p, và có mức khung hình 65 fps ở độ phân giải 4K.

    Thời lượng pin

    Precision 7550 được phát hành với 2 phiên bản cấu hình pin để bạn lựa chọn. Lựa chọn thứ nhất là quả pin 6 lõi 95Wh, trong khi lựa chọn thứ hai là quả pin 6 lõi 68Wh.

    Phiên bản laptop mà chúng tôi sử dụng trong bài review này được trang bị pin 95Wh và trụ được 8 giờ 44 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi. Máy có thời lượng pin vượt trội so với mức trung bình của dòng laptop trạm cùng phân khúc (6 giờ 31 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Precision 7550 giữ được mức nhiệt khá ổn định khi tôi để máy chạy 1 video 1080p trong vòng 15 phút. Khu vực gầm máy của chiếc laptop có mức nhiệt đạt mức 35 độ C. Trong khi đó, tại khu vực trung tâm bàn phím và touchpad có nhiệt độ đo được lần lượt là 31 và 24 độ C. Khu vực có nhiệt độ cao nhất của chiếc laptop nằm tại vị trí góc trái của gầm máy, với mức nhiệt đo được là 41 độ C.

    Phần mềm

    Dell cài sẵn vào chiếc Precision một vài công cụ tiện ích để bạn sử dụng. Dell Command and Update, có chức năng đúng như tên gọi, được dùng để nhanh chóng tìm kiếm những bản cập nhật mới nhất cho hệ thống. Dell Digital Delivery là nơi tổng hợp những ứng dụng mà bạn mua từ Dell. Dell Power Manager cho phép người dùng tùy chỉnh mức pin tiêu thụ của hệ thống. Và cuối cùng, Dell PremierColor cho phép người dùng thay đổi tông màu màn hình.

    Tổng kết

    Dell Precision 7550 là một chiếc laptop trạm đỉnh cao phân khúc. Chiếc laptop Dell sở hữu một mức hiệu năng đỉnh cao, màn hình 4K sắc nét và một thời lượng pin có thể cho phép bạn sử dụng hết ngày làm việc. Tuy nhiên, máy lại có một mức giá không hề rẻ, và so với mức giá đó, màn hình của máy lại có khả năng hiển thị màu sắc chưa thực sự ấn tượng.

    Nếu bạn đang tìm mua một chiếc laptop trạm với mức cấu hình tương tự nhưng có mức giá rẻ hơn một chút, hãy thử xem qua Dell Precision 7540. Dù đây là phiên bản máy tiền nhiệm của chiếc 7550, chiếc 7540 lại hơn phiên bản laptop mới hơn ở một số lĩnh vực.

    Xét về mặt tổng thể, nếu bạn có nguồn lực tài chính mạnh, và đang tìm kiếm một chiếc laptop trạm toàn diện nhất có thể trên thị trường, thì Dell Precision 7550 là một lựa chọn không thể tốt hơn.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Màn hình 4K sắc nét
    • Thời lượng pin dài
    • Loa ngoài chất lượng
    • Bàn phím thoải mái

    Điểm trừ

    • Giá thành cao
    • Khả năng hiển thị màu sắc của màn hình chưa thật sự ấn tượng so với mức giá
  • Đánh giá Vivo X60 Pro: Hiệu năng cao, chất build tốt

    Đánh giá Vivo X60 Pro: Hiệu năng cao, chất build tốt

    Vivo X60 Pro

    Vivo X60 Pro là một chiếc điện thoại có hiệu năng mạnh mẽ, được trang bị con chip Snapdragon 870. Máy sở hữu một màn hình AMOLED kích thước 6.56 inch, có chất lượng hình ảnh rực rỡ. Cụm camera sau của máy sở hữu 3 ống kính, với chiếc ống kính chính được hỗ trợ bởi công nghệ chống rung Gimbal. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết về dòng máy Vivo X60 Pro, từ đó chỉ ra những điểm mạnh và yếu của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Vivo X60 Pro

    • Màn hình: 6.56-inch AMOLED 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 870 5G
    • RAM: 12GB
    • Camera sau: 48MP + 13MP + 13MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 256GB
    • Kích thước: 158.6 x 73.2 x 7.6 mm
    • Khối lượng: 179 g
    • Pin: 4200 mAh

    Thiết kế Vivo X60 Pro

    Vivo X60 Pro sở hữu vẻ ngoài thiết kế khá cao cấp, bao gồm mặt lưng bằng kính và khung viền nhôm chắc chắn. Mặt lưng máy được làm từ kính chống lóa, có khả năng chống bám vân tay khá tốt, tuy nhiên lại không được bám tay cho lắm.

    Cụm camera của máy có hình chữ nhật, được đặt trên góc trái của mặt lưng máy. Cụm camera này để chừa một khoảng không gian lớn dành cho chiếc ống kính chính, với 2 ống kính tele và ống kính siêu rộng được đặt cạnh nhau, ngay bên dưới.

    Vivo X60 Pro

    Cụm camera này nổi lên khoảng 2.3 mm so với bề mặt lưng, khiến cho chiếc điện thoại có hiện tượng bị cập kênh khi sử dụng trên mặt bàn.

    Khung viền cạnh bên có độ dày khá mỏng. Lý do là bởi 2 cả hai mặt kính trước và sau đều được bo cong ở 2 cạnh bên. Nút nguồn của máy được đặt ở khoảng giữa của cạnh phải, với cụm nút tăng giảm âm lượng được đặt ở phía trên. Cả 2 chiếc nút này được làm bằng kim loại, và có độ phản hồi xúc giác rất đầm tay.

    Cạnh dưới của máy được đặt chính giữa là cổng USB Type-C, cùng với dải loa chính ở cạnh bên và mic thoại ở bên đối diện. Đây còn là nơi trang bị khe đựng thẻ SIM kép.

    Mặt trước được trang bị một màn hình AMOLED, có kích thước đường chéo là 6.56 inch. Viền bezel bọc quanh màn hình có kích thước khá mỏng, với cạnh dưới có độ dày lớn hơn một chút so với những cạnh còn lại. Hai cạnh bên của màn hình được uốn cong một góc khá mỏng vào khung viền của máy. Độ cong này mỏng đến mức độ màu sắc được hiển thị tại vị trí này gần như không bị biến dạng trong quá trình sử dụng thực tế.

    Vivo X60 Pro

    Do được trang bị tấm nền màn hình AMOLED, Vivo X60 Pro được trang bị một chiếc bảo mật vân tay quang học bên dưới màn hình.

    Theo lời của Vivo, lỗ khoét của camera selfie trên màn hình có đường kính là 3.9 mm. Kích thước của chiếc camera này không thuộc hàng nhỏ nhất trên thị trường, ví dụ như của chiếc Galaxy S21. Tuy nhiên, màn hình của Vivo X60 Pro có kích thước lỗ khoét khá lớn là bởi camera selfie của máy được trang bị một cảm biến có kích thước khá lớn là 1/2.8 inch.

    Màn hình Vivo X60 Pro

    Vivo X60 Pro được trang bị một màn hình kích thước 6.56 inch, độ phân giải Full HD, và được sở hữu đầy đủ các tính năng hay. Màn hình sử dụng tấm nền AMOLED, đem lại khả năng hiển thị màu đen rất sâu. Màn hình còn hỗ trợ tần số quét 120Hz và có tốc độ lấy mẫu cảm ứng là 240Hz, đem lại cho người dùng trải nghiệm sử dụng mượt mà.

    Vivo X60 Pro

    Màn hình của máy cũng có độ sáng khá rực rỡ. Khi sử dụng chế độ Độ sáng tự động ở điều kiện nhiều ánh sáng tự nhiên, màn hình của máy có độ sáng đo được là 818 nit. Khi tùy chỉnh thủ công, màn hình của máy có độ sáng cao nhất là 472 nit.

    Màn hình của Vivo X60 Pro cũng có độ chính xác màu khá cao. Chế độ màn hình Chuyên nghiệp của máy có khả năng hiển thị dải màu sRGB xuất sắc, với mức độ ám xanh khá nhỏ.

    Thời lượng pin

    Vivo X60 Pro được trang bị một quả pin có dung tích 4200 mAh. Đây là một dung tích pin khá khiêm tốn tại thời điểm hiện tại, khi mà ngày càng có nhiều dòng máy sở hữu những quả pin có dung tích trên 5000 mAh. Trên thực tế, dung tích pin của máy còn thấp hơn so với dòng máy tiền nhiệm.

    Trong quá trình kiểm tra thực tế, máy trụ được 20 giờ sau khi chạy lặp 1 video liên tục đến khi tắt nguồn. Đây là kết quả thời lượng pin khá tốt.

    Tuy nhiên, khi để máy lướt web liên tục, chiếc điện thoại chỉ có thời lượng pin bằng một nửa so với kết quả đạt được bên trên.

    Vivo X60 Pro được tặng kèm một củ sạc FlashCharge 2.0 có công suất 33W ở trong hộp. Sử dụng chiếc củ sạc này, máy chỉ mật 56 phút để sạc từ 0 cho đến 100% lượng pin. Trong vòng 30 phút sạc, máy nạp lại 70% lượng pin.

    Hiệu năng

    Vivo X60 Pro được trang bị con chip Snapdragon 870. Đây là con chip có hiệu năng mạnh thứ 2 của Qualcomm, sở hữu xung nhịp tối đa còn cao hơn cả con chip Snapdragon 865+. Con chip được cấu thành bởi 8 nhân xử lý, với bố cục 1 + 3 + 4, với nhân xử lý chính có xung nhịp tối đa lên đến 3.2GHz.

    Máy đạt kết quả kiểm tra khá tốt ở khi chấm điểm hiệu năng tổng thể với Geekbench. Điểm hiệu năng của máy chỉ thấp hơn so với những dòng máy sử dụng chip Snapdragon 888.

    Vivo X60 Pro được trang bị con chip xử lý hiệu năng cao và được tận dụng một cách tối ưu trong quá trình sử dụng hàng ngày. Sự kết hợp của con chip Snapdragon 870 cao cấp, bộ nhớ UFS 3.1 tốc độ và 12GB dung lượng RAM, sẽ cho phép bạn thực hiện tốt mọi công việc hàng ngày từ nhỏ đến lớn một cách dễ dàng và nhanh chóng.

    Camera

    Vivo X60 Pro được trang bị 3 camera ở mặt lưng, với một bố cục khá cơ bản bao gồm ống kính chính góc rộng, ống kính góc siêu rộng và ống kính tele tầm ngắn. Tuy sở hữu bố cục cơ bản, Vivo X60 Pro cũng sở hữu một vài tính năng nổi bật.

    Một trong những tính năng đó chính là bộ phận chống rung cơ học. Chiếc camera chính của máy được đặt trên một tấm nền di chuyển được, có khả năng tự động chuyển động để làm giảm độ rung của chiếc camera chính trong quá trình sử dụng. Chiếc camera sử dụng cảm biến Sony IMX598, có kích thước vật lý là 1/2 inch, với kích thước điểm ảnh là 0.8µm, kết hợp với bộ lọc màu Quad Bayer. Chiếc camera sử dụng ống kính có khẩu độ f/1.48, với tiêu cự 25 mm.

    Camera góc siêu rộng của máy sử dụng cảm biến Samsung S5K3L6, có độ phân giải 13MP, kích thước vật lý là 1/3.1 inch, kết hợp với một ống kính tiêu cự 15 mm với khẩu độ f/2.2. Chiếc camera này sở hữu tính năng lấy nét theo giai đoạn, đem lại khả năng lấy nét ở cả 2 vị trí xa và gần.

    Ống kính thứ 3 là chiếc camera telephoto 2x. Chiếc camera này cũng sử dụng cảm biến Samsung S5K3L6, được ghép nối với 1 ống kính có tiêu cự 50 mm, khẩu độ f/2.46 và không có tính năng chống rung quang học.

    Ở mặt trước, máy được trang bị một chiếc camera selfie có độ phân giải 32MP, sử dụng cảm biến Samsung S5KGD1 Tetrapixel, có kích thước vật lý là 1/2.8 inch, kích thước điểm ảnh là 0.8µm. Cảm biến được đặt sau 1 ống kính có tiêu cự 24 mm và có khẩu độ f/2.45.

    Chất lượng ảnh chụp

    Những bức hình được chụp trong điều kiện ánh sáng ban ngày thường có độ bão hòa màu sắc cao. Ảnh chụp với ống kính chính có độ tương phản tốt, sở hữu dải tần tương đối rộng. Độ chi tiết được thể hiện tốt đối với những bức hình 12MP.

    Camera chính của máy có khả năng chụp ở độ phân giải đầy đủ là 48MP. Những bức hình này có màu sắc không bão hòa bằng những bức hình 12MP, nhưng lại có nhiều hiện tượng noise hơn. Độ chi tiết khi chụp ở chế độ này cũng không quá khác biệt so với khi chụp ảnh ở chế độ mặc định.

    Ảnh chụp từ ống kính telephoto 2x có màu sắc cũng khá bão hòa. Dải tần được thể hiện tốt, nhưng lại không rộng bằng so với chiếc camera chính. Những bức ảnh chụp ở chế độ này có độ chi tiết và độ sắc nét khá tốt, đồng thời cũng không có nhiều hiện tượng noise.

    Camera góc siêu rộng của máy có chất lượng thuộc tầm cao hơn so với những dòng máy thuộc phân khúc tầm trung. Những ảnh chụp ở chế độ này có độ sắc nét khá tốt, trong khi hiện tượng noise gần như là bằng không.

    Tổng kết

    Vivo X60 Pro là một chiếc điện thoại thuộc phân khúc cận cao cấp chất lượng cao. Máy có chất lượng build tuyệt vời, với thiết kế mặt lưng bắt mắt và vô cùng bắt mắt. Màn hình AMOLED của máy có chất lượng cao, đem lại trải nghiệm hình ảnh ấn tượng cho người dùng. Máy đem đến bạn một mức hiệu năng cao và chất lượng ảnh chụp khá xuất sắc. Vivo X60 Pro là một dòng máy đáng để cân nhắc nếu bạn đang cần tìm một chiếc điện thoại có chất lượng tổng thể cao.

    Điểm cộng

    • Chất lượng build cao
    • Thiết kế cao cấp, chuyên nghiệp
    • Màn hình AMOLED rực rỡ, có tần số quét 120Hz
    • Hiệu năng tổng thể tốc độ
    • Camera có chất lượng ảnh chụp tốt ở phần lớn các trường hợp chụp ảnh
    • Tính năng chống rung khi quay video đỉnh cao

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin không quá ấn tượng so với phân khúc
    • Chỉ có duy nhất một dải loa ngoài
  • Đánh giá Lenovo ThinkPad P1: Hiệu năng đỉnh cao, bàn phím chất lượng

    Đánh giá Lenovo ThinkPad P1: Hiệu năng đỉnh cao, bàn phím chất lượng

    Lenovo ThinkPad P1

    Lenovo ThinkPad P1 là một chiếc laptop trạm sở hữu hiệu năng mạnh mẽ bên trong một thiết kế nhỏ gọn. Ngoài mức hiệu năng ấn tượng ra, chiếc laptop còn được trang bị một màn hình 4K rực rỡ, màu sắc sống động, bàn phím thoải mái. Lenovo ThinkPad P1 cạnh tranh ra sao so với các đối thủ cùng phân khúc? Câu trả lời sẽ có trong bài viết này.

    Thông số kỹ thuật của Lenovo ThinkPad P1

    • CPU: Intel Xeon E-2176M
    • GPU: Nvidia Quadro P2000
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 4K
    • Kích thước: 14.2 x 9.7 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.81 kg

    Thiết kế Lenovo ThinkPad P1

    Sở hữu một thiết kế khá tương đồng với X1 Extreme, Lenovo ThinkPad P1 có vỏ ngoài tối giản, được hoàn thiện màu đen than ở khu vực nắp và thân máy.

    Lenovo ThinkPad P1

    Lenovo ThinkPad P1 sở hữu một thiết kế màu đen đồng bộ, đem lại vẻ ngoài chuyên nghiệp cho chiếc thiết kế. Thiết kế tối giản này được tô điểm bởi những chi tiết màu đỏ chót, tạo nên điểm nổi bật của các dòng laptop ThinkPad. Những chi tiết này bao gồm núm rê chuột, các nút click chuột của touchpad và dấu chấm trên chữ “i” của logo ThinkPad.

    Viền màn hình của chiếc P1 không được mỏng như các dòng laptop cao cấp khác, nhưng vẫn đem lại cho người dùng trải nghiệm hình ảnh đắm chìm. Với kích thước 3 cạnh là 14.2 x 9.7 x 0.7 inch, và có khối lượng 1.81 kg, ThinkPad P1 có thể được so sánh như một chiếc ultrabook. Dell Precision 7520 (14.9 x 10.4 x 1.3 inch, nặng 2.85 kg) có kích thước lớn hơn nhiều so với chiếc P1, trong khi HP ZBook Studio x360 G5 (14.2 x 9.7 x 0.8 inch, nặng 2.2 kg) có kích thước tương đương nhưng lại nặng hơn một chút.

    Cổng kết nối Lenovo ThinkPad P1

    ThinkPad P1 được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối trên thân máy, cho phép bạn làm việc thoải mái với các loại thiết bị ngoại vi khác nhau.

    Lenovo ThinkPad P1

    Dù sở hữu một thân máy khá mỏng, P1 được trang bị khá đa dạng các loại cổng kết nối khác nhau. Dọc theo cạnh trái, máy được trang bị giắc cắm tai nghe, cổng Mini Gigabit Ethernet, cổng xuất HDMI 2.0, 2 cổng Thunderbolt 3 và cổng nguồn AC.

    Bên phải thân máy được trang bị khe đọc thẻ nhớ SD, 2 cổng USB 3.1 Type-A, khe lắp khóa Kensington và khe đọc thẻ Smart Card.

    Bảo mật và độ bền

    ThinkPad P1 tuy có thiết kế gọn nhẹ, nhưng vẫn sở hữu độ bền cao. Được chế tạo từ 4 lớp sợi carbon, vỏ máy của chiếc P1 đã trải qua 12 bài kiểm tra độ bền tiêu chuẩn quân đội MIL-STD 810G. Điều này đồng nghĩa với việc chiếc laptop có thể chống chịu những điều kiện môi trường khắc nghiệt, bao gồm độ ẩm cao, cát bụi, nhiệt độ lớn và va đập mạnh.

    Về mặt bảo mật, máy được trang bị bảo mật vân tay trên thân máy, cho phép người dùng mở khóa hệ thống bằng mã sinh trắc. Bạn cũng có thể lựa chọn phiên bản webcam IR để đăng nhập hệ thống bằng phương pháp nhận diện khuôn mặt nếu muốn.

    Màn hình

    Màn hình của ThinkPad P1 có kích thước 15.6 inch, độ phân giải 4K, có độ sáng không quá ấn tượng, nhưng lại có độ chi tiết và khả năng hiển thị màu sắc ấn tượng.

    Dựa vào máy đo màu, màn hình của ThinkPad P1 có thể phủ được 178% dải sRGB, rực rỡ hơn nhiều so với mức trung bình 155% của dòng máy trạm cùng phân khúc, trong đó bao gồm Precision 7520 (101%) và ZBook Studio x360 (155%).

    Với độ sáng cực đại là 288 nint, màn hình của chiếc laptop Lenovo lại không được sáng cho lắm. Màn hình của 2 dòng máy được so sánh trong bài viết này rực rỡ hơn nhiều so với chiếc P1, cụ thể là Precision 7520 (365 nit) và ZBook Studio x360 G5 (378 nit).

    Bàn phím và touchpad

    ThinkPad P1 sở hữu một bàn phím có chất lượng đỉnh cao phân khúc. Các nút trên bàn phím có hành trình sâu 2.2 mm, cho phép đánh máy thoải mái mà không gặp tình trạng bấm chạm đáy.

    Touchpad của máy có kích thước 3.9 x 2.6 inch, được đặt ngay bên dưới 3 nút mô phỏng thao tác click chuột. Touchpad đem lại trải nghiệm điều hướng tốt trong quá trình sử dụng, cho phép tôi sử dụng chiếc laptop mà không cần sử dụng đến chuột ngoài.

    Hiệu năng Lenovo ThinkPad P1

    Ẩn bên trong lớp vỏ thiết kế gọn nhẹ của ThinkPad P1 là con chip Intel Xeon E-2176M tốc độ cùng với 32GB RAM. Với mức hiệu năng này, chiếc laptop có thể hoàn thành tốt mọi công việc mà tôi cần một cách nhanh chóng và hiệu quả.

    Chiếc laptop dễ dàng load đồng thời 30 tab Chrome, và không hề có bất tình trạng giật lag nào khi tôi mở thêm 2 tab video 1080p trên Youtube và 2 tab chạy stream trên Twitch.

    ThinkPad P1 đạt kết quả tốt trong bài chấm điểm hiệu năng xử lý với Geekbench. Chiếc laptop đạt số điểm 17892, vượt qua kết quả của chiếc Precision 7520 (15958 điểm, chip Xeon E3-1535M), nhưng lại kém hơn khi so sánh với ZBook Studio x360 G5 (19682 điểm, chip Xeon E-2186M). Chiếc laptop Lenovo có điểm số hiệu năng vừa đủ để vượt qua mức trung bình 17171 điểm của dòng máy cùng phân khúc.

    Ổ SSD NVMe dung lượng 2TB của ThinkPad P1 có tốc độ ghi chép ấn tượng trong bài kiểm tra của chúng tôi. Máy có thể copy 1 tệp tin nặng 4.97GB chỉ trong vòng 6 giây, tương ứng với tốc độ bình quân là 847 MBps. The Precision 7520 (626 MBps) và ZBook Studio x360 G5 (509 MBps) cũng có tốc độ ổ SSD khá nhanh, nhưng không thể so sánh được với chiếc laptop Lenovo.

    Ngay cả bài kiểm tra đòi hỏi khả năng xử lý cao như chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p cũng không thể làm chiếc P1 chậm lại. Máy hoàn thành bài kiểm tra sau 9 phút 44 giây, nhanh hơn nhiều so với mức trung bình 15 phút 13 giây của dòng máy cùng phân khúc.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Với card đồ họa chuyên dụng Nvidia Quadro P2000, ThinkPad P1 sở hữu một hiệu suất xử lý đồ họa ấn tượng, cho phép người dùng làm việc và chơi game tốt.

    Máy đạt điểm số hiệu năng đồ họa là 163,705 khi được chấm với 3DMark Ice Storm Unlimited. Kết quả này tốt hơn so với số điểm 156,452 đạt được của chiếc Precision 7520, cũng như ấn tượng hơn so với mức trung bình phân khúc (152,666 điểm).

    ThinkPad P1 có khả năng chơi tựa game Dirt 3 với mức khung hình ổn định là 190 fps, mượt mà hơn so với mức trung bình phân khúc là 181 fps.

    Khả năng tản nhiệt

    Vỏ ngoài bằng nhôm của P1 không có khả năng phân tán nhiệt quá hiệu quả. Khu vực gầm máy, gần vị trí bản lề có mức nhiệt cao nhất lên đến 51 độ C khi chúng tôi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút.

    Tại khu vực trung tâm bàn phím và touchpad, máy có nhiệt độ đo được lần lượt là 35 và 28 độ C.

    Thời lượng pin

    Là một chiếc laptop trạm hiệu năng cao và sở hữu một màn hình 4K, thời lượng pin của chiếc ThinkPad P1 không được ấn tượng cho lắm. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop tắt nguồn sau 4 giờ 15 phút lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả này kém hơn so với mức trung bình phân khúc là 6 giờ 20 phút, trong đó bao gồm Precision 7520 (6 giờ 22 phút) và ZBook Studio x360 G5 (9 giờ 5 phút).

    Phần mềm

    Sử dụng hệ điều hành Windows 10 Pro, ThinkPad P1 không có quá nhiều các phần mềm rác được cài sẵn. Về phía Lenovo, máy được cài 1 phần mềm có tên gọi Vantage. Đây là phần mềm cho phép người dùng cập nhật nhanh chóng hệ thống, cài đặt phần cứng và tra cứu tài liệu hỗ trợ.

    Tổng kết

    ThinkPad P1 là một lựa chọn laptop làm việc tốt cho những ai thường xuyên phải làm việc đòi hiệu năng xử lý cao. Tuy nhiên, điểm khiến chiếc laptop trở nên nổi bật so với các dòng máy cạnh tranh cùng phân khúc chính là một thiết kế tổng thể siêu gọn nhẹ, khiến nhiều người nhầm tưởng đây là một chiếc ultrabook chức không phải là 1 chiếc laptop trạm.

    Máy có những điểm hạn chế bao gồm mức thời lượng pin dưới mức trung bình và độ sáng màn hình khá thấp. Dù vậy, Lenovo ThinkPad P1 vẫn là một chiếc laptop trạm có hiệu năng cao, và rất xứng đáng để cân nhắc nếu bạn đang tìm mua 1 chiếc laptop làm việc hiệu quả và đáng tin cậy.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Thiết kế gọn nhẹ, độ bền cao
    • Màn hình 4K sắc nét
    • Bàn phím đỉnh cao thế giới

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin ở mức trung bình
    • Nhiệt độ tản nhiệt không hiệu quả
    • Độ sáng màn hình không quá ấn tượng
  • Đánh giá Poco X3 Pro: Ông vua của phân khúc tầm trung

    Đánh giá Poco X3 Pro: Ông vua của phân khúc tầm trung

    Poco X3 Pro

    Poco X3 Pro là một chiếc điện thoại tầm trung có giá trị sử dụng cao. Máy sở hữu một màn hình 120Hz, chip xử lý tầm cỡ flagship, loa stereo và lượng pin lớn. Poco X3 Pro là một mẫu máy được thiết kế dựa trên nền tảng của chiếc Poco X3 NFC, vậy nên cả 2 dòng máy này có vẻ ngoài khá tương đồng. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết dòng sản phẩm Poco X3 Pro, từ đó chỉ ra những ưu và nhược điểm của chiếc điện thoại.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Poco X3 Pro

    • Màn hình: 6.67-inch IPS LCD 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Snapdragon 860
    • RAM: 6GB/8GB
    • Camera sau: 48MP + 8MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 20MP
    • Bộ nhớ trong: 64GB/128GB
    • Kích thước: 165.3 x 76.8 x 9.4 mm
    • Khối lượng: 215 g
    • Pin: 5160 mAh

    Thiết kế Poco X3 Pro

    Nếu bạn từng nhìn qua chiếc Poco X3 NFC, thì bạn đã biết mọi điều cần biết về vẻ ngoài của chiếc X3 Pro. Poco X3 NFC là chiếc điện thoại đầu tiên sở hữu thiết kế nguyên bản do chính hãng thiết kế, thay vì vay mượn vẻ ngoài của những dòng máy của Xiaomi.

    Chiếc điện thoại có thiết kế khá cơ bản của một chiếc điện thoại tầm trung, với mặt trước được phủ một lớp kính cường lực Gorilla Glass, mặt lưng được làm từ nhựa, được hoàn thiện màu sơn vô cùng bắt mắt. Đóng vai trò làm cầu nối liên kết giữa mặt lưng và màn hình chính là một khung viền làm bằng nhựa. Máy có tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP53.

    Mặt lưng nhựa của máy được chia cắt thành 3 dải riêng biệt, 2 dải ngoài được hoàn thiện xỉn màu, trong khi dải giữa được hoàn thiện bóng loáng. Dải giữa có kích thước đường ngang bằng với kích thước của cụm camera, được in logo POCO lớn ở bên dưới.

    Poco X3 Pro

    Thiết kế của cụm camera ở mặt lưng của Poco X3 chính là điều tạo nên điểm khác biệt so với các dòng máy Redmi. Cụm camera của máy có hình tròn, đem lại vẻ ngoài độc đáo cho chiếc điện thoại.

    Màn hình của máy có kích thước đường chéo là 6.67 inch, sử dụng tấm nền IPS LCD. Đây là một trong những tấm nền thuộc hàng cao cấp với tần số quét lên đến 120Hz. Màn hình được khoét một lỗ nhỏ ở chính giữa cạnh trên để lấy không gian cho chiếc camera selfie.

    Màn hình được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực phẳng Gorilla Glass 6. Đây là một trong những điểm nâng cấp của máy so với dòng Poco X3. Cạnh màn hình dưới có kích thước dày hơn một chút so với những các còn lại – một điểm thường thấy ở những dòng máy phân khúc tầm trung.

    Poco X3 Pro

    Máy không được trang bị bảo mật vân tay dưới màn hình do Poco X3 Pro sử dụng tấm nền LCD thay vì OLED. Bảo mật vân tay của máy được đặt trên nút nguồn, nằm ở cạnh phải của chiếc điện thoại. Cạnh phải của máy còn được trang bị thêm cụm nút tăng giảm âm lượng. Trong khi cạnh trái được trang bị duy nhất một khe đựng SIM lai, cho phép người dùng sử dụng 2 SIM cùng lúc hoặc 1 SIM và 1 thẻ nhớ.

    Cạnh trên của máy được trang bị mắt hồng ngoại IR, microphone cách âm. Cạnh dưới được trang bị cổng USB Type-C, giắc cắm tai nghe 3.5 mm, microphone thoại và dải loa ngoài.

    Màn hình Poco X3 Pro

    Poco X3 Pro được trang bị cùng loại màn hình 6.67 inch, tấm nền IPS LCD mà chúng ta từng thấy ở chiếc Poco X3 NFC. Máy có độ phân giải tương tự là 2400 x 1080 pixel, hỗ trợ HDR10, có tần số quét 120Hz và có tốc độ lấy mẫu cảm ứng là 240Hz.

    Màn hình có một lỗ khoét camera ở chính giữa. Kích thước của lỗ camera này khá nhỏ, không gây ảnh hưởng nhiều đến quá trình sử dụng thực tế. Máy có 2 chế độ tần số quét là 120Hz và 60Hz, bạn có thể lựa chọn một trong hai chế độ này trong mục cài đặt.

    Màn hình của máy có độ sáng tối đa là 458 nit khi điều chỉnh thủ công. Khi sử dụng máy ở chế độ Độ sáng tự động trong môi trường nhiều ánh sáng, độ sáng màn hình của máy sẽ đẩy lên mức cực đại là 534 nit. Kết quả độ sáng này hơi đáng thất vọng, do phiên bản gốc của dòng máy có độ sáng màn hình lên đến 630 nit.

    Màn hình có khả năng hiển thị màu đen với độ sâu vừa tầm, và có tỉ lệ độ tương phản khá tốt là 1400:1.

    Thời lượng pin

    Tương tự như phiên bản tiền nhiệm, Poco X3 Pro được trang bị một quả pin có dung tích khá lớn là 5160 mAh. Máy được hỗ trợ tính năng sạc nhanh, và được tặng kèm một củ sạc 33W ở trong hộp.

    Poco X3 Pro đạt kết quả tốt trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, với kết quả kiểm tra thời lượng pin duy trì lên đến 112 giờ. Máy có thời gian gọi lên đến 33 giờ.

    Chúng tôi thực hiện các bài kiểm tra thời lượng pin ở cả 2 chế độ màn hình 60Hz và 120Hz, và sự khác biệt là không quá đáng kể.

    Máy được tặng kèm một củ sạc 33W và một sợi cáp 3A. Theo lời của Xiaomi, củ sạc này có thể nạp lại cho máy 59% lượng pin trong vòng 30 phút, và sạc đầy pin trong vòng 59 phút.

    Bài kiểm tra thực tế của chúng tôi cho ra kết quả khác biệt đôi chút, máy nạp lại 50% pin trong vòng 30 phút và sạc đầy trong vòng 68 phút. Dù vậy, đây vẫn là kết quả tốc độ sạc pin khá nhanh.

    Hiệu năng

    Poco X3 Pro là chiếc điện thoại đầu tiên được trang bị con chip Snapdragon 860. Con chip này thực chất là phiên bản nâng cấp của chip Snapdragon 855+. Chip được trang bị bố cục xử lý và GPU tương tự nhưng có khả năng xử lý camera và RAM cải thiện. Và với dòng máy Poco X3 Pro, con chip này còn hỗ trợ kết nối tốc độ cao 5G.

    Snapdragon 860 được sản xuất dựa trên tiến trình 7nm. Con chip được cấu thành bởi 8 nhân xử lý, với bố cục 1 nhân Kryo 485 Gold 2.96GHz, 3 nhân Kryo 485 Gold 2.84GHz và 4 nhân Kryo 485 Silver 1.78GHz.

    GPU của chip là Adreno 640. Đây tuy là con chip GPU cũ, nhưng vẫn mang lại mức hiệu năng tốt hơn nhiều so với các dòng chip tầm trung, cho phép người dùng chơi tốt mọi tựa game trên thị trường hiện nay.

    Poco X3 Pro được phát hành với 2 phiên bản cấu hình, bao gồm 6GB RAM và 128GB bộ nhớ; 8GB RAM và 256GB bộ nhớ. RAM của máy thuộc loại LPDDR4x trong khi bộ nhớ thuộc loại UFS 3.1.

    Poco X3 Pro là một trong những chiếc điện thoại có hiệu năng nhanh nhất trong phân khúc máy tầm trung. Với linh kiện mạnh mẽ được trang bị bên trong, chiếc điện thoại có thể dễ dàng xử lý mọi tác vụ từ nhỏ đến lớn.

    Máy sở hữu khả năng tản nhiệt tương đối hiệu quả, khiến chiếc điện thoại không gặp tình trạng quá tải nhiệt trong quá trình sử dụng.

    Camera

    Poco X3 Pro được trang bị một cụm camera với 4 ống kính ở mặt lưng. Máy có camera chính 48MP (bị giảm cấp so với chiếc camera 64MP của chiếc X3 NFC), được hỗ trợ bởi camera góc siêu rộng 8MP, camera macro 2MP và cảm biến chiều sâu 2MP. Camera selfie của máy có cấu hình không thay đổi, với độ phân giải là 20MP.

    Camera chính của máy có độ phân giải 48MP, sử dụng cảm biến Sony IMX 582 Quad-Bayer, kích thước vật lý là 1/2 inch, với kích thước điểm ảnh là 0.8µm. Cảm biến được đặt sau một ống kính tiêu cự 25mm, khẩu độ f/1.8, hỗ trợ tính năng PDAF. Camera được hỗ trợ tính năng chụp đêm.

    Tiếp đến là camera góc siêu rộng độ phân giải 8MP, với ống kính tiêu cự 15mm, khẩu độ f/2.2. Camera có phạm vi lấy nét cố định, và cũng được hỗ trợ tính năng chụp đêm.

    Camera macro của máy có độ phân giải 2MP, có kích thước điểm ảnh là 1.75µm, được đặt sau một ống kính khẩu độ f/2.4, và không có tính năng lấy nét tự động.

    Camera selfie của máy sử dụng cảm biến Samsung S5K3T2 ISOCELL Plus, có độ phân giải 20MP, kích thước vật lý 1/3.4 inch, với ống kính tiêu cự 26mm, khẩu độ f/2.2 và có khoảng cách lấy nét cố định.

    Chất lượng ảnh chụp

    Camera chính chụp hình ở độ phân giải mặc định là 12MP, và có chất lượng khá tốt so với phân khúc tầm trung. Chi tiết hình ảnh nằm ở mức vừa tầm, nhưng không có gì quá ấn tượng. Dải tần được thể hiện khá tốt, màu sắc có độ trung thực cao, trong khi hiện tượng noise có rất ít.

    Máy có khả năng chụp ở độ phân giải đầy đủ là 48MP, tuy nhiên chất lượng lại không được ấn tượng cho lắm. Những bức hình chụp ở chế độ này có nhiều noise hơn.

    Camera góc siêu rộng của máy có khả năng chụp hình khá tốt, với độ chi tiết vừa tầm và độ tương phản tốt.

    Camera macro của máy có khoảng cách lấy nét cố định trong khoảng 4 cm, có chất lượng ảnh chụp không ổn định cho lắm. Những bức hình chụp với chiếc camera này có độ chi tiết không cao, màu sắc không quá ấn tượng và độ tương phản khá thấp.

    Tổng kết

    Poco X3 Pro là một chiếc điện thoại tầm trung ấn tượng, chất lượng cao. Máy đem đến cho người dùng một giá trị sử dụng tuyệt vời nhờ mức hiệu năng đỉnh cao. Ngoài ra, máy còn sở hữu một chiếc màn hình 120Hz, thời lượng pin ấn tượng, tốc độ sạc nhanh. Poco X3 Pro là một lựa chọn tuyệt vời nết bạn đang tìm một dòng máy tầm trung có giá trị sử dụng cao.

    Điểm cộng

    • Thiết kế độc đáo
    • Màn hình lớn với tần số quét 120Hz
    • Thời lượng pin ấn tượng, tốc độ sạc nhanh
    • Hiệu năng đỉnh cao
    • Camera chất lượng khá tốt so với mức giá
    • Có giắc cắm tai nghe

    Điểm trừ

    • Thiết kế hơi cồng kềnh
  • Đánh giá HP ZBook 15 G5: Hiệu năng đỉnh cao, lượng pin dài

    Đánh giá HP ZBook 15 G5: Hiệu năng đỉnh cao, lượng pin dài

    HP ZBook 15 G5

    HP ZBook 15 G5 là một chiếc laptop có hiệu năng mạnh mẽ. Máy có thể dễ dàng đáp ứng mọi nhu cầu công việc của bạn nhờ con chip Intel Core i7 tốc độ và card đồ họa chuyên dụng Nvidia Quadro P2000 mạnh mẽ. Ngoài mức hiệu năng ấn tượng ra, chiếc laptop còn được trang một bộ bàn phím có độ thoải mái cao. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết dòng máy HP ZBook 15 G5, từ đó rút ra những điểm cộng và điểm trừ của dòng sản phẩm.

    Thông số kỹ thuật của HP ZBook 15 G5

    • CPU: Intel Core i7-8850H vPro
    • GPU: NVIDIA Quadro P2000
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 1920 x 1080, 300Hz
    • Kích thước: 14.8 x 10.4 x 1.0 inch
    • Khối lượng: 2.57 kg

    Thiết kế HP ZBook 15 G5

    Tương tự như phiên bản tiền nhiệm, HP ZBook 15 G5 là một chiếc laptop có vỏ ngoài được làm bằng kim loại, với hoàn thiện bề mặt màu xám. Nằm ở chính giữa nắp máy là logo HP mạ bạc, tạo nên điểm nhấn cho vẻ ngoài tương đối tối giản của chiếc laptop.

    Phần nội thất của chiếc laptop cũng sở hữu ngôn ngữ thiết kế tương tự, với phần thân máy màu xám, được đặt gọn gàng bên trên là một bộ bàn phím với các nút màu đen.

    HP ZBook 15 G5

    Nằm ở bên phải, ngay bên dưới bộ bàn phím kể trên là một bộ quét vân tay, cho phép người dùng nhanh chóng đăng nhập hệ thống thông qua mã sinh trắc. Viền màn hình dày là điểm trừ lớn nhất trong thiết kế tổng thể của chiếc laptop, đặc biệt là ở hai cạnh trên và dưới.

    Với khối lượng 2.58 kg và kích thước 3 cạnh là 14.8 x 10.4 x 1.0 inch, ZBook 15 là một chiếc laptop có kích thước khá đồ sộ khi so sánh với những dòng laptop trạm cùng phân khúc. Lenovo ThinkPad P1 (nặng 1.81 kg, dày 0.7 inch) có kích thước nhỏ hơn nhiều so với chiếc laptop HP, trong khi Dell Precision 3530 có kích thước tổng thể tầm trung, với khối lượng 2.31 kg và dày 1.0 inch.

    Cổng kết nối HP ZBook 15 G5

    Trên thân máy của ZBook 15 được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau, cho phép bạn làm việc thoải mái với nhiều loại thiết bị ngoại vi.

    HP ZBook 15 G5

    Dọc theo cạnh trái là một khe lắp khóa chống trộm, 1 cổng RJ45, 2 cổng USB 3.0 và 1 khe đọc thẻ nhớ SD.

    Trong khi đó, ở bên phải thân máy được trang bị cổng nguồn, 2 cổng Thunderbolt 3, cổng HDMI, 1 cổng USB 3.0, giắc cắm tai nghe và khe đọc thẻ Smart Card.

    Bảo mật và độ bền HP ZBook 15 G5

    Tương tự như các dòng laptop HP khác, ZBook 15 sở hữu một vỏ máy đã trải qua 14 bài kiểm tra độ bền chuẩn quân đội MIL-STD-810G3. Những bài kiểm tra này bao gồm khả năng chống chịu va đập, rung chấn, nhiệt độ môi trường khắc nghiệt, vĩ độ cao, cát bụi trong không khí, độ ẩm lớn.

    ZBook 15 cũng có nhiều tính năng bảo mật. Bạn có thể tùy chọn phiên bản chip Intel vPro, đem lại khả năng điều hành chiếc laptop từ xa. Máy được trang bị bảo mật vân tay trên thân máy như đã nhắc qua ở trên. Bạn cũng có thể đăng nhập hệ thống thông qua webcam IR của máy.

    Màn hình

    Màn hình của ZBook 15 có kích thước 15.6 inch, độ phân giải 1080p, có tần số quét lên đến 120Hz. Màn hình của máy tuy có thông số kỹ thuật khá ấn tượng, nhưng lại có trải nghiệm sử dụng không được ấn tượng cho lắm.

    HP ZBook 15 G5

    Dựa vào kết quả của thước đo màu, màn hình của ZBook 15 phủ được 112% dải sRGB, thấp hơn so với mức trung bình của phân khúc máy trạm di động (151%). Các dòng máy được so sánh trong bài viết này là Precision 3530 và ThinkPad P1 có độ phủ màu màn hình đo được lần lượt là 116 và 178%.

    Tuy có góc nhìn không rộng cho lắm, màn hình của ZBook 15 có chỉ số độ sáng ấn tượng là 630 nit, rực rỡ hơn nhiều so với mức trung bình 364 nit của dòng máy cùng phân khúc, trong đo bao gồm ThinkPad P1 (284 nit) và Precision 3530 (288 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Ngón tay tôi dễ dàng nhảy từ con chữ này qua con chữ khác trên bộ bàn phím có bộ cục rộng rãi của ZBook 15. Các nút của máy có hành trình khá sâu, sở hữu độ phản hồi xúc giác khá đầm tay, đem lại cho tôi trải nghiệm nhập liệu thoải mái.

    HP ZBook 15 G5

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 4.5 x 2.2 inch, đem lại cho người dùng một diện tích sử dụng khá rộng rãi. Trên thực tế, chiếc touchpad này lớn đến mức khiến tôi liên tục chạm tay vào trong quá trình viết bài. Bản thân chiếc touchpad có bề mặt được hoàn thiện rất mềm mại, và được trang bị kèm 3 nút nhấn riêng biệt dùng để mô phỏng thao tác nhấn chuột trái, phải và giữa.

    Hiệu năng

    Được trang bị con chip Intel Core i7-8850H vPro cùng với 32GB RAM, chiếc ZBook 15 dễ dàng chạy cùng lúc 40 tab Chrome và 1 tab chạy video HD trên Youtube.

    Chiếc laptop làm tốt trong bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench. Máy đạt điểm số hiệu suất đa nhân là 22012, vượt qua mức trung bình của dòng laptop trạm cùng phân khúc là 20599 điểm. Các dòng máy được so sánh trong bài viết này là ThinkPad P1 và Precision 3530 có điểm số hiệu năng thấp hơn nhiều so với chiếc laptop HP, với kết quả đo được lần lượt là 18781 và 21366 điểm.

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển đổi video với HandBrake, chiếc ZBook 15 chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 9 phút 53 giây, nhanh hơn 5 phút so với mức trung bình của dòng máy cùng phân khúc (15 phút 4 giây). Precision 3530 có thời gian hoàn thành chậm hơn một chút là 11 phút 12 giây. ThinkPad P1 là chiếc laptop có thời gian hoàn thành bài kiểm tra sớm nhất ở bài viết này, với kết quả ấn tượng là 9 phút 40 giây.

    Ổ SSD dung lượng 512GB của ZBook 15 copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 10 giây, tương ứng với tốc độ ghi chép dữ liệu bình quân là 508 MBps. Kết quả này tuy không tồi, nhưng lại chậm hơn một chút so với mức trung bình 563 MBps của dòng laptop trạm cùng phân khúc.

    Với chiếc card đồ họa chuyên dụng Nvidia Quadro P2000, chiếc ZBook 15 đạt điểm số 6121 khi chấm khả năng xử lý đồ họa với 3DMark Fire Strike. Kết quả này tuy thấp hơn so với mức trung bình phân khúc, nhưng cũng vừa đủ để vượt qua kết quả kiểm tra của ThinkPad P1 (6043 điểm, card Quadro P2000) và Precision 3530 (3859 điểm, card Quadro P600.

    ZBook 15 chơi mượt mà tựa game Dirt 3 với mức khung hình bình quân là 234 fps, bỏ lại xa phía sau là mức trung bình của dòng máy cùng phân khúc (188 fps), trong đó bao gồm ThinkPad P1 (191 fps) và Precision (215 fps).

    Thời lượng pin

    Đối với một chiếc laptop trạm có hiệu năng khá cao, ZBook 15 đã không làm tôi thất vọng ở mạng thời lượng pin. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 8 giờ 55 phút sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình để ở mức 150 nit. Máy có thời lượng pin dài hơn so với mức trung bình phân khúc là 6 giờ 44 phút. Hai dòng máy được so sánh trong bài viết này là ThinkPad P1 và Precision 3530 có thời lượng pin lần lượt là 4 giờ 15 phút và 8 giờ 51 phút.

    Webcam

    Tương tự như phần lớn các dòng laptop trên thị trường, webcam của HP ZBook 15 G5 có chất lượng ảnh chụp không ấn tượng cho lắm. Những bức hình mà tôi chụp thử có độ chi tiết thể hiện không cao, với màu sắc có độ sai lệch lớn.

    Nhiệt độ

    HP ZBook 15 G5 giữ được mức nhiệt ổn định trong suốt quá trình kiểm tra. Sau khi để máy stream 1 video HD trong vòng 15 phút, chúng tôi tiến hành đo nhiệt độ ở các vị trí quan trọng của máy. Lúc này, nhiệt độ ở vị trí gầm máy đo được là 29 độ C, nằm trong ngưỡng nhiệt lý tưởng là 35 độ C. Trung tâm bàn phím và touchpad có nhiệt độ đo được lần lượt là 27 và 25 độ C. Khu vực có nhiệt độ cao nhất nằm ở góc dưới bên trái của bản lề màn hình, có nhiệt độ đo được là 37 độ C.

    Phần mềm

    Tương tự như các dòng laptop HP khác, HP ZBook 15 G5 được cài sẵn hàng tá ứng dụng chức năng của hãng. Những ứng dụng này bao gồm HP JumpStart (hướng dẫn sử dụng Windows 10), HP Sure Click (phần mềm bảo mật trình duyệt web), HP WorkWise (phần mềm quản lý thiết bị di động), HP Recovery Manager (phần mềm bảo trì và phục hồi dữ liệu) và HP Support Assistant (phần mềm cập nhật driver cho máy).

    Tổng kết

    HP ZBook 15 G5 là một chiếc laptop trạm có hiệu năng mạnh mẽ, đem lại kết quả ấn tượng ở các bài kiểm tra benchmark khác nhau. Những linh kiện cao cấp bên trong của máy được bảo vệ bởi lớp vỏ độ bền tiêu chuẩn quân đội bên ngoài. Những ưu điểm khác của chiếc laptop bao gồm một bàn phím thoải mái, hệ thống âm thanh chất lượng cao. Xét về mặt tổng thể, HP ZBook 15 G5 là một lựa chọn laptop làm việc tốt, có khả năng vượt qua mọi tác vụ xử lý từ lớn đến nhỏ.

    Điểm cộng

    • Độ bền tiêu chuẩn quân độ
    • Bàn phím thoải mái
    • Hệ thống loa chất lượng
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Thời lượng pin dài

    Điểm trừ

    • Thiết kế hơi cồng kềnh
    • Màn hình có góc nhìn hẹp
    • Webcam chất lượng kém
  • Đánh giá Honor MagicBook 14: Mức giá tốt, giá trị sử dụng cao

    Đánh giá Honor MagicBook 14: Mức giá tốt, giá trị sử dụng cao

    Honor MagicBook 14

    Honor MagicBook 14 là một chiếc laptop văn phòng có thiết kế bắt mắt. Máy sở hữu một vài điểm cải tiến so với phiên bản tiền nhiệm, với một thiết kế gọn nhẹ hơn và hiệu năng tốc độ hơn. Nhưng liệu như vậy có là đủ để khiến Honor MagicBook 14 vượt qua những đối thủ cạnh tranh trong phân khúc? Câu trả lời sẽ có trong bài viết hôm nay.

    Thông số kỹ thuật của Honor MagicBook 14

    • CPU: AMD Ryzen 5 Mobile 3500U
    • GPU: AMD Radeon Vega 8
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 256GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, FHD
    • Kích thước: 12.7 x 8.6 x 0.63 inch
    • Khối lượng: 1.38kg

    Thiết kế Honor MagicBook 14

    Honor MagicBook 14 có vỏ ngoài được làm bằng kim loại, được phát hành với 2 phiên bản màu sắc có tên gọi “Mystic Silver” và “Space Gray”. Dọc theo đường viền màn hình có được hoàn thiện với màu xanh kim loại, đem lại vẻ ngoài thú vị cho chiếc laptop.

    Logo Honor được đặt hơi lệch trái một chút ở khu vực nắp máy. Honor MagicBook 14 có thiết kế tổng thể khá tối giản, khiến cho chiếc laptop rất phù hợp với môi trường làm việc công sở.

    Honor MagicBook 14

    Về mặt kích thước, Honor MagicBook 14 có số đo 3 cạnh là 214.8 x 322.5 x 15.9mm, và có khối lượng 1.38 kg. Đây không phải là chiếc laptop gọn nhẹ nhất phân khúc, nhưng vẫn sở hữu tính di động cao, cho phép người dùng mang theo đi làm một cách dễ dàng.

    Dọc theo cạnh phải của chiếc máy là 1 cổng USB Type-A và giắc cắm tai nghe 3.5 mm, trong khi cạnh trái sở hữu 1 cổng USB Type-A, 1 cổng USB Type-C và cổng xuất HDMI.

    Đây là lựa chọn cổng kết nối không tồi, và sự kết hợp giữa cổng USB Type-A và Type-C sẽ cho phép bạn ghép nối với nhiều loại thiết bị ngoại vi khác nhau mà không phải sử dụng đến cáp chuyển đổi.

    Một điểm cần lưu ý đó là cổng USB Type-C của máy còn được sử dụng để sạc pin cho máy. Ở một mặt, đây là một tính năng hữu ích, cho phép bạn sạc pin thông qua phần lớn các củ sạc Type-C trên thị trường. Tuy nhiên ở mặt khác, nếu sạc pin bằng phương pháp này, bạn sẽ không thể sử dụng cổng USB Type-C cho việc khác.

    Honor MagicBook 14

    Bàn phím của Honor MagicBook 14 có thiết kế khá tương đồng so với những chiếc bàn phím của dòng máy MacBook. Tương tự như các dòng máy phiên bản trước, nút nguồn của Honor MagicBook 14 được đặt ở góc phải trên thân máy, và kiêm luôn chức năng quét vân tay, cho phép người dùng đăng nhập hệ thống bằng mã sinh trắc.

    Màn hình của máy được bọc trong một viền bezel khá mỏng, khiến cho cạnh trên của màn hình không có đủ không gian để chứa webcam. Hãng đã đưa ra giải pháp đó là chuyển vị trí của webcam máy xuống thân máy.

    Chiếc webcam này được đặt dưới một nút, nằm ở giữa 2 phím F6 và F7. Khi nhấn nút này, chiếc webcam bên dưới sẽ nhô lên khỏi bề mặt thân máy. Tuy nhiên, giải pháp thiết kế này sẽ khiến cho chiếc webcam không có được góc quay tối ưu nhất.

    Bản thân màn hình của máy có độ phân giải 1080p, kết hợp với kích thước màn hình 14 inch sẽ đem lại mức độ sắc nét vừa tầm. Chiếc màn hình này có độ sáng không quá ấn tượng, khiến trải nghiệm sử dụng của chiếc laptop không được tốt cho lắm khi dùng ở những nơi có nhiều ánh sáng tự nhiên.

    Hiệu suất sử dụng

    Trên lý thuyết, Honor Magic Book 14 sở hữu một mức cấu hình không tồi chút nào. Máy có dung lượng RAM mặc định là 8GB, cho phép trải nghiệm sử dụng của Windows 10 trở nên khá mượt mà trong những tác vụ cơ bản hàng ngày.

    Tuy nhiên, con chip AMD Ryzen 5 3500U được trang bị trong máy lại có mức hiệu năng không quá ấn tượng. Những tác vụ cơ bản như lướt web, xử lý văn bản và chỉnh sửa hình ảnh nhẹ nhàng có thể được thực hiện mà không gây quá nhiều trở ngại cho chiếc laptop. Tuy nhiên, những công việc đòi hỏi khả năng xử lý nặng hơn sẽ khiến chiếc laptop phải chậm lại đôi chút.

    Chip AMD Ryzen 5 3500U được trang bị GPU liền Radeon Vega 8, điều này khiến chiếc laptop sẽ không có đủ hiệu năng để chơi mượt mà những tựa game có cấu hình cao.

    Về lĩnh vực giải trí, màn hình 1080p của máy đem lại trải nghiệm vừa tầm. Tuy nhiên, như chúng tôi đã nhắc bên trên, màn hình của máy có độ sáng không ấn tượng cho lắm. Điều này khiến mức độ sống động của màu sắc trên màn hình sẽ bị giảm đi phần nào trong quá trình sử dụng thực tế.

    Về mảng âm thanh, máy được trang bị một hệ thống với 4 loa ngoài đạt tiêu chuẩn Dolby Atmos. Hệ thống loa này có chất lượng âm thanh khá tốt, với những dải tần cao và thấp được thể hiện tốt.

    Thời lượng pin Honor MagicBook 14

    Theo lời của Honor, chiếc MagicBook 14 có thời lượng pin rơi vào khoảng 8 giờ đồng hồ. Quá trình kiểm tra thực tế của chúng tôi cho ra kết quả khá tương đồng so với mức thời lượng pin mà hãng hứa hẹn. Sau khi để chiếc laptop chạy lặp 1 video 1080p đến khi cạn pin, máy trụ được sau 7 giờ 23 phút.

    Tuy nhiên, ở bài kiểm tra thời lượng pin đòi hỏi cường độ xử lý cao hơn, thời gian sử dụng của chiếc laptop bị giảm xuống đáng kể. Khi sử dụng ứng dụng PC Mark 8 để mô phỏng những tác vụ cơ bản hàng ngày, chiếc laptop tắt nguồn chỉ sau hơn 4 giờ đồng hồ.

    Trong khi đó, qua những ngày trải nghiệm thực tế của chúng tôi, chúng tôi nhận thấy rằng thời lượng pin bình quân của máy rơi vào khoảng 5 giờ đồng hồ. Đây là một kết quả thời lượng pin không tồi, nhưng cũng không quá tốt.

    Với chiếc laptop này, bạn sẽ luôn phải mang sẵn dây sạc theo người. Điều may mắn là, như chúng tôi đã nhắc ở bên trên, MagicBook 14 có thể được sạc pin thông qua cổng USB Type-C. Điều này khiến bạn không phải mang theo củ sạc pin laptop truyền thống cồng kềnh mỗi khi đi làm.

    Phần mềm

    Honor MagicBook 14 được cài sẵn hệ điều hành Windows 10 Home và không có quá nhiều bloatware. Máy có một phần mềm khá hữu ích có tên gọi là PC Manager. Ứng dụng cung cấp cho bạn thông tin tổng quát về tình trạng hiện tại của chiếc laptop, đồng thời thông báo cho người dùng những driver cần được cập nhật.

    Máy còn có ứng dụng có tên gọi là “My Phone”. Bạn chỉ có thể sử dụng tính năng nếu bạn đang sử dụng điện thoại Honor.

    Máy có một tính năng khá hay có tên gọi là Honor Magic-link. Tính năng cho phép người dùng nhanh chóng kết nối chiếc điện thoại của bạn với chiếc laptop bằng cách chạm chiếc điện thoại vào chiếc tem NFC của máy.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn muốn sở hữu một chiếc laptop thiết kế bắt mắt, giá phải chăng
    Honor MagicBook 14 được phát hành ở một mức giá khá hấp dẫn, nhưng thiết kế của máy lại tràn ngập vẻ cao cấp. Máy sở hữu viền màn hình mỏng, lớp vỏ hợp kim nhôm bóng bẩy.

    Bạn đang sử dụng điện thoại Honor
    Một trong những tính năng hay nhất của chiếc Honor MagicBook 14 chính là Honor Magic-link NFC. Tính năng này cho phép người dùng nhanh chóng ghép nối với điện thoại Honor với chiếc laptop.

    Bạn muốn mua một chiếc laptop giá rẻ, nhưng không muốn sử dụng Chromebook
    MagicBook 14 đem lại trải nghiệm sử dụng tốt khi lướt web, viết văn bản và chỉnh sửa hình ảnh nhẹ nhàng. Điều này khiến cho dòng Chromebook là một lựa chọn thay thế tốt, do những dòng máy này cũng làm được điều tương tự. Dù vậy, nếu bạn thích sử dụng Windows 10 hơn, thì MagicBook 14 là một lựa chọn không tồi.

    Đừng mua nếu…

    Bạn muốn sở hữu một chiếc laptop hiệu năng cao
    MagicBook 14 không phải là một chiếc laptop có hiệu năng mạnh mẽ. Máy có hiệu suất sử dụng vừa tầm so với mức giá. Nếu bạn muốn một chiếc laptop có khả năng chơi game mượt mà hoặc chạy tốt những phần mềm chỉnh sửa video, hãy lựa chọn các dòng máy khác.

    Bạn muốn có một chiếc laptop mức giá rẻ nhất
    Tuy Honor MagicBook 14 có mức giá khá rẻ, nhưng trên thị trường còn có nhiều máy có giá rẻ hơn nhiều. Nếu bạn cần một chiếc laptop sở hữu cùng mức hiệu năng với một mức giá rẻ hơn, hãy tìm mua một chiếc Chromebook

    Bạn cần một chiếc laptop có thời lượng pin dùng hết ngày
    Trong quá trình sử dụng hàng ngày, bạn sẽ có được từ 5 đến 6 giờ thời gian sử dụng với chiếc Honor MagicBook 14. Đây không phải là mức thời lượng pin quá tồi, nhưng trên thị trường còn có nhiều dòng laptop sở hữu thời lượng pin dài hơn nhiều.

    Điểm cộng

    • Thiết kế cao cấp
    • Mức giá phải chăng
    • Nhiều cổng kết nối so với phân khúc
    • Loa ngoài chất lượng khá tốt
    • Viền màn hình mỏng

    Điểm trừ

    • Hiệu năng không quá ấn tượng
    • Độ sáng màn hình trung bình
    • Vị trí webcam hơi bất tiện
  • Đánh giá HP Elite Dragonfly G2: Liệu có thành công như bản gốc?

    Đánh giá HP Elite Dragonfly G2: Liệu có thành công như bản gốc?

    HP Elite Dragonfly G2

    HP Elite Dragonfly G2 là một chiếc laptop cao cấp. Tuy là một chiếc laptop được sản xuất để thực hiện các công việc văn phòng, vẻ ngoài bắt mắt của máy khiến chiếc laptop là một lựa chọn hấp dẫn đối với nhiều nhóm người tiêu dùng. Những liệu HP Elite Dragonfly G2 có thành công được như phiên bản tiền nhiệm? Bài viết hôm nay sẽ trả lời cho câu hỏi đó.

    Thông số kỹ thuật của HP Elite Dragonfly G2

    • CPU: Intel Core i7-1165G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 256GB PCIe SSD
    • Màn hình: 13.3-inch, 4K
    • Kích thước: 11.98 x 7.78 x 0.63 inch
    • Khối lượng: 1 kg

    Đánh giá tổng quan HP Elite Dragonfly G2

    HP Elite Dragonfly G2 là một chiếc laptop 2 trong 1, điều này nghĩa là máy có thể được sử dụng ở dạng laptop hoặc ở dạng máy tính bảng. Máy sở hữu độ phân giải màn hình cao (lên đến 4K), đem lại chất lượng hình ảnh rực rỡ cho người dùng.

    Máy chạy hệ điều hành Windows 10 một cách mượt mà, và nhờ sở hữu dung lượng RAM lớn, ổ SSD tốc độ cao và con chip Intel thế hệ 11 mới, chiếc laptop sở hữu đủ mức hiệu năng để đáp ứng tốt mọi nhu cầu làm việc của người dùng.

    Chiếc laptop sở hữu thời lượng pin khá tốt, cho phép người dùng làm việc thoải mái cả ngày mà không phải cắm sạc giữa chừng.

    Thiết kế tổng thể HP Elite Dragonfly G2

    Tương tự như những dòng laptop HP cao cấp khác, HP Elite Dragonfly G2 sở hữu một thiết kế vô cùng ấn tượng. Máy có vẻ ngoài bắt mắt, với lớp vỏ được hoàn thiện với màu xanh kim loại và các chi tiết highlight mạ bạc.

    Hệ thống bản lề màn hình kép của máy có kích thước lớn, có vẻ ngoài nổi bật nhờ màu sắc mạ bạc ấn tượng. Hệ thống bản lề được hoàn thiện chắc chắn, cho phép chiếc laptop được gập tối đa một góc 360 độ để biến máy trở thành một chiếc tablet một cách dễ dàng. Bản lề màn hình có độ hãm vừa tầm khiến chiếc màn hình luôn được cố định vị trí trong quá trình sử dụng.

    HP Elite Dragonfly G2

    HP Elite Dragonfly G2 có chất lượng build tổng thể rất tốt. Vỏ ngoài kim loại của máy đem đến cho người dùng cảm giác chắc chắn khi cầm trên tay, và có thể chịu được những va đập ngoài ý muốn. Máy còn sở hữu một thiết kế vô cùng gọn nhẹ, với khối lượng dưới 1 kg.

    Với kích thước 3 cạnh là 11.98 x 7.78 x 0.63 inch, HP Elite Dragonfly G2 sở hữu một thân máy khá mỏng, nhưng vẫn đủ không gian để trang bị một số lượng cổng kết nối kha khá. Chiếc laptop có tổng cộng 2 cổng Thunderbolt 4,

    Điều đầu tiên thu hút sự chú ý của bạn khi mở chiếc laptop ra chính là chiếc màn hình rực rỡ của máy. HP Elite Dragonfly G2 có độ phân giải màn hình lên đến 4K, và do là một thiết bị 2 trong 1, màn hình của máy cũng được hỗ trợ tính năng cảm ứng.

    Màn hình của máy có khả năng hiển thị hình ảnh sống động và rực rỡ. Với độ phân giải lên đến 4K ở một chiếc màn hình có kích thước 4K, màn hình máy sở hữu một mật độ điểm ảnh dày đặc, giúp chất lượng hình ảnh trở nên vô cùng sắc nét và chi tiết.

    Chiếc bút cảm ứng được tặng kèm máy đem lại trải nghiệm sử dụng tốt với chiếc màn hình cảm ứng, khiến chiếc Dragonfly G2 sở hữu khả năng sử dụng linh hoạt hơn nhiều so với các dòng laptop truyền thống.

    Viền bezel bọc xung quanh màn hình có kích thước khá mỏng, khiến cho kích thước tổng thể của chiếc laptop trở nên gọn gàng hơn và mang lại cho máy một vẻ ngoài hiện đại.

    Chuyển qua chiếc bàn phím của máy, các nút của chiếc laptop văn phòng này có kích thước lớn, với hành trình sâu đến kinh ngạc so với độ dày thân máy. Bàn phím của chiếc laptop HP đem đến cho người dùng trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái và dễ chịu, cho phép tôi làm việc hàng giờ mà không cảm thấy mệt mỏi.

    HP Elite Dragonfly G2

    Chiếc touchpad được đặt ngay dưới bàn phím, nằm chính giữa thân máy, có diện tích bề mặt khá rộng rãi. Touchpad của máy có độ nhạy cao, cho phép chúng tôi điều hướng xung quanh hệ điều hành một cách dễ dàng và nhanh chóng. Ở vị trí bên phải, ngay dưới bàn phím được trang bị một bộ quét vân tay, cho phép người dùng đăng nhập hệ thống bằng mã sinh trắc thông qua Windows Hello.

    Khi sử dụng chiếc Dragonfly G2 ở chế độ máy tính bảng, bàn phím được gập ra phía sau chiếc màn hình. Điều này nghĩa là trải nghiệm sử dụng của máy ở chế độ này sẽ không thoải mái được như một chiếc máy tính bảng truyền thống. Đây là vấn đề từng hiện hữu ở của dòng máy Dragonfly phiên bản gốc, cũng như các dòng laptop 2 trong 1 khác trên thị trường.

    Dù vậy, do thiết kế thân máy mỏng và có khối lượng khá nhẹ, bạn vẫn có thể cầm chắc chiếc laptop trên tay. Khi sử dụng ở chế độ máy tính bảng, bàn phím của máy sẽ tự động vô hiệu hóa, vậy nên bạn sẽ không phải lo về việc bấm nhầm nút khi cầm máy trên tay.

    Xét về mặt tổng thể HP Elite Dragonfly G2 là một trong những chiếc laptop có thiết kế đẹp mắt nhất của năm 2021. Máy có thiết kế phong cách và chuyên nghiệp, đem đến cho người dùng sự tự tin khi mang theo đến các buổi họp quan trọng.

    Hiệu suất sử dụng

    Dưới đây là danh sách kết quả kiểm tra của HP Elite Dragonfly G2 ở các bài benchmark khác nhau:

    • 3DMark Night Raid: 10,800 điểm; Fire Strike: 3,242 điểm; Time Spy: 1,078 điểm
    • Cinebench R23: 1,316 điểm (đơn nhân); 3,732 điểm (đa nhân)
    • GeekBench 5: 1,023 điểm (đơn nhân); 3,518 điểm (đa nhân)
    • PCMark 10 (Home Test): 3,891 điểm
    • PCMark 10 Battery Life: 8 giờ 7 phút

    Là một chiếc laptop đạt chuẩn Intel Evo, máy được trang bị con chip Intel thế hệ 11 mới nhất. Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review này được trang bị con chip Intel Core i7-1165G7 mạnh mẽ, cùng với 16GB RAM.

    Đây là một tổ hợp cấu hình ấn tượng, đem lại trải nghiệm sử dụng với hệ điều hành Windows 10 Pro mượt mà và tốc độ. Nếu cần mức hiệu năng cao hơn, bạn có thể nâng cấp cấu hình của máy lên con chip i7-1185G7 và 32GB RAM. Còn nếu điều kiện kinh tế của bạn hạn hẹp hơn, máy cũng có phiên bản cấu hình có mức giá phải chăng hơn bao gồm chip i3 hoặc i5 cùng với dung lượng RAM 8GB.

    HP Elite Dragonfly G2

    Như chúng tôi đã nhắc đến bên trên, HP Elite Dragonfly G2 là một chiếc laptop có mức giá cao, vậy nên những linh kiện bên trong của máy đều thuộc hàng cao cấp bậc nhất phân khúc. Ổ SSD dung lượng 256GB của phiên bản máy chúng tôi có tốc độ ghi đọc rất nhanh.

    Màn hình 4K của máy có chất lượng hình ảnh tuyệt vời, mang đến cho người dùng nhiều diện tích màn hình để làm việc. Màn hình máy có khả năng hiển thị hình ảnh và video rất tốt nhờ sở hữu độ chính xác màu sắc cao.

    Tuy không được trang bị card đồ họa chuyên dụng, con chip GPU liền Intel Iris Xe của máy vẫn mang lại đủ mức hiệu năng xử lý để bạn chỉnh sửa hình ảnh và chỉnh sửa cả video.

    Thỉnh thoảng, khi thực hiện những tác vụ đòi hỏi khả năng xử lý cao như chỉnh sửa video, hệ thống quạt của máy bắt đầu hoạt động để giữ cho nhiệt độ của máy không bị quá tải.

    Hệ thống loa của máy được hiệu chuẩn bởi hãng sản xuất đồ âm thanh Bang & Olufsen, có khả năng phát ra mức âm lượng lớn mà không có hiện tượng vỡ âm.

    Thời lượng pin

    Một trong những yếu tố mà người dùng cần cân nhắc nhiều nhất khi chọn mua một chiếc laptop mới chính là mức thời lượng pin. Để đạt chuẩn Intel Evo, một chiếc laptop phải lcos thời lượng pin tối thiểu là 9 giờ đồng hồ.

    Tin tốt là, HP Elite Dragonfly G2 còn có mức thời lượng pin còn dài hơn cả mức tối thiểu trên. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là khi chúng tôi để chiếc laptop chạy lặp 1 video 1080p đến khi hết pin, chiếc laptop trụ được 11 giờ 31 phút.

    Tiếp tục kiểm tra thời lượng pin của máy với PC Mark 10. Đây là phần mềm có khả năng mô phỏng các tác vụ xử lý hàng ngày. Ở bài kiểm tra này, chiếc laptop tiêu thụ thời lượng pin nhanh hơn một chút, với kết quả cuối cùng đo được là trên 8 giờ đồng hồ. Dù vậy, đây vẫn là một kết quả rất tốt, và vẫn đủ để người dùng sử dụng máy hết ngày làm việc mà không cần cắm sạc.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn cần một chiếc laptop làm việc thiết kế bắt mắt
    HP Elite Dragonfly G2 là một trong số ít các dòng laptop doanh nghiệp trên thị trường sở hữu một thiết kế phong cách và sang trọng.

    Bạn cần mua một chiếc laptop 2 trong 1 chất lượng cao
    HP Elite Dragonfly G2 có thể được chuyển đổi sang trạng thái máy tính bảng. Và nhờ chất lượng build tốt, thiết kế mỏng nhẹ và màn hình cảm ứng siêu nhạy, đây là một trong những chiếc laptop lai chất lượng bậc nhất trên thị trường hiện nay.

    Bạn cần một chiếc laptop làm việc có thời lượng pin trụ được cả ngày
    HP Elite Dragonfly G2 sở hữu một thời lượng pin vô cùng ấn tượng, cho phép người dùng làm việc hết ngày mà không phải lo lắng về việc hết pin giữa chừng.

    Đừng mua nếu…

    Bạn không có nhiều tiền
    HP Elite Dragonfly G2 là một chiếc laptop thuộc phân khúc cao cấp, vậy nên máy sẽ có mức giá không hề rẻ.

    Bạn là người hay hay chơi game trên laptop
    HP Elite Dragonfly G2 không sở hữu card đồ họa chuyên dụng, vậy nên bạn sẽ không thể chơi mượt mà những tựa game có cấu hình cao.

    Điểm cộng

    • Thiết kế cao cấp
    • Bàn phím thoải mái
    • Màn hình chất lượng
    • Thời lượng pin đỉnh cao

    Điểm trừ

    • Giá thành cao
    • Không có card đồ họa chuyên dụng
  • Đánh giá Sennheiser HD 450BT: Chất âm tốt, thiết kế đẹp

    Đánh giá Sennheiser HD 450BT: Chất âm tốt, thiết kế đẹp

    Sennheiser HD 450BT

    Sennheiser là một hãng sản xuất nổi tiếng trên thị trường nhờ những dòng tai nghe chất lượng cao, và mẫu sản phẩm mới nhất của hãng – Sennheiser HD 450BT – là một lựa chọn thay thế có mức giá phải chăng hơn so với dòng sản phẩm Momentum 3 Wireless của hãng.

    Với một thiết kế tối giản và tính năng cách âm hiệu quả, có thể gấp gọn một cách dễ dàng, chiếc headphone không dây này là một lựa chọn tuyệt vời với những ai thường xuyên phải đi tàu xe hàng ngày. Nhưng liệu chiếc tai nghe có thể cạnh tranh ngang hàng với những dòng sản phẩm cao cấp trên thị trường? Câu trả lời sẽ có trong bài viết này.

    Nếu bạn đang cần tìm một dòng tai nghe thay thế có mức giá rẻ hơn so với Sony WH-1000XM3, thì cặp tai nghe Sennheiser này là một sự lựa chọn không tồi. Với chất lượng âm thanh tốt, tính năng cách âm tương đối hiệu quả, và trải nghiệm đeo thoải mái, đây là một cặp tai nghe lý tưởng dành cho những ai thường xuyên đi làm bằng tàu xe.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thiết kế Sennheiser HD 450BT

    Dòng tai nghe thiết kế tối giản này được phát hành với 2 phiên bản màu sắc đen và trắng. Phiên bản tai nghe mà chúng tôi sử dụng trong bài review này có màu trắng, sở hữu miếng đệm tai màu xám bạc.

    Sennheiser HD 450BT có vẻ ngoài rất phong cách, tuy không được bắt mắt như dòng sản phẩm cao cấp của hãng là Sennheiser Momentum 3 Wireless. Với một số người, thiết kế đơn giản của HD 450BT có thể hơi đáng thất vọng. Nhưng nếu bạn đang tìm mua một chiếc tai nghe có vẻ ngoài trung tính, thì chắc chắn Sennheiser HD 450BT sẽ là một lựa chọn số một.

    Sennheiser HD 450BT

    Có khả năng gập lại hoàn toàn, Sennheiser HD 450BT sở hữu tính sử dụng di động cao, có thể cất gọn vào trong túi xách khi không sử đụng đến. Nhờ thiết kế gập được, cặp tai nghe chỉ chiếm một diện tích nhỏ trong balo của bạn, khiến đây là một chiếc headphone lý tưởng để mang theo khi đi công tác hoặc đi du lịch.

    So với Momentum 3 Wireless, chất lượng build của cặp tai nghe mới này không tốt và không chắc chắn bằng. Đây cũng là điều dễ hiểu do Sennheiser HD 450BT có mức giá rẻ hơn nhiều so với dòng tai nghe cao cấp của hãng.

    Phần lớn các chi tiết của Sennheiser HD 450BT được làm bằng nhựa. Một trong những ưu điểm của việc sử dụng chất liệu này chính là chiếc HD 450BT có khối lượng rất nhẹ, đem lại trải nghiệm đeo thoải mái trong khoảng thời gian sử dụng dài. Hai bên ốp tai được đệm khá cao, và không lực kẹp quá chặt dẫn đến tình trạng nhức mỏi tai.

    Sennheiser HD 450BT

    Nằm ở bên dưới của cốc tai bên phải, bạn có 1 cổng USB Type-C, 1 giắc cắm tai nghe 3.5 mm, các nút vật lý để điều chỉnh nhạc và nghe gọi điện thoại, cùng với một nút chuyên dụng dùng để gọi trợ lý ảo bạn cần.

    Điều khiển Sennheiser HD 450BT

    Dưới đây là danh sách thao tác điều khiển cơ bản của chiếc tai nghe:

    • Nhấn và giữ nút nguồn trong khoảng 2 giây để bật/tắt chiếc tai nghe
    • Nhấn nút nguồn 1 lần để bật hoặc tắt tính năng cách âm chủ động
    • Trượt công tắc về phía sau (có vị trí nằm bên dưới nút trợ lý ảo) để nhảy lại bài hát trước đó
    • Trượt công tắc về phía trước để chuyển qua bài hát kế tiếp
    • Nhấn nút công tắc này để tạm dừng hoặc tiếp tục bài nhạc

    Thời lượng pin và kết nối Sennheiser HD 450BT

    Với 30 giờ thời lượng pin trên lý thuyết (với tính năng cách âm chủ động), Sennheiser HD 450BT có thể cạnh tranh ngang hàng với Sony WH-1000XM4. Cặp tai nghe này còn có thời lượng pin dài hơn 10 giờ đồng hồ so với Bose Noise Cancelling Headphones 700. Chiếc tai nghe cũng có thời lượng pin dài hơn 17 giờ đồng hồ so với dòng tai nghe đắt tiền hơn của hãng là Momentum 3 Wireless.

    Sennheiser HD 450BT

    Quá trình ghép nổi cặp tai nghe với điện thoại diễn ra vô cùng đơn giản, nhờ hỗ trợ kết nối không dây Bluetooth 5.0. Những ai hay chơi game sẽ rất hài lòng khi biết rằng, ngoài những bộ giải mã như aptX, AAC và SBC, cặp tai nghe còn hỗ trợ cả công nghệ aptX Low Latency. Công nghệ này giúp loại bỏ độ trễ trong quá trình chơi.

    Sennheiser HD 450BT có khả năng tương thích với ứng dụng cài đặt Sennheiser Smart Control. Phần mềm cho phép người dùng tùy chỉnh chất âm tổng thể thông qua hệ thống EQ đầy đủ và chi tiết.

    Khác với dòng sản phẩm Sennheiser Momentum 3 Wireless, HD 450BT không có tùy chọn thay đổi giữa các mức độ cách âm chủ động. Bạn chỉ có thể bật hoặc tắt tính năng này thông qua công tắc chuyên dụng nằm ở cốc tai bên phải.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, chúng tôi nhận thấy tính năng cách âm của cặp tai nghe hoạt động khá hiệu quả. Tuy nhiên, cặp tai nghe này có khả năng lọc những âm thanh có dải tần thấp tốt hơn so với những âm thanh có tần số cao. Để lấy ví dụ, khi đeo chiếc tai nghe ở ngoài đường, cặp tai nghe có khả năng lọc tiếng gió khá tốt, những chúng tôi vẫn có thể nghe được tiếng còi xe ô tô.

    Chất lượng âm thanh

    Sennheiser đã làm khá tốt ở mảng chất lượng âm thanh của chiếc HD 450BT. Cặp tai nghe có chất âm chi tiết và trong trẻo, mà không bị quá nhàm chán hay khô khan. HD 450BT chuyển tải lại một chất âm sắc nét, kết hợp hài hòa giữa các dải âm thấp ấm áp và có chiều sâu.

    Sennheiser HD 450BT

    Sự kết hợp hài hòa của những dải bass ấm áp, cũng với những dải treble chắc nịch và sống động được thể hiện rõ ràng khi tôi nghe bài hát “Alright” của Kendrick Lamar.

    Để kiểm tra trải nghiệm nghe của chiếc HD 450BT ở những bài hát nhẹ nhàng hơn, chúng tôi chọn “Sprout and the Bean” của Joanna Newsom. Tiếng đàn dây được thể hiện với đầy đủ cung bậc thông qua cặp headphone này, cùng với những âm bass trầm ấm và dải âm cao sắc nét.

    Sau khi nghe bài hát này, chúng tôi cảm thấy chiếc HD 450BT có khả năng xử lý những đoạn nhạc thay đổi tiết tấu đột ngột rất tốt. Tất nhiên, dòng tai nghe cao cấp của hãng là Momentum 3 Wireless sẽ đem lại cho bạn dải âm rộng hơn, nhưng HD 450BT cũng mang lại chất âm không hề kém cạnh, nhất là so với mức giá.

    Chúng tôi để ý thấy cặp headphone này phải chật vật đôi chút với những bài hát có dải âm mid phức tạp như ở trong bài “Sea of Love” của The National.

    Một điểm đáng lưu ý đó là so với dòng tai nghe cao cấp của hãng là Momentum 3 Wireless, HD 450BT đem lại trải nghiệm âm thanh có phần kín hơn.

    Tổng kết

    Xét về mặt tổng thể, chúng tôi khá ấn tượng với hiệu suất sử dụng của chiếc Sennheiser HD 450BT, đặc biệt là ở mảng âm thanh. Chất âm cân bằng của cặp tai nghe sẽ làm hài lòng nhiều người, dù gu âm nhạc của bạn có là gì đi chăng nữa.

    Thời lượng pin và kết nối không dây của chiếc tai nghe được thể hiện rất tốt. Chiếc tai nghe có tính năng cách âm chủ động tương đối hiệu quả, tuy nhiên một số tiếng ồn thuộc dải âm tầm cao có thể vẫn lọt qua cốc tai.

    Điểm trừ lớn nhất của chiếc tai nghe có lẽ nằm ở chất lượng build không quá ấn tượng. HD 450BT có chất lượng build kém hơn khá nhiều so với những dòng tai nghe cao cấp trên thị trường, ví dụ như dòng Momentum 3 Wireless của hãng.

    Dù vậy, cặp tai nghe này vẫn sở hữu một vẻ ngoài khá bắt mắt, và nếu bạn đang cần tìm một dòng tai nghe thay thế có mức giá rẻ hơn so với những sản phẩm như Sony WH-1000XM3, thì chiếc Sennheiser HD 450BT sẽ là một sự lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Chất lượng âm thanh tốt
    • Trải nghiệm nghe thoải mái
    • Tính năng cách âm khá tốt
    • Thiết kế tối giản, bắt mắt
    • Gọn nhẹ, tính di động cao
    • Thời lượng pin ấn tượng

    Điểm trừ

    • Chất lượng build không quá ấn tượng
    • Dải âm tầm trung được thể hiện không tốt cho lắm
  • Đánh giá MSI WS65 9TM: Laptop trạm toàn diện bậc nhất phân khúc

    Đánh giá MSI WS65 9TM: Laptop trạm toàn diện bậc nhất phân khúc

    MSI WS65 9TM

    MSI trở lại thị trường laptop trạm cao cấp với một dòng máy chất lượng cao mang tên MSI WS65 9TM. Được bán ở phân khúc cao cấp, MSI WS65 9TM được trang bị con chip Intel Core i7 tốc độ cùng với card đồ họa Nvidia Quadro RTX 5000 Max-Q bên trong một thân máy siêu mỏng, độ bền cao. Ngoài ra, chiếc laptop còn có thời lượng pin ấn tượng, và sở hữu một chiếc màn hình 4K, kích thước 15.6 inch rực rỡ.

    Thông số kỹ thuật của MSI WS65 9TM

    • CPU: Intel Core i7-9750H
    • GPU: Nvidia Quadro RTX 5000 Max-Q
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 4K
    • Kích thước: 14.1 x 9.8 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.95 kg

    Thiết kế MSI WS65 9TM

    Học hỏi ngôn ngữ thiết kế của MSI GS75 Stealth và MSI GS65 Stealth Thin, chiếc WS65 sở hữu một bộ khung bằng nhôm, được hoàn thiện xỉn màu với các khung viền màu đen và vàng xung quanh thân máy. Máy sở hữu một logo chữ W cách điệu màu vàng gold nằm giữa nắp máy.

    MSI WS65 9TM

    Phần nội thất của máy cũng được thiết kế tỉ mỉ không kém gì vỏ ngoài, với một bộ bàn phím bố cục gọn gàng đặt giữa thân máy, với một chiếc touchpad dài đặt bên dưới. Nút nguồn của máy được bọc xung quanh bởi một đường viền màu vàng.

    Với khối lượng 1.95 kg và kích thước 3 cạnh là 14.1 x 9.8 x 0.7 inch, MSI WS65 là một chiếc laptop khá nhẹ đối với dòng máy 15 inch, đặc biệt là loại laptop trạm. Dell Precision 7730 (nặng 3.4 kg, 16.3 x 10.8 x 1.2 inch) và HP ZBook 15 G5 (nặng 2.58 kg, 14.8 x 10.4 x 1.0 inch) có khối lượng nặng hơn so với chiếc laptop MSI.

    Cổng kết nối MSI WS65 9TM

    Là một chiếc laptop trạm MSI WS65 được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau, cho phép bạn làm việc hiệu quả với các loại thiết bị ngoại vi khác nhau.

    MSI WS65 9TM

    Nằm ở cạnh trái là một khe lắp khóa chống trộm, 1 cổng RJ45 Ethernet, 2 cổng USB 3.2 Type-A, giắc cắm tai nghe và giắc cắm microphone. Bên phải là nơi trang bị cổng nguồn, cổng xuất HDMI 2.0, cổng Mini DisplayPort, 1 cổng Thunderbolt 3 và 1 cổng USB 3.2 Type-A.

    Bảo mật và độ bền MSI WS65 9TM

    Tuy có thiết kế tương đối gọn nhẹ, MSI WS65 9TM lại sở hữu một độ bền khá ấn tượng. Máy trải qua nhiều bài kiểm tra độ tiêu chuẩn quân đội MIL-STD 810G. Việc này chứng tỏ khả năng chống chịu va đập mạnh, nhiệt độ môi trường khắc nghiệt và độ ẩm không khí cao.

    MSI WS65 9TM

    Về mặt bảo mật, MSI WS65 9TM được trang bị chip an ninh TPM 2.0 bên trong và sở hữu một bộ quét vân tay nằm trên góc trái của touchpad.

    Màn hình

    MSI WS65 9TM sở hữu một màn hình có kích thước đường chéo 15.6 inch, độ phân giải 3840 x 2160 pixel, đem lại chất lượng hình ảnh sống động và rực rỡ.

    Dựa vào kết quả thước đo màu của chúng tôi, màn hình của chiếc laptop MSI phủ được 251% dải màu sRGB, bỏ lại xa phía sau là mức trung bình 155% của dòng máy cùng phân khúc. Các dòng máy được so sánh trong bài viết này cũng có độ phủ màu màn hình khá tốt, nhưng lại không thể so sánh được với chiếc MSI WS65 9TM. Những dòng máy này cụ thể là Precision 7730 (212%), the ZBook 15 (111%) vàThinkPad P1 (178%).

    Với chỉ số độ sáng là 393 nit, màn hình của MSI WS65 một lần nữa đánh bại mức trung bình phân khúc (365 nit), trong đó bao gồm Precision 7730 (321 nit) và ThinkPad P1 (284 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Các nút của MSI WS65 9TM có độ nhạy tốt và có phản hồi xúc giác tốt, nhưng lại có hành trình hơi nông đối với một chiếc laptop 15.6 inch. Hệ thống đèn chiếu màu trắng bên dưới bàn phím khá rõ ràng, cho phép tôi làm việc tốt ngay cả trong điều kiện không có ánh sáng.

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 5.5 x 2.5 inch, sở hữu bề mặt được hoàn thiện mịn màng và có nhiều diện tích sử dụng. Tôi có trải nghiệm sử dụng tốt khi thực hiện các thao tác điều hướng với chiếc touchpad này.

    Hiệu năng

    Là một chiếc laptop trạm, MSI WS65 9TM được trang bị những linh kiện đỉnh cao của phân khúc. Trong đó bao gồm con chip Intel Core i7-9750H và 32GB RAM. Hiệu năng mạnh mẽ của chiếc laptop cho phép tôi mở đồng loạt 40 tab Chrome và 5 tab chạy video HD trên Youtube mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag hay đứng hình nào.

    Ở bài kiểm tra chấm điểm hiệu năng tổng thể với Geekbench, chiếc laptop MSI đạt kết quả 22875 điểm, vượt qua mức trung bình phân khúc là 21992 điểm. Máy cũng có điểm hiệu năng đa nhân cao hơn so với ZBook 15 (22012 điểm, chip Intel Core i7-8850H) và ThinkPad P1 (18781 điểm, chip Xeon E-2176M.

    MSI WS65 9TM mất 10 phút 34 giây để hoàn thành tác vụ chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p ở bài kiểm tra HandBrake của chúng tôi, chậm hơn một chút so với mức trung bình phân khúc (10 phút 15 giây). Cả 3 dòng máy được so sánh trong bài viết này là Precision 7730 (8 phút 58 giây), ZBook 15 (9 phút 52 giây) và ThinkPad P1 (9 phút 44 giây) đều có thời gian hoàn thành nhanh hơn so với chiếc WS65.

    Ổ SSD dung lượng 512GB của MSI WS65 9TM copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 7 giây, tương ứng với tốc độ ghi chép dữ liệu là 726 MBps, chậm hơn so với tốc độ bình quân 1144 MBps của dòng laptop trạm cao cấp.

    Khả năng xử lý đồ họa

    MSI WS65 được trang bị card đồ họa Nvidia Quadro RTX 5000 Max-Q với 16GB VRAM, mang lại cho chiếc laptop điểm số 15363 khi được chấm với 3DMark Fire Strike. Kết quả này vượt qua mức trung bình là 10554 điểm của dòng máy cùng phân khúc. Chiếc laptop còn có điểm hiệu năng xử lý đồ họa ấn tượng hơn so với Precision 7730 (14565 điểm, Quadro P5200), ZBook 15 (6120 điểm, Quadro P2000) và ThinkPad P1 (6043 điểm, Quadro P2000).

    Tiếp tục bài kiểm tra hiệu suất xử lý đồ họa với 3DMark FIre Strike Ultra, chiếc MSI WS65 đạt điểm số 4368, một lần nữa đánh bại hoàn toàn mức trung bình 3027 điểm của dòng máy cùng phân khúc.

    MSI WS65 đạt mức khung hình bình quân là 222 fps trong tựa game Dirt 3, vượt qua kết quả trung bình của dòng laptop trạm cùng phân khúc là 183 fps.

    Thời lượng pin

    Đối với một chiếc laptop trạm hiệu năng cao với màn hình 4K, MSI WS65 sở hữu một mức thời lượng pin khá đáng nể. Sau khi để chiếc laptop lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit, chiếc laptop tắt nguồn sau 6 giờ 58 phút, vừa đủ để vượt qua mức trung bình 6 giờ 8 phút của dòng máy cùng phân khúc.

    Cũng được trang bị màn hình 4K, 2 dòng máy là ThinkPad P1 và Precision 7730 có thời lượng pin ngắn hơn so với chiếc WS65, với kết quả đo được lần lượt là 4 giờ 15 phút và 4 giờ 20 phút.

    Webcam

    Tương tự như phần lớn các dòng laptop trên thị trường, chất lượng ảnh chụp từ webcam của chiếc MSI WS 65 không được ấn tượng cho lắm. Trong những bức hình chụp thử của tôi, chi tiết được thể hiện mờ nhạt, trong khi màu sắc có độ sai lệch lớn, ngay cả khi được sử dụng trong điều kiện ánh sáng tối ưu nhất.

    Khả năng tản nhiệt

    MSI WS65 có khả năng tản nhiệt không được hiệu quả cho lắm. Sau khi chơi game Dirt 3 trong vòng 15 phút, nhiệt độ ở vị trí gầm máy đo được là 45 độ C, vượt quá ngưỡng nhiệt lý tưởng 35 độ C. Trong khi đó, trung tâm bàn phím và touchpad có nhiệt độ lần lượt là 40 và 29 độ C. Khu vực có nhiệt độ cao nhất nằm ở bên phải của hệ thống khe thông khí bên dưới, có mức nhiệt đo được lên đến 51 độ C.

    Phần mềm

    Máy được cài sẵn một phần mềm có tên gọi là MSI Creator Center, có chức năng khá tương đồng với ứng dụng MSI Dragon Center mà hãng cài sẵn vào những sản phẩm laptop gaming. Với ứng dụng này, bạn có thể giám sát hiệu năng của CPU, GPU và RAM cũng như tùy chỉnh mức hiệu năng và lượng pin tiêu thụ của máy.

    Máy còn được cài sẵn ứng dụng MSI True Color, mang đến cho người dùng những tùy chọn màu sắc màn hình bao gồm Gamer, Anti-Blue, sRGB, Adobe RGB, Office và Movie.

    Tổng kết

    MSI WS65 9TM là một chiếc laptop trạm cao cấp nhất nhì phân khúc. Chiếc laptop sở hữu một mức hiệu năng ấn tượng, thời lượng pin tốt, màn hình 4K rực rỡ, gói gọn bên trong một thân máy siêu mỏng với độ bền tiêu chuẩn quân đội.

    Nếu bạn đang tìm một chiếc laptop trạm có khối lượng nhẹ hơn, thì hãy cân nhắc lựa chọn chiếc Lenovo ThinkPad P1.

    Tổng kết lại, MSI WS65 9TM  là một lựa chọn laptop trạm đỉnh cao phân khúc, và là sự lựa chọn tuyệt vời nếu bạn đang cần một chiếc laptop toàn diện, hiệu năng cao, thời lượng pin dài.

    Điểm cộng

    • Thiết kế cao cấp
    • Màn hình 4K rực rỡ, sống động
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Thời lượng pin tốt so với phân khúc
    • Bảo mật tốt, độ bền tiêu chuẩn quân đội

    Điểm trừ

    • Giá thành hơi cao
    • Tốc độ ổ SSD hơi chậm so với phân khúc