Danh mục: Điện thoại

Tin tức mới nhất về phần cứng, phần mềm dành cho điện thoại. Chúng tôi sẽ xem xét nó kỹ lưỡng và cẩn thận. Chúng tôi sẽ giải thích cách thức hoạt động và lý do bạn mua nó (hoặc không). Sau đó, nó tùy thuộc vào bạn. Thêm ý kiến ​​​​của riêng bạn

  • Đánh giá Amazon Echo Buds : Giá phải chăng, chất âm tốt

    Đánh giá Amazon Echo Buds : Giá phải chăng, chất âm tốt

    Amazon Echo Buds

    Mẫu tai nghe Bluetooth Amazon Echo Buds mà chúng tôi review hôm nay là phiên bản thế hệ thứ của dòng sản phẩm. Để cải thiện chất lượng sản phẩm so với phiên bản tai nghe đời đầu, hãng sản xuất đã thu nhỏ kích thước tổng thể của chiếc hộp sạc (khoảng 40%), đồng thời nâng cấp hiệu suất của tính năng chống ồn chủ động và chất lượng âm thanh.

    Phiên bản tai nghe thế hệ mới còn có một vài thay đổi nhỏ, ví dụ như khả năng sạc pin không dây hay các chi tiết rãnh nhỏ nằm trên bề mặt của cặp tai nghe nhằm làm giảm áp lực tác động lên màng nhĩ của người nghe.

    Cặp tai nghe cũng có một vài thay đổi về mặt phần mềm, bao gồm việc thay đổi về các công đoạn cài đặt nhằm giúp người dùng tìm xác định được độ khít tốt nhất khi sử dụng cặp tai nghe.

    Tuy nhiên, Amazon Echo Buds không phải là một cặp tai nghe Bluetooth hoàn hảo, với những điểm hạn chế nhất định được thể hiện rõ khi so sánh với những mẫu tai nghe cao cấp hơn. Dù vậy, nếu bạn đang tìm kiếm một cặp tai nghe có mức giá phải chăng, được trang bị tính năng chống ồn thì Amazon Echo Buds sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Amazon Echo Buds

    Amazon Echo Buds: Thiết kế

    Điểm cải thiện lớn nhất trong thiết kế bên ngoài của phiên bản Amazon Echo Buds thế hệ 2 chính là một thiết kế nhỏ gọn hơn bao giờ hết. Bản thân cặp tai nghe có kích thước nhỏ hơn khoảng 20% so với phiên bản trước, trong khi chiếc hộp sạc được thu gọn đến 40% kích thước, mang lại một vẻ ngoài vô cùng khác lạ.

    Kích thước nhỏ gọn hơn đồng nghĩa với việc cặp tai cũng được giảm thiểu về mặt khối lượng, cho phép người dùng đeo thoải mái trong một khoảng thời gian dài hơn.

    Một chi tiết thay đổi lớn khác chính là các hệ thống khe rãnh nhỏ nằm ở mặt trong của cặp tai nghe, có chức năng làm giảm thiểu mức áp lực tác động trực tiếp lên tai người dùng trong quá trình sử dụng. Thiết kế này lần đầu tiên được áp dụng trên mẫu sản phẩm Powerbeats Pro, và là một trong những tính năng chuẩn mực của các mẫu tai nghe True Wireless tại thời điểm hiện tại.

    Nhưng dù sở hữu một thiết kế nhỏ gọn và mang lại cảm giác đeo thoải mái hơn, cặp tai nghe Echo Buds vẫn trồi ra một trút lên khỏi tai người dùng một chút trong quá trình sử dụng.

    Echo Buds là một cặp tai nghe lý tưởng để sử dụng trong các buổi tập thể dục hay tập chạy. Lý do nằm ở chỗ thiết kế của cặp tai nghe đạt tiêu chuẩn kháng nước và chống thấm mồ hôi IPX4, cho phép bạn thỏa thích tập luyện mà không phải lo đến việc làm hư hại cho các linh kiện bên trong.

    Chưa hết, cặp tai nghe còn được tặng kèm với nhiều loại đầu tip với kích thước khác nhau, cộng với một vài cặp cánh tai cho phép bạn tha hồ tùy chỉnh để có được trải nghiệm đeo vừa vặn và chắc chắn nhất.

    Để điều khiển cặp tai nghe, bạn có 2 lựa chọn chính: thực hiện các thao tác điều khiển cảm ứng hoặc ra lệnh cho trợ lý ảo Alexa bằng giọng nói. Đối với phương pháp điều khiển đầu tiên, bạn có thể nhấn chạm 1 lần để bật hoặc dừng nhạc; 2 lần để chuyển đến bài hát kế tiếp hay trả lời cuộc gọi; và 3 lần để trở về bài hát trước đó.

    Mặc định, thao tác nhấn giữ 1 hồi sẽ thay đổi giữa chế độ chống ồn và chế độ nghe xuyên âm. Đây là tính năng khá hữu ích nếu bạn cần nhanh chóng lắng nghe những âm thanh từ môi trường xung quanh mà không phải tháo cặp tai nghe ra khỏi tai.

    Hộp sạc của cặp tai nghe có thiết kế khá nhỏ gọn, cho phép bạn mang theo người một cách dễ dàng và tiện lợi. Điểm duy nhất mà chúng tôi chưa hài lòng với chiếc hộp đó là cặp bản lề có mức độ hoàn thiện không quá cao.

    Amazon Echo Buds

    Amazon Echo Buds: Hiệu suất sử dụng

    Chất lượng âm thanh của phiên bản Echo Buds thế hệ thứ 2 được cải thiện đáng kể so với dòng tai nghe gốc. Trong bài review của mẫu tai nghe thế hệ thứ nhất, chúng tôi đã nói rằng dải âm bass của cặp tai nghe được thể hiện hơi quá nặng và không được rõ ràng, trong khi dải âm mid lại có độ trong không quá cao. Những điểm hạn chế này đã được phần nào khắc phục ở phiên bản tai nghe này.

    Phiên bản tai nghe mới được trang bị thêm tính năng chống ồn chủ động, mang lại khả năng sử dụng linh hoạt hơn cho người dùng. Hãng sản xuất ước tính rằng tính năng này giúp cải thiện hiệu suất chống ồn cao gấp 2 lần so với mẫu tai nghe gốc. Đây là điều dễ hiểu do phiên bản đầu tiên của dòng sản phẩm chỉ được trang bị tính năng chống ồn thông thường.

    Tuy nhiên, tính năng chống ồn chủ động của Echo Buds có hiệu suất không được ấn tượng cho lắm, đặc biệt là khi so sánh với những mẫu tai nghe cao cấp hơn. Tính năng này có khả năng ngăn chặn những tiếng ồn phát ra trong nhà bạn. Tuy nhiên, khi sử dụng ở những nơi công cộng đông người, điểm hạn chế của tính năng này sẽ được thể hiện rõ.

    Điểm khiến chúng tôi ngạc nhiên nhất khi nói về tính năng chống ồn của Echo Buds chính là tính năng này có thể hoạt động kèm khi bạn nghe gọi điện thoại. Quá trình sử dụng thực tế của chúng tôi cho thấy, chất âm giọng của người nói và người nghe được thể hiện rất tốt trong các cuộc gọi điện thông thường.

    Amazon Echo Buds: Thời lượng pin

    Thời lượng pin của Amazon Echo Buds nằm ở mức chấp nhận được. Theo lời của hãng sản xuất, Echo Buds có mức thời lượng pin được ước tính rơi vào khoảng 5 giờ đồng hồ khi sử dụng kèm tính năng chống ồn chủ động, và chiếc hộp sạc có thể nạp lại 10 giờ thời gian sử dụng trong tình huống này. Con số thời lượng pin kể trên là khá chính xác so với những gì chúng tôi ghi nhận được qua quá trình sử dụng thực tế.

    Để cải thiện mức thời lượng pin, bạn có thể tắt tính năng chống ồn của cặp tai nghe đi. Mức thời lượng pin của Echo Buds trong trường hợp này sẽ rơi vào khoảng 6 giờ 30 phút.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn đang tìm mua một cặp tai nghe Bluetooth giá rẻ và có tính năng chống ồn
    Một cặp tai nghe True Wireless giá rẻ và được hỗ trợ tính năng chống ồn là một điều hiếm có tại thời điểm hiện tại. Nếu bạn đang tìm mua một mẫu sản phẩm như vậy, thì Amazon Echo Buds sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Bạn đang tìm kiếm một cặp tai nghe giá rẻ có chất lượng âm thanh hay
    Không chỉ sở hữu nhiều tính năng hữu ích, Echo Buds còn có một chất lượng âm thanh hay so với phân khúc giá. Cặp tai nghe có một chất âm được nghiêng về phía ấm áp, mang lại trải nghiệm âm nhạc tốt cho người nghe.

    Đừng mua nếu…

    Bạn đang tìm kiếm một cặp tai nghe có chất lượng âm thanh và hiệu suất chống ồn đỉnh cao phân khúc
    Đáng tiếc là Echo Buds không sở hữu một chất lượng âm thanh tuyệt hảo, hay được trang bị một hiệu suất chống ồn bậc nhất phân khúc.

    Bạn đang tìm mua một cặp tai nghe có thời lượng pin dài
    Mức thời lượng pin của Echo Buds chỉ nằm ở mức vừa tầm, không quá dài và cũng không quá ngắn. Vậy nên hãy lựa chọn một mẫu sản phẩm khác nếu bạn đang tìm kiếm một mẫu tai nghe có mức thời lượng pin dài.

    Xem thêm: Đánh giá Samsung Galaxy Buds: Đối thủ số 1 của Apple AirPods

    Điểm cộng

    • Sở hữu tính năng chống ồn
    • Mức giá phải chăng
    • Mang lại trải nghiệm đeo vừa vặn và chắc chắn
    • Chất lượng âm thanh được cải thiện đáng kể so với phiên bản đầu tiên

    Điểm trừ

    • Hiệu suất chống ồn không quá ấn tượng
    • Thời lượng pin chỉ ở mức tầm trung
  • Đánh giá Samsung Galaxy Buds: Đối thủ số 1 của Apple AirPods

    Đánh giá Samsung Galaxy Buds: Đối thủ số 1 của Apple AirPods

    Samsung Galaxy Buds

    Samsung Galaxy Buds là một trong những mẫu tai nghe True Wireless được hãng tung ra thị trường nhằm cạnh tranh trực tiếp với dòng sản phẩm AirPods của Apple. Galaxy Buds là một cặp tai nghe Bluetooth có thiết kế nhỏ gọn, mang lại trải nghiệm đeo tốt trong một khoảng thời gian dài. Liệu Galaxy Buds có thể cạnh tranh ngang hàng với mẫu tai nghe không dây của Apple? Câu trả lời sẽ có trong bài viết này.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Samsung Galaxy Buds

    Samsung Galaxy Buds: Thiết kế

    Xét về mặt tổng thể, Galaxy Buds là một cặp tai nghe Bluetooth có thiết kế vô cùng bắt mắt, với tông màu chủ đạo là trắng sữa được phủ từ đầu đến chân.

    Bản thân máy cặp tai nghe có thiết kế nhỏ gọn và hiện đại, được trang bị một cặp đầu cánh làm bằng cao su để mang lại cảm giác đeo chắc chắn hơn. Cặp tai nghe được tặng kèm các cặp đầu tip silicone với kích thước khác nhau, cho phép bạn tha hồ điều chỉnh để có được trải nghiệm đeo vừa vặn nhất.

    Cặp tai nghe sở hữu một chi tiết kế thú vị đó bề mặt của sản phẩm được làm từ chất liệu trong suốt, cho phép ánh sáng được phản chiếu một cách rực rỡ và vô cùng bắt mắt.

    Thiết kế của Samsung Galaxy Buds đạt tiêu chuẩn kháng nước và chống thấm mồ hôi là IPX2. Với tiêu chuẩn này, bạn có thể sử dụng cặp tai nghe trong các buổi tập thể thao hay tập chạy mà không lo gây hư hại cho các linh kiện bên trong.

    Không chỉ có vẻ ngoài bắt, bề mặt của cặp tai nghe còn có nhiệm vụ nhận các thao tác cảm ứng, cho phép người dùng điều khiển cặp tai nghe thông qua các cử chỉ vuốt khác nhau. Danh sách của các thao tác điều khiển được hỗ trợ bao gồm bật/dừng nhạc, chuyển đổi bài hát, quản lý cuộc gọi và tương tác với trợ lý ảo trên các thiết bị di động tương thích.

    Bạn có thể gán các chức năng khác nhau cho thao tác nhấn giữ một hồi thông qua ứng dụng đồng hành Samsung Galaxy Wearable (chỉ được hỗ trợ trên nền tảng Android. Chức năng điều khiển cặp tai nghe thông qua các thao tác cảm ứng mang lại nhiều tiện lợi, tuy nhiên bạn sẽ phải thực hiện các thao tác này một cách chính xác để có được hiệu suất tốt nhất.

    Samsung Galaxy Buds

    Samsung Galaxy Buds: Hộp sạc

    Hộp sạc của Samsung Galaxy Buds có kích thước vô cùng nhỏ gọn, cho phép bạn đút gọn vào trong túi quần trong quá trình sử dụng. Nếu từng dùng qua phiên bản tai nghe không dây thế hệ trước của hãng là Samsung Gear IconX, bạn sẽ để ý rằng hộp sạc của chiếc Galaxy Buds có thiết kê nhỏ gọn hơn rất nhiều. Trên thực tế, chiếc hộp này có kích thước nhỏ hơn đến 30%.

    Chiếc hộp sạc của Galaxy Buds có chất lượng build rất tốt. Nắp hộp được đóng cố định nhờ hệ thống nam châm được trang bị bên trong. Nằm ở bên ngoài, bạn có thể trông thấy một chấm đèn LED nhỏ được dùng để hiển thị mức thời lượng pin còn lại của chiếc hộp sạc. Trong khi đó, chấm đèn LED nằm ở bên trong cho bạn biết mức lượng pin còn lại của cặp tai nghe.

    Nằm ở mặt sau của chiếc hộp sạc là một cổng USB Type-C. Bản thân cặp tai nghe sở hữu một mức thời lượng pin trên lý thuyết là 6 giờ đồng hồ, trong khi chiếc hộp sạc có thể chứa tối một mức thời lượng pin tương ứng với 7 giờ đồng hồ.

    Xét về mặt tổng thể, hộp sạc của Samsung Galaxy Buds có chất lượng build tốt và mức độ hoàn thiện cao, mang lại cảm giác an tâm khi mang theo người.

    Ứng dụng đồng hành của hãng là Samsung Galaxy Wearable sẽ cung cấp cho bạn thông tin về mức lượng pin còn lại của cặp tai nghe khi bạn lấy chúng ra khỏi hộp. Tuy nhiên, ứng dụng này lại không hiển thị mức thời lượng pin còn lại của chiếc hộp. Vậy nên bạn sẽ phải dựa vào hệ thống đèn LED để ước chừng lượng pin còn lại của hộp.

    Samsung Galaxy Buds

    Samsung Galaxy Buds: Chất lượng âm thanh

    Nếu bạn hiện đang sử dụng một chiếc điện thoại Samsung, thì việc ghép nối cặp tai nghe với các thiết bị này sẽ vô cùng đơn giản và liền mạch. Cặp tai nghe có hiệu suất kết nối ổn định trong suốt quá trình sử dụng của tôi. Samsung Galaxy Buds có chất lượng âm thanh tốt và phù hợp với nhiều thể loại nhạc khác nhau.

    Galaxy Buds sở hữu một chất âm đặc trưng được nghiêng về phía ấm áp, mang lại cho người dùng dải âm bass mạnh mẽ. Cặp tai nghe có độ tách biệt giữa các dải âm rất tốt, cho phép bạn cảm nhận rõ từng chi tiết nhỏ trong một bản nhạc.

    Biểu đồ âm của Samsung Galaxy Buds có hình chữ V, với điểm nhấn nằm ở dải âm bass. Âm giọng trong các bài hát được thể hiện tốt với độ trong khá cao, mang lại trải nghiệm nghe tốt với nhiều thể loại nhạ thịnh hành hiện nay.

    Samsung Galaxy Buds được hỗ trợ 3 định dạng codec là SBC, AAC và định dạng độc quyền của hãng là Samsung Scalable.

    Và trong trường hợp bạn chưa thực sự ưng ý với chất âm đặc trưng của Galaxy Buds, bạn cũng có thể thay đổi từng dải âm của cặp tai nghe thông qua mục cài đặt của ứng dụng đồng hành Samsung Galaxy Buds.

    Samsung Galaxy Buds

    Samsung Galaxy Buds: Ứng dụng đồng hành

    Ứng dụng đồng hành của cặp tai nghe có tên gọi là Galaxy Wearable, mang lại cho cặp tai nghe thêm một vài tính năng và tùy chọn cài đặt. Một trong số đó phải kể đến chính là mục cài đặt EQ. Tại đây, bạn có thể thay đổi trực tiếp chất lượng âm thanh đặc trưng của cặp tai nghe thông qua các thiết lập có sẵn. Ứng dụng này có giao diện gọn gàng, cho phép tôi dễ dàng tương tác với các chức năng và mục tùy chọn.

    Thông qua ứng dụng, bạn còn có thể bật tính năng “Âm thanh môi trường”, có tác dụng trộn lẫn những âm thanh ngoại cảnh trong quá trình nghe nhạc bằng cách sử dụng tổ hợp microphone được tích hợp sẵn của cặp tai nghe. Đây là một tính năng vô cùng hữu ích nếu bạn muốn sử dụng cặp tai nghe khi đi chạy ngoài đường.

    Nếu làm mất cặp tai nghe, bạn có thể sử dụng chức năng ‘Find My Earbuds’ để định vị vị trí của chúng. Khi kích hoạt tính năng này, cặp tai nghe Galaxy Buds của bạn sẽ liên tục phát ra tiếng chuông để giúp bạn tìm kiếm dễ hơn.

    Tổng kết

    Galaxy Buds là một cặp tai nghe Bluetooth có chất lượng cao của Samsung, và là một đối thủ cạnh tranh đáng gờm của Apple AirPods cả về mặt thiết kế, chất lượng âm thanh và độ tiện lợi trong quá trình sử dụng. Samsung Galaxy Buds là một cặp tai nghe không dây có thiết kế vô cùng bắt mắt, với bề mặt làm bằng chất liệu trong suốt, cho phép ánh sáng được phản chiếu một cách rực rỡ và ấn tượng.

    Cặp tai nghe còn mang lại trải nghiệm đeo trên tai rất thoải mái và chắc chắn, cho phép tôi sử dụng trong một khoảng thời gian dài mà không cảm thấy khó chịu. Và so với phân khúc giá, Galaxy Bud còn mang lại một chất lượng âm thanh tốt, phù hợp với nhiều thể loại nhạc khác nhau.

    Mức thời lượng pin của Galaxy Bud nằm ở ngưỡng vừa tầm, với con số thời gian sử dụng được ước tính là 6 giờ đồng hồ. Cặp tai nghe sở hữu một hiệu suất kết nối không dây ấn tượng và ổn định, không có chút giật lag nào trong quá trình sử dụng thực tế của tôi. Nếu bạn đang tìm mua một cặp tai nghe Bluetooth thuộc phân khúc giá rẻ có chất lượng tốt, thì Samsung Galaxy Bud sẽ là một lựa chọn rất đáng để xem qua.

    Xem thêm: Đánh giá Samsung Galaxy Buds Pro: Thiết kế nhỏ gọn, chất lượng cải thiện

    Điểm cộng

    • Trải nghiệm đeo thoải mái
    • Thiết kế hiện đại, phong cách
    • Trải nghiệm đeo thoải mái và chắc chắn
    • Hiệu suất kết nối không dây ổn định
    • Chất âm bass mạnh mẽ

    Điểm trừ

    • Không có khả năng chống ồn chủ động
    • Độ chính xác của thao tác điều khiển chưa đạt mức tuyệt đối
  • Đánh giá Vivo X70 Pro: Thiết kế hiện đại, camera toàn diện

    Đánh giá Vivo X70 Pro: Thiết kế hiện đại, camera toàn diện

    Vivo X70 Pro

    Vivo X70 Pro là một chiếc điện thoại chất lượng thuộc phân khúc cận cao cấp. So với phiên bản máy tiền nhiệm là chiếc X60, Vivo X70 Pro được trang bị một chiếc màn hình AMOLED với tần số quét cao lên đến 120Hz. Camera chính của máy có độ phân giải 50MP, khẩu độ f/1.8, được đặt trên đỉnh của cụm ống kính. Đi kèm chiếc camera này còn có ống kính telephoto 8MP và 12MP tương tự như phiên bản máy trước.

    Đáng tiếc là chiếc camera góc siêu rộng độ phân giải 48MP đã bị thay thế bởi cảm biến có độ nét thấp hơn là 12MP. Tin mừng là các ống kính này vẫn được trang bị tính năng chống rung độc đáo như ở phiên bản điện thoại tiền nhiệm.

    Một điểm thay đổi lớn khác đó là con chip xử lý nằm ở bên trong. Phiên bản máy được phát hành trước đó là chiếc X60 Pro, được trang bị con chip có tốc độ khá cao là Snapdragon 870. Trong khi đó, Vivo X70 Pro được trang bị dòng chip Dimensity 1200 đối với phiên bản quốc tế, trong khi phiên bản Trung Quốc được trang bị con chip Exynos 1080.

    Ngoài con chip xử lý mới ra, X70 Pro còn được phát hành với nhiều phiên bản dung lượng bộ nhớ hơn, cụ thể là từ mức 8GB/128GB lên đến mức kịch trần là 12GB/512GB.

    Được trang bị một quả pin có dung tích lớn hơn là 4450mAh, chúng tôi mong chờ rằng Vivo X70 Pro được cho là sẽ có mức thời lượng pin cải thiện so với phiên bản máy tiền nhiệm. Ngoài ra, chiếc điện thoại còn có khả năng sạc pin ngược cho các thiết bị khác thông qua hình thức nạp pin không dây.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Vivo X70 Pro

    • Màn hình: 6.56-inch AMOLED 1080 x 2376 pixel
    • CPU: Dimensity 1200 5G
    • RAM: 8GB/12GB
    • Camera sau: 50MP + 8MP + 12MP + 12MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB/512GB
    • Kích thước: 158.3 x 73.2 x 8 mm
    • Khối lượng: 183 g
    • Pin: 4450 mAh

    Vivo X70 Pro

    Vivo X70 Pro: Thiết kế

    Tính di động cao là một trong những điểm mạnh của Vivo X70 Pro. So sánh với tiêu chuẩn hiện này, một chiếc điện thoại có kích thước màn hình 6.56 inch có thể được coi là nhỏ gọn, cho phép người dùng dễ dàng đút trong túi quần khi không sử dụng đến. Và nhờ sở hữu một khung viền màn hình có kích thước mỏng và đồng đều, chiếc điện thoại mang lại cảm giác cầm nắm rất chắc chắn.

    Nhờ sở hữu một mặt lưng được làm cong vòm sang 2 cạnh bên, độ dày thân máy mỏng (7.99mm) và một khối lượng tổng thể tương đối nhẹ (183g), X70 Pro cho phép tôi cầm trên tay một cách dễ dàng trong quá trình sử dụng.

    Và tuy sở hữu một thiết kế tổng thể có phần nhỏ gọn, X70 Pro vẫn được trang bị một cụm camera sau với đầy đủ các ống kính và tính năng hiện đại. Cụm camera được cấu thành từ 1 chiếc ống kính chính và 2 ống kính telephoto, mang lại khả năng chụp hình linh hoạt ở nhiều trường hợp sử dụng khác nhau.

    Mặt lưng của chiếc điện thoại được làm từ kính, được hoàn thiện bóng mờ, mang lại cảm giác tiếp xúc với tay vô cùng dễ chịu và thoải mái. Mặt lưng máy còn có khả năng chống bám vân tay, tuy nhiên do hơi trơn nên bạn cần cẩn thận khi sử dụng máy.

    Khung viền của chiếc điện thoại được làm từ nhôm. Nằm ở cạnh phải của chiếc điện thoại là nút nguồn và cụm nút tăng giảm âm lượng, được đặt ở vị trí nghỉ của ngón tay cái. Cạnh dưới là nơi bạn sẽ tìm thấy cổng kết nối USB Type-C, khe đựng thẻ SIM kép (nhưng đáng tiếc là không có khe đựng thẻ microSD) và dải loa ngoài.

    Vivo X70 Pro

    Vivo X70 Pro: Màn hình

    X70 Pro tuy không phải là phiên bản máy cao cấp nhất trong sê-ri X70 của Vivo, nhưng máy vẫn được trang bị một chiếc màn hình có chất lượng đỉnh cao phân khúc. Tầm nền của phiên bản máy này dựa vào tiến trình AMOLED E5 với khả năng tiêu thụ điện năng hiệu quả hơn, từ đó mang lại một mức độ sáng ấn tượng hơn so với phiên bản máy trước.

    Màn hình của máy được thiết kế cong vòm sang 2 cạnh bên, được khoét một lỗ nhỏ nằm ở chính giữa gần cạnh trên để nhường chỗ cho chiếc camera selfie. Chiếc màn hình có độ phân giải mặc định là 2376 x 1080 pixel, được hỗ trợ tần số quét 120Hz và có tốc độ lấy mẫu cảm ứng là 240Hz.

    Không những có tốc độ quét nhanh, chiếc màn hình này còn sở hữu một mức độ sáng vô cùng rực rỡ. Trong quá trình kiểm tra của chúng tôi, màn hình của X70 Pro đạt mức độ sáng tối đa là 993 nit khi sử dụng ở chế độ Độ sáng tự động. Mức độ sáng này giảm xuống còn 457 nit khi điều chỉnh bằng phương pháp thủ công.

    Sử dụng máy ở chế độ tông màu màn hình Chuyên nghiệp, màu sắc hiển thị trên tấm nền có độ chính xác cao, với chỉ số dE2000 đo được là 1.9 và có mức sai số tối đa chỉ 3.9. Màn hình máy khi sử dụng ở chế độ tông màu mặc định và chế độ Sống động có máu sắc hiển thị được đẩy lên một nấc so với ngưỡng tiêu chuẩn, với tông màu tổng thể bị ngả về sắc xanh một chút.

    Vivo X70 Pro

    Vivo X70 Pro: Thời lượng pin

    Vivo X70 Pro sở hữu một mức thời lượng pin cải thiện đáng kể so với phiên bản máy tiền nhiệm. Nguyên nhân có lẽ đến từ việc sử dụng tấm nền AMOLED E5 tiết kiệm điện năng của Samsung và nhờ sử dụng con chip thế hệ mới cùng với mức dung lượng pin cải thiện (từ 4200 mAh ở phiên bản trước được đẩy lên mức 4450 mAh ở phiên bản này).

    X70 Pro đạt kết quả tốt trong bài kiểm tra thời lượng pin bằng phương pháp lướt liên tục , với mức thời gian mở máy ghi nhận được là 12 giờ 12 phút, cao hơn nhiều so với mức thời lượng pin của dòng máy trước.

    Vivo X70 Pro được tặng kèm một củ sạc FlashCharge có công suất 44W. Chiếc thời gian có thời gian sạc vô cùng nhanh, với khả năng nạp lại 64% chi trong vòng 30 phút và cần khoảng 1 giờ đồng hồ để sạc đầy pin.

    Vivo X70 Pro: Hiệu năng

    Thay vì sử dụng con chip Snapdragon 870 như ở phiên bản máy tiền nhiệm, Vivo X70 Pro được trang bị con chip top đầu của Mediatek là Dimensity 1200. Con chip được cấu thành từ 8 nhân xử lý cùng với GPU Mali-G77. Đối với phiên bản Trung Quốc, dòng máy sử dụng con chip Exynos 1080 do Samsung phát triển.

    Con chip 8 nhân được cấu thành từ 1 nhân Cortex-A78 (3.0GHz), 3 nhân Cortex-A78 (2.6GHz) và 4 nhân Cortex-A55 (2.0GHz). Con chip này được sản xuất dựa trên tiến trình 6nm

    Phiên bản mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị 6GB RAM và có bộ nhớ trong là 256GB. Mức hiệu năng mà chiếc điện thoại mang lại cho phép tôi tương tác mượt mà với hệ điều hành, cùng với nhiều loại ứng dụng và những tựa game khác nhau.

    Vivo X70 Pro: Camera

    Cấu hình camera là điểm nâng cấp lớn nhất của Vivo X70 Pro so với phiên bản máy tiền nhiệm. Chiếc camera chính của máy sử dụng cảm biến IMX766 do Sony sản xuất, có kích thước vật lý là 1/1.56 inch và có kích thước điểm ảnh 1.0µm. Cảm biến được đặt sau một ống kính có khẩu độ f/1.8 và được hỗ trợ tính năng chống rung quang học.

    Tính năng chống rụng quang học cho phép Vivo áp dụng thêm một tính năng công nghệ thú vị khác có tên gọi là Pixel Shift. Công nghệ này đã được sử dụng lần đầu tiên trên dòng máy flagship của sê-ri X60.

    Chuyển sang cấu hình của camera telephoto. Chiếc X70 Pro được trang bị 2 ống kính loại này có tiêu cự khác nhau là 125 và 50mm, mang lại khả năng phóng to quang học lần lượt là 5x và 2x. Khả năng phóng to cự lý 5x được thực hiện thông qua một hệ thống ống kính tiềm vọng, với ống kính của chiếc camera có khẩu độ f/3.4 và hỗ trợ tính năng chống rung quang học. Cảm biến sử dụng chiếc camera này là loại OmniVision OV08A10 8MP, có kích thước vật lý là 1/4.4 inch.

    Chiếc camera telephoto 2x của máy được đặt sau một ống kính có khẩu độ rộng là f/2.0. Camera sử dụng cảm biến IMX663 12MP do Sony sản xuất, có kích thước vật lý là 1/2.93 inch và có kích thước đường chéo là 1.22µm. Đáng tiếc là chiếc camera này lại không hỗ trợ tính năng chống rung quang học.

    Tổng kết

    Việc thiếu sót hệ thống loa stereo, kính cường lực Gorilla Glass, tiêu chuẩn kháng nước IP, chất lượng quay video ấn tượng và một con chip có hiệu năng đạt tầm flagship là lý do mà chúng tôi không chấm điểm cao cho X70 Pro. Tuy nhiên, chiếc điện thoại bù đắp lại nhờ sở hữu những tính năng độc đáo và hiếm có trong phân khúc giá này.

    So với các sản phẩm trong cùng phân khúc, X70 Pro sở hữu một cụm camera sau với khả năng chụp hình vô cùng linh hoạt. Máy còn sở hữu một thiết kế thon gọn, mang lại trải nghiệm cầm nắm trên tay rất tốt. Và nhắc đến màn hình, X70 Pro mang lại một chất lượng hình ảnh vượt trội với một tấm nền AMOLED cao cấp, được bọc trong một khung viền bezel siêu mỏng.

    Dù chỉ sở hữu một mức thời lượng pin tầm trung, X70 Pro vẫn có thể trụ vững trong các bài kiểm tra sức bền của chúng tôi. Và tính năng chống rung của chiếc camera chính mang lại nhiều tiện ích trong việc chụp ảnh cũng như khi quay video. Tuy không phải là một sản phẩm hoàn hảo, nhưng Vivo X70 Pro vẫn là một lựa chọn tốt với những ai đang tìm kiếm một chiếc điện thoại có nhiều tính năng độc đáo và có mức giá phải chăng.

    Xem thêm: Đánh giá Vivo X70 Pro+: Khả năng chụp hình đỉnh cao, hiệu năng tốc độ

    Điểm cộng

    • Chất lượng build ấn tượng, thiết kế nhỏ gọn
    • Màn hình AMOLED rực rỡ, tần số quét 120Hz
    • Thời lượng pin dài
    • Cụm camera mang lại khả năng chụp hình linh hoạt
    • Khả năng chống rung đỉnh cao từ chiếc camera chính

    Điểm trừ

    • Chất lượng quay video 4K không quá ấn tượng
    • Loa ngoài có chất lượng tầm trung
    • Các đối thủ cạnh tranh sở hữu mức hiệu năng cao hơn
    • Không có tiêu chuẩn kháng nước chính thức
  • Đánh giá Motorola Edge 20: Hiệu năng toàn diện, mức giá cạnh tranh

    Đánh giá Motorola Edge 20: Hiệu năng toàn diện, mức giá cạnh tranh

    Motorola Edge 20

    Vào hồi đầu tháng 7, Motorola đã cho ra mắt công chúng 3 mẫu điện thoại thuộc sê-ri Edge 20 với những điểm mạnh chung bao gồm chiếc màn hình OLED tần số cao, camera chính độ phân giải 108MP, khả năng kết nối mạng 5G và công nghệ sạc nhanh công suất 30W.

    Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về mẫu máy gốc của sê-ri, đó là chiếc Motorola Edge 20. Được trang bị con chip Snapdragon 778 tốc độ cùng với chiếc camera telephoto với khả năng chụp hình phóng to với cự ly 3x, Motorola Edge 20 là mẫu điện thoại toàn diện nhất về mặt tính năng và giá cả trong bộ 3 sản phẩm của hãng.

    Điểm đầu tiên mà nhiều người có thể sẽ nhận thấy khi nhìn qua chiếc Motorola Edge 20 đó là chiếc điện thoại được trang bị một chiếc màn hình phẳng hoàn toàn. Máy sở hữu một thiết kế vuông vắn ở cả 4 cạnh, và có một kích thước khá thon gọn với độ dày thân máy chỉ vỏn vẹn 7mm. Và tương tự như các mẫu sản phẩm khác trong sê-ri, thiết kế của Edge 20 đạt tiêu chuẩn kháng nước.

    Tính năng ấn tượng nhất của Motorola Edge 20 chính là chiếc màn hình OLED có kích thước đường chéo 6.7 inch, được hỗ trợ hiển thị hệ màu 10-bit và có tần số quét lên đến 144Hz. Chiếc điện thoại cũng được hỗ trợ tính năng thay đổi tần số quét màn hình tự động, mang lại trải nghiệm sử dụng tối ưu nhất cho người dùng.

    Motorola Edge 20 được trang bị con chip Snapdragon 778G 5G, mang lại mức hiệu năng xử lý tổng thể và khả năng xử lý đồ họa khá tốt so với mức giá. Mức hiệu năng của chiếc điện thoại sẽ cho phép bạn chơi tốt nhiều tựa game khác nhau với mức cấu hình cao nhất.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Motorola Edge 20

    • Màn hình: 6.7-inch OLED 2400×1080 pixel
    • CPU: Snapdragon 778G 5G
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 108MP + 8MP + 16MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB
    • Kích thước: 163 x 76 x 7 mm
    • Pin: 4000 mAh

    Motorola Edge 20

    Motorola Edge 20: Thiết kế

    Phiên bản máy gốc của sê-ri Edge sở hữu một tính năng đặc trưng đó là chiếc màn hình cong vòm ở 2 cạnh bên. Khác với phiên bản máy tiền nhiệm, Motorola Edge 20 được trang bị một chiếc màn hình phẳng hoàn toàn.

    Edge 20 có nhiều điểm thiết kế khiến chiếc điện thoại trở nên nổi bật khi so sánh với những mẫu máy cùng phân khúc. Điểm đầu tiên – Edge 20 là một chiếc điện thoại khá mỏng với độ dày thân máy chỉ 7mm, mang lại cảm giác cầm nắm trên tay rất tốt. Và tương tự như các mẫu máy khác của Moto, thiết kế của Edge 20 đạt tiêu chuẩn kháng nước.

    Thiết kế của Edge 20 có mức độ hoàn thiện tốt hơn so với phiên bản tiền nhiệm. Phiên bản máy gốc tuy sở hữu một thiết kế bên ngoài bắt mắt, nhưng lại có trải nghiệm cầm nắm trên tay chưa thực sự thoải mái. Motorola đã khắc phục tình trạng này ở phiên bản máy Edge 20, cụ thể là nhờ chi tiết khung viền được làm phẳng hoàn toàn. Chưa hết, với khối lượng tổng thể chỉ 163g, bạn có thể dễ dàng sử dụng máy bằng một tay.

    Motorola Edge 20

    Mặt trước của Edge 20 được trang bị một chiếc màn hình OLED có kích thước 6.7 inch, được hỗ trợ hiển thị hệ màu 10-bit và có tần số quét lên đến 144Hz. Màn hình của máy được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực Gorilla Glass 3 và được bọc bên trong một khung viền bezel có kích thước vừa tầm. Nằm ở chính giữa gần vị trí cạnh trên là một lỗ khoét nhỏ dành cho chiếc camera selfie của chiếc điện thoại.

    Thay vì được trang bị tính năng bảo mật vân tay dưới màn hình như ở phiên bản Motorola Edge 20 Pro, cơ chế mở khóa bằng mã sinh trắc của máy được thực hiện thông qua bộ quét vân tay ở cạnh bên.

    Phiên bản màu sắc của chiếc Edge 20 mà chúng tôi sử dụng trong bài review này có tên gọi là Frosted Gray. Mặt lưng máy được làm bằng nhựa, được hoàn thiện phẳng mịn nên mang lại cảm giác chạm tay rất tốt. Khi không có ánh sáng trực tiếp chiếu vào, chiếc mặt lưng này có tông màu chủ đạo là đen. Mặt lưng máy sẽ chuyển dần sang màu khói, mang lại vẻ ngoài vô cùng độc đáo cho chiếc điện thoại.

    Motorola đặt một cụm camera 3 ống kính có kích thước lớn ở mặt lưng, được xếp dọc theo chiều dài của thân máy. Cụm camera này có kích thước khá dày, khiến chiếc điện thoại bị cập kênh khi đặt trên mặt phẳng.

    Motorola Edge 20

    Motorola Edge 20: Màn hình

    Chiếc màn hình OLED kích thước 6.7 inch là tính năng hấp dẫn số 1 của Motorola Edge 20. Máy sử dụng một tấm nền cao cấp với khả năng hiển thị màu sắc hệ 10-bit, hỗ trợ HDR10+ và có tần số quét lên đến 144Hz.

    Nhờ khả năng hỗ trợ hệ màu 10-bit, chiếc màn hình OLED của Motorola Edge 20 có khả năng hiển thị lên đến 1 tỷ màu sắc khác nhau. Đây là một tính năng vô cùng hấp dẫn do phần lớn các mẫu điện thoại hiện nay ở phân khúc tầm trung mới chỉ đạt số lượng màu sắc hiển thị là 16 triệu.

    Màn hình của Edge 20 hỗ trợ tần số quét cao là 144Hz. Ngoài lựa chọn tần số quét màn hình cố định, bạn còn có thể chuyển sang chế độ tần số quét thích nghi. Ở chế độ này, màn hình của máy sẽ tự động thay đổi tần số quét dựa vào các loại nội dung đang được hiển thị trên tấm nền để mang lại trải nghiệm sử dụng tốt nhất, cũng như tiết kiệm tối đa thời lượng pin cho chiếc điện thoại.

    Bài kiểm tra thông số kỹ thuật của chúng tôi cho thấy màn hình của Motorola Edge 20 có độ sáng tối đa là 466 nit khi điều chỉnh bằng phương pháp thủ công. Khi sử dụng kèm tính năng chuyển độ sáng tự động, mức độ sáng này sẽ được đẩy lên ngưỡng 650 nit khi sử dụng ở điều kiện nhiều ánh sáng môi trường. Đây là những chỉ số tốt đối với một tấm nền OLED, và bạn sẽ có thể nhìn rõ các nội dung trên màn hình ngay cả khi đáng sử dụng ở những nơi có nhiều ánh nắng.

    Motorola Edge 20

    Motorola Edge 20: Thời lượng pin

    Motorola Edge 20 được trang bị một quả pin có dung tích 4000 mAh. Đây là một dung tích thuộc vào dạng nhỏ so với phân khúc, đặc biệt là đối với một chiếc điện thoại có màn hình 6.7 inch.

    Edge 20 đạt kết quả 86 giờ trong bài kiểm tra sức bền của chúng tôi, kết quả này chỉ nằm ở mức trung bình so với phân khúc. Kiểm tra thời lượng pin của máy bằng phương pháp lướt web, chiếc điện thoại trụ được khoảng 11 giờ đồng hồ.

    Motorola Edge 20 được tặng kèm 1 củ sạc nhanh có công suất lên đến 30W. Trong quá trình dùng thử của chúng tôi, chiếc điện thoại có thể được nạp từ 0 đến 68% chỉ trong vòng 1 giờ đồng hồ.

    Motorola Edge 20: Hiệu năng

    Motorola Edge 20 là một trong những chiếc điện thoại đầu tiên trên thị trường được trang bị con chip Snapdragon 778G 5G. Con chip được sản xuất trên tiến trình 6nm tương tự như dòng chip Snapdragon 780G. Chip được cấu thành bởi 1 nhân Cortex-A78 (2.4GHz), 3 nhân Cortex-A78 (2.2GHz) và 4 nhân Cortex-A55 (1.9GHz).

    Cortex-A78 được phát hành với 2 phiên bản bộ nhớ là 128GB và 256GB (loại UFS), cùng với mức dùng lượng RAM là 8GB (LPDDR4X). Máy không được hỗ trợ khả năng mở rộng bộ nhớ thông qua thẻ microSD.

    Thông qua các bài kiểm tra hiệu năng giả lập của chúng tôi, mức hiệu năng mà con chip Snapdragon 778G sở hữu nằm ở mức tương đương so với dòng chip Snapdragon 860 ở mẫu máy Poco X3 Pro. Mức hiệu năng của Snapdragon 778G cũng nằm ngang hàng so với con chip Dimensity 1200 của dòng sản phẩm OnePlus Nord 2.

    Motorola Edge 20 có thừa đủ mức hiệu năng để xử lý mượt mà các ứng dụng và những tựa game khác nhau hiện đang được phát hành trên nền tảng Android.

    Motorola Edge 20: Camera

    Motorola Edge 20 được trang bị một tổ hợp camera khá thú vị ở mặt lưng. Cụm ống kính này bao gồm chiếc camera chính có độ phân giải 108MP, camera telephoto 8MP với khả năng phóng to 3x, và 1 camera góc siêu rộng 16MP có khả năng chụp hình macro nhờ sở hữu tính năng lấy nét tự động. Cụm camera được hỗ trợ bởi 2 chấm đèn LED flash nằm ở kế bên.

    Camera chính của Motorola Edge 20 sử dụng cảm biến Samsung ISOCELL HM2 có độ phân giải 108MP, kích thước vật lý 1/1.52 inch và có kích thước điểm ảnh là 0.7µm. Chiếc camera được đặt sau một ống kính có khẩu độ f/1.9, tiêu cự 24mm và được hỗ trợ tính năng lấy nét tự động. Đây là chiếc camera duy nhất của Edge 20 được hỗ trợ tính năng chụp hình đêm.

    Camera telephoto của máy sử dụng cảm biến OmniVision OV08A10 độ phân giả 8MP, có kích thước điểm ảnh là 1.0µm và được đặt sau ống kính khẩu độ f/2.4, tiêu cự 78mm. Chiếc camera có khả năng phóng to 3x và được hỗ trợ tính năng chống rung quang học và lấy nét tự động.

    Camera góc siêu rộng của Edge 20 sở hữu cấu hình tương tự như ở mẫu điện thoại Moto Edge thế hệ đầu, cụ thể là với cảm biến OmniVision OV16A10 có độ phân giải 16MP. Nhờ sở hữu tính năng lấy nét tự động, bạn có thể sử dụng chiếc camera này để chụp ảnh macro trong cự ly khoảng từ 4 đến 8 cm.

    Khi sử dụng ống kính chính, ảnh chụp được lưu lại ở độ phân giải 12MP thông qua tính năng gộp điểm ảnh. Trong điều kiện ánh sáng ban ngày, chất lượng ảnh chụp có độ chi tiết cao, dải màu rộng và có mức độ cân bằng cao.

    Tổng kết

    Motorola Edge 20 là phiên bản điện thoại cân bằng nhất về mặt tính năng và mức giá trong bộ ba Edge 20 mà Motorola phát hành năm nay. Máy sở hữu nhiều tính năng đỉnh cao, bao gồm một chiếc màn hình OLED 144Hz, mức hiệu năng tốc độ, cụm camera có khả năng sử dụng linh hoạt, đồng thời được trang bị tính năng sạc nhanh đến chóng mặt. Nếu bạn đang tìm chọn một chiếc điện thoại tầm trung có nhiều tính năng cao cấp, thì Motorola Edge 20 sẽ là một lựa chọn khó có thể bỏ qua.

    Xem thêm: Đánh giá Motorola Edge 20 Lite: Màn hình OLED, giá cạnh tranh

    Điểm cộng

    • Thiết kế hiện đại, bắt mắt
    • Màn hình OLED 144Hz chất lượng cao
    • Tốc độ sạc nhanh
    • Trải nghiệm Android 11 thuần túy
    • Chất lượng ảnh chụp tốt so với phân khúc

    Điểm trừ

    • Không trang bị hệ thống loa stereo
    • Thời lượng pin chỉ ở mức trung bình
    • Chất lượng ảnh chụp trong điều kiện thiếu sáng không thực sự ấn tượng
  • Đánh giá Samsung Galaxy Watch 3: Cơ chế điều hướng độc đáo bậc nhất thị trường

    Đánh giá Samsung Galaxy Watch 3: Cơ chế điều hướng độc đáo bậc nhất thị trường

    Samsung Galaxy Watch 3

    Samsung Galaxy Watch 3 là một chiếc đồng hồ thông minh thuộc phân khúc cao cấp. Sản phẩm được phát hành với 2 phiên bản kích thước, sở hữu một thiết kế bắt mắt, hiệu năng cao cùng với một cơ chế điều khiển độc nhất vô nhị trên thị trường.

    Samsung Galaxy Watch 3 không phải là phiên bản đồng hồ thông minh mới nhất của hãng. Samsung đã cho ra mắt gần đây 2 mẫu đồng hồ là Samsung Galaxy Watch 4 và Samsung Galaxy Watch 4 Classic. Cả hai sản phẩm đồng hồ thông minh này sở hữu một thiết kế đổi mới, cùng với những tính năng theo dõi sức khỏe như đo nhịp tim, giám sát thể trạng cơ thể cùng với một hệ điều hành WearOS thế hệ mới.

    Dù vậy, Galaxy Watch 3 vẫn là một lựa chọn đồng hồ thông minh rất đáng để cân nhắc, đặc biệt là khi Samsung đã cam kết hỗ trợ cập nhật phần mềm ít nhất là 3 năm nữa.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Samsung Galaxy Watch 3

    Samsung Galaxy Watch 3: Thiết kế

    Phiên bản Galaxy Watch 3 mà chúng tôi sử dụng trong bài review có đường kính mặt đồng hồ là 45mm, sở hữu một ngôn ngữ thiết kế nghiêng về hướng cơ học và trông nam tính hơn phiên bản 41mm. Chiếc đồng hồ có khối lượng 53g và có độ dày 11mm. Đây là 2 chỉ số khá cơ bản đối với một chiếc đồng hồ thuộc phân khúc kích thước này.

    Thiết kế mặt tròn của Galaxy Watch 3 khiến nhiều người nhầm tưởng đây là một chiếc đồng hồ cơ học thông thường khi nhìn qua. Chiếc đồng hồ được trang bị một tấm nền Super AMOLED, có đường kính 1.4 inch, độ phân giải 360 x 360 pixel, mang lại chất lượng hình ảnh sắc nét và có màu sắc vô cùng sống động.

    Chiếc đồng hồ hỗ trợ tính năng hiển thị liên tục (Always-On Display), cho phép bạn nhìn qua những thông tin cơ bản như thời gian, số thông báo được gửi đến mà không cần phải mở hoàn toàn màn hình của chiếc đồng hồ.

    Phần thân của Galaxy Watch 3 được làm từ thép không gỉ, trong khi chiếc màn hình được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực Gorilla Glass DX. Hai nút chức năng được đặt tách biệt bởi một miếng chắn bảo vệ ở cạnh phải, với nút trên được sử dụng để trở về màn hình trước đó khi tương tác với các ứng dụng và hệ điều hành. Trong khi đó, nút dưới có chức năng mở ra danh sách ứng dụng của chiếc đồng hồ.

    Thao tác nhẫn giữ một hồi đối với chiếc nút trên sẽ kích hoạt tính năng Samsung Pay, trong khi thực hiện thao tác tương tự với chiếc nút dưới sẽ gọi ra trợ lý ảo Bixby. Để ý kỹ chiếc nút trên, bạn có thể thấy dòng chữ Galaxy Watch được in nổi bên trên.

    Chi tiết độc đáo nhất của Galaxy Watch 3 chính là khung viền bezel bọc quanh màn hình. Khung viền này có thể được xoay một cách độc lập so với chiếc màn hình, được sử dụng để chuyển quanh các màn hình khác nhau trên đồng hồ thay vì phải sử dụng ngón tay vuốt.

    Giải pháp này không những mang lại sự tiện lợi trong quá trình sử dụng, mà còn cho phép người dùng tương tác với các ứng dụng trên màn hình mà không bị cản trở tầm nhìn. Khi xoay, viền bezel sẽ phát ra một tiếng click nhỏ, đem lại trải nghiệm tốt trong quá trình sử dụng.

    Phiên bản đồng hồ mà chúng tôi review được trang bị sẵn một chiếc dây đeo làm bằng da, có màu đen, được gắn vào chiếc đồng hồ thông qua đường rãnh 22mm. Bạn có thể tháo chiếc dây đeo này ra một cách dễ dàng và thay thế với một chiếc dây đeo mới.

    Tương tự như các mẫu đồng hồ thông minh có hình tròn, Galaxy Watch 3 sở hữu một ngôn ngữ thiết kế đồng hồ truyền thống. Thay vì được trang bị một vẻ ngoài bắt mắt, điểm độc đáo của Galaxy Watch 3 đến từ những tính năng mà chiếc đồng hồ mang lại.

    Samsung Galaxy Watch 3

    Samsung Galaxy Watch 3: Phần mềm

    Samsung cài hệ điều hành Tizen do chính hãng sản xuất vào chiếc Galaxy Watch 3, thay vì sử dụng hệ điều hành WearOS do Google phát triển. Quá nhiều năm phát triển, Tizen là một hệ điều hành đồng hồ thông minh có mức độ hoàn thiện cao, mang lại trải nghiệm sử dụng tốt cho người dùng. Tuy nhiên, hệ điều hành này cũng có một vài điểm trừ nhất định, cụ thể là không có khả năng tương thích với các ứng dụng Google.

    Trước tiên hãy cùng tôi điểm qua những điểm cộng của Galaxy Watch 3. Dù đã nhắc qua ở mục trên, nhưng cơ chế xoay viền bezel là một giải pháp điều hướng tuyệt vời. Cơ chế xoay viền bezel này có thể được sử dụng để tương tác với nhiều tính năng khác nhau của Galaxy Watch 3.

    Cụ thể, thao tác xoay sang bên trái sẽ cho bạn xem danh sách thông tin gửi đến, xoay sang bên phải để kiểm tra tình trạng sức khỏe cá nhân, cùng với các chức năng khác như chế độ tập luyện, thông tin thời tiết, vân vân.

    Samsung đã làm tốt trong việc trình bày các thông tin một cách rõ ràng trên chiếc màn hình nhỏ của Galaxy Watch 3. Các dòng chữ được hiển thị một cách rõ ràng, cho phép tôi đọc dễ dàng ngay cả khi ở dưới trời nắng. Và do các công cụ widget của Galaxy Watch 3 có thể được tùy chỉnh, bạn sẽ hiếm khi phải vào màn hình menu để tìm kiếm những ứng dụng mà bạn cần.

    Việc thiếu sót các ứng dụng Google là một điểm trừ lớn đối với Galaxy Watch 3, vậy nên bạn sẽ không thể sử dụng những ứng dụng tiện ích như Google Maps như những sản phẩm đồng hồ thông minh khác rteen thị trường.

    Samsung Galaxy Watch 3

    Samsung Galaxy Watch 3: Thời lượng pin

    Trong một chu kỳ sử dụng vừa phải, pin của Galaxy Watch 3 có thể trụ được đến 2 ngày nếu bạn tắt nguồn của chiếc đồng hồ mỗi khi đi ngủ, đồng thời với tính năng hiển thị liên tục được kích hoạt.

    Sử dụng thêm các tính năng tiện ích như định vị GPS, chức năng theo dõi nhịp tim và mức độ căng thẳng, và các chế độ theo dõi trạng thái tập luyện thì chiếc đồng hồ có thể sẽ hết pin chỉ sau một ngày dùng duy nhất. Trong quá trình sử dụng thực tế, thời lượng pin của chiếc đồng hồ bị giảm từ 48% xuống còn 42% khi sử dụng tính năng theo dõi chất lượng giấc ngủ trong một đêm.

    Cá nhân tôi đánh giá mức thời lượng pin của Galaxy Watch 3 nằm ở ngưỡng chấp nhận được, nhưng chắc chắn là không nằm trong hàng top đầu của phân khúc.

    Tốc độ sạc pin của Galaxy Watch 3 là khá chậm. Bàn sạc nam châm tặng kèm Galaxy Watch 3 có độ liên kết hơi lỏng khi gắn vào mặt lưng của chiếc đồng hồ. Và bất kể loại củ sạc mà tôi sử dụng, chiếc đồng hồ cũng đều phải mất 2 giờ 15 phút khi sạc từ 5% đến 100%.

    Tổng kết

    Samsung Galaxy Watch 3 tuy không phải là một sản phẩm hoàn hảo, nhưng lại là một trong những chiếc đồng hồ thông minh tốt nhất đối với những ai đang sử dụng điện thoại Android. Phần mềm của Galaxy Watch 3 được thiết kế một cách gọn gàng và bắt mắt, cho phép người dùng nhanh chóng làm quen trong một khoảng thời gian ngắn.

    Chiếc đồng hồ sở hữu nhiều tính năng hữu ích khác nhau, từ chức năng theo dõi nhịp tim, mức độ căng thẳng cho đến các tính năng đồng hành trong các buổi tập thể thao.

    Tuy nhiên, Galaxy Watch 3 là một chiếc đồng hồ có mức giá không hề rẻ. Sản phẩm có mức giá cao gần gấp đôi so với phần lớn các mẫu đồng hồ chạy hệ điều hành WearOS trên thị trường. Dù vậy, nếu bạn đang tìm chọn một sản phẩm đồng hồ thông minh có chất lượng bậc nhất trên thị trường, thì Samsung Galaxy Watch 3 sẽ là một lựa chọn rất đáng để cân nhắc.

    Xem thêm: Đánh giá Samsung Galaxy Watch Active 2: Có đáng để nâng cấp?

    Điểm cộng

    • Thiết kế phong cách và hiện đại
    • Phần mềm mang lại trải nghiệm sử dụng ổn định và đáng tin cậy
    • Cơ chế xoay viền bezel để điều hướng có tính trực quan cao và dễ làm quen
    • Sở hữu nhiều tính năng theo dõi sức khỏe
    • Thời lượng pin khá dài

    Điểm trừ

    • Tốc độ sạc pin hơi chậm
    • Không có các ứng dụng của Google
  • Đánh giá Motorola Moto G60S: Thiết kế đẹp, hiệu năng tốt

    Đánh giá Motorola Moto G60S: Thiết kế đẹp, hiệu năng tốt

    Motorola Moto G60S

    Motorola Moto G60S là một chiếc điện thoại thuộc phân khúc giá rẻ, mang lại cho người dùng mức giá trị sử dụng cao. Tương tự như các phiên bản điện thoại thuộc sê-ri Moto G được phát hành trước đó, G60S được trang bị một quả pin có dung tích lớn, cho phép bạn sử dụng thoải mái mà không phải lo nghĩ nhiều. Bài viết đánh giá chi tiết Motorola Moto G60S, từ đó chỉ ra những điểm mạnh và yếu của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Motorola Moto G60S

    • Màn hình: 6.8-inch LCD 2460×1080 pixel
    • CPU: Mediatek Helio G95
    • RAM: 6GB
    • Camera sau: 64MP + 8MP + 5MP + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 167.7×75.9×9.6 mm
    • Khối lượng: 212 g
    • Pin: 5000 mAh

    Motorola Moto G60S

    Motorola Moto G60S: Thiết kế

    Motorola Moto G60S sở hữu ngôn ngữ thiết kế mang nhiều điểm tương đồng so với những mẫu điện thoại thuộc sê-ri G mà hãng từng phát hành trước đó. Xét về mặt tổng thể, Motorola Moto G60S là một chiếc điện thoại có chất lượng build và mức độ hoàn thiện tốt so với mức giá.

    Moto G60S là một chiếc điện thoại có kích thước lớn, với độ dày 9.6 mm và nặng 212g, vậy nên trải nghiệm sử dụng một tay với chiếc điện thoại này là không được thuận tiện cho lắm.

    Màn hình của máy được bọc bên trong một khung viền bezel có kích thước khá mỏng so với phân khúc, với ngoại lệ duy nhất là cạnh dưới có kích thước hơi dày. Nằm ở chính giữa cạnh trên là một lỗ khoét nhỏ dành cho chiếc camera selfie.

    Mặt lưng của máy được làm bằng nhựa, được hoàn thiện với họa tiết gợn sóng tương tự như ở dòng máy Moto G10. Tại thời điểm bài viết được phát hành, Motorola Moto G60S được bán với 2 phiên bản màu sắc là xám và xanh đen.

    Cụm camera của máy được đặt trên góc trái của mặt lưng. Cụm camera này được thiết kế khá dày, khiến chiếc điện thoại bị cập kênh đôi chút khi đặt trên mặt phẳng. Nằm ở mặt lưng còn được trang bị một cảm biến vân tay một chạm, có tốc độ quét khá nhanh và chính xác trong suốt quá trình sử dụng của chúng tôi.

    Dọc theo cạnh trái của chiếc điện thoại là một khe duy nhất dành cho thẻ SIM. Khe này có thể chứa tối đa 2 thẻ SIM, hoặc 1 thẻ SIM cộng với 1 thẻ nhớ microSD. Nằm ở cạnh phải, bạn sẽ trông thấy một nút chức năng riêng biệt dùng để tương tác với trợ lý ảo Google Assistant.

    Nằm cạnh đó còn có cụm nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn. Theo tôi, cụm nút của máy có bộ cục hơi rối, khiến tôi phải lần mò đôi chút mỗi khi muốn mở nguồn hay thay đổi âm lượng của chiếc điện thoại.

    Nằm ở cạnh trên của Motorola Moto G60S là một chiếc microphone nhỏ với chức năng chính là cách âm môi trường trong quá trình nghe gọi điện thoại, cùng với một chiếc giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Nằm ở cạnh dưới là 1 chiếc microphone thoại chính, dải loa ngoài và cổng kết nối USB Type-C.

    Motorola Moto G60S

    Motorola Moto G60S: Màn hình

    Tương tự như các mẫu máy khác trong cùng sê-ri, Motorola Moto G60S được trang bị một tấm nền màn hình IPS. Chất lượng hình ảnh được hiển thị trên tấm nền này là khá tốt, với độ sáng và độ tương phản nằm ở mức vừa tầm. Kích thước lớn của chiếc màn hình cho phép tôi dễ dàng tương tác với mọi ứng dụng khác nhau.

    Điểm mạnh của chiếc màn hình này nằm ở tần số quét 120Hz. Tính năng này cho phép mọi hoạt ảnh khi tôi tương tác với hệ điều hành được thể hiện một cách mượt mà và liền mạch.

    Tính năng tự động thay đổi độ sáng của Motorola Moto G60S hoạt động nhanh chóng và chính xác. Ngoài ra, trong mục cài đặt của máy còn có chế độ thay đổi nhiệt độ màu sắc hiển thị trên màn hình.

    Motorola Moto G60S: Hiệu năng

    Motorola Moto G60S được trang bị con chip tầm trung là Helio G95, được sản xuất bởi Mediatek. Tại thời điểm bài viết, con chip đã được phát hành trên thị trường được khoảng 1 năm.

    Helio G95 được sản xuất trên tiến trình 12nm, được cấu thành từ 2 nhân Cortex-A72 (2.05GHz) và 6 nhân Cortex-A55 (2.0GHz). Con chip xử lý được hỗ trợ công nghệ MediaTek HyperEngine có tác dụng cải thiện hiệu suất khi chơi game.

    Đi cùng với con chip là 6GB dung lượng RAM. Motorola Moto G60S sở hữu một mức hiệu năng vừa tầm, mang lại cho tôi một trải nghiệm sử dụng tương đối thoải mái với nhiều ứng dụng khác nhau.

    Kiểm tra cụ thể mức hiệu năng của máy với Geekbench, Motorola Moto G60S đạt kết quả là 1600 điểm. Xét về mặt tổng thể, Motorola Moto G60S mang lại một mức hiệu năng tốt so với mức giá.

    Motorola Moto G60S: Camera

    Cụm camera sau của Motorola Moto G60S được cấu thành bởi 3 ống kính riêng biệt, được hỗ trợ bởi 1 cảm biến phân tích chiều sâu có độ phân giải 2MP. Máy được trang bị chiếc camera chính có độ phân giải 64MP, camera góc siêu rộng 8MP và camera macro 5MP.

    Trong điều kiện ánh sáng tốt, ảnh chụp từ chiếc ống kính chính có chất lượng khá cao. Hình ảnh được chụp mặc định ở chế độ gộp điểm ảnh, mang lại những tấm hình có độ phân giải thực tế là 16MP. Trong những điều kiện chiếu sáng kém hơn, cụ thể là khi chụp hình ở trong nhà, độ chi tiết của những bức hình này sẽ bị giảm đi đôi chút, hiện tượng noise bắt đầu xuất hiện.

    Chế độ chụp đêm của máy (có tên gọi do hãng đặt là NightVision) chỉ được áp dụng với cảm biến camera chính. Ảnh chụp với chế độ này có chất lượng không được ấn tượng cho lắm.

    Camera góc siêu rộng của máy có chất lượng ảnh chụp nằm ở mức tạm chấp nhận được. Màu sắc thể hiện trên các bức hình khi chụp ở chế độ này có chất lượng kém hơn so với ống kính chính.

    Camera macro của Motorola Moto G60S có chất lượng không quá ấn tượng. Và do không được hỗ trợ tính năng lấy nét tự động, bạn sẽ phải kiên nhận để có được chất lượng ảnh chụp tốt nhất.

    Motorola Moto G60S: Thời lượng pin

    Motorola Moto G60S được trang bị một quả pin có dung tích 5000mAh. Đối với một chiếc điện thoại Motorola (hay cụ thể là sê-ri G) thì đây là mức dung tích tiêu chuẩn. Quả pin lớn này mang lại một thời gian sử dụng ấn tượng cho chiếc điện thoại. Mức thời lượng pin của máy cho phép tôi sử dụng thoải mái đến hết ngày.

    Máy được hỗ trợ công nghệ sạc nhanh TurboPower có công suất là 50W – một tính năng hiếm thấy ở một chiếc điện thoại thuộc phân khúc giá rẻ. Trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc điện thoại có thể được sạc đầy từ mức 0% chỉ trong vòng 50 phút.

    Motorola Moto G60S: Phần mềm

    Moto G60S được cài sẵn hệ điều hành Android 11, và có thể được nâng cấp lên phiên bản 12 trong một tương lai không xa. Sử dụng hệ điều hành Android thuần, Moto G60S mang lại một trải nghiệm sử dụng mượt mà, không bị xáo trộn nhiều bởi các phần mềm từ bên thứ 3.

    Tổng kết

    Motorola Moto G60S là một chiếc điện thoại chất lượng thuộc phân khúc giá rẻ. Máy được trang bị một chiếc màn hình có kích thước lớn với khả năng hiển thị màu sắc sống động, đồng thời được hỗ trợ tần số quét cao là 120Hz. Được trang bị một quả pin lớn cùng với một con chip xử lý tiêu thụ ít điện năng, bạn có thể sử dụng chiếc điện thoại trong một khoảng thời gian dài mà không phải lo nghĩ nhiều.

    Chất lượng ảnh chụp của máy không nằm trong danh sách tốt nhất so với phân khúc, đặc biệt là khi quay video. Những xét về mặt tổng quát, đặc biệt là khi sử dụng trong điều kiện ánh sáng tốt, chất lượng ảnh chụp từ ống kính chính của máy là khá ấn tượng và sắc nét. Motorola Moto G60S là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm kiếm một chiếc điện thoại giá rẻ và có chất lượng cao.

    Xem thêm: Đánh giá Motorola Moto G100: Hiệu năng toàn diện, mức giá tầm trung

    Điểm cộng

    • Chất lượng build tốt
    • Thời lượng pin dài
    • Màn hình to, tần số quét 120Hz
    • Hiệu năng vừa tầm

    Điểm trừ

    • Chất lượng camera không quá ấn tượng

     

  • Đánh giá Oppo Reno6 5G: Thiết thời trang, chụp ảnh đẹp

    Đánh giá Oppo Reno6 5G: Thiết thời trang, chụp ảnh đẹp

    Oppo Reno6 5G

    Được bán ở phân khúc tầm trung, Oppo Reno6 5G là chiếc điện thoại duy nhất trong sê-ri máy sở hữu một thiết kế hoàn toàn mới so với phiên bản tiền nhiệm. Oppo Reno6 5G là một chiếc điện thoại toàn diện so với phân khúc, được trang bị con chip mới là MediaTek Dimensity 900 cùng với 1 trong 2 phiên bản dung lượng bộ nhớ cao là 8GB/128GB hoặc 12GB/256GB.

    Bố cục camera của máy tuy không có nhiều điểm nổi bật, nhưng vẫn nằm trong khoảng vừa tầm khi so sánh với thị trường phân khúc tầm trung. Và tương tự như các mẫu điện thoại khác do Oppo sản xuất, Reno6 5G được trang bị tính năng sạc nhanh với công suất cao. Chiếc điện thoại tuy chỉ được trang bị một quả pin có dung tích vừa tầm, nhưng lại đánh bại mọi đối thủ cạnh tranh ở tốc độ sạc.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Oppo Reno6 5G

    • Màn hình: 6.43 inch AMOLED 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Mediatek Dimensity 900 5G
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 64MP + 8MP + 2MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 156.8 x 72.1 x 7.6 mm
    • Khối lượng: 182 g
    • Pin: 4300 mAh

    Oppo Reno6 5G

    Oppo Reno6 5G: Thiết kế

    Tương tự như các mẫu điện thoại khác thuộc sê-ri, Reno6 5G là một chiếc điện thoại có thiết kế vô cùng bắt mắt. Khung viền của chiếc điện thoại được làm bằng nhôm, trong khi mặt lưng của máy được làm hoàn toàn bằng nhựa, với bề mặt được hoàn thiện phẳng mịn.

    Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review có tên gọi là Stellar Black, có thể phản chiếu ánh sáng rực rỡ tùy theo điều kiện ánh sáng môi trường. Và khác với phần lớn các mẫu điện thoại trên thị trường, mặt lưng của Reno6 5G có khả năng chống bám vân tay và vết bẩn.

    Reno6 5G là một chiếc điện thoại có mức độ hoàn thiện cao. Cụ thể, mặt lưng và khung viền của máy được ráp lại với nhau một cách vô cùng liền mạch, khiến cho người dùng dễ nhầm tưởng chiếc điện thoại sở hữu một thiết kế mặt lưng nguyên khối.

    Cụm camera sau của Reno6 5G có kích thước khá dày, sở hữu một thiết kế ăn nhập với vẻ ngoài vuông vắn của chiếc điện thoại. 3 cụm camera được phân tách bởi các vòng tròn kim loại, đồng hành cùng với chấm đèn LED flash và 1 cảm biến phân tích nhiệt độ màu sắc nhằm mang lại những bức hình có độ trung thực màu sắc cao hơn.

    Cạnh bên của máy được làm phẳng; cụm nút tăng giảm âm lượng của máy được đặt ở cạnh trái, trong khi chiếc nút nguồn màu xanh lá được đặt ở cạnh phải. Các nút chức năng của máy có độ nảy và độ nhạy tốt, tuy nhiên lại được đặt ở vị trí hơi cao, khiến tôi liên tục phải với tay trong quá trình sử dụng. Nằm ở bên dưới nút nguồn được trang bị một cảm biến vân tay một chạm, cho phép tôi mở máy một cách nhanh chóng và an toàn. Cạnh dưới của Reno6 5G được trang bị dải loa ngoài, cổng kết nối USB Type-C, khe đựng SIM kép.

    Máy được trang bị một chiếc màn hình phẳng hoàn toàn, được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực Gorilla Glass 5. Màn hình máy được bọc bên trong một khung viền bezel có kích thước khá mỏng, với cạnh dưới được làm dày hơn một chút. Nằm trên góc trái của chiếc màn hình là một lỗ khoét có kích thước hơi lớn so với những mẫu máy trong phân khúc, được sử dụng để làm chỗ chứa cho cảm biến camera selfie.

    Với khối lượng tổng thể là 182g, Reno6 5G là một trong những chiếc điện thoại thuộc vào dạng nhẹ trong phân khúc máy, cộng với việc thân máy chỉ có kích thước khá mỏng là 7.6 mm. Tuy nhiên, thiết kế vuông vức 4 cạnh của chiếc điện thoại khiến cho trải nghiệm cầm nắm tay của Reno6 5G lại không được thoải mái cho lắm.

    Oppo Reno6 5G

    Oppo Reno6 5G: Màn hình

    Điểm qua thông số kỹ thuật, từ độ sáng tối đa, cho đến độ phân giải và kích cỡ, chúng tôi có thể kết luận rằng hãng sản xuất đã tái sử dụng loại tấm nền màn hình của phiên bản máy trước khi sản xuất chiếc Reno6 5G. Máy được trang bị một tấm nền OLED có kích thước 6.43 inch, độ phân giải 2400 x 1080p, được chia cạnh theo tỷ lệ 20:9. Chiếc màn hình này cũng được hỗ trợ tần số quét 90Hz, tương tự như phiên bản máy Reno thế hệ trước.

    Màn hình máy không được hỗ trợ khả năng hiển thị nội dung HDR10. Dù vậy tấm nền này vẫn sở hữu một mức độ sáng ấn tượng, với chỉ số tối đa đạt được lên đến 632 nit, cho phép tôi sử dụng máy thoải mái ở ngoài trời. Khả năng điều chỉnh độ sáng tự động của chiếc điện thoại có độ nhạy và hiệu suất rất tốt.

    Đáng tiếc là tấm nền này lại có độ trung thực màu sắc không quá cao, với những tông màu cơ bản như vàng, xanh, tím và đỏ hiển thị hơi lệch một chút so với mức tiêu chuẩn. Và đáng chú ý hơn là cả hai tông màu trắng và xám lại hơi ngả xanh một chút khi sử dụng ở chế độ màu sắc màn hình Sống động.

    Oppo Reno6 5G

    Oppo Reno6 5G: Thời lượng pin

    Reno6 5G được trang bị một quả pin có công suất 4300mAh, tương tự như phiên bản máy tiền nhiệm. Tuy nhiên, việc thay đổi con chip xử lý đã khiến cho mức thời lượng pin của 2 mẫu máy có một chút khác biệt trong các bài kiểm tra của chúng tôi.

    Con chip Dimensity 900 mang lại cho Reno6 5G một khoảng thời gian chờ. Đồng thời, máy còn có kết quả thời lượng pin tốt hơn ở bài kiểm tra lướt web liên tục bằng mạng wifi khi so sánh với phiên bản máy trước.

    Reno6 5G được hỗ trợ tính năng sạc nhanh SuperVOOC 2.0 với công suất lên đến 65W. Máy chỉ cần khoảng 29 phút để sạc đầy pin từ mức 0%. Trong số những mẫu điện thoại mà chúng tôi từng review, OnePlus Nord 2 5G là mẫu máy duy nhất có tốc độ sạc nhanh tương đương so với Reno6 5G.

    Oppo Reno6 5G: Hiệu năng

    Reno6 5G được trang bị con chip mới nhất do MediaTek sản xuất là Dimensity 900. Tại thời điểm bài viết, trên thị trường hiện nay không có nhiều dòng máy sử dụng dòng chip này. Dimensity 900 được sản xuất trên tiến trình 6nm, được cấu thành bởi 8 nhân xử lý, trong đó bao gồm 2 nhân Cortex-A78 (2.4GHz) và 6 nhân Cortex-A55 (2.0GHz). Con chip sử dụng GPU Mali-G68 MC4 có tốc độ 900MHz.

    Dimensity 900 là một con chip có mức hiệu năng khá tốt. Tuy nhiên, đáng tiếc là Reno6 5G phải đối đầu với nhiều đối thủ cạnh tranh có hiệu năng tốc độ hơn thuộc phân khúc tầm trung. Mức hiệu năng mà Dimensity 900 mang lại không thể so sánh được so với dòng chip khá thông dụng trong thị trường này là Snapdragon 778G.

    Dù vậy, quá trình sử dụng thực tế của chúng tôi cho thấy mức hiệu năng của Dimensity 900 vẫn là đủ để mang lại một trải nghiệm sử dụng mượt mà.

    Oppo Reno6 5G: Camera

    So sánh với phiên bản máy trước là Reno5 5G, Reno6 đã bỏ qua cảm biến chiếu sâu và vay mượn bố cục ống kính còn lại của phiên bản máy tiền nhiệm. Chất lượng ảnh chụp thực tế của máy không bị giảm sút là mấy do công dụng mà cảm biến chiều sâu mang lại là không lớn cho lắm. Máy được trang bị chiếc camera chính với cấu hình tương tự là 64MP, có kích thước điểm ảnh là 0.7µm, và được đặt sau một ống kính có khẩu độ f/1.7.

    Camera góc siêu rộng của máy có độ phân giải 8MP, có kích thước vật lý là 1/4 inch, với kích thước điểm ảnh là 1.12µm. Camera macro chuyên dụng của chiếc điện thoại sử dụng cảm biến 2MP với ống kính f/2.4.

    Camera selfie của máy được trang bị 1 cảm biến có độ phân giải khá lớn là 32MP, 1/2.8″, 0.8µm và có khẩu độ f/2.4.

    Chiếc camera chính của máy mang lại chất lượng ảnh chụp tốt trong điều kiện ánh sáng ban ngày, với dải màu rộng và độ chi tiết cao. Tuy nhiên, chất lượng hình ảnh của ống kính này lại không được ổn định cho lắm. Độ chi tiết bị giảm đáng kể khi bạn sử dụng chiếc camera ở trong nhà.

    Tổng kết

    Oppo Reno6 5G là một chiếc điện thoại tầm trung có chất lượng toàn diện với không nhiều yếu điểm quá nghiêm trọng. Máy sở hữu một mức hiệu năng vừa tầm, cho phép bạn nhanh chóng tương tác với các ứng dụng khác nhau một cách mượt mà. Sở hữu một mức thời lượng pin dài, Oppo Reno6 5G sẽ cho phép bạn sử dụng trong một khoảng thời gian dài mà không phải lo lắng nhiều đến tình trạng hết pin giữa chừng. Oppo Reno6 5G là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm kiếm một chiếc điện thoại chất lượng thuộc phân khúc tầm trung.

    Xem thêm: Đánh giá Oppo Reno6 Pro 5G: Hiệu năng toàn diện, thiết kế đẹp

    Điểm cộng

    • Thiết kế hiện đại, mới mẻ
    • Màn hình OLED rực rỡ
    • Thời lượng pin dài
    • Chất lượng ảnh chụp tốt so với phân khúc
    • Tốc độ sạc pin siêu nhanh

    Điểm trừ

    • Trên thị trường có nhiều mẫu máy có hiệu năng nhanh hơn
    • Không được trang bị hệ thống loa stereo
    • Không có tiêu chuẩn kháng nước chỉnh thức
  • Đánh giá Sennheiser HD 600: Âm thanh cao cấp, chất build toàn diện

    Đánh giá Sennheiser HD 600: Âm thanh cao cấp, chất build toàn diện

    Sennheiser HD 600

    Trên một thị trường đầy ắp những mẫu headphone giải trí thông dụng, Sennheiser HD 600 là một trong những cặp tai nghe kiểm âm hiếm hoi được nhắm đến nhóm người tiêu dùng chuyên nghiệp, các nhạc sĩ và dân chơi tai nghe. Phân khúc này còn nhỏ hơn nữa nếu bạn chỉ liệt kê những mẫu tai nghe có thiết kế mở lưng, thay vì những dòng có thiết kế đóng mà bạn thường gặp trên thị trường.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Sennheiser HD 600

    • Dạng thiết kế: Tai nghe Over ear, mở lưng
    • Dải tần đáp ứng: 12 – 39000Hz
    • Trở kháng: 300 ohm
    • Kích thước: 6.5 x 3.75 x 8 inch
    • Khối lượng: 258g

    Sennheiser HD 600

    Sennheiser HD 600: Thiết kế

    Thiết kế bên ngoài của một chiếc headphone thường chỉ là yếu tố thứ 2 mà bạn cân nhắc khi chọn mua cho mình một dòng sản phẩm mới. Trong nhiều thập kỷ qua, những dòng sản phẩm này thường sở hữu một ngôn ngữ thiết kế thực dụng và chuyên nghiệp. Trên thực tế, những mẫu tai nghe kiểm âm nổi tiếng trên thị trường như dòng Sony MDR hay dòng Sennheiser HD có thiết kế không thay đổi từ những mẫu sản phẩm được phát hành lần đầu tiên.

    Chi tiết độc đáo đầu tiên mà bạn nhận thấy trên cặp HD 600 có lẽ chính là mặt lưới nằm bên trên củ tai có kích thước khổng lồ. Thông qua mặt lưới này, bạn có thể nhìn rõ từng chi tiết của bộ phận driver tinh xảo ở bên trong. Mục đích chính của thiết kế này không phải là để làm đẹp, mà để mang lại thiết kế mở cho Sennheiser HD 600.

    Chúng tôi sẽ phân tích rõ điểm mạnh của thiết kế này trong mục chất lượng âm thanh, nhưng để nói ngắn gọn, thiết kế mở lưng được sử dụng để giúp âm thanh của cặp tai nghe được truyền ra bên ngoài một cách tự nhiên, khiến cho âm nhạc trở nên rộng mở và thoáng đáng hơn.

    Sennheiser HD 600 sở hữu phong cách thiết kế tương tự như ở cặp tai nghe cao cấp hơn của hãng là chiếc HD 650, ngoại trừ một chi tiết chính – đó là tông màu xanh/xám được hoàn thiện trên bề mặt của lớp vỏ nhựa.

    Sennheiser HD 600 được trang bị 2 củ tai có kích thước khổng lồ, có kích thước 4.5 inch ở đoạn dài nhất và có vẻ ngoài không được coi là hiện đại cho lắm. Hai củ tai được thiết kế nghiêng về phía sau một góc độ nhất định, mang lại trải nghiệm đeo thoải mái và vừa vặn cho người dùng.

    Logo Sennheiser được in với màu bạc dọc theo mặt trên của dải headband, trong khi nhãn hiệu “HD 600” được đặt ở ngay bên trên của mỗi bên củ tai. Hai miếng đệm tai của HD 600 có độ dày khoảng hơn nửa inch và được phủ một lớp vải nhung đen bên ngoài, mang lại trải nghiệm đeo thoải mái cho người dùng.

    Dây cáp âm thanh của Sennheiser HD 600 có thể được tháo rời, và được kết nối thông qua 2 giắc cắm nằm ở mặt dưới của củ tai. Đây là kiểu thiết kế khá thông dụng đối với dòng tai nghe kiểm âm thuộc phân khúc này.

    Sennheiser HD 600

    Sennheiser HD 600: Trải nghiệm đeo

    Một trong những yếu tố quan trọng nhất mà bạn cần cân nhắc khi lựa chọn một cặp tai nghe kiểm âm chính là mức độ thoải mái của chúng. Chất lượng âm thanh và dải tần đáp ứng tuy là hai tiêu chí quan trọng hàng đầu, những nếu một cặp tai nghe làm bạn đau đầu, nhức mỏi tai thì bạn sẽ không thể sử dụng chúng trong một khoảng thời gian dài.

    Mức độ thoải mái của Sennheiser HD 600 nằm ở mức tầm trung so với phân khúc. Ở một mặt, cặp tai nghe mang lại trải nghiệm đeo vừa vặn với độ khít tai cao, nhưng có thể sẽ hơi khó chịu nếu bạn là người có kích thước đầu lớn. Lực ép của cặp tai nghe sẽ giảm trong quá trình sử dụng.

    Với khối lượng tổng thể là 258g, Sennheiser HD 600 là một cặp tai nghe kiểm âm có độ nặng nằm ở mức tầm trung. Điểm ấn tượng là nhờ sở hữu một thiết kế khoa học, trọng lượng tác động lên đầu bạn sẽ được phân bố đều, vậy nên khối lượng của cặp tai nghe sẽ không gây ảnh hưởng nhiều đến mức độ thoải mái.

    Chi tiết gây ảnh hưởng lớn chính là độ cứng của chất liệu xốp mà hãng sử dụng để nhét vào miếng đệm tai. Hai miếng đệm tai của HD 600 tuy được hoàn thiện với một lớp vải nhung mệm mại, mang lại cảm giác tiếp xúc với da rất tốt, tuy nhiên chất liệu xốp được nhồi bên trong lại có độ đặc cao, khiến cho khu vực xung quanh tai bạn có thể sẽ bị nhức mỏi trong quá trình sử dụng lâu dài.

    Xét về mặt tổng thể, chúng tôi đánh giá mức độ thoải mái của HD 600 nằm ở mức chấp nhận được.

    Sennheiser HD 600: Chất lượng build

    Chất lượng build là một tiêu chí khá quan trọng, đặc biệt là khi bạn đang chi ra một khoản tiền không nhỏ để sở hữu một cặp tai nghe kiểm âm cao cấp. Trong quá trình sử dụng thường ngày, bạn sẽ liên túc đeo và tháo cặp tai nghe ra khỏi tai, vậy nên độ bền sẽ là yếu tố chính quyết định trực tiếp đến tuổi thọ của cặp tai nghe.

    Sennheiser đã làm tốt ở mặt này bằng cách sử dụng các loại vật liệu cao cấp, độ bền cao để chế tạo nên các chi tiết quan trọng, trong khi vỏ ngoài được làm hoàn toàn bằng nhựa để giảm tối đa khối lượng tổng thể của cặp tai nghe. Chúng ta có thể thấy điều đó ở chi tiết mặt lưới bao phủ một khoảng diện tích lớn trên bề mặt củ tai, có nhiệm vụ chính là bảo vệ những linh kiện tinh xảo ở bên dưới.

    Sennheiser HD 600: Chất lượng âm thanh

    Việc đánh giá chất lượng âm thanh của một cặp tai nghe cao cấp như HD 600 là một chủ đề phức tạp, phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Một trong những thông số quan trọng bậc nhất khi đánh giá chất lượng âm thanh của một cặp tai nghe chính là mức trở kháng, đây là thông số quyết định trực tiếp về mức năng lượng mà cặp tai nghe cần để có thể hoạt động hiệu quả nhất.

    HD 600 là một cặp tai nghe có mức trở kháng lên đến 300 ohm, cao hơn nhiều so với chỉ số trở kháng của những dòng tai nghe giải trí thông dụng trên thị trường (vốn chỉ nằm trong khoảng 50 ohm đổ lại). Điều này đồng nghĩa với việc cặp tai nghe sẽ được hưởng lợi lớn từ việc sử dụng các thiết bị âm-ly, nhưng đồng thời cũng mang lại một điểm trừ. Cụ thể, để sử dụng cặp tai nghe với mức hiệu suất tốt nhất, bạn sẽ phải đầu tư thêm một thiết bị âm ly, hay chí ít là một thiết bị nguồn phát có công suất cao.

    Đây không phải là một điều hiếm gặp do HD 600 vốn là một cặp tai nghe được thiết kế dành cho các phòng thu chuyên nghiệp. Ngoài việc phải sử dụng kèm với một thiết bị âm ly, những dòng tai nghe này thường có một biểu đồ âm phẳng, không bị làm màu như những mẫu tai nghe giải trí thương mại trên thị trường (ví dụ như những sản phẩm của Beats), hay những mẫu tai nghe được sử dụng chủ yếu để nghe gọi điện thoại.

    Về mặt thông số cụ thể, HD 600 sở hữu một dải tần đáp ứng từ 12Hz cho đến 39000Hz. Đây là một mức dải tần rộng, và sẽ cho phép người nghe cảm nhận rõ từng chi tiết nhỏ nhất trong các bản thu. Trong quát trình sử dụng thực tế, cặp tai nghe mang lại một chất âm trong trẻo và trung thực, đặc biệt là khi sử dụng ở những môi trường có ít tiếng ồn.

    Tổng kết

    Sennheiser HD 600 là một cặp tai nghe thuộc loại kiểm âm. Sản phẩm mang lại một chất lượng âm thanh trong trẻo, cân bằng và không bị làm màu, cho phép bạn cảm nhận rõ từng nốt nhạc và những chi tiết nhỏ nhất trong một bản thu. Cặp tai nghe có chất lượng build tốt, mang lại trải nghiệm đeo vô cùng thoải mái. Nếu bạn đang tìm kiếm một cặp tai nghe có chất lượng âm thanh vượt trội, thì HD 600 sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Xem thêm: Đánh giá Sennheiser Momentum 3 Wireless Headphones: Thiết kế cao cấp, chất âm tuyệt hảo

    Điểm cộng

    • Chất lượng âm thanh cân bằng
    • Biểu đồ âm phẳng mang lại trải nghiệm âm nhạc trung thực
    • Chất lượng build cao
    • Trải nghiệm đeo thoải mái

    Điểm trừ

    • Không có nhiều tính năng hiện đại
    • Giá thành cao
  • Đánh giá TCL 20S: Giá cạnh tranh, chất lượng màn hình đỉnh cao

    Đánh giá TCL 20S: Giá cạnh tranh, chất lượng màn hình đỉnh cao

    TCL 20S

    Được bán ở phân khúc giá rẻ, TCL 20S được trang bị nhiều tính năng thường có ở những mẫu máy cao cấp, mang lại cho người dùng mức giá trị sử dụng cao so với tầm tiền. TCL 20S là một trong những mẫu điện thoại phân khúc giá rẻ tốt nhất mà hãng từng phát hành, với một chiếc màn hình LCD chất lượng cao cùng với một thiết kế hiện đại.

    Máy sở hữu một mức hiệu năng khá tốt so với mức giá, với con chip Snapdragon 665, cùng với 1 trong 2 phiên bản dung lượng RAM là 4 hoặc 6GB, 128 hoặc 256GB dung lượng bộ nhớ trong (và có thể được mở rộng tối đa là 1TB thông qua thẻ nhớ microSD). Tuy không quá cao cấp, mức cấu hình này là vừa tầm so với phân khúc, cho phép bạn tương tác mượt mà với hệ điều hành để thực hiện các tác vụ cơ bản như lướt web, xem video, vân vân.

    Tương tự như các mẫu điện thoại TCL được phát hành năm nay, điểm mạnh nhất của TCL 20S nằm ở chiếc màn hình LCD có kích thước đường chéo là 6.67 inch, độ phân giải FullHD+, mang lại cho người dùng một chất lượng hình ảnh sống động và vô cùng sắc nét. Chất lượng hiển thị của máy tốt đến nối có thể sánh ngang được với những mẫu điện thoại cao cấp bậc nhất trên thị trường như Google Pixel 5 hay iPhone 12 Pro.

    TCL 20S được trang bị một cụm camera có chất lượng ảnh chụp tốt trong phần lớn các điều kiện ánh sáng, với chiếc camera chính 64MP và 1 ống kính góc siêu rộng 8MP. Đồng hành cùng 2 chiếc camera kể trên là 1 cảm biến macro 2MP và 1 cảm biến chiều sâu 2MP.

    TCL 20S được trang bị một quả pin có dung tích 5000 mAh, mang lại một mức thời lượng pin dài, cho phép bạn sử dụng chiếc điện thoại một cách thoải mái trong một khoảng thời gian dài.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật TCL 20S

    • Màn hình: 6.67-inch OLED 2400 x 1080
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 665
    • RAM: 4GB/6GB
    • Camera sau: 64MP + 8MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 13MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB
    • Kích thước: 166.2 x 76.9 x 9.1 mm
    • Khối lượng: 199g
    • Pin: 5000 mAh

    TCL 20S

    TCL 20S: Thiết kế

    Thiết kế của TCL 20S được làm trau truốt hơn so với phiên bản tiền nhiệm, và chiếc điện thoại giờ đây trông giống một thiết bị đến từ phân khúc tầm trung hơn là một chiếc máy giá rẻ. Với khối lượng tổng thể là 199g, TCL 20S không được coi là một dòng máy nhẹ, nhưng sẽ không khiến bạn quá bận tâm trong quá trình sử dụng hàng ngày.

    TCL 20S là một chiếc điện thoại thuộc vào những loại máy có kích thước lớn, với một chiếc màn hình 6.67 inch, cộng với kích thước tương đối của khung viền bezel bọc xung quanh. Mặt lưng của máy được làm bằng nhựa, được hoàn thiện phẳng mịn để mang lại vẻ ngoài hiện đại hơn cho chiếc điện thoại.

    Cụm camera của máy được đặt trên góc trái ở vị trí mặt lưng, được thiết kế dài và thon gọn, chứa tổng cộng 4 ống kính đặt theo chiều dọc. Cụm camera và nhãn hiệu TCL là 2 chi tiết duy nhất nằm trên mặt lưng của chiếc điện thoại. Gắn kết mặt lưng và chiếc màn hình của máy là một khung viền bằng nhựa, được hoàn thiện bóng bẩy.

    Dọc theo cạnh phải của chiếc điện thoại có một chiếc nút nguồn nằm ở chính giữa. Chiếc nút nguồn này được làm dài và kiêm luôn chức năng của một cảm biến vân tay điện dung. Chiếc cảm biến này có tốc độ lấy mẫu vân tay rất nhanh và chính xác. Nằm ở ngay bên trên chiếc nút nguồn này là một cụm nút tăng giảm âm lượng.

    Nằm ở cạnh trái đối diện là nút chức năng cho phép bạn tương tác với trợ lý ảo Google Assistant. Đáng tiếc là bạn không thể gán thêm các chức năng khác cho chiếc nút này thông qua mục cài đặt hệ thống.

    Nằm ở cạnh dưới của chiếc điện thoại là chiếc cổng kết nối USB Type-C ở vị trí chính giữa, với 2 dải loa ngoài nằm kẹp ở 2 bên. Trong khi đó, nằm ở cạnh trên là giắc cắm tai nghe 3.5mm cùng với một chiếc mic thoại.

    TCL 20S

    TCL 20S: Màn hình

    Tương tự như các mẫu điện thoại TCL sê-ri 20 mà hãng phát hành trước đó, TCL 20S được trang bị một chiếc màn hình LCD có kích thước đường chéo 6.67 inch, độ phân giải Full HD Plus (2400 x 1080 pixel), mang lại một chất lượng hình ảnh ấn tượng và vô cùng sắc nét. Màn hình của máy chỉ có một điểm hạn chế duy nhất đó là không được hỗ trợ tần số quét cao.

    Chất lượng hiển thị của màn hình TCL 20S có thể sánh ngang được so với những mẫu điện thoại flagship đắt tiền hơn rất nhiều. Chiếc màn hình được khoét một lỗ nhỏ nằm ở vị trí chính giữa của cạnh trên, tại đây được đặt 1 ống kính camera selfie có độ phân giải 16MP, khẩu độ f/2.2.

    TCL 20S

    TCL 20S: Camera

    Cụm camera của TCL 20S mang lại khả năng chụp khá toàn diện đối với một chiếc điện thoại thuộc phân khúc giá rẻ. Cụm camera sau của TCL 20S được cấu thành bởi 1 cảm biến chính có độ phân giải 64MP (khẩu độ f/1.8), và 1 cảm biến góc siêu rộng 8MP (f/2.2), đồng hành cùng với 1 cảm biến macro 2MP (f/2.4) và cảm biến phân tích chiều sâu 2MP (f/2.4).

    Máy có chất lượng ảnh chụp khá tốt so với tầm giá, với độ chi tiết nằm ở mức cao. Những bức hình được chụp với TCL 20S có độ sáng thấp hơn một chút so với những bức ảnh được chụp qua những mẫu máy có mức giá cao hơn.

    Tuy không được trang bị ống kính telephoto, bạn cũng có thể sử dụng tính năng phóng to điện tử của máy để chụp những bức hình ở khoảng cách xa. Chất lượng ảnh chụp khi sử dụng ở chế độ này là khá tốt so với mức giá.

    TCL 20S có chất lượng ảnh chụp tốt khi sử dụng trong điều kiện ánh sáng ban ngày, với màu sắc và độ chi tiết được thể hiện rất tốt.

    TCL 20S

    TCL 20S: Hiệu năng và cấu hình

    TCL 20S được trang bị một mức cấu hình vừa tầm, ngang hàng với những mẫu điện thoại trong cùng phân khúc giá. Chiếc điện thoại sử dụng con chip Snapdragon 665, cùng với 1 trong 2 mức dung lượng RAM là 4 hoặc 6GB. Máy có 2 phiên bản bộ nhớ trong là 128 và 256GB, đồng thời còn có thể được mở rộng lên mức tối đa là 1TB thông qua thẻ nhớ microSD.

    Mức cấu hình tầm trung của máy mang lại mức các kết quả kiểm tra benchmark tầm trung tương ứng. Cụ thể, ở bài kiểm tra hiệu năng tổng thể Geekbench 5, TCL 20S đạt kết quả bình quân là 1343, thấp hơn một chút so với số điểm 1582 đạt được của mẫu máy cạnh tranh là OnePlus Nord N200 5G.

    Dù vậy, điều đó không có nghĩa là TCL 20S là một chiếc điện thoại có tốc độ chậm khi xử lý các tác vụ hàng ngày. Trên thực tế, 20S mang lại cho tôi một trải nghiệm sử dụng mượt mà khi tương tác với hệ điều hành hay khi thực hiện các tác vụ cơ bản hàng ngày.

    TCL 20S được cài sẵn hệ điều hành Android 11 với giao diện được hãng tùy biến lại đôi chút. Hệ điều hành của máBBy khá nhẹ, mang lại trải nghiệm sử dụng mượt mà.

    TCL 20S: Thời lượng pin

    TCL 20S được trang bị một quả pin có dung tích 5000mAh, đây là một mức pin khá lớn, và sẽ thừa đủ để trụ được đến hết ngày trong một chu kỳ nạp xả. Trong quá trình sử dụng thực tế, TCL 20S sở hữu một mức thời lượng pin dài, nhưng lại không cao hơn so với những mẫu điện thoại cùng phân khúc là mấy.

    Củ sạc tặng kèm máy có công suất sạc pin không quá nhanh. Sử dụng củ sạc này trong quá trình kiểm tra, chiếc điện thoại nạp từ 0 đến 66% trong khoảng 1 giờ đồng hồ.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn đang tìm kiếm một chiếc điện thoại giá rẻ có chất lượng màn hình cao
    Một trong những điểm mạnh nhất của TCL 20S chính là chiếc màn hình. Với khả năng hiển thị màu sắc sống động và độ nét cao, màn hình của 20S có thể cạnh tranh tốt với những mẫu điện thoại có mức giá cao hơn trên thị trường.

    Bạn đang tìm một chiếc điện thoại giá rẻ có thời lượng pin dài
    Được trang bị một quả pin có dung tích 5000mAh, mức thời lượng pin của TCL 20S sẽ cho phép bạn sử dụng máy đến hết ngày một cách thoải mái.

    Đừng mua nếu…

    Bạn đang tìm một chiếc điện thoại có khả năng chụp hình ở khoảng cách xa và khả năng chụp đêm tốt
    So sánh với những mẫu máy tầm trung và những mẫu điện thoại giá cao hơn, hiệu suất camera của TCL 20S có chất lượng kém hơn nhiều, đặc biệt là ở khả năng phóng to khung cảnh và khả năng chụp ảnh trong điều kiện thiếu sáng.

    Bạn đang tìm mua một chiếc điện thoại có thiết kế cao cấp hơn
    TCL 20S sở hữu một thiết kế khá tối giản và trung tính. Hãy lựa chọn một dòng máy khác nếu bạn đang tìm mua một chiếc điện thoại có thiết kế bắt mắt.

    Xem thêm: Đánh giá TCL 20 Pro 5G: Thiết kế độc đáo, hiệu năng tốt so với tầm tiền

    Điểm cộng

    • Chất lượng màn hình ấn tượng
    • Camera có khả năng chụp hình khá tốt so với tầm tiền
    • Mức thời lượng pin dài

    Điểm trừ

    • Không có camera telephoto
    • Tốc độ sạc pin mặc định hơi chậm
    • Chất lượng ảnh chụp trong điều kiện thiếu sáng hơi kém
  • Đánh giá Xiaomi 11T: Hiệu năng ổn định, màn hình 120Hz ấn tượng

    Đánh giá Xiaomi 11T: Hiệu năng ổn định, màn hình 120Hz ấn tượng

    Xiaomi 11T

    Xiaomi 11T là một chiếc điện thoại chất lượng thuộc phân khúc tầm trung. So với phiên bản nâng cấp là 11T Pro mà chúng tôi từng review trước đó, Xiaomi 11T được trang bị con chip có hiệu năng thấp hơn là Dimensity 1200. Đồng thời, thay vì sở hữu công suất sạc tốc độ cao lên đến 120W, công suất sạc nhanh của dòng máy này chỉ đạt mức 67W.

    Máy được trang bị một tấm nền màn hình mang nhiều điểm tương đồng so với phiên bản tiền nhiệm, với kích thước đường chéo là 6.67 inch, sử dụng tấm nền AMOLED và được hỗ trợ tần số quét cao là 120Hz. Cụm camera của máy cũng được giữ  nguyên, với điểm nhấn nằm ở chiếc camera chính với độ phân giải lên đến 108MP.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Xiaomi Mi 11 Lite

    • Màn hình: 6.67-inch AMOLED 2400 x 1080 pixel
    • CPU: Dimensity 1200 5G
    • RAM: 6GB/8GB
    • Camera sau: 108MP + 8MP + 5MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 64GB/128GB
    • Kích thước: 164.1 x 76.9 x 8.8 mm
    • Khối lượng: 203 g
    • Pin: 5000 mAh

    Xiaomi 11T

    Xiaomi 11T: Thiết kế

    Mọi dòng máy Xiaomi thuộc sê-ri 11 đều sử dụng chung 1 ngôn ngữ thiết kế. Mặt lưng của máy được làm cong ở các cạnh, mang lại cảm giác cầm nắm trên tay khá thoải mái. Bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review được hoàn thiện với phiên bản màu sắc là Meteorite Gray (Xám), với mặt lưng được hoàn thiện giả nhôm.

    Cụm camera của máy có kích thước lớn, được đặt trên góc trái của mặt lưng. Cụm camera này có kích thước khá dày, khiến cho chiếc điện thoại bị cập kênh đôi chút khi bạn đặt máy trên một mặt phẳng.

    Do được hoàn thiện bóng láng cộng với tông màu tối, mặt lưng của chiếc điện thoại sẽ bám hơi nhiều vân tay trong quá trình sử dụng. Khung viền bọc quanh chiếc điện thoại được làm cong đôi chút. Và tuy được làm bằng nhôm, khung viền của Xiaomi 11T không mang lại cảm giác cao cấp cho lắm do lớp sơn dày phủ ở bên trên.

    Và tương tự như phiên bản Pro, Xiaomi 11T đạt tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP53. Tiêu chuẩn này giúp cho những linh kiện bên trong được bảo vệ an toàn khi bạn sử dụng máy dưới trời mưa, nhưng sẽ không đủ nếu bạn chẳng may làm rơi máy vào bể nước.

    Tuy không phải là phiên bản máy Pro, màn hình của Xiaomi 11T vẫn được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực cao cấp là Gorilla Glass Victus. Màn hình máy thuộc vào loại phẳng với 4 góc được bo cong, cùng với một lỗ khoét nhỏ nằm ở chính giữa cạnh trên để nhường không gian cho chiếc camera selfie 16MP. Viền bezel bọc quanh màn hình có kích thước khá mỏng và đều nhau.

    Cạnh phải của máy được trang bị nút nguồn và cụm nút tăng giảm âm lượng, trong khi cạnh trái hoàn toàn trống trơn. Nút nguồn của máy còn được trang bị thêm một cảm biến vân tay, cho phép bạn nhanh chóng mở máy bằng một thao tác chạm duy nhất. Cụm cảm biến này có tốc độ nhanh và có độ chính xác cao.

    Cạnh trên của Xiaomi 11T được trang bị 1 chiếc microphone, đi kèm với một dải loa ngoài. Chiếc loa ngoài còn lại của máy được đặt ở cạnh dưới. Tại đây còn được trang bị cổng kết nối USB Type-C, microphone thoại chính và khe đựng thẻ SIM kép.

    Xiaomi 11T có kích thước 3 cạnh là 164.1 x 76.9 x 8.8mm – máy có thân hình dày hơn 1mm và nặng hơn 8g so với mẫu máy Mi 11i. Lý do mà phiên bản máy này có kích thước lớn hơn có thể là bởi thiết kế pin mới mà hãng đang thử nghiệm. Xiaomi 11T mang lại trải nghiệm cầm nắm trên tay tốt. Đây là một chiếc điện thoại có chất lượng build cao, với khối lượng được phân bố đều khắp thân máy, cho phép bản thân tôi sử dụng máy bằng một tay một cách dễ dàng.

    Xiaomi 11T

    Xiaomi 11T: Màn hình

    Xiaomi 11T được trang bị một chiếc màn hình AMOLED có kích thước đường chéo là 6.67 inch, độ phân giải FullHD. Màn hình máy được hỗ trợ tần số quét cao là 120Hz cùng với công nghệ AdaptiveSync và có tốc độ lấy mẫu cảm ứng lên đến 480Hz. Màn hình máy có khả năng hiển thị tổng cộng 1 tỷ màu sắc và có khả năng phủ đầy đủ dải màu DCI-P3.

    Trong quá trình kiểm tra của chúng tôi, màn hình của Xiaomi 11T có độ sáng tối đa là 498 nit khi điều chỉnh thủ cộng. Mức độ sáng này được đẩy lên mức cực đại là 798 nit khi sử dụng ở dưới trời năng với chế độ Độ sáng tự động được kích hoạt. Các chỉ số này thấp hơn một chút so với phiên bản máy Pro, nhưng vẫn nằm ở mức tiêu chuẩn của một chiếc điện thoại sử dụng màn hình OLED cao cấp.

    Mục cài đặt Màu sắc hiển thị ở menu của chiếc 11T mang lại cho bạn nhiều tùy chọn khác nhau dành cho việc thay đổi khả năng tái hiện màu sắc, bao gồm một vài các thiết lập có sẵn, một vòng tròn chọn màu và các thanh trượt tùy chỉnh cấu hình khác nhau.

    Nhờ được hỗ trợ tần số quét màn hình cao, mọi hoạt ảnh khi bạn tương tác với hệ điều hành hay khi chơi game đều được tái hiện lại một cách mượt mà và liền mạch, mang lại trải nghiệm sử dụng tốt.

    Xiaomi 11T

    Xiaomi 11T: Thời lượng pin

    Xiaomi 11T được trang bị một quả pin có công suất là 5000mAh, cao hơn một chút so với mức tiêu chuẩn bình quân của những mẫu điện thoại trong cùng phân khúc là 4500mAh. Mức pin của 11T cũng bằng với phiên bản Pro, nhưng phiên bản cao cấp này lại được trang bị con chip SD888, vốn được biết là không có khả năng tiêu thụ điện hiệu quả cho lắm.

    Treong quá trình kiểm tra thự tế, chiếc 11T đạt kết quả thời lượng pin tốt ở các tình huống khác nhau, và những kết quả này đồng thời còn tốt hơn cả chiếc 11T Pro. Cụ thể, trong bài kiểm tra thời lượng pin bằng phương pháp lướt web qua mạng wifi, Xiaomi 11T đạt kết quả là 14 giờ 40 phút khi sử dụng với chế độ tần số quét màn hình là 120Hz (dài hơn 2 giờ đồng hồ so với phiên bản Pro).

    Xiaomi 11T được tặng kèm một củ sạc có công suất cao là 67W. Sử dụng củ sạc này trong quá trình kiểm tra, chiếc điện thoại có thể được sạc đầy từ mức 0% chỉ trong vòng 41 phút.

    Xiaomi 11T: Hiệu năng

    Xiaomi 11T được trang bị con chip cao cấp nhất do Mediatek sản xuất là Dimensity 1200. Con chip hỗ trợ kết nối mạng 5G và được sản xuất trên tiến trình 6nm. Chip sử dụng bố cục 1 + 3 + 4, với 1 nhân Cortex-A78 lớn có mức xung nhịp tối đa lên đến 3GHz, 3 nhân A78 khác với mức xung nhịp hạn chế ở mức 2.6GHz và 4 nhân A55 với tốc độ 2GHz. Con chip sử dụng GPU Mali-G77 MC9.

    Ở bài kiểm tra hiệu năng tổng thể Geekbench, Xiaomi 11T đạt kết quả thấp hơn mức bình thường (đối với một mẫu máy sử dụng chip Dimensity 1200), cụ thể là ở các bài kiểm tra hiệu suất đơn nhân.

    Ở các bài benchmark đồ họa, 11T có kết quả tương đương so với những mẫu điện thoại được trang bị cùng loại cấu hình. Chip GPU Mali của máy là phiên bản nâng cấp nhẹ của dòng chip Adreno thuộc sê-ri chip SD700.

    Xiaomi 11T: Camera

    Xiaomi 11T được trang bị cùng loại bố cục camera so với phiên bản 11T Pro. Đồng thời, đây cũng là bố cục camera mà chúng ta đã từng thấy trên nhiều mẫu điện thoại Xiaomi trước đó, bao gồm Mi 11i, Redmi Note 10 Pro và cả Mi 11. Về mặt cơ bản, 11T được trang bị 1 chiếc camera chính 108MP, 1 camera góc siêu rộng và 1 camera telemacro.

    Chiếc camera chính của máy sử dụng cảm biến Samsung ISOCELL HM2 có độ phân giải 108MP, có kích thước điểm ảnh là 0.7µm và sử dụng một ống kính có khẩu độ f/1.75. Camera sử dụng bộ lọc màu NonaPixel, mang lại khả năng gộp 9 điểm ảnh lại thành 1 điểm ảnh lớn có kích thước 2.1µm. Camera có khả năng lấy nét tự động, tuy nhiên lại thiếu tính năng chống rung quang học. Chiếc camera này được hỗ trợ chế độ chụp ảnh đêm.

    Camera góc siêu rộng cảu máy sử dụng cảm biến Sony IMX355 có độ phân giải 8MP, đặt sau một ống kính có khẩu độ f/2.2. Khoảng cách lấy nét của máy được giữ cố định ở mức vô cực. Chức năng chụp hình đêm cũng được hỗ trợ trên chiếc camera này.

    Camera macro của máy sử dụng cảm biến Samsung S5K5E9 có độ phân giải 5MP, kích thước vật lý 1/5 inch và có kích thước điểm ảnh là 1.12µm. Chiếc camera này được đặt sau một ống kính có khẩu độ f/2.4. Camera được hỗ trợ tính năng lấy nét tự động ở khoảng cách từ 3 đến 7 cm.

    Tổng kết

    Xiaomi 11T là một chiếc điện thoại chất lượng, mang lại cho người mức giá trị sử dụng cao so với tầm tiền. Được trang bị con chip Dimensity 1200, máy tuy có mức hiệu năng thấp hơn so với phiên bản máy Pro, nhưng lại mang lại khả năng tiêu thụ điện năng hiệu quả hơn, từ đó dẫn đến mức thời lượng pin dài hơn trong quá trình sử dụng. Nếu bạn đang tìm kiếm một mẫu điện thoại toàn diện thuộc phân khúc cận cao cấp, thì Xiaomi 11T là một lựa chọn rất đáng để cân nhắc.

    Xem thêm: Đánh giá Xiaomi Mi 11: Flagship tốt nhất mà Xiaomi từng sản xuất

    Điểm cộng

    • Chất lượng build ấn tượng, thiết kế hiện đại
    • Màn hình OLED cao cấp, tần số quét 120Hz
    • Tốc độ sạc nhanh
    • Hiệu năng ổn định
    • Chất lượng ảnh chụp tốt so với phân khúc

    Điểm trừ

    • Thiếu đi một vài tính năng cao cấp so với phiên bản Pro
    • Camera không có khả năng chống rung quang học
    • Chất lượng ảnh chụp selfie chỉ đạt mức trung bình