Danh mục: Điện thoại

Tin tức mới nhất về phần cứng, phần mềm dành cho điện thoại. Chúng tôi sẽ xem xét nó kỹ lưỡng và cẩn thận. Chúng tôi sẽ giải thích cách thức hoạt động và lý do bạn mua nó (hoặc không). Sau đó, nó tùy thuộc vào bạn. Thêm ý kiến ​​​​của riêng bạn

  • Đánh giá Moto G31: Giá cạnh tranh, thời lượng pin dài

    Đánh giá Moto G31: Giá cạnh tranh, thời lượng pin dài

    Moto G31

    Để cạnh tranh trên phân khúc thị trường giá rẻ, Motorola đã tung ra dòng sản phẩm Moto G31. So sánh với những dòng máy khác trên thị trường, Moto G31 trở nên nổi bật nhờ mang lại cho người dùng một trải nghiệm hệ điều hành Android thuần túy.

    Ngoài ra, máy còn được trang bị một cụm camera với cấu hình vừa tầm, mang lại chất lượng ảnh chụp tốt so với số tiền mà bạn bỏ ra. Tuy không được trang bị loại camera macro có chất lượng cao, nhưng máy có khả năng chụp ảnh khá tốt với chiếc camera chính và camera góc siêu rộng.

    Tại thời điểm bài viết, Moto G31 được phát hành với một trong hai phiên bản màu sắc là xanh nhạt và xám đen. Máy mang lại ấn tượng tốt nhờ sở hữu một chất lượng build tốt, với các góc cạnh được bo cong mềm mại, mang lại cảm giác cầm nắm trên tay thoải mái.

    Chiếc màn hình AMOLED kích thước 6.4 inch của Moto G31 có độ sáng cao và có khả năng hiển thị màu sắc rực rỡ so với phân khúc, tuy nhiên tần số quét lại bị hạn chế ở mức cơ bản là 60Hz. Các chi tiết còn lại của máy được bố trí khá cơ bản, với nút nguồn, nút âm lượng và bảo mật vân tay được đặt hoàn toàn ở cạnh phải.

    Moto G31 được trang bị một quả pin có dung tích 5000 mAh, mang lại mức thời lượng pin khá dài trong quá trình sử dụng thực tế. Tuy nhiên, máy lại có tốc độ sạc pin hơi chậm so với tiêu chuẩn thị trường.

    Mức hiệu năng tổng thể của Moto G31 cũng không nhanh hơn là mấy. Nằm bên trong lớp vỏ ngoài của chiếc điện thoại là con chip MediaTek Helio G85 cùng với 4GB RAM. Tổ hợp linh kiện này tuy không mang lại mức hiệu năng chậm nhất trên phân khúc, nhưng có thể sẽ không đáp ứng được các nhu cầu sử dụng cường độ cao.

    Dù vậy, khi xét về mặt tổng thể, Moto G31 là một chiếc điện thoại có tính ổn định cao. Máy là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm kiếm một mẫu điện thoại đáng tin cậy ở phân khúc giá rẻ. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết về dòng máy này để từ đó chỉ ra những điểm mạnh và yếu của dòng sản phẩm.

    Thông số kỹ thuật của Moto G31

    • Màn hình: 6.4-inch, 2400 x 1080, AMOLED
    • CPU: MediaTek Helio G85
    • RAM: 4GB
    • Camera sau: 50MP + 8MP + 2MP
    • Camera trước: 13MP
    • Bộ nhớ trong: 64GB/128GB
    • Kích thước: 161.9 x 73.9 x 8.6 mm
    • Khối lượng: 181 gram

    Moto G31

    Moto G31: Thiết kế

    • Vỏ ngoài bằng nhựa
    • Không có tiêu chuẩn kháng nước chính thức
    • Trải nghiệm cầm trên tay thoải mái

    Moto G31 mang lại cảm giác cầm nắm trên tay rất tốt, ngay cả với những ai có kích thước tay lớn. Điều này có được là nhờ kết cấu của mặt lưng và khung viền cong của chiếc điện thoại. Moto G31 còn sở hữu một thiết kế khá mỏng với độ dày thân máy chỉ 8.6 mm. Với khối lượng tổng thể là 181g, đây còn là một chiếc điện thoại khá nhẹ, đặc biệt là khi so sánh với mức tiêu chuẩn của phân khúc.

    Bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài viết có tên gọi màu sắc là “Mineral Gray”. Ở phiên bản màu này, măt lưng của máy được hoàn thiện với tông màu chủ đạo là xám đen, mang lại vẻ ngoài khá cao cấp. Tuy mặt lưng máy chỉ được làm bằng nhựa, Moto G31 không đem lại cảm giác rẻ tiền khi cầm trên tay.

    Các nút chức năng vật lý của Moto G31 được đặt hoàn toàn ở cạnh phải. Tại đây, bạn có thể tìm thấy nút nguồn và nút tăng giảm âm lượng của máy, cùng với một cảm biến vân tay một chạm. Cảm biến của máy có tốc độ đọc nhanh và chính xác. Nằm ở cạnh dưới, bạn có thể tìm thấy cổng kết nối USB Type-C và 1 dải loa ngoài.

    Ở mặt trước, máy được trang bị một chiếc màn hình tràn viền. Nằm gần cạnh trên của chiếc màn hình được khoét một lỗ nhỏ dành cho chiếc camera selfie.

    Moto G31

    Moto G31: Màn hình

    • Màn hình AMOLED có kích thước đường chéo 6.4 inch
    • Độ phân giải 2400 x 1080 pixel
    • Tấm nền có khả năng hiển thị màu sắc sống động

    Nhờ sử dụng công nghệ tấm nền AMOLED, màn hình của Moto G31 mang lại chất lượng màu sắc có độ rực rỡ khá cao cũng như khả năng hiển thị màu đen sâu. Đây là một chiếc màn hình lý tưởng để thưởng thức các bộ phim khác nhau.

    Các nội dung hiển thị trên màn hình một cách sắc nét nhờ vào độ phân giải cao là 2400 x 1080 pixel. Tuy nhiên, màn hình của Moto G31 lại chỉ được hỗ trợ tần số quét là 60Hz, khiến cho mọi hoạt ảnh trên tấm nền không được thể hiện không mượt mà được như những loại màn hình 90 hoặc 120Hz trên thị trường.

    Độ sáng của màn hình nằm ở ngưỡng tầm trung, khiến cho việc sử dụng máy ở ngoài trời nắng trở nên không được thuận tiện cho lắm.

    Moto G31

    Moto G31: Camera

    • Tổ hợp camera 50MP + 8MP + 2MP
    • Camera selfie 13MP
    • Khả năng chụp ảnh linh hoạt

    Cụm camera sau của Moto G31 được cấu thành từ 3 ống kính, trong khi ở mặt trước được trang bị 1 chiếc camera selfie. Camera chính của máy sử dụng loại cảm biến 50MP, trong khi camera góc siêu rộng có độ phân giải 8MP (có thể hoạt động kiêm chức năng của một cảm biến chiều sâu khi chụp ảnh xóa phông) và cuối cùng là chiếc camera macro 2MP.

    Chỉ dựa vào thông số kỹ thuật, bạn cũng có thể đoán được rằng camera chính của máy có khả năng chụp ảnh tốt nhất. Trong phần lớn hoàn cảnh, ảnh chụp trong điều kiện ánh sáng ban ngày có màu sắc tự nhiên và có dải động vừa tầm. Tuy nhiên, đôi khi khả năng chụp ảnh HDR khiến cho màu sắc của cảnh vật trở nên quá sặc sỡ so với thực tế.

    Các camera phụ của Moto G31 có chất lượng ảnh chụp không được ấn tượng bằng. Cụ thể, ống kính góc siêu rộng của máy tuy có khả năng hỗ trợ trong việc chụp ảnh xóa phông, nhưng những bức ảnh chụp ở chế độ góc siêu rộng lại có độ chi tiết không được sắc nét cho lắm.

    Độ chi tiết của cảnh vật khi chụp trong điều kiện thiếu sáng cũng bị giảm đáng kể. Và tương tự như các dòng máy khác trong phân khúc giá, camera macro của máy chỉ có chất lượng ảnh chụp không được tốt cho lắm.

    Moto G31: Hiệu năng

    • Sử dụng chip MediaTek Helio G85
    • Có 2 phiên bản bộ nhớ trong là 64GB hoặc 128GB
    • Hiệu năng tổng thể tầm trung

    Moto G31 sử dụng dòng chip MediaTek Helio G85 và có 4GB dung lượng RAM. Máy tuy không có mức cấu hình ấn tượng nhất trong phân khúc, nhưng không thuộc vào diện bét bảng khi so sánh với những dòng máy khác.

    Đa nhiệm không phải là thế mạnh của Moto G31 do có dung lượng RAM khá thấp. Đồng thời, máy sẽ không đem lại trải nghiệm tốt nhất khi chơi những tựa game cấu hình cao.

    Ở bài kiểm tr hiệu năng tổng thể với Geekbench 5 của chúng tôi, Moto G31 đạt điểm số hiệu suất đơn và đa nhân lần lượt là 345 và 1311 điểm. Kết quả này tuy khá thấp, nhưng vẫn đủ để vượt qua điểm số hiệu năng của dòng mấy Xiaomi Redmi Note 7.

    Moto G31 chạy trên nền tảng hệ điều hành Android 11 và gần như không có bất cứ loại bloatware nào, mang lại trải nghiệm sử dụng mượt mà.

    Moto G31: Thời lượng pin

    • Pin dung tích 5000 mAh
    • Không hỗ trợ tính năng sạc không dây
    • Tốc độ sạc pin chậm

    Moto G31 được trang bị một quả pin có dung tích lên đến 5000 mAh, giúp cho chiếc điện thoại trụ được một khoảng thời gian dài trong quá trình sử dụng thực tế. Tuy nhiên, Moto G31 lại có tốc độ sạc pin khá chậm, với công suất mặc định chỉ nằm ở mức 10W.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn muốn tìm mua một chiếc điện thoại có thiết kế nhỏ gọn
    Nhờ sở hữu một thiết kế nhỏ gọn, Moto G31 mang lại trải nghiệm cầm nắm trên tay thoải mái. Moto G31 là một lựa chọn tốt nếu bạn có ý định sử dụng máy bằng một tay.

    Bạn đang tìm một dòng máy có mức giá rẻ
    Được bán trong phân khúc giá thấp, Moto G31 mang lại cho người dùng nhiều tính năng hay, bao gồm một chiếc màn hình AMOLED rực rỡ, mức thời lượng pin dài, và trải nghiệm Android thuần túy.

    Đừng mua nếu…

    Bạn đang tìm một thiết bị có khả năng kết nối mạng 5G
    Loại chip xử lý của Moto G31 không được hỗ trợ kết nối 5G, vậy nên hãy tìm chọn một dòng máy khác nếu bạn muốn trải nghiệm tính năng này.

    Bạn cần một chiếc điện thoại có hiệu năng tốc độ
    Tuy không phải là dòng máy có tốc độ chậm nhất trên thị trường, nhưng mức hiệu năng của Moto G31 chỉ được xem là vừa đủ để hoàn thành các tác vụ cơ bản hàng ngày. Hãy lựa chọn một dòng máy có mức hiệu năng cao hơn nếu bạn có nhu cầu chơi game hay làm những công việc có cường độ cao.

    Xem thêm: Đánh giá Moto G 5G: Thời lượng pin dài, hiệu năng tốt

    Điểm cộng

    • Màn hình AMOLED rực rỡ
    • Thời lượng pin dài
    • Trải nghiệm cầm trên tay thoải mái
    • Thời lượng pin dài

    Điểm trừ

    • Hiệu năng không quá nhanh
    • Không hỗ trợ kết nối 5G
    • Tốc độ sạc chậm

     

     

     

  • Đánh giá Shure AONIC 40: Tuyệt đỉnh chất âm, hiện đại thiết kế

    Đánh giá Shure AONIC 40: Tuyệt đỉnh chất âm, hiện đại thiết kế

    Shure AONIC 40

    Với gần 100 năm kinh nghiệm, Shure là một trong những hãng sản xuất hàng đầu trên thị trường thiết bị âm thanh. Hãng sản xuất ra nhiều loại sản phẩm thiết bị âm thanh khác nhau, từ những thiết bị sân khấu và microphone studio, cho đến những dòng tai nghe kiểm âm cao cấp. Shure có một mục tiêu duy nhất đó là mang đến cho người dùng chất lượng âm thanh tốt nhất.

    Mới đây, hãng đã cho ra mắt dòng sản phẩm tai nghe Bluetooth mới nhất, có tên gọi là Shure AONIC 40 tại hội chợ công nghệ CES 2022. Sản phẩm sở hữu một thiết kế năng động hơn bao giờ hết, mang lại ấn tượng tốt cho người dùng. Cặp tai nghe Over ear không chỉ sở hữu một vẻ ngoài bắt mắt, mà còn có một chất lượng âm thanh ấn tượng. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết về dòng tai nghe Shure AONIC 40, từ đó chỉ ra những điểm cộng và trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Shure AONIC 40

    • Dạng thiết kế: Tai nghe Over ear
    • Driver: dynamic, 40 mm
    • Dải tần đáp ứng: 20Hz – 20kHz
    • Trở kháng: 31 Ohm
    • Định dạng codec hỗ trợ: SBC, AAC và aptX HD
    • Khối lượng: 319 g

    Shure AONIC 40

    Shure AONIC 40: Thiết kế

    Shure AONIC 40 được phát hành với 2 phiên bản màu sắc là đen hoặc trắng, và có vỏ ngoài được làm chủ yếu từ nhựa. Mặt sau của dải headband và mặt trong của 2 bên củ tai được nhồi đệm dày, mang lại cảm giác đeo thoải mái. Buồng âm của mỗi bên ốp tai có kích thước 2 chiều là 5.5 x 4 cm, cho phép tai của người đeo được ôm trọn ở bên trong. Ngay cả trong những phiên sử dụng thời gian dài, chúng tôi không hề cảm thấy nhức mỏi khi sử dụng cặp tai nghe. Phần lõi của dải headband được làm từ thép, mang lại độ cứng cáp cho sản phẩm.

    AONIC 40 được tặng kèm một chiếc hộp đựng cứng có kích thước lớn, nhằm bảo vệ cặp tai nghe nếu bạn muốn đem theo. Tuy nhiên, chiếc hộp này là loại có kích thước khá lớn, với độ dài 3 cạnh là 21 × 18 × 7 cm, khiến cho việc đeo cặp tai nghe theo trở nên không được thuận tiện cho lắm. Hãng sản xuất còn tặng kèm một sợi cáp chuyển đổi từ USB Type-C sang Type-A và một sợi cáp âm thanh 3.5 mm.

    Shure AONIC 40: Tính năng

    Phần lớn các chức năng của Shure AONIC 40 được điều khiển thông qua 5 nút vật lý của cặp tai nghe. Nút nguồn và nút kết nối Bluetooth có vị trí nằm ở củ tai bên trái, trong khi các chức năng như thay đổi âm lượng, bật/tắt nhạc, trợ lý ảo và quản lý cuộc gọi được thực hiện thông qua 3 nút vật lý của củ tai bên phải. Ở củ tai bên phải còn được trang bị thêm một nút chức năng ở mặt dưới, nút này cho phép người dùng nhanh chóng chuyển đổi giữa chế độ cách âm và chế độ nghe xuyên âm.

    Cặp tai nghe có khả năng tương thích với ứng dụng đồng hành ShurePlus Play (có thể được tải về miễn phí trên Android và iOS). Ứng dụng cho phép người dùng tùy chỉnh một vài cài đặt khác nhau, ví dụ như tính năng chống ồn chủ động hay cường độ của tính năng nghe xuyên âm. Ngoài việc thay đổi cài đặt các chức năng này, bạn có thể tắt đi tính năng cảnh bảo mức lượng pin hoặc thay đổi chế độ kết nối.

    Theo lời của hãng sản xuất, chất lượng âm thanh của cặp tai nghe sẽ bị giảm đi đôi chút nếu bạn sử dụng microphone để nói chuyện. Về mặt tổng thể, ứng dụng đồng hành này mang lại trải nghiệm sử dụng tốt và mang lại nhiều tính năng hữu ích khác nhau. Shure AONIC 40 là một cặp tai nghe Bluetooth có chất lượng build và mức độ hoàn thiện cao.

    Shure AONIC 40

    Shure AONIC 40: Kết nối Bluetooth

    Shure AONIC 40 được hỗ trợ kết nối không dây với phiên bản Bluetooth 5.2. Trong quá trình trải nghiệm của chúng tôi, cặp tai nghe có hiệu suất kết nối ổn định và không có chút hiện tượng giật lag nào. Shure AONIC 40 có phạm vi kết nối khá rộng, lên đến 13 m so với thiết bị nguồn phát.

    Người dùng có thể dễ dàng ghép nối cặp tai nghe với thiết bị nguồn phát bằng cách nhấn nút kết nối Bluetooth của sản phẩm, sau đó tìm kiếm tên của cặp tai nghe trong mục kết nối Bluetooth trên điện thoại là hoàn tất. Một khi đã được thiết lập, cặp tai nghe sẽ tự động kết nối với thiết bị nguồn phát trong những lần sử dụng tiếp theo.

    Shure AONIC 40: Chất lượng cuộc gọi

    Trong những cuộc gọi thường ngày, Shure AONIC 40 mang lại hiệu suất nghe gọi rất tốt. Chất lượng cuộc gọi của cặp tai nghe không bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn xung quanh hay kết nối Bluetooth. Hãng sản xuất đã làm rất tốt với tính năng chống ồn của sản phẩm, cho phép tôi nghe gọi điện thoại thoải mái mà không bị gián đoạn bởi các loại tiếng ồn từ môi trường xung quanh.

    Shure AONIC 40: Chất lượng âm thanh

    Shure AONIC 40 được trang bị một cặp driver dynamic có đường kính 40 mm. Chúng tôi nhận thấy có sự khác biệt nhỏ về chất âm khi sử dụng cặp tai nghe thông qua các phương pháp kết nối khác nhau với thiết bị nguồn phát. Cặp tai nghe được hỗ trợ các định dạng codec aptX HD và SBC, đây là những loại định dạng tốt nhất để phát nhạc qua kết nối Bluetooth tại thời điểm hiện tại. Kết nối Bluetooth của cặp tai nghe luôn ổn định khi nghe nhạc cũng như khi xem phim.

    Cặp tai nghe sở hữu một chất lượng âm thanh tổng thể khá tốt, bất kể loại phương thức kết nối mà bạn sử dụng (Bluetooth, USB Type-C hay dây cáp 3.5 mm). Dải âm bass và đặc biệt là dải sub-bass (khoảng từ 20 đến 60Hz) tuy không quá mạnh mẽ, nhưng các dải âm còn lại được thể hiện một cách trung hòa và cân bằng. Chúng tôi nhận thấy mức âm lượng của cặp tai nghe bị giảm đi đôi chút ở khoảng âm mid và ở khoảng cuối của dải âm treble.

    Nếu chưa thực sự ưng ý với chất âm đặc trưng của cặp tai nghe, bạn có thể sử dụng mục cài đặt EQ trong ứng dụng ShurePlus Play để tùy chỉnh sao cho vừa ý nhất.

    Shure AONIC 40: Tính năng chống ồn

    Tính năng chống ồn chủ động được thực hiện thông qua các tổ hợp microphone ở bên trong và bên ngoài của cặp tai nghe. Các tiếng động như tiếng quạt gió, tiếng bàn phím và các tiếng ồn khác ở nơi công sở đều bị chặn lại một cách hiệu quả. Ngay cả những tiếng ồn lớn hơn như tiếng động cơ xe máy cũng không gây ảnh hưởng nhiều đến trải nghiệm nghe nhạc của tôi.

    Tính năng chống ồn của Shure AONIC 40 tuy không thể ngăn chặn 100% tiếng ồn từ bên ngoài, nhưng vẫn có thể đem lại cho người dùng một không gian nghe nhạc đủ yên tĩnh.

    Shure AONIC 40: Thời lượng pin

    Theo lời của hãng sản xuất, thời lượng pin của Shure AONIC 40 được ước tính là rơi vào khoảng 25 giờ đồng hồ trong một chu kỳ nạp xả. Trong quá trình sử dụng thực tế, trong trường hợp không sử dụng kèm tính năng chống ồn, cặp tai nghe trụ được khoảng 25 giờ 30 phút trước khi hết pin hoàn toàn.

    Cặp tai nghe có tốc độ sạc pin khá nhanh, với chỉ 20 phút cắm dây sẽ mang lại 25% mức pin, đủ để bạn sử dụng trong khoảng từ 5 đến 6 giờ đồng hồ.

    Tổng kết

    Về những mặt như chất lượng âm thanh, trải nghiệm đeo và mức thời lượng pin, Shure AONIC 40 là một cặp tai nghe Bluetooth chất lượng, đồng thời còn sở hữu chức năng chống ồn chủ động với hiệu suất khá tốt. So với phiên bản tiền nhiệm, cặp tai nghe mới sở hữu một thiết kế trung tính và hiện đại hơn. Tuy nhiên, phiên bản tai nghe mới này lại không được đổi mới về mặt tính năng so với dòng tai nghe cũ. Nếu bạn đang tìm chọn một dòng sản phẩm tai nghe Bluetooth chất lượng cao, thì Shure AONIC 40 sẽ là một lựa chọn tốt đáng để cân nhắc.

    Xem thêm: Đánh giá Sony WF-C500: Giá cạnh tranh, chất âm tốt

    Điểm cộng

    • Thiết kế đẹp, chất lượng build tốt
    • Trải nghiệm đeo thoải mái
    • Tính năng chống ồn hiệu quả
    • Chất âm tốt so với phân khúc
    • Thời lượng pin dài

    Điểm trừ

    • Không có tính năng mới so với phiên bản trước
  • Đánh giá Technics EAH-AZ60: Chất âm cân bằng, chống ồn đỉnh cao

    Đánh giá Technics EAH-AZ60: Chất âm cân bằng, chống ồn đỉnh cao

    Technics EAH-AZ60

    Technics là một hãng sản xuất thiết bị âm thanh Nhật Bản thuộc tập đoàn công nghệ nổi tiếng thế giới là Panasonic. Kể từ năm 1965, hãng đã sản xuất ra hàng loạt chủng loại thiết bị âm thanh hi-fi khác nhau, từ những sản phẩm đầu đĩa quay, máy nghe nhạc CD, âm-ly cho đến loa dàn.

    Với sự ra mắt của dòng sản phẩm EAH-AZ70W, Technics đã tiếp tục nghiên cứu và phát triển nhằm mang lại dòng sản phẩm tai nghe không dây tốt nhất cho người dùng. Với tính năng chống ồn chủ động công nghệ cao cùng với khả năng hỗ trợ codec LDAC, hãng đã tung ra dòng tai nghe Bluetooth EAH-AZ60 nhằm cạnh tranh trực tiếp với những dòng sản phẩm flagship đến từ các hãng sản xuất nổi tiếng như Sony và Sennheiser.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Technics EAH-AZ60

    Technics EAH-AZ60: Hộp sạc

    Thời lượng pin

    • Thời lượng pin ước tính: 17 giờ
    • Kết nối: USB Type-C
    • Tính năng sạc không dây: Không hỗ trợ
    • Dung tích pin: 500 mAh

    Hộp sạc của Technics EAH-AZ60 có thể sạc thêm cộng cộng 2 chu kỳ cho cặp tai nghe, mang lại mức thời lượng pin tổng thể trên lý thuyết là 24 giờ đồng hồ khi sử dụng kèm tính năng chống ồn ANC (cụ thể là 17 giờ từ hộp và 7 giờ từ tai nghe). Người dùng có thể kéo dài thời gian sử dụng của sản phẩm nếu tắt tính năng chống ồn ANC trong quá trình nghe.

    Ở mặt lưng của chiếc hộp sạc, bạn có thể tìm thấy cổng sạc USB Type-C. Mặt đáy của hộp được làm phẳng, cho phép chiếc hộp khả năng đứng vững trên mặt bàn. Hộp không được hỗ trợ tính năng sạc pin không dây.

    Trải nghiệm sử dụng

    Hộp sạc của Technics EAH-AZ60 có thể được mở ra bằng một tay, tuy nhiên bạn sẽ cần phải khéo léo và mất đôi chút thời gian để làm điều đó. Cặp tai nghe được giữ chặt ở bên trong hộp nhờ vào hệ thống nam châm. Khi chiếc hộp được mở ra hoặc đóng lại, đèn LED hiển thị ở mặt trước sẽ hiện ra màu sắc khác nhau nhằm thông báo cho người dùng mức thời lượng pin còn lại của chiếc hộp.

    Technics EAH-AZ60

    Thiết kế

    • Hình dáng tổng thể của hộp: hình chữ nhật
    • Chất liệu vỏ ngoài: nhựa
    • Chất lượng build: cao cấp

    Hộp sạc của Technics EAH-AZ60 có vẻ ngoài mang nhiều điểm tương đồng so với dòng sản phẩm Technics EAH-AZ70W. Thay vì sử dụng chất liệu nhôm, Technics quyết định lựa chọn chất liệu nhựa để chế tạo nên chiếc hộp cho cặp tai nghe Bluetooth. Tuy được làm từ chất liệu kém cao cấp hơn, bản thân chiếc hộp của Technics EAH-AZ60 vẫn có chất lượng build và mức độ hoàn thiện rất tốt. Bề mặt của hộp được hoàn thiện phẳng mịn, mang lại cảm giác cầm trên tay thoải mái.

    Tính di động

    • Khối lượng: 69g (khi đựng tai nghe ở bên trong, với mỗi bên tai nặng 7g)
    • Kích thước 3 chiều: 7.1cm x 2.5cm x 2.5cm

    So với phiên bản tai nghe tiền nhiệm, hộp sạc của EAH-AZ60 sở hữu tính di động tốt hơn, một phần là nhờ được chế tạo từ loại chất liệu nhẹ. Ngoài khối lượng ra, kích thước của chiếc hộp cũng được thu nhỏ một cách đáng kể, cho phép tôi dễ dàng đút gọn vào trong túi quần.

    Technics EAH-AZ60

    Technics EAH-AZ60: Tai nghe

    Thời lượng pin

    • Thời lượng pin ước tính: 7 giờ (khi sử dụng kèm tính năng ANC và kết nối với codec AAC)
    • Thời gian sạc (trong vòng 15 phút): mang lại 70 phút thời gian sử dụng

    Mỗi chu kỳ sạc đầy của cặp tai nghe sẽ đem lại cho người dùng khoảng 7 giờ thời gian sử dụng trên lý thuyết. Mức thời lượng pin của EAH-AZ60 đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng hàng ngày của tôi. Cặp tai nghe có tốc độ sạc pin khá nhanh, với chỉ 15 phút sạc sẽ mang lại khoảng 70 phút thời gian sử dụng.

    Trải nghiệm sử dụng

    • Phương pháp điều khiển: Cảm ứng chạm
    • Độ chính xác của tính năng cảm ứng: Tốt
    • Khả năng sử dụng 1 bên tai: Được hỗ trợ
    • Trợ lý ảo tương thích: Siri, Google Assistant, và Amazon Alexa

    Các phương pháp điều khiển cảm ứng chạm của Technics EAH-AZ60 có hiệu suất tốt trong quá trình sử dụng của tôi. Toàn bộ bề mặt của mỗi bên tai nghe được bao phủ bởi một tấm nền cảm biến điện dung, cho phép người dùng dễ dàng tương tác với các chức năng của cặp tai nghe thông qua các thao tác chạm và vuốt khác nhau.

    Mỗi bên tai sở hữu các phương pháp điều khiển khác nhau; cụ thể, để tăng giảm âm lượng, người dùng cần tương tác với chiếc tai nghe bên trái, trong khi việc chuyển đổi bài hát sẽ được thực hiện thông qua chiếc tai nghe bên phải.

    Người dùng có thể sử dụng độc lập 1 bên tai nghe ở chế độ mono. Đây là một tính năng hữu ích nếu bạn vừa muốn nghe nhạc, vừa muốn nói chuyện với mọi người xung quanh.

    Thiết kế

    • Kích thước tổng thể: Tầm trung
    • Chất liệu: Nhựa
    • Mức độ thoải mái khi đeo: Tốt
    • Độ khít khi đeo: Tốt

    Technics EAH-AZ60 có kích thước tổng thể nhỏ hơn so với phiên bản tai nghe tiền nhiệm, đem lại trải nghiệm đeo thoải mái đặc biệt là đối với những ai có lỗ tai nhỏ. Ống tai của Technics EAH-AZ60 được thiết kế dài, nhằm cho phép người dùng đeo sâu hơn trong quá trình sử dụng. Cặp tai nghe mang lại trải nghiệm đeo thoải mái ngay cả sau một khoảng thời gian dài sử dụng.

    Chất lượng âm thanh

    • Driver: dynamic, 8mm
    • Biểu đồ âm đặc trưng: dạng hình chữ W
    • Sub-bass: Tốt
    • Bass: Tầm trung
    • Mid: Tốt
    • Treble: Tốt
    • Độ chi tiết thể hiện: Tốt

    Chất âm đặc trưng của Technics EAH-AZ60 có thể được coi là cân bằng, với các điểm nhấn tốt ở cả 3 dải âm chính. Cặp tai nghe mang lại trải nghiệm âm thanh tốt với nhiều thể loại nhạc khác nhau.

    Dải âm bass

    Được trang bị cặp driver dynamic có kích thước 8mm, EAH-AZ60 có khả năng thể hiện dải âm bass với độ rung vừa tầm. Cá nhân tôi đánh giá rằng âm bass mà cặp tai nghe thể hiện có đủ chất lượng và số lượng để thoả mãn dân nghiện bass.

    Âm bass của EAH-AZ60 đánh một cách chắc chắn và có chiều sâu, nhưng vẫn có độ kiểm soát và không bị lấn sang dải âm mid. Mức âm lượng bị thuyên giảm đôi chút ở khoảng âm mid-bass.

    Dải âm mid

    Theo tôi, đây là dải âm mà EAH-AZ60 thể hiện tốt nhất. Tương tự như phiên bản tai nghe tiền nhiệm, dải âm được thể hiện một cách trong trẻo và chi tiết. Giọng hát được tái hiện lại một cách ấm áp, kết hợp hài hòa với âm bass trọn vẹn. Dù vậy, dải âm mid của cặp tai nghe không bị làm màu một cách quá mức, giúp cho âm nhạc được tái hiện lại một cách trung thực.

    Dải âm treble

    Như đã nhắc qua ở mục trên, dải âm tần cao của EAH-AZ60 không được nhấn mạnh như dải mid hay dải bass. Thay vào đó, cặp tai nghe thể hiện dải âm này một cách cân bằng, mượt mà nhưng vẫn có tính hiện diện tốt trong một bản nhạc.

    Hiệu suất kết nối

    • Codec hỗ trợ: AAC, SBC, và LDAC
    • Phiên bản Bluetooth: 5.2
    • Tính năng kết nối đa điểm: Được hỗ trợ

    Technics EAH-AZ60 được hỗ trợ các loại định dạng codec Bluetooth bao gồm AAC, SBC và LDAC, giúp cho sản phẩm có khả năng cạnh tranh ngang hàng với những dòng sản phẩm như Sony WF-1000XM4. Cặp tai nghe sử dụng loại chuẩn mực kết nối Bluetooth 5.2, và có khả năng tự động ghép nối với loại thiết bị nguồn phát được cài đặt trước đó.

    Tính năng chống ồn

    Tính năng chống ồn chủ động (ANC) của Technics EAH-AZ60 là một trong những loại có hiệu suất tốt nhất trong những dòng tai nghe Bluetooth mà tôi từng review. Khả năng chống ồn của cặp tai nghe có thể sánh ngang với những dòng sản phẩm như Audio Technica ATH-ANC300TWSennheiser Momentum True Wireless 2.

    Công nghệ chống ồn của EAH-AZ60 có thể nhận dạng chính xác loại tiếng ồn xung quanh (bao gồm cả tiếng gió). Cặp tai nghe mang lại cho tôi một không gian yên tĩnh để thưởng thức âm nhạc, ngay cả khi sử dụng ở những nơi công cộng, có nhiều tiếng ồn đến từ bên ngoài.

    Tổng kết

    EAH-AZ60 là một cặp tai nghe Bluetooth cao cấp, mang lại cho người dùng mức giá trị sử dụng cao. Sản phẩm sở hữu một thiết kế hiện đại và có chất lượng build tốt, đồng thời còn đem lại trải nghiệm đeo trên tai vô cùng thoải mái trong khoảng thời gian dài. Về mảng âm thanh, EAH-AZ60 sở hữu một chất âm cân bằng, phù hợp với nhiều thể loại nhạc khác nhau trên thị trường. Về mặt tổng thể, EAH-AZ60 là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm kiếm một cặp tai nghe Bluetooth toàn diện với nhiều tính năng, công nghệ hiện đại khác nhau.

    Xem thêm: Đánh giá Bowers & Wilkins PI7: Thiết kế sang trọn, chất âm hay

    Điểm cộng

    • Chất lượng build tốt, độ bền cao
    • Tính năng chống ồn hiệu quả
    • Trải nghiệm đeo trên tai thoải mái
    • Chất âm chi tiết, cân bằng
    • Thời lượng pin tốt

    Điểm trừ

    • Mức giá hơi cao so với phân khúc
  • Đánh giá Samsung Galaxy M52 5G: Thiết kế nhỏ gọn, hiệu suất toàn diện

    Đánh giá Samsung Galaxy M52 5G: Thiết kế nhỏ gọn, hiệu suất toàn diện

    Samsung Galaxy M52 5G

    Được bán trong phân khúc giá tầm trung, Samsung Galaxy M52 5G mang lại cho người dùng mức giá trị sử dụng cao nhờ sở hữu khả năng kết nối với mạng 5G tốc độ cao, một chiếc màn hình AMOLED 120Hz, một cụm camera cấu hình cao và một quả pin dung tích lớn.

    Samsung Galaxy M52 5G sử dụng dòng chip Snapdragon 778G 5G, mang lại mức hiệu năng tốt so với tầm tiền cùng với khả năng tiêu thụ điện năng hiệu quả. So với phiên bản điện thoại được phát hành trước đó, hãng sản xuất đã quyết định bỏ đi cảm biến phân tích chiều sâu trên cụm camera của M52 5G. Máy giờ đây được trang bị một cảm biến camera chính với độ phân giải 64MP, một camera góc siêu rộng 12MP và một chiếc camera selfie 32MP.

    Là một mẫu máy thuộc phân khúc tầm trung, M52 5G bị cắt giảm chi phí sản xuất ở một số khía cạnh. Cụ thể, máy không có tiêu chuẩn kháng nước chính thức, trong khi hệ thống âm thanh của sản phẩm chỉ được cấu thành từ 1 dải loa. Với những ưu và nhược điểm này, liệu Samsung Galaxy M52 5G sẽ cạnh tranh ra sao trên thị trường máy tầm trung? Câu trả lời sẽ có trong bài viết hôm nay.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Samsung Galaxy M52 5G

    • Màn hình: 6.7-inch 20:9 FHD+ (2400×1080) Super AMOLED
    • CPU: Snapdragon 778G 5G
    • RAM: 6GB/8GB
    • Camera sau: 64MP + 12MP + 5MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 164.2×76.4×7.4mm
    • Khối lượng: 173g
    • Pin: 5000mAh

    Samsung Galaxy M52 5G

    Samsung Galaxy M52 5G: Thiết kế

    Nếu bạn từng sở hữu dòng máy Galaxy M51 trước đó, thì có thể thiết kế của M52 5G sẽ khiến bạn phải ngạc nhiên. Trong khi dòng máy tiền nhiệm sở hữu một thiết kế cồng kềnh với độ dày 9.5 mm và có khối lượng 213g, M52 mang lại ấn tượng mạnh nhờ sở hữu một vẻ ngoài vô cùng nhỏ gọn. Để làm được điều đó, hãng sản xuất đã quyết định loại bỏ quả pin có dung tích khổng lồ 7000 mAh và thay bằng một quả pin có dung tích nhỏ hơn nhưng vẫn đạt tiêu chuẩn là 5000 mAh.

    Quyết định này đã khiến cho thiết kế của M52 5G trở nên nhỏ gọn hơn bao giờ hết, cho phép bạn cầm máy trên tay một cách dễ dàng và thoải mái. Ngay cả so sánh với dòng máy cao cấp hơn cùng hãng là chiếc A52s 5G, M52 5G có khối lượng tổng thể nhẹ hơn 16g và mỏng hơn 1 mm.

    Ở mảng diện tích bề mặt thân máy, M52 5G mang nhiều điểm tương đồng so với dòng máy đi trước. Đây là điều dễ hiểu do cả hai dòng máy này đều được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo 6.7 inch. Đây là loại tấm nền thế hệ mới, với khả năng hỗ trợ tần số quét lên đến 120Hz.

    Với một chiếc camera selfie dạng đục lỗ ở bên trên và được bọc trong một khung viền bezel có kích thước vừa tầm, M52 5G có vẻ ngoài khá hiện đại. Và tương tự như dòng máy A52s 5G, màn hình của M52 5G được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực Gorilla Glass 5 (được nâng cấp từ phiên bản kính thế hệ 3 so với dòng máy M51). Tuy nhiên, khác với dòng A52, M52 5G vẫn thiếu tiêu chuẩn kháng nước chính thức.

    Mặt lưng của M52 5G được làm hoàn toàn bằng nhựa, tương tự như phiên bản máy thuộc phân khúc tầm trung do Samsung sản xuất. Mặt lưng của M52 5G được hoàn thiện bóng loáng, và sẽ bám nhiều dấu vân tay trong quá trình sử dụng.

    Cụm camera nằm trên góc trái giờ đây được trang bị 3 ống kính. Cụm camera này có kích thước khá lớn, với 3 ống kính được đặt theo chiều dọc với cảm biến đèn flash đặt ở ngay cạnh.

    Giống như mặt lưng, khung viền của M52 5G cũng được làm hoàn toàn bằng nhựa. Khung viền máy tuy không đem lại cảm giác cao cấp khi cầm nắm trên tay, nhưng được hoàn thiện chắc chắn và có thể dễ dàng chịu va đập nhẹ trong quá trình sử dụng thực tế.

    Cạnh phải của M52 5G được trang bị một nút nguồn kiêm bảo mật vân tay. Bảo mật vân tay có tốc độ đọc nhanh và chính xác. Nằm ngay trên là một cụm nút tăng giảm âm lượng. Các nút của máy có độ nảy chắc tay và được hoàn thiện rất tốt.

    Samsung Galaxy M52 5G

    Samsung Galaxy M52 5G: Màn hình

    Galaxy M52 5G được trang bị một chiếc màn hình Super AMOLED Plus có kích thước 6.7 inch. Màn hình máy có diện tích bề mặt tương tự như của phiên bản máy M51 và lớn hơn một chút so với tấm nền 6.5 inch của dòng máy A52. Màn hình có độ phân giải 2400 x 1080 pixel, được chia cạnh theo tỷ lệ 20:9 và có mật độ điểm ảnh là 393 ppi.

    M52 5G là dòng máy đầu tiên thuộc sê-ri M của Samsung được trang bị một chiếc màn hình có tần số quét lên đến 120Hz. Màn hình của M52 5G là loại có chất lượng hiển thị tốt, với độ sáng cực đại lên đến 777 nit khi sử dụng ở ngoài trời.

    Và tương tự như các dòng máy khác của Samsung, M52 5G có 2 chế độ hiển thị màu sắc màn hình mà bạn có thể lựa chọn, bao gồm Sống động (Vivid) và Tự nhiên (Natural), với chế độ đầu tiên được cài đặt mặc định.

    Samsung Galaxy M52 5G: Hiệu năng

    Galaxy M52 5G sử dụng con chip Snapdragon 778G 5G, mang lại mức hiệu năng tốt so với phân khúc giá. Con chip được cấu thành từ 8 nhân xử lý, trong đó bao gồm 4 nhân Cortex-A78 (2.4GHz) và 4 nhân Cortex-A55 (1.8GHz). Chip được tích hợp loại GPU Adreno 642L để xử lý các tác vụ liên quan đến đồ họa.

    Chúng tôi để máy thực hiện các bài kiểm tra benchmark như thường lệ. Cụ thể, ở bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench 5, Galaxy M52 5G đạt điểm số hiệu suất xử lý đơn và đa nhân lần lượt là 603 và 2706 điểm.

    Với 6GB RAM và 128GB dung lượng bộ nhớ trong, Galaxy M52 5G mang lại trải nghiệm sử dụng thực tế mượt mà và có thể đảm nhận tốt mọi khối lượng công việc cơ bản của người dùng.

    Samsung Galaxy M52 5G: Thời lượng pin

    Galaxy M52 5G được trang bị một quả pin có dung tích 5000 mAh. So với phiên bản máy trước đó, dung tích pin của Galaxy M52 5G đã bị giảm đi đáng kể (từ 7000 mAh xuống còn 5000 mAh). Dù vậy, nhờ sở hữu con chip xử lý với khả năng tiêu thụ điện hiệu quả, Galaxy M52 5G có mức thời lượng pin thực tế không thấp hơn là mấy so với dòng máy M51.

    Trong bài kiểm tra của chúng tôi, Galaxy M52 5G có thể trụ được 14 giờ 34 phút khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit.

    Về khả năng sạc pin, Galaxy M52 5G được tặng kèm một củ sạc có công suất 15W. Trong quá trình kiểm tra, máy có thể nạp lại từ 0 đến 100% lượng pin sau 1 giờ 48 phút.

    Samsung Galaxy M52 5G: Camera

    Galaxy M52 5G được trang bị một cụm camera có 3 ống kính, bao gồm 1 camera chính độ phân giải 64MP, camera góc siêu rộng 12MP và camera macro 5MP. So với phiên bản máy trước đó, hãng sản xuất đã quyết định bỏ đi cảm biến chiều sâu của cụm camera đối với phiên bản máy này.

    Thoạt nhìn, camera chính của Galaxy M52 5G có vẻ ngoài trông giống như chiếc camera của dòng máy A52s 5G, tuy nhiên trên thực tế lại không phải như vậy. Cụ thể, camera chính của Galaxy M52 5G sử dụng loại cảm biến S5KGW3 do Samsung sản xuất, có kích thước điểm ảnh 0.7µm và có kích thước vật lý là 1/1.97 inch. Trong khi đó, dòng máy sê-ri A sử dụng loại cảm biến có kích thước vật lý 1/1.7 inch với kích thước điểm ảnh 0.8µm. Vậy nên về mặt thông số kỹ thuật, camera chính của M52 có chất lượng kém hơn một chút.

    Camera chính của M52 5G còn thiếu đi tính năng chống rung quang học, trong khi camera của A52s 5G lại sở hữu chức năng này. Ngoài những điểm khác biệt này ra, cả 2 dòng máy đều sử dụng loại ống kính với tiêu cự 26 mm và có khẩu độ f/1.8.

    M52 5G có khả năng chụp ảnh rất tốt ở điều kiện ánh sáng ban ngày so với tầm giá. Những bức hình mà máy chụp có dải động rộng, trong khi màu sắc được thể hiện một cách sống động. Chi tiết của cảnh vật được thể hiện một cách sắc nét, và có không nhiều hiện tượng nhiễu xạ.

    Tổng kết

    Galaxy M52 5G là một mẫu điện thoại thông minh chất lượng thuộc phân khúc giá tầm trung. Máy đem lại cho người dùng mức giá trị sử dụng cao nhờ sở hữu một mức hiệu năng tốt, một chiếc màn hình AMOLED rực rỡ với tần số quét lên đến 120Hz. Ngoài ra, máy còn sở hữu một mức thời lượng pin dài, cho phép người dùng sử dụng thoải mái mà không phải lo nghĩ nhiều. Với những điểm mạnh này, Galaxy M52 5G có thể dễ dàng cạnh tranh với những đối thủ khác trong phân khúc giá tầm trung.

    Xem thêm: Đánh giá Samsung Galaxy S20 FE 4G: Giá phải chăng, nhiều tính năng cao cấp

    Điểm cộng

    • Thiết kế nhỏ gọn
    • Màn hình hiển thị chất lượng cao
    • Thời lượng pin dài
    • Chất lượng ảnh chụp tốt
    • Hiệu năng tốt so với tầm tiền

    Điểm trừ

    • Thiết kế bên ngoài có phần đơn điệu
    • Thiếu tiêu chuẩn kháng nước chính thức
    • Tốc độ sạc không được nhanh cho lắm
  • Đánh giá Vivo X50 Pro: Giải pháp chống rung camera độc nhất thị trường

    Đánh giá Vivo X50 Pro: Giải pháp chống rung camera độc nhất thị trường

    Vivo X50 Pro

    Trong những năm trở lại đây, Vivo đã liên tục tung ra những mẫu điện thoại giá tầm trung, mang lại cho người dùng giá trị sử dụng tốt so với tầm tiền. Với X50 Pro, hãng sản xuất quyết định chuyển qua một hướng đi khác và cạnh tranh trên thị trường giá cao cấp. Là một dòng máy thuộc phân khúc giá cao, mặt lưng của được làm bằng kính mờ.

    Máy mang đến cho người dùng một trải nghiệm hình ảnh ấn tượng thông qua chiếc màn hình OLED rực rỡ, đồng thời đem đến công nghệ kết nối mạng 5G tốc độ cao và một cụm camera tiên tiến bậc nhất trên thị trường. Không những sở hữu một thiết kế bắt mắt và mang lại một trải nghiệm cầm nắm thoải mái trên tay, máy còn có nhiều tính năng hữu ích và cao cấp khác nhau.

    Cụm camera chính độ phân giải 48MP của máy được đặt trên một cơ chế chống rung vật lý. Đây là cơ chế vốn được ngành điện ảnh áp dụng để mang lại khả năng quay video ổn định, không bị rung hình ngay cả khi chuyển động đột ngột. Hệ thống chống rung 5 trục của X50 Pro có tác dụng cho cảm biến camera tự động thay đổi vị trí để mang lại trải nghiệm chụp hình mượt mà nhất.

    Camera chính của máy được bổ trợ bởi 1 ống kính camera góc siêu rộng độ phân giải 13MP, 1 camera chuyên dụng để chụp ảnh xóa phông 8MP và 1 cảm biến 8MP với khả năng phóng to khung cảnh với cự ly tối đa 5x.

    Máy được trang bị con chip Qualcomm Snapdragon 765G, đồng hành với 8GB dung lượng RAM và 256GB dung lượng bộ nhớ trong. Máy sử dụng tấm nền OLED, giúp cho mọi nội dung trên màn hình được hiển thị một cách rực rỡ và sắc nét, đồng thời còn mang lại một trải nghiệm mượt mà thông qua khả năng hỗ trợ tần số quét 90Hz.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Vivo X50 Pro

    • Màn hình: 6.56-inch AMOLED 2376 x 1080 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 765G
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 48MP + 8MP + 8MP + 13MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 256GB
    • Kích thước: 158.5 x 72.8 x 8 mm
    • Khối lượng: 181 gram
    • Pin: 4315 mAh

    Vivo X50 Pro

    Vivo X50 Pro: Thiết kế

    Vivo X50 Pro sở hữu một ngôn ngữ thiết kế hiện đại, với mặt lưng được làm hoàn toàn bằng kính, mang lại cảm giác chắc chắn khi cầm trên tay. Cụm camera ở mặt lưng của X50 Pro có kích thước khá lớn, được đặt ở một góc nên sẽ khiến chiếc điện thoại bị cập kênh nếu bạn sử dụng máy trên mặt bàn.

    Mặt lưng của X50 Pro được ghép nối một cách liền mạch với mặt trước thông qua một khung viền bằng kim loại. Nằm dọc theo cạnh phải của khung viền này là một nút nguồn cùng với một cụm nút tăng giảm âm lượng. Các nút này được đặt ở vị trí vừa tầm và có độ nảy tốt, mang lại cảm giác thoải mái trong quá trình sử dụng.

    Nằm ở cạnh dưới của máy là cổng kết nối USB Type-C, cùng với một dải loa ngoài và một chiếc microphone thoại ở 2 bên. Với độ dày thân máy chỉ 8mm, X50 Pro là một trong những dòng máy hỗ trợ kết nối mạng 5G mỏng nhất trên thị trường. Để so sánh, máy có vẻ ngoài thon gọn hơn so với Huawei P40 và Samsung Galaxy Note 20.

    Toàn bộ mặt trước của X50 Pro được chiếm hoàn toàn bởi một chiếc màn hình AMOLED kích thước 6.56 inch. Màn hình sở hữu những tính năng cao cấp, bao gồm khả năng hỗ trợ hiển thị HDR10+, khả năng phủ màu DCI-P3, có tần số quét và tốc độ lấy nét cao.

    Cảm biến vân tay của máy là dạng quang học, được đặt ẩn bên dưới màn hình, tương tự như phần lớn các mẫu điện thoại cao cấp được phát hành năm nay. Cảm biến có tốc độ đọc vân tay nhanh và chính xác, mang lại trải nghiệm tốt trong quá trình sử dụng.

    Vivo X50 Pro: Màn hình

    Vivo X50 Pro được trang bị một chiếc màn hình AMOLED có kích thước đường chéo là 6.56 inch, mang lại chất lượng hình ảnh ấn tượng với màu sắc hiển thị rực rỡ. Màn hình có chỉ số độ sáng và độ tương phản rất cao, đem lại trải nghiệm tốt khi xem phim.

    Màn hình của Vivo X50 Pro được làm cong ở 2 cạnh bên, cho phép người dùng cầm chiếc điện thoại một cách thoải mái và không bị cấn tay. Vivo lựa chọn giải pháp khoét lỗ trên màn hình để lấy không gian cho chiếc camera selfie. Chiếc lỗ khoét này nằm trên góc trái của màn hình và có kích thước khá nhỏ, không gây ảnh hưởng nhiều đến trải nghiệm sử dụng hàng ngày.

    Màn hình Vivo X50 Pro được bọc bên trong một khung viền bezel khá nhỏ và có chiếm phần lớn diện tích của thân máy.

    Vivo X50 Pro: Camera

    • Cơ chế chống rung vật lý độc đáo
    • Camera chính 48MP, camera góc siêu rộng 13MP, camera telephoto 8MP, camera xóa phông 8MP
    • Khả năng chụp hình thiếu sáng tốt

    Một trong những điểm mạnh nhất của Vivo X50 Pro nằm ở khả năng chụp hình với độ linh hoạt cao. Camera chính của máy sử dụng loại cảm biến 48MP, được đặt bên trên một hệ thống chống rung vật lý 5 trục. Theo lời của hãng sản xuất, cơ chế chống rung này có độ ổn định gấp nhiều lần so với tính năng chống rung quang học của những hệ thống camera khác trên thị trường.

    Tại thời điểm hiện tại, Vivo X50 Pro là dòng máy đầu tiên áp dụng công nghệ này. Và khi kết hợp với công nghệ lấy nét tự động, người dùng có thể quay video một cách tự tin mà không lo đến hiện tượng rung hình ngay cả khi di chuyển.

    Mặc định, ống kính 48MP của máy sẽ sử dụng công nghệ gộp điểm ảnh để xuất ra những bức ảnh 12MP. Dù vậy, người dùng cũng có thể chụp ảnh với độ phân giải đầy đủ là 48MP bằng cách thay đổi trong mục cài đặt của ứng dụng camera.

    Đồng hành cùng với chiếc camera chính với công nghệ chống rung vật lý ấn tượng còn có một cảm biến 8MP với khả năng phóng to quang học ở cự ly tối đa là 5x. Những bức ảnh được chụp từ ống kính này có màu sắc trung thực và độ chi tiết cao. Camera góc siêu rộng của máy mang lại những bức ảnh có độ sắc nét cao, ngay cả ở các chi tiết viền.

    Vivo X50 Pro: Hiệu năng

    Ẩn bên trong lớp vỏ của Vivo X50 Pro là con chip Qualcomm Snapdragon 765G. Con chip được tích hợp GPU Adreno 620 và modem 5G, từng được coi là dòng chip hiệu năng top đầu của năm ngoái. Vậy nên trên lý thuyết, hiệu năng của máy tuy kém hơn so với những dòng máy mới được phát hành tại thời điểm hiện tại, nhưng trên thực tế, máy vẫn có đủ hiệu suất để mang đến cho người dùng một trải nghiệm sử dụng mượt mà.

    Ngoài ra, máy còn sở hữu một mức dung lượng RAM khá lớn là 8GB, giúp cho mọi tác vụ xử lý đa nhiệm được thực hiện một cách liền mạch và nhanh chóng. Ngoài phiên bản dung lượng bộ nhớ trong 256GB mà chúng tôi sử dụng trong bài review, máy còn được phát hành với 1 phiên bản 128GB để bạn lựa chọn.

    Vivo X50 Pro: Thời lượng pin

    Được trang bị một quả pin có dung tích 4315 mAh, Vivo X50 Pro đem lại một mức thời lượng pin dài, cho phép người dùng sử dụng thoải mái mà không phải lo nghĩ nhiều. Trong quá trình kiểm tra của chúng tôi, máy có thể trụ được 8 giờ 21 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit.

    Máy được tặng kèm một củ sạc tốc độ cao có công suất 33W. Sử dụng củ sạc này trong quá trình kiểm tra, máy có thể nạp đầy pin sau 1 giờ 10 phút.

    Tổng kết

    Được bán ở phân khúc giá cao cấp, Vivo X50 Pro mang đến cho người dùng một trải nghiệm trọn vẹn với nhiều tính năng hữu ích khác nhau. Màn hình của máy là loại OLED cao cấp, đem đến chất lượng hiển thị rực rỡ và sắc nét. Chưa hết, máy còn được trang bị một cụm camera với tổng cộng 4 ống kính, đem lại khả năng chụp hình với độ linh hoạt cao. Vivo X50 Pro là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm mua một dòng máy điện thoại cao cấp với nhiều tính năng hiện đại.

    Xem thêm: Đánh giá Vivo X60 Pro Plus: Thiết kế độc đáo cùng với chất lượng camera đỉnh cao

    Điểm cộng

    • Thiết kế bắt mắt, chất lượng build cao
    • Màn hình OLED rực rỡ, 90Hz
    • Hiệu năng tốt
    • Cụm camera linh hoạt
    • Tính năng chống rung vật lý hiệu quả

    Điểm trừ

    • Có mức giá cao so với phân khúc
    • Không có giắc 3.5 mm, khe đọc thẻ nhớ
  • Đánh giá LG Velvet: Thiết kế cá tính, màn hình rực rỡ

    Đánh giá LG Velvet: Thiết kế cá tính, màn hình rực rỡ

    LG Velvet

    Là một mẫu điện thoại thuộc phân khúc cao cấp, LG Velvet sở hữu thiết kế mặt lưng kính sang trọng với tiêu chuẩn kháng nước IP68, mức độ hoàn thiện cao, đồng thời còn mang lại cho người một trải nghiệm hình ảnh ấn tượng với chiếc màn hình OLED cong. Tuy nhiên, không phải mọi chi tiết của LG Velvet đều thuộc hàng top đầu so với phân khúc. Cụ thể, máy chỉ được trang bị con chip Qualcomm sê-ri 700. Cụm camera của máy cũng không quá ấn tượng, do ống kính chính sử dụng loại cảm biến 48MP và thiếu mất camera telephoto.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của LG Velvet

    • Màn hình chính: 6.8-inch, 2460×1080 pixel
    • CPU: Snapdragon 765G
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 48MP + 8MP + 5MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 167.2×74.1×7.9mm
    • Khối lượng: 180 gram
    • Pin: 4300 mAh

    LG Velvet

    LG Velvet: Thiết kế

    Velvet sở hữu một ngôn ngữ thiết kế khác biệt hoàn toàn so với các dòng máy cao cấp do LG sản xuất trước đó. Dù vậy, mặt lưng của máy vẫn được làm bằng kính, ghép nối liền mạch với mặt trước thông qua một khung viền bằng nhôm cao cấp.

    Hãy bắt đầu mục phân tích thiết kế của máy với chiếc màn hình viền cong ở mặt trước. Đây là một thay đổi mang lại sự khác biệt lớn nhất do các dòng máy trước đó của LG đều sử dụng loại tấm nền phẳng, ngay cả đối với những dòng sản phẩm đắt tiền nhất của hãng.

    Độ cong của màn hình nằm ở ngưỡng vừa phải, không có độ dốc sâu như những loại màn hình dạng “thác nước” của một số hãng điện thoại khác. Màn hình của Velvet được bọc bên trong một khung viền bezel mỏng, với 2 cạnh trên và dưới được làm dày hơn một chút. Hai cạnh này có kích thước tương đồng nhau, mang lại vẻ ngoài cân đối cho chiếc điện thoại.

    LG lựa chọn giải pháp khoét màn hình một mảng hình chữ U nhỏ để nhường chỗ cho chiếc camera selfie. Cạnh bezel của máy cũng được trang bị một vài chi tiết khác nhau. Trong đó bao gồm 1 dải loa thoại, có khả năng đảm nhiệm chức năng của một dải loa ngoài trong quá trình sử dụng. Tại đây còn có các loại cảm biến ánh sáng và tiệm cận khác nhau.

    Bảo mật vân tay của Velvet là loại quang học, được đặt bên dưới màn hình. Trong những lần sử dụng đầu tiên, cảm biến của máy có tốc độ đọc vân tay hơi chậm và có tốc độ không nhanh – đặc điểm thường thấy của nhiều loại cảm biến vân tay dưới màn hình. Tuy nhiên, sau một hai ngày sử dụng máy, hiệu suất của chiếc cảm biến này đã được cải thiện rõ rệt.

    Lật chiếc máy ra sau và bạn sẽ trông thấy một chiếc mặt lưng rực rỡ sắc màu. Phiên bản màu sắc của dòng máy chúng tôi review có tên gọi là “Illusion Sunset”. Thoạt nhìn, mặt lưng của máy có màu hồng, cho đến khi bạn nghiêng chiếc điện thoại để bề mặt của chiếc điện thoại phản chiếu lại ánh sáng. Lúc này, bạn có thể trông thấy tông màu vàng ẩn dưới bề mặt của chiếc máy.

    LG Velvet

    Cụm camera của Velvet cũng sở hữu một thiết kế hoàn toàn mới so với những dòng máy mà hãng từng phát hành trước đó. LG đặt tên cho kiểu thiết kế của cụm camera này là “Raindrop Camera”. Mỗi ống kính của cụm camera được đặt tách biệt hoàn toàn, với chiếc lớn nhất nằm ở trên cùng đồng thời nổi lên một chút so với thân máy. 2 chiếc nhỏ hơn đặt nối tiếp ở bên dưới, nằm chìm so với thân máy, và cuối cùng là một cảm biến đèn LED flash nằm tại vị trí cuối cùng của cụm ống kính.

    LG Velvet là một chiếc điện thoại dài nhờ sở hữu một chiếc màn hình có tỷ lệ chia cạnh là 20.5:9. Để so sánh, Velvet có độ dài thân máy lớn hơn một chút so với Galaxy S20+.

    Velvet có một điểm tương đồng so với những dòng máy mà LG từng phát hành, đó là bố cục của các nút chức năng. Nút nguồn của Velvet được đặt ở cạnh phải, nằm ở khoảng 2 phần 3 so với chiều dài của thân máy. Cụm nút tăng giảm âm lượng của máy được đặt ở cạnh trái đối diện, với nút tương tác với Google Assistant nằm ở ngay bên dưới. Các nút của máy đều có kích thước lớn, đặt ở vị trí vừa tầm và có độ nảy tốt khi bấm.

    Chuyển sang cạnh dưới của Velvet, bạn sẽ trông thấy 1 cổng USB Type-C và 1 giắc cắm tai nghe 3.5 mm. LG là một trong số ít các hãng sản xuất điện thoại trên thị trường vẫn tiếp tục trang bị cho các dòng máy của mình giắc cắm tai nghe, ngay cả đối với những dòng máy cao cấp.

    LG Velvet

    LG Velvet: Màn hình

    Velvet được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo 6.8 inch, độ phân giải 2460 x 1080 pixel, và được chia cạnh theo tỷ lệ khá lạ là 20.5:9. Tấm nền màn hình của Velvet có mật độ điểm ảnh là 395 ppi. Màn hình của LG Velvet thiếu đi một tính năng quan trọng của một chiếc điện thoại cao cấp tại thời điểm hiện tại, đó là khả năng hỗ trợ tần số quét cao. Cụ thể, màn hình của máy là loại cơ bản với tần số quét mặc định là 60Hz.

    Trong quá trình kiểm tra của chúng tôi, Velvet đạt được các kết quả thông số kỹ thuật cơ bản đối với một chiếc màn hình OLED. Về mảng độ sáng, Velvet đạt chỉ số bình quân là 400 nit khi điều chỉnh bằng phương pháp thủ công, và trên 600 nit khi sử dụng trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời.

    LG Velvet: Thời lượng pin

    LG Velvet được trang bị một quả pin có dung tích tầm trung là 4300 mAh. Nếu được phát hành sớm hơn từ 1 đến 2 năm về trước, thì quả pin này sẽ được coi là loại lớn. Tuy nhiên, tại thời điểm hiện tại, quả pin của LG Velvet chỉ được xem là vừa tầm so với phân khúc.

    Trong quá trình kiểm tra của chúng tôi, máy có thể trụ được 16 giờ đồng hồ khi chạy lặp 1 video và trên 12 giờ khi lướt web liên tục bằng mạng wifi.

    LG Velvet được tặng kèm một củ sạc có công suất 16.2W và được hỗ trợ khả năng sạc nhanh với công suất lên đến 25W. Trong quá trình kiểm tra, máy mất khoảng 1 giờ 59 phút để sạc đầy từ mức 0%.

    LG Velvet: Hiệu năng

    Velvet được xây dựng trên nền tảng chip Snapdragon 765G. Đây là một con chip có hiệu năng tốt, được sản xuất trên tiến trình 7nm và được tích hợp sẵn modem X52, cho phép thiết bị điện thoại của bạn khả năng kết nối với mạng 5G. Chiếc điện thoại của LG được phát hành với 2 phiên bản RAM là 6 và 8GB, cùng với 1 phiên bản bộ nhớ trong duy nhất là 128GB.

    Trong quá trình kiểm tra hiệu năng CPU, 2 dòng chip 5G thuộc phân khúc tầm trung mang lại kết quả hiệu suất xử lý đa nhân tương đồng nhau –  cụ thể là con chip Exynos 980 của Galaxy A51 5G và chip Snapdragon 765 của Velvet và Moto Edge. Tuy nhiên, ở bài kiểm tra hiệu suất xử lý đơn nhân, chiếc Galaxy đạt được lợi thế đáng kể so với các dòng máy sử dụng chip Snapdragon cùng tầm tiền.

    TRong quá trình sử dụng thực tế, LG Velvet mang lại một trải nghiệm mượt mà, ít gặp phải hiện tượng giật lag.

    LG Velvet: Camera

    LG Velvet được trang bị một cụm camera có chất lượng vừa tầm so với phân khúc giá. Cụm camera được cấu thành từ 3 ống kính, với 2 trong số đó có khả năng chụp hình – bao gồm camera chính 48MP và camera góc siêu rộng 8MP, cùng với 1 cảm biến phân tích chiều sâu 5MP.

    Camera chính sử dụng loại cảm biến Samsung 48MP TetraCell, có khả năng chụp hình mặc định ở độ phân giải 12MP thông qua công nghệ gộp điểm ảnh. Ống kính đặt trước cảm biến này là loại có tiêu cự 26mm và có khẩu độ là f/1.8. Camera lấy nét tự động theo giai đoạn và không được hỗ trợ tính năng chống rung quang học.

    Camera góc siêu rộng của Velvet sử dụng loại cảm biến có cấu hình khiêm tốn, với độ phân giải 8MP, kết hợp với 1 ống kính khẩu độ f/2.2, tiêu cự 15mm. Camera này không được hỗ trợ tính năng lấy nét tự động. Và cuối cùng, cảm biến phân tích chiều sâu của máy là loại 5MP, sử dụng ống kính khẩu độ f/2.4.

    Để chụp ảnh selfie, máy sử dụng camera độ phân giải 16MP với 1 ống kính có tiêu cự khá dài là 29mm, khẩu độ f/1.9. Camera này cũng không được hỗ trợ tính năng lấy nét tự động.

    Camera chính của Velvet có chất lượng ảnh chụp tổng thể khá tốt. Màu sắc của các bức hình được tái hiện lại một các rực rỡ và có độ kiểm soát tốt, không bị quá đà. Những bức hình chụp từ ống kính này sở hữu độ tương phản rõ ràng.

    Tổng kết

    LG đã quyết định chuyển sang một hướng đi khác với dòng máy cao cấp năm nay. Loại bỏ đi những chi tiết, nhãn hiệu rườm rà trên thân máy, Velvet được tung ra thị trường với một ngôn ngữ thiết kế đầy cá tính và vô cùng hiện đại.

    Tuy nhiên, nếu những bạn cần một dòng máy được trang bị những loại linh kiện mới và hiện đại nhất, hay một dòng máy có khả năng chụp hình đỉnh cao phân khúc, thì có thể Velvet sẽ không làm bạn hài lòng. Dù vậy, nếu những gì bạn cần ở một chiếc điện thoại là một ngôn ngữ thiết kế bắt mắt, và không muốn bỏ ra một khoản tiền lớn để mua một dòng máy flagship, thì LG Velvet sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Xem thêm: Đánh giá LG Wing. Điện thoại thiết kế độc đáo với 2 màn hình

    Điểm cộn

    • Chất build cao cấp, thiết kế cá tính
    • Thời lượng pin tốt
    • Có giắc 3.5 mm, loa ngoài kép, hỗ trợ đọc thẻ nhớ microSD
    • Khả năng chụp selfie tốt
    • Màn hình hiển thị rực rỡ

    Điểm trừ

    • Tốc độ sạc chậm
    • Không có camera telephoto, camera góc siêu rộng độ phân giải thấp
    • Camera trước có chất lượng ảnh chụp không quá ấn tượng
  • Đánh giá Honor 10X Lite: Giá phải chăng, lượng pin dài

    Đánh giá Honor 10X Lite: Giá phải chăng, lượng pin dài

    Honor 10X Lite

    Honor 10X Lite là một mẫu máy thuộc phân khúc giá tầm trung. Máy được phát hành với tư cách là phiên bản nâng cấp của dòng máy 9X Lite vốn được ra mắt trước đó. Tuy không có nhiều điểm cải tiến mang tính đột phá, dòng máy mới mang lại những điểm nâng cấp ở một số khía cạnh, mang đến cho người dùng một trải nghiệm sử dụng toàn diện hơn.

    Một trong số điểm nâng cấp phải kể đến chính là cụm camera của máy được trang bị thêm 1 ống kính mới. Ngoài chiếc camera chính 48MP với cấu hình tương tự như dòng máy trước, cụm ống kính của máy còn có thêm 1 camera góc siêu rộng, camera macro và 1 cảm biến chiều sâu.

    Một thay đổi quan trong không kém đó là hãng đã chuyển qua sử dụng loại cổng kết nối USB Type-C cho Honor 10X Lite. Công nghệ sạc nhanh của máy cũng được cải thiện, với công suất lên đến 22.5W. Chúng tôi đánh giá đây là điểm thay đổi cần thiết do dung tích pin của máy đã được tăng lên mức 5000 mAh (so với quả pin 3750 mAh của phiên bản trước).

    Về mặt thẩm mỹ, Honor 10X Lite có vẻ ngoài mang nhiều điểm tương đồng so với dòng máy Huawei P Smart mà chúng tôi review trước đó. Ngoài khác biệt đến từ thiết kế của cụm camera, 2 dòng máy này có vẻ ngoài giống hệt nhau ở cả mặt trước lẫn mặt sau.

    Xem thêm: Đánh giá Honor 50: Thiết kế độc đáo, hiệu năng tốc độ

    Thông số kỹ thuật của Honor 10X Lite

    • Màn hình: 6.67-inch, FHD (1080 x 2340)
    • CPU: Kirin 710A
    • RAM: 4GB
    • Camera sau: 48MP + 8MP + 2MP  + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 165.7×76.9×9.3mm
    • Khối lượng: 206 gram
    • Pin: 5000 mAh

    Honor 10X Lite

    Honor 10X Lite: Thiết kế

    Honor 10X Lite sở hữu một ngôn ngữ thiết kế thông dụng, vốn được các hãng sản xuất sử dụng đại trà trên nhiều dòng máy điện thoại thuộc phân khúc này. Mặt lưng và khung viền của máy được làm bằng nhựa tuy không đem lại dáng vẻ sang trọng, nhưng bản thân chiếc điện thoại không toát ra vẻ rẻ tiền khi cầm trên tay.

    Ở mặt trước, chiếc màn hình 6.67 inch của máy được bọc bên trong một khung viền bezel màu đen có kích thước dày hơn so với những dòng máy flagship cao cấp trên thị trường. Dù vậy, khi so sánh với những dòng sản phẩm cùng tầm tiền khác, viền bezel của Honor 10X Lite trông không khác là mấy so với Poco X3 NFC và Xiaomi Redmi Note 9 Pro.

    Nằm ở vị trí gần cạnh trên của màn hình được khoét một lỗ để dành không gian cho chiếc camera selfie. Chiếc lỗ này có kích thước tương đối lớn, có thể sẽ khiến bạn mất đôi chút thời gian để làm quen. Trên bản danh sách kỹ thuật chính thức của Honor 10X Lite không liệt kê loại kính bảo vệ màn hình, vậy nên chúng tôi cho rằng loại kính mà máy sử dụng không phải do Corning sản xuất.

    Phiên bản màu sắc của mẫu máy chúng tôi review có tên gọi là Emerald Green (Xanh ngọc bích). Ngoài phiên bản này ra, máy còn được phát hành với 2 phiên bản màu khác, có tên gọi là Icelandic Frost và Midnight Black.

    Điểm khác biệt giữa Honor 10X Lite và P Smart nằm ở cách bố trí của cụm camera sau. Cụm camera của P Smart có cả 4 ống kính đặt chồng lên nhau, trong khi Honor chia các ống kính này với bố cục 3 + 1 theo hình chữ L ngược. Ngay cả đèn LED flash của cụm camera cũng được đặt ở vị trí khác nhau. Bề mặt của cụm camera nổi lên một chút so với mặt lưng, khiến chiếc điện thoại hơi cập kênh nếu được đặt trên mặt bàn.

    Khung viền của máy được sơn cùng tông màu so với mặt lưng và đồng thời cũng được hoàn thiện phẳng mịn. Do sử dụng loại tấm nền LCD, vậy nên Honor 10X Lite sẽ không được trang bị tính năng bảo mật vân tay dưới màn hình. Thay vào đó, cảm biến vân tay của Honor 10X Lite được đặt bên trong nút nguồn ở cạnh bên. Nút nguồn này được làm âm so với thân máy, cho phép người dùng dễ dàng sờ đến khi cầm chiếc điện thoại trên tay.

    Ở phía đối diện của chiếc điện thoại là nơi mà bạn sẽ tìm thấy khe đọc thẻ của máy. Khe này là loại 3 ngăn, cho phép người dùng sử dụng cùng một lúc 2 thẻ SIM nano và 1 thẻ nhớ microSD. Cổng USB Type-C của máy được đặt ở chính giữa cạnh dưới, nằm kẹp giữa bởi dải loa ngoài, giắc 3.5 mm và microphone thoại.

    Honor 10X Lite

    Honor 10X Lite: Màn hình

    10X Lite được trang bị một chiếc màn hình có kích thước lớn, với độ dài đường chéo là 6.67 inch, được nâng cấp so với chiếc màn hình 6.5 inch của dòng máy 9X Lite thế hệ trước.  Màn hình có độ phân giải 2400 x 1080p, được chia cạnh theo tỷ lệ 20:9 và có mật độ điểm ảnh là 395 ppi.

    Màn hình máy có chỉ số độ sáng ghi nhận được là 426 nit trong bài kiểm tra của chúng tôi, thấp hơn một chút so với dòng máy có vẻ ngoài tương đồng là P Smart 2021. Đây là một chỉ số độ sáng màn hình khá khiêm tốn, đặc biệt là đối với loại tấm nền LCD. Trong quá trình kiểm tra, chúng tôi còn phát hiện ra rằng 10X Lite không sở hữu công nghệ tăng cường độ sáng màn hình khi sử dụng ở ngoài trời.

    10X Lite được cài sẵn chế độ hiển thị “Sống động” khi được lấy ra khỏi hộp. Khi sử dụng máy ở chế độ hiển thị “Mặc định”, chúng tôi đo được chỉ số dE2000 của máy là 5.4.

    Honor 10X Lite: Thời lượng pin

    10X Lite được trang bị một quả pin có dung tích 5000 mAh. Đây là một dung tích pin lớn, và được coi là mức tiêu chuẩn đối với các dòng sản phẩm điện thoại thuộc phân khúc này.

    Trong quá trình kiểm tra của chúng tôi, 10X Lite mang lại kết quả tốt, với đôi chút khác biệt ở một vài điều kiện kiểm tra so với dòng máy P Smart 2021. Máy có kết quả thời lượng pin dài hơn 30 phút ở bài kiểm tra chạy lặp video, nhưng lại kém hơn 30 phút ở bài kiểm tra lướt web.

    Honor 10X Lite được tặng kèm một củ sạc Huawei SuperCharge 22.5W. Đây là một củ sạc khá chất lượng trong phân khúc giá này. Trong quá trình sử dụng thực tế, máy có thể nạp đầy pin chỉ sau 1 giờ 12 phút.

    Honor 10X Lite: Hiệu năng

    Con chip được trang bị ở cả hai dòng máy Honor 10X Lite và P Smart 2021 có một tiểu sử khá kỳ lạ. Là con chip do chính hãng thiết kế, dòng chip cơ bản Kirin 710 được phát hành lần đầu tiên vào mùa hè năm 2018 trên dòng máy Nova 3i (còn được biết đến với cái tên P Smart + ở một số thị trường). Con chip sau đó được sử dụng trên nhiều dòng máy của Huawei và Honor. So với tiêu chuẩn hiện tại, con chip đã có phần lỗi thời.

    Xung đột thương mại đang diễn ra giữa Mỹ và Trung Quốc đã tác động rộng rãi đối với nhiều ngành doanh nghiệp của Huawei, vậy nên hãng công nghệ đã phải tìm cách để đa dạng hóa nguồn cung ứng. Là một trong những động thái đó, Huawei đã công bố rằng Kirin 710A là con chip đầu tiên của hãng được sản xuất trong nước. Ở phiên bản “A” này, con chip được sản xuất dựa trên tiến trình 14nm.

    Và giống như P Smart 2021, 10X Lite được phát hành với duy nhất một phiên bản cấu hình bộ nhớ, cụ thể là với 4GB RAM và 128GB bộ nhớ trong.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, 10X Lite mang lại mức hiệu suất vừa tầm so với phân khúc, cho phép người dùng tương tác mượt mà với các ứng dụng khác nhau trên hệ điều hành.

    Honor 10X Lite: Camera

    Honor 10X Lite được trang bị một cụm camera 4 ống kính ở mặt lưng, tuy nhiên tương tự như phần lớn các dòng máy khác thuộc phân khúc tầm trung, chỉ 2 trong số đó là camera “thật”.

    Camera chính của máy sử dụng cảm biến Quad Bayer 48MP. Đây là loại cảm biến thông dụng, được áp dụng phổ biến trên các dòng máy tầm trung trên thị trường. Cảm biến được đặt sau một ống kính tiêu cự 26mm, khẩu độ f/1.8.

    Camera góc siêu rộng của Honor 10X Lite sử dụng loại cảm biến 8MP với khẩu độ ống kính f/2.4. Tiếp đến là ống kính macro với khả năng chụp hình tốt nhất ở cự ly 4cm. Cuối cùng là một cảm biến 2MP được sử dụng để phân tích chiều sâu của khung cảnh.

    Trong bài review của dòng máy P Smart 2021, ảnh chụp của máy này tuy không làm chúng tôi ấn tượng, nhưng vẫn nằm ở ngưỡng chấp nhận được, đặc biệt là khi sử dụng chiếc camera chính. Honor 10X Lite tuy được trang bị cùng loại cấu hình camera như dòng máy trên, nhưng lại có chất lượng ảnh chụp kém hơn khi so sánh.

    Ngay cả trong điều kiện ánh sáng ban ngày, những bức ảnh được chụp từ Honor 10X Lite làm chúng tôi thất vọng về độ sắc nét và chi tiết trong khung cảnh. Về mặt điểm cộng, màu sắc trên những bức hình này lại được thể hiện rực rỡ hơn so với những bức ảnh chụp từ P Smart 2021.

    Tổng kết

    Được bán trong phân khúc giá tầm trung, Honor 10X Lite mang lại cho người dùng một trải nghiệm sử dụng tốt so với tầm giá, mang lại cho người dùng sự tin cậy nhờ sở hữu mức thời lượng pin dài và được trang bị nhiều tính năng khác nhau. Honor 10X Lite là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm chọn một dòng máy có mức giá tầm trung, thiết kế hiện đại, lượng pin dài.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin dài
    • Tốc độ sạc pin nhanh
    • Màn hình kích thước lớn
    • Được trang bị giắc cắm tai nghe, khe đọc thẻ nhớ microSD
    • Giá phải chăng

    Điểm trừ

    • Không có sẵn các dịch vụ tiện ích của Google
    • Độ sáng màn hình không cao, chỉ hỗ trợ tần số quét mặc định là 60Hz
  • Đánh giá Honor 50 Lite: Thiết kế đẹp, giá phải chăng

    Đánh giá Honor 50 Lite: Thiết kế đẹp, giá phải chăng

    Honor 50 Lite

    Honor 50 Lite là phiên bản rút gọn của dòng máy flagship Honor 50 vốn được phát hành trước đó không lâu. Tuy mang nhiều điểm tương đồng với người anh đi trước, Honor 50 Lite có một vài khác biệt về mặt thiết kế bên ngoài, đặc biệt là ở cụm camera sau. Cụm camera này tuy có kích thước lớn hơn so với camera của Honor 50, nhưng lại có cấu hình không ấn tượng bằng. Với mức giá phải chăng cùng với những tính năng kế thừa từ dòng máy cao cấp, liệu Honor 50 Lite có thành công trên thị trường điện thoại tầm trung? Câu trả lời sẽ có trong bài viết hôm nay.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Honor 50 Lite

    • Màn hình: 6.67-inch 2340 x 1080 pixel
    • CPU: Qualcomm Snap Dragon 662
    • RAM: 6GB/8GB
    • Camera sau: 64MP + 8MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 161.8 x 74.7 x 8.5mm
    • Khối lượng: 192 gram
    • Pin: 4300 mAh

    Honor 50 Lite

    Honor 50 Lite: Thiết kế

    • Thân máy dày 8.5 mm
    • Khối lượng tổng thể 192g
    • Không có tiêu chuẩn kháng nước

    Tuy được gọi là phiên bản rút gọn, Honor 50 Lite lại sở hữu một thiết kế cồng kềnh hơn so với người anh đi trước là Honor 50. Máy có khối lượng tổng thể là 192g và có độ dày thân máy 8.5mm. Đây là điều dễ hiểu bởi Honor 50 Lite được trang bị một chiếc màn hình có kích thước lớn hơn.

    Máy mang lại trải nghiệm cầm nắm trên tay rất tốt, ngay cả khi không sử dụng kèm ốp lưng. Máy được phát hành với 3 phiên bản màu sắc, bao gồm Midnight Black, Space Silver và Deep Sea Blue. Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review có tên gọi là Deep Sea Blue, với mặt lưng được hoàn thiện với màu xanh dương.

    Mặt lưng máy được hoàn thiện với các họa tiết kẻ sọc ở chính giữa, chạy dọc theo chiều dài của máy. Nằm ở mặt lưng còn được trang bị một cụm camera có kích thước khá lớn. Cụm camera có thiết kế hình tròn, được trang bị tổng cộng 4 ống kính ở bên trên. Máy được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5 mm, cho phép người dùng sử dụng những loại tai nghe có dây mà không phải sờ đến sợi cáp chuyển đổi.

    Dọc theo cạnh trái của máy là cụm nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn. Nút nguồn của Honor 50 Lite được tích hợp sẵn bảo mật vân tay 1 chạm, cho phép người dùng dễ dàng mở máy thông qua thao tác bấm nút đơn giản. Nút nguồn và cụm nút âm lượng của máy được đặt ở vị trí vừa tầm, cho phép tôi dễ dàng tiếp cận khi cầm chiếc điện thoại trên tay.

    Xét về mặt tổng thể, Honor 50 Lite là một dòng máy có chất lượng build rất tốt, mang lại cảm giác cầm nắm trên tay chắc chắn và thoải mái.

    Honor 50 Lite

    Honor 50 Lite: Màn hình

    • Sử dụng tấm nền LCD, kích thước 6.67 inch
    • Độ phân giải Full HD+
    • Hỗ trợ tốc độ lấy mẫu cảm ứng 180Hz

    Với một chiếc màn hình 6.67 inch và một khung viền bezel mỏng, diện tích thân máy của Honor 50 Lite được tận dụng một cách tối đa. Nằm ở góc trái của chiếc màn hình được khoét một lỗ nhỏ để nhường chỗ cho chiếc camera selfie. Kích thước của chiếc camera này không quá lớn, và sẽ không gây ảnh hưởng nhiều đến quá trình sử dụng thực tế của người dùng.

    Ngay cả khi xem những video có tỷ lệ 16:9, chiếc camera này nằm ở vị trí đủ xa để không gây ảnh hưởng đến trải nghiệm hình ảnh. Tấm nền LCD của Honor 50 Lite có khả năng phủ màu DCI-P3, mang lại chất lượng hình ảnh sống động và rực rỡ.

    Tuy nhiên, trong khi phần lớn các mẫu máy khác trong phân khúc tầm trung đã chuyển qua sử dụng các loại màn hình tần số 90 hoặc 120Hz, thì màn hình của Honor 50 Lite vẫn chỉ có mức tần số quét là 60Hz. Điều này sẽ gây ra không ít khó khăn cho Honor 50 Lite khi phải cạnh tranh với những dòng máy này.

    Màn hình máy Honor 50 Lite được hỗ trợ tốc độ lấy mẫu cảm ứng khá cao là 180Hz. Đây là một điểm cộng với những ai thường sử dụng điện thoại để chơi game.

    Honor 50 Lite: Hiệu năng

    • Sử dụng chip Snapdragon 662
    • Dung lượng RAM tối đa là 8GB
    • Bộ nhớ trong 128GB

    Honor 50 Lite được phát hành với 2 phiên bản cấu hình mà bạn có thể chọn lựa, đó là phiên bản 6 hoặc 8GB RAM. Cả hai phiên bản này đều sử dụng chung mức dụng lượng bộ nhớ trong là 128GB. Do không được hỗ trợ khả năng đọc thẻ nhớ microSD, vậy nên người dùng không thể mở rộng bộ nhớ trong của máy nếu muốn.

    Honor 50 Lite sử dụng con chip Snapdragon 662. Đây là một dòng chip tầm trung, được những dòng máy cùng phân khúc như Redmi 9 và Moto G9 Power sử dụng. Một điểm đáng lưu ý là con chip này không được hỗ trợ khả năng kết nối mạng 5G, vậy nên hãy lựa chọn một dòng máy khác nếu bạn cần đến tính năng này.

    Sử dụng Geekbench 5 để chấm điểm hiệu năng tổng thể, 50 Lite đạt điểm số hiệu suất xử lý đa nhân là 1276. So sánh với những dòng máy cùng phân khúc, máy có mức hiệu năng kém hơn so với Poco M4 Pro (1582 điểm), Moto G9 Power (1375 điểm) và Google Pixel 4a (1640 điểm).

    Trong quá trình sử dụng thực tế, Honor 50 Lite mang lại mức hiệu suất vừa tầm. Các tác vụ cơ bản như chuyển đổi màn hình đa nhiệm hay load ứng dụng được thực hiện với thời gian trễ chấp nhận được.

    Honor 50 Lite: Camera

    • Camera chính 64MP
    • Camera góc siêu rộng 8MP
    • Camera macro và cảm biến chiều sâu 2MP
    • Camera selfie 16MP

    Cụm camera hình tròn là chi tiết nổi bật nhất ở mặt sau và được coi là chi tiết đáng tiền thứ 2 của Honor 50 Lite. Ở phiên bản máy tiền nhiệm là Honor 50, camera sau của máy được chia ra làm 2 vòng tròn tách biệt, với 1 bên trang bị cảm biến camera chính 108MP và bên còn lại chứa những ống kính phụ trợ khác.

    Khác với phiên bản máy đi trước, Honor 50 Lite gộp cả 4 chiếc camera này vào trong một bệ tròn duy nhất. Camera chính của máy bị giảm đáng kể về mặt cấu hình, với độ phân giải chỉ còn là 64MP, trong khi các ống kính còn lại sử dụng loại cảm biến tương tự so với Honor 50.

    Camera 64MP đã trở thành tính năng thông dụng đối với những dòng điện thoại thuộc phân khúc giá rẻ và tầm trung trên thị trường, và Honor 50 Lite cũng không phải là ngoại lệ. Chiếc camera này mang lại hiệu suất sử dụng tốt trong nhiều điều kiện chiếu sáng, đặc biệt là ở điều kiện thiếu sáng nhờ vào tính năng chụp hình đêm.

    Camera góc siêu rộng của Honor 50 Lite mang lại cho người dùng khả năng chụp hình linh hoạt với những góc chụp rộng. Do chỉ sử dụng cảm biến 2MP, camera macro có độ chi tiết không quá cao.

    Honor 50 Lite: Thời lượng pin

    • Dung tích pin 4300 mAh
    • Hỗ trợ công nghệ sạc nhanh Supercharge công suất 66W

    Một trong những điểm mạnh nhất của 50 Lite chính là mức thời lượng pin. Được trang bị một quả pin có dung tích 4300 mAh, máy sở hữu một mức thời lượng pin đủ dài để trụ được đến hết ngày làm việc.

    Theo lời của hãng sản xuất, Honor 50 Lite có thể chơi game liên tục trong vòng 7 giờ đồng hồ, lướt web 16 giờ hoặc gọi video 8 giờ đồng hồ.

    Chưa hết, máy còn có tốc độ sạc pin rất nhanh. Hãng sản xuất tặng kèm máy một củ sạc có công suất lên đến 66W. Với củ sạc này, máy có thể nạp lại 40% thời lượng pin chỉ sau 10 phút.

    Tổng kết

    Honor 50 Lite sở hữu một chất lượng build không kèm gì so với những dòng máy thuộc phân khúc giá cao hơn. Cụm camera của máy mang lại hiệu suất chụp ảnh tốt cùng với khả năng sử dụng linh hoạt trong nhiều trường hợp. Được trang bị một chiếc màn hình có kích thước lớn, 50 Lite mang lại một trải nghiệm hình ảnh ấn tượng. Nếu bạn đang tìm kiếm một dòng máy điện thoại có mức giá phải chăng và mang lại hiệu suất sử dụng cao, thì Honor 50 Lite sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Xem thêm: Đánh giá Pixel 6 Pro: Chiếc điện thoại flagship toàn diện nhất của Google

    Điểm cộng

    • Hỗ trợ công nghệ sạc nhanh với công suất lên đến 66W
    • Diện tích màn hình lớn
    • Thời lượng pin dài
    • Camera chính có chất lượng chụp hình tốt

    Điểm trừ

    • Mức hiệu năng chỉ ở ngưỡng tầm trung
    • Không hỗ trợ kết nối mạng 5G
    • Không có tiêu chuẩn kháng nước
    • Màn hình 60Hz
  • Đánh giá Samsung Galaxy S21 FE: Dòng máy S21 mới có những gì mới?

    Đánh giá Samsung Galaxy S21 FE: Dòng máy S21 mới có những gì mới?

    Samsung Galaxy S21 FE

    Sau 11 tháng kể từ ngày phát hành của dòng sản phẩm Galaxy S21, Samsung đã tung ra thị trường dòng máy Galaxy S21 FE. Là phiên bản máy có mức giá phải chăng nhất trong sê-ri, Samsung Galaxy S21 FE sở hữu những tính năng và mức cấu hình tương tự như những người anh em khác trong gia đình S21. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết về dòng máy Samsung Galaxy S21 FE, từ đó chỉ ra những điểm mạnh và yếu của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Samsung Galaxy S21 FE

    • Màn hình: 6.4-inch AMOLED FHD+ (2,400×1080), 120Hz
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 888
    • RAM: 6GB/8GB
    • Camera sau: 12MP + 8MP + 12MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB
    • Kích thước: 155.7 x 74.5 x 7.9 mm
    • Khối lượng: 177 gram
    • Pin: 4,500 mAh

    Samsung Galaxy S21 FE

    Samsung Galaxy S21 FE: Thiết kế

    Về mặt thẩm mỹ, Samsung Galaxy S21 FE mang nhiều điểm tương đồng khi so sánh với những dòng sản phẩm khác trong sê-ri S21. Máy sở hữu một cụm camera với thiết kế tương tự so với phiên bản Galaxy S21 và Galaxy S21 Pro. Điểm khác biệt duy nhất đó là FE sử dụng chất liệu nhựa để chế tạo nên cụm camera này, trong khi những dòng S21 khác sử dụng kim loại.

    Điểm khác biệt về chất liệu chế tạo chưa dừng lại tại đó, với mặt lưng của Galaxy S21 FE được làm hoàn toàn bằng nhựa. Việc chế tạo vỏ máy bằng nhựa mang lại những điểm cộng và trừ nhất định. Cụ thể, những dòng máy được làm từ chất liệu này sẽ có độ bền cao và dễ cầm nắm hơn, tuy nhiên lại không mang lại cảm giác cao cấp được như một chiếc máy làm bằng kính.

    Tương tự như phiên bản S21 gốc, nút nguồn và cụm nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn của FE được đặt ở cạnh phải của máy. Cả hai nút này được đặt ở vị trí vừa tầm, giúp tôi dễ dàng tiếp cận trong quá trình sử dụng. Máy được trang bị 1 cổng USB Type-C bên dưới nhưng lại không có giắc cắm tai nghe, vậy nên bạn sẽ phải sử dụng một sợi cáp chuyển đổi nếu muốn nghe nhạc với một cặp tai nghe có dây.

    Galaxy S21 FE là một chiếc điện thoại có thiết kế vô cùng thon gọn, với độ dày tương đương so với chiếc S21, mang lại cảm giác cầm nắm trên tay vô cùng thoải mái. Về mặt tổng thể, Galaxy S21 FE là một chiếc điện thoại có chất lượng build và mức độ hoàn thiện rất tốt.

    Samsung Galaxy S21 FE

    Samsung Galaxy S21 FE: Màn hình

    Với chiếc màn hình 6.4 inch, màn hình của Galaxy S21 có kích thước nằm ở giữa so với chiếc màn hình 6.1 inch của S21 và chiếc màn hình 6.7 inch của S21 Plus. Và tương tự như 2 dòng máy này, màn hình của Galaxy S21 FE có độ phân giải 2400 x 1080 pixel và được hỗ trợ tần số quét 120Hz.

    Một điểm tương đồng khác đó là màn hình sử dụng loại tấm nền Dynamic AMOLED 2X – đây vốn là một thuật ngữ marketing mà Samsung sử dụng cho loại tấm nền AMOLED được sử dụng lần đầu tiên ở dòng máy Galaxy S20. Về mặt tổng thể, màn hình máy mang lại chất lượng màu sắc sống động và có độ sáng rực rỡ.

    Màn hình là một trong những điểm mạnh nhất của Galaxy S21 FE. Màu sắc, độ tương phản và độ sáng đều được thể hiện rất tốt, mang lại trải nghiệm tuyệt vời khi sử dụng để xem phim hoặc chơi game.

    Màn hình máy được bọc bên trong một khung viền bezel có kích thước mỏng, đem lại dáng vẻ hiện đại cho máy. Chiếc màn hình được khoét một lỗ nhỏ ở vị trí gần cạnh trên để nhường chỗ cho chiếc camera selfie. Lỗ này có kích thước không quá lớn, và sẽ không gây ảnh hưởng nhiều đến quá trình sử dụng thực tế.

    Samsung Galaxy S21 FE

    Samsung Galaxy S21 FE: Camera

    Tuy có đôi chút khác biệt về mặt cấu hình, camera của Galaxy S21 FE có hiệu suất sử dụng tương đương so với S21 và S21 Plus. Chúng tôi đánh giá trải nghiệm sử dụng camera của Galaxy S21 FE có nhiều điểm tương đồng hơn là điểm khác biệt khi so sánh với camera của 2 dòng máy trên.

    Camera chính và camera góc siêu rộng của Galaxy S21 FE là loại có độ phân giải 12MP, tương tự như cấu hình của S21. Tuy nhiên, trong khi S21 được trang bị camera telephoto với độ phân giải 64MP, thì Galaxy S21 FE chỉ được trang bị loại cảm biến có độ phân giải 8MP.

    Camera telephoto của Galaxy S21 FE tuy có độ phân giải thấp hơn so với S21, nhưng vẫn sử dụng cùng loại ống kính, mang lại khả năng phóng to quang học cự ly 1.1x hoặc phóng to lai với cự ly 3x.

    Ở mặt trước, Galaxy S21 FE được trang bị một ống kính camera có độ phân giải 32MP – đây là điểm cải thiện so với chiếc camera 10MP của các phiên bản máy S21 khác. Dù vậy, độ phân giải của cảm biến không phải là yếu tố duy nhất quyết định đến chất lượng ảnh chụp của máy.

    Những bức ảnh được chụp từ camera chính có màu sắc sống động, đặc biệt là trong điều kiện đủ ánh sáng – điểm thường thấy trên các mẫu máy Samsung. Một điểm khác mà chúng tôi đánh giá cao đó là các bức ảnh được chụp từ 3 ống kính đều có tông màu tương đồng nhau. Nhiều dòng máy trên thị trường không làm được điều này, vậy nên việc chuyển đổi giữa chế độ phóng to sang chế độ chụp thường có thể sẽ thay đổi màu sắc và độ sáng của cảnh chụp trong kính ngắm.

    Galaxy S21 FE sở hữu nhiều chế độ chụp và chế độ quay video từ những dòng máy Samsung trước đó, bao gồm các tùy chọn như Single Take với chức năng cho phép người dùng chụp 1 khung cảnh cùng lúc với các ống kính camera khác nhau.

    Samsung Galaxy S21 FE: Hiệu năng

    Samsung Galaxy S21 FE có thể là một trong những dòng điện thoại cuối cùng sử dụng con chip Snapdragon 888, do tại thời điểm bài viết, nhiều dòng máy với dòng chip mới là Snapdragon 8 Gen 1 đang chuẩn bị ra mắt.

    Snapdragon 888 là loại chip hỗ trợ kết nối mạng 5G, vậy nên Galaxy S21 FE sẽ có thể kết nối với chuẩn mực mạng điện thoại thế hệ mới. Máy được phát hành với 2 phiên bản cấu hình RAM Là 6 hoặc 8GB.

    Tuy không còn là con chip mới và mạnh nhất của Qualcomm, điểm khác biệt về mặt hiệu năng giữa Snapdragon 888 so với những phiên bản chip mới là không quá đáng kể, đặc biệt là trong quá trình sử dụng hàng ngày. Máy sở hữu một mức hiệu năng tốc độ, mang lại cho chúng tôi một trải nghiệm sử dụng mượt mà khi lướt web cũng như khi chơi game.

    Tại thời điểm bài viết, Galaxy S21 FE chạy trên hệ điều hành One UI 4 so Samsung phát triển, được xây dựng trên nền tảng Android 12. Điểm thay đổi chính mà Android 12 mang lại so với phiên bản trước đó là khả năng tùy biến sâu hơn, cụ thể như khả năng lựa chọn tông màu cho menu và các icon.

    Samsung Galaxy S21 FE: Thời lượng pin

    Galaxy S21 FE được trang bị một quả pin có dung tích 4500 mAh – đây là một dung tích pin khá thông dụng đối với một chiếc điện thoại kích thước này. Dù vậy, chúng tôi vẫn cảm thấy mức thời lượng pin của máy là hơi thấp trong quá trình sử dụng thực tế.

    Với cường độ sử dụng vừa phải, bao gồm việc lướt mạng xã hội, stream nhạc, chơi game và thỉnh thoảng chụp hình, chiếc máy sẽ cạn sạch pin trước khi chúng tôi kịp về nhạc để cắm dây sạc. Với cường độ sử dụng cao hơn, bạn sẽ cần phải sạc pin giữa ngày nếu muốn tiếp tục sử dụng máy.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn đang tìm chọn một dòng máy có kích thước màn hình tầm trung
    Tuy sử dụng cùng loại tấm nền màn hình so với các bản máy anh em khác thuộc gia đình S21, màn hình của Galaxy S21 FE là loại có kích thước tầm trung, mang lại cảm giác cầm nắm trên tay thoải mái.

    Bạn cần một dòng máy có chất lượng ảnh chụp tốt
    Tuy có đôi chút khác biệt về mặt thông số kỹ thuật, cụm camera chính của Galaxy S21 FE vẫn mang lại chất lượng ảnh chụp ấn tượng và linh hoạt.

    Bạn đang tìm một dòng máy có hiệu năng cao
    Con chip Snapdragon 888 của Galaxy S21 FE tuy còn là loại mới nhất, nhưng vẫn mang lại thừa đủ hiệu năng để đem đến cho người dùng một trải nghiệm sử dụng mượt mà và ổn định.

    Đừng mua nếu…

    Bạn cần một dòng máy có thời lượng pin dài
    Mức thời lượng pin của Galaxy S21 FE chỉ nằm ở ngưỡng vừa đủ nếu bạn không phải là người sử dụng điện thoại thường xuyên. Với cường độ sử dụng cao, bạn sẽ cần sạc pin cho chiếc điện thoại giữa chừng trong quá trình sử dụng.

    Bạn cần một dòng máy có tốc độ sạc nhanh
    Công suất sạc của Galaxy S21 FE chỉ nằm ở mức tầm trung so với phân khúc. Hãy lựa chọn một dòng máy khác nếu bạn đang tìm kiếm một dòng điện thoại có tốc độ sạc nhanh.

    Xem thêm: Đánh giá Samsung Galaxy S20 FE. Hiệu năng ấn tượng, giá trị sử dụng cao

    Điểm cộng

    • Màn hình hiển thị rực rỡ
    • Hiệu năng tốc độ
    • Thiết kế thon gọn
    • Khả năng chụp ảnh linh hoạt, đáng tin cậy

    Điểm trừ

    • Tốc độ sạc không nhanh
    • Thời lượng pin chỉ ở ngưỡng trung bình
  • Đánh giá OnePlus Buds Z2: Tính năng cao cấp, giá tầm trung

    Đánh giá OnePlus Buds Z2: Tính năng cao cấp, giá tầm trung

    OnePlus Buds Z2

    Tính tới thời điểm hiện tại, OnePlus đã cạnh tranh trên thị trường tai nghe không dây được một khoảng thời gian khá dài, với những dòng sản phẩm xuất như OnePlus Buds hay OnePlus Buds Pro. Và mới năm ngoái, hãng đã tung ra thị trường dòng tai nghe tầm trung xuất sắc là OnePlus Buds Z. Tiếp nối thành công của dòng sản phẩm này, hãng cho ra mắt phiên bản thứ 2 với tên gọi OnePlus Buds Z2.

    OnePlus Buds Z2 được nâng cấp đáng kể ở một vài khía cạnh so với phiên bản tai nghe tiền nhiệm. Cụ thể, phiên bản tai nghe mới được trang bị cặp driver dynamic có kích thước lớn hơn là 11mm, được hỗ trợ tính năng chống ồn chủ động và sở hữu một mức thời lượng pin dài hơn. Tuy không có nhiều thay đổi về mặt thiết kế, OnePlus Buds Z2 có 1 phiên bản màu sắc mới với tên gọi là Obsidian Black.

    Tuy được bán ở phân khúc giá tầm trung, Buds Z2 sở hữu nhiều tính năng cao cấp, đồng thời cũng không có nhiều điểm đáng để phàn nàn. Liệu phiên bản tai nghe không dây mới nhất của OnePlus sẽ cạnh tranh ra sao so với những dòng sản phẩm cùng tầm tiền khác? Câu trả lời sẽ có trong bài viết hôm nay.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của OnePlus Buds Z2

    • Dạng tai nghe: Earbud, True Wireless
    • Driver: dynamic, 11mm
    • Kích thước tai nghe: 33mm x 22.4mm x 21.8mm
    • Khối lượng tai nghe: 4.5g (phiên bản đen), 4.6g (phiên bản trắng)
    • Kích thước hộp: 73.15mm x 36.8mm x 29.1mm
    • Khối lượng hộp: 40.5g (phiên bản đen), 42g (phiên bản trắng)
    • Thời lượng pin ước tính: 7 giờ (38 giờ nếu tính kèm hộp sạc)

    OnePlus Buds Z2

    OnePlus Buds Z2: Thiết kế

    OnePlus Buds Z2 sở hữu một ngôn ngữ thiết kế mang nhiều điểm tương đồng so với phiên bản tai nghe tiền nhiệm, đến nỗi ngay cả cảm giác đeo trên tai cũng giống hệt nhau. Cặp tai nghe sử dụng cùng loại đầu tip, cùng bề mặt cảm ứng hình tròn, và cùng một thiết kế cuống ngắn. Buds Z2 mang lại trải nghiệm đeo thoải mái và có thể nằm gọn trong tai tôi trong một khoảng thời gian dài mà không gây khó chịu.

    Và cũng giống như phiên bản tai nghe tiền nhiệm, hộp sạc của Buds Z2 cũng sở hữu một thiết kế nhỏ gọn và tối giản. Chiếc hộp có hình viên thuốc con nhộng với nắp đậy dạng vỏ sò.

    Buds Z2 không được hỗ trợ tính năng sạc pin không dây, tuy nhiên vẫn sở hữu công nghệ sạc nhanh. Sau khi ấn nút ghép nối Bluetooth ở mặt sau, mặt trước của chiếc hộp sẽ nhấp nháy màu trắng. Cặp tai nghe được hỗ trợ công nghệ Google Fast Pair, cho phép người dùng dễ dàng ghép nối với những thiết bị Android tương thích.

    Về mảng điều khiển, người dùng có thể tương tác với các chức năng khác nhau của cặp tai nghe thông qua các thao tác chạm khác nhau. Mặc định, thao tác chạm 1 lần sẽ bật/dừng nhạc, thao tác chạm 2 lần sẽ chuyển qua bài hát kế tiếp, và thao tác chạm 3 lần sẽ quay về bài hát trước đó. Thao tác nhấn giữ 1 giây sẽ chuyển đổi giữa chế độ chống ồn và chế độ nghe xuyên âm, trong khi nhấn giữ 3 giây sẽ chuyển đổi giữa 2 thiết bị nguồn phát mới sử dụng gần nhất. Cặp tai nghe không được hỗ trợ các thao tác để thay đổi mức âm lượng.

    OnePlus Buds Z2 đạt tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP55. Điều này cho phép bạn thoải mái sử dụng cặp tai nghe trong trời mưa hay khi đi chạy thể dục mà không phải lo nghĩ nhiều.

    OnePlus Buds Z2

    OnePlus Buds Z2: Chất lượng âm thanh

    OnePlus đã trang bị cho cặp tai nghe 1 cặp driver dynamic có kích thước 11mm, loại driver tương tự mà hãng sử dụng cho dòng sản phẩm OnePlus Buds Pro. Và tương tự như các dòng tai nghe có kích thước driver lớn hơn mức trung bình, Buds Z2 là một cặp tai nghe thiên về âm bass. Tuy có chất âm nghiêng về mảng tối, Buds Z2 vẫn đem lại một trải nghiệm âm thanh toàn diện nhờ khả năng thể hiện các dải âm khác tương đối đồng đều.

    Nếu cảm thấy chưa thực sự ưng ý với chất âm đặc trưng của cặp tai nghe, bạn cũng có thể điều chỉnh thông qua mục cài đặt EQ trong ứng dụng đồng hành.

    OnePlus Buds Z2

    OnePlus Buds Z2: Ứng dụng đồng hành

    Buds Z2 có khả năng tương thích với một ứng dụng đồng hành có tên gọi là HeyMelody. Tải và cài đặt ứng dụng này trên iPhone hoặc các dòng máy Android sẽ cung cấp cho bạn thông tin về mức pin độc lập của mỗi bên tai nghe và chiếc hộp sạc. Ngoài ra, ứng dụng còn cho phép người dùng thay đổi các thao tác cảm ứng, tùy chỉnh cường độ của chức năng chống ồn và thực hiện bài kiểm tra độ vừa của cặp tai nghe khi đeo.

    Buds Z2 được hỗ trợ tính năng Fast Pair do Google phát triển. Với tính năng này, người dùng có thể dễ dàng ghép nối cặp tai nghe với các thiết bị tương thích. Cặp tai nghe còn được tương thích với tính năng Find My Buds của Google, cho phép người dùng dễ dàng tìm kiếm vị trí của cặp tai nghe khi cần đến.

    OnePlus Buds Z2: Chức năng chống ồn

    Một trong những lợi thế của Buds Z2 khi cạnh tranh với những dòng sản phẩm khác trong cùng phân khúc giá đó là cặp tai nghe được hỗ trợ tính năng chống ồn chủ động. Công nghệ chống ồn của cặp tai nghe tuy không phải là loại hiệu quả nhất trên thị trường, nhưng vẫn đem lại trải nghiệm tốt trong quá trình sử dụng.

    Khả năng chống ồn của Buds Z2 có hiệu suất tốt đối với những tiếng ồn thuộc dải âm tần thấp, ví dụ như tiếng máy giặt, tiếng điều hòa, vân vân. Ngoài tính năng chống ồn ra, cặp tai nghe còn được hỗ trợ công nghệ nghe xuyên âm, cho phép người dùng nghe rõ những âm thanh xung quanh mình mà không phải tháo cặp tai nghe ra.

    OnePlus Buds Z2: Thời lượng pin

    Theo lời của hãng sản xuất, Buds Z2 có mức thời lượng pin trên lý thuyết là khoảng 7 giờ đồng hồ, và tổng cộng là 38 giờ nếu tính thêm chiếc hộp sạc. Mức thời lượng pin trên được ước tính trong trường hợp bạn không sử dụng tính năng chống ồn. Khi sử dụng kèm chức năng này, mức thời lượng pin của cặp tai nghe sẽ bị giảm xuống còn 5 giờ (với 27 giờ thời lượng pin tổng cộng nếu tính kèm hộp).

    Mức thời lượng pin tổng thể của Buds Z2 dài hơn một chút khi so sánh với Galaxy Buds 2, tuy nhiên cặp tai nghe của Samsung lại trụ được lâu hơn với mỗi chu kỳ sạc. Trong khi đó, AirPods 3 có mức thời lượng pin tổng cộng là 30 giờ đồng hồ, tuy nhiên dòng này lại thiếu đi tính năng chống ồn ANC.

    Buds Z2 có thời gian sạc pin khá nhanh, với chỉ 10 phút sẽ mang lại 2 giờ đồng hồ thời gian sử dụng. Cặp tai nghe được sạc đầy chỉ sau 90 phút đồng hồ. Tương tự như các dòng sản phẩm khác trong cùng phân khúc giá, Buds Z2 không được hỗ trợ tính năng sạc pin không dây.

    Tổng kết

    OnePlus Buds Z2 tuy không phải là một cặp tai nghe Bluetooth hoàn hảo, nhưng những điểm trừ này là không đáng kể khi so với mức tiền và những tính năng cao cấp mà sản phẩm mang lại.

    Cặp tai nghe sở hữu một chất âm mạnh mẽ, với tính năng chống ồn ANC có hiệu suất ngang ngửa với những dòng sản phẩm cao cấp trên thị trường. Ngoài ra, sản phẩm còn có thể được điều khiển một cách dễ dàng thông qua các thao tác chạm cảm ứng đơn giản. Buds Z2 sở hữu một mức thời lượng pin dài, cho phép người dùng nghe nhạc thoải mái trong một khoảng thời gian dài.

    Về mặt tổng thể, Buds Z2 là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm mua một cặp tai nghe Bluetooth với mức giá phải chăng, đồng thời sở hữu nhiều tính năng hiện đại.

    Xem thêm: Đánh giá 1More ComfoBuds 2: Có gì thay đổi so với bản gốc?

    Điểm cộng

    • Chất lượng build tốt, mức độ hoàn thiện cao
    • Giá thành phải chăng
    • Chất âm mạnh mẽ
    • Tính năng chống ồn hiệu quả so với mức giá

    Điểm trừ

    • Khả năng điều khiển cảm ứng chưa thực sự mượt mà