Danh mục: Máy tính

  • Đánh giá Asus ROG Strix Scar III: Chuẩn hiệu năng, tròn thiết kế

    Đánh giá Asus ROG Strix Scar III: Chuẩn hiệu năng, tròn thiết kế

    Asus ROG Strix Scar III

    Asus ROG Strix Scar III là một chiếc laptop gaming hiệu năng cao. Được bán ở phân khúc cao cấp, máy được trang bị card đồ họa RTX 2060 mạnh mẽ, đem lại cho người dùng trải trải nghiệm chơi game mượt mà trên chiếc màn hình 240Hz. Chiếc laptop sở hữu một thiết kế đầy cá tính và bắt mắt, mang lại cho người dùng thời gian sử dụng lâu dài với một mức thời lượng pin lớn.

    Thông số kỹ thuật của Asus ROG Strix Scar III

    • CPU: Intel Core i7-9750H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 2060
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 15.6 inches, 1080p, 240Hz
    • Kích thước: 14.2 x 10.8 x 1 inch
    • Khối lượng: 1.95 kg

    Asus ROG Strix Scar III

    Thiết kế của Asus ROG Strix Scar III

    Vỏ ngoài của Strix Scar III được thiết kế giả nhôm, hoàn thiện với màu xám kim loại. Bề mặt của nắp laptop được hoàn thiện với 2 kết cấu khác nhau, đem lại vẻ ngoài 2 tông màu độc đáo cho chiếc laptop. Nắp máy được tô điểm nhờ chiếc logo ROG màu RGB cỡ lớn, có thể thay đổi màu sắc thông qua ứng dụng cài sẵn trong máy.

    Trước khi mở chiếc laptop ra lần đầu tiên, tôi được chào đón bởi một dải đèn RGB rực rỡ bao quanh thân máy. Mở chiếc laptop để lộ một thân máy, được hoàn thiện bề mặt sợi carbon, với 2 màu sắc chủ đạo là đen và xám.

    Asus ROG Strix Scar III

    Bộ bàn phím của máy có kích thước vừa tầm, với một hàng nút chức năng nằm bên trên, trong khi touchpad của máy còn có thể sử dụng như một chiếc bàn phím số. Nằm ở cạnh phải, bạn có thể thấy thẻ nhớ ROG Keystone được cắm vào thân máy. Màn hình của chiếc laptop được bọc bên trong một viền bezel khá mỏng.

    Với khối lượng 1.95 kg và kích thước 3 cạnh là 14.2 x 10.8 x 1 inch, Strix Scar III là một chiếc máy khá nhẹ đối với phân khúc laptop 15 inch, nhưng lại có thân máy khá dày. Hai đối thủ cạnh tranh của máy là Dell G7 15 (nặng 2.49 kg, 14.4 x 10.8 x 0.8 inch) và Asus ROG Zephyrus M GU502 (nặng 1.95 kg, 14.2 x 9.9 x 0.7 inch) đều sở hữu một thân hình thon gọn hơn nhiều.

    Asus ROG Strix Scar III

    Cổng kết nối Asus ROG Strix Scar III

    Strix Scar III tuy được trang bị khá đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau, nhưng lại không có cổng Mini DisplayPort, điều này có thể khiến việc sử dụng VR hơi khó khăn một chút.

    Bên trái thân máy được trang bị 3 cổng USB 3.1 Type-A, và 1 giắc cắm tai nghe, trong khi phía sau thân máy có cổng nguồn, 1 cổng USB Type-C, cổng HDMI 2.0B và cổng RJ45.

    Bên phải thân máy là nơi cắm thẻ nhớ ROG Keystone, được sử dụng để lưu lại những thông tin cài đặt hiệu ứng ánh sáng đèn của chiếc laptop. Chiếc thẻ còn được sử dụng để mở khối một phần bộ nhớ của chiếc laptop. Để kích hoạt công nghệ “Shadow Drive” này, bạn cần phải lập tài khoản Asus.

    Asus ROG Strix Scar III

    Màn hình Asus ROG Strix Scar III

    Asus ROG Strix Scar III được trang bị một màn hình có kích thước đường chéo là 15.6 inch, độ phân giải 1920 x 1080p, có độ sáng và màu sắc vừa tầm, nhưng điều quan trọng nhất là màn hình hỗ trợ tần số quét siêu cao là 240Hz, với tốc độ đáp ứng là 3ms.

    Dựa vào công cụ hiệu chuẩn màu sắc của chúng tôi, màn hình của Strix Scar III có khả năng phủ 110% dải sRGB, vừa đủ để vượt qua mức trung bình phân khúc là 108%. Tuy nhiên, các đối thủ so sánh của máy là Dell G7 15 và Zephyrus M đều sở hữu độ phủ màu màn hình rộng hơn, với kết quả lần lượt là 114% và 152%.

    Với độ sáng tối đa đo được là 275 nit, màn hình của Strix Scar III không quá rực rỡ, và thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc là 278 nit. Màn hình của chiếc laptop không sáng được như so với Dell G7 15 (303 nit) và Zephyrus M (282 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Mọi phím của Strix Scar III đều đem lại độ phản hồi đầm tay và mượt mà. Bàn phím của máy mang lại trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái dù bạn đánh máy hay chơi game nhờ khu vực kê tay được hoàn thiện bằng sợi carbon.

    Các nút được chiếu sáng độc lập bởi hệ thống đèn RGB bên dưới, và bạn có thể thay đổi màu sắc và hiệu ứng của hệ thống đèn này trong tab Aura Sync trong ứng dụng Armoury Crate.

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 4.1 x 2.8 inch, được hoàn thiện bề mặt phẳng mịn, được trang bị kèm 2 nút click chuột bên dưới. Ngoài chức năng điều khiển con trỏ chuột ra, bạn có thể sử dụng chiếc touchpad như một chiếc bàn phím số.

    Hiệu suất chơi game

    Nằm bên dưới lớp vỏ của Strix Scar III là chiếc card Nvidia GeForce RTX 2060 với 6GB VRAM, mang lại cho máy khả năng chơi tựa game Shadow of War (cấu hình Ultra) ở mức khung hình ổn định là 77 fps.

    Tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của chiếc laptop với tựa game Shadow of the Tomb Raider (cấu hình Highest, 1080p), Strix Scar III đạt mức khung hình bình quân là 55 fps, vượt qua mức trung bình phân khúc là 47 fps.

    Strix Scar III đạt mức khung hình bình quân là 86 fps ở tựa game Hitman (cấu hình Ultra, 1080p), vượt qua mức trung bình phân khúc là 84 fps, trong đó bao gồm kết quả của Zephyrus M (73 fps). Dell G7 15 là chiếc laptop đạt được mức khung hình cao nhất trong bài kiểm tra, với kết quả ấn tượng là 117 fps.

    Trong tựa game Grand Theft Auto V (cấu hình Very High, 1080p), Strix Scar III đạt mức khung hình 64 fps, đủ để đánh bại mức trung bình phân khúc laptop gaming (58 fps), nhưng lại kém hơn so với kết quả 66 fps của Dell G7 15.

    Strix Scar III đạt điểm số 10.3 trên tổng số 11 khi chấm hiệu suất xử lý VR trong bài kiểm tra SteamVR Performance Test, vượt qua mức trung bình phân khúc là 9.1. Trong khi đó, Dell G7 15 đạt điểm số tuyệt đối là 11.

    Hiệu năng

    Phiên bản Asus ROG Strix Scar III mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i7-9750H và 16GB. Chiếc laptop sở hữu một mức hiệu năng tốc độ, cho phép tôi mở đồng loạt 40 tab Chrome cùng với 5 tab chạy video HD trên Youtube mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Tiếp tục kiểm tra hiệu năng xử lý tổng thể của máy với Geekbench, chiếc laptop Asus đạt điểm số 23196, vượt qua mức trung bình phân khúc là 20284 điểm. Kết quả này thấp hơn so với điểm số đạt được của Dell G7 15 (23862 điểm), nhưng lại cao hơn so với Zephyrus M (19421 điểm).

    Strix Scar III chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p bằng ứng dụng HandBrake trong vòng 10 phút 35 giây, nhanh hơn một chút so với mức trung bình phân khúc là 10 phút 55 giây), trong đó bao gồm cả Zephyrus M (10 phút 59 giây).

    Ổ SSD dung lượng 1TB của chiếc Asus copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 9.7 giây, tương ứng với tốc độ ghi chép dữ liệu là 525 MBps, nhanh hơn so với mức trung bình phân khúc là 467 MBps.

    Thời lượng pin

    Đối với dòng laptop gaming hiệu năng cao, Strix Scar III là một chiếc laptop có thời lượng pin dài. Sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit, Strix Scar III tắt nguồn sau 5 giờ 8 phút, dài hơn so với mức trung bình phân khúc (4 giờ 4 phút). Kết quả này đồng thời đánh bại mức thời lượng pin đạt được của  Dell G7 15 (3 giờ 12 phút) và Zephyrus M (3 giờ 8 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Nhờ có vỏ ngoài được làm từ nhựa, mức nhiệt tỏa ra trong quá trình sử dụng của Strix Scar III là không quá lớn. Sau khi chơi tựa game Shadow of War trong vòng 15 phút, khu vực gầm máy của chiếc laptop có nhiệt độ đạt ngưỡng 42 độ C, cao hơn một chút so với mức nhiệt ổn định là 35 độ.

    Trung tâm bàn phím và touchpad có nhiệt độ đo được lần lượt là 40 và 28 độ C. Nhiệt độ nóng nhất của chiếc laptop là 54 độ C, đo được tại khu vực khe thông gió ở gầm máy.

    Phần mềm

    Tương tự như các dòng laptop Zephyrus khác của hãng, Asus trang bị cho dòng Strix ứng dụng Armoury Crate. Với ứng dụng này, bạn có thể tùy chỉnh mức hiệu suất của CPU, GPU và tốc độ quạt. Và cũng với ứng dụng này, bạn có thể thay đổi hiệu ứng ánh sáng của hệ thống đèn RGB được tích hợp trong máy.

    Máy còn được cài sẵn ứng dụng GameVisual, có chức năng thay đổi tông màu màn hình, trong khi ứng dụng GameFirst V có nhiệm vụ theo dõi và giới hạn băng thông internet của một số ứng dụng khi bạn đang chơi game online.

    Tổng kết

    Asus ROG Strix Scar III là một chiếc laptop gaming ấn tượng, mang đến cho người dùng một mức hiệu năng mạnh mẽ, màn hình 240Hz, thời lượng pin dài, bàn phím thoải mái và loa ngoài chất lượng. Nếu bạn đang cần tìm một chiếc laptop gaming tốt bậc nhất trong phân khúc giá, thì Asus ROG Strix Scar III sẽ là một lựa chọn tuyệt vời.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Thời lượng pin tốt so với phân khúc
    • Màn hình 240Hz mượt mà
    • Bàn phím thoải mái
    • Thẻ nhớ ROG Keystone mang lại nhiều tiện ích
    • Chất lượng loa ngoài khá tốt

    Điểm trừ

    • Không có webcam
    • Thân máy hơi dày so với phân khúc
  • Đánh giá Asus ROG Zephyrus M GM501: Hiệu năng cao, chất build tốt

    Đánh giá Asus ROG Zephyrus M GM501: Hiệu năng cao, chất build tốt

    Asus ROG Zephyrus M GM501

    Tiếp nối thành công của phiên bản tiền nhiệm, Asus ROG Zephyrus M GM501 trở lại thị trường với những điểm cải thiện mới, đồng thời giữ lại những ưu điểm vượt trội của dòng máy cũ. Chiếc laptop mang đến cho người dùng một mức hiệu năng tốc độ nhờ con chip Intel i7 tốc độ cao và card đồ họa Nvidia GTX 1070 mạnh mẽ.

    Thông số kỹ thuật của Asus ROG Zephyrus M GM501

    • CPU: Intel Core i7-8750H
    • GPU: Nvidia GeForce GTX 1070 Max-Q
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 256GB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 1920 x 1080
    • Kích thước: 15.1 x 10.3 x 0.7~0.8 inch
    • Khối lượng: 2.45 kg

    Asus ROG Zephyrus M GM501

    Thiết kế Asus ROG Zephyrus M GM501

    Vẻ ngoài của Asus ROG Zephyrus M GM501 không có nhiều thay đổi lớn so với phiên bản tiền nhiệm. Máy vẫn được trang bị một bộ khung nhôm được hoàn thiện mài mờ, với một màu sắc bắt mắt mà hãng đặt tên là Black Titanium. Và tương tự như phiên bản máy gốc, nắp máy của GM501 được chia làm 2 mảng riêng biệt được hoàn thiện khác nhau, đem lại hiệu ứng 2 tông màu cho chiếc laptop.

    Logo ROG cỡ lớn được đặt ở cạnh trái của nắp máy, phát ra ánh sáng đỏ rực khi chiếc laptop được bật lên, đem lại điểm nhấn cho thiết kế bên ngoài của chiếc laptop.

    Tuy thiết kế bên ngoài của GM501 mang nhiều điểm tương đồng so với phiên bản tiền nhiệm, phần nội thất của máy có một số điểm thay đổi lớn. Phiên bản laptop mới đã bỏ đi chiếc touchpad ảo đặt dưới góc phải, cùng với chiếc bàn phím nằm ở nửa dưới thân máy. Thay vào đó, chiếc laptop sở hữu bố cục truyền thống với bộ bàn phím nằm ở chính giữa thân máy, đồng hành là chiếc touchpad nằm bên dưới.

    Tương tự như phiên bản tiền nhiệm, mở chiếc Zephyrus sẽ để lộ hệ thống khe thông gió ở đằng sau thân máy, với dải đèn LED màu đỏ ở cạnh bên, mang lại vẻ ngoài độc đáo cho chiếc laptop.

    Asus ROG Zephyrus M GM501

    Chiếc laptop được trang bị tổng cộng 4 cổng USB Type-A, với 3 cổng nằm ở bên phải và 1 nằm ở cạnh trái. Bạn cũng có thể tìm thấy 1 cổng Thunderbolt 3 nằm ở cạnh phải, cùng với 1 khe lắp khóa chống trộm. Ở bên tay trái, máy được trang bị 1 cổng HDMI, giắc cắm tai nghe/microphone và cổng nguồn.

    Phiên bản Zephyrus này có kích thước nặng và dày hơn so với bản máy trước, với khối lượng là 2.5 kg và độ dày 0.7 inch. Dù vậy, máy vẫn mỏng và nhẹ hơn so với một số đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc, ví dụ như chiếc PowerSpec 1510 (nặng 2.95 kg, 15.3 x 10.8 x 1.3 inch) và Alienware 15 R3 (nặng 3.35 kg, 15.3 x 12 x 1 inch).

    Asus ROG Zephyrus M GM501

    Màn hình Asus ROG Zephyrus M GM501

    Zephyrus được trang bị một màn hình kích thước 15.6 inch, độ phân giải 1920 x 1080p, được thiết kế dành cho các game thủ. Nhờ công nghệ G-Sync của Nvidia, màn hình có khả năng loại bỏ hoàn toàn tình trạng rách khung hình thường thấy khi chơi game.

    Ngoài việc chơi game, màn hình còn mang lại trải nghiệm tốt khi xem phim hoặc video nhờ khả năng tái tạo màu sắc sống động với độ chi tiết. Và nhờ góc nhìn rộng là 178 độ, bạn có thể xem rõ những nội dung hiển thị trên màn hình ở nhiều góc độ khác nhau.

    Dựa vào kết quả kiểm tra của chúng tôi, màn hình của Asus ROG Zephyrus M GM501 có khả năng phủ 120% dải sRGB, thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc là 141%, nhưng vẫn tốt hơn so với các dòng máy cạnh tranh trong phân khúc.

    Màn hình của GM501 có độ sáng tối đa là 288 nit, vừa đủ để vượt qua mức trung bình phân khúc (286 nit). Các đối thủ cạnh tranh của máy bao gồm chiếc Stealth, PowerSpec 1510 và Alienware 15 có độ sáng đo được lần lượt là 293, 306 và 374 nit.

    Bàn phím và touchpad

    Phiên bản Zephyrus mới đem lại trải nghiệm nhập liệu tốt hơn nhiều so với dòng máy gốc. Điều này có được là nhờ bố cục truyền thống của bàn phím và touchpad, đem lại không gian kê tay rộng rãi trên bàn phím, cho phép người dùng sử dụng trong một khoảng thoải gian dài mà không bị mỏi tay. Các nút trên bàn phím có hành trình phím khá sâu là 1.5mm, cùng với lực bấm đầm tay 79g.

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 4.1 x 2.3 inch, đem lại cho người dùng diện tích sử dụng rộng rãi hơn nhiều so với phiên bản gốc. Các thao tác điều khiển con trỏ chuột, cùng với những cử chỉ vuốt cảm ứng của Windows 10 được thực hiện một cách chính xác và liền mạch.

    Hiệu suất chơi game

    Phiên bản Asus ROG Zephyrus M GM501 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị card đồ họa Nvidia GeForce 1070 đầy đủ với 8GB VRAM. Chiếc laptop sở hữu một mức hiệu suất đồ họa tốt, cho phép tôi chơi mượt mà những tựa game có cấu hình cao.

    Trong tựa game Rise of the Tomb Raider (cấu hình Very High, 1080p), chiếc Zephyrus đạt mức khung hình bình quân là 53 fps, vừa đủ vượt qua kết quả đạt được của Alienware 15 (51 fps) và Stealth (44 fps).

    Zephyrus chơi tựa game Hitman ở mức khung hình ổn định là 87 fps, vượt qua mức trung bình phân khúc là 80 fps. Kết quả này đồng thời vượt qua mức khung hình đạt được của PowerSpec 1510 (60 fps) và Stealth (79 fps). Alienware 15 là chiếc laptop có mức khung hình cao nhất ở tựa game này, với kết quả ấn tượng là 98 fps.

    Trong tựa game Grand Theft Auto V, Zephyrus đạt mức khung hình 70 fps, cao hơn so với kết quả trung bình phân khúc là 67 fps. Mức khung hình của máy cao hơn so với kết quả đo được của các dòng máy cạnh tranh, cụ thể là Alienware 15 (68 fps), Stealth (61 fps) và chiếc 1510 (60 fps).

    Hiệu năng

    Asus ROG Zephyrus M GM501 được trang bị con chip Intel Core i7-8750H với 16GB RAM. Máy sở hữu một mức hiệu năng xử lý tốc độ, cho phép tôi mở đồng loạt 25 tab Chrome mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Kết quả kiểm tra benchmark phản ánh chính xác mức hiệu năng thực tế của chiếc GM501. Chiếc laptop đạt điểm số 20590 khi chấm hiệu năng xử lý đa nhân với Geekbench, cao hơn so với mức trung bình phân khúc là 15943 điểm.

    Chiếc Zephyrus hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p bằng ứng dụng HandBrake trong vòng 9 phút 43 giây, nhanh hơn so với mức trung bình phân khúc là 11 phút tròn. Stealth về đích thứ 2 ở bài kiểm tra với kết quả 12 phút 1 giây.

    Ổ SSD NVMe dung lượng 256GB copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 10 giây, tương đương với tốc độ ghi chép dữ liệu là 509 MBps, vừa đủ để vượt qua mức trung bình phân khúc là 504.6 MBps.

    Thời lượng pin

    Tuy sở hữu mức thời lượng pin cải thiện so với bản máy tiền nhiệm, thời gian sử dụng của GM501 trong một chu kỳ sạc vẫn còn khá thấp. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 2 giờ 47 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hinh ở mức 150 nit.

    Kết quả thời lượng pin này thấp hơn so với mức trung bình phân khúc là 3 giờ 30 phút, đồng thời kém hơn nhiều so với những đối thủ cạnh tranh như chiếc Stealth (5 giờ 40 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Là một chiếc laptop gaming có hiệu năng cao, Zephyrus sẽ tỏa ra một mức nhiệt không nhỏ qua lớp vỏ bằng kim loại. Để khắc phục tình trạng này, Asus đã đem lại cho máy công nghệ tản nhiệt có tên gọi Active Aerodynamics System (AAS). Một trong những điểm dễ nhận biết nhất của công nghệ tản nhiệt chính là khe hở 0.24 inch hiện ra mỗi khi bạn mở chiếc laptop. Khe hở này được sử dụng để lấy không khí từ bên ngoài và tản nhiệt cho hệ thống bên trong.

    Asus đã cải thiện thiết kế của hệ thống quạt thông gió, với các cánh quạt được làm mỏng hơn 33% so với phiên bản trước, cho phép hãng sản xuất trang bị đến 71 cánh quạt thay vì con số 53 thông thường.

    Để kiểm tra khả năng tản nhiệt của máy, tôi chơi tựa game Witcher 3 trong vòng 15 phút, sau đó tiến hành đo nhiệt độ ở các vị trí quan trọng trên máy. Nhiệt độ của touchpad lúc này đo được là 28 độ C, trong khi trung tâm bàn phím và gầm máy có mức nhiệt lần lượt là 31 và 38 độ C.

    Phần mềm

    Asus ROG Zephyrus M GM501 được cài sẵn một công cụ tiện ích có tên gọi là ROG Gaming Center. Với phần mềm này, bạn có thể chạy chẩn đoán phần cứng hệ thống, kiểm tra nhiệt độ của mỗi nhân CPU, thay đổi công suất hoạt động của các linh kiện khác nhau.

    Asus Game Visual là ứng dụng cho phép bạn thay đổi thay đổi tông màu màn hình để mang lại trải nghiệm hình ảnh tối ưu nhất.

    Tổng kết

    Thông qua các thay đổi lớn và nhỏ, Zephyrus đã chứng minh vị thế và tầm ảnh hưởng của mình trên thị trường laptop gaming cao cấp. Asus cải thiện những điểm chưa thực sự hoàn thiện của phiên bản trước, và biến chiếc laptop trở thành một công cụ chơi game tuyệt vời cho các game thủ.

    Phiên bản Asus ROG Zephyrus M GM501 giờ đây mang lại cho người dùng trải nghiệm nhập liệu thoải mái hơn bao giờ hết nhờ sở hữu bố cục bàn phím truyền thống. Với chiếc GM501, bạn có thể chơi tốt mọi tựa game nặng nhất trên thị trường một cách mượt mà và ổn định.

    Asus ROG Zephyrus M GM501 là một lựa chọn tốt nếu bạn đang cần tìm một chiếc laptop gaming có cấu hình cao, thiết kế bắt mắt và chất build ấn tượng.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Chất lượng loa ngoài tốt
    • Thiết kế bắt mắt
    • Màn hình rực rỡ

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin ở mức trung bình
  • Đánh giá Razer Blade Pro 17: Hiệu suất đỉnh cao, thiết kế phong cách

    Đánh giá Razer Blade Pro 17: Hiệu suất đỉnh cao, thiết kế phong cách

    Razer Blade Pro 17

    Razer Blade Pro 17 trở lại thị trường laptop gaming năm nay với chiếc card đồ họa RTX 3070 mới và con chip 8 nhân Intel Core i7-10875H. Máy có vỏ ngoài bằng nhôm, dày 0.78 inch, được trang bị một bộ bàn phím đèn RGB có thể thay đổi hiệu ứng.

    Điểm nổi bật nhất của chiếc laptop phải kể đến chính là chiếc màn hình độ phân giải QHD, cùng với tần số quét 165Hz. Với cấu hình mạnh mẽ này, Razer Blade Pro 17 không những là một chiếc laptop gaming tuyệt vời, mà còn có thể được sử dụng để làm việc.

    Thông số kỹ thuật của Razer Blade Pro 17

    • CPU: Intel Core i7-10875H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3070
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 17.3-inch, 2560 x 1440, 165Hz
    • Kích thước: 15.55 x 10.24 x 0.78 inch
    • Khối lượng: 2.7 kg

    Razer Blade Pro 17

    Thiết kế của Razer Blade Pro 17

    Razer Blade Pro 17 có vẻ ngoài tối giản và cao cấp. Máy có chất lượng build tốt, thiết kế gọn nhẹ, cho phép tôi cầm máy trên tay một cách dễ dàng và tiện lợi. Tuy được trang bị một chiếc màn hình lớn, nhưng máy chỉ có kích thước 2 cạnh là 15.5 x 10.2 inch.

    Được làm từ nhôm CNC và hoàn thiện với màu đen phẳng mịn, Razer Blade Pro 17 có một vẻ ngoài sang trọng và cao cấp. Nằm ở chính giữa vỏ ngoài là chiếc logo Razer quen thuộc, đem lại điểm nhấn cho thiết kế của máy.

    Bên trên thân máy là một bộ bàn phím được đặt âm, đem lại cảm giác nhập liệu vô cùng thoải mái. Đặt ở 2 bên so với bộ bàn phím là dải loa ngoài. Tuy có vẻ ngoài thanh mảnh, Blade Pro 17 lại đem lại cảm giác cầm nắm trên tay vô cùng chắc chắn.

    Khác với những dòng laptop có màn hình lớn mà tôi từng sử dụng trước đó, màn hình của chiếc Razer không đem lại cảm giác mỏng manh và nằm cố định so với bản lề. Màn hình được bọc bên trong một viền bezel khá mỏng, với cạnh dưới được làm dày hơn một chút.

    Razer Blade Pro 17

    Bản lề màn hình của Blade Pro 17 đã được thiết kế lại để cải thiện hiệu suất tản nhiệt các linh kiện bên trong. Nằm ở bên dưới thân máy là 2 dải chân đế cao su dày, được sử dụng để giúp tăng lượng không khí lưu thông tại vị trí này.

    Bộ bàn phím của Blade Pro 17 được trang trí với hệ thống đèn RGB rực rỡ ở bên dưới. Hệ thống đèn này có thể được thay đổi màu sắc và hiệu ứng đèn một cách độc lập giữa các phím thông qua ứng dụng cài đặt Razer Synapse.

    Blade Pro 17 được trang bị hàng tá các loại cổng kết nối khác nhau, nhằm đem lại cho game thủ nhiều tiện nghi nhất có thể. Bên phải thân máy được trang bị 1 cổng Thunderbolt 3, 1 cổng USB Type-A, khe đọc thẻ nhớ SD và khe lắp khóa chống trộm Kensington.

    Dọc theo cạnh trái của chiếc laptop được trang bị thêm 2 cổng USB Type-A, 1 cổng USB Type-C, giắc cắm tai nghe/microphone 3.5mm và cổng Ethernet.

    Razer Blade Pro 17

    Màn hình của Razer Blade Pro 17

    Màn hình IPS của Blade Pro 17 có 3 cấu hình để bạn lựa chọn, bao gồm 1440p + 165Hz, 1080p + 360Hz và 4K + 120Hz. Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review này được trang bị màn hình độ phân giải 1440p với tần số 165Hz, mang lại sự kết hợp hài hòa giữa độ sắc nét của nội dung, cùng với trải nghiệm chơi game mượt mà. Màn hình của Blade Pro 17 có độ sáng thừa đủ để tôi sử dụng một cách thoải mái trong điều kiện nhiều ánh sáng môi trường.

    Bàn phím và touchpad

    Các nút trên bàn phím của Blade Pro 17 có độ phản hồi nhanh khi nhấn xuống. Tuy nhiên các nút này lại có hành trình hơi nông, có kích thước nhỏ và bị bó hẹp lại trông một khoảng không gian nhỏ. Điều này phần nào làm giảm độ thoải mái trong quá trình sử dụng lâu dài. Bề mặt của các nút được làm phẳng với không có chút kết cấu nào.

    Razer trang trí cho một bàn phím với hệ thống đèn RGB rực rỡ ở bên dưới, có thể thay đổi hiệu ứng thông qua ứng dụng Synapse. Phần mềm cho phép người dùng thay đổi màu sắc và hiệu ứng của từng phím, góp phần đem lại vẻ ngoài độc đáo cho chiếc laptop của bạn.

    Touchpad của máy có kích thước 5 x 3 inch, có bề mặt làm bằng kính. Do được hỗ trợ driver Windows Precision, mọi thao tác điều khiển con trỏ chuột của tôi đều được thực hiện một cách chính xác và tốc độ.

    Hiệu suất chơi game

    Phiên bản Blade Pro 17 được trang bị một trong những dòng card mới nhất của Nvidia là RTX 3070, được tích hợp công nghệ tiết kiệm điện năng Max-Q. Chiếc card đồ họa có công suất tối đa là 100W, và tốc độ tối đa đạt được là 1380 MHz. Card đồ họa được ghép nối với con chip 8 nhân Intel Core i7-10875H. Mọi bài kiểm tra dưới đây được thực hiện với cấu hình cài đặt mặc định, vậy nên bạn có thể sẽ đạt được kết quả tốt hơn nếu tinh chỉnh đôi chút trong cài đặt hệ thống.

    Trong tựa game Control ở mức cấu hình High, máy đạt mức khung hình bình quân giao động từ 85 đến 89 fps. Mức khung hình này giảm xuống mức thấp nhất là 68 fps trong những pha hành động và đạt được mức cao nhất ghi nhận được là 105 fps. Khi chơi ở độ phân giải 1440p, mức khung hình của máy rơi xuống khoảng từ 51 đến 55 fps.

    Trong tựa game Shadow of the Tomb Raider, ở mức cấu hình Highest và độ phân giải 1080p, chiếc laptop có mức khung hình bình quân là 81 fps. Mức khung hình này giảm xuống còn khoảng 59 fps khi chúng tôi đẩy độ phân giải của game lên mức 1440p.

    Tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Grand Theft Auto V (cấu hình Very High), máy đạt mức khung hình 67 fps ở độ phân giải 1440p và nhảy lên mức 102 fps khi chơi ở độ phân giải 1080p.

    Hiệu năng

    Phiên bản Blade Pro 17 mà chúng tôi sử dụng được trang bị con chip Intel Core i7-10875H. Đây là con chip 8 nhân, với xung nhịp cơ bản là 2.3GHz, và có khả năng ép xung lên mức tối đa là 5.1GHz. Con chip kết hợp với 16GB dung lượng RAM DDR4-2933, cùng với 1 ổ SSD PCIe-NVMe 512GB.

    Máy có mức hiệu năng thừa đủ để thực hiện các tác vụ công việc cơ bản hàng ngày. Để kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm, tôi cho máy mở đồng loạt 40 tab Chrome, trong đó có 5 tab chạy video HD trên Youtube. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop Razer không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Blade Pro 17 đạt điểm số khá cao trong bài kiểm tra hiệu năng xử lý tổng thể với Geekbench 5. Máy đạt kết quả xử lý đơn nhân khá cao là 1288 điểm, trong khi kết quả xử lý đa nhân của máy đạt được là 6144 điểm.

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển tải dữ liệu, Blade Pro 17 copy 1 tệp tin nặng 25GB trong vòng 49 giây, tương ứng với tốc độ là 547.0 MBps. Kết quả này khá chậm so với mức trung bình của dòng laptop cùng phân khúc.

    Blade Pro 17 hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 10 phút 10 giây, nhanh hơn nhiều so với các dòng máy cạnh tranh cùng phân khúc.

    Thời lượng pin

    Laptop gaming thường có mức thời lượng pin không quá dài, đặc biệt là đối với những dòng máy kích thước lớn và hiệu năng cao. Blade Pro 17 làm khá tốt trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi.

    Sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit, chiếc laptop tắt nguồn sau 5 giờ 58 phút. Kết quả này dài hơn so với mức trung bình của dòng laptop cùng phân khúc, trong đó bao gồm những dòng máy như Gigabyte Aorus 17G (4 giờ 42 phút), MSI GP66 Leopard (2 giờ 25 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Sau 15 phút chơi tựa game Metro Exodus, chiếc Razer có mức nhiệt cao nhất ở khu vực gầm máy, đo được là 48.6 độ C. Trung tâm bàn phím và touchpad có nhiệt độ mát hơn, lần lượt là 36.4 và 28.9 độ C.

    Phần mềm

    Ứng dụng hữu ích nhất được cài sẵn trong máy có tên gọi là Razer Synapse. Tại đây, bạn có thể thay đổi độ sáng và hiệu ứng của đèn RGB bàn phím, thay đổi mức hiệu suất xử lý đồ họa và thay đổi tốc độ quạt.

    Ngoài ra, Synapse còn cho phép bạn thiết lập các chức năng khác nhau cho các phím nút, bao gồm thực hiện các lệnh macro, mở ứng dụng hoặc thực hiện các phím tắt khác nhau.

    Tổng kết

    Razer Blade Pro 17 là một chiếc laptop gaming 17 inch thiết kế phong cách, với một bộ bàn phím đa năng và một chiếc màn hình rực rỡ. Kết hợp thêm mức hiệu năng ấn tượng và bạn sẽ có một chiếc laptop gaming đỉnh cao, có thể chơi tốt mọi tựa game trên thị trường một cách mượt mà. Nếu bạn đang cần tìm một chiếc laptop gaming cao cấp, và tiền bạc không phải là vấn đề, thì Blade Pro 17 sẽ là một lựa chọn tuyệt vời.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng chơi game tuyệt đỉnh
    • Chất build cao cấp
    • Màn hình rực rỡ, tần số quét cao
    • Bàn phím đa năng

    Điểm trừ

    • Bố cục bàn phím chật hẹp
    • Bộ nhớ trong hơi thấp
  • Đánh giá Microsoft Surface Laptop 3: Hiệu năng mượt, thiết kế đẹp

    Đánh giá Microsoft Surface Laptop 3: Hiệu năng mượt, thiết kế đẹp

    Microsoft Surface Laptop 3

    Microsoft Surface Laptop 3 là một chiếc laptop văn phòng có thiết kế vô cùng gọn nhẹ, mang lại cho người dùng một lựa chọn có tính di động cao. Dòng máy trở lại thị trường với những điểm cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm, bao gồm mức hiệu năng vượt trội từ con chip Intel thế hệ 10. Được trang bị nhiều cổng kết nối hơn, Microsoft Surface Laptop 3 cung cấp cho người dùng một không gian làm việc tiện nghi và đầy đủ.

    Thông số kỹ thuật của Microsoft Surface Laptop 3

    • CPU: Intel Core i7-1065G7
    • GPU: Intel Iris Plus
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 256GB SSD
    • Màn hình: 13.5 inches, 2496 x 1664 pixel
    • Kích thước: 12.1 x 8.8 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 1.31 kg

    Microsoft Surface Laptop 3

    Thiết kế Microsoft Surface Laptop 3

    Surface Laptop 3 được phát hành với các phiên bản màu sắc bao gồm đen, bạc trắng, bạch kim và màu đá sa thạch. Chiếc laptop có vẻ ngoài cao cấp, được gia công tỉ mỉ ở từng góc cạnh nhỏ nhất.

    Vẻ ngoài của Surface Laptop 3 mang nhiều điểm tương đồng so với dòng máy MacBook Air. Những điểm tương đồng này thực chất là đã có từ những phiên bản trước, nhưng thiết kế vỏ máy hoàn toàn bằng kim loại của Surface Laptop 3 đã nhấn mạnh điều đó. Và tương tự như MacBook Air, Surface Laptop 3 sở hữu ngôn ngữ thiết kế tối giản, được thể hiện ở các đường cong nhẹ nhàng và bề mặt phẳng mịn.

    Thiết kế của Surface Laptop 3 không chỉ đẹp, mà còn có tính thực dụng cao. Vỏ ngoài của Surface Laptop 3 có thể dễ dàng tháo rời, cho phép người dùng dễ dàng thay đổi và nâng cấp ổ SSD ở bên trong.

    Surface Laptop 3 sở hữu một độ bền tuyệt vời, được hoàn thiện với mức độ chính xác cao. Đáng tiếc là màn hình của máy được bọc trong một khung viền có kích thước khá dày, đặc biệt so với tiêu chuẩn laptop hiện nay.

    Với kích thước 3 cạnh là 12.1 x 8.8 x 0.6 inch và có khối lượng 1.31kg, Surface Laptop 3 to và nặng hơn so với một số dòng máy 13 inch cùng phân khúc, bao gồm Dell XPS 13 (11.9 x 8.8 x 0.5 inch, nặng 1.22 kg), MacBook Pro (12 x 8.4 x 0.6 inch, nặng 1.36 kg) và HP Spectre x360 13 (12.1 x 7.7 x 0.7 inch, nặng 1.22 kg).

    Microsoft Surface Laptop 3

    Cổng kết nối Microsoft Surface Laptop 3

    Một chiếc laptop 13 inch thường không được trang bị quá nhiều cổng kết nối, và Microsoft Surface Laptop 3 cũng không phải là trường hợp ngoại lệ.

    Nằm ở bên trái thân máy, bạn sẽ tìm thấy 1 cổng USB 3.1 Type-A, cổng USB Type-C và giắc cắm tai nghe 3.5mm. Dọc theo bên phải là duy nhất một cổng nam châm Surface Connect, được sử dụng để sạc pin hoặc kết nối với Surface Dock.

    Microsoft Surface Laptop 3

    Màn hình Microsoft Surface Laptop 3

    Các phiên bản laptop Surface của Microsoft đều được trang bị một màn hình có chất lượng cao. Lần này với phiên bản thứ 3 của dòng laptop, hãng trang bị cho máy một chiếc màn hình có kích thước 13.5 inch, độ phân giải 2256 x 1540 pixel, đem lại chất lượng hình ảnh sống động và rực rỡ với tỷ lệ chia cạnh đặc biệt là 3:2.

    Dựa vào thiết bị đo màu của chúng tôi, màn hình của Surface Laptop 3 phủ được 121% dải sRGB, tương đương so với mức trung bình của dòng laptop cùng phân khúc (122%). Màn hình của Surface rực rỡ hơn so với tấm nền của XPS 13 (111%) và Spectre x360 13 (109%).

    Đạt đến chỉ số 348 nit, màn hình của Surface Laptop 3 rực rỡ hơn so với Spectre x360 (287 nit) và bằng so với mức trung bình của dòng máy cùng phân khúc (354 nit). Màn hình của  XPS 13 (382 nit) và MacBook Pro (441 nit) có độ sáng rực rỡ hơn so với chiếc laptop của Microsoft.

    Microsoft Surface Laptop 3

    Bàn phím và touchpad

    Apple, Dell và các hãng sản xuất khác đã chuyển qua sử dụng các loại switch cấu hình thấp để làm giảm kích thước của thân máy. Microsoft đã không đi theo phong trào đó, và kết quả là bàn phím của Surface Laptop 3 đem đến cho tôi một trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái. Các nút trên bàn phím có hành trình khá sâu, đem lại cho tôi độ phản hồi xúc giác vừa tầm khi nhấn xuống.

    Touchpad của máy có kích thước 4.5 x 3 inch, được hoàn thiện bề mặt phẳng mịn, cho phép tôi thực hiện mọi thao tác điều khiển của Windows 10 một cách dễ dàng và liền mạch.

    Hiệu năng

    Phiên bản Surface Laptop 3 mà chúng tôi sử dụng trong bài review này được trang bị con chip Intel Core i7-1065G7, cùng với 16GB RAM. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop có thể thực hiện tốt mọi tác vụ mà tôi yêu cầu, không có biểu hiện chậm trễ.

    Để kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm, tôi để máy load đồng thời 30 tab Chrome, trong đó có 3 tab chạy video HD trên Youtube. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Tiếp tục kiểm tra hiệu năng của máy với Geekbench. Chiếc laptop đạt điểm số 19078, cao hơn so với mức trung bình phân khúc là 16559 điểm. Kết quả này đồng thời cao hơn so với điểm số đạt được của MacBook Pro (17366 điểm), Spectre x360 13 (18404 điểm). Dell XPS 13 là chiếc laptop đạt kết quả cao nhất ở bài kiểm tra này, với số điểm ấn tượng là 20115.

    Trong bài kiểm tra tốc chuyển mã video với ứng dụng HandBrake, chiếc laptop của Microsoft hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 24 phút 55 giây. Thời gian này chậm hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc (20 phút 4 giây), trong đó bao gồm các dòng máy được so sánh, cụ thể là XPS 13 (14 phút 25 giây), MacBook Pro (14 phút 42 giây) và Spectre x360 (21 phút 13 giây).

    Ổ SSD dung lượng 256GB của phiên bản máy chúng tôi sử dụng copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 9.7 giây, tương đương với tốc độ ghi chép dữ liệu là 541.4 MBps. Tốc độ này tuy nhanh hơn so với ổ SSD của Spectre x360 13 (318.1 MBps), nhưng lại chậm hơn nhiều so với XPS 13 (727 MBps) và MacBook Pro (1220 MBps).

    Khả năng xử lý đồ họa

    Bằng việc sử dụng chip Ice Lake, thay vì chip Comet Lake, Microsoft đã ưu tiên đẩy mạnh hiệu suất xử lý đồ họa, thay vì tập trung vào hiệu năng tổng thể của máy. Bạn sẽ vẫn cần một chiếc laptop có card đồ họa chuyên biệt để chơi những tựa game AAA với mức cấu hình cao, nhưng chip GPU Intel Iris Plus của máy vẫn đem lại khả năng xử lý đồ họa khá tốt.

    Surface Laptop 3 chơi tựa game Dirt 3 (cấu hình high, 1080p) ở mức khung hình bình quân là 47 fps. Mức khung hình này tương đương so với kết quả đạt được của Spectre x360, và cao hơn so với XPS 13 (34 fps).

    Thời lượng pin

    Surface Laptop 3 sở hữu một mức thời lượng pin tốt. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop có thể trụ được 9 giờ 17 phút, sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit.

    Mức thời lượng pin này dài hơn so với mức trung bình của dòng máy cao cấp (8 giờ 39 phút, và kết quả đạt được của XPS 13 (7 giờ 59 phút). Cả hai dòng máy trong nhóm laptop so sánh là MacBook Pro và Spectre x360 đều có mức thời lượng pin dài hơn so với chiếc Surface, với kết quả đo được lần lượt là 10 giờ 48 phút và 13 giờ 20 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Quá tải nhiệt không phải là vấn đề mà bạn cần quan tâm khi sử dụng chiếc Surface Laptop 3. Sau khi chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, chiếc Surface có mức nhiệt cao nhất là 31 độ C, nằm ở vị trí bên dưới gầm máy.

    Cả hai khu vực mà tay bạn trực tiếp chạm vào trong quá trình sử dụng còn có mức nhiệt tốt hơn nữa, cụ thể là ở bàn phím và touchpad. Nhiệt độ ở 2 vị trí này đo được lần lượt là 28 và 24 độ C.

    Phần mềm

    Là chiếc laptop do chính Microsoft sản xuất, hệ điều hành Windows 10 mà máy sử dụng không cài sẵn bất cứ ứng dụng của bên thứ 3 nào, ngoại trừ một số tựa game free như Candy Crush Friends và Farm Heroes Saga.

    Tổng kết

    Surface Laptop 3 không mang lại quá nhiều đột phá, tuy nhiên mức hiệu năng cải thiện, cùng với một lớp vỏ kim loại sang trọng khiến đây là một lựa chọn laptop làm việc tuyệt vời. Những điểm cải thiện này được kết hợp hài hòa với những điểm cộng của phiên bản máy trước, bao gồm một chiếc màn hình 13.5 inch rực rỡ, thời lượng pin dài và một bộ bàn phím vô cùng thoải mái.

    Dù vậy, đây không phải là một chiếc laptop hoàn hảo. Những điểm mà Microsoft có thể làm tốt hơn với Surface Laptop 3 bao gồm thu nhỏ viền màn hình, trang bị cho máy cổng Thunderbolt 3. Xét về mặt tổng thể, nếu bạn muốn có trải nghiệm Windows 10 thuần túy nhất, thì Surface Laptop 3 sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Thiết kế cao cấp
    • Màn hình sắc nét, sống động
    • Hiệu năng tốc độ
    • Thời lượng pin dài
    • Bàn phím thoải mái

    Điểm trừ

    • Không có cổng Thunderbolt 3
    • Viền màn hình hơi dày
    • Giá thành cao
  • Đánh giá XPG Xenia 14: Thiết kế gọn nhẹ, hiệu năng tốc độ

    Đánh giá XPG Xenia 14: Thiết kế gọn nhẹ, hiệu năng tốc độ

    XPG Xenia 14XPG Xenia 14 là một chiếc laptop văn phòng có thiết kế vô cùng mỏng và nhẹ, với khối lượng chỉ vỏn vẹn chưa đến 1kg. Đây là một trong những dòng laptop nhẹ nhất trong phân khúc máy 14 inch. Máy còn sở hữu một ngôn ngữ thiết kế hiện đại, với một viền bezel siêu mỏng, màn hình lớn và rực rỡ, với thiết kế vỏ ngoài cao cấp.

    Ẩn bên dưới lớp vỏ kim loại là các linh kiện có cấu hình khá cao, với điểm nhấn nằm ở con chip xử lý Intel thế hệ 11, và ổ SSD tốc độ siêu cao do chính hãng phát triển. Cấu hình mạnh mẽ đem lại cho chiếc laptop một mức hiệu năng tốc độ, giúp cho mọi thao tác điều khiển của người dùng trở nên mượt mà và chính xác.

    Và khác với các dòng laptop có thiết kế siêu mỏng trên thị trường, XPG Xenia 14 được trang bị nhiều loại cổng kết nối, với một trong số đó là cổng Thunderbolt 4, mang lại tốc độ chuyển đổi dữ liệu nhanh chóng và khả năng tương thích với nhiều loại thiết bị ngoại vi thông dụng hiện nay trên thị trường.  XPG Xenia 14 sở hữu một khoảng không gian rộng rãi ở bên trong, cho phép người dùng dễ dàng nâng cấp RAM và ổ SSD nếu cần thiết.

    Thông số kỹ thuật của XPG Xenia 14

    • CPU: Intel Core i7-1165G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB HDD
    • Màn hình: 14-inch, 1920 x 1200
    • Kích thước: 12.13 x 8.37 x 0.62 inch
    • Khối lượng: 0.97 kg

    XPG Xenia 14

    Thiết kế XPG Xenia 14

    XPG Xenia 14 sở hữu một vẻ ngoài mang ngôn ngữ thiết kế tối giản và trung tính, phù hợp với nhiều môi trường làm việc. Vỏ ngoài của máy được phủ một lớp sơn xám đen, được làm siêu mỏng cùng với một bộ bàn phím rộng rãi trên thân máy và một chiếc màn hình có tỷ lệ chia cạnh 16:10. Máy có thiết kế đơn giản và thực dụng – tiêu chí mà bạn cần khi lựa chọn một chiếc laptop để làm việc.

    XPG Xenia 14 là một chiếc laptop siêu nhẹ, với khối lượng chỉ vỏn vẹn 970g. Chiếc laptop có độ dày thân máy là 15mm, khiến cho XPG Xenia 14 được phân loại là một chiếc Ultrabook.

    Tuy nhiên, khác với các dòng Ultrabook cao cấp trên thị trường, XPG Xenia 14 lại có chất lượng build và độ bền không được tốt cho lắm. Điều này được thể hiện khi bề mặt của máy bị lún xuống khi chúng tôi dùng tay ấn lên trên. Bản lề màn hình cũng không được làm quá kiên cố, khiến cho màn hình bị lung lay đôi chút khi bạn đánh máy.

    Màn hình của máy có diện tích lớn, nhờ được bọc bên trong một viền bezel siêu mỏng. Bàn phím đem lại trải nghiệm nhập liệu tốt nhờ hành trình đủ sâu và lực bấm vừa tầm. Touchpad được đặt ngay ngắn bên dưới nút cách, có diện tích bề mặt rộng rãi, cho phép tôi thực hiện tốt mọi thao tác điều khiển của Windows 10.

    Các cổng kết nối của máy được bố trí một cách khoa học và thông minh, với một cặp cổng USB Type-A nằm ở 2 bên thân máy, 1 cổng USB Type-C tiêu chuẩn, và 1 cổng Thunderbolt 4.

    Máy còn được trang bị thêm một giắc cắm tai nghe/microphone, khe đọc thẻ nhớ SD ở cạnh trái, cộng với một cổng xuất HDMI ở cạnh phải.

    XPG Xenia 14

    Hiệu năng XPG Xenia 14

    Dưới đây là danh sách kết quả của XPG Xenia 14 ở các bài kiểm tra benchmark khác nhau:

    • 3DMark: Fire Strike: 2869; Time Spy: 1260
    • Cinebench CPU: 1,489 điểm
    • GeekBench 5: 1,511 (đơn nhân); 4,140 (đa nhân)
    • PCMark 10 (Home Test): 4,635 điểm
    • PCMark 10 Battery Life: 6 giờ 33 phút

    XPG Xenia 14 sử dụng chip GPU Intel Iris Xe để xử lý các tác vụ liên quan đến đồ họa. Mức hiệu năng của máy cho phép bạn làm việc mượt mà với các phần mềm đồ họa cơ bản, cùng với những tựa game có cấu hình nhẹ. Tuy nhiên, máy sẽ không thể chơi tốt những tựa game có cấu hình cao hơn.

    Phiên bản XPG Xenia 14 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị cấu hình chip Intel Core i7-1165G7, chạy với mức xung nhịp cơ bản là 2.8GHz, và có thể được ép xung lên mức xung nhịp tối đa là 4.7GHz.

    Đây là một con chip 4 nhân, được phát hành vào cuối năm 2020, kết hợp với dung lượng RAM mặc định là 16GB (loại DDR4-3200) và ổ SSD PCIe 4.0 do chính hãng sản xuất, mang lại một mức hiệu năng tuyệt vời cho chiếc laptop.

    Một điểm cộng của XPG Xenia 14 chính là bạn có thể nâng cấp cấu hình RAM và bộ nhớ trong của máy một cách dễ dàng. Bên trong thân máy có một giắc cắm RAM và ổ SSD trống.

    Tuy mang lại trải nghiệm sử dụng thực tế khá tốt, các kết quả trong bài kiểm tra benchmark của máy lại không quá ấn tượng, nhất là khi so sánh với các dòng laptop cùng phân khúc. Thủ tục kiểm tra của chúng tôi đòi hỏi máy phải chạy một bài benchmark 3 lần liên tiếp.

    Tuy có kết quả kiểm tra benchmark không quá ấn tượng, chúng tôi nhận thấy rằng hệ thống tản nhiệt của XPG Xenia 14 lại khá hiệu quả. Trong suốt quá trình kiểm tra, hệ thống tản nhiệt của máy yên lặng đến nối chúng tôi gần như có thể nghe thấy tiếp chip chạy trong bài kiểm tra hiệu suất xử lý đa nhiệm với Cinebench R20.

    Máy đạt kết quả khá tốt ở bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với PCMark. Máy cũng có kết quả thời lượng pin khá tốt khi được chấm với bài benchmark này, chứng tỏ thời lượng pin vừa đủ để cho phép người dùng sử dụng thoải mái trong suốt ngày làm việc.

    Thời lượng pin

    XPG Xenia 14 sở hữu một mức thời lượng pin nằm ở mức chấp nhận được. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 6 giờ 30 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình để ở mức 150 nit.

    Quả pin của máy không thuộc hàng lớn nhất trong phân khúc. Quả pin 53Wh của máy đem lại mức thời lượng pin ngắn hơn nhiều so với quả pin 72Wh của LG Gram 14.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn muốn sở hữu một chiếc laptop có viền màn hình mỏng
    XPG Xenia 14 là một chiếc laptop có viền màn hình siêu mỏng, đem lại cho người dùng một diện tích màn hình tối đa bên trong một thân máy 14 inch. Kết hợp lại, màn hình của máy đem lại cho người dùng một trải nghiệm hình ảnh sống động và đắm chìm.

    Bạn cần một chiếc laptop siêu nhẹ
    Với khối lượng chưa đến 1kg, XPG Xenia 14 là một trong những chiếc laptop nhẹ nhất trên thị trường máy 14 inch. Tuy nhiên, điều này cũng mang theo một vài điểm hạn chế nhất định. Dù vậy, nếu tính di động của một chiếc laptop là điều kiện quan trọng hàng đầu khi bạn chọn mua một chiếc laptop mới, thì XPG Xenia 14 sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Bạn cần một chiếc laptop có hiệu năng tốc độ
    XPG Xenia 14 được trang bị các linh kiện cấu hình khá cao ở bên trong, bao gồm một con chip thế hệ hệ mới, dung lượng RAM đầy đủ và một ổ SSD tốc độ cao do chính hãng sản xuất. Và nếu như cảm thấy dung lượng RAM và bộ nhớ trong của máy là chưa đủ, bạn cũng có thể dễ dàng tự minh nâng cấp nhờ vào thiết kế thông minh của máy.

    Đừng mua nếu…

    Bạn cần một chiếc laptop có độ bền cao
    Tương tự như vẻ ngoài mỏng manh, XPG Xenia 14 có độ bền không quá ấn tượng. Nếu bạn là người thường xuyên làm rớt máy, thì hãy lựa chọn một chiếc laptop khác.

    Bạn muốn chơi game trên laptop
    Tuy có khả năng xử lý các phần mềm đồ họa cơ bản khá tốt, cấu hình của XPG Xenia 14 lại không đủ để bạn chơi những tựa game mới nhất hiện nay ở mức cấu hình cao nhất. Hãy lựa chọn những dòng máy được tích hợp sẵn card đồ họa chuyên dụng nếu bạn thường xuyên chơi game trên laptop.

    Bạn không có nhiều tiền
    XPG Xenia 14 là một chiếc laptop không hề rẻ. Nếu bạn có nguồn kinh tế hạn hẹp, thì hãy lựa chọn một dòng máy thuộc phân khúc tầm trung.

    Điểm cộng

    • Thiết kế siêu gọn nhẹ, tính di động cao
    • Hiệu năng tốc độ
    • Màn hình rực rỡ, với viền bezel siêu mỏng
    • Bàn phím thoải mái
    • Có khả năng thay thế hoặc nâng cấp các linh kiện bên trong

    Điểm trừ

    • Chất lượng build không quá tốt
    • Hiệu suất đồ họa tầm trung
  • Cách gộp nhiều file PDF thành một file trong Win và Mac đơn giản nhất cho bạn

    Cách gộp nhiều file PDF thành một file trong Win và Mac đơn giản nhất cho bạn

    Hãy để chúng tôi chỉ cho bạn cách kết hợp các tệp PDF một cách dễ dàng. Tệp PDF hiện là một phần quan trọng trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta, không chỉ ở nơi làm việc, với các tài liệu công ty và cá nhân quan trọng thường ở định dạng PDF. Vì vậy, biết cách kết hợp chúng chắc chắn sẽ có ích vào một ngày nào đó.

    Nếu bạn có một loạt các tài liệu PDF công việc hoặc cá nhân mà bạn muốn đặt trong một tệp duy nhất, bạn sẽ rất vui khi biết việc này đơn giản hơn bạn tưởng tượng. Ngoài ra còn có nhiều cách để làm như vậy, tất cả chúng đều khá dễ dàng và dễ thực hiện.

    Đối với người dùng Windows, nhiều trang web cung cấp tính năng này miễn phí, cũng như nhiều trình chỉnh sửa PDF miễn phí của bên thứ ba và trình đọc PDF miễn phí. Trong khi đó, người dùng macOS đã có công cụ dễ dàng và miễn phí của riêng Apple mà họ có thể đã sử dụng.

    Tất nhiên, chúng tôi cũng sẽ hướng dẫn bạn theo từng bước để kết hợp các tệp PDF. Hãy xem hướng dẫn của chúng tôi bên dưới và bạn sẽ đạt kết quả như một người chuyên nghiệp.

    1. Cách gộp các file PDF trong macOS

    Người dùng macOS có thể làm điều này dễ dàng mà không phải cài thêm bất kỳ phần mềm nào. Nếu bạn cần kết hợp các tệp PDF thành một tài liệu PDF, bạn chỉ cần sử dụng ứng dụng Xem trước, được cài đặt sẵn trên Mac. Tuyệt vời hơn nữa, bạn chủ yếu chỉ cần kéo và thả tệp, vì vậy bạn có thể bắt đầu một cách nhanh chóng và không tốn nhiều công sức.

    Trước khi bắt đầu, hãy đảm bảo rằng bạn để tất cả các tệp PDF bạn muốn kết hợp trong một thư mục để không mất công tìm kiếm chúng nhiều.

    Bước 1: Mở thư mục Finder nơi các tệp PDF của bạn được lưu trữ và tạo một bản sao của tệp bạn muốn làm trang đầu tiên của mình.

    Bạn nên tạo một bản sao trước khi thực hiện các thay đổi, trong trường hợp bạn mắc lỗi hoặc cần nó cho việc khác trong tương lai. Để tạo bản sao, chỉ cần nhấp hai ngón tay vào tệp và chọn Bản sao trong menu thả xuống.

    Bước 2: Nhấp đúp vào tệp bạn vừa copy (làm trang đầu tiên) để mở tệp đó trong Xem trước.

    Đảm bảo rằng thanh bên của hình thu nhỏ hiển thị. Nếu không, hãy chuyển đến View> Thumbnails hoặc nhấn Option + Cmd + 2. Nếu tệp của bạn không mở trong Xem trước theo mặc định, bạn có thể nhấp hai ngón tay vào tệp đó, sau đó đi tới Mở bằng> Xem trước.

    Bước 3: Thêm tệp PDF khác hoặc JPG, PNG và các tệp bổ sung khác vào Xem trước bằng cách kéo và thả chúng vào cột hình thu nhỏ.

    Thật không may, trình Xem trước của Mac sẽ không cho phép bạn thêm Word, Excel và HTML vào tài liệu PDF . Nếu bạn muốn thêm chúng bằng cách sử dụng trình Xem trước, trước tiên bạn phải chuyển đổi chúng sang tài liệu PDF. Nếu không, tốt nhất bạn nên sử dụng ứng dụng Adobe Acrobat DC có sẵn trong macOS.

    (Nếu bạn đang chọn sử dụng ứng dụng Adobe Acrobat DC, hãy đọc cách sau để làm theo các bước trên Windows 10, vì chúng giống như trên macOS.)

    Bước 4: Sắp xếp các tệp theo thứ tự bạn muốn bằng cách kéo và thả chúng vào thanh bên.

    Bước 5: Khi đã sẵn sàng, hãy chuyển đến Tệp> Xuất dưới dạng PDF. Nhập tên tệp mong muốn của bạn và chọn thư mục bạn muốn lưu tệp vào.

    Bước 6: Nhấn Lưu.

    2. Cách gộp các tệp PDF trong Windows 10

    Như chúng tôi đã đề cập trước đó, có nhiều trang web và ứng dụng của bên thứ ba mà bạn có thể sử dụng để kết hợp nhiều tài liệu PDF trong một tệp duy nhất. Và chúng thường thao tác cực kỳ dễ dàng đối với bạn – thường chỉ là việc chọn tệp và nhấp vào một nút.

    Nhưng một lần nữa, bạn nên sử dụng phần mềm có bản quền để tránh gặp phải các phần mềm độc hại với máy tính của bạn. Ở đây chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn sử dụng Adobe Acrobat DC.

    Lưu ý: Acrobat DC không miễn phí. Bạn phải đăng ký hàng tháng hoặc hàng năm với giá bắt đầu từ 12,99$ một tháng. Đó là một mức giá cao, nếu bạn chỉ sử dụng chúng một lần.

    Bước 1: Mở Adobe Acrobat DC. Đi tới Công cụ> Tạo & Chỉnh sửa. (tool>create & edit)

    Bước 2: Trong gộp file (combine file), nhấp vào Mở (open).

    Thao tác này sẽ đưa bạn đến cửa sổ gộp các tệp nơi bạn có thể thêm tệp, sắp xếp lại chúng theo thứ tự bạn muốn và hợp nhất chúng thành một tệp PDF duy nhất. Cái hay của công cụ này là nó chấp nhận nhiều loại tệp khác nhau, từ tệp PDF và tệp hình ảnh đến tài liệu Word và Excel.

    Bước 3: Trong cửa sổ gộp file (combine file), kéo và thả các tệp bạn muốn kết hợp HOẶC bấm vào Add file và chọn chúng trong hộp thoại.

    Bạn cũng có thể thêm thư mục, thêm trang web hoặc thêm từ Bảng tạm. Nó khá tiện lợi.

    Bước 4: Sắp xếp các tệp theo thứ tự bạn muốn chúng xuất hiện trong tài liệu PDF cuối cùng bằng cách kéo và thả.

    Bước 5: Khi đã sẵn sàng, hãy nhấp vào nút Kết hợp (combine) ở phần trên cùng bên phải hoặc chỉ cần nhấn Shift + Ctrl + I.

    Khi các tệp của bạn đã được hợp nhất thành một tài liệu PDF, một tab sẽ xuất hiện bên cạnh tab Trang chủ và tab Công cụ. Nhấp vào nó để xem tài liệu.

    Bước 6: Khi bạn đã hài lòng với tài liệu PDF, hãy nhấp vào biểu tượng Save ở trên cùng bên trái để lưu nó. Bạn cũng có thể nhấn Ctrl + S.

    Bạn cũng có tùy chọn lưu tệp vào Adobe Document Cloud, được bao gồm trong đăng ký trả phí của bạn, vì vậy bạn sẽ tiết kiệm được dung lượng lưu trữ trên máy tính của mình. Để thực hiện việc này, hãy nhấp vào đám mây có biểu tượng mũi tên hướng lên, bên cạnh nút Lưu. Hoặc chỉ cần nhấn Shift + Ctrl + W.

    Bước 7: Chọn thư mục bạn muốn lưu tài liệu PDF mới, nhập tên tệp của bạn và nhấn Lưu (save).

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá HP Envy 17: Đắm chìm hình ảnh với màn hình 4K

    Đánh giá HP Envy 17: Đắm chìm hình ảnh với màn hình 4K

    HP Envy 17

    Nếu bạn đang cần tìm một chiếc laptop đồ họa có mức hiệu năng cao, diện tích màn hình lớn, thì HP Envy 17 là một chiếc máy hoàn hảo dành cho bạn. Được bán ở phân khúc cao cấp, chiếc laptop sở hữu một màn hình có kích thước đường chéo 17.3 inch, độ phân giải 4K, bàn phím thoải mái và một mức hiệu năng xử lý họa ấn tượng.

    Thông số kỹ thuật của HP Envy 17

    • CPU: Intel Core i7-1065G7
    • GPU: Nvidia GeForce MX330
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB PCIe SSD
    • Màn hình: 17.3-inch, 3840 x 2160
    • Kích thước: 15.7 x 10.2 x 0.8 inch
    • Khối lượng: 2.72 kg

    HP Envy 17

    Thiết kế HP Envy 17

    Hp trang bị cho chiếc Envy 17 một vỏ ngoài bằng nhôm tối giản và trung tính, mang nhiều nét tương đồng so với sê-ri laptop EliteBook của hãng. Vẻ ngoài gọn gàng màu bạc của chiếc laptop được tô điểm bởi logo HP được cách điệu nằm ở chính giữa.

    Tương tự như vẻ ngoài, bên trong chiếc laptop cũng sở hữu một ngôn ngữ tối giản tương tự. Envy 17 được trang bị một thân máy màu bạc, với một khu vực kê tay được làm cao hơn một chút. Trong khi đó, màn hình máy được bọc bên trong một khung viền bezel có kích thước khá mỏng, với cạnh trên được làm dày hơn một chút.

    Nhìn trên bộ bàn phím, bạn sẽ tìm thấy một bộ quét bảo mật vân tay, cùng với một nút đóng mở ống kính vật lý của webcam máy.

    Với khối lượng 2.72 kg và kích thước 3 cạnh là 15.7 x 10.2 x 0.8 inch, Envy 17 là một chiếc laptop có vẻ ngoài khá cồng kềnh. Máy có thân hình đồ sộ hơn nhiều khi so sánh với LG Gram 17 (nặng 1.36 kg, 15.0 x 10.3 x 0.7 inch), Microsoft Surface Laptop 3 (nặng 1.54 kg, 13.4 x 9.6 x 0.6 inch).

    HP Envy 17

    Cổng kết nối HP Envy 17

    HP Envy 17 được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối, cung cấp cho người dùng một không gian làm việc đầy đủ tiện nghi.

    Bên trái thân máy được trang bị 1 cổng USB Type-A, cổng HDMI, giắc cắm tai nghe, và một cổng USB Type-C. Trong khi đó, ở cạnh phải được trang bị cổng nguồn, 2 cổng USB Type-A và một khe đọc thẻ nhớ SD.

    HP Envy 17

    Màn hình HP Envy 17

    HP Envy 17 được trang bị một màn hình kích thước 17.3 inch, độ phân giải 3840 x 2160 pixel, có độ sáng ấn tượng và màu sắc sống động, đem lại cho người dùng một trải nghiệm hình ảnh đắm chìm và chân thật.

    Dựa vào thước đo màu của chúng tôi, màn hình của Envy 17 phủ được 172% dải sRGB, bỏ lại xa phía sau là mức trung bình 119% của dòng laptop cao cấp. Kết quả này đồng thời đánh bại hai đối thủ cạnh tranh trong nhóm máy so sánh là Gram 17 (104%) và Surface Laptop 3 (105%).

    Với độ sáng tối đa đạt được là 433 nit, màn hình của Envy 17 sở hữu một độ sáng rực rỡ, cao hơn nhiều so với mức trung bình 382 nit của dòng máy cùng phân khúc. Một lần nữa kết quả độ sáng của Envy 17 vượt qua các đối thủ cạnh tranh là Gram 17 và Surface Laptop 3.

    Bàn phím và touchpad

    Thân máy kích thước lớn của Envy 17 đem lại đủ không gian cho phép các nút trên bàn phím được cách nhau một khoảng cách rộng rãi. Khi đánh máy, các nút của bàn phím đem lại độ phản hồi xúc giác chắc chắn và đầm tay.

    Bề mặt touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, sở hữu một diện tích sử dụng rộng rãi, cho phép tôi thực hiện các thao tác điều khiển cảm ứng Windows 10 một cách nhanh chóng và chính xác.

    Hiệu năng

    Ẩn bên dưới lớp vỏ kim loại của HP Envy 17 là con chip Intel Core i7-1065G7 và 16GB RAM, mang lại mức hiệu năng thừa đủ để cho phép tôi thực hiện mọi thao tác làm việc hàng ngày một cách dễ dàng và nhanh chóng.

    Để kiểm tra hiệu suất xử lý đa nhiệm của chiếc laptop, tôi để máy mở đồng loạt 40 tab Chrome, trong đó có 5 tab chạy video HD trên Youtube. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop vẫn có thể hoạt động một cách mượt mà, không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Trải nghiệm sử dụng thực tế mượt mà của máy được phản ánh chính xác trong kết quả hiệu năng tổng thể khi được chấm với Geekbench. Chiếc laptop đạt điểm số hiệu năng đa nhân là 16167, cao hơn một chút so với mức trung bình phân khúc là 16024 điểm. Cả hai đối thủ cạnh tranh của máy là LG Gram 17 và Surface Laptop 3 đều được trang bị cùng loại CPU, nhưng lại có điểm hiệu năng thấp hơn so với chiếc laptop HP.

    Envy 17 hoàn thành việc chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p bằng ứng dụng HandBrake trong vòng 22 phút 23 giây, chậm hơn vài phút so với mức trung bình phân khúc lúc đó (18 phút 42 giây). LG Gram 17 đạt được kết quả còn tồi tệ hơn là 23 phút 55 giây, trong khi Surface Laptop 3 về đích đầu tiên với kết quả đo được là 17 phút 11 giây.

    Ổ SSD dung lượng 512GB của chiếc laptop HP copy 1 tệp tin nặng 4.97GB chỉ trong vòng 13 giây, tương ứng với tốc độ ghi chép dữ liệu là 390 MBps, chậm hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc là 696 MBps. Ổ SSD được trang bị trong chiếc Surface Laptop 3 có tốc độ nhanh hơn một chút là 509 MBps.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Envy 17 được trang bị card đồ họa Nvidia GeForce MX330, mang lại hiệu suất khá tốt khi chơi những tựa game có cấu hình nhẹ nhàng. Trong tựa game Dirt 3 (cấu hình Medium, 1080p), chiếc Envy đạt mức khung hình bình quân là 105 fps, cao hơn nhiều so với mức trung bình của dòng laptop cao cấp tại thời điểm đó. Kết quả mức khung hình của Envy còn đánh bại hoàn toàn so với kết quả 61 fps của chiếc Surface Laptop 3.

    Chiếc Envy 17 phải chật vật đôi chút trong tựa game Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm (Cấu hình Medium, 1080p), với mức khung hình bình quân là 29 fps.

    Thời lượng pin

    Những dòng laptop 4K thường có thời lượng pin không được dài cho lắm, và đáng tiếc là HP Envy 17 lại có tên trong danh sách đó.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop tắt nguồn sau 6 giờ 12 phút lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng 150 nit. Kết quả thời lượng pin này thấp hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc là 10 giờ đồng  hồ.

    Cả hai dòng máy so sánh là LG Gram 17 và Surface Laptop 3 tuy không vượt qua được mức trung bình phân khúc, nhưng vẫn trụ được lâu hơn so với chiếc Envy, với kết quả lần lượt là 7 giờ 10 phút và 9 giờ 32 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    HP Envy 17 giữ được một mức nhiệt khá ổn định trong quá trình kiểm tra của chúng tôi. Sau khi để máy stream một video HD trong vòng 15 phút, khu vực gầm máy có nhiệt độ đo được là 29 độ C, nằm trong ngưỡng nhiệt lý tưởng của chúng tôi. Trong khi đó ở vị trí trung tâm bàn phím và touchpad có nhiệt độ đo được lần lượt là 27 và 25 độ C. Khu vực có nhiệt độ cao nhất của chiếc laptop trong bài kiểm tra này nằm ở gần hệ thống khe thông gió, có nhiệt độ đo được là 32 độ C.

    Phần mềm

    HP cài vào trong chiếc Envy 17 hàng tá các ứng dụng công cụ của hãng, tương tự như những gì mà hãng làm với các dòng máy khác. Các ứng dụng này bao gồm:

    • HP Command Center: cho phép người dùng thay đổi tốc độ quạt và điều chỉnh mức hiệu năng của chiếc laptop.
    • HP Audio Switch: thay đổi tùy chọn âm thanh đầu vào và ra của máy
    • HP Documentation: chuyển người dùng đến bản hướng dẫn sử dụng laptop
    • HP PC Hardware Diagnostics Windows: chạy chẩn đoán hệ thống và linh kiện
    • HP Privacy Settings: tùy chọn các loại thông tin mà HP có thể truy cập được từ máy của bạn
    • HP Support Assistant: hiển thị thông tin bảo hành của laptop
    • HP System Event Utility: hiển thị thông số kỹ thuật của máy

    Tổng kết

    HP Envy 17 là một chiếc laptop làm việc được trang bị một chiếc màn hình kích thước lớn, độ phân giải 4K rực rỡ, một bộ bàn phím thoải mái và hiệu suất xử lý khá tốc độ. Máy sở hữu một thiết kế tối giản và cao cấp, có chất lượng hoàn thiện cao. HP Envy 17 là một lựa chọn laptop 4K rất đáng để cân nhắc nếu bạn đang cần tìm một dòng máy có diện tích màn hình lớn.

    Điểm cộng

    • Màn hình 4K rực rỡ, sống động
    • Bàn phím siêu thoải mái
    • Hiệu suất xử lý độ họa mạnh mẽ
    • Thiết kế trung tính, mức độ hoàn thiện cao

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin hơi ngắn
    • Loa ngoài khôn quá ấn tượng
    • Thiết kế tổng thể có phần cồng kềnh
  • Đánh giá Dell Latitude 9420 2-in-1: Toàn diện hiệu năng, tính di động cao

    Đánh giá Dell Latitude 9420 2-in-1: Toàn diện hiệu năng, tính di động cao

    Dell Latitude 9420 2-in-1

    Dell Latitude 9420 2-in-1 là một chiếc laptop văn phòng cao cấp bậc nhất trên thị trường. Máy sở hữu thiết kế 2 trong 1, được trang bị một màn hình kích thước 14 inch, độ phân giải QHD+ rực rỡ với một thân máy siêu mỏng và nhẹ. Chiếc laptop sở hữu một mức hiệu năng tốc độ nhờ con chip Intel thế hệ 11 mạnh mẽ, cộng với các tính năng bảo mật hữu ích, giúp mọi dữ liệu quan trọng của công ty được bảo vệ an toàn bên trong.

    Thông số kỹ thuật của Dell Latitude 9420 2-in-1

    • CPU: Intel Core i7-1185G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB M.2 PCIe NVMe Class 35 SSD
    • Màn hình: 14-inch, 2560 x 1600-pixel 16:10
    • Kích thước: 12.2 x 8.5 x 0.5 inch
    • Khối lượng: 1.45 kg

    Dell Latitude 9420 2-in-1

    Thiết kế Dell Latitude 9420 2-in-1

    Dell Latitude 9420 2-in-1 sở hữu một thân máy mỏng và nhẹ. Vẻ ngoài của chiếc 9420 được tô điểm nhờ những đường cắt chính xác cùng với  các góc cạnh mạ chrome bóng bẩy. Những yếu tố này giúp đem lại dáng vẻ phong cách cho chiếc laptop văn phòng.

    Khi đóng lại, vẻ ngoài của Latitude 9420 2-in-1 mang nhiều điểm tương đồng so với phiên bản máy tiền nhiệm. Nắp máy làm bằng nhôm, được hoàn thiện với màu xám kim loại với logo Dell mạ Chrome hình tròn ở chính giữa.

    Mở chiếc laptop Dell hé lộ một vài chi tiết bất ngờ. Điểm đầu tiên thu hút sự chú ý của tôi chính là chiếc bảo mật vân tay. Được hoàn thiện vuông vắn, bộ quét được tô điểm bởi đèn LED chiếu sáng rực rỡ. Kẹp giữa bộ bàn phím ở hai bên chính là dải loa ngoài.

    Nhìn ở bên trên bộ bàn phím, bạn sẽ thấy hệ thống bản lề kép, có khả năng mở rộng một góc 360 độ, biến đổi chiếc laptop vỏ sò truyền thống thành một chiếc máy tính bảng tiện lợi. Màn hình nằm cố định khi tôi thực hiện các thao tác cảm ứng bên trên tấm nền, chứng tỏ mức độ hoàn thiện tuyệt vời của chiếc laptop.

    Bọc xung quanh chiếc màn hình 14 inch là một viền bezel có kích thước mỏng. Cả 4 cạnh của màn hình đều có độ dày tương đồng nhau, đem lại trải nghiệm hình ảnh đắm chìm cho người dùng. Một chi tiết hoàn thiện khá tiện lợi đó là ở viền trước của nắp máy được cắt một mảng nhỏ, cho phép tôi mở chiếc laptop ra dễ dàng chỉ với một ngón tay.

    Latitude 9420 2-in-1 là một chiếc laptop lai có tính di động cao. Với kích thước 3 cạnh là 12.2 x 8.5 x 0.5 inch và có khối lượng 1.45 kg, Latitude 9420 2-in-1 mỏng nhưng nặng hơn một chút so với HP EliteBook x360 1040 G7 (12.6 x 7.9 x 0.7 inch, nặng 1.31 kg), Lenovo ThinkPad X1 Yoga (12.3 x 8.8 x 0.6 inch, nặng 1.36 kg).

    Dell Latitude 9420 2-in-1

    Cổng kết nối Dell Latitude 9420 2-in-1

    Latitude 9420 2-in-1 sở hữu nhiều cổng kết nối với chủng loại phong phú, mang lại cho người dùng một không gian làm việc tiện lợi và đầy đủ.

    Bên trái thân máy sở hữu một cổng HDMI, 2 cổng Thunderbolt 4, khe đọc thẻ nhớ microSD, giắc cắm tai nghe và khe lắp khóa chống trộm. Dọc theo cạnh phải là duy nhất 1 cổng USB 3.2 Type-A.

    Dell Latitude 9420 2-in-1

    Màn hình Dell Latitude 9420 2-in-1

    Latitude 9420 2-in-1 có 2 phiên bản màn hình để bạn lựa chọn, bao gồm độ phân giải FHD+, không hỗ trợ cảm ứng và độ phân giải QHD+, hỗ trợ cảm ứng như của phiên bản máy mà chúng tôi review.

    Trong bài kiểm tra khả năng hiển thị màu sắc, màn hình của Latitude 9420 2-in-1 phủ được 89% dải DCI-P3, cao hơn so với mức trung bình của dòng laptop cùng phân khúc (83%). Kết quả này đồng thời vượt qua độ phủ màu màn hình của EliteBook x360 1040 G7 (76%), ThinkPad X1 Yoga (71%) và phiên bản máy năm ngoái (78%).

    Với độ sáng cực đại đạt được là 477 nit, bạn có thể nhìn rõ mọi nội dung hiển thị trên màn hình của Latitude 9420 2-in-1 ở dưới trời nắng. Kết quả độ sáng màn hình của chiếc laptop Latitude rực rỡ hơn nhiều so với các đối thủ cạnh tranh, bao gồm EliteBook x360 1040 G7 (344 nit), ThinkPad X1 Yoga (351 nit), Latitude 9410 (287 nit) và mức trung bình phân khúc (387 nit).

    Dell Latitude 9420 2-in-1

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của Latitude 9420 2-in-1 đem lại cho tôi trải nghiệm nhập liệu tốt nhờ hành trình nút đủ sâu và phản hồi xúc giác khá chắc tay. Các nút có kích thước khá lớn, cộng với khoảng cách rộng rãi, cho phép tôi làm quen nhanh chóng với bố cục bàn phím mới.

    Touchpad của phiên bản Latitude 9420 2-in-1 năm nay có diện tích sử dụng rộng hơn so với phiên bản năm ngoái. Với số đo 2 cạnh là 4.6 x 2.9 inch, touchpad của chiếc 9420 cho phép tôi thực hiện mọi thao tác điều khiển con trỏ chuột một cách dễ dàng và chính xác.

    Dell Latitude 9420 2-in-1

    Hiệu năng

    Phiên bản Latitude 9420 2-in-1 mà chúng tôi sử dụng trong bài review này được trang bị con chip Intel Core i7-1185G7 và 16GB RAM. Chiếc laptop sở hữu một mức hiệu năng tốc độ, cho phép tôi thực hiện nhanh chóng mọi tác vụ, công việc hàng ngày. Để kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm của hệ thống, tôi mở đồng loạt 40 tab Chrome, trong đó có 3 tab chạy video HD trên Youtube. Trong suốt thời gian kiểm tra, chiếc laptop vẫn giữ được mức hiệu năng tối ưu, không chậm lại dù chỉ một giây.

    Tiếp tục kiểm tra hiệu năng của máy với Geekbench 5.3, Latitude 9420 2-in-1 đạt điểm số 6037, vượt qua kết quả của EliteBook x360 1040 G7 (4041 điểm, chip Core i7-10810U), ThinkPad X1 Yoga (5447 điểm, chip Core i7-1165G7), Latitude 9410 2-in-1 (3726 điểm, chip Core i7-10610U) và cả mức trung bình của dòng máy cao cấp (4615 điểm).

    Chiếc Latitude mất 13 phút 35 giây để hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p qua ứng dụng HandBrake. Thời gian hoàn thành này nhanh hơn so với kết quả đạt được của EliteBook x360 1040 (16 phút 25 giây), Thinkpad X1 Yoga (13 phút 50 giây) và mức trung bình phân khúc (15 phút 56 giây).

    Ổ SSD dung lượng 512GB của Latitude 9420 2-in-1 có tốc độ không quá nhanh, hoàn thành việc copy 1 tệp tin 25GB trong vòng 1 phút 7 giây, tương ứng với tốc độ ghi chép dữ liệu là 401.9 MBps.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Chip GPU Intel Iris Xe mang lại hiệu suất xử lý đồ họa cải thiện đáng kể cho Latitude 9420 2-in-1 so với phiên bản máy trước. Bạn có thể sẽ không chơi mượt được những tựa game AAA ở mức cấu hình cao nhất, nhưng bạn vẫn có thể thực hiện tốt được những tác vụ đa nhiệm và chơi tốt những tựa game có cấu hình nhẹ nhàng.

    Latitude 9420 2-in-1 đạt điểm số 5258 khi chấm hiệu xuất đồ họa với 3DMark Fire Strike, vượt qua kết quả của EliteBook x360 1040 (1229 điểm, UHD) và mức trung bình phân khúc 4615 điểm.

    Chiếc laptop gặp đôi chút khó khăn trong bài kiểm tra hiệu suất xử lý đồ họa thực tế của chúng tôi. Chiếc laptop chơi tựa game Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm ở mức khung hình 23 fps. Kết quả này thấp hơn so với ThinkPad X1 Yoga (34 fps) và mức trung bình phân khúc 28 fps.

    Thời lượng pin

    Tuy sở hữu một chiếc màn hình độ phân giải cao, cùng với mức hiệu năng tốc độ, Latitude 9420 2-in-1 vẫn sở hữu một mức thời lượng pin ấn tượng. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 15 giờ 2 phút sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả thời lượng pin này dài hơn so với các đối thủ cạnh tranh, bao gồm  ThinkPad X1 Yoga (14 giờ 45 phút) và hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc (10 giờ 56 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Keo tản nhiệt gra-phin, 2 ống dẫn nhiệt và hệ thống khe thông gió kép nhằm mang lại lượng không khí lưu thông tối đa giúp cho Latitude 9420 2-in-1 giữ được một mức nhiệt ổn định trong quá trình làm việc lâu dài.

    Sau khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, chúng tôi tiến hành đo nhiệt độ ở các vị trí quan trọng. Touchpad và trung tâm bàn phím lúc này có nhiệt độ đo được lần lượt là 24 và 29 độ C, nằm trong ngưỡng nhiệt hoạt động lý tưởng 35 độ C. Khu vực duy nhất có mức nhiệt cao hơn đó là ở bên dưới gầm máy, có nhiệt độ lên đến 37 độ C.

    Phần mềm

    Latitude 9420 2-in-1 không có quá nhiều bloatware. Máy được cài sẵn một vài công cụ tiện ích của hãng, bao gồm Optimizer. Ứng dụng cho phép người dùng thay đổi cài đặt hiệu năng, lựa chọn chế độ âm thanh và mức băng thông tối đa cho phép.

    Một ứng dụng tiện ích khác có tên gọi là Dell Power Manager, được sử dụng để thay đổi cài đặt nhiệt độ và thay đổi chế độ tiêu thụ điện năng của hệ thống.

    Tổng kết

    Dell Latitude 9420 2-in-1 là một chiếc laptop 2 trong 1 toàn diện. Chiếc laptop mang lại cho người dùng mọi thứ mà bạn cần ở một chiếc máy làm việc, bao gồm hiệu năng tốc độ, thiết kế gọn nhẹ, tính di động cao, màn hình sống động rực rỡ, thời lượng pin siêu dài. Nếu bạn đang cần tìm một chiếc laptop văn phòng cao cấp và đáng tin cậy, thì Latitude 9420 2-in-1 sẽ là ứng cử viên số 1.

    Điểm cộng

    • Thiết kế nhỏ gọn, độ bền cao
    • Màn hình rực rỡ, sắc nét
    • Hiệu năng tốc độ
    • Thời lượng pin dài
    • Hệ thống âm thanh 4 loa ấn tượng

    Điểm trừ

    • Webcam 720p chất lượng tầm trung
    • Không tặng kèm bút cảm ứng
    • Thiết kế vẻ ngoài không nổi bật
    • Mức giá cao
  • Đánh giá HP Spectre x360 13: Chuẩn thiết kế, tròn hiệu năng

    Đánh giá HP Spectre x360 13: Chuẩn thiết kế, tròn hiệu năng

    HP Spectre x360 13

    HP Spectre x360 13 là một trong những chiếc laptop 2 trong 1 tốt nhất trên thị trường, mang đến cho người dùng một thiết kế bắt mắt, màn hình chất lượng và hiệu năng tốc độ. Sở hữu một thiết kế gọn nhẹ, cùng với khả năng chuyển đổi 2 trong 1 linh hoạt, HP Spectre x360 13 đem đến cho người dùng khả năng sử dụng vô cùng linh hoạt. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết HP Spectre x360 13, từ đó chỉ ra những điểm cộng và điểm trừ của dòng sản phẩm.

    Thông số kỹ thuật của HP Spectre x360 13

    • CPU: Intel Core i7-1165G7
    • GPU: Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB M.2 NVMe
    • Màn hình: 13.3-inch, 1080p IPS
    • Kích thước: 12.1 x 7.7 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.27 kg

    HP Spectre x360 13

    Thiết kế của HP Spectre x360 13

    Ấn tượng và chắc chắn, HP Spectre x360 13 là một trong những chiếc laptop 2 trong 1 có thiết kế bên ngoài bậc nhất trên thị trường. Đi ngược lại với ngôn ngữ thiết kế bo cong mềm mại của các dòng laptop mới ra hiện nay, HP Spectre x360 13 sở hữu các góc cạnh vuông vắn và những góc cạnh đầy táo bạo.

    Các chi tiết thiết kế táo bạo nào đem lại một vẻ ngoài độc đáo cho chiếc Spectre, khiến chiếc laptop trở nên nổi bật trên thị trường. Ngoài phiên bản màu bạc mà chúng tôi sử dụng trong bài review này, HP Spectre x360 13 còn được phát hành với 2 phiên bản màu sắc khác là đen và xanh dương.

    Sở hữu một thân hình nhỏ gọn hơn bao giờ hết, với kích thước 3 cạnh là 12.1 x 7.7 x 0.7 inch và có khối lượng 1.27 kg, Spectre x360 13 giờ đây sở hữu một chiếc màn hình tràn viền, đem lại cho người dùng một trải nghiệm hình ảnh đắm chìm.

    Hệ thống bản lề kép linh hoạt cho phép chiếc Spectre x360 13 chuyển đổi một cách dễ dàng từ một chiếc laptop vỏ sò sang một chiếc máy tính bảng. Chiếc bản lề này có lực cản vừa đủ để khiến cho chiếc màn hình không bị lung lay khi bạn chạm lên tấm nền cảm ứng, nhưng vừa đủ mượt để cho phép người dùng mở chiếc laptop ra một cách dễ dàng.

    Trên thân máy được trang bị một bộ quét vân tay, nằm ở ngay bên dưới cụm nút mũi tên của bàn phím, cho phép người dùng nhanh chóng đăng nhập vào hệ thống mà không phải gõ mật khẩu. Nếu không ưng ý với biện pháp đăng nhập đó, bạn cũng có thể sử dụng chiếc camera IR của máy để mở khóa laptop bằng cách nhận diện khuôn mặt.

    HP Spectre x360 13

    Cổng kết nối của HP Spectre x360 13

    Spectre x360 13 được trang bị nhiều cổng kết nối hơn so với những dòng máy thuộc phân khúc Ultrabook. Máy không những sở hữu cổng Thunderbolt, mà còn có 1 cổng USB Type-A và khe đọc thẻ nhớ microSD.

    Bên phải thân máy là 2 cổng Thunderbolt 4, với 1 cổng trong số đó được đặt ở góc. Nằm ở dưới đó là công tắc đóng ống kính vật lý webcam và khe đọc thẻ nhớ microSD.

    Nhìn sang cạnh trái của chiếc laptop, bạn sẽ tìm thấy 1 cổng USB Type-A sử dụng cơ chế mở hàm, cùng với một giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Ở góc trái được trang bị nút nguồn vật lý.

    HP Spectre x360 13

    Màn hình của HP Spectre x360 13

    Spectre x360 13 được trang bị một màn hình cảm ứng có kích thước đường chéo là 13.3 inch, độ phân giải 1080p, sử dụng tấm nền IPS, có tỷ lệ chia cạnh truyền thống là 16:9. Màn hình có đủ độ sáng để sử dụng thoải mái ở ngoài trời.

    Tuy nhiên, chất lượng của tấm nền này lại thấp hơn so với những gì chúng tôi mong đợi. Màn hình của máy chỉ phủ được 68% dải DCI-P3, khiến cho tấm nền của chiếc Spectre không sống động được như màn hình của MacBook Air (82%), XPS 13 (69%), và Spectre x360 14 (76%).

    Với độ sáng ấn tượng là 391 nit, màn hình của Spectre rực rỡ hơn các đối thủ cạnh tranh là MacBook Air (365 nit) và Spectre x360 14 (366 nit), đồng thời vượt qua mức trung bình của dòng máy cùng phân khúc (388 nit). XPS 13 là chiếc laptop có độ sáng màn hình rực rỡ nhất, với kết quả đo được là 468 nit.

    HP Spectre x360 13

    Bàn phím và touchpad

    Tương tự như phiên bản máy tiền nhiệm, bộ bàn phím của HP Spectre x360 13 vẫn đem lại cho tôi trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái, nhờ sở hữu một hành trình đủ sâu và độ phản hồi xúc giác đầm tay.

    Các nút trên bàn phím có kích thước vừa tầm, được trải đều trên thân mới với một bố cục thông dụng, cho phép tôi nhanh chóng làm quen trong một khoảng thời gian ngắn.

    Touchpad của máy có số đo 2 cạnh là 4.4 x 2.5 inch, đem lại một diện tích bề mặt vừa đủ để tôi thoải mái thực hiện các thao tác điều khiển con trỏ chuột một cách tự tin và chính xác. Với sự trợ giúp của driver Precision, mọi thao tác vuốt điều khiển của Windows 10 được thực hiện một cách nhạy bén và chính xác.

    HP Spectre x360 13

    Hiệu năng

    Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i7-1165G7 và 16GB RAM, mang lại đủ mức hiệu năng để tôi thực hiện mọi công việc hàng ngày. Để kiểm tra hiệu suất xử lý đa nhiệm, tôi mở đồng loạt 30 tab Chrome, trong đó có 4 tab chạy video HD trên Youtube. Trong suốt quá trình hoạt động, chiếc laptop HP không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Spectre x360 13 đạt điểm số 4749 khi được chấm mức hiệu năng tổng thể với Geekbench 5.3. Đây tuy là một kết quả khá tốt, nhưng lại thấp hơn so với Spectre x360 14 (4904 điểm, chip Core i7-1165G7), XPS 13 (5319 điểm, chip Core i7-1165G7) và MacBook Air (7575 điểm, chip M1). Tôi đánh giá mức điểm hiệu năng của Spectre x360 13 là “khá tốt” là bởi kết quả hiệu năng của máy cao hơn so với mức trung bình của dòng laptop cao cấp (4467 điểm).

    Chiếc laptop phải chật vật đôi chút trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video của chúng tôi. Máy phải mất 18 phút 39 giây để hoàn thành việc chuyển đổi một video 4K sang độ phân giải 1080p. Thời gian này dài gấp đôi so với kết quả của MacBook Air (9 phút 21 giây), và chậm hơn một chút so với XPS 13 (18 phút 22 giây).

    Phiên bản ổ SSD M.2 NVMe dung lượng 512GB của chiếc máy mà chúng tôi review mất 59 giây để copy 1 tệp tin nặng 25GB, tương đương với tốc độ ghi chép dữ liệu là 452.6 MBps. Tốc độ này chậm hơn nhiều so với Spectre x360 14 (764 MBps), XPS 13 (806.2 MBps) và mức trung bình phân khúc (820.6 MBps).

    Thời lượng pin

    Dòng laptop Spectre của HP được biết đến là những dòng máy có thời lượng pin dài bậc nhất trên thị trường, và phiên bản máy 2021 mà chúng ta review hôm nay cũng không phải là ngoại lệ. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, Spectre x360 13 trụ được 12 giờ 31 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit.

    Kết quả thời lượng pin ấn tượng này vượt qua các đối thủ cạnh tranh của máy, bao gồm XPS 13 (11 giờ 8 phút), Spectre x360 14 (12 giờ 12 phút) và cả mức trung bình phân khúc (10 giờ 28 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Trong bài kiểm tra nhiệt độ của chúng tôi, cụ thể là sau khi để chiếc laptop chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, khu vực dưới gầm máy có mức nhiệt là 42 độ C, cao hơn một chút so với ngưỡng nhiệt lý tưởng 35 độ C. Tin mừng là ở những nơi tay bạn trực tiếp chạm vào trong quá trình sử dụng, cụ thể là ở trung tâm bàn phím và touchpad, có nhiệt độ mát hơn nhiều, đo được lần lượt là 28 và 25 độ C.

    Phần mềm

    Số lượng bloatware cài sẵn trong HP Spectre x360 13 nằm ở mức khá thấp. Những công cụ tiện ích được cài sẵn của máy bao gồm Command Center, có chức năng cho phép người dùng thay đổi tốc độ quạt, hiệu năng xử lý và dung lượng băng thông của máy.

    Support Assistant là một công cụ rất đáng để giữ lại nhờ khả năng cho phép người dùng chạy chẩn đoán hệ thống, tải driver cần thiết.

    Tổng kết

    HP Spectre x360 13 là một chiếc laptop có chất lượng tuyệt vời. Phiên bản mới nhất của dòng máy được hoàn thiện hơn nhờ mức hiệu năng cải thiện, thời lượng pin dài cùng với một thiết kế nhỏ gọn hơn bao giờ hết.

    Tuy nhiên, Spectre x360 13 lại gặp đôi chút khó khăn do phải cạnh tranh trực tiếp với người anh em cùng hãng là Spectre x360 14. Dòng máy này được trang bị một màn hình lớn hơn, có kích thước đường chéo là 13.5 inch, tỷ lệ chia cạnh 3:2. Chiếc laptop còn nằm lợi thế nhờ được trang bị một chiếc touchpad lớn hơn, trong khi mức thời lượng pin lại ngang hàng so với phiên bản 13 inch.

    Dù vậy, nhờ sở hữu thiết kế nhỏ gọn hơn, Spectre x360 13 là một lựa chọn tốt nếu bạn cần một chiếc laptop có tính di động cao, cho phép bạn mang theo mọi nơi một cách dễ dàng và tiện lợi.

    Điểm cộng

    • Thiết kế sang trọng
    • Vỏ ngoài hoàn thiện tốt, độ bền cao
    • Màn hình rực rỡ
    • Hiệu năng tốc độ
    • Thời lượng pin dài
    • Nhiều lựa chọn mở khóa laptop

    Điểm trừ

    • Chất lượng webcam không quá ấn tượng
    • Không tặng kèm bút stylus
  • Top laptop 13 inch tốt nhất 2021 trong mọi phân khúc giá

    Top laptop 13 inch tốt nhất 2021 trong mọi phân khúc giá

    Những dòng máy trong danh sách Top laptop 13 inch tốt nhất mang lại sự kết hợp cân bằng giữa tính di động và hiệu năng sử dụng. Đặc điểm của những dòng laptop này chính là thiết kế siêu gọn nhẹ, cho phép người dùng mang theo khắp nơi một cách dễ dàng. Bài viết tổng hợp chi tiết danh sách Top laptop 13 inch tốt nhất 2021, giúp bạn đọc lựa chọn một dòng sản phẩm phù hợp nhất.

    Top laptop 13 inch tốt nhất 2021

    1. HP Envy 13

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: AMD Ryzen 5 4500U
    • GPU: AMD Radeon Graphics
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 256GB
    • Màn hình: 13.3 inch, 1080p
    • Kích thước: 12.1 x 7.7 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.31 kg

    Điểm cộng

    • Hiệu năng ấn tượng
    • Màn hình rực rỡ, sống động
    • Thiết kế gọn nhẹ, sang trọng
    • Thời lượng pin dài

    Điểm trừ

    • Không có camera IR
    • Bề mặt touchpad làm bằng nhựa

    HP Envy 13 là một trong những chiếc laptop 13 inch chất lượng toàn diện nhất trên thị trường. Tuy sở hữu touchpad làm bằng nhựa, HP Envy 13 là một lựa chọn tuyệt vời nếu bạn muốn sở hữu một chiếc laptop có giá trị sử dụng cao. Điểm mạnh hấp dẫn của chiếc laptop nằm ở thiết kế vỏ ngoài được làm hoàn toàn từ nhôm, cộng với mức hiệu năng ấn tượng của con chip Intel thế hệ 11. Những điểm cộng này khiến cho HP Envy 13 có mặt trong danh sách Top laptop 13 inch tốt nhất 2021 của chúng tôi.

    Xem chi tiết: Đánh giá HP Envy 13: Giá tầm trung, chất lượng flagship

    Top laptop 13 inch tốt nhất 2021

    2. Dell XPS 13

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i7-1165G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB M.2 NVMe SSD
    • Màn hình: 13.4-inch, 1920 x 1200
    • Kích thước: 11.6 x 7.8 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 1.27 kg

    Điểm cộng

    • Thiết kế hiện đại, sang trọng
    • Hiệu năng tốc độ
    • Thời lượng pin dài

    Điểm trừ

    • Thiếu một vài loại cổng kết nối thông dụng

    Phiên bản Dell XPS 13 mới nhất sở hữu mọi điểm mạnh của dòng máy tiền nhiệm, bao gồm một thân hình gọn gàng, viền màn hình siêu mỏng và một bộ bàn phím thoải mái. Phiên bản máy mới được cải thiện đáng kể về mặt hiệu năng xử lý, nhờ được trang bị con chip Intel thế hệ 11, từ đó đem lại mức thời lượng pin dài hơn cho người dùng. Dell XPS 13 là một chiếc laptop văn phòng lý tưởng và toàn diện, đem lại cho người dùng một không gian làm việc lý tưởng và hiệu quả.

    Xem chi tiết: Đánh giá Dell XPS 13: Đỉnh cao phân khúc

    Top laptop 13 inch tốt nhất 2021

    3. MacBook Air (M1, 2020)

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: M1
    • GPU: M1 (tích hợp)
    • RAM: 8GB/16GB
    • Bộ nhớ: 256GB/512GB/1TB/2TB
    • Màn hình: 13.3-inch, 2560 x 1600-pixel
    • Kích thước: 11.9 x 8.4 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 1.27 kg

    Điểm cộng

    • Hiệu năng đỉnh cao thế giới
    • Thời lượng pin dài
    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Hỗ trợ ứng dụng của iPhone và iPad
    • Loa ngoài chất lượng

    Điểm trừ

    • Hạn chế về mặt cổng kết nối

    Nếu bạn thích sử dụng macOS hơn là Windows, thì Apple MacBook Air sẽ là một lựa chọn không tồi. Điểm cải thiện lớn nhất của phiên bản máy năm này nằm ở con chip M1 mới, đem lại mức hiệu năng cao tuyệt định và mức thời lượng pin siêu dài cho chiếc laptop. Apple MacBook Air sở hữu một thiết kế vô cùng gọn nhẹ, cho phép người dùng mang theo khắp nơi một cách dễ dàng. Điều này khiến cho Apple MacBook Air được nêu tên trong danh sách Top laptop 13 inch tốt nhất 2021.

    Top laptop 13 inch tốt nhất 2021

    4. Lenovo ThinkPad X1 Nano

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i7-1160G7
    • GPU: Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB
    • Màn hình: 13-inch, 2K (2160 x 1350)
    • Kích thước: 12.7 x 8.5 x 0.66 inch
    • Khối lượng: 0.9 kg

    Điểm cộng

    • Thiết kế phong cách, gọn nhẹ
    • Màn hình 2K rực rỡ, sắc nét
    • Thời lượng pin dài

    Điểm trừ

    • Hạn chế cổng kết nối
    • Touchpad hơi nhỏ

    Lenovo ThinkPad X1 Carbon là một trong những dòng laptop văn phòng nổi tiếng bậc nhất trên thị trường nhờ mức hiệu năng toàn diện và bộ bàn phím chất lượng đẳng cấp thế giới. Lenovo ThinkPad X1 Nano sử dụng dòng Carbon làm nền tảng, với các tính năng được gói gọn vào bên trong một thân hình nhỏ gọn hơn. Máy được trang bị một chiếc màn hình có chất lượng đẹp, đem đến cho người dùng hình ảnh sống động cùng với màu sắc rực rỡ.

    Xem chi tiết: Đánh giá Lenovo ThinkPad X1 Nano: Tính di động cao, hiệu năng tốc độ

    Top laptop 13 inch tốt nhất 2021

    5. Google Pixelbook Go

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i5-8200Y
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 128GB SSD
    • Màn hình: 13.3-inch, 1080p
    • Kích thước: 12.2 x 8.1 x 0.5 inch
    • Khối lượng: 1.04 kg

    Điểm cộng

    • Thiết kế siêu mỏng
    • Màn hình sống động, rực rỡ
    • Hiệu năng tốt so với phân khúc
    • Thời lượng pin dài

    Điểm trừ

    • Chất lượng loa ngoài không quá ấn tượng

    Google Pixelbook Go dễ dàng là một trong những chiếc Chromebook tốt nhất mà bạn có thể mua tại thời điểm hiện tại. Chiếc laptop của Google sở hữu một thân hình siêu mỏng, mang lại khả năng sử dụng di động tuyệt vời cho người dùng. Tính di động tuyệt vời của máy còn được nhân đôi nhờ mức thời lượng pin siêu dài của chiếc laptop. Những điểm cộng khác của chiếc laptop bao gồm chiếc màn hình rực rỡ, hiệu năng tốc độ so với phân khúc.

    Xem chi tiết: Đánh giá Google Pixelbook Go: Hiệu năng tốt, mức giá phải chăng

    Top laptop 13 inch tốt nhất 2021

    6. HP Spectre x360 13

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i7-1165G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 13.3-inch, 1080p
    • Kích thước: 12.1 x 7.7 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.27 kg

    Điểm cộng

    • Thiết kế sang trọng
    • Chất build tốt, độ bền cao
    • Màn hình 1080 rực rỡ
    • Hiệu năng tốc độ

    Điểm trừ

    • Chất lượng webcam không quá ấn tượng
    • Touchpad kích thước nhỏ

    HP Spectre x360 13 là một chiếc laptop 2 trong 1 có chất lượng cao. Chiếc laptop cung cấp cho người dùng một màn hình rực rỡ, bàn phím thoải mái, thời lượng pin dài và thiết kế vỏ ngoài ấn tượng. Ngoài ra, chiếc laptop còn có nhiều tùy chọn bảo mật, bao gồm camera IR và cảm biến vân tay, giúp bạn nhanh chóng mở máy mà không cần phải gõ mật khẩu.

    7. Dell XPS 13 2-in-1

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i3/Core i5/Core i7 (thế hệ 11)
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 8GB/16GB/32GB
    • Bộ nhớ: 256GB/512GB
    • Màn hình: 13.4-inch,1920 x 1200-pixel hoặc 4K
    • Kích thước: 11.7 x 8.2 x 0.5 inch
    • Khối lượng: 1.31 kg

    Điểm cộng

    • Thiết kế siêu mỏng, bắt mắt
    • Chất lượng build đỉnh cao
    • Màn hình 13.4 inch rực rỡ
    • Thời lượng pin dài

    Điểm trừ

    • Hạn chế về số lượng cổng kết nối
    • Bàn phím không quá thoải mái

    Phiên bản Dell XPS 13 2-in-1 mới sở hữu mọi điểm cộng của dòng laptop vỏ sò cùng hãng là XPS 13, bao gồm hiệu năng tốc độ, thiết kế gọn nhẹ và thời lượng pin siêu dài, gói bên trong một thiết kế 2 trong 1 linh hoạt. Máy còn được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo 13.4 inch, độ phân giải 1920 x 1200 pixel. Màn hình máy có tỷ lệ chia cạnh đặc biệt là 16:10, cho phép người dùng nhìn được nhiều nội dung trên màn hình hơn. Điều này khiến Dell XPS 13 2-in-1 xứng đáng được có tên trong danh sách Top laptop 13 inch tốt nhất 2021 của chúng tôi.

    Xem chi tiết: Đánh giá Dell XPS 13 2-in-1: Đỉnh cao laptop 2 trong 1

    8. Lenovo ThinkPad X13

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: AMD Ryzen 5 Pro 4650U
    • GPU: AMD Radeon
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 256GB SSD
    • Màn hình: 13.3-inch, 1080p
    • Kích thước: 12.3 x 8.6 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.27 kg

    Điểm cộng

    • Hiệu năng đỉnh cao
    • Độ bền ấn tượng
    • Bàn phím chất lượng hàng đầu phân khúc
    • Được trang bị nhiều cổng kết nối

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin ở mức tầm trung
    • Viền màn hình hơi dày

    Lenovo ThinkPad X13 là một chiếc laptop mang lại nhiều giá trị sử dụng nhờ được bán ở một mức giá phải chăng. Chiếc laptop sở hữu mọi điểm mạnh của một chiếc ThinkPad, bao gồm bộ bàn phím đẳng cấp thế giới, tính năng đóng ống kính webcam, thiết kế siêu nhẹ cùng với tiêu chuẩn độ bền quân đội. Ngoài những tính năng bảo mật và độ bền ấn tượng ra, ThinkPad X13 còn mang đến cho người dùng một mức hiệu năng ấn tượng, cho phép người dùng làm việc hiệu quả và nhanh chóng.

    Xem chi tiết: Đánh giá Lenovo ThinkPad X13: Hiệu năng đỉnh cao, chất build ấn tượng

    9. Asus ZenBook 13

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i7-10510U
    • GPU: Nvidia GeForce MX250
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB
    • Màn hình: 13.3-inch, 1080p
    • Kích thước: 11.9 x 7.4 x 0.76 inch
    • Khối lượng: 1.27 kg

    Điểm cộng

    • Thiết kế bắt mắt
    • Độ bền chuẩn quân đội
    • Touchpad có chức năng kiêm màn hình thu nhỏ
    • Nhiều cổng kết nối

    Điểm trừ

    • Độ sáng màn hình không quá ấn tượng

    Asus ZenBook 13 là một chiếc laptop có thiết kế bên ngoài ấn tượng. Không chỉ đẹp mắt, đây còn là một chiếc laptop có độ bền rất cao nhờ từng trải qua các bài kiểm tra MIL-STD 810G. Tính năng đặc biệt của Asus ZenBook 13 nằm ở chiếc touchpad có khả năng biến đổi thành một chiếc màn hình phụ khi cần thiết, giúp cải thiện khả năng làm việc đa nhiệm cho người dùng.

    Xem chi tiết: Đánh giá Asus Zenbook 13 UX325: Hiệu năng tốt, tính năng thông minh

    10. Microsoft Surface Laptop 4

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i7-1185G7
    • GPU: Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB
    • Màn hình: 13.5-inch, 2256 x 1504-pixel
    • Kích thước: 12.1 x 8.8 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 1.27 kg

    Điểm cộng

    • Thiết kế bắt mắt
    • Màn hình rực rỡ
    • Thời lượng pin dài
    • Hiệu năng tốc độ

    Điểm trừ

    • Không có cổng Thunderbolt 3
    • Viền màn hình hơi dày

    Microsoft Surface Laptop 4 là một chiếc laptop có chất lượng build hàng đầu phân khúc. Máy sở hữu một thân hình siêu mỏng, được bọc bên ngoài bởi một lớp nhôm bóng bẩy. Chiếc laptop sở hữu một màn hình 13.5 inch chất lượng tuyệt vời, với tỷ lệ chia cạnh độc đáo là 3:2. Ngoài ra, máy còn sở hữu một mức thời lượng pin rất dài, cho phép người dùng làm việc thoải mái cả ngày mà không phải lo nghĩ.

    Xem chi tiết: Đánh giá Microsoft Surface Laptop 4: Trải nghiệm Windows thuần túy nhất