Danh mục: Máy tính

  • Đánh giá Asus ZenBook 3: Thiết kế siêu mỏng, hiệu năng tốc độ

    Đánh giá Asus ZenBook 3: Thiết kế siêu mỏng, hiệu năng tốc độ

    Asus ZenBook 3 là một chiếc laptop văn phòng có thiết kế vô cùng gọn nhẹ, cho phép người dùng mang theo mọi nơi một cách dễ dàng. Tuy nhiên, để sở hữu một thân máy siêu mỏng, Asus ZenBook 3 đã phải đánh đổi đi một số tính năng, tương tự như các dòng máy Ultrabook khác trên thị trường. Với ZenBook 3, bạn sẽ mất đi một vài cổng kết nối, và thời lượng pin của máy chỉ nằm ở mức tầm trung.

    Thông số kỹ thuật của Asus ZenBook 3

    • CPU: Intel Core i7-7500U
    • GPU: Intel HD Graphics 620
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 12.5-inch, 1920×1080
    • Kích thước: 11.65 x 7.3 x 0.47 inch
    • Khối lượng: 0.9 kg

    Asus ZenBook 3

    Thiết kế của Asus ZenBook 3

    Với độ dày thân máy chỉ 11.7mm, Asus ZenBook 3 là một chiếc laptop vô cùng gọn nhẹ, với khối lượng đo được chỉ vỏn vẹn là 0.9 kg. Vỏ ngoài của chiếc laptop được làm hoàn toàn từ kim loại, và chỉ được trang bị duy nhất một cổng USB Type-C ở mỗi bên thân máy. Bên trái thân máy còn được trang bị thêm một giắc cắm tai nghe.

    Nằm trên góc phải của chiếc touchpad là một bộ quét bảo mật vân tay, cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống thông qua mã sinh trắc. Đây là một vị trí khá bất tiện, có thể gây cản trở khi bạn thực hiện các thao tác điều khiển trên touchpad.

    Do sở hữu một thân máy siêu mỏng, Asus ZenBook 3 chỉ được trang bị duy nhất một cổng USB Type-C, vậy nên nếu bạn sẽ phải đầu tư một chiếc dock kết nối nếu bạn là người sử dụng cùng lúc nhiều loại thiết bị ngoại vi khác nhau.

    Một điểm hạn chế khác của việc sở hữu một thân máy mỏng đó là bộ bàn phím của Asus ZenBook 3 có hành trình không quá sâu, gây ảnh hưởng tiêu cực đến trải nghiệm nhập liệu.

    Màn hình của Asus ZenBook 3

    Asus ZenBook 3 được trang bị một màn hình có kích thước đường chéo là 12.5 inch, độ phân giải 1920 x 1080p, đem lại chất lượng hình ảnh sống động và sắc nét, với dải màu rộng và chính xác.

    Dựa vào thước đo màu của chúng tôi, màn hình của ZenBook 3 có thể phủ được 111% dải sRGB, cao hơn so với mức trung bình phân khúc là 96%. Kết quả này đồng thời đánh bại độ phủ màu 93.6% của Dell XPS 13, tuy nhiên lại thấp hơn khi so sánh với kết quả đạt được của Razer Blade Stealth QHD (115%) và MacBook (107%).

    Màn hình của ZenBook 3 có độ chính xác màu sắc khá cao, với chỉ số sai lệch màu Delta-E đo được  là 1.08 (chỉ số càng gần 0 thì màu sắc hiển thị càng chính xác). Kết quả này tốt hơn so với mức trung bình phân khúc (2.1), tương đương khi so sánh với MacBook (1.1) và Razer Blade Stealth (0.97). XPS 13 là chiếc laptop có khả năng hiển thị màu sắc chính xác nhất trong bài viết này, với kết quả đo được là 0.76.

    Tấm nền màn hình của ZenBook 3 có độ sáng khá rực rỡ, với kết quả đo được trong bài kiểm tra của chúng tôi là 309 nit, cao hơn so với mức trung bình phân khúc (301 nit), trong đó bao gồm màn hình của XPS 13 (302 nit). Tuy nhiên, các đối thủ cạnh tranh như MacBook (327 nit) và HP Spectre (359 nit) lại sở hữu độ sáng màn hình rực rỡ hơn so với chiếc laptop Asus.

    Asus ZenBook 3

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của ZenBook 3 đem lại trải nghiệm nhập liệu trái chiều. Các nút trên bàn phím có hành trình sâu 0.8 mm, thấp hơn so với mức trung bình của phân khúc, khiến cho tôi liên tục bị ấn chạm đáy trong quá trình trải nghiệm.

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 4.1 x 2.4 inch, đem lại một bề mặt phẳng và rộng rãi, cho phép tôi điều hướng xung quanh hệ điều hành Windows 10 một cách dễ dàng.

    Hiệu năng

    Phiên bản ZenBook 3 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i7-7500U, 16GB RAM và một ổ SSD PCIe dung lượng 512GB. Chiếc laptop Asus đem lại cho chúng tôi một không gian làm việc hiệu quả và đáng tin cậy. Để kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm của chiếc laptop, chúng tôi mở đồng loạt 20 tab Chrome, trong đó có 3 tab chạy video HD trên Youtube. Trong suốt quá trình kiểm tra, tôi vẫn có thể làm việc một cách bình thường mà không cảm thấy bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Chuyển sang bài kiểm tra chấm điểm hiệu năng với Geekbench. ZenBook 3 đánh bại hầu hết các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc với điểm số hiệu năng xử lý đa nhiệm ấn tượng là 7646, cao hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc là 5527 điểm. Máy có điểm hiệu năng ấn tượng hơn so với Razer Blade (chip Intel Core 7500U, 7641 điểm) và Dell XPS 13 (7152 điểm).

    Asus ZenBook 3 được trang bị một ổ SSD có tốc độ rất nhanh, có thể hoàn thành việc copy 1 tệp tin nặng 4.97GB chỉ trong vòng 10 giây, tương đương với tốc độ ghi chép dữ liệu là 508.8 MBps. Kết quả này nhanh hơn nhiều so với Dell XPS 13 (339.3 MBps) và Razer Blade Stealth (363.5 MBps).

    Chiếc laptop Asus sử dụng chip GPU liền Intel HD 620 để đảm nhận các công việc liên quan đến đồ họa. Con chip này mang lại đủ hiệu năng để cho phép tôi xem video, chạy một vài phần mềm chỉnh sửa ảnh đơn giản và chơi những tựa game nhẹ nhàng. Chiếc laptop đạt mức khung hình là 47 fps khi chơi tựa game Dirt 3 ở độ phân giải Full HD, cao hơn so với kết quả 24 fps của mức trung bình phân khúc.

    Sử dụng 3DMark Fire Strike để chấm điểm hiệu suất xử lý đồ họa, chiếc ZenBook 3 đạt điểm số khá tốt là 928. Kết quả đạt được này cao hơn so với mức trung bình 713 điểm của các dòng máy cùng phân khúc, trong đó bao gồm HP Spectre (801 điểm) và XPS 13 (916 điểm).

    Thời lượng pin

    Sở hữu một thiết kế thân máy siêu mỏng và một con chip hiệu năng mạnh mẽ, ZenBook 3 có mức thời lượng pin không được ấn tượng cho lắm. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 7 giờ 5 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình là 150 nit. Kết quả thời lượng pin này thấp hơn so với mức trung bình của dòng Ultrabook là 7 giờ 58 phút. Dù vậy, chiếc laptop Asus vẫn trụ được lâu hơn so với Razer Blade Stealth (6 giờ 25 phút) và HP Spectre (6 giờ 13 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Asus sử dụng hệ thống ống dẫn nhiệt siêu mỏng, cùng với một chiếc quạt thông gió có độ dày cánh quạt là 0.3mm để điều hòa nhiệt độ cho chiếc ZenBook 3. Sau khi để chiếc laptop stream 1 video trong vòng 15 phút, chúng tôi tiến hành đo nhiệt độ ở các vị trí khác nhau. Khu vực touchpad lúc này có mức nhiệt ổn định là 27 độ C, trong khi bộ bàn phím có mức nhiệt 31 độ C. Khu vực dưới gầm máy có mức nhiệt cao hơn một chút, đo được là 37 độ C.

    Phần mềm

    Asus cài sẵn vào trong chiếc ZenBook 3 một vài công cụ tiện ích cùng với một số các bloatware. Trong số đó, Asus Touchpad Handwriting có lẽ là một trong những phần mềm thú vị nhất, cho phép người dùng viết chữ thông qua touchpad và gán kết quả vào văn bản.

    Asus Splendid là phần mềm cho phép người dùng thay đổi nhiệt độ màu sắc của màn hình, cùng với khả năng thay đổi chế độ hiển thị với các tùy chọn có sẵn, bao gồm chế độ màu Sống động và Bảo vệ mắt.

    Tổng kết

    Asus ZenBook 3 là một chiếc laptop văn phòng cao cấp. Máy sở hữu một thân hình siêu mỏng, đem lại cho bạn khả năng sử dụng linh hoạt nhờ tính di động cao. Màn hình rực rỡ của chiếc laptop cho phép người dùng tận hưởng trải nghiệm hình ảnh sống động khi xem phim.

    Asus ZenBook 3 còn là một chiếc laptop làm việc rất đáng tin cậy nhờ mức hiệu năng tốc độ, cho phép bạn thực hiện nhanh chóng mọi công việc hằng ngày. Nếu bạn đang cần tìm một chiếc laptop hiệu năng tốc độ, thiết kế gọn nhẹ và bắt mắt, thì Asus ZenBook 3 chắc chắn sẽ không làm bạn phải thất vọng.

    Điểm cộng

    • Thiết kế hiện đại, siêu mỏng
    • Màn hình sắc nét, sống động
    • Hiệu năng tốc độ
    • Âm thanh loa ngoài chất lượng

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin ngắn
    • Chỉ sở hữu duy nhất một cổng kết nối
    • Chất lượng hình ảnh của webcam ở mức tầm trung
  • Đánh giá Dell XPS 15 2-in-1: Hiệu năng ấn tượng, thiết kế cao cấp

    Đánh giá Dell XPS 15 2-in-1: Hiệu năng ấn tượng, thiết kế cao cấp

    Dell XPS 15 2-in-1 

    Dell XPS 15 2-in-1 là một chiếc laptop lai cao cấp, sở hữu một thiết kế siêu mỏng với một mức hiệu năng cao. Máy có lựa chọn màn hình độ phân giải 4K tuyệt đẹp, đem lại trải nghiệm hình ảnh tuyệt vời cho người dùng. Bộ bàn phím Maglev sở hữu một giải pháp thiết kế tuyệt vời, có độ nhạy rất tốt dù có hành trình không được sâu cho lắm.

    Thông số kỹ thuật của Dell XPS 15 2-in-1 

    • CPU: Intel Core i7-8705G
    • GPU: AMD Radeon RX Vega M
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 3840 x 2160
    • Kích thước: 13.9 x 9.2 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 2 kg

    Dell XPS 15 2-in-1 

    Thiết kế của Dell XPS 15 2-in-1

    Vỏ ngoài của Dell XPS 15 2-in-1 mang một nét thiết kế tối giản và sang trọng. Nắp máy của chiếc laptop Dell làm bằng nhôm, được hoàn thiện với màu bạc bóng bẩy, có logo Dell đặt ở chính giữa tạo nên điểm nhấn.

    Mở chiếc laptop ra, bạn sẽ bắt gặp một chiếc màn hình kích thước 15.6 inch, độ phân giải 4K rực rỡ. Đặt ở bên dưới là bộ bàn phím Maglev mới, nằm bên trên thân máy có bề mặt hoàn thiện sợi carbon mềm mịn, đem lại cảm giác kê tay vô cùng thoải mái. Nút nguồn của Dell XPS 15 2-in-1 được đặt trên góc phải của thân máy, có chức năng kiêm bảo mật vân tay một chạm.

    Dell XPS 15 2-in-1 là một trong những chiếc laptop lại có độ dày mỏng nhất trên thị trường, với kích thước 3 cạnh đo được là  13.9 x 9.2 x 0.6 inch. Về mặt khối lượng, chiếc laptop 2 trong 1 mang nhiều điểm tương đồng với các dòng máy cạnh tranh, với chỉ số đo được là 2kg. Microsoft Surface Book 2 (13.5 x 9.8 x 0.9 inch, nặng 1.9 kg) có khối lượng nhẹ hơn, nhưng đồng thời lại dày hơn.

    Tương tự như dòng XPS 13 của hãng, phần lớn các cổng kết nối của XPS 15 2-in-1 đều thuộc loại USB Type-C. Bên trái thân máy được trang bị 2 cổng Thunderbolt 3 (1 trong số đó được dùng để sạc pin), và một khe đọc thẻ nhớ. Tại đây còn có các chấm đèn nhỏ, được dùng để hiển thị áng chừng mức lượng pin còn lại của chiếc laptop.

    Bên phải thân máy là 2 cổng USB Type-C với hỗ trợ kết nối DisplayPort, giắc cắm tai nghe 3.5mm và khe lắp khóa chống trộm 3.5mm. Máy không được trang bị cổng USB Type-A, vậy nên bạn sẽ phải mang theo cáp chuyển đổi nếu muốn sử dụng một số các loại thiết bị ngoại vi thông dụng như bàn phím, chuột, vân vân.

    Dell XPS 15 2-in-1 

    Màn hình của Dell XPS 15 2-in-1

    XPS 15 2-in-1 được trang bị một màn hình có kích thước đường chéo là 15.6 inch, độ phân giải 4K, đem lại chất lượng hình ảnh sống động, rực rỡ và vô cùng sắc nét.

    Tấm nền của máy phủ được 160% dải sRGB trong bài kiểm tra của chúng tôi, vượt qua mức trung bình 111% của dòng laptop cao cấp. Kết quả độ phủ màu màn hình của chiếc laptop Dell còn đánh bại những dòng máy được so sánh trong bài viết này, cụ thể là Lenovo Yoga 720 (114%), MacBook Pro (126%) và Surface Book 2 (133%).

    Tuy màn hình của XPS 15 2-in-1 có độ sáng khá rực rỡ, với kết quả đo được là 388 nit, kết quả này vẫn thấp hơn một chút so với các đối thủ cạnh tranh của máy. MacBook Pro là chiếc laptop dẫn đầu ở khía cạnh này, với chỉ số độ sáng lên đến 460 nit, với Surface Book 2 theo sau với kết quả 417 nit.

    Dell XPS 15 2-in-1 

    Bàn phím và touchpad

    Dell đặt tên cho bộ bàn phím của XPS 15 2-in-1 là “Maglev”. Bộ bàn phím này có độ dày mỏng hơn so với các loại bàn phím thông thường, đồng thời sử dụng nam châm và một miếng kim loại lớn để tạo nên lực cản của các phím. Kết quả sử dụng của bộ bàn phím này là rất tốt. Bộ bàn phím Maglev của XPS 15 2-in-1 tuy chỉ có hành trình sâu 0.6mm, nhưng lại cần đến 71g lực để nhấn nút. Điều này đem lại trải nghiệm nhập liệu rất đã tay, cho phép tôi làm việc lâu dài mà không bị mỏi tay.

    Touchpad của máy sở hữu một thiết kế tiêu chuẩn, với kích thước 2 cạnh là 4.1 x 3.1 inch, đem lại cho người dùng một diện tích bề mặt rộng rãi để thực hiện hiệu quả các thao tác vuốt đa nhiệm.

    Hiệu năng

    Được trang bị con chip Intel Core i7-8705G, 16GB RAM và ổ SSD PCIe NVMe dung lượng 1TB, XPS 15 2-in-1 mang lại cho người dùng một mức hiệu năng xử lý mạnh mẽ. Chiếc laptop có thể vận hành một cách mượt mà khi tôi mở đồng loạt 30 tab Chrome, trong đó có 3 tab chạy video HD trên Youtube.

    Kết quả xử lý đa nhiệm tốt của chiếc laptop được phản ánh chính xác trong bài kiểm tra hiệu suất tổng thể với Geekbench. Chiếc laptop đạt điểm số xử lý đa nhân là 15040, dễ dàng vượt qua mức trung bình của dòng laptop cùng phân khúc (9981 điểm), trong đó bao gồm Lenovo Yoga 720 (chip Core i7-7700, 11952 điểm), Microsoft Surface Book 2 (chip Core i7-8650U, 12505 điểm).

    Chiếc XPS cần 13 giây để copy 1 tệp tin nặng 4.97GB, tương ứng với tốc độ ghi chép dữ liệu trung bình là 391.5 Mbps. Kết quả này nhanh hơn so với mức trung bình phân khúc, trong đó bao gồm Surface Book 2 (318.2 MBps) và Yoga 720 (267.2 MBps).

    Chiếc laptop của Dell hoàn thành sớm nhất trong bài kiểm tra chuyển mã video bằng ứng dụng HandBrake. Máy mất 14 phút 11 giây để hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p, đánh bại Surface Book 2 (23 phút 1 giây) và mức trung bình phân khúc (22 phút 1 giây).

    Dell XPS 15 sử dụng chip GPU liền là Radeon RX Vega, mang lại kết quả kiểm tra khả năng xử lý đồ họa khá ấn tượng đối với một chiếc laptop không sử dụng card đồ họa chuyên dụng.

    Trong bài kiểm tra 3DMark Ice Storm Unlimited, chiếc XPS 15 2-in-1 đạt điểm số 15057, vượt qua mức trung bình phân khúc là 82122 điểm, trong đó bao gồm Lenovo Yoga 720 (Nvidia GeForce GTX 1050), nhưng lại kém hơn so với kết quả của đạt được của Microsoft Surface Book 2 (Nvidia GeForce GTX 1060).

    Thời lượng pin

    Dell XPS 15 2-in-1 đáng tiếc là có mức thời lượng pin không được dài cho lắm. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 6 giờ 22 phút sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình ở mức 150 nit. Kết quả thời lượng pin của chiếc laptop Dell thấp hơn so với mức trung bình phân khúc (8 giờ 48 phút), trong đó bao gồm Surface Book 2 (11 giờ 33 phút).

    Kết quả này cũng là điều dễ hiểu do máy sở hữu một màn hình có độ phân giải 4K, cộng với một thân máy siêu mỏng, khiến cho quả pin được trang bị bên trong có dung tích không được lớn cho lắm. Dù vậy, kết quả thời lượng pin của máy vẫn hơi đáng thất vọng, đặc biệt là đối với một chiếc laptop thuộc phân khúc cao cấp.

    Khả năng tản nhiệt

    Trong bài kiểm tra nhiệt độ cơ bản, XPS 15 2-in-1 tỏa một mức nhiệt hơi ấm tay một chút. Cụ thể là sau khi để máy stream 1 video HD trên Youtube, nhiệt độ ở vị trí touchpad đo được là 29 độ C, trong khi bàn phím có mức nhiệt 34 độ C. Khu vực gầm máy có nhiệt độ cao nhất, đo được là 36 độ C, vượt ngưỡng nhiệt hoạt động lý tưởng của laptop.

    Và khi tôi để máy chạy tựa game Grand Theft Auto V, nhiệt độ của máy tại vị trí trung tâm bàn phím đo được là 44 độ C, trong khi khu vực gầm máy có mức nhiệt 46 độ C.

    Phần mềm

    Dell cài sẵn khá nhiều công cụ tiện ích của hãng vào trong chiếc XPS 15 2-in-1, may mắn là phần lớn các ứng dụng này lại khá hữu ích. Dell Mobile Connect là một trong những phần mềm tiện ích nhất của máy, đặc biệt là nếu bạn sở hữu một chiếc điện thoại Android. Phần mềm có chức năng kết nối máy tính của bạn với điện thoại, cho phép người dùng điều khiển điện thoại thông qua màn hình laptop.

    SupportAssist cho phép người dùng dễ dàng liên lạc với đội ngũ hỗ trợ kỹ thuật của Dell, kiểm tra thông tin bảo hành và chạy chẩn đoán hệ thống. Dell Power Manager là phần mềm cho phép người dùng thay đổi mức năng lượng tiêu thụ của hệ thống.

    Tổng kết

    Dell XPS 15 2-in-1 là một chiếc laptop lai khá toàn diện. Máy sở hữu một mức hiệu năng mạnh mẽ, cho phép người dùng nhanh chóng thực hiện các công việc hàng ngày một cách hiệu quả và chính xác. Màn hình 4K của chiếc laptop đem lại trải nghiệm hình ảnh tuyệt vời cả khi bạn xem phim giải trí lẫn khi làm việc. Nếu bạn cần một chiếc laptop lai chất lượng cao, thì chắc chắn Dell XPS 15 2-in-1 sẽ không làm bạn phải thất vọng.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tốc độ
    • Màn hình 4K rực rỡ, sắc nét
    • Bàn phím siêu thoải mái
    • Thiết kế cao cấp, chất lượng build siêu bền

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin dưới mức trung bình
    • Vị trí webcam mang lại nhiều bất tiện
  • Đánh giá HP ZBook Firefly 14 G8: Laptop trạm siêu mỏng, pin dài

    Đánh giá HP ZBook Firefly 14 G8: Laptop trạm siêu mỏng, pin dài

    HP ZBook Firefly 14 G8

    HP ZBook Firefly 14 G8 là một chiếc laptop trạm có hiệu năng cao. Được bán ở phân khúc cao cấp, máy được trang bị một màn hình kích thước 14 inch, màu sắc sống động và trung thực, mang đến cho người dùng trải nghiệm làm việc tuyệt vời. Bài viết này sẽ đánh giá chi tiết HP ZBook Firefly 14 G8, từ đó chỉ ra những điểm cộng và điểm trừ của dòng sản phẩm.

    Thông số kỹ thuật của HP ZBook Firefly 14 G8

    • CPU: Intel Core i7-1165G7
    • GPU: Nvidia T500 4GB vRAM
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1080p
    • Kích thước: 12.7 x 8.45 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.4 kg

    HP ZBook Firefly 14 G8

    Thiết kế HP ZBook Firefly 14 G8

    HP ZBook Firefly 14 G8 có vỏ ngoài được làm hoàn toàn từ kim loại, mang đến cho người dùng cảm giác chắc chắn và đáng tin cậy. Tuy có thiết kế gọn nhẹ, Firefly G8 là một chiếc laptop có độ bền cao, đã từng trải qua nhiều bài kiểm tra độ bền tiêu chuẩn quân đội MIL-SPEC.

    Vỏ ngoài của Firefly G8 được hoàn thiện với màu xám bạc, và tương tự như các dòng máy khác trong gia đình ZBook, nằm ở chính giữa nắp máy là logo hình chữ Z được mạ chrome bóng bẩy.

    Khi mở chiếc laptop ra, bạn sẽ bắt gặp một chiếc màn hình có kích thước đường chéo 14 inch, được bọc bên trong một viền bezel có kích thước mỏng. Webcam IR của máy sở hữu tính năng đóng ống kính vật lý, được đặt ở chính giữa cạnh trên màn hình.

    Nhìn xuống dưới, bạn sẽ nhìn thấy một bộ bàn phím kiểu Chiclet với phông chữ màu trắng. Touchpad của máy được đặt ngay bên dưới phím cách, và nằm lệch trái một chút so với thân máy. Nằm ở bên phải, ngay bên dưới bộ bàn phím là một bộ quét vân tay cho phép người dùng nhanh chóng đăng nhập vào hệ thống một cách tiện lợi và an toàn.

    ZBook Firefly 14 G8 có kích thước 3 cạnh là 12.7 x 8.45 x 0.7 inch và có khối lượng 1.4 kg, sở hữu một dáng vẻ thon gọn. Máy nhẹ và mỏng hơn so với Lenovo ThinkPad P15 (14.8 x 9.9 x 1.2 inch, nặng 2.76 kg) và Asus ProArt StudioBook 15 (14.2 x 9.9 x 0.8 inch, nặng 2 kg).

    HP ZBook Firefly 14 G8

    Cổng kết nối HP ZBook Firefly 14 G8

    HP ZBook Firefly 14 G8 được trang bị nhiều cổng kết nối với chủng loại đa dạng, đem đến cho người dùng một không gian làm việc tiện nghi và hiệu quả. nằm ở bên trái thân máy là một giắc cắm tai nghe/microphone và 2 cổng USB Type-A.

    Trong khi đó, ở cạnh phải là cổng nguồn, cổng HDMI 2.0, 2 cổng Thunderbolt 4 và khe đựng SIM dành cho kết nối mạng 5G.

    Màn hình HP ZBook Firefly 14 G8

    HP ZBook Firefly 14 G8 được trang bị một màn hình có thước đường chéo là 14 inch, độ phân giải 1920 x 1080 pixel, có khả năng hiển thị màu sắc sống động và trung thực.

    Trong bài kiểm tra độ phủ màu màn hình, HP ZBook Firefly 14 G8 đạt kết quả ấn tượng là 106.4% dải DCI-P3. Kết quả này cao hơn so với mức trung bình của dòng laptop trạm, trong đó bao gồm cả các dòng máy được so sánh trong bài viết này, bao gồm ThinkPad P15 (84%) và Asus ProArts (100%).

    Với chỉ số độ sáng bình quân là 475 nit, màn hình của chiếc ZBook có độ sáng vô cùng rực rỡ. Kết quả này rực rỡ hơn so với mức trung bình của dòng laptop cùng phân khúc (368 nit), trong đó bao gồm Asus ProArt StudioBook (339 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của các dòng laptop HP ZBook đều cho tôi trải nghiệm đánh máy rất tốt và Firefly 14 G8 cũng không phải là trường hợp ngoại lệ. Tuy sở hữu thân máy nhỏ gọn, bàn phím của chiếc Firefly 14 G8 đem lại một trải nghiệm đánh máy thoải mái vô cùng.

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 4.3 x 2.8 inch. Độ dài 2 cạnh này đem lại một diện tích sử dụng vừa tầm, cho phép tôi dễ dàng điều hướng xung quanh hệ điều hành mà không phải sử dụng đến chuột ngoài.

    Hiệu năng

    Phiên bản ZBook 14 G8 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i7-1185G7, 32GB RAM và ổ SSD dung lượng 512GB. Đây là một cấu hình khá tốt, nhưng không phải là những gì mà bạn mong đợi ở một dòng máy được phân loại là laptop trạm. Dù vậy, trong bài kiểm tra hiệu suất xử lý đa nhiệm, chiếc laptop vẫn có thể vận hành một cách mượt mà khi tôi mở đồng loạt 45 tab Chrome, trong đó có 2 tab chạy video HD trên Youtube.

    Ở bài kiểm tra hiệu năng tổng thể Geekbench 5.4, ZBook 14 đạt điểm số 5394, cao hơn so với mức trung bình phân khúc là 4467 điểm. Kết quả này tuy ấn tượng, nhưng lại thấp hơn so với ThinkPad P15 (7,784, Intel Core i7-9750H) và Asus ProArt (5,963, Intel Core i7-9750H).

    Ở bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với ứng dụng HandBrake của chúng tôi, chiếc laptop HP hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 17 phút 2 giây. Kết quả này chậm hơn nhiều so với thời gian hoàn thành của ThinkPad P15 (7 phút 38 giây) và Asus ProArt StudioBook 15 (10 phút 24 giây), cũng như so với mức trung bình phân khúc (16 phút 5 giây).

    Ổ SSD dung lượng 512GB của chiếc ZBook có tốc độ rất nhanh trong bài kiểm tra của chúng tôi. Chiếc ổ này có thể copy 1 tệp tin nặng 25GB trong vòng 34 giây, tương đương với tốc độ ghi chép dữ liệu 783.5 MBps. Tốc độ này nhanh hơn so với chiếc Asus (628.3 MBps), nhưng lại chậm hơn so với P15 (924 MBps).

    Khả năng xử lý đồ họa

    Card đồ họa Nvidia Quadro T500 của ZBook Firefly 14 G8 không được sản xuất với mục đích để chơi game. Bằng chứng là chiếc laptop chỉ có thể chơi tựa game Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm với mức khung hình bình quân là 36 fps.

    ThinkPad P15 được trang bị màn hình 4K, cùng với chiếc card đồ họa cao cấp hàng đầu phân khúc là Nvidia Quadro RTX 5000 Max-Q có thể chơi cùng tựa game với mức khung hình vượt trội là 93 fps. Trong khi đó, Asus ProArt StudioBook 15 với card GeForce RTX 2060 chơi tựa game trên ở mức khung hình 65 fps. Khác biệt giữa hiệu suất xử lý đồ họa của các dòng máy là khá rõ ràng.

    Thời lượng pin

    ZBook Firefly 14 G8 có đủ lượng pin để cùng bạn làm việc đến hết ngày, vậy nên bạn sẽ không phải luôn cắm dây sạc trong quá trình sử dụng.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 9 giờ 27 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit, thấp hơn một chút so với mức trung bình của dòng laptop cao cấp là 10 giờ 30 phút. Dù vậy, kết quả thời lượng pin này dài hơn nhiều so với của ThinkPad P15 (3 giờ 58 phút) và Asus ProArt (3 giờ 39 phút). Đây cũng là điều dễ hiểu do 2 dòng máy này đều sở hữu màn hình 4K.

    Khả năng tản nhiệt

    ZBook Firefly 14 G8 sở hữu một thân máy thon gọn, vậy nên phân tán nhiệt sẽ là một thử thách không đơn giản. Dù vậy, chiếc laptop trạm của HP chưa từng một lần đạt đến ngưỡng nhiệt quá cao trong suốt quá trình trải nghiệm của tôi.

    Trong bài kiểm tra tản nhiệt, chúng tôi để máy stream 1 video HD trong vòng 15 phút. Nhiệt độ tại vị trí gầm máy lúc này đo được là 37 độ C. Nhiệt độ tại hai khu vực là bàn phím và touchpad còn tốt hơn nữa, đo được lần lượt là 28 và 24 độ C, nằm trong ngưỡng nhiệt hoạt động lý tưởng của laptop.

    HP ZBook Firefly 14 G8

    Phần mềm

    ZBook Firefly 14 G8 may mắn là không có quá nhiều bloatware cài sẵn. Máy có một vài phần mềm độc quyền của HP bao gồm HP Jumpstart, HP Power Manager, và HP Quickdrop. HP Quickdrop cho phép người dùng nhanh chóng chuyển tải và chia sẻ dữ liệu giữa máy tính và điện thoại.

    Và là một chiếc laptop Windows 10, máy sở hữu các bloatware thường gặp của hệ điều hành, bao gồm Netflix, Skype và các ứng dụng của Microsoft khác.

    Tổng kết

    ZBook Firefly 14 G8 là một chiếc laptop trạm bóng bẩy, có mức thời lượng pin dài, cho phép người dùng làm việc cả ngày mà không phải lo nghĩ nhiều. Được bán ở mức giá phải chăng, cùng với khả năng tùy biến cấu hình linh hoạt, ZBook Firefly 14 G8 là một lựa chọn không tồi nếu bạn có nhu cầu sở hữu một chiếc laptop làm việc mới.

    Điểm cộng

    • Thiết kế gọn nhẹ, độ bền cao
    • Màn hình sống động, màu sắc trung thực
    • Nhiều cổng kết nối với chủng loại đầy đủ
    • Thời lượng pin dài

    Điểm trừ

    • Các lựa chọn cấu hình cao có mức giá không rẻ
    • Chất lượng loa ngoài ở mức tầm trung
    • Hiệu năng hơi thấp so với phân khúc laptop trạm
  • Đánh giá Asus ROG Zephyrus M16: Thiết kế đẹp, hiệu năng cao

    Đánh giá Asus ROG Zephyrus M16: Thiết kế đẹp, hiệu năng cao

    Asus ROG Zephyrus M16 là một chiếc laptop gaming thuộc phân khúc cao cấp. Được trang bị con chip Intel Core i9-11900H tốc độ cùng với card Nvidia GeForce RTX 3060 mạnh mẽ và một màn hình 16 inch rực rỡ, Zephyrus M16 mang đến cho người dùng một trải nghiệm chơi game tuyệt vời. Bài viết này sẽ đánh giá chi tiết Zephyrus M16, từ đó chỉ ra những điểm cộng và trừ của dòng sản phẩm.

    Thông số kỹ thuật của Asus ROG Zephyrus M16

    • CPU: Intel Core i9-11900H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3060
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 16 inch, 2560 x 1600-pixel
    • Kích thước: 14 x 9.6 x 0.8 inch
    • Khối lượng: 1.9 kg

    Asus ROG Zephyrus M16

    Thiết kế Asus ROG Zephyrus M16

    Asus ROG Zephyrus M16 sở hữu một lớp vỏ nhôm bóng bẩy, được hoàn thiện bề mặt với các chấm đèn nhỏ li ti, mang lại vẻ ngoài bắt mắt cho chiếc laptop.

    Mở chiếc laptop để lộ một bộ bàn phím full-size được trang trí với hệ thống đèn RGB rực rỡ bên dưới. Bao bọc xung quanh là 2 dải loa ngoài ở cạnh bên, trong khi dải nút chức năng được đặt ở ngay bên trên, mang lại nhiều tiện ích cho người dùng.

    Màn hình của M16 được bọc bên trong một viền bezel mỏng vô cùng, nhưng vẫn đủ không gian để trang bị chiếc webcam ở cạnh trên.

    Với khối lượng 1.9 kg và có số đo 3 cạnh là 14 x 9.6 x 0.8 inch, Zephyrus M16 có vẻ ngoài dày và nặng hơn so với một số đối thủ cạnh tranh. Đây là điều dễ hiểu bởi máy được trang bị một màn hình có kích thước đường chéo lớn hơn là 16 inch. Các dòng máy cạnh tranh của M16 bao gồm MSI Stealth 15M (nặng 1.67 kg, 14.1 x 9.8 x 0.6 inch) và Acer Predator Triton 300 SE (nặng 1.72 kg, 12.7 x 9.0 x 0.7 inch).

    Asus ROG Zephyrus M16

    Cổng kết nối Asus ROG Zephyrus M16

    Asus ROG Zephyrus M16 được trang bị chủng loại cổng kết nối khá đầy đủ, với sự thiếu sót duy nhất là cổng Mini DisplayPort.

    Dọc theo cạnh trái, chiếc laptop được trang bị giắc nguồn, cổng HDMI, cổng RJ45 Ethernet, 1 cổng USB Type-A, 2 cổng Thunderbolt 4 và giắc cắm tai nghe. Trong khi đó, ở cạnh phải được trang bị 1 cổng USB Type-A và 1 khe đọc thẻ nhớ microSD.

    Asus ROG Zephyrus M16

    Màn hình Asus ROG Zephyrus M16

    Asus ROG Zephyrus M16 được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo 16 inch, độ phân giải 2560 x 1600 pixel, mang lại chất lượng hình ảnh sắc nét và sống động. Hoàn thiện với tần số quét 165Hz, màn hình của chiếc Zephyrus đem đến cho người dùng trải nghiệm chơi game mượt mà và đắm chìm với màu sắc rực rỡ.

    Dựa vào công cụ hiệu chuẩn màu sắc, màn hình của Zephyrus M16 phủ được 75.8% dải DCI-P3, cao hơn so với mức trung bình của dòng máy cùng phân khúc là 68.8%, trong đó bao gồm chiếc Stealth 15M (45.3%). Triton 300 SE là chiếc laptop sở hữu độ phủ màu màn hình rộng nhất ở bài viết này với kết quả đo được là 80.6%.

    Với chỉ số độ sáng 479 nit, màn hình của Zephyrus M16 đánh bại hoàn toàn mức trung bình của dòng máy cùng phân khúc (298 nit), cũng như các đối thủ cạnh tranh cụ thể là Stealth 15M (255 nit) và Triton 300 SE (292 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Tôi đã từng sử dụng qua bàn phím của các dòng Zephyrus trong thời gian vừa qua, nhưng phải nói là bộ bàn phím của Zephyrus M16 mang lại cho tôi trải nghiệm nhập liệu tốt nhất. Các nút trên bàn phím có độ nảy tốt và sở hữu một hành trình sâu, cho phép tôi làm việc một cách thoải mái và hiệu quả.

    Touchpad của máy có số đo 2 cạnh là 5.1 x 3.4 inch, được hoàn thiện bề mặt phẳng mịn và có phản hồi xúc giác chắc tay khi bấm xuống. Chiếc touchpad có độ nhạy tốt, cho phép tôi điều hướng một cách dễ dàng và hiệu quả mà không cần sử dụng đến chuột.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Ẩn bên trong lớp vỏ kim loại của Asus ROG Zephyrus M16 là chiếc card Nvidia GeForce RTX 3060 với 6GB VRAM. Với mức cấu hình này, tôi có thể chơi tựa game Assassin’s Creed Valhalla (cấu hình Ultra) ở mức khung hình bình quân là 44 fps.

    Tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý đồ họa với tựa game Assassin’s Creed Odyssey (Ultra, 1080p), Zephyrus M16 đạt mức khung hình 59 fps, cao hơn 10 fps so với mức trung bình phân khúc (49 fp). Kết quả này đồng thời cao hơn so với đối thủ cạnh tranh là Stealth 15M (55 fps) và Triton 300 SE (51 fps).

    Zephyrus M16 đạt mức khung hình 84 fps ở tựa game Far Cry New Dawn (Ultra), cao hơn so với mức trung bình phân khúc (74 fps), trong đó bao gồm Triton 300 SE (73 fps) và Stealth 15M (77 fps).

    Ở tựa game Grand Theft Auto V (Very High, 1080p), Zephyrus M16 đạt mức khung hình bình quân là 86 fps, vượt qua mức trung bình phân khúc là 69 fps.

    Hiệu năng

    Phiên bản Asus ROG Zephyrus M16 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i9-11900H. Máy không gặp bất cứ vấn đề gì khi tôi mở đồng loạt 40 tab Chrome, trong đó có 5 tab chạy video HD trên Youtube, trong khi tựa game Assassin’s Creed Valhalla đang chạy nền.

    Ở bài kiểm tra chấm điểm hiệu năng tổng thể với Geekbench 5.3, chiếc Zephyrus M16 đạt kết quả 8495 điểm, vượt qua mức trung bình của dòng laptop gaming cùng phân khúc là 5097. Con chip Core i7-11375H được trang bị bên trong 2 chiếc Stealth 15M và Triton 300 SE có mức điểm hiệu năng thấp hơn, đo được lần lượt là 5363 và 5234 điểm.

    Zephyrus M16 chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 7 phút 48 giây, nhanh hơn nhiều so với kết quả trung bình phân khúc là 9 phút 5 giây. Kết quả này đồng thời đánh bại Stealth 15M (11 phút 2 giây) và Triton 300 SE (11 phút 35 giây).

    Ổ SSD dung lượng 1TB của chiếc laptop Asus có tốc độ ghi chép dữ liệu bình quân là 567 MBps. Kết quả này tuy không tồi nhưng lại thấp hơn so với  Stealth 15M (652 MBps) và Triton 300 SE (993 MBps).

    Thời lượng pin

    Asus ROG Zephyrus M16 sở hữu một mức thời lượng pin không tồi so với phân khúc laptop gaming. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 6 giờ 33 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình ở mức 150 nit. Kết quả này cao hơn một chút so với mức trung bình phân khúc là 6 giờ 19 phút, trong đó bao gồm Stealth 15M (3 giờ 41 phút). Triton 300 SE là chiếc laptop trụ lại sau cùng ở bài kiểm tra này với mức thời lượng pin đo được là 6 giờ 41 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Asus ROG Zephyrus M16 tỏa ra một mức nhiệt khá ấm tay trong quá trình sử dụng. Sau khi chơi game trong vòng 15 phút, khu vực gầm máy đạt mức nhiệt 48 độ C, cao hơn nhiều so với ngưỡng nhiệt lý tưởng 35 độ C. Trung tâm bàn phím và touchpad có mức nhiệt lần lượt là 41 và 28 độ C. Trong khi đó, nhiệt độ cao nhất mà chiếc máy đạt được là 51 độ C, nằm ở khu vực gần hệ thống khe thông gió bên dưới gầm máy.

    Zephyrus M16 cũng có mức nhiệt hơi cao ở bài kiểm tra nhiệt độ cơ bản. Sau khi để máy stream 1 video HD trong vòng 15 phút, khu vực bên dưới gầm máy có nhiệt độ là 40 độ C. Trong khi đó, bàn phím và touchpad có nhiệt độ đo được lần lượt là 37 và 25 độ C.

    Phần mềm

    Phần mềm được cài sẵn mang lại nhiều tiện ích nhất của chiếc Zephyrus M16 có tên gọi là Armoury Crate. Với ứng dụng này, bạn có thể tùy chỉnh mức hiệu năng của hệ thống, theo dõi tình trạng nhiệt độ của các linh kiện bên trong, thay đổi tốc độ quạt thông gió, tùy chỉnh cấu hình màn hình và tùy chỉnh hiệu ứng và màu sắc của các loại đèn chiếu trên laptop. Máy còn được cài sẵn ứng dụng MyAsus, được dùng để truy cập thông tin bảo hành của máy, tải về các bản cập nhật driver và tùy chọn mức năng lượng tiêu thụ.

    Tổng kết

    Asus ROG Zephyrus M16 là một chiếc laptop gaming cao cấp. Từ hiệu năng và chiếc màn hình 16 inch, cho đến mức thời lượng pin và chiếc bàn phím thoải mái, đây là một lựa chọn đáng để cân nhắc nếu bạn đang tìm kiếm cho mình một chiếc laptop gaming chất lượng.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể ấn tượng
    • Màn hình 16 inch rực rỡ
    • Bàn phím thoải mái
    • Thời lượng pin tốt
    • Thiết kế bắt mắt, độ bền cao

    Điểm trừ

    • Khả năng tản nhiệt không quá hiệu quả
    • Mức giá cao
  • Đánh giá Lenovo ThinkPad X1 Yoga Gen 6: Cải thiện về mọi mặt

    Đánh giá Lenovo ThinkPad X1 Yoga Gen 6: Cải thiện về mọi mặt

    Lenovo ThinkPad X1 Yoga Gen 6

    Lenovo ThinkPad X1 Yoga Gen 6 là một trong những chiếc laptop 2 trong 1 tốt nhất dành cho người dùng doanh nghiệp. Học hỏi những điểm mạnh của người anh là X1 Carbon, mẫu máy Yoga mới nhất giờ đây được trang bị một màn hình 14 inch với tỷ lệ chia cạnh cao hơn là 16:10, mang đến cho người dùng một diện tích làm việc cao hơn.

    Máy còn gia tăng hiệu suất làm việc của người dùng thông qua chiếc touchpad lớn hơn, cùng với các cảm biến tiệm cận cho phép bạn nhanh chóng đăng nhập vào hệ thống khi lại gần chiếc laptop.

    Thông số kỹ thuật của Lenovo ThinkPad X1 Yoga Gen 6

    • CPU: Intel Core i7-1165G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1920 x 1200-pixel IPS (16:10)
    • Kích thước: 12.3 x 8.8 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 1.36 kg

    Lenovo ThinkPad X1 Yoga Gen 6

    Thiết kế Lenovo ThinkPad X1 Yoga Gen 6

    Những thay đổi nhỏ trong thiết kế bên ngoài mang lại lợi thế cho X1 Yoga Gen 6 trước các phiên bản máy tiền nhiệm. Thay đổi dễ nhận thấy nhất đó là là việc hãng đa thay thế bộ bàn phím màu đen với một bộ bàn phím có màu sắc hòa hợp với bộ khung xám kim loại – mang lại vẻ ngoài bóng bẩy cho chiếc laptop.

    X1 Yoga giữ lại bộ khung nhôm tương tự như phiên bản máy được ra mắt trước đó. Bề mặt kim loại lạnh buốt đem lại cảm giác cao cấp và bền chắc. Chuyển vị trí từ cạnh bên lên thân máy là một nút nguồn thuôn dài với một chấm đèn LED hiển thị nhỏ và bộ quét vân tay được tích hợp bên dưới. Vị trí mới cho phép người dùng mở máy một cách thuận tiện.

    Thay thế dải loa đơn của mẫu máy trước là là 2 dải loa tách biệt, đặt đối diện nhau ở 2 cạnh trên thân máy. Khu vực kê tay giờ đây không còn được trang bị bộ quét vân tay do chiếc cảm biến này đã được tích hợp vào trong nút nguồn mới. Một tính năng tiện lợi của bản máy trước đã trở lại với chiếc X1 Yoga Gen 6, đó là khe đựng bút cảm ứng ở cạnh phải.

    Hệ thống bản lề màn hình kép được làm cứng cáp, nhưng vẫn có thể xoay một cách mượt mà khi tôi chuyển đổi chiếc laptop 2 trong 1 này sang chế độ dựng hình túp lều hoặc chế độ máy tính bảng.

    Là một dòng máy lai (với khung vỏ nhôm) khiến cho vẻ ngoài của chiếc máy cồng kềnh hơn một chút so với dòng laptop vỏ sò truyền thống. Chiếc X1 Yoga Gen 6 có kích thước 3 cạnh là 12.3 x 8.8 x 0.6 inch và có khối lượng 1.36 kg, nặng hơn so với ThinkPad X1 Carbon (12.7 x 8.5 x 0.6 inch, nặng 1.08 kg), Dell Latitude 9420 2-in-1 (12.2 x 8.5 x 0.5 inch, nặng 1.27 kg) và HP EliteBook 1040 G7 (12.6 x 8 x 0.7 inch, nặng 1.31 kg).

    Độ bền và bảo mật

    X1 Yoga sở hữu mọi tính năng bảo mật cũng như tiêu chuẩn độ bền. Các phương pháp đăng nhập bằng mã sinh trắc của máy bao gồm bộ quét vân tay được tích hợp trong nút nguồn, cùng với chiếc camera IR được dùng trong việc nhận diện khuôn mặt thông qua Windows Hello.

    Chiếc laptop được trang bị con chip an ninh TPM 2.0. Đây là một trong những linh kiện nhận được nhiều sự quan tâm của người dùng do đây là linh kiện bắt buộc để sử dụng Windows 11.

    ThinkPad X1 Yoga có độ bền ấn tượng không kém gì các tính năng bảo mật mà máy sở hữu. Chiếc laptop trải qua các bài kiểm tra độ bên tiêu chuẩn quân đội MIL-STD-810G. Điều này đồng nghĩa với việc máy có thể chống chịu được những điều kiện khắc nghiệt như độ ẩm cao, không khí nhiều cát bụi và va đập mạnh.

    Lenovo ThinkPad X1 Yoga Gen 6

    Cổng kết nối Lenovo ThinkPad X1 Yoga Gen 6

    Theo đuổi xu thế thị trường, phiên bản máy X1 Yoga mới nhất này có một vài thay đổi về mặt cổng kết nối.

    Bên trái thân máy là 2 cổng Thunderbolt 4, 1 cổng USB 3.2 Type-A và 1 cổng HDMI 2.0. Dọc theo cạnh phải, bạn sẽ tìm thấy cổng USB 3.2 Type-A thứ 2, giắc cắm tai nghe, khe lắp khóa chống trộm.

    Lenovo ThinkPad X1 Yoga Gen 6

    Màn hình Lenovo ThinkPad X1 Yoga Gen 6

    Học hỏi người anh đi trước là ThinkPad X1 Carbon, chiếc X1 Yoga Gen 6 trình làng một chiếc màn hình mới với kích thước 14 inch, độ phân giải 1920 x 1200 pixel, sử dụng tấm nền IPS với tỷ lệ chia cạnh là 16:10. Phiên bản máy test của chúng tôi có độ phân giải FHD+, nhưng những ai muốn có trải nghiệm hình ảnh tốt nhất có thể lựa chọn phiên bản màn hình 4K nếu cần.

    Dựa vào kết quả máy đo màu, màn hình của chiếc laptop Lenovo có độ phủ màu là 71% dải DCI-P3. Đây là một kết quả không tồi, nhưng lại thấp hơn so với những gì chúng tôi mong đời. Màn hình của máy kém sống động hơn khi đặt cạnh chiếc EliteBook x360 1040 (76%) và Latitude 9410 2-in-1 (89%).

    Màn hình của X1 Yoga có độ sáng rực rỡ, với chỉ số đỉnh điểm đạt ngưỡng 351 nit. Kết quả này nằm trong khoảng 344 nit của EliteBook x360 1040 và 364 nit của chiếc X1 Carbon, nhưng lại kém hơn nhiều so với mức 477 nit của Latitude 9420 2-in-1.

    Bàn phím và touchpad

    Tương tự như các dòng laptop khác của hãng, bàn phím của Lenovo ThinkPad X1 Yoga Gen 6 man lại một trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái. Các nút đem lại độ phản hồi xúc giác chắc tay mỗi khi được nhấn xuống, cho phép tôi làm việc hàng giờ mà không cảm thấy mỏi tay. Máy có hành trình phím tốt đối với một chiếc laptop có kích thước mỏng.

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 4.3 x 2.2 inch, mang đến cho người dùng một diện tích sử dụng vừa tầm. Các thao tác điều khiển con trỏ chuột của tôi đều được thực hiện một cách chính xác và mượt mà.

    Hiệu năng

    Đảm nhiệm vai trò xử lý và tính toán cho chiếc X1 Yoga của chúng tôi là con chip Intel Core i7-1165G7 cùng với 16GB RAM, một bộ kết hợp cấu hình mạnh mẽ để đảm nhận mọi khối lượng công việc từ nhỏ đến lớn. Tôi kiểm tra hiệu suất xử lý đa nhiệm thực tế của chiếc X1 Yoga bằng cách load đồng loạt 30 tab Chrome, trong đó có 4 tab chạy video 1080pp trên Youtube. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop vận hành một cách mượt mà và ổn định.

    Máy đạt điểm hiệu năng tổng thể khá tốt khi được chấm với Geekbench 5.4 là 5447. Kết quả này tuy thấp hơn so với Latitude 9420 2-in-1 (6037 điểm) nhưng lại vượt trội khi so sánh với ThinkPad X1 Carbon (3935 điểm) và EliteBook x360 1040 G7 (4692 điểm).

    Lenovo ThinkPad X1 Yoga Gen 6 tiếp tục thể hiện thế mạnh trong hiệu suất bằng cách hoàn thành bài kiểm tra chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 13 phút 50 giây. Kết quả này nhanh hơn so với X1 Carbon (19:51) và EliteBook x360 1040 (16:25).

    Ổ SSD dung lượng 512GB của chiếc Yoga copy 1 tệp tin 25GB với tốc độ ghi chép dữ liệu bình quân là 531.3 MBps. Kết quả này nhanh hơn so với chiếc Latitude (401.9 MBps), EliteBook x360 1040 G7 (439.2 MBps) và X1 Carbon (462.9 MBps).

    Thời lượng pin

    Dòng máy X1 Yoga vốn sở hữu một mức thời lượng pin đủ dùng cho một ngày, nhưng phiên bản thứ 6 của mẫu máy này là chiếc đầu tiên chứa đủ lượng pin để sử dụng qua ngày thứ 2. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 14 giờ 45 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả thời lượng pin này dài hơn so với mức trung bình phân khúc (10 giờ 36 phút), trong đó bao gồm ThinkPad X1 Carbon (10 giờ 44 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    X1 Yoga làm khá tốt trong công tác tản nhiệt ở bài kiểm tra của chúng tôi. Chúng tôi tiến hành đo nhiệt độ ở các vị trí khác nhau của chiếc laptop sau khi để máy chạy 1 video 1080p trong vòng 15 phút.

    Hãy bắt đầu với tin tốt, ở những nơi mà tay bạn trực tiếp chạm vào, ví dụ như touchpad (25 độ C) và bàn phím (28 độ C), nằm ở trong ngưỡng nhiệt lý tưởng 35 độ C. Khu vực gầm máy có nhiệt độ cao hơn ngưỡng đó, với kết quả đo được là 40 độ C. Đây là một mức nhiệt khá ấm tay, nhưng không cao đến mức gây ảnh hưởng nhiều đến trải nghiệm thực tế.

    Phần mềm

    Commercial Vantage là một ứng dụng cài sẵn khá hữu ích. Đây là phần mềm cho phép bạn thực hiện việc bảo trì hệ thống, bao gồm việc tải về các bản cập nhật driver mới nhất, thay đổi mức hiệu năng tiêu thụ hoặc theo dõi tuổi thọ của pin. Ứng dụng còn hiển thị thông tin bảo hành và thông số kỹ thuật cơ bản của chiếc laptop.

    X1 Yoga còn được cài sẵn ứng dụng Dolby, cho phép người dùng thay đổi cấu hình của mic và loa ngoài. Máy không có nhiều bloatware, ngoại trừ những ứng dụng đi kèm thường thấy của Windows 10.

    Tổng kết

    ThinkPad X1 Yoga Gen 6 là một chiếc laptop 2 trong 1 có chất lượng cao. Máy sở hữu tính di động cao, giúp mang lại khả năng sử dụng linh hoạt. Chiếc laptop được trang bị cấu hình hiện đại bậc nhất thị trường, giúp mang lại mức hiệu năng cao cho người tiêu dùng. Nếu bạn là một người dùng doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng một chiếc laptop 2 trong 1, thì ThinkPad X1 Yoga sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Thiết kế bắt mắt, độ bền cao
    • Bàn phím thoải mái
    • Hiệu năng tốc độ
    • THời lượng pin dài
    • Khe đựng bút cảm ứng được tích hợp trên thân máy tiện lợi

    Điểm trừ

    • Có vẻ ngoài cồng kềnh hơn so với một vài đối thủ cạnh tranh
    • Không có khe đọc thẻ nhớ SD
    • Giá thành cao
  • Đánh giá Gigabyte Aero 17: Hiệu năng đỉnh cao, thiết kế cao cấp

    Đánh giá Gigabyte Aero 17: Hiệu năng đỉnh cao, thiết kế cao cấp

    Gigabyte Aero 17

    Gigabyte Aero 17 là một chiếc laptop đồ họa thuộc phân khúc cao cấp. Máy sở hữu một vẻ ngoài hiện đại, phong cách và một mức hiệu năng mạnh mẽ cho phép người dùng nhanh chóng thực hiện tốt mọi công việc một cách hiệu quả. Được trang bị một màn hình 17 inch, độ phân giải 4K, Gigabyte Aero 17 mang đến cho người dùng một diện tích làm việc rộng lớn. Gigabyte Aero 17 được bán ở phân khúc cao cấp, và là trọng tâm của bài viết đánh giá chi tiết hôm nay.

    Thông số kỹ thuật của Gigabyte Aero 17

    • CPU: Intel Core i9-11980HK
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3080
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 17.3-inch, UHD 4K
    • Kích thước: 15.6 x 10.6 x 0.8 inch
    • Khối lượng: 2.5 kg

    Gigabyte Aero 17

    Thiết kế Gigabyte Aero 17

    Vỏ ngoài của Gigabyte Aero 17 được làm từ nhôm, hoàn thiện với tông màu chủ đạo là đen tuyền. Khi được bật nguồn, logo Aero nằm trên nắp máy sẽ phát sáng, kết hợp hài hòa với chiếc phù hiệu Aero mạ chrome bóng bẩy nằm chính giữa hệ thống thông gió đằng sau thân máy.

    Khi mở ra, bạn sẽ bắt gặp một chiếc màn hình có diện tích lớn, được bọc bên trong một viền bezel siêu mỏng. Thân máy được làm từ kim loại, mang lại cảm giác chạm tay mát lạnh với bộ bàn phím được đặt âm nằm ở chính giữa. Bộ bàn phím được trang trí với hệ thống đèn Fusion RGB rực rỡ bên dưới. Nằm chính giữa, bên trên bộ bàn phím là một nút nguồn, kẹp ở hai bên là hai dải loa ngoài.

    Aero 17 có kích thước 3 cạnh là 15.6 x 10.6 x 0.8 inch, và nặng 2.5 kg. Aero là chiếc laptop nhẹ nhất trong nhóm máy cạnh tranh, được theo sau bởi chiếc Razer Blade Pro 17 (nặng 2.76 kg, 15.5 x 10.2 x 0.8 inch) và Alienware m17 R4 (nặng 3 kg, 15.7 x 11.6 x 0.9 inch). Chiếc laptop đồ sộ nhất trong nhóm máy này là chiếc Origin EON 17-X, với khối lượng 3.78 kg, có số đo 3 cạnh là 15.7 x 12.5 x 1.7 inch.

    Gigabyte Aero 17

    Cổng kết nối của Gigabyte Aero 17

    Gigabyte Aero 17 được trang bị đầy đủ số lượng cổng kết nối để mang lại cho người dùng một không gian làm việc tiện lợi nhất. Nằm ở bên phải thân máy là 1 cổng USB Type-A, 1 cổng USB Type-C, 1 cổng Mini DisplayPort, cổng HDMI và cổng nguồn DC.

    Ở cạnh trái của thân máy là 2 cổng USB Type-A, khe đọc thẻ nhớ SD, giắc cắm tai nghe và giắc cắm microphone, cổng Ethernet.

    Gigabyte Aero 17

    Màn hình Gigabyte Aero 17

    Gigabyte Aero được trang bị màn hình kích thước 17.3 inch, độ phân giải 4K, đạt chuẩn Pantone về độ chính xác màu sắc. Được bọc bên trong một viền màn hình có kích thước siêu mỏng, màn hình máy mang lại một trải nghiệm hình ảnh đắm chìm cả khi bạn làm việc và khi giải trí.

    Trong bài kiểm tra độ phủ màu màn hình, chiếc Aero 17 đạt kết quả 76.9% dải DCI-P3, thấp hơn một chút so với mức trung bình của dòng laptop cùng phân khúc là 86.6%. Chiếc Blade 17 Pro đạt kết quả là 84.1%, tiếp đến là Alienware m17 R4 với con số 80.6%.

    Aero 17 đánh bại mọi đối thủ cạnh tranh ở bài kiểm tra độ sáng màn hình, với con số rực rỡ là 468 nit. Kết quả này vượt qua mức trung bình phân khúc là 322 nit, trong đó bao gồm Alienware m17 R4  (316 nit), Razer Blade 17 Pro (304 nit) và Eon 17-X (251 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Aero 17 được trang bị một bộ bàn phím có kích thước lớn, được chiếu sáng rực rỡ bởi hệ thống đèn RGB bên dưới. Các nút của bộ bàn phím có độ nhạy cao, đem lại cho tôi độ phản hồi nẩy tay khi nhấn xuống.

    Touchpad của máy có số đo 2 cạnh là 4.2 x 2.8 inch, sở hữu một bề mặt được hoàn thiện phẳng mịn, cho phép tôi dễ dàng thực hiện mọi thao tác điều hướng của Windows 10.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Gigabyte Aero 17 được trang bị card đồ họa Nvidia RTX GeForce 3080 với 16GB VRAM. Chúng tôi kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của chiếc Aero bằng tựa game Far Cry New Dawn. Chiếc laptop đạt mức khung hình bình quân là 101 fps ở độ phân giải 1080p. Kết quả này vượt qua mức trung bình phân khúc 89 fps của dòng laptop gaming cao cấp. Được trang bị cùng loại GPU, Eon 17-X đạt mức khung hình 126 fps, theo sau là Alienware m17 R4 với mức khung hình 105 fps.

    Aero 17 đạt kết quả cải thiện đôi chút ở tựa game Grand Theft Auto V, với mức khung hình bình quân đạt được là 111 fps, đánh bại mức trung bình phân khúc là 95 fps và kết quả 89 fps của chiếc Razer Blade Pro 17. Tuy nhiên, máy lại không vượt qua được kết quả 131 fps của Eon 17-X và con số 120 fps đạt được của Alienware m17 R4.

    Tiếp đến là tựa game Red Dead Redemption 2, chiếc Aero 17 đạt kết quả 69 fps bình quân, vừa đủ để vượt qua mức trung bình phân khúc là 61 fps. Eon 17-X tiếp tục dẫn đầu với mức khung hình vượt trội là 88 fps.

    Trong tựa game Assassin’s Creed Odyssey (1080p), chiếc Aero 17 đạt mức khung hình 72 fps, vượt qua mức trung bình phân khúc là 65 fps. EON 17-X dành chiến thắng ở tựa game này với kết quả ấn tượng là 83 fps, theo sau bởi Alienware m17 (78 fps) và Razer Blade Pro (63 fps).

    Hiệu năng

    Được trang bị con chip Intel Core i9-11980HK và 32GB RAM, Aero 17 được tạo ra để thực hiện những công việc thiết kế đồ họa nặng nhất, và có thể đảm nhận mọi khối lượng công việc một cách nhanh chóng và hiệu quả. Chiếc laptop có thể giữ được mức hiệu năng tối ưu khi tôi mở đồng loạt 50 tab Chrome, trong đó có vài tab chạy video HD trên Youtube.

    Điểm số hiệu năng đo được với Geekbench 5.4 phản ánh rõ ràng hiệu suất sử dụng thực tế của máy. Chiếc laptop đạt kết quả 9484 điểm, vượt qua mức trung bình 7006 của dòng laptop gaming cao cấp. Chiếc laptop chỉ để thua duy nhất trước kết quả 10575 điểm đạt được của chiếc Origin Eon 17-X (chip Intel Core i9-11900K). Đứng ở vị trí thứ 3 là Alienware m17 (8082 điểm, chip Intel Core i9-10980HK), theo sau là Razer Blade Pro 17 (5989 điểm, chip Intel Core i7-10875H).

    Ở bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với ứng dụng HandBrake, chiếc Aero 17 hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 5 phút 59 giây, nhanh hơn so với thời gian trung bình là 7 phút 48 giây.

    Trong bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu, ổ SSD dung lượng 512GB của Aero 17 mang lại kết quả tốc độ ghi chép là 1729 MBps khi copy 1 tệp tin nặng 25GB. Đây là tốc độ nhanh nhất trong nhóm máy được so sánh, đồng thời vượt qua mức trung bình phân khúc là 885.54 MBps.

    Thời lượng pin

    Laptop gaming thường sở hữu một mức thời lượng pin không quá ấn tượng, vậy nên hãy lưu ý điều đó nếu bạn có ý định sử dụng dòng máy này để làm việc. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc Aero 17 trụ được 4 giờ 34 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit. Kết quả thời lượng pin của máy vừa đủ để vượt qua mức trung bình phân khúc là 4 giờ 29 phút, trong đó bao gồm Eon 17-X (2 giờ 7 phút) và Alienware m17 R4 (2 giờ 5 phút). Razer Blade Pro 17 là chiếc laptop có mức thời lượng pin dài nhất trong nhóm máy được kiểm tra, với kết quả đo được là 4 giờ 41 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Gigabyte Aero 17 mang lại kết quả khá tốt trong bài kiểm tra nhiệt độ cơ bản của chúng tôi, cụ thể là sau khi chạy 1 video HD trong thời gian 15 phút. Nhiệt độ tại vị trí touchpad lúc này đo được là 24 độ C. Trong khi đó khu vực chính giữa bàn phím và gầm máy có mức nhiệt đo được là 30 và 41 độ C.

    Webcam

    Aero 17 được trang bị loại webcam tiêu chuẩn có độ phân giải 720p. Khi sử dụng ở điều kiện ánh sáng lý tưởng, hình ảnh mà webcam thu lại có chất lượng sắc nét, màu sắc trung thực. Tuy nhiên, do được đặt ở trên thân máy, chiếc webcam này mang lại nhiều phiền toái cho tôi trong quá trình sử dụng.

    Tổng kết

    Gigabyte Aero 17 sở hữu nhiều điểm cộng cần thiết để làm nên một chiếc laptop đồ họa chất lượng cao. Máy có khối lượng không quá nặng, và chiếc màn hình 17.3 inch, độ phân giải 4K của chiếc laptop mang lại chất lượng màu sắc chính xác và độ sáng rực rỡ. Chiếc laptop sở hữu một mức hiệu năng đỉnh cao nhờ con chip Intel Core i9, kết hợp với card đồ họa Nvidia GeForce RTX 3080, cho phép bạn làm việc nhanh chóng và hiệu quả.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tốc độ
    • Màn hình rực rỡ, có độ chính xác màu cao
    • Bàn phím thoải mái
    • Thiết kế cao cấp, chất build tốt

    Điểm trừ

    • Vị trí của webcam mang lại nhiều bất tiện
    • Giá thành cao
    • Loa ngoài có chất lượng không quá ấn tượng
  • Đánh giá Asus ZenBook Duo UX482: Độc đáo, sáng tạo với thiết kế 2 màn hình

    Đánh giá Asus ZenBook Duo UX482: Độc đáo, sáng tạo với thiết kế 2 màn hình

    Asus ZenBook Duo UX482

    Asus ZenBook Duo UX481 là phiên bản laptop 2 màn hình đầu tiên mà hãng sản xuất, sở hữu một thiết kế sáng tạo với một mức giá tương đối phải chăng. Tuy nhiên, máy có một vài vấn đề về mặt thiết kế công thái học, vị trí đặt bàn phím của máy mang lại trải nghiệm nhập liệu không quá thoải mái, chiếc màn hình phụ được đặt cố định trên thân máy làm hạn chế phần nào tính linh hoạt.

    Asus ZenBook Duo UX482 là phiên bản máy nối tiếp của dòng sản phẩm trên. Liệu phiên bản máy mới này có sửa được những hạn chế của dòng máy cũ, đồng thời cải thiện ở những mặt khác để mang đến cho chúng ta một sản phẩm hoàn thiện hơn? Câu trả lời sẽ có trong bài viết này.

    Thông số kỹ thuật của Asus ZenBook Duo UX482

    • CPU: Intel Core i7-1165G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1080p
    • Kích thước: 12.8 x 8.7 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.58 kg

    Asus ZenBook Duo UX482

    Thiết kế Asus ZenBook Duo UX482

    Vẻ ngoài của Asus ZenBook Duo (UX482) không có nhiều thay đổi so với dòng máy tiền nhiệm, nhưng đây không phải là một điều quá tệ đối với chiếc laptop. Xét về mặt tổng thể, Asus ZenBook Duo là một chiếc laptop có thiết kế vô cùng bắt mắt. Nắp máy được làm từ kim loại, được hoàn thiện với họa tiết vân tròn trông vô cùng cao cấp.

    Không những có vẻ ngoài bắt mắt, chiếc laptop Asus còn có độ bền tiêu chuẩn quân đội, cho phép chiếc máy khả năng chống chịu va đập mạnh. Điểm khác biệt của phiên bản máy này đó là sự cải thiện về kích thước và khối lượng tổng thể.

    Máy có số đo 3 cạnh là 12.8 x 8.7 x 0.7 inch và có khối lượng nhẹ hơn là 1.58 kg. Dù vậy, Asus ZenBook Duo vẫn nặng và dày hơn một chút so với các đối thủ cạnh tranh, ví dụ như chiếc Samsung Galaxy Book Flex 15 (14 x 9 x 0.6 inch, nặng 1.58 kg) và Lenovo Yoga C940 (12.6 x 8.5 x 0.6 inch, nặng 1.34 kg).

    Để cải thiện độ tiện lợi trong quá trình sử dụng, ZenBook Duo UX482 được tặng kèm một chiếc cặp đựng cùng với một chiếc bút cảm ứng stylus.

    Asus ZenBook Duo UX482

    Cổng kết nối Asus ZenBook Duo UX482

    Ngoài những cổng kết nối vốn có của phiên bản UX481, ZenBook Duo UX482 còn trang bị thêm cho người dùng một số cổng mới.

    Ở bên phải cạnh máy, bạn sẽ tìm thấy 1 khe đọc thẻ nhớ microSD, giắc cắm tai nghe 3.5 mm, cổng USB 3.1 Type-A. Điểm khác biệt nằm ở cạnh trái thân máy. Tại đây bạn sẽ thấy một cổng HDMI và 2 cổng Thunderbolt 4 với khả năng truyền tải dữ liệu tốc độ cao và kết nối với nhiều màn hình 4K cùng một lúc.

    Asus ZenBook Duo UX482

    Màn hình Asus ZenBook Duo UX482

    Máy được trang bị một màn hình có kích thước đường chéo là 14 inch, độ phân giải 1080p, có độ chính xác màu sắc đạt chuẩn Pantone. Tấm nền còn đạt tiêu chuẩn TÜV Rheinland về mức độ ánh sáng xanh thấp và công nghệ chống nhấp nháy màn hình.

    Điều này mang lại chất lượng hình ảnh tuyệt vời cho màn hình, và không khiến cho người dùng bị mỏi mắt trong quá trình sử dụng lâu dài. Màn hình được bọc bên trong một khung viền khá mỏng, với tỷ lệ màn hình so với thân máy lên đến 93%.

    Sử dụng công cụ đo màu, màn hình của ZenBook Duo UX482 phủ được 114.7% dải DCI-P3, cải thiện so với mức 107% của chiếc UX481. Tuy nhiên, kết quả này vẫn thấp hơn so với mức trung bình phân khúc (123%) và hầu hết các đối thủ cạnh tranh của máy đều có khả năng hiển thị màu sắc sống động hơn, cụ thể là chiếc Samsung Galaxy Book Flex 15 (158.2%).

    Điểm hạn chế lớn nhất của chiếc màn hình chính là độ sáng. Tuy đã được cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm, độ sáng màn hình 307 nit của chiếc UX482 vẫn thấp hơn so với mức trung bình phân khúc (368 nit), đồng thời khiến cho chiếc laptop hơi khó sử dụng trong môi trường nhiều ánh sáng tự nhiên.

    Màn hình phụ ScreenPad Plus

    Ngoài chiếc màn hình chính ra, ZenBook Duo UX482 còn sở hữu một chiếc màn hình thứ hai ở trên thân máy. Chiếc màn hình này có kích thước đường chéo là 12.65 inch, độ phân giải 1920 x 515 pixel. Về mặt chất lượng, chiếc màn hình cảm ứng này không có nhiều thay đổi với phiên bản tiền nhiệm, với độ sáng 392 nit và độ phủ màu 64.6% dải sRGB. Những điểm cải thiện nằm ở các tính năng mà chiếc màn hình này mang lại.

    Trong đó bao gồm menu mở ứng dụng. Đây là một cửa sổ điều hướng cho phép người dùng kéo thả ứng dụng giữa 2 màn hình. Màn hình còn cho phép người dùng nhanh chóng vào mục cài đặt của laptop, cũng như mở ra những ứng dụng mà bạn hay sử dụng nhất.

    Một trong những điểm cải thiện lớn nhất về chiếc màn hình này chính là cơ chế bản lề, có khả năng tự động nâng chiếc màn hình này lên vài độ so với thân máy, giúp cải thiện đáng kể trải nghiệm sử dụng thực tế.

    Bàn phím và touchpad

    Tương tự như phiên bản trước, bản thân chiếc bàn phím của Asus ZenBook Duo UX482 có chất lượng tốt, tuy nhiên trải nghiệm nhập liệu này bị hãm lại do vị trí đặt của chiếc bàn phím. Để có đủ không gian đặt chiếc màn hình phụ trên thân máy, hãng đã chuyển vị trí của chiếc bàn phím xuống nửa dưới của thân máy, trong khi chiếc touchpad được đặt ở bên phải của bộ bàn phím. Do không có không gian để kê tay, tôi nhanh chóng bị mỏi tay sau khoảng một giờ đánh máy.

    Hiệu năng

    Ẩn bên dưới lớp vỏ kim loại của Asus ZenBook Duo UX482 chính là con chip hàng đầu phân khúc là Intel Core i7-1165G7, cùng với 32GB RAM LPDDR4X. Mức cấu hình mạnh mẽ của chiếc laptop mang lại mức hiệu năng tuyệt vời, cho phép tôi dễ dàng làm việc với hàng chục tab Chrome cùng với nhiều ứng dụng khác nhau mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Chiếc laptop đạt điểm số xử lý đa nhân là 5330 khi chấm với Geekbench 5.3. Kết quả này thấp hơn một chút so với Lenovo Yoga 9 (5312 điểm) và vượt qua mức trung bình 4467 của dòng laptop cao cấp.

    Điểm hiệu năng ấn tượng của chiếc laptop phản ánh rõ rệt trong bài kiểm tra xử lý thực tế, có khả năng chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 14 phút 55 giây, nhanh hơn so với phiên bản tiền nhiệm đến 4 phút. Kết quả này đồng thời nhanh hơn so với mức trung bình phân khúc (16 phút 37 giây).

    Ổ SSD của máy cũng có tốc độ rất nhanh, có thể copy 1 tệp tin 25GB chi trong vòng 30 giây, tương ứng với tốc độ 921 MBps. Kết quả này nhanh hơn so với mức trung bình phân khúc là 825 MBps, trong đó bao gồm Lenovo Yoga 9 (692 MBps).

    Thời lượng pin

    Tuy được trang bị đến 2 màn hình và sở hữu một mức hiệu năng khá cao, ZenBook Duo vẫn sở hữu một mức hiệu năng khá ấn tượng. Thời lượng pin của máy được cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm, trụ được 10 giờ 37 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Đó là kết quả thời lượng pin khi sử dụng cả 2 màn hình. Thời lượng pin của máy được đẩy lên mức 14 giờ 11 phút khi chỉ sử dụng duy nhất chiếc màn hình chính trong bài kiểm tra.

    Khả năng tản nhiệt

    ZenBook Duo UX482 sở hữu khả năng tản nhiệt khá hiệu quả, với mức nhiệt cao nhất là 37 độ C ở khu vực gầm máy, cao hơn một chút so với ngưỡng lý tưởng là 35 độ C. Tuy nhiên, ở những nơi tay bạn trực tiếp chạm vào trong quá trình sử dụng, cụ thể là ở bàn phím và touchpad, có mức nhiệt tốt hơn nhiều. Nhiệt độ ở 2 khu vực này đo được lần lượt là 28 và 25 độ C.

    Tổng kết

    Asus ZenBook Duo là một chiếc laptop 2 màn hình có thiết kế mang tính cách mạng. Nhờ mang lại trải nghiệm sử dụng liền mạch thông qua phần cứng và ứng dụng phần mềm, bạn có thể tận dụng tối đa tiềm năng của chiếc màn hình phụ thứ 2. Tuy nhiên, thiết kế 2 màn hình này vẫn mang đến một vài điểm hạn chế trong quá trình sử dụng. Trong đó phải kể đến vị trí bất tiện của bộ bàn phím và touchpad.

    Nhưng nếu bạn cảm thấy khả năng xử lý đa nhiệm của ZenBook Duo UX482 là rất hữu ích đối với các công việc hàng ngày, thì chắc chắn chiếc laptop sẽ làm bạn hài lòng với những điểm mạnh mà máy mang lại.

    Điểm cộng

    • Màn hình phụ mang lại nhiều tiện ích trong quá trình sử dụng
    • Hiệu năng mạnh mẽ
    • Thời lượng pin dài
    • Thiết kế cao cấp, độ bền cao
    • Nhiều điểm cải thiện tốt về mặt công thái học đối với chiếc màn hình phụ
    • Được trang bị cổng Thunderbolt 4

    Điểm trừ

    • Thân hình dày và nặng hơn so với các dòng máy đối thủ
    • Trải nghiệm nhập liệu không quá thoải mái
    • Touchpad có diện tích sử dụng nhỏ
    • Chất lượng hình ảnh của webcam không quá ấn tượng
  • Đánh giá Lenovo Legion 5 Pro 2021: Hiệu suất ấn tượng, chất build tốt

    Đánh giá Lenovo Legion 5 Pro 2021: Hiệu suất ấn tượng, chất build tốt

    Lenovo Legion 5 Pro 2021

    Lenovo Legion 5 Pro là một chiếc laptop gaming đặc biệt, được trang bị linh kiện của hai hãng sản xuất là AMD và Nvidia. Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review này được trang bị chip AMD Ryzen 7 5800 và card đồ họa GeForce RTX 3070, mang lại mức hiệu năng thừa đủ để chơi tốt mọi tựa game AAA với mức khung hình mượt mà.

    Không chỉ sở hữu hiệu suất chơi game ấn tượng, máy còn được trang bị một bộ bàn phím chất lượng bậc nhất phân khúc. Cộng với một chiếc màn hình 16 inch rực rỡ, lựa chọn cổng kết nối đa dạng và mức thời lượng pin ấn tượng, Lenovo Legion 5 Pro là một lựa chọn hấp dẫn trong phân khúc laptop gaming cao cấp.

    Thông số kỹ thuật của Lenovo Legion 5 Pro

    • CPU: Ryzen 7 5800H CPU
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3070
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 16-inch, 2560 x 1600-pixel
    • Kích thước: 14 x 10.4 x 1.1 inch
    • Khối lượng: 2.45 kg

    Thiết kế Lenovo Legion 5 Pro 2021

    Legion 5 Pro sở hữu một vỏ ngoài có thiết kế hết sức đơn giản và có mức độ thực dụng cao. Vỏ ngoài kim loại của máy được hoàn thiện với màu xám đồng bộ, với điểm nhấn duy nhất là logo Legion nằm ở chính giữa.

    Lenovo Legion 5 Pro 2021

    Phần nội thất của chiếc laptop bao gồm bộ bàn phím với hệ thống đèn chiếu ở 4 khu vực. Nằm ở chính giữa cạnh trên thân máy là một nút nguồn, được chiếu sáng nhờ đèn LED bên dưới. Màn hình của máy được bọc bên trong một khung viền khá mỏng, mang lại vẻ ngoài hiện đại cho chiếc laptop.

    Chuyển qua mặt dưới của chiếc laptop, bạn sẽ thấy các chân đế cao su kích thước lớn, có chức năng giúp cải thiện hiệu suất tản nhiệt của máy. Legion 5 Pro có chất lượng build cứng cáp, độ bền cao.

    Với khối lượng 2.45 kg và kích thước 3 cạnh là 14 x 10.4 x 1.1 inch, Lenovo Legion 5 Pro nặng hơn so với Razer Blade 15 Base Edition (nặng 2.08 kg, 14 x 9.3 x 0.8 inch), nhưng lại nhẹ hơn khi so sánh với Acer Predator Helios 300 (nặng 2.45 kg, 14.3 x 10 x 0.9 inch) và Asus ROG Strix G15 Advantage Edition (nặng 3 kg, 13.9 x 10.2 x 1 inch).

    Cổng kết nối

    Legion 5 Pro được trang bị đầy đủ các loại cổng kết ở xung quanh thân máy, cho phép bạn liên kết với đủ các loại thiết bị ngoại vi khác nhau.

    Lenovo Legion 5 Pro 2021

    Dọc theo cạnh trái là 1 cổng USB Type-C dùng để sạc pin và trao đổi dữ liệu, cùng với 1 giắc cắm tai nghe/microphone. Bên phải thân máy là cổng USB 3.2 Type-A.

    Phần lớn các cổng kết nối của máy được đặt ở phía sau. Tại đây, bạn có cổng RJ-45 Ethernet, cổng USB Type-C thứ 2, 3 cổng USB Type-A, cổng HDMI 2.0 và cổng nguồn.

    Màn hình

    Thay vì được trang bị màn hình kích thước 15.6 inch, Lenovo Legion 5 Pro sở hữu kích thước màn hình là 16 inch nhờ được bọc bên trong một khung viền có kích thước mỏng. Về mặt thông số kỹ thuật, màn hình của Legion 5 Pro có độ phân giải 2560 x 1600 pixel, sử dụng tấm nền IPS, có tần số quét là 165Hz và có tỷ lệ chia cạnh là 16:10.

    Lenovo Legion 5 Pro 2021

    Dựa vào công cụ đo màu, màn hình của Legion 5 Pro phủ được 82% dải DCI-P3, rực rỡ hơn khi so sánh với các dòng máy cùng phân khúc, cụ thể là Predator Helios 300 (74%), ROG Strix G15 (77%), đồng thời vượt qua mức trung bình phân khúc (67%). Trong các dòng sản phẩm được so sánh trong bài viết này, chỉ duy nhất Razer Blade 15 là có độ phủ màu màn hình rực rỡ hơn so với chiếc laptop Lenovo, với kết quả ấn tượng là 87%.

    Với chỉ số độ sáng cực đại đo được là 472 nit, màn hình của Legion 5 Pro rực rỡ hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc (287 nit), trong đó bao gồm Predator Helios 300 (283 nit), ROG Strix G15 (280 nit), Blade 15 Base (271 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của Legion 5 Pro mang lại trải nghiệm nhập liệu không thua kém gì dòng ThinkPad của hãng. Lenovo đặt tên cho bộ bàn phím này là TrueStrike, với các nút sở hữu hành trình sâu, và được hỗ trợ tính năng chống ghosting.

    Lenovo Legion 5 Pro 2021

    Touchpad của máy có diện tích bề mặt khá rộng rãi, với kích thước 2 cạnh là 4.7 x 3 inch. Bề mặt của chiếc touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, đem lại trải nghiệm điều hướng thoải mái và đáng tin cậy.

    Hiệu suất chơi game

    Được trang bị card Nvidia GeForce RTX 3070 với 8GB VRAM, Legion 5 Pro có thể chơi tốt những tựa game mới ra trên thị trường ở mức khung hình cao nhất. Máy có thể chơi tựa game Middle-earth: Shadow of War ở mức khung hình bình quân ổn định là 80 fps.

    Tiếp tục kiểm  tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Assassin’s Creed Odyssey (1080p), chiếc laptop đạt mức khung hình 64 fps, vượt qua ROG Strix G15 (49 fps) và bằng với Razer Blade 15 Base Edition (64 fps). Chỉ duy nhất chiếc Predator Helios 300 (68 fps) là có mức khung hình cao hơn chiếc Lenovo.

    Trong tựa game Shadow of the Tomb Raider (1080p), chiếc laptop tiếp tục đạt kết quả tốt, với mức khung hình là 80 fps. Máy có trải nghiệm chơi game mượt mà hơn so với Blade 15 (78 fps) và mức trung bình của dòng máy cùng phân khúc (62 fps).

    Legion 5 Pro gặp đôi chút khó khăn ở tựa game Grand Theft Auto V (1080p, Very high), với mức khung hình bình quân là 84 fps. Kết quả này thấp hơn so với Predator Helios 300 (103 fps), ROG Strix G15 (98 fps).

    Hiệu năng

    Được trang bị chip AMD Ryzen 7 5800H và 16GB RAM, Legion 5 Pro sở hữu một mức hiệu năng tổng thể mạnh mẽ, cho tôi thoải mái thực hiện các tác vụ đa nhiệm mà không phải lo lắng về tình trạng quá tải. Bằng chứng là tôi có thể chạy cùng lúc 32 tab Chrome, trong đó có 5 tab chạy video HD trên Youtube mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Chúng tôi sử dụng Geekbench 5.4 để kiểm tra mức hiệu năng của máy, Legion 5 Pro đạt điểm số ấn tượng là 7342, cao hơn khi so sánh với kết quả của Predator Helios 300 (6257 điểm, chip Intel Core i7-10750H), Blade 15 (5564 điểm, chip Intel Core i7-10750H) và mức trung bình của dòng laptop gaming (5263 điểm).

    Ở bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video, chiếc Legion 5 Pro chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p qua ứng dụng HandBrake. Các đối thủ sử dụng sử dụng chip Intel của máy phải tốn nhiều thời gian hơn để hoàn thành cùng tác vụ, cụ thể là Predator Helios 300 (9:18) và Blade 15 (10:57).

    Ổ SSD PCIe dung lượng 512GB của Legion 5 Pro copy 1 tệp tin 25GB chỉ trong vòng 32 giây, tương đương với tốc độ là 832.7 MBps. Kết quả này nhanh hơn so với Predator Helios 300 (544 MBps), ROG Strix G15 (340.7 MBps), và Blade 15 (502 MBps).

    Thời lượng pin

    Tuy chưa đủ để phá vỡ kỷ lục thế giới, nhưng mức thời lượng pin 6 giờ 16 phút của máy cũng thừa đủ để cho phép người dùng thoải mái chơi game.

    Để so sánh, ROG Strix G15 Advantage Edition là chiếc laptop có mức thời lượng pin dài nhất ở trong bài viết này, với kết quả ấn tượng là 10 giờ 14 phút. Mức thời lượng pin của Legion 5 Pro dài hơn khi so sánh với Helios 300 (4 giờ 40 phút) và Razer Blade 15 (4 giờ 36 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Legion 5 Pro tỏa ra mức nhiệt hơi ấm tay ở khu vực phía sau thân máy, dù được trang bị hệ thống tản nhiệt với 4 khe thông gió. Ngay cả trong bài kiểm tra thời lượng pin cơ bản (chạy video HD trong vòng 15 phút), khu vực gầm máy cũng đạt ngưỡng nhiệt khá cao là 41 độ C, vượt quá mức nhiệt lý tưởng 35 độ C. Khi chúng tôi chơi game, khu vực này có mức nhiệt lên đến 55 độ C.

    May mắn là ở những nơi mà tay bạn trực tiếp chạm vào trong quá trình sử dụng, cụ thể là bàn phím và touchpad, lại có mức nhiệt dễ chịu hơn nhiều. Trong bài kiểm tra nhiệt độ cơ bản, hai khu vực này có nhiệt độ lần lượt là 31 và 28 độ C.

    Phần mềm

    Lenovo Vantage là phần mềm tổng hợp các công cụ cài đặt điều chỉnh hệ thống, hiệu suất và tối ưu. Phần mềm sở hữu giao diện bắt mắt và dễ sử dụng, cung cấp cho người dùng thông tin về mức hiệu suất hoạt động của CPU, GPU, VRAM.

    Tổng kết

    Từ dòng ThinkPad cho đến Yoga, Lenovo đã gặt hái nhiều thành công trên thị trường nhờ sản xuất ra nhiều dòng laptop cao cấp. Tuy nhiên, khía cạnh laptop gaming từ lâu đã là một trong những điểm yếu của hãng. Hãng dường như đã thay đổi điều đó với dòng máy Legion 5 Pro. Máy sở hữu mức hiệu năng ấn tượng, màn hình QHD rực rỡ, bàn phím thoải mái và mức thời lượng pin đủ dùng. Legion 5 Pro là một lựa chọn tốt nếu bạn muốn sở hữu một chiếc laptop gaming có hiệu suất sử dụng cao.

    Điểm mạnh

    • Màn hình 16 inch rực rỡ
    • Bàn phím thoải mái
    • Hiệu suất sử dụng cao
    • Thời lượng pin ấn tượng
    • Nhiều lựa chọn cổng kết nối

    Điểm yếu

    • Thiết kế không quá ấn tượng
    • Khả năng tản nhiệt chưa thực sự hiệu quả
  • Đánh giá Dell G7 15: Giá phải chăng, hiệu suất tốt

    Đánh giá Dell G7 15: Giá phải chăng, hiệu suất tốt

    Dell G7 15

    Dell G7 15 là một chiếc laptop gaming sở hữu một thiết kế vô cùng bắt mắt, khác biệt so với những dòng sản phẩm mà hãng đã phát hành trước đó. Ngoài thiết kế bắt mắt ra, điểm mạnh của chiếc laptop còn nằm ở chất lượng loa tốt và hiệu suất chơi game mượt mà so với mức giá. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết Dell G7 15, từ đó chỉ ra những điểm cộng và điểm trừ của dòng sản phẩm.

    Thông số kỹ thuật của Dell G7 15

    • CPU:  Intel Core i7-8750H
    • GPU: NVIDIA GeForce GTX 1060 Max-Q
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB HDD
    • Màn hình: 15.6-inch 1920 x 1080
    • Kích thước: 15.3 x 10.8 x 0.9 inch
    • Khối lượng: 2.85kg

    Thiết kế Dell G7 15

    Không phải là một chiếc Inspiron, và cũng không liên quan gì đến dòng Alienware, Dell G7 15 mang một vẻ ngoài khác biệt và độc đáo, mang đến cho thị trường laptop đầy rẫy những thiết kế đen và đỏ nhàm chán một làn gió mới.

    Dell G7 15 sở hữu bề mặt nắp máy được hoàn thiện với màu trắng ngà, kết hợp với chiếc bản lề màn hình màu xám kim loại, đem lại vẻ ngoài bắt mắt cho chiếc laptop. Nằm ở chính giữa là logo Dell màu xanh, mang lại điểm nhấn cho vẻ ngoài của chiếc laptop.

    Dell G7 15

    Hệ thống khe thông gió đằng sau thân máy được trang trí với các dải đèn màu xanh, cùng với logo G7 mạ Chrome bóng bẩy. Bên dưới thân máy được trang bị 1 cặp chân đế cao su, giúp cải thiện khả năng tản nhiệt của chiếc laptop.

    Phần nội thất của Dell G7 15 có tông màu chủ đạo là đen, tương phản hoàn toàn với vỏ ngoài của máy. Bề mặt của thân máy được làm bằng nhôm, có diện tích bề mặt rộng rãi, cho phép tôi thoải mái kê tay trong quá trình sử dụng. Màn hình của máy có kích thước đường chéo là 15.6 inch, được bọc bên trong một viền bezel có kích thước khá dầy so với tiêu chuẩn laptop hiện nay.

    Dell G7 15

    Với khối lượng 2.85 kg và có số đo 3 cạnh là 15.3 x 10.8 x 0.9-inch, G7 thuộc vào dòng laptop có thiết kế nặng so với phân khúc. Dù vậy, máy vẫn có thân hình mỏng hơn so với các đối thủ cạnh tranh, bao gồm PowerSpec 1510 (nặng 2.94 kg, 15.3 x 10.8 x 1.3 inch), Acer Predator Helios 300 (nặng 2.49 kg, 15.4 x 10.5 x 1.5 inch) và MSI GV62 8RE (nặng 2.22 kg, 15.1 x 10.2 x 1.1 inch).

    Cổng kết nối Dell G7 15

    G7 không được trang bị quá nhiều cổng kết nối, nhưng vẫn đủ để mang đến cho người dùng trải nghiệm chơi game trọn vẹn nhất.

    Dell G7 15

    Bên phải thân máy được trang bị 2 cổng USB 3.1, 1 cổng Thunderbolt 3, cổng xuất HDMI và giắc cắm tai nghe. Trong khi đó, ở cạnh trái sở hữu thêm 1 cổng USB 3.1, cổng Ethernet, khe đọc thẻ 2 trong 1, khe lắp khóa chống trộm Noble và cổng nguồn.

    Màn hình Dell G7 15

    Dell G7 15 được trang bị màn hình có kích thước đường chéo là 15.6 inch, độ phân giải 1920 x 1080 pixel có chất lượng hình ảnh không được sống động và rực rỡ cho lắm.

    Trong bài kiểm tra khả năng hiển thị màu sắc trên màn hình, Dell G7 15 đạt kết quả khá đáng thất vọng là 62% dải sRGB, thấp hơn nhiều so với mức trung bình 106% của dòng laptop gaming tầm trung. Hai đối thủ cạnh tranh của máy là chiếc GV62 và Helios làm tốt hơn một chút với kết quả lần lượt là 72 và 81%. PowerSpec là chiếc laptop có độ phủ màu màn hình rộng nhất ở bài viết này, với kết quả là 113%.

    Màn hình của Dell G7 15 cũng không đạt kết quả cao trong bài kiểm tra độ sáng, với kết quả đo được là 232 nit. Kết quả này thấp hơn so với mức trung bình 296 nit của dòng máy cùng phân khúc. Cả 3 dòng máy là Helios, GV62 và PowerSpec đều sở hữu độ sáng màn hình rực rỡ hơn, với kết quả lần lượt là 240, 245 và 306 nit.

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của Dell G7 15 tuy sở hữu một thiết kế đẹp mắt với các font chữ màu xanh và hệ thống đèn chiếu rực rỡ bên dưới, nhưng cho tôi một trải nghiệm nhập liệu không thực sự thoải mái.

    Với hành trình hơi nông là 0.94 mm và lực bấm 61 gram, bàn phím của chiếc laptop Dell khiến trải nghiệm đánh máy không quá tốt.

    Chiếc touchpad kích thước 4.1 x 3.1 mang lại hiệu suất sử dụng tốt hơn so với bộ bàn phím, có khả năng nhanh chóng nhận mọi thao tác điều hướng của Windows 10, cho phép tôi điều khiển con trỏ chuột một cách dễ dàng và đáng tin cậy.

    Hiệu suất chơi game

    Được trang bị card Nvidia GeForce GTX 1060 Max-Q với 6GB VRAM, Dell G7 15 sở hữu đủ hiệu năng để chạy những tựa game trên mức cấu hình cao. Tuy nhiên, một số tựa game có cấu hình nặng có thể sẽ khiến chiếc G7 không đạt được mức khung hình quá cao.

    Ở tựa game Rise of the Tomb Raider, chiếc laptop đạt mức khung hình 35 fps, vừa đủ để vượt qua mức trung bình phân khúc là 32 fps. GV62 nhờ được trang bị phiên bản card 1060 đầy đủ, đã có kết quả tốt hơn một chút là 37 fps. Trong khi đó Helios (GTX 1060) và PowerSpec (GTX 1070) đạt mức khung hình lần lượt là 67 và 56 fps.

    Chiếc G7 làm tốt hơn một chút ở tựa game Hitman, đạt mức khung hình bình quân là 63 fps, tuy nhiên lại thấp hơn một chút so với mức trung bình 52 fps của dòng máy cùng phân khúc. Hai chiếc Helios và GV62 đạt mức khung hình lần lượt là 49 và 48 fps.

    Hiệu năng

    Dell G7 15 được trang bị chip Intel Core i7-8750H cùng với 16GB, sở hữu khả năng xử lý đa nhiệm khá tốt. Chiếc laptop có thể vận hành một cách mượt mà khi tôi mở cùng lúc 20 tab Chrome, trong đó có vài tab chạy video trên Youtube, trong khi phần mềm diệt virus Windows Defender đang quét toàn bộ hệ thống.

    G7 tiếp tục đạt kết quả tốt khi chấm điểm hiệu năng tổng thể với Geekbench. Chiếc laptop đạt điểm số 19516, vượt qua mức trung bình phân khúc là 16695 điểm. Được trang bị chip Intel Core i5-8300H, chiếc GV62 đạt điểm số 13689, trong khi PowerSpec và Helios được trang bị Core i7-7700HQ có điểm số lần lượt là 14223 và 13587 điểm.

    Dell G7 15 được trang bị ổ HDD dung lượng 1TB, tuy có nhiều dung lượng bộ nhớ nhưng lại có tốc độ đọc chép hơi chậm. Chiếc laptop mất 50 giây để copy 1 tệp tin nặng 4.97GB, tương ứng với tốc độ 101.8 MBps. Kết quả này thấp hơn so với mức trung bình 291.5 MBps của dòng máy cùng phân khúc, đồng thời còn kém hơn so với GV62 (124 MBps), Helios (188.5 MBps).

    Ở bài kiểm tra HandBrake, chiếc G7 mất 10 phút 40 giây để hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p, nhanh hơn so với mức trung bình phân khúc là 12 phút 2 giây. Máy về đích sớm hơn so với GV62 và PowerSpec ở bài kiểm tra này, với thời gian hoàn thành đo được lần lượt là 13 phút 8 giây và 14 phút 1 giây.

    Thời lượng pin

    Về mảng thời lượng pin, Dell và Alienware là hai hãng sản xuất các dòng laptop gaming có mức thời lượng pin cao bậc nhất phân khúc, và chiếc G7 cũng không phải là trường hợp ngoại lệ. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 5 giờ 40 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả thời lượng pin của máy thừa đủ để vượt qua mức trung bình 3 giờ 44 phút của dòng máy cùng phân khúc, trong đó bao gồm chiếc PowerSpec (4 giờ 12 phút) và GV62 (2 giờ 6 phút). Tuy nhiên, Helios lại là chiếc laptop trụ lại sau cùng ở bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 6 giờ 2 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Tôi dành 15 phút chơi game trên chiếc Dell G7 15, và sau đó tiến hành đo nhiệt độ ở các vị trí qua trọng trên máy. Touchpad của máy lúc này có nhiệt độ đo được là 27 độ C, nằm trong ngưỡng nhiệt hoạt động lý tưởng là 35 độ C. Trung tâm bàn phím có mức nhiệt ấm hơn một chút, đo được là 32 độ C. Trong khi khu vực gầm máy có mức nhiệt khá cao là 43 độ C.

    Phần mềm

    Dell nên học hỏi từ các dòng máy của hãng con Alienware, và cài ít các bloatware thừa trong máy. Là một chiếc laptop chạy hệ điều hành Windows 10, chiếc laptop được cài đủ các ứng dụng rác, bao gồm các game như Cooking Fever, Bubble Witch Saga và Candy Crush Saga.

    Các công cụ tiện ích của Dell được cài sẵn bao gồm Power Manager, được dùng để kiểm tra và duy trì mức lượng pin của máy. Mobile Connect cho phép người dùng truy cập vào điện thoại thông qua máy tính và ngược lại.

    Tổng kết

    Dell G7 15 sở hữu một thiết kế hoàn toàn mới so với những dòng máy mà hãng từng sản xuất, mang lại danh tính riêng cho dòng máy. Được bán ở phân khúc tầm trung, chiếc laptop sở hữu mức hiệu năng đủ để đáp ứng mọi nhu cầu làm việc đa nhiệm của người dùng. Và quan trọng hơn, nhờ được trang bị card đồ họa GTX 1060 Max-Q, chiếc laptop mang lại trải nghiệm giải trí tốt với nhiều tựa game khác nhau. Nếu bạn đang tìm mua một chiếc laptop gaming có mức giá phải chăng, sở hữu thiết kế táo bạo và giá trị sử dụng cao, thì G7 15 sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Thiết kế đẹp mắt
    • Thời lượng pin tốt

    Điểm trừ

    • Độ sáng màn hình không được rực rỡ
    • Bàn phím không thoải mái
  • Phương pháp đổi ngôn ngữ trên Mac đúng cách và nhanh nhất

    Phương pháp đổi ngôn ngữ trên Mac đúng cách và nhanh nhất

    Phương pháp đổi ngôn ngữ trên Mac

    Mặc định, chiếc Mac của bạn sẽ hiển thị ngôn ngữ hệ thống dựa vào quốc gia mà chiếc máy được phát hành. Tuy nhiên, bạn có thể tùy chỉnh ngôn ngữ của máy một cách tự do nếu cần. Bạn cũng có thể thay đổi ngôn ngữ trên từng ứng dụng khác nhau. Bài viết hôm nay sẽ hướng dẫn cho bạn đọc phương pháp thay đổi ngôn ngữ trên Mac đúng cách và nhanh chóng nhất.

    Thay đổi ngôn ngữ hệ thống

    Để thay đổi ngôn ngữ hệ thống của máy tính, lựa chọn menu Apple trên góc trái của thanh menu. Lựa chọn “Tùy chọn hệ thống”, tiếp đến là “Ngôn ngữ & Khu vực”.

    Nhấn vào nút ‘+’ ở bên tay trái nằm bên dưới mục “Ngôn ngữ ưu tiên”. Lúc này sẽ hiện ra một danh sách các ngôn ngữ khác nhau để bạn lựa chọn. Khi đã tìm thấy ngôn ngữ mà bạn cần thêm, hãy lựa chọn và nhấn vào nút “Thêm” và xác nhận thay đổi.

    Thay đổi ngôn ngữ trong từng ứng dụng

    Nếu bạn chỉ có nhu cầu thay đổi ngôn ngữ trong một vài ứng dụng nhất định trên máy Mac, bạn có thể thực hiện điều đó bằng cách lựa chọn menu Apple, nhấn vào tùy chọn “Tùy chọn hệ thống”, tiếp đến là “Ngôn ngữ & Khu vực”. Lần này, hãy chọn vào tab “Ứng dụng”.

    Nhấn nút ‘+’ để lựa chọn ứng dụng mà bạn muốn thay đổi ngôn ngữ. Sau khi tìm được ứng dụng mà bạn muốn thay đổi, hãy lựa chọn ngôn ngữ mà bạn cần và nhấn vào nút “Thêm”. Một điều cần lưu ý đó là không phải ứng dụng nào cũng tương thích với những ngôn ngữ mà bạn lựa chọn.

    Một khi bạn đã thêm một ứng dụng nhất định vào danh sách này, bạn có thể thay đổi ngôn ngữ của ứng dụng bất cứ lúc nào. Khi loại bỏ ứng dụng ra khỏi danh sách thay đổi ngôn ngữ, thì ngôn ngữ của ứng dụng sẽ trở lại với tùy chọn mặc định.