Danh mục: Máy tính

  • Đánh giá MSI WS65 9TM: Laptop trạm toàn diện bậc nhất phân khúc

    Đánh giá MSI WS65 9TM: Laptop trạm toàn diện bậc nhất phân khúc

    MSI WS65 9TM

    MSI trở lại thị trường laptop trạm cao cấp với một dòng máy chất lượng cao mang tên MSI WS65 9TM. Được bán ở phân khúc cao cấp, MSI WS65 9TM được trang bị con chip Intel Core i7 tốc độ cùng với card đồ họa Nvidia Quadro RTX 5000 Max-Q bên trong một thân máy siêu mỏng, độ bền cao. Ngoài ra, chiếc laptop còn có thời lượng pin ấn tượng, và sở hữu một chiếc màn hình 4K, kích thước 15.6 inch rực rỡ.

    Thông số kỹ thuật của MSI WS65 9TM

    • CPU: Intel Core i7-9750H
    • GPU: Nvidia Quadro RTX 5000 Max-Q
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 4K
    • Kích thước: 14.1 x 9.8 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.95 kg

    Thiết kế MSI WS65 9TM

    Học hỏi ngôn ngữ thiết kế của MSI GS75 Stealth và MSI GS65 Stealth Thin, chiếc WS65 sở hữu một bộ khung bằng nhôm, được hoàn thiện xỉn màu với các khung viền màu đen và vàng xung quanh thân máy. Máy sở hữu một logo chữ W cách điệu màu vàng gold nằm giữa nắp máy.

    MSI WS65 9TM

    Phần nội thất của máy cũng được thiết kế tỉ mỉ không kém gì vỏ ngoài, với một bộ bàn phím bố cục gọn gàng đặt giữa thân máy, với một chiếc touchpad dài đặt bên dưới. Nút nguồn của máy được bọc xung quanh bởi một đường viền màu vàng.

    Với khối lượng 1.95 kg và kích thước 3 cạnh là 14.1 x 9.8 x 0.7 inch, MSI WS65 là một chiếc laptop khá nhẹ đối với dòng máy 15 inch, đặc biệt là loại laptop trạm. Dell Precision 7730 (nặng 3.4 kg, 16.3 x 10.8 x 1.2 inch) và HP ZBook 15 G5 (nặng 2.58 kg, 14.8 x 10.4 x 1.0 inch) có khối lượng nặng hơn so với chiếc laptop MSI.

    Cổng kết nối MSI WS65 9TM

    Là một chiếc laptop trạm MSI WS65 được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau, cho phép bạn làm việc hiệu quả với các loại thiết bị ngoại vi khác nhau.

    MSI WS65 9TM

    Nằm ở cạnh trái là một khe lắp khóa chống trộm, 1 cổng RJ45 Ethernet, 2 cổng USB 3.2 Type-A, giắc cắm tai nghe và giắc cắm microphone. Bên phải là nơi trang bị cổng nguồn, cổng xuất HDMI 2.0, cổng Mini DisplayPort, 1 cổng Thunderbolt 3 và 1 cổng USB 3.2 Type-A.

    Bảo mật và độ bền MSI WS65 9TM

    Tuy có thiết kế tương đối gọn nhẹ, MSI WS65 9TM lại sở hữu một độ bền khá ấn tượng. Máy trải qua nhiều bài kiểm tra độ tiêu chuẩn quân đội MIL-STD 810G. Việc này chứng tỏ khả năng chống chịu va đập mạnh, nhiệt độ môi trường khắc nghiệt và độ ẩm không khí cao.

    MSI WS65 9TM

    Về mặt bảo mật, MSI WS65 9TM được trang bị chip an ninh TPM 2.0 bên trong và sở hữu một bộ quét vân tay nằm trên góc trái của touchpad.

    Màn hình

    MSI WS65 9TM sở hữu một màn hình có kích thước đường chéo 15.6 inch, độ phân giải 3840 x 2160 pixel, đem lại chất lượng hình ảnh sống động và rực rỡ.

    Dựa vào kết quả thước đo màu của chúng tôi, màn hình của chiếc laptop MSI phủ được 251% dải màu sRGB, bỏ lại xa phía sau là mức trung bình 155% của dòng máy cùng phân khúc. Các dòng máy được so sánh trong bài viết này cũng có độ phủ màu màn hình khá tốt, nhưng lại không thể so sánh được với chiếc MSI WS65 9TM. Những dòng máy này cụ thể là Precision 7730 (212%), the ZBook 15 (111%) vàThinkPad P1 (178%).

    Với chỉ số độ sáng là 393 nit, màn hình của MSI WS65 một lần nữa đánh bại mức trung bình phân khúc (365 nit), trong đó bao gồm Precision 7730 (321 nit) và ThinkPad P1 (284 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Các nút của MSI WS65 9TM có độ nhạy tốt và có phản hồi xúc giác tốt, nhưng lại có hành trình hơi nông đối với một chiếc laptop 15.6 inch. Hệ thống đèn chiếu màu trắng bên dưới bàn phím khá rõ ràng, cho phép tôi làm việc tốt ngay cả trong điều kiện không có ánh sáng.

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 5.5 x 2.5 inch, sở hữu bề mặt được hoàn thiện mịn màng và có nhiều diện tích sử dụng. Tôi có trải nghiệm sử dụng tốt khi thực hiện các thao tác điều hướng với chiếc touchpad này.

    Hiệu năng

    Là một chiếc laptop trạm, MSI WS65 9TM được trang bị những linh kiện đỉnh cao của phân khúc. Trong đó bao gồm con chip Intel Core i7-9750H và 32GB RAM. Hiệu năng mạnh mẽ của chiếc laptop cho phép tôi mở đồng loạt 40 tab Chrome và 5 tab chạy video HD trên Youtube mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag hay đứng hình nào.

    Ở bài kiểm tra chấm điểm hiệu năng tổng thể với Geekbench, chiếc laptop MSI đạt kết quả 22875 điểm, vượt qua mức trung bình phân khúc là 21992 điểm. Máy cũng có điểm hiệu năng đa nhân cao hơn so với ZBook 15 (22012 điểm, chip Intel Core i7-8850H) và ThinkPad P1 (18781 điểm, chip Xeon E-2176M.

    MSI WS65 9TM mất 10 phút 34 giây để hoàn thành tác vụ chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p ở bài kiểm tra HandBrake của chúng tôi, chậm hơn một chút so với mức trung bình phân khúc (10 phút 15 giây). Cả 3 dòng máy được so sánh trong bài viết này là Precision 7730 (8 phút 58 giây), ZBook 15 (9 phút 52 giây) và ThinkPad P1 (9 phút 44 giây) đều có thời gian hoàn thành nhanh hơn so với chiếc WS65.

    Ổ SSD dung lượng 512GB của MSI WS65 9TM copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 7 giây, tương ứng với tốc độ ghi chép dữ liệu là 726 MBps, chậm hơn so với tốc độ bình quân 1144 MBps của dòng laptop trạm cao cấp.

    Khả năng xử lý đồ họa

    MSI WS65 được trang bị card đồ họa Nvidia Quadro RTX 5000 Max-Q với 16GB VRAM, mang lại cho chiếc laptop điểm số 15363 khi được chấm với 3DMark Fire Strike. Kết quả này vượt qua mức trung bình là 10554 điểm của dòng máy cùng phân khúc. Chiếc laptop còn có điểm hiệu năng xử lý đồ họa ấn tượng hơn so với Precision 7730 (14565 điểm, Quadro P5200), ZBook 15 (6120 điểm, Quadro P2000) và ThinkPad P1 (6043 điểm, Quadro P2000).

    Tiếp tục bài kiểm tra hiệu suất xử lý đồ họa với 3DMark FIre Strike Ultra, chiếc MSI WS65 đạt điểm số 4368, một lần nữa đánh bại hoàn toàn mức trung bình 3027 điểm của dòng máy cùng phân khúc.

    MSI WS65 đạt mức khung hình bình quân là 222 fps trong tựa game Dirt 3, vượt qua kết quả trung bình của dòng laptop trạm cùng phân khúc là 183 fps.

    Thời lượng pin

    Đối với một chiếc laptop trạm hiệu năng cao với màn hình 4K, MSI WS65 sở hữu một mức thời lượng pin khá đáng nể. Sau khi để chiếc laptop lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit, chiếc laptop tắt nguồn sau 6 giờ 58 phút, vừa đủ để vượt qua mức trung bình 6 giờ 8 phút của dòng máy cùng phân khúc.

    Cũng được trang bị màn hình 4K, 2 dòng máy là ThinkPad P1 và Precision 7730 có thời lượng pin ngắn hơn so với chiếc WS65, với kết quả đo được lần lượt là 4 giờ 15 phút và 4 giờ 20 phút.

    Webcam

    Tương tự như phần lớn các dòng laptop trên thị trường, chất lượng ảnh chụp từ webcam của chiếc MSI WS 65 không được ấn tượng cho lắm. Trong những bức hình chụp thử của tôi, chi tiết được thể hiện mờ nhạt, trong khi màu sắc có độ sai lệch lớn, ngay cả khi được sử dụng trong điều kiện ánh sáng tối ưu nhất.

    Khả năng tản nhiệt

    MSI WS65 có khả năng tản nhiệt không được hiệu quả cho lắm. Sau khi chơi game Dirt 3 trong vòng 15 phút, nhiệt độ ở vị trí gầm máy đo được là 45 độ C, vượt quá ngưỡng nhiệt lý tưởng 35 độ C. Trong khi đó, trung tâm bàn phím và touchpad có nhiệt độ lần lượt là 40 và 29 độ C. Khu vực có nhiệt độ cao nhất nằm ở bên phải của hệ thống khe thông khí bên dưới, có mức nhiệt đo được lên đến 51 độ C.

    Phần mềm

    Máy được cài sẵn một phần mềm có tên gọi là MSI Creator Center, có chức năng khá tương đồng với ứng dụng MSI Dragon Center mà hãng cài sẵn vào những sản phẩm laptop gaming. Với ứng dụng này, bạn có thể giám sát hiệu năng của CPU, GPU và RAM cũng như tùy chỉnh mức hiệu năng và lượng pin tiêu thụ của máy.

    Máy còn được cài sẵn ứng dụng MSI True Color, mang đến cho người dùng những tùy chọn màu sắc màn hình bao gồm Gamer, Anti-Blue, sRGB, Adobe RGB, Office và Movie.

    Tổng kết

    MSI WS65 9TM là một chiếc laptop trạm cao cấp nhất nhì phân khúc. Chiếc laptop sở hữu một mức hiệu năng ấn tượng, thời lượng pin tốt, màn hình 4K rực rỡ, gói gọn bên trong một thân máy siêu mỏng với độ bền tiêu chuẩn quân đội.

    Nếu bạn đang tìm một chiếc laptop trạm có khối lượng nhẹ hơn, thì hãy cân nhắc lựa chọn chiếc Lenovo ThinkPad P1.

    Tổng kết lại, MSI WS65 9TM  là một lựa chọn laptop trạm đỉnh cao phân khúc, và là sự lựa chọn tuyệt vời nếu bạn đang cần một chiếc laptop toàn diện, hiệu năng cao, thời lượng pin dài.

    Điểm cộng

    • Thiết kế cao cấp
    • Màn hình 4K rực rỡ, sống động
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Thời lượng pin tốt so với phân khúc
    • Bảo mật tốt, độ bền tiêu chuẩn quân đội

    Điểm trừ

    • Giá thành hơi cao
    • Tốc độ ổ SSD hơi chậm so với phân khúc
  • Đánh giá Asus ROG Strix G15 Advantage Edition: Hiệu năng đỉnh cao

    Đánh giá Asus ROG Strix G15 Advantage Edition: Hiệu năng đỉnh cao

    Asus ROG Strix G15 Advantage Edition

    Asus ROG Strix G15 Advantage Edition là một mẫu laptop gaming sở hữu những linh kiện chính được sản xuất bởi AMD. Máy có một mức hiệu năng mạnh mẽ, thời lượng pin dài và có nhiều tính năng hữu ích. Liệu chiếc laptop gaming AMD này có thể cạnh tranh được với những dòng laptop Intel truyền thống? Câu trả lời sẽ có trong bài viết này.

    Thông số kỹ thuật của Asus ROG Strix G15 Advantage Edition

    • CPU: AMD Ryzen 9 5900HX
    • GPU: AMD Radeon RX 6800M
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB M.2 PCIe SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, FHD
    • Kích thước: 14.1 x 10.8 x 1 inch
    • Khối lượng: 2.45 kg

    Thiết kế Asus ROG Strix G15 Advantage Edition

    Khi nhìn lướt qua chiếc Strix G15, tôi cứ nghĩ đây chỉ là một dòng máy copy nhiều yếu tố thiết kế từ sê-ri Zephyrus. Nhưng khi nhìn rõ hơn, những điểm thẩm mỹ độc đáo của chiếc laptop bắt đầu hé lộ. Nắp máy được làm từ hợp kim nhôm, được hoàn thiện với màu đen kim loại với logo ROG phát sáng đặt trên góc trái.

    Asus ROG Strix G15 Advantage Edition

    Mở chiếc laptop để lộ một chiếc bàn phím kích thước full-size ở bên trong, bọc xung quanh bởi một thân máy bằng nhựa. Các phím được chiếu sáng rực rỡ bởi hệ thống đèn chiếu bên dưới. Nút nguồn hình lục giác của máy được đặt trên góc phải, nằm bên trên dãy nút chức năng.

    Với khối lượng 2.45 kg, và kích thước 3 cạnh là 14.1 x 10.8 x 1 inch, Strix G15 có kích thước tổng thể khá cồng kềnh khi so sánh với các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc. Về mặt khối lượng, máy nặng tương đương so với Alienware m15 R4 (14.2 x 10.9 x 0.7~0.8 inch). Tuy nhiên 2 dòng máy là MSI GS66 Stealth (14.2 x 9.7 x 0.7 inch) và Razer Blade 15 Advanced Edition (14 x 9.7 x 0.7 inch) lại có khối lượng nhẹ hơn nhiều, đo được lần lượt là 2.08 kg và 2 kg.

    Cổng kết nối Asus ROG Strix G15 Advantage Edition

    Asus ROG Strix G15 được trang bị đủ các loại cổng kết nối mà bạn cần. Máy sở hữu 1 cặp cổng USB 3.2 Gen 1 Type-A và giắc cắm tai nghe ở bên trái thân máy. Những cổng kết nối còn lại của máy được tập trung ở phía sau thân máy, bao gồm 1 cổng USB 3.2 Gen 1 Type-A, 1 cổng 3.2 Gen 2 Type-C, cổng xuất HDMI 2.0, cổng RJ-45 và cổng nguồn.

    Màn hình Asus ROG Strix G15 Advantage Edition

    Màn hình của Strix G15 có kích thước 15.6 inch, độ phân giải 1920 x 1080 pixel, sở hữu tần số quét cao và chi tiết thể hiện sắc nét, tuy nhiên lại có độ sáng và màu sắc hiển thị không được sống động cho lắm.

    Tấm nền của máy có tần số quét lên đến 300Hz, kết hợp với công nghệ FreeSync của AMD đem lại trải nghiệm chơi game mượt mà hơn bao giờ hết. Công nghệ này còn loại bỏ tình trạng rách khung hình khi bạn chơi game ở mức khung hình cao.

    Asus ROG Strix G15 Advantage Edition

    Về mảng màu sắc, màn hình của Strix G15 chỉ phủ được 76.6% dải DCI-P3, thấp hơn so với mức trung bình 88.7% của dòng laptop gaming cao cấp. Màn hình của cả hai chiếc laptop gaming của Alienware và Razer sống động hơn nhiều với kết quả độ phủ màu màn hình đo được lần lượt là 149.1% và 88.1%. Chiếc laptop MSI có độ phủ màu màn hình thấp nhất trong bài viết này, với kết quả đo được là 68.9%.

    Màn hình của chiếc G15 cũng không có độ sáng ấn tượng cho lắm, với kết quả bình quân đo được là 280 nit, thấp hơn so với mức trung bình phân khúc là 334 nit. Màn hình của Stealth có độ sáng đo được là 271 nit, trong khi độ sáng màn hình của chiếc Blade 15 còn đáng thất vọng hơn là 243 nit. Alienware m15 là chiếc laptop có độ sáng màn hình rực rỡ nhất, với kết quả đo được là 363 nit.

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của chiếc Strix G15 sở hữu các nút có độ nảy tốt và có hành trình sâu, đem lại trải nghiệm sử dụng tốt dù bạn chơi game hay làm việc.

    Tương tự như các dòng máy thuộc gia đình Strix khác, các nút WASD của G15 được hoàn thiện với màu sắc khác, khiến cho các nút này trở nên nổi bật so với các nút còn lại trên bàn phím. Trong trường hợp của chiếc Strix G15, các nút này được làm trong suốt, giúp cho màu sắc từ đèn chiếu RGB bên dưới trở nên rực rỡ hơn.

    Touchpad của máy có kích thước 5.1 x 3.1 inch. Bề mặt của chiếc touchpad được làm từ kính, hoàn thiện phẳng mịn, cho phép ngón tay tôi dễ dàng lướt bên trên bề mặt một cách dễ dàng. Touchpad có độ phản hồi xúc giác nhanh chóng và chính xác, giúp trải nghiệm điều hướng trở nên vô cùng thoải mái và đáng tin cậy.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Asus ROG Strix G15 Advantage Edition là một trong những chiếc laptop gaming hiếm hoi trên thị trường được trang bị card đồ họa rời của AMD. Phiên bản cấu hình máy chúng tôi được trang bị card Radeon RX 6800M với 12GB VRAM, mang lại mức hiệu năng không thua kém gì so với những dòng card Nvidia sê-ri 3000 cao cấp.

    Bắt đầu bài kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của chiếc laptop với tựa game Shadow of the Tomb Raider. Chiếc laptop Asus đạt mức khung hình bình quân là 88 fps, bằng với kết quả của Blade 15 (card RTX 3080) và vượt qua mức trung bình 80 fps của dòng máy cùng phân khúc. Chiếc Stealth (RTX 3080) theo sát nút phía sau với kết quả 87 fps. Alienware m15 (RTX 3070) là chiếc laptop đạt mức khung hình thấp nhất ở bài viết này, với kết quả đo được là 77 fps.

    Tiếp tục với tựa game Assassin’s Creed Odyssey, chiếc Strix G15 đã gặp một vài trở ngại, chỉ đạt được mức khung hình khiêm tốn là 49 fps. Kết quả này thấp hơn so với mức trung bình 64 fps của dòng máy cùng phân khúc.

    Strix G15 đạt mức khung hình 98 fps trong game Grand Theft Auto V, vừa đủ để vượt qua mức trung bình 95 fps của dòng máy cùng phân khúc, trong đó bao gồm cả chiếc Stealth (97 fps).

    Trong tựa game Metro: Exodus (cấu hình Ultra), chiếc Strix G15 đạt mức khung hình 71 fps, tương tự so với kết quả của chiếc Stealth. Kết quả này vừa đủ để vượt qua mức khung hình 68 fps của dòng máy cùng phân khúc.

    Hiệu năng

    Được trang bị con chip AMD Ryzen 9 5900HX với 16GB RAM và ổ SSD M.2 PCIe dung lượng 512GB, chiếc Strix G15 có thể xử lý tốt mọi tác vụ mà tôi cần. Chiếc laptop có thể chạy liền một lúc 45 tab Chrome, trong khi tựa game Assassin’s Creed Odyssey đang được chạy ngầm mà không gặp bất cứ tình trạng quá tải nào.

    Chiếc laptop làm tốt ở bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench. Máy đạt điểm số 7289, cao hơn so với mức trung bình của các dòng máy cùng phân khúc. Chiếc Razer Blade 15 cùng với con chip Core i7-10875H của máy chỉ đạt số điểm là 6530.

    Chiếc Strix G15 cũng làm tốt trong bài kiểm tra khả năng chuyển đổi video với ứng dụng HandBrake. Máy mất 6 phút 45 giây để hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p. Thời gian này nhanh hơn so với mức trung bình 7 phút 50 giây của dòng máy cùng phân khúc.

    Đáng tiếc là ổ SSD của Strix G15 lại không có kết quả tốt cho lắm trong bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu. Ổ SSD của máy có tốc độ trung bình là 340.8 MBps khi copy 1 tệp tin nặng 25GB. Kết quả này thấp hơn nhiều so với mức trung bình 895.3 MBps của dòng máy cùng phân khúc.

    Thời lượng pin

    Một trong những những thế mạnh của việc sử dụng chip AMD so với chip Intel nằm ở mảng thời lượng pin. Chiếc laptop trụ được 10 giờ 14 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Máy có thời lượng pin vượt trội so với mức trung bình phân khúc (4 giờ 14 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Strix G15 có khả năng tản nhiệt khá hiệu quả dù sở hữu một mức hiệu năng cao và có thân máy mỏng. Asus trang bị cho máy hệ thống tản nhiệt ROG Intelligent Cooling. Chiếc laptop được trang bị thêm một buồng hơi nước mới, có chức năng phân tán nhiệt qua một diện tích bề mặt rộng hơn.

    Trong bài kiểm tra nhiệt độ, cụ thể là sau khi chơi game trong vòng 15 phút, touchpad của máy có nhiệt độ đo được là 27 độ C. Trung tâm bàn phím và gầm máy có mức nhiệt cao hơn một chút, lần lượt là 40 và 42 độ C.

    Phần mềm

    Asus ROG Strix G15 có không nhiều bloatware, trừ những ứng dụng thường gặp của Windows 10. Những công cụ tiện ích của máy được Asus gọi gọn vào trong duy nhất một ứng dụng có tên gọi Armoury Crate.

    Tổng kết

    Asus ROG Strix G15 là một chiếc laptop gaming đỉnh cao phân khúc. Máy sở hữu mức hiệu năng mạnh mẽ nhờ con chip AMD Ryzen 5000. Ngoài mức hiệu năng này ra, chiếc laptop còn có thời lượng pin dài, màn hình tần số quét cao, thiết kế bắt mắt. Nếu bạn đang tìm mua một chiếc laptop gaming cao cấp, thì hãy cân nhắc lựa chọn chiếc Asus ROG Strix G15 Advantage Edition.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Thiết kế bắt mắt
    • Bàn phím thoải mái
    • Thời lượng pin tuyệt vời

    Điểm trừ

    • Chất lượng màn hình không quá ấn tượng
    • Ổ SSD tốc độ chậm so với phân khúc
    • Chất lượng âm thanh tầm trung
  • Đánh giá Dell Precision 5540: Hiệu năng đỉnh cao, thiết kế hiện đại

    Đánh giá Dell Precision 5540: Hiệu năng đỉnh cao, thiết kế hiện đại

    Dell Precision 5540

    Dell Precision 5540 là một chiếc laptop trạm hiệu năng mạnh mẽ có vẻ ngoài mang nhiều điểm tương đồng với chiếc Dell XPS 15. Máy sở hữu một màn hình OLED, kích thước 15.6 inch, độ phân giải 4K rực rỡ, được đặt bên trong một thiết kế tổng thể gọn nhẹ và hiệu năng ấn tượng. Đáng tiếc là thời lượng pin của Dell Precision 5540 lại không ấn tượng được như dòng máy flagship của hãng. Liệu Dell Precision 5540 có thể cạnh tranh ngang hàng với những dòng laptop trạm cao cấp nhất trên thị trường? Câu trả lời sẽ có trong bài viết này.

    Thông số kỹ thuật của Dell Precision 5540

    • CPU: Intel Core i9-9980HK
    • GPU: Nvidia Quadro T2000
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 4K OLED
    • Kích thước: 14.06 x 9.27 x 0.45~0.66 inch
    • Khối lượng: 2 kg

    Thiết kế Dell Precision 5540

    Vỏ ngoài của Dell Precision 5540 có nhiều điểm tương đồng với dòng máy XPS 15 của hãng. Nắp máy được làm bằng hợp kim nhôm bóng bẩy, với điểm nhấn duy nhất là logo Dell hình tròn mạ bạc.

    Dell Precision 5540

    Mở chiếc laptop để lộ ra một khu vực kê tay có bề mặt hoàn thiện với sợi carbon, cùng với một bộ bàn phím nhỏ. Màn hình của máy được bọc trong một viền bezel khá mỏng, nhưng vẫn đủ không gian để đặt webcam lên cạnh trên. Nếu bạn thích ngôn ngữ thiết kế của XPS 15, thì chắc chắn bạn cũng sẽ rất hài lòng với chiếc Precision 5540.

    Với khối lượng 2 kg và kích thước 3 cạnh là 14.06 x 9.27 x 0.45~0.66 inch, Precision 5540 là một chiếc laptop trạm 15 inch khá gọn nhẹ. Tuy nhiên, những dòng máy như MSI WS65 9TM (nặng 1.95 kg, 14.1 x 9.8 x 0.7 inch) và Lenovo ThinkPad P1 (nặng 1.81 kg, 14.2 x 9.7 x 0.7 inch) còn có kích thước thân máy nhỏ gọn hơn.

    Cổng kết nối Dell Precision 5540

    Dell Precision 5540 có cùng số lượng cổng kết nối so với chiếc XPS 15. Đối với một chiếc laptop văn phòng thông thường, đây là số lượng cổng kết nối chấp nhận được. Nhưng do Dell Precision 5540 là một chiếc laptop trạm, số lượng cổng kết nối này là hơi ít.

    Nằm ở cạnh trái, máy được trang bị 1 cổng nguồn, 1 cổng USB 3.1, cổng xuất HDMI 2.0, 1 cổng Thunderbolt 3 và giắc cắm tai nghe, trong khi cạnh phải có 1 khe lắp khóa chống trộm, 1 cổng USB 3.1 và khe đọc thẻ nhớ SD.

    Bảo mật và độ bền Dell Precision 5540

    Dell Precision 5540 trải qua 15 bài kiểm tra độ bền tiêu chuẩn quân đội MIL-STD 810G, điều này đồng nghĩa với việc chiếc laptop có thể chống chịu được va đập mạnh, nhiệt độ môi trường khắc nghiệt, độ ẩm cao.

    Về mặt bảo mật, Dell Precision 5540 được trang bị camera IR cho phép người dùng đăng nhập hệ thống bằng phương pháp nhận diện khuôn mặt. Bên trong chiếc laptop còn được trang bị chip an ninh TPM 2.0 và công nghệ Intel vPro.

    Màn hình

    Màn hình của Dell Precision 5540 có kích thước 15.6 inch, độ phân giải 4K, tấm nền OLED mang lại chất lượng hình ảnh hiển thị sống động và rực rỡ. Tương tự như XPS 15, màn hình của Precision 5540 sở hữu tấm nền OLED chất lượng bậc nhất trên thị trường.

    Màn hình của Precision 5540 có độ phủ màu ấn tượng là 200% dải sRGB, vượt qua mức trung bình 165% của dòng laptop trạm cùng phân khúc. Kết quả này đồng thời đánh bại các dòng máy bao gồm ThinkPad P1 (179%) và ZBook 15 (112%). MSI WS65 là chiếc laptop có độ phủ màu màn hình rộng nhất ở bài viết này, với kết quả ấn tượng là 251%.

    Với độ sáng là 384 nit, màn hình của Precision 5540 có độ sáng rực rỡ, dễ dàng đánh bại mức trung bình 331 nit của dòng máy cùng phân khúc, trong đó bao gồm ThinkPad P1 (284 nit). Tuy nhiên, cả hai chiếc laptop là MSI WS65 và ZBook 15 lại có độ sáng màn hình ấn tượng hơn, với kết quả đo được lần lượt là 393 nit và 430 nit.

    Bàn phím và touchpad

    Tương tự như bàn phím của XPS 15, các nút của Precision 5540 đem lại trải nghiệm khá thoải mái, nhưng lại có hành trình chưa thật sự sâu cho lắm. Các phím được chiếu sáng bởi hệ thống đèn màu trắng bên dưới, có cường độ sáng khá tốt. Dù sở hữu diện tích thân máy khá rộng, Precision lại không có bàn phím số.

    Nằm bên dưới bàn phím, chính giữa thân máy là một chiếc touchpad có kích thước 2 cạnh là 4.1 x 3.1 inch. Bề mặt của chiếc touchpad này không quá phẳng mịn, tuy nhiên vẫn đem lại độ phản hồi nhanh và đáng tin cậy trong quá trình điều hướng thông thường của tôi.

    Hiệu năng

    Ẩn bên dưới lớp vỏ kim loại của Dell Precision 5540 là con chip Intel Core i9-9980HK và 32GB RAM. Máy sở hữu một mức hiệu năng tuyệt vời, có thể dễ dàng vận hành mượt mà trong khi 40 tab Chrome được mở và 5 tab video HD trên Youtube chạy ngầm.

    Ở bài kiểm tra chấm điểm hiệu năng với Geekbench 4.3, Dell Precision 5540 đạt điểm số ấn tượng là 29021, thừa đủ để vượt qua mức trung bình của dòng laptop trạm là 23588 điểm. Kết quả điểm số hiệu năng của máy cao hơn so với của MSI WS65 (22875 điểm, chip Core i7-9750H), ThinkPad P1 (18781 điểm, chip Xeon E-2176M) và ZBook 15 (22012 điểm, chip Core i7-8850H).

    Chiếc laptop Dell hoàn thành tác vụ chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p chỉ trong vòng 8 phút 30 giây, nhanh hơn so với mức trung bình 10 phút 11 giây của dòng laptop cùng phân khúc, trong đó bao gồm MSI WS65 (10 phút 32 giây), ThinkPad P1 (9 phút 44 giây) và ZBook 15 (9 phút 44 giây).

    Ổ SSD dung lượng 512GB của máy copy 1 tệp tin nặng 4.97GB chỉ trong vòng 7 giây, tương ứng với tốc độ ghi chép dữ liệu là 727 MBps. Tốc độ này tuy khá nhanh, nhưng vẫn chậm hơn so với mức trung bình 1225 MBps của dòng máy cùng phân khúc.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Đảm nhiệm vai trò xử lý các tác vụ đồ họa cho chiếc Precision 5540 chính là chiếc card Nvidia Quadro T2000 với 4GB VRAM. Chiếc laptop đạt điểm số 7561 khi được chấm với 3DMark Fire Strike, thấp hơn so với mức trung bình 11802 điểm của dòng laptop trạm cùng phân khúc. Điểm số này cao hơn so với ThinkPad P1 (6031 điểm) và ZBook 15 (6120 điểm). Tuy nhiên, do được trang bị card Quadro RTX 5000 mạnh mẽ, WS65 là chiếc laptop dành ngôi vị số một ở bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 15353 điểm.

    Tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Dirt 3, chiếc Precision 5540 đạt mức khung hình bình quân là 206 fps, thừa đủ để vượt qua mức trung bình 176 fps của dòng máy cùng phân khúc và cả ThinkPad P1 (189 fps). Tuy nhiên, 2 dòng máy được so sánh trong bài viết này là ZBook 15 và MSI WS65 lại có kết quả ấn tượng hơn, đo được lần lượt là 234 và 221 fps.

    Thời lượng pin

    Tuy Dell Precision 5540 có nhiều điểm tương đồng so với chiếc XPS 15, máy lại không học hỏi được nhiều điều về mặt thời lượng pin. Sau khi để máy lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit, chiếc laptop chỉ trụ được 6 giờ 21 phút. Kết quả này tuy dài hơn một chút so với mức trung bình phân khúc là 6 giờ 5 phút, nhưng lại thấp hơn nhiều so với dòng máy XPS 15. Các dòng máy cạnh tranh là MSI WS65 và ZBook 15 có thời lượng pin dài hơn so với chiếc laptop Dell, với kết quả đo được lần lượt là 6 giờ 56 phút và 8 giờ 55 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Precision 5540 giữ được mức nhiệt khá tốt trong suốt các bài kiểm tra nhiệt độ của chúng tôi. Sau khi stream 1 video HD trong vòng 15 phút, khu vực gầm máy có mức nhiệt là 38 độ C, cao hơn một chút so với ngưỡng nhiệt lý tưởng là 35 độ C. Trung tâm bàn phím và touchpad có nhiệt độ đo được lần lượt là 33 và 28 độ C.

    Phần mềm

    Phần mềm quan trọng nhất trong số các ứng dụng mà Dell cài sẵn trong chiếc Precision 5540 có tên gọi Dell Precision Optimizer. Phần mềm cho phép người dùng tối ưu hiệu năng của một số ứng dụng như Adobe hoặc Autodesk để có hiệu suất làm việc tốt nhất. Phần mềm còn cho phép bạn chạy chẩn đoán hệ thống, từ đó đưa ra những đề xuất nhằm cải thiện mức hiệu năng của máy.

    Dell Precision 5540

    Tổng kết

    Dell Precision 5540 là một chiếc laptop trạm cao cấp, với mức hiệu năng ấn tượng, màn hình OLED rực rỡ và thiết kế gọn nhẹ. Tuy nhiên mảng thời lượng pin của chiếc laptop lại không được tốt cho lắm. Máy mang nhiều điểm tương đồng so với dòng laptop flagship của hãng là XPS 15. Vậy nên những ai là fan của dòng máy XPS 15 chắc chắn sẽ rất hài lòng với chiếc Dell Precision 5540.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Màn hình OLED 4K rực rỡ
    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Chất lượng build cao
    • Nhiều tính năng bảo mật
    • Độ bền tiêu chuẩn quân đội

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin không quá ấn tượng so với mức giá
    • Không có nhiều cổng kết nối
    • Giá thành cao
  • Đánh giá Lenovo ThinkPad X1 Extreme: Màn hình 4K rực rỡ, bàn phím đẳng cấp quốc tế

    Đánh giá Lenovo ThinkPad X1 Extreme: Màn hình 4K rực rỡ, bàn phím đẳng cấp quốc tế

    Lenovo ThinkPad X1 Extreme

    Lenovo ThinkPad X1 Extreme là một chiếc laptop văn phòng chất lượng cao. Chiếc laptop sở hữu mức hiệu năng mạnh mẽ, màn hình đẹp và một thiết kế gọn nhẹ. Máy sở hữu nhiều điểm tương đồng so với phiên bản tiền nhiệm, bao gồm một thiết kế hiện đại, khả năng xử lý tốc độ và một màn hình 4K HDR rực rỡ, khiến đây là một lựa chọn laptop tuyệt vời với những ai làm công việc thiết kế đồ họa.

    Thông số kỹ thuật của Lenovo ThinkPad X1 Extreme

    • CPU: Intel Core i7-9850H
    • GPU: Nvidia GeForce GTX 1650 Max-Q
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 4K

    Thiết kế Lenovo ThinkPad X1 Extreme

    Lenovo ThinkPad X1 Extreme là một chiếc laptop 15 inch có thiết kế khá gọn nhẹ. Tất nhiên, máy vẫn lớn hơn khi so sánh với những dòng laptop có kích cỡ màn hình nhỏ như XPS 13 hoặc ThinkPad X1 Carbon. Dù vậy, với độ dày thân máy là 0.7 inch, bạn có thể dễ dàng mang chiếc laptop theo làm việc hàng ngày.

    Lenovo không thay đổi nhiều về mặt thiết kế của Lenovo ThinkPad X1 Extreme so với phiên bản tiền nhiệm. Máy sở hữu một vỏ ngoài bóng bẩy, thiết kế gọn nhẹ, với vẻ thẩm mỹ tương tự như các dòng laptop khác thuộc gia đình ThinkPad.

    Nắp máy được phủ hoàn toàn một màu đen, với logo ThinkPad nằm trên góc trái. Mở chiếc laptop ra, bạn sẽ bắt gặp những chi tiết đường viền đỏ mang tính biểu tượng của dòng máy ThinkPad. Trên thân máy cũng sở hữu logo của hãng.

    Lenovo ThinkPad X1 Extreme

    Thay đổi của phiên bản máy năm nay chính là lớp phủ sợi carbon bao bọc trên nắp máy. Kiểu thiết kế này khá tương đồng so với dòng máy ThinkPad X1 Carbon của hãng.

    ThinkPad X1 Extreme tuy là một chiếc laptop có thiết kế đẹp mắt, nhưng tôi vẫn có vài điểm cần phàn nàn. Thứ nhất, viền màn hình của máy không được làm mỏng như các dòng laptop cao cấp khác trên thị trường. Cạnh màn hình dưới có kích thước dày hơn so với các cạnh còn lại, làm xáo trộn phần nào thiết kế tổng thể hiện đại của máy. Bề mặt đen than của máy còn bám hơi nhiều vân tay.

    ThinkPad X1 Extreme có kích thước lớn hơn so với XPS 15 (14.1 x 9.3 x 0.7 inch, nặng 2.04 kg) và ngay cả chiếc MacBook Pro 16 inch (14.1 x 9.7 x 0.6 inch, nặng 1.95 kg). HP Spectre x360 15 (14.2 x 9.8 x 0.8 inch, nặng 2.08 kg), có kích thước tương đồng so với chiếc laptop Lenovo. Một điểm đáng lưu ý đó là, tuy X1 Extreme có kích thước lớn hơn, máy lại có khối lượng nhẹ hơn nhiều so với các dòng máy được so sánh này.

    Cổng kết nối Lenovo ThinkPad X1 Extreme

    Lenovo ThinkPad X1 Extreme được trang bị nhiều cổng kết nối với chủng loại đa dạng, cho phép người dùng làm việc cùng lúc với nhiều loại thiết bị ngoại vi khác nhau.

    Lenovo ThinkPad X1 Extreme

    Dọc theo cạnh phải của chiếc Lenovo ThinkPad X1 Extreme chính là 2 cổng Thunderbolt 3, cổng HDMI 2.0, và cổng RJ45 Ethernet. Nằm bên cạnh trái là 2 cổng USB 3.1, khe đọc thẻ nhớ SD, khe lắp khóa Kensington và khe đọc thẻ Smart Card.

    Bảo mật và độ bền Lenovo ThinkPad X1 Extreme

    Lenovo ThinkPad X1 Extreme là minh chính điển hình chứng tỏ một chiếc laptop không nhất thiết phải có kích thước cồng kềnh thì mới có độ bền cao. Được gia cố bởi 4 lớp sợi carbon và một lớp hợp kim nhôm ở bên dưới, X1 Extreme đã trải qua 12 bài kiểm tra độ bền chuẩn quân đội, trong đó bao gồm những bài kiểm tra về va đập, độ ẩm môi trường cao và nhiệt độ khắc nghiệt.

    Phần cứng của X1 Extreme không chỉ bảo vệ máy khỏi những lực tác động từ bên ngoài, mà còn bảo vệ những dữ liệu quan trọng được lưu trữ bên trong. Camera IR nằm ở cạnh trên màn hình cho phép người dùng đăng nhập hệ thống bằng phương pháp nhận diện khuôn mặt thông qua Windows Hello. Nếu không muốn sử dụng phương pháp này để mở máy, bạn có thể chuyển qua sử dụng bảo mật vân tay nếu muốn.

    Những biện pháp bảo mật khác được đặt bên trong chiếc ThinkPad X1 Extreme, bao gồm con chip mã hóa TPM 2.0 cùng với công nghệ Intel vPro.

    Màn hình

    Lenovo ThinkPad X1 Extreme được trang bị một màn hình kích thước 15.6 inch, độ phân giải 4K HDR, đem lại chất lượng hình ảnh sắc nét và sống động. Tấm nền chống lóa của máy tuy không mang lại chất lượng hình ảnh tốt như những dòng màn hình OLED, nhưng vẫn là một lựa chọn tốt với những ai thường xuyên phải làm việc ở những nơi có nhiều ánh sáng tự nhiên.

    Màn hình của chiếc laptop Lenovo có độ phủ màu ấn tượng là 163% dải sRGB, vượt qua mức trung bình 122% của dòng laptop cao cấp. Kết quả này tốt hơn so với màn hình của MacBook Pro (113%0 và HP Spectre x360 15 (156%). Dell XPS 15 là chiếc laptop sở hữu độ phủ màu màn hình rộng nhất ở bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 210%.

    Với chỉ số độ sáng đo được là 384 nit, màn hình của ThinkPad X1 Extreme có độ sáng vô cùng rực rỡ, tuy kém hơn một chút so với màn hình của XPS 15 (417 nit) và MacBook Pro (429 nit). Màn hình của Spectre x360 15 có độ sáng khiêm tốn là 246 nit, thấp hơn so với mức trung bình 365 nit của dòng laptop cùng phân khúc.

    Hiệu năng

    Phiên bản Lenovo ThinkPad X1 Extreme mà chúng tôi sử dụng trong bài review này được trang bị con chip Intel Core i7-9850H với 32GB RAM. Trong suốt quá trình trải nghiệm, chiếc laptop đều đáp ứng tốt mọi nhu cầu sử dụng của tôi một cách nhanh chóng và hiệu quả.

    Lenovo ThinkPad X1 Extreme là tốt trong các bài kiểm tra benchmark của chúng tôi. Bắt đầu với bài chấm điểm hiệu năng với Geekbench 4.3, chiếc laptop đạt điểm số 23521 điểm, cao hơn so với mức trung bình phân khúc là 21884 điểm. Tuy nhiên, với con chip Core i9-9980HK, cả hai dòng máy là XPS 15 và MacBook Pro đều đạt kết quả tốt hơn, đo được lần lượt là 28881 và 31785 điểm.

    Máy hoàn thành tác vụ chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p chỉ trong vòng 10 phút 19 giây, nhanh hơn so với kết quả của Spectre x360 15 (10 phút 44 giây). Tuy nhiên, do được trang bị chip xử lý mạnh mẽ hơn, cả 2 dòng máy là XPS 15 và MacBook Pro một lần nữa dành chiến thắng với thời gian hoàn thành lần lượt là 8 phút 1 giây và 8 phút 32 giây.

    Ổ SSD dung lượng 1TB của Lenovo ThinkPad X1 Extreme có thể copy 1 tệp tin nặng 4.97GB chỉ trong vòng 2.5 giây, tương ứng với tốc độ ghi chép dữ liệu bình quân là 2034 MBps. Kết quả này nhanh hơn gấp đôi so với mức trung bình của dòng laptop cao cấp (1023 MBps).

    Khả năng xử lý đồ họa

    Lenovo ThinkPad X1 Extreme không được sản xuất ra để chơi game. Dù vậy, máy vẫn có khả năng xử lý đồ họa cải thiện khá nhiều so với phiên bản tiền nhiệm nhờ được trang bị card Nvidia GeForce GTX 1650 Max-Q cùng với 4GB VRAM.

    Ở bài chấm điểm hiệu năng xử lý đồ họa bằng ứng dụng 3DMark Ice Storm, ThinkPad X1 Extreme đạt điểm số là 175,001 điểm, thấp hơn một chút so với kết quả của XPS 15 (177,153 điểm). Cả 2 kết quả này đều tốt hơn so với mức trung bình 99,247 điểm của dòng laptop cao cấp.

    Ở bài kiểm tra hiệu suất thực tế, chúng tôi chơi tựa game Dirt 3 với mức khung hình mượt mà là 170 fps.

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của dòng máy ThinkPad của Lenovo luôn có chất lượng hàng đầu so với phân khúc. Các nút trên bàn phím của chiếc ThinkPad X1 Extreme được làm lõm một chút, giúp cảm giác tiếp xúc với đầu ngón tay trở nên liền mạch hơn. Các phím của máy có hành trình sâu, sở hữu độ phản hồi xúc giác chắc tay, cho phép các ngón tay của tôi nhảy từ con chữ này qua con chữ khác một cách dễ dàng khi viết bài review này.

    Nằm ở bên dưới bộ bàn phím chính là chiếc touchpad kích thước 3.9 x 2.7 inch. Touchpad của máy có diện tích sử dụng hơi nhỏ khi so sánh với những dòng laptop 15 inch khác. Dù vậy, bản thân chiếc touchpad có độ nhạy khá tốt và phản hồi nhanh khi tôi thực hiện các thao tác điều hướng.

    Thời lượng pin

    Thời lượng pin là một trong những điểm hạn chế lớn nhất của ThinkPad X1 Extreme. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 5 giờ 27 phút sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình để ở mức 150 nit.

    Khả năng tản nhiệt

    Hệ thống tản nhiệt không hiệu quả là một trong những điểm trừ của phiên bản máy tiền nhiệm. Rất may tay, phiên bản ThinkPad X1 Extreme mới làm tốt hơn nhiều trong bài kiểm tra nhiệt độ của chúng tôi, với mức nhiệt cao nhất đo được là 38 độ C. Sau khi chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, nhiệt độ của touchpad đo được lúc này là 25 độ C, trong khi trung tâm bàn phím có nhiệt độ 31 độ C.

    Phần mềm

    Lenovo gói gọn những công cụ tiện ích của hãng vào trong duy nhất một phần mềm có tên gọi là Vantage. Phần mềm là nơi cung cấp cho người dùng những thông tin quan trọng về chiếc laptop, cũng như những cài đặt tùy chỉnh hệ thống khác nhau.

    Tổng kết

    ThinkPad X1 Extreme chỉ thiếu một chút nữa là đã có thể trở thành một chiếc laptop 15 inch hoàn hảo. Điểm hạn chế này, một lần nữa, lại nằm ở mức thời lượng pin trung bình khi so sánh với những dòng máy cùng phân khúc khác.

    Ngoài mức thời lượng pin đáng thất vọng ra, ThinkPad X1 Extreme là một chiếc laptop hoàn hảo cho những ai làm content cũng như những người dùng làm việc văn phòng. Máy sở hữu một thiết kế bắt mắt, có tính di động cao và độ bền ấn tượng. Chiếc laptop sở hữu hiệu năng tổng thể tốc độ nhờ con chip Core i7 và card đồ họa GTX 1650 Max-Q. Nếu bạn không quá quan tâm đến thời lượng pin, thì ThinkPad X1 Extreme là một sự lựa chọn tuyệt vời.

    Điểm cộng

    • Thiết kế bắt mắt, gọn nhẹ
    • Màn hình 4K HDR rực rỡ
    • Bàn phím đỉnh cao thế giới
    • Hiệu năng tốc độ

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin ở mức trung bình
    • Giá thành cao
  • Đánh giá HP ZBook Firefly 14 G7: Thiết kế gọn nhẹ bậc nhất phân khúc

    Đánh giá HP ZBook Firefly 14 G7: Thiết kế gọn nhẹ bậc nhất phân khúc

    HP ZBook Firefly 14 G7

    HP ZBook Firefly 14 G7 là một chiếc laptop trạm nổi bật trên thị trường bởi một vài lý do. Trước hết máy là một trong những chiếc laptop trạm 14 inch gọn nhẹ nhất trên thị trường. Tiếp đến, máy được trang bị một màn hình 4K sắc nét với một cặp loa ấn tượng. Chiếc laptop còn được trang bị mức hiệu năng ấn tượng nhờ được trang bị một chip xử lý Intel thế hệ 10 mạnh mẽ và card Nvidia Quadro.

    Thông số kỹ thuật của HP ZBook Firefly 14 G7

    • CPU: Intel Core i7-10810U vPro
    • GPU: Nvidia Quadro P520
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 4K
    • Kích thước: 12.7 x 8.5 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.4 kg

    Thiết kế HP ZBook Firefly 14 G7

    HP ZBook Firefly 14 G7 là một chiếc laptop có thiết kế bên ngoài bắt mắt. Vỏ máy của chiếc laptop được làm hoàn toàn từ nhôm, được hoàn thiện với màu xám kim loại, với logo Z mạ bạc bóng bẩy ở chính giữa.

    HP ZBook Firefly 14 G7

    Mở chiếc laptop hé lộ phần nội thất bên trong với ngôn nghệ thiết kế tương tự, với một khu vực kê tay rộng rãi, được hoàn thiện bề mặt mềm mại. Bàn phím của chiếc laptop được đặt ngay ngắn trên thân máy, được kẹp giữa bởi hai dải loa ngoài. Touchpad của máy đặt ngay dưới phím cách, hơi chếch một chút so với thân máy.

    HP ZBook Firefly 14 G7 là một trong những chiếc laptop trạm 14 inch nhỏ gọn nhất trên thị trường. Với khối lượng tổng thể là 1.4 kg và kích thước 3 cạnh là 12.7 x 8.5 x 0.7 inch, máy nhỏ gọn hơn so với Lenovo ThinkPad X1 Extreme (nặng 1.72 kg, 14.2 x 9.7 x 0.7 inch), Dell Precision 5540 (nặng 2 kg, 14.1 x 9.3 x 0.7 inch).

    Cổng kết nối HP ZBook Firefly 14 G7

    Đối với một chiếc laptop trạm, HP ZBook Firefly 14 G7 không được trang bị nhiều cổng kết nối cho lắm, nhưng cũng đủ để đáp ứng mọi nhu cầu làm việc văn phòng cơ bản của người dùng.

    HP ZBook Firefly 14 G7

    Dọc theo cạnh trái, chiếc laptop sở hữu giắc cắm tai nghe 3.5 mm, 2 cổng USB Type-A, và khe đọc thẻ Smart Card. Nằm ở bên phải là 2 cổng USB Type-C, cổng xuất HDMI và cổng nguồn.

    Màn hình HP ZBook Firefly 14 G7

    Màn hình của HP ZBook Firefly 14 G7 được bọc trong một khung viền siêu mỏng. Theo lời của HP, so với phiên bản tiền nhiệm, màn hình của HP ZBook Firefly 14 G7 có cạnh trên nhỏ hơn 43%, cạnh 2 bên nhỏ hơn 20% và cạnh dưới nhỏ hơn 34%. Điều này khiến cho chiếc màn hình độ phân giải 4K của máy có trải nghiệm hình ảnh đắm chìm hơn bao giờ hết.

    Màn hình của HP ZBook Firefly 14 G7 có độ sáng trung bình là 539 nit, rực rỡ hơn nhiều so với mức trung bình 382 nit của dòng laptop cùng phân khúc. Đứng ở vị trí thứ 2 trong bài viết này, là chiếc MacBook Pro với độ sáng màn hình 485 nit. Màn hình của ThinkPad X1 Extreme và Precision 5540 có độ sáng màn hình thấp hơn, đo được lần lượt là 384 và 353 nit.

    Đáng tiếc là màn hình của HP ZBook Firefly 14 G7 có khả năng hiển thị màu sắc không được ấn tượng cho lắm, với kết quả đo được là 104% dải sRGB. Kết quả này thấp hơn so với mức trung bình 121% của dòng máy cùng phân khúc.

    Bàn phím và touchpad

    HP ZBook Firefly 14 G7 được trang bị một chiếc bàn phím dạng đảo, có độ phản hồi xúc giác không được đầm tay cho lắm, khiến trải nghiệm nhập liệu với bàn phím không thực sự thoải mái. Nằm ở giữa 3 nút G, H, B là một núm rê chuột cho phép bạn điều hướng con trỏ chuột trên màn hình mà không cần dùng đến touchpad.

    Touchpad của máy có kích thước 4.4 x 2.4 inch, có bề mặt phẳng mịn và sở hữu độ nhạy cao, khiến trải nghiệm điều hướng giữa các website trở nên dễ dàng và đáng tin cậy.

    Hiệu năng

    Phiên bản HP ZBook Firefly 14 G7 mà chúng tôi sử dụng trong bài review này được trang bị con chip Intel Core i7-10810U vPro và 32GB RAM. Trong suốt quá trình trải nghiệm, chiếc laptop đều mang lại mức hiệu năng tối ưu.

    Để kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm của máy, tôi mở đồng loạt 30 tab Chrome, trong đó có vài tab chạy video HD trên Youtube. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop không gặp bất cứ tình trạng quá tải nào và luôn vận hành ở mức hiệu năng tối ưu nhất.

    Sử dụng Geekbench 5.0 để chấm điểm hiệu năng xử lý tổng thể, chiếc HP ZBook Firefly 14 G7 đạt điểm số 4811, vượt qua mức trung bình 4081 điểm của dòng laptop cao cấp và cả chiếc MacBook Pro (4387 điểm). Lenovo ThinkPad X1 Extreme là chiếc laptop đạt điểm số hiệu năng cao nhất ở bài kiểm tra này, với kết quả 5883 điểm nhờ được trang bị chip Intel Core i7-9850H mạnh mẽ.

    Ở bài kiểm tra tốc độ giải mã video thông qua ứng dụng HandBrake, HP ZBook Firefly 14 G7 mất 14 phút 23 giây để chuyển đổi thành công 1 video 4K sang độ phân giải 1080p. Thời gian này nhanh hơn so với mức trung bình 18 phút 12 giây của dòng laptop cùng phân khúc.

    Ở bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu bộ nhớ, ổ SSD dung lượng 512GB của chiếc HP ZBook Firefly 14 G7 copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 8.2 giây, tương ứng với tốc độ 598 MBPs. Kết quả này chậm hơn so với mức trung bình phân khúc là 749 MBps, trong đó bao gồm cả Precision 5540 (727 MBps), và ThinkPad X1 Extreme (2036 MBps).

    Khả năng xử lý đồ họa

    HP ZBook Firefly 14 G7 được trang bị chiếc card đồ họa Nvidia Quadro P520 với 2GB VRAM. Máy vốn không được sản xuất nhằm mục đích chơi game, những vẫn đem lại trải nghiệm tốt với những tựa game cấu hình tầm trung. Card Quadro của máy được tối ưu trong việc xử lý các phần mềm thiết kế đồ họa, cũng như các phần mềm chỉnh sửa video và hình ảnh.

    Ở tựa game Doom Eternal, chiếc laptop có mức khung hình giao động trong khoảng từ 15 đến 20 fps với mức cấu hình Medium, độ phân giải 1080p. Khi giảm cấu hình của game xuống mức Low, chiếc laptop đạt mức khung hình ổn định hơn là 30 fps.

    Trong tựa game Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm (cấu hình Ultra, 1080p), chiếc laptop đạt mức khung hình 25 fps. Kết quả này ấn tượng hơn nhiều so với MacBook Pro (18 fps), nhưng lại thấp hơn so với mức trung bình của dòng laptop cao cấp (28 fps).

    Thời lượng pin

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, HP ZBook Firefly 14 G7 trụ được 5 giờ 46 phút sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả này ngắn hơn nhiều so với mức trung bình 9 giờ 51 phút của đòng máy cùng phân khúc.

    Các dòng máy được so sánh trong bài viết này cũng có thời lượng pin tốt hơn so với chiếc laptop HP, cụ thể là MacBook Pro (10 giờ 20 phút) và Precision 5540 (6 giờ 41 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Trong suốt quá trình kiểm tra, HP ZBook Firefly 14 G7 luôn giữ được mức thân nhiệt khá ổn định. Để kiểm tra khả năng tản nhiệt của chiếc laptop, chúng tôi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, sau đó tiến hành đo đạc nhiệt độ ở các vị trí khác nhau.

    Touchpad của máy lúc này có mức nhiệt đo được là 23 độ C, trong khi bàn phím có nhiệt độ cao hơn một chút là 28 độ C. Khu vực gầm máy có nhiệt độ đo được là 37 độ C, vượt ngưỡng một chút so với mức nhiệt lý tưởng là 35 độ C.

    HP ZBook Firefly 14 G7

    Webcam

    Tương tự như phần lớn các dòng laptop trên thị trường, chiếc webcam 720p của ZBook Firefly 14 G7 có chất lượng ảnh chụp không quá ấn tượng. Ngay cả trong điều kiện chiếu sáng lý tưởng, ảnh chụp của chiếc laptop có độ nét thấp, màu sắc sai lệch cao và có nhiều hiện tượng noise.

    Phần mềm

    Là một chiếc laptop HP, máy sở hữu nhiều phần mềm độc quyền của hãng, bao gồm PC Hardware Diagnostics, WorkWell, Programmable Key, Client Security, HP JumpStart và Power Manager.

    HP Programmable Key là phần mềm cho phép người dùng thiết lập các tổ hợp phím macro cho các phím chức năng, và với tính năng này, bạn còn có thể mở những ứng dụng bạn cần chỉ với một nút bấm đơn giản.

    HP WorkWell là phần mềm theo dõi sức khỏe đơn giản, có chức năng nhắc nhở bạn tập thể dục mỗi ngày. HP PC Hardware Diagnostics là phần mềm chạy chẩn đoán hệ thống. HP Power Manager cho phép người dùng tùy chỉnh mức hiệu năng sử dụng ở cấp độ sâu.

    Tổng kết

    HP ZBook Firefly 14 G7 là một chiếc laptop có nhiều điểm mạnh, tất cả bắt đầu từ thiết kế bên ngoài. Đây không những là chiếc laptop trạm 14 inch gọn nhẹ nhất trên thị trường, mà còn sở hữu một vẻ ngoài bắt mắt và có độ bền ấn tượng. Chưa hết, bạn còn có một màn hình 4K sắc nét, dải loa chất lượng và mức hiệu năng tổng thể mạnh mẽ nhờ con chip Intel i7 và card Nvidia Quadro.

    Tuy nhiên, so với mức giá mà bạn phải trả, thời lượng pin và khả năng thể hiện màu sắc trên màn hình lại không được ấn tượng cho lắm. MacBook Pro là một lựa chọn thay thế không tồi của chiếc laptop HP, với một mức thời lượng pin dài và màn hình rực rỡ. Tuy nhiên, HP ZBook Firefly 14 G7 lại sở hữu tính di động tốt hơn nhiều. Nếu bạn cần một chiếc laptop trạm 14 inch có thiết kế gọn nhẹ, thì trên thị trường hiện nay sẽ không có dòng máy nào tốt hơn HP ZBook Firefly 14 G7.

    Điểm cộng

    • Thiết kế bắt mắt, gọn nhẹ
    • Độ bền tiêu chuẩn quân đội
    • Nhiều tính năng bảo mật
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Chất lượng loa tốt
    • Màn hình 4K sắc nét

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin ở mức trung bình
    • Màu sắc màn hình không quá rực rỡ
  • Đánh giá HP Envy x360 15: Hiệu năng tốt, giá trị cao

    Đánh giá HP Envy x360 15: Hiệu năng tốt, giá trị cao

    HP Envy x360 15

    HP Envy x360 15 là một chiếc laptop 2 trong 1 có thiết kế siêu gọn nhẹ, sở hữu tính di động cao và có hiệu năng tốt. Chiếc laptop mang trong mình hiệu năng xử lý cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm nhờ con chip AMD Ryzen 7 5700U thế hệ mới. Liệu dòng laptop lai mới của HP có cạnh tranh được với những dòng máy cao cấp cùng phân khúc? Câu trả lời sẽ có trong bài viết đánh giá chi tiết hôm nay.

    Thông số kỹ thuật của HP Envy x360 15

    • CPU: Intel Core i7-10875H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 2080 Super Max-Q
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 1920 x 1080, 300Hz
    • Kích thước: 14.1 x 10.0 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 2.08 kg

    Thiết kế HP Envy x360 15

    HP Envy x360 15 được phủ một lớp sơn xám đen ở vỏ ngoài, đem lại phong cách thiết kế sang trọng và chuyên nghiệp cho chiếc laptop. Máy sở hữu những đường kẻ chi tiết đầy cá tính, cộng với một chất lượng build ấn tượng, cho tôi ấn tượng tốt khi cầm chiếc laptop lần đầu tiên trên tay.

    Khi mở chiếc Envy ra, hệ thống bản lề của máy sở hữu độ cản vừa tầm, một dấu hiệu tốt của một hệ thống bản lề chắc chắn – điều mà bạn cần ở một chiếc laptop 2 trong 1.

    HP Envy x360 15

    Phần nội thất của chiếc laptop bao gồm một bộ bàn phím được đặt ngay ngắn trên thân máy, với hệ thống đèn chiếu sắc nét bên dưới. Kẹp ở 2 bên của bộ bàn phím này là 2 dải loa ngoài được hiệu chuẩn bởi hãng sản xuất đồ âm thanh nổi tiếng là Bang & Olufsen. Nằm ở bên dưới bàn phím là một chiếc touchpad có diện tích sử dụng thoáng đãng. Bảo mật vân tay của máy được đặt ngay bên bên phải nút Alt trên bàn phím.

    Với kích thước 3 cạnh là 14.13 x 9.96 x 0.68-inch và có khối lượng 1.86 kg, HP Envy x360 15 là chiếc laptop nặng nhất trong các dòng laptop được so sánh ở bài viết này, bao gồm Dell Latitude 7320 2-in-1 (nặng 1.4 kg, 12.1 x 7.9 x 0.7 inch) và Microsoft Surface Pro 7+ (nặng 0.82 kg, 11.5 x 7.9 x 0.3 inch).

    Cổng kết nối HP Envy x360 15

    HP Envy x360 15

    HP Envy x360 15 được trang bị khá nhiều cổng kết nối dù có một thân máy khá mỏng. Bên phải thân máy được trang bị 1 cổng USB Type-A, khe đọc thẻ nhớ SD và cổng nguồn AC. Máy được trang bị thêm 1 cổng USB Type-A, cổng xuất HDMI, 1 cổng USB Type-C và giắc cắm tai nghe 3.5 mm ở cạnh trái thân máy.

    Màn hình HP Envy x360 15

    HP Envy x360 15 được trang bị một màn hình có kích thước 15.6 inch, độ phân giải 1080p, được hỗ trợ tính năng cảm ứng chạm, đem lại chất lượng hình ảnh tốt với màu sắc sống động, độ sáng và độ nét vừa tầm.

    Khi chúng tôi đo khả năng thể hiện màu sắc của màn hình, chiếc Envy x360 đạt kết quả 77% dải DCI-P3, thấp hơn một chút so với mức trung bình 85.3% của dòng laptop cao cấp. Dù vậy, máy vẫn có kết quả độ phủ màu màn hình tốt hơn so với Surface Pro 7+ (75.4%). Dell Latitude 7320 là chiếc laptop đạt kết quả ấn tượng nhất trong bài kiểm tra này, với độ phủ màu đạt được là 83.4%.

    Màn hình của HP Envy x360 có chỉ số độ sáng bình quân đạt được là 337 nit, thấp hơn so với mức trung bình 391 nit của dòng laptop cùng phân khúc. Surface Pro 7+ dòng máy dẫn đầu ở bài kiểm tra này, với kết quả đạt được là 357 nit, trong khi chiếc Latitude về cuối với chỉ số độ sáng màn hình là 259 nit.

    Âm thanh

    HP Envy x360 15 được trang bị một hệ thống loa được hiệu chuẩn bởi Bang & Olufsen, có âm lượng tối đa lớn hơn so với những gì tôi mong đợi. Hệ thống loa ngoài này tuy không thể phát ra những dải âm bass tần số thấp có chất lượng cao, nhưng vẫn đem lại trải nghiệm âm thanh tốt khi xem video hoặc nghe nhạc giải trí nhẹ nhàng.

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của Envy x360 đem lại trải nghiệm nhập liệu tuyệt vời. Các nút của máy có hành trình sâu, độ phản hồi xúc giác tốt và được chiếu sáng rõ ràng bởi hệ thống đèn bên dưới. Chiếc máy mang lại trải nghiệm đánh máy thoải mái, điều không thường thấy ở một chiếc laptop có thân máy mỏng như Envy 360 15.

    Touchpad của chiếc laptop HP có kích thước 2 cạnh là 5 x 3.8 inch, sở hữu một diện tích sử dụng vô cùng thoáng đãng, cho phép tôi thực hiện một cách dễ dàng các thao tác điều hướng nhiều ngón của Windows 10.

    Hiệu năng

    Với cấu hình chip AMD Ryzen 7 5700U, 16GB RAM và ổ SSD PCIe dung lượng 512GB, Envy x360 có thừa đủ hiệu năng để tôi làm việc thoải mái trong thời gian trải nghiệm thực tế tuần qua. Để kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm của chiếc laptop, tôi mở đồng loạt 40 tab Chrome, trong đó có vài tab chạy video HD trên Youtube, vài tab chỉnh sửa văn bản với Google Docs. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop không gặp bất cứ tình trạng quá tải nào.

    Trong bài chấm điểm hiệu năng tổng thể với Geekbench 5.3, chiếc Envy x360 đạt kết quả cao nhất trong số các dòng máy được so sánh ở bài viết này, với kết quả ấn tượng là 6851 điểm. Điểm số hiệu năng của máy cao hơn so với mức trung bình 4429 điểm của dòng máy cao cấp, trong đó bao gồm Latitude 7320 (5291 điểm) và Surface Pro 7+ (4824 điểm).

    HP Envy x360 mất 8 phút 2 giây để chuyển mã thành công 1 video 4K sang độ phân giải 1080p với ứng dụng HandBrake. Kết quả này nhanh gấp đôi so với thời gian hoàn thành trung bình của dòng máy cùng phân khúc (16 phút 30 giây). Latitude 7320 phải phải mất 17 phút 15 giây để hoàn thành bài kiểm tra, trong khi Surface Pro phải chật vật trong vòng 23 phút 40 giây.

    Ở bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu, ổ SSD của chiếc Envy copy 1 tệp tin nặng 25GB với tốc độ bình quân là 570.4 MBps. Tốc độ này chậm hơn một chút so với mức trung bình 635.2 MBps của dòng máy cùng phân khúc.

    Khả năng xử lý đồ họa

    HP Envy x360 15 được trang bị con chip GPU AMD Radeon, đem lại hiệu năng tốt khi xem video, hoặc giải trí nhẹ nhàng với những tựa game cấu hình tầm trung.

    Trong tựa game Sid Meier’s Civilization VI Gathering Storm (độ phân giải 1080p), chiếc laptop đạt mức khung hình bình quân là 35 fps, ấn tượng hơn so với kết quả 28 fps của dòng laptop gaming cao cấp. Latitude 7320 là chiếc laptop về nhì ở kết quả 20 fps, trong khi Surface Pro 7+ đạt mức khung hình bình quân thấp nhất là 15 fps.

    Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với phần mềm giả lập 3DMark Fire Strike, Latitude 7320 đạt điểm số 3614, thấp hơn so với mức trung bình phân khúc (4797 điểm). HP Envy x360 15 là chiếc laptop có điểm số cao nhất trong những dòng máy được so sánh ở bài viết này, với kết quả là 4227 điểm.

    Thời lượng pin

    HP Envy x360 15 trụ được 11 giờ 23 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là sau khi lướt web liên tục với độ sáng màn hình 150 nit, thông qua mạng wifi. Kết quả này ấn tượng hơn so với thời lượng pin trung bình 10 giờ 12 phút của dòng laptop cao cấp. Latitude 7320 đạt mức thời lượng pin ấn tượng là 12 giờ 2 phút, trong khi Surface Pro 7+ có kết quả thấp nhất là 8 giờ 50 phút.

    Nhiệt độ

    HP Envy x360 sở hữu một hệ thống tản nhiệt khá hiệu quả. Trong bài kiểm tra nhiệt độ của chúng tôi, cụ thể là sau khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, nhiệt độ ở vị trí touchpad đo được lúc này là 24 độ C. Trung tâm bàn phím và gầm máy có mức nhiệt cao hơn một chút, đo được lần lượt là 28 và 29 độ C.

    Webcam

    Chiếc webcam IR độ phân giải 720p của HP Envy x360 có chất lượng tương đương với một chiếc webcam rời. Màu sắc trong những bức hình chụp thử có độ tương phản tốt, chi tiết sắc nét. Bạn có thể đóng ống kính vật lý của webcam thông qua nút chức năng được đặt cạnh bên nút nguồn trên thân máy.

    Phần mềm

    HP Envy x360 15 không có quá nhiều bloatware cài sẵn, ngoại trừ những ứng dụng quen thuộc của Windows 10 ra. Một số phần mềm độc quyền của HP có sẵn trong máy bao gồm HP Command Center, có chức năng cho phép người dùng tùy chỉnh cài đặt hệ thống. HP Quickdrop là phần mềm có chức năng cho phép người dùng chia sẻ dữ liệu nhanh chóng từ máy tính sang điện thoại cá nhân.

    Tổng kết

    HP Envy x360 15 là một lựa chọn laptop chất lượng, hiệu năng cao, phù hợp với những ai đi lại thường xuyên nhờ có tính di động cao. Nhờ con chip AMD mạnh mẽ bên trong, máy có thể đáp ứng mọi nhu cầu công việc của bạn một cách nhanh chóng và hiệu quả. Máy còn có nhiều tính năng bảo mật hữu ích, giúp bạn an tâm không lo những dữ liệu quan trọng được lưu bên trong chiếc laptop bị đánh cắp.

    Điểm cộng

    • Độ bền cao
    • Hệ thống bản lề cứng cáp
    • Màn hình sắc nét
    • Hiệu năng tốc độ
    • Bàn phím thoải mái
    • Thời lượng pin dài

    Điểm trừ

    • Không tặng kèm bút cảm ứng
    • Chất lượng âm thanh chỉ tạm chấp nhận được
  • Đánh giá Acer Chromebook Spin 514: Hiệu năng cao, chất build tốt

    Đánh giá Acer Chromebook Spin 514: Hiệu năng cao, chất build tốt

    Acer Chromebook Spin 514

    Trên lý thuyết, Acer Chromebook Spin 514 là một chiếc Chromebook chất lượng cao với con chip AMD Ryzen, thiết kế chuyển đổi 2 trong 1 linh hoạt và một bàn phím thoải mái. Tuy nhiên, chiếc laptop lại có hơi nhiều điểm hạn chế ở các khía cạnh khác nhau.

    Những điểm hạn chế này bao gồm thời lượng pin khá ngắn, độ sáng màn hình không cao, cùng với những linh kiện tầm trung bao gồm bộ nhớ flash thay vì sử dụng ổ SSD, không hỗ trợ kết nối Wifi 6 và sử dụng dòng chip Ryzen 3000 sê-ri C có hiệu năng khá thấp.

    Thông số kỹ thuật của Acer Chromebook Spin 514

    • CPU: AMD Ryzen 5 3500C
    • GPU: AMD Radeon Vega Mobile
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 128GB flash
    • Màn hình: 14-inch, FHD
    • Kích thước: 12.7 x 8.9 x 0.68 inch
    • Khối lượng: 1.65 kg

    Thiết kế Acer Chromebook Spin 514

    Acer Chromebook Spin 514 có thể sẽ không khiến bạn phải kinh ngạc với thiết kế bên ngoài, nhưng máy có một vài chi tiết thú vị, tạo nên điểm khác biệt cho chiếc laptop trước các dòng máy Chromebook cùng phân khúc khác.

    Cạnh viền trên nắp máy được vát chéo, đem lại vẻ ngoài hoàn thiện hơn cho chiếc laptop. Và dù không có tông màu táo bạo như chiếc Samsung Galaxy Chromebook 2, tông màu xanh nhẹ nhàng cùng với logo Acer bóng bẩy khiến chiếc laptop trở nên ấn tượng hơn so với những dòng Chromebook thông thường.

    Acer Chromebook Spin 514

    Chromebook Spin 514 là một chiếc laptop 2 trong 1, được thể hiện rõ nhờ kích thước bản lề lớn ở phía sau của chiếc laptop. Cơ chế bản lề cho tôi cảm giác chắc chắn khi đóng mở, có khả năng cố định màn hình máy trong quá trình sử dụng.

    Chiếc laptop còn có tiêu chuẩn độ bền quân đội MIL-STD-810H. Điều này đồng nghĩa với việc chiếc laptop có khả năng chống chịu va đập mạnh, độ ẩm cao và nhiệt độ môi trường khắc nghiệt.

    Spin 514 có khối lượng khá nặng đối với một chiếc Chromebook, đo được là 1.65 kg. Máy có kích thước 3 cạnh là 12.7 x 8.9 x 0.68-inch. Máy có kích thước cồng kềnh hơn so với Samsung Galaxy Chromebook 2 (12 x 8 x 0.55-inch, nặng 1.22 kg), HP Chromebook x360 14c (12.8 x 8.6 x 0.7-inch, nặng 1.63kg) và Acer Chromebook Spin 713 (11.8 x 9.3 x 0.7-inch, nặng 1.36 kg).

    Cổng kết nối Acer Chromebook Spin 514

    Acer Chromebook Spin 514

    Acer Chromebook Spin 514 được trang bị khá nhiều chủng loại cổng kết nối, cho phép bạn làm việc với đủ loại thiết bị ngoại vi. Bên trái của chiếc laptop được trang bị 1 cổng USB 3.2 Type-C, 1 cổng USB 3.2 Type-A, giắc cắm tai nghe/microphone và khe đọc thẻ nhớ microSD. Dọc theo cạnh phải của chiếc laptop là khe lắp khóa chống trộm, cổng USB 3.2 Type-C thứ 2 và cổng xuất HDMI.

    Màn hình Acer Chromebook Spin 514

    Acer Chromebook Spin 514 được trang bị một màn hình 14 inch, độ phân giải 1080p, đem lại chất lượng hình ảnh sấc nét. Tuy nhiên, dù sở hữu tỷ lệ chia cạnh 16:9 lý tưởng, trải nghiệm xem phim và xem video với chiếc màn hình này là không tốt cho lắm.

    Trong bài kiểm tra khả năng hiển thị màu sắc, màn hình của Spin 514 phủ được 42.8% dải DCI-P3, thấp hơn nhiều so với mức trung bình 70% của dòng laptop cùng phân khúc. Các dòng máy được so sánh trong bài viết này có độ phủ màu màn hình ấn tượng hơn nhiều, cụ thể là Samsung Galaxy Chromebook 2 (83%), Acer Chromebook Spin 713 (112%).

    Acer Chromebook Spin 514

    Bài kiểm tra độ sáng màn hình cũng cho ra kết quả không khá hơn là mấy. Chiếc Spin 514 có độ sáng màn hình đo được là 208 nit. Cả hai dòng máy là Galaxy Chromebook 2 (390 nit) và Spin 713 (445 nit) đều sở hữu độ sáng màn hình rực rỡ hơn nhiều.

    Màn hình của máy có độ chính xác màu sắc không quá tệ, với chỉ số Delta-E đo được là 0.24 (chỉ số càng gần 0 càng tốt). Màn hình của cả hai dòng máy Galaxy Chromebook 2 và Chromebook Spin 713 có chỉ số độ chính xác màu tốt hơn là 0.2.

    Âm thanh

    Acer Chromebook Spin 514 được trang bị hệ thống loa có hướng âm bên dưới, có chất lượng âm thanh phát ra không được tốt cho lắm. Tuy sở hữu âm lượng lớn, có thể lấp dễ dàng lấp đầy một phòng khách cỡ lớn khi mở nhạc, hệ thống loa này gần như không có âm bass, khiến trải nghiệm âm nhạc thiếu đi chiều sâu.

    Bàn phím và touchpad

    Các nút trên bàn phím của Acer Chromebook Spin 514 được làm lõm xuống một chút, với hoàn thiện bề mặt phẳng mịn, đem lại trải nghiệm nhập liệu rất tốt. Các nút của máy còn có hành trình khá sâu là 1.6mm.

    Touchpad của máy có kích thước 2 chiều là 4.25 x 3.125 inch, có diện tích sử dụng khá lớn. Mọi thao tác điều hướng đa nhiệm của tôi đều được thực hiện một cách chính xác và đáng tin cậy trên bề mặt touchpad này.

    Hiệu năng

    Con chip AMD Ryzen 5 3500C được trang bị bên trong chiếc Acer Chromebook Spin 514 mang lại một hiệu năng xử lý thực tế tốt, có khả năng thừa đủ để thực hiện mọi tác vụ mà bạn cần. Mẫu máy review của chúng tôi sở hữu dung lượng RAM là 8GB và sử dụng chip GPU Radeon Vega Mobile.

    Trong bài kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm thực tế, tôi mở đồng loạt 40 tab Chrome, bao gồm một vài tab chạy video HD trên Youtube. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Chuyển qua bài kiểm tra điểm số hiệu năng tổng thể với phần mềm giả lập Geekbench 5, chiếc Spin 514 đạt kết quả khá tốt là 2791 điểm. Kết quả này cao hơn so với điểm số của hai chiếc Galaxy Chromebook 2 (2162 điểm) và Chromebook x360 14c (1742 điểm). Spin 713 là chiếc laptop có điểm hiệu năng cao nhất ở bài viết này, với kết quả ấn tượng là 3252 điểm.

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video, chiếc Spin 514 hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 18 phút 21 giây. Kết quả này nhanh hơn so với mức trung bình phân khúc là 21 phút 10 giây, trong đó bao gồm cả Galaxy Chromebook 2 (20 phút 1 giây) và Chromebook x360 14c (21 phút 32 giây).

    Ở bài kiểm tra tốc độ load web với Jetstream 2, chiếc Spin 514 làm khá tốt với kết quả 111.2 điểm. Kết quả này ấn tượng hơn so với Galaxy Chromebook 2 (103.8 điểm), Chromebook x360 14c (108.4 điểm) và cả mức trung bình của dòng Chromebook cùng phân khúc (101.2 điểm).

    Thời lượng pin

    Thời lượng pin là một trong những điểm đáng thất vọng nhất của chiếc Spin 514. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là sau khi để máy lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit, chiếc laptop tắt nguồn chỉ sau 7 giờ 38 phút.

    Đây là một kết quả không tồi khi so sánh với một chiếc laptop thông thường, nhưng lại khá thấp đối với dòng Chromebook. Thời lượng pin của máy thấp hơn 1 giờ đồng hồ so với mức trung bình của dòng máy Chromebook cùng phân khúc (9 giờ 55 phút).

    Các dòng máy được so sánh với chiếc Spin 514 có thời lượng pin tốt hơn nhiều khi so sánh, cụ thể là Samsung Galaxy Chromebook 2 (8 giờ 17 phút), Chromebook x360 14c (8 giờ 59 phút) và Chromebook Spin 713 (11 giờ 53 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Acer Chromebook Spin 514 làm khá tốt trong công tác tản nhiệt. Trong quá trình trải nghiệm thực tế, tôi gần như không thể nghe thấy tiếng quạt hoạt động và nhiệt độ của thân máy luôn được giữ ở mức ổn định.

    Để kiểm tra khả năng tản nhiệt của chiếc laptop, chúng tôi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút và tiến hành đo nhiệt độ ở các vị trí khác nhau. Vị trí gầm máy lúc này có mức nhiệt đo được là 31 độ C. Touchpad và bàn phím còn có mức nhiệt tốt hơn nhiều, đo được lần lượt là 24 và 29 độ C.

    Webcam

    Tương tự như các dòng laptop khác trên thị trường, chất lượng hình ảnh webcam của chiếc Spin 514 không được ấn tượng cho lắm. Ngay cả khi được sử dụng trong điều kiện đầy đủ ánh sáng, những bức hình được chụp lại từ chiếc webcam này có độ chi tiết thể hiện không cao, màu sắc sai lệch.

    Phần mềm

    Acer Chromebook Spin 514 sử dụng hệ điều hành Chrome OS phiên bản mới nhất và không có bất cứ bloatware nào được cài sẵn.

    Quá trình đồng bộ hóa của máy diễn ra vô cùng nhanh chóng. Tất cả những gì bạn cần làm là đăng nhập tài khoản Gmail và mọi dữ liệu từ Google Drive, Dóc, Sheets và Slides sẽ được đồng bộ ngay lập tức.

    Tổng kết

    Acer Chromebook Spin 514 có hơi nhiều điểm hạn chế so với phân khúc giá mà máy bán. Bạn chỉ nên mua chiếc laptop này khi máy có đợt giảm giá. Máy sở hữu những tính năng khá chất lượng bao gồm bàn phím thoải mái, vỏ máy độ bền cao và hiệu năng vượt mức trung bình so với một chiếc Chromebook thông thường.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tốc độ
    • Nhiều cổng kết nối với chủng loại đa dạng
    • Thiết kế 2 trong 1 linh hoạt
    • Độ bền cao
    • Bàn phím tuyệt vời

    Điểm trừ

    • Chất lượng hiển thị không cao
    • Không hỗ trợ kết nối Wifi 6
    • Sử dụng bộ nhớ flash thay vì ổ SSD
    • Giá thành cao
  • Đánh giá Vaio SX14: Thiết kế sang trọng, hiệu năng ấn tượng

    Đánh giá Vaio SX14: Thiết kế sang trọng, hiệu năng ấn tượng

    Vaio SX14

    Vaio SX14 là một chiếc laptop văn phòng kích thước 14 inch có thiết kế vô cùng gọn nhẹ và sở hữu một lớp vỏ có độ bền cao. Máy sở hữu một mức hiệu năng ấn tượng và một màn hình 4K lộng lẫy. Tuy nhiên, điểm nổi bật của Vaio SX14 lại nằm ở số lượng và chủng loại cổng kết nối được trang bị trên thân máy siêu mỏng của chiếc laptop.

    Thông số kỹ thuật của Vaio SX14

    • CPU: Intel Core i7-8565U
    • GPU: Intel UHD Graphics 620
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 3840 x 2160
    • Kích thước: 12.6 x 0.7 x 8.8 inch
    • Khối lượng: 1.04 kg

    Thiết kế Vaio SX14

    Vaio SX14 là một trong những chiếc laptop 14 inch nhẹ nhất trên thị trường. Với khối lượng đo được là 1.04 kg, máy còn nhẹ ngay cả khi so sánh với LG Gram 14 2-in-1 và một số dòng laptop 13 inch, ví dụ như chiếc HP Spectre x360 13 và Dell XPS 13.

    Vaio SX14 là một chiếc laptop có thiết kế cao cấp. Thân máy của chiếc laptop được làm từ hợp kim ma-giê, trong khi nắp máy được chế tạo từ sợi carbon, được hoàn thiện với một màu đen than sang trọng, rất thích hợp với môi trường làm việc văn phòng nghiêm túc.

    Vaio SX14

    Khi mở chiếc laptop ra, thân máy sẽ tự động được nâng lên một chút so với mặt phẳng bên dưới nhờ hệ thống bản lề đặc biệt, tạo nên một góc kê tay thoải mái cho người dùng. Chúng ta đã từng thấy cơ chế này được áp dụng trong các dòng laptop khác.

    Nằm ở bên tay phải trên thân máy là một chiếc bảo mật vân tay nhỏ và một nút nguồn với đèn LED màu xanh lá, trong khi bên tay trái được in logo Vaio. Màn hình của Vaio SX14 được bọc bên trong một viền bezel khá mỏng ở cả 4 cạnh, nhưng vẫn đủ không gian ở cạnh trên để trang bị 1 webcam và hệ thống microphone.

    Cổng kết Vaio SX14

    Vaio SX14 là một trong số ít các dòng laptop mà chúng tôi có đặc điểm nổi bật nằm ở khía cạnh cổng kết nối. Trên thân máy của chiếc laptop Vaio gần như có tất cả các loại cổng kết nối mà bạn cần cũng như các cổng kết nối mà bạn không cần đến.

    Vaio SX14

    Bên phải thân máy được trang bị 1 cổng VGA, cổng Ethernet, cổng xuất HDMI, cổng USB 3.1 Type-C, cổng 3.1 Type-A và khe đọc thẻ SD. Trong khi ở bên tay trái, bạn có khe lắp khóa chống trộm, 2 cổng USB 3.0, giắc cắm tai nghe/microphone và cổng nguồn DC.

    Màn hình Vaio SX14

    Vaio SX14 sở hữu chất lượng màn hình đỉnh cao của phân khúc. Rực rỡ, sống động và độ nét cao, đó là những từ được dùng để mô tả chiếc màn hình kích thước 14 inch, độ phân giải 4K của chiếc laptop.

    Vaio SX14

    Với độ phủ màu 113% dải sRGB, màu sắc trên màn hình của chiếc SX14 khá sống động. Tuy nhiên, các dòng máy được so sánh trong bài viết này lại có khả năng thể hiện màu sắc trên màn hình ấn tượng hơn, bao gồm PS 13 (118%), MateBook X Pro (123%) vàThinkPad X1 Yoga (202%). Độ phủ màu trung bình của dòng laptop cao cấp đo được là 132% dải sRGB.

    Độ sáng ấn tượng là 428 nit giúp cho những màu sắc được hiển thị trên màn hình trở nên ấn tượng hơn. Chỉ có những dòng laptop có độ sáng màn hình cao nhất phân khúc, ví dụ như chiếc MateBook X Pro (458 nit) vàThinkPad X1 Yoga (477 nit) mới có kết quả độ sáng cao hơn so với chiếc SX14. Độ sáng màn hình của chiếc SX14 rực rỡ hơn mức trung bình phân khúc (346 nit), trong đó bao gồm chiếc XPS 13 (374 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Tuy chỉ có hành trình phím sâu 1.1 mm, bàn phím của SX14 vẫn đem lại trải nghiệm nhập liệu rất thoải mái. Một phần lý do là bởi chiếc bàn phím này được đặt trên một thân máy nghiêng so với thân máy, giúp cho cổ tay tôi kê một cách tự nhiên trong quá trình sử dụng.

    Một lý do khác là bởi với lực nhấn lý tưởng là 61 gram, các nút đem lại độ phản hồi xúc giác chắc tay với độ nhạy vừa tầm. Các yếu tố khác của chiếc bàn phím nằm trong mức tiêu chuẩn, bao gồm kích thước nút, khoảng cách giữa các nút và bố cục bàn phím.

    Tuy nhiên trải nghiệm nhập liệu với bàn phím của tôi lại khác xa so với trải nghiệm sử dụng chiếc touchpad. Với kích thước 2 cạnh là 3.1 x 1.9 inch, chiếc touchpad của máy có kích thước nhỏ nhất mà chúng tôi từng thấy. Driver Precision giúp cải thiện phần nào độ nhạy của chiếc touchpad. Tuy nhiên, bề mặt sử dụng quá nhỏ khiến tôi gặp đôi chút khó khăn trong quá trình thực hiện các thao tác đòi hỏi nhiều ngón tay của Windows 10.

    Hiệu năng

    Vaio SX14 được trang bị một con chip Intel Core i7-8565U với dung lượng RAM 16GB. Hiệu năng tốc độ của chiếc laptop đem lại khả năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời. Bằng chứng là tôi có thể mở đồng loạt 20 tab Chrome và 2 tab video HD trên Youtube mà không gặp bất cứ tình trạng quá tải nào.

    Trải nghiệm sử dụng thực tế mượt mà của Vaio SX14 được phản ánh trong kết quả điểm số hiệu năng tổng thể. Khi được chấm với Geekbench 4.3, chiếc laptop Vaio đạt số điểm 14886, vừa đủ để vượt qua mức trung bình 14691 điểm của dòng laptop cao cấp. Những dòng laptop được so sánh trong bài viết này, cụ thể là MateBook X Pro (13768 điểm, chip Core i7-8550U) và ThinkPad X1 Yoga (14516 điểm, chip Core i7-8650U) có điểm số hiệu năng thấp hơn so với chiếc SX14.

    SX14 tiếp tục dành phần thắng ở bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với thời gian hoàn thành là 16 phút 45 giây trong tác vụ chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p. Kết quả này không những nhanh hơn nhiều so với thời gian hoàn thành trung bình 22 phút 39 giây của dòng laptop cùng phân khúc, mà còn đánh bại kết quả của MateBook X Pro (27 phút 16 giây), XPS 13 (19 phút 19 giây) và ThinkPad X1 Yoga (18 phút 37 giây).

    Ổ SSD PCIe dung lượng 1TB được trang bị bên trong chiếc SX14 copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 7 giây, tương ứng với tốc độ đọc chép dữ liệu là 726 MBps, nhanh hơn so với mức trung bình 559.5 MBps của dòng laptop cùng phân khúc.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Là một chiếc laptop được sản xuất ra để làm những công việc văn phòng, Vaio SX14 không được trang bị card đồ họa rời mà chỉ sử dụng chip GPU là Intel UHD 620. Vậy nên máy sẽ không có khả năng chạy mượt mà những tựa game có cấu hình cao.

    Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy thông qua ứng dụng 3DMark Ice Storm Unlimited, chiếc SX14 đạt điểm số 82253 điểm, thấp hơn so với kết quả của XPS 13 (88412 điểm) và ThinkPad X1 Yoga (85476 điểm), cũng như kém hơn so với mức trung bình phân khúc (85745 điểm).

    Thời lượng pin

    Một chiếc laptop thiết kế gọn nhẹ, sở hữu màn hình 4K và sử dụng con chip sê-ri U thường sẽ không có thời lượng pin quá ấn tượng. Đáng tiếc là chiếc Vaio SX14 của chúng ta cũng nằm trong danh sách đó.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop chỉ trụ được 4 giờ 28 phút sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng 150 nit. Kết quả thời lượng pin của máy chỉ gần gần bằng một nửa mức thời lượng pin bình quân của dòng laptop cùng phân khúc (8 giờ 16 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Cơ chế nâng thân máy khi mở chiếc laptop ra không chỉ đem lại trải nghiệm đánh máy thoải mái hơn, mà còn giúp trong việc tản nhiệt của chiếc laptop. Sau khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, nhiệt độ của touchpad có mức nhiệt đo được là 28 độ C. Ở những vị trí khác, cụ thể là ở bàn phím và gầm máy có mức nhiệt cao hơn một chút, đo được lần lượt là 30 và 36 độ C.

    Phần mềm

    Vaio SX14 không có quá nhiều các ứng dụng được cài sẵn. Hãng đã gói gọn mọi công cụ tiện ích vào trong duy nhất một phần mềm có tên gọi Control Center. Tại đây, bạn có thể thay đổi cài đặt mức hiệu năng và lượng pin tiêu thụ của hệ thống, thay đổi cài đặt của các thiết bị đầu vào, vân vân.

    Tổng kết

    Vaio SX14 là một chiếc laptop văn phòng chất lượng cao. Máy sở hữu một thân máy gọn nhẹ, thiết kế bắt mắt và có tính di động cao. Kết hợp thiết kế bóng bẩy của chiếc laptop chính là một màn hình 4K lộng lẫy, hiệu năng tốc độ và một bàn phím thoải mái. Tuy nhiên, điểm nổi bật nhất của chiếc laptop chính là số lượng cổng kết nối mà hãng đã trang bị trên thân máy.

    Đáng tiếc là mức thời lượng pin trung bình và chiếc touchpad tí hon của máy đã tước đi điểm 10 hoàn hảo của Vaio SX14. Dù vậy, đây vẫn là một chiếc laptop văn phòng chất lượng cao, và là một đối thủ có thể cạnh tranh ngang sức với những dòng máy cao cấp đến từ Dell và Lenovo.

    Điểm cộng

    • Siêu gọn nhẹ
    • Thiết kế sang trọng
    • Hiệu năng tốc độ
    • Màn hình 4K rực rỡ
    • Vô vàn cổng kết nối

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin nằm ở mức trung bình
    • Touchpad kích thước hơi nhỏ
    • Chất lượng loa ngoài không quá ấn tượng
  • Đánh giá HP Omen X 2S: 2 màn hình có tạo nên khác biệt?

    Đánh giá HP Omen X 2S: 2 màn hình có tạo nên khác biệt?

    HP Omen X 2S

    HP Omen X 2S là một chiếc laptop gaming cao cấp có tới 2 màn hình, sở hữu hiệu năng mạnh mẽ nhờ được trang bị card RTX 2080 và có một thiết kế bắt mắt.

    Đáng tiếc là chiếc màn hình thứ 2 của máy có giá trị sử dụng thực tế không được cao cho lắm, và chất lượng hình ảnh của màn hình chính chỉ ở mức tầm trung. Dù vậy, HP Omen X 2S vẫn sở hữu một mức hiệu năng đỉnh cao phân khúc, cho phép người dùng chơi tốt mọi tựa game mới ra hiện nay.

    Thông số kỹ thuật của HP Omen X 2S

    • CPU: Intel Core i7-9750H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 2080 Super Max-Q
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 1920 x 1080, 300Hz
    • Kích thước: 14.26 x 10.3 x 0.78 inch
    • Khối lượng: 2.35 kg

    Thiết kế HP Omen X 2S

    Mặt lưng của HP Omen X 2S sở hữu một thiết kế hình đồng hồ cát được bắt đầu từ hệ thống bản lề và kết thúc tại cạnh trên của máy. Hai hình tam giác trên và dưới đối lập nhau, được khắc vào bề mặt của tấm kim loại, và ở gần vị trị chính giữa của mặt lưng là một logo Omen màu đỏ.

    HP Omen X 2S

    Mở chiếc laptop để lộ một bộ bàn phím được đặt ở nửa trước của thân máy, khá tương đồng so với thiết kế nội thất của chiếc Asus ROG Zephyrus S. Nằm ở bên trên bộ bàn phím chính là chiếc màn hình thứ 2 của Omen X 2S. Viền bezel bọc xung quanh chiếc màn hình chính của Omen X 2S có kích thước khá mỏng, với cạnh trên được làm dày hơn một chút để có đủ không gian chứa chiếc webcam.

    Với khối lượng 2.35 kg và kích thước 3 cạnh là 14.3 x 10.3 x 0.8 inch, Omen X 2S có thân máy dày và nặng hơn một chút so với Acer Predator Triton 500 (nặng 2.17 kg, 14.1 x 10 x 0.7 inch) và MSI GS75 Stealth (nặng 2.26 kg, 10.2 x 0.7 inch).

    Cổng kết nối HP Omen X 2S

    HP Omen X 2S được trang bị khá đầy đủ cổng kết nối với chủng loại đa dạng, cho bạn sử dụng nhiều loại thiết bị ngoại vi thông dụng khác nhau.

    HP Omen X 2S

    Nằm ở bên trái là cổng nguồn, cổng xuất HDMI, 2 cổng USB 3.0, cổng RJ45 Ethernet và giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Trong khi đó, cạnh phải của chiếc laptop được trang bị 1 cổng USB 3.0 và 1 cổng Thunderbolt 3.

    Màn hình HP Omen X 2S

    Omen X 2S được trang bị một màn hình độ phân giải 1920 x 1080 pixel, với tần số quét cao là 144Hz. Chất lượng màn hình của máy không quá ấn tượng khi được so sánh với những dòng laptop gaming cao cấp khác.

    HP Omen X 2S

    Màn hình của Omen X 2S phủ được 107% dải sRGB, thấp hơn nhiều so với mức trung bình 144% của dòng laptop gaming cao cấp. Máy cũng có khả năng thể hiện màu sắc trên màn hình kém hơn so với những dòng máy so sánh trong bài viết này, cụ thể là Predator Triton 500 (116%) và GS75 Stealth (162%).

    Mặc dù vậy, màn hình của Omen X 2S sở hữu chỉ số độ sáng khá cao, với kết quả đo được là 306 nit. Độ sáng màn hình của chiếc laptop HP cao hơn so với mức trung bình phân khúc (294 nit), trong đó bao gồm cả Predator Triton 500 (275 nit). Tuy nhiên, MSI GS75 Stealth lại một nữa dành phần thắng với kết quả ấn tượng là 338 nit.

    Màn hình đôi

    HP trang bị cho chiếc Omen X 2S với một chiếc màn hình phụ trên thân máy. Đây là một chiếc màn hình cảm ứng, có độ phân giải 1920 x 1080 pixel, hoạt động hoàn toàn độc lập so với chiếc màn hình chính.

    Tuy có độ sáng khá cao, chiếc màn hình này lại có khả năng chống lóa hơi kém, vậy nên chiếc màn hình này luôn phản chiếu lại những gì được hiển thị ở màn hình chính. Trải nghiệm sử dụng với chiếc màn hình này sẽ tốt hơn rất nhiều nếu HP trang bị một lớp kính mờ chống lóa.

    Tuy về mặt lý thuyết, chiếc màn hình phụ này khá hữu ích trong quá trình sử dụng, nhưng trải nghiệm sử dụng thực tế của chiếc màn hình này lại không tốt cho lắm.

    Bàn phím và touchpad

    Tuy được đặt ở nửa trước của thân máy, bàn phím của Omen X 2S vẫn sở hữu hành trình bấm khá sâu và có độ phản hồi xúc giác đầm tay.

    Tuy nhiên vị trí đặt bàn phím này sẽ khiến cho người dùng không có chỗ để kê tay trên thân máy. HP đưa ra giải pháp tạm thời đó là tặng kèm một miếng kê tay.

    Nằm ở bên phải so với chiếc bàn phím, touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 2.7 x 2.6 inch, sở hữu bề mặt được hoàn thiện phẳng mịn. Bản thân chiếc touchpad có độ phản hồi nhanh và chính xác với các thao tác điều hướng của tôi, tuy nhiên các nút click chuột lại ấn không nảy tay cho lắm.

    Hiệu suất chơi game

    Được trang bị chiếc card Nvidia GeForce RTX 2080 Max-Q và 8GB VRAM, chiếc HP Omen X 2S có thể chơi tốt tựa game Shadow of the Tomb Raider ở mức khung hình mượt mà và ổn định là 64 fps.

    Ở tựa game Rise of the Tomb Raider (cấu hình Very High, 1080p) Omen X 2S đạt mức khung hình bình quân là 61 fps, thấp hơn một chút so với mức trung bình 64 fps của dòng laptop gaming cùng phân khúc. Được trang bị cùng loại GPU, Predator Triton 500 (63 fps) and MSI GS75 Stealth (64 fps) đạt mức khung hình cao hơn một chút.

    Tuy nhiên, Omen X 2S lại đạt kết quả ấn tượng ở tựa game Hitman (cấu hình Ultra, 1080p), với mức khung hình ghi nhận được là 111 fps. Kết quả này vượt xa so với mức trung bình phân khúc là 105 fps, trong đó bao gồm cả 2 dòng máy được so sánh trong bài viết này, cụ thể là Predator Triton 500 (85 fps) và MSI GS75 Stealth (95 fps).

    Omen X 2S đạt mức khung hình 81 fps trong tựa game Grand Theft Auto V (cấu hình Very High, 1080p), một lần nữa đánh bại các đối thủ cạnh tranh và vượt qua mức trung bình phân khúc laptop gaming cao cấp (78 fps).

    Hiệu năng

    Đảm nhận vai trò xử lý tổng thể của chiếc Omen X 2S chính là con chip Intel Core i7-9750H và 16GB RAM. Chúng tôi mở đồng loạt 40 tab Chrome và 5 tab chạy video HD trên Youtube, trong khi tựa game Shadow of the Tomb Raider đang được chạy nền để kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm của máy. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop không gặp bất cứ tình trạng quá tải nào.

    Chấm điểm hiệu năng tổng thể của máy với Geekbench 4.3, chiếc Omen X 2S đạt số điểm 23018, vừa đủ để vượt qua mức trung bình 22951 điểm của dòng máy cùng phân khúc. Trong khi đó, con chip Intel Core i7-8750H của Predator Triton 500 (20991 điểm) và MSI GS75 Stealth (20842 điểm) đạt kết quả thấp hơn nhiều trong bài kiểm tra này.

    HP Omen X 2S chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 10 phút 25 giây thông qua ứng dụng HandBrake, chậm hơn một chút so với kết quả trung bình 9 phút 42 giây của dòng laptop gaming cao cấp. Dù vậy, thời gian hoàn thành của chiếc laptop HP vẫn nhanh hơn so với Predator Triton 500 (11 phút 3 giây) và MSI GS75 Stealth (11 phút 1 giây).

    Ổ SSD NVMe dung lượng 1TB của chiếc laptop HP copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 6 giây, tương ứng với tốc độ ghi chép dữ liệu là 848 MBps, nhanh hơn so với mức trung bình 774 MBps của các dòng laptop cùng phân khúc. Predator Triton 500 là chiếc laptop có tốc độ ổ SSD nhanh nhất trong bài viết này, với kết quả ấn tượng là 1696 MBps.

    Thời lượng pin

    Omen X 2S không trụ được quá lâu trong một chu kỳ sạc, ngay cả khi không sử dụng đến chiếc màn hình thứ 2 của máy. Sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình chỉnh ở mức 150 nit, Omen X 2S tắt nguồn chỉ sau 2 giờ 20 phút, thấp hơn gần 1 giờ đồng hồ so với kết quả thời lượng pin trung bình 3 giờ 15 phút của dòng máy cùng phân khúc. MSI GS75 Stealth cũng có thời lượng pin không tốt hơn là mấy, với kết quả đo được là 2 giờ 28 phút.

    Khi chúng tôi bật chiếc màn hình thứ 2 lên và thực hiện lại bài kiểm tra, chiếc laptop có thời gian mở máy là 2 giờ 7 phút.

    Webcam

    Tuy được trang bị webcam 1080p, chất lượng hình ảnh của Omen X 2S lại không được ấn tượng cho lắm. Những bức hình mà tôi chụp thử từ chiếc webcam này có chi tiết không cao, trong khi độ tương phản lại rất thấp.

    Khả năng tản nhiệt

    Do có vỏ ngoài được làm từ nhôm, Omen X 2S có thể sẽ tỏa ra một mức nhiệt hơi ấm tay trong quá trình sử dụng, đặc biệt là khi chơi game. Sau khi chơi tựa game Shadow of the Tomb Raider trong vòng 15 phút, nhiệt độ ở vị trí gầm máy lúc này là 42 độ C, nằm ở quá ngưỡng nhiệt hoạt động lý tưởng là 35 độ C.

    May mắn là ở những nơi mà tay bạn trực tiếp chạm vào trong quá trình sử dụng, cụ thể là bàn phím và touchpad, có mức nhiệt tốt hơn nhiều. Nhiệt độ ở vị trí trung tâm bàn phím và touchpad đo được lần lượt là 28 và 27 độ C. Máy có mức nhiệt cao nhất là 51 độ C, đo được tại vị trí khe thông khí ở bên dưới thân máy.

    Tổng kết

    HP Omen X 2S là một chiếc laptop gaming cao cấp, có thiết kế đẹp mắt và hiệu năng tốt. Tuy nhiên, máy có vài điểm hạn chế khá lớn. Cụ thể là chiếc màn hình phụ của máy đem lại trải nghiệm sử dụng không được tốt cho lắm, trong khi màn hình chính có chất lượng hình ảnh lại hơi kém so với mức giá.

    Nếu bạn không quá quan tâm đến chiếc màn hình phụ trên thân máy, hãy cân nhắc lựa chọn Acer Predator Triton 500. Máy sở hữu một thiết kế mỏng hơn, ổ SSD tốc độ cực cao và một bàn phím thoải mái.

    Dù vậy, xét về mặt tổng thể, Omen X 2S vẫn là một lựa chọn laptop gaming không tồi nếu bạn cảm thấy chiếc màn hình phụ thứ 2 là một tính năng hữu ích.

    Điểm cộng

    • Thiết kế cao cấp
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ

    Điểm trừ

    • Chất lượng màn hình chính không quá ấn tượng
    • Giá trị sử dụng của màn hình phụ không cao
    • Chất âm của loa ngoài không quá hay
  • Đánh giá Asus ROG Strix Scar 15: Hiệu năng tốt, màn 300Hz

    Đánh giá Asus ROG Strix Scar 15: Hiệu năng tốt, màn 300Hz

    Asus ROG Strix Scar 15

    Asus ROG Strix Scar 15 là một chiếc laptop gaming hiệu năng mạnh mẽ, được trang bị những linh kiện tối tân bậc nhất trên thị trường. Ẩn bên dưới vỏ ngoài của chiếc laptop là con chip Intel Core i9-10980HK và card đồ họa Nvidia GeForce RTX 2070 Super mạnh mẽ. Tổ hợp cấu hình này sẽ cho phép bạn chơi tốt mọi tựa game AAA ở mức khung hình cao ngay cả ở tùy chọn cấu hình Ultra.

    Thông số kỹ thuật của Asus ROG Strix Scar 15

    • CPU: Intel Core i9-10980HK
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 2070 Super
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 2TB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 1080p, 300Hz
    • Kích thước: 14.1 x 10 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 2.58 kg

    Thiết kế Asus ROG Strix Scar 15

    Asus ROG Strix Scar 15 sở hữu một vỏ ngoài được làm bằng kim loại, hoàn thiện với màu đen than. Vẻ ngoài của chiếc laptop được tô điểm bởi các chi tiết đèn RGB bắt mắt, trong đó bao gồm logo ROG cỡ lớn được đặt trên nắp máy.

    Khi nhìn kỹ, bạn sẽ thấy độ tinh xảo trong thiết kế vỏ ngoài của chiếc Asus ROG Strix Scar 15. Bề mặt của chiếc laptop được hoàn thiện phẳng mịn, với những đường cắt chéo tinh tế. Nắp máy được cắt một phần ở cạnh dưới, cho phép bạn nhìn rõ hệ thống đèn LED hiển thị trạng thái nguồn, Wifi chế độ máy bay.

    Asus ROG Strix Scar 15

    Bề mặt thân máy được hoàn thiện với một ngôn ngữ thiết kế thú vị. Nổi lên trên bề mặt thân máy là một bộ bàn phím được chiếu sáng bởi hệ thống đèn RGB bên dưới.

    Màu sắc và hiệu ứng của hệ thống đèn RGB có thể được lưu lại thông qua thẻ Keystone II, có vị trí nằm ở cạnh phải của chiếc laptop.

    Với kích thước 14.1 x 10 x 0.7 inch và có khối lượng 2.58 kg, ROG Strix Scar 15 có thân máy mỏng, nhưng lại nặng hơn so với HP Omen X 2S (14.3 x 10.3 x 0.8 inch, nặng 2.35 kg) và MSI GE66 Raider (14.1 x 10.5 x 0.9 inch, nặng 2.4 kg). Acer Predator Triton 500 (14.1 x 10 x 0.7 inch, nặng 2.17 kg) là chiếc laptop có kích thước gọn nhẹ bậc nhất trong phân khúc này.

    Cổng kết nối Asus ROG Strix Scar 15

    Asus ROG Strix Scar 15

    Asus ROG Strix Scar 15 được trang bị khá đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau. Nằm ở bên trái thân máy là giắc cắm tai nghe 3.5 mm và 3 cổng USB 3.1 Type-A. Đằng sau thân máy được trang bị một cổng RJ-45 Ethernet, cổng xuất HDMI 2.0, cổng USB Type-C và cổng nguồn AC.

    Màn hình Asus ROG Strix Scar 15

    Điểm nhấn của ROG Strix Scar G15 chính là chiếc màn hình 15.6 inch, độ phân giải 1080p với tần số quét 300Hz, giúp đem lại trải nghiệm mượt mà khi chơi game.

    Dựa vào kết quả máy đo màu của chúng tôi, màn hình của ROG Strix Scar G15 phủ được 112% dải sRGB, ấn tượng hơn khi so sánh với kết quả của Omen X 2S (106%). Hai chiếc laptop được so sánh trong bài viết này cụ thể là GE66 Raider (113%) và Predator Triton 500 (116%) có khả năng thể hiện màu sắc sống động hơn một chút so với chiếc laptop Asus.

    Điểm trừ duy nhất của màn hình máy chính là độ sáng không được rực rỡ cho lắm. Màn hình của ROG Strix Scar G15 có chỉ số độ sáng đo được là 277 nit, thấp hơn so với mức trung bình của dòng laptop gaming cùng phân khúc.

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím dạng nổi của ROG Strix Scar G15 đem lại trải nghiệm sử dụng tốt. Ngón tay tôi nhảy từ phím nút này sang phím nút khác một cách dễ dàng trong quá trình sử dụng. Các nút trên bàn phím được đặt cách nhau một khoảng cách vừa tầm và có kích thước khá lớn, giúp 10 đầu ngón tay tôi đặt bên trên một cách tự nhiên.

    Các nút của máy được trang bị hệ thống đèn RGB độc lập. Bạn có thể thay đổi hiệu ứng và màu sắc của từng đèn thông qua ứng dụng Aura Creator được cài sẵn trong chiếc laptop.

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 4.4 x 2.7 inch. Chiếc touchpad có phản hồi nhanh và chính xác với mọi thao tác điều hướng của tôi. Điểm đặc biệt ở chiếc touchpad này đó là bạn có thể sử dụng bàn phím số ảo bằng cách nhấn nút chạm vài lần ở vị trí trên góc trái của chiếc touchpad.

    Hiệu suất chơi game

    Được trang bị chiếc card Nvidia GeForce RTX 2070 Super cùng với 8GB VRAM, ROG Strix Scar 15 đã sẵn sàng chơi những tựa game đòi hỏi cấu hình xử lý cao nhất trên thị trường hiện nay. Chiếc laptop giữ được mức khung hình ổn định là 80 fps trong tựa game Shadow of the Tomb Raider với mức cấu hình tùy chọn là Ultra, độ phân giải 1080p.

    Trong tựa game Grand Theft Auto V (cấu hình Ultra, 1080p), ROG Strix Scar 15 đạt mức khung hình 86 fps, vừa đủ để vượt qua mức trung bình của dòng laptop gaming cao cấp là 84 fps. Kết quả này đồng thời đánh bại mức khung hình bình quân của của Omen X 2S (82 fps), Predator Triton 500 (61 fps).

    Chiếc laptop làm khá tốt ở tựa game Far Cry New Dawn, với mức khung hình ấn tượng là 90 fps, bỏ lại phía sau là mức trung bình của phân khúc (86 fps), trong đó bao gồm Omen X 2S (62 fps). GE66 Raider là chiếc laptop đạt mức khung hình cao nhất ở bài kiểm tra này, với kết quả 98 fps.

    Tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Red Dead Redemption 2 ở độ phân giải 1080p, chiếc laptop đạt mức khung hình ổn định là 60 fps. Kết quả này tốt hơn so với mức khung hình của GE66 Raider (58 fps) và cả mức trung bình của dòng laptop cùng phân khúc (54 fps).

    Hiệu năng

    Ẩn bên dưới lớp vỏ kim loại hầm hố của chiếc laptop là con chip Intel Core i9-10980HK với 32GB dung lượng RAM, mang lại mức hiệu năng đỉnh cao cho chiếc ROG Strix Scar 15. Để kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm của máy, tôi mở đồng loạt 30 tab Chrome, trong đó có 3 tab chạy video 1080p trên Youtube. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Ở bài chấm điểm hiệu năng tổng thể với Geekbench 4.3, chiếc Scar 15 đạt kết quả là 32871 điểm, đánh bại điểm số thu được của Omen X 2S (23017 điểm, chip Core i7-9750H), GE66 Raider (32667 điểm, chip Core i9-10980HK) và Predator Triton 500 (20970 điểm, chip Core i7-8750H). Chiếc laptop đồng thời còn có điểm hiệu năng tổng thể cao hơn so với mức trung bình phân khúc là 28218 điểm.

    Chiếc Scar 15 chỉ mất 7 phút 25 giây để hoàn thành tác vụ chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p bằng ứng dụng HandBrake. Chỉ duy nhất GE66 Raider là có thời gian hoàn thành nhanh hơn chiếc laptop Asus, với kết quả đo được là 6 phút 58 giây. Các dòng máy được so sánh khác cụ thể là Omen X 2X (10 phút 25 giây) và Predator Triton 500 (11 phút 3 giây) có kết quả hoàn thành chậm hơn.

    Scar 15 được trang bị một ổ SSD có tốc độ khá nhanh. Ổ SSD dung lượng 2TB của máy copy 1 tệp tin 5GB chỉ trong vòng 3 giây, tương ứng với tốc độ ghi chép dữ liệu bình quân là 1542.1 MBps. Ổ SSD của Omen X 2S chỉ có tốc độ bằng 1 nửa so với chiếc laptop Asus, với kết quả đo được là 847 MBps. Ổ SSD của ROG Strix Scar 15 có tốc độ nhanh hơn mức trung bình của phân khúc (1052.7 MBps), trong đó bao gồm cả  GE66 Raider (1,457.2 MBps). Predator Triton 500 là chiếc laptop có ổ SSD nhanh nhất trong bài viết này, với kết quả đo được là 1696.3 MBps).

    Thời lượng pin

    Laptop gaming thường có mức thời lượng pin không quá dài, và Strix Scar G15 cũng không phải là trường hợp ngoại lệ. Với mức thời lượng pin đo được là 4 giờ 32 phút, chiếc ROG Strix Scar 15 có thời gian sử dụng ngắn hơn so với mức trung bình phân khúc (4 giờ 50 phút) và cả chiếc GE Raider (4 giờ 56 phút).

    Dù vậy, ROG Strix Scar G15 vẫn trụ được lâu hơn so với HP Omen X 2S (2 giờ 19 phút) và Predator Triton 500 (3 giờ 3 phút) trong bài kiểm tra của chúng tôi.

    Khả năng tản nhiệt

    Strix Scar 15 tỏa ra một mức nhiệt khá nóng tay trong quá trình sử dụng, đặc biệt là khi bạn chơi game. Cạnh phải thân máy có mức nhiệt đạt đến 57 độ C sau khi chúng tôi chơi tựa game Metro: Exodus trong vòng 15 phút.

    Khu vực gầm máy lúc này có nhiệt độ là 46 độ C, trong khi trung tâm bàn phím có nhiệt độ 41 độ C. Touchpad là vị trí duy nhất có mức nhiệt tương đối ổn định trong bài kiểm tra, với kết quả đo được là 31 độ C.

    Phần mềm

    Strix Scar 15 được cài sẵn 2 ứng dụng khá hữu ích với các game thủ, đó chính là Armoury Crate và Aura Creator. Armoury Crate là ứng dụng dùng để thay đổi cài đặt những tính năng hệ thống. Phần mềm còn cho phép bạn kiểm tra trạng thái hoạt động của CPU, RAM, GPU; thay đổi tốc độ quạt và thay đổi tông màu màn hình Aura Creator là nơi bạn thay đổi màu sắc và hiệu ứng của hệ thống đèn của chiếc laptop.

    Tổng kết

    Asus ROG Strix Scar 15 là một chiếc laptop gaming hiệu năng mạnh mẽ với một màn hình tần số cao bậc nhất trên thị trường hiện nay. Máy sở hữu bàn phím chất lượng và thiết kế bắt mắt. Nếu bạn cần tìm một chiếc laptop gaming có chất lượng cao, hãy cân nhắc lựa chọn ROG Strix Scar 15.

    Điểm cộng

    • Thiết kế bắt mắt
    • Màn hình 300Hz ấn tượng
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Bàn phím thoải mái

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin không quá ấn tượng
    • Không có cổng Thunderbolt 3
    • Không có webcam