Danh mục: Máy tính bảng

  • Đánh giá iPad Pro 2021: Hiệu năng đỉnh cao, màn hình rực rỡ

    Đánh giá iPad Pro 2021: Hiệu năng đỉnh cao, màn hình rực rỡ

    iPad Pro 2021

    iPad Pro phiên bản 2021 có thiết kế bên ngoài không có nhiều thay đổi so với các dòng máy tiền nhiệm. Tuy nhiên, chất lượng màn hình của máy giờ đây đã tốt hơn rất nhiều, đem lại chất lượng hình ảnh rực rỡ và sắc nét. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết iPad Pro phiên bản 2021, từ đó chỉ ra những điểm cộng và điểm trừ của dòng sản phẩm.

    Thông số kỹ thuật iPad Pro 2021

    • Màn hình: 12.9-inch, 2048 x 2732 pixel, Liquid Retina XDR
    • CPU: Apple M1
    • RAM: 8GB/16GB
    • Camera sau: 12MP + 10MP
    • Camera trước: 12MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB/512GB/1TB
    • Kích thước: 280.6 x 214.9 x 6.4 mm
    • Khối lượng: 682 g
    • Pin: 40.88Wh

    Phần cứng iPad Pro 2021

    Tương tự như 2 phiên bản máy trước, iPad Pro 2021 được phát hành với 2 phiên bản kích thước: 11 inch và 12.9 inch. Nếu bạn từng thấy iPad Pro của các năm trước, thì thiết kế của phiên bản iPad Pro 2021 sẽ không đem lại cho bạn nhiều ngạc nhiên. Thiết kế của chiếc máy tính bảng không khác nhau là mấy, với khung viền bezel mỏng, đồng kích thước, và một thân máy bằng nhôm cùng với khung viền được làm phẳng.

    iPad Pro 2021

    Hơn những năm khác, phiên bản iPad Pro 12.9 inch là dòng máy nổi bật hơn bởi màn hình Mini LED mà hãng đặt tên là “Liquid Retina XDR”.

    Được sử dụng bởi các hãng công nghệ như Samsung, LG và TCL cho các dòng sản phẩm tv cao cấp, Mini LED là công nghệ tấm nền mới sử dụng các đi-ốt (LED) rất nhỏ để phát sáng cho màn hình. Phiên bản iPad Pro năm 2020 sử dụng 72 đèn LED, trong khi tấm nền của iPad Pro 2021 có hơn 10000 chấm đèn. Điều này đồng nghĩa với việc phiên bản iPad Pro mới có thể hiển thị dải màu rộng hơn, độ tương phản sâu và độ sáng rực rỡ hơn so với phiên bản tiền nhiệm.

    Sự khác biệt giữa màn hình của iPad Pro 12.9 inch năm 2021 giữa iPad Air 2020 là rất rõ rệt. Chiếc iPad Air của tôi có chỉ số độ sáng cực đại là 500 nit, trong khi iPad Pro 2021 có độ sáng màn hình lên đến 1000 nit.

    iPad Pro 2021

    Hiệu năng iPad Pro 2021

    Điểm cải tiến thứ hai của mẫu máy iPad Pro năm nay nằm ở con chip Apple M1 mới. Đây là dòng chip vốn được trang bị trong phiên bản MacBook Air và Mac Mini mới được phát hành cách đây không lâu. Dòng chip gây được sự chú ý lớn trên cộng đồng mạng bởi mức hiệu năng vượt trội so với các dòng chip của Intel cả về hiệu suất sử dụng thực tế lẫn kết quả kiểm tra benchmark.

    Quá trình kiểm tra của tôi với chiếc iPad Pro 2021 cho ra kết quả ấn tượng tương tự. Trong một bài kiểm tra, tôi xuất một video 4K/30fps dài 26 phút 33 giây từ iMovie sang chiếc iPad Pro mới, sang iPad Air 2021 và sang MacBOok Pro 2012 (chip Intel i9). Chiếc iPad Pro mới là thiết bị đầu tiên hoàn thành tác vụ, có khả năng hoàn thành việc render video trong vòng 13 phút 5 giây. iPad Air đứng ở vị trí thứ 2 với kết quả 15 phút 4 giây. MacBook Pro (chip i9) phải mất đến 30 phút 18 giây để hoàn thành bài kiểm tra.

    iPad Pro 2021

    Trong bài kiểm tra với Geekbench, điểm số xử lý đa nhân của iPad Pro 2021 cao hơn gấp đối so với iPad Air 2020 (chip A14 Bionic) và ZTE Axon 30 Ultra (chip Snapdragon 888).

    Máy còn có 3 điểm cải tiến đáng chú ý khác. Thứ nhất, cả hai phiên bản iPad Pro 2021 đều được trang bị cổng USB Type-C với chuẩn mực kết nối tốc độ cao Thunderbolt. Thứ hai, cả hai dòng máy đều hỗ trợ kết nối 5G. Cuối cùng, cả 2 dòng máy đều có camera trước được nâng cấp sang camera góc siêu rộng 12MP.

    Những khía cạnh còn lại của máy không có nhiều thay đổi, từ tần số quét “ProMotion” (120Hz), độ phân giải màn hình, hệ thống âm thanh 4 loa ấn tượng và cụm camera chính được cấu thành bởi 1 ống kính góc rộng, 1 ống kính góc siêu rộng và bộ quét LIDAR.

    Phần mềm iPad Pro 2021 

    Chiếc iPad Pro mới của tôi được cài sẵn hệ điều hành iPadOS 14.5, và sau vài ngày sử dụng, tôi nhận được thông báo cập nhật lên phiên bản 14.5.1. Theo như tôi biết, gần như mọi thay đổi khi cập nhật từ iPadOS 14.5 đều tương đồng so với iOS 14.5, ví dụ như Siri có khả năng nhận biết thói quen nghe nhạc của tôi tốt hơn, nhiều emoji mới và chức năng kiểm soát ứng dụng theo dõi.

    Tính năng độc quyền của iPadOS là một thủ thuật có tên gọi “Center Stage”. Cụ thể, máy sẽ sử dụng con chip M1 mới và camera góc siêu rộng đằng trước để theo dõi một cách thông minh khuôn mặt của người dùng trong quá trình gọi video. Điều này nghĩa là tôi có thể tôi có thể di chuyển xung quanh trong quá trình gọi và chiếc máy vẫn có thể đưa khuôn mặt của tôi vào chính giữa khung hình.

    Ngoài tính năng mới này ra, thì trải nghiệm phần mềm của iPad Pro 2021 không có nhiều điểm khác biệt so với các phiên bản năm trước. Điều này nghĩa là iPad Pro vẫn giữ được ngôi vị chiếc máy tính bảng tốt nhất trong phân khúc, với hoạt ảnh mượt mà, giao diện và một hệ sinh thái ứng dụng phát triển hơn nhiều so với những dòng máy của Android hoặc Windows.

    IPad Pro liệu có thể thay thế máy bàn?

    Kể từ ngày Apple phát hành phiên bản iPad đầu tiên vào năm 2015, iPad Pro được hãng quảng cáo là có tiềm năng để thay thế máy tính bàn. Đây là một điều nực cười bởi chiếc tablet chỉ có thể hiển thị tối đa một ứng dụng cùng một lúc và không có hệ thống quản lý dữ liệu đầy đủ. Dòng máy đã cải thiện nhiều vào năm 2017, khi mà Apple giới thiệu tính năng làm việc đa nhiệm bằng phương pháp chia đôi màn hình, và một hệ thống quản lý thư mục với phiên bản iPad 2018.

    Dù vậy, những ứng dụng quan trọng như Zoom và Google Meet có trải nghiệm sử dụng không quá ổn định với iPad Pro 2021, do việc sử dụng chia màn hình có thể khiến camera của máy tắt hoặc đẩy tôi ra khỏi cuộc gọi.

    Và dù LumaFusion là một trong những ứng dụng chỉnh sửa video tốt nhất trong các thiết bị di động, phần mềm này vẫn không thể so sánh được với những ứng dụng edit của máy bàn như Final Cut Pro hoặc Adobe Premiere.

    Thời lượng pin

    Trong khi dòng máy MacBook Air sử dụng chip M1 có mức thời lượng pin cải thiện vượt trội so với phiên bản chip Intel, thời lượng pin của iPad Pro 2021 không có quá nhiều khác biệt so với phiên bản máy năm 2020. Điều này là bởi các phiên bản iPad Pro gần đây vốn đã sử dụng các dòng chip hệ ARM có khả năng tiêu thụ điện rất hiệu quả.

    Apple nói rằng dòng máy iPad Pro 12.9 inch năm này có thể trụ được từ 10 đến 11 giờ đồng hồ trong một chu kỳ sạc, tuy nhiên trải nghiệm thực tế của tôi lại đem về kết quả khác. Tôi chưa thử dùng chiếc tablet một mạch từ 100% pin đến mức 0%, nhưng những phiên sử dụng 4 giờ đồng hồ của tôi thường mất khoảng 50% lượng pin. Vậy nên với tôi, chiếc tablet có thời lượng pin rơi vào khoảng từ 8 đến 9 giờ đồng hồ.

    Trải nghiệm sạc pin giờ đây đã trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết vì iPad Pro cuối cùng cũng được trang bị cổng USB Type-C.

    Tổng kết

    Phiên bản iPad Pro mới nhất vẫn giữ được danh hiệu máy tính bảng tốt nhất trên thị trường. M1 là một con chip mạnh mẽ, đem lại mức hiệu năng đỉnh cao cho chiếc máy tính bảng của Apple. Tuy nhiên, mức hiệu năng này dường như là quá lớn đối với một thiết bị máy tính bảng.

    Do được trang bị dòng chip sê-ri A và khả năng tối ưu phần mềm cao, những phiên bản iPad Pro đời trước vốn đã đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà cho người dùng. Với những ai không thường xuyên phải làm việc với những video 4K, thì dường như họ sẽ không có nhiều lý do để nâng cấp lên phiên bản 2021, ngoại trừ việc dòng máy này có màn hình đẹp hơn.

    Phiên bản 2021 của iPad Pro cũng có một mức giá không hề rẻ. Máy nằm trong phân khúc giá của một chiếc laptop flagship thực thụ. Nếu bạn chỉ chủ yếu dùng tablet để giải trí nhẹ nhàng thì tôi khuyên bạn hãy lựa chọn sản phẩm thay vì iPad Pro 2021. Tuy nhiên với những ai làm công việc thiết kế đồ họa, hoặc những ai thường xuyên phải đánh văn bản, thì iPad Pro 2021 sẽ là một sự đầu tư không tồi.

    Điểm cộng

    • Chất lượng build cao
    • Màn hình đẹp rực rỡ
    • Hiệu năng đỉnh cao phân khúc
    • Camera chụp đẹp
    • Phần mềm tối ưu
    • Thời lượng pin dài
    • Sử dụng cổng USB Type-C
    • Bàn phím rời chất lượng cao

    Điểm trừ

    • Không có nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm
    • Phần mềm vẫn chưa đủ phát triển để có thể thay thế máy tính bàn
  • Đánh giá Dell Latitude 7320 Detachable: Máy tính bảng lai đỉnh cao phân khúc

    Đánh giá Dell Latitude 7320 Detachable: Máy tính bảng lai đỉnh cao phân khúc

    Dell Latitude 7320 Detachable

    Dell Latitude 7320 Detachable là một chiếc máy tính bảng lai có chất lượng cao. Những điểm mạnh của máy bao gồm màn hình 13 inch ấn tượng, hiệu năng tốc độ, bàn phím rời thoải mái với khe đựng bút cảm ứng stylus riêng biệt, nhiều tính năng bảo mật hữu ích, chất lượng webcam hàng đầu phân khúc. Tất cả những tính năng này đều được gói gọn bên trong một bộ khung kim loại bóng bẩy có tính di động cao.

    Thiết kế của Dell Latitude 7320 Detachable

    Dell Latitude 7320 Detachable là một tấm kim loại có kích thước 13 inch với mặt lưng nhôm được trang bị chân đế dựng. Kết quả là máy có vẻ ngoài tương đồng so với những dòng máy cùng phân khúc như Surface Pro 7 và Lenovo ThinkPad X12 Detachable.

    Ngoài những điểm mạnh trong thiết kế được vay mượn từ những đối thủ cùng phân khúc, Latitude 7320 Detachable còn có những điểm cải tiến mới để tạo nên sự khác biệt với những dòng máy này.

    Dell Latitude 7320 Detachable

    Những điểm cải tiến nổi bật này bao gồm chiếc bảo mật vân tay được đặt ngay ngắn ở mặt sau của chiếc máy, nằm trên góc phải. Máy sở hữu viền màn hình khá mỏng, đem lại trải nghiệm hình ảnh đắm chìm cho người dùng.

    Tính năng mà tôi thích nhất của chiếc máy chính là khe đựng bút nằm ở cạnh bên của chiếc bàn phím rời. Sử dụng cơ chế tương tự như Surface Pro X, chiếc bút cảm ứng của Latitude được đặt gọn gàng bên trong khe hở nằm ở đằng sau chiếc bàn phím.

    Latitude sở hữu kích thước màn hình lớn hơn so với các đối thủ cạnh tranh, tuy nhiên máy vẫn giữ được kích thước tương đồng so với các dòng máy này. Với kích thước 11.4 x 8.2 x 0.3 inch và khối lượng 0.81 kg (1.18 kg khi được ghép với bàn phím), máy có kích thước tổng thể tương đương với Lenovo X12 Detachable (11.2 x 8 x 0.3 inch, nặng 0.77 kg) và Microsoft Surface Pro 7+ (11.5 x 7.9 x 0.3 inch, nặng 0.81 kg).

    Bảo mật và độ bền

    Dell Latitude 7320 Detachable sở hữu hàng tá tính năng bảo mật khác nhau. Máy không những được trang bị bảo mật vân tay ở mặt lưng, mà còn có webcam IR cho phép người dùng mở khóa thông qua phương pháp nhận diện khuôn mặt.

    Dell Latitude 7320 Detachable

    Một tính năng bảo mật khác phải kể đến chính là khe lắp khóa an toàn nằm ở góc dưới để ngăn không cho người khác lấy cắp chiếc máy tính bảng khi bạn không để ý tới.

    Mọi phiên bản của chiếc Dell Latitude 7320 Detachable đều được trang bị chip vPro, mang lại khả năng điều khiển chiếc máy từ xa. Ẩn bên dưới vỏ máy còn có con chip TPM 2.0 có nhiệm vụ đảm bảo cho mọi dữ liệu chuyển tới cũng như chuyển đi từ chiếc Latitude được mã hóa an toàn.

    Cổng kết nối của Dell Latitude 7320 Detachable

    Latitude 7320 được trang bị các loại cổng kết nối tương đồng với chiếc X12 Detachable nhưng được chia đều các loại cổng này sang hai bên máy, cho phép người dùng sạc pin máy ở bên nào cũng được.

    Dell Latitude 7320 Detachable

    Bên phải thân máy được trang bị cổng Thunderbolt 4 nằm ở chính giữa, khe đựng SIM. Bên trái thân máy là cổng Thunderbolt thứ 2, khe lắp khóa an toàn. Nằm ở trên cùng là giắc cắm tai nghe 3.5 mm, kẹp giữa cụm nút tăng giảm âm lượng.

    Màn hình của Dell Latitude 7320 Detachable

    Latitude 7320 Detachable được trang bị một màn hình kích thước 13 inch, độ phân giải 1920 x 1280 pixel, sử dụng tấm nền IPS với tỷ lệ 3:2. Máy có kích thước màn hình lớn hơn so với Surface Pro 7 và ThinkPad X12.

    Dell Latitude 7320 Detachable

    Phủ được 92.2% dải màu DCI-P3, màn hình của Latitude 7320 có chất lượng hình ảnh sống động hơn so với màn hình của ThinkPad X12 Detachable (75%) và Surface Pro 7+ (76%). Khả năng thể hiện màu sắc của máy còn ấn tượng hơn so với mức trung bình của dòng laptop cao cấp (85%).

    Màn hình máy cũng có độ sáng tốt, với chỉ số độ sáng cực đại đo được là 429 nit, rực rỡ hơn khi so sánh với màn hình của Surface Pro 7 (358 nit) và ThinkPad X12 Detachable (376 nit) cũng như mức trung bình phân khúc (394 nit).

    Bàn phím rời và touchpad

    Học hỏi từ bàn phím rời Type Cover của dòng Surface Pro, bàn phím của Latitude sở hữu độ nảy nút tốt, cho phép ngón tay tôi nhảy bên trên từ con chữ này sang con chữ khác khi viết bài review này. Bàn phím của máy được chiếu sáng bởi hệ thống đèn trắng với 2 chế độ cường độ sáng khác nhau.

    Chiếc touchpad nằm bên dưới đáng tiếc là có trải nghiệm sử dụng không tốt bằng. Touchpad có bề mặt phẳng mịn, tuy nhiên lại có diện tích sử dụng hơi nhỏ vậy nên những ai có ngón tay lớn sẽ gặp trở ngại trong việc điều hướng với các thao tác vuốt khác nhau.

    Âm thanh

    Máy được trang bị hệ thống loa kép, nằm ở 2 bên của chiếc tablet, có mức âm lượng đủ lớn và có chất âm khá tốt đối với mọi thể loại nhạc khác nhau.

    Hiệu năng của Dell Latitude 7320 Detachable

    Con chip Intel Core i7-1180G7 với vPro (4 nhân 8 luồng) được đặt bên trong chiếc Latitude 7320 Detachable mang lại mức hiệu năng mạnh đến ngạc nhiên, nhất là khi đây là dòng chip tiêu thụ ít điện năng.

    Kết hợp với con chip này là 16GB RAM cho phép chiếc Latitude 7320 Detachable dễ dàng thực hiện những công việc thường ngày của tôi mà không gặp quá nhiều trở ngại.

    Với điểm số hiệu năng xử lý đa nhân là 4,291 có được từ bài kiểm tra Geekbench 5.4, Latitude 7320 Detachable có kết quả thấp hơn khi so sánh với ThinkPad X12 Detachable (4,778 điểm, chip Core i5-1130G7) và Surface Pro 7+ (4,825 điểm, chip Core i5-1135G7). Để an ủi phần nào, ít nhất thì máy vẫn có mức hiệu năng cao hơn so với kết quả trung bình của dòng laptop cao cấp (4,212 điểm).

    Chỉ cần đến 21 phút 29 giây để chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p, Latitude 7320 Detachable hoàn thành bài kiểm tra nhanh hơn so với ThinkPad X12 Detachable (22 phút 54 giây) và Surface Pro 7+ (23 phút 41 giây). Thời gian hoàn thành bình quân của dòng laptop cao cấp là 16 phút 54 giây.

    Ổ SSD M.2 PCIe NVMe dung lượng 1TB của chiếc laptop chỉ mất 45 giây để copy 1 tệp tin nặng 25GB, tương ứng với tốc độ chuyển đổi là 597.7 MBps. Tốc độ ghi chép dữ liệu này nhanh hơn so với X12 Detachable (408 MBps) và Surface Pro 7+ (348.3 MBps).

    Khả năng xử lý đồ họa

    Latitude 7320 không được làm ra để chơi game cũng như thực hiện các công việc đòi hỏi khả năng xử lý đồ họa lớn. Dù vậy, chip GPU liền Intel Iris Xe vẫn có mức hiệu suất cải thiện so với các phiên bản GPU trước và sẽ không gặp nhiều khó khăn khi thực hiện các tác vụ lướt web và xem video.

    Có mức khung hình bình quân là 17 fps khi chơi tựa game Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm ở độ phân giải 1080p, Latitude 7320 Detachable có hiệu suất chơi game kém hơn so với mức trung bình phân khúc (28 fps). 2 dòng máy so sánh trong bài viết này là ThinkPad X12 Detachable và Surface Pro 7+ cũng không làm tốt hơn là mấy, với mức khung hình đo được lần lượt là 12 và 15 fps.

    Trong bài kiểm tra khả năng xử lý đồ họa với 3DMark Fire Strike, Latitude 7320 Detachable đạt số điểm 3,982, cao hơn so với ThinkPad X12 (3,706 điểm) and the Surface (3,215 điểm) nhưng vẫn nằm dưới mức trung bình phân khúc (4,687 điểm).

    Thời lượng pin

    Latitude 7320 Detachable có mức thời lượng pin khá tốt. Chiếc máy trụ được 9 giờ 18 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit.

    Chiếc laptop Dell có thời gian mở máy dài hơn so với Surface Pro 7+ (8 giờ 49 phút) nhưng lại tắt nguồn trước vài giờ đồng hồ so với ThinkPad X12 Detachable (11 giờ 1 phút).

    Webcam

    Latitude 7320 Detachable được trang bị một chiếc webcam có độ phân giải 1080p, sở hữu chất lượng vượt trội so với 99% số lượng camera laptop trên thị trường hiện nay. Webcam của máy có khả năng chụp hình với độ chi tiết cao và màu sắc trung thực.

    Phần mềm

    Một trong những ứng dụng được cài sẵn trong máy khá hữu ích có tên gọi Dell Command. Đây là một ứng dụng đơn giản cho phép người dùng kiểm tra tình trạng cập nhật của BIOS, driver và phiên bản hệ thống. Dell Power Manager mang đến cho người dùng những cài đặt pin khác nhau, từ đó cho phép người dùng kéo dài thời lượng pin của máy trong các trường hợp sử dụng khác nhau.

    Dell Optimizer là ứng dụng có khả năng thích nghi với cách mà bạn thường sử dụng chiếc máy tính bảng để từ đó đưa ra những giải pháp tối ưu về mặt hiệu năng tổng thể.

    Tổng kết

    Thời kỳ mà Surface Pro là dòng máy tính bảng lai chất lượng cao duy nhất trên thị trường đã qua từ lâu. Lenovo mang đến cho người dùng lựa chọn thay thế không hề kém cạnh với dòng máy ThinkPad X12 Detachable và giờ đây Dell đã tung ra thị trường một trong những dòng máy tính bảng lai tốt nhất với tên gọi Latitude 7320 Detachable.

    Máy tuy không có nhiều điểm thay đổi đột phá, nhưng Latitude đã làm tốt ở mọi lĩnh vực khác nhau. Máy đem đến cho người dùng một màn hình 13 inch rực rỡ, bàn phím thoải mái và nhiều tính năng bảo mật hữu ích cho người dùng văn phòng.

    Vỏ ngoài kim loại của máy đem lại vẻ cao cấp và có tính di động cao không kém gì những lựa chọn máy khác trên thị trường. Dù không có mức hiệu năng cao bậc nhất trên thị trường, máy vẫn cho phép tôi thực hiện tốt các công việc cơ bản hàng ngày một cách nhanh chóng và tiện lợi.

    Tổng kết lại, Latitude 7320 Detachable là một chiếc máy tính bảng bàn phím rời xuất sắc, có nhiều điểm lợi thế so với các dòng máy cạnh tranh của Microsoft và Lenovo. Đây là một lựa chọn không tồi với những ai cần một chiếc tính bảng làm việc đáng tin cậy.

    Điểm cộng

    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Màn hình rực rỡ, sống động
    • Hiệu năng tốt
    • Bàn phím thoải mái
    • Chất lượng webcam đỉnh cao thế giới

    Điểm trừ

    • Giá cao
    • Không có cổng USB Type-A

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Mini LED là gì ? tại sao màn hình iPad Pro mới của Apple tốt hơn và sáng hơn

    Mini LED là gì ? tại sao màn hình iPad Pro mới của Apple tốt hơn và sáng hơn

    tại sao màn hình iPad Pro mới của Apple tốt hơn và sáng hơn

    IPad Pro mới nhất của Apple có thể trông không khác biệt nhiều so với thế hệ trước, nhưng nó có một số nâng cấp lớn ở bên trong. Chip M1 mạnh mẽ, tiết kiệm năng lượng tương tự như MacBook Air mới nhất, MacBook Pro 13 inch, Mac mini và cả iMac mới ra mắt.

    Máy ảnh mặt trước có thể thu phóng và xoay để giúp bạn tập trung vào các cuộc gọi điện video. Nhưng ngoài bộ vi xử lý, bước nhảy vọt kỹ thuật lớn nhất chỉ dành riêng cho iPad Pro 12,9 inch: đó là cái mà Apple gọi là “Liquid Retina XDR”, một màn hình mới sử dụng đèn nền Mini LED để đạt được độ sáng cao hơn và độ tương phản lớn hơn bất kỳ chiếc iPad nào  mà công ty đã từng sản xuất.

    Apple cho biết iPad Pro 12,9 inch có thể đạt độ sáng toàn màn hình 1.000 nits – ngang bằng với Pro Display XDR siêu đắt tiền – và có thể đạt mức 1.600 nits đối với một số vùng khi phát nội dung HDR. Nó sáng hơn nhiều TV 4K HDR trên thị trường.

    Để so sánh, iPad Pro trước đó đạt mức 600 nits. Các thông số này cũng vượt trội so với dòng máy Mac của Apple. MacBook Pro 16 inch có thể lên tới 500 nits. IMac 24 inch mới nhất được giới thiệu ngày hôm qua? Cũng là 500 nits. Chỉ có màn hình OLED của iPhone 12 Pro, có thể đạt độ sáng tối đa 800 nits và 1.200 ở HDR, các thông số này là gần nhất so với iPad Pro.

    Nhưng Apple thực tế là không sử dụng tấm nền OLED cho máy tính bảng của mình và lý do có lẽ là do lợi thế về độ sáng của Mini LED – cộng với lời hứa của công ty rằng iPad Pro với màn hình đẹp mắt, vẫn đáp ứng được thời lượng pin mà người dùng iPad mong đợi. Xét một cách tổng thể thì đây là phần được nâng cấp mà bạn phải nhìn thấy rõ ràng nhất.

    Mini LED là gì ?

    Không giống như OLED, các pixel riêng lẻ tự phát sáng và có thể tắt hoàn toàn khi không cần thiết, Mini LED là sự phát triển tiếp theo từ màn hình LCD loại màn hình đang được sử dụng chủ yếu trên các thiết bị điện tử tiêu dùng.

    Nhưng điểm khác biệt của mini LED là ở kích thước và số lượng đèn LED phía sau màn hình cung cấp ánh sáng cho màn hình (bản thân tấm nền LCD không tự phát sáng mà phải dựa vào đèn nền chiếu sáng phía sau).

    Trong sự kiện Spring Loaded của mình, Heidi Delgado của Apple đã nói rằng iPad Pro trước có 72 đèn LED, nhưng “Liquid Retina XDR” mới có hơn 10.000 đèn LED trong số đó. Apple đã thực hiện điều này bằng cách thu nhỏ các đèn LED xuống kích thước “nhỏ hơn 120 lần so với thiết kế trước đó”.

    Các đèn LED nhỏ được nhóm thành hơn 2.500 vùng làm mờ cục bộ có thể làm sáng và mờ riêng biệt dựa trên hình ảnh được hiển thị trên màn hình. Theo Delgado, mức độ kiểm soát chi tiết này cho trải nghiệm người dùng “nhìn thấy những điểm sáng nhất cùng với những chi tiết tinh tế trong những phần tối nhất của hình ảnh”.

    Apple không phải công ty đầu tiên sử dụng công nghệ mini LED

    Mặc dù đây có thể là lần đầu tiên đèn LED mini xuất hiện trên máy tính bảng nhưng công nghệ này đã xuất hiện trên TV từ trước đây. TCL thực sự đã khơi dậy xu hướng vào năm 2019 và dường như Samsung và LG cũng đã phát triển các sản phẩm tương tự: TV LCD cao cấp năm 2021 của họ hiện cũng sử dụng đèn nền Mini LED.

    Đây là cách TCL giải thích các cải tiến về mini LED

    TV LCD LED có hai phần màn hình kết hợp với nhau để tạo ra hình ảnh. Phần “LCD” (màn hình tinh thể lỏng) của màn hình tạo ra hình ảnh và phần “LED” (điốt phát quang) của màn hình tạo ra ánh sáng chiếu qua hình ảnh để mắt bạn có thể nhìn thấy.

    Vì vậy, lợi ích của hàng nghìn đèn LED mini được điều khiển chính xác trong ma trận đèn nền, ánh sáng mạnh hơn được phân bổ mượt mà hơn trên màn hình, được điều khiển chính xác hơn để có độ tương phản sắc nét và hiệu quả hơn trong việc tạo ra màu sắc bão hòa sống động. Đèn LED mini mang lại hiệu suất hình ảnh tốt hơn đáng kể.

    Sự gia tăng số lượng trong đèn nền LED cũng giúp phần cải thiện tính đồng nhất về độ sáng của màn hình; một số người dùng iPad Pro 11 inch và 12,9 inch trước đó đã quan sát thấy đèn nền không đồng đều. Việc chuyển sang Mini LED sẽ giúp cải thiện tính nhất quán.

    Vậy MicroLED là gì ?

    MicroLED không tương đồng với mini LED, nó được coi là thế hệ tiếp theo trong công nghệ màn hình TV và là người kế nhiệm tiềm năng cho OLED. Nó chia sẻ nhiều đặc điểm tốt nhất của OLED (như đèn LED tự phát sáng), tăng độ sáng và khắc phục được những nhược điểm hiện tại của OLED. Nhưng hiện tại, MicroLED cực kỳ đắt đỏ và chỉ thực sự được tìm thấy trong các dòng TV sang trọng siêu cao cấp của Samsung.

    Nguồn: theo Theverger

  • Đánh giá Microsoft Surface Pro 6: Máy tính bảng lai hiệu năng cao

    Đánh giá Microsoft Surface Pro 6: Máy tính bảng lai hiệu năng cao

    Microsoft Surface Pro 6

    Microsoft Surface Pro từ lâu đã là một dòng thiết bị 2 trong 1 nổi tiếng trên thị trường. Tuy nhiên máy có một điểm yếu chính là thời lượng pin không được tốt cho lắm. Hãng đã khắc phục được tình trạng này với dòng sản phẩm Microsoft Surface Pro 6.

    Máy có thời lượng pin dài hơn 2 giờ đồng hồ so với phiên bản tiền nhiệm, trong khi sở hữu mức hiệu năng cao hơn nhờ được trang bị chip Intel Core i5 thế hệ 8. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết điểm mạnh và điểm yếu của chiếc laptop, từ đó giúp bạn đọc quyết định có nên mua sản phẩm hay không.

    Thông số kỹ thuật của Microsoft Surface Pro 6

    • CPU: Intel Core i5-8250U
    • GPU: Intel UHD 620
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 256GB SSD
    • Màn hình: 12.3-inch, 2736 x 1824 pixel

    Thiết kế của Microsoft Surface Pro 6

    Surface Pro 6 có thiết kế bên ngoài khá tương đồng với phiên bản tiền nhiệm cộng với vài điểm thay đổi nhỏ. Với thiết bị này, bạn vẫn có thể sử dụng ở 3 chế độ là máy tính bảng, laptop và studio với hệ thống chân đế có thể mở rộng một góc tối đa 165 độ.

    Microsoft Surface Pro 6

    Phiên bản này đem đến cho người dùng lựa chọn hoàn thiện bề mặt màu đen than, và đây cũng là phiên bản mà chúng tôi sử dụng để review. Vẻ ngoài đen tuyền đem lại cho chiếc máy tính bảng 0.33 inch trông gọn gàng hơn bao giờ hết. Mặt lưng của thiết bị có khả năng chống bám vân tay tốt nhờ sở hữu kết cấu bề mặt nổi vân, đem lại khả năng cầm nắm dễ dàng cho người dùng.

    Hệ thống chân đế dựng của máy được làm bằng kim loại, có khả năng điều khiển dễ dàng. Màn hình của máy hơi rung một chút khi tôi đặt thiết bị lên đùi và đánh máy, nhưng rất vững chắc khi đặt trên bàn. Điểm phàn nàn duy nhất của tôi về thiết kế bên ngoài chính là kích thước màn hình hơi dày. Chiếc máy trông hơi lỗi thời khi đặt cạnh dòng laptop cao cấp như Dell XPS 13.

    Surface Pro 6 có cân nặng 771 gram khi sử dụng như một chiếc máy tính bảng đơn lẻ và có khối lượng 1.08 kg khi được gắn bàn phím rời. Để so sánh, chiếc iPad Pro 12.9 inch có khối lượng cơ bản là 635 gram và nặng 1.03 kg khi gắn bàn phím rời.

    Cổng kết nối của Microsoft Surface Pro 6

    Vì một lý do nào đó, Microsoft vẫn cương quyết giữ lựa chọn không trang bị cổng USB Type-C cho các dòng Surface Pro. Điều này nghĩa là bạn sẽ không thể sử dụng các dây cáp Type-C để sạc hay kết nối với các loại thiết bị ngoại vi thông dụng hiện nay với Surface Pro 6.

    Microsoft Surface Pro 6

    Máy được trang bị cổng kết nối độc quyền của hãng có tên gọi Surface Connect, dùng để liên kết với dock nếu bạn muốn sử dụng cùng lúc nhiều màn hình hiển thị. Ngoài cổng Surface Connect ra, bên phải thân máy được trang bị cổng USB 3.0 và 1 cổng Mini DisplayPort. Bên trái thân máy được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Nếu muốn mở rộng bộ nhớ, bạn có thể sử dụng khe đọc thẻ nhớ microSD nằm bên dưới hệ thống chân đế dựng của máy.

    Màn hình của Microsoft Surface Pro 6

    Màn hình PixelSense kích thước 12.3 inch của Surface Pro 6 là một trong những chiếc màn hình có chất lượng cao của phân khúc thiết bị 2 trong 1. Tấm nền không chỉ đem lại độ sắc nét cao với độ phân giải 2736 x 1824 pixel, mà còn có độ sáng rực rỡ và màu sắc sống động.

    Trong bài kiểm tra độ sáng màn hình, chiếc Surface Pro đạt chỉ số độ sáng là 408 nit. Kết quả này rực rỡ hơn so với phiên bản tiền nhiệm của máy là Surface Pro 5 (396 nit), tuy nhiên lại thấp hơn so với ThinkPad X1 Tablet (415 nit). Màn hình OLED của Galaxy Tab S4 có độ sáng rực rỡ là 463 nit và chiếc iPad Pro mới của Apple có độ sáng màn hình lên đến 484 nit.

    Dựa vào kết quả thước đo màu, màn hình của Surface Pro 6 có độ phủ màu màn hình 136% dải sRGB. Kết quả này ấn tượng hơn so với  ThinkPad X1 Tablet (118%) và XPS 13 (117%). Apple iPad Pro 12.9 inch có độ phủ màu màn hình là 128.4% trong khi Galaxy Tab S4 dành chiến thắng chung cuộc với kết quả 219%.

    Màn hình của chiếc máy tính bảng Microsoft có độ chính xác màu khá cao, với chỉ số sai lệch màu Delta-E là 0.56 (càng gần 0 thì màu sắc thể hiện trên màn hình càng chính xác).

    Âm thanh của Microsoft Surface Pro 6

    Hệ thống loa kép hướng âm trực diện của Surface Pro 6 đem lại âm lượng lớn và rõ ràng. Loa của máy dễ dàng lấp đầy một phòng hợp cỡ vừa khi mở nhạc to hết cỡ.

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím rời của Surface Pro 6 đem lại trải nghiệm nhập liệu khá tốt đối với một chiếc máy tính bảng 2 trong 1. Bàn phím của máy sở hữu hành trình phím có độ sâu 1.3 mm. Để so sánh, bàn phím rời của iPad Pro có hành trình sâu chỉ đạt mức 0.5 mm.

    Touchpad của chiếc bàn phím rời có bề mặt làm bằng kính. Chiếc touchpad này sở hữu độ chính xác cao, đem lại trải nghiệm nhập liệu thoải mái và đáng tin cậy cho người dùng.

    Hiệu năng

    So sánh với phiên bản tiền nhiệm, Surface Pro 6 đã tiến bộ vượt bậc về mặt hiệu năng, nhờ được trang bị chip Intel Core i5-8250U và 8GB RAM (những ai muốn có mức hiệu năng cao hơn có thể nâng cấp cấu hình máy lên chip Core i7 và 16GB RAM). Ngay cả với 28 tab Chrome được mở đồng loạt, Surface Pro 6 vẫn đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà khi tôi làm việc.

    Kiểm tra mức hiệu năng tổng thể của máy với Geekbench 4, chiếc Surface Pro 6 đạt điểm số là 13,025. Kết quả này cao hơn 50% so với con chip i7 thế hệ 7 của phiên bản tiền nhiệm năm trước (8,879 điểm). Điểm số hiệu năng của Surface Pro 6 cao hơn khi so sánh với chip Core i5 thế hệ 8 của ThinkPad X1 Tablet (12,772 điểm) và thấp hơn một chút so với mức hiệu năng của chip Core i7 của Samsung Note 9 Pen (13,129 điểm).

    Trong bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu của ổ SSD, chiếc Surface Pro 6 mất 22 giây để hoàn thành việc copy 1 tệp tin nặng 4.9GB, tương đương với tốc độ chép dữ liệu là 231 MBps. Để so sánh, ThinkPad X1 có tốc độ chép dữ liệu là 318 MBps, trong khi NoteBook 9 Pen có kết quả 283 MBps. Các dòng máy này có tốc độ ổ SSD chậm hơn so với mức trung bình phân khúc laptop cao cấp là 488.4 MBps.

    Chip đồ họa Intel UHD 620 được trang bị bên trong Surface Pro 6 có đủ hiệu năng cho phép người dùng giải trí nhẹ nhàng với các tựa game cấu hình tầm trung. Trong tựa game đua xe Dirt 3, chiếc máy tính bảng 2 trong 1 này đạt mức khung hình bình quân là 80.9 fps. Kết quả này cao hơn khi so sánh với ThinkPad X1 (74 fps) và Samsung Notebook 9 Pen (47 fps).

    Thời lượng pin

    Điểm nâng cấp lớn nhất của Surface Pro 6 so với phiên bản tiền nhiệm nằm ở mặt thời lượng pin. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, bao gồm việc lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit, chiếc Surface Pro tắt nguồn sau khi hoạt động liên tục trong vòng 9 giờ 20 phút. Kết quả thời lượng pin này dài hơn 2 giờ so với phiên bản tiền nhiệm và dài hơn 3 giờ so với ThinkPad X1 (5 giờ 59 phút).

    Trong số các dòng máy tính bảng được trang bị dòng chip ARM có khả năng tiêu thụ điện năng hiệu quả hơn, Galaxy S4 có thời lượng pin dài hơn một chút so với Surface Pro 6 với kết quả đo được trong bài kiểm tra của chúng tôi là 9 giờ 34 phút. Chiếc iPad Pro có thời lượng pin dài nhất ở bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng đo được là 13 giờ 14 phút.

    Camera

    Camera sau độ phân giải 8MP của chiếc Surface Pro có chất lượng đủ dùng. Trong điều kiện đầy đủ ánh sáng, những bức hình mà máy chụp có màu sắc thể hiện sống động và có độ chi tiết cao, tuy nhiên chi tiết của bức ảnh bị giảm sút đáng kể khi tôi phóng to hình ảnh.

    Camera trước của máy có độ phân giải 5MP, làm tốt vai trò quay gương mặt trong các cuộc gọi video. Chiếc camera làm tốt trong việc thể hiện màu sắc với độ trung thực cao. Camera trước của máy có hỗ trợ tính năng mở khóa bằng phương thức nhận diện khuôn mặt thông qua Windows Hello.

    Khả năng tản nhiệt

    Surface Pro 6 có khả năng tản nhiệt hiệu quả trong suốt quá trình kiểm tra của chúng tôi. Sau khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, chúng tôi tiến hành đo nhiệt độ ở các khu vực khác nhau. Tại vị trí trung tâm mặt lưng, nhiệt độ mà chúng tôi đo được là 91 độ C, nằm trong ngưỡng hoạt động lý tưởng 35 độ C. Vị trí mà tay bạn trực tiếp chạm vào trong quá trình làm việc còn có mức nhiệt tốt hơn, cụ thể là bàn phím và touchpad, có mức nhiệt được lần lượt là 28 và 25 độ C.

    Tổng kết

    Surface Pro 6 không phải là thiết bị phù hợp với mọi người. Đây là chiếc máy tính bảng dành cho những ai tận dụng được tối đa tiềm năng của một thiết bị máy tính bảng 2 trong 1. Nếu bạn là người cần một thiết bị có tính di động cao và có khả năng sử dụng linh hoạt 2 trong 1, thì Microsoft Surface Pro 6 là một thiết bị không thể bỏ qua. Máy có hiệu năng cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm, thời lượng pin dài.

    Điểm mạnh

    • Hiệu năng tốc độ
    • Thời lượng pin dài
    • Màn hình rực rỡ
    • Bàn phím thoải mái

    Điểm yếu

    • Vẫn không có cổng USB Type-C
    • Ổ SSD hơi chậm
  • Đánh giá Microsoft Surface Pro 7+: Hiệu năng ấn tượng

    Đánh giá Microsoft Surface Pro 7+: Hiệu năng ấn tượng

    Microsoft Surface Pro 7+

    Microsoft Surface Pro 7+ là phiên bản cải tiến của dòng máy Surface Pro 7. Được sản xuất và bán chủ yếu dành cho những người dùng doanh nghiệp, Pro 7+ được trang bị thêm ổ SSD có thể thay đổi, khả năng kết nối mạng điện thoại 4G và hệ thống tản nhiệt cải thiện.

    Nhưng lý do chính để lựa chọn chiếc Surface Pro 7+ nằm ở con chip xử lý Intel thế hệ 11 được trang bị, mang lại cho người dùng hiệu năng cải thiện so với phiên bản trước, đồng thời còn có tác dụng kéo dài thời lượng pin của máy. Điều đáng tiếc là Surface Pro 7+ vẫn mắc phải những điểm yếu của phiên bản gốc, trong đó bao gồm viền màn hình dày và không được tặng kèm các phụ kiện bàn phím rời và bút cảm ứng. Chưa hết, thời lượng pin của máy tuy được cải thiện, nhưng vẫn thấp hơn so với mức trung bình phân khúc.

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i5-1135G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 256GB SSD
    • Màn hình: 12.3 inch, 2736 x 1824-pixel
    • Kích thước: 11.5 x 7.9 x 0.3-inch
    • Khối lượng: 0.82 kg

    Thiết kế của Microsoft Surface Pro 7+

    Thay đổi lớn nhất về mặt thiết kế của chiếc Surface Pro 7+ chính là chiếc nắp hình chữ nhật được đặt sau chân đế của máy.

    Microsoft Surface Pro 7+

    Tại đây, bạn có thể dễ dàng thay thế ổ SSD của máy chỉ với một chiếc que chọc SIM đơn giản. Những gì bạn cần làm là lấy thiết bị chọc SIM và mở chiếc nắp nhỏ này ra. Bạn có thể nâng cấp ổ SSD nếu bạn thấy dung lượng bộ nhớ gốc hơi thấp so với nhu cầu sử dụng hàng ngày.

    Surface Pro 7+ không có quá nhiều điểm khác biệt so với phiên bản gốc. Chiếc laptop bàn phím rời này vẫn sở hữu một bộ khung làm bằng hợp kim ma-giê, màu trắng ngà bắt mắt, với những đường kẻ gọn gàng và logo Microsoft mạ chrome bóng bẩy ở mặt lưng.

    Máy sở hữu vẻ ngoài vuông vắn với các góc cạnh được bo cong mềm mại, đem lại cảm giác cầm nắm chắc tay và thoải mái. Máy có một khe hở nhỏ nằm giữa thân máy và mặt lưng, giúp cải thiện khả năng tản nhiệt. Nằm ở bên trên là nút nguồn và nút tăng giảm âm lượng trong khi ở dưới là cổng kết nối nam châm 6 chân có chức năng liên kết với phụ kiện bàn phím rời.

    Nằm ở nửa dưới của mặt lưng là hệ thống chân đế. Hệ thống chân đế này đem lại trải nghiệm sử dụng trái chiều. Bắt đầu với những điểm cộng, chân đế của máy có thể mở rộng một góc tối đa 165 độ, cho phép người dùng thay đổi góc độ màn hình để có được trải nghiệm hình ảnh tốt nhất. Bạn có thể đặt thẳng đứng chiếc máy tinh bảng, hoặc đặt nghiêng để sử dụng thoải mái với chiếc bút cảm ứng. Hệ thống chân đế này được làm khá kiên cố, giữ cho màn hình không bị lung lay trong quá trình sử dụng.

    Điểm hạn chế của hệ thống chân đế này chính là khi bạn chỉ có thể chiếc laptop ở những nơi có bề mặt bằng phẳng. Do chiếc chân đế có điểm tiếp xúc nhỏ, màn hình của máy không được giữ nguyên khi bạn sử dụng ở những nơi có bề mặt gồ ghề.

    Với khối lượng 0.82 kg và số đo 3 cạnh là 11.5 x 7.9 x 0.3-inch , Surface Pro 7+ có kích thước 3 cạnh tương đương với phiên bản gốc (nặng 0.8 kg, dày 0.3 inch) và các đối thủ cạnh tranh như Lenovo ThinkPad X12 Detachable (nặng 0.8 kg, dày 0.3 inch).

    Độ bền và bảo mật

    Là một chiếc máy tính bảng được sản xuất dành cho các doanh nghiệp, Surface Pro 7+ được trang bị đầy đủ các tính năng bảo mật. Bên trên màn hình là webcam IR, cho phép người dùng mở khóa bằng phương pháp nhận diện khuôn mặt thông qua Windows Hello. Đây là phương pháp đăng nhập bằng mã sinh trắc an toàn, cho phép bạn mở máy một cách nhanh chóng và tiện lợi.

    Bên trong chiếc Surface Pro 7+ được trang bị con chip bảo mật TPM 2.0, có nhiệm vụ đảm bảo cho mọi dữ liệu ra và vào luôn được mã hóa.

    Tuy không có tiêu chuẩn độ bền quân đội, chiếc Surface Pro 7+ vẫn đem lại cảm giác chắc chắn cho người dùng nhờ chất lượng build đỉnh cao và mức độ hoàn thiện tốt.

    Cổng kết nối của Microsoft Surface Pro 7+

    Đối với một chiếc máy tính bảng, Surface Pro 7+ được trang bị khá nhiều các loại cổng kết nối khác nhau.

    Microsoft Surface Pro 7+

    Bên phải thân máy được trang bị 1 cổng USB Type-C, nằm cạnh 1 cổng USB Type-A và cổng nam châm Surface Connect có nhiệm vụ sạc pin và kết nối với dock.

    Bên trái thân máy được trang bị duy nhất một giắc cắm tai nghe 3.5 mm. Nằm ngay bên trên khe đựng thẻ nhớ SD bên dưới hệ thống chân đế là khe đựng SIM, cho phép máy khả năng sử dụng mạng 4G.

    Màn hình của Microsoft Surface Pro 7+

    Surface Pro 7+ được trang bị màn hình kích thước 12.3 inch, độ phân giải 2736 x 1824-pixel có chất lượng hình ảnh ấn tượng. Tấm nền màn hình của máy sống động, rực rỡ và có tỷ lệ là 3:2 phù hợp cho những công việc văn phòng hàng ngày.

    Microsoft Surface Pro 7+

    Màn hình của máy có độ phủ màu màn hình 75.5% dải DCI-P3, sống động hơn so với Surface Pro 7 (68.7%) và Surface Pro X (72.7%). Kết quả độ phủ màu màn hình của chiếc Surface Pro 7+ kém hơn khi so sánh với MacBook Air (80.9%) cũng như thấp hơn so với mức trung bình phân khúc laptop (85.5%), nhưng vẫn tốt hơn so với ThinkPad X12 Detachable (74.9%).

    Màn hình của Surface Pro 7+ đạt chỉ số độ sáng tối đa là 358 nit, cho phép người dùng sử dụng chiếc máy ở ngoài trời một cách dễ dàng. Tuy nhiên, các đối thủ cạnh tranh bao gồm  Surface Pro 7 (395 nit), Surface Pro X (420 nit), ThinkPad X12 Detachable (376 nit), MacBook Air (366 nit) lại có độ sáng màn hình rực rỡ hơn so với Surface Pro 7+.

    Bàn phím và touchpad

    Dễ dàng nhấn từ nút này qua nút khác, các phím của chiếc bàn phím rời Type Cover đem lại trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái cho người dùng. Điều khiến cho Type Cover là một chiếc bàn phím tốt chính là sự kết hợp hài hòa của bố cục rộng rãi, độ phản hồi xúc giác nảy tay và lực ấn vừa tầm.

    Microsoft Surface Pro 7+

    Touchpad của máy có kích thước 4 x 2.1 inch, có diện tích sử dụng hơi nhỏ, khiến cho những thao tác vuốt nhiều ngón của Windows 10 hơi khó thực hiện.

    Hiệu năng

    Được trang bị chip Intel Core thế hệ 10, Surface Pro 7+ có hiệu năng xử lý cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm.

    Tôi không gặp chút vấn đề nào khi thực hiện những khối công việc lớn với phiên bản trước, và phiên bản này cũng không phải ngoại lệ. Được trang bị chip Intel Core i5-1135G7 và 16GB RAM, Pro 7+ có thể load đồng thời hơn 20 tab Chrome mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Microsoft Surface Pro 7+

    Đạt điểm số 4,825 khi chấm hiệu năng xử lý đa nhân với Geekbench 5.3, Surface Pro 7+ vượt qua Surface Pro X (3,077 điểm), ThinkPad X12 Detachable (4,778 điểm) và Surface Pro (4,443 điểm). MacBook Air là chiếc laptop có điểm số cao nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 7,575 điểm, vượt qua mức trung bình phân khúc là 4,160 điểm.

    Trong bài kiểm tra sử dụng thực tế của chúng tôi, Surface Pro 7+ phải mất 23 phút 41 giây để chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p khi sử dụng ứng dụng HandBrake. Kết quả này nhanh hơn 10 phút so với mức trung bình 32 phút 47 giây của Surface Pro 7 nhưng lại chậm hơn một chút so với X12 Detachable (22 phút 56 giây).

    Ổ SSD dung lượng 256GB được trang bị bên trong Surface Pro 7+ có tốc độ chép dữ liệu chậm chạp khi so sánh với những dòng sản phẩm cùng tầm giá khá. Ổ SSD của máy mất 1 phút 17 giây để copy 1 tệp tin năng 25B, tương đương với tốc độ 348 MBps. Kết quả nay nhanh hơn so với Surface Pro X (267.2 MBps) nhưng lại chậm hơn so vơi mức trung bình phân khúc là 600.8 MBps.

    Thời lượng pin

    Surface Pro 7+ tuy có thời lượng pin cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm, nhưng vấn thấp hơn so với mức trung bình phân khúc.

    Chiếc máy tính bảng trụ được 8 giờ 49 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Phiên bản gốc của máy là Surface Pro 7 tắt màn hình sau 7 giờ 30 phút trong khi MacBook Air đạt được một kết quả ấn tượng là 14 giờ 41 phút. Surface Pro 7+ có thời lượng pin thấp hơn mức trung bình 10 giờ 5 phút của dòng laptop cao cấp.

    Microsoft Surface Pro 7+

    Tổng kết

    Surface Pro 7+ là một chiếc máy tính bảng lai chất lượng cao, có nhiều điểm đổi mới so với phiên bản tiền nhiệm. Chip xử lý Intel thế hệ 11 của máy có tốc độ nhanh hơn bao giờ hết và có khả năng xử lý đồ họa cải thiện. Máy được trang bị một màn hình rực rỡ, sống động và một chiếc bàn phím rời thoải mái. Một trong các tính năng mới của chiếc Surface Pro 7+ chính là khả năng thay đổi ổ SSD bên trong.

    Tuy nhiên, máy cũng vẫn còn những điểm hạn chế của phiên bản gốc, trong đó bao gồm viền màn hình dày, tốc độ ổ SSD chậm và không có chuẩn mực kết nối Thunderbolt 3. Và dù thời lượng pin của máy được cải thiện so với phiên bản gốc, máy vẫn có lượng pin thấp hơn so với mức trung bình phân khúc.

    Điểm mạnh

    • Màn hình sống động, rực rỡ
    • Hiệu năng tổng thể cải thiện
    • Có khả năng thay đổi ổ SSD
    • Webcam chất lượng

    Điểm yếu

    • Thời lượng pin không quá ấn tượng
    • Viền màn hình hơi dày
    • Không có cổng Thunderbolt 3