Thẻ: DIY

  • DIY cách tái chế chai nhựa cũ thành sợi nhựa cho máy in 3D ngay tại nhà

    DIY cách tái chế chai nhựa cũ thành sợi nhựa cho máy in 3D ngay tại nhà

    Nếu bạn chưa biết thì hầu hết các chai nhựa đựng nước được làm từ nhựa PET, bạn có thể đã nghĩ về ý tưởng có thể tạo ra sợi nhựa từ chúng và nguồn cung cấp vật liệu in 3D giá rẻ vô tận. Mr3DPrint đã chia sẻ một phương pháp giúp bạn dễ dàng thực hiện ý tưởng này ngay tại nhà.

    Chúng tôi chưa biết liệu chất lượng của sợi nhựa tái chế này có ngang bằng với các sản phẩm thương mại hay không, nhưng nếu bạn làm theo cách này, có vẻ như sợi nhựa bạn tạo ra ít nhất có thể hoạt động với máy in 3D.

    @thietbiketnoiDIY cách tái chế chai nhựa cũ thành sợi nhựa cho máy in 3D ##thietbiketnoi ##diy ##in3d

    ♬ Vibrant Stamp – DJ BAI

    Video có vẻ hơi sơ sài, nhưng cách này trông có vẻ đơn giản để bạn có thể thực hiện ngay tại nhà. Bước đầu tiên là loại bỏ các vết lõm khỏi chai nhựa cũ. Mr3DPrint sử dụng không khí bơm vào trong chai nhựa cũ và quay nó trên ngọn lửa cho đến khi chai nhựa phồng đều nhau nhất có thể.

    Sau đó cắt phần đáy của chai và sử dụng một lưỡi dao cạo đã gắn sẵn trên một công cụ tự chế để cắt vỏ chai thành dải nhựa mỏng. Công cụ tự chế tiếp theo chính là đầu phun in 3D tiêu chuẩn với kích thước đầu phun 1,75mm được lắp theo chiều ngang (tạm gọi là đầu kéo nhựa). Nếu không có đầu in với kích thước phù hợp, bạn có thể khoan mở rộng lỗ phun mà bạn có tới kích thước 1,75mm hoặc có thể nhỏ hơn một chút.

    Ở đây bạn cần lưu ý căn chỉnh dụng cụ cắt vỏ chai thành giải nhựa với chiều rộng đủ để vừa với đầu vào vòi phun. Tiếp theo đẩy phần dải nhựa qua đầu kéo nhựa được gia nhiệt và sử dụng một mô tơ nhỏ kéo dải nhựa qua đầu kéo nhựa và cuộn nó lại.

    Dự đoán của chúng tôi là đường kính của dây tóc có vẻ đều nhau do được kéo bằng mô tơ. Tuy nhiên, đây hoàn toàn là một ý tưởng tự làm tại nhà nên hầu như bạn sẽ phải thử vài lần để có thể thực sự đạt kết quả như trong video.

    Trong phần nhận xét, Mr3DPrint có hướng dẫn cài đặt nhiệt độ cho đầu kéo nhựa (Nhiệt độ để kéo sợi PET là 200-225, và để in là 250-260 nhưng chúng tôi không có tài liệu tham khảo để xác nhận thông số này, bạn sẽ phải thử và kiểm tra xem nó có phù hợp với loại chai nhựa bạn sử dụng hay không. Chúng có vẻ đủ đơn giản để bạn tự thực hiện tại nhà, đặc biệt nếu bạn có máy in 3D.

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • DIY Chế chuông cửa tự động cảnh báo có người bằng Raspberry Pi và camera

    DIY Chế chuông cửa tự động cảnh báo có người bằng Raspberry Pi và camera

    Nếu bạn không có chuông hình ở cửa chính, bạn có thể ra ngoài mua một cái có sẵn – hoặc tự tạo cho mình một hệ thống cảnh báo có người. Bài viết này sẽ hướng dẫn cách bạn tự build hệ thống chuông cửa tự động phát hiện người với camera an ninh và Raspberry Pi.

    Hệ thống này cũng có thể dễ dàng tùy chỉnh để giám sát các khu vực khác trong nhà của bạn, cảnh báo cho bạn bằng hiệu ứng âm thanh nếu ai đó ở trong nhà để xe, sân sau của bạn hoặc bất kỳ nơi nào khác mà bạn có thể đặt camera.

    Dưới đây là cách sử dụng Raspberry Pi, camera giám sát và một chút công nghệ AI để phát hiện xem có ai đó đang ở cửa nhà bạn hay không và cảnh báo bằng âm thanh.

    Những gì bạn cần cho dự án này

    • Raspberry Pi 4 hoặc Raspberry Pi 3 với bộ cấp nguồn
    • Loa máy tính để bàn hoặc loa có đầu vào 3,5mm và cáp 3,5mm
    • Wyze Cam V2 (Wyze Cam V3 chưa tương thích)
    • Thẻ nhớ microSD 2×8 GB (hoặc lớn hơn), một cho Raspberry Pi, một cho camera.
    • Màn hình có cổng HDMI và cáp nguồn. (Không bắt buộc)

    Cách DIY Raspberry Pi thành chuông hình phát hiện người

    Trước khi bắt đầu, hãy thiết lập Raspberry Pi của bạn. Nếu bạn chưa làm điều này trước đây, hãy xem bài viết của về cách thiết lập Raspberry Pi lần đầu tiên hoặc cách thực hiện cài đặt Raspberry Pi không có bàn phím và màn hình. Đối với dự án này, chúng tôi khuyên bạn nên cài đặt Raspberry Pi không có bàn phím và màn hình .

    1. Cài đặt git. Chúng ta sẽ cần nó để tải xuống mã từ GitHub.

    sudo apt-get update
    sudo apt-get -y install git

    2. Sao chép kho lưu trữ vào thư mục chính của bạn.

    Điều này sẽ đảm bảo rằng chúng ta có tất cả mã và tệp âm thanh cần để chạy dự án.

    cd ~/
    git clone https://github.com/rydercalmdown/person_detecting_doorbell.git

    3. Chạy lệnh “make install” để cài đặt tất cả các phần phụ thuộc của dự án.

    Tập lệnh này sẽ quản lý việc cài đặt các phần phụ thuộc cấp thấp hơn, cũng như các thư viện Python mà bạn cần để dự án chạy. Thư viện học máy mà chúng tôi đang sử dụng để phát hiện mọi người được đóng gói trong một trong các thư viện Python, vì vậy có thể mất vài phút để cài đặt.

    cd ~/person_detecting_doorbell/
    make install

    (hình ảnh: Tom’s Hardware)

    4. Đặt đầu ra âm thanh 3,5 mm làm đầu ra âm thanh mặc định trong raspi-config.

    Bạn thực hiện việc này bằng cách khởi chạy raspi-config (nhập sudo raspi-config tại dấu nhắc lệnh) và điều hướng đến System Options -> Audio -> Headphones 1. Pi cho phép âm thanh được xuất ra đầu ra analog 3,5 mm hoặc hơn cổng HDMI. Nếu bạn không có màn hình đi kèm, Tai nghe có thể là lựa chọn duy nhất.

    sudo raspi-config
    # Navigate to System Options -> Audio -> Headphones 1

    (hình ảnh: Tom’s Hardware)

    5. Cắm loa của bạn vào Raspberry Pi bằng cáp 3,5 mm.

    (hình ảnh: Tom’s Hardware)

    6. Kiểm tra loa của bạn bằng cách phát tệp âm thanh chuông cửa .

    Bạn sẽ nghe thấy âm thanh chuông cửa từ loa của bạn. Trong trường hợp của tôi, tôi đang sử dụng loa phóng thanh, nhưng hãy thoải mái sử dụng bất kỳ loa nào bạn có sẵn.

    mpg321 /home/pi/person_detecting_doorbell/src/audio/doorbell.mp3

    (hình ảnh: Tom’s Hardware)

    7. Flash firmware RTSP tùy chỉnh cho máy ảnh Wyze

    Bằng cách sử dụng hướng dẫn này. Cài đặt hỗ trợ RTSP cho phép chúng ta kết nối với máy ảnh và lấy khung hình trực tiếp bằng Python. Bạn sẽ cần một camera Wyze V2 và thẻ nhớ microSD.

    8. Nhận giá trị URL RTSP

    Nhận giá trị URL RTSP từ ứng dụng Wyze của bạn và chỉnh sửa biến RTSP_URI trong Makefile để trỏ Raspberry Pi tới máy ảnh của bạn. Bạn có thể tìm thấy URL RTSP trong phần “Advanced Settings” của ứng dụng Wyze trên điện thoại của bạn.

    cd ~/person_detecting_doorbell/
    nano Makefile
    # STREAM_URI=rtsp://your_username:your_passport@camera_ip_address/live

    9. Cài đặt camera đối diện với cửa trước của bạn

    Bạn có thể đặt nó ở bất cứ đâu bạn thích, nhưng tôi đã gắn bên ngoài. Xin lưu ý rằng Wyze V2 không có khả năng chống chịu thời tiết, vì bạn cần gắn nó trong một khu vực có mái che.

    (hình ảnh: Tom’s Hardware)

    10. Chạy lệnh “make run” trên pi để khởi động hệ thống chuông cửa

    Khi phát hiện có người trong khung hình, chuông cửa sẽ đổ chuông liên tục với độ trễ 5 giây giữa các lần đổ chuông cho đến khi người đó rời khỏi khung hình.

    (hình ảnh: Tom’s Hardware)

    Bạn có thể điều chỉnh độ trễ giữa các lần đổ chuông trong app.py và sửa đổi hiệu ứng âm thanh chuông cửa bằng cách thay thế tệp .mp3 trong kho lưu trữ. Bây giờ tất cả những gì còn lại cần làm là đợi mọi người đến.

    Mẹo: sử dụng hiệu ứng âm thanh của tiếng chó sủa thay vì chuông cửa để làm cho hệ thống này giống một hệ thống an ninh hơn là một chuông cửa.

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com + tomshardware

  • Cách tăng số lượng chân GPIO trên Raspberry Pi 4 mà không cần dùng thêm phần cứng

    Cách tăng số lượng chân GPIO trên Raspberry Pi 4 mà không cần dùng thêm phần cứng

    (nguồn ảnh: Jwothke)

    Bo mạch Raspberry Pi 4 hiện nay được sử dụng rộng rãi trong cộng đồng DIY với 40 chân GPIO hỗ trợ sẵn trên main. Những kết nối nhỏ này giúp bạn có thể điều khiển nhiều loại phần cứng và thiết bị nhưng bạn sẽ làm gì khi tất cả chúng đều đã bị sử dụng? bạn có thể mở rộng giải pháp bằng tăng số lượng phần cứng. Nhưng nếu chỉ cần thêm một – hai chân GPIO nữa thôi thì sao ?

    Người phát triển Jwothke trực tuyến, đã phát hiện ra một giải pháp và chia sẻ nó với thế giới trong một bài đăng trên blog trong tuần này. Hóa ra Pi có một vài chân GPIO bổ sung không có trên sơ đồ chân GPIO, nhưng bạn hoàn toàn có thể khai thác, mở rộng hiệu quả số lượng kết nối chính thức có sẵn.

    (nguồn ảnh: Jwothke)

    Theo Jwothke, có tám cách khả thi để mở rộng số lượng chân GPIO trên Raspberry Pi 4. Những chân này được dành riêng cho phần cứng được Pi sử dụng nhưng nếu bạn sẵn sàng hy sinh một thành phần nhất định như máy ảnh hoặc kết nối Bluetooth, bạn có thể sử dụng chân GPIO mà nó đang sử dụng.

    (nguồn ảnh: Jwothke)

    Jwothke đã chọn sử dụng chân GPIO dành riêng cho cổng máy ảnh, có nghĩa là sẽ không thể sử dụng bất kỳ thứ gì được kết nối với cổng dành cho camera nữa. Trong bài đăng trên blog, Jwothke đang sử dụng GPIO của camera để điều khiển quạt trong khi vẫn bỏ trống tất cả các chân GPIO tiêu chuẩn.

    Nguồn: Jwothke

  • Di chuyển hệ điều hành Win sang ổ cứng SSD mới đơn giản hơn bạn nghĩ

    Di chuyển hệ điều hành Win sang ổ cứng SSD mới đơn giản hơn bạn nghĩ

    [lwptoc]

    Bạn có thể thấy giá ổ SSD ngày càng rẻ. Nếu bạn vẫn đang sử dụng ổ cứng HDD thông thường thì đây là lúc bạn nên nghĩ đến việc nâng cấp lên ổ SSD NVME. Nhưng bạn cảm thấy ái ngại trước cảnh cài đặt lại Windows và vô số phần mềm bạn đang sử dụng ?

    Đây là bài viết dành cho bạn. Làm theo hướng dẫn từng bước của chúng tôi và bạn sẽ thấy công việc này không khó như bạn nghĩ. Bài hướng dẫn này bạn có thể áp dụng cho hầu hết mọi thứ từ máy tính để bàn đến máy tính xách tay của bạn và bao gồm cả việc chuyển từ ổ cứng HDD sang SSD hoặc ngược lại.

    Vấn đề chính là ổ đĩa mới phải đủ lớn để chứa tất cả dữ liệu trong Win bạn đang dùng. Tốt nhất là nếu ổ cứng bạn mới mua bằng hoặc lớn hơn ổ cũ, nhưng nếu nó bé hơn cũng có thể được, nó chỉ mất thời gian hơn một chút.

    Các bước di chuyển hệ điều hành sang ổ cứng mới

    B1: USB khôi phục

    Chúng tôi thường thấy rằng ổ cứng mới được sao chép vẫn cần phải khôi phục lại bộ nạp khởi động. Để làm điều này, chúng tôi khuyên bạn nên tạo một đĩa khôi phục khẩn cấp Windows.

    Mở Start Menu, gõ ‘Create a System Repair Disc’ và chọn nó. Bạn sẽ cần một USB chống để ghi đĩa này vào.

    B2. Xóa mọi thứ không cần thiết

    Nếu ổ đĩa mới của bạn lơn hơn, điều này có thể không cần thiết. Nhưng nếu ổ SSD mới của bạn có dung lượng bé hơn, hãy gỡ mọi phần mềm không cần thiết trên Win hiện tại để tiết kiệm dung lượng.

    Bạn cũng có thể xóa file ngủ đông chiếm khá nhiều dung lượng bằng cách : mở Start Menu, gõ ‘Command’, nhấp chuột phải vào ‘Command Prompt’, chọn ‘Run as Administrator’, gõ ‘ powercfg -h off ‘ và nhấn [enter].

    B3. Thay đổi kích thước ổ cài Win

    Có thể thay đổi kích thước ổ đĩa cài win hiện có, để thực hiện việc này, hãy nhấp chuột phải vào ‘My computer’, chọn ‘Manage > Disk management’. Nhấp chuột phải vào ổ địa bạn đang cài win hiện tại và chọn ‘Shrink Volume…’ Nó sẽ tính toán dung lượng có thể được thu nhỏ. Nếu file hệ thống đang ngăn cản hành động này của bạn, hãy xem bước bốn.

    B4. Định cỡ phân vùng

    Nếu bạn đang gặp sự cố khi thu nhỏ ổ cài win do tệp hệ thống, thì bạn có thể thử phần mềm phân vùng EaseUS. Phần mềm này có thể thu nhỏ ổ cài win của bạn nhưng nó sẽ yêu cầu khởi động lại để chạy phần mềm ngoài win.

    B5. Kết nối ổ SSD mới

    Chúng ta sắp đến bước copy dữ liệu sang ổ cứng mới, vì vậy hãy kết nối ổ cứng mới vào máy bằng kết nối SATA hoặc eSATA. Điều này khá dễ dàng với máy tính để bàn, đối với máy tính laptop, có thể bạn sẽ cần sử dụng một máy tính để bàn dự phòng để xử lý việc sao chép hoặc sử dụng một caddy ngoài. Lý tưởng nhất là chạy trên eSATA vì tốc độ của nó khá nhanh.

    B6. Chọn và sao chép

    Chúng tôi thích sử dụng Macrium Reflect sao chép ổ cứng, vì nó có giao diện đẹp và chúng miễn phí, bạn có thể tải tại đây: https://www.macrium.com/reflectfree .

    Chỉ cần chọn ổ cài win hiện tại và nhấp vào liên kết ‘Clone this drive’ xuất hiện, chọn ổ cứng mới và nó sẽ thực hiện phần còn lại.

    B7. Khôi phục

    Sau khi hoàn tất, tắt nguồn, ngắt kết nối ổ cũ, cài đặt ổ mới và khởi động. Bất cứ khi nào chúng tôi chạy quá trình nhân bản, thông thường Windows yêu cầu bộ nạp khởi động được xây dựng lại. Vì vậy, cắm USB khôi phục và để nó chạy.

    B8. Và khởi động lại

    Quá trình ‘phục hồi’ được hoàn thành bởi hệ thống tự động và chỉ mất khoảng một phút để hoàn thành. Khi hoàn tất, ổ SSD mới sẽ sẵn sàng chạy cùng với các phần mềm hiện tại của bạn. Bạn sẽ không thấy bất kỳ thay đổi nào, vì nó sẽ chạy như một hệ thống giống như cũ, mặc dù bạn sẽ phát hiện ra nó nhanh hơn rất nhiều nếu bạn đang nâng cấp lên SSD NVME.

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Mã OBD là gì và cách đọc chúng

    Mã OBD là gì và cách đọc chúng

    Mã OBD là một khái niệm mới mẻ đối với người dùng ô tô thông thường, nhưng bạn đừng quá lo lắng, nó không quá phức tạp và bạn nên biết một số thông tin cơ bản về mã ODB, điều này sẽ giúp ích cho bạn khi chiếc xế yêu gặp vấn đề trục trặc.

    Khi đèn Check Engine bật sáng, nó có thể là cảnh báo của một loạt các vấn đề với xe ô tô của bạn. Nhưng đèn check engine không thể cho bạn biết chi tiết liệu vấn đề nằm ở hệ thống nhiên liệu, đánh lửa, truyền động, máy tính điều khiển, khí thải hay ở những nơi khác.

    Chính vì vậy xe ô tô thường được trang bị hệ thống chẩn đoán trên xe (viết tắt là OBD) cho phép thợ sửa chữa với các công cụ phù hợp có thể nhanh chóng chuẩn đoán vấn đề mà xe đang gặp phải. Khi xảy ra sự cố, hệ thống OBD sẽ lưu trữ mã sự cố chẩn đoán (DTC) gồm 5 ký tự thể hiện sự cố đang xảy ra. Đây cũng thường được gọi là mã OBD hoặc mã OBD-II.

    Thông qua việc sử dụng máy đọc mã OBD, bạn có thể đọc mã gồm năm ký tự này từ hệ thống chuẩn đoán trên xe để biết chính xác vấn đề nằm ở khu vực nào của xe.

    Cách đọc mã OBD

    Đọc mã OBD cần máy đọc mã OBD. Đó là một công cụ cầm tay có đầu nối hình thang 16 chân cắm vào cổng OBD trên xe và hiển thị mã OBD. Ngoài ra bạn không cần bất kỳ công cụ nào khác để đọc mã OBD.

    Bước 1: Cắm máy đọc mã OBD vào cổng OBD

    Máy quét OBD có một đầu nối hình thang 16 chân phù hợp với cổng OBD trên xe. Cổng này còn được gọi là cổng chẩn đoán (DLC). Mỗi chiếc xe có vị trí khác nhau cho cổng OBD, nhưng thông thường bạn sẽ tìm thấy nó dưới táp lô bên phía ghế lái gần bàn đạp. Ở một số loại xe ít thông dụng, nó sẽ nằm trong bảng điều khiển trung tâm hoặc bên dưới ngăn đựng găng tay. Bạn có thể Kiểm tra hướng dẫn sử dụng của xe để biết vị trí chính xác cổng OBD trên xe của bạn.

    Bước 2: Bật khóa điện

    Bật hệ thống điện trong xe, nhưng không nổ máy. Khi khóa điện mở, nguồn điện từ bình ắc quy sẽ cung cấp điện cho máy đọc OBD và hệ thống OBD trên xe, máy đọc mã lúc này sẽ bắt đầu kết nối với máy tính trên xe. Bạn sẽ thấy một thông báo như “thiết lập liên kết với OBD” hiển thị trên màn hình máy đọc trong quá trình này.

    Nếu máy đọc không sáng khi bạn mở khóa điện, hãy kiểm tra kết nối giữa máy đọc ODB và các chân kết nối. Nếu nó vẫn không hoạt động, hãy kiểm tra xem có nguồn điện trên ổ cắm điện phụ của ô tô (hay còn gọi là bật lửa) hay không. Hệ thống OBD lấy nguồn từ cùng một nguồn với ổ cắm điện phụ, vì vậy nếu không có điện trên ổ cắm điện, thì máy quét OBD cũng sẽ không hoạt động.

    Bước 3: Nhập số nhận dạng xe

    Với một số máy quét OBD, bạn sẽ phải nhập Số nhận dạng xe (VIN), loại xe, kiểu xe và loại động cơ của xe. Điều này là do một số mã OBD dành riêng cho mỗi hãng xe, vì vậy máy đọc có thể cung cấp cho bạn thông tin chi tiết hơn nếu bạn nhập thêm thông tin chi tiết về chiếc xe của bạn.

    Bước 4: Tìm mã OBD trong menu

    Tiếp theo, chọn menu Codes trên máy quét OBD của bạn. Giao diện máy đọc có thể khác nhau, nhưng thông thường, nó sẽ được gọi là Codes hoặc Trouble Codes.

    Máy đọc có thể yêu cầu bạn chọn hiển thị mã đang hoạt động (Active Codes) và mã đang chờ xử lý(Pending Codes). Mã đang hoạt động là các trục trặc khiến đèn Check Engine của bạn đang bật sáng. Mã đang chờ xử lý là lỗi đã xảy ra ít nhất một lần nhưng chưa làm cho đèn Check Engine bật sáng. Tuy nhiên, nếu lỗi này xảy ra lần nữa, mã đang chờ xử lý sẽ được chuyển thành mã hoạt động và đèn Check Engine sẽ bật sáng.

    Bước 5: Cách đọc ký tự đầu tiên của mã OBD

    Bây giờ bạn đã có mã OBD, bạn cần phải kiểm tra xem mã OBD đang hiển thị lỗi gì. Mỗi ký tự của mã sẽ cung cấp thông tin chi tiết về lỗi mà chiếc xe đang gặp phải.

    Nếu ký tự đầu tiên là chữ P, có vấn đề với hệ thống truyền động. Nếu là B, có gì đó không ổn trong hệ thống thân xe, chẳng hạn như có thể cho thấy sự cố với túi khí. Nếu ký tự đầu tiên là chữ C, có vấn đề ở khung xe, chẳng hạn như vấn đề với phanh chống bó cứng. Nếu đó là chữ U, hệ thống giao tiếp mạng có vấn đề.

    Bước 6: Cách đọc ký tự thứ hai của mã OBD

    Ký tự thứ hai trong mã OBD xác định xem vấn đề là vấn đề chung hay vấn đề của một nhà sản xuất cụ thể. Khi tạo ra hệ thống mã OBD, Hiệp hội Kỹ sư Ô tô đã chọn các mã tiêu chuẩn cho các vấn đề có thể xảy ra trên hầu hết các ô tô. Chúng được gọi là mã chung. Một số nhà sản xuất đã thêm mã riêng của họ vì các bộ phận của họ không được thể hiện chính xác trong danh sách chung. Đây là các mã dành riêng cho mỗi nhà sản xuất.

    Nhìn vào hai ký tự đầu tiên của mã OBD. Nếu chúng là P0, P2, P34-P39, B0, B3, C0, C3, U0 hoặc U3, vấn đề nằm ở bộ phận chung có trên hầu hết các xe. Nếu chúng là P1, P30-P33, B1, B2, C1, C2, U1 hoặc U2, vấn đề nằm ở bộ phận sản xuất riêng cho xe của hãng đó.

    Bước 7: Cách đọc ký tự thứ ba của mã OBD

    Ký tự thứ ba cung cấp cho chúng ta thông tin cụ thể hơn về vị trí của vấn đề. Mỗi loại vấn đề (hệ thống truyền động, thân xe, khung gầm, hệ thống liên lạc mạng, v.v.) có cách giải thích riêng cho con số này.

    Trong trường hợp có vấn đề về hệ thống truyền động, số 1 cho biết có vấn đề về hệ thống đo nhiên liệu hoặc không khí, số 2 có nghĩa là có vấn đề về hệ thống phun nhiên liệu hoặc không khí, số 3 cho biết có sự cố với hệ thống đánh lửa, số 4 là lỗi hệ thống khí thải, 5 là sự cố điều khiển tốc độ hoặc điều khiển không tải, 6 là sự cố máy tính / điện tử và 7-9 cho biết có điều gì đó không ổn với bộ truyền động.

    Bước 8: Cách đọc các ký tự cuối cùng của mã OBD

    Hai ký tự cuối cùng của mã OBD chỉ định lỗi chính xác. Với hàng ngàn lỗi tiềm ẩn, để có được chi tiết chính xác của vấn đề, bạn sẽ cần phải có mạng và sử dụng trang web tra cứu mã OBD, có rất nhiều website cho phép bạn tra cứu chi tiết mã OBD chẳng hạn như OBD-Codes.com. Nhập mã OBD đầy đủ và trang web sẽ diễn giải đầy đủ chi tiết về lỗi đã gặp và cách khắc phục.

    Tóm lược

    Các ô tô hiện đại giúp chẩn đoán sự cố của xe dễ dàng hơn thông qua việc sử dụng mã OBD. Bạn có thể sử dụng máy đọc OBD để tìm hiểu lý do tại sao đèn Check Engine trên xe bạn bật sáng. Mã năm ký tự thể hiện chi tiết bộ phận đang gặp sự cố và bạn thậm chí có thể tự tra mã bằng cách kiểm tra các ký tự của nó.

    Tuy nhiên, có rất nhiều mã OBD nên khó có thể nhớ hết được, bạn có thể sử dụng cách dễ dàng hơn, nhập mã OBD do máy hiển thị vào các trang web tra cứu mã OBD để tìm hiểu mã đó có nghĩa là gì.

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

    xem thêm:

  • Mũi khoan là gì ? Các loại mũi khoan và công dụng – phần 2

    Mũi khoan là gì ? Các loại mũi khoan và công dụng – phần 2

    Chào các bạn, ở phần 1 chúng ta đã cùng tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và vật liệu chế tạo mũi khoan (Drill bit). Còn bây giờ chúng ta cùng đến với công dụng và phân loại các loại mũi khoan nhé.

    Bạn nào chưa đọc phần 1 thì có thể xem ở đây: Mũi khoan là gì ? Các loại mũi khoan và công dụng – Phần 1

    Hình dạng mỗi loại mũi khoan được chế tạo để thích hợp với yêu cầu công việc và vật liệu cần khoan. Ví dụ mũi khoan gỗ thường có bước xoắn lớn hơn và góc cắt nhọn hơn so với các mũi khoan kim loại. Ngoài ra cũng có những mũi khoan được chế tạo theo kiểu đa năng, có thể sử dụng với nhiều loại vật liệu. Sau đây chúng ta sẽ chia các loại mũi khoan theo công dụng để bạn đọc tiện theo dõi.

    Dòng khoan đa năng

    Các mũi khoan có khả năng làm việc với nhiều vật liệu trên cùng một mũi khoan, tuy nhiên tốc độ và độ bền của chúng không đạt được như các mũi khoan chuyên dụng. Dưới đây là các loại mũi khoan đa năng thông dụng

    Mũi khoan xoắn

    Mũi khoan xoắn phổ biến nhất trong các loại mũi khoan, bạn có thể dễ dàng tìm thấy chúng ở bất kì cửa hàng kim khí nào. Các mũi khoan xoắn đa năng thường có góc cắt 118 độ, nó có thể làm việ được với các vật liệu như gỗ, kim loại, nhựa và hầu hết các vật liệu khác, mặc dù nó không hoạt động tốt như sử dụng góc cắt tối ưu cho từng loại vật liệu.

    Một góc nhọn hơn, chẳng hạn như 90 độ, phù hợp với nhựa rất mềm và các vật liệu khác; nhưng nó sẽ mòn nhanh chóng nếu bạn dùng chúng để khoan các vật liệu cứng. Góc cắt tù hơn, chẳng hạn như 150 độ, phù hợp để khoan thép và các vật liệu cứng hơn. Với các mũi khoan có góc tù hơn dùng để khoan thép, chúng sẽ cần một lỗ khoan mồi để đạt độ chuẩn xác vị trí tâm lỗ khoan nhưng điều này là không bắt buộc nếu sai số nằm trong khoảng cho phép.

    Các mũi khoan xoắn đáy bằng được sử dụng trong các trường hợp cần lỗ khoan có đáy phẳng. Nhưng loại mũi khoan này rất nhạy cảm với sự sai lệch của góc thoát, một sự sai lệch nhỏ có thể làm giảm đáng kể tuổi thọ của chúng.

    Cũng có những mũi khoan xoắn được chế tạo dài hơn mức tiêu chuẩn. Tuy nhiên, chúng không phải là công cụ tốt nhất để khoan các lỗ sâu thường xuyên, vì chúng cần thực hiện bẻ phoi và rút lên thường xuyên trong quá trình khoan nhằm tránh tình trạng kẹt phoi có thể dẫn đến gãy mũi khoan và hỏng phôi. Trong công nghiệp thường sử dụng các mũi khoan chuyên dụng cho khoan lỗ sâu.

    Mũi khoan tháp bước

    Tên tiếng anh của loại mũi khoan này là unibit chúng có hình dạng nón với cấu trúc bậc cầu thang. Do thiết kế của nó, trên cùng một mũi khoan bạn có thể sử dụng để khoan nhiều kích thước lỗ khác nhau.Ở tầng đầu tiên có 2 lưỡi cắt chính. Các tầng lớn hơn có đầu cắt kém hơn và được sử dụng để mở rộng lỗ.

    Các mũi khoan tháp bước thường được sử dụng để khoan các vật liệu dạng tấm mỏng. Lưu ý độ dày của tấm cần khoan phải nhỏ hơn độ cao của mỗi bước trên mũi khoan. Chúng cũng thường được sử dụng trên các vật liệu mềm, chẳng hạn như ván ép, ván dăm, vách thạch cao, acrylic và laminate. Bạn cũng có thể khoan chúng trên kim loại tấm rất mỏng, nhưng chúng sẽ cần mài lại sớm hơn và bạn cũng cần dùng nhiều sức hơn.

    Mũi khoan tháp bước rất lý tưởng để sử dụng trong lĩnh vực điện, nước với các hộp và khung bằng thép mỏng, nhôm hoặc nhựa. Chúng có lợi thế là bạn có thể khoan nhiều kích thước lỗ mà không cần thay đổi mũi khoan, và lỗ khoan được vát mép ngay trong quá trình khoan.

    Một mẹo nhỏ là bạn có thể khoan lỗ mồi trước khi sử dụng mũi khoan tháp bước mở rộng chúng tới kích thước bạn muốn. Điều này sẽ giúp bạn tiết kiệm sức lực khi khoan các tấm kim loại hoặc hộp kim loại rỗng.

    Mũi khoét lỗ

    Mũi khoét lỗ có dạng hình trụ hở với răng cưa trên mép và một mũi khoan định tâm tại tâm hình trụ, chúng được sử dụng để tạo các lỗ tương đối lớn trên vật liệu mỏng. Mũi khoét chỉ loại bỏ vật liệu ở mép của lỗ, giữ nguyên phần lõi, không giống như nhiều mũi khoan loại bỏ tất cả vật liệu bên trong lỗ. Chúng có thể được sử dụng để tạo các lỗ lớn trên gỗ, kim loại tấm và các vật liệu khác.

    Dòng khoan kim loại

    Các mũi khoan sử dụng khoan trên vật liệu kim loại được thiết kế và chế tạo với vật liệu phù hợp cho phép khoan trên các vật liệu cứng như sắt, thép tuy nhiên đối với mỗi công đoạn lại cần có những đặc điểm riêng để phù hợp với yêu cầu gia công.

    Mũi khoan tâm

    Mũi khoan tâm, hay còn được gọi là mũi khoan mồi, được sử dụng trong gia công kim loại chính xác để tạo lỗ bắt đầu cho một mũi khoan có kích thước lớn hơn hoặc tạo tâm hình nón ở cuối phôi để lắp chống tâm trên máy tiện.

    Các mũi khoan xoắn càng dài càng có xu hướng lắc tâm khi bắt đầu khoan trên bề mặt phẳng. Nếu bị lệch tâm khi khoan thì rất khó để đưa nó trở lại vị trí chính xác. Một mũi khoan tâm tạo điểm bắt đầu cho tâm mũi khoan chính xác hơn vì nó ngắn nên độ lắc của đầu mũi khoan ít hơn các mũi khoan dài rất nhiều.

    Lưu ý: Mặc dù đây không chính xác là mũi khoan mồi nhưng hiện tại ở việt nam chỉ thông dụng loại mũi khoan tâm này có thể dùng làm mũi khoan mồi

    Đối với các mũi khoan gắn chip cắt hợp kim (carbide insert) thông thường không nên sử dụng mũi khoan tâm trước khi khoan, vì các mũi khoan gắn chíp hiện đại được thiết kế với cơ chế tự định tâm riêng của chúng. Việc khoan mồi không có tác dụng định tâm và trong một số trường hợp còn gây khó khăn cho cơ chế định tâm của các mũi khoan insert

    Với trường hợp sử dụng máy khoan cầm tay, nguyên nhân chính gây ra sự không chính xác là do tay người sử dụng chứ không phải độ lắc của mũi khoan. Do đó, trường hợp này đột lỗ tâm trước khi khoan sẽ hiệu quả hơn sử dụng mũi chấm tâm.

    Mũi khoan vát mép

    Các mũi vát mép có tác dụng tạo cạnh vát cho lỗ khoan giúp thuận tiện khi lắp ráp tra lỗ hoặc dẫn hướng vít vào dễ dàng hơn. Ngoài ra nó cũng được sử dụng phổ biến tạo lỗ bắt mũ chìm cho bu lông hoặc vít, có hình dạng chính xác với mũ vít, nằm bằng hoặc dưới bề mặt của vật liệu xung quanh.

    Mũi khoan vát mép cũng có thể được tích hợp luôn vào các mũi khoan xoắn thông thường với kích thước phù hợp cho mục đích tạo lỗ vít mũ chìm. Trong công nghiệp thường xử dụng mũi vát mép chuyên biệt cho phép vát mép các cạnh có biên dạng phức tạp trên máy cnc. Ngoài ra loại mũi vát mép này cũng có tuổi thọ lớn hơn rất nhiều so với các mũi tích hợp.

    Mũi khoan gắn chíp hợp kim – Indexable drill bit

    Mũi khoan chíp hợp kim (carbide insert) chủ yếu được sử dụng trên các máy CNC và các thiết bị sản xuất độ chính xác cao khác, và là loại mũi khoan đắt nhất, có giá cao nhất trên mỗi đường kính và độ sâu lỗ khoan. Mũi khoan chíp được thiết kế để gắn các mảnh lưỡi cắt hợp kim cacbua vonfram có thể thay thế được để giảm bớt thời gian mài công cụ. Các lưỡi cắt bằng mảnh hợp kim cứng và được phủ lớp chống mài mòn có tuổi thọ dài hơn nhiều so với mũi khoan thông thường. Với thiết kế chuôi mũi khoan có thể sử dụng lâu dài, hầu hết các mũi khoan chip đều có đường dẫn nước làm mát xuyên tâm để kéo dài tuổi thọ của dụng cụ khi sử dụng với cường độ cao. Các mũi khoan chip cũng có rất nhiều thiết kế tùy theo mỗi hãng và các công nghệ độc quyền riêng.

    Thông thường, các mũi khoan chíp được sử dụng khoan các lỗ không sâu hơn khoảng 5 lần đường kính mũi khoan. Chúng có khả năng chịu tải dọc trục khá cao và tốc độ khoan rất nhanh. Với các lỗ sâu hơn thông thường cần sử dụng các mũi khoan chuyên dụng cho mục đích này.

    Mũi khoan lỗ sâu – Ejector drill bit

    Được thiết kế cho mục đích gia công khoan lỗ sâu các lỗ có đường kính từ trung bình đến lớn (đường kính khoảng 19–102 mm). Mũi khoan lỗ sâu Ejector sử dụng chíp cắt hợp kim (carbide insert) được thiết kế đặc biệt có rãnh thoát phoi nằm bên trong thân mũi khoan và hệ thống tưới nguội xuyên tâm. Nước tưới nguội được bơm vào bên trong lỗ khoan và đẩy phoi ra khỏi lỗ theo đường thoát phoi nằm bên trong thân.

    Với thiết kế này mũi khoan có thể làm việc với cường độ cao và giảm được công đoạn bẻ phoi, rút mũi khoan như với các mũi khoan khác (thời gian bẻ phoi và rút mũi khoan có thể chiếm hơn 50% tổng thời gian khoan một lỗ ).

    Mũi khoan thẳng

    Mũi khoan thẳng không có rãnh xoắn như mũi khoan xoắn. Các rãnh thoát phoi của chúng được thiết kế thẳng theo trục mũi khoan. Chúng được sử dụng khi khoan trên vật liệu đồng hoặc các vật liệu có đặc tính tương tự. Do được thiết kế phù hợp với đặc tính của vật liệu đồng, loại mũi khoan này cho tuổi thọ và tốc độ làm việc cao hơn so với các mũi khoan xoắn thông thường.

    Dòng khoan gỗ

    Mũi khoan định tâm

    Các mũi khoan định tâm hay mũi khoan đinh là một biến thể của mũi khoan xoắn được tối ưu hóa cho khoan gỗ.

    Các mũi khoan xoắn thông thường có xu hướng lắc tâm khi bắt đầu khoan. Đối với vật liệu kim loại, điều này được khắc phục bằng cách khoan mồi bằng mũi khoan mồi chuyên dụng (ae thợ việt hay dùng mũi chấm tâm). Đối với gỗ, mũi khoan định tâm là một giải pháp khác: Tâm của mũi khoan có dạng đinh nhọn và các lưỡi cắt có dạng góc sắc để cắt gỗ. Đầu nhọn của mũi khoan có thể dễ dàng cắm vào gỗ mềm để giữ cho mũi khoan không lắc khi bắt đầu khoan.

    Vật liệu kim loại thường có tính đồng nhất và mũi khoan xoắn thông thường sẽ dễ dàng cắt sạch các cạnh của lỗ. Đối với vật liệu gỗ khi khoan ngang thớ những loại gỗ có thớ gỗ dài, thớ gỗ khó có thể cắt sạch ở các cạnh và cản trở quá trình khoan. Mũi khoan định tâm có các lưỡi cắt là các góc nhọn bên ngoài của mũi khoan, nó sẽ cắt phần cạnh của lỗ trước khi cắt các phần bên trong của lỗ. Bằng cách cắt phần cạnh lỗ trước, mũi khoan sẽ tối ưu khả năng cắt gỗ hơn thay vì cắt các phần bên trong trước như mũi khoan xoắn thông thường.

    Mũi định tâm cũng có hiệu quả tốt hơn các mũi khoan xoắn khi khoan nhựa mềm. Do các mũi khoan xoắn thông thường khi sử dụng với máy khoan cầm tay, khi góc khoan không được cố định trong quá trình khoan có xu hướng làm bẩn các cạnh của lỗ do ma sát khi tay bạn lắc lư.

    Đối với kim loại, mũi khoan định tâm thường không được khuyến cáo, nếu có chỉ dùng để khoan các kim loại tấm rất mỏng và mềm. Và nó cũng không vượt trội về mặt thẩm mỹ hơn so với các mũi khoan xoắn khi khoan vật liệu kim loại.

    Mũi khoan định tâm thường có đường kính từ 3–16 mm (0,12–0,63 in).

    Mũi khoét gỗ dẹt

    Hay còn gọi là mũi khoét đuôi cá. Các mũi khoan có dạng thuổng dẹt, với một đầu nhọn định tâm và hai lưỡi cắt. chúng cũng có 2 lưỡi cắt nhọn ở đầu để giúp thành lỗ khoan được thẩm mỹ hơn. Với đường kính chuôi nhỏ so với đường kính làm việc của chúng, các mũi khoét kiểu này thường được mài rãnh trên chuôi để tăng độ cố định khi gá vào mâm cặp. Chúng thường được sử dụng để doa thô trên gỗ nhưng có nhược điểm là thường làm toét lỗ khi khoan xuyên thủng. Bạn có thể hạn chế điều này bằng cách khoan ngược lại khi mũi khoan gần xuyên qua phôi.

    Mũi khoét gỗ đuôi cá thông thường có đường kính từ 6 đến 36 mm, hoặc ¼ đến 1½ inch.

    Mũi khoan bản lề chìm

    Mũi khoan bản lề là một ví dụ về thiết kế mũi khoan tùy chỉnh cho một ứng dụng cụ thể. Ngày nay rất nhiều đồ nội thất được làm từ ván dăm hoặc ván sợi mật độ trung bình (MDF) được phủ melamine hoặc acrylic . Những loại ván gỗ ép thông thường không chắc bằng gỗ thịt, nếu xử dụng các bản lề thông thường, bản lề dễ bị bung. Một bản lề chìm chuyên dụng đã được phát triển cho loại ván này, sử dụng lỗ khoan có đường kính 35 mm (1,4 in), được khoan trên ván dăm để gắn cố định. Đây là một phương pháp thi công rất phổ biến và tương đối thành công.

    Một mũi khoan bản lề có thể tạo lỗ lắp cho bản lề dễ dàng, nhưng ván dăm và MDF là những vật liệu rất dễ mài mòn mũi khoan nếu sử dụng các mũi khoan chất liệu thép gió hoặc thậm chí cả HSS. Cần sử dụng dao cắt cacbua vonfram (carbide), nhưng hình dạng phức tạp của mũi khoan bản lề rất khó chế tạo bằng cacbua vonfram, vì vậy loại mũi khoan đặc biệt có hình dạng đơn giản hơn này thường được sử dụng. Nó có lưỡi cắt bằng cacbua vonfram được hàn cố định trên thân thép, một đầu nhọn dùng để định tâm cho mũi khoan.

    Mũi khoét gỗ có thể điều chỉnh

    Mũi khoét gỗ đa năng, còn được gọi là mũi khoét gỗ mở rộng, có cấu tạo bao gồm một mũi khoan nhỏ ở giữa với hai lưỡi cắt trượt, có thể điều chỉnh được gắn phía trên nó, lưỡi cắt thường có đầu nhọn ở bên ngoài, với một vít định vị để khóa lưỡi cắt ở vị trí cần thiết. Thiết kế này cho phép một mũi khoan duy nhất có thể khoan nhiều lỗ kích thước khác nhau, cũng như khả năng khoét các lỗ kích thước không phổ biến. Thước đo đường kính thường được tích hợp luôn trên thanh trượt để điều chỉnh chính xác kích thước lỗ. Các mũi khoan dạng này được thiết kế để sử dụng tốc độ thấp, mô-men xoắn cao

    Các loại mũi khoan khác

    Mũi khoan bê tông

    Mũi khoan bê tông là một biến thể của mũi khoan xoắn. Phần thân mũi khoan thường được chế tạo bằng thép gió và được gia công bằng máy cán định hình. Các mảnh cacbua vonfram được hàn vào đầu mũi khoan để tạo lưỡi cắt.

    Các mũi khoan bê tông thường được sử dụng với máy khoan búa, máy khoan khi quay có kèm búa đập làm vỡ khối vật liệu ở đầu mũi khoan, và theo rãnh xoắn thoát ra ngoài lỗ khoan. Mũi khoan bê tông thường sử dụng các dạng chuôi đặc biệt như loại SDS, cho phép mũi khoan trượt trong ổ cặp khi đập búa, mà không cần toàn bộ ổ cặp thực hiện chuyển động theo búa.

    Các mũi khoan bê tông thường có đường kính từ 3 mm đến 40 mm. Đối với đường kính lớn hơn, các mũi khoan rút lõi được sử dụng. Các mũi khoan bê tông có thể dài tới 1.000 mm (39 inch).

    Mũi khoan kính

    Các mũi khoan thủy tinh có cấu tạo hình trụ thẳng. Chúng được phủ một lớp bột kim cương ở đầu cắt. Nhược điểm của các mũi khoan loại này là thường có tuổi thọ ngắn, khả năng lệch tâm cao do khó định tâm nếu khoan bằng các máy khoan điện cầm tay.

    Khi sử dụng loại mũi khoan này bạn nên bắt đầu với tốc độ thấp và cũng dữ tốc độ khoan thấp hơn các mũi khoan khác trong quá trình khoan. Nhiệt do ma sát tạo ra có thể làm bong lớp bột kim cương nên cần tưới nước làm mát trong quá trình khoan.

    Mũi khoan PCB

    Một số lượng lớn các lỗ có đường kính nhỏ khoảng 1 mm cần được khoan trên bảng mạch in (PCB). Hầu hết các PCB được làm bằng sợi thủy tinh có độ mài mòn cao, chúng sẽ nhanh chóng làm mòn các mũi khoan thép, đặc biệt là khi khoan với số lượng rất lớn. Để giải quyết vấn đề này, các mũi khoan xoắn được chế tạo hoàn toàn bằng cacbua vonfram, có thể khoan với tốc độ cao qua PCB và có tuổi thọ tốt hơn. Các mũi khoan PCB cacbua có tuổi thọ dài hơn các mũi khoan thép HSS khoảng 10 lần.

    Trong công nghiệp chế tạo bảng mạch in, hầu như tất cả các công việc khoan đều được thực hiện bằng máy móc tự động và các mũi khoan thường được thiết bị tự động thay thế khi chúng bị mòn, vì ngay cả các mũi khoan cacbua rắn cũng không tồn tại lâu khi mỗi bảng mạch in cần khoan hàng trăm đến hàng nghìn lỗ. Các mũi khoan PCB, có đường kính nhỏ, thường được đóng gói trong ống kẹp và có chuôi với kích thước tiêu chuẩn, trên mũi khoan cũng có vòng hãm xác định chính xác chiều dài lắp mũi khoan để máy không cần phải đo lại mũi khoan mỗi lần thay thế tự động.

    Mũi khoan PCB hoạt động với tốc độ rất cao — 30.000 đến 100.000 RPM hoặc thậm chí cao hơn. Tốc độ cao, đường kính nhỏ và độ giòn của vật liệu, làm cho các mũi khoan này rất dễ bị gãy, đặc biệt nếu góc của mũi khoan so với phôi thay đổi hoặc va chạm với bất kỳ vật thể nào. Việc khoan bằng tay là không khả thi do máy khoan đa năng thông thường được thiết kế cho các mũi khoan lớn hơn, tốc độ quá chậm và lắc lư quá nhiều để sử dụng hiệu quả các mũi khoan cacbua.

    Nếu bạn muốn khoan các lỗ PCB tại nhà với máy khoan điện bạn nên sử dụng mũi khoan thép HSS thay vì mũi khoan PCB chuyên dụng. Tuy có tuổi thọ ngắn hơn nhưng chúng cũng mềm hơn nên khó gãy hơn mũi khoan cacbua (chỉ là khó gãy hơn thôi nhé chứ thực tế lệch tay là vẫn đi như thường).

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com

    Xem thêm:

  • Mũi khoan là gì ? Các loại mũi khoan và công dụng – Phần 1

    Mũi khoan là gì ? Các loại mũi khoan và công dụng – Phần 1

    Chào các bạn, hôm nay góc chế cháo của thietbiketnoi.com sẽ cùng các bạn tìm hiểu một dụng cụ thông dụng và không thể thiếu trong lĩnh vực chế cháo DIY đó là mũi khoan tên tiếng anh Drill bit.

    Nhắc tới mũi khoan hẳn ai cũng biết tới dụng cụ này nhưng có những loại nào và công dụng ra sao thì hẳn không phải ai cũng biết hết được.

    Mũi khoan là gì ?

    Mũi khoan là công cụ cắt được sử dụng để loại bỏ vật liệu, tạo thành lỗ có mặt cắt ngang hình tròn. Mũi khoan có nhiều kích cỡ và hình dạng và có thể tạo ra các loại lỗ khác nhau trên nhiều vật liệu.

    mũi khoan được chia làm hai phần chính: phần chuôi và phần làm việc

    Cầu tạo của mũi khoan

    Phần chuôi có chức năng chính là gá và cố định mũi khoan lên máy khoan. Hầu hết các mũi khoan thông dụng đều có chuôi thẳng hình trụ. Đối với khoan hạng nặng trong công nghiệp, các mũi khoan có chuôi côn đôi khi được sử dụng. Các loại chuôi khác được sử dụng bao gồm hình lục giác và các hệ thống tháo nhanh độc quyền khác nhau.

    Phần làm việc đảm nhận nhiệm vụ chính là cắt gọt, khoét lỗ trên vật liệu có một số đặc điểm sau

    • Góc cắt, góc được tạo thành ở đầu mũi khoan, khi khoan các vật liệu cứng hơn cần góc cắt lớn hơn (đầu mũi khoan tù hơn), và các vật liệu mềm hơn cần có góc nhỏ hơn (hay nhọn hơn). Góc cắt phù hợp với độ cứng của vật liệu ảnh hưởng đến độ lắc, độ vênh, hình dạng lỗ và tốc độ mòn.
    • Rãnh xoắn (me khoan) trong mũi khoan kiểm soát tốc độ thoát phoi. Mũi khoan có bước xoắn nhỏ (nhiều xoắn hơn trên thân mũi khoan) được sử dụng khi gia công với tốc độ tiến dao (tốc độ xuống mũi khoan) cao và tốc độ trục chính thấp, khi cần khoan phoi dầy (vật liệu thoát ra trong quá trình khoan, cần phân biệt phoi khác với phôi). Bước xoắn lớn (ít xoắn hơn trên thân mũi khoan) được sử dụng trong gia công với tốc độ cắt cao phoi mỏng, giúp quá trình thoát phoi tốt hơn chẳng hạn như khoan nhôm hoặc đồng .
    • Các góc thoát phoi hỗ trợ cho các cạnh cắt (lưỡi cắt). Góc thoát lớn hơn giúp lưỡi cắt với lực cắt mạnh hơn so với góc thoát nhỏ hơn. Góc thoát không phù hợp có thể gây mòn và giảm tuổi thọ của mũi khoan.

    Chiều dài của phần làm việc quyết định độ sâu có thể khoan được, và độ chính xác của lỗ khoan. Các mũi dài hơn có thể khoan các lỗ sâu hơn, nhưng chúng cũng kém chính xác hơn. Các mũi khoan thông dụng thường có độ dài tiêu chuẩn. Tỷ lệ đường kính trên chiều dài của mũi khoan thường từ 1: 1 đến 1:10. Có thể có tỷ lệ cao hơn nhiều (ví dụ: mũi khoan nòng súng tưới nguội bằng dầu áp lực , v.v.), nhưng tỷ lệ này càng cao thì thách thức kỹ thuật càng lớn để tạo ra lỗ khoan chính xác.

    Bảng sau liệt kê các thông số được khuyến nghị cho một số vật liệu thường được khoan.

    Vật liệu phôi:     Góc cắt  / Bước xoắn   /     Góc thoát

    Nhôm: 90 đến 135   /      32 đến 48   /        12 đến 26

    Đồng: 90 đến 118    /     0 đến 20      /        12 đến 26

    Gang thép :          90 đến 118     /    24 đến 32    /       7 đến 20

    Thép nhẹ :            118 đến 135     /  24 đến 32     /      7 đến 24

    Thép không gỉ:    118 đến 135   /    24 đến 32       /    7 đến 24

    Chất dẻo :            60 đến 90     /      0 đến 20       /        12 đến 26

    Vật liệu chế tạo mũi khoan

    Nhiều vật liệu khác nhau được sử dụng để chế tạo mũi khoan, tùy thuộc vào vật liệu cần khoan. Thông thường mũi khoan sẽ được chế tạo bằng vật liệu cứng gấp nhiều lần vật liệu cần khoan. Nhưng với các vật liệu cứng hơn thì cũng sẽ giòn hơn làm cho mũi khoan dễ gãy hơn, nhất là khi sử dụng với các máy khoan cầm tay không cố định được góc khoan.

    Mũi khoan bằng thép

    Các mũi khoan có thể được chế tạo bằng thép cacbon thấp có giá thành rẻ, nhưng có tuổi thọ kém và cần phải mài thường xuyên. Chúng chỉ được sử dụng để khoan gỗ mềm; một số loại gỗ cứng có thể làm giảm tuổi thọ của chúng một cách đáng kể.

    Các mũi khoan được làm từ thép cacbon cao (thép gió) bền hơn thép cacbon thấp do được làm cứng và tôi luyện vật liệu. Nhưng nếu chúng bị quá nóng (ví dụ, do ma sát trong khi khoan) chúng sẽ giảm tuổi thọ đáng kể, do lưỡi cắt bị mềm khi quá nhiệt. Các mũi khoan này có thể được sử dụng trên gỗ hoặc kim loại.

    Thép tốc độ cao (HSS) là một dạng thép công cụ ; Các mũi khoan HSS cứng và chịu nhiệt tốt hơn nhiều so với thép cacbon cao. Chúng có thể được sử dụng để khoan kim loại, gỗ cứng và hầu hết các vật liệu khác với tốc độ cắt lớn hơn so với các mũi khoan bằng thép carbon, hiện nay phần lớn mũi khoan được làm từ vật liệu này. Trong dòng HSS các bạn có thể bắt gặp các ký hiệu sau :

    • HSS-G: mũi khoan được gia công bằng phương pháp kéo nóng vật liệu
    • HSS-R: việc gia công và tạo hình cho mũi khoan do các máy CNC đảm nhận. Nhờ đó mà độ chính xác và cũng như độ sắc bén cũng cao hơn so với loại HSS-G
    • HSS-Co5: thành phần tạo nên loại mũi khoan bao gồm: thép và cobalt với tỷ lệ 5%
    • HSS-Co8: giống như HSS-Co5, nhưng thành phần Cobalt đạt mức 8%.

    Hợp kim thép coban là các biến thể của thép tốc độ cao có chứa coban. Chúng giúp mũi khoan cứng hơn và chịu được nhiệt độ cao hơn nhiều thường được sử dụng để khoan thép không gỉ và các vật liệu cứng khác. Nhược điểm chính của thép coban là chúng giòn hơn HSS tiêu chuẩn.

    Những loại khác

    Cacbua vonfram (Tungsten carbide kí hiệu là WC) và một số hợp kim cực kỳ cứng có thể khoan hầu như mọi vật liệu, đồng thời tuổi thọ của mũi khoan cũng dài hơn. Vật liệu này đắt và giòn hơn nhiều so với thép; do đó, chúng chủ yếu được sử dụng chế tạo chip cắt (carbide insert) được gắn vào đầu mũi khoan, các mảnh chip được bắt vít hoặc hàn trực tiếp vào đầu của mũi khoan làm bằng kim loại ít cứng hơn. Hiện nay, việc sử dụng các công cụ lắp chip cắt (insert) đang trở nên phổ biến ở các xưởng sản xuất. Tuy nhiên đối với các mũi khoan có kích thước rất nhỏ, rất khó để chế tạo mũi khoan gắn chip cắt nên trong một số ngành công nghiệp, đáng chú ý nhất là sản xuất bảng mạch in, cần khoan nhiều lỗ có đường kính nhỏ hơn 1 mm, các mũi khoan được chế tạo hoàn toàn bằng cacbua vonfram được sử dụng.

    Kim cương đa tinh thể (PCD) là một trong những vật liệu cứng nhất trong số các vật liệu làm mũi khoan và có khả năng chống mài mòn cực kỳ tốt. Mũi khoan kim cương thường được chế tạo với một lớp các hạt kim cương, dày khoảng 0,5 mm (0,020 in), được liên kết bằng phương pháp thiêu kết trên nền vonfram-cacbua. Mũi khoan PCD thường được sử dụng trong ô tô, hàng không vũ trụ và các ngành công nghiệp khác để khoan các hợp kim nhôm chịu mài mòn, nhựa gia cường sợi carbon và các vật liệu chịu mài mòn khác. Tuy nhiên cần lưu ý, PCD không được sử dụng trên kim loại đen do phản ứng giữa cacbon trong PCD và sắt trong kim loại.

    Lớp phủ bề mặt mũi khoan

    Oxit đen: là một chất phủ màu đen sử dụng trên các mũi khoan rẻ tiền. Lớp phủ oxit đen cung cấp khả năng chịu nhiệt và bôi trơn, cũng như chống ăn mòn. Lớp phủ làm tăng tuổi thọ của các mũi khoan thép tốc độ cao (HSS).

    Mũi khoan HSS-TiN

    Titanium nitride (TiN) là một vật liệu gốm rất cứng có thể được sử dụng để phủ lên mũi khoan thép tốc độ cao (HSS-TiN), kéo dài tuổi thọ mũi khoan gấp ba lần trở lên so với các mũi HSS thông thường. Ngay cả sau khi mài, lớp phủ trên mép lưỡi cắt vẫn cung hỗ trợ khả năng cắt và tuổi thọ của mũi khoan.

    Mũi khoan HSS-TiAlN

    Titanium aluminum nitride (TiAlN) là một lớp phủ có thể kéo dài tuổi thọ mũi khoan năm lần trở lên. Nhưng giá thành cũng đắt hơn so với mũi khoan HSS-TiN

    Titanium carbon nitride (TiCN) là một lớp phủ khác tốt hơn TiN cũng thường được sử dụng.

    Bột kim cương được sử dụng làm lớp phủ chịu mài mòn, thường xử dụng trên các mũi khoan gạch, đá và các vật liệu rất cứng khác. Một lượng lớn nhiệt được tạo ra do cơ chế cắt bằng mài mòn ma sát các mũi khoan phủ kim cương cần được làm mát bằng nước để tránh làm hỏng mũi khoan hoặc phôi.

    Zirconium nitride (ZrN) là vật liệu gốm cứng tương tự như titan nitride được sử dụng làm lớp phủ cho mũi khoan và một số công cụ dưới thương hiệu Craftsman.

    Al-Chrome Silicon Nitride (AlCrSi / Ti) là lớp phủ cấu tạo bởi nhiều lớp nano xen kẽ, được phát triển bằng kỹ thuật lắng đọng hơi hóa học, thường được sử dụng trong khoan vật liệu polyme gia cố bằng sợi carbon (CFRP) và ngăn xếp CFRP-Ti. (AlCrSi / Ti) là lớp phủ siêu cứng, hoạt động tốt hơn các mũi khoan có phủ và không phủ khác.

    Ngoài ra Lớp phủ Boron-Aluminum-Magnesium (BAlMgB14) cũng là lớp phủ gốm siêu cứng cũng được sử dụng trong khoan composite.

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com

    Xem thêm:

  • Hướng dẫn sử dụng phần mềm in 3D cura

    Hướng dẫn sử dụng phần mềm in 3D cura

     

    I. Giao diện tương tác:

    1. Thanh menu.
    2. Các thẻ thiết lập thông số.
    3. Nút Load mở mô hình cần in.
    4. Nút Save tootpath xuất ra mã gcode lưu vào thẻ nhớ.
    5. Nút View mode các chế độ xem khác nhau để kiểm tra mô hình trước khi in.
    6. Nút Rotate xoay mô hình theo hướng khác nhau để có hướng in phù hợp.
    7. Nút Scale thay đổi kích thước mô hình, phóng to thu nhỏ.
    8. Nút Mirror tạo mô hình phản chiếu của mô hình ban đầu.
    9. Hình ảnh 3D mô hình bạn sẽ in
    10. Kích thước khu vực in.

    III. Thao tác nhanh

    1. Bắt đầu bằng cách chọn nút Load để tìm và mở tập tin bạn cần in.
    2. Chú ý thanh trạng thái xuất hiện ngay phía dưới nút Save, khi bạn vừa mở tập tin, Cura sẽ tự động xử lí ngay. Khi xử lý hoàn tất thanh trạng thái biến mất, thay vào đó là kết quả thời gian in và lượng nhựa cần thiết dự kiến.
    3. Bạn cũng có thể thay đổi các thông số in (độ mịn, nhiệt độ, tốc độ, độ đặc…) tại các thể thiết lập thông số.
    4. Khi tập tin in đã được xử lý xong, chọn nút Save để lưu tập tin gcode. Nếu bạn đã gắn thẻ nhớ SD máy tính thì tập tin gcode sẽ tự động được lưu vào thẻ nhớ.
    5. Sau khi hoàn thành việc lưu tập tin, 1 thông báo sẽ xuất hiện phía dưới màn hình, chọn nút Safety eject trước khi lấy thẻ nhớ ra khỏi máy tính.

    III. Thao tác điều khiển bằng chuột

    1. Chuột trái: nhấn chọn mô hình, nhấn giữ để di chuyển mô hình trong khu vực in tương ứng với vị trí trên bàn in.
    2. Chuột phải: nhấn giữ để di chuyển thay đổi góc nhìn.
    3. Con lăn: lăn để phong to và thu nhỏ.
    4. Chuột trái và phải: nhấn giữ cùng lúc cả chuột trái và phải, di chuyển lên xuống để phóng to và thu nhỏ tương tự con lăn.
    5. Chuột phải + phím shift: nhấn giữ chuột phải kết hợp phím shift đồng thời di chuyển chuột để kéo mô hình lại gần hoặc đẩy mô hình ra xa.

    1. Thao tác điều chỉnh thay đổi mô hình

      Khi bạn nhấn chọn mô hình, phía dưới cửa sổ chương trình sẽ xuất hiện 3 biểu tượng để bạn có thể điều chỉnh mô hình.

    2. Xoay mô hình

      1. Nút Rotate: khi chọn chức năng này, bạn có thể xoay mô hình theo 3 chiều xyz tương ứng với
      3 vòng tròn xuất hiện xung quanh mô hình. Nhấn giữ chuột trái ở vòng tròn tương ứng và di chuyển để xoay mô hình, kết hợp giữ phím shift nếu muốn xoay góc nhỏ hơn 15 độ.
      2. Nút Reset: khôi phục lại góc xoay ban đầu.
      3. Nút Lay flat: khi chọn chức năng này, máy tính sẽ tự động tìm một góc xoay phù hợp để có được mặt phẳng của mô hình đặt lên bàn in.

    3. Thay đổi kích thước

      1. Nút To max: tăng kích thước mô hình lên lớn nhất có thể tương ứng với kích thước khu vực in.
      2. Nút Reset: khôi phục là kích thước ban đầu của mô hình.
      3. Nút Scale: thay đổi kích thước theo 3 chiều xyz, nhấn nút 4 mở khóa để có thể thay đổi kích thước từng chiều độc lập.

    4. Hình chiếu qua gương

      Chức năng Mirror giúp bạn tạo ra hình chiếu qua gương của mô hình theo 3 chiều xyz tương ứng với nút Mirror X, Mirror Y và Mirror Z.
      Một số chức năng khác
      Nhấn chuột phải lên mô hình để xuất hiện trình đơn tương ứng:
      Center on platform: đặt mô hình vào chính giữa khu vực in.
      Delete object/Delete all objects: xóa/xóa tất cả mô hình.
      Multiply object: nhân bản sao chép ra nhiều mô hình.
      Split object into parts: Tách mô hình ra nhiều phần riêng lẻ(máy sẽ tự động thực hiện tùy thuộc vào tập tin khác nhau)

    V. Thiết lập, cài đặt thông số in

    Để có thể cài đặt tinh chỉnh các thông số in, bạn cần chuyển sang chế độ full setting (menu Expert/Switch to full settings…). Lúc này bạn sẽ thấy xuất hiện 4 thẻ thiếp lập thông số: Basic, Advanced, Plugins, Start/End-Gcode

    A. Basic setting

    1. Quality

    Layer height: bề dày 1 lớp in tính bằng milimet. Đây là thông số quan trọng nhất ảnh hưởng đến chất lượng và thời gian in.

    Layer càng mỏng thì chất lượng bề mặt sản phẩm càng đẹp nhưng thời gian in sẽ tăng lên, layer dày hơn thì bề mặt sản phẩm thô hơn nhưng bù lại thời gian in sẽ được giảm uống.

    Thông thường bề dày cài đặt ở mức 0.2 hoặc 0.1 là phù hợp.

    Shell thickness: bề dày lớp vỏ của sản phẩm tính bằng milimet. Bề dày lớp vỏ càng lớn thì độ bền sản phẩm càng cao. Thông hường bề dày cài đặt ở mức 0.8, con số cài đặt này nên là bội số của kích thước đầu phun (nozzle size).

    Enable retraction: chọn chức năng này để giảm bớt ba via trên sản phẩm. Khi chọn chức năng này, máy sẽ thu nhựa lại 1 đoạn (cài đặt tại thẻ Advanced) trước khi di chuyển đầu phun qua lại các khoảng trống trên sản phẩm trong quá trình in. Đối với nhưng sản phẩm có bề mặt liên tục thì không cần đến chứng năng này.

    Fill: phần bên trong của sản phẩm sẽ được điền đầy với cấu trúc như hình vẽ. Bottom/Top thickness quy định bề dày của lớp đáy và lớp mặt sẽ điền đầy hoàn toàn (100%), nhưng phần còn lại của sản phẩm sẽ được điền đầy theo tỷ lệ cài đặt tại Fill ensity. Tỷ lệ điền đầy càng cao, sản phẩm càng bền chắc tương ứng với thời gian in cũng tăng lên.

    Đối với các sản phẩm không cần cơ tính cao bạn có thể chỉ cần tới 5% fill density để làm cấu trúc đỡ các lớp in phía trên.

    1. Speed and Temperature

    Print speed: tốc độ in tương ứng với tốc độ di chuyển đầu phun theo chiếu xy. Máy in có thể đạt được tốc độ trên 100 mm/s nhưng in ở tốc độ cao có thể ảnh hưởng đến chất lượng tạo hình sản phẩm. Việc lựa chọn tốc độ in tối ưu đòi hỏi nhiều kinh nghiệm, bạn nên bắt đầu với tốc độ trong khoảng 40 – 60 mm/s.

    Printing temperature: cài đặt nhiệt độ in. Mỗi loại vật liệu in có một nhiệt độ cài đặt khác nhau tuy theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Đối với nhựa PLA thông dụng thì nhiệt độ cài đặt vào khoảng 180 – 200oC.

    Bed temperature: cài đặt nhiệt độ bàn in. Tùy thuộc vào loại vật liệu in mà cài đặt nhiệt độ bàn in phù hợp.Đối với một số loại vật liệu không cần đến bàn in gia nhiệt.

    1. Support

      Support type: tạo cấu trúc đỡ cho phần nhô ra ngoài của mô hình (overhang). None: không tạo cấu trúc đỡ.
      Touching buildplate: chỉ tạo cấu trúc đỡ đối với nhưng phần nhô ra chiếu xuống bàn in. Everywhere: tạo cấu trúc đỡ đối với tất cả những phần cần thiết.
      Platform adhesion type: tạo lớp in kết dính tốt với bàn in để tránh hiện tượng cong vênh và bong tróc có thể xảy ra trong quá trình in làm xấu và hư sản phẩm.

              None: không tạo lớp in kết dính. Brim: lớp in kết dính được tạo ra bằng cách in một lớp theo dạng các vòng tròn đồng tâm.

    Raft: lớp kết dính được tạo ra bằng cách in nhiều lớp, lớp in dày kết dính với bàn in, lớp in mỏng tiếp theo sẽ kết dính giữa lớp dưới và mô hình phía trên.

    1. Filament

      Diameter: đường kính thật của sơi nhựa sử dụng tính bằng milimet.·
      Flow: lưu lượng nhựa đùn ra qua đầu phun. Thông số giúp tinh chỉnh bù trừ lại lượng nhựa sử dụng. Cài đặt thông số trên 100% để tăng lượng nhựa đùn ra hoặc dưới 100% để giảm lượng nhựa đùn ra.

    B. Advanced setting

    Machine

    Nozzle size: kích thước lỗ đầu phun tính bằng milimet. Tùy vào từng loại máy in mà thông số có thể khác nhau. Các máy in thông dụng hiện nay có kích thước lỗ 0.4 mm.
    Retraction: cài đặt thông số chi tiết cho chức năng giám bớt ba via ở phần Basic setting.
    Speed: tốc độ rút sợi nhựa tính bằng mm/s. Tốc độ cao sẽ tốt hơn, giảm bớt ba via tốt hơn. Tuy nhiên tốc độ quá cao có thể dẫn đến mòn sợi nhựa, ảnh hưởng đến quá trình in.
    Distance: khoảng cách rút sợi nhựa lại tính bằng milimet. Khoảng cách bằng 0 tương đương với việc không kích hoạt chức năng rút nhựa.

    Quality

    Initial layer thickness: độ dày lớp in đầu tiên được tính bằng milimet. Độ dày lớn giúp nhựa kết dính với bàn in tốt hơn. Cài đặt 0 nếu bạn muốn độ dày lớp in đầu tiên như nhưng lớp khác (bằng layer height trong phần Basic)
    Initial layer line width: điều chỉnh lượng nhựa phun lớp in đầu tiên. Cài đặt 100 % nếu bạn muốn lượng nhựa phun như bình thường. Bạn có thể điều chỉnh tăng để lớp in đầu tiên có thể kết dính tốt hơn với bàn in.
    Cut off object bottom: cắt bỏ một phần mô hình để tăng diện tích lớp đáy, giúp kết dính bàn in tốt hơn.
    Speed: cài đặt tốc độ cho từng phần in khác nhau. Cặt đặt 0 nếu bạn muốn sử dụng giá trị của print speed trong phần Basic.
    Travel speed: tốc độ di chuyển đầu phun khi qua lại giữa các khoảng trống. Tốc độ cao giúp tiết kiệm thời gian nhưng có thể dẫn đến sự sai lệch của động cơ và làm hư sản phẩm.
    Bottom layer speed: tốc độ in của lớp đầu tiên. Tốc độ chậm giúp lớp in kết dính tốt hơn với bàn in.
    Infill speed: tốc độ điền đầy phần trong của mô hình. Bạn có thể cài đặt tốc độ này cao hơn để tiết kiệm thời gian do việc này không ảnh hưởng nhiều đến ngoại quan của sản phẩm.
    Top/Bottom speed: tốc độ in lớp đáy và lớp mặt của sản phẩm. Cài đặt tốc độ cao giúp tiết kiệm thời gian nhưng có thể ảnh hưởng xấu đến ngoại quan sản phẩm.
    Outer shell speed: tốc độ in đường viền phía ngoài của sản phẩm. Nên cài đặt tốc độ thấp để nâng cao chất lượng bề mặt sản phẩm.
    Inner shell speed: tốc độ in đường viền phía trong của sản phẩm. Bạn có thể cài đặt tốc độ này cao hơn để tiết kiệm thời gian do việc này ảnh hưởng không nhiều đến ngoại quan của sản phẩm.

    Cool

    Minimal layer time: thời gian tối thiểu để in 1 lớp của sản phẩm được tính bằng giây. Việc này giúp đảm bảo lớp in có đủ thời gian khô cứng định hình trước khi in lớp kế tiếp đè lên trên.
    Enable cooling fan: kích hoạt quạt làm nguội giúp nhựa khô cứng định hình nhanh hơn. Việc dùng quạt còn tùy thuộc vào đặc tính vật liệu sử dụng. Đối với nhựa PLA thì bạn nên dùng quạt để định hình nhanh giảm cong vênh và có thể in tốc độ cao. Đối với nhựa ABS và một số nhựa khác, việc dùng quạt sẽ làm giảm độ kết dính giữa các lớp in dẫn đến sản phẩm hoàn thành giòn, dễ vỡ.

    C. Plugins: bổ sung một số tính năng đặt biệt vào quá trình in như thay đổi các thông số khi sản phẩm được in tới một độ cao nhất định nào đó…

    D. Start/End-Gcode: ra lệnh cho máy in thực hiện một số công việc trước và sau khi bắt đầu in sản phẩm (Nếu không hiểu rõ thì bạn nên để mặc định những câu lệnh sẵn có)

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com