Tác giả: Mr.Congnghe

  • Đánh giá TCL 20 Pro 5G: Thiết kế độc đáo, hiệu năng tốt so với tầm tiền

    Đánh giá TCL 20 Pro 5G: Thiết kế độc đáo, hiệu năng tốt so với tầm tiền

    TCL 20 Pro 5G

    TCL 20 Pro 5G là phiên bản điện thoại có mức giá cao nhất trong sê-ri 20 được phát hành hồi đầu năm của hãng. Trong số các mẫu máy trong sê-ri, TCL 20 Pro 5G là một phiên bản máy mang lại giá trị sử dụng cao nhất, và là lựa chọn tốt trong phân khúc giá cận cao cấp. Được trang bị con chip Snapdragon 750G, máy mang lại mức hiệu năng vừa tầm, cho phép tôi tương tác một cách mượt mà với các ứng dụng khác nhau. Liệu TCL 20 Pro 5G có thể cạnh tranh ngang hàng so với những mẫu máy cùng phân khúc? Câu trả lời sẽ có trong bài viết hôm nay.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật TCL 20 Pro 5G

    • Màn hình: 6.67-inch OLED 2400 x 1080
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 750G
    • RAM: 6GB
    • Camera sau: 48MP + 16MP + 5MP + 2MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 256GB
    • Kích thước: 6.47 x 2.87 x 0.35~0.36 inch
    • Khối lượng: 190g
    • Pin: 4500 mAh

    TCL 20 Pro 5G

    TCL 20 Pro: Thiết kế và màn hình

    TCL 20 Pro 5G là một chiếc điện thoại có thiết kế bắt mắt. Phiên bản mà chúng tôi sử dụng trong bài review có tên gọi màu sắc là Moondust Gray, với mặt lưng được hoàn thiện với tông màu chủ đạo là xám đen.

    Các cạnh bên của máy được làm cong, cho phép tôi cầm chiếc điện thoại trên tay một cách thoải mái và dễ chịu. Mặt lưng của máy được hoàn thiện với thiết kế 2 tông màu, với bề mặt tại khu vực camera được hoàn thiện bóng bẩy, trong khi khu vực còn lại được hoàn thiện kính mờ.

    Đây là một ngôn ngữ thiết kế không thường gặp ở các mẫu điện thoại trong phân khúc này, mang lại vẻ ngoài độc đáo cho TCL 20 Pro 5G. Ngoài vẻ ngoài ấn tượng, thiết kế còn giảm thiểu đáng kể độ bám vân tay trên bề mặt của chiếc điện thoại.

    4 cảm biến camera của máy được đặt hoàn toàn dưới lớp kính của mặt lưng, vậy nên TCL 20 Pro 5G sẽ không bị cập kênh khi đặt trên mặt bàn phẳng. Màn hình máy được làm cong về phía 2 bên, tuy mang lại vẻ ngoài ấn tượng nhưng lại gây nhiều hạn chế trong quá trình sử dụng thực tế. TCL 20 Pro là một chiếc điện thoại có chất lượng build tốt, đặc biệt là khi so sánh với phân khúc giá.

    Nằm ở cạnh trên, bạn sẽ tìm thấy giắc cắm tai nghe 3.5 mm và mắt hồng ngoại IR. Đây là 2 chi tiết khá hiếm có đối với những mẫu điện thoại mới được phát hành tại thời điểm hiện tại.

    TCL 20 Pro 5G

    Nút nguồn và cụm nút tăng giảm âm lượng của máy được đặt ở cạnh phải. Nút nguồn được hoàn thiện với tông màu đỏ, mang lại vẻ ngoài độc đáo cho máy. Nằm ở cạnh đối diện là một nút chức năng được sử dụng để tương tác với trở lý ảo của máy, và có thể được thay đổi thông qua mục cài đặt đặt hệ thống. Chuyển sang cạnh dưới, bạn sẽ tìm thấy cổng kết nối USB Type-C, khe đựng SIM và dải loa ngoài. Màn hình máy được bọc bên trong một khung viền bezel có kích thước khá mỏng, với cạnh dưới được làm dày hơn một chút so với các cạnh còn lại.

    TCL đã đầu tư nhiều cho chiếc màn hình của TCL 20 Pro 5G. Màn hình máy sử dụng tấm nền OLED, có độ sáng khá rực rỡ và có khả năng hiển thị màu sắc rực rỡ. Màn hình có góc nhìn tương đối rộng ngay cả khi được sử dụng dưới trời nắng.

    TCL 20 Pro 5G

    Điểm trừ duy nhất của chiếc màn hình này nằm ở tần số quét và chế độ hiển thị “Sunlight Mode” do TCL phát triển. Màn hình máy có tần số quét mặc định là 60Hz, hơi đáng thất vọng khi mà phần lớn các mẫu máy trong phân khúc đều sở hữu tần số quét màn hình từ 90Hz trở lên. Trong khi đó, chế độ Sunlight Mode có chức năng đẩy mạnh độ sáng màn hình khi sử dụng ngoài trời, tuy nhiên lại làm giảm đáng kể khả năng hiển thị màu sắc và độ trong của màn hình.

    TCL 20 Pro: Hiệu năng và thời lượng pin

    Nằm ở trong lòng của TCL 20 Pro 5G là con chip Snapdragon 750G. Trong quá trình sử dụng thực tế, TCL 20 Pro 5G mang lại một mức hiệu năng rất tốt, với khả năng mở ứng dụng nhanh và liền mạch, cho phép tôi tương tác một cách mượt mà với các tính năng khác nhau của hệ điều hành. Chưa hết, máy còn có khả năng chơi game rất tốt, ngay cả đối với những tựa game có cấu hình cao như PUBG hay Asphalt 8. Hiệu năng của TCL 20 Pro mang lại cho tôi một trải nghiệm sử dụng thực tế rất tốt.

    Tuy nhiên, chiếc điện thoại lại gặp đôi chút hạn chế trong khả năng xử lý đa nhiệm. Điều này có thể là so dung lượng RAM mặc định của máy là chưa đủ, hoặc do TCL làm tối ưu hệ điều hành chưa tốt. Bất kể lý do là gì, trong quá trình sử dụng thực tế, tôi liên tục gặp phải tình trạng giật lag mỗi khi chuyển qua màn hình đa nhiệm giữa các ứng dụng.

    TCL 20 Pro 5G chạy hệ điều hành Android 11 khi mới lấy ra khỏi hộp, với giao diện được tùy biến bởi TCL. Thiết kế của giao diện này tuy không quá xấu, nhưng tại màn hình chính lại có những ứng dụng có phần thừa thãi. Cụ thể, phần lớn các ứng dụng tiện ích của TCL mang lại những tính năng vốn đã có sẵn trên các ứng dụng Google.

    Về mảng thời lượng pin, TCL 20 Pro 5G nằm ở mức tầm trung khi so sánh với các mẫu điện thoại cùng tầm tiền khác. Trong quá trình sử dụng hàng ngày, chiếc điện thoại trụ được khoảng từ 5 đến 5.5 giờ trong một chu kỳ nạp xả. Hàng ngày, tôi sử dụng điện thoại của mình để lên mạng xã hội, nhắn tin, xem Youtube và nghe nhạc trên Spotify. Mức thời lượng pin này chỉ đạt mức tầm trung, và kém hơn nhiều khi so sánh với mức trung bình của phân khúc điện thoại tầm trung tại thời điểm hiện tại.

    Máy được hỗ trợ công nghệ sạc nhanh với công suất vừa tầm là 18W. Ngoài ra, chiếc điện thoại còn được hỗ trợ khả năng sạc pin không dây với công suất là 15W.

    TCL 20 Pro: Camera

    Khi bạn nhìn qua những mẫu điện thoại Android thuộc phân khúc giá tầm trung, thì camera thường là một trong những điểm trừ lớn nhất của các dòng máy này. Đáng tiếc là TCL 20 Pro 5G cũng mắc phải điểm yếu tương tự. Bạn thân cụm camera của máy sở hữu một thiết kế khá đẹp, và được đặt gọn bên dưới mặt lưng, tuy nhiên những cảm biến này lại có chất lượng ảnh chụp không quá ấn tượng ở điều kiện thiếu sáng. Camera không phải là thế mạnh của TCL 20 Pro.

    Về mặt lý thuyết, chiếc điện thoại được trang bị 1 bố cục camera với 4 ống kính, tuy nhiên cả 2 cảm biến macro và cảm biến chiều sâu lại có độ thực dụng không quá cao. Camera chính của máy có độ phân giải là 48MP, đem lại khả năng chụp ảnh với độ phân giải mặc định là 12MP thông qua công nghệ gộp điểm ảnh. Những bức hình được chụp từ ống kính này chỉ có chất lượng tốt nhất khi sử dụng ở điều kiện ánh sáng tự nhiên đầy đủ. Khi chụp ở trong nhà, ống kính chính của máy đem lại chất lượng ảnh chụp kém hơn rất nhiều về mặt chi tiết, với màu sắc hiển thị với độ sâu không quá tốt.

    Tương tự, camera góc siêu rộng của máy cũng có chất lượng ảnh chụp không tốt hơn là mấy. Đặc biệt là trong điều kiện thiếu sáng, với các chi tiết của cảnh vật trở nên mờ nhạt. Camera selfie của máy có chất lượng ảnh chụp nằm ở mức vừa tầm.

    Tổng kết

    Dù vẫn tồn tại một vài điểm hạn chế nhất định, TCL 20 Pro 5G vẫn là một lựa chọn điện thoại tầm trung xuất sắc. Máy mang lại một chất lượng màn hình hiển thị ấn tượng, cùng với một mức hiệu năng tốc độ, cho phép tôi tương tác một cách mượt mà với các ứng dụng khác nhau. Tuy nhiên, nếu thời lượng pin và camera là 2 điểm mà bạn cần, thì có lẽ TCL 20 Pro 5G sẽ không phải là chiếc điện thoại dành cho bạn.

    Xem thêm: Đánh giá Samsung Galaxy A22 5G: Điện thoại 5G giá siêu rẻ

    Điểm cộng:

    • Thiết kế hiện đại
    • Hiệu năng tốc độ
    • Màn hình OLED rực rỡ

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin tầm trung
    • Màn hình không hỗ trợ tần số quét cao
    • Chất lượng camera không quá ấn tượng

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4361929997247405

  • Đánh giá Dell Precision 3551: Hiệu năng tin cậy, thời lượng pin dài ngày

    Đánh giá Dell Precision 3551: Hiệu năng tin cậy, thời lượng pin dài ngày

    Dell Precision 3551

    Dell Precision 3551 là một chiếc laptop trạm hiệu năng cao được bán ở phân khúc cao cấp. Tuy sở hữu một vẻ ngoài có phần đơn điệu, máy lại được trang bị ở bên trong những linh kiện cao cấp bậc nhất hiện nay trên thị trường.

    Phiên bản máy mà chúng tôi review được trang bị con chip Intel Core i9-10885H và 32GB RAM, Precision 3551 mang lại một mức hiệu năng mạnh mẽ, cho phép tôi hoàn thành nhanh chóng mọi khối lượng công việc từ nhỏ đến lớn. Kết hợp với một chiếc màn hình tràn viền và một bộ bàn phím siêu thoải mái, Dell Precision 3551 sẽ mang lại cho bạn một không gian làm việc đầy đủ tiện nghi và vô cùng đáng tin cậy.

    Dù vậy, ngoài thiết kế ra, Dell Precision 3551 vẫn có một vài điểm hạn chế nhất định. Trong đó, điểm trừ lớn nhất phải kể đến chính là chiếc màn hình có độ sáng không quá ấn tượng, đặc biệt là khi so sánh với những mẫu laptop trạm đắt tiền khác. Chất lượng loa ngoài cũng chỉ đạt mức tầm trung, trong khi kích thước tổng thể của máy lại quá cồng kềnh so với tiêu chuẩn hiện đại, điều này khiến cho Dell Precision 3551 không được lọt vào danh sách Top laptop trạm tốt nhất 2021 của chúng tôi.

    Xem thêm: Đánh giá Dell Precision 7550: Laptop trạm bậc nhất phân khúc

    Thông số kỹ thuật của Dell Precision 3551

    • CPU: Intel Core i9-10885H
    • GPU: Nvidia Quadro P620
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1512GB PCIe SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 1080p
    • Kích thước: 15.0 x 10.8 x 0.8 inch
    • Khối lượng: 1.9 kg

    Dell Precision 3551

    Thiết kế Dell Precision 3551

    Precision 3551 là một chiếc laptop trạm có thiết kế đơn giản. Với vỏ ngoài làm bằng nhôm, được hoàn thiện màu bạc từ đầu đến chân. Mở chiếc laptop để lộ ở bên trong là bộ bàn phím chiclet với nút cách được đặt hơi lệch trái một chút, cùng với chiếc touchpad đặt ở ngay bên dưới.

    Nút nguồn của máy thực hiện kiêm chức năng của một bộ quét vân tay, được đặt ở cạnh phải của thân laptop. Nằm ở cạnh trước của chiếc laptop, bạn có thể thấy hai dải loa ngoài nhỏ đặt tại đó. Precision 3551 là một chiếc laptop có chất lượng build rất tốt, với cặp bản lề được hoàn thiện chắc chắn, giúp cho màn hình máy luôn được giữ cố định trong suốt quá trình sử dụng.

    Với kích thước 3 cạnh là 14.1 x 9.3 x 0.9 inch và có khối lượng 1.9kg, Precision 3551 thuộc vào top những mẫu máy có kích thước tương đối cồng kềnh trong phân khúc, nhưng lại sở hữu một khối lượng tổng thể tương đối nhẹ. Để so sánh, HP ZBook Create G7, tuy có vẻ ngoài hiện đại và thon gọn, nhưng lại nặng hơn so với chiếc laptop Dell (nặng 1.95 kg, 13.9 x 9.3 x 0.7 inch), tương tự như Apple MacBook Pro 16 inch (nặng 1.95 kg, 14.1 x 9.7 x 0.6 inch) và tiếp đến là Razer Blade 15 Studio Edition (nặng 2.17 kg, 14  x 9.3 x 0.7 inch) và Asus ProArt StudioBook Pro W700G3T (nặng 2.5 kg, 15 x 11.3 x 0.7 inch).

    Cổng kết nối Dell Precision 3551

    Precision 3551 được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau, mang lại khả năng sử dụng linh hoạt cho người dùng. Nằm ở cạnh phải, bạn sẽ tìm thấy khe đọc thẻ nhớ microSD, giắc cắm tai nghe 3.5mm, 2 cổng USB 3.2, cổng HDMI, cổng Gigabit Ethernet, khe lắp khóa chống trộm Noble. Trong khi đó, nằm ở cạnh phải là cổng nguồn, 1 cổng Thunderbolt 3 và 1 cổng USB Type-A 3.2 Gen 1.

    Dell Precision 3551

    Màn hình Dell Precision 3551

    Precision 3551 được trang bị một chiếc màn hình 15.6 inch, độ phân giải 1920 x 1080p, mang lại chất lượng hình ảnh có phần hơi kém khi so sánh với những mẫu máy trạm cùng phân khúc khác, đặc biệt ở lĩnh vực độ sáng và khả năng hiển thị màu sắc.

    Trong quá trình kiểm tra của chúng tôi, màn hình của Precision 3551 chỉ đạt được độ phủ màu là 43.3% dải DCI-P3, thấp hơn nhiều so với mức trung bình 130.4% của phân khúc laptop trạm cao cấp. Ở bài kiểm tra này, ZenBook là chiếc laptop có độ phủ màu màn hình rộng nhất, với kết quả ấn tượng là 148.8%, tiếp đến là Razer Blade với con số 133%.

    Màn hình của Precision 3551 có độ sáng bình quân đo được là 244 nit, đồng thời thấp hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc là 392 nit. Mức độ sáng này đồng thời thấp hơn khi so sánh với các đối thủ được so sánh trong bài viết, cụ thể là MacBook Pro (422 nit), ZBook (355 nit) và Asus ProArt (301 nit).

    Dell Precision 3551

    Bàn phím và touchpad Dell Precision 3551

    Precision 3551 được trang bị một bộ bàn phím có kích thước full-size, với các nút được đặt cách nhau một khoảng cách rộng rãi. Các nút trên bàn phím được hoàn thiện bề mặt rất tốt, có hành trình sâu và độ nảy rất tốt, mang lại một trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái trong quá trình sử dụng hàng ngày.

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 3.9 x 2.9 inch, cũng mang lại trải nghiệm sử dụng rất tốt. Bề mặt của touchpad được hoàn thiện tốt, cho phép tôi dễ dàng thực hiện các thao tác điều khiển của Windows 10 mà không phải sử dụng đến chuột ngoài.

    Hiệu năng Dell Precision 3551

    Được trang bị con chip Intel Core i9-10885H, 32GB RAM và 1 ổ SSD dung lượng 512GB, phiên bản máy review của chúng tôi là một chiếc laptop có mức hiệu năng vô cùng mạnh mẽ. Máy làm tốt trong bài kiểm tra hiệu suất xử lý đa nhiệm, với khả năng tương tác mượt mà với 40 tab Chrome, trong khi các ứng dụng văn phòng đang được chạy ngầm.

    Chuyển qua các bài kiểm tra giả lập tình huống, bắt đầu với Geekbench 5.0 để chấm điểm hiệu năng xử lý tổng thể. Ở bài kiểm tra này, Precision 3551 đạt điểm số 7350, cao hơn so với mức trung bình phân khúc là 6662 điểm. ZBook Create là chiếc laptop dẫn đầu trong bài kiểm tra này với kết quả ấn tượng là 8001 điểm. Trong khi đó, các mẫu máy được so sánh khác đều có điểm số hiệu năng thấp hơn so với chiếc laptop Dell, cụ thể là Blade Studio (5104 điểm), StudioBook (5399 điểm) và MacBook Pro (7213 điểm).

    Dell Precision 3551 mất 9 phút 33 giây để hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p bằng ứng dụng HandBrake. Thời gian hoàn thành này chậm hơn một chút khi so sánh với mức trung bình phân khúc (9 phút 3 giây), trong đó bao gồm cả những mẫu máy so sánh, cụ thể là ZBook Create (7 phút 22 giây), MacBook Pro (8 phút 2 giây).

    Ở bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu, ổ SSD của Dell Precision 3551 đạt kết quả bình quân là 988 MBps khi thực hiện việc chuyển đổi 1 tệp tin có dung lượng 5GB.

    Thời lượng pin Dell Precision 3551

    Dell Precision 3551 sở hữu một mức thời lượng pin ấn tượng, cho phép bạn làm việc thoải mái trong suốt một ngày dài. Ở bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 11 giờ 16 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit. Kết quả thời lượng pin này dài gần gấp đôi so với mức trung bình 6 giờ 55 phút của phân khúc laptop trạm. Để so sánh, các mẫu laptop cạnh tranh trong bài viết này đều tắt nguồn nhanh hơn khi thực hiện cùng bài kiểm tra, cụ thể là MacBook Pro (10 giờ 54 phút), Razer Blade (6 giờ 4 phút) và Create G7 (5 giờ 44 phút).

    Khả năng tản nhiệt Dell Precision 3551

    Hệ thống tản nhiệt của Dell Precision 3551 làm việc khá hiệu quả, giúp cho chiếc máy luôn được giữ ở mức nhiệt ổn định trong suốt quá trình kiểm tra của chúng tôi. Trong bài kiểm tra nhiệt độ của chúng tôi (sau khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút), khu vực touchpad có mức nhiệt đo được là 24 độ C, trong khi trung tâm bàn phím có mức nhiệt là 27 độ C. Khu vực gầm máy lúc này có nhiệt độ là 35.4 độ C, tuy cao hơn một chút so với ngưỡng nhiệt lý tưởng 35 độ C, nhưng không gây ảnh hưởng nhiều đến mức hiệu năng tổng thể.

    Phần mềm

    Dell Precision 3551 được cài sẵn với những công cụ tiện ích do chính hãng phát triển, có mục tiêu nhằm mang lại trải nghiệm sử dụng tốt nhất cho người dùng.

    Một trong số đó phải kể đến là Dell Command, có nhiệm vụ cho phép bạn nhanh chóng cập nhật các phiên bản BIOS, driver mới nhất. Dell FreeFall là ứng dụng có chức năng bảo vệ các dữ liệu quan trọng ở bên trong ổ cứng.

    Tổng kết

    Dell Precision 3551 là một chiếc laptop trạm có hiệu năng đỉnh cao, có khả năng đáp ứng tốt mọi nhu cầu làm việc của bạn. Ngoài mức hiệu năng ấn tượng ra, máy còn có một mức thời lượng pin siêu dài, cho phép bạn làm việc thoải mái trong một khoảng thời gian dài. Dell Precision 3551 là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm kiếm cho mình một chiếc laptop làm việc hiệu năng cao, đáng tin cậy.

    Xem thêm: Đánh giá Dell Precision 5540: Hiệu năng đỉnh cao, thiết kế hiện đại

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Thời lượng pin đỉnh cao phân khúc
    • Bàn phím thoải mái

    Điểm trừ

    • Độ sáng màn hình không quá ấn tượng
    • Chất lượng loa ngoài tầm trung
    • Thiết kế có phần hơi đơn điệu
    • Vẻ ngoài cồng kềnh

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4361443817296023

  • Đánh giá Samsung Galaxy Book Go: Thiết kế thon gọn, giá siêu rẻ

    Đánh giá Samsung Galaxy Book Go: Thiết kế thon gọn, giá siêu rẻ

    Samsung Galaxy Book Go

    Được bán ở phân khúc giá rẻ, Samsung Galaxy Book Go là một lựa chọn rất đáng để cân nhắc với những ai đang tìm cho mình một chiếc laptop có giá trị sử dụng cao. Sở hữu một mức thời lượng pin dài, Samsung Galaxy Book Go cho phép bạn sử dụng trong một khoảng thời gian dài mà không phải lo lắng nhiều về việc hết pin giữa chừng. Bài viết đánh giá chi tiết mẫu sản phẩm Samsung Galaxy Book Go, từ đó chỉ ra những điểm cộng và trừ của dòng laptop giá rẻ.

    Xem thêm: Đánh giá Samsung Galaxy Book Flex: Lượng pin đỉnh cao, vẻ ngoài ấn tượng

    Thông số kỹ thuật của Samsung Galaxy Book Flex

    • CPU: Qualcomm Snapdragon 7c Gen 2
    • RAM: 4GB
    • Bộ nhớ: 128GB
    • Màn hình: 14-inch, 1920 x 1080
    • Kích thước: 12.8 x 8.9 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 1.45 kg

    Thiết kế của Samsung Galaxy Book Flex

    Samsung Galaxy Book Go sở hữu một ngôn ngữ thiết kế tương đối thông dụng hiện nay trên thị trường, với bề mặt được hoàn thiện phẳng mịn và tối giản. So với phân khúc giá, máy có vẻ ngoài trông không khác gì thiết kế của một chiếc laptop thuộc phân khúc giá cao hơn. Chi tiết duy nhất xuất hiện trên mặt trước của máy là logo Samsung được mạ bóng bẩy nằm gần cạnh trái.

    Vỏ ngoài của Samsung Galaxy Book Go tuy được làm bằng nhựa, nhưng lại có mức độ hoàn thiện rất tốt, khiến tôi lầm tưởng rằng chiếc máy có vỏ làm bằng kim loại khi nhìn qua lần đầu. Các chi tiết của Samsung Galaxy Book Go được ráp lại một cách chắc chắn, mang lại cảm giác yên tâm cho người dùng trong quá trình sử dụng.

    Samsung Galaxy Book Go là một trong những chiếc laptop Windows sử dụng chip ARM đầu tiên trên thị trường được trang bị cổng kết nối USB Type-A. Đáng tiếc là cổng này chỉ là loại 2.0, nhưng bạn vẫn có thể sử dụng chúng để kết nối với các loại thiết bị ngoại vi cơ bản như chuột.

    Máy còn được trang bị thêm 2 cổng USB Type-C, với 1 cổng ở mỗi bên. Nằm ở cạnh trái còn được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5 mm, khe đọc thẻ nhớ microSD.

    Samsung Galaxy Book Go

    Màn hình của Samsung Galaxy Book Flex

    Màn hình của Samsung Galaxy Book Go có độ phân giải FHD, tuy khá ấn tượng so với phân khúc giá, nhưng lại là chi tiết bị hãng cắt giảm chi phí nhiều trong công đoạn sản xuất. Chất lượng hiển thị của màn hình chỉ nằm ở mức trung bình, với màu sắc có độ biến đổi lớn khi được nhìn ở các góc độ khác nhau.

    Trong quá trình kiểm tra, màn hình máy có độ phủ màu không được rộng cho lắm. Màn hình máy không được hỗ trợ tính năng cảm biến – điều dễ hiểu bởi Samsung Galaxy Book Go là một chiếc laptop vỏ sò truyền thống chứ không phải là một chiếc laptop lai.

    Độ sáng màn hình của Samsung Galaxy Book Go cũng chỉ nằm ở mức trung bình, vậy nên bạn sẽ không thể sử dụng chiếc laptop một cách hiệu quả ở những nơi có nhiều ánh sáng môi trường.

    Màn hình máy được bọc bên trong một khung viền bezel có kích thước tương đổi mỏng, với cạnh trên được làm dày hơn một chút để có đủ không gian chứa chiếc webcam 720p của máy. Chất lượng hình ảnh của chiếc webcam này cũng không được tốt cho lắm.

    Samsung Galaxy Book Go

    Bàn phím của Samsung Galaxy Book Flex

    Một trong những điểm trừ lớn nhất của Samsung Galaxy Book Go nằm ở chiếc màn hình, ngoài ra, những chi tiết còn lại của máy có chất lượng khá tốt. Bộ bàn phím của máy tuy không có chất lượng thuộc top đầu như những dòng máy HP EliteBook hay Lenovo ThinkPad, nhưng vẫn mang lại cho tôi một trải nghiệm vừa tầm, đặc biệt là so với phân khúc giá. Bàn phím của Samsung Galaxy Book Go cho phép tôi nhanh chóng thực hiện các công việc cơ bản hàng ngày.

    Như bạn thấy ở bức hình trên, bộ bàn phím của Samsung Galaxy Book Go được bố trí khá cơ bản, không có gì quá nổi bật. Các nút của máy được hoàn thiện với tông màu đen quen thuộc đối với thị trường laptop văn phòng, bên trên một thân máy màu bạc truyền thống. Nằm bên trên bộ bàn phím là nút nguồn, đặt đặt âm so với thân máy. Máy không được trang bị bất cứ tính năng đăng nhập bằng mã sinh trắc nào.

    Touchpad của máy có diện tích sử dụng rộng rãi, có độ nhạy khá tốt, cho phép tôi dễ dàng thực hiện các thao tác điều hướng của Windows 10 mà không cần phải sử dụng đến chuột rời.

    Hiệu năng của Samsung Galaxy Book Flex

    Tương tự như con chip Snapdragon 8cx được phát hành trước đó, con chip Snapdragon 7c Gen 2 có mức xung nhịp cơ bản nhanh hơn 150MHz so với phiên bản chip tiền nhiệm. Con chip được thiết kế dành cho các mẫu laptop giá rẻ, bao gồm cả những mẫu máy Chromebook và những mẫu laptop dành cho học sinh. Samsung là hãng sản xuất đầu tiên trên thị trường trang bị con chip Snapdragon 7c cho sản phẩm laptop Windows của mình.

    Mức hiệu năng mà con chip mang lại chỉ nằm ở mức tầm trung. Trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc laptop có hiệu suất chưa thực sự mượt mà cho lắm. Các ứng dụng mà tôi sử dụng hàng ngày được chạy trực tiếp trên máy mà không phải sử dụng qua phần mềm giả lập.

    Điểm gây nên hiện tượng ngẽn cổ chai cho mức hiệu năng của Samsung Galaxy Book Go chính là dung lượng RAM ít ỏi 4GB của máy. Một chiếc laptop Windows tại thời điểm này phải cần nhiều hơn thế để có thể vận hành một cách mượt mà. Nếu bạn là người thường xuyên sử dụng nhiều tab trên trình duyệt web, thì các tab này sẽ liên tục phải load lại trong quá trình sử dụng.

    Kiểm tra hiệu năng tổng thể của máy với Geekbench, Samsung Galaxy Book Go đạt điểm số là 1626, thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc. Đây là điều dễ hiểu bởi Samsung Galaxy Book Go là một chiếc laptop thuộc phân khúc giá rẻ.

    Thời lượng pin của máy nằm ở mức tầm trung, nhưng lại thấp hơn so với những gì mà tôi mong đợi ở một chiếc laptop Windows sử dụng chip ARM. Trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc laptop chỉ trụ được khoảng 6 giờ đồng hồ.

    Khả năng tản nhiệt

    Galaxy Book Go giữ được mức nhiệt tương đối ổn định trong suốt bài kiểm tra của chúng tôi. Cụ thể, sau khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, nhiệt độ tổng thể của chiếc laptop luôn nằm trong ngưỡng nhiệt ổn định là 35 độ C. Sau khoảng thời gian này, khu vực gầm máy (nơi có nhiệt độ cao nhất), sở hữu mức nhiệt dao động trong khoảng từ 25 đến 33 độ C. Trong khi đó, tại những nơi mà tay bạn trực tiếp chạm vào trong quá trình sử dụng, cụ thể là bàn phím và touchpad, có ngưỡng nhiệt đo được lần lượt là 27 và 25 độ C.

    Tổng kết

    Vậy liệu Samsung Galaxy Book Go có phải là một chiếc laptop đáng mua tại thời điểm hiện tại. Câu trả lời sẽ phụ thuộc vào việc bạn có bao nhiêu tiền tại thời điểm hiện tại. Nếu bạn không có quá nhiều tiền để chi trả cho một chiếc laptop mới, thì Samsung Galaxy Book Go sẽ là một lựa chọn tuyệt vời nhờ mức giá trị sử dụng cao mà máy mang lại.

    Dù vậy, Samsung Galaxy Book Go không phải là một chiếc laptop hoàn hảo, với điểm hạn chế lớn nằm ở chất lượng hiển thị tầm trung. Một vấn đề lớn khác mà máy mắc phải lại đến từ mức dung lượng RAM ít ỏi là 4GB, làm giảm đáng kể khả năng xử lý đa nhiệm của chiếc laptop.

    Xét về mặt tổng thể, Samsung Galaxy Book Go là một chiếc laptop mang lại giá trị sử dụng cao, và là một lựa chọn tốt nếu bạn đang tìm một chiếc máy làm việc có mức giá phải chăng.

    Xem thêm: Đánh giá Samsung Galaxy Book Pro 360: Tiện nghi, hiệu suất tốt

    Điểm cộng

    • Thiết kế hiện đại, cao cấp
    • Trải nghiệm sử dụng thoải mái
    • Bàn phím chất lượng
    • Giá trị sử dụng cao so với tầm tiền

    Điểm trừ

    • Chất lượng hiển thị không quá
    • Gặp vấn đề về khả năng tương thích của các ứng dụng

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4360880960685642

  • Đánh giá Realme 8i: Điện thoại màn hình 120Hz rẻ nhất thị trường

    Đánh giá Realme 8i: Điện thoại màn hình 120Hz rẻ nhất thị trường

    Realme 8i

    Realme 8i là phiên bản máy có mức giá rẻ nhất thuộc sê-ri 8 của hãng tại thời điểm hiện tại. Những điểm mạnh của máy bao gồm một chiếc màn hình 120Hz, một con chip hiệu năng vừa tầm và một chiếc camera có độ phân giải 50MP.

    Máy được trang bị một chiếc màn hình LCD IPS có kích thước đường chéo là 6.6 inch, tần số quét 120Hz và hỗ trợ tốc độ lấy mẫu cảm ứng là 180Hz. Realme 8i  được trang bị con chip mới nhất do Mediatek sản xuất là Helio G96. Con chip mang lại mức hiệu năng xử lý đồ họa cải thiện so với phiên bản chip Helio G thế hế trước nhờ được trang bị nhân GPU thế hệ mới là Mali-G67.

    Cụm camera của Realme 8i cũng vô cùng hứa hẹn, với cảm biến chính có độ phân giải 50MP do Samsung sản xuất, giúp mang lại chất lượng hình ảnh tốt ở nhiều điều kiện ánh sáng khác nhau. Chiếc camera này được hỗ trợ bởi 2 cảm biến 2MP, cụ thể là một ống kính macro và một ống kính cảm biến chiều sâu khi chụp hình ở chế độ xóa phông.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Realme 8i

    • Màn hình: 6.5-inch LCD (1080 x 2412)
    • CPU: Helio G96
    • RAM: 4GB/6GB
    • Camera sau: 50MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 13MP
    • Bộ nhớ trong: 46GB/128GB
    • Kích thước: 164.1 x 75.5 x 8.5 mm
    • Khối lượng: 194g
    • Pin: 5000 mAh

    Realme 8i

    Thiết kế Realme 8i

    Realme có nhiều kinh nghiệm trong việc sản xuất ra một chiếc điện thoại có thiết kế bắt mắt, và Realme 8i là một trong những ví dụ điển hình. Máy sở hữu ngôn ngữ thiết kế thông dụng, với mặt trước làm phẳng, trong khi mặt sau được làm cong về phía các cạnh bên, được hoàn thiện với hiệu ứng đổi màu bắt mắt.

    Chiếc màn hình LCD kích thước 6.6 inch của máy được bảo vệ bởi một tấm kính cường lực phẳng, được bọc xung quanh bởi một bộ khung bằng nhựa. Phiên bản Realme 8i mà chúng tôi sử dụng trong bài review có tên gọi là Space Purple, sở hữu một mặt lưng vô cùng bắt mắt với tông màu tím chuyển dần sang màu bạc khi bạn nhìn từ trên xuống dưới.

    Màn hình máy được khoét một lỗ nhỏ nằm trên góc trái, lấy không gian dành cho chiếc camera selfie 16MP. Nằm ở ngay cạnh trên màn hình là dải loa thoại – dải loa này không có chức năng kiêm loa ngoài như những mẫu máy cao cấp hơn. Vậy nên Realme 8i chỉ được trang bị hệ thống loa 1 hướng, và vị trí của dải loa này được đặt ở cạnh dưới.

    Nằm ở mặt sau là cụm camera chính, được cấu thành bởi 3 ống kính tách biệt và 1 chấm đèn LED flash. Cụm camera có kích thước tương đối dầy, và do được đặt ở góc trái, chiếc điện thoại sẽ cập kênh đôi chút nếu bạn sử dụng máy trên một mặt phẳng.

    Ở cạnh dưới của Realme 8i được trang bị cổng kết nối USB Type-C, giác cắm tai nghe. mic thoại và dải loa ngoài. Trong khi đó, nằm ở cạnh trái là cụm nút tăng giảm âm lượng và khe đựng SIM. Khe đựng SIM này có 3 khay tách biệt, cho phép người dùng sử dụng cùng một lúc 2 SIM và 1 thẻ nhớ microSD.

    Cuối cùng, nút nguồn của máy được đặt ở cạnh phải. Bề mặt của chiếc nút này đảm nhận luôn chức năng của một cảm biến vân tay. Realme 8i có kích thước 3 cạnh là 164.1 x 75.5 x 8.5 mm và có khối lượng 194g. Máy có kích thước tổng thể tương đương so với phiên bản trước là Realme 7i, nhưng lại nặng hơn một chút.

    Realme 8i

    Màn hình Realme 8i

    Realme 8i được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo là 6.6 inch, độ phân giải 2412 x 1080 pixel, sử dụng tấm nền IPS LCD. Màn hình máy hỗ trợ tần số quét 120Hz với khả năng tự động thay đổi tùy thuộc các nội dung đang được hiển thị trên màn hình để mang lại trải nghiệm sử dụng và mức thời lượng pin tốt nhất. Màn hình máy có tốc độ lấy mẫu cảm ứng là 190Hz.

    Theo lời của hãng sản xuất, màn hình của Realme 8i có độ sáng tối đa là 600 nit. Tuy nhiên, trong bài kiểm tra của chúng tôi, độ sáng tối đa của máy chỉ đạt được là 433 nit khi tùy chỉnh bằng phương pháp thủ công. Khi sử dụng dưới trời nắng và chỉnh máy ở chế độ Độ sáng thích nghi, thì màn hình máy đạt mức độ sáng cực đại là 540 nit.

    Màn hình Realme 8i hỗ trợ hiển thị dải màu DCI-P3 với độ trung thực tương đối tốt. Tần số quét cao của màn hình không những mang lại trải nghiệm tốt trong quá trình sử dụng hàng ngày, mà còn cho phép các tựa game khác nhau được hiển thị một cách mượt mà hơn.

    Realme 8i

    Thời lượng pin Realme 8i

    Tương tự như mẫu máy gốc là Realme 8 5G, Realme 8i được trang bị một quả pin có dung tích 5000 mAh và được hỗ trợ công suất sạc pin là 18W. Realme 8i đạt kết quả khá ấn tượng là 131 giờ trong bài kiểm tra sức bền của pin. Đồng thời, máy đạt kết quả thời lượng pin tốt ở mọi tình huống kiểm tra, bao gồm xem video, gọi điện thoại, lướt web và có thời gian chờ rất tốt.

    Realme 8i được tặng kèm một củ sạc công suất 18W tương tự như phiên bản máy được phát hành trước đó là Realme 8 5G. Đây là một công suất sạc tầm trung, không quá nhanh cũng như không quá chậm. Khi sử dụng củ sạc này trong quá trình sử dụng thực tế, quả pin 5000 mAh của Realme 8i nạp lại từ 0% đến 30% trong vòng 30 phút.

    Realme 8i

    Hiệu năng Realme 8i

    Realme 8i là một trong những chiếc điện thoại đầu tiên trên thị trường được trang bị con chip Gelio G96 của MediaTek. Con chip được sản xuất trên tiến trình 12nm FinFET, tương tự như các phiên bản chip G9x trước đó.

    Helio G96 được cấu thành bởi 8 nhân xử lý tương tự như các phiên bản chip Helio G90, G90T và G95. Cụ thể, bố cục của con chip bao gồm 2 nhân hiệu năng cao Cortex-A76 (2.05GHz) và 6 nhân tiết kiệm điện Corext-A55 (2.0GHz). Helio G96 được trang bị GPU mới của ARM, đó là Mali-G57.

    Realme 8i được phát hành với 2 phiên bản bộ nhớ, với cả 2 đều sử dụng RAM LPDDR4X và loại bộ nhớ UFS 2.1 – 4GB RAM + 64GB và 6GB RAM + 128GB. Mức hiệu năng mà máy mang lại nằm ở mức vừa tầm, cho phép tôi tương tác một cách mượt mà với các ứng dụng khác nhau. Realme 8i là một chiếc điện thoại có hiệu năng tốt, cho phép tôi thực hiện tốt mọi công việc hàng ngày một cách nhanh chóng và mượt mà.

    Camera Realme 8i

    Realme 8i được trang bị 3 camera ở mặt lưng, cụ thể là một ống kính chính 50MP, camera macro 2MP và cảm biến đơn sắc 2MP. Ở mặt trước, máy được trang bị chiếc camera selfie có độ phân giải 16MP.

    Camera chính của Realme 8i sử dụng cảm biến Samsung ISOCELL Plus S5KGN1 có độ phân giải 50MP, kích thước vật lý 1/1.31 inch với có kích thước điểm ảnh lớn là 1.2µm. Cảm biến được đặt sau một ống kính f/1.8 và được hỗ trợ công nghệ lấy nét tự động và khả năng chụp hình ban đêm.

    Camera macro của máy sử dụng cảm biến GalaxyCore GC02M1 2MP, có kích thước điểm ảnh là 1.75µm với khẩu độ f/2.4, nhưng lại thiếu tính năng lấy nét tự động. Cuối cùng, cụm camera sau của máy còn được trang bị thêm 1 cảm biến đơn sắc 2MP OmniVision OV02B1.

    Camera selfie của máy sử dụng cảm biến SK Hynix Hi-1364Q 16MP, có kích thước vật lý là 1/3 inch, kích thước điểm ảnh là 1.0µm. Camera sử dụng ống kính khẩu độ f/2.05 và có khoảng cách lấy nét cố định.

    Những bức hình được chụp lại từ ống kính chính có độ phân giải mặc định là 12.5MP, sở hữu một chất lượng đẹp đến ngạc nhiên. Độ chi tiết trong những tấm hình này được thể hiện rất tốt, với màu sắc được hiển thị một cách rực rỡ và có độ tương phản cao.

    Tổng kết

    Realme 8i là một mẫu máy điện thoại tầm trung xuất sắc. Máy mang lại giá trị sử dụng cao, nhờ mang đến cho người dùng một mức hiệu năng tốc độ, thời lượng pin dài và chất lượng ảnh chụp đáng tin cậy. So với phân khúc giá, Realme 8i còn là một trong những mẫu điện thoại rẻ nhất trên thị trường được trang bị một chiếc màn hình có tần số quét 120Hz. Nếu bạn đang tìm mua một chiếc điện thoại giá rẻ có giá trị sử dụng cao, thì Realme 8i sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Xem thêm: Đánh giá Realme 8 Pro: Camera 108MP ở mức giá tầm trung

    Điểm cộng

    • Thiết kế bắt mắt
    • Màn hình 120Hz
    • Thời lượng pin đỉnh cao
    • Hiệu năng vừa tầm
    • Chất lượng ảnh chụp tốt so với mức giá

    Điểm trừ

    • Không có tiêu chuẩn kháng nước chính thức
    • Không có camera siêu rộng
    • Chất lượng loa ngoài không quá ấn tượng

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4358545414252530

  • Đánh giá Marshall Minor III: Chất âm hay, thiết kế hiện đại

    Đánh giá Marshall Minor III: Chất âm hay, thiết kế hiện đại

    Marshall Minor III

    Marshall là một hãng sản xuất thiết bị âm thanh uy tín trên thế giới và thường dành nhiều thời gian phát triển trước khi phát hành một mẫu tai nghe mới. Tuy nhiên, hãng đã phát hành 2 phiên bản tai nghe chất lượng cao năm ngoái là Major IV và Mode II, và mới công bố 2 mẫu tai nghe Bluetooth mới trong thời gian gần đây. Một trong số đó là Marshall Minor III, một cặp tai nghe Bluetooth thuộc phân khúc giá tầm trung và là trọng tâm của bài viết đánh giá hôm nay.

    Tương tự như những mẫu tai nghe True Wireless được phát hành trước đó, Marshall Minor III sở hữu một thiết kế hiện đại, chất âm trong trẻo, chi tiết và một hiệu suất kết nối ổn định. Những điểm mà hãng gặp nhiều khó khăn ở các mẫu tai nghe trước đó cũng đã được khắc phục ở bản tai nghe này, cụ thể là bao gồm các thao tác điều khiển cảm ứng và chất lượng cuộc gọi.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Marshall Minor III

    • Dạng thiết kế: Tai nghe Earbuds, True Wirelees
    • Dải tần đáp ứng: 20Hz – 20kHz
    • Driver: Dynamic, 12mm
    • Phiên bản Bluetooth: 5.2
    • Phạm vi kết nối: 13 m
    • Khối lượng tai nghe: 4g x 2

    Marshall Minor III

    Thiết kế Marshall Minor III

    Marshall Minor III sở hữu thiết kế cuống tai dài khá thông dụng trên thị trường tai nghe Bluetooth tại thời điểm hiện tại. Cặp tai nghe được hoàn thiện với tông màu chủ đạo là đen tuyền, cùng với các chi tiết màu vàng đồng, mang lại vẻ ngoài hiện đại và vô cùng sang trọng.

    Cặp tai nghe sở hữu một chất lượng build ấn tượng, với vỏ ngoài được làm bằng nhựa cứng, và khó có thể nứt và vỡ nếu bạn chẳng may làm rơi cặp tai nghe xuống nền nhà. Thiết kế của Marshall Minor III đạt tiêu chuẩn kháng nước và chống thấm mồ hôi IPX4.

    Hộp sạc của Marshall Minor III sở hữu một thiết kế mang nhiều điểm tương đồng với chiếc hộp của AirPods Pro. Chiếc hộp được hoàn thiện bề mặt giả da, với dòng chữ Marshall màu trắng được in ở ngay mặt trước. Nằm ở mặt sau là một chấm đèn LED nhỏ dùng để hiển thị trạng thái sạc pin, trong khi nằm ở bên dưới là cổng sạc USB Type-C và nút ghép nối Bluetooth.

    Cặp tai nghe có thiết kế vô cùng gọn nhẹ, với khối lượng tổng thể là 4g, cho phép bạn nghe nhạc trong một khoảng thời gian dài mà không cảm thấy khó chịu. Marshall Minor III là một cặp tai nghe có chất lượng build tốt và mức độ hoàn thiện cao, đặc biệt là khi so sánh với phân khúc giá.

    Marshall Minor III

    Thao tác điều khiển Marshall Minor III

    Marshall Minor III là một trong những cặp tai nghe có thiết kế dạng cuống dài có thao tác điều khiển dễ sử dụng nhất mà tôi từng review. Hãng cho phép người dùng điều khiển nhạc và quản lý cuộc gọi thông qua các thao tác chạm.

    Cụ thể, thao tác một chạm sẽ bật/tắt tiếng hoặc trả lời/gác máy, trong khi thao tác nhấn hai lần sẽ chuyển sang bài hát tiếp theo hoặc từ chối cuộc gọi. Marshall Minor III sở hữu thao tác điều khiển có độ nhạy tốt, cho phép tôi dễ dàng tương tác với các chức năng khác nhau của cặp tai nghe.

    Cảm biến điện dung của cặp tai nghe có độ nhạy tốt, giúp cho mọi thao tác điều khiển của tôi được thực hiện một cách nhanh chóng và liền mạch. Nếu muốn, bạn còn có thể thay thế các thao tác nhấn chạm bằng các thao tác vuốt thông qua mục cài đặt của ứng dụng đồng hành. Thao tác điều khiển đơn giản của Marshall Minor III cho phép tôi làm quen trong một thời gian sử dụng ngắn.

    Nhờ các cảm biến tiệm cận được trang bị bên trong, cặp tai nghe sẽ tự động tắt nhạc mỗi khi bạn bỏ chiếc tai nghe ra khỏi tai, và tự động bật nhạc mỗi khi đeo cặp tai nghe lên. Độ chính xác và hiệu suất sử dụng của chức năng này là khá tốt.

    Marshall Minor III

    Chất lượng âm thanh Marshall Minor III

    Được trang bị cặp driver có đường kính 12mm và khả năng hỗ trợ nhiều bộ giải mã codec khác nhau, Minor III mang lại cho người nghe một chất âm bay bổng và sắc nét. Âm trường của cặp tai nghe được thể hiện một cách rộng mở và trong trẻo đối với phần lớn các thể loại nhạc thịnh hành. Chất lượng âm thanh của Marshall Minor III cho phép tôi thưởng thức trọn vẹn nhiều thể loại nhạc khác nhau.

    Một điểm hạn chế của Minor III so với những mẫu tai nghe Bluetooth khác mà hãng từng phát hành đó là cặp tai nghe này thiếu đi khả năng tương thích với ứng dụng đồng hành. Điều này đồng nghĩa với việc bạn sẽ không thể thay đổi cài đặt EQ để có được chất âm ưng ý nhất trong quá trình sử dụng.

    Khả năng cách âm của Minor III cũng chỉ nằm ở mức tầm trung. Trong quá trình sử dụng thực tế, tôi vẫn có thể nghe rõ những tiếng ồn xung quanh, vậy nên bạn sẽ không thể sử dụng Minor III để nghe nhạc ở những nơi công cộng có nhiều tiếng ồn. Cặp tai nghe mang lại trải nghiệm âm nhạc tốt nhất khi sử dụng ở những nơi ít tiếng ồn ngoại cảnh.

    Thời lượng pin Marshall Minor III

    Minor III sở hữu mức thời lượng pin tương đồng so với mẫu tai nghe được phát hành trước đó của hãng là Mode II, cụ thể là 5 giờ đồng hồ trong một chu kỳ nạp xả. Nghe nhạc với mức âm lượng cao cộng với việc sử dụng nhiều dịch vụ streaming sẽ làm giảm con số thời lượng pin đi khoảng 30 phút, khiến cho mức thời lượng pin của Minor III nằm ở mức tương đương so với AirPods Pro. Đây là mức thời lượng pin tiêu chuẩn của phân khúc tai nghe không dây tại thời điểm hiện tại. Thời lượng pin này cho phép bạn sử dụng thoải mái trong ngày.

    Hộp sạc của Minor III có khả năng chứa tối đa thêm 25 giờ thời gian sử dụng, cao hơn 1 tiếng so với mức thời lượng pin của chiếc hộp AirPods Pro. Hộp sạc Minor III có khả năng tương thích với tính năng sạc không dây – đây là một tính năng hiếm có đối với các mẫu tai nghe Bluetooth thuộc phân khúc này.

    Chất lượng cuộc gọi và kết nối

    Minor III mang lại một hiệu suất nghe gọi điện thoại tốt hơn nhiều so với những gì mà tôi mong đợi. Cặp tai nghe mang lại một chất âm giọng trong trẻo, cho phép tôi dễ dàng trò truyện với mọi người qua điện thoại, ngay cả ở những nơi đông người. Marshall Minor III là một cặp tai nghe có hiệu suất kết nối và chất lượng cuộc gọi ấn tượng, đặc biệt là khi so sánh với phân khúc giá.

    Cặp tai nghe được hỗ trợ chuẩn mực kết nối không dây Bluetooth 5.2, mang lại một hiệu suất kết nối ổn định với thiết bị nguồn phát ở một phạm vi rộng là 12 m. Trong quá trình sử dụng thực tế, cặp tai nghe chưa từng một lần có hiện tượng giật lag, mang lại trải nghiệm tốt trong quá trình nghe nhạc lâu dài. Cặp tai nghe còn được hỗ trợ tính năng kết nối đa điểm, cho phép bạn ghép nối cặp tai nghe cùng một lúc với 2 thiết bị nguồn phát khác nhau.

    Tổng kết

    Được bán ở một mức giá phải chăng, Minor III là một cặp tai nghe Bluetooth có thiết kế bắt mắt và chất âm hay, tuy nhiên lại thiếu đi các tính năng tiện ích thường có của một cặp tai nghe không dây. Những điểm hạn chế này bao gồm chức năng chống ồn chủ động, khả năng tương thích với ứng dụng đồng hành, trong khi mức thời lượng pin của Minor III chỉ đạt ngưỡng trung bình. Dù vậy, nếu bạn đang cần tìm một cặp tai nghe Bluetooth giá phải chăng với chất lượng âm thanh vượt trội, thì Marshall Minor III sẽ là một lựa chọn rất đáng để cân nhắc.

    Xem thêm: Đánh giá AirPods Max. Tai nghe cách âm chất lượng của Apple

    Điểm cộng

    • Chất âm sáng sủa, trong trẻo
    • Thao tác điều khiển mượt mà
    • Thiết kế hiện đại, bắt mắt
    • Chất lượng nghe gọi điện thoại tốt đến ngạc nhiên

    Điểm trừ

    • Hạn chế về mặt tính năng tiện ích và ứng dụng đồng hành
    • Thời lượng pin không quá ấn tượng

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4358277600945978

  • Đánh giá HP ZBook Studio G8: Chiếc laptop trạm toàn diện phân khúc

    Đánh giá HP ZBook Studio G8: Chiếc laptop trạm toàn diện phân khúc

    HP ZBook Studio G8

    HP ZBook Studio G8 là phiên bản nối tiếp của dòng máy trạm từng được coi là cao cấp bậc nhất trên thị trường. Phiên bản máy mới được cải thiện về mặt thiết kế, thời lượng pin, cộng với một mức hiệu năng tốc độ và toàn diện, cho phép bạn nhanh chóng hoàn thành những công việc thiết kế đồ họa một cách nhanh chóng và hiệu quả. Bài viết đánh giá chi tiết HP ZBook Studio G8, từ đó chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu của mẫu sản phẩm.

    Xem thêm: Đánh giá HP ZBook Create G7: Hiệu năng tốc độ, thiết kế đẹp mắt

    Thông số kỹ thuật của HP ZBook Studio G8

    • CPU: Intel Core i9-11950H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3070
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 2TB PCIe SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, OLED 4K (3840 x 2160)
    • Kích thước: 14.13 x 10.08 x 0.64 inch
    • Khối lượng: 1.5 kg

    HP ZBook Studio G8

    Thiết kế HP ZBook Studio G8

    Với lớp vỏ ngoài bằng nhôm đồng bộ, HP ZBook Studio G8 vẫn sở hữu một thiết kế bóng bẩy và bắt mắt như phiên bản G7 năm ngoái. Khi đóng lại, vẻ ngoài thon gọn của ZBook Studio G8 sẽ cho phép bạn đút gọt vào túi sách và mang theo mình một cách dễ dàng.

    Nằm ở chính giữa nắp máy là logo chữ Z mạ chrome bóng bẩy, mang lại điểm nhấn cho chiếc laptop màu bạc xám. Ngoài chi tiết này ra, các cạnh của chiếc laptop cũng được mạ chrome, mang lại vẻ ngoài bắt mắt cho chiếc laptop khi nhìn ở các góc độ khác nhau. ZBook Studio G8 là một chiếc laptop đồ họa có chất lượng build ấn tượng và mức độ hoàn thiện cao.

    Khi mở ra, bạn sẽ bắt gặp bộ bàn phím được chiếu sáng rực rỡ bởi hệ thống đèn RGB bên dưới, cùng với một chiếc touchpad có diện tích rộng rãi. Và nằm ở ngay bên phải so với chiếc touchpad là chiếc bảo mật vân tay, cho phép người dùng nhanh chóng đăng nhập tài khoản hệ thống và làm việc.

    ZBook Studio G8 có kích thước 3 chiều là 13.9 x 9.2 x 0.7 inch và nặng 1.5 kg. Đây là một chiếc laptop nhẹ so với phân khúc, trong đó bao gồm Asus ZenBook Pro Duo 15 (nặng 2.4 kg, 14.7 x 9.8 x 0.9 inch), MSI Creator Z16 (nặng 2.2 kg, 14.1 x 10.1 x 0.6 inch) và Dell XPS 15 (nặng 1.95 kg, 13.6 x 9.1 x 0.7 inch).

    HP ZBook Studio G8

    Cổng kết nối HP ZBook Studio G8

    Do sở hữu một thiết kế thon gọn, số lượng cổng kết nối của HP ZBook Studio G8 chỉ nằm ở mức vừa tầm. Nằm ở cạnh trái, bạn sẽ tìm thấy giắc cắm tai nghe/microphone, cổng USB Type-A và khe lắp khóa chống trộm. Trong khi đó, nằm dọc theo cạnh phải là khe đọc thẻ nhớ SD, 2 cổng USB Type-C, cổng Mini DisplayPort và cổng nguồn AC.

    Màn hình HP ZBook Studio G8

    HP ZBook Studio G8 được trang bị một chiếc màn hình OLED có kích thước 15.6 inch, độ phân giải 4K, mang lại một chất lượng hình ảnh sống động và rực rỡ, đem lại trải nghiệm tốt nhất dù bạn xem phim hay đang làm việc. Màn hình của ZBook Studio G8 có chất lượng bậc nhất phân khúc.

    Sử dụng thiết bị hiệu chuẩn màu sắc để đo khả năng hiển thị màu của tấm nền, màn hình của HP ZBook Studio G8 phủ được 142.5% dải DCI-P3, cao hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc là 84.4%. Kết quả độ phủ màu màn hình này tốt hơn khi so sánh với các mẫu máy như MSI Z16 (114.1%) và Dell XPS 15 (85%). Chiếc laptop có khả năng hiển thị màu sắc rực rỡ nhất trong bài viết này là ZenBook Pro Duo 15, với kết quả ấn tượng là 143.8%.

    Ở bài kiểm tra độ sáng màn hình của chúng tôi, HP ZBook Studio G8 đạt kết quả độ sáng màn hình bình quân là 464 nit, cao hơn so với mức trung bình của mẫu laptop cao cấp là 384 nit. Mức độ sáng này đồng thời còn cao hơn khi so sánh với các đối thủ cạnh tranh ở bài viết, cụ thể là ZenBook Pro Duo (422 nit), MSI Z16 (401 nit) và XPS 15 (398 nit).

    Bàn phím và touchpad HP ZBook Studio G8

    ZBook Studio G8 được trang bị một trong những bộ bàn phím có chất lượng tốt nhất trên thị trường. Các nút trên bàn phím có kích thước vừa tầm, cách nhau một khoảng cách rộng rãi, kết hợp với hành trình sâu và độ phản hồi chắc tay đã mang lại cho tôi một trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái. Chưa hết, bạn còn có thể thay đổi màu sắc và hiệu ứng của hệ thống đèn chiếu bàn phím thông qua ứng dụng cài đặt trong máy.

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 4.5 x 2.8 inch, được đặt ở chính giữa thân máy và có một diện tích sử dụng rộng rãi. Chiếc touchpad có độ nhạy rất tốt, cho phép tôi dễ dàng thực hiện các thao tác điều khiển của Windows 10 mà không gặp nhiều khó khăn.

    Hiệu năng

    Phiên bản ZBook Studio G8 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị cấu hình cao cấp, bao gồm con chip Intel Core i9-11950H, 32GB RAM và ổ SSD dung lượng 2TB. Chiếc laptop sở hữu một mức hiệu năng đỉnh cao phân khúc, cho phép bạn hoàn thành nhanh chóng mọi khối lượng công việc từ nhỏ đến lớn một cách nhanh chóng và chính xác.

    Chiếc laptop sở hữu khả năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời. Cụ thể, chiếc máy trạm di động có thể vận hành một cách mượt mà ngay cả khi tôi mở đồng loạt 50 tab Chrome, trong đó có 5 tab chạy video HD trên Youtube.

    Kiểm tra hiệu năng tổng thể của máy bằng Geekbench 5.4, ZBook Studio G8 đạt điểm số ấn tượng là 9034, cao hơn gần gấp đôi so với mức trung bình phân khúc là 4753 điểm. Kết quả này đồng thời đánh bại các mẫu máy được so sánh ở bài viết, cụ thể là XPS 15 (7477 điểm, chip Intel Core i7-11800H CPU), MSI Creator Z16 (7335 điểm, chip Intel Core i9-11900H) và ZenBook Pro Duo 15 (7028 điểm, chip Intel Core i9-10980HK).

    Tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý của máy với ứng dụng HandBrake, chiếc laptop HP hoàn thành tác vụ chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p chỉ trong vòng 6 phút 33 giây. Thời gian này nhanh hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc tại thời điểm hiện tại là 14 phút 47 giây, trong đó bao gồm kết quả kiểm tra của Z16 (7 phút 42 giây), XPS 15 (8 phút 10 giây) và ZenBook Duo Pro (8 phút 17 giây).

    ZBook Studio G8 đạt kết quả tốt trong bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu của chúng tôi, với khả năng copy 1 tệp tin nặng 25GB với tốc độ bình quân là 1175.81 MBps, thừa đủ để đánh bại mức trung bình phân khúc.

    Thời lượng pin

    Thời lượng pin thường là một trong những điểm hạn chế của các mẫu laptop trạm, và đáng tiếc là ZBook Studio G8 cũng nằm trong số đó.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit, chiếc laptop HP tắt nguồn sau 4 giờ 56 phút, thấp hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc laptop cao cấp là 10 giờ 23 phút. Cả 3 mẫu laptop được so sánh là XPS 15, Creator Z16, và ZenBook Pro Duo đều trụ được lâu hơn ở cùng bài kiểm tra, với kết quả lần lượt là 6 giờ 58 phút, 6 giờ 27 phút và 5 giờ 1 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    ZBook Studio G8 được trang bị hệ thống tản nhiệt VaporForce, vốn được sử dụng cho các mẫu máy khác của hãng. Tuy nhiên, sở hữu một thiết kế thon gọn, kết hợp với những linh kiện cấu hình cao ở bên trong, ZBook Studio G8 có thể sẽ tỏa ra một mức nhiệt hơi ấm tay trong quá trình sử dụng hàng ngày.

    Trong bài kiểm tra của chúng tôi, cụ thể là sau khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, khu vực gầm máy có mức nhiệt là 45 độ C, cao hơn nhiều so với ngưỡng nhiệt lý tưởng là 35 độ C. Trong khi đó, khu vực touchpad có mức nhiệt tốt hơn một chút là 28 độ C.

    HP ZBook Studio G8

    Phần mềm

    ZBook Studio G8 được cài sẵn khá nhiều công cụ tiện ích do chính hãng phát triển. Những phần mềm có sẵn trong máy bao gồm HP Client Security Manager, HP Audio Control, HP Sure Click Secure Browser và HP Quick Drop.

    Tổng kết

    ZBook Studio G8 là một trong những chiếc laptop trạm toàn diện bậc nhất trên thị trường. Máy sở hữu một thiết kế cao cấp và hiện đại, được trang bị một chiếc màn hình OLED 4K rực rỡ. Và với mức hiệu năng đỉnh cao, bạn có thể sử dụng chiếc laptop và hoàn thành nhanh chóng mọi khối lượng công việc hàng ngày. Nếu bạn đang tìm kiếm một chiếc laptop làm việc có hiệu năng đỉnh cao, thì chắc chắn ZBook Studio G8 sẽ không làm bạn phải thất vọng.

    Xem thêm: Đánh giá HP ZBook Firefly 14 G7: Thiết kế gọn nhẹ bậc nhất phân khúc

    Điểm cộng

    • Màn hình OLED 4K rực rỡ
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Bàn phím siêu thoải mái
    • Chất lượng loa ngoài ấn tượng

    Điểm trừ

    • Giá thành cao
    • Mức nhiệt tỏa ra ấm tay
    • Thời lượng pin trung bình

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4357804134326658

  • Đánh giá LG Tone Free FP8: Tính năng tự làm sạch độc nhất vô nhị

    Đánh giá LG Tone Free FP8: Tính năng tự làm sạch độc nhất vô nhị

    LG Tone Free FP8

    LG Tone Free FP8 là cặp tai nghe True Wireless mới nhất được phát hành bởi hãng công nghệ khổng lồ thế giới là LG. Ngoài việc sở hữu một thiết kế gọn nhẹ và hiện đại, cặp tai nghe còn được trang bị đầy đủ các tính năng tiện ích khác nhau, cụ thể là chức năng chống ồn chủ động, chất lượng âm thanh Hi-Fi đỉnh cao, nhiều chế độ âm thanh ngoại cảnh khác nhau, mức thời lượng pin đáng tin cậy và hiệu suất kết nối không dây ổn định. Chưa hết, cặp tai nghe còn sở hữu một tính năng độc nhất vô nhị trên thị trường tai nghe Bluetooth hiện nay, đó là khả năng tự làm sạch thông qua công nghệ UVnano.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của LG Tone Free FP8

    • Dạng thiết kế: Tai nghe Earbuds, True Wirelees
    • Dải tần đáp ứng: 20Hz – 20kHz
    • Driver: Dynamic
    • Phiên bản Bluetooth: 5.0
    • Phạm vi kết nối: 13 m

    LG Tone Free FP8

    Thiết kế LG Tone Free FP8

    Phiên bản tai nghe không dây Tone Free này có thiết kế tổng thể mang nhiều điểm tương đồng so với với mẫu tai nghe tiền nhiệm là FN7. Điểm khác biệt chính duy nhất giữa 2 phiên bản tai nghe chính là chi tiết cuống tai ngắn hơn, cùng với công nghệ UVnano mới được trang bị thêm của FN8. Điều này giúp mang lại một vẻ ngoài hiện đại và bắt mắt cho cặp tai nghe.

    Cặp tai nghe LG còn có chất lượng build và mức độ hoàn thiện rất tốt, với bề mặt được làm bóng bẩy và phẳng mịn, mang lại cảm giác cầm nắm chắc tay. Thiết kế vỏ ngoài của Tone Free FP8 được làm từ nhựa và nhôm, đạt tiêu chuẩn kháng nước và chống thấm mồ hôi IPX4.

    Hộp sạc của Tone Free FP8 có hình tròn, có kích thước gọn nhẹ và sở hữu tính di động cao, cho phép bạn mang theo người một cách dễ dàng. Chiếc hộp có chất lượng build chắc chắn, với nắp hộp được cố định nhờ hệ thống nam châm, giúp cặp tai nghe nằm an toàn bên trong khi đang sạc pin. Nằm ở mặt trước được trang bị 2 chấm đèn LED nhỏ, được sử dụng để hiển thị mức pin và trạng thái hoạt động của tính năng UVnano, trong khi cổng sạc USB Type-C được đặt ở cạnh sau.

    Mức độ thoải mái và độ khít của Tone Free FP8 nằm ở mức tương đương so với phiên bản tai nghe trước. THiết kế ống tai đặt nghiêng của Tone Free FP8 cho phép tôi đeo cặp tai nghe lên tai một cách dễ dàng. Tone Free FP8 mang lại trải nghiệm đeo thoải mái, cho phép tôi nghe nhạc trong một khoảng thời gian dài mà không gây nhiều khó chịu.

    Phương pháp điều khiển LG Tone Free FP8

    Các thao tác điều khiển của Tone Free FP8 được thực hiện thông quá các thao tác nhấn và giữ trên bề mặt cảm ứng của cặp tai nghe. Danh sách các chức năng điều khiển được hỗ trợ bao gồm bật/dừng nhạc, tương tác với trợ lý ảo, thay đổi mức âm lượng, chuyển chế độ nghe. Các phương pháp điều khiển mặc định mà LG lập trình cho cặp tai nghe khá đơn giản và dễ làm quen. Và trong trường hợp chưa thực sự ưng ý với các thao tác này, bạn có thể điều chỉnh thông qua ứng dụng đồng hành Tone Free do hãng phát triển.

    Bề mặt cảm ứng của cặp tai nghe có độ nhạy tốt, giúp tôi nhanh chóng điều khiển cặp tai nghe trong quá trình sử dụng.

    LG Tone Free FP8

    Chất lượng âm thanh LG Tone Free FP8

    Chất lượng âm thanh của Tone Free FP8 không có nhiều thay đổi so với phiên bản tai nghe tiền nhiệm, và đây là một tin mừng. Một lần nữa, LG đã hợp tác với hãng âm thanh Meridian, tận dụng công nghệ Headphone Spatial Processing nhằm mang lại cho FP8 một âm trượng rộng mở với chất âm trong trẻo đến kinh ngạc.

    Thông qua ứng dụng đồng hành Tone Free, bạn có thể  thay đổi tùy chọn EQ tại ngay màn hình chính. Đây là một công cụ hữu ích, giúp bạn nhanh chóng thay đổi chất âm đặc trưng của cặp tai nghe để có được trải nghiệm tốt nhất.

    LG Tone Free FP8

    Chức năng chống ồn chủ động

    Hiệu suất chống ồn của các mẫu tai nghe Bluetooth mà LG phát hành trước đó mang lại cho tôi một trải nghiệm hài lòng, tuy nhiên chức năng chống ồn của FP8 dường như đã đi lùi một bước so với các mẫu tai nghe đi trước của hãng. Chức năng chống ồn của LG Tone Free FP8 tuy không nằm ở mức kém, nhưng cũng không có gì quá nổi trội so với phân khúc.

    Hãng sản xuất phát triển 2 chế độ ANC là Cao và Thấp, được điều chỉnh thông qua ứng dụng đồng hành. Chế độ đầu tiên được hãng mô tả là sẽ mang lại “hiệu suất chống ồn thoải mái”, trong khi chế độ thứ 2 mang lại “trải nghiệm chống ồn đắm chìm”. Ngoại trừ những người nghe tinh ý, bạn khó có thể cảm nhận được sự khác biệt giữa 2 chế độ này. Trong quá trình sử dụng thực tế, chế độ chống ồn của LG Tone Free FP8 gặp nhiều khó khăn với những âm thanh thuộc dải tần cao như tiếng khóc của trẻ con hay tiếng còi hú của xe cứu thương.

    LG Tone Free FP8

    Ứng dụng đồng hành LG Tone Free FP8

    Trước khi nói về ứng dụng đồng hành của LG, hãy nhìn qua tính năng độc đáo nhất của FP8, đó là công nghệ UVnano. Công nghệ tia cực tím đặc biệt này được tích hợp sẵn vào chiếc hộp sạc, giúp tiêu diệt 99.9% lượng vi khuẩn bám trên cặp tai nghe trong quá trình sử dụng hàng ngày.

    Chuyển qua ứng dụng đồng hành Tone Free. Ngoài các chức năng như thay đổi cài đặt điều khiển, chế độ Game Mode và EQ ra, phần mềm còn cung cấp cho người dùng hàng tá các tính năng khác nhau. Tại màn hình chính, bạn có thể kiểm tra mức thời lượng pin hiện tại của mỗi bên tai nghe, cùng với hàng loạt các công tắc dành cho các chế độ nghe khác nhau, và các chức năng như tự động bật/tắt nhạc khi tháo cặp tai nghe ra khỏi tai, vân vân.

    Thời lượng pin

    Cặp tai nghe có thời lượng pin trên lý thuyết là 6 giờ đồng hồ khi dùng kèm tính năng ANC, hoặc 10 giờ khi không dùng tính năng ANC. Mức thời lượng pin trên thực tế sẽ ít hơn khoảng từ 30 phút đến 1 giờ, tùy thuộc vào mức âm lượng, chế độ và thói quen sử dụng của bạn. Đây là một mức thời lượng pin ấn tượng, cho phép bạn nghe nhạc trong một khoảng thời gian dài.

    LG Tone Free FP8 sở hữu tốc độ sạc pin hàng đầu phân khúc, bằng với những mẫu tai nghe cao cấp trên thị trường như AirPods Pro và WF-1000XM4 với khả năng nạp lại 1 giờ thời gian sử dụng chỉ trong vòng 5 phút.

    Bản thân chiếc hộp sạc có khả năng nạp lại từ 15 đến 25 giờ thời gian sử dụng, phụ thuộc vào thói quen sử dụng hàng ngày của bạn. Để so sánh, hộp sạc của AirPods Pro có thể chứa được 24 giờ thời lượng pin, và đồng thời được coi là mức tiêu chuẩn của thị trường tai nghe Bluetooth tại thời điểm hiện tại.

    Chất lượng cuộc gọi và kết nối

    Tone Free FP8 không có nhiều công nghệ nhằm cải thiện chất lượng nghe gọi điện thoại. Trên thực tế, chúng tôi đánh giá phiên bản tai nghe này có hiệu suất nghe gọi còn kèm hơn cả những mẫu FN6 và FN7 được phát hành trước đó.

    Cặp tai nghe hỗ trợ chuẩn mực kết nối không dây Bluetooth 5.0, mang lại một hiệu suất kết nối ổn định trong suốt quá trình sử dụng. Cặp tai nghe có khả năng ghép nối với thiết bị nguồn phát vô cùng nhanh chóng và liền mạch, đặc biệt là đối với các thiết bị Android nhờ công nghệ Fast Pair do Google phát triển. Việc ghép nối cặp tai nghe với một thiết bị iOS cũng nhanh không kém thông qua mục cài đặt Bluetooth.

    Tổng kết

    Tone Free FP8 là cặp tai nghe Bluetooth tốt nhất mà LG từng sản xuất. Đây là một cặp tai nghe không dây toàn diện, mang lại cho người dùng đầy đủ các tính năng tiện ích, chất âm cân bằng và một mức thời lượng pin dài ngày. Nếu bạn đang tìm một cặp tai nghe Bluetooth chất lượng, thì Tone Free FP8 sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Xem thêm: Đánh giá Sony WF-1000XM3: Tai nghe không dây chất lượng của Sony

    Điểm cộng

    • Chất lượng âm thanh cân bằng
    • Tính năng tự làm sạch UVnano độc nhất thị trường
    • Nhiều tính năng tiện ích thông qua ứng dụng đồng hành
    • Thời lượng pin dài
    • Thiết kế bắt mắt

    Điểm trừ

    • Chất lượng nghe gọi điện thoại không quá ấn tượng
    • Hiệu suất chống ồn kém hơn so với phiên bản trước

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4357320114375060

  • Đánh giá Lenovo ThinkPad P15 Gen 2: Chiếc máy làm việc hàng đầu phân khúc

    Đánh giá Lenovo ThinkPad P15 Gen 2: Chiếc máy làm việc hàng đầu phân khúc

    Lenovo ThinkPad P15 Gen 2

    Lenovo ThinkPad P15 Gen 2 là phiên bản cải thiện của mẫu laptop vốn đã rất thành công trên thị trường là ThinkPad P15. So với bản máy gốc, P15 Gen 2 sở hữu một mức hiệu năng tốc độ hơn, cùng với một mức thời lượng pin dài ngày, cho phép bạn làm việc cả ngày mà không phải lo lắng nhiều đến việc hết pin giữa chừng.

    Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i9-11950G, card Nvidia RTX A5000 và 32GB RAM, mang lại một mức hiệu năng vô cùng mạnh mẽ, giúp tôi nhanh chóng hoàn thành mọi khối lượng công việc từ nhỏ đến lớn. Lenovo ThinkPad P15 Gen 2 là một lựa chọn tuyệt vời nếu bạn đang tìm mua một chiếc laptop làm việc với mức hiệu năng đỉnh cao phân khúc.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo ThinkBook 14s Yoga: Giá phải chăng, hiệu năng tốt

    Thông số kỹ thuật của Lenovo ThinkPad P15 Gen 2

    • CPU: Intel Core i7-11950H vPro
    • GPU: Nvidia RTX A5000
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, FHD
    • Kích thước: 14.7 x 9.9 x 1.2 inch
    • Khối lượng: 2.81 kg

    Lenovo ThinkPad P15 Gen 2

    Thiết kế Lenovo ThinkPad P15 Gen 2

    Lenovo ThinkPad P15 Gen 2 không phải là một chiếc laptop mà bạn có thể đút vào trong túi xách và mang theo mình một cách dễ dàng do máy sở hữu một khối lượng đồ sộ lên đến 2.81 kg. Máy sở hữu một ngôn ngữ thiết kế đặc trưng của các mẫu laptop Lenovo, với bề mặt vỏ máy được hoàn thiện với màu đen tuyền chuyên nghiệp.

    Bề mặt nắp máy đen tuyền được nhấn mạnh bởi chiếc logo Lenovo quen thuộc nằm trên góc trái. Và khác với phiên bản máy tiền nhiệm, bề mặt của P15 giờ đây đã có khả năng chống bám vân tay rất tốt. Mặt dưới của chiếc laptop được trang ị các dải chân đế cao su cỡ lớn, giúp đảm bảo lượng không khí lưu thông qua hệ thống tản nhiệt luôn đạt mức tối ưu nhất.

    Khu vực nội thất của P15 được cấu thành bởi bộ bàn phím quen thuộc nằm chính giữa thân máy, với cụm phím số nằm ở ngay bên phải. Và tương tự như những mẫu laptop doanh nghiệp khác của ThinkPad, phần nội thất của P15 cũng được tô điểm bởi các chi tiết màu đỏ, bao gồm núm rê chuột, các nút điều khiển của touchpad.

    Bộ quét vân tay được đặt ngay bên dưới cụm nút mũi tên của bàn phím. Cảm biến này có tốc độ nhận vân tay rất nhanh và chính xác, cho phép tôi dễ dàng đăng nhập vào hệ thống mỗi khi làm việc.

    Với khối lượng tổng thể là 2.81 kg, máy có kích thước 3 cạnh là 14.7 x 9.9 x 1.2-inch. P15 Gen 2 là một chiếc laptop có chất lượng build tốt, với độ bền đạt tiêu chuẩn quân đội MIL-STD 810G.

    Tuy những mẫu máy thuộc phân khúc laptop trạm thường có tính di động không cao, kích thước tổng thể của ThinkPad P15 Gen 2 thuộc vào hạng lớn so với phân khúc. Những mẫu laptop trạm 15.6 inch cạnh tranh cùng phân khúc như HP ZBook Create G7 (13.9 x 9.3 x 0.7 inch, nặng 1.95 kg) và Asus ProArt StudioBook 15 (14.2 x 9.9 x 0.8 inch, nặng 2 kg) đều sở hữu một thiết kế thon gọn hơn nhiều so với chiếc ThinkPad.

    Lenovo ThinkPad P15 Gen 2

    Cổng kết nối Lenovo ThinkPad P15 Gen 2

    Thân hình đồ sộ của Lenovo ThinkPad P15 Gen 2 được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau, cho phép bạn làm việc hiệu quả với các loại thiết bị ngoại vi khác nhau.

    Bắt đầu từ cạnh trái, bạn có giắc cắm tai nghe/microphone, khe đọc thẻ nano SIM, cổng USB Type-A 3.2 Gen 1 và cổng HDMI 2.1. Nằm ở mặt sau thân máy là 2 cổng Thunderbolt 4, 1 cổng USB Type-C, cổng nguồn và cổng RJ45 Ethernet. Cuối cùng, nằm ở cạnh phải được trang bị khe đọc thẻ nhớ SD, 1 cổng USB Type-A 3.2 Gen 1 và khe lắp khóa chống trộm.

    Lenovo ThinkPad P15 Gen 2

    Màn hình Lenovo ThinkPad P15 Gen 2

    Phiên bản máy trong bài review của chúng tôi được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo là 15.6 inch, độ phân giải FHD, được hỗ trợ công nghệ Dolby Vision HDR. Đây là phiên bản cấu hình màn hình hạng thứ 2 của P15 Gen 2. Trong trường hợp các công việc thường ngày của bạn đòi hỏi một chiếc màn hình có chất lượng hình ảnh tốt hơn, hãy cân nhắc lựa chọn phiên bản cấu hình màn hình cao cấp là độ phân giải 4K OLED.

    Trong quá trình kiểm tra của chúng tôi, màn hình của P15 Gen 2 phủ được 71% dải DCI-P3, thấp hơn khá nhiều so với mức trung bình của dòng laptop trạm cùng phân khúc là 141%. Độ phủ màu màn hình của P15 Gen 2 đồng thời còn thấp hơn so với kết quả đạt được của các đối thủ cạnh tranh, cụ thể là MSI WS66 10TMT (78%), ZBook Create G7 (148%), và ProArt StudioBook 15 (121%).

    Tuy có chất lượng màu sắc hiển thị không quá ấn tượng, màn hình của ThinkPad P15 Gen 2 lại đạt kết quả vô cùng ấn tượng ở bài kiểm tra độ sáng màn hình. Máy đạt được kết quả độ sáng màn hình là 489 nit, cao hơn đáng kể so với mức trung bình phân khúc (409 nit), bao gồm cả những mẫu máy được so sanh ở bài viết này là ZBook Create G7 (357 nit), WS66 10TMT (346 nit) và ProArt StudioBook 15 (339 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Lenovo không thay đổi quá nhiều ở mảng cấu hình bàn phím so với phiên bản ThinkPad P15 gốc. Đây là một tin mừng bởi bộ bàn phím của ThinkPad P15 từng được coi là một trong những bộ bàn phím thoải mái nhất trên thị trường tại thời điểm máy ra mắt. Các nút trên bàn phím có hành trình sâu với lực bấm vừa tầm, cho phép các ngón tay của tôi dễ dàng nhảy từ con chữ này sang các con chữ khác trong quá trình làm việc.

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 3.9 x 2.8 inch, có diện tích tuy không quá lớn, nhưng cũng vừa đủ để cho phép tôi thực hiện các thao tác điều khiển con trỏ chuột trên hệ điều hành Windows 10 một cách dễ dàng và liền mạch.

    Hiệu năng

    Hiệu năng là điểm nhấn trong mọi mẫu laptop trạm và đồng thời là thế mạnh của ThinkPad P15 Gen 2. Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i9-11950H, 32GB RAM và ổ SSD dung lượng 1TB, mang lại mức hiệu năng thừa đủ để tôi thực hiện tốt mọi khối lượng công việc hàng ngày.

    Kiểm tra hiệu năng tổng thể của máy với Geekbench 5.4, chiếc laptop đạt điểm số ấn tượng là 9306, cao hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc là 6575 điểm. Điểm số hiệu năng này đồng thời đánh bại các mẫu laptop được so sánh trong bài viết này, cụ thể là ZBook Create G7 (8003 điểm, chip Core i9 10885H), the WS66 10TMT (6735 điểm, chip Core i9-10980HK), và ProArt StudioBook 15 (6076 điểm, chip Core i7 9750H).

    Tiếp tục kiểm tra hiệu suất xử lý của máy với ứng dụng HandBrake. Cụ thể, chiếc laptop hoàn thành tác vụ chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 6 phút 27 giây. Kết quả này nhanh hơn gần 1 phút so với mẫu máy nhanh thứ 2 ở bài viết này là  ZBook Create G7 (7 phút 21 giây), đồng thời nhanh hơn nhiều khi so sánh với WS66 10TMT (8 phút 28 giây) và ProArt StudioBook 15 (10 phút 25 giây).

    Ổ SSD dung lượng 1TB của ThinkPad P15 Gen 2 làm tốt trong bài kiểm tra của chúng tôi, nhưng lại không dành chiến thắng thuyệt phục như ở 2 bài kiểm tra trước đó. Cụ thể, máy copy 1 tệp tin nặng 25GB với tốc độ ghi chép dữ liệu bình quân là 1204 MBps. Thời gian hoàn thành này tuy nhanh hơn so với HP Z7 (640 MBps) và MSI (727 MBps), nhưng lại chậm hơn so với chiếc Asus (1254 MBps).

    Thời lượng pin

    Lenovo ThinkPad P15 Gen 2 sở hữu một mức thời lượng pin ấn tượng so với phân khúc laptop trạm, trụ được 10 giờ 40 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi. Mức thời lượng pin thực tế của máy sẽ thay đổi nhiều phụ thuộc vào các tác vụ mà bạn thực hiện với chiếc laptop.

    Kết quả thời lượng pin mà Lenovo ThinkPad P15 Gen 2 đạt được dài hơn nhiều so với ZBook Create G7 (5 giờ 57 phút) và ProArt StudioBook 15 (3 giờ 39 phút).

    Lenovo ThinkPad P15 Gen 2

    Khả năng tản nhiệt

    Nhờ sở hữu một khả năng tản nhiệt hiệu quả, cho phép bạn thoải mái làm việc liên tục trong một khoảng thời gian dài mà không phải lo lắng nhiều đến tình trạng quá tải nhiệt.

    Trong bài kiểm tra nhiệt độ của chúng tôi, cụ thể là sau khi để máy stream 1 video 1080p trong vòng 15 phút, khu vực gầm máy có mức nhiệt là 39 độ C, cao hơn một chút so với ngưỡng nhiệt lý tưởng là 35 độ C. Tuy nhiên, tại khu vực mà tay bạn trực tiếp chạm vào trong quá trình sử dụng, cụ thể là bàn phím và touchpad, có mức nhiệt tốt hơn nhiều là 31 và 24 độ C.

    Phần mềm

    Lenovo ThinkPad P15 Gen 2 được cài sẵn hệ điều hành Windows 10 Pro, và có ít bloatware như phiên bản máy tiền nhiệm.

    Lenovo Commercial Vantage là công cụ quản lý hệ thống chính được cài sẵn trên chiếc ThinkPad P15 Gen 2. Đây là một phần mềm khá hữu ích nhờ khả năng cung cấp cho bạn những thông tin quan trọng về mức hiệu năng của các linh kiện khác nhau. Ngoài ra, phần mềm còn cho phép bạn nhanh chóng cập nhật BIOS và các bản driver của các linh kiện khác nhau.

    Tổng kết

    Lenovo ThinkPad P15 Gen 2 là một chiếc laptop trạm làm việc đáng tin cậy. Với mức hiệu năng tốc độ, chiếc laptop cho phép bạn hoàn thành nhanh chóng mọi khối lượng công việc từ lớn đến nhỏ một cách nhanh chóng và chính xác. Và với một bộ bàn phím thoải mái và một mức thời lượng pin dài, bạn có thể sử dụng chiếc laptop và làm việc cả ngày. Lenovo ThinkPad P15 Gen 2 là một lựa chọn tốt nếu bạn đang cần tìm một chiếc laptop có hiệu năng cao, lượng pin dài.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo ThinkPad X12 Detachable: Linh hoạt và tiện lợi

    Điểm cộng

    • Hiệu năng đỉnh cao phân khúc
    • Được trang bị nhiều loại cổng kết nối
    • Độ sáng màn hình rực rỡ
    • Chất lượng build siêu bền
    • Bàn phím thoải mái

    Điểm trừ

    • Quạt thông gió có thể sẽ hơi ồn
    • Giá thành cao
    • Kích thước cồng kềnh

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4351858828254522

  • Đánh giá Asus Chromebook Flip C536: Giá phải chăng, thiết kế hiện đại

    Đánh giá Asus Chromebook Flip C536: Giá phải chăng, thiết kế hiện đại

    Asus Chromebook Flip C536

    Asus Chromebook Flip C436 từng được coi là một trong những chiếc laptop Chromebook tốt nhất mà bạn có thể mua. Máy sở hữu một thiết kế cao cấp, hiện đại và có mức hiệu năng cao so với phân khúc. Chromebook Flip C536 là phiên bản thay thế của mẫu máy kể trên, với những thay đổi lớn cả về mặt thiết kế lẫn tính năng.

    Mẫu Chromebook Flip C536 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị mức cấu hình cơ bản, bao gồm con chip Intel Core i3-1115G4, 8GB RAM, ổ SSD dung lượng 128GB và một chiếc màn hình IPS 14 inch, độ phân giải Full HD, được chia cạnh theo tỷ lệ 16:9.

    So với mẫu máy tiền nhiệm, C536 được bán ở mức giá phải chăng hơn, tuy nhiên điều này cũng kéo theo một vài điểm hạn chế nhất định. Những điểm hạn chế này bao gồm những gì, và liệu những hạn chế đó có gây nhiều ảnh hưởng đến trải nghiệm sử dụng thực tế? Bài viết hôm nay sẽ đi tìm lời giải cho câu hỏi đó.

    Xem thêm: Đánh giá Asus Chromebook CX9: Hiệu năng đỉnh cao phân khúc

    Thông số kỹ thuật của Asus Chromebook Flip C536

    • CPU: Intel Core i3-1115G4
    • GPU: Iris UHD
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 128GB PCIe SSD
    • Màn hình: 14 inch, FHD IPS
    • Kích thước: 14.08 x 9.48 x 0.73 inch
    • Khối lượng: 1.95 kg

    Asus Chromebook Flip C536

    Thiết kế Asus Chromebook Flip C536

    Asus Chromebook Flip C536 là một chiếc laptop 2 trong 1 có thiết kế hiện đại, với vỏ ngoài được hoàn thiện màu bạc trắng, tương phản với phần nội thất màu đen tuyền bên trong. Ngôn ngữ thiết kế này mang lại cho Flip C536 một vẻ ngoài táo bạo và khá hiếm gặp so với phân khúc giá.

    Asus sử dụng một vài phương pháp hoàn thiện khác nhau khi sản xuất vỏ ngoài của chiếc laptop. Cụ thể, vỏ ngoài của máy được mạ điện, khiến cho bề mặt của máy có vẻ ngoài giả sứ. Ngoài ra, bề mặt thân máy còn được hoàn thiện phẳng mịn, cho phép cổ tay của người dùng được kê lên một không gian mềm mại trong quá trình đánh máy.

    Chất lượng build của Flip C536 nằm ở mức tầm trung, điều không thường thấy đối với các mẫu laptop Asus khác. Cụ thể, những mẫu laptop trước đó của hãng thường được hoàn thiện chắc chắn với vỏ ngoài đạt tiêu chuẩn độ bền quân đội. Bằng chứng nằm ở khu vực nắp máy bị cong đôi chút khi tôi tác động lực ở điểm chính giữa.

    Tuy có mức độ hoàn thiện tương đương so với các mẫu sản phẩm cùng phân khúc, Acer Chromebook Spin 713 là một chiếc Chromebook nằm trong cùng tầm giá nhưng lại có chất lượng build tốt hơn. Và phiên bản máy tiền nhiệm là Asus Chromebook Flip C436 cũng được hoàn thiện chắc chắn hơn, khiến cho phiên bản máy mới bị đi lùi một chút khi so sánh về mảng thiết kế.

    Một điểm đáng lưu ý là trong khi cặp bản lề của Flip C436 cho phép người dùng mở màn hình chỉ với 1 tay, thì ở phiên bản Chromebook Flip C536 bạn phải sử dụng cả 2 tay nếu muốn mở chiếc laptop ra. Dù vậy, nhờ được trang bị hệ thống bản lề cứng cáp, màn hình của máy luôn được giữ cố định vị trí trong quá trình sử dụng.

    Tương tự như phần lớn các mẫu laptop do Asus phát hành gần đây, Chromebook Flip C536 cũng được áp dụng công nghệ ErgoLift, giúp thân máy của chiếc laptop được nâng lên một chút so với mặt phẳng bên dưới, từ đó mang lại một góc độ đánh máy tự nhiên, cũng như cải thiện lượng gió lưu thông bên dưới gầm máy.

    Màn hình của Chromebook Flip C536 được bọc bên trong một viền bezel có kích thước vừa tầm, với 2 cạnh trên và dưới được làm dày hơn so với 2 cạnh bên. Điều này khiến cho máy có kích thước tổng thể lớn hơn so với những mẫu laptop 14 inch trong cùng phân khúc giá, bao gồm cả Chromebook Flip C436.

    Chromebook Flip C536 được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối thông dụng, được chia đều cho cả hai cạnh bên. Nằm ở cạnh trái là 1 cổng USB Type-C 3.2, 1 cổng USB Type-A 3.2 và giắc cắm tai nghe 3.5mm. Trong khi đó, nằm ở cạnh phải là 1 cổng USB Type-C, 1 cổng Type-A và khe đọc thẻ nhớ microSD.

    Asus Chromebook Flip C536

    Màn hình Asus Chromebook Flip C536

    Chromebook Flip C536 sử dụng một tấm nền IPS có kích thước đường chéo là 14 inch, độ phân giải Full HD, được chia cạnh theo tỷ lệ truyền thống là 16:9.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, màn hình có độ sáng vừa đủ, cho phép tôi nhìn rõ các nội dung hiển thị trên màn hình trong những điều kiện chiếu sáng trong nhà. Độ tương phản của tấm nền nằm ở mức tầm trung. Màu sắc được tái hiện lại một cách rực rỡ và tự nhiên, mang lại trải nghiệm tốt khi xem phim giải trí.

    Bàn phím và touchpad Asus Chromebook Flip C536

    Bàn phím là một trong những chi tiết mà nhiều hãng sản xuất thường bỏ ít chi phí đầu tư đối với những dòng laptop thuộc phân khúc tầm trung. Tin mừng là Chromebook Flip C536 không nằm trong danh sách đó. Các nút trên bàn phím của máy được cách nhau một khoảng cách rộng rãi, mang lại độ phản hồi xúc giác chắc tay khi nhấn xuống. Đây là một bộ bàn phím thoải mái, chính xác và có không phát ra nhiều tiếng ồn trong quá trình sử dụng.

    Touchpad của máy là loại có kích thước dài. Diện tích sử dụng của chiếc touchpad nằm ở mức vừa tầm. Touchpad của Chromebook Flip C536 có độ nhạy tốt, cho phép tôi điều khiển con trỏ chuột một cách dễ dàng mà không cần phải sử dụng kèm chuột ngoài.

    Hiệu năng Asus Chromebook Flip C536

    Phiên bản Chromebook Flip C536 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Core i3-1115G4, mang lại một mức hiệu năng vừa đủ để hệ điều hành Chrome OS chạy mượt mà. Ngoài ra, máy còn có khả năng xử lý đa nhiệm rất tốt với mức dung lượng RAM là 8GB, cho phép tôi tương tác mượt mà với hơn 20 tab Chrome mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Kiểm tra hiệu năng xử lý của máy với Geekbench 5, Chromebook Spin C536 đạt 1209 điểm hiệu suất đơn nhân và 2849 điểm hiệu suất đa nhân. Tuy mang lại mức hiệu năng tốt trong quá trình sử dụng thực tế, mức hiệu năng mà máy đạt được ở bài kiểm tra mô phỏng lại thấp hơn so với các mẫu Chromebook cùng phân khúc.

    Dù đạt kết quả tầm trung ở bài kiểm tra benchmark, Chromebook Spin C536 vẫn đem lại cho tôi một trải nghiệm sử dụng mượt mà. Các ứng dụng có thời gian mở và đóng gần như ngay lập tức nhờ được cài trong ổ SSD PCie có tốc độ đọc chép nhanh.

    Mức hiệu năng của Chromebook Spin C536 cho phép tôi chơi tốt phần lớn các tựa game đang được phát hành trên Google Play Store. Con chip Core i3-1115G4 của mẫu máy chúng tôi review sử dụng GPU Intel UHD, đem lại trải nghiệm tốt đối với những tựa game có cấu hình đồ họa cao như Asphalt 9 mà không gặp quá nhiều trường hợp giật lag.

    Thời lượng pin Asus Chromebook Flip C536

    Chromebook Flip C536 được trang bị một quả pin có công suất lớn hơn so với bản máy tiền nhiệm, cụ thể là 57Wh so với 42Wh. Về mặt lý thuyết, Chromebook Flip C536 sẽ mang lại mức thời lượng pin cải thiện so với mẫu máy đi trước.

    Đáng tiếc là trong quá trình sử dụng thực tế, sự việc lại không được diễn ra như mong đợi. Trong quá trình kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, Chromebook Flip C536 trụ được 6 giờ 45 phút sau khi lướt web liên tục qua mạng wifi. Kết quả thời lượng pin này thấp hơn nhiều so với mức 10 giờ 30 phút đạt được của C436 ở cùng điều kiện kiểm tra. Trong khi đó, mẫu máy cùng phân khúc là Chromebook Spin 713 có khả năng trụ được trên 11 giờ đồng hồ, dài gần gấp đôi so với kết quả thời lượng pin của chiếc C536.

    Asus Chromebook Flip C536

    Tổng kết

    Asus Chromebook Flip C536 là một chiếc laptop Chromebook có thiết kế hiện đại, mang lại một mức hiệu năng mượt mà và được trang bị nhiều cổng kết nối, khiến đây là một lựa chọn laptop làm việc không tồi. Máy có một vài điểm hạn chế trong chất lượng build tổng thể và thời lượng pin, đặc biệt là khi so sánh với mẫu máy xuất sắc đi trước đó.

    So sánh với phiên bản tiền nhiệm, Chromebook Flip C536 có kích thước thân máy lớn hơn tuy được trang bị một chiếc màn hình có diện tích tương đương. Dù vậy, do được bán với một mức giá rẻ hơn, Chromebook Flip C536 là một lựa chọn Chromebook tốt nếu bạn muốn mua cho mình một chiếc laptop làm việc đáng tin cậy ở mức giá phải chăng.

    Xem thêm: Đánh giá Asus Chromebook Detachable CM3: Vẻ ngoài bắt mắt, hiệu suất cao

    Điểm cộng

    • Mức giá hấp dẫn
    • Thiết kế hiện đại
    • Bàn phím và touchpad chất lượng cao
    • Hỗ trợ bút cảm ứng
    • Hiệu năng sử dụng thực tế mượt mà

    Điểm trừ

    • Chất lượng build thấp hơn so với mức tiêu chuẩn thông thường của Asus
    • Thời lượng pin ở mức trung bình
    • Thiết kế có phần cồng kềnh

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4348869415220130

  • Đánh giá Samsung Galaxy A22 5G: Điện thoại 5G giá siêu rẻ

    Đánh giá Samsung Galaxy A22 5G: Điện thoại 5G giá siêu rẻ

    Samsung Galaxy A22 5G

    Samsung Galaxy A22 5G là mẫu điện thoại được hỗ trợ kết nối mạng 5G có mức giá rẻ nhất mà Samsung từng sản xuất. Tương tự như các mẫu điện thoại có mức giá cao hơn trong cùng sê-ri, A22 được phát hành với cả hai phiên bản là 5G và 4G. Và một lần nữa, việc trang bị thêm tính năng kết nối mạng 5G cho một thiết bị có mức giá không đổi so với bản gốc khiến một vài chi tiết khác của máy đã bị cắt giảm chi phí để bù trừ.

    Đối với cặp máy Galaxy A22, một vài điểm lợi thế của phiên bản 4G nằm ở chiếc màn hình Super AMOLED – tuy có độ phân giải thấp hơn một chút, nhưng lại vượt trội so với phiên bản 5G ở mọi mặt khác. Chưa hết, phiên bản máy 4G còn được trang bị cụm camera có chất lượng toàn diện hơn, trong đó bao gồm ống kính góc siêu rộng 8MP, camera macro chuyên dụng 2MP và camera selfie 13MP.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Samsung Galaxy A22 5G

    • Màn hình: 6.6-inch LCD (1080 x 2400)
    • CPU: Dimensity 700 5G
    • RAM: 6GB
    • Camera sau: 48MP + 5MP + 2MP
    • Camera trước: 13MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 6.58 x 3.01 x 0.35 inch
    • Khối lượng: 203g
    • Pin: 5000 mAh

    Samsung Galaxy A22 5G

    Thiết kế Samsung Galaxy A22 5G

    Galaxy A22 5G là một chiếc điện thoại thuộc phân khúc giá rẻ, vậy nên để cắt giảm chi phí, hãng sản xuất đã sử dụng chất liệu nhựa để chế tạo nên chiếc vỏ ngoài cho chiếc điện thoại. Dù vậy, việc vỏ ngoài làm bằng nhựa cũng không phải là một điểm hạn chế quá lớn. Bởi trên thực tế, chất liệu nhựa cũng có một vài điểm cộng nhất định, cụ thể là một chiếc điện thoại có vỏ ngoài bằng nhựa sẽ không bị vỡ tan nếu bạn chẳng máy làm rơi máy xuống nền nhà.

    Mặt lưng của Galaxy A22 5G được hoàn thiện có phần hơi tối giản, được hoàn thiện bề mặt phẳng mịn, tuy mang lại cảm giác cầm nắm trên tay khá thoải mái, nhưng lại khiến cho vân tay bám lên bề mặt hơi nhiều trong quá trình sử dụng.

    Nằm trên góc trái của mặt lưng Galaxy A22 5G được trang bị một cụm camera có hình vuông với 4 góc bo cong. Thiết kế của cụm camera này có nhiều thay đổi lớn so với các mẫu điện thoại khác trong sê-ri, cụ thể là A52 và A72. Với A22, cụm camera của máy sở hữu một thiết kế thông dụng hơn, với các ống kính được bố trí một cách tương xứng, tương tự như các dòng máy thuộc sê-ri Galaxy M và F do Samsung phát hành trước đó.

    Thiết kế của cụm camera này có một điểm cộng đó là chúng có độ dày không quá lớn, khiến chiếc điện thoại không bị cập kênh quá nhiều khi được đặt trên mặt bàn.

    Samsung Galaxy A22 5G

    Viền bezel dày bọc quanh chiếc màn hình 6.6 inch là dấu hiệu nhận biết điển hình của một chiếc điện thoại thuộc phân khúc giá rẻ. Trong khi 2 cạnh bên và cạnh trên có kích thước tương đồng nhau, cạnh dưới của máy lại được làm dày hơn một chút. Màn hình được khoét đi một mảng hình giọt nước, và tại chính giữa khu vực này là chiếc camera selfie của chiếc điện thoại.

    Galaxy A22 5G được trang bị các tổ hợp nút chức năng và các cổng kết nối khá thông dụng và đầy đủ. Cạnh dưới của máy được trang bị đủ các chi tiết khác nhau, với cổng USB 2.0 Type-C nằm ở chính giữa. Cổng này có khả năng nhận một nguồn điện có công suất tối đa là 15W, thông qua công nghệ sạc nhanh Samsung Adaptive.

    Nằm ở hai bên của chiếc cổng USB Type-C này là 1 dải loa ngoài và chiếc microphone chính cùng với 1 chiếc giắc cắm tai nghe 3.5 mm đáng tin cậy.

    Cụm nút nguồn và nút tăng giảm âm lượng được đặt ở cạnh phải của Galaxy A22 5G. Tuy được đặt ở vị trí khá thông dụng, điều hơi bất thường của cụm nút điều khiển này chính là khoảng cách đặt nút hơi cao so với cạnh dưới, khiến tôi liên tục phải với tay lên mỗi lần muốn mở máy hoặc điều chỉnh âm lượng.

    Nút nguồn của máy còn thực hiện luôn chức năng của một cảm biến quét vân tay. Cảm biến có tốc độ nhận vân tay khá nhanh và chính xác. Bạn có thể cài đặt hành vi hoạt động của chiếc cảm biến này trong mục cài đặt hệ thống, cụ thể là để cảm biến luôn luôn mở hoặc chỉ được kích hoạt khi bạn nhấn nút nguồn.

    Khe đựng SIM của Galaxy A22 5G được đặt ở cạnh trái. Galaxy A22 không những được bán với 2 phiên bản là 4G và 5G, mà bạn còn có thể lựa chọn cấu hình thẻ SIM đơn hay thẻ SIM kép khi mua máy. Thẻ SIM của phiên bản máy chúng tôi review không những có thể đựng được 2 thẻ, mà còn có khay đựng thẻ nhớ microSD riêng biệt.

    Samsung Galaxy A22 5G

    Màn hình Samsung Galaxy A22 5G

    Màn hình của Galaxy A22 5G sở hữu mức cấu hình không quá ấn tượng. Đây là một trong những điểm mà mẫu điện thoại A22 gốc làm tốt hơn so với phiên bản 5G. Cụ thể, ở bản máy gốc được trang bị một tấm nền Super AMOLED, tần số quét 90Hz và có khả năng hiển thị các nội dung HDR. Dù vậy, màn hình của phiên bản 5G vẫn nhỉnh hơn một chút ở mảng độ phân giải, với tấm nền 2400 x 1080 pixel, so với tấm nền HD+ ở phiên bản máy gốc.

    Độ sáng màn hình của Galaxy A22 5G chỉ nằm ở mức tầm trung, với mức tối đa là 385 nit khi điều chỉnh bằng phương pháp thủ cộng. Và do không có tính năng tăng cường độ sáng màn hình khi sử dụng ngoài trời, Galaxy A22 5G sẽ chỉ mang lại trải nghiệm tốt nhất khi sử dụng ở trong nhà.

    Màu sắc hiển thị trên màn hình của Galaxy A22 5G có độ chính xác không quá cao, thậm chí còn thấp hơn ngay cả khi so sánh với mẫu máy đi trước là A32 5G. Tấm nền được hỗ trợ hiển thị dải màu sRGB, nhưng lại có độ trung thực hơi thấp.

    Thời lượng pin Samsung Galaxy A22 5G

    Galaxy A22 5G được trang bị một quả pin có dung tích khá lớn là 5000 mAh. Trong quá trình kiểm tra của chúng tôi, Galaxy A22 5G đạt kết quả khá tốt là 118 giờ trong bài kiểm tra sức bền của pin. Máy sở hữu một mức thời lượng pin ấn tượng trong quá trình sử dụng thực tế, cho phép bạn dùng máy thoải mái suốt ngày mà không phải lo lắng nhiều về việc hết pin giữa chừng.

    Ở mảng sạc pin, Galaxy A22 5G sử dụng công nghệ sạc nhanh Adaptive Fast Charging có công suất cơ bản là 15W. Củ sạc tặng kèm được áp dụng công nghệ kể trên. Trong quá trình sử dụng thực tế, Galaxy A22 5G có thời gian sạc tương đối chậm, đặc biệt là khi so sánh với những mẫu máy cạnh tranh khác. Cụ thể, khi sử dụng củ sạc này, chiếc điện thoại phải mất 2 giờ 29 phút để sạc đầy từ mức 0%.

    Hiệu năng Samsung Galaxy A22 5G

    Galaxy A22 5G được trang bị con chip MediaTek Dimensity 700 5G. Tại thời điểm hiện tại, đây là con chip có hiệu năng thấp nhất trong sê-ri chip Dimensity, nhưng vẫn được sử dụng khá phổ biến trên thị trường, đặc biệt ở những mẫu điện thoại thuộc phân khúc giá rẻ và phân khúc tầm trung.

    Trên thực tế, các con chip thuộc sê-ri Dimensity có khá nhiều điểm tương đồng. Cụ thể, những dòng chip này đều được sản xuất trên tiến trình 7nm, và được cấu thành từ các nhân Cortex-A76 lớn cùng với các nhân Cortex-A55 nhỏ hơn, kết hợp với chip GPU Mali-G57 với số lượng nhân xử lý khác nhau tùy vào phiên bản.

    Dimensity 700 được cấu thành từ 2 nhân Cortex-A76 (2.2GHz) cùng với 6 nhân Cortex-A55 (2.0GHz). Điểm thú vị là con chip Dimensity 720 được cấu thành từ bố cục tương tự, với các nhân lớn của chip có xung nhịp tối đa chỉ đạt mức 2.0GHz. Kết quả kiểm tra benchmark cho thấy con chip Dimensity 700 có mức hiệu năng xử lý đơn thuần mạnh hơn một chút so với phiên bản 720.

    Camera Samsung Galaxy A22 5G

    Camera là một trong những chi tiết mà Samsung đã cắt giảm chi phí khi sản xuất nên chiếc Galaxy A22 5G. So sánh với mẫu A22 gốc, phiên bản 5G thiếu đi tính năng chống rung quang học ở cảm biến camera chính, trong khi camera góc siêu rộng có độ phân giải thấp hơn là 5MP và thiếu đi camera macro.

    Camera chính của Galaxy A22 5G có chất lượng ảnh chụp tốt khi được sử dụng trong điều kiện ánh sáng thích hợp. Những bức hình khi được chụp ở chế độ này có chi tiết thể hiện tốt, trong khi màu sắc được tái hiện lại tương đối trung thực.

    Tổng kết

    Galaxy A22 5G là một chiếc điện thoại mang lại giá trị sử dụng cao, đặc biệt là so với tầm tiền mà bạn bỏ ra. Tuy vẫn tồn tại một vài điểm hạn chế nhất định, Galaxy A22 5G vẫn làm khá tốt ở nhiều mặt. Cụ thể, chiếc màn hình LCD 90Hz của máy tuy không có chất lượng vượt trội so với phân khúc, nhưng vẫn mang lại một trải nghiệm sử dụng tốt so với tầm tiền. Nếu bạn đang tìm mua một chiếc điện thoại giá rẻ có chất lượng tốt, thì Galaxy A22 5G sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Xem thêm: Đánh giá Samsung Galaxy A52: Liệu có tốt như phiên bản trước?

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin tốt
    • Hiệu năng tốc độ so với phân khúc giá
    • Chất lượng ảnh chụp từ camera chính khá ấn tượng
    • Sử dụng phiên bản Android mới nhất

    Điểm trừ

    • Chất lượng build không quá ấn tượng
    • Không có tiêu chuẩn kháng nước
    • Loa ngoài có chất lượng tầm trung

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4348609365246135