Tác giả: Mr.Congnghe

  • Đánh giá Dell Inspiron 16 Plus: Vượt trội hiệu năng, màn hình sắc nét

    Đánh giá Dell Inspiron 16 Plus: Vượt trội hiệu năng, màn hình sắc nét

    Dell Inspiron 16 Plus

    Là một chiếc laptop có hiệu năng cao, màn hình lớn thuộc phân khúc giá tầm trung, Dell Inspiron 16 Plus không những cho phép người dùng xử lý mọi khối lượng công việc hằng ngày một cách nhanh chóng, mà còn có khả năng chơi tốt nhiều tựa game khác nhau mới được phát hành trên thị trường. Bài viết đánh giá chi tiết Dell Inspiron 16 Plus, từ đó chỉ ra những điểm cộng và trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Đánh giá Dell Precision 7540: Máy trạm cao cấp, lượng pin dài

    Thông số kỹ thuật của Dell Inspiron 16 Plus

    • CPU: Intel Core i7-11800H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3050
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 16-inch, 3072 x 1920
    • Kích thước: 14 x 9.74 x 0.75 inch
    • Khối lượng: 2 kg

    Dell Inspiron 16 Plus: Tùy chọn cấu hình

    Trước đây, trên thị trường không có quá nhiều mẫu laptop có kích thước màn hình 16 inch do các hạn chế khác nhau về mặt thiết kế. Tuy nhiên, cũng tương tự như việc trên thị trường này bắt đầu xuất hiện những mẫu laptop 14 inch có thân máy không lớn hơn là mấy so với các mẫu thiết kế 13 inch – ví dụ điển hình như HP Spectre x360 14 – những dòng máy 16 inch tại thời điểm hiện tại có vẻ ngoài tương tự như những mẫu laptop 15 inch.

    Việc Dell quyết định phát hành chiếc laptop 16 inch đầu tiên của hãng với sê-ri máy tầm trung là Inspiron là một tin tốt với những ai đang săn tìm một chiếc máy làm việc có giá trị sử dụng cao. Tuy nhiên, khác với những mẫu laptop thuộc gia đình Inspiron trước đó, Dell Inspiron 16 Plus sở hữu các phiên bản cấu hình cao cấp hơn nhiều.

    Một trong những phiên bản cấu hình cao của máy chính là mẫu máy mà chúng tôi review hôm nay, cụ thể bao gồm con chip Intel Core i7 sê-ri H thế hệ 11 và chiếc card đồ họa GeForce RTX sê-ri 3000 mới nhất. Hai linh kiện kể trên nằm vào hàng top đầu trên thị trường laptop hiện nay, phần lớn chỉ được trang bị cho những mẫu laptop gaming cao cấp, với ngoại lệ là dòng máy XPS 15XPS 17 do chính hãng sản xuất.

    Phiên bản máy review của chúng tôi còn được trang bị 16GB RAM cùng với 1 ổ SSD dung lượng 512GB, mang lại mức hiệu năng thừa đủ để đáp ứng mọi nhu cầu cơ bản cho người dùng. Tuy 16GB là dung lượng RAM mà bạn có thể trang bị cho Dell Inspiron 16 Plus, bạn có thể lựa chọn phiên bản ổ SSD dung lượng 1TB trong trường hợp bạn cần thêm bộ nhớ.

    Dell Inspiron 16 Plus

    Dell Inspiron 16 Plus: Màn hình

    Chiếc màn hình 16 inch là một trong những điểm nhấn chính của Inspiron 16 Plus, khiến đây là một lựa chọn laptop làm việc rất đáng để cân nhắc trong phân khúc tầm trung. Màn hình máy sở hữu độ phân giải độc nhất là 3072 x 1920 pixel, tương đương với tỷ lệ chia cạnh là 16:10. Tỷ lệ chia cạnh này mang lại nhiều diện tích chiều cao hơn cho chiếc màn hình, cho phép bạn nhìn được nhiều nội dung hơn khi lướt web và đồng thời giúp cải thiện hiệu suất làm việc khi bạn làm việc với các loại văn bản khác nhau.

    Trong quá trình kiểm tra của chúng tôi, màn hình máy phủ được 100% dải màu sRGB, tương đương so với mức trung bình phân khúc. Màn hình được xử lý chống lóa, khiến cho màu sắc hiển thị trở nên nhạt hơn một chút, nhưng bù lại, chiếc màn hình sẽ mang đến một trải nghiệm sử dụng dưới trời nắng tốt hơn khi bạn sử dụng máy dưới trời nắng.

    Độ sáng màn hình của máy nằm ở mức tầm trung, với kết quả đo được trong bài kiểm tra của chúng tôi là 298 nit. So sánh với những mẫu máy cao cấp hơn, cụ thể như Microsoft Surface Laptop 4 (400 nit), màn hình của chiếc laptop Dell có độ sáng kém rực rỡ hơn. Xét về mặt tổng thể, màn hình của Inspiron 16 Plus đem lại một trải nghiệm hình ảnh tốt, với điểm hạn chế lớn nhất nằm ở việc thiếu mất tính năng cảm ứng chạm.

    Màn hình máy được bọc bên trong một khung viền bezel khá mỏng. Kết hợp với tỷ lệ chia cạnh 16:10, kích thước tổng thể của Inspiron 16 Plus chỉ lớn hơn khoảng 5% so với những mẫu laptop 15.6 inch thông dụng khác trên thị trường.

    Dell Inspiron 16 Plus

    Dell Inspiron 16 Plus: Thiết kế tổng thể

    Vỏ ngoài của Inspiron 16 Plus sở hữu một ngôn ngữ thiết kế tối giản và trung tính, phù hợp với môi trường làm việc văn phòng chuyên nghiệp. Chiếc laptop được bọc trong một lớp vỏ nhôm có mức độ hoàn thiện tốt, mang lại vẻ ngoài chắc chắn và đáng tin cậy cho người dùng. Cặp bản lề màn hình của máy sở hữu một lực cản vừa tầm, giúp cho chiếc màn hình luôn được giữ cố định trong quá trình sử dụng.

    Trải nghiệm nhập liệu thoải mái cũng là một trong những điểm cộng của Inspiron 16 Plus. Các nút trên bộ bàn phím của máy có hành trình sâu 1.3mm, mang lại một lực nảy tốt khi được nhấn xuống. Xét về mặt tổng thể, Inspiron 16 Plus mang lại một trải nghiệm đánh máy thoải mái không thua kém gì so với những mẫu máy hàng đầu phân khúc như Surface laptop 4. Sự khác biệt giữa 2 dòng máy này nằm ở chỗ Inspiron 16 Plus được trang bị thêm một cụm phím số ở bên phải, khiến cho bố cục phím trở nên chật hẹp hơn một chút.

    Bắt kịp trào lưu của các mẫu laptop làm việc mới ra trong các năm qua, Inspiron 16 Plus được trang bị 1 chiếc touchpad có diện tích lớn, chiếm hơn 1 phần 3 khu vực kê tay trên thân máy. Diện tích sử dụng rộng rãi này cho phép tôi dễ dàng điều khiển con trỏ chuột mà không gặp bất cứ hạn chế nào.

    Nằm trên góc phải của bộ bàn phím, bạn sẽ tìm thấy chiếc nút nguồn, có chức năng kiêm bảo mật vân tay. Đây là phương pháp đăng nhập tài khoản Windows 10 duy nhất mà không cần sử dụng đến mật khẩu do webcam của Inspiron 16 Plus không được hỗ trợ tính năng nhận diện khuôn mặt. Dù vậy, chiếc webcam của máy vẫn được trang bị tính năng đóng ống kính vật lý, giúp bạn an tâm không bị quay trộm trong quá trình sử dụng máy.

    Dell Inspiron 16 Plus: Cổng kết nối

    Inspiron 16 Plus được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau, mang lại cho người dùng một không gian làm việc đầy đủ tiện nghi. Các tùy chọn kết nối của máy bao gồm cổng HDMI kích thước full-size và 2 cổng USB nằm ở cạnh trái, với khe đọc thẻ nhớ SD, cổng USB thứ 3 và giắc cắm tai nghe 3.5 mm nằm ở cạnh phải.

    2 cổng USB trong số đó là loại Type-A, trong khi cổng thứ 3 thuộc loại Type-C được hỗ trợ chuẩn mực Thunderbolt 4 tốc độ cao.

    Dell Inspiron 16 Plus: Hiệu suất sử dụng

    Inspiron 16 Plus mang lại trải nghiệm sử dụng hàng ngày vô cùng mượt mà và đáng tin cậy. Trong suốt quá trình kiểm tra, tôi không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào khi sử dụng máy để cài đặt các ứng dụng khác nhau, hoặc khi lướt web với nhiều tab mở cùng một lúc.

    Về mặt điểm số hiệu năng cụ thể, Inspiron 16 Plus đạt kết quả khá tốt, có thể sánh ngang với những mẫu máy cạnh tranh khác trong cùng phân khúc, bao gồm cả những mẫu laptop gaming như Alienware m15 R5, cũng như chiếc laptop làm việc văn phòng như HP Pavilion x360 15 và MicroSoft Surface Laptop 4.

    Ở bài kiểm tra hiệu năng với công cụ PCMark 10, Inspiron 16 Plus có điểm số 5940, cao gần bằng so với mẫu laptop có mức giá cao hơn nhiều là Dell XPS 17. Đây là một mức hiệu năng vô cùng ấn tượng, và phản ánh chính xác mức hiệu suất tốc độ mà chiếc laptop mang lại trong quá trình sử dụng thực tế.

    Trụ được gần 13 giờ đồng hồ trong bài kiểm tra chạy lặp video của chúng tôi, Inspiron 16 Plus mang lại một mức thời lượng pin ấn tượng, cho phép bạn làm việc cả ngày mà không phải lo nghĩ về việc hết pin giữa chừng.

    Dell Inspiron 16 Plus

    Tổng kết

    Dell Inspiron 16 Plus là một lựa chọn laptop làm việc ấn tượng thuộc phân khúc tầm trung. Được trang bị một chiếc màn hình 16 inch rực rỡ với độ phân giải cao, Inspiron 16 Plus mang lại mức giá trị sử dụng ấn tượng nhờ có hiệu năng tốc độ, bàn phím thoải mái và thiết kế độ bền cao. Chưa hết, nhờ mức thời lượng pin ấn tượng mà máy mang lại, bạn có thể sử dụng chiếc laptop trong một khoảng thời gian dài một cách thoải mái. Nếu bạn đang cần tìm một chiếc laptop có màn hình lớn, hiệu năng ổn định thì Inspiron 16 Plus sẽ là một lựa chọn rất đáng để cân nhắc.

    Xem thêm: Đánh giá Dell Inspiron 13 7000 2-in-1: Độ linh hoạt cao, hiệu suất tốt

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Thiết kế gọn nhẹ, độ bền cao
    • Bàn phím thoải mái
    • Touchpad diện tích lớn
    • Mức giá phải chăng

    Điểm trừ

    • Không có tùy chọn màn hình cảm ứng
    • Thiết kế bên ngoài có phần đơn điệu

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4337564886350583

  • Đánh giá Samsung 43AM70A: Linh hoạt với nhiều tính năng thông minh

    Đánh giá Samsung 43AM70A: Linh hoạt với nhiều tính năng thông minh

    Samsung 43AM70A

    Samsung 43AM70A là một chiếc màn hình thông minh với khả năng sử dụng linh hoạt nhờ việc cho phép người dùng ghép nối không dây với một chiếc điện thoại và stream các nội dung từ các dịch vụ giải trí khác nhau.

    Với Samsung 43AM70A, bạn có được một chiếc màn hình hiển thị kích thước 43 inch, độ phân giải 4K rực rỡ và khả năng kết nối với một dàn loa không dây thông qua sóng Bluetooth. Bài viết đánh giá chi tiết Samsung 43AM70A, từ đó rút ra những điểm cộng và trừ của dòng sản phẩm.

    Thông số kỹ thuật của Samsung 43AM70A

    • Kích thước đường chéo: 42.6 inch
    • Độ phân giải mặc định: 3840 x 2160 pixel
    • Thời gian đáp ứng: 8 ms
    • Tần số quét: 60Hz
    • Tỷ lệ chia cạnh: 16:9
    • Loại tấm nền: VA
    • Cổng kết nối: 2 x HDMI 2.0, USB Type-C, 3 x USB Type-A
    • Kết nối không dây: Wi-Fi 5, Bluetooth 4.2

    Samsung 43AM70A

    Samsung 43AM70A: Thiết kế

    Bất kể là được đặt trên bàn làm việc, treo trên tường hay để ở góc nhà, thiết kế tối giản của Samsung 43AM70A sẽ giúp chiếc màn hình kết hợp hài hòa với mọi loại thiết bị nội thất trong nhà. Đơn giản và không màu mè, chiếc màn hình đen kịt mang lại vẻ ngoài sang trọng với chiếc logo Samsung nhỏ đặt ở dưới góc trái.

    Với kích thước 3 chiều là 38 x 24.8 x 9.7 inch và có khối lượng tổng thể là 10.6 kg, 43AM70A có kích thước và khối lượng vừa tầm, cho phép một người di chuyển và cài đặt một cách dễ dàng. Nằm ở cạnh dưới là các hệ thống khe hở nhỏ, được sử dụng để tản nhiệt cho các linh kiện ở bên trong. Chiếc màn hình giữ được mức nhiệt ổn định trong suốt quá trình sử dụng của tôi, với mức nhiệt chưa một lần vượt qua ngưỡng 33 độ C ngay cả trong những lần sử dụng dài giờ nhất.

    Chân đế của chiếc màn hình có thể được nghiêng 2 độ về phía trước và nghiêng về phía sau một góc tối đa là 20 độ. Tuy nhiên, chiếc chân đế này lại không có khả năng xoay, nâng cao hay hạ thấp.

    Nằm ở ngay bên dưới logo Samsung là các nút điều khiển của chiếc màn hình, trong đó bao gồm nút nguồn cùng với những nút được sử dụng để tương tác với các menu trên màn hình. 43AM70A sử dụng hệ điều hành Tizen 5.5, có phần hơi lỗi thời so với các mẫu TV Samsung sử dụng phiên bản hệ điều hành 6.0.

    Samsung 43AM70A

    Samsung 43AM70A: Ứng dụng và các dịch vụ

    Samsung 43AM70A được tích hợp sẵn các trợ lý ảo thông dụng trên thị trường, bao gồm cụ thể là Alexa, Bixby và Google Assistant, khiến đây là một lựa chọn thay thế tốt đối với những thiết bị TV Android trên thị trường. So với tổng số hơn 5000 ứng dụng có thể được tải về ở các thiết bị TV Android, 43AM70A chỉ được hỗ trợ khoảng 450 ứng dụng tại thời điểm hiện tại.

    Bắt đầu với menu chính của chiếc màn hình. Ngoài việc hiển thị các thông báo từ tài khoản Samsung của tôi, trên màn hình còn có một dãy các ứng dụng streaming thông dụng, bao gồm Netflix, Amazon Prime Video, Hulu, vân vân. Nằm ở bên tay trái là nút Cài đặt, Nguồn phát, Tìm kiếm và các ứng dụng đã được cài của màn hình.

    Khi tôi lướt qua các lựa chọn dịch vụ streaming, các nội dung chính của của các dịch vụ này được hiển thị ở bên trên. Sau khi tôi lựa chọn một dịch vụ cụ thể, các nội dung tổng thể của dịch vụ sẽ được hiển thị trên khắp màn hình với một thanh tìm kiếm ở bên trên.

    Samsung 43AM70A

    Samsung 43AM70A: Cổng kết nối

    Samsung 43AM70A được trang bị 2 cổng HDMI 2.0, nhưng lại thiếu mất kết nối DisplayPort. Chiếc màn hìn được trang bị 1 cổng USB Type-C, được sử dụng để sạc pin cho chiếc điều khiển và dùng để kết nối trực tiếp với các thiết bị thông minh như điện thoại, máy tính bảng hoặc laptop. Chiếc màn hình được trang bị tổng cộng 3 cổng USB Type-A 2.0, và chiếc chân đế của màn hình có đoạn dây cao su nhỏ được sử dụng để cuốn gọn các loại dây cáp lại với nhau.

    Màn hình không có cổng xuất âm thanh. Cách duy nhất để liên kết chiếc màn hình với một thiết bị âm thanh ngoài đó là sử dụng kết nối không dây Bluetooth 4.2. Quá trình ghép nối cũng khá đơn giản, và chỉ mất khoảng 1 phút trong quá trình trải nghiệm thực tế của tôi.

    Samsung 43AM70A còn có khả năng kết nối trực tiếp với một chiếc điện thoại hoặc máy tính bảng Galaxy thông qua bảng mạch DeX được tích hợp sẵn bên trong chiếc màn hình, từ đó mang lại một không gian làm việc máy bàn toàn màn hình. Trong khi những mẫu điện thoại Galaxy S và Note đòi hỏi bạn phải sử dụng kèm một chiếc dock để kết nối, những phiên bản điện thoại mới hơn có thế kết nối trực tiếp thông qua cổng USB Type-C.

    Samsung 43AM70A: Hiệu suất sử dụng

    Sau 2 tuần sử dụng thực tế, màn hình 43AM70A đáp ứng được mọi nhu cầu về giải trí và kết nối mạng internet của tôi. Chiếc màn hình chỉ mất khoảng 7 giây để hiển thị các dịch vụ streaming khi tôi bật nút nguồn, và cần chưa đến 1 giây để tắt màn hình.

    Với kích thước đường chéo 42.6 inch, 43AM70A mang lại một chất lượng hình ảnh sắc nét và chi tiết với độ phân giải cao là 3840 x 2160 pixel. Màn hình máy sử dụng tấm nền VA, sở hữu một góc nhìn ngang lên đến 178 độ. Tuy nhiên, với tần số quét 60Hz và tốc độ đáp ứng chỉ là 8 ms, 43AM70A sẽ không mang lại trải nghiệm tốt nhất khi bạn chơi game.

    Màn hình tuy có tỷ lệ chia cạnh mặc định là 16:9, tỷ lệ này sẽ được chuyển sang 21:9 khi bạn sử dụng chế độ Game Mode của Samsung, cải thiện phần nào góc nhìn của chiếc màn hình.

    Sử dụng thiết bị đo độ sáng Minolta LM-1, màn hình của 43AM70A đạt chỉ số độ sáng bình quân là 233.7 nit khi sử dụng ở chế độ Dynamic. Mức độ sáng này là vừa tầm để mang lại trải nghiệm hình ảnh tốt trong nhà. Chuyển qua chế độ tông màu màn hình Natural, độ sáng bình quân của 43AM70A sẽ bị giảm xuống còn 123 nit. Màn hình 43AM70A có khả năng hỗ trợ hiển thị 1 tỷ màu sắc và có tỷ lệ độ tương phản trên lý thuyết là 5000:1.

    Samsung 43AM70A: Âm thanh

    Cặp loa ngoài công suất 10W của 43AM70A có mức âm lượng hơi nhỏ, nhưng có thể được khắc phục phần nào bằng việc tăng cường dải âm mid thông qua mục cài đặt EQ được tích hợp sẵn. Trải nghiệm âm thanh từ hệ thống loa này nằm ở mức vừa tầm, với một số bài hát bị thiếu đi phần nào tính sôi động do khả năng thể hiện dải âm bass chưa thực sự tốt cho lắm.

    Dáng tiếc là 43AM70A không được trang bị cổng xuất âm thanh, vậy nên bạn chỉ có thể ghép nối chiếc màn hình với một chiếc loa ngoài không dây thông qua kết nối Bluetooth.

    Samsung 43AM70A: Điều khiển

    Samsung 43AM70A được tặng kèm một chiếc điều khiển từ xa sử dụng năng lượng mặt trời. Với mảng quang điện chiếm đến hơn nửa mặt dưới, pin của chiếc điều khiển có thể được nạp lại từ năng lượng mặt trời hoặc từ chính đèn điện trong phòng bạn.

    Trong trường hợp ngoài trời không có đủ ánh nắng để nạp đầy pin, bạn cũng có thể nạp pin cho chiếc điều khiển thông qua cổng USB Type-C truyền thống.

    Chiếc điều khiển sở hữu một thiết kế gọn nhẹ, với khối lượng tổng thể là 59g. Ngoài nút nguồn để mở màn hình, trên chiếc điều khiển còn được trang bị các nút chức năng dùng để trở về màn hình Home, và nút trở lại đa năng. Nằm ở ngay bên dưới cụm nút điều khiển 4 hướng là các nút dùng để mở các dịch vụ streaming bao gồm Netflix, Amazon Prime Video và nút dùng để mở trình duyệt web.

    Tổng kết

    Là mẫu sản phẩm đầu tiên của thế hệ màn hình có thể vừa đảm nhận chức năng hiển thị, vừa mang lại các tính năng của một chiếc máy tính, Samsung 43AM70A là những gì mà chúng ta mong đợi từ các mẫu sản phẩm màn hình thông minh trong một tương lai không xa. Màn hình mang lại khả năng sử dụng linh hoạt nhờ khả năng ghép nối trực tiếp với các thiết bị thông minh bao gồm điện thoại, máy tính bảng và laptop.

    Sử hữu một tấm nền chất lượng, Samsung 43AM70A đem lại một chất lượng hình ảnh ấn tượng với độ sáng rực rỡ và màu sắc sống động. Samsung 43AM70A là một lựa chọn tốt với những ai đang tìm mua một chiếc màn hình thông minh có khả năng sử dụng linh hoạt.

    Xem thêm: Đánh giá TV LG G1 OLED: Hình ảnh rực rỡ, mỏng như khung tranh

    Điểm cộng

    • Độ phân giải 4K sắc nét
    • Được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau
    • Điều khiển sử dụng năng lượng mặt trời
    • Nhiều tùy chọn dịch vụ streaming thông dụng

    Điểm trừ

    • Tốc độ đáp ứng chậm và có chỉ hỗ trợ tần số quét 60Hz

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4335842389856166

  • Đánh giá Xiaomi Pad 5: Đầy đủ tính năng, mức giá cạnh tranh

    Đánh giá Xiaomi Pad 5: Đầy đủ tính năng, mức giá cạnh tranh

    Xiaomi Pad 5

    Xiaomi Pad 5 là một chiếc máy tính bảng chất lượng thuộc phân khúc tầm trung. Sản phẩm sở hữu một chiếc màn hình hỗ trợ công nghệ Dolby Vision, một hệ thống loa Dolby Atmos cùng với một mức hiệu năng ngang hàng với những mẫu máy flagship trên thị trường.

    Được bán ở mức giá phải chăng, Xiaomi Pad 5 mang lại cho người dùng một mức giá trị sử dụng cao. Bắt đầu với chiếc màn hình IPS LCD có kích thước đường chéo 11 inch và được hỗ trợ Dolby Vision và HDR10, tiếp đến là mức hiệu năng tốc độ có được từ con chip Snapdragon 860, và hoàn thiện với một quả pin có dung tích lớn và một cụm camera sau có chất lượng ảnh chụp vừa tầm. Tất cả những chi tiết kể trên được gói gọn bên trong một thiết kế thân máy nhỏ gọn và hiện đại.

    Xem thêm: Đánh giá Xiaomi Mi 10 Ultra: Tinh túy công nghệ của Xiaomi

    Thông số kỹ thuật Xiaomi Pad 5

    • Màn hình: 11 inch, 1600 x 2560 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 860
    • RAM: 6GB
    • Camera sau: 13MP
    • Camera trước: 8MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 254.7 x 166.3 x 6.9 mm
    • Khối lượng: 511 gram
    • Pin: 8720 mAh

    Xiaomi Pad 5

    Xiaomi Pad 5: Thiết kế

    Xiaomi Pad 5 là một trong những chiếc tablet có thiết kế bắt mắt mà chúng tôi từng sử dụng trong thời gian gần đây. Chiếc máy được bọc bên trong một khung viền nhôm với bề mặt được cán phẳng, trong khi ở phía chiếc là một chiếc màn hình tràn viền với viền bezel cỡ mỏng, hoàn thiện với mặt lưng làm bằng nhôm bóng bẩy.

    Chiếc máy có khối lượng tương đối nhẹ so với các mẫu tablet cùng phân khúc, trong khi kích thước tổng thể của máy nằm ở ngưỡng vừa tầm, mang lại trải nghiệm cần nắm trên tay rất tốt. Phiên bản mà chúng tôi sử dụng trong bài review có tên gọi là Pearl White, có vỏ ngoài được hoàn thiện với tông màu chủ đạo là trắng. Bề mặt thân máy có khả năng chống bám vân tay rất tốt.

    Màn hình máy có kích thước đường chéo là 11 inch, sử dụng công nghệ tấm nền LCD với độ phân giải cao, hỗ trợ tần số quét 120Hz và công nghệ Dolby Vision, HDR10. Màn hình máy còn có khả năng tương thích với bút cảm ứng Smart Pen. Màn hình của Xiaomi Pad 5 tương tác với bút với tốc độ lấy mẫu cảm ứng là 240Hz và có khả năng phân biệt tổng cộng 4096 mức độ áp lực khác nhau.

    Chiếc bút cảm ứng của Xiaomi Pad 5 có chất lượng build rất tốt, được làm chủ yếu bằng nhựa và được hoàn thiện bề mặt phẳng mịn. Ngòi bút có thể tháo rời và tay thế, trong khi bản thân chiếc bút được trang bị 2 nút chức năng.

    Màn hình của Xiaomi Pad 5 được bọc bên trong một khung viền bezel được làm đồng đều ở cả 4 cạnh, có kích thước mỏng, nhưng vẫn đủ không gian để cho phép bạn cầm nắm mà không chạm tay vào màn hình. Khi cầm chiếc tablet ở chế độ nằm ngang, bạn sẽ nhìn thấy chiếc camera trước 8MP được đặt ở ngay cạnh trên màn hình.

    Nằm ở mặt sau là cụm camera ở trên góc trái. Cụm camera có hình vuông, với 4 góc được bo cong mềm mại. Tại đây được trang bị chiếc camera chính có độ phân giải 13MP, cùng với một chấm đèn LED flash.

    Xiaomi Pad 5

    Xiaomi Pad 5: Màn hình

    Một trong những chi tiết nổi bật của Xiaomi Pad 5 nằm ở chiếc màn hình LCD có kích thước 11 inch. Chiếc màn hình sử dụng tấm nền LCD IPS, có độ phân giải 2560 x 1600 pixel, với 2 cạnh được chia theo tỷ lệ 16:10. Màn hình máy có mật độ điểm ảnh là 274 ppi, tương đương so với các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc khác.

    Điểm mạnh của chiếc màn hình Xiaomi Pad 5 chính là chỉ số tần số quét cao là 120Hz, cùng với khả năng hỗ trợ hiển thị màu sắc 10 bit, cũng như khả năng hỗ trợ công nghệ HDR10 và Dolby Vision.

    Hãy bắt đầu với chất lượng hiển thị của tấm nền màn hình. Màn hình của Xiaomi Pad 5 có độ sáng rực rỡ và có khả năng hiển thị màu sắc sống động. Được hỗ trợ hiển thị màu sắc 10-bit, màn hình máy có thể tái hiện lại tối đa là 1 tỷ màu.

    Được hỗ trợ Dolby Vision và HDR10, màn hình máy sẽ mang lại trải nghiệm tối ưu nhất khi bạn xem phim trên các dịch vụ streaming. Và với tần số quét 120Hz, mọi hoạt ảnh được hiển thị trên màn hình sẽ được thể hiện một cách mượt mà và liền mạch, mang lại trải nghiệm tốt khi bạn tương tác với chiếc màn hình của máy.

    Màn hình máy có độ sáng tối đa là 478 nit trong bài kiểm tra của chúng tôi. Đáng tiếc là Xiaomi Pad 5 lại không có chế độ hiển thị ngoài trời khiến cho mức độ sáng này có thể sẽ hơi thấp khi sử dụng trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời.

    Xiaomi Pad 5: Thời lượng pin

    Xiaomi Pad 5 được trang bị một quả pin có dung tích lớn là 8720 mAh. Phiên bản quốc tế của dòng máy được tặng kèm một củ sạc có công suất 22.5W. Xiaomi Pad 5 đạt kết quả tốt trong các bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi. Chiếc máy tính bảng trụ được 14 giờ 31 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin bằng phương pháp lướt web. Sau đó, chiếc máy đạt kết quả thời lượng pin trên 14 giờ ở bài kiểm tra chạy lặp 1 video. Sử dụng củ sạc đi kèm máy, Xiaomi Pad 5 nạp lại khoảng 27% thời lượng pin trong 30 phút cắm sạc.

    Xiaomi Pad 5: Hiệu năng

    Xiaomi Pad 5 là chiếc máy tính bảng thứ 2 mà chúng tôi từng review sử dụng con chip Snapdragon 860. Con chip này vốn là phiên bản nâng cấp của dòng chip flagship năm 2019, đó là Snapdragon 855+. Con chip được cấu thành với cùng loại nhân xử lý và GPU, nhưng được cải thiện ở mảng hỗ trợ camera và RAM.

    Snapdragon 860 được sản xuất trên tiến trình 7nm, được cấu thành từ 8 nhân xử lý với bố cục 1 + 3 + 4, cụ thể là 1 nhân Kryo 485 Gold  (2.96GHz), 3 nhân Kryo 485 Gold (2.84GHz) và 4 nhân Kryo 485 Silver (1.78GHz). Con chip sử dụng GPU là Adreno 640.

    Phiên bản quốc tế của Xiaomi Pad 5 được phát hành với 2 phiên bản bộ nhớ. Mẫu máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review là phiên bản cấu hình mặc định với 6GB RAM và 128GB dung lượng bộ nhớ trong. Trong khi phiên bản cao cấp hơn có 6GB RAM và 256GB dung lượng bộ nhớ.

    Xiaomi Pad 5 mang lại một hiệu suất sử dụng mượt mà, không có chút tình trạng lag giật nào. Chiếc máy là một thiết bị đáng tin cậy, với mức hiệu năng luôn được giữ ở mức tối ưu nhất nhờ hệ thống tản nhiệt hiệu quả ở bên trong.

    Xiaomi Pad 5: Camera

    Xiaomi Pad 5 được trang bị một chiếc camera 13MP ở mặt lưng, kết hợp với 1 cặp đèn LED flash, trong khi ở mặt trước là chiếc camera selfie có độ phân giải 8MP.

    Camera sau sử dụng cảm biến OmniVision OV13B10 13MP, có kích thước điểm ảnh là 1.12µm, và được đặt sau một ống kính có khẩu độ f/2.2. Chiếc camera được hỗ trợ tính năng lấy nét tự động và có khả năng chụp ảnh đêm.

    Camera trước được trang bị cảm biến OmniVision OV8856 8MP, có kích thước vật lý là 1/4 inch và kích thước điểm ảnh là 1.12µm, được đặt sau một ống kính có tiêu cự 27mm, khẩu độ f/2.0. Khoảng cách lấy nét của chiếc camera này là cố định.

    Camera sau mang lại chất lượng ảnh chụp khá ấn tượng khi sử dụng trong điều kiện ánh sáng ban ngày. Những bức hình được chụp trong điều kiện này có độ chi tiết cao, với màu sắc được tái hiện lại một cách rực rỡ và sống độ, trong khi độ này nằm ở mức vừa đủ.

    Chất lượng ảnh chụp từ chiếc camera chiếc cũng có chất lượng rất tốt. Những bức hình được chụp từ ống kính này có độ chi tiết và độ sắc nét cao, trong khi màu sắc được thể hiện với mức độ trung thực tốt.

    Tổng kết

    Xiaomi Pad 5 là một lựa chọn máy tính bảng toàn diện ở mọi mặt trong phân khúc giá tầm trung. Máy được trang bị một chiếc màn hình cao cấp với khả năng hỗ trợ hiển thị Dolby Vision và có tần số quét cao là 120Hz. Máy còn sở hữu một mức hiệu năng tốt, cho phép bạn tương tác mượt mà với hệ điều hành và các ứng dụng khác nhau trên máy.

    Mức thời lượng pin của Xiaomi Pad 5 nằm ở top đầu trong phân khúc, và sẽ cho phép bạn sử dụng trong suốt cả ngày mà không phải lo lắng đến tình trạng hết pin giữa chừng. Nếu bạn đang cần tìm một chiếc máy tính bảng có chất lượng toàn diện ở phân khúc giá tầm trung, thì Xiaomi Pad 5 là một mẫu máy rất đáng để cân nhắc lựa chọn.

    Xem thêm: Đánh giá Xiaomi Mi 10 Pro: Hiệu năng cao, chất lượng ảnh chụp tốt

    Điểm cộng

    • Thiết kế hiện đại, gọn nhẹ
    • Màn hình chất lượng cao
    • Hiệu năng tốc độ
    • Chất lượng ảnh chụp tốt so với phân khúc
    • Thời lượng pin dài

    Điểm trừ

    • Không có khả năng kết nối mạng di động
    • Không có khe đọc thẻ nhớ microSD và giắc cắm tai nghe 3.5mm

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4335476656559406

  • Đánh giá Samsung Galaxy Buds Plus: Chất âm hay, tính năng toàn diện

    Đánh giá Samsung Galaxy Buds Plus: Chất âm hay, tính năng toàn diện

    Samsung Galaxy Buds Plus

    Là phiên bản nâng cấp của Samsung Galaxy Buds được phát hành năm ngoái, Samsung Galaxy Buds Plus mang lại những cải tiến về mặt thiết kế, chất lượng âm thanh và tính năng. Hiệu suất sử dụng ấn tượng và mức thời lượng pin dài khiến Samsung Galaxy Buds Plus là một trong những cặp tai nghe Bluetooth đáng mua nhất tại thời điểm hiện tại. Bài viết đánh giá chi tiết Samsung Galaxy Buds Plus, từ đó chỉ ra những điểm cộng và trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Samsung Galaxy Buds Plus

    • Dạng thiết kế: Tai nghe Earbuds, True Wireless
    • Dải tần đáp ứng: 20Hz – 20kHz
    • Phiên bản Bluetooth: 5.0
    • Phạm vi kết nối tối đa: 12m
    • Lượng pin ước tính: 11 giờ (cộng thêm 11 giờ từ hộp sạc)

    Samsung Galaxy Buds Plus

    Samsung Galaxy Buds Plus: Thiết kế

    Samsung Galaxy Buds Plus có vẻ ngoài mang nhiều điểm tương đồng so với Galaxy Buds. Cặp tai nghe có vẻ ngoài thiết kế tròn trịa, được hoàn thiện với cặp cánh tai nhỏ nằm ở mặt trên của mỗi bên tai, mang lại trải nghiệm đeo vừa vặn và thoải mái. So sánh với những mẫu tai nghe như AirPods Pro, Samsung Galaxy Buds Plus không bị trồi ra quá nhiều khi đeo trên tai.

    Samsung Galaxy Buds Plus còn có một lợi thế khác khi so sánh với AirPods, đó là cặp tai nghe được phát hành với nhiều phiên bản màu sắc khác nhau. Ngoài phiên bản màu trắng mà chúng tôi sử dụng trong bài review, bạn còn có thể lựa chọn Samsung Galaxy Buds Plus với các phiên bản màu sắc bao gồm đen, đỏ và xanh da trời.

    Galaxy Buds Plus được đặt bên trong một chiếc hộp sạc hình viên thuốc con nhộng, có khả năng sạc pin thông qua cổng USB Type-C và sạc không dây. Hộp sạc của Galaxy Buds Plus có kích thước lớn hơn so với hộp của AirPods.

    Thiết kế của Galaxy Buds Plus đạt tiêu chuẩn kháng nước và chống thấm mồ hôi IPX2, cho phép bạn sử dụng cặp tai nghe trong các buổi tập chạy mà không lo gây hư hại cho các linh kiện bên trong. Samsung Galaxy Buds Plus có thiết kết vô cùng bắt mắt, mang lại trải nghiệm đeo thoải mái.

    Galaxy Buds Plus mang lại cho tôi một trải nghiệm đeo vô cùng thoải mái. Điều này có được là nhờ thiết kế khoa học và khối lượng siêu nhẹ (chỉ 5.6g) của cặp tai nghe. Ngoài cặp đầu tip mặc định được gắn sẵn cho cặp tai nghe, hãng còn tặng kèm 3 cặp đầu tip với kích thước khác nhau, cho phép bạn tha hồ điều chỉnh để có được trải nghiệm sử dụng vừa vặn nhất. Xét về mặt tổng thể, Samsung Galaxy Buds Plus là một cặp tai nghe có chất lượng build tốt và có mức độ hoàn thiện cao, đặc biệt là so với phân khúc giá.

    Samsung Galaxy Buds Plus

    Samsung Galaxy Buds Plus: Ứng dụng đồng hành

    Tuy là một thiết bị do Samsung sản xuất, Galaxy Buds Plus vẫn có khả năng tương thích tốt với các thiết bị iOS, cho phép tôi nhanh chóng ghép nối cặp tai nghe với chiếc iPhone mà tôi đang sử dụng. Bạn có thể tùy chỉnh các tính năng và cài đặt của Galaxy Buds Plus thông qua ứng dụng đồng hành do hãng phát triển, được tải về miễn phí trên cả hai nền tảng là iOS và Android. Ở màn hình chính của ứng dụng, bạn có thể kiểm tra trạng thái của thời lượng pin, kích hoạt chế độ âm thanh môi trường, thay đổi giữa các tùy chọn EQ và gán các chức năng khác nhau cho thao tác điều khiển.

    Một trong những tính năng quan trọng mà ứng dụng mang lại có tên gọi là Ambient Aware. Chức năng tận dụng các tổ hợp microphone của cặp tai nghe nhằm cho phép âm thanh bên ngoài được truyền trực tiếp vào trong, giúp bạn nghe rõ những gì đang diễn ra xung quanh.

    Tuy có khả năng cho phép âm thanh bên ngoài lọt vào trong, Galaxy Buds Plus lại không có chức năng chống ồn từ bên ngoài. Đây là điều dễ hiểu bởi trên thị trường hiện nay có không nhiều mẫu tai nghe cùng giá với Galaxy Buds Plus được trang bị tính năng này. Ứng dụng đồng hành của Samsung Galaxy Buds Plus mang lại nhiều tính năng tiện ích, cùng với các tùy chỉnh cá nhân khác nhau.

    Samsung Galaxy Buds Plus: Điều khiển

    Galaxy Buds Plus được trang bị bề mặt cảm ứng điện dung ở cả hai bên tai. Tuy cặp tai nghe được hỗ trợ nhiều thao tác điều khiển hơn so với AirPods, các chức năng này là có độ nhạy không quá cao.

    Galaxy Buds Plus được hỗ trợ các thao tác cảm ứng thông qua các tổ hợp nhấn 3 chậm. Cụ thể, nhấn 1 lần để bật/dừng nhạc, 2 lần để chuyển qua bài hát kế tiếp hoặc trả lời cuộc gọi và 3 lần để chuyển về bài hát trước đó.

    Ngoài các thao tác điều khiển kể trên, Galaxy Buds Plus còn hỗ trợ thao tác nhấn giữ một hồi. Với thao tác này, bạn có thể gán vào đó các chức năng khác nhau thông qua ứng dụng đồng hành. Các chức năng mà bạn có thể thêm bao gồm khả năng tăng giảm âm lượng, tương tác với trợ lý ảo trên điện thoại và thay đổi chế độ âm thanh môi trường.

    Samsung Galaxy Buds Plus: Chất lượng âm thanh

    Cặp driver dynamic được hiệu chuẩn bởi AKG của Galaxy Buds Plus mang lại một chất âm sắc sảo, cân bằng, đặc biệt là khi tôi tìm được cặp đầu tip có kích cỡ phù hợp cùng với tùy chọn EQ ưng ý nhất. Chất âm cân bằng của Samsung Galaxy Buds Plus mang lại cho tôi trải nghiệm nghe nhạc tốt với các thể loại nhạc khác nhau.

    Ứng dụng đồng hành của cặp tai nghe mang lại 6 tùy chọn EQ khác nhau, bao gồm Normal, Bass boost, Soft, Dynamic, Clear và Treble boost. Trong quá trình sử dụng thực tế, tôi sử dụng tùy chọn Clear nhiều nhất do tùy chọn mang lại một âm trường rộng mở và cân bằng.

    Samsung Galaxy Buds Plus: Thời lượng pin

    Thời lượng pin là một trong những điểm mạnh nhất của Samsung Galaxy Buds Plus. Cặp tai nghe sở hữu mức thời lượng pin ước tính lên đến 11 giờ đồng hồ, cộng với 11 giờ nạp thêm từ chiếc hộp sạc. Quá trình sử dụng thực tế của chúng tôi cho thấy con số lượng thời lượng pin lý thuyết mà hãng công bố là khá chính xác. Mức thời lượng pin này dài hơn nhiều so với AirPods (5 giờ đồng hồ). Thời lượng pin của Samsung Galaxy Buds Plus cho phép tôi sử dụng một cách thoải mái trong vòng từ 4 đến 5 ngày.

    Hộp sạc của cặp tai nghe được sạc pin thông qua cổng USB Type-C với công suất khá cao. Ngoài ra, bạn cũng có thể sạc pin cho chiếc hộp thông qua phương pháp không dây.

    Samsung Galaxy Buds Plus: Chất lượng cuộc gọi và kết nối

    Một trong những điểm mà chúng tôi phàn nàn nhiều nhất khi nói về Galaxy Buds Plus nằm ở hiệu suất nghe gọi điện thoại của cặp tai nghe. Trải nghiệm nghe gọi điện thoại của tôi với cặp tai nghe Bluetooth của Samsung là chưa thực sự tốt, đặc biệt là ở những nơi công cộng có nhiều tiếng ồn do tổ hợp mic thu âm của Galaxy Buds Plus không có khả năng tách tiếng ồn ngoại cảnh.

    Galaxy Buds Plus được hỗ trợ chuẩn mực kết nối không dây Bluetooth 5.0. Cặp tai nghe có hiệu suất kết nối khá ổn định, cho phép tôi nghe nhạc thoải mái trong một phạm vi kết nối khá rộng rãi là 12 m. Galaxy Buds Plus có khả năng ghép nối với thiết bị nguồn phát khá nhau. Những gì tôi cần làm là lựa chọn tên của cặp tai nghe trong danh sách thiết bị tương thích ở mục cài đặt Bluetooth trên điện thoại là hoàn tất.

    Tổng kết

    Trên thị trường hiện nay tuy có những mẫu tai nghe Bluetooth mới hơn do Samsung sản xuất, nhưng Galaxy Buds Plus vẫn là một lựa chọn tốt ở phân khúc giá tầm trung. Nhờ chất lượng âm thanh toàn diện, kết hợp với một thiết kế thoải mái và gọn nhẹ cùng với mức thời lượng pin đỉnh cao, Galaxy Buds Plus sẽ mang lại cho người dùng một giá trị sử dụng ấn tượng. Nếu bạn đang tìm mua một cặp tai nghe Bluetooth đáng tin cậy để sử dụng kèm với những mẫu điện thoại thế hệ mới không có giắc cắm 3.5mm, thì Galaxy Buds Plus sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Xem thêm: Đánh giá Samsung Galaxy Buds Live: Thiết kế độc đáo, lượng pin siêu dài

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin đỉnh cao phân khúc
    • Thiết kế khoa học, trải nghiệm đeo thoải mái
    • Chất âm tổng thể toàn diện so với tầm tiền
    • Ứng dụng đồng hành mang lại nhiều tính năng
    • Hộp đựng có khả năng sạc pin không dây

    Điểm trừ

    • Thao tác điều khiển có độ nhạy không cao
    • Không tích hợp sẵn tính năng chống ồn

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4335476513226087

  • Đánh giá Alienware X17: Đỉnh cao laptop gaming

    Đánh giá Alienware X17: Đỉnh cao laptop gaming

    Alienware X17

    Alienware X17 là một chiếc laptop gaming cao cấp, sở hữu một thiết kế siêu gọn nhẹ với độ dày thân máy chỉ 0.8 inch. Máy được trang bị cấu hình cao cấp bậc nhất phân khúc, bao gồm chip Intel Core i7, card đồ họa Nvidia GeForce RTX 3080 và ổ SSD kép. Chưa hết, máy còn sở hữu một chiếc màn hình 17.3 inch, độ phân giải 4K, hệ thống loa ngoài mạnh mẽ và một bộ bàn phím cơ Cherry MX.

    Xem thêm: Đánh giá Alienware Area-51m: Thiết kế phong cách, hiệu năng tuyệt đỉnh

    Thông số kỹ thuật của Alienware X17

    • CPU: Intel Core i7-11800H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3080
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD x 2
    • Màn hình: 17.3-inch, 3840 x 2160 pixel
    • Kích thước: 15.7 x 11.8 x 0.8 inch
    • Khối lượng: 3 kg

    Alienware X17

    Alienware X17: Thiết kế

    Vỏ ngoài của Alienware X17 được làm từ hợp kim ma-giê, được hoàn thiện với màu trắng ngà ở phiên bản Lunar Light. Và tương tự như các dòng laptop gaming khác mà Alienware từng sản xuất, nằm bên trên nắp máy là chiếc logo hình đầu Alien, phát sáng mờ ảo mang lại điểm nhấn cho thiết kế bên ngoài.

    Tương phản với tông màu trắng của vỏ ngoài, phần nội thất bên trong của Alienware X17 được hoàn thiện hoàn toàn với sắc chủ đạo là đen tuyền. Bộ bàn phím của Alienware X17 được đặt âm so với thân máy, mang lại một trải nghiệm nhập liệu thoải mái cho người dùng. Màn hình máy có kích thước lớn là 17.3 inch, được bọc bên trong một khung viền bezel siêu mỏng.

    Đối với một sản phẩm được phân loại là laptop thay thế máy bàn, Alienware X17 có thiết kế tổng thể tương đối thon gọn. Với số đo 3 cạnh là  15.7 x 11.8 x 0.8 inch, chiếc laptop nặng 3kg này có vẻ ngoài gọn gàng hơn khi so sánh với Razer Blade Pro 17 (nặng 2.76 kg, 15.6 x 10.2 x 0.8 inch). Cả hai mẫu máy kể trên đều mỏng và nhẹ hơn nhiều so với MSI GE76 Raider UH10 (nặng 2.9 kg, 15.6 x 10.6 x 1.1 inch) và Origin Eon17-X (nặng 3.76 kg, 15.7 x 12.5 x 1.7 inch).

    Alienware X17

    Alienware X17: Cổng kết nối

    Tuy sở hữu một thân máy tương đối mỏng so với phân khúc, Alienware X17 vẫn được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối, mang lại cho người dùng đầy đủ tiện nghi trong quá trình sử dụng.

    Các cổng kết nối này được đặt ở phía sau thân máy. Tại đây, bạn sẽ tìm thấy 2 cổng USB 3.2 Gen 1 Type-A, 1 cổng USB 3.2 Gen 2 Type-C, 1 cổng Thunderbolt 4, 1 cổng HDMI 2.1, cổng DisplayPort 1.4, cổng Ethernet Gigabit, giắc cắm tai nghe 3.5mm và cổng nguồn.

    Alienware X17

    Alienware X17: Màn hình

    Alienware X17 được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo là 17.3 inch, độ phân giải 3840 x 2160 pixel. Màn hình của chiếc laptop Alienware có độ sáng rực rỡ và khả năng tái hiện màu sắc trung thực. Và kết hợp với lớp phủ chống lóa, bạn có thể sử dụng chiếc laptop một cách thoải mái ngay cả ở những nơi có nhiều ánh sáng tự nhiên.

    Trong bài kiểm tra của chúng tôi, màn hình của X17 có thể phủ tối đa 116.8% dải DCI-P3, cao hơn nhiều so với mức trung bình của dòng laptop gaming cao cấp tại thời điểm bài viết (86.9%). Kết quả này đồng thời ấn tượng hơn nhiều khi đem ra so sánh với những mẫu laptop cạnh tranh, cụ thể như Blade Pro, Eon17-X và Raider, với kết quả đo được lần lượt là 83.9%, 78% và 53.9%.

    Ở bài kiểm tra độ sáng, màn hình của X17 đạt mức độ sáng bình quân là 438 nit, rực rỡ hơn so với mức trung bình phân khúc là 330 nit, trong đó có cả Blade Pro (277 nit), Raider (276 nit) và Eon17-X (251 nit).

    Alienware X17

    Alienware X17: Bàn phím và touchpad

    Tương tự như Alienware m17 R4, bạn có thể trang bị cho X17 bộ bàn phím cơ Cherry MX với một mức giá cao hơn một chút. Phiên bản laptop mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị loại phím này. Trong quá trình sử dụng thực tế, các nút trên bàn phím có độ này rất tốt, mang lại cho tôi một trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái.

    Và tương tự như phần lớn các mẫu laptop gaming khác trên thị trường, bàn phím của X17 được chiếu sáng bởi một hệ thống đèn LED bên dưới. Nếu không cảm thấy ưng ý với tông màu xanh gốm mặc định của hệ thống đèn, bạn có thể điều chỉnh chúng thông qua ứng dụng được cài sẵn trong máy có tên gọi là Alienware Command Center.

    Touchpad của máy có diện tích rộng rãi, cho phép tôi dễ dàng thực hiện các thao tác điều khiển con trỏ chuột mà không gặp nhiều hạn chế. Điểm thú vị đó là, bề mặt của chiếc touchpad sẽ phát sáng mỗi khi bạn tương tác với chiếc touchpad.

    Alienware X17

    Alienware X17: Hiệu năng xử lý đồ họa

    Nằm bên trong lớp vỏ ngoài có thiết kế bắt mắt là chiếc card đồ họa Nvidia GeForce RTX 3080. Máy có thừa đủ hiệu năng để chơi tốt những tựa game có cấu hình cao nhất trên thị trường hiện nay.

    Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Assassin’s Creed Odyssey (1080p), chiếc laptop Alienware đạt mức khung hình bình quân là 83 fps. Mức khung hình này bằng so với kết quả đạt được của Eon17-X (RTX 3080), vượt qua mức trung bình phân khúc laptop gaming cao cấp (65 fps) và đánh bại các mẫu máy cạnh tranh bao gồm Raider (73 fps, RTX 3080) và Blade Pro (68 fps, RTX 3070).

    Alienware X17 gặp đôi chút khó khăn ở tựa game Shadow of the Tomb Raider, với mức khung hình đạt được chỉ là 77 fps, thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc 81 fps. Blade Pro đạt mức khung hình cao hơn là 87 fps, trong khi cả hai dòng máy là Raider và Eon17-X đạt kết quả ấn tượng với mức khung hình lần lượt là 117 và 100 fps.

    Ở tựa game Grand Theft Auto V, X17 đạt mức khung hình 129 fps, bỏ xa phía sau là mức trung bình phân khúc tại thời điểm bài viết là 97 fps, trong đó có cả Blade Pro (102 fps) và Raider (120 fps). Tuy nhiên, Eon17-X lại là chiếc laptop đạt mức khung hình cao nhất ở tựa game này, với kết quả ấn tượng là 131 fps.

    Alienware X17: Hiệu năng

    Phiên bản Alienware X17 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i7-11800H cùng với 32GB RAM và 2 ổ SSD M.2 PCIe NVMe dung lượng 1TB với bố cục RAID 0. Máy sở hữu khả năng xử lý đa nhiệm ấn tượng, cho phép tôi tương tác mượt mà với tất cả 50 tab Chrome trong quá trình kiểm tra.

    Hiệu năng xử lý thực tế ấn tượng của máy được phản ánh chính xác ở các bài kiểm tra benchmark của chúng tôi. Cụ thể, ở bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench 5.4, X17 đạt kết quả là 9024 điểm, vượt qua mức trung bình 6783 điểm của phân khúc laptop gaming cao cấp. Tuy nhiên, kết quả trên lại không thể so sánh được so với số điểm 10575 mà Eon17-X đạt được với con chip Intel Core i9-11900K.

    Ở bài kiểm tra HandBrake, X17 cần 5 phút 51 giây để chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p. Thời gian hoàn thành này chỉ kém hơn một chút so với kết quả 5 phút 27 giây của Eon17-X. So sánh với các mẫu máy khác, kết quả mà X17 đạt được ấn tượng hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc (7 phút 33 giây).

    Bộ đôi ổ SSD của X17 mang lại kết quả ấn tượng ở bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu, với kết quả đạt được là 1226.7 Mbps, nhanh hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc là 894.8 MBps.

    Alienware X17: Thời lượng pin

    Được trang bị mức cấu hình mạnh mẽ kết hợp với một chiếc màn hình độ phân giải 4K, vậy nên mức thời lượng pin của Alienware X17 sẽ chỉ nằm ở mức tầm trung.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop Alienware trụ được 4 giờ 31 phút sau khi để lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình chỉnh ở mức 150 nit. Kết quả thời lượng pin này tuy không quá ấn tượng, nhưng vẫn đủ để vượt qua mức trung bình phân khúc laptop gaming cao cấp là 4 giờ 7 phút.

    Alienware X17: Khả năng tản nhiệt

    Alienware X17 giữ được mức nhiệt khá ổn định trong suốt bài kiểm tra của chúng tôi. Cụ thể, sau khi chiếc laptop stream 1 video HD, nhiệt độ đo được tại vị trí gầm máy là 32 độ C. Khu vực trung tâm bàn phím và touchpad còn có mức nhiệt tốt hơn, với kết quả đo được lần lượt là 26 và 28 độ C.

    Alienware X17: Phần mềm

    Alienware trang bị cho X17 những ứng dụng tiện ích quen thuộc của hãng, cụ thể là Alienware Command Center. Tại đây, bạn có thể điều chỉnh mức hiệu năng tiêu thụ của hệ thống, cài đặt âm thanh, thiết lập macro và thay đổi màu sắc và hiệu ứng của hệ thống đèn trang trí. Tuy nhiên khác với những phiên bản ứng dụng khác, với X17, bạn còn thay đổi mức nhiệt của hệ thống với 5 tùy chọn tản nhiệt.

    Tổng kết

    Alienware X17 là một chiếc laptop gaming đỉnh cao, mang lại cho người dùng mức hiệu năng cao cấp cùng với nhiều tính năng tiện ích khác nhau. Mức hiệu năng đỉnh cao của chiếc laptop không những cho phép người dùng chinh phục mọi tựa game khác nhau, mà còn có thể đảm nhận tốt mọi khối lượng công việc từ nhỏ đến lớn. Nếu bạn đang tìm chọn một chiếc laptop gaming toàn diện bậc nhất phân khúc, thì Alienware X17 sẽ là một lựa chọn đáng để cân nhắc.

    Xem thêm: Đánh giá Alienware m15 R4: Hiệu năng mạnh mẽ, thiết kế cao cấp

    Điểm cộng

    • Thiết kế hiện đại, thon gọn
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Bàn phím cơ siêu thoải mái
    • Màn hình 4K rực rỡ

    Điểm trừ

    • Mức giá cao

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4335208839919521

  • Đánh giá Samsung Galaxy Buds Live: Thiết kế độc đáo, lượng pin siêu dài

    Đánh giá Samsung Galaxy Buds Live: Thiết kế độc đáo, lượng pin siêu dài

    Samsung Galaxy Buds Live

    Samsung Galaxy Buds Live là cặp tai nghe True Wireless đầu tiên được trang bị tính năng chống ồn chủ động do hãng sản xuất. Cặp tai nghe sở hữu một thiết kế gọn nhẹ và độ bền cao, cho phép bạn nghe nhạc ở mọi lúc mọi nơi một cách tiện lợi. Liệu Samsung Galaxy Buds Live có phải là một cặp tai nghe Bluetooth đáng mua tại thời điểm hiện tại? Câu trả lời sẽ có trong bài viết hôm nay.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Samsung Galaxy Buds Live

    • Dạng thiết kế: Tai nghe Earbuds, True Wireless
    • Dải tần đáp ứng: 20Hz – 20kHz
    • Phiên bản Bluetooth: 5.0
    • Phạm vi kết nối tối đa: 12m
    • Lượng pin ước tính: 8 giờ (cộng thêm 29 giờ từ hộp sạc)

    Samsung Galaxy Buds Live

    Samsung Galaxy Buds Live: Thiết kế

    Samsung Galaxy Buds Live có vẻ ngoài trông giống như một hạt đỗ. Cặp tai nghe có chất lượng build tốt và có mức độ hoàn thiện cao, với bề mặt được hoàn thiện bóng bẩy, mang lại vẻ sang trọng và cao cấp. Được thiết kế với những góc cạnh uốn cong mềm mại, Samsung Galaxy Buds Live mang lại cho tôi một trải nghiệm đeo vô cùng thoải mái và vừa vặn.

    Giống như các phiên bản tai nghe được phát hành trước đó của Samsung, Buds Live trở nên khác biệt so với những mẫu tai nghe AirPods và AirPods Pro của Apple nhờ được phát hành với nhiều phiên bản màu sắc khác nhau. Tuy phiên bản Samsung Galaxy Buds Live mà chúng tôi sử dụng trong bài review có màu trắng giống như mẫu tai nghe AirPods, bạn có thể mua cặp tai nghe với những lựa chọn màu sắc khác bao gồm Mystic Bronze (màu đồng), Mystic Black (màu đen) hoặc Mystic Red (màu đỏ).

    Cặp tai nghe được đựng bên trong một chiếc hộp sạc có hình chữ nhật với các góc cạnh được bo cong mềm mại, có kích thước tổng thể thuộc vào dạng lớn so với phân khúc, có chiều cao lớn hơn khi so sánh với chiếc hộp của AirPods tuy nhiên lại không được rộng như chiếc hộp của Galaxy Buds Plus. Cặp tai nghe được đặt chắc chắn ở bên trong hộp nhờ hệ thống nam châm, cho phép bạn mang theo bên ngoài một cách tự tin.

    Tuy sở hữu một thiết kế khác lạ, Galaxy Buds Live là một trong những cặp tai nghe Bluetooth thoải mái nhất mà tôi từng sử dụng. Cặp tai nghe nằm gọn trong lỗ tai tôi mà không phải điều chỉnh nhiều. Kết hợp với một khối lượng siêu nhẹ chỉ vỏn vẹn là 5.6g cho phép tôi sử dụng cặp tai nghe trong một khoảng thời gian dài mà không cảm thấy nhức mỏi.

    Samsung Galaxy Buds Live

    Samsung Galaxy Buds Live: Ứng dụng đồng hành

    Các chức năng của Galaxy Buds Live có thể được tùy chỉnh thông qua ứng dụng đồng hành Galaxy Wearable do Samsung phát triển. Ứng dụng có thể được tải về miễn phí trên cả hai nên tảng là Android và iOS. Tuy nhiên, để tận dụng tối đa các chức năng mà cặp tai nghe sở hữu, bạn cần phải sử dụng một chiếc điện thoại Samsung.

    Ứng dụng đồng hành cho phép bạn bật/tắt tính năng chống ồn chủ động, sử dụng chức năng Tìm kiếm tai nghe và gán các chức năng điều khiển khác nhau cho các cử chỉ vuốt. Ngoài ra, bạn còn có thể thay đổi chất âm đặc trưng của cặp tai nghe thông qua việc lựa chọn 1 trong tổng số 6 cài đặt âm thanh, bao gồm Normal, Bass boost, Soft, Dynamic, Clear và Treble boost.

    Bất kế bạn là người dùng điện thoại Android hay iOS, ứng dụng sẽ mang lại các chức năng tương tự như nhau. Tuy nhiên, ứng dụng sẽ đem lại thêm một số tính năng nếu bạn ghép nối cặp tai nghe thông qua một chiếc điện thoại Samsung. Cụ thể là khả năng tương tác bằng giọng nói với trợ lý ảo Bixby. Ngoài ra ứng dụng còn có chế độ chơi game, có nhiệm vụ làm giảm độ trễ giữa âm thanh và những gì đang hiển thị trên màn hình.

    Samsung Galaxy Buds Live: Chức năng chống ồn chủ động

    Galaxy Buds Live là cặp tai nghe Bluetooth đầu tiên của Samsung được trang bị tính năng chống ồn chủ động. Chức năng này có hiệu suất sử dụng khá tốt, tuy nhiên lại không thể so sánh được so với những mẫu tai nghe chống ồn cao cấp hàng đầu thị trường như Sony WF-1000XM3.

    Ứng dụng đồng hành của cặp tai nghe Galaxy Buds còn mang lại cho bạn khả năng đưa các âm thanh bên ngoài đi vào trực tiếp cặp tai nghe, giúp bạn nói chuyện với những người xung quanh mà không phải tháo cặp tai nghe ra khỏi tai.

    Samsung Galaxy Buds Live: Điều khiển

    Samsung vẫn còn phải cải tiến nhiều để mang lại trải nghiệm điều khiển cảm ứng tốt nhất. Trong khi các thao tác cảm ứng của mẫu tai nghe được phát hành trước đó là Galaxy Buds Plus lại có độ nhạy quá cao, khiến tôi liên tục chạm nhầm trong quá trình sử dụng, thì Buds Live lại gặp phải các vấn đề ngược lại.

    Các thao tác nhấn chạm của Buds Live có độ nhạy không quá tốt, khiến tôi phải thực hiện lại 1 đến 2 lần trước khi cặp tai nghe bắt đầu nhận được tín hiệu.

    Về mặt điều khiển, bạn có thể bật hoặc dừng nhạc với thao tác nhấn 1 lần, chuyển bài hoặc trả lời điện thoại với thao tác nhấn 2 lần hoặc chuyển về bài hát trước đó với thao tác nhấn liên tiếp 3 lần. Bạn có thể gán các chức năng khác nhau cho thao tác nhấn giữ thông qua ứng dụng đồng hành.

    Samsung Galaxy Buds Live: Chất lượng âm thanh

    Được trang bị cặp driver có kích thước 12mm, Buds Live mang lại một chất lượng âm thanh đầy đặn và cân bằng, phù hợp với nhiều thể loại nhạc khác nhau trên thị trường.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, tôi đánh giá Buds Live có chất lượng âm thanh tốt hơn so với phiên bản tai nghe đi trước là Galaxy Buds Plus. Trong trường hợp bạn chưa thực sự ưng ý với chất âm đặc trưng của Buds Live, bạn có thể sử dụng ứng dụng đồng hành của cặp tai nghe để thay đổi trực tiếp từng dải âm thông qua mục cài đặt EQ.

    Samsung Galaxy Buds Live: Thời lượng pin

    Galaxy Buds Live có thời lượng pin ước tính là 8 giờ đồng hồ, với tổng cộng 29 giờ nạp thêm từ chiếc hộp sạc trong trường hợp bạn không sử dụng tính năng chống ồn chủ động. Khi sử dụng kèm tính năng chống ồn, cặp tai nghe trụ được khoảng 6 giờ đồng hồ trước khi hết pin, và chiếc hộp sạc có thể nạp lại 21 giờ đồng hồ thời gian sử dụng.

    Qua quá trình sử dụng thực tế, chúng tôi kết luận rằng các con số thời lượng pin trên là khá chính xác. Cặp tai nghe cho phép tôi sử dụng thoải mái trong khoảng thời gian từ 3 đến 4 ngày.

    Samsung Galaxy Buds Live: Chất lượng nghe gọi và hiệu suất kết nối

    Galaxy Buds Live được trang bị tổ hợp 3 microphone, được thiết kế nhằm mang lại trải nghiệm nghe gọi điện thoại trong trẻo nhất có thể. Tuy nhiên, quá trình sử dụng thực tế của tôi lại không thực sự tốt khi có người gọi điện đến. Do không có tính năng loại bỏ tiếng ồn ngoại cạnh, bạn chỉ có thể nghe gọi điện thoại thoải mái ở những nơi yên tĩnh, ít người qua lại.

    Buds Live hỗ trợ chuẩn mực kết nối Bluetooth 5.0, mang lại một hiệu suất kết nối ổn định và ít có hiện tượng giật lag. Cặp tai nghe có phạm vi kết nối không dây tối đa là 12 m. Quá trình ghép nối của Buds Live cũng vô cùng đơn giản và nhanh chóng. Những gì mà tôi cần làm là lấy cặp tai nghe ra khỏi hộp, sau đó lựa chọn Buds Live trong danh sách thiết bị tương thích trong mục cài đặt Bluetooth của thiết bị nguồn phát là hoàn tất.

    Samsung Galaxy Buds Live

    Tổng kết

    Samsung đã mang đến cho thị trường một cặp tai nghe Bluetooth chất lượng cao khác với sự ra mắt của mẫu sản phẩm Galaxy Buds Live. Cặp tai nghe mang đến cho người dùng một chất lượng âm thanh toàn diện, mức thời lượng pin dài và nhiều tính năng hữu ích bên trong một thiết kế gọn nhẹ và thoải mái. Bạn có thể tùy chỉnh các tính năng của cặp tai nghe ở nhiều góc độ khác nhau thông qua ứng dụng đồng hành do Samsung phát triển.

    Và với chức năng chống ồn chủ động mới được giới thiệu, Buds Live sẽ mang lại cho bạn một trải nghiệm âm nhạc không bị gián đoạn ở những nơi công cộng có nhiều tiếng ồn. Samsung Galaxy Buds Live là một lựa chọn không tồi cho những ai đang tìm mua một cặp tai nghe Bluetooth có chất lượng toàn diện thuộc phân khúc giá tầm trung.

    Xem thêm: Đánh giá Samsung Galaxy Buds 2: Nhiều tiện nghi, chất âm tốt

    Điểm cộng

    • Chất lượng âm thanh tốt so với tầm tiền
    • Thiết kế gọn nhẹ, mang lại trải nghiệm đeo thoải mái
    • Thời lượng pin dài
    • Sở hữu nhiều tính năng hữu ích

    Điểm trừ

    • Chức năng chống ồn chưa thực sự hiệu quả với những âm thanh thuộc dải tần cao
    • Thao tác điều khiển không quá ổn định
    • Chất lượng nghe gọi điện thoại tầm trung

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4334951463278592

  • Đánh giá MSI Creator Z16: Hiệu năng đỉnh cao, thiết kế hiện đại

    Đánh giá MSI Creator Z16: Hiệu năng đỉnh cao, thiết kế hiện đại

    MSI Creator Z16

    MSI Creator Z16 là một chiếc laptop đồ họa được bán ở phân khúc cao cấp. Máy được trang bị một chiếc màn hình QHD có kích thước đường chéo lớn là 16 inch, kết hợp với tỷ lệ chia cạnh là 16:10, mang lại cho người dùng một không gian làm việc rộng rãi. Chưa hết, với con chip Intel Core i9 tốc độ và card đồ họa Nvidia GeForce RTX 3060 mạnh mẽ, Z16 có thể đảm nhận mọi khối lượng công việc mà bạn cần thực hiện.

    Xem thêm: Đánh giá MSI GE76 Raider UH10 2021: Toàn diện ở gần như mọi mặt

    Thông số kỹ thuật của MSI Creator Z16

    • CPU: Intel Core i9-11900H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3060
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 2TB SSD
    • Màn hình: 16-inch, QHD 2560 x 1600
    • Kích thước: 14.13 x 10.08 x 0.64  inch
    • Khối lượng: 2.22 kg

    MSI Creator Z16

    MSI Creator Z16: Thiết kế

    Với một lớp vỏ ngoài kim loại nguyên khối, MSI Creator Z16 mang lại một dáng vẻ cao cấp và chắc chắn. Và dù được trang bị một chiếc màn hình 16 inch kích thước lớn, bạn vẫn có thể cầm chiếc laptop trên tay một cách dễ dàng nhờ thiết kế phân bố trọng lượng đồng đều. Nằm ở bên trên nắp máy là duy nhất chiếc logo MSI màu đen, mang lại điểm nhấn cho thiết kế bên ngoài của chiếc laptop.

    Bạn có thể mở chiếc Z16 ra dễ dàng nhờ vết lõm nhỏ nằm ngay phía chiếc nắp máy. Mở chiếc laptop sẽ để lộ ở bên trong là bộ bàn phím màu đen được trải dài khắp chiều ngang của thân máy. Nằm ở chính giữa ngay bên dưới là chiếc touchpad hình chữ nhật, và nằm ở ngay bên phải là bộ quét vân tay một chạm.

    Thân máy có diện tích rộng rãi, cho phép cổ tay người dùng được kê bên trên một cách thoải mái trong quá trình làm việc. Nằm bên trên bộ bàn phím là dải loa ngoài có công suất 2W, mang lại một chất lượng âm thanh ấn tượng so với phân khúc.

    Về mặt thông số cụ thể, MSI Creator Z16 có kích thước 3 chiều là 14.1 x 10.1 x 0.6 inch và có khối lượng 2.22 kg. Kích thước và khối lượng của chiếc MSI nằm ở mức tầm trung khi so sánh với các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc.

    Asus ZenBook Pro Duo 15 có khối lượng nặng hơn là 2.4 kg, và có kích thước 3 cạnh là 14.7 x 9.8 x 0.9 inch, đây là điều dễ hiểu bởi máy được trang bị đến 2 chiếc màn hình riêng biệt. Chiếc laptop màn hình đơn Razer Blade 15 Advanced Model có khối lượng nhẹ hơn so với chiếc MSI, đo được là 2 kg, nhưng lại dày hơn một chút so với số đo 3 chiều là 14 x 9.3 x 0.7 inch.

    MSI Creator Z16

    MSI Creator Z16: Cổng kết nối

    MSI Creator Z16 được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau, cho phép người dùng sử dụng nhiều loại thiết bị ngoại vi thông dụng trong quá trình làm việc. Nằm ở bên trái thân máy, bạn sẽ tìm thấy giắc cắm tai nghe/microphone 3.5mm, 1 cổng USB Type-C, 1 cổng USB Type-A và cổng nguồn AC.

    Trong khi đó nằm ở cạnh phải là khe đọc thẻ nhớ microSD, 1 cổng USB Type-C và 1 cổng USB Type-A.

    MSI Creator Z16

    MSI Creator Z16: Màn hình

    Máy được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo là 16 inch, độ phân giải QHD, có tần số quét 120Hz và được chia cạnh với tỷ lệ 16:10. Màn hình máy được bọc bên trong một khung viền bezel có kích thước siêu mỏng, mang lại một trải nghiệm hình ảnh vô cùng ấn tượng khi bạn xem phim cũng như khi bạn làm việc.

    Chúng tôi đo được ở chiếc màn hình Creator Z16 độ phủ màu rộng ấn tượng là 114.1% dải DCI-P3, cao hơn so với mức trung bình phân khúc laptop cao cấp tại thời điểm bài viết (83.6%). Kết quả độ phủ màu của chiếc laptop MSI chỉ kém hơn so với ZenBook Pro Duo 15 (143.8%). Cả hai mẫu máy cạnh tranh là Blade 15 và Dell XPS 15 có độ phủ màu hẹp hơn, đo được lần lượt là 87.8% và 85%.

    Ở bài kiểm tra độ sáng, màn hình của Z16 đạt kết quả độ sáng bình quân là 401 nit, vừa đủ để vượt qua mức trung bình phân khúc 383 nit. Tuy nhiên, ZenBook Pro Duo một lần nữa giành phần thắng với kết quả cao nhất là 422 nit, tiếp đến là Dell XPS 15 với kết quả 398 nit. Blade 15 là mẫu máy có độ sáng màn hình thấp nhất với kết quả đo được là 244 nit.

    MSI Creator Z16: Bàn phím và touchpad

    Creator Z16 được trang bị một bộ bàn phím có kích thước lớn, kết hợp với một khu vực kê tay rộng rãi bên dưới sẽ mang lại cho bạn một trải nghiệm đánh máy vô cùng thoải mái trong một khoảng thời gian dài.

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 4.8 x 2.4 inch, mang lại cho người dùng một diện tích bề mặt vừa tầm để điều hướng con trỏ chuột. Bản thân chiếc touchpad có độ nhạy rất tốt, cho phép tôi thực hiện nhanh và chính xác các thao tác điều khiển đa nhiệm của Windows 10.

    MSI Creator Z16: Hiệu năng

    Phiên bản Creator Z16 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i9-11900H, 32GB RAM và ổ SSD dung lượng 2TB. Sở hữu mức cấu hình cao cấp bậc nhất phân khúc, chiếc laptop có thể hoàn thành nhanh chóng mọi khối lượng công việc mà bạn yêu cầu một cách nhanh chóng và chính xác. Chiếc laptop có khả năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời, bằng chứng là tôi có thể tương tác một cách mượt mà với cùng lúc 50 tab Chrome khác nhau.

    Kiểm tra hiệu năng xử lý của máy với Geekbench 5.4, chiếc laptop MSI đạt số điểm 7335, cao hơn nhiều so với mức trung bình của dòng laptop cao cấp tại thời điểm bài viết là 4854. Trong số các mẫu máy được so sánh, chỉ duy nhất Dell XPS 15 là đạt điểm số cao hơn ở bài kiểm tra này, với kết quả là 7477 điểm có được từ con chip Intel Core i7-11800H. Hai chiếc máy còn lại là ZenBook Pro Duo (7028 điểm) và Blade 15 (6531 điểm) có điểm hiệu năng thấp hơn so với chiếc Z16.

    Creator Z16 hoàn thành tác vụ chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p qua ứng dụng HandBrake trong vòng 7 phút 42 giây. Thời gian này nhanh gần gấp đôi so với mức trung bình phân khúc là 14 phút 44 giây. Dell XPS 15 là chiếc laptop đứng ở vị trí thứ 2 trong bài kiểm tra với thời gian hoàn thanh là 8 phút 10 giây, với ZenBook Pro Duo (8 phút 17 giây) và Blade 15 (9 phút 57 giây) đứng ở vị trí thứ 3 và 4.

    Ổ SSD dung lượng 2TB của Z16 copy 1 tệp tin nặng 25GB trong vòng 16 giây, tương đương với tốc độ ghi chép dữ liệu bình quân là 1653.52 MBps.

    MSI Creator Z16: Khả năng xử lý đồ họa

    Chiếc card đồ họa Nvidia GeForce RTX 3060 với 6GB VRAM của MSI Creator Z16 mang lại một mức hiệu năng xử lý tuyệt vời, cho phép tôi làm việc trơn tru với các ứng dụng edit đồ họa như Adobe Premiere và DaVinci Resolve.

    Tuy được phân loại là một chiếc laptop đồ họa, bạn cũng có thể sử dụng chiếc laptop MSI này để chơi mượt mà nhiều tựa game khác nhau. Cụ thể, ở tựa game Borderlands 2, chiếc laptop chạy ở mức khung hình ổn định là 62 fps, mang lại trải nghiệm chơi game tốt trên chiếc màn hình 120Hz.

    Tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm (1080p), chiếc Z16 đạt mức khung hình bình quân là 95 fps, cao hơn mức trung bình phân khúc là 32 fps.

    Kết thúc bài kiểm tra với bài benchmark giả lập 3DMark Fire Strike, chiếc Creator Z16 của chúng tôi đạt điểm số ấn tượng là 15528 điểm, gấp gần 3 lần so với mức trung bình của dòng laptop cao cấp (5770 điểm), trong đó bao gồm XPS 15 (8433 điểm). Tuy nhiên, cả hai mẫu laptop cạnh tranh là Blade 15 và ZenBook Duo đều đạt kết quả ấn tượng hơn, đo được lần lượt là 19467 và 16380 điểm.

    MSI Creator Z16: Thời lượng pin

    Tương tự như các mẫu laptop đồ họa có hiệu năng cao khác trên thị trường, mức thời lượng pin mà Creator Z16 sở hữu sẽ không đủ để cho phép bạn sử dụng đến hết ngày. Đây là điều dễ hiểu bởi ngoài mức hiệu năng cao mà những linh kiện cao cấp bên trong mang lại, chiếc laptop MSI còn được trang bị một chiếc màn hình 16 inch có độ phân giải cao.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là sau khi để máy lướt web tự động liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit, Creator Z16 tắt nguồn sau 6 giờ 27 phút. Kết quả thời lượng pin này ngắn hơn nhiều so với ngưỡng trung bình phân khúc (10 giờ 27 phút). Dù vậy, khi so sánh với các mẫu máy cạnh tranh, chiếc laptop MSI vẫn trụ được lâu hơn so với Razer Blade 15 (5 giờ 14 phút) và ZenBook Pro Duo (5 giờ 1 phút).

    MSI Creator Z16: Khả năng tản nhiệt

    MSI Creator Z16 sử dụng công nghệ tản nhiệt độc quyền do chính hãng phát triển, có tên gọi là Cooler Boost. Theo lời hãng, máy được trang bị hệ thống quạt thông gió có kích thước cánh quạt mỏng nhất trên thế giới hiện nay (0.1 mm). Hệ thống 3 quạt thông gió này vận hành khá êm ái và không phát ra nhiều tiếng ồn – điều hiếm thấy ở một dòng laptop có kích thước thân máy mỏng.

    Trong bài kiểm tra nhiệt độ của chúng tôi, cụ thể là sau khi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, khu vực gầm máy có mức nhiệt đạt ngưỡng 35.5 độ C, cao hơn một chút so với mức nhiệt ổn định là 35 độ C. Khu vực touchpad và vị trí trung tâm bàn phím có mức nhiệt tốt hơn, đo được lần lượt là 25 và 30 độ C.

    Tổng kết

    MSI Creator Z16 là một chiếc laptop đồ họa toàn diện, mang lại cho người dùng một không gian làm việc với đầy đủ tiện nghi, bao gồm tổ hợp cổng kết nối đa dạng, màn hình OLED chất lượng cao và một bộ bàn phím vô cùng thoải mái. Sở hữu một mức hiệu năng ấn tượng, chiếc laptop sẽ giúp bạn hoàn thành mọi khối lượng công việc từ nhỏ đến lớn một cách hiệu quả và nhanh chóng. Nếu bạn đang tìm một chiếc laptop đồ họa có hiệu năng cao, thì MSI Creator Z16 sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Xem thêm: Đánh giá HP ZBook Create G7: Hiệu năng tốc độ, thiết kế đẹp mắt

    Điểm cộng

    • Màn hình rực rỡ
    • Hiệu năng tổng thể tốc độ
    • Thiết kế hiện đại
    • Chất lượng build cao
    • Bàn phím thoải mái

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin chỉ đạt mức trung bình
    • Thiếu cổng HDMI

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4334704986636573

  • Đánh giá Mi Watch Revolve Active: 117 chế độ thể thao, thời lượng pin 2 tuần

    Đánh giá Mi Watch Revolve Active: 117 chế độ thể thao, thời lượng pin 2 tuần

    Mi Watch Revolve Active

    Mi Watch Revolve Active là phiên bản đồng hồ thông minh mới, được hướng tới nhóm đối tượng người tiêu dùng thường xuyên tập thể dục hằng ngày. Sản phẩm sở hữu nhiều tính năng hỗ trợ tập thể dục hơn so với phiên bản đồng hồ tiền nhiệm là Mi Watch Revolve được phát hành trước đó. Bài viết đánh giá chi tiết Mi Watch Revolve Active, từ đó chỉ ra những điểm cộng và trừ của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật của Mi Watch Revolve Active

    • Màn hình: 1.39 inch, AMOLED, 454 x 454 pixel
    • Kích thước 3 chiều: 45.9×53.35×11.8mm
    • Khối lượng: 32g (không tính dây đeo)
    • Dung lượng pin: 420 mAh
    • Thời lượng pin ước tính: 14 ngày
    • Kết nối: Bluetooth 5.0

    Mi Watch Revolve Active

    Mi Watch Revolve Active: Thiết kế tổng thể

    Xiaomi đã áp dụng ngôn ngữ thiết kế thực dụng dành cho mẫu đồng hồ thông minh mới là Mi Watch Revolve Active. Được trang bị một chiếc màn hình tròn, Mi Watch Revolve Active sở hữu một vẻ ngoài mang nhiều điểm tương đồng so với một chiếc đồng hồ cơ truyền thống.

    Nằm ở cạnh phải của chiếc màn hình là 2 nút chức năng riêng biệt, được sử dụng để trở về màn hình chính và kích hoạt chế độ tập luyện thể thao. Mặc định, nút thể thao được sử dụng để mở ra menu danh sách các chế độ tập luyện hoặc bạn có thể tùy chỉnh để chiếc đồng hồ kích hoạt một chế độ tập nhất định khi nhấn nút.

    Vỏ ngoài của Revolve Active được làm từ chất liệu polyme củng cố bằng sợi thủy tinh, khác với thiết kế vỏ ngoài bằng kim loại của phiên bản đồng hồ gốc. Chất liệu này được cho là có khả năng chống chịu va đập tốt, đồng thời sở hữu một khối lượng nhẹ. Vậy nên Revolve Active là một chiếc đồng hồ thông minh rất nhẹ với khối lượng tổng thể chỉ là 32g. Điều này cho phép người dùng đeo chiếc đồng hồ trong một khoảng thời gian dài mà không bị nhức mỏi tay.

    Chiếc đồng hồ được trang bị sẵn một chiếc dây đeo có chiều rộng 22mm, được thiết kế nhằm cho phép người dùng từ mình tháo rời và thay thế một cách dễ dàng. Xiaomi phát hành Revolve Active với 3 phiên bản màu sắc, bao gồm màu be, đen và xanh navy.

    Màn hình cảm ứng của Revolve Active sử dụng tấm nền OLED, có đường kính 1.39 inch và có độ phân giải 454 x 454 pixel, mang lại chất lượng hình ảnh tốt. Màn hình có độ sáng khá cao, cho phép tôi nhìn rõ mọi nội dung hiển thị ngay cả khi sử dụng ở ngoài trời. Tận dụng công nghệ tấm nền OLED, Xiaomi trang bị cho chiếc đồng hồ tính năng Hiển thị liên tục (Always-on-Display), mang lại nhiều tiện ích trong quá trình sử dụng hằng ngày.

    Mi Watch Revolve Active

    Nằm ở mặt sau của chiếc đồng hồ, bạn sẽ tìm thấy các loại cảm biến khác nhau, được sử dụng để theo dõi nhịp tim và đo nồng độ oxy trong máu. Tại đây còn có chân tiếp xúc pogo, được sử dụng để kết nối với dây sạc nam châm đi kèm mỗi khi sạc pin.

    Thiết kế của Revolve Active có khả năng kháng nước với mức áp suất tối đa lên đến 5ATM, vậy nên bạn có thể đeo chiếc đồng hồ mỗi khi đi bơi mà đi tắm mà không lo gây hư hại cho các linh kiện bên trong.

    Mi Watch Revolve Active

    Mi Watch Revolve Active: Phần mềm

    Mi Watch Revolve Active trao đổi các thông tin thu thập được thông qua ứng dụng Xiaomi Wear trên Android hoặc Xiaomi Wear Lite trên iOS. Bất kể việc bạn có đang sử dụng một chiếc điện thoại Xiaomi hay không, những chức năng mà Mi Watch Revolve Active mang lại là như nhau đối với phần lớn các mẫu điện thoại thông minh trên thị trường.

    Ứng dụng Xiaomi Wear có chức năng hiển thị mọi thông tin thu thập được từ chiếc đồng hồ thông minh. Ngoài ra, bạn còn có thể sử dụng ứng dụng để thay đổi cài đặt gửi thông báo của các phần mềm trên chiếc đồng hồ, thay đổi giao diện widget trên màn hình gốc, vân vân.

    Bạn cũng có thể tải và cài đặt các giao diện mặt đồng hồ khác nhau thông qua ứng dụng đồng hành này. Mặc định, Mi Watch Revolve Active có tổng cộng 4 giao diện mặt đồng hồ được cài đặt sẵn, và thông qua ứng dụng, bạn có thể tải về hơn 100 giao diện khác nhau.

    Do không sở hữu tính năng xoay viền bezel hay nút chức năng vặn, bạn chỉ có thể sử dụng chiếc màn hình cảm ứng để tương tác với Mi Watch Revolve Active. Chiếc đồng hồ thông minh của Xiaomi sở hữu các thao tác điều khiển khá đơn giản, cụ thể thao tác vuốt xuống dưới sẽ mở ra màn hình hiển thị thông báo, vuốt lên trên sẽ mở ra màn hình cài đặt hệ thống, vuốt từ cạnh trái được sử dụng để trở về màn hình trước đó, trong khi vuốt trái hoặc phải được sử dụng để điều hướng giữa các widget.

    Trải nghiệm sử dụng thực tế của tôi với Mi Watch Revolve Active là khá tốt, ngoại trừ một vài trường hợp lag giật nhẹ. Ngoài ra, tôi còn gặp một vài sự cố với chế độ Hiển thị liên tục, cụ thể là mặc dù đã được kích hoạt, màn hình lại không hiển thị các thông tin ngay cả khi đã nhấn nút mở nguồn.

    Mi Watch Revolve Active: Chế độ theo dõi sức khỏe và thể thao

    Mi Watch Revolve Active mang lại nhiều tính năng theo dõi sức khỏe và thể thao. Chiếc đồng hồ hỗ trợ tổng cộng 117 chế độ vận động thể thao, vậy nên bạn có thể sử dụng chiếc đồng hồ để theo dõi tiến độ của gần như mọi loại hình vận động, thể thao, từ đi bộ, chạy cho đến đạp xe và bơi lội.

    Nhờ hệ thống định vị GPS được trang bị bên trong, bạn có thể sử dụng Mi Watch Revolve Active để theo dõi hành trình di chuyển được trong các buổi đi bộ, tập chạy và các hoạt động tương tự mà không phải sử dụng đến chiếc điện thoại của bạn.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc đồng hồ thông minh Xiaomi có khả năng đếm bước đi với độ chính xác cao trong các buổi đi bộ thể dục của tôi.

    Mi Watch Revolve Active tuy thực hiện tốt các chức năng liên quan đến vận động thể thao, những chức năng liên quan đến việc theo dõi sức khỏe lại có có hiệu suất không được tốt cho lắm.

    So với phiên bản gốc, hãng sản xuất đã trang bị thêm những tính năng theo dõi sức khỏe mới ví dụ như khả năng đo lường mức năng lượng tiêu thụ hằng ngày, chức năng theo dõi chất lượng giấc ngủ và chức năng theo dõi mức độ stress. Đây tuy là một bước tiến mới so với phiên bản đồng hồ tiền nhiệm, những trên thực tế, những chức năng lại có độ chính xác không quá cao.

    Mi Watch Revolve Active: Thời lượng pin

    Thời lượng pin là một trong những điểm sáng của Revolve Active. Hãng sản xuất ước tính rằng chiếc đồng hồ có thể được sử dụng liên tục trong vòng 14 ngày (trong trường hợp bạn không dùng đến tính năng Hiển thị liên tục). Quá trình sử dụng thực tế của chúng tôi cho thấy con số thời lượng pin trên lý thuyết mà hãng công bố là khá chính xác. Theo lời của Xiaomi, mức thời lượng pin của chiếc đồng hồ sẽ bị giảm còn một nửa nếu bạn sử dụng kèm tính năng Hiển thị liên tục, khiến cho thời gian sử dụng của chiếc đồng hồ bị giảm xuống còn từ 6 đến 7 ngày.

    Revolve Active mất khoảng 35 phút để sạc pin từ 0 đến 50%, và chỉ cần hơn 1.5 giờ để được sạc đầy 100%. Đây là một tốc độ sạc khá nhanh so với phân khúc.Mi Watch Revolve Active

    Tổng kết

    Mi Watch Revolve Active là một chiếc đồng hồ thông minh chất lượng, mang lại cho người dùng nhiều tính năng, tiện ích, và đặc biệt là các chức năng theo dõi thể thao. Sở hữu một thiết kế gọn nhẹ, bạn có thể sử dụng chiếc đồng hồ trong một khoảng thời gian dài mà không cảm thấy nhức mỏi tay.

    Được trang bị một mức thời lượng pin dài, bạn có thể dùng chiếc đồng hồ trong một khoảng thời gian dài trước khi phải cởi ra và cắm sạc. Nếu bạn đang tìm kiếm một chiếc đồng hồ thông minh toàn diện về mặt thiết kế và tính năng, thì Mi Watch Revolve Active sẽ là một lựa chọn rất đáng để cân nhắc.

    Xem thêm: Đánh giá Xiaomi Mi Watch Revolve: Chất build tốt, pin chục ngày

    Điểm cộng

    • Chất lượng màn hình hiển thị ấn tượng
    • Thời lượng pin dài
    • Nhiều tính năng hỗ trợ vận động thể thao hữu ích
    • Trải nghiệm đeo thoải mái
    • Thiết kế hiện đại và gọn nhẹ
    • Độ bền cao

    Điểm trừ

    • Không có khả năng hỗ trợ cho các ứng dụng từ bên thứ 3
    • Phần mềm có một vài lỗi tại thời điểm bài viết
    • Tính năng theo dõi sức khỏe chưa thực sự xuất sắc

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4334452899995115

  • Top laptop cũ tốt nhất hiện nay 2021 cho sinh viên và nhân viên văn phòng

    Top laptop cũ tốt nhất hiện nay 2021 cho sinh viên và nhân viên văn phòng

    Việc sở hữu cho mình một chiếc laptop mới luôn là mơ ước của nhiều người, từ những doanh nhân làm việc văn phòng cho đến những bạn sinh viên. Tuy nhiên, nếu nguồn tài chính của bạn không cho phép, thì việc chọn cho mình một chiếc laptop cũ cũng là một ý kiến không tồi. Bài viết hôm nay sẽ tổng hợp chi tiết danh sách Top laptop cũ tốt nhất hiện nay ở mọi phân khúc giá, giúp bạn đọc tìm chọn cho mình một dòng sản phẩm ưng ý nhất.

    Top laptop cũ tốt nhất hiện nay 2021

    • 1. Apple Macbook Pro 2019
    • 2. Lenovo ThinkPad X131E
    • 3. Dell Inspiron i3162
    • 4. Acer Aspire One AO1-431-C8G8
    • 5. Lenovo ThinkPad T430
    • 6. HP EliteBook 840 G1
    • 7. Samsung Chromebook 3
    • 8. Dell XPS 15 7590
    • 9. Acer Predator Helios 300
    • 10. Acer Swift 3

    Top laptop cũ

    1. Apple Macbook Pro 2019

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i5-8257U
    • GPU: Intel Iris Plus
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ trong: 128GB SSD
    • Màn hình: 15.6 inch, 2560 x 1600 pixel
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Thiết kế hiện đại, gọn nhẹ
    • Touchpad chất lượng cao
    • Thời lượng pin dài
    • Chất lượng màn hình ấn tượng
    • Trải nghiệm sử dụng cao cấp
    • Có mức giá hơi cao so với những mẫu laptop cũ khác
    • Lựa chọn kết nối hạn chế

    Apple Macbook Pro 2019 là một lựa chọn thịnh hành và có chất lượng bậc nhất trên thị trường laptop cũ. Ở phân khúc giá này, bạn có được một chiếc màn hình có chất lượng hình ảnh ấn tượng, thiết kế vỏ máy sang trọng và mức giá trị sử dụng cao. Ngoài ra, nhờ sở hữu một thiết kế gọn nhẹ, bạn có thể đem chiếc laptop theo và sử dụng ở mọi nơi một cách dễ dàng và tiện lợi. Điểm trừ duy nhất của Apple Macbook Pro chính là máy có mức giá cao hơn một chút so với những mẫu laptop cũ khác trong danh sách này.

    Top laptop cũ

    2. Lenovo ThinkPad X131E

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: AMD E2-1800
    • GPU: AMD Radeon HD 7340
    • RAM: 4GB
    • Bộ nhớ trong: 320GB HĐ
    • Màn hình: 11.6 inch, 1366 x 768 pixel
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Độ bền cao
    • Thiết kế gọn nhẹ, tính di động cao
    • Mức giá cạnh tranh
    • Thời lượng pin tốt
    • Hiệu năng chỉ nằm ở mức vừa tầm
    • Ổ cứng tốc độ chậm

    Với khối lượng tổng thể là 1.58 kg, Lenovo ThinkPad X131E là một chiếc laptop cũ có thiết kế tương đối gọn nhẹ. Kết hợp với một thiết kế độ bền cao, bạn có thể đem chiếc laptop theo và sử dụng ở mọi nơi một cách thoải mái và tự tin. Tuy chỉ sở hữu mức cấu hình cơ bản, Lenovo ThinkPad X131E vẫn mang lại một mức hiệu năng vừa đủ để xử lý các công việc cơ bản hàng ngày. Ngoài ra, với một mức thời lượng pin ấn tượng, bạn có thể thoải mái sử dụng chiếc laptop trong suốt ngày làm việc mà không phải lo lắng về việc hết pin giữa chừng.

    Top laptop cũ

    3. Dell Inspiron i3162

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Celeron N3060
    • GPU: Intel HD Graphics 400
    • RAM: 4GB
    • Bộ nhớ trong: 32GB SSD
    • Màn hình: 11.6 inch, 1366 x 768 pixel
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Mức giá hấp dẫn
    • Thiết kế gọn gàng
    • Thời lượng pin tốt
    • Ổ SSD tốc độ cao so với tầm tiền
    • Hiệu năng chỉ ở mức tầm trung
    • Dung lượng bộ nhớ trong không nhiều

    Với những ai đang tìm cho mình một chiếc laptop cũ thuộc phân khúc giá rẻ, thì Dell Inspiron i3162 sẽ là một lựa chọn không tồi. Được bán ở một mức giá cạnh tranh, Dell Inspiron i3162 sẽ mang lại cho bạn một mức hiệu năng đủ để đảm nhận tốt mọi công việc cơ bản hàng ngày. Và nhờ sở hữu một thiết kế gọn gàng, bạn có thể đem chiếc máy theo người hàng ngày một cách thuận tiện. So với mức tiền mà bạn chi trả, Dell Inspiron i3162 mang lại một mức giá trị sử dụng cao, và là một lựa chọn tốt nếu bạn không có nhiều tiền để chi trả cho một chiếc laptop mới.

    Top laptop cũ

    4. Acer Aspire One AO1-431-C8G8

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Celeron N3050
    • GPU: Intel HD
    • RAM: 2GB
    • Bộ nhớ trong: 32GB SSD
    • Màn hình: 14 inch, 1366 x 768 pixel
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Bàn phím thoải mái
    • Thời lượng pin ấn tượng
    • Dung lượng bộ nhớ trong hạn chế
    • Không có khả năng nâng cấp cấu hình

    Acer Aspire One AO1-431-C8G8 là một lựa chọn thay thế tuyệt vời nếu bạn không phải là fan của những mẫu Chromebook giá rẻ cùng tầm tiền khác. Mức hiệu năng mà máy mang lại là thừa đủ để đảm nhận các công việc cơ bản hàng ngày, cụ thể như lướt web, xem video hay soạn thảo văn bản. Ngoài ra, Acer Aspire One AO1-431-C8G8 còn có một điểm lợi thế so với các mẫu laptop cũ cùng tầm tiền khác, đó chính là chiếc màn hình. Máy được trang bị một chiếc màn hình có kích thước 14 inch, với khả năng chống lóa và có độ sáng rất tốt, mang lại cho bạn một trải nghiệm hình ảnh ấn tượng ngay cả khi sử dụng ở ngoài trời.

    Top laptop cũ

    5. Lenovo ThinkPad T430

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i5 2.6GHz
    • GPU: Intel HD Graphics 4000
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ trong: 320GB 7200 RPM HDD
    • Màn hình: 14 inch, 1366 x 768 pixel
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Bản phím siêu thoải mái
    • Chất lượng build ấn tượng
    • Hiệu năng đáng tin cậy
    • Thiết kế không màu mè, phù hợp với môi trường làm việc văn phòng
    • Thiếu cổng kết nối HDMI
    • Độ phân giải màn hình thấp

    Lenovo ThinkPad T430 là một chiếc laptop cũ có một mức thời lượng pin ấn tượng là 13 giờ, cho phép bạn làm việc đến hết giờ hành chính mà không phải nạp pin giữa chừng. Kết hợp với mức hiệu năng đáng tin cậy từ con chip Intel Core i5 tốc độ và 8GB RAM và bạn sẽ có được một chiếc laptop làm việc lý tưởng. Và tương tự như các mẫu laptop ThinkPad khác, T430 được trang bị một bộ bàn phím chất lượng cao, mang lại cho bạn một trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái.

    Top laptop cũ

    6. HP EliteBook 840 G1

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i5-4200U
    • GPU: Intel HD Graphics 3000
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ trong: 500GB HDD
    • Màn hình: 14 inch, 1366 x 768 pixel
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Chất lượng build ấn tượng
    • Hiệu năng tốt so với tầm tiền
    • Bàn phím mang lại trải nghiệm nhập liệu thoải mái
    • Màn hình cảm ứng nhạy
    • Bộ nhớ trong tốc độ tầm trung
    • Chất lượng hiển thị tầm trung

    HP EliteBook 840 G1 là một lựa chọn máy văn phòng chất lượng trên thị trường laptop cũ trong suốt các năm qua. Máy sở hữu một chất lượng build ấn tượng, với lớp vỏ nhôm bên ngoài đã từng trải qua các bài kiểm tra độ bền quân đội MIL-STD 810G trong quá trình sản xuất. Máy được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối khác nhau, mang lại cho người dùng một không gian làm việc đầy đủ tiện nghi. Kết hợp với một bộ bàn phím siêu thoải mái và bạn sẽ có được chiếc laptop cũ bậc nhất để làm việc văn phòng.

    Top laptop cũ

    7. Samsung Chromebook 3

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Celeron N3050
    • GPU: Intel HD
    • RAM: 4GB
    • Bộ nhớ trong: 16GB
    • Màn hình: 11.6 inch, 1366 x 768 pixel
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Thời lượng pin dài
    • Thiết kế thon gọn
    • Màn hình chống lóa
    • Giá thành hấp dẫn
    • Dung lượng bộ nhớ trong hạn chế

    Tuy không phải là hãng sản xuất hàng đầu trên thị trường laptop, Samsung vẫn có những mẫu máy chất lượng và rất đáng để cân nhắc nếu bạn đang tìm mua một chiếc laptop cũ. Và trong số đó phải kể đến chính là Samsung Chromebook 3. Máy sở hữu một thiết kế vô cùng cao cấp, khiến nhiều người nhầm tưởng chiếc máy này nằm ở phân khúc giá cao hơn.

    Nhưng dù có vẻ ngoài cao cấp, mức hiệu năng của máy chỉ nằm ở mức tầm trung. Tuy nhiên, ChromeOS vốn là hệ điều hành không đòi hỏi quá nhiều tài nguyên xử lý, vậy nên Samsung Chromebook 3 vẫn sẽ mang lại một hiệu suất sử dụng mượt mà dù không được trang bị cấu hình cao.

    Top laptop cũ

    8. Dell XPS 15 7590

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: Intel Core i7-9750H
    • GPU: Nvidia GeForce GTX 1650
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ trong: 256GB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 1080p
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Thiết kế hiện đại
    • Thời lượng pin ấn tượng
    • Nhiều lựa chọn cổng kết nối
    • Hiệu năng xử lý đồ họa tốt
    • Có mức giá cao so với phân khúc laptop cũ

    Nếu bạn đang tìm mua một chiếc laptop cũ có thiết kế đẹp, thì Dell XPS 15 7590 sẽ là một lựa chọn không tồi. Máy sở hữu một vẻ ngoài cao cấp và có chất lượng build ấn tượng. Màn hình máy được bọc bên trong một khung viền bezel mỏng, đem lại vẻ ngoài hiện đại cho chiếc laptop. Và nhờ được trang bị card đồ họa chuyên dụng, bạn còn có thể sử dụng chiếc laptop để chơi mượt nhiều tựa game khác nhau ở mức cấu hình tầm trung. Những điểm cộng này khiến cho Dell XPS 15 7590 xứng đáng được nêu tên trong danh sách Top laptop cũ tốt nhất của chúng tôi.

    9. Acer Predator Helios 300

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: i7-10750H
    • GPU: GeForce RTX 2060
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ trong: 512GB
    • Màn hình: 15.6-inch, 1080p
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Chất lượng build tốt
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Cho phép người dùng dễ dàng nâng cấp các linh kiện bên trong
    • Thời lượng pin chỉ mức tầm trung
    • Không được trang bị cổng Thunderbolt

    Sê-ri laptop gaming Predator của Acer tuy không được nhiều người biết đến như dòng Alienware của Dell, nhưng những mẫu laptop này vẫn có chất lượng rất tốt và có tuổi thọ rất cao. Acer Predator Helios 300 là một ví dụ điển hình trong những mẫu laptop gaming mà hãng từng sản xuất.

    Chiếc laptop sở hữu một thiết kế có chất lượng build tốt, độ bền cao, có thể sử dụng trong một khoảng thời gian dài. Và là một chiếc laptop gaming, máy sở hữu một mức hiệu năng mạnh mẽ, cho phép bạn không những làm việc mà còn có thể chơi tốt nhiều tựa game trên thị trường.

    Xem chi tiết bài review: Đánh giá Acer Predator Helios 300: Hiệu năng mạnh mẽ, màn hình ấn tượng

    10. Acer Swift 3

    Thông số kỹ thuật

    • CPU: AMD Ryzen 7 4700U
    • GPU: AMD Radeon
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 256GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1920 x 1080
    Điểm cộngĐiểm trừ
    • Hiệu năng tốc độ
    • Thời lượng pin dài
    • Thiết kế thon gọn, mang lại khả năng di động tốt
    • Nhiều cổng kết nối
    • Độ bền cao
    • Thiết kế có phần đơn điệu
    • Khả năng tản nhiệt không quá hiệu quả
    • Chất lượng màn hình chỉ đạt mức tầm trung

    Acer Swift 3 là một lựa chọn tốt trên thị trường laptop cũ nhờ sở hữu một mức hiệu năng tốc độ và một thiết kế có độ bền cao. Nhờ được trang bị các linh kiện do AMD sản xuất, Acer Swift 3 sở hữu một mức hiệu năng có thể sánh ngang với những mẫu laptop chạy chip Intel ở phân khúc giá cao hơn. Và nhờ khả năng tiêu thụ điện năng hiệu quả, Acer Swift 3 cho phép bạn làm việc cả ngày thoải mái mà không phải lo đến tình trạng hết pin giữa chừng.

    Xem chi tiết bài review: Đánh giá Acer Swift 3: Hiệu năng tuyệt đỉnh, mức giá cạnh tranh

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4334189123354826

  • Đánh giá HP Spectre 13: Thiết kế đỉnh cao, hiệu năng ấn tượng

    Đánh giá HP Spectre 13: Thiết kế đỉnh cao, hiệu năng ấn tượng

    HP Spectre 13

    HP Spectre 13 là một chiếc laptop văn phòng sở hữu tính di động và thiết kế cao cấp bậc nhất trên thị trường. Tuy có một thiết kế gọn nhẹ, chiếc laptop vẫn mang lại cho người dùng một mức hiệu năng ấn tượng và giá trị sử dụng cao. Bài viết đánh giá chi tiết mẫu laptop cao cấp HP Spectre 13, giúp bạn đọc quyết định xem liệu chiếc laptop có đáng mua tại thời điểm này.

    Xem thêm: Đánh giá HP Envy 14: Laptop văn phòng hiệu năng toàn diện

    Thông số kỹ thuật HP Spectre 13

    • CPU: Intel Core i7-8550U
    • GPU: Intel UHD 620
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 256GB PCIe SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1920 x 1200
    • Kích thước: 12.03 x 8.83 x 0.41 inch
    • Khối lượng: 1.11 kg

    HP Spectre 13

    HP Spectre 13: Thiết kế

    Thiết kế bên ngoài là một trong những lý do chính để lựa chọn HP Spectre 13 thay vì những mẫu máy khác trong phân khúc như Dell XPS 13. HP Spectre 13 là một trong những chiếc laptop có thiết kế bên ngoài đẹp nhất trên thị trường tại thời điểm hiện tại.

    Trong các năm gần đây, HP đã không ngừng cải tiến về mặt thiết kế trong những sản phẩm laptop văn phòng, đem lại cho người dùng một thiết bị được tối ưu nhất về mặt thiết kế. HP Spectre 13 là một trong những mẫu máy được thừa hưởng mọi tinh túy trong quá trình phát triển đó. Máy sở hữu một thiết kế vô cùng gọn nhẹ, cho phép người dùng mang theo mọi nơi một cách dễ dàng và tiện lợi.

    Phiên bản máy mới nhất HP Spectre 13 được thừa hưởng những điểm mạnh của những mẫu máy đi trước, được gói gọn bên trong một thiết kế nhỏ gọn hơn nhờ việc rút gọn kích thước viền bezel bọc quanh màn hình. Spectre 13 được trang bị một chiếc màn hình có chất lượng hình ảnh sắc nét và rực rỡ, giúp cho mọi nội dung được hiển thị trên tấm nền trở nên chân thực và ấn tượng hơn.

    Cặp bản lề màn hình mạ vàng của HP Spectre 13 là một trong những chi tiết tạo nên vẻ ngoài đặc trưng cho các mẫu máy thuộc sê-ri HP Spectre. Và tương tự như các phiên bản máy trước, cặp bản lề này mang lại cho HP Spectre 13 một vẻ ngoài vô cùng sang trọng và hiện đại.

    Bộ bàn phím được đặt gọn trên thân máy, với các nút nằm cách nhau rộng rãi, mang lại một trải nghiệm nhập liệu hiệu quả cho người dùng. So sánh với MacBook Pro, bàn phím của HP Spectre 13 đem lại cho chúng tôi trải nghiệm đánh máy thoải mái hơn nhờ độ nảy vừa tầm mà các nút sở hữu.

    Tuy nhiên, MacBook lại làm tốt hơn HP Spectre 13 ở mảng touchpad. Trên chiếc Spectre 13, bạn có thể điều khiển con trỏ chuột bằng cách vuốt nhẹ trên bề mặt toucpad, và click chuột bằng cách nhấn trực tiếp trên bề mặt của bàn rê này. Tuy nhiên, bạn lại không thể tự mình thay đổi lực cần ấn để thực hiện các thao tác nhấn chuột đó như trên MacBook.

    Màn hình của HP Spectre 13 có thể được tùy chỉnh với độ phân giải cao nhất là 4K, mang lại một chất lượng hình ảnh sắc nét và rực rỡ.

    HP Spectre 13

    HP Spectre 13: Cổng kết nối

    Tương tự như MacBook Pro, HP Spectre 13 không được trang bị quá nhiều cổng kết nối do sở hữu một thân máy có kích thước mỏng. Đây là một điểm trừ lớn nhất của HP Spectre 13, và cũng là điểm mà bạn cần cân nhắc trước khi chọn mua HP Spectre 13 thay vì những dòng máy khác trong cùng phân khúc.

    Máy được trang bị cổng kết nối Thunderbolt 3, đây là một chuẩn mực kết nối tốc độ cao, được kết nối với các thiết bị ngoại vi thông qua cổng USB Type-C. Không những mang lại một tốc độ kết nối vượt trội so với những loại cổng Type-C thông thường, Thunderbolt 3 còn cho phép bạn liên kết máy với một chiếc màn hình 4K hoặc sạc pin máy với công suất cao.

    Tuy nhiên, do chỉ được trang bị tổng cộng 3 cổng USB Type-C và 1 giắc cắm tai nghe 3.5mm, bạn sẽ phải mang theo cho mình một vài sợi cáp chuyển đổi nếu muốn sử dụng những loại thiết bị ngoại vi sử dụng kết nối như USB Type-A, HDMI hoặc DisplayPort. Trong số 3 cổng USB Type-C này, chỉ 2 trong số đó được hỗ trợ chuẩn mực kết nối tốc độ cao Thunderbolt 3.

    Tin mừng là HP tính đến trường hợp này và đã tặng kèm máy một sợi cáp chuyển đổi USB 3.0, một dây cáp chuyển đổi sang cổng HDMI và một sợi chuyển đổi sang cổng RJ45 Ethernet.

    HP Spectre 13

    HP Spectre 13: Hiệu năng

    Không những sở hữu một thiết kế bề ngoài ấn tượng, HP Spectre 13 còn cho phép bạn hoàn thành công việc một cách nhanh chóng và hiệu quả nhờ được trang bị các linh kiện cấu hình cao ở bên trong. Dưới đây là các kết quả mà HP Spectre 13 đạt được ở các bài kiểm tra benchmark khác nhau:

    • 3DMark Sky Diver: 4247 điểm; Time Spy: 367 điểm; Fire Strike: 1002 điểm
    • Cinebench CPU: 513 điểm; Graphics: 47 fps
    • Geekbench 4 Single-Core: 4782 điểm; Multi-Core: 13733 điểm
    • PCMark 8 Home: 3092 điểm
    • PCMark 8 Battery Life: 3 giờ 16 phút

    Sử dụng 3DMark để chấm điểm hiệu suất xử lý đồ họa, kết quả mà HP Spectre 13 đạt được mang nhiều điểm tương đồng so với Dell XPS 13. Cụ thể, ở bài kiểm tra Sky Diver vốn được thiết kế để đo hiệu suất xử lý đồ họa của các mẫu laptop gaming và các dòng máy tính để bàn tầm trung, HP Spectre 13 đạt kết quả cao hơn 136 điểm so với Dell XPS 13.

    Dù vậy, HP Spectre 13 không phải là một chiếc laptop được phát triển để xử lý các tác vụ liên quan đến đồ họa. Vậy nên nếu bạn là một game thủ, hoặc là dân thiết kế đồ họa chuyên nghiệp, thì hãy chọn một dòng máy khác thay vì HP Spectre 13.

    Ở bài kiểm tra hiệu năng xử lý của CPU, HP Spectre 13 đạt kết quả cao nhất nhì phân khúc, đặc biệt là ở bài kiểm tra hiệu suất đa nhân với Geekbench, với điểm số đạt được là 13733, cao hơn nhiều so với Dell XPS 13 (7802 điểm). Là một trong những chiếc Ultrabook đầu tiên trên thị trường được trang bị chip xử lý 4 nhân, kết quả hiệu năng mà HP Spectre 13 đạt được là vô cùng ấn tượng.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, Spectre 13 mang lại một hiệu suất xử lý tốc độ và mượt mà. Máy có khả năng xử lý đa nhiệm tốt, cho phép tôi tương tác mượt mà với 30 tab Chrome mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào. Xét về mặt tổng thể, nếu bạn cần mua một chiếc laptop làm việc đáng tin cậy, thì chắc chắn Spectre 13 sẽ không làm bạn phải thất vọng.

    HP Spectre 13: Thời lượng pin

    Sở hữu một thiết kế siêu mỏng cùng với mức hiệu năng tốc độ, Spectre 13 gặp nhiều hạn chế trong mức thời lượng pin. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop HP chỉ trụ được 6 giờ 2 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit. Kết quả thời lượng pin này thấp hơn so với mức trung bình phân khúc, trong đó bao gồm những mẫu laptop cạnh tranh như Dell XPS 13 (7 giờ 13 phút), MacBook Pro (6 giờ 37 phút).

    HP Spectre 13: Khả năng tản nhiệt

    HP Spectre 13 sở hữu khả năng tản nhiệt khá hiệu quả thông qua lớp vỏ ngoài bằng nhôm, giúp cho mức hiệu năng của máy luôn được giữ ở mức ổn định. Để kiểm tra hiệu suất tản nhiệt của máy, chúng tôi để chiếc laptop chạy 1 video HD trong vòng 15 phút. Sau khoảng thời gian này, chúng tôi tiến hành đo nhiệt độ ở các vị trí quan trọng khác nhau trên chiếc laptop.

    Khu vực gầm máy lúc này có mức nhiệt đo được là 36 độ C, vượt qua một chút so với ngưỡng nhiệt ổn định là 35 độ C nhưng không gây nhiều ảnh hưởng đến mức hiệu suất xử lý của máy. Cả hai khu vực trung tâm bàn phím và touchpad có mức nhiệt đo được tốt hơn, lần lượt là 31 và 25 độ C.

    Tổng kết

    Nếu bạn đang tìm kiếm một chiếc Ultrabook có thiết kế cao cấp, gọn nhẹ và có khả năng hoàn thành các khối lượng công việc hàng ngày một cách nhanh chóng và hiệu quả, thì chắc chắn Spectre 13 sẽ không làm bạn phải thất vọng.

    Được trang bị con chip Intel tốc độ cao, Spectre 13 mang lại một mức hiệu năng tốc độ bậc nhất phân khúc. Ngoài mức hiệu năng đỉnh cao ra, Spectre 13 còn sở hữu một thiết kế hiện đại và có tính di động cao, cho phép bạn mang máy theo mọi nơi và sử dụng một cách dễ dàng và tiện lợi.

    Xem thêm: Đánh giá HP EliteBook x360 1040 G7: Lượng pin dài, hiệu năng cao

    Điểm cộng

    • Thiết kế siêu mỏng
    • Vẻ ngoài hiện đại
    • Hiệu năng tốc độ
    • Mức giá hấp dẫn
    • Bàn phím thoải mái

    Điểm trừ

    • Không được trang bị nhiều cổng kết nối
    • Touchpad mang lại trải nghiệm sử dụng không quá ấn tượng

    Nguồn: Biên tập thietbiketnoi.com 

    Bình luận chủ đề này:

    Facebook: https://www.facebook.com/vuionlinevn/posts/4331455870294818