Tác giả: Mr.Congnghe

  • Cách tăng tốc độ sạc pin iPhone đơn giản, áp dụng được luôn

    Cách tăng tốc độ sạc pin iPhone đơn giản, áp dụng được luôn

    Cách tăng tốc độ sạc pin iPhone

    Nếu chiếc iPhone của bạn sắp hết pin, nhưng bạn lại không có quá nhiều thời gian để cắm dây sạc, thì việc biết cách tăng tốc độ sạc pin cho máy có thể sẽ tạo ra sự khác biệt lớn.

    Việc sạc pin điện thoại là một công đoạn hoàn toàn đơn giản, nhưng sẽ có lúc bạn không có hàng giờ đồng hồ để đợi cho đến khi chiếc điện thoại được sạc đầy đến mức 100%. Trong những tình huống này, bạn có thể thực thử một vài thủ thuật khác nhau để đẩy nhanh tiến trình nạp pin của máy.

    Các mẫu iPhone đời cũ hơn thường có tốc độ sạc pin khá chậm, do quả pin của những dòng máy này thường đã bị chai một phần sau một khoảng thời gian sử dụng lâu dài. Nếu bạn chưa nâng cấp lên chiếc iPhone đời mới nhất, thì việc biết cách tăng tốc độ sạc pin iPhone là một điều hết sức quan trọng.

    Tuy nhiên, có một điều cần lưu ý là ngay cả khi áp dụng những thủ thuật dưới đây, việc sạc pin cho chiếc điện thoại của bạn vẫn sẽ mất chút thời gian. Đáng tiếc là công nghệ hiện nay chưa cho phép chúng ta sạc pin cho điện thoại trong nháy mắt.

    Nhưng nếu bạn là người quý trọng thời gian, thì bạn nên áp dụng các cách tăng tốc độ sạc pin iPhone ở bài viết này trong quá trình sử dụng hàng ngày. 10 cách tăng tốc độ sạc pin iPhone dưới đây sẽ cải thiện phần nào thời gian sạc pin điện thoại hàng ngày của bạn.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Cách tăng tốc độ sạc pin iPhone

    Cách tăng tốc độ sạc pin iPhone: Sử dụng củ sạc tường

    Hãy bắt đầu bài viết với phương pháp sạc hiển nhiên nhất. Bạn nên luôn luôn sử dụng củ sạc tường để sạc pin cho chiếc iPhone của mình. Cắm sạc chiếc điện thoại của bạn thông qua máy tính, laptop hoặc máy game console thông qua dây cáp USB thường sẽ mất nhiều thời gian để sạc đầy hơn.

    Tuy nhiên, không phải chiếc củ sạc nào cũng giống nhau. Thông thường, một chiếc củ sạc có công suất lớn hơn sẽ mang lại tốc độ sạc pin nhanh hơn cho chiếc điện thoại của bạn. Nếu cảm thấy củ sạc tặng kèm chiếc iPhone của bạn có tốc độ nạp pin hơi chậm, thì hãy cân nhắc đến việc đầu tư cho mình 1 chiếc củ sạc điện thoại mới.

    Bạn có thể lựa chọn cho mình một chiếc củ sạc USB Type-C chất lượng thông qua bài viết này: Top cục sạc USB Type-C tốt nhất 2021: Những củ sạc Type C đáng mua nhất

    Cách tăng tốc độ sạc pin iPhone: Sử dụng một củ sạc nhanh (nếu có thể)

    Các mẫu iPhone mới phát hành gần đây (ví dụ như iPhone 8, iPhone X và mới hơn) được hỗ trợ tính năng sạc nhanh. Với một chiếc củ sạc tối ưu, chiếc điện thoại của bạn có thể nạp lại từ 0 đến 50% lượng pin chỉ trong vòng nửa giờ đồng hồ.

    Apple không tặng kèm một chiếc củ sạc có tốc độ cao khi bạn mua máy (củ sạc mặc định mà hãng tặng kèm chỉ có công suất 5W). Nhưng hãng có bán các loại củ sạc tốc độ cao mà bạn có thể tham khảo thêm.

    Cách tăng tốc độ sạc pin iPhone: Tắt đi các ứng dụng không dùng đến

    Trong quá trình sạc pin, những ứng dụng đang bật trên máy có thể làm giảm phần nào tốc độ sạc của máy ngay cả khi bạn không tương tác trực tiếp với các ứng dụng đó. Lý do là bởi một số ứng dụng này có khả năng chạy ngầm trong hệ thống, tiêu tốn của máy tài nguyên xử lý. Vậy nên để có được tốc độ sạc pin iPhone tối ưu nhất, hãy đừng quên tắt những ứng dụng không sử dụng đến trong quá trình sạc pin điện thoại.

    Cách tăng tốc độ sạc pin iPhone

    Cách tăng tốc độ sạc pin iPhone: Tránh sạc pin không dây

    Sạc pin không dây tuy là một tính năng mang lại nhiều tiện ích trong quá trình sử dụng hàng ngày, tuy nhiên phương pháp sạc pin này lại có một vài điểm hạn chế nhất định.

    Nếu bạn đang sử dụng một chiếc iPhone thế hệ mới và được hỗ trợ công nghệ sạc không dây, bạn chỉ nên sử dụng tính năng này nếu bạn có dư thời gian để sạc pin. Sạc pin thông qua hình thức không dây có tốc độ chậm hơn nhiều so với việc sạc pin bằng dây truyền thống. Phương pháp sạc pin điện thoại iPhone nhanh và dễ thực hiện nhất.

    Cách tăng tốc độ sạc pin iPhone: Hãy nhớ tắt nguồn máy khi sạc pin

    Chiếc iPhone của bạn sẽ sạc pin chậm hơn nếu chiếc máy vẫn đang mở nguồn. Lý do là bởi chiếc điện thoại vẫn thực hiện các tác vụ xử lý khác nhau ngay cả khi bạn không trực tiếp sử dụng máy, làm giảm phần nào tốc độ sạc pin. Vậy nên nếu bạn muốn chiếc điện thoại của mình có tốc độ sạc pin nhanh nhất có thể, hãy nhớ tắt nguồn máy trước khi cắm dây sạc.

    Cách tăng tốc độ sạc pin iPhone: Bật chế độ Máy bay

    Trong trường hợp bạn không muốn tắt nguồn hoàn toàn mỗi khi sạc pin, thì việc bật chế độ Máy bay sẽ đem lại hiệu suất sạc pin cũng tốt không kém. Chế độ này hạn chế một số hoạt động của chiếc iPhone của bạn, ví dụ như việc kết nối với Wifi hay sử dụng mạng di động.

    Phương pháp này tuy không mang lại hiệu quả tốt như việc tắt nguồn máy, nhưng vẫn phần nào cải thiện tốc độ sạc pin cho chiếc iPhone của bạn.

    Cách tăng tốc độ sạc pin iPhone: Bật chế độ Hiệu năng thấp

    Nếu như việc tắt nguồn điện thoại hoặc chuyển máy sang chế độ Máy bay đều không phải là phương án khả thi, do bạn vẫn cần sử dụng đến chiếc điện thoại trong khi chờ máy sạc pin, thì việc chuyển chiếc điện thoại qua chế độ Hiệu năng thấp sẽ là điều nên làm.

    Chế độ này sẽ làm giảm mức hiệu năng xử lý của chiếc điện thoại của bạn, đồng thời ngừng kích hoạt các chức năng chạy ngầm không cần thiết và làm giảm độ sáng màn hình của máy. Bạn có thể nhanh chóng bật chế độ này thông qua tab Pin trong mục cài đặt của máy. Phương pháp sạc pin điện thoại iPhone nhanh và dễ thực hiện nhất.

    Cách tăng tốc độ sạc pin iPhone: Giữ cho máy không bị quá tải nhiệt

    Giữ cho chiếc iPhone của bạn không bị quá tải nhiệt khi đang sạc là một việc hết sức quan trọng. Tốc độ sạc pin của máy sẽ bị ảnh hưởng đáng kể nếu chiếc điện thoại của bạn trở nên quá nóng trong quá trình sạc pin.

    Phương pháp đơn giản nhất để cải thiện nhiệt độ cho chiếc điện thoại của bạn trong quá trình sạc đó là tháo bỏ chiếc ốp lưng cho máy (nếu có). Một chiếc ốp lưng sẽ tăng đáng kể nhiệt độ của máy trong quá trình sạc pin, từ đó khiến làm giảm đáng kể tốc độ sạc pin.

    Để biết đầy đủ các phương pháp hạ nhiệt điện thoại, hãy xem thêm bài viết này: Cách hạ nhiệt điện thoại hiệu quả trong những ngày nóng

    Cách tăng tốc độ sạc pin iPhone: Nạp xả hoàn toàn pin máy

    Là một trong những bước bảo trì máy, bạn nên thỉnh thoảng nạp xả hoàn toàn pin cho chiếc iPhone của bạn. Điều này sẽ giúp cho quả pin của máy luôn hoạt động ở trạng thái tốt nhất, khiến cho quả pin không những được sạc nhanh hơn mà còn trụ được lâu hơn trong một chu kỳ sạc.

    Trong trường hợp bạn không biết, nạp xả hoàn toàn pin máy là việc để chiếc điện thoại của bạn chạy từ mức pin 100% cho đến khi tắt nguồn. Bạn không phải làm việc này quá thường xuyên, chỉ cần làm ít nhất mỗi tháng 1 lần là đủ.

    Cách tăng tốc độ sạc pin iPhone: Luôn mang theo người một quả pin dự phòng

    Là phương sách cuối cùng, bạn nên luôn mang theo mình một quả pin dự phòng nhằm đề phòng những trường hợp xấu nhất. Với 1 quả pin dự phòng, bạn sẽ không phải đợi cho chiếc điện thoại của mình sạc pin tại nhà.

    Bài viết thủ thuật đến đây là kết thúc. Hy vọng với những mẹo này, bạn sẽ có thể sạc pin cho chiếc iPhone của mình nhanh hơn trước.

  • Đánh giá Acer Swift X: Hiệu năng đỉnh cao, giá cạnh tranh

    Đánh giá Acer Swift X: Hiệu năng đỉnh cao, giá cạnh tranh

    Mục tiêu số 1 của Acer khi sản xuất ra chiếc laptop Acer Swift X chính là gói gọn những linh kiện có tốc độ cao nhất có thể bên trong một thân máy siêu mỏng. Hãng đã thành công bằng cách sử dụng kết hợp giữa con chip AMD tốc độ cùng với card đồ họa RTX mạnh mẽ. Hiệu năng tốc độ, tính di động cao và thời lượng pin dài, Acer Swift X là một chiếc laptop vô cùng toàn diện so với phân khúc giá.

    Xem thêm: Đánh giá HP Envy 14: Laptop văn phòng hiệu năng toàn diện

    Thông số kỹ thuật của Acer Swift X

    • CPU: AMD Ryzen 7 5800U
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3050 Ti
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1080p IPS (16:9)
    • Kích thước: 12.7 x 8.4 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.4 kg

    Acer Swift X

    Thiết kế của Acer Swift X

    Được bán ở phân khúc giá tầm trung, vẻ ngoài của Acer Swift X có một số điểm hạn chế nhất định. Điểm thứ nhất, tuy vỏ ngoài của máy được làm từ nhôm, nhưng lớp sơn mà Acer phủ lên trên bề mặt của chiếc laptop lại đem lại cảm giác giống như nhựa cho chiếc máy. Chiếc laptop cũng thiếu đi một số điểm hoàn thiện chi tiết như ở trên những dòng máy cao cấp hơn.

    Nhìn kỹ xung quanh màn hình, và bạn sẽ nhận thấy ngay khung viền bezel bọc quanh thực chất được làm từ nhựa. Các chi tiết thiết kế này khiến cho chiếc laptop không đem lại cảm giác sử dụng cao cấp như những dòng máy đắt tiền hơn. Nhưng hãy nhớ rằng, Acer đã làm vậy để trang bị cho chiếc laptop các linh kiện cấu hình cao mà vẫn giữ được một mức giá phải chăng.

    Ngoài những điểm mà tôi phàn nàn về mặt thiết kế ra, Swift X vẫn là một chiếc laptop có độ bền cao. Bề mặt thân máy của chiếc laptop không có bất cứ tình trạng lún cong nào khi tôi tác động lực lên trên, trong khi hệ thống bản lề màn hình của máy được chế tạo khá kiên cố.

    Acer cần có thêm chút không gian để gói gọn 1 chiếc card đồ họa chuyên dụng vào trong thân máy của Swift X, khiến cho chiếc laptop có kích thước 3 cạnh là 2.7 x 8.4 x 0.7-inch và có khối lượng 1.4 kg. Để so sánh, Swift X có kích thước tương đồng so với HP Envy 14 (12.3 x 8.8 x 0.7 inch, nặng 1.5 kg), nhưng lại dày hơn so với Lenovo Yoga 9i (2.6 x 8.5 x 0.6 inch, nặng 1.36 kg).

    Acer Swift X

    Cổng kết nối của Acer Swift X

    Sở hữu thân máy dày hơn một chút so với các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc cho phép Swift X được trang bị nhiều cổng kết nối hơn. Nằm ở cạnh trái là một cổng USB 3.2 Type-C, giắc cắm tai nghe, cổng HDMI 2.0, 1 cổng USB 3.2 Type-A và giắc nguồn.

    Trong khi đó, ở cạnh phải là cổng USB 3.2 Type-A thứ 2, cùng với 1 khe lắp khóa chống trộm Kensington và giắc cắm tai nghe.

    Acer Swift X

    Màn hình của Acer Swift X

    Acer Swift X được trang bị một chiếc màn hình có kích thước đường chéo là 14 inch, độ phân giải 1080p, sử dụng tấm nền IPS có chất lượng khá tốt. Tuy không phải là màn hình OLED hoặc 4K, nhưng tấm nền chống lóa của Swift X vẫn rất thích hợp để làm các công việc văn phòng hàng ngày.

    Trong bài kiểm tra khả năng thể hiện màu sắc trên màn hình, Swift X đạt được độ phủ màu là 74% dải DCI-P3, thấp hơn so với mức trung bình phân khúc là 83%. Các đối thủ cạnh tranh của máy có độ phủ màu màn hình rộng hơn, cụ thể là Envy 14 (83%) và Yoga 9i (76%).

    Với độ sáng tối đa đạt được là 303 nit, màn hình của chiếc laptop Acer một lần nữa có chất lượng nằm dưới ngưỡng trung bình phân khúc (389 nit), trong đó bao gồm các dòng máy được so sánh là Envy 14 (362 nit) và Yoga 9i (334 nit).

    Acer Swift X

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của Swift X đem lại cho tôi trải nghiệm nhập liệu tương đối thoải mái một khi ngón tay tôi làm quen với hành trình hơi nông của các phím nút. Các nút của máy có độ nhạy cao, đồng thời đem lại độ phản hồi xúc giác khá chắc tay.

    Touchpad của máy có kích thước vừa tầm so với phân khúc. Tuy nhiên do có bề mặt được làm bằng nhựa, khiến cho ngón tay tôi không thể lướt bên trên một cách thoải mái như khi sử dụng những chiếc touchpad làm bằng kính. Bản thân chiếc touchpad có độ phản hồi nhanh và chính xác với mọi thao tác vuốt và chạm của tôi.

    Hiệu năng

    Phiên bản Acer Swift X mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip AMD Ryzen 5800U cùng với card đồ họa RTX 3050 Ti. Với mức cấu hình mạnh mẽ này, Swift X là một chiếc laptop có hiệu năng cao bậc nhất trong phân khúc laptop làm việc siêu mỏng.

    Kết hợp với 16GB dung lượng RAM, chiếc laptop sở hữu khả năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời. Để chứng tỏ điều đó, tôi mở đồng loạt 40 tab Chrome, trong đó có vài tab chạy video HD trên Youtube. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Hiệu suất làm việc thực tế ấn tượng của máy được phản ánh rõ ở bài kiểm tra hiệu năng Geekbench 5.3. Ở bài kiểm tra này, Swift X đạt điểm số ấn tượng là 7954, bỏ xa lại phía sau là mức trung bình phân khúc (3566 điểm), đồng thời đánh bại các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc là Envy 14 (4761 điểm, chip Core i5-1135G7), the Yoga 9i (5321 điểm, chip Core i7-1185G7).

    Ổ SSD của máy cũng có tốc độ cao không kém, với khả năng copy 1 tệp tin nặng 25GB chỉ trong vòng 25GB, tương ứng với tốc độ ghi chép dữ liệu bình quân là 1050 MBps. Để so sánh, Envy 14 (305 MBps) và Yoga 9i (692.3 MBps) có thời gian hoàn thành bài kiểm tra lâu hơn nhiều.

    Swift X chỉ mất 8 phút 5 giây để chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p thông qua ứng dụng HandBrake. Thời gian hoàn thành này nhanh hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc (17 phút 21 giây), trong đó bao gồm Envy 14 (13 phút 20 giây) và Yoga 9i (14 phút 23 giây).

    Khả năng xử lý đồ họa

    Tuy sở hữu một thân máy siêu mỏng, Swift X vẫn có đủ không gian bên trong để trang bị một chiếc card đồ họa chuyên dụng Nvidia GeForce RTX 3050 Ti. Chiếc card đồ họa mạnh mẽ này không những cho phép người dùng làm việc nhanh chóng với các phần mềm chỉnh sửa video, mà còn có thể chơi tốt những tựa game có cấu hình cao.

    Ở tựa game Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm, chiếc laptop chơi mượt mà với mức khung hình bình quân là 67 fps, vừa đủ để đánh bại Envy 14 (63 fps, GTX 1650 Ti), và bỏ xa lại phía sau những dòng máy sử dụng chip GPU liền như chiếc Yoga 9i (25 fps).

    Sự thống trị của chiếc laptop được tiếp diễn trong bài kiểm tra hiệu suất đồ họa bằng 3DMark Fire Strike. Ở bài kiểm tra này, chiếc laptop Acer đạt điểm số 8827, cao hơn nhiều so với Envy 14 (7423 điểm) và Yoga 9i (5014 điểm).

    Thời lượng pin

    Trang bị một chiếc card đồ họa chuyên dụng bên trong một thân máy siêu mỏng thường sẽ đem lại một mức thời lượng pin ngắn ngủi cho chiếc laptop. Nhưng Acer Swift X lại không nằm trong danh sách đó. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 9 giờ 11 phút sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình để ở mức 150 nit.

    Mức thời lượng pin này ngắn hơn một chút so với mức trung bình phân khúc là 10 giờ 58 phút, đồng thời các đối thủ cạnh tranh của máy cũng trụ được lâu hơn, cụ thể là Envy 14 (9 giờ 51 phút) và Yoga 9i (11 giờ 15 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Vỏ ngoài nhôm của Swift X đã làm khá tốt trong việc phân tán nhiệt độ tỏa ra từ các linh kiện bên trong sau khi chiếc laptop chạy 1 video HD trong vòng 15 phút. Khu vực có nhiệt độ cao nhất nằm tại vị trí gầm máy, với mức nhiệt đo được là 35.5 độ C, cao hơn một chút so với ngưỡng nhiệt hoạt động lý tưởng 35 độ C. Ở những nơi mà tay bạn trực tiếp chạm vào, cụ thể là touchpad và bàn phím, có nhiệt độ đạt được lần lượt là 24 và 30 độ C.

    Tổng kết

    Acer Swift X là một chiếc laptop làm việc hiệu năng đỉnh cao với một thân máy siêu mỏng. Được trang bị con chip AMD Ryzen 5000 và card đồ họa RTX 3050 Ti, chiếc laptop có thừa đủ hiệu năng để hoàn thành nhanh chóng mọi khối lượng công việc của bạn. Và dù sở hữu một thân máy nhỏ gọn với mức hiệu năng cao, Swift X vẫn có đủ thời lượng pin để trụ đến hết ngày làm việc. Chưa hết, Acer tiến thêm một bước xa hơn bằng việc bán chiếc laptop ở một mức giá vô cùng phải chăng, khiến cho Swift X là một đối thủ đáng gờm trên thị trường.

    Xem thêm: Đánh giá Lenovo Yoga 9i: Laptop 2 trong 1 toàn diện

    Điểm cộng

    • Hiệu năng đỉnh cao
    • Được trang bị card đồ họa rời bên trong một thân máy siêu mỏng
    • Thời lượng pin tốt
    • Mức giá cạnh tranh

    Điểm trừ

    • Thiết kế không toát ra vẻ cao cấp
    • Bề mặt touchpad làm bằng nhựa
    • Có hơi nhiều bloatware cài sẵn
    • Webcam 720 chất lượng tầm trung
  • Đánh giá HP EliteBook 840 G7: Chiếc máy làm việc đáng tin cậy

    Đánh giá HP EliteBook 840 G7: Chiếc máy làm việc đáng tin cậy

    HP EliteBook 840 G7

    Sê-ri laptop Elitebook 800 của HP là dòng laptop doanh nghiệp mức giá tầm trung của hãng. Mục đích của dòng sản phẩm là nhằm mang lại những tính năng cao cấp từ dòng laptop flagship sê-ri 1000 của hãng xuống những dòng sản phẩm có mức giá thấp hơn. Ở nhiều mặt, HP EliteBook 840 G7 đã thực hiện khá tốt mục tiêu mà hãng đề ra, mang lại cho người tiêu dùng một lựa chọn laptop làm việc giá trị cao so với mức giá.

    Xem thêm: Đánh giá HP Elite Dragonfly: Thiết kế cao cấp, hiệu năng tốt

    Thông số kỹ thuật của HP EliteBook 840 G7

    • CPU: Intel Core i7-10810U
    • GPU: Intel UHD
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1080p
    • Kích thước: 12.74 x 8.45 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.36 kg

    HP EliteBook 840 G7

    Thiết kế của HP EliteBook 840 G7

    HP EliteBook 840 G7 là một chiếc laptop văn phòng có thiết kế bắt mắt, và là minh chứng cho thấy một chiếc laptop làm việc không nhất thiết phải luôn sở hữu một thiết kế đồ sộ và đơn điệu. Học hỏi các điểm mạnh của dòng Spectre x360, EliteBook 840 có vỏ ngoài được làm từ nhôm màu bạc bóng bẩy, kết hợp hài hòa giữa vẻ ngoài hiện đại với nét thẩm mỹ truyền thống của một chiếc laptop văn phòng.

    Thoạt nhìn, vẻ ngoài của chiếc laptop không có gì quá độc đáo, nhưng khi nhìn kỹ hơn, các chi tiết thú vị của chiếc máy bắt đầu hiện lên. Nằm ở chính giữa nắp máy là chiếc logo HP cách điệu, được mạ chrome bóng bẩy. Chưa hết, khi nhìn kỹ ở khu vực sống lưng, bạn sẽ tìm thấy nhãn hiệu EliteBook đặt ngay ngắn, thể hiện mức độ hoàn thiện cao của hãng sản xuất.

    Viền bezel bọc quanh màn hình có kích thước giảm 39% so với phiên bản trước, mang lại cho EliteBook 840 tỷ lệ màn hình so với thân máy lên đến 85%. Điều này không những đem lại trải nghiệm hình ảnh tốt hơn cho người dùng, mà còn khiến vẻ ngoài của EliteBook 840 trông nhỏ gọn hơn bao giờ hết. Cụ thể, EliteBook 840 G7 có kích thước tổng thể bé hơn 9% so với dòng máy tiền nhiệm.

    Không chỉ có vẻ ngoài hiện đại và ưa nhìn, thiết kế của EliteBook 840 còn có độ thực dụng cao. Để lấy ví dụ, bạn có thể mở chiếc laptop ra bằng một ngón tay một cách dễ dàng nhờ đường khía nhỏ ở cạnh trước của nắp màn hình. Ngoài ra, trên thân máy còn được trang bị một bộ quét vân tay, cho phép người dùng nhanh chóng đăng nhập vào hệ thống thông qua Windows Hello.

    Với kích thước 3 cạnh là 12.74 x 8.45 x 0.7 inch và có khối lượng 1.36 kg, EliteBook 840 G7 là một chiếc laptop văn phòng khá nhỏ gọn so với phân khúc, cho phép bạn mang theo đi làm một cách dễ dàng và thuận tiện.

    HP EliteBook 840 G7

    Cổng kết nối của HP EliteBook 840 G7

    Tuy sở hữu một thân máy khá mỏng, EliteBook 840 G7 vẫn được trang bị khá đầy đủ các loại cổng kết nối với chủng loại đa dạng, mang lại cho người dùng văn phòng một không gian làm việc tiện nghi và hiệu quả.

    Dọc theo cạnh trái, bạn có thể tìm thấy 2 cổng USB 3.1 Type-A, giắc cắm tai nghe 3.5mm, khe đọc thẻ Smart Card và khe lắp khóa chống trộm Kensington. Chuyển sang cạnh phải đối diện, bạn có 2 cổng Thunderbolt 3, cổng HDMI 1.4 và khe đựng SIM để kết nối mạng di động LTE.

    HP EliteBook 840 G7

    Màn hình của HP EliteBook 840 G7

    HP EliteBook 840 G7 tuy không có tùy chọn cấu hình độ phân giải 4K, nhưng chiếc màn hình 1080p của máy vẫn đem lại chất lượng hình ảnh rất tốt, với điều kiện là bạn lựa chọn phiên bản độ sáng 400 nit.

    Dựa vào thước đo màu của chúng tôi, màn hình của EliteBook 840 G7 phủ được 78% dải DCI-P3, thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc laptop cao cấp là 83%. Độ phủ màu màn hình này bằng với đối thủ cạnh tranh là ThinkPad X1 Carbon (78%), nhưng lại kém hơn so với Latitude 7410 (83%).

    Bạn có thể mang EliteBook 840 G7 ra ngoài trời và sử dụng một cách thoải mái. Màn hình của máy có độ sáng tối đa đạt được là 378 nit, khá tương đồng với mức trung bình phân khúc là 382 nit. Một lần nữa, màn hình của Latitude 7410 có độ sáng cao hơn, với kết quả đo được là 402 nit.

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của EliteBook 840 G7 mang lại cho tôi trải nghiệm nhập liệu vô cùng thoải mái. Tất cả là nhờ sự kết hợp giữa các nút kích thước lớn, cùng với hành trình phím sâu, cho phép tôi đánh máy chính xác và nhanh chóng.

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 4.4 x 2.4 inch. Đây là diện tích touchpad khá thông dụng đối với một chiếc laptop 14 inch. Bề mặt touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, cho phép ngón tay tôi dễ dàng lướt bên trên bề mặt để thực hiện các thao tác vuốt và chạm điều hướng của Windows 10.

    Hiệu năng

    Phiên bản EliteBook 840 G7 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i7-10810U và 16GB RAM. Chiếc laptop HP này có thừa đủ hiệu năng để thực hiện tốt mọi khối lượng công việc mà chúng tôi yêu cầu. Để kiểm tra hiệu suất xử lý đa nhiệm, tôi mở đồng loạt 30 tab Chrome, trong đó có 2 tab chạy video HD trên Youtube. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop HP vẫn giữ được mức hiệu năng tối ưu, không bị giật lag dù chỉ một giây.

    Chấm điểm hiệu năng tổng thể của EliteBook 840 G7 với Geekbench 5, chiếc laptop đạt điểm số là 4378. Được trang bị con chip Intel Core i7-10610U, đối thủ cạnh tranh của máy là chiếc Latitude 7410 đạt điểm số 3108. Sử dụng cùng loại chip, ThinkPad X1 Carbon đạt điểm số thấp hơn là 3913.

    Với mức hiệu năng dồi dào, EliteBook 840 G7 không gặp nhiều khó khăn khi phải chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p qua ứng dụng HandBrake. Chiếc laptop hoàn thành bài kiểm tra sau 15 phút 29 giây. Thời gian này nhanh hơn nhiều so với kết quả đạt được của Latitude 7410 (22 phút 33 giây) và X1 Carbon (19 phút 50 giây).

    Ổ SSD dung lượng 512GB của EliteBook 840 G7 copy 1 tệp tin nặng 25GB trong vòng 52 giây, tương ứng với tốc độ ghi chép bình quân là 574 MBps, nhanh hơn so với mức trung bình phân khúc tại thời điểm đó là 566.4 MBps.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Sử dụng chip GPU liền Intel UHD, hiệu suất xử lý đồ họa của EliteBook 840 G7 thấp hơn một chút so với các dòng máy sử dụng chip Iris Plus và Iris Xe.

    Điều này được thể hiện rõ khi chúng tôi chơi thử tựa game Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm với chiếc laptop HP. EliteBook 840 G7 đạt mức khung hình bình quân là 12 fps. Đây là mức khung hình không thể chơi được và thấp hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc laptop cao cấp (25 fps).

    Thời lượng pin

    EliteBook 840 G7 là một chiếc laptop có thể trụ được đến hết ngày làm việc. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, EliteBook 840 G7 trụ được 9 giờ 23 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình đặt ở mức 150 nit.

    Mức thời lượng pin này tuy khá tốt những vẫn thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc (10 giờ 2 phút), trong đó có cả 2 dòng máy được so sánh ở bài viết này là Latitude 7410 (10 giờ 55 phút) và ThinkPad X1 Carbon (10 giờ 45 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    EliteBook 840 G7 có khả năng tản nhiệt tương đối hiệu quả, giúp cho chiếc laptop giữ được mức hiệu năng tối ưu trong suốt quá trình kiểm tra của chúng tôi.

    Sau khi để máy stream 1 video HD trong vòng 15 phút, khu vực gầm máy lúc này có nhiệt độ đo được là 31 độ C. Trong khi đó tại bàn phím và touchpad có nhiệt độ đo được lần lượt là 28 và 24 độ C.

    Phần mềm

    EliteBook 840 G7 được cài sẵn hàng tá các công cụ tiện ích của HP, điều này có thể gây ác cảm khi bạn mở chiếc laptop lên lần đầu tiên.

    Tôi sẽ không liệt kê mọi công cụ mà hãng cài sẵn mà chỉ nêu tên một vài ví dụ điển hình. Trong số các công cụ mà HP cài trong máy, HP Workwell là ứng dụng nhắc nhở bạn nghỉ giải lao và vận động tay chân trong quá trình làm việc.

    HP PC Hardware Diagnostics là ứng dụng cung cấp cho bạn bản thống kê về mức hiệu suất của chiếc laptop của bạn trong thời gian gần đây.

    HP EliteBook 840 G7

    Tổng kết

    HP EliteBook 840 G7 là một trong những chiếc laptop hiếm hoi với khá ít những điểm trừ mà tôi từng review. Chiếc laptop mang lại cho người dùng một không gian làm việc tiện lợi với nhiều loại cổng kết nối, màn hình sắc nét, hiệu năng tốc độ và thời lượng pin đủ dài để sử dụng đến hết ngày. Nếu bạn đang tìm kiếm một chiếc laptop làm việc đáng tin cậy và có mức giá mềm, thì EliteBook 840 G7 sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Xem thêm: Đánh giá HP EliteBook 845 G7: Giá trị sử dụng cao, mức giá phải chăng

    Điểm cộng

    • Thiết kế bắt mắt với vỏ ngoài bằng nhôm
    • Hiệu năng tốc độ
    • Bàn phím thoải mái
    • Nhiều cổng kết nối
    • Sở hữu các tính năng bảo mật hiện đại

    Điểm trừ

    • Hiệu suất đồ họa tầm trung
    • Chất lượng webcam không quá ấn tượng
  • Đánh giá Samsung Galaxy Buds 2: Nhiều tiện nghi, chất âm tốt

    Đánh giá Samsung Galaxy Buds 2: Nhiều tiện nghi, chất âm tốt

    Samsung Galaxy Buds 2

    Samsung Galaxy Buds 2 là phiên bản tai nghe Bluetooth cải thiện đáng kể so với phiên bản gốc, mang lại cho người dùng hiệu suất cách âm tốt hơn, chất âm nâng cấp và một trải nghiệm đeo thoải mái. Tuy không phải là một cặp tai nghe không dây tốt nhất trên thị trường, Samsung Galaxy Buds 2 vẫn là một lựa chọn tốt với những ai hiện đang sử dụng một chiếc điện thoại Samsung nhờ khả năng tương tác liền mạch giữa các thiết bị.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Samsung Galaxy Buds 2

    Thiết kế của Samsung Galaxy Buds 2

    Một trong những điểm tạo nên sự khác biệt giữa Galaxy Buds 2 và các dòng tai nghe cùng sê-ri nằm ở thiết kế bên ngoài. Nếu như dòng tai nghe Galaxy Buds Live của hãng có vẻ ngoài trông như một hạt đậu, thì Galaxy Buds 2 lại trông giống như một viên đá cuội. Đây là một cặp tai nghe có kích thước nhỏ, được làm tròn và nhẵn mịn ở mọi góc cạnh. Cặp tai nghe được đặt gọn bên trong một chiếc hộp sạc nhỏ, với các góc cạnh cũng được bo cong mềm mại.

    Một khi mở chiếc hộp ra, bạn sẽ nhìn thấy cặp tai nghe Buds với 1 trong 4 phiên bản màu sắc có tên gọi là Lavender, Olive, White, và Graphite. Một điểm cần lưu ý đó là phiên bản màu sắc khác nhau chỉ áp dụng cho cặp tai nghe, trong khi chiếc hộp sạc sẽ luôn được hoàn thiện với màu trắng sữa.

    Theo lời của Samsung, cặp tai nghe Galaxy Buds 2 mới có kích thước nhỏ hơn 15% và nhẹ hơn 20% so với dòng tai nghe Samsung Galaxy Buds Plus, đem lại trải nghiệm đeo thoải mái hơn bao giờ hết cho người dùng. Nằm ở bên trong vị trí cố định cặp tai nghe trong chiếc hộp sạc có gắn nam châm, giúp cho cặp tai nghe nằm chắc chắn bên trong chiếc hộp trong quá trình sạc pin.

    Một trong những điểm hạn chế trong thiết kế của Galaxy Buds 2 chính là cặp tai nghe chỉ đạt tiêu chuẩn kháng nước IPX2. Điều này đồng nghĩa với việc cặp tai nghe chỉ có khả năng chống thấm mồ hôi và chống giọt bắn nhẹ. Một khi cặp tai nghe rơi trực tiếp xuống nước, các linh kiện bên trong sẽ bị hư hỏng, vậy nên bạn cần phải cẩn thận hơn trong quá trình sử dụng hàng ngày.

    Để điều khiển Galaxy Buds 2, bạn sẽ sử dụng bề mặt cảm biến được tích hợp hoặc điều khiển trực tiếp trên thiết bị điện thoại của bạn. Các thao tác điều khiển của Galaxy Buds 2 khá đơn giản và dễ tiếp cận, bao gồm bật/dừng nhạc với thao tác nhấn 1 chạm, chuyển bài hát kế tiếp hoặc chuyển về bài hát trước đó lần lượt thông qua thao tác nhấn 2 và 3 lần. Tuy nhiên cặp tai nghe không cho phép bạn thay đổi trực tiếp mức âm lượng, vậy nên bạn sẽ phải sử dụng điện thoại để làm điều đó.

    Trong hộp đựng, bạn sẽ tìm thấy 2 cặp đầu tip silicone và một sợi cáp sạc USB Type-C. Đầu tip tặng kèm của Galaxy Buds 2 có chất lượng vừa tầm, mang lại cho cặp tai nghe độ khít và thoải mái khá tốt.

    Samsung Galaxy Buds 2

    Tính năng của Samsung Galaxy Buds 2

    Tất nhiên, khi nói với cặp tai nghe Galaxy Buds 2 mới, chúng ta cần nói về tính năng chống ồn chủ động. Đây vốn là tính năng bị thiếu ở bản tai nghe tiền nhiệm.

    Chế độ chống ồn được kích hoạt bắc cách nhấn giữ một hồi trên bề mặt cảm ứng của cặp tai nghe. Bạn có thể thay đổi chức năng này thông qua ứng dụng đồng hành Galaxy Wearable sang một chức năng khác nếu muốn, ví dụ như gọi trợ lý ảo trên điện thoại.

    Nhấn vào nút kích hoạt chức năng chống ồn một lần nữa và cặp tai nghe sẽ chuyển qua chế độ nghe xuyên âm, cho phép âm thanh bên ngoài lọt vào trong cặp tai nghe. Đây là một tính năng hữu ích nếu bạn muốn trò chuyện với mọi người xung quanh mà không muốn tháo cặp tai nghe ra khỏi tai.

    Việc thay đổi thao tác điều khiển không phải là điều duy nhất mà bạn có thể thực hiện với ứng dụng đồng hành Galaxy Wearable. Với ứng dụng này, bạn còn có lựa chọn thay đổi cài đặt EQ, cũng như có thể nhìn thấy mức thời lượng pin còn lại của cặp tai nghe và của chiếc hộp sạc. Phần mềm còn có chức năng kiểm tra độ khít của cặp tai nghe khi đeo và tính năng tìm vị trí của cặp tai nghe thất lạc.

    Điểm trừ của những tính năng tuyệt vời này đó là bạn chỉ có thể tận dụng tối đa mọi chức năng đó nếu sử dụng phiên bản ứng dụng Android. Phiên bản iOS tại thời điểm hiện tại chưa được cập nhật, đồng nghĩa với việc bạn không thể gán các chức năng khác nhau cho thao tác điều khiển của cặp tai nghe.

    Kết thúc mục đánh giá với một điểm cộng, về mảng hỗ trợ định dạng giải mã, cặp tai nghe có khả năng tương thích với các loại codec cơ bản như SBC, AAC, cùng với bộ giải mã độc quyền của Samsung có tên gọi là Scalable Codec. Định dạng của Samsung mang lại chất lượng âm thanh cải thiện đáng kể, tuy nhiên chỉ có thể sử dụng nếu bạn đang sở hữu một chiếc điện thoại Samsung.

    Samsung Galaxy Buds 2

    Chất lượng âm thanh Samsung Galaxy Buds 2

    Samsung Galaxy Buds 2 là một cặp tai nghe có chất âm hay, với sự nhấn mạnh nằm ở dải âm bass, đem lại trải nghiệm tốt đối với các dòng nhạc sôi động. Cặp tai nghe gặp đôi chút khó khăn đối với những âm thanh thuộc khoảng sub-bass (dưới 80Hz) và khoảng upper-treble (trên 11kHz), khiến cho nhạc có hơi chói tai đôi chút ở một số bài hát.

    Tuy nhiên, điểm mà Samsung Galaxy Buds 2 cần phải làm tốt hơn nằm ở tính năng chống ồn chủ động. Tại thời điểm hiện tại hiệu suất chống ồn của Galaxy Buds 2 vẫn còn kém xa so với các dòng tai nghe không dây cao cáp của Bose hoặc Sony.

    Thời lượng pin

    Nếu sử dụng liên tục, Galaxy Buds 2 sẽ trụ được khoảng 5 giờ đồng hồ khi dùng kèm chế độ chống ồn, và trụ được lâu hơn một chút nếu bạn không dùng tính năng đó. Cộng thêm chiếc vỏ sạc, bạn có thời lượng pin tổng cộng là 20 giờ khi dùng tính năng ANC, hoặc 29 giờ đồng hồ nếu sử dụng chay.

    Tất nhiên, thời lượng pin trên thực tế sẽ phụ thuộc vào mục đích sử dụng của bạn với cặp tai nghe. Mức thời lượng pin lý thuyết bên trên là thời gian đo được nếu bạn chỉ sử dụng cặp tai nghe để nghe nhạc. Nếu bạn sử dụng cặp tai nghe để nói chuyện điện thoại, thì thời lượng pin của Galaxy Buds 2 sẽ còn thấp hơn nữa.

    Để nhằm tiết kiệm tối đa thời lượng pin cho Galaxy Buds 2, hãng đã tích hợp bên trong cặp tai nghe các cảm biến tiệm cận, giúp cặp tai nghe tự động dừng nhạc khi bạn tháo cặp tai nghe ra.

    Phiên bản Galaxy Buds 2 thế hệ mới còn được hỗ trợ sạc pin không dây thông qua các bàn sạc Qi tương thích. Tính năng duy nhất còn thiếu đó là khả năng sạc pin tốc độ cao. Dù vậy, tốc độ sạc cơ bản của Galaxy Buds 2 cũng khá nhanh. Trong quá trình kiểm tra, chúng tôi có thể sạc 12% lượng pin cho chiếc hộp sạc sau 10 phút cắm dây.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn đang sở hữu một chiếc điện thoại Samsung
    Galaxy Buds 2 có khả năng tương thích tuyệt vời với dòng điện thoại Samsung. Điện thoại Samsung mang lại cho cặp tai nghe khả năng ghép nối tốc độ cao, cùng với ứng dụng Galaxy Wearable tiện lợi, cho phép bạn thay đổi những tùy chọn và tính năng khác nhau.

    Bạn đang dùng phiên bản đầu tiên của Galaxy Buds và có nhu cầu nâng cấp
    Những điểm cải thiện ở cả mảng chất lượng âm thanh lẫn tính năng khiến cho Galaxy Buds 2 là một phiên bản tai nghe đáng để nâng cấp nếu bạn hiện đang dùng bản tai nghe đầu tiên.

    Bạn cần tai nghe có tính di động cao
    Galaxy Buds 2 là một cặp tai nghe Bluetooth có thiết kế vô cùng gọn nhẹ. Cộng thêm một chiếc hộp sạc siêu nhỏ, bạn có thể đem cặp tai nghe theo khắp nơi và sử dụng một cách thoải mái.

    Đừng mua nếu…

    Bạn cần một cặp tai nghe Bluetooth có khả năng chống ồn tốt
    Nếu khu vực mà bạn làm việc có nhiều tiếng ồn, và bạn đang dự định mua một cặp tai nghe để khắc phục tình trạng đó, thì hãy lựa chọn những dòng tai nghe từ các hãng sản xuất như Bose hoặc Sony. Lý do là bởi tính năng chống ồn của Galaxy Buds 2 chỉ nằm ở mức cơ bản, với khả năng chống những âm thanh ở dải tần thấp chứ không chống được những tiếng ồn ở dải tần cao.

    Bạn đang sở hữu cặp tai nghe Galaxy Buds Live hoặc Buds Plus
    Tuy là phiên bản tai nghe thế hệ mới hơn, hiệu suất cách âm và tính năng hữu ích mà cặp tai nghe Galaxy Buds 2 mang lại cũng chỉ tương đương so với phiên bản tai nghe thế hệ trước là Galaxy Buds Live và Buds Plus.

    Xem thêm: Đánh giá Samsung Galaxy Buds Pro: Thiết kế nhỏ gọn, chất lượng cải thiện

    Điểm cộng

    • Thiết kế siêu nhỏ gọn, mang lại tính di động cao
    • Chất âm cân bằng
    • Ứng dụng đồng hành mang lại nhiều tiện ích
    • Chất lượng nghe gọi cải thiện

    Điểm trừ

    • Tính năng chống ồn không quá hiệu quả
    • Chỉ có tiêu chuẩn kháng nước IPX2
  • Đánh giá Microsoft Surface Book 3: Hiệu suất toàn diện, vẻ ngoài cao cấp

    Đánh giá Microsoft Surface Book 3: Hiệu suất toàn diện, vẻ ngoài cao cấp

    Microsoft Surface Book 3

    Microsoft Surface Book 3 là một chiếc laptop 2 trong 1 thuộc phân khúc cao cấp. Máy sở hữu một thiết kế sang trọng, với cơ chế chuyển đổi 2 trong 1 thông minh, mang lại cho người dùng khả năng sử dụng vô cùng linh hoạt. Ngoài ra, chiếc laptop còn sở hữu một mức thời lượng pin dài, một bộ bàn phím vô cùng thoải mái và một chiếc màn hình chất lượng cao.

    Thông số kỹ thuật Microsoft Surface Book 3

    • CPU: Intel Core i7-1065G7
    • GPU: Nvidia GeForce GTX 1660 Ti
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 15-inch, 3240 x 2160-pixel
    • Kích thước: 13.5 x 9.9 x 0.90 inch
    • Khối lượng: 1.9 kg

    Microsoft Surface Book 3

    Thiết kế Microsoft Surface Book 3

    Surface Book 3 sở hữu một vẻ ngoài vuông thành sắc cạnh. Vỏ ngoài của máy được làm từ hợp kim ma-giê, được hoàn thiện với một kết cấu đặc biệt, đem lại cảm giác như chạm vào tờ giấy khi bạn lấy tay vuốt xung quanh. Máy sở hữu ngôn ngữ thiết kế tối giản và trung tính, với chi tiết tạo điểm duy nhất cho vỏ ngoài của chiếc laptop là chiếc logo Microsoft bóng bẩy nằm ở chính giữa.

    Thiết kế đơn giản mang lại vẻ ngoài sang trọng cho Surface Book 3. Bề mặt của chiếc laptop cũng có khả năng chống bám vân tay khá tốt, điểm không thường thấy ở một chiếc laptop trong bất kỳ phân khúc nào.

    Đáng tiếc là dòng máy lại không có quá nhiều chi tiết nâng cấp so với phiên bản laptop thế hệ trước. Chiếc laptop vẫn tồn tại một khe hở chướng mắt giữa màn hình và thân máy khi chiếc laptop đóng lại; trong khi đó viền bezel bọc quanh màn hình lại quá dày so với tiêu chuẩn hiện nay.

    Microsoft Surface Book 3

    Tương tự như phiên bản máy trước, cơ chế chuyển đổi 2 trong 1 của Surface Book 3 nằm ở khả năng tách rời bộ bàn phím so với chiếc màn hình. Với một nút bấm đơn giản, bạn có thể tháo rời chiếc màn hình 15 inch của máy và sử dụng nó như một chiếc máy tính bảng. Điều này đồng nghĩa với việc, khác với phần lớn các dòng laptop trên thị trường, các linh kiện quan trọng của Surface Book 3 được đặt phía sau màn hình, thay vì nằm trong thân máy.

    Chiếc màn hình được tháo rời thông qua một thao tác kéo nhẹ nhàng, và được gắn lại khi bạn đặt thẳng hàng điểm tiếp xúc của màn hình so với thân máy.

    Surface Book 3 là một chiếc laptop có thiết kế khá cồng kềnh so với phân khúc, với kích thước 3 cạnh đo được là 13.5 x 9.9 x 0.9 inch. Máy dày hơn so với Dell XPS 15 (14.1 x 9.3 x 0.7 inch), Lenovo Yoga C940 (14 x 9.4 x 0.8 inch) và Microsoft Surface Laptop 3 (13.4 x 9.6 x 0.6 inch).

    Microsoft Surface Book 3

    Cổng kết nối Microsoft Surface Book 3

    Tuy sở hữu một thiết kế khá đồ sộ, chiếc laptop lại không được trang bị quá nhiều cổng kết nối. Nằm ở bên trái thân máy là 2 cổng USB 3.1 Type-A và 1 khe đọc thẻ nhớ SD.

    Chuyển sang bên phải thân máy, bạn sẽ tìm thấy duy nhất 1 cổng USB Type-C, nằm cạnh bên là cổng Surface Connect. Nằm ở cạnh dưới của chiếc tablet là một giắc cắm tai nghe, trong khi giắc cắm tai nghe được đặt trên góc phải.

    Microsoft Surface Book 3

    Màn hình Microsoft Surface Book 3

    Surface Book 3 sử dụng cùng loại màn hình được trang bị trên phiên bản máy trước. Đây là một chiếc màn hình có chất lượng cao, với kích thước đường chéo là 15 inch, độ phân giải 3240 x 2160 pixel, mang lại cho người dùng chất lượng hình ảnh sắc nét và một diện tích sử dụng rộng rãi thông qua tỷ lệ chia cạnh 3:2.

    Màn hình của chiếc laptop Microsoft có độ phủ màu màn hình khá khiêm tốn là 101% dải sRGB, thấp hơn so với mức trung bình của dòng laptop cao cấp là 121%. Các đối thủ so sánh của chiếc laptop trong bài viết này đều sở hữu độ phủ màu rộng hơn, cụ thể là XPS 15 (114%), Yoga C940 (104%), và Surface Laptop 3 (104%).

    Bù lại, màn hình của Surface Book 3 lại có độ sáng khá rực rỡ, với kết quả đo được là 402 nit, cao hơn so với mức trung bình phân khúc là 368 nit. Kết quả này đồng thời cao hơn so với XPS 15 (372 nit) và Surface Laptop 3 (365 nit). Lenovo Yoga C940 là chiếc laptop có độ sáng màn hình cao nhất ở bài viết này, với kết quả đo được là 433 nit.

    Bàn phím và touchpad 

    Bộ bàn phím tuy trông hơi nhỏ bé so với thân máy kích cỡ lớn của Surface Book 3, nhưng vẫn đem lại trải nghiệm nhập liệu thoải mái đến ngạc nhiên.

    Các nút của bàn phím có độ nhạy tốt, sở hữu một hành trình khá sâu so với độ dày của thân máy. Các phím nút đem lại độ phản hồi xúc giác chắc tay, cho phép tôi làm việc thoải mái mà không bị mỏi tay.

    Surface Book 3 sở hữu một khu vực kê tay rộng rãi, thế nhưng chiếc touchpad của máy lại chỉ có số đo 2 cạnh là 4.1 x 2.7 inch, không lớn hơn là mấy so với những chiếc touchpad của các dòng máy 13 inch trên thị trường. Để lấy ví dụ, một trong những chiếc laptop 13 inch nhỏ nhất trên thị trường là XPS 13 được trang bị một chiếc touchpad có kích thước 4.4 x 2.6 inch. Dù vậy, bản thân chiếc touchpad của Surface Book 3 có độ nhạy khá tốt, cho phép tôi thực hiện các thao tác điều hướng chính xác của Windows.

    Hiệu năng

    Surface Book 3 mang lại trải nghiệm sử dụng khá mượt mà trong quá trình kiểm tra thực tế của tôi, nhưng tỷ lệ mức giá so với hiệu năng lại là một vấn đề cần phải bàn đến. Đó là bởi Surface Book 3 sử dụng con chip Intel Core sê-ri U (15W), thay vì dòng chip sê-ri H mạnh hơn như của chiếc XPS 15 hoặc MacBook Pro.

    Đối với phần lớn người dùng, con chip Intel Core i7-1065G7 của Surface Book 3 mang lại mức hiệu năng thừa đủ để làm tốt các tác vụ hàng ngày, đặc biệt là khi máy có 32GB dung lượng RAM. Chiếc laptop không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào khi tôi mở đồng loạt 30 tab Chrome và chạy 4 video HD trên Youtube.

    Sử dụng con chip Ice Lake, hiệu năng của Surface Book 3 không thể so sánh được với những dòng máy sử dụng chip Comet Lake hoặc những dòng chip sê-ri H. Bằng chứng là trong bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench 5, Surface Book 3 đạt điểm số 3831. Kết quả này không những thấp hơn so với Surface Laptop 3 (4883 điểm), Yoga C940 (5530 điểm), XPS 15 (6174 điểm) và MacBook Pro (7201 điểm) mà còn không đủ để vượt qua mức trung bình phân khúc (4224 điểm).

    Surface Book 3 hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 21 phút 31 giây. Kết quả này chậm hơn nhiều so với thời gian hoàn thành của XPS 15 (10 phút 15 giây), Surface Laptop 3 (17 phút 12 giây), và Yoga C940 (11 phút 22 giây).

    Chúng tôi từng chỉ trích việc Microsoft về việc sử dụng các loại ổ SSD tốc độ chậm trong những dòng laptop cao cấp của hãng. Lần này, hãng đã trang bị cho chiếc Surface Book 3 một chiếc ổ SSD có tốc độ khá cao. Chiếc laptop copy 1 tệp tin nặng 5GB trong vòng 6 giây, tương ứng với tốc độ ghi chép dữ liệu bình quân là 862.6 MBps.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Chiếc Surface Book 3 của chúng tôi được trang bị chiếc card đồ họa chuyên dụng Nvidia GeForce GTX 1660 Ti Max-Q, mang lại mức hiệu năng xử lý đồ họa tốt hơn so với phiên bản card trước, tuy không đạt được mức hiệu suất của những dòng card RTX trên thị trường.

    Máy sở hữu mức hiệu năng xử lý đồ họa khá tốt, có thể chơi tựa game Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm (Cấu hình Very High, 1080p) ở mức khung hình bình quân là 63 fps.

    Thời lượng pin

    Surface Book 3 sở hữu một mức thời lượng pin tuyệt vời. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi chiếc laptop trụ được 11 giờ 12 phút sau khi lướt web liên tục qua mạng wifi, với độ sáng màn hình để ở mức 150 nit. Chiếc laptop trụ được lâu hơn trong bài kiểm tra so với các đối thủ như Surface Laptop 3 (9 giờ 33 phút), Yoga C940 (8 giờ 46 phút) và MacBook Pro (10 giờ 47 phút).

    Tuy nhiên, sử dụng chiếc laptop dưới dạng máy tính bảng lại là một câu chuyện khác. Khi được tháo rời, Surface Book 3 chỉ trụ được 3 giờ 27 phút ở cùng điều kiện kiểm tra.

    Khả năng tản nhiệt

    Khu vực gầm máy giữ được một mức nhiệt ổn định trong suốt quá trình sử dụng do các linh kiện chính của máy được đặt phía sau màn hình thay vì nằm trong thân máy. Kiểu thiết kế này cho phép các khu vực mà tay bạn trực tiếp chạm vào trong quá trình sử dụng luôn giữ được một mức nhiệt thoải mái – cụ thể là touchpad (21 độ C) và bàn phím (25 độ C). Tại khu vực phía sau màn hình có mức nhiệt cao hơn một chút sau khi chúng tôi để chiếc laptop chạy 1 video 1080p trong vòng 15 phút, với kết quả thu được là 31 độ C.

    Tổng kết

    Microsoft Surface Book 3 là một chiếc laptop 2 trong 1 có mức độ hoàn thiện cao. Chiếc laptop mang lại cho người dùng trải nghiệm sử dụng máy tính bảng thuần túy bậc nhất trên thị trường. Tuy vây, đây không phải là một chiếc laptop hoàn hảo, với những điểm hạn chế nhất định. Dù vậy, Surface Book 3 vẫn là một chiếc laptop cao cấp với một thiết kế sang trọng, hiệu năng tốc độ và thời lượng pin siêu dài. Nếu bạn đang tìm một chiếc laptop lai chất lượng toàn diện, thiết kế cao cấp thì Microsoft Surface Book 3 sẽ là ứng cử viên số 1 mà bạn nên cân nhắc.

    Điểm cộng

    • Màn hình độ phân giải cao, độ sáng rực rỡ
    • Thiết kế cao cấp, mức độ hoàn thiện tuyệt vời
    • Bàn phím thoải mái
    • Thời lượng pin dài (khi dùng ở chế độ laptop)
    • Camera IR đáng tin cậy

    Điểm trừ

    • Thiết kế hơi cồng kềnh
    • Hiệu năng tầm trung so với phân khúc giá
    • Không có cổng Thunderbolt 3
    • Giá thành cao
  • Đánh giá Lenovo ThinkBook 13s Gen 2: Màn hình đẹp, hiệu năng tốt

    Đánh giá Lenovo ThinkBook 13s Gen 2: Màn hình đẹp, hiệu năng tốt

    Lenovo ThinkBook 13s Gen 2

    Lenovo ThinkBook 13s Gen 2 là dòng laptop văn phòng được bán ở phân khúc tầm trung. So với mẫu laptop flagship ThinkPad X1 Carbon cùng hãng, máy tuy có hiệu năng và thiết kế kém hơn một bậc, nhưng lại được bán ở mức giá rẻ hơn rất nhiều, mang lại một lựa chọn laptop giá trị cao cho phần đông người tiêu dùng. ThinkBook 13s bỏ đi những tính năng cao cấp của dòng máy đắt tiền hơn. Những gì còn lại của chiếc laptop là con chip Intel Core thế hệ 11 tốc độ, mang lại cho người dùng trải nghiệm làm việc mượt mà.

    Thông số kỹ thuật của Lenovo ThinkBook 13s Gen 2

    • CPU: Intel Core i5-1135G7
    • GPU: Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 256GB M.2 PCIe SSD
    • Màn hình: 13.3-inch, 2560 x 1600-pixel
    • Kích thước: 11.8 x 8.2 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 1.27 kg

    Lenovo ThinkBook 13s Gen 2

    Thiết kế của Lenovo ThinkBook 13s Gen 2

    Vẻ ngoài của Lenovo ThinkBook 13s Gen 2 không có gì quá nổi bật. Chiếc laptop được bọc trong một lớp vỏ nhôm màu xám, được in bên trên bề mặt là nhãn hiệu ThinkBook màu đen ở cạnh phải. Nếu nhìn kỹ, bạn sẽ nhận thấy bề mặt của chiếc nắp ThinkBook 13s được hoàn thiện với 2 tông màu khác biệt.

    Mở chiếc laptop ra, bạn sẽ có một phần nội thất được hoàn thiện với tông màu tương tự như phần vỏ ngoài. Các chi tiết như viền xung quanh touchpad, nút nguồn và cạnh ngoài của nắp máy được mạ chrome bóng bẩy, mang lại điểm nhấn cho thiết kế tối giản của chiếc laptop.

    Tuy sở hữu một thiết kế có phần đơn điệu, nhưng ThinkBook 13s lại có mức độ hoàn thiện rất tốt. Đây là một chiếc laptop có độ bền cao với dải bản lề đơn chắc chắn giữ cố định chiếc màn hình với thân máy trong quá trình sử dụng. Chiếc bản lề này có thể được mở rộng tối đa 180 độ.

    Tính di động của ThinkBook 13s nằm ở mức tầm trung so với phân khúc. Với khối lượng 1.27 kg, và có kích thước 3 cạnh là 11.8 x 8.2 x 0.6 inch, chiếc laptop Lenovo có vẻ ngoài tương đồng so với HP Envy 13 (12.1 x 7.7 x 0.7 inch), Apple MacBook Air (12 x 8.4 x 0.6 inch) và nhỏ hơn một chút so với HP EliteBook 845 G7 (12.7 x 8.5 x 0.7 inch).

    Lenovo ThinkBook 13s Gen 2

    Cổng kết nối của Lenovo ThinkBook 13s Gen 2

    Số lượng cổng kết nối của ThinkBook 13s nằm ở mức vừa tầm, nhưng lại thiếu đi một số chi tiết quan trọng như khe đọc thẻ nhớ SD.

    Nằm ở cạnh trái là 1 cổng Thunderbolt 4, cổng HDMI, giắc cắm tai nghe, và nằm kế bên là một chấm đèn LED hiển thị trạng thái pin. Dọc theo cạnh phải, bạn sẽ tìm thấy 2 cổng USB Type-A cùng với một khe lắp khóa chống trộm Kensington.

    Lenovo ThinkBook 13s Gen 2

    Màn hình Lenovo ThinkBook 13s Gen 2

    Màn hình của ThinkBook 13s có kích thước đường chéo là 13.3 inch, độ phân giải 2560 x 1600 pixel. Ở mặt tốt, màn hình máy được làm với tỷ lệ chia cạnh là 16:10, mang lại nhiều không gian chiều cao hơn, giúp bạn làm việc hiệu quả với các loại văn bản khác nhau.

    Dựa vào công cụ hiệu chuẩn màu sắc của chúng tôi, màn hình của ThinkBook 13s phủ được 86% dải DCI-P3, cao hơn so với mức trung bình của dòng laptop cùng phân khúc. Kết quả này đồng thời rực rỡ hơn so với độ phủ màu đo được của MacBook Air (81%), Envy 13 (80%), và EliteBook 840 G7 (78%).

    Đáng tiếc là màn hình máy lại có độ sáng không quá ấn tượng, với chỉ số độ sáng tối đa đo được chỉ là 267 nit, thấp hơn nhiều so với mức trung bình 356 nit của phân khúc. Kết quả độ sáng của chiếc ThinkBook đồng thời còn thấp hơn so với Envy 13 (361 nit), MacBook Air (366 nit) và EliteBook 840 G7 (378 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Các nút trên bàn phím của ThinkBook 13s có hành trình không quá sâu, vậy nên trải nghiệm nhập liệu của tôi với chiếc laptop là không quá thoải mái. Dù vậy, bộ bàn phím đem lại cho bạn tốc độ đánh máy khá nhanh nhờ lực bấm thấp.

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh đo được là 4.1 x 2.7 inch, thuộc vào loại nhỏ so với phân khúc. Chiếc touchpad có độ nhạy tốt, cho phép tôi thực hiện nhanh chóng và chính xác mọi thao tác điều khiển cảm ứng của Windows 10.

    Hiệu năng

    Phiên bản ThinkBook 13s mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i5-1135G7 cùng với 16GB RAM. Máy sở hữu một mức hiệu năng tốc độ, cho phép tôi thực hiện tốt mọi công việc hàng ngày một cách nhanh chóng và hiệu quả. Để kiểm tra hiệu suất xử lý đa nhiệm của chiếc laptop, tôi mở đồng loạt 30 tab Chrome cùng với 4 tab chạy video HD trên Youtube. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào mà vẫn có thể vẫn hành một cách mượt mà.

    Chấm điểm hiệu năng tổng thể của máy với Geekbench 5.4, ThinkBook 13s đạt điểm số 5363. Kết quả này cao hơn so với mức trung bình phân khúc (5251 điểm), trong đó bao gồm EliteBook 840 G7 (4357 điểm, chip Core i7-10810U) và Envy 13 (4930 điểm, chip Core i5-1135G7).

    Chiếc ThinkBook 13s mất 12 phút 21 giây để hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p thông qua ứng dụng HandBrake. Máy hoàn thành bài kiểm tra nhanh hơn so với EliteBook 840 G7 (15 phút 29 giây) và Envy 13 (17 phút 29 giây), nhưng lại chậm hơn một chút so với MacBook Air (9 phút 15 phút). Các dòng máy trên có thời gian hoàn thành sớm hơn so với mức trung bình phân khúc (13 phút 6 giây).

    Ổ SSD dung lượng 256GB của ThinkBook 13s đáng tiếc lại có tốc độ hơi chậm, copy 1 tệp tin nặng 25GB với tốc độ ghi chép bình quân là 244.3 MBps. Để so sánh, các dòng máy cùng phân khúc có tốc độ ổ đĩa nhanh hơn nhiều so với chiếc ThinkBook, cụ thể là EliteBook 840 G7 (554.9 MBps), Envy 13 (454.2 MBps).

    Khả năng xử lý đồ họa

    Chip GPU liền Intel Iris Xe mang lại hiệu suất xử lý đồ họa cải thiện đáng kể so với chip UHD đời trước, mang lại cho người dùng đủ hiệu năng để nhanh chóng xuất các file video 4K trong phần mềm edit hoặc stream các nội dung độ phân giải cao trên mạng. Dù vậy, con chip này vẫn không đủ mạnh để thay thế một chiếc card đồ họa chuyên dụng khi chơi game ở mức cấu hình cao.

    Trong tựa game Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm (độ phân giải 1080p), chiếc ThinkBook có mức khung hình bình quân là 32 fps. Mức khung hình đây tuy không đem lại trải nghiệm chơi game quá mượt mà, nhưng vẫn cao hơn nhiều so với các dòng máy cùng phân khúc như Envy 13 (18 fps) và EliteBook 840 G7 (12 fps).

    Chúng tôi thu được kết quả tương tự ở bài kiểm tra benchmark 3DMark Fire Strike. Ở bài kiểm tra này, ThinkBook 13s đạt điểm số 4172, cao hơn nhiều so với Envy 13 (3709 điểm) và EliteBook (1271 điểm).

    Thời lượng pin

    Mức thời lượng pin của ThinkBook 13s chỉ nằm ở mức tạm chấp nhận được. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, ThinkBook 13s trụ được 9 giờ 13 phút sau khi liên tục lướt web bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình chỉnh ở mức 15 nit.

    Mức thời lượng pin này ngắn hơn so với EliteBook 840 G7 (9 giờ 23 phút), Envy 13 (11 giờ 15 phút) và MacBook Air (14 giờ 41 phút). Tin mừng là mức thời lượng pin của chiếc ThinkBook vẫn cao hơn so với mức trung bình phân khúc (8 giờ 33 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Khả năng tản nhiệt của ThinkBook 13s nằm ở mức tầm trung. Để kiểm tra khả năng tản nhiệt của chiếc laptop, chúng tôi để máy chạy 1 video 1080p trong vòng 15 phút. Sau khoảng thời gian này, nhiệt độ nằm dưới gầm máy của chiếc laptop đo được là 42 độ C, cao hơn khá nhiều so với ngưỡng nhiệt hoạt động lý tưởng 35 độ C. Tin mừng là tại những nơi tay bạn trực tiếp chạm vào trong quá trình sử dụng – cụ thể là bàn phím (31 độ C) và touchpad (24 độ C) lại có mức nhiệt tốt hơn nhiều.

    Phần mềm

    Lenovo gói gọn mọi công cụ tiện ích của hãng vào trong duy nhất một phần mềm có tên gọi là Vantage. Với ứng dụng này, bạn có thể nhanh chóng tra cứu các thông tin quan trọng của hệ thống, thông tin bảo hành, đồng thời nhanh chóng tải và cài đặt các bản cập nhật driver. Ứng dụng còn cho phép bạn quản lý và thay đổi mức hiệu năng của các linh kiện khác nhau.

    Tổng kết

    Lenovo ThinkBook 13s Gen 2 là một lựa chọn hợp lý dành cho những người dùng doanh nghiệp không có quá nhiều tiền để chi cho một chiếc máy laptop mới. Với mức giá tầm trung, bạn có được một chiếc laptop với vỏ ngoài bằng nhôm, hiệu năng tốc độ, màn hình 13.3 inch độ phân giải cao cùng với một số lượng cổng kết nối vừa tầm. Nếu bạn đang cần tìm một chiếc laptop làm việc ổn định với mức giá mềm, thì Lenovo ThinkBook 13s Gen 2 sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm cộng

    • Màn hình 13 inch độ phân giải cao
    • Thiết kế vỏ ngoài cao cấp
    • Hiệu năng tốc độ
    • Mức giá phải chăng

    Điểm trừ

    • Hành trình phím nút hơi nông
    • Tốc độ ổ SSD hơi chậm
    • Không có khe đọc thẻ nhớ
    • Độ sáng màn hình không quá rực rỡ
  • Đánh giá MSI Katana GF76: Hiệu suất tốt, mức giá phải chăng

    Đánh giá MSI Katana GF76: Hiệu suất tốt, mức giá phải chăng

    MSI Katana GF76

    MSI Katana GF76 là một chiếc laptop gaming có hiệu năng cao, được bán ở phân khúc tầm trung. Máy sở hữu con chip Intel Core i7 thế hệ 11, card đồ họa Nvidia GeForce RTX 3060 và một dung lượng RAM lớn. Với mức hiệu năng này, bạn có thể chơi tốt mọi tựa game mới ra hiện nay một cách mượt mà.

    Tuy nhiên, MSI Katana GF76 lại mắc phải một vài điểm hạn chế thường gặp ở mẫu laptop gaming, cụ thể là một thân máy cồng kềnh, nhiệt độ tỏa ra nóng tay, chất lượng loa ngoài tầm trung.

    Dù vậy, MSI Katana GF76 vẫn là một lựa chọn laptop gaming vô cùng hấp dẫn. Lý do là với mức hiệu năng và kích thước màn hình mà máy mang lại, MSI Katana GF76 là một trong những chiếc laptop có mức giá rẻ nhất trong phân khúc.

    Thông số kỹ thuật của MSI Katana GF76

    • CPU: Intel Core i7-11800H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3060
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 17 inch, 1080p, 144 Hz
    • Kích thước: 15.6 x 10.5 x 1.0 inch
    • Khối lượng: 2.31 kg

    MSI Katana GF76

    Thiết kế MSI Katana GF76

    MSI Katana GF76 là một chiếc laptop gaming có thiết kế khá truyền thống với vỏ ngoài màu đen bằng nhựa, được hoàn thiện giả kim. Nằm trên nắp máy là chiếc logo MSI, với một bộ bàn phím được chiếu sáng bởi hệ thống đèn LED màu đỏ bên dưới.

    Bộ bàn phím có kích thước hơi nhỏ so với kích thước thân máy, đem lại vẻ ngoài có phần kệch cỡm. Màn hình máy được bọc trong một viền bezel hơi dày so với tiêu chuẩn laptop hiện nay.

    MSI Katana GF76 là một chiếc laptop có kích thước khá cồng kềnh, với độ dài 3 cạnh là 15.6 x 10.5 x 1 inch, và có khối lượng 2.31 kg. Điều này khiến cho việc mang chiếc laptop theo người trở nên khá khó khăn.

    Và tuy sở hữu một thân máy dày, MSI Katana GF76 lại không được trang bị quá nhiều cổng kết nối so với phân khúc. Nằm ở cạnh trái, chiếc laptop được trang bị 2 cổng USB Type-A, 1 cổng USB Type-C và giắc cắm tai nghe 3.5mm.

    MSI Katana GF76

    Bàn phím và touchpad MSI Katana GF76

    Tuy có hành trình phím không quá sâu, tôi vẫn có được một trải nghiệm khá tốt với bộ bàn phím của MSI Katana GF76. Lý do chính nằm ở cụm phím số nằm ở cạnh bên, đồng thời các phím chức năng của máy có kích thước đầy đủ, ví dụ như phím Backspace, Delete, Enter và cụm nút mũi tên.

    Touchpad của máy có diện tích sử dụng vừa tầm, cho phép tôi thực hiện tốt mọi thao tác điều khiển con trỏ chuột trên hệ điều hành Windows 10. MSI Katana GF76 là một chiếc laptop gaming có giá trị sử dụng cao.

    MSI Katana GF76

    Màn hình MSI Katana GF76

    Một điểm cần lưu ý đó là MSI Katana GF76 có độ phân giải màn hình tối đa là 1080p. Nếu bạn muốn sở hữu một chiếc laptop có độ phân giải cao hơn, hãy xem qua danh sách Top laptop màn hình 4K năm 2021 của chúng tôi.

    Tuy nhiên, điểm mạnh của màn hình MSI Katana GF76 nằm ở tần số quét 144Hz, cùng với mức hiệu năng đủ mạnh để cho phép bạn tận dụng tối đa tiềm năng của chiếc màn hình khi chơi game.

    Về mặt thông số kỹ thuật, màn hình của MSI Katana GF76 có độ sáng tối đa là 247 nit. Để so sánh, các dòng máy cùng phân khúc cụ thể như Razer Blade 15 Advanced có độ sáng màn hình là 244 nit, trong khi Alienware m15 R4 có độ sáng 361 nit. Độ sáng màn hình của chiếc laptop MSI là vừa đủ để tôi sử dụng thoải mái ở trong nhà.

    Ở mặt khác, Katana GF76 lại không được trang bị một chiếc màn hình có màu sắc quá sống động, với khả năng phủ 62% dải màu sRGB. Đối thủ cạnh tranh của máy gồm Blade 15 Advanced (124%) và m15 R4 (211%) đều có khả năng hiển thị màu sắc rực rỡ hơn.

    Hiệu năng

    Katana GF76 đem lại hiệu suất sử dụng thực tế khá tốt, tuy nhiên lại không đạt kết quả quá cao trong các bài kiểm tra benchmark của chúng tôi. Do vậy, bạn có thể sẽ không chơi được mọi tựa game mới ra hiện nay ở mức cấu hình cao nhất. Đồng thời chiếc laptop có thể sẽ không vận hành được một cách mượt mà nếu bạn liên kết máy với một chiếc màn hình có độ phân giải cao hơn. Dưới đây là bảng thống kê kết quả khung hình ở các tựa game khác nhau khi chơi ở độ phân giải 1080p, cấu hình Ultra:

    MSI Katana GF76Razer Blade 15 AdvancedAlienware m15 R4
    Assassin’s Creed Valhalla617470
    Grand Theft Auto V84107108
    Red Dead Redemption 2537068
    Shadow of the Tomb Raider698877

    Tuy Katana GF76 là một chiếc laptop gaming có mức giá rẻ hơn so với cả hai dòng máy là Blade 15 và m15 R4, sự khác biệt về mặt hiệu năng vẫn đáng để phân tích. Chiếc laptop đạt mức khung hình trên 60 fps ở những tựa game Assassin’s Creed Valhalla, Grand Theft Auto V và Shadow of the Tomb Raider. Chỉ duy nhất tựa game Red Dead Redemption 2 là có mức khung hình thấp hơn 60 fps, trừ khi bạn hạ thấp cấu hình xuống một chút.

    Trên thực tế, “hạ thấp cấu hình” là cụm từ mô tả khá chính xác trải nghiệm tổng thể của tôi với Katana GF76. Tôi tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với những tựa game cấu hình cao như Age of Empires III: Definitive Edition, Doom Eternal, Baldur’s Gate III và Final Fantasy XIV. Để có được mức khung hình cao và trải nghiệm chơi mượt mà, tôi phải hạ thấp mức cấu hình của các game này xuống một bậc. Ở mức cấu hình phù hợp, tôi có được trải nghiệm rất tốt khi chơi game, đặc biệt là trên chiếc màn hình 144Hz của máy.

    Tuy nhiên, chiếc laptop lại gặp đôi chút hạn chế ở mảng hiệu năng xử lý ở các tác vụ công việc. Dù được trang bị một con chip hiệu năng cao và có một dung lượng RAM lớn, Katana GF76 lại không thể vận hành Windows hoặc các ứng dụng làm việc hàng ngày một cách mượt mà.

    Trong bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu, MSI Katana GF76 copy 1 tệp tin nặng 25GB với tốc độ bình quân là 651 MBps. Tốc độ này chậm hơn so với Blade 15 (890 MBps) và m15 R4 (1147 MBps).

    Khả năng tản nhiệt

    Những vấn đề về mặt hiệu năng xử lý của Katana GF76 có thể là do khả năng tản nhiệt không quá hiệu quả của chiếc laptop. Trong quá trình chơi game, nhiệt độ cao nhất của chiếc laptop đo được là 53.3 độ C, và khi để ở màn hình chính, chiếc laptop có mức nhiệt 37.7 độ C. Với ngưỡng nhiệt cao như vậy, bạn sẽ không thể đặt chiếc laptop lên đùi và sử dụng một cách thoải mái.

    Để khắc phục, bạn có thể sử dụng ứng dụng mà MSI cài sẵn trong máy để tùy chỉnh tốc độ quạt thông gió, tuy nhiên các tùy chọn này lại khá hạn chế. Với ứng dụng này, bạn có thể làm giảm tốc độ quạt, hoặc tăng tốc quạt lên mức tối đa. Tuy nhiên đây không phải là tùy chọn nên dùng do tiếng ồn mà chiếc quạt phát ra là quá lớn.

    Thời lượng pin

    Là một chiếc laptop gaming có mức hiệu năng cao, mức thời lượng pin của Katana GF76 chỉ nằm ở mức tầm trung. Khi chơi game, chiếc laptop chỉ trụ được khoảng 1 giờ đồng hồ. Và ở bài kiểm tra thời lượng pin cơ bản của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 2 giờ 30 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit.

    Tổng kết

    MSI Katana GF76 là một chiếc laptop có những điểm mạnh và điểm yếu song hành. Máy sở hữu những linh kiện hiện đại, mạnh mẽ, cho phép người dùng chơi mượt mà nhiều tựa game ở mức khung hình cao. Tuy nhiên, với một thiết kế cồng kềnh, hiệu năng không ổn định và mức nhiệt cao, bạn sẽ phải cân nhắc kỹ trước khi lựa chọn mua chiếc laptop. Dù vậy, MSI Katana GF76 vẫn là một lựa chọn khá tốt nếu bạn đang tìm mua một chiếc laptop gaming có hiệu năng cao ở mức giá tầm trung.

    Điểm cộng

    • Mức giá phải chăng
    • Hiệu năng chơi game mượt mà
    • Màn hình 144Hz

    Điểm trừ

    • Thiết kế không quá ấn tượng
    • Hiệu năng làm việc tầm trung
    • Có mức nhiệt tỏa ra nóng tay
    • Thời lượng pin tầm trung
  • Đánh giá Samsung Galaxy Book Pro: Màn hình đỉnh cao, hiệu năng tốc độ

    Đánh giá Samsung Galaxy Book Pro: Màn hình đỉnh cao, hiệu năng tốc độ

    Samsung Galaxy Book Pro

    Samsung Galaxy Book Pro là chiếc laptop flagship mới nhất từ hãng công nghệ khổng lồ từ Hàn Quốc. Máy sở hữu một thiết kế cao cấp, mang đến cho người dùng một mức hiệu năng tốc độ từ con chip Intel thế hệ 11.

    Là một chiếc laptop đạt tiêu chuẩn Intel Evo, Samsung Galaxy Book Pro mang đến cho người dùng một mức hiệu năng đỉnh cao, có thời gian mở máy ngắn hơn 1 giây, sở hữu cổng kết nối Thunderbolt 4 và có thời lượng pin ít nhất là 9 giờ đồng hồ.

    Một trong những điểm mạnh của Samsung Galaxy Book Pro nằm ở thiết kế siêu gọn nhẹ, với khối lượng chỉ 1.05 kg, cho phép người dùng mang theo mọi nơi một cách dễ dàng. Chiếc laptop sở hữu một tính di động tuyệt vời, có thể được sử dụng ở mọi lúc và mọi nơi.

    Và đối với một chiếc laptop có thân máy mỏng, Samsung Galaxy Book Pro được trang bị khá đầy đủ các loại cổng kết nối, bao gồm khe đọc thẻ nhớ microSD, tạo nên thế mạnh cho chiếc laptop Samsung so với các dòng máy cùng phân khúc khác.

    Máy sở hữu một mức hiệu năng tổng thể rất tốt, với con chip Intel thế hệ 11 tốc độ và một dung lượng RAM dồi dào, cho phép bạn sử dụng hệ điều hành Windows 10 một cách mượt mà. Do không được trang bị card đồ họa chuyên dụng, chiếc laptop không có đủ khả năng để chơi tốt những tựa game AAA mới ra.

    Một điểm mạnh khác của chiếc laptop nằm ở mức thời lượng pin. Trong bài kiểm tra của chúng tôi, chiếc laptop trụ được từ 14 đến 16 giờ. Đây là một kết quả tuyệt vời, cho phép bạn sử dụng chiếc laptop cả ngày mà không phải lo lắng về việc hết pin giữa chừng.

    Thông số kỹ thuật của Samsung Galaxy Book Pro

    • CPU: Intel Core i7-1165G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 1,920 x 1,080 AMOLED
    • Kích thước: 13.9 x 8.89 x 0.46 inch
    • Khối lượng: 1.05 kg

    Samsung Galaxy Book Pro

    Thiết kế Samsung Galaxy Book Pro

    Dòng điện thoại Galaxy của Samsung là một trong những dòng sản phẩm có thiết kế bên ngoài bắt mắt và cao cấp nhất trên thị trường. Cũng có tên trong danh sách sản phẩm Galaxy, Samsung Galaxy Book Pro là một chiếc laptop có thiết kế bên ngoài hiện đại và đỉnh cao.

    Samsung Galaxy Book Pro là một chiếc laptop có thiết kế siêu mỏng và gọn nhẹ, với kích thước 3 cạnh là 304.4 x 199.8 x 11.2 mm đối với phiên bản 13.3 inch, và 355.4 x 225.8 x 11.7 mm đối với phiên bản 15.6 inch. Phiên bản mà chúng tôi sử dụng trong bài review này có kích thước màn hình 15.6 inch.

    Máy cũng sở hữu một khối lượng nhẹ đến không tưởng, với phiên bản 15.6 inch chỉ nặng tổng cộng 1.05kg. Điều này đồng nghĩa với việc bạn có thể cầm chiếc laptop lên bằng một tay một cách dễ dàng cũng như đút gọn chiếc máy vào trong túi xách và đem theo mọi nơi.

    Phiên bản laptop mà chúng tôi sử dụng trong bài review có tên gọi “Mystic Silver”. Phiên bản này có nắp máy được hoàn thiện màu xám kim loại, trong khi phần còn lại của thân máy được phủ một màu trắng sữa. Máy sở hữu một thiết kế tối giản và chuyên nghiệp, phù hợp với môi trường làm việc văn phòng.

    Samsung Galaxy Book Pro

    Màn hình máy được bọc trong một viền bezel siêu mỏng, mang lại vẻ ngoài hiện đại cho chiếc laptop. Kích thước thân máy của Galaxy Book Pro đủ rộng để trang bị một bộ bàn phím Full Size, với các nút có kích thước lớn. Các nút trên bàn phím có hành trình sâu vừa tầm, mang lại trải nghiệm làm việc thoải mái.

    Nằm cạnh bộ bàn phím là cụm phím số, đây là một tính năng hữu ích với những ai thường xuyên làm việc với số má. Nằm bên dưới bộ bàn phím là một chiếc touchpad cỡ lớn, có độ nhạy cao và rất dễ sử dụng.

    Tuy sở hữu một thiết kế thon gọn, Galaxy Book Pro vẫn được trang bị một số lượng cổng kết nối vừa đủ, đây là một điểm hết sức quan trọng đối với một chiếc laptop doanh nghiệp. Nằm ở bên trái thân máy được trang bị 1 cổng HDMI và 2 cổng USB Type-C.

    Trong khi đó, dọc theo cạnh phải là 1 giắc cắm tai nghe, cổng USB Type-A và một khe đọc thẻ nhớ microSD. Khe đọc thẻ nhớ là một tính năng hết sức hữu ích, đặc biệt là đối với một dòng máy chuyên dùng để làm việc. Cùng với bộ phím số trên thân máy, khe đọc thẻ nhớ thường là một tính năng hay bị bỏ qua trên các dòng máy thiết kế siêu mỏng.

    Hiệu năng Samsung Galaxy Book Pro

    Dưới đây là kết quả kiểm tra ở các bài benchmark khác nhau của Samsung Galaxy Book Pro:

    • Cinebench R20: 1,164 điểm (đơn nhân); 4,077 điểm (đa nhân)
    • GeekBench 5: 1,535 điểm (đơn nhân); 5,214 điểm (đa nhân)
    • PCMark 10 (Home Test): 4,911 điểm
    • PCMark 10 Battery Life: 13 giờ 38 phút

    Để đạt chuẩn Intel Evo, Samsung Galaxy Book Pro cần phải mang lại cho người dùng một mức hiệu năng nhất định, cộng thêm mức thời lượng pin ít nhất là 9 giờ đồng hồ, và khả năng mở máy ngắn hơn 1 giây.

    Samsung Galaxy Book Pro đem lại một mức hiệu năng ấn tượng so với phân khúc giá. Không những sở hữu thiết kế siêu gọn nhẹ, chiếc laptop có thể vận hành Windows 10 một cách mượt mà, cộng với khả năng mở máy trong nháy mắt.

    Phiên bản mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Core i7-1165G7, vốn sở hữu 4 nhân và có xung nhịp tối đa lên đến 4.7GHz. Kết hợp với 16GB RAM, chiếc laptop mang lại cho tôi mức hiệu năng thừa đủ để hoàn thành nhanh chóng mọi công việc hàng ngày.

    Máy không được trang bị card đồ họa chuyên dụng, mà thay vào đó sử dụng con chip GPU Intel Iris Xe để đảm nhận các tác vụ liên quan đến xử lý đồ họa. Tuy không có đủ hiệu năng để chơi mượt những tựa game có cấu hình cao, bạn vẫn có thể sử dụng chiếc laptop để chỉnh sửa hình ảnh và video.

    Màn hình của Samsung Galaxy Book Pro có độ sáng rực rỡ và màu sắc hiển thị sống động, mang lại trải nghiệm tốt dù bạn làm việc hay giải trí với chiếc laptop.

    Một trong những ưu điểm mạnh nhất của Samsung Galaxy Book Pro chính là khả năng tương thích với các thiết bị thông minh khác của Samsung, cụ thể như các dòng điện thoại của hãng và các dòng tai nghe không dây Galaxy Buds.

    Thời lượng pin

    Một trong những điểm mạnh nhất của Samsung Galaxy Book Pro nằm ở mức thời lượng pin siêu dài của chiếc laptop. Để đạt tiêu chuẩn Intel Evo, một chiếc laptop phải có mức thời lượng pin tối thiểu là 9 giờ đồng hồ, những chiếc laptop Samsung còn làm tốt hơn thế trong bài kiểm tra của chúng tôi.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình ở mức 150 nit, Samsung Galaxy Book Pro trụ được 16 giờ 49 phút trước khi tắt nguồn hoàn toàn.

    Đây là một kết quả thời lượng pin vô cùng ấn tượng đối với một chiếc laptop có mức hiệu năng cao như Samsung Galaxy Book Pro, đồng thời đánh bại phần lớn các dòng máy cạnh tranh cùng phân khúc trên thị trường. Với mức thời lượng pin này, bạn có thể sử dụng chiếc laptop cả ngày một cách thoải mái mà không phải lo lắng nhiều đến việc cắm dây sạc.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn đang sử dụng một chiếc điện thoại Samsung
    Khả năng tương tác giữa Samsung Galaxy Book Pro với các thiết bị thông minh Samsung được thực hiện rất tốt. Vậy nên nếu bạn đã đầu tư vào hệ sinh thái công nghệ của Samsung, thì chiếc laptop sẽ mang lại cho bạn nhiều lợi ích sử dụng.

    Bạn đang tìm mua một chiếc laptop có mức thời lượng pin dài
    Samsung Galaxy Book Pro là một chiếc laptop có thời lượng pin siêu dài, cho phép bạn sử dụng cả ngày mà không phải lo lắng về chuyện hết pin giữa chừng.

    Bạn cần một chiếc laptop có thiết kế gọn nhẹ
    Samsung Galaxy Book Pro sở hữu một thiết kế vô cùng gọn nhẹ, đặc biệt là khi so sánh với các dòng máy đối thủ cùng kích thước khác. Đây là một chiếc laptop mà bạn có thể mang theo bên người hàng ngày một cách dễ dàng và tiện lợi

    Đừng mua nếu…

    Bạn đang tìm mua một chiếc laptop giá rẻ
    Samsung Galaxy Book Pro là một chiếc laptop tuyệt vời, nhưng được bán ở mức giá khá cao. Hãy lựa chọn một dòng máy khác nếu bạn đang tìm một chiếc laptop có mức giá rẻ hơn.

    Bạn không thích sử dụng các ứng dụng của Samsung
    Nếu bạn không sở hữu một chiếc điện thoại Samsung, hoặc không muốn sử dụng các ứng dụng cài sẵn của hãng, thì có thể Samsung Galaxy Book Pro sẽ không phải là chiếc laptop mà bạn cần.

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin đỉnh cao
    • Thiết kế mỏng và nhẹ
    • Hiệu năng tốc độ
    • Khả năng tương tác tốt với các thiết bị thông minh của Samsung

    Điểm trừ

    • Giá thành cao
    • Nhiều bloatware
  • Bí quyết mua Chromebook để có được chiếc máy ưng ý nhất

    Bí quyết mua Chromebook để có được chiếc máy ưng ý nhất

    Bí quyết mua Chromebook

    Thị trường Chromebook đang phát triển mạnh hơn bao giờ hết. Điều này là bởi những dòng máy Chromebook thường được bán với mức giá phải chăng, mang lại cho người dùng hiệu suất sử dụng tốt với nhiều tính năng hữu ích.

    Tuy nhiên, một chiếc Chromebook dù tốt đến đâu thì cũng không thể đáp ứng được mọi nhu cầu của người dùng do những hạn chế đi kèm của hệ điều hành Chrome OS. Câu hỏi quan trọng nhất mà bạn cần trả lời trước khi quyết định tìm mua một chiếc Chromebook đó là liệu mục đích sử dụng và nhu cầu cá nhân của mình có cần đến một chiếc Chromebook hay không?

    Và khi bạn đã biết chắc chắn rằng mình cần một chiếc Chromebook, thì việc lựa chọn một dòng máy ưng ý nhất cũng không phải là điều đơn giản do trên thị trường hiện nay có hàng tá mẫu mã sản phẩm khác nhau. Đừng quá lo lắng vì bài viết hôm nay sẽ chia sẻ cho bạn đọc Bí quyết chọn mua Chromebook để có được chiếc máy ưng ý nhất.

    Bí quyết mua Chromebook

    Bí quyết mua Chromebook: Xác định mục đích sử dụng cá nhân

    Bước đầu tiên của bí quyết mua Chromebook chính là việc xác định xem bạn cần một chiếc Chromebook mới cho việc gì.

    Nếu bạn là sinh viên đang cần tìm một dòng máy có tính di động cao để mang đến lớp hàng ngày, hoặc là mang đến thư viện để học bài, thì bạn sẽ chỉ cần một chiếc Chromebook có mức hiệu năng vừa tầm. Dù vậy, chiếc Chromebook này vẫn sẽ cần phải đáp ứng một số điều kiện nhất định.

    Với những ai dùng laptop để ghi chép hoặc sinh viên thiết kế đang cần 1 thiết bị di động để phác thảo, thì những gì mà bạn cần là một chiếc Chromebook có thiết kế 2 trong 1.

    Còn nếu bạn không cần đến tính năng viết lách trực tiếp lên màn hình, nhưng lại muốn một chiếc Chromebook lớn hơn, sở hữu thừa đủ hiệu năng để xử lý đa nhiệm cùng một lúc nhiều ứng dụng, hãy tìm mua một chiếc Chromebook được trang bị chip Intel Core hoặc chip AMD với dung lượng RAM lớn.

    Nếu bạn đang tìm mua một chiếc Chromebook cho con em mình nhằm phục vụ cho các chương trình học tập tiểu học hoặc trung học, thì điểm quan trọng nhất mà bạn cần hướng đến chính là độ bền của chiếc máy. Ngoài ra, tính năng bảo mật cũng là một điểm cộng lớn, giúp bảo vệ con bạn khỏi những ảnh hưởng xấu từ trên mạng internet.

    Trong khi đó, việc tìm kiếm một chiếc Chromebook cho công việc văn phòng còn phức tạp hơn nữa, do chiếc máy không những cần độ bền tốt, bảo mật cao mà phải còn sở hữu mức hiệu năng tốc độ để thực hiện công việc một cách hiệu quả.

    Một khi bạn đã biết chắc loại Chromebook mà bạn cần, thì cuộc tìm kiếm chiếc máy phù hợp nhất với bản thân chính thức bắt đầu.

    Bí quyết mua Chromebook

    Xác định mức giá mà bạn có thể chi trả

    Việc xác định mức giá mà bạn cần chi trả cho một chiếc Chromebook đã trở nên khó khăn hơn trong các năm gần đây do sự có mặt của các dòng sản phẩm cao cấp trên thị trường, ví dụ như Samsung Galaxy Chromebook 2Google Pixelbook đã mang lại những lựa chọn có hiệu năng cao hơn, thiết kế hiện đại hơn và chất build tốt hơn.

    Chromebook từ lâu được biết đến là những dòng laptop có mức giá rẻ bậc nhất trên thị trường, và điều đó phần nào vẫn đúng tại thời điểm hiện tại. Nhưng giờ đây, bạn sẽ phải xác định xem liệu chiếc Chromebook mà bạn cần có nằm trong tầm tiền cho phép của bạn.

    Bạn có thể tìm chọn một chiếc Chromebook chất lượng ở phân khúc tầm trung. Nhưng những dòng Chromebook chất lượng tốt nhất hiện nay có thể bán với mức giá hơn chục triệu đồng, điều không tưởng ở vài năm trước.

    Bí quyết mua Chromebook

    Lựa chọn con chip phù hợp cho chiếc Chromebook của bạn

    Một trong những ưu điểm mà Chrome OS nằm ở đây là một hệ điều hành khá nhẹ, không tiêu tốn quá nhiều tài nguyên hệ thống để vận hành hiệu quả. Điều này đồng nghĩa với việc, bạn vẫn có thể có được trải nghiệm sử dụng mượt mà ngay cả khi chiếc Chromebook của bạn sử dụng chip tầm trung.

    Dù vậy, trên thị trường vẫn tồn tại một số dòng Chromebook có mức hiệu năng quá thấp. Và dù hệ điều hành Chrome OS không đòi hỏi quá nhiều mức hiệu năng để vận hành trơn tru, thì việc sở hữu một chiếc máy với con chip hiệu năng cao vẫn sẽ đem lại cho bạn trải nghiệm tốt hơn.

    Nếu mục đích sử dụng của bạn không đòi hỏi quá nhiều mức hiệu suất xử lý, thì bạn có thể tiết kiệm được kha khá tiền bằng việc lựa chọn một dòng máy có chip tầm trung. Những dòng máy này vẫn đem lại mức hiệu năng thừa đủ để bạn xử lý tốt những công việc cơ bản hàng ngày một cách hiệu quả, ví dụ như lướt web, xem video và đánh văn bản.

    Lựa chọn dung lượng bộ nhớ phù hợp

    Chrome OS còn có 1 lợi thế khác đó là sự tương thích với Google Drive, cho phép người dùng lưu trữ dữ liệu và file quan trọng trên điện toán đám mây một cách dễ dàng và tiện lợi.

    Bạn có thể cho phép chiếc Chromebook của mình tự động lưu lại mọi dữ liệu trên máy sang tài khoản Drive liên kết, vậy nên bạn sẽ không phải lo lắng về việc mất dữ liệu quan trọng trong quá trình sử dụng dù chỉ một giây.

    Điều này đồng nghĩa với việc phần lớn các dòng Chromebook hiện nay thường không có dung lượng bộ nhớ trong quá nhiều. Vậy nên sẽ không hiếm gặp khi một chiếc Chromebook tầm trung có cấu hình dung lượng bộ nhớ trong là 64 hoặc 128GB.

    Bộ nhớ của những dòng máy này thường có tốc độ không cao, và đầy rất nhanh nếu bạn không để ý tới dung lượng của ứng dụng mà bạn tải về từ Google Play Store, hoặc là nếu bạn là người tích trữ những bức ảnh độ phân giải cao.

    Chiếc Chromebook của bạn cần bao nhiêu RAM là đủ

    Tương tự như chất lượng của con chip xử lý mà bạn cần ở chiếc Chromebook mới, dung lượng RAM của máy sẽ được quyết định phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng hàng ngày của bạn.

    Nếu bạn đang tìm mua một chiếc Chromebook mới đơn giản để lướt web, xem video và thực hiện các tác vụ cơ bản thì dung lượng RAM 4GB sẽ nằm ở mức vừa tầm. Còn nếu bạn có nhu cầu sử dụng nhiều hơn, thì một chiếc Chromebook dung lượng RAM 8GB sẽ rất phù hợp.

    Những yếu tố khác cần cân nhắc khi chọn mua một chiếc Chromebook mới

    Ngoài những vấn đề được nhắc đến bên trên, còn có một vài yếu tố khác mà bạn cần cân nhắc khi tìm mua một chiếc Chromebook mới. Nếu bạn đang tìm chọn một chiếc Chromebook có thiết kế 2 trong 1, thì tính năng khe đựng bút trên thân máy sẽ mang lại cho bạn khá nhiều tiện lợi trong quá trình sử dụng.

    Phần lớn các dòng Chromebook nhỏ, cụ thể là các dòng có kích thước màn hình 13 hoặc 14 inch, sẽ có độ phân giải màn hình nằm trong khoảng từ 720p đến 1080p.

    Trên một chiếc màn hình có kích thước nhỏ, bạn sẽ khó có thể tìm ra được sự khác biệt. Tuy nhiên, ở một chiếc màn hình lớn hơn (15 inch hoặc 17 inch), độ phân giải thấp sẽ gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng hình ảnh hiển thị bên trên. Vậy nên hãy lựa chọn độ phân giải màn hình phù hợp với kích thước của tấm nền của chiếc laptop mà bạn định mua. Bí quyết mua Chromebook.

    Cuối cùng, phần lớn các dòng Chromebook đều có khả năng tiêu thụ điện năng khá hiệu quả, từ đó mang lại mức thời lượng pin trong quá trình sử dụng. Tuy nhiên, pin Lithium-ion có mức giá không hề rẻ, vậy nên thông thường, một chiếc Chromebook tầm trung sẽ không có mức thời lượng pin quá dài. Những dòng máy này có mức thời lượng pin trung bình giao động trong khoảng từ 6 đến 7 giờ đồng hồ. Nếu cảm thấy nhiêu đó là chưa đủ, hãy lựa chọn một dòng máy cao cấp hơn.

    Xem thêm: Top Chromebook tốt nhất 2021 ở mọi phân khúc giá

  • Đánh giá Razer Blade 14: Thiết kế gọn nhẹ, hiệu năng đỉnh cao

    Đánh giá Razer Blade 14: Thiết kế gọn nhẹ, hiệu năng đỉnh cao

    Những dòng laptop gaming hiệu năng cao thường có một điểm hạn chế lớn nhất đó là thiết kế cồng kềnh, tính di động không cao. Razer Blade 14 phá vỡ rào cản đó với một thân máy chỉ mỏng 0.66 inch và có cân nặng tổng thể là 1.77 kg. Được trang bị card đồ họa RTX sê-ri 3000, máy có thừa đủ mức hiệu năng để chơi tốt mọi tựa game mới phát hành với mức khung hình mượt mà nhất.

    Thông số kỹ thuật của Razer Blade 14

    • CPU: AMD Ryzen 9 5900HX
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 3070 Max-Q
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 256GB SSD
    • Màn hình: 14-inch IPS, 2560 x 1440
    • Kích thước: 12.59 x 8.66 x 0.66 inch
    • Khối lượng: 1.78kg

    Razer Blade 14

    Thiết kế Razer Blade 14

    Thân máy thon gọn của chiếc Blade 14 được làm từ nhôm nguyên khối, được hoàn thiện sơn tĩnh điện để cải thiện độ bền. Nằm ở chính giữa nắp máy đen tuyền của chiếc laptop chính là chiếc logo hình đầu rắn đặc trưng của hãng, ửng sáng đèn xanh rực rỡ đem lại điểm nhấn cho thiết kế.

    Thiết kế tổng thể của Blade 14 khá trung tính, đặc biệt là khi so sánh với các đối thủ cạnh tranh của máy. Nằm gọn gàng trên thân máy của chiếc laptop chính là bộ bàn phím với hệ thống đèn chiếu sáng RGB độc lập bên dưới, đem lại vẻ ngoài rực rỡ cho khu vực nội thất của chiếc laptop.

    Tuy sở hữu một thân máy có phần nhỏ gọn, Blade 4 được trang bị khá nhiều loại cổng kết nối. Bên trái thân máy được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5 mm, cổng USB Type-A và cổng USB Type-C. Cổng USB Type-C của máy được hỗ trợ kết nối DisplayPort 1.4, cho phép bạn liên kết chiếc laptop với một chiếc màn hình ngoài, ngoài bạn cũng có thể sạc nhanh chiếc laptop thông qua cổng này.

    Nằm ở bên phải chiếc laptop là 1 cổng USB Type-A, 1 cổng USB Type-C và cổng HDMI 2. Xét về mặt tổng thể, Razer Blade 14 được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối thông dụng hiện nay trên thị trường. Ngoài ra, máy còn được trang bị khe lắp khóa chống trộm Kensington.

    Một trong những điểm lợi thế của Blade 14 khi cạnh tranh với các dòng máy khác trong phân khúc chính là thiết kế thon gọn. Dù được trang bị một chiếc card đồ họa chuyên dụng, máy vẫn giữ được một thân máy khá mỏng. Chiếc laptop có kích thước 3 cạnh là 12.5 x 8.6 x 0.66 inch, với khối lượng tổng thể đo được là 1.77 kg.

    Để so sánh, MSI Prestige 14 Evo, tuy sở hữu kích thước màn hình tương đồng, với kích thước 3 cạnh tương đương so với chiếc Blade 14, tuy nhiên lại không được trang bị card đồ họa chuyên dụng.

    Razer Blade 14

    Hiệu suất chơi game Razer Blade 14

    Phiên bản Razer Blade 14 mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị cấu hình card GeForce RTX 3070 Max-Q với 8GB VRAM, có công suất tối đa là 100W, và có tốc độ lên đến 1410 MHz.

    Khi chơi tựa game Control ở độ phân giải 1080p với mức cấu hình High, chiếc laptop đạt mức khung hình bình quân là 120 – 135 fps. Máy thỉnh thoảng đạt được ngưỡng khung hình 144 fps ở các khung cảnh đơn giản. Mức khung hình của máy giảm xuống còn 43 – 49 fps khi đẩy độ phân giải lên mức 1440p.

    Tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Shadow of the Tomb Raider với mức cấu hình Highest và ở độ phân giải 1080p. Chiếc laptop đạt mức khung hình bình quân là 75 fps. Kết quả này ấn tượng hơn so với mức khung hình đạt được của Asus TUF Dash F15. Khi đẩy độ phân giải xử lý lên ngưỡng 1440p, mức khung hình của chiếc laptop Razer giảm xuống khoảng 29%, nhưng vẫn nằm ở mức chơi được là 53 fps.

    Tựa game Grand Theft Auto V (cấu hình Very High), chạy ở mức khung hình bình quân là 93 fps. Mức khung hình này cao hơn so với hiệu suất đạt được của chiếc TUF Dash F15, nhưng lại thấp hơn một chút so với mức khung hình 98 fps của ROG Strix G15.

    Hiệu năng

    Blade 14 là chiếc laptop Razer đầu tiên chuyển qua Đội đỏ. Phiên bản mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Ryzen 9 5900HX, có mức xung nhịp cơ bản là 3.3GHz, và có thể được ép xung lên mức 4.6 GHz. Chiếc laptop được hoàn thiện với 16GB dung lượng RAM DDR4 và ổ SSD dung lượng 1TB.

    Chiếc laptop sở hữu một mức hiệu năng tuyệt vời, cho phép tôi mở đồng loạt 40 tab Chrome, trong khi tựa game Grand Theft Auto V chạy ngầm mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Tuy là chiếc laptop gaming đầu tiên của Razer được trang bị chip Ryzen, nhưng đáng tiếc là con chip Ryzen 9 5900Hz có điểm số hiệu năng thấp hơn một chút so với dòng chip Intel cùng tầm ở bài kiểm tra Geekbench 5. Chiếc Blade 15 đạt điểm số hiệu suất xử lý đơn nhân là 1473, thấp hơn một chút so với các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc. Điều này khiến cho mức hiệu năng chơi game của máy không khác hơn là mấy so với các dòng máy được so sánh.

    Khác biệt bắt đầu được thể hiện rõ khi chúng ta nhìn qua kết quả điểm hiệu suất đa nhân. Chiếc Blade 14 có kết quả đo được là 7474, thấp hơn tương đối nhiều so với Gigabyte Aorus 15P (9213 điểm).

    Ở bài kiểm tra tốc độ chuyển đổi dữ liệu, chiếc Blade 14 hoàn thành việc sao chép 1 tệp tin nặng 25GB trong vòng 29.5 giây, tương đương với tốc độ ghi chép là 908.65 MBps. Kết quả này chậm hơn so với Aorus 15P (1,146.19 MBps) và TUF Dash F15 (1,003 MBps).

    Ở bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với ứng dụng HandBrake, chiếc laptop hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080 với kết quả là 7 phút 20 giây. Thời gian này nhanh hơn 2 phút 20 giây so với TUF Dash F15, nhưng lại chậm hơn 1 phút 7 giây so với Aorus 15P.

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của Blade 14 có hành trình sâu vừa tầm là 1.1 mm, nhưng lại mang lại khá nhiều tính năng, bao gồm hệ thống đèn chiếu RGB độc lập. Tuy không hoàn hảo, bàn phím của Blade 14 vẫn có chất lượng tốt hơn nhiều so với của các dòng laptop gaming cùng phân khúc.

    Một trong những điểm trừ của bàn phím Blade 14 chính là bố cục hơi chật hẹp, điều này làm giảm phần nào trải nghiệm chơi game và nhập liệu của tôi trong quá trình sử dụng. Nút nguồn của máy được đặt liền trong bộ bàn phím, nhưng lại rất gần 2 phím chức năng quan trọng là Delete và nút Backspace. Điều này có thể sẽ khiến cho người dùng ấn nhầm trong quá trình sử dụng và tắt nguồn chiếc laptop khi đang làm việc.

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 4.3 x 2.9 inch, mang lại cho người dùng một diện tích sử dụng rộng rãi. Bề mặt của chiếc touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, cho phép tôi thực hiện dễ dàng các thao tác điều khiển và điều hướng của Windows 10.

    Thời lượng pin

    Theo lời của hãng Blade 14 là chiếc laptop Razer có mức thời lượng pin dài nhất mà hãng từng sản xuất. Dù vậy, mức thời lượng pin của máy vẫn chưa thể so sánh được so với các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc, ví dụ như ROG Strix G15.

    Chiếc Blade 14 trụ được 6 giờ 2 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là chiếc laptop lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Trong khi đó, chiếc G15 trụ được lâu hơn 4gioiwf 12 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Razer Blade 14 là một chiếc laptop gọn nhẹ với mức hiệu năng cao. Đây là 2 điểm khiến cho hiệu suất tản nhiệt của máy không được hiệu quả cho lắm. Sau khi sử dụng trong khoảng từ 10 đến 40 phút, bộ bàn phím trên thân máy tỏa ra một mức nhiệt khá ấm tay.

    Razer Blade 14

    Tổng kết

    Razer Blade 14 là một lựa chọn laptop gaming thú vị cho game thủ hiện nay. Với một thân máy siêu mỏng, cùng với một thiết kế trung tính, tối giản, bạn còn có thể sử dụng chiếc laptop như một chiếc laptop làm việc hàng ngày. Và dù có thân máy siêu mỏng, chiếc laptop vẫn được trang bị card đồ họa chuyên dụng RTX 3070, đem lại cho người dùng một mức hiệu năng đỉnh cao. Nếu bạn đang tìm kiếm một chiếc laptop gaming có hiệu năng cao, thiết kế cao cấp, và có tính di động cao, thì Razer Blade 14 chắc chắn sẽ không làm bạn phải thất vọng.

    Điểm trừ

    • Thiết kế gọn nhẹ, tối giản
    • Màn hình sống động, rực rỡ
    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Có thể được sạc pin thông qua cổng USB Type-C

    Điểm trừ

    • Bàn phím bố cục chật hẹp
    • Chất lượng webcam tầm trung
    • Bề mặt bám nhiều vân tay
    • Giá thành cao
    • Mức thời lượng ở mức tầm trung