Tác giả: Mr.Congnghe

  • Đánh giá Google Pixelbook: Hiệu suất cao, thiết kế sang trọng

    Đánh giá Google Pixelbook: Hiệu suất cao, thiết kế sang trọng

    Google Pixelbook

    Google Pixelbook là một chiếc Chromebook cao cấp bậc nhất phân khúc. Máy sở hữu hiệu năng và khả năng sử dụng linh hoạt vượt trội so với những dòng máy cạnh tranh cùng tầm giá. Ngoài các điểm mạnh về hiệu suất và các tính năng hữu ích ra, chiếc Google Pixelbook còn sở hữu một thiết kế bên ngoài vô cùng bắt mắt và sang trọng.

    Thông số kỹ thuật của Google Pixelbook

    • CPU: Intel Core i5-7Y57
    • GPU: Intel HD 615
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 256GB SSD
    • Màn hình: 12.3-inch QHD
    • Kích thước: 11.4 x 8.7 x 0.4 inch
    • Khối lượng: 1.1kg

    Thiết kế Google Pixelbook

    Google Pixelbook sở hữu một thiết kế vô cùng bắt mắt. Vỏ ngoài của chiếc laptop được làm từ hợp kim nhôm bóng bẩy, kết hợp hài hòa với khu vực kê tay được làm từ cao su mềm mại.

    Tuy nhiên, so với tiêu chuẩn laptop hiện tại, Google Pixelbook lại không sở hữu quá nhiều cổng kết nối. Ít nhất thì máy vẫn được trang bị những loại cổng kết nối thông dụng nhất hiện nay. Webcam của máy có độ phân giải 720p, có khả năng quay video với mức khung hình 60 fps.

    Google Pixelbook

    Tương tự như các dòng laptop có thiết kế thân máy siêu mỏng khác, Google đã đặt hệ thống loa của máy bên dưới bộ bàn phím, khiến chất lượng âm thanh tổng thể của máy không được tốt lắm. Tin mừng là bạn có thể nghe nhạc bằng tai nghe thông qua giắc cắm 3.5 mm trên thân máy.

    Trên thân máy, Google Pixelbook sở hữu một chiếc touchpad có diện tích sử dụng rộng rãi, được hoàn thiện bề mặt bằng kính, đem lại trải nghiệm sử dụng tốt. Chiếc touchpad có độ phản hồi nhanh và chính xác với mọi thao tác điều hướng của Windows 10.

    Bàn phím của Google Pixelbook cũng đem lại trải nghiệm sử dụng rất tốt. Các nút trên bàn phím được đặt cách nhanh một khoảng cách rộng rãi, sở hữu hành trình sâu 0.8 mm, đem lại độ phản hồi xúc giác chắc tay.

    Màn hình của máy có tỷ lệ chia cạnh là 3:2. Với mật độ điểm ảnh 235 ppi và khả năng thể hiện màu sắc trung thực, màn hình của Pixelbook có thể cạnh tranh ngang hàng với những dòng máy cao cấp nhất trong phân khúc.

    Google Pixelbook

    Màn hình của Google Pixelbook đem lại chất lượng hình ảnh tốt, phù hợp để xem phim, cũng như việc chỉnh sửa hình ảnh. Màn hình máy có chỉ số độ sáng bình quân ấn tượng là 400 nit.

    Với khối lượng 1.1 kg và kích thước 3 cạnh là 11.4 x 8.7 x 0.4 inch, Google Pixelbook là một chiếc laptop gọn nhẹ và có tính di động cao, cho phép người dùng mang máy theo mọi nơi một cách dễ dàng.

    Là một chiếc laptop 2 trong 1, bạn có thể nhanh chóng chuyển đổi chiếc Pixelbook từ một chiếc laptop vỏ sò truyền thống sang một chiếc máy tính bảng. Hệ thống bản lề màn hình của máy được hoàn thiện chắc chắn, có lực cản vừa tầm để giữ yên màn hình trong quá trình sử dụng.

    Bút cảm ứng Pixelbook Pen

    Điều đầu tiên cần nói đến đó là bút cảm ứng Pixelbook Pen không được tặng kèm khi bạn mua máy. Đây là một điều khá đáng tiếc bởi chiếc bút này mang lại rất nhiều tiện ích trong quá trình sử dụng.

    Bản thân chiếc bút Pixelbook Pen có chất lượng rất tốt, sở hữu nhiều cấp độ cảm ứng áp lực cũng như khả năng hỗ trợ viết nghiêng, mang lại trải nghiệm sử dụng tốt.

    Google Pixelbook

    Nằm trên chiếc Pixelbook Pen có một nút duy nhất, có chức năng cơ bản dùng để gọi Google Assistant,. Nhấn nút trong khi tô mực sẽ khiến đoạn mực này chuyển sang màu xanh. Mọi nội dung được bôi màu sẽ được Google Assistant xử lý.

    Một trong những tính năng tiện ích khác của chiếc bút chính là khả năng tự động kích hoạt Google Keep để hỗ trợ viết lách, ngay cả khi màn hình đang khóa. Trong máy còn có ứng dụng có chức năng chuyển đổi những nét viết của Pixelbook Pen trở thành những nét chữ truyền thống.

    Tuy nhiên, một trong những điểm hạn chế của Pixelbook Pen chính là chiếc bút này không có khả năng gắn với chiếc laptop bằng bất cứ phương pháp nào.

    Hiệu suất sử dụng Google Pixelbook

    Dưới đây là danh sách kết quả của Google Pixelbook ở các bài kiểm tra khác nhau:

    • Mozilla Kraken: 1,202ms
    • Octane: 27,554
    • JetStream: 136
    • Thời lượng pin: 7 giờ 39 phút

    Google Pixelbook sở hữu một hiệu năng ấn tượng so với một chiếc Chromebook. Máy thực hiện mọi khối lượng công việc của chúng tôi thông qua trình duyệt web Chrome một cách nhanh chóng và mượt mà. Đây là một thành tích ấn tượng bởi đây là một trình duyệt web có lượng tiêu thụ RAM khá lớn.

    Ổ SSD của Google Pixelbook có khả năng copy 1 tệp tin nặng 4.99GB với tốc độ ghi chép dữ liệu bình quân là 651 MBps. Kết quả này nhanh hơn so với mức trung bình của dòng laptop cùng phân khúc.

    Và tất nhiên, Google Pixelbook có hiệu năng vượt trội so với những dòng Chromebook mới nhất của Samsung và Asus.

    Thời lượng pin Google Pixelbook

    Về mặt thời gian mà Google Pixelbook trụ được trong một ngày, máy có thời lượng pin ngắn hơn so với những dòng Chromebook hiệu năng thấp. Theo lời của Google, chiếc laptop có thể trụ được 10 giờ đồng hồ thời gian sử dụng trong một chu kỳ sạc.

    Tuy nhiên, ở bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là sau khi để chiếc laptop chạy lặp 1 video 1080p ở độ sáng màn hình và mức âm lượng 50%, Google Pixelbook chi trụ được 7 giờ 39 phút. Kết quả thời lượng pin này không quá tồi, nhưng lại thấp hơn khá nhiều so với mức thời lượng pin trên lý thuyết của máy. Các dòng máy cạnh tranh của máy sở hữu mức thời lượng pin cao hơn nhiều so với chiếc Google Pixelbook, cụ thể là Samsung Chromebook Pro (8 giờ 42 phút) và Asus Chromebook Flip (10 giờ 45 phút).

    Sự khác biệt về mặt thời lượng pin của Google Pixelbook giữa 2 dòng máy kể trên là do 2 dòng máy sử dụng con chip Intel Core m3 có hiệu năng thấp hơn.

    Google Pixelbook được hỗ trợ tính năng sạc nhanh thông qua cổng USB Type-C, mang lại cho người dùng 2 giờ thời gian sử dụng chỉ sau 15 phút cắm dây sạc.

    Phần mềm

    Một trong những tính năng nổi bật của Pixelbook chính là khả năng tương thích với những ứng dụng Android và của hàng Google Play. Cùng với tính năng này chính là giao diện launcher hoàn toàn mới.

    Trải nghiệm sử dụng với các ứng dụng này là rất tốt, và là minh chứng về độ linh hoạt của hệ điều hành Android. Mọi ứng dụng Android mà chúng tôi sử dụng đều đem lại trải nghiệm mượt mà. Tuy nhiên, có một vài ứng dụng vẫn chưa được tương thích hoàn toàn, cụ thể là ở một số màn hình cài đặt vẫn sử dụng giao diện điện thoại thay vì được thích nghi với màn hình laptop.

    Để tương tác với những ứng dụng mới này, Google đã trang bị cho chiếc Pixelbook một giao diện launcher hoàn toàn mới. Được hiện ra bằng cách nhấn vào nút có vị trí nằm ở nút Caps Lock, công cụ này cho phép người dùng tìm kiếm tất cả những ứng dụng được cài đặt trong hệ thống.

    Mức độ hỗ trợ ứng dụng Android này sẽ đẩy mạnh sự phát triển của hệ điều hành Chrome OS, làm giảm phần nào sự phụ thuộc của các dòng Chromebook với cửa hàng Chrome. Tính năng này đưa Chrome OS đến gần hơn với khả năng sử dụng linh hoạt và tiềm năng của Windows 10 và macOS.

    Tổng kết

    Google Pixelbook là một chiếc Chromebook cao cấp, có thể cạnh tranh tốt với những dòng laptop cùng phân khúc trên thị trường. Máy sở hữu một thiết kế cao cấp, không thua kém gì với những dòng laptop chất lượng cao như Surface Pro và MacBook Pro.

    Google Pixelbook còn là một chiếc laptop 2 trong 1 có khả năng chuyển đổi vô cùng linh hoạt, mang lại tiềm năng sử dụng to lớn cho chiếc laptop. Màn hình cảm ứng của máy thuộc hàng bậc nhất phân khúc về mặt chất lượng cũng như tốc độ phản hồi. Máy đem lại hiệu suất sử dụng cao thông qua chiếc bút cảm ứng Pixelbook Pen cùng với nhiều tính năng hữu ích.

    Google Pixelbook là một lựa chọn Chromebook cao cấp, phù hợp với những ai đang cần tìm một chiếc laptop làm việc tốc độ và đáng tin cậy.

    Điểm cộng

    • Thiết kế cao cấp
    • Tương thích hoàn toàn với các ứng dụng Android
    • Bàn phím thoải mái
    • Hỗ trợ bút cảm ứng tốt
    • Hiệu năng tốc độ
    • Màn hình chất lượng cao

    Điểm trừ

    • Bút cảm ứng bán riêng
    • Chất lượng âm thanh không quá ấn tượng
    • Thời lượng pin tầm trung
    • Không có các phương pháp đăng nhập bằng mã sinh trắc
  • Đánh giá Lenovo Legion 7i: Hiệu năng đỉnh cao, thiết kế chuyên nghiệp

    Đánh giá Lenovo Legion 7i: Hiệu năng đỉnh cao, thiết kế chuyên nghiệp

    Lenovo Legion 7i

    Lenovo Legion 7i là một chiếc laptop gaming chất lượng, sở hữu một thiết kế vỏ nhôm chuyên nghiệp và mức hiệu năng chơi game đỉnh cao. Máy sở hữu một vẻ ngoài khá trung tính, cho phép người dùng mang chiếc laptop theo đi làm mà không bị người khác dị nghị. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết về dòng máy Lenovo Legion 7i, từ đó chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu của dòng sản phẩm.

    Thông số kỹ thuật của Lenovo Legion 7i

    • CPU: Intel Core i7-10875H
    • GPU: Nvidia GeForce RTX 2080 Super Max Q
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 1TB M.2 NVMe SSD
    • Màn hình: 15.6-inch FHD (1,920 x 1,080) 144hz
    • Kích thước: 14.1 x 10.2 x 0.78 inch
    • Khối lượng: 2.2kg

    Đánh giá tổng quan

    Trong thời gian gần đây có hàng tá các dòng laptop gaming được ra mắt thị trường với card đồ họa sê-ri Nvidia GeForce RTX 3000, nhưng điều đó không có nghĩa là dòng card 2080 Super lại có mức hiệu năng kém hơn. Kết hợp với con chip Intel i7-10875H, phiên bản máy review của chúng tôi đem lại mức hiệu năng thừa đủ để làm tốt mọi tác vụ mà chúng tôi yêu cầu, cũng như chơi mượt mà các tựa game AAA cấu hình cao với khung hình mượt mà.

    Hệ thống tản nhiệt của Lenovo Legion 7i chạy khá êm tai trong quá trình chơi game. Vậy nên nếu bạn cần một chiếc laptop có khả năng vận hành yên tĩnh thì Lenovo Legion 7i sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Thiết kế Lenovo Legion 7i

    Lenovo Legion 7i là một chiếc laptop gaming có thiết kế tối giản. Đây là một xu hướng đang khá thịnh hành hiện nay trên thị trường. Điều này cho phép bạn mang chiếc laptop gaming của mình đi làm nếu cần thiết.

    Lenovo Legion 7i

    Máy sở hữu một bộ khung bằng nhôm màu bạc, mang dáng vẻ hết sức hiện đại, trông chuyên nghiệp không kém gì những dòng laptop văn phòng cao cấp. Tất nhiên, chiếc laptop vẫn có một vài thiết kế đậm chất game thủ, cụ thể là hệ thống khe thông gió cỡ lớn nằm trải dọc phía sau thân máy và ở 2 cạnh bên. Tô điểm cho hệ thống khe thông khí này là dải đèn RGB rực rỡ.

    Hệ thống đèn trang trí của máy có cường độ sáng cao bậc nhất trên thị trường hiện nay. Máy cũng được trang bị hệ thống đèn chiếu bên dưới bàn phím. Bạn có thể tắt hoặc thay đổi màu sắc của hệ thống đèn trang trí này thông qua ứng dụng Legion Vantage nếu muốn.

    Màn hình của máy có kích thước đường chéo là 15.6 inch, có độ phân giải 1080p, được bọc bên trong một viền bezel khá mỏng, góp phần làm nên vẻ ngoài hiện đại của chiếc laptop. Nằm ở cạnh trên có một núm nhỏ dùng để chứa 1 chiếc webcam 720p. Chiếc webcam hỗ trợ tính năng đóng ống kính vật lý.

    Lenovo Legion 7i

    Màn hình của máy có độ phủ màu màn hình là 124% dải DCI-P3 và có độ sáng bình quân là 380 nit. Cả hai chỉ số này đều ấn tượng hơn so với mức trung bình của dòng laptop gaming cao cấp. Màn hình của máy đem lại chất lượng hiển thị ấn tượng với độ nổi khối cao, mang lại trải nghiệm đắm chìm khi xem phim và cũng như khi chơi game.

    Touchpad của máy đem lại trải nghiệm sử dụng tốt nhờ độ nhạy cao, cho phép người dùng thực hiện các tác vụ cơ bản hàng ngày một cách nhanh chóng và tiện lợi. Touchpad có vị trí lệch trái một chút so với thân máy.

    Lenovo Legion 7i có 2 phiên bản màn hình là 144Hz và 240Hz. Cả 2 loại màn hình này đều đem lại trải nghiệm mượt mà khi sử dụng, đặc biệt là khi bạn chơi game.

    Bàn phím của máy có chất lượng tốt. Các nút của máy khá nhạy và đem lại phản hồi xúc giác nảy tay, tuy nhiên lại không thể so sánh được với những dòng laptop được trang bị bàn phím cơ.

    Một trong những điểm cộng của việc sử dụng laptop gaming để làm việc đó là những dòng laptop này thường được trang bị khá đầy đủ các loại cổng kết nối. Lenovo Legion 7i cũng không phải là trường hợp ngoại lệ. Bên trái thân máy được trang bị 1 cổng Thunderbolt 3, giắc cắm tai nghe 3.5 mm, trong khi ở cạnh phải sở hữu 1 cổng USB 3.1 Type-A.

    Nằm ở phía sau thân máy chính là 2 cổng USB 3.1, cổng HDMI, cổng Ethernet, cổng nguồn.

    Hiệu năng 

    Dưới đây là kết quả kiểm tra benchmark của chiếc Lenovo Legion 7i:

    • 3DMark: Night Raid: 44,643; Fire Strike: 17,995; Time Spy: 8,515
    • Cinebench R20: 3,205 điểm
    • GeekBench 5:  1,261 (đơn nhân), 6,699 (đa nhân)
    • PCMark 10 (Home Test): 6,522
    • PCMark 10 Battery Life: 3 giờ 11 phút
    • Total War: Three Kingdoms (1080p, Ultra): 71 fps; (1080p, Low): 187 fps
    • Metro Exodus (1080p, Ultra): 65 fps; (1080p, Low): 165 fps

    Lenovo Legion 7i tuy có vẻ ngoài phù hợp với môi trường văn phòng, nhưng đây thực chất là một chiếc laptop gaming có hiệu năng đỉnh cao. Chiếc laptop có thể chơi tốt mọi tựa game cấu hình cao ở mức khung hình mượt mà ngay cả ở mức cài đặt cao.

    Một điểm mà chúng tôi nhận thấy trong quá trình kiểm tra đó là chiếc laptop có mức nhiệt tỏa ra ổn định hơn nhiều so với các dòng laptop gaming khác mà chúng tôi đánh giá gần đây. Và khi hệ thống quạt thông gió của máy hoạt động, chiếc laptop vẫn vận hành một cách yên tĩnh. Khu vực gầm máy giữ được mức nhiệt đủ mát để bạn đặt chiếc laptop lên đùi nếu cần.

    Dù card Max-Q là phiên bản rút gọn của dòng card RTX 2080 Super tiêu chuẩn, trên thực tế, Lenovo Legion 7i lại đem lại hiệu suất chơi game tốt hơn so với một số dòng laptop sử dụng card RTX 3000 trong bài kiểm tra của chúng tôi. Chiếc laptop đạt mức khung hình đáng khen là 65 fps ở tựa game Metro Exodus (cấu hình High).

    Chiếc laptop có thể chơi Apex legends ở mức khung hình mượt mà là trên 200 fps, với mức cấu hình High, độ phân giải 1080p.

    Lenovo Legion 7i đạt điểm số khá tốt khi chấm điểm hiệu năng tổng thể với Geekbench 5. Máy đạt điểm số đơn nhân là 1261, và có điểm số xử lý đa nhân là 6699. Cả hai kết quả này đều tốt hơn so với mức trung bình của dòng máy cùng phân khúc.

    Trong bài kiểm tra tốc độ giải mã video, chiếc laptop Lenovo hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 7 phút 22 giây. Thời gian hoàn thành này nhanh hơn so với mức trung bình của phân khúc laptop gaming cao cấp.

    Ở bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu, ổ SSD dung lượng 1TB của máy copy 1 tệp tin nặng 5GB với tốc độ bình quân là 845 MBps. Kết quả này một lần nữa nhanh hơn so với mức trung bình của dòng máy cùng phân khúc.

    Thời lượng pin

    Thời lượng pin là một trong những điểm yếu lớn của các dòng laptop gaming, và Legion 7i cũng không phải là trường hợp ngoại lệ. Chiếc laptop trụ được 3 giờ 12 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin PCMark. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop tắt nguồn sau 2 giờ 15 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, trong quá trình chơi game, chiếc laptop có thời lượng pin chỉ đạt ngưỡng 1 giờ 30 phút.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn cần một chiếc laptop vừa để làm việc, vừa để chơi game
    Lenovo Legion 7i là một chiếc laptop gaming có thiết kế khá trung tính. Nếu như bạn tắt hiệu ứng đèn trang trí trên thân máy, Legion 7i sẽ có vẻ ngoài không khác gì một chiếc laptop mà bạn thường thấy nơi công sở.

    Bạn cần một chiếc laptop có mức cấu hình cụ thể
    Legion 7i được phát hành với nhiều tùy chọn cấu hình. Vậy nên nếu bạn cần một mức cấu hình cụ thể nào đó, thì Legion 7i có thể sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn.

    Bạn cần một chiếc laptop có khả năng tản nhiệt tốt
    Tản nhiệt là một trong những vấn đề hóc búa của dòng laptop gaming. Lenovo dường như đã giải được bài toán đó với chiếc Legion 7i. Chiếc laptop giữ được mức nhiệt ổn định dù bạn làm việc hay chơi những tựa game có cấu hình cao.

    Đừng mua nếu…

    Bạn cần một chiếc laptop có thời lượng pin dài
    Tuy thời lượng pin là một trong những điểm yếu của dòng laptop gaming, trên thị trường vẫn có những lựa chọn máy trụ được lâu hơn chiếc Legion 7i trong một chu kỳ sạc.

    Bạn cần một chiếc laptop gaming có cấu hình tối tân nhất
    Legion 7i tuy có nhiều lựa chọn cấu hình, nhưng lại không có lựa chọn cấu hình card RTX sê-ri 3000 hay chip Intel Core thế hệ 11.

    Điểm cộng

    • Màn hình 144Hz mượt mà, chất lượng hình ảnh sắc nết
    • Thiết kế chuyên nghiệp, chất lượng build cao
    • Hiệu năng chơi game và làm việc tốt
    • Vẻ ngoài tối giản, có thể đi làm
    • Hệ thống quạt tản nhiệt yên tĩnh và hiệu quả

    Điểm trừ

    • Thiết kế tối giản của máy không phù hợp với mọi người
    • Thời lượng pin ở mức trung bình
  • Đánh giá Moto G Pro: Điện thoại giá rẻ hỗ trợ bút stylus

    Đánh giá Moto G Pro: Điện thoại giá rẻ hỗ trợ bút stylus

    Moto G Pro

    Moto G Pro là một chiếc điện thoại thuộc phân khúc giá rẻ được hỗ trợ bút cảm ứng stylus. Máy sử dụng hệ điều hành Android thuần gốc, có thời gian cập nhật phần mềm hanh, sở hữu một thiết kế hiện đại và khe đựng bút ngay trên thân máy. Bài viết hôm nay sẽ tìm hiểu về dòng sản phẩm Moto G Pro, từ đó chỉ ra những điểm mạnh và yếu của chiếc điện thoại.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Moto G Pro

    • Màn hình: 6.4 inch S-IPS 1080×2300 pixel
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 665
    • RAM: 4GB
    • Camera sau: 48MP + 16MP + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 158.55 × 75.80 × 9.20 mm
    • Khối lượng: 192 g
    • Pin: 4000 mAh

    Thiết kế Moto G Pro

    Trong phân khúc giá rẻ, vẫn còn một số dòng máy sở hữu thiết kế camera selfie dạng giọt nước. Moto G Pro sở hữu chiếc camera selfie dạng lỗ khoét, có vẻ ngoài hiện đại hơn nhiều so với những dòng máy đó. Màn hình của máy được bọc bên trong một viền bezel không quá mỏng, tuy nhiên đây không phải là điểm trừ quá lớn so với mức giá.

    Mặt lưng được làm từ nhựa bóng láng. Bề mặt thân máy không bị trơn trượt như các dòng máy có mặt lưng kính, đem lại cảm giác cầm nắm khá chắc tay. Tuy nhiên, mặt lưng nhựa của máy khá dễ xước và bám hơi nhiều vân tay, vậy nên bạn hãy sử dụng ốp lưng.

    Moto G Pro

    Máy có một phiên bản màu sắc duy nhất, có tên gọi là Mystic Indigo. Mặt lưng của máy có màu sắc chuyển từ đen sang xanh dương. Màu sắc có độ sâu tốt, và phản chiếu ánh sáng bắt mắt khi đặt dưới ánh nắng.

    Ở mặt lưng của chiếc điện thoại sở hữu một bộ quét vân tay một chạm, được đặt ở vị trí khá thuận tiện, cho phép người dùng nhanh chóng mở khóa điện thoại.

    Cụm camera của máy có cấu hình khá tốt so với một mẫu máy giá rẻ, đặt biệt là chiếc ống kính trên cùng, có đường kính lớn hơn so với những ống kính còn lại.

    Cạnh trên chỉ được trang bị duy nhất một chiếc microphone cách âm. Trong khi ở cạnh dưới được trang bị microphone thoại, dải loa đơn, cổng sạc USB Type-C, giắc cắm tai nghe 3.5 mm và một khe đựng bút stylus. Cạnh trái là khe đựng SIM và thẻ nhớ. Dọc theo cạnh phải là nút nguồn và cụm nút tăng giảm âm lượng.

    Màn hình Moto G Pro

    Moto G Pro sở hữu tấm nền màn hình S-IPS. Màn hình của máy có độ phân giải Full HD+ và có góc nhìn đủ rộng. Độ sâu của màu đen và độ tương phản không quá ấn tượng. Màn hình của máy có độ sáng ở mức tầm trung, khiến trải nghiệm sử dụng dưới ánh nắng mặt trời không được tốt cho lắm.

    Moto G Pro

    Màn hình có kích thước 6.4 inch với tỷ lệ chia cạnh là 19.2:9, đem lại một thiết kế tổng thể thon gọn cho chiếc máy.

    Phần cứng và hiệu năng

    Moto G Pro được trang bị con chip Snapdragon 665. Dòng chip này có phần hơi lỗi thời so với tiêu chuẩn hiện nay. Tuy con chip mang lại cho máy mức hiệu năng ấn tượng hơn so với một số dòng điện thoại dùng chip MediaTek (ví dụ như Redmi Note 9), máy lại có mức hiệu năng kém hơn nhiều so với những dòng máy cao cấp.

    Trong những tác vụ cơ bản và lướt web nhẹ nhàng, chiếc điện thoại đem lại trải nghiệm khá tốt. Tuy nhiên, máy có hiện tượng giật lag đôi chút khi tôi chuyển đổi giữa các ứng dụng. Bạn có thể chơi những tựa game 3D (Asphalt, Fortnite, PUBG), nhưng với mức khung hình không được ổn định cho lắm, và mức cấu hình đồ họa sẽ không thể đạt được mức tối đa.

    Máy có dung lượng RAM là 4GB, hơi ít so với tiêu chuẩn điện thoại hiện nay, nhưng vẫn đủ đối với một chiếc điện thoại thuộc phân khúc giá rẻ.

    Máy có 2 lựa chọn bộ nhớ trong là 64GB và 128GB. Nếu cảm thấy phiên bản bộ nhớ 128GB là chưa đủ, bạn có thể mở rộng thêm thông qua khe đọc thẻ nhớ ở cạnh trái của chiếc điện thoại với mức dung lượng tối đa lên đến 512GB.

    Camera

    Camera của Moto G Pro đem lại chất lượng ảnh chụp khá tốt so với mức giá. Ít nhất là trong những điều kiện chiếu sáng tốt, camera của máy đem lại chất lượng ảnh chụp trong trẻo và màu sắc ấn tượng. Camera 48MP của máy có khả năng chụp ảnh khá tốt. Trong những điều kiện ánh sáng kém hơn (ví dụ như ở trong nhà), những bức hình chụp lại bị giảm đôi chút về mặt chi tiết.

    Máy có chất lượng ảnh chụp khá tốt trong những bức hình chụp đêm nhờ thuật toán xử lý hình ảnh khá tốt.

    Moto G Pro sở hữu khá nhiều ống kính khác nhau. Máy có cảm biến chiều sâu (hữu ích khi chụp ảnh xóa phông và khi sử dụng các ứng dụng AR).

    Máy có camera macro, nhưng lại có chất lượng ảnh chụp không được tốt cho lắm. Chiếc camera này có khả năng chụp những bức hình cận cảnh, nhưng với độ phân giải cảm biến là 2MP, những bức hình này có độ chi tiết không được ấn tượng cho lắm.

    Máy còn được trang bị một ống kính góc siêu rộng với góc nhìn tối đa lên đến 117 độ. Chất lượng hình ảnh chụp từ ống kính này chỉ ở mức tầm trung, với nhiều noise, chi tiết mờ nhạt và màu sắc sai lệch.

    Bạn có thể quay video ở độ phân giải 4K với mức khung hình 30 fps, hoặc quay độ phân giải 1080p với mức khung hình 60 fps. Máy có chế độ quay slow-motion với mức khung hình 120 fps.

    Chất lượng ảnh chụp của chiếc camera chính chỉ ở mức trung bình, do có nhiều vấn đề về độ chi tiết và khả năng tái hiện màu sắc.

    Bút Stylus

    Bút cảm ứng của máy được đặt bên trong một khe ở cạnh dưới của Moto G Pro. Bút được làm từ kim loại mạ bạc với một phần bên trên được làm từ nhựa đen.

    Chiếc bút được đặt gọn gàng bên trong khe đựng, và sẽ không rơi ra ngoài ngay cả khi bạn lắc mạnh chiếc điện thoại. Khi bạn lấy chiếc bút ra khỏi thân máy, một menu đặc biệt sẽ hiện lên ở phía bên phải màn hình. Những nội dung của menu này có thể được tùy chỉnh, bao gồm cả những ứng dụng thông dụng nhất. Mặc định, menu này chứa những công cụ tiện ích hỗ trợ cho chiếc bút stylus.

    Nếu bạn cất chiếc bút vào khe đựng, chiếc menu đó sẽ biến mất. Trong quá trình sử dụng, khi bạn vào mục cài đặt hay vào một ứng dụng nào đó, chiếc menu này sẽ trở nên trong suốt để không gây ảnh hưởng nhiều đến quá trình sử dụng của bạn.

    Thời lượng pin

    Moto G Pro được trang bị một quả pin có dung tích 4000 mAh. Đây tuy không phải là dung tích pin quá lớn so với tiêu chuẩn điện thoại hiện nay, nhưng dù vậy, do Moto G Pro không có quá nhiều hiệu năng xử lý và chỉ có tần số quét màn hình 60Hz, máy sẽ có thời lượng pin đủ để dùng đến hết ngày.

    Nếu bạn chơi những tựa game có cấu hình cao như PUBG với mức độ sáng màn hình tầm trung, lượng pin của máy sẽ giảm trong khoảng từ 7 đến 8% mỗi giờ.

    Chiếc điện thoại hỗ trợ công nghệ sạc nhanh TurborPower với công suất 15W. Trong 30 phút cắm dây sạc, chiếc điện thoại sẽ nạp lại 30% lượng pin, và có được 60% trong vòng 1 giờ. Chiếc điện thoại cần hơn 2 giờ đồng hồ để sạc đầy.

    Âm thanh

    Điều đáng ngạc nhiên đó là hệ thống loa của Moto G Pro lại có chất lượng tốt hơn khá nhiều so với một số dòng máy có mức giá cao hơn trên thị trường. Loa của máy có chất lượng âm thanh tốt, cùng với mức âm lượng lớn.

    Trải nghiệm âm thanh khi sử dụng tai nghe cũng rất tốt. Trên thân máy sở hữu giắc cắm tai nghe 3.5 mm, cho phép bạn sử dụng các dòng tai nghe có dây. Chiếc điện thoại  có sẵn hệ thống EQ đầy đủ trong mục cài đặt, cho phép người dùng tha hồ tùy chỉnh để có được chất âm phù hợp với sở thích nhất.

    Tổng kết

    Moto G Pro sẽ là một chiếc điện thoại giá rẻ nhàm chán nếu thiếu đi tính năng bút cảm ứng stylus. Chất lượng màn hình, hiệu năng và camera của máy chỉ nằm ở mức tầm trung. Tuy nhiên, máy có một vài điểm mạnh khiến chiếc điện thoại trở nên nổi bật so với những dòng máy cùng phân khúc, bao gồm hệ điều hành Android One thuần túy, bút cảm ứng tiện lợi đặt trong thân máy, chất lượng loa tốt.

    Điểm cộng

    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Chất lượng ảnh chụp camera chính tốt
    • Thời lượng pin tốt
    • Bút cảm ứng stylus tiện lợi
    • Sử dụng hệ điều hành Android thuần
    • Có giắc cắm tai nghe, chất lượng loa ngoài tốt

    Điểm trừ

    • Hiệu năng ở mức tầm trung
    • Chất lượng màn hình không quá ấn tượng
  • Đánh giá Asus ZenBook Pro 15: Đa nhiệm hiệu quả với 2 màn hình

    Đánh giá Asus ZenBook Pro 15: Đa nhiệm hiệu quả với 2 màn hình

    Asus ZenBook Pro 15

    Asus ZenBook Pro 15 là một chiếc laptop không những sở hữu vẻ ngoài bắt mắt, mà còn được trang bị một mức hiệu năng cao. Được bán ở phân khúc giá cao cấp, chiếc laptop sở hữu một thiết kế thon gọn, màn hình 4K rực rỡ, hiệu năng tổng thể mạnh mẽ và một ổ SSD tốc độ cao.

    Chiếc laptop còn được trang bị chiếc màn hình thứ 2 trên thân máy có tên gọi ScreenPad. Đây là một màn hình cảm ứng, được đặt nằm dưới bộ bàn phím, có thể sử dụng như một chiếc touchpad nếu cần. Tuy nhiên, do sở hữu nhiều tính năng, chiếc laptop có thời lượng pin không được dài cho lắm.

    Thông số kỹ thuật của Asus ZenBook Pro 15

    • CPU: Intel Core i9-8950HK
    • GPU: Nvidia GeForce GTX 1050 Ti
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 3840 x 2160
    • Kích thước: 14.4 x 9.9 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.9 kg

    Thiết kế Asus ZenBook Pro 15

    Asus ZenBook Pro 15 có vỏ ngoài được làm từ hợp kim nhôm, được hoàn thiện với một màu xanh dương bắt mắt. Màu xanh này kết hợp hài hòa với màu vàng gold của khung viền, đem lại một vẻ ngoài độc đáo cho chiếc laptop.

    Khi nhìn kỹ nắp máy, bạn có thể thấy các họa tiết vân tròn lan tỏa khắp bề mặt, với trọng tâm là logo Asus mạ vàng.

    Asus ZenBook Pro 15

    Mở chiếc laptop ra, bạn sẽ bắt gặp thêm các chi tiết được thiết kế với màu sắc xanh tương tự như vỏ ngoài. Nhưng khác với nắp máy, bề mặt của khu vực kê tay được trang trí với các họa tiết xiên chéo.

    Bàn phím của chiếc laptop được đặt âm so với thân máy, với các ký tự màu vàng in bên trên từng phím nút. Nằm ngay bên dưới bộ bàn phím là chiếc màn hình phụ ScreenPad. Trên thân máy còn sở hữu bảo mật vân tay một chạm, được đặt gần cạnh phải, bên dưới bộ bàn phím

    Với kích thước 3 cạnh là 14.4 x 9.9 x 0.7 inch, chiếc ZenBook Pro có khối lượng 1.9 kg, tương đương so với Dell XPS 15 (nặng 1.9 kg, 4.1 x 9.3 x 0.5~0.7 inch) và Microsoft Surface Book 2 (nặng 1.9 kg, 13.5 x 9.9 x 0.9 inch).

    Màn hình ScreenPad

    Đây không phải là chiếc laptop đầu tiên trên thị trường áp dụng công nghệ màn hình đôi. Nhưng Asus ZenBook Pro 15 lại là chiếc laptop đầu tiên đem đến trải nghiệm sử dụng liền mạch với tính năng này.

    Asus ZenBook Pro 15

    Ngoài chiếc màn hình chính kích thước 15.6 inch ra, Asus đã thêm cho chiếc Zenbook Pro một chiếc màn hình cảm ứng LCD, kích thước 4.8 x 2.6 inch, độ phân giải 1080p và đặt tên là ScreenPad.

    Bạn có thể sử dụng màn hình ScreenPad ở 4 chế độ: Touchpad truyền thống, ScreenPad, Màn hình mở rộng và Vô hiệu hóa Touchpad. Chế độ đầu tiên sẽ tắt màn hình và sẽ hoạt động như một chiếc touchpad thông thường.

    Thanh công cụ của ScreenPad có tổng cộng 7 biểu tượng (Trình nghe nhạc, Lịch, Launcher, NumPad, Máy tính số, Spotify và Cài đặt), cho phép người dùng nhanh chóng tương tác với các ứng dụng.

    Cổng kết nối Asus ZenBook Pro 15

    ZenBook Pro được trang bị đủ loại cổng kết nối để tạo nên một môi trường làm việc hiệu quả cho người dùng.

    Bên phải thân máy được trang bị 1 cặp cổng USB Type-A, 1 khe đọc thẻ nhớ microSD và giắc cắm tai nghe/microphone. Dọc theo cạnh trái là 2 cổng Thunderbolt 3, cổng HDMI và giắc nguồn DC.

    Màn hình Asus ZenBook Pro 15

    ZenBook Pro được trang bị một màn hình kích thước 15.6 inch, độ phân giải 4K, đem lại chất lượng hình ảnh sống động và rực rỡ.

    Thông qua công cụ hiệu chỉnh màu sắc của chúng tôi, màn hình của ZenBook Pro cho ra kết quả độ phủ màu là 141% dải sRGB, cao hơn nhiều so với mức trung bình 110% của dòng laptop cùng phân khúc. Kết quả này đồng thời đánh bại độ phủ màu màn hình của các dòng máy cạnh tranh, cụ thể là Surface Book 2 (130%), MacBook Pro (116%).

    Trong bài kiểm tra độ sáng, màn hình của chiếc laptop Asus có chỉ số độ sáng bình quân là 331 nit, vượt qua mức trung bình 306 nit. Tuy nhiên, các dòng máy được so sánh trong bài viết này là  MacBook Pro (354 nit), the XPS 15 (371 nit) và Surface Book 2 (417 nit) đều sở hữu độ sáng màn hình rực rỡ hơn.

    Bàn phím

    Với hành trình 1.1 mm và lực nhấn 65 gram, các phím của ZenBook Pro đem lại độ phản hồi xúc giác khá nảy tay. Tuy sở hữu hành trình hơi nông, bàn phím của chiếc laptop Asus vẫn đem lại trải nghiệm nhập liệu khá tốt.

    Hiệu năng

    Với thiết kế bên ngoài bắt mắt và hiệu năng đỉnh cao, ZenBook Pro có thể cạnh tranh tốt với những dòng laptop cao cấp nhất trên thị trường. Hiệu năng tốc độ của chiếc laptop có được là nhờ con chip Intel Core i9-8950HK cùng với 16GB RAM được trang bị bên trong. Máy sở hữu khả năng xử lý đa nhiệm tuyệt vời, với hơn 40 tab Chrome được mở đồng loạt mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Chiếc laptop đạt kết quả tốt trong bài chấm điểm hiệu năng xử lý với Geekbench. ZenBook Pro đạt điểm số 21202, bỏ lại xa phía sau là mức trung bình phân khúc (13945 điểm). Tuy nhiên, chiếc laptop Asus lại không phải là đối thủ của chiếc MacBook Pro 15 inch, với con chip Intel Core i9-8950HK đã đạt điểm số 23139.

    Ổ SSD NVMe dung lượng 512GB của ZenBook Pro copy 1 tệp tin 4.97GB trong vòng 12 giây, tương đương với tốc độ ghi chép dữ liệu là 424.2 MBps. Kết quả này đánh bại các dòng máy như Surface Book 2 (318.2 MBps) và XPS 15 (221.4 MBPs).

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video, chiếc ZenBook Pro hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 10 phút 53 giây. Thời gian này nhanh hơn mức trung bình 15 phút 21 giây và cả đối thủ cạnh tranh là Surface Book 2 (23 phút 12 giây). Tuy nhiên cả hai dòng máy XPS 15 và MacBook Pro đều hoàn thành bài kiểm tra sớm hơn, với kết quả lần lượt là 10 phút 11 giây và 10 phút 15 giây.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Nhờ chiếc card Nvidia GeForce GTX 1050 Ti với 4GB VRAM, chiếc ZenBook Pro có thể đạt được mức khung hình khá cao ở nhiều tựa game. Để lấy vị dụ, chiếc laptop đạt mức khung hình 60 fps trong game Hitman, bằng với kết quả đạt được của chiếc XPS 15. Tuy nhiên, mức khung hình này vẫn thấp hơn kết quả trung bình của dòng máy cùng phân khúc (81 fps).

    ZenBook Pro 15 đạt mức khung hình 31 fps ở tựa game Grand Theft Auto V, đánh bại kết quả 27 fps của Dell XPS 15, nhưng lại thấp hơn so với mức 43 fps của dòng máy cùng phân khúc.

    Thời lượng pin

    Được trang bị một màn hình 4K, sở hữu card đồ họa chuyên dụng và có thêm một màn hình phụ trên thân máy, vậy nên thời lượng pin của ZenBook Pro 15 không được ấn tượng cho lắm.

    Sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit, chiếc laptop trụ được 4 giờ 22 phút. Trong quá trình kiểm tra này, chúng tôi mở màn hình ScreenPad ở mức độ sáng tối đa. Khi thực hiện lại bài kiểm tra với chiếc màn hình phụ tắt, chiếc laptop có kết quả thời lượng pin cải thiện là 5 giờ 13 phút.

    Cả 2 kết quả thời lượng pin này đều thấp hơn so với mức trung bình 8 giờ 15 phút của dòng laptop cao cấp.

    Nhiệt độ

    Với vỏ ngoài được làm từ kim loại, ZenBook Pro 15 sẽ tỏa ra một mức nhiệt hơi ấm tay trong quá trình sử dụng lâu dài. Asus đã trang bị cho chiếc laptop hệ thống quạt thông gió kép cùng với 3 ống dẫn nhiệt để phân tán phần nào nhiệt độ mà các linh kiện bên trong tỏa ra.

    Sau khi chúng tôi để máy chạy 1 video HD trong vòng 15 phút, bề mặt ScreenPad có mức nhiệt đo được là 26 độ C, trong khi bàn phím có nhiệt độ là 34 độ C. Khu vực bên dưới thân máy của chiếc laptop có nhiệt độ đo được là 41 độ C, vượt quá ngưỡng nhiệt lý tưởng 35 độ C của dòng laptop thông thường.

    Phần mềm

    Asus cài sẵn vào trong chiếc ZenBook Pro một vài ứng dụng độc quyền của hãng. Trong máy có 2 ứng dụng là Installation Wizard và Live Update, được dùng để cài đặt các phần mềm quan trọng và nhanh chóng cập nhật phần mềm hệ thống. Asus Keyboard HotKey Utility là ứng dụng cho phép bạn thay đổi thay đổi chức năng của một số nút trên bàn phím.

    Tổng kết

    ZenBook Pro 15 mang lại ý tưởng laptop 2 màn hình và đã thực hiện rất tốt tính năng này. Chiếc màn hình phụ của máy đem lại cho người dùng khả năng làm việc đa nhiệm cải thiện.

    Ngoài ra, chiếc laptop còn sở hữu một vỏ ngoài có thiết kế vô cùng bắt mắt và gọn nhẹ. ZenBook Pro 15 là một chiếc laptop làm việc có hiệu năng cao với con chip Core i9 và card đồ họa chuyên dụng.

    Điểm cộng

    • Thiết kế bắt mắt, tinh tế
    • Hiệu năng tổng thể tốt
    • Màn hình ScreenPad đem lại trải nghiệm liền mạch
    • Ổ SSD tốc độ cao
    • Màn hình 4K rực rỡ

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin ở mức trung bình
    • Webcam độ phân giải thấp
  • Đánh giá Oppo A54 5G: Thách thức thị trường với 4 camera

    Đánh giá Oppo A54 5G: Thách thức thị trường với 4 camera

    Oppo A54 5G

    Oppo A54 5G là một chiếc điện thoại thuộc phân khúc giá rẻ, sở hữu tính năng kết nối mạng 5G tốc độ cao. Ngoài tính năng cao cấp này ra, chiếc điện thoại còn được trang bị 1 quả pin có dung tích 5000 mAh, màn hình 90Hz và một cụm camera 4 ống kính với cảm biến chính 48MP. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết mẫu máy Oppo A54 5G, từ đó rút ra những điểm mạnh và điểm yếu của dòng máy.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Oppo A54 5G

    • Màn hình: 6.5 inch, 2040×1080, LTPS, 90Hz
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 480 5G
    • RAM: 4GB
    • Camera sau: 48MP + 8MP + 2MP + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 64 GB
    • Kích thước: 74.7×162.9×8.4 mm
    • Khối lượng: 190 g
    • Pin: 5000 mAh

    Thiết kế Oppo A54 5G

    Oppo A54 5G sở hữu thiết kế bên ngoài khá tương đồng với những dòng máy cùng phân khúc đến từ các hãng sản xuất như Xiaomi, Redmi và Samsung.

    Mặt lưng của máy được làm hoàn toàn từ nhựa. Mặt trước sở hữu một màn hình tràn viền, được khoét một lỗ nhỏ trên góc trái để nhường không gian cho chiếc camera selfie. Viền bezel bọc quanh màn hình có kích thước khá mỏng so với mức giá.

    Mặt sau của máy được trang bị một cụm camera nằm trên góc trái, có thiết kế nổi lên một chút so với bề mặt thân máy.

    Oppo A54 5G

    Oppo A54 5G được phát hành với 2 phiên bản màu sắc có tên gọi là Fantastic Purple và Fluid Black. Mẫu máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review có phiên bản màu sắc thứ 2.

    Khung viền của máy được làm bằng nhựa, được hoàn thiện phẳng mịn để đem lại vẻ ngoài giống như kim loại. Nằm ở cạnh dưới là 1 dải loa đơn, cổng USB Type-C, giắc cắm tai nghe 3.5 mm.

    Dọc theo cạnh trái là khe đựng SIM (bao gồm 2 khay đựng SIM tách biệt và 1 khay chuyên dụng cho thẻ nhớ microSD) và cụm nút tăng giảm âm lượng. Cụm nút này được đặt ở khoảng cách vừa tầm với, đem lại trải nghiệm sử dụng tốt.

    Nằm ở bên phải thân máy được trang bị duy nhất một nút nguồn có chức năng kiêm bảo mật vân tay.

    Tuy sở hữu một màn hình có kích thước 6.5 inch, OPPO A54 5G lại là một chiếc điện thoại có thiết kế khá gọn tay nhờ có độ dày thân máy là 8.4 mm. Chiếc điện thoại đem lại trải nghiệm sử dụng bằng một tay tốt nhờ các góc cạnh được bo cong mềm mại.

    Màn hình Oppo A54 5G

    OPPO A54 5G sở hữu một màn hình LTPS kích thước 6.5 inch. Đối với một dòng máy có mức giá khá rẻ, màn hình của máy có chất lượng tốt, với khả năng hiển thị màu sắc sống động và đem lại góc nhìn rộng. Tuy nhiên, độ sáng màn hình của OPPO A54 5G lại không rực rỡ cho lắm, khiến trải nghiệm sử dụng máy ngoài trời nắng hơi kém.

    Oppo A54 5G

    Tần số quét màn hình 90Hz đã trở thành 1 tính năng thông thường ngay cả đối với những mẫu máy giá rẻ. Những dòng máy sở hữu tần số quét màn hình 90Hz đem lại trải nghiệm sử dụng khác biệt rõ rệt so với tần số quét 60Hz truyền thống.

    Bạn cũng có thể lựa chọn chế độ màn hình 60Hz trong mục cài đặt nếu muốn để có thời lượng pin tốt hơn.

    OPPO A54 5G sở hữu cài đặt nhiệt độ màn hình với tên gọi là Eye Comfort. Với tính năng này, màn hình sẽ ngả sang màu hồng một chút. Đây là tùy chọn mà bạn nên thử dùng khi sử dụng điện thoại vào buổi đêm.

    Phần cứng và hiệu năng

    Oppo A54 5G được trang bị con chip Qualcomm Snapdragon 480 5G. Đây là một con chip cơ bản và rẻ nhất được hỗ trợ tính năng kết nối mạng 5G. Con chip được ra mặt thị trường hồi đầu năm và là con chip đầu tiên trong sê-ri 400 của Qualcomm hướng đến nhóm đối tượng thiết bị Android 5G giá rẻ. Máy sở hữu dung lượng RAM tối thiểu so với tiêu chuẩn hiện nay là 4GB.

    Máy sở hữu các linh kiện phần cứng khá cơ bản. Nếu bạn chỉ sử dụng các tính năng gốc như gọi điện, nhắn tin, xem lịch và bạn chỉ hay dùng những ứng dụng như trình duyệt web và phần mềm nhắn tin thì chiếc điện thoại sẽ đem đến cho bạn trải nghiệm khá tốt. Tuy nhiên, máy có hiện tượng bị chậm lại đôi chút trong quá trình sử dụng.

    Máy có dung lượng bộ nhớ trong cơ bản là 64GB. Bạn có thể mở rộng bộ nhớ của chiếc điện thoại thông qua khay đựng thẻ microSD ở bên trái thân máy, với dung lượng tối đa lên đến 256GB.

    Camera

    Nếu hiệu năng không phải là điểm mạnh của Oppo A54 5G, thì camera của máy lại có chất lượng rất đáng khen. Cụm camera của máy có chất lượng ảnh chụp rất tốt, ngay cả khi so sánh với các dòng máy trong cùng phân khúc giá.

    Cụm camera sau của máy bao gồm:

    • Camera chính độ phân giải 48MP, kích thước vật lý 1/2 inch, kích thước điểm ảnh 0.8μm, khẩu độ f/1.7, tiêu cự 26mm, có tính năng lấy nét tự động
    • Camera góc rộng độ phân giải 8MP, kích thước vật lý 1/4 inch, kích thước điểm ảnh 1.12μm, khẩu độ f/2.2, góc chụp 119 độ
    • Camera macro độ phân giải 2MP, khẩu độ f/2.4
    • Cảm biến chiều sâu độ phân giải 2MP, khẩu độ f/2.4

    Nằm trên góc trái màn hình của máy là một chiếc camera selfie với độ phân giải 16MP, khẩu độ f/2.0, tiêu cự 26mm.

    Trong điều kiện chiếu sáng lý tưởng, camera chính của máy có khả năng chụp lại những bức ảnh có chất lượng cao. Những bức hình này có độ sáng tốt, sắc nét với màu sắc trung thực. Nếu sử dụng trong điều kiện ánh sáng kém hơn (ví dụ như ở trong nhà), thì hiện tượng noise bắt đầu xuất hiện.

    Máy có khả năng phóng to quang học cự ly 5x. Thông thường tính năng này khá là vô ích và đem lại chất lượng ảnh chụp kém, tuy nhiên OPPO A54 5G đã làm khá tốt tính năng này.

    Ống kính chính của máy chụp hình với độ phân giải mặc định là 12MP chứ không phải là 48MP. Lý do là vì để cải thiện chất lượng ảnh chụp, máy đã gộp 4 điểm ảnh lại làm một thông qua công nghệ Quad Bayer. Bạn cũng có thể chụp ảnh với độ phân giải đầy đủ 48MP nếu muốn, tuy nhiên chất lượng ảnh chụp lại không có nhiều khác biệt so với chế độ mặc định.

    Chụp ảnh trong điều kiện thiếu sáng đã luôn là một vấn đề nan giải đối với những dòng máy thuộc phân khúc giá rẻ. OPPO A54 5G đã cố gắng hết sức, và khi trong khung cảnh có một vài chi tiết chiếu sáng, thì bức hình chụp được sẽ có chất lượng khá tốt. Tuy nhiên trong điều kiện thiếu sáng hoàn toàn, thì ảnh chụp được sẽ rất tối, nhiều noise với chi tiết thể hiện kém.

    Camera góc rộng của máy có chất lượng ảnh chụp không quá ấn tượng. Ngay cả khi được sử dụng trong điều kiện đầy đủ ánh sáng, những bức hình chụp lại vẫn gặp hiện tượng méo chi tiết ở cạnh viền.

    Camera macro 2MP của máy cũng không quá cần thiết. Chiếc camera cho phép người dùng khả năng chụp hình cận cảnh, nhưng cảm biến sử dụng lại có độ phân giải thấp và có khả năng tái hiện màu sắc không quá ấn tượng.

    Camera selfie 16MP của máy đem lại chất lượng ảnh chụp tốt trong điều kiện đầy đủ ánh sáng.

    Thời lượng pin

    Với dung tích pin lên đến 5000 mAh, OPPO A54 5G sở hữu một thời gian sử dụng vô cùng ấn tượng. Chiếc điện thoại có thể trụ được 2 ngày sử dụng một cách dễ dàng.

    Trong quá trình kiểm tra, tôi thường xuyên sử dụng phần mềm nhắn tin, định vị GPS, gọi điện từ 10 đến 15 phút mỗi ngày, lướt web, nghe nhạc và giải trí nhẹ nhàng với các tựa game cấu hình tầm trung. Nếu bạn chơi những tựa game có cấu hình cao như PUBG, thì với độ sáng màn hình ở mức tối đa, lượng pin của máy sẽ mất khoảng từ 7 đến 10% mỗi giờ.

    Tính năng tần số quét màn hình 90Hz không làm tiêu tốn thêm quá nhiều thời lượng pin. Bài kiểm tra lướt web đem lại cho chúng tôi kết quả thời lượng pin 14 giờ khi sử dụng tần số 90Hz và 16 giờ với tần số 60Hz.

    Máy được tặng kèm củ sạc có công suất 18W. Chiếc điện thoại cần khoảng 2 giờ để sạc đầy và nạp được 50% chỉ sau 40 phút sạc.

    Tổng kết

    OPPO A54 5G là một chiếc điện thoại giá rẻ chất lượng cao. Máy được trang bị một màn hình có chất lượng tốt, cảm giác cầm nắm vừa tay, bảo mật vân tay tiện lợi, lượng pin dài và camera chính đem lại chất lượng ảnh chụp khá tốt.

    Tuy nhiên, chiếc điện thoại lại có các điểm hạn chế về mặt hiệu năng, dung lượng RAM tối thiểu và phần mềm chưa được tối ưu cho lắm. Dù vậy, nếu bạn cần một chiếc điện thoại giá rẻ được hỗ trợ tính năng kết nối mạng 5G, thì OPPO A54 5G sẽ là một lựa chọn khá tốt.

    Điểm cộng

    • Chất lượng build tốt
    • Màn hình 90Hz sắc nét
    • Camera chính có chất lượng ảnh chụp tốt
    • Giá rẻ
    • Có giắc cắm tai nghe
    • Khe đựng SIM kép cộng với khay chuyên dụng cho thẻ nhớ
    • Thời lượng pin dài

    Điểm trừ

    • Hiệu năng ở mức tầm trung
    • Phần mềm chưa được tối ưu cho lắm
  • Đánh giá Dell G5 15 SE: Giá cạnh tranh, hiệu năng tốc độ

    Đánh giá Dell G5 15 SE: Giá cạnh tranh, hiệu năng tốc độ

    Dell G5 15 SE

    Dell G5 15 SE là một trong những chiếc laptop gaming đầu tiên trên thị trường được trang bị bên trong hoàn toàn các linh kiện của AMD. Con chip AMD R7 4800H mang lại cho chiếc laptop một mức hiệu năng ấn tượng. Kết hợp với một màn hình 15.6 inch rực rỡ và thời lượng pin ấn tượng, Dell G5 15 SE là một lựa chọn laptop không tồi trong mức giá.

    Thông số kỹ thuật của Dell G5 15 SE

    • CPU: AMD Ryzen R7 4800H
    • GPU: AMD Radeon RX 5600M
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 1920 x 1080, 144Hz
    • Kích thước: 14.4 x 10 x 0.9 inch
    • Khối lượng: 2.5 kg

    Thiết kế Dell G5 15 SE

    Dell G5 15 SE có vỏ ngoài được hoàn thiện màu bạc khá bắt mắt, tuy nhiên lại có kích thước tổng thể hơi cồng kềnh. Nắp máy được đặt chính giữa là logo Dell, cùng với các chi tiết đường cong ở 2 bên, đem lại vẻ ngoài giống như chiếc mui xe ô tô.

    Phần nội thất của Dell G5 15 SE có thiết kế khá tối giản, ngoại trừ bộ bàn phím được trang trí bởi hệ thống đèn RGB bên dưới. Nằm trên góc trái thân là logo G5 màu bạc.

    Dell G5 15 SE

    Màn hình được bọc bên trong một khung viền có kích thước không được mỏng cho lắm. Một điểm mà tôi nhận thấy khi bật máy chính là nút nguồn của chiếc laptop có hành trình khá sâu.

    Với khối lượng 2.5 kg và kích thước 3 cạnh là 14.4 x 10 x 0.9 inch, Dell G5 15 SE có thiết kế hơi dày và nặng so với dòng laptop 15 inch. Để so sánh, các dòng máy như Asus ROG Zephyrus G14 (nặng 1.6 kg, 12.8 x 8.7 x 0.7 inch), HP Omen 15 (nặng 2.45 kg, 14.2 x 10.2 x 0.8 inch) và Lenovo Legion Y545 (nặng 2.4 kg, 14.2 x 10.5 x 1~1.1 inch) đều gọn nhẹ hơn.

    Cổng kết nối Dell G5 15 SE

    Dell G5 15 SE

    Dell G5 15 SE được trang bị kha khá số lượng cổng kết nối với chủng loại đa dạng. Bên trái thân máy là cổng nguồn, cổng Mini Display Port, cổng xuất HDMI 2.0, 1 cổng USB 3.1, cổng RJ45 Ethernet và 1 cổng USB Type-C. Bên phải thân máy được trang bị khe lắp khóa chống trộm, 2 cổng USB 2.0, giắc cắm tai nghe và khe đọc thẻ nhớ SD.

    Màn hình Dell G5 15 SE

    So với mức giá, màn hình kích thước 15.6 inch, độ phân giải 1080p của Dell G5 15 SE có màu sắc sống động và rực rỡ đến ngạc nhiên. Màn hình còn được hỗ trợ tần số quét lên đến 144Hz.

    Dựa vào kết quả thước đo màu, màn hình của Dell G5 15 SE có độ phủ màu 108% dải sRGB, vừa đủ để vượt qua mức trung bình của dòng laptop gaming tầm trung (103%). Kết quả độ phủ màu màn hình này còn ấn tượng hơn so với Legion Y545 (98%), nhưng lại không thể theo kịp kết quả 116% của chiếc Zephyrus G14.

    Với chỉ số độ sáng 301 nit, màn hình của Dell G5 15 SE rực rỡ hơn so với mức trung bình 291 nit của dòng laptop cùng phân khúc. Độ sáng màn hình của chiếc laptop Dell vừa đủ để vượt qua kết quả 299 nit của chiếc Legion Y545, nhưng không đủ để vượt qua Zephyrus G14 (322 nit) và Omen 15 (321 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của Dell G5 15 SE đem lại trải nghiệm nhập liệu khá thoải mái. Tuy nhiên các nút lại có hành trình không quá sâu, và được đặt cách nhau một khoảng cách hơi rộng, khiến tôi phải mất chút thời gian để làm quen.

    Hệ thống đèn chiếu RGB trên bàn phím được chia làm 4 khu vực, bao gồm cả cụm phím số. Bạn có thể tùy chỉnh màu sắc và hiệu ứng của đèn thông qua tab FX của ứng dụng Alienware Command Center được cài sẵn.

    Tương tự như phiên bản máy tiền nhiệm, touchpad của Dell G5 15 SE đem lại trải nghiệm sử dụng không được tốt cho lắm. Bề mặt của touchpad được hoàn thiện không được mềm cho lắm, và có độ nhạy hơi cao.

    Hiệu suất chơi game

    Dell G5 15 SE được trang bị card đồ họa AMD Radeon RX 5600M với 6GB VRAM. Chiếc card đồ họa mới của AMD mang lại 46 fps khi chơi tựa game Assassin’s Creed Odyssey ở mức cấu hình Ultra, độ phân giải 1080p.

    Trong tựa game Shadow of the Tomb Raider (cấu hình Highest, 1080p), Dell G5 15 SE đạt mức khung hình bình quân là 45 fps, thấp hơn một chút so với mức trung bình 47 fps của dòng máy cùng phân khúc. Máy có mức khung hình tương đồng so với Omen 15 (45 fps, card GTX 1660 Ti), trong khi Zephyrus G14 (48 fps, card RTX 2060) và Legion Y545 (51 fps, GTX 1660 Ti) có mức khung hình cao hơn.

    Dell G5 15 SE đạt mức khung hình 83 fps trong tựa game Hitman (cấu hình Ultra, độ phân giải 1080p), một lần nữa lại thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc (85 fps). Máy có mức khung hình cao hơn so với Omen 15 (79 fps), nhưng lại thấp hơn so với Zephyrus G14 (86 fps) và Legion Y545 (94 fps).

    Trong tựa game Grand Theft Auto V, chiếc G5 15 SE có mức khung hình bình quân là 56 fps, thấp hơn so với mức trung bình phân khúc là 62 fps. Các dòng máy được so sánh trong bài viết này đạt mức khung hình cao hơn so với chiếc laptop Dell, cụ thể là Omen 15 (61 fps), Legion Y545 (63 fps) và Zephyrus G14 (114 fps).

    Dell G5 15 SE cuối cùng cũng dành chiến thắng với tựa game Metro: Exodus (cấu hình Ultra, 1080p). Chiếc laptop đạt mức khung hình 46 fps, vượt qua mức trung bình phân khúc (41 fps), trong đó bao gồm các dòng máy được so sánh ở bài viết này là Zephyrus G14 (42 fps), Omen 15 (41 fps) và Legion Y545 (42 fps).

    Hiệu năng

    Nằm trong lòng của Dell G5 15 SE là con chip AMD Ryzen R7 4800H với 16GB RAM. Chiếc laptop có thể dễ dàng xử lý 50 tab Chrome và 5 tab video HD Youtube trong khi tựa game Assassin’s Creed Odyssey đang chạy ngầm.

    Trong bài chấm điểm hiệu năng xử lý tổng thể với Geekbench, Dell G5 15 SE đạt điểm số 29251, bỏ lại phía sau là mức trung bình của dòng laptop gaming tầm trung là 21311 điểm. Điểm số hiệu năng của máy cao hơn nhiều so với các dòng laptop sử dụng chip Intel trong mức giá, cụ thể là Omen 15 (19955 điểm) và Legion Y545 (23867 điểm).

    Dell G5 15 SE hoàn thành việc chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 6 phút 42 giây khi sử dụng ứng dụng HandBrake, vượt qua mức trung bình 10 phút 34 giây. Máy không những vượt qua kết quả kiểm tra của Omen 15 (12 phút 34 giây) và Legion Y545 (8 phút 50 giây), mà còn đánh bại cả Zephyrus G14 (6 phút 58 giây).

    Ổ SSD dung lượng 512GB của chiếc laptop Dell copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 12.4 giây, tương đương với tốc độ 410 MBps, thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc 466 MBps. Legion Y545 có tốc độ ghi chép dữ liệu hơi khiêm tốn là 188 MBps, trong khi ổ SSD 512GB của Omen 15 và ổ SSD 1TB của Zephyrus G14 có tốc độ lần lượt là 727 MBps và 1130 MBps.

    Thời lượng pin

    Dell G5 15 SE là một trong những chiếc laptop gaming có thời lượng pin dài nhất mà chúng tôi từng kiểm tra, tất cả là nhờ khả năng tiêu thụ năng lượng hiệu quả của con chip AMD. Sau khi để máy lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit, chiếc laptop tắt nguồn sau 7 giờ 15 phút. Kết quả thời lượng pin này dài hơn nhiều so với mức trung bình 4 giờ 51 phút của dòng máy cùng phân khúc, trong đó bao gồm Omen 15 (3 giờ 4 phút) và Legion Y545 (3 giờ 37 phút).

    Nhiệt độ

    Tuy vỏ máy bằng nhựa của chiếc laptop không đem lại cảm giác cao cấp cho lắm, chất liệu này lại đem lại một lợi thế so với những dòng máy có vỏ ngoài kim loại, đó là khả năng phân tán nhiệt.

    Trong bài kiểm tra nhiệt độ cơ bản của chúng tôi, khu vực gầm máy của chiếc G5 15 SE có mức nhiệt đạt mức 41 độ C, cao hơn một chút so với ngưỡng nhiệt lý tưởng là 35 độ C. Tuy nhiên nhờ có vỏ ngoài bằng nhựa, mức nhiệt truyền ra chỉ hơi ấm tay một chút. Khu vực trung tâm bàn phím và touchpad có mức nhiệt đo được lần lượt là 39 và 25 độ C. Nhiệt độ cao nhất mà chiếc laptop đạt được trong bài kiểm tra này là 44 độ C, nằm ở khu vực dưới góc trái của màn hình.

    Phần mềm

    Công cụ hữu ích nhất được cài sẵn trong trước Dell G5 15 SE có tên gọi là Alienware Command Center. Với ứng dụng này, bạn có thể theo dõi trạng thái hoạt động của CPU, GPU, RAM cũng như nhiệt độ hệ thống và tốc độ quạt. Bạn cũng có thể sử dụng ứng dụng để quản lý mức hiệu năng tiêu thụ của hệ thống.

    Tổng kết

    Dell G5 15 SE là một chiếc laptop gaming tầm trung chất lượng nhờ hiệu năng mạnh mẽ của CPU, thời lượng pin dài và màn hình 15.6 inch rực rỡ. Tuy nhiên, hiệu năng xử lý đồ họa của máy lại không quá ấn tượng, và chiếc laptop lại sở hữu một kích thước khá cồng kềnh so với tiêu chuẩn hiện nay.

    Nếu bạn sẵn sàng đầu tư thêm chút tiền, hãy cân nhắc lựa chọn Asus ROG Zephyrus G14. Máy có hiệu suất GPU tốt hơn, độ sáng màn hình rực rỡ hơn và một mức thời lượng pin dài hơn, tất cả được gói bên trong một thiết kế phong cách và gọn nhẹ.

    Nhưng xét về mặt tổng thể, những điểm cộng mà Dell G5 15 SE mang lại dễ dàng lấp đầy những điểm trừ của máy. Vậy nên, Dell G5 15 SE là một trong những chiếc laptop gaming tốt nhất mà bạn có thể mua trong mức giá.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng CPU tốc độ
    • Thời lượng pin tốt
    • Màn hình 144Hz rực rỡ
    • Mức giá cạnh tranh

    Điểm trừ

    • Hiệu năng đồ họa tầm trung
    • Thiết kế cồng kềnh
    • Hệ thống loa không quá tốt
  • Đánh giá Huawei MatePad Pro: Hiệu năng ấn tượng, thiết kế bắt mắt

    Đánh giá Huawei MatePad Pro: Hiệu năng ấn tượng, thiết kế bắt mắt

    Huawei MatePad Pro

    Huawei MatePad Pro là một chiếc máy tính bảng thuộc phân khúc cao cấp. Máy sở hữu một thiết kế tổng thể bắt mắt, thon gọn. Màn hình của chiếc máy tính bảng có kích thước đường chéo là 12.6 inch, sử dụng tấm nền OLED, được bọc trong một khung viền bezel khá mỏng. Huawei MatePad Pro có hiệu năng tốc độ từ con chip Kirin 9000E 5G, được trang bị tổng cổng 3 camera ở mặt lưng, và dung tích pin khá lớn là 10050 mAh với khả năng sạc nhanh công suất 40W.

    Thông số kỹ thuật Huawei MatePad Pro

    • Màn hình: 12.6-inch AMOLED 2560 x 1600 pixel
    • CPU: Kirin 9000E 5G
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 13MP + 8MP + TOF 3D
    • Camera trước: 8MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB/256GB
    • Kích thước: 286.5 x 184.7 x 6.7 mm
    • Khối lượng: 609 g
    • Pin: 10050mAh

    Thiết kế Huawei MatePad Pro

    MatePad Pro là một chiếc tablet có thiết kế cơ bản. Điểm tạo nên sự khác biệt giữa chiếc máy tính bảng này với các dòng tablet Galaxy và iPad chính là khung viền kim loại được uốn cong, kết hợp với các góc cạnh bo tròn, đem lại cho thiết bị một vẻ ngoài tinh tế.

    Mặt trước của MatePad Pro được bao phủ bởi một lớp kính cường lực. Mặt lưng của chiếc máy được hoàn thiện bề mặt phẳng mịn, đem lại cảm giác chạm tay dễ chịu, đồng thời có độ bám tay khá tốt.

    Huawei MatePad Pro

    Khung viền của MatePad Pro được làm từ nhôm, cũng được hoàn thiện bề mặt phẳng mịn. Khung viền được làm cong đôi chút, nhưng không gây ảnh hưởng tiêu cực đến độ bám tay.

    Trở lại mặt trước của chiếc máy tính bảng. Khung viền bezel bọc xung quanh chiếc màn hình OLED kích thước 12.6 inch có 4 góc được bo cong. Kích thước của viền bezel khá mỏng và đều nhau ở cả 4 cạnh. Tấm nền OLED hỗ trợ HDR10 và có độ phân giải cao là 2560 x 1600 pixel, tuy nhiên chỉ sở hữu tần số quét thông thường là 60Hz.

    Ngoài màn hình, mặt trước còn có 2 chi tiết thú vị nữa. Thứ nhất là chiếc camera trước độ phân giải 8MP, được đặt ở lỗ khoét nằm ở chính giữa cạnh trên màn hình. Nằm ngay cạnh đó là đèn LED hiển thị thông báo có kích thước nhỏ. Chiếc đèn sẽ phát ra màu xanh lá khi chiếc máy nhận được thông báo và khi được sạc đầy pin.

    Một điểm kỳ lạ đó là MatePad Pro không có bất cứ phương pháp mở khóa hệ thống bằng mã sinh trắc nào. Máy không được trang bị bảo mật vân tay lẫn tính năng quét gương mặt. Bạn chỉ có thể sử dụng mã PIN để mở khóa.

    Mặt lưng của máy được hoàn thiện phẳng mịn. Tại đây sở hữu một cụm camera với 3 ống kính, nằm trên góc phải của máy. Cụm camera sở hữu ống kính chính 13MP, ống kính góc siêu rộng 8MP và ống kính ToF 3D dùng để hỗ trợ khi bạn chụp ảnh xóa phông.

    Cạnh viền của chiếc MatePad Pro có nhiều điểm khá thú vị. Trước tiên, máy có tổng cộng 8 loa được đặt ẩn bên dưới 4 khe rãnh. Huawei sử dụng 1 chiếc loa lớn để xử lý những dải âm thấp và dải âm tầm trung, 1 chiếc loa nhỏ hơn để xử lý dải âm cao. Sự kết hợp này được lặp lại 4 lần, được rải đều khắp thân máy.

    Màn hình Huawei MatePad Pro

    Điểm nhấn nổi bật của chiếc Huawei MatePad Pro chắc chắn phải là chiếc màn hình OLED kích thước lớn của máy. Đây là một tấm nền độ có độ phân giải cao là 2560 x 1600 pixel (240 ppi) và có tỷ lệ chia cạnh 16:10. Tấm nền hỗ trợ các nội dung HDR10 và có tần số quét 60Hz

    Huawei MatePad Pro

    Trước hết hãy nói về độ phân giải màn hình. Máy chỉ có duy nhất một lựa chọn duy nhất trong mục cài đặt với tên gọi là Smart Resolution (tạm dịch là độ phân giải thông minh). Bạn chỉ có thể tắt hoặc bật lựa chọn này, và bạn không thể tùy chỉnh độ phân giải màn hình theo ý muốn.

    Máy được trang bị cảm biến ánh sáng môi trường, nằm kế bên camera trước, đem lại tính năng thay đổi độ sáng tự động cho máy. Máy cũng sở hữu chế độ True Tone, điều này đồng nghĩa với việc chiếc tablet cũng được trang bị cảm biến màu sắc ở đâu đó.

    Màn hình của MatePad Pro có chỉ số độ sáng cực đại là 382 nit, khá tốt đối với một tấm nền OLED của dòng tablet. Những khu vực màu đen không có hiện tượng bị hở sáng, đem lại tỷ lệ độ tương phản tuyệt vời cho chiếc máy.

    Thời lượng pin

    MatePad Pro tuy chỉ có độ dày 6.7 mm, nhưng máy lại được trang bị một dung tích pin không lồ là 10050 mAh với hỗ trợ tốc độ sạc nhanh với công suất 40W và có khả năng sạc không dây 27W.

    MatePad Pro trụ được 10 giờ 42 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin bằng phương pháp lướt web liên tục của chúng tôi, đánh bại kết quả của chiếc Galaxy Tab S7+ đến 3 giờ đồng hồ.

    Khi chuyển qua bài kiểm tra thời lượng pin bằng cách để máy chạy lặp 1 video, chiếc MatePad Pro một lần nữa đem lại một kết quả xuất sắc, với thời lượng pin đo được lên đến 15 giờ đồng hồ.

    Quả pin dung tích khổng lồ nằm bên trong chiếc MatePad Pro có tốc độ sạc khá nhanh. Chiếc máy tính bảng hỗ trợ công nghệ sạc nhanh Huawei 40W SuperCharge, và được tặng kèm củ sạc này trong hộp cùng với dây cáp USB chuẩn 5A.

    Chiếc máy tính bảng còn được hỗ trợ tính năng sạc không dây với công suất lên đến 27W. Tuy nhiên, bạn chỉ có thể đạt được công suất sạc này khi sử dụng chiếc bàn sạc không dây mà Huawei bán riêng. MatePad Pro có tính năng sạc ngược không dây, cho phép người dùng nạp pin cho điện thoại, đồng hồ hoặc tai nghe không dây khi đặt trên mặt lưng của chiếc tablet.

    Sử dụng củ sạc đi kèm máy, chiếc máy tính bảng nạp lại 33% lượng pin chỉ sau 30 phút cắm dây.

    Hiệu năng

    Huawei MatePad Pro sử dụng con chip Kirin 9000E 5G. Con chip có ít hơn 2 nhân GPU so với con chip Kirin 9000 5G mà chúng ta thấy ở chiếc Huawei Mate 40 Pro. Chúng tôi không rõ tại sao hãng lại lựa chọn dòng chip phiên bản E thay vì con chip hiệu năng cao hơn.

    Kirin 9000E 5G là một con chip xử lý được cấu thành từ 8 nhân, với bố cục nhân Cortex quen thuộc là 1 + 3 + 4. Chip sở hữu 1 nhân Cortex A77 3.13GHz, 3 nhân Cortex A77 2.54GHz và 4 nhân Cortex A55 2.04 GHz.

    Con chip sử dụng GPU là Mali G78 22 nhân, mang lại hiệu năng đủ để chơi mọi game hiện nay. Phiên bản chip gốc có số lượng nhân GPU cao hơn là 24.

    Bạn có thể lựa chọn giữa 2 phiên bản máy là 5G hoặc phiên bản chỉ sử dụng Wifi khi mua chiếc MatePad Pro. Tất nhiên, phiên bản 5G sẽ được trang bị thêm modem 5G và một khe đựng SIM nano đặt kế bên khe đựng thẻ nhớ.

    Máy được phát hành với 2 phiên bản bộ nhớ trong UFS 3.1 là 128GB và 256GB. Cả 2 phiên bản đều có dung lượng RAM là 8GB.

    Chiếc MatePad Pro có chế độ Performance (tạm dịch là Hiệu suất) trong mục cài đặt lượng pin. Chế độ này được dùng để mở khóa tiềm năng xử lý tối đa của con chip.

    Đáng tiếc là chiếc MatePad Pro mà chúng tôi sử dụng trong bài review được cài phiên bản ROM chặn mọi ứng dụng benchmark, vậy nên chúng tôi không thể thực hiện bất cứ bài chấm điểm hiệu năng nào với chiếc máy. Dù vậy, chúng ta đã từng thấy mức hiệu năng của dòng máy Mate 40 Pro, vốn được trang bị chip xử lý tương đồng. Trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc máy tính bảng đem lại trải nghiệm mượt mà, không có tình trạng giật lag nào.

    Camera

    Huawei MatePad Pro sở hữu 3 camera ở mặt lưng, bao gồm 1 camera chính, đồng hành bởi 1 chiếc camera góc siêu rộng và cảm biến ToF.

    Camera chính của máy sử dụng cảm biến 13MP với kích thước điểm ảnh là 1.12µm, được đặt đằng sau 1 ống kính tiêu cự 26mm, khẩu độ f/1.8. Camera hỗ trợ tính năng lấy nét tự động và chế độ chụp hình đêm.

    Camera góc siêu rộng của máy sử dụng cảm biến 8MP với kích thước điểm ảnh 1.4µm, đặt đằng sau 1 ống kính tiêu cự 16mm, khẩu độ f/2.4. Chiếc camera có khoảng cách lấy nét cố định và không có chế độ chụp đêm.

    Ống kính thứ 3 là cảm biến ToF với độ phân giải 0.1MP, được sử dụng khi bạn chụp hình ở chế độ xóa phông.

    Camera trước của MatePad Pro sử dụng cảm biến 8MP với kích thước điểm ảnh là 1.12µm, kết hợp với ống kính tiêu cự 26mm, khẩu độ f/2.0. Chiếc camera này cũng không có tính năng lấy nét tự động.

    Tổng kết

    Huawei MatePad Pro là một chiếc máy tính bảng cao cấp, sở hữu một thiết kế bắt mắt, màn hình OLED chất lượng, hiệu năng tốc độ, hệ thống loa mạnh mẽ và thời lượng pin dài. Đây là một lựa chọn máy tính bảng tốt nếu bạn đang tìm mua một thiết bị dùng để phục vụ nhu cầu giải trí trong gia đình.

    Điểm cộng

    • Màn hinnhf OLED lớn, độ phân giải cao
    • Thiết kế bắt mắt
    • Thời lượng pin tốt, tốc độ sạc nhanh
    • Hệ thống loa ấn tượng
    • Camera chất lượng tốt
    • Hiệu năng tốc độ

    Điểm trừ

    • Màn hình không hỗ trợ tần số cao
    • Không có bảo mật vân tay
    • Không có giắc cắm tai nghe
  • Đánh giá Dell Precision 7540: Máy trạm cao cấp, lượng pin dài

    Đánh giá Dell Precision 7540: Máy trạm cao cấp, lượng pin dài

    Dell Precision 7540

    Dell Precision 7540 là một trong những dòng laptop trạm thế hệ mới nhất của hãng. Máy sở hữu một mức hiệu năng ấn tượng, cho phép người dùng nhanh chóng thực hiện mọi công việc. Chiếc laptop được trang bị con chip Intel Xeon, card Nvidia Quadro RTX 5000 và màn hình 4K HDR tiêu chuẩn bậc nhất phân khúc.

    Thông số kỹ thuật của Dell Precision 7540

    • CPU: Intel Xeon E2286M
    • GPU: Nvidia Quadro RTX 5000
    • RAM: 64GB
    • Bộ nhớ: 500GB M.2 SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 4K
    • Kích thước: 14.7 x 9.9 x 1.0 inch
    • Khối lượng: 2.81 kg

    Thiết kế Dell Precision 7540

    Precision 7540 sở hữu một thiết kế bên ngoài điển hình của một chiếc laptop Dell. Vỏ ngoài của máy được làm bằng nhôm màu xám, với logo Dell hình tròn mạ bạc đặt chính giữa nắp máy.

    Phần nội thất bên trong của chiếc laptop sở hữu một bộ bàn phím kích thước full-size, được chiếu sáng bởi hệ thống đèn LED bên dưới. Touchpad của máy nằm bên dưới bộ bàn phím, được đặt lệch trái một chút so với thân máy.

    Dell Precision 7540

    Màn hình của máy được bọc bên trong một viền bezel khá dày so với tiêu chuẩn laptop hiện nay. Dell Precision là dòng laptop trạm điển hình, điều này đồng nghĩa với việc chiếc 7540 sở hữu một thân máy cồng kềnh, không có tính di động cao.

    Với số đo 3 cạnh là 14.7 x 9.9 x 1.0 inch và nặng 2.8 kg, Precision 7540 nhẹ hơn một chút so với phiên bản máy 17 inch tiền nhiệm là Precision 7730, nhưng vẫn nặng hơn nhiều so với MSI WS65 9TM (nặng 1.95 kg, 14.1 x 9.8 x 0.1 inch).

    Cổng kết nối Dell Precision 7540

    Là một chiếc laptop trạm, Precision 7540 được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối đem lại cho bạn môi trường làm việc hiệu quả nhất.

    Dell Precision 7540

    Nằm bên cạnh trái thân máy, bạn có 2 cổng Thunderbolt 3, khe đọc thẻ nhớ SD và khe đọc thẻ Smart Card. Ở cạnh phải, máy sở hữu khe lắp khóa chống trộm, 2 cổng USB 3.1 Gen 1 và giắc cắm tai nghe 3.5 mm.

    Do có kích thước thân máy lớn, chiếc laptop có đủ không gian để trang bị thêm các cổng kết nối ở phía sau thân máy. Tại đây, máy sở hữu cổng xuất HDMI, cổng Mini DisplayPort, cổng RJ45 Ethernet và cổng nguồn.

    Bảo mật và độ bền

    Precision 7540 là một chiếc laptop có độ bền cao. Theo lời của hãng, máy đã trải qua 15 bài kiểm tra độ bền tiêu chuẩn quân đội MIL-STD-810G, bao gồm những bài kiểm tra về khả năng chống chịu va đập, cát bụi trong không khí và nhiệt độ môi trường khắc nghiệt.

    Precision 7540 sở hữu nhiều lớp bảo mật an ninh nhằm đảm bảo an toàn cho các dữ liệu bên trong. Máy sở hữu 2 lựa chọn đăng nhập hệ thống bằng mã sinh trắc, cụ thể là thông qua bảo mật vân tay trên thân máy và thông qua webcam IR.

    Màn hình Dell Precision 7540

    Precision 7540 sở hữu một chiếc màn hình kích thước 15.6 inch, độ phân giải 4K HDR, đem lại chất lượng hình ảnh sống động và rực rỡ.

    Dựa vào thước đo màu của chúng tôi, màn hình của chiếc 7540 phủ được 227% dải màu sRGB, vượt quá ngưỡng trung bình 122% của dòng máy cùng phân khúc, trong đó bao gồm những dòng máy như ThinkPad P72 (124%) và StudioBook Pro (163%).

    Màn hình của Precision 7540 sở hữu một độ sáng rực rỡ, với kết quả đo được là 462 nit. Màn hình máy rực rỡ hơn so với mức trung bình 358 nit của dòng laptop trạm cùng phân khúc, đồng thời vượt qua các kết quả kiểm tra của WS65 (393 nits),ThinkPad (311 nit) và StudioBook (292 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Precision 7540 được trang bị một bộ bàn phím có kích thước đầy đủ, cùng với một vài nút chức năng chuyên dụng. Các nút có kích thước không quá lớn, tuy nhiên lại được đặt cách nhau một khoảng cách rộng rãi. Đánh máy với bàn phím của Precision 7540 đem lại trải nghiệm thoải mái hơn nhiều so với các dòng laptop thông thường.

    Touchpad của máy có diện tích bề mặt hơi nhỏ so với các dòng laptop cùng phân khúc, với số đo 2 cạnh là 3.9 x 2.1 inch. Dù vậy, bản thân chiếc touchpad này có độ phản hồi nhanh và chính xác với mọi thao tác điều khiển của tôi thông qua các cử chỉ vuốt của Windows 10.

    Hiệu năng

    Điểm mạnh của một chiếc laptop trạm nằm ở mức hiệu năng. Và Precision 7540 là một chiếc laptop sở hữu một mức hiệu năng mạnh mẽ. Phiên bản máy mà chúng tôi sử dụng trong bài review được trang bị con chip Intel Xeon E2286M cùng với 64GB RAM. Để kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm của máy, tôi mở đồng loạt 40 tab Chrome, trong đó có 3 tab chạy video HD trên Youtube. Trong suốt quá trình kiểm tra, chiếc laptop vẫn giữ được mức hiệu năng tối ưu, không có hiện tượng quá tải bộ nhớ.

    Chấm điểm hiệu năng xử lý tổng thể của máy bằng Geekbench, chiếc Precision 7540 có kết quả vượt trội so với các đối thủ cạnh tranh, với kết quả đo được là 29567 điểm. Điểm số hiệu năng của máy cao gần gấp đôi so với mức trung bình của dòng laptop cao cấp (15994 điểm). Các dòng laptop được so sánh ở bài viết này có điểm hiệu năng chấm được thấp hơn nhiều so với chiếc laptop Dell, cụ thể là WS65 (chip Intel Core i7-9750H CPU, 22876 điểm), StudioBook (chip Intel Xeon E-2276M, 21359 điểm) và ThinkPad (chip Intel Xeon E-2186M, 18176 điểm).

    Precision 7540 chỉ mất 7 phút 51 giây để hoàn thành tác vụ chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p bằng ứng dụng HandBrake. Kết quả này nhanh hơn nhiều so với WS65 9TM, StudioBook và Thinkpad P72, với thời gian hoàn thành lần lượt là 10 phút 35 giây, 10 phút 31 giây và 10 phút 25 giây.

    Ở bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu, chiếc Precision 7540 copy 1 tệp tin nặng 4.97GB chỉ trong vòng 3 giây, tương đương với tốc độ ổ SSD là 2035.6 MBps. Tốc độ ghi chép dữ liệu này nhanh hơn gấp đối so với mức trung bình của dòng máy cùng phân khúc (613.7 MBps).

    Khả năng xử lý đồ họa

    Precision 7540 được trang bị card đồ họa Nvidia Quadro RTX 5000 với 16GB VRAM. Chiếc laptop sở hữu một mức hiệu năng xử lý đồ họa ấn tượng, đem lại ddieerm số 16391 khi được chấm với 3DMark Fire Strike. Kết quả này cao hơn gấp đôi so với mức trung bình của dòng laptop trạm cùng phân khúc (6134 điểm). Chiếc laptop còn có điểm hiệu năng đồ họa cao hơn so với  WS65 9TM (15363 điểm, card Quadro RTX 5000), Lenovo ThinkPad P72 (14281 điểm, card Quadro RTX P5200 Max-Q) và StudioBook (12074 điểm, card Quadro RTX 3000).

    Precision 7540 không được thiết kế để chơi game. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể giải trí nhẹ nhàng với tương đối nhiều tựa game có cấu hình cao nhờ khả năng xử lý đồ họa tuyệt vời của chiếc laptop. Chiếc laptop có mức khung hình mượt mà là 256 fps khi chơi tựa game Dirt 3.

    Thời lượng pin

    Precision 7540 được trang bị bên trong một quả pin 97 Wh. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 7 giờ 23 phút sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả thời lượng pin này ấn tượng hơn so với WS65 9TM (6 giờ 56 phút) và Lenovo Thinkpad P72 (4 giờ 20 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Tuy sở hữu mức hiệu năng xử lý cao, Precision 7540 lại có khả năng phân tán nhiệt khá tốt. Sau khi chơi tựa game DOOM (2016) ở độ phân giải 4K trong vòng 15 phút, chiếc laptop tỏa ra mức nhiệt không quá ấm tay. Nhiệt độ ở bàn phím và touchpad đo được lần lượt là 31 và 26 độ C. Tuy nhiên, tại vị trí gầm máy, chiếc laptop có mức nhiệt cao hơn một chút là 41 độ C.

    Phần mềm

    Máy được cài sẵn một ứng dụng có tên gọi Dell Precision Optimizer, được dùng để tối ưu hóa hiệu năng của hệ thống và các tác vụ khác nhau. Dell Command đem lại khả năng tùy chỉnh mức hiệu năng và thay đổi tốc độ quạt.

    Tổng kết

    Dell Precision 7540 là một ví dụ điển hình của một chiếc laptop trạm phân khúc cao cấp. Mạnh mẽ và hiệu quả với một màn hình 4K rực rỡ, chiếc laptop mang đến cho người dùng một công cụ làm việc lý tưởng nhất. Với mức thời lượng pin tốt và các tính năng bảo mật hữu ích, Dell Precision 7540 là một chiếc laptop toàn diện, đem lại trải nghiệm sử dụng lý tưởng nhất cho người dùng.

    Điểm cộng

    • Màn hình 4K HDR rực rỡ
    • Hiệu năng tổng thể đỉnh cao
    • Thời lượng pin tốt
    • Nhiều tính năng bảo mật hữu ích

    Điểm trừ

    • Chất lượng webcam không quá ấn tượng
    • Giá thành cao, đặc biệt đối với phiên bản màn 4K
    • Viền màn hình hơi dày
    • Thiết kế cồng kềnh
  • Đánh giá Jaybird Vista 2: Tai nghe chuyên dùng khi tập thể thao

    Đánh giá Jaybird Vista 2: Tai nghe chuyên dùng khi tập thể thao

    Jaybird Vista 2

    Jaybird Vista 2 là phiên bản tai nghe không dây tiếp theo của dòng sản phẩm Jaybird Vista. Đây là dòng tai nghe có mục đích sử dụng chính là để đeo khi vận động thể thao nhờ độ khít tốt, chất lượng âm thanh mạnh mẽ, khả năng chống thấm và sở hữu một mức thời lượng pin khá dài.

    Với chiếc Vista 2, Jaybird đã mang lại một vài thay đổi về thiết kế cũng như các linh kiện bên trong, nhằm cải thiện chất lượng âm thanh. Chiếc tai nghe giờ đây đã có thêm tính năng cách âm chủ động, đem lại trải nghiệm nghe nhạc không bị gián đoạn bởi tiếng ồn từ môi trường xung quanh.

    Tuy nhiên, những tính năng mới mà Jaybird Vista 2 có được đồng thời đẩy mức giá của chiếc tai nghe lên một chút so với phiên bản tiền nhiệm. Khả năng cách âm chủ động của Jaybird Vista 2 tuy không thể so sánh được so với Sony WF-1000XM4, đây vẫn là một lựa chọn tai nghe tốt với những ai hay nghe nhạc khi tập thể thao nhờ sở hữu một thiết kế gọn nhẹ, độ khít tốt và chất âm hay.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thiết kế Jaybird Vista 2

    Điểm mạnh của các dòng sản phẩm tai nghe của Jaybird có một đó là độ khít tai tốt. Phiên bản tai nghe gốc Jaybird Vista tiếp tục xu thế đó với sự kết hợp của thiết kế cánh tai và đầu mút mềm mại, đem lại một độ khít tai ổn định và đáng tin cậy.

    Với chiếc Vista 2, Jaybird đã quyết định giữ lại ngôn ngữ thiết kế chính của phiên bản gốc, đồng thời thực hiện một vài thay đổi nhỏ để đem lại trải nghiệm nghe tốt hơn cho người dùng. Chiếc tai nghe sở hữu một kích thước tương đồng, và được tặng kèm các loại đầu mút có kích cỡ khác nhau để bạn lựa chọn.

    Jaybird Vista 2

    Khi lần đầu lấy chiếc tai nghe ra khỏi vỏ, cặp tai nghe cho cảm giác nặng hơn một chút so với phiên bản gốc, có thể lý do là bởi các cảm biến chuyển động mới được trang bị thêm.

    Điểm thay đổi dễ nhận thấy nhất so với phiên bản tai nghe gốc chính là hoàn thiện thô ráp hơn trên bề mặt của mỗi bên tai. Bề mặt của chiếc tai nghe được hỗ trợ tính năng cảm ứng chạm, cho phép người dùng dừng nhạc, từ chối cuộc gọi, nhảy bài hát hoặc nhấn chạm 2 lần để kích hoạt tính năng âm thanh môi trường. Các thao tác điều khiển cảm ứng này có độ nhạy tốt, đem lại khả năng điều khiển đáng tin cậy và ổn định cho người dùng.

    Jaybird Vista 2 là một cặp tai nghe có độ bền cao. So với phiên bản tiền nhiệm, Vista 2 đã thay thế tiêu chuẩn kháng nước IPX7 sang tiêu chuẩn IP68. Điều này đồng nghĩa với việc chiếc tai nghe trên lý thuyết có thể kháng nước ở độ sâu 1.5 m trong vòng 30 phút.

    Cặp tai nghe còn đạt tiêu chuẩn độ bên quân đội MIL-STD-810G, đem lại khả năng chống chịu va đập mạnh, độ ẩm không khí cao và nhiệt độ môi trường khắc nghiệt.

    Một thay đổi nhỏ trong thiết kế khác đó là 2 chữ L và R của 2 bên tai nghe giờ đây đã được làm nổi, chop phép người dùng phiên biệt tốt hơn khi sờ vào.

    Vỏ sạc tai nghe cũng được cải thiện về mặt kháng nước, với tiêu chuẩn IP54. Bề mặt của chiếc vỏ sạc sở hữu một dải đèn LED mới, được dùng để hiển thị trạng thái pin và thông báo cho bạn biết khi chiếc tai nghe đang ở trong chế độ ghép nối Bluetooth.

    Chất lượng âm thanh Jaybird Vista 2

    Phiên bản Vista gốc có chất âm khá tốt khi nghe cả ở trong lẫn ngoài nhà, tuy nhiên mức âm lượng của chiếc tai nghe vẫn cần được cải thiện đôi chút. Tuy Jaybird Vista 2 vẫn được trang bị cùng loại loa driver 6 mm như của phiên bản tiền nhiệm, chất lượng âm thanh của cặp tai nghe dường như đã được cải thiện phần nào dựa vào quá trình trải nghiệm thực tế của chúng tôi.

    Cặp tai nghe có mức âm lượng lớn hơn nhiều so với phiên bản Vista gốc, trong khi dải âm được thể hiện một cách ấn tượng hơn. Chất âm của chiếc tai nghe có độ chi tiết tốt và khá trong trẻo, đem lại trải nghiệm tuyệt vời khi nghe gọi điện thoại và khi nghe podcast.

    Jaybird mang lại cho người dùng một hệ thống EQ đầy đủ cùng với những tùy chọn âm thanh có sẵn, cho phép người dùng tha hồ tùy chỉnh và lựa chọn.

    Chất lượng âm thanh cải thiện dẫn đến hiệu suất sử dụng tốt hơn khi đeo chiếc tai nghe trong những buổi vận động thể thao. Chúng tôi đã sử dụng chiếc tai nghe này trong các buổi vận động trong và ngoài nhà, và có thể khẳng định rằng Jaybird Vista 2 đem lại một trải nghiệm cải thiện đáng kể so với phiên bản tiền nhiệm.

    Tính năng Jaybird Vista 2

    Jaybird Vista 2 còn sở hữu một vài tính năng mới, giúp cải thiện trải nghiệm nghe nhạc trong các buổi tập thể thao ngoài trời. Cặp tai nghe giờ đây đã có thêm tính năng cách âm chủ động, vốn không có ở phiên bản cũ. Thao tác nhấn chạm 2 lần lên trên bề mặt của chiếc tai nghe sẽ chuyển từ chế độ ANC sang chế độ âm thanh môi trường SurroundSense. Thông qua ứng dụng cài đặt, bạn có thể thay đổi cường độ âm thanh môi trường của chế độ này.

    Tính năng cách âm chủ động của Jaybird Vista 2 tuy không đạt mức đẳng cấp phân khúc, nhưng vẫn có thể đem lại trải nghiệm nghe nhạc không bị gián đoạn quá nhiều từ những tiếng ồn môi trường xung quanh.

    Thời lượng pin

    Về mặt thời lượng pin, Jaybird nói rằng Jaybird Vista 2 có thời gian sử dụng dài hơn 33% so với phiên bản tai nghe gốc. Với Jaybird Vista 2, bạn có thể sử dụng lên đến 8 giờ đồng hồ trong một chu kỳ sạc và có tổng cộng 24 giờ thời lượng pin nếu tính thêm vỏ sạc. Đây là mức thời lượng pin khá tốt trong phân khúc giá.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, sau 1 giờ sử dụng với tính năng cách âm chủ động ANC, thời lượng pin của cặp tai nghe giảm xuống khoảng 15%, vậy nên có thể mức thời lượng pin mà hãng hứa hẹn được tính trong trường hợp tính hợp bạn không sử dụng tính năng ANC.

    Khi cần sạc pin, bạn chỉ cần đặt cặp tai nghe vào vỏ sạc. Chỉ trong vòng 5 phút sạc, chiếc tai nghe sẽ nạp lại 1 giờ đồng hồ sử dụng. Chiếc vỏ sạc còn hỗ trợ tính năng sạc pin không dây.

    Kết nối

    Công đoạn ghép nối của Vista 2 diễn ra vô cùng đơn giản thông qua Bluetooth. Bạn có thể kết nối chiếc tai nghe với điện thoại thông qua ứng dụng cài đặt hoặc thông qua mục kết nối Bluetooth của máy. Trong trường hợp bạn không sử dụng ứng dụng cài đặt, những gì bạn cần làm là nhấn nút bên trong chiếc vỏ sạc và đợi đến khi hệ thống đèn bên ngoài bắt đầu nhấp nháy.

    Nếu bạn ghép nối chiếc tai nghe thông qua ứng dụng cài đặt, bạn sẽ có thể sử dụng thêm một vài tính năng mới với chiếc tai nghe. Ứng dụng Jaybird có trên cả hai hệ điều hành iOS và Android. Bên trong giao diện của ứng dụng, bạn sẽ thấy trạng thái thời lượng pin của 2 bên tai nghe và cả của vỏ sạc.

    Ứng dụng cho phép người dùng thay đổi âm thanh thông qua các mục hồ sơ có sẵn, đồng thời cho bạn gán các chức năng khác nhau cho các thao tác vuốt cảm ứng. Phần mềm còn có tính năng tìm kiếm tai nghe khá hữu ích nếu bạn chẳng may để quên cặp tai nghe ở đâu đó mà không biết vị trí chính xác.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn thường đeo tai nghe khi đi tập thể dục
    Jaybird Vista 2 là một cặp tai nghe thể thao chất lượng, có độ bền cao và sở hữu tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP68.

    Bạn thích tùy chỉnh chất âm của tai nghe
    Với một hệ thống EQ đầy đủ bên trong ứng dụng đồng hành, bạn có thể tha hồ thay đổi chất âm tổng thể của Jaybird Vista 2 tùy thích.

    Bạn cần một cặp tai nghe có độ khít tốt
    Jaybird Vista 2 được bán kèm nhiều loại đầu mút với kích thước khác nhau, cho phép bạn tha hồ lựa chọn để có được trải nghiệm nghe nhạc tốt nhất.

    Đừng mua nếu…

    Bạn muốn sở hữu một chiếc tai nghe có tính năng cách âm tốt nhất
    Jaybird Vista 2 có khả năng cách âm tương đối tốt, nhưng không thể so sánh được với những dòng tai nghe cao cấp như Sony WF-1000XM3.

    Bạn cần một chiếc tai nghe có thời lượng pin siêu dài
    Jaybird Vista 2 sở hữu mức thời lượng pin không quá tồ, nhưng những dòng tai nghe như Lypertek PurePlay Z3 còn sở hữu một mức thời lượng pin còn ấn tượng hơn nhiều.

    Bạn không có quá nhiều tiền
    Jaybird Vista 2 không phải là cặp tai nghe có mức giá quá rẻ, hãy lựa chọn những mẫu tai nghe khác nếu bạn cần một sản phẩm có giá trị sử dụng cao hơn.

    Điểm cộng

    • Chất âm tốt
    • Đeo thoải mái, độ khít tốt
    • Ứng dụng đồng hành hữu ích

    Điểm trừ

    • Giá không rẻ
    • Tính năng ANC ở mức tầm trung
  • Đánh giá Lenovo ThinkPad P15: Hiệu năng tuyệt đỉnh, màn hình 4K rực rỡ

    Đánh giá Lenovo ThinkPad P15: Hiệu năng tuyệt đỉnh, màn hình 4K rực rỡ

    Lenovo ThinkPad P15

    Lenovo ThinkPad P15 là một chiếc laptop trạm có khả năng thay thế máy bàn. Máy có kích thước khá cồng kềnh, với độ dày thân máy lên đến 1.2 inch, tương đương với 2 chiếc laptop thông thường chồng lên nhau.

    Ẩn bên trong lớp vỏ kim loại của chiếc laptop là những linh kiện tối tân bậc nhất phân khúc, bao gồm con chip Intel Core i9-10885H, card Quadro RTX 5000 Max-Q và 32GB RAM, mang lại cho chiếc laptop một mức hiệu năng ấn tượng. Ngoài mức hiệu năng đỉnh cao, chiếc laptop còn sở hữu một màn hình 4K rực rỡ, nhiều cổng kết nối và một bộ bàn phím siêu thoải mái.

    Thông số kỹ thuật của Lenovo ThinkPad P15

    • CPU: Intel Core i9-10885H vPro
    • GPU: Nvidia Quadro RTX 5000 Max-Q
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 4K UHD
    • Kích thước: 14.8 x 9.9 x 1.2-inch
    • Khối lượng: 2.76 kg

    Thiết kế Lenovo ThinkPad P15 

    Lenovo ThinkPad P15 sở hữu một thiết kế mang tính thực dụng cao. Đây là một chiếc laptop có kích thước lớn, với khối lượng 2.76 kg và số đo 3 cạnh là 14.8 x 9.9 x 1.2 inch. Đây là một kích thước khá đồ sộ ngay cả khi so sánh với tiêu chuẩn của dòng laptop trạm.

    Tuy có bề mặt được hoàn thiện phẳng mịn, vỏ ngoài của chiếc laptop vẫn bám hơi nhiều vân tay. Hoàn thiện màu đen của vỏ máy được kết hợp với hệ thống bản lề màu xám, logo Lenovo mạ chrome nhỏ.

    Lenovo ThinkPad P15

    Để so sánh, ThinkPad P15 có kích thước lớn hơn so với những dòng laptop trạm mới được phát hành trong thời gian gần đây, cụ thể như chiếc MSI WS66 10TMT (14.2 x 9.7 x 0.7 inch, nặng 2.08 kg), MSI WS65 9TM (14.1 x 9.8 x 0.7 inch, nặng 1.95 kg) or the Asus ProArt StudioBook 15 (14.2 x 9.9 x 0.8 inch, nặng 2.04 kg).

    Mở chiếc laptop để lộ ở bên trong một bộ bàn phím kích thước đầy đủ với cụm phím số đặt kế bên và một nét thẩm mỹ truyền thống của dòng ThinkPad. Tất nhiên, máy vẫn sở hữu núm rê chuột màu đỏ, cùng với khung viền đỏ của các nút click chuột trên touchpad, đem lại chút sắc màu cho phần nội thất của chiếc laptop.

    Bảo mật và độ bền Lenovo ThinkPad P15

    Bảo mật là một yếu tố được ưu tiên hàng đầu của những người dùng doanh nghiệp và ThinkPad P15 được trang bị đầy đủ các công cụ để bảo vệ những dữ liệu quan trọng bên trong máy.

    Về mặt bảo mật, chiếc laptop được trang bị camera IR và bảo mật vân tay một chạm trên thân máy, cho phép người dùng đăng nhập laptop thông qua mã sinh trắc. Trên thân máy còn có một khe lắp khóa Kensington để ngăn không cho chiếc laptop đắt tiền của bạn bị đánh cắp.

    Chiếc laptop được trang bị bên trong con chip TPM 2.0, có chức năng đảm bảo cho mọi dữ liệu của bạn được mã hóa an toàn.

    Vỏ ngoài của chiếc laptop còn có tiêu chuẩn độ bền quân đội MIL-STD 810G, cho phép chiếc laptop chống chịu va đập mạnh, nhiệt độ môi trường khắc nghiệt và độ ẩm không khí cao.

    Cổng kết nối Lenovo ThinkPad P15

    Sở hữu một thân hình đồ sộ, Lenovo ThinkPad P15 được trang bị đủ các loại cổng kết nối mà bạn cần. Dọc theo cạnh trái của chiếc laptop được trang bị cổng HDMI 2.0, cổng USB Type-A 3.2 Gen 1, và giắc cắm tai nghe/microphone.

    Lenovo ThinkPad P15

    Đằng sau thân máy là nơi trang bị 2 cổng Thunderbolt 3, cổng USB Type-C 3.1 và cổng RJ-45 Ethernet. Cuối cùng, ở cạnh trái, bạn có khe lắp khóa chống trộm Kensington, cổng USB Type-A 3.2 thứ 2, khe đọc thẻ nhớ SD và khe đọc thẻ Smart Card.

    Màn hình

    ThinkPad P15 được trang bị một màn hình có kích thước đường chéo là 15.6 inch, độ phân giải 4K, mang lại chất lượng hình ảnh sắc nét và rực, cho phép bạn làm việc hiệu quả với nhiều thông tin được hiển thị cùng một lúc.

    Màn hình của ThinkPad P15 có độ phủ màu là 84% dải DCI-P3. Kết quả này cao hơn so với độ phủ màu màn hình của MSI WS66 10TMT (78%), nhưng thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc (85.7%), và kém hơn nhiều khi so sánh với Asus ProArt StudioBook 15 (122%) và MSI WS65 9TM (179%).

    Để bù lại độ phủ màu không mấy ấn tượng, màn hình của Lenovo ThinkPad P15 lại sở hữu một độ sáng vô cùng rực rỡ, đo được là 522 nit. Màn hình của máy có độ sáng ấn tượng hơn nhiều so với các dòng máy cùng phân khúc, bao gồm MSI WS65 9TM (392 nit), WS66 10TMT (345 nit) và Asus ProArt StudioBook 15 (338 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của ThinkPad P15 đem lại trải nghiệm thoải mái khi đánh máy. Các nút có độ nhạy tốt và đem lại độ phản hồi xúc giác đầm tay khi nhấn xuống.

    Tuy có kích thước thân máy khá lớn, chiếc touchpad đặt bên trên lại có diện tích bề mặt không rộng rãi cho lắm, với số đo 2 cạnh là 3.9 x 2.7 inch. Dù vậy, bản thân chiếc touchpad có độ phản hồi nhanh và chính xác với mọi thao tác vuốt điều hướng của tôi.

    Hiệu năng

    Chip Intel Core i9-10885H kết hợp với 32GB RAM và card Nvidia Quadro RTX 5000 Max-Q sẽ mang lại một mức hiệu năng thừa đủ để bạn hoàn thành nhanh chóng mọi công việc từ lớn đến nhỏ. Sau khi mở đến 40 tab Chrome, bao gồm 5 tab video HD Youtube và 3 tab stream Twitch, chiếc laptop vẫn có thể vận hành một cách mượt mà, không rớt một khung hình nào trong quá trình kiểm tra.

    ThinkPad P15 đạt kết quả tuyệt vời khi được chấm điểm hiệu năng tổng thể với Geekbench 5.3. Chiếc laptop đạt điểm hiệu năng xử lý đa nhân là 7783, vượt qua mọi dòng máy được so sánh trong bài viết này, cụ thể là MSI WS66 10TMT (6734 điểm),  Asus ProArt StudioBook 15 (6075 điểm) và MSI WS65 9TM (5572 điểm).

    Điểm số hiệu năng ấn tượng này được phản ánh chính xác trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video bằng ứng dụng Handbrake. Chiếc laptop Lenovo chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 7 phút 35 giây. Kết quả này nhanh hơn gần 1 phút so với MSI WS66 10TMT (8 phút 27 giây), và hơn 3 phút so với  Asus ProArt StudioBook 15 (10 phút 24 giây) và MSI WS65 9TM (10 phút 34 giây).

    Ổ SSD dung lượng 1TB của chiếc ThinkPad P15 copy 1 tệp tin nặng 5GB với tốc độ ghi chép dữ liệu bình quân là 923 MBps, nhanh hơn so với mức trung bình phân khúc là 806 Mbps.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Lenovo ThinkPad P15 được trang bị card đồ họa Nvidia Quadro RTX 5000 Max-Q cùng với 16GB VRAM, mang lại điểm số hiệu suất ấn tượng là 17295 khi được chấm với 3DMark Fire Strike.

    Tất nhiên, nếu chơi game là ưu tiên hàng đầu, thì bạn nên lựa chọn một chiếc laptop gaming thực thụ. Dù vậy, chiếc Lenovo ThinkPad P15 vẫn đem lại hiệu suất chơi game khá tốt. Chiếc laptop chạy ở mức khung hình bình quân là 93 fps ở tựa game Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm (cấu hình High, độ phân giải 4K).

    Thời lượng pin

    Là một chiếc laptop đồ sộ với hiệu năng cao, màn hình 4K, Lenovo ThinkPad P15 sở hữu một mức thời lượng pin không quá ấn tượng.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, Lenovo ThinkPad P15 trụ được 3 giờ 55 phút sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. So sánh với những dòng laptop 4K khác, máy có thời lượng pin thấp hơn so với MSI WS65 9TM (6 giờ 56 phút).

    Khả năng tản nhiệt

    Lenovo ThinkPad P15 được trang bị một hệ thống khe thông gió có mật độ khá dày, chạy dọc xung quanh thân máy và chiếm gần một nửa diện tích bề mặt của gầm máy. Quạt tản nhiệt của chiếc laptop phát ra tiếng ồn khá lớn trong quá trình sử dụng. Tin mừng là máy có khả năng phân tán nhiệt khá hiệu quả.

    Trong bài kiểm tra của chúng tôi, cụ thể là sau khi để chiếc laptop chạy 1 video 1080p trong vòng 15 phút, không có bất cứ vị trí nào trên chiếc laptop có mức nhiệt vượt ngưỡng 35 độ C. Touchpad có mức nhiệt ổn định là 24 độ C, trong bàn phím và gầm máy có mức nhiệt cao hơn một chút, đo được lần lượt là 29 và 30 độ C.

    Phần mềm

    Mọi công cụ tiện ích của hãng được gói gọn vào trong duy nhất một ứng dụng có tên gọi Lenovo Commercial Vantage. Ứng dụng cung cấp cho người dùng thông tin, trạng thái hoạt động của các linh kiện của máy. Bạn cũng có thể tải về các bản cập nhật BIOS và driver thông qua phần mềm này.

    Tổng kết

    Lenovo ThinkPad P15 là một chiếc laptop đỉnh cao ở nhiều khía cạnh. Máy sở hữu một mức hiệu năng gần như không có đối thủ trong phân khúc, có thể đáp ứng tốt mọi tác vụ mà bạn cần. Tuy nhiên, một vài điểm hạn chế của máy khiến chiếc laptop trở nên kém hấp dẫn hơn đối với một số người dùng.

    Lenovo ThinkPad P15 có khối lượng và kích thước vô cùng đồ sộ, điều này chiếc laptop sẽ không phù hợp với những ai thường xuyên mang máy đi làm. Dù vậy, nếu bạn cần một chiếc laptop có hiệu năng đỉnh cao để làm những công việc đòi hỏi khả năng xử lý lớn, thì Lenovo ThinkPad P15 chắc chắn sẽ không làm bạn thất vọng.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tổng thể mạnh mẽ
    • Nhiều cổng kết nối
    • Màn hình 4K rực rỡ và sắc nét
    • Trải nghiệm bàn phím thoải mái
    • Chất lượng build bền chắc

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin không quá ấn tượng
    • Viền màn hình dày
    • Giá cao
    • Kích thước cồng kềnh