Tác giả: Mr.Congnghe

  • Đánh giá Samsung Galaxy A51: Giá trị cao, mức giá cạnh tranh

    Đánh giá Samsung Galaxy A51: Giá trị cao, mức giá cạnh tranh

    Samsung Galaxy A51

    Samsung Galaxy A51 là một chiếc điện thoại tầm trung có giá trị sử dụng cao. Máy sở hữu một màn hình OLED kích thước 6.5 inch sắc nét, tổ hợp camera sau với 4 ống kính, một quả pin lớn 4000 mAh và một mức giá phải chăng.

    Chiếc điện thoại gặp phải một trở ngại duy nhất đó là trong phân khúc giá của Samsung Galaxy A51 có nhiều dòng sản phẩm cạnh tranh đáng gờm. Tuy chiếc A51 có một vài điểm lợi thế so với dòng máy cùng tầm giá là iPhone SE 2020Google Pixel 4a, chiếc điện thoại này vẫn có một vài hạn chế về mặt hiệu năng, khả năng chụp hình thiếu sáng.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Samsung Galaxy A51

    • Màn hình: 6.5-inch OLED (2400×1080)
    • CPU: Exynos 9611
    • RAM:  4GB
    • Camera sau: 48MP + 12MP + 5MP + 5MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 6.24 x 2.90 x 0.31 inch
    • Khối lượng: 172 g
    • Pin: 4000 mAh

    Thiết kế Samsung Galaxy A51

    Samsung Galaxy A51 là một chiếc điện thoại có khối lượng vô cùng nhẹ. Samsung đã làm tốt trong việc sản xuất một chiếc điện thoại siêu nhẹ, nhưng vẫn giữ được mức độ hoàn thiện cao. Máy sở hữu một màn hình có kích thước 6.5 inch, lớn hơn nhiều so với tấm nền 4.7 inch của iPhone SE, nhưng chiếc A51 chỉ nặng hơn 22 gram so với chiếc điện thoại tầm trung của Apple.

    Samsung Galaxy A51

    Galaxy A51 sở hữu một màn hình phẳng, mang đến cho người dùng một làn gió mới trước nhiều loại màn hình cong của những chiếc điện thoại cao cấp. Màn hình máy được bọc trong một khung viền có kích thước khá mỏng, mang lại trải nghiệm sử dụng tuyệt vời cho người dùng.

    Và khác với dòng điện thoại phân khúc tầm trung của Apple, Galaxy A51 còn được trang bị một giắc cắm tai nghe 4.5 mm. Đáng tiếc là máy lại không có tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn chính thức, nhưng dù sao thì đây là một tính năng rất hiếm có của các dòng sản phẩm trong phân khúc giá này.

    Thiết kế bên ngoài của Samsung Galaxy A51 có 2 điểm mà tôi chưa hài lòng. Thứ nhất, trong khi iPhone SE và Pixel 4a được trang bị hệ thống loa stereo, A51 chỉ sử dụng loa đơn. Thứ hai là tuy vật liệu chế tạo vỏ ngoài của máy không mang lại cảm giác rẻ tiền, nhưng mặt lưng nhựa của máy lại rất dễ xước.

    Màn hình Samsung Galaxy A51

    Một trong những điểm hay nhất của phiên bản máy Galaxy A50 năm ngoái chính là tấm nền AMOLED. Phiên bản A51 mới vẫn được trang bị tấm nền tương tự, với sự khác biệt nằm ở kích thước lớn hơn, với độ dài đường chéo lên đến 6.5 inch, trong khi có độ phân giải không đổi là Full HD.

    Tấm nền OLED có nhiều loại chất lượng khác nhau, vậy nên màn hình của Galaxy A51 không thể so sánh được so với độ rực rỡ và độ phủ màu rộng của dòng máy Galaxy S20. Độ sáng tối đa mà màn hình của A51 phát ra là 565 nit. Đây là một chỉ số độ sáng khá ấn tượng so với mức giá – tuy nhiên, máy chỉ đạt được độ sáng màn hình này khi bạn sử dụng ngoài trời nắng. Ở điều kiện thông thường, độ sáng cao nhất mà bạn điều chỉnh thủ công được là 353 nit, thấp hơn nhiều so với mức 653 nit của chiếc iPhone SE.

    Khi để ở chế độ hiển thị Sống động, màn hình của chiếc A51 phủ được 212.2% dải màu sRGB, vượt trội so với 2 dòng máy đối thủ là iPhone SE (111.2%) và Pixel 3a (182.3%). Tuy nhiên, khi sử dụng ở chế độ này, độ chính xác màu sắc của A51 bị ảnh hưởng đôi chút, với chỉ số Delta-E đo được là 0.3, kém hơn so với kết quả 0.2 và 0.18 lần lượt của 2 dòng máy tầm trung của Apple và Google.

    Camera Samsung Galaxy A51

    Thông thường, những dòng điện thoại trong phân khúc này chỉ có từ 2 đến 3 camera sau, tuy nhiên Galaxy A51 lại được trang bị đến 4 ống kính trong cụm camera sau. Camera sau của máy bao gồm ống kính chính 48MP, khẩu độ f/2.0; được hỗ trợ bởi ống kính góc siêu rộng 12MP, cảm biến chiều sâu 5MP và camera macro 5MP. Ở mặt trước, A51 sở hữu một camera selfie có độ phân giải 32MP.

    Samsung Galaxy A51

    Các camera của máy sở hữu độ phân giải khá cao, và được chụp trong điều kiện thuận lợi, những bức hình mà A51 chụp có mức độ chi tiết cao, có thể cạnh tranh ngang hàng với chất lượng ảnh chụp của iPhone SE.

    Camera macro của A51 cũng có chất lượng ảnh chụp khá ấn tượng. Những bức hình được chụp ở chế độ này có độ chi tiết cao, trong khi mật độ noise gần như là bằng không.

    Hiệu năng

    Thay vì sử dụng một trong những con chip tầm trung sê-ri 600 hoặc 700 của Qualcomm, Galaxy A51 lấy hiệu năng xử lý từ dòng chip do chính hãng sản xuất là Exynos 9611, được bổ trợ bởi 4GB RAM. Đây là dòng chip được sản xuất trên tiến trình 10 nm, sở hữu 8 nhân xử lý, có hiệu năng tương đương so với dòng chip Snapdragon 665.

    Về mặt lý thuyết, dòng chip tầm trung như Exynos 9611 sẽ mang lại cho người dùng mức hiệu suất xử lý vừa tầm cho những tác vụ hàng ngày, nhưng sẽ không đủ hiệu năng để chơi mượt mà những tựa game có cấu hình cao. Điều đáng ngạc nhiên là trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc A51 lại có hiệu năng rất tốt khi chơi game (so với mức giá), nhưng lại gặp khó khăn trong các tác vụ đơn giản, như mở ứng dụng và thay đổi chiều màn hình.

    Tuy A51 không chạy tựa game Asphalt 9 Legends một cách mượt mà được như các dòng máy flagship của chính hãng, hiệu suất thực giữa các dòng máy này lại không cách xa là mấy.

    Tuy nhiên, khi bạn thực hiện những tác vụ cơ bản hàng ngày như mở Chrome để lướt web, hay chỉ đơn thuần là vuốt lên trên để mở ra ngăn kéo ứng dụng, chiếc điện thoại sẽ gặp hiện tượng đứng màn hình. Trải nghiệm lướt web với chiếc A51 cũng không thực sự quá mượt mà.

    Kết quả kiểm tra benchmark lý giải cho vấn đề đó. Chiếc Galaxy A51 chỉ đạt điểm hiệu suất xử lý đa nhân là 1293 khi được chấm với Geekbench 5. Ngay cả dòng máy được phát hành năm trước như Pixel 3a cũng đạt điểm số cao hơn là 1336, trong khi Moto G Power có điểm hiệu năng là 1387.

    Kiểm tra hiệu suất xử lý đồ họa của máy với bài benchmark Sling Shot OpenGL ES 3.1 của 3DMark, máy có kết quả tốt hơn một chút khi so sánh với các dòng máy cùng phân khúc. Ở bài kiểm tra này, chiếc A51 có điểm số đạt được là 2057, cao hơn so với kết quả 1734 điểm của Moto G Power.

    Thời lượng pin

    Galaxy A51 được trang bị một quả pin có dung tích 4000 mAh. Đây là một dung tích pin khá lớn đối với một thiết bị có thân hình mỏng manh như chiếc A51. Dung tích pin lớn, cộng với việc phần cứng của A51 được tối ưu để tiêu thụ điện năng hiệu quả, về mặt lý thuyết sẽ mang lại mức thời lượng pin tuyệt vời cho chiếc điện thoại.

    Vậy mà trong quá trình kiểm tra thực tế, chiếc A51 chỉ trụ được 9 giờ 16 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Mức thời lượng pin này nằm dưới mức trung bình của dòng máy cùng phân khúc.

    Samsung tặng kèm máy một củ sạc nhanh có công suất 15W. Sử dụng củ sạc này, chiếc điện thoại này nạp lại 31% trong vòng nửa giờ đồng hồ.

    Phần mềm

    Tại thời điểm bài viết, Galaxy A51 sử dụng hệ điều hành Android 11, với giao diện One UI của Samsung cài đè lên trên. One UI là một hệ điều hành tùy biến có chất lượng cao, mang đến cho người dùng nhiều tính năng hữu ích mà bạn ít khi thấy ở các dòng máy trong phân khúc giá này.

    Tổng kết

    Trên lý thuyết Samsung Galaxy A51 dường như một chiếc điện thoại tuyệt đỉnh trong mức giá. Máy sở hữu một chất lượng màn hình tuyệt vời so với phân khúc, một quả pin lớn, một con chip xử lý mang lại hiệu năng vừa tầm, và một tổ hợp camera có 4 ống kính mang lại cho bạn khả năng chụp hình linh hoạt.

    Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng thực tế, các điểm yếu của chiếc điện thoại bắt đầu hiện ra. Màn hình của A51 tuy có màu sắc sống động, nhưng lại không rực rỡ cho lắm; dung tích pin của máy tuy lớn, nhưng chiếc điện thoại lại có mức thời lượng pin thấp hơn mức trung bình; chip xử lý của máy lại gặp khó khăn trong các tác vụ cơ bản nhất.

    Điều này khiến cho chiếc A51 gặp khó khăn trong cuộc cạnh tranh với những dòng máy cùng phân khúc. Tuy vậy, đây vẫn là một chiếc điện thoại có giá trị sử dụng cao, nhờ những điểm mạnh mà máy mang lại.

    Điểm cộng

    • Chất lượng màn hình cao
    • Thiết kế bóng bẩy
    • Camera 4 ống kính linh hoạt
    • Giá cạnh tranh
    • Bộ nhớ trong 128GB

    Điểm trừ

    • Hiệu năng không quá ấn tương
    • Camera gặp khó khăn trong điều kiện thiếu sáng
    • Thời lượng pin không quá dài
    • Bảo mật vân tay đôi lúc không nhận
  • Đánh giá Lenovo Legion Y545: Giá cạnh tranh, hiệu suất cao

    Đánh giá Lenovo Legion Y545: Giá cạnh tranh, hiệu suất cao

    Lenovo Legion Y545

    Lenovo Legion Y545 là một chiếc laptop gaming thuộc phân khúc tầm trung. Máy sở hữu một thiết kế vỏ ngoài tối giản, cho phép bạn mang theo chiếc laptop đến mọi nơi. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết dòng laptop Lenovo Legion Y545, từ đó chỉ ra những điểm cộng và điểm trừ của sản phẩm.

    Thông số kỹ thuật của Lenovo Legion Y545

    • CPU: Intel Core i7-9750H
    • GPU: Nvidia GeForce GTX 1660 Ti
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 128GB PCIe SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 1920 x 1080
    • Kích thước: 14.2 x 10.5 x 1~1.1 inch
    • Khối lượng: 2.4 kg

    Thiết kế Lenovo Legion Y545

    Lenovo Legion Y545 sở hữu một thiết kế công nghiệp, được nhấn mạnh bởi những đường cắt gọn gàng và bắt mắt. Vẻ ngoài của chiếc laptop mang lại sự tương phản thú vị so với nhiều dòng laptop gaming cùng phân khúc. Thiết kế trung tính cộng với các hệ thống khe thông gió hầm hố mang lại vẻ ngoài độc đáo cho chiếc laptop.

    Lenovo Legion Y545

    Nắp máy được làm từ nhôm, được hoàn thiện với màu đen kim loại, được nhấn mạnh bởi logo chữ Y tỏa ra ánh sáng trắng nằm ở chính giữa.

    Mở chiếc laptop để lộ ra phần thân máy với ngôn ngữ thiết kế tương đồng với vỏ ngoài. Bộ bàn phím dạng đảo được đặt ở chính giữa thân máy, với chiếc touchpad đặt ngay bên dưới.

    Với kích thước 3 cạnh là 14.2 x 10.5 x 1~1.1 inch và có khối lượng 2.4 kg, chiếc Y545 có khối lượng nặng và lớn hơn một chút so với HP 15 Gaming Laptop 15 (nặng 2.22 kg, 14.25.14 x 10.144 x 0.9 inch) và Asus ROG Zephyrus G GA502 (nặng 2.05 kg, 14.4 x 9.9 x 0.8 inch).

    Cổng kết nối Lenovo Legion Y545

    Legion Y545 được trang bị đủ cổng kết nối để có thể được sử dụng như một chiếc laptop làm việc đích thực. Bên phải thân máy sở hữu 1 cổng USB Type-A và giắc cắm tai nghe/microphone. Trong khi đó, ở cạnh trái được trang bị thêm 1 cổng USB Type-A nữa.

    Phần lớn các cổng kết nối của Legion Y545 được đặt ở đằng sau thân máy. Từ trái qua phải, bạn có 1 cổng USB 3.1 Type-C, cổng Mini DisplayPort, cổng USB Type-A, cổng HDMI, Ethernet, cổng nguồn DC và khe lắp khóa chống trộm Kensington.

    Màn hình Lenovo Legion Y545

    Legion Y545 được trang bị một màn hình có kích thước đường chéo là 15.6 inch, độ phân giải 1920 x 1080 pixel, mang lại cho tôi trải nghiệm hình ảnh tuyệt vời và đắm chìm.

    Lenovo Legion Y545

    Màn hình của Legion Y545 có độ phủ màu đo được là 99% dải sRGB, thấp hơn một chút so với mức trung bình 110% của dòng laptop gaming tầm trung. Dù vậy, độ phủ màu màn hình của Legion Y545 vẫn rộng hơn khi so sánh với Zephyrus (71%), Pavilion 15 (66%) và G3 15 ( 63%).

    Màn hình của Legion Y545 có độ sáng bình quân là 300 nit, vượt qua mức trung bình phân khúc là 284 nit. Các đối thủ cạnh tranh của máy là Zephyrus, Pavilion  và G3 15 có độ sáng màn hình lần lượt là 272 nit, 240 nit và 176 nit.

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của Legion Y545 có kích thước khá lớn. Cùng với một bộ bàn phím số, hệ thống đèn chiếu sáng bên dưới và các nút chức năng tiện lợi, đây là một bộ bàn phím được sản xuất ra để phục vụ các game thủ.

    Touchpad của máy có diện tích bề mặt nằm ở mức tầm trung so với phân khúc, với số đo 2 cạnh là 4.1 x 2.7 inch. Bề mặt của chiếc touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, cho phép tôi nhanh chóng thực hiện mọi thao tác điều hướng Windows 10 một cách nhanh chóng và tiện lợi.

    Hiệu suất chơi game

    Lenovo Legion Y545 được trang bị card Nvidia GTX 1660 TI với 6GB VRAM. Chiếc laptop có thể chơi tựa game GTA V (cấu hình Very High, độ phân giải 1080p), với mức khung hình bình quân là 62 fps.

    Chuyển qua tựa game Hitman 2 (cấu hình Ultra, độ phân giải 1080p), chiếc Legion Y545 đạt mức khung hình 95 fps, vượt qua mức trung bình phân khúc là 85 fps, trong đó bao gồm cả Zephyrus với mức khung hình đạt được là 73 fps. Cả hai dòng máy là G3 15 và Pavilion có mức khung hình thấp hơn, đo được lần lượt là 62 và 57 fps.

    Legion Y545 tiếp tục thể hiện khả năng xử lý đồ họa ấn tượng ở tựa game Far Cry New Dawn, với mức khung hình bình quân đạt được là 79 fps. Kết quả này đủ để vượt qua mức trung bình phân khúc 65 fps, trong đó bao gồm cả 3 chiếc laptop Pavilion, Dell và Asus, với mức khung hình lần lượt ở tựa game này là 54, 53 và 52 fps.

    Trong bài kiểm tra hiệu suất xử lý ứng dụng VR, chiếc laptop Lenovo đạt điểm số 8.6, thấp hơn một chút so với mức trung bình 9.1 của dòng máy cùng phân khúc.

    Hiệu năng

    Được trang bị con chip Intel Core i7-9750H và 16GB RAM, chiếc laptop mang lại cho hiệu năng tốc độ để hoàn thành nhanh chóng mọi công việc thường ngày. Máy sở hữu khả năng xử lý đa nhiệm tốt, bằng chứng là chiếc laptop có thể chạy đồng thời 25 tab Chrome mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Legion Y545 đạt điểm số hiệu năng ấn tượng là 23868 khi được chấm với Geekbench. Kết quả này cao hơn so với mức trung bình phân khúc là 20511 điểm, trong đó bao gồm Pavilion (21326 điểm, chip Core i7-9750H), Zephyrus (14106 điểm, chip AMD Ryzen 7 3750H).

    Legion Y545 mất 8 phút 51 giây để hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p khi sử dụng ứng dụng HandBrake. Thời gian này đủ để vượt qua mức trung bình phân khúc là 10 phút 44 giây. Pavilion là chiếc laptop đứng ở vị trí thứ 2, với thời gian hoàn thành là 10 phút 42 giây, trong khi Zephyrus (14 phút 23 giây) là chiếc máy có thời gian hoàn thành chậm nhất.

    Ở bài kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu, ổ SSD dung lượng 128GB của Legion Y545 mất 27 giây để copy 1 tệp tin nặng 4.97GB, tương ứng với tốc độ là 188.5 MBps. Kết quả này thấp hơn nhiều so với mức trung bình của dòng laptop cùng phân khúc.

    Thời lượng pin

    Laptop gaming thường sở hữu mức thời lượng pin không được dài cho lắm, và đáng tiếc là Legion Y545 cũng không phải là trường hợp ngoại lệ. Sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit, Legion Y545 tắt màn hình sau 3 giờ 38 phút. Kết quả thời lượng pin này thấp hơn so với mức trung bình 4 giờ 6 phút của dòng laptop gaming thông dụng. Cả hai chiếc laptop Zephyrus và Pavilion đều có thời lượng pin dài hơn, với kết quả đo được lần lượt là 4 giờ 48 phút và 5 giờ 5 phút. Dell G3 15 là chiếc laptop trụ lại sau cùng ở bài kiểm tra này, với kết quả thời lượng pin là 6 giờ 41 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Legion Y545 sử dụng công nghệ tản nhiệt có tên gọi Cold Front, đây là một hệ thống tản nhiệt 2 chiều có tác dụng phân tán nhiệt của CPU và GPU cùng một lúc thông qua quạt thông gió chuyên dụng và các lá đồng dẫn nhiệt.

    Tuy khu vực bên dưới và phía sau thân máy được trang bị dày đặc các hệ thống khe thông gió, chiếc laptop vẫn tỏa ra mức nhiệt ấm tay sau 20 phút làm việc.

    Sau khi chơi Assassin’s Creed: Odyssey trong vòng 15 phút, chúng tôi tiến hành đo nhiệt độ ở các vị trí quan trọng của chiếc laptop. Touchpad của máy lúc này có mức nhiệt đo được là 34 độ C. Trong khi đó ở 2 vị trí trung tâm bàn phím và gầm máy có mức nhiệt hơi nóng tay, đo được lần lượt là 41 và 46 độ C.

    Phần mềm

    Tương tự như các dòng laptop khác của Lenovo, Legion Y545 được cài sẵn một ứng dụng có tên gọi là Vantage. Ứng dụng sở hữu một giao diện thân thiện với người dùng, và cho phép điều chỉnh cài đặt của các linh kiện hệ thống, cung cấp các công cụ hữu ích để tối ưu hóa hiệu năng của chiếc laptop.

    Tổng kết

    Xét về mặt tổng thể, Lenovo Legion Y545 là một chiếc laptop gaming thuộc phân khúc tầm trung. Máy mang lại cho người dùng giá trị sử dụng cao nhờ mức hiệu năng xử lý đồ họa ấn tượng. Nếu không chơi game, thì con chip i7 của chiếc laptop có thừa đủ hiệu năng để cho phép bạn làm việc một cách hiệu quả và nhanh chóng.

    Tuy nhiên, nếu bạn cần một chiếc laptop có hiệu năng và thời lượng pin cao hơn, hãy thử xem qua dòng máy Asus ROG Zephyrus G GA502. Nhưng nếu bạn không có nhiều tiền và muốn mua một chiếc laptop gaming có giá trị sử dụng cao, thì chắc chắn Lenovo Legion Y545 sẽ không làm bạn thất vọng.

    Điểm cộng

    • Thiết kế trung tính
    • Hiệu suất tổng thể tốt so với mức giá
    • Bàn phím thoải mái
    • Chất lượng âm thanh ngoài tốt

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin dưới mức trung bình
    • Có mức nhiệt tỏa ra hơi ấm tay khi chơi game
  • Đánh giá iPhone SE 2020: Hiệu năng vượt trội, mức giá cạnh tranh

    Đánh giá iPhone SE 2020: Hiệu năng vượt trội, mức giá cạnh tranh

    iPhone SE 2020

    IPhone SE 2020 là một trong những chiếc điện thoại phân khúc tầm trung tốt nhất trên thị trường hiện nay. Được bán ở mức giá phải chăng, bạn có được hiệu năng đỉnh cao của con chip A13 Bionic. Con chip này không những mang lại khả năng hiệu xử lý tốc độ, mà còn giúp cải thiện chất lượng ảnh chụp camera. Tất cả những tính năng đỉnh cao của chiếc điện thoại được gói gọn bên trong một thiết kế vô cùng gọn nhẹ.

    Xem thêm:

    Thông số kỹ thuật ZTE Axon 30 Ultra

    • Màn hình: 4.7 inch 1334 x 750 pixel
    • CPU: A13 Bionic
    • Camera sau: 12MP
    • Camera trước: 7MP
    • Bộ nhớ trong: 64GB, 128GB, 256GB
    • Kích thước: 5.45 x 2.65 x 0.29 inch
    • Khối lượng: 148 g

    Thiết kế iPhone SE 2020

    Về mặt cơ bản, iPhone SE 2020 có vẻ ngoài không khác gì một chiếc iPhone 8 thu nhỏ. Máy có chất lượng build tuyệt vời với mặt lưng bằng kính và khung viền nhôm bóng bẩy. Máy được bán với 3 phiên bản màu sắc là trắng, đen và đỏ.

    Phiên bản mà tôi sử dụng trong bài review này có màu đen. Mặt lưng của phiên bản này có độ bóng cao, tuy nhiên lại bám hơi nhiều vân tay trong quá trình sử dụng.

    iPhone SE 2020

    Một trong những điểm cộng khác của chiếc iPhone SE chính là thiết kế siêu gọn nhẹ. Đây là một trong những chiếc điện thoại hiếm hoi tại thời điểm hiện tại có thể được đặt gọn trong lòng bàn tay của người dùng. Chính vì lẽ đó, máy mang lại cho tôi cảm giác cầm nắm rất chắc tay, đồng thời mang lại khả năng sử dụng bằng một tay rất tốt.

    Chiếc iPhone SE có kích thước 3 cạnh là 5.45 x 2.65 x 0.29 inch và nặng 148 gram. Máy có diện tích bề mặt thân máy nhỏ gọn hơn khi so sánh với Google Pixel 4a, nhưng lại có khối lượng tương đương. Tuy nhiên, khác với dòng máy tầm trung của Google, iPhone SE sở hữu tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP68.

    Đáng tiếc là viền bezel bọc quanh màn hình của iPhone SE lại có kích thước quá lớn, khiến vẻ ngoài của chiếc điện thoại có phần lỗi thời khi so sánh với các dòng máy hiện nay.

    Touch ID

    Tuy Apple đã trang bị tính năng Face ID cho các dòng điện thoại mới của hãng trong các năm qua, phiên bản iPhone SE mới vẫn sử dụng tính năng Touch ID truyền thống để mở khóa chiếc điện thoại.

    iPhone SE 2020

    Sự kết hợp của nút Home và Touch ID mang lại trải nghiệm tốt trong quá trình sử dụng. Bạn có thể tùy chọn mức độ phản hồi xúc giác mỗi khi bạn nhấn xuống trong mục cài đặt.

    Màn hình iPhone SE 2020

    IPhone SE sở hữu một màn hình có kích thước đường chéo là 4.7 inch, khiến đây là một trong những dòng máy có diện tích màn hình nhỏ nhất trên thị trường. Màn hình của máy chỉ có độ phân giải là 1334 x 750 pixel.

    Màn hình của iPhone SE có độ sáng khá rực rỡ, với chỉ số độ sáng trên lý thuyết là 625 nit, và có kết quả cao hơn là 653 nit trong bài kiểm tra của chúng tôi. Tuy nhiên, màn hình của Pixel 4a lại có độ sáng rực rỡ hơn là 681 nit.

    Màn hình máy đem lại trải nghiệm tốt khi tôi sử dụng ở những nơi có nhiều ánh sáng tự nhiên. Tấm nền còn hỗ trợ tính năng True Tone, điều này tức là màn hình của máy có thể tự động thay đổi nhiệt độ màu sắc dựa vào ánh sáng của môi trường xung quanh, để mang lại trải nghiệm hình ảnh tốt nhất cho người dùng.

    Dựa vào kết quả kiểm tra của chúng tôi, màn hình của iPhone SE phủ được 111.2% dải sRGB, cao hơn một chút so với tấm nền OLED của Pixel 4a (105.8%). Chiếc iPhone SE cũng có khả năng hiển thị màu sắc với độ chính xác khá cao, với chỉ số Delta-E là 0.2.

    Camera iPhone SE 2020

    IPhone SE sở hữu chất lượng camera tốt đến nỗi bạn có thể sẽ gặp khó khăn khi phải chỉ ra sự khác biệt giữa những tấm ảnh mà máy chụp so với những bức ảnh chụp từ iPhone 11. Điểm duy nhất mà iPhone SE thiếu chính là tính năng chụp đêm.

    Tương tự như iPhone 8, iPhone SE sở hữu một camera sau có độ phân giải 12MP, cùng với một chiếc camera trước có độ phân giải 7MP. Máy không được trang bị ống kính góc siêu rộng và khả năng phóng to quang học như của chiếc iPhone 11 Pro. Tuy nhiên, nhờ được trang bị con chip A13 Bionic, hiệu suất xử lý hình ảnh của iPhone SE được cải thiện ở nhiều mặt khác nhau.

    Để lấy ví dụ, bạn có thể chụp hình xóa phông với cả 2 chiếc camera trước và sau, hoàn thiện với hiệu ứng Portrait Lighting và khả năng điều khiển độ sâu của khung cảnh. IPhone SE còn được hỗ trợ tính năng Smart HDR, giúp nhấn mạnh về độ chi tiết khuôn mặt trong các bức ảnh.

    IPhone có khả năng ghi hình với độ phân giải 4K, 60 fps, và bạn có thể quay với dải tần cao nếu bạn giảm mức khung hình xuống còn 30 fps.

    Hiệu năng

    Trong khi các hãng sản xuất điện thoại Android trang bị cho các dòng máy giá rẻ với những con chip xử lý hiệu năng tầm trung, iPhone SE được trang bị con chip A13 Bionic, cùng loại với iPhone 11 và iPhone 11 Pro. Điều này nghĩa là bạn sẽ có được hiệu suất và trải nghiệm mượt mà tương tự như dòng máy cao cấp nhất của hãng.

    Ở bài chấm điểm hiệu năng tổng thể với Geekbench 5, chiếc iPhone SE đạt điểm số 3226 khi chấm hiệu xuất đa nhân, và đạt điểm số 1337 khi chấm hiệu xuất đơn nhân. Các số điểm này khá tương đồng so với kết quả của iPhone 11 (3251 và 1331 điểm). Máy có điểm hiệu năng vượt trội so với Galaxy S20 (3147 và 867 điểm).

    IPhone SE hoạt động trơn tru trong quá trình sử dụng thường ngày. Chiếc điện thoại chỉ mất 43 giây để chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p sau khi thực hiện một vài thao tác edit nhỏ trong ứng dụng Adobe Premiere Rush. Thời gian hoàn thành này nhanh hơn so với mẫu máy đắt tiền hơn là Galaxy S20, với kết quả 1 phút 15 giây.

    Thời lượng pin

    IPhone SE có thời lượng pin ngắn hơn so với iPhone 11. Theo lời của Apple, iPhone SE có thời lượng pin 13 giờ đồng hồ khi xem video liên tục, so với mức 17 giờ đồng hồ của iPhone 11.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc iPhone SE 2020 trụ được 9 giờ 18 phút sau khi liên tục lướt web bằng wifi, với độ sáng màn hình ở mức 150 nit. Kết quả thời lượng pin này thấp hơn so với iPhone 11 (11 giờ 16 phút), iPhone 11 Pro (10 giờ 24 phút) và iPhone 11 Pro Max (11 giờ 54 phút). Dù vậy, iPhone SE vẫn trụ được lâu hơn so với Pixel 4a (8 giờ 55 phút).

    Đáng tiếc là iPhone SE chỉ được tặng kèm với củ sạc Lightning công suất 5W của Apple. Với chiếc củ sạc này, chiếc máy chỉ nạp lại được 29% lượng pin trong vòng 30 phút cắm dây. Nếu bạn muốn có tốc độ sạc 50% lượng pin trong vòng 30 phút, bạn sẽ phải bỏ thêm tiền để mua củ sạc công suất 18W của Apple.

    Máy sở hữu một tính năng khá hiếm hoi so với những dòng máy cùng phân khúc là khả năng sạc pin không dây.

    So sánh iPhone SE và Pixel 4a

    Dòng máy mới Google Pixel 4a là một lựa chọn thay thế không tồi của iPhone SE. Được bán với mức giá rẻ hơn, Pixel 4a được trang bị một màn hình OLED có kích thước 5.8 inch, viền bezel mỏng hơn và khả năng năng chụp hình đêm mà iPhone SE thiếu. Pixel 4a còn có dung lượng bộ nhớ trong lớn hơn là 128GB, so với mức 64GB của iPhone SE.

    Ở mặt khác, con chip Snapdragon 730 được trang bị bên trong Pixel 4a có mức hiệu năng chậm hơn nhiều so với con chip A13 của iPhone SE. Chưa hết, iPhone còn sở hữu tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn chính thích, cũng như chức năng sạc không dây.

    Tổng kết

    IPhone SE 2020 là một chiếc điện thoại phân khúc tầm trung có chất lượng cao. Máy sở hữu mức hiệu năng cao bậc nhất so với các đối thủ cùng phân khúc, chất lượng camera ấn tượng và một thiết kế cao cấp với tiêu chuẩn kháng nước IP67.

    Chiếc điện thoại có những điểm hạn chế bao gồm viền bezel hơi dày so với tiêu chuẩn hiện nay, cùng với việc máy không được hỗ trợ tính năng chụp đêm. Dù vậy, với những điểm cộng mà chiếc điện thoại mang lại, iPhone SE là một lựa chọn điện thoại hấp dẫn với những ai cần mua một dòng máy có giá trị sử dụng cao.

    Điểm cộng

    • Mức giá cạnh tranh
    • Hiệu năng chip A13 Bionic tốc độ
    • Chất lượng camera ấn tượng
    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Hỗ trợ sạc không dây
    • Chất build tốt, có tiêu chuẩn kháng nước IP68

    Điểm trừ

    • Viền bezel dày
    • Không hỗ trợ kết nối mạng 5G
    • Không có chế độ chụp đem
    • Thời lượng pin ngắn hơn so với các dòng iPhone khác của hãng
  • Đánh giá Samsung Galaxy Tab S7: Thiết kế đẹp, lượng pin dài

    Đánh giá Samsung Galaxy Tab S7: Thiết kế đẹp, lượng pin dài

    Samsung Galaxy Tab S7

    Samsung Galaxy Tab S7 là một chiếc máy tính bảng thuộc phân khúc cao cấp. Máy có vỏ ngoài được làm bằng hợp kim nhôm có mức độ hoàn thiện cao, sở hữu một màn hình có chất lượng tuyệt đẹp cùng với hệ thống loa ngoài cao cấp. Máy còn sở hữu một thời lượng pin dài, cho phép người dùng sử dụng thoải mái trong suốt một ngày làm việc.

    Thông số kỹ thuật của Samsung Galaxy Tab S7

    • CPU: Qualcomm Snapdragon 865 Plus
    • RAM: 6GB/8GB
    • Bộ nhớ: 128GB/256GB
    • Camera: 13MP + 5 MP (sau); 8MP (trước)
    • Màn hình: 11-inch 2560 x 1600-pixel
    • Kích thước: 10 x 6.5 x 0.2 inch
    • Khối lượng: 0.5 kg
    • Pin: 8,000 mAh

    Thiết kế Samsung Galaxy Tab S7

    Samsung Galaxy Tab S7 sở hữu một màn hình tràn viền với viền bezel mỏng và khung viền nhôm. Được phát hành với 3 phiên bản màu sắc là Mystic Black, Mystic Silver và Mystic Bronze, Galaxy Tab S7 có vẻ ngoài mang nhiều điểm tương đồng so với phiên bản iPad Pro 2018 và 2020.

    Samsung Galaxy Tab S7

    Với số đo 3 cạnh là 10 x 6.5 x 0.2 inch và khối lượng 500 gram, Galaxy Tab S7 có kích thước mỏng và nhẹ hơn so với Surface Pro 7 (dày 0.3 inch, nặng 771 gram), và nặng hơn một chút so với iPad Pro 11 inch (dày 0.2 inch, nặng 453 gram).

    Ở mặt lưng, máy được trang bị một khu vực dùng để đặt chiếc bút S-Pen và một cụm camera có kích thước dày.

    Khi đặt máy nằm ngang, chiếc máy tính bảng sở hữu một cổng USB Type-C ở cạnh phải dùng để sạc pin và trao đổi dữ liệu, trong khi ở cạnh trên được trang bị một nút nguồn (có chức năng kiêm bảo mật vân tay) cùng với cụm nút tăng giảm âm lượng. Ở cạnh dưới của chiếc máy tính bảng được trang bị khe đọc thẻ nhớ SD và giác kết nối với bàn phím rời Book Cover của Samsung.

    Màn hình Samsung Galaxy Tab S7

    Samsung Galaxy Tab S7 được trang bị một màn hình có kích thước đường chéo là 11 inch, độ phân giải 2560 x 1600 pixel, mang lại cho người dùng một chất lượng hình ảnh tuyệt vời và sắc nét.

    Dựa vào công cụ hiệu chỉnh màu sắc, màn hình của chiếc Galaxy Tab S7 phủ được 152% dải sRGB khi sử dụng ở chế độ Sống động, và có độ phủ màu màn hình là 111% khi bạn chuyển qua chế độ màu sắc Tự nhiên.

    Samsung Galaxy Tab S7

    Cả hai kết quả này đều vượt qua độ phủ màu 97% của chiếc Surface Pro 7, trong khi độ phủ màu 123% của chiếc iPad Pro nằm ở vị trí tầm trung.

    Về mặt độ sáng màn hình của Samsung Galaxy Tab S7 có chỉ số độ sáng cực đại trên lý thuyết là 500 nit. Màn hình của iPad Pro có độ sáng còn cao hơn nữa, với kết quả đo được là 559 nit, trong khi iPad Air và Surface Pro 7 có màn hình không rực rỡ bằng, với kết quả lần lượt là 440 và 395 nit.

    Màn hình của Samsung Galaxy Tab S7 hỗ trợ tần số quét 120Hz, mang đến cho người dùng trải nghiệm sử dụng mượt mà trong từng thao tác điều hướng xung quanh hệ điều hành.

    Hiệu năng Samsung Galaxy Tab S7

    Con chip Qualcomm Snapdragon 865+ được trang bị bên trong chiếc Tab S7 mang lại đủ mức hiệu năng để xử lý các tác vụ đa nhiệm. Trong quá trình sử dụng thực tế, tôi không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào khi chia đôi màn hình máy với 1 bên mở 12 tab Chrome và 1 bên mở video 1080p trên Youtube.

    Dù vậy, điểm số hiệu năng đa nhân của chiếc Galaxy Tab S7 chỉ đạt mức 3074 khi được chấm với Geekbench 5. Kết quả này thấp hơn so với iPad Pro 2020 (4635 điểm, chip A12Z), iPad Air (4262 điểm, chip A14 Bionic) và Surface Pro (4878 điểm, chip Intel Core i5).

    Galaxy Tab S7 mang lại trải nghiệm khá tốt trong tựa game Asphalt 9, tuy nhiên tôi nhận thấy màn hình máy đôi lúc có hiện tượng giật lag nhẹ trong quá trình chơi.

    Camera

    Camera trước của Samsung Galaxy S7 đem lại chất lượng hình ảnh khá tốt cho các cuộc gọi video, trong khi camera sau của máy mang lại cho người dùng chất lượng ảnh chụp vừa tầm.

    Những bức hình selfie tôi chụp với chiếc camera 8MP của máy có độ trung thực màu sắc cao và độ chi tiết sắc nét.

    Camera sau của máy có độ phân giải 13MP, thực hiện khá tốt trong chế độ chụp ảnh mặc định, mang lại khả năng thể hiện màu sắc có độ chính xác tốt. Đồng hành cùng chiếc camera chính của máy còn có 1 ống kính góc siêu rộng độ phân giải 5MP. Chiếc camera này chỉ hữu ích khi bạn cần chụp những bức hình phong cảnh có khung hình rộng.

    Cụm camera sau của Samsung Galaxy S7 có độ dày nổi lên một chút so với mặt lưng. Tin mừng là chiếc tablet không bị cập kênh khi bạn để chiếc máy ở trên mặt bàn.

    Bảo mật

    Sự kết hợp của bảo mật vân tay và tính năng nhận diện khuôn mặt mang lại cho bạn nhiều lựa chọn trong việc mở khóa chiếc tablet.

    Bảo mật vân tay của của Samsung Galaxy S7 có tốc độ quét rất nhanh và chính xác. Trong khi đó, tính năng nhận diện khuôn mặt của Samsung Galaxy S7 hoạt động tốt hơn trong điều kiện đầy đủ ánh sáng.

    Phần mềm

    Tại thời điểm viết bài, Samsung Galaxy S7 sử dụng hệ điều hành Android 10 với giao diện tùy biến của Samsung.

    Máy sở hữu một phần mềm rất hữu ích có tên gọi là Samsung Note. Ứng dụng mang lại khả năng chuyển đổi những dòng chữ mà bạn viết tay sang những dòng chữ viết máy.

    Chế độ DeX vẫn gặp một điểm hạn chế mà nhiều ứng dụng iPadOS và Android mắc phải, đó là khả năng đa nhiệm vẫn chưa thực sự trưởng thành. Để lấy ví dụ, khi tôi mở Google Meet, màn hình sẽ hiện ra một thông báo rằng ứng dụng có thể sẽ không tương thích hoàn toàn ở chế độ này.

    Dù vậy, chế độ máy bàn DeX có nhiều sáng đáng khen, nhờ một vài điểm thay đổi tích cực về mặt giao diện của các nút chức năng nằm ở cạnh dưới màn hình. Nút Search cho phép người dùng nhanh chóng tìm kiếm những ứng dụng mà bạn cần.

    Một điểm mà tôi rất hài lòng với chế độ DeX đó là các ứng dụng giữ trạng thái mở ở cả 2 chế độ.

    Bút cảm ứng S-Pen

    Chiếc bút S-Pen mới không những được tặng kèm, mà còn có chất lượng cải thiện và có nhiều tính năng hơn so với các phiên bản bút đời trước. Trong quá trình trải nghiệm, tôi nhận thấy chiếc bút này có tốc độ nhận cảm ứng rất nhanh, có thời gian trễ là 9ms theo lời của Samsung.

    Bàn phím rời

    Khác với chiếc bút cảm ứng, bộ bàn phím rời Book Cover của Tab S7 không được tặng kèm. Vậy nên bạn sẽ phải chi thêm ít tiền nếu muốn có trải nghiệm sử dụng máy bàn với chiếc Galaxy Tab S7.

    Bản thân bộ bàn phím mang lại trải nghiệm sử dụng rất tốt. Các nút có hành trình đủ sâu để mang lại cảm giác bấm thoải mái, trong khi các nút có kích thước vừa tầm và được đặt trong một bố cục rộng rãi, giúp tôi làm quen với chiếc bàn phím mới một cách nhanh chóng.

    Touchpad của máy được đặt ngay bên dưới nút cách, sở hữu bề mặt hoàn thiện phẳng mịn, có độ nhạy và thời gian phản hồi nhanh với mọi thao tác điều hướng của tôi.

    Thời lượng pin 

    Galaxy Tab S7 sở hữu một quả pin có dung tích 8000 mAh. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc tablet trụ được 13 giờ 16 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Kết quả thời lượng pin này dài hơn so với iPad Pro (10 giờ 16 phút), iPad Air (10 giờ 29 phút) và Surface Pro 7 (7 giờ 52 phút).

    Tổng kết

    Samsung Galaxy Tab S7 là một chiếc máy tính bảng có chất lượng cao. Máy mang lại cho người dùng ấn tượng tốt nhờ thiết kế cao cấp, chất lượng màn hình sống động và rực rỡ. Đáng tiếc là hiệu năng của chiếc tablet này chỉ nằm ở mức chấp nhận được so, khiến Galaxy Tab S7 gặp không ít khó khăn khi phải cạnh tranh với những dòng máy cùng phân khúc.

    Với những ai cần tìm một chiếc máy tính bảng có mức hiệu năng cao hơn, hãy cân nhắc lựa chọn Microsoft Surface Pro 7. Tuy nhiên phiên bản chip i5 mà chúng tôi kiểm tra lại có mức giá cao hơn nhiều so với chiếc Galaxy Tab S7.

    Xét về mặt tổng thể Galaxy Tab S7 là một chiếc máy tính bảng phân khúc cận cao cấp tốt, mang lại cho người dùng nhiều giá trị sử dụng.

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin tuyệt vời
    • Màn hình 120Hz tuyệt đẹp
    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Bút S-Pen đi kèm
    • Có bảo mật vân tay và khả năng nhận diện khuôn mặt

    Điểm trừ

    • Bàn phím rời không bán kèm
    • Chế độ máy bàn DeX vẫn cần cải thiện thêm
    • Camera góc rộng có độ phân giải thấp
    • Hiệu năng ở mức tầm trung so với các máy trong phân khúc
  • Đánh giá JBL Live 660NC: Cách âm tốt, thiết kế đẹp

    Đánh giá JBL Live 660NC: Cách âm tốt, thiết kế đẹp

    JBL Live 660NC

    JBL Live 660NC là dòng tai nghe cách âm mới nhất của hãng. Ngoài việc sở hữu chất âm đặc trưng của JBL, cặp headphone over-ear này còn sở hữu tính năng cách âm chủ động và có thời lượng pin dài bậc nhất phân khúc. JBL Live 660NC mang lại trải nghiệm sử dụng thực tế tốt, nhờ sở hữu âm trường mạnh mẽ cùng với những chế độ nghe khác nhau, giúp mang lại trải nghiệm âm thanh tốt nhất.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thiết kế JBL Live 660NC

    Các dòng sản phẩm âm thanh mà JBL sản xuất trước đây đều sở hữu một chất lượng build tốt, thiết kế bắt mắt, và chiếc Live 660NC cũng không phải là trường hợp ngoại lệ. Cặp headphone này được làm từ các chất liệu cao cấp, bao gồm nhựa, nhôm, da và vải. Phần headband được hoàn thiện mềm mại, mang lại trải nghiệm thoải mái cho người dùng.

    Hai bên cốc tai của Live 660NC có mức độ hoàn thiện cao, với các chi tiết nổi bật như logo JBL bóng láng màu bạc được in chính giữa. Cặp tai nghe được trang bị hệ thống bản lề ở 2 bên tai, cho phép người dùng dễ dàng gấp gọn chiếc headphone để mang theo mình một cách dễ dàng.

    JBL Live 660NC

    Cặp headphone không có tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP chính thức, vậy nên bạn cần cẩn thận trong quá trình sử dụng cặp tai nghe.

    Trong hộp của JBL Live 660NC được tặng kèm một túi vải để đựng chiếc tai nghe, tuy nhiên lại không có chất lượng và độ bền được như của chiếc Bose 700WH-1000XM4.

    Bạn có thể điều chỉnh độ rộng của chiếc tai nghe với 11 chế độ khác nhau, tuy nhiên lực ép của 2 bên cốc tai lại hơi chặt, khiến trải nghiệm sử dụng lâu dài không được tốt cho lắm. Điều này còn khiến cho tai người dùng bị nóng và đổ mồ hôi trong quá trình sử dụng.

    Điều khiển JBL Live 660NC

    Live 660NC là một trong những cặp headphone sở hữu nhiều tính năng nhất trên thị trường. Cặp tai nghe hỗ trợ điều khiển thông qua các nút vật lý và điều khiển thông qua thao tác cảm ứng, cùng với khả năng cảm biến chuyển động và nhận lệnh bằng giọng nói. Phần lớn các tính năng này hoạt động khá hiệu quả, tuy nhiên tính năng sử dụng trợ lý ảo lại có một vài lỗi kỹ thuật.

    JBL Live 660NC

    Hãy bắt đầu với các thao tác điều khiển bằng nút vật lý, bao gồm việc nhấn 1 và 2 lần. Trên tai nghe được trang bị một nút đa chức năng, được sử dụng để điều khiển nhạc, quả lý cuộc gọi và sử dụng trợ lý ảo. Live 660NC còn được trang bị cụm nút tăng giảm âm lượng, được dùng để thay đổi mức âm lượng hoặc dùng để chuyển bài hát. Ngoài 3 nút kể trên, cặp tai nghe còn sở hữu một nút nguồn có độ phản hồi xúc giác khá nảy tay, trong khi ở ngay bên dưới nút này là nút Bluetooth và nút Ambient Aware – được dùng để thay đổi giữa các chế độ nghe.

    Tính năng Auto-Play/Pause hoạt động hiệu quả, có chức năng tự động dừng nhạc khi bạn bỏ chiếc headphone ra và tự động chơi nhạc khi bạn đeo chiếc headphone lên.

    Bạn có thể sử dụng trợ lý ảo thông qua bề mặt cảm ứng của cốc tai bên trái. Thao tác nhấn giữ 2 giây hoặc đặt úp lòng bàn tay lên bề mặt của cốc tai sẽ kích hoạt tính năng trợ lý ảo. Tuy nhiên, tính năng này lại hoạt động không hiệu quả cho lắm. Lý do là bởi trong trải nghiệm sử dụng thực tế, tôi phải làm thực hiện thao tác kể trên vài lên trước khi tính năng trợ lý ảo được kích hoạt.

    Tính năng cách âm chủ động

    Công nghệ cách âm chủ động của JBL đã được cải thiện trong các năm qua, và tuy mức độ hiệu quả của tính năng này vẫn thấp hơn một chút so với các sản phẩm tai nghe của Bose và Sony, cặp tai nghe của hãng vẫn đủ để chặn được 80% tiếng ồn từ môi trường xung quanh. Mỗi khi tôi đeo chiếc Live 660NC ở trong nhà, những tiếng ồn thường ngày như tiếng cửa, tiếng chuông báo thức, tiếng ti-vi, đều được chặn hoàn toàn.

    Ngoài chức năng cách âm khá hiệu quả ra, khả năng kháng gió của cặp tai nghe lại không được tốt cho lắm.

    Tính năng âm thanh môi trường của cặp tai nghe JBL có tên gọi là Ambient Aware. Tính năng này có tác dụng kích hoạt hệ thống microphone dải đều ở bên ngoài 2 bên cốc tai, cho phép những âm thanh quan trọng xung quanh người dùng được lọt qua chiếc tai nghe.

    Chất lượng âm thanh

    Chất âm đặc trưng của Live 660NC có dạng phẳng, với các dải âm tần khá cân bằng. Tuy nhiên, cặp tai nghe chỉ có kiểu âm này khi bạn tắt tính năng EQ trong ứng dụng đồng hành của cặp tai nghe. JBL đặt chế độ âm thanh JBL Club Pro+ TWS EQ làm mặc định, giúp mang lại chất âm sống động hơn, tuy nhiên dải âm bass thỉnh thoảng lại hơi quá đà ở một số bài hát.

    Một điều cần lưu ý đó là khi nghe ở chế độ tiêu chuẩn, âm bass được đẩy lên một chút so với khi nghe ở chế độ Ambient Aware và chế độ cách âm chủ động. Chất âm của cặp tai nghe được giữ nguyên khi chuyển từ chế độ cách âm sang chế độ âm thanh môi trường và ngược lại. Một điểm cần lưu ý nữa đó là dải âm bass và mức độ trong của nhạc bị giảm đôi chút khi bạn sử dụng chiếc tai nghe với dây kết nối.

    Cặp tai nghe có độ trễ khá tồi khi xem video, nhưng bạn có thể khắc phục điều đó thông qua tính năng chuyên dụng trong phần mềm đồng hành.

    Ứng dụng đồng hành

    Phần lớn các tính năng chính của ứng dụng JBL Headphones đều tương thích với chiếc Live 660NC. Trong ứng dụng này, bạn có thể thấy mục cài đặt Ambient Sound Control, dùng để lựa chọn thủ công trong số các chế độ nghe có sẵn; cùng với mục cài đặt Smart Audio Modes với 3 lựa chọn để tối ưu hóa kết nối Bluetooth và chất âm dựa vào sở thích. Chế độ Normal sẽ khiến cho kết nối không dây của chiếc tai nghe trở nên ổn định, Audio sẽ nhấn mạnh vào chất âm và Video được dùng để cải thiện độ trễ khi bạn xem phim.

    Nằm ở bên dưới màn hình ứng dụng là mục cài đặt EQ. Tại đây, người dùng có thể tự mình tạo ra những hồ sơ âm thanh cá nhân hoặc lựa chọn trong tổng số 4 cài đặt trước bao gồm: Jazz, Vocal, Bass và JBL Club Pro+ TWS.

    Ngoài ra, ứng dụng còn hiển thị mức lượng pin còn lại của chiếc tai nghe, công tắc điều khiển tính năng trợ lý ảo và tính năng cảm biến đeo trên tai.

    Thời lượng pin JBL Live 660NC

    JBL Live 660NC sở hữu thời lượng pin trên lý thuyết là 40 giờ đồng hồ khi sử dụng kèm tính năng ANC. Mức thời lượng pin này dài gấp đôi so với chiếc Bose 700 và Airpods Max, và dài hơn 10 giờ đồng hồ so với chiếc WH-1000XM4. Nếu xét về mặt thực tế hơn, thì thời lượng pin của cặp tai nghe sẽ rơi vào khoảng 37 giờ đồng hồ khi tính đến các yếu tố như âm lượng, stream nhạc cùng với các tính năng khác. Ngay cả đối với các trường hợp đó, cặp tai nghe vẫn thừa đủ pin để cho phép bạn sử dụng đến hết tuần.

    Cặp tai nghe còn hỗ trợ tính năng sạc nhanh, có khả năng nạp lại 4 giờ thời gian sử dụng chỉ với 10 phút cắm dây.

    Chất lượng cuộc gọi và kết nối

    Live 660NC mang lại trải nghiệm vừa tầm khi nghe điện thoại và khi gọi video, tuy nhiên bạn nên nói chuyện điện thoại ở những nơi ít tiếng ồn bởi hệ thống mic của chiếc headphone sẽ bắt mọi âm thanh phát ra từ môi trường xung quanh bạn.

    Hiệu suất kết nối không dây của Live 660NC là rất tốt với khả năng tương thích với Bluetooth 5.0. Quá trình ghép nối cặp tai nghe với nguồn phát diễn ra nhanh chóng và đơn giản, bất kể hệ điều hành.

    JBL Live 660NC

    Tổng kết

    JBL Live 660NC là một lựa chọn tai nghe không dây hấp dẫn với những ai thích chất âm bass và muốn có trải nghiệm âm thanh không bị gián đoạn với tính năng cách âm chủ động. Loa driver 40mm của JBL mang lại chất âm đặc trưng của hãng. Thời lượng pin của cặp tai nghe thuộc mức độ hàng đầu phân khúc, với thời gian sử dụng lên đến 40 giờ đồng hồ. JBL Live 660NC là một cặp tai nghe thuộc phân khúc tầm trung có giá trị sử dụng cao.

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin đỉnh cao
    • Tính năng cách âm khá hiệu quả
    • Kết nối không dây ổn định
    • Nhiều tính năng thông qua ứng dụng đồng hành

    Điểm trừ

    • Mức độ thoải mái không tốt cho lắm
    • Tính năng gọi trợ lý ảo có nhiều lỗi
    • Dải âm cao chưa thực sự thuyết phục
  • Đánh giá Microsoft Surface Go 2: Cải tiến về mọi mặt so với bản trước

    Đánh giá Microsoft Surface Go 2: Cải tiến về mọi mặt so với bản trước

    Microsoft Surface Go 2

    Liệu Microsoft Surface Go 2 có thành công được như phiên bản tiền nhiệm? Trên lý thuyết, chiếc máy tính bảng này được ra mắt cùng với những điểm cải thiện so với dòng máy gốc, với một màn hình lớn hơn và viền bezel mỏng hơn. Máy còn sở hữu một mức thời lượng pin ấn tượng, webcam chất lượng ảnh chụp sắc nét.

    Về mặt thẩm mỹ, Microsoft Surface Go 2 có thiết kế bên ngoài hiện đại, cộng với cấu hình được cập nhật và một chiếc webcam ấn tượng, đây là một trong những chiếc máy tính bảng lại có giá trị sử dụng cao so với phân khúc.

    Thông số kỹ thuật của Microsoft Surface Go 2

    • CPU: Intel Core m3-8100Y
    • GPU: Intel UHD 615
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 128GB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, 1920 x 1080, 300Hz
    • Kích thước: 9.7 x 6.9 x 0.3 inch
    • Khối lượng: 0.55 kg

    Thiết kế Microsoft Surface Go 2

    Vẻ ngoài của Microsoft Surface Go 2 mang nhiều điểm tương đồng so với dòng máy tiền nhiệm, ít nhất là cho đến khi bạn mở máy và thấy khung viền bezel được cắt gọn bọc xung quanh chiếc màn hình 10.5 inch.

    Ngoài thay đổi bên trên, chiếc Surface Go 2 về mặt bản chất là một chiếc Microsoft Surface Pro 7 thu nhỏ. Máy được trang bị 1 hệ thống chân đế dựng ở mặt lưng, có phạm vi mở rộng từ 0 đến 135 độ. Bạn có thể mở chiếc chân đế này ra một cách dễ dàng nhờ đường khía nhỏ ở cạnh bên.

    Microsoft Surface Go 2

    Surface Go 2 có độ dày thân máy là 0.3 inch và nặng 566 gram, nhẹ hơn khi so sánh với chiếc Surface Pro 7 (dày 0.3 inch, nặng 771 gram). Máy dày và nặng hơn một chút so với Galaxy Tab S6 (dày 0.2 inch, nặng 430 gram) và iPad Air (dày 0.2 inch, nặng 453 gram). Khi gắn bộ bàn phím rời, chiếc máy tính bảng có độ dày tổng thể là 0.5 inch và có khối lượng là 793 gram.

    Surface Go 2 mang nhiều điểm tương đồng về mặt thiết kế so với người anh lớn hơn là Surface Pro. Máy có vỏ ngoài được làm từ hơm kim ma-giê, được hoàn thiện màu bạc trắng với logo Microsoft đặt trên mặt lưng. Surface Go 2 được phát hành với những phiên bản màu sắc có tên gọi Ice Blue (phiên bản máy review của chúng tôi), Poppy Red, Platinum và Black.

    Microsoft Surface Go 2

    Phần lớn các cổng kết nối của Surface Go 2 – bao gồm USB Type-C, giắc tai nghe và giắc kết nối Surface – đều được đặt ở cạnh phải, trong khi nút nguồn và cụm nút tăng giảm âm lượng được đặt ở cạnh trên. Máy sở hữu khe đọc thẻ nhớ microSD ở cạnh trái khi chiếc Surface Go 2 được đặt nằm ngang.

    Màn hình Microsoft Surface Go 2

    Surface Go 2 được trang bị màn hình PixelSense có kích thước đường chéo là 10.5 inch, độ phân giải 1920 x 1280 pixel, mang lại chất lượng hình ảnh cải thiện so với chiếc màn hình 10 inch của dòng máy tiền nhiệm. Kích thước màn hình lớn mang lại vẻ ngoài hiện đại hơn cho chiếc Surface Go 2.

    Với độ phủ màu 107% dải sRGB, tấm nền của Surface Go 2 có màu sắc sống động hơn so với Surface Pro 7 (97%). Tuy nhiên, iPad Air (132%) và Galaxy Tab S6 (122%) lại có khả năng hiển thị màu sắc sống động hơn nhiều.

    Dựa vào thiết bị đo của chúng tôi, màn hình của Surface Go 2 có chỉ số độ sáng tối đa là 408 nit. Một lần nữa, kết quả này tốt hơn chút xíu so với Surface Pro 7 (395 nit), nhưng lại kém hơn so với iPad Air (425 nit) và Galaxy Tab S6 (473 nit).

    Bàn phím rời Type Cover

    Surface Go 2 không thay thay đổi phụ kiện bàn phím rời bán riêng so với dòng máy gốc. Bộ bàn phím Type Cover mà chúng tôi kiểm tra có bề mặt màu sắc bạch kim, và được phủ ở bên ngoài chất liệu vải Alcantara, mang đến vẻ ngoài bắt mắt và cảm giác chạm tay thoải mái. Bên dưới bàn phím còn được chiếu sáng bởi hệ thống đèn màu trắng với 3 chế độ cường độ sáng khác nhau.

    Tuy nhiên, tôi phải mất một chút thời gian để làm quen với chiếc bàn phím trong quá trình sử dụng. Lý do phần lớn là bởi các nút có kích thước hơi nhỏ, và được bố trí trong một bố cục có phần chật hẹp.

    Bộ bàn phím Type Cover được trang bị một chiếc touchpad có diện tích bề mặt hơi nhỏ, với số đo 2 cạnh là 3.8 x 2.2 inch. Dù vậy, chiếc touchpad này vẫn cho phép tôi điều hướng một cách mượt mà và dễ dàng trong quá trình sử dụng.

    Hiệu năng Microsoft Surface Go 2

    Microsoft Surface Go 2 mang lại mức hiệu năng xử lý đa nhiệm vừa tầm, được thực hiện thông qua con chip Intel Core m3-8100Y và 8GB RAM. Trên lý thuyết, con chip này có mức hiệu năng xử lý cao hơn 64% so với chip Pentium Gold.

    Tôi không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào khi chuyển màn hình giữa hàng chục tab Chrome và 1 tab video 1080p trên Youtube, trong khi Spotify đang được chạy nền. Chiếc máy bắt đầu có hiện tượng rớt khung hình khi tôi mở thêm 5 tab nữa.

    Trong bài kiểm tra hiệu năng xử lý tổng thể với Geekbench, Surface Go 2 đạt điểm số khá khiêm tốn là 6815. Kết quả này thấp hơn nhiều so với iPad Air (11471 điểm, chip A12 Bionic), Galaxy Tab S6 (10387 điểm, chip Qualcomm Snapdragon 855) và Surface Pro 7 (17225 điểm, chip Core i5-1035G4).

    Ổ SSD dung lượng 128GB của chiếc Surface Go 2 mất 28.2 giây để hoàn thành bài kiểm tra copy dữ liệu của chúng tôi, tương đương với tốc độ bình quân là 180 MBps. Surface Pro 7 một lần nữa dành chiến thắng so với các đối thủ cạnh tranh ở bài viết, với tốc độ đo được là 267 MBps.

    Tương tự, chip GPU Intel UHD 615 của Surface Go 2 không làm chúng tôi ấn tượng khi chơi tựa game Dirt 3. Máy đạt mức khung hình bình quân ở tựa game này là 16.37 fps. Chip GPU Intel Iris Xe mang lại mức khung hình 36 fps cho chiếc Surface Pro 7.

    Thời lượng pin

    Surface Go 2 có thời lượng pin cải thiện vượt bậc so với phiên bản máy tiền nhiệm, cho phép người dùng sử dụng thoải mái cả ngày. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, Surface Go 2 trụ được 11 giờ 39 phút trước khi tắt màn hình. Kết quả thời lượng pin này cao hơn khi so sánh với Surface Go (6 giờ 6 phút), Surface Pro 7 (7 giờ 52 phút) và Samsung Galaxy Tab S6 (8 giờ 58 phút).

    Phần mềm

    Nếu bạn muốn có trải nghiệm Windows 10 đích thực từ chiếc Surface Go 2, bạn sẽ cần tắt chế độ S Mode trong mục cài đặt. Chế độ này được kích hoạt mặc định cho chiếc Surface Go 2, khiến bạn chỉ có thể sử dụng các ứng dụng được tải về từ Windows Store. Quá trình kiểm tra của chúng tôi được thực hiện khi đã tắt chế độ S Mode, do bạn không thể chạy các phần mềm benchmark từ bên thứ 3 với chế độ này.

    Camera

    Surface Go 2 được trang bị tổng cổng 2 camera, một trong số đó có chất lượng ảnh chụp khá tốt, còn chiếc còn lại thì không. Hãy bắt đầu với camera trước độ phân giải 5MP. Chiếc camera này có chất lượng hình ảnh vượt trội so với gần như tất cả các dòng laptop mà tôi từng review trong thời gian 2 năm trở lại đây.

    Phần lớn các loại webcam laptop có độ phân giải giao động từ 0.9 đến 1.2MP, và có chất lượng ảnh chụp mờ mịt, thiếu chi tiết. Với Surface Go 2, những bức hình mà tôi chụp được có độ chi tiết đến kinh ngạc. Tất nhiên, chất lượng ảnh chụp từ chiếc camera này vẫn chưa thể so sánh được so với các dòng điện thoại thông minh ngày nay, nhưng khi so sánh với các dòng máy tính bảng và laptop, camera của Surface Go 2 nằm ở một tầm đẳng cấp hoàn toàn khác.

    Camera trước của Surface Go 2 còn mang lại khả năng đăng nhập bằng mã sinh trắc thông qua phương pháp nhận diện khuôn mặt. Tốc độ mở khóa bằng phương pháp này rất nhanh, gần như là ngay lập tức khi tôi hạ chiếc bàn phím rời xuống.

    Tuy nhiên, chiếc camera sau độ phân giải 8MP của máy lại không có chất lượng tốt bằng. Ngay cả khi chụp hình ở điều kiện nhiều ánh sáng, những bức hình có nhiều hiện tượng noise và chi tiết thể hiện thấp.

    Microsoft Surface Go 2

    Tổng kết

    Microsoft Surface Go 2 là phiên bản cải thiện so với dòng máy gốc ở mọi mặt. Máy sở hữu một màn hình lớn hơn, viền bezel mỏng hơn và thời lượng pin dài hơn, đây là một thiết bị lai khá toàn diện ở phân khúc giá. Microsoft Surface Go 2 là một lựa chọn máy tính bảng làm việc không tồi nhờ sở hữu mức hiệu năng tốt, thiết kế gọn nhẹ và tính di động cao.

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin cải thiện đáng kể so với bản gốc
    • Màn hình sắc nét và rực rỡ
    • Viền bezel mỏng
    • Webcam chất lượng cao
    • Thiết kế gọn nhẹ

    Điểm trừ

    • Hiệu năng không quá ấn tượng
    • Phải mất nhiều thời gian để làm quen với chiếc bàn phím rời Type Cover
  • Đánh giá Sony WF-SP800N: Người đồng hành lý tưởng cho dân thể thao

    Đánh giá Sony WF-SP800N: Người đồng hành lý tưởng cho dân thể thao

    Sony WF-SP800N

    Sony WF-SP800N là một chiếc tai nghe thuộc dòng thể thao, với tính năng cách âm chủ động hiệu quả. So với dòng WF-1000XM3, chiếc tai nghe không dây này có thiết kế nhẹ và có độ bền cao hơn, nhưng vẫn mang lại khả năng cách âm cao cấp và có mức giá khá phải chăng.

    Sony WF-SP800N sở hữu chất âm được nhấn mạnh ở dải tần bass, giúp cho các bài hát trở nên mạnh mẽ và sôi động hơn. Nếu cảm thấy chất âm gốc của Sony WF-SP800N không phù hợp với gu âm nhạc cá nhân, bạn cũng có thể tùy chỉnh thông qua ứng dụng đồng hành Sony Headphones.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thiết kế Sony WF-SP800N

    Sony WF-SP800N có vẻ ngoài khá tối giản, nhưng lại sở hữu một chất lượng build có độ bền cao. Cặp tai nghe vay mượn thiết kế chủ đạo của dòng WF-1000XM3, với điểm khác biệt đó là các chi tiết của cặp tai nghe thể thao Sony trông trung tính hơn. Thay vì được trang bị logo Sony mạ vàng, WF-SP800N được trang bị một logo màu trắng.

    Sony WF-SP800N

    Bề mặt cảm ứng của WF-SP800N có hình giọt nước, thay vì có hình tròn như của chiếc WF-1000XM3. Kiểu thiết kế này mang lại cho người dùng nhiều không gian để thực hiện các thao tác vuốt cảm ứng hơn.

    Cặp tai nghe này có tiêu chuẩn kháng nước và bụi bẩn IP55. Vỏ ngoài của WF-SP800N được làm từ nhựa, có mức độ hoàn thiện rất cao – đây là những tiêu chuẩn mà bạn cần ở một chiếc tai nghe thể thao.

    Chuyển sang chiếc vỏ sạc của cặp tai nghe. Vỏ sạc của WF-SP800N có thiết kế khá lớn và được làm bằng nhựa, khá tương đồng so với của chiếc WF-1000XM3.

    Độ thoải mái Sony WF-SP800N

    Tuy có kích thước lớn, WF-SP800N mang đến cho tôi cảm giác vô cùng thoải mái khi đeo và có mức độ khít rất tốt. Cặp tai nghe vẫn giữ nguyên vị trí cố định trên tai khi tôi chạy bộ quanh khu dân cư gần nhà.

    Mút đệm của chiếc tai nghe mang lại độ khít vừa tầm, mang lại cảm giác thoải mái khi sử dụng lâu dài.

    Điều khiển Sony WF-SP800N

    Một trong những điểm mà WF-1000XM3 làm không tốt chính là khả năng điều khiển bằng thao tác cảm biến. Sony đã rút kinh nghiệm với WF-SP800N và mang lại cho người dùng khả năng điều khiển cảm biến cải thiện về mọi mặt. Bề mặt cảm biến giờ đây có một gờ nhỏ ở phía cuối, dùng để thực hiện 2 mục đích. Thứ nhất là chiếc gờ này được dùng để giúp cho người dùng biết được giới hạn bề mặt cảm biến và thứ 2 được dùng để thực hiện thêm các thao tác điều khiển khác.

    WF-SP800N cũng sở hữu cảm biến phát hiện khi bạn đeo chiếc tai nghe lên tai. Âm thanh sẽ tự động dừng lại khi bạn bỏ chiếc tai nghe ra khỏi tai, và tự động bắt đầu chơi nhạc khi bạn đeo lên.

    WF-SP800N hỗ trợ 3 trợ lý ảo là Google Assistant, Alexa và Siri. Tính năng này hiện này đang có nhiều lỗi. Mỗi khi tôi gọi Google Assistant, thì hoặc là chiếc tai nghe không nhận được lệnh, hoặc là phần mềm sẽ đợi tôi ra lệnh mà không có thông báo gì.

    Tính năng cách âm chủ động

    WF-1000XM3 mang đến cho người dùng khả năng cách âm chủ động có mức độ hiệu quả cao, nhờ vào con chip xử lý QN1e được trang bị bên trong. Đây là cặp tai nghe chất lượng, có khả năng lọc được phần lớn các tiếng ồn môi trường và phát ra chất âm cao cấp. Đáng tiếc là WF-SP800N không được trang bị con chip này, nhưng dù vậy, cặp tai nghe này vẫn làm khá tốt trong việc lọc tiếng ồn từ môi trường xung quanh.

    Tôi không rõ Sony đã áp dụng công nghệ ANC nào cho chiếc WF-SP800N, nhưng tính năng này đủ hiệu quả để lọc tiếng chó sủa, tiếng xe cộ tăng tốc, vân vân. Cặp tai nghe gặp khó khăn đôi chút trong việc lọc những tiếng ồn có dải tần số cao. Ở lĩnh vực này WF-1000XM3 làm tốt hơn một chút. Dù vậy, tính năng cách âm của WF-SP800N vẫn đủ để mang lại một trải nghiệm tập luyện không bị gián đoạn cho người dùng.

    Tính năng Âm thanh môi trường của Sony cũng đã được cải thiện, cho phép người dùng nghe rõ âm thanh từ môi trường xung quanh một cách rõ ràng hơn mà không phải tháo chiếc tai nghe ra. Đây là tính năng rất quan trọng với những ai thường xuyên chạy bộ trên đường, cho phép họ chạy thoải mái trên đường mà không lo bị xe đâm. Sony cho phép người dùng thay đổi mức độ âm thanh môi trường mà bạn muốn nghe thông qua ứng dụng đồng hành.

    Cặp tai nghe còn được hỗ trợ tính năng Advanced Adaptive Sound Control, có nhiệm vụ tự động điều chỉnh mức độ âm thanh môi trường dựa vào điều kiện hoàn cảnh hiện tại.

    Chất lượng âm thanh

    WF-SP800N có chất lượng âm thanh kém hơn một chút khi so sánh với WF-1000XM3. Cặp tai nghe này được nhấn mạnh ở dải âm bass, mang lại cho người dùng chất lượng âm thanh sống động. Cùng lúc đó, sự vắng mặt của con chip QN1e được thể hiện rõ khi bạn nghe nhạc, đặc biệt là ở độ trong của âm thanh.

    Để kiểm tra phạm vi xử lý âm thanh của WF-SP800N, tôi sử dụng cặp tai nghe để nghe một vài bài Jazz cổ điển. Bài hát “In a Sentimental Mood” của John Coltrane thể hiện khả năng tái hiện âm thanh chất lượng của cặp tai nghe, cho phép tôi nghe rõ những chi tiết nhỏ của bài hát như những phím piano nhẹ nhàng. Tuy nhiên, bài hát này được thể hiện một cách trong trẻo hơn khi tôi nghe qua cặp tai nghe WF-1000XM3.

    Nếu bạn muốn có được chất lượng âm thanh tốt nhất, hãy thử chuyển chế độ EQ sang Bright ở mục cài đặt của ứng dụng Sony Headphones. Điều này tạo nên sự khác biệt lớn và làm cân bằng dải âm, giúp cho các dải tần tầm trung và cao không bị nhấn chìm bởi âm bass.

    Một điểm đáng nhắc đến đó là the WF-SP800N có khả năng cách âm thụ động khá tốt. Quá trình nghe nhạc của tôi không bị làm gián đoạn bởi những tiếng ồn từ môi trường xung quanh. Cặp tai nghe không có độ hở âm khá thấp, cho phép bạn nghe nhạc thoải mái ở những nơi công cộng như xe bus mà không làm phiền những người xung quanh.

    Ứng dụng đồng hành

    Ứng dụng đồng hành của cặp tai nghe Sony đã được cập nhật với các tính năng mới, cùng với một giao diện gọn gàng và dễ sử dụng hơn bao giờ hết. Phần mềm đem lại cho người dùng hàng tá các tùy chọn để bạn tha hồ thử nghiệm, từ thay đổi chức năng điều khiển cho đến chất lượng âm thanh tổng thể của cặp tai nghe.

    Phần mềm mang đến cho người dùng một hệ thống EQ đầy đủ, cho phép bạn điều chỉnh từng dải âm tần để có được chất lượng âm thanh phù hợp nhất với sở thích cá nhân.

    Thời lượng pin

    Sony WF-SP800N có thời lượng pin trên lý thuyết là 9 giờ khi sử dụng kèm ANC, và có thời lượng pin 13 giờ khi không sử dụng tính năng này. Sau vài ngày trải nghiệm, tôi có thể nói rằng những con số kể trên là khá chính xác, khi tôi có được thời gian sử dụng khoảng 8.5 giờ trong một chu kỳ sạc. Trong phần lớn thời gian sử dụng, tôi dùng tính năng cách âm chủ động ANC, với mức âm lượng cao.

    Cặp tai nghe thể thao của Sony có mức thời lượng pin tương đồng so với Powerbeats Pro (9 giờ) và dài hơn so với các đối thủ cạnh tranh khác, bao gồm AirPods Pro (4.5 giờ) và Elite Active 75t (7.5 giờ).

    Khác biệt thật sự về mặt thời lượng pin đến từ chiếc vỏ sạc; vỏ sạc của WF-SP800N chỉ chứa được 18 giờ lượng pin so với mức 24 giờ của Powerbeats Pro và 28 giờ của Elite Active 75t.

    Tổng kết

    Sony WF-SP800N là một lựa chọn tai nghe không dây chất lượng, với chất âm năng động, thời lượng pin tốt và khả năng kháng nước hiệu quả. Đây là 3 điểm mạnh của cặp tai nghe, nhưng điểm sáng của Sony WF-SP800N lại nằm ở tính năng cách âm chủ động hiệu quả.

    Tuy không thể so sánh được so với các dòng tai nghe cao cấp như  WF-1000XM3 và AirPods Pro, khả năng cách âm chủ động ANC của cặp tai nghe này vẫn đủ để mang lại trải nghiệm âm nhạc không bị gián đoạn trong quá trình sử dụng. Tính năng Âm thanh môi trường của cặp tai nghe cũng mang lại giá trị sử dụng tốt, rất thích hợp nếu bạn thường xuyên chạy bộ ngoài đường.

    Nếu bạn là người thường xuyên vận động thể thao và đang cần tìm một cặp tai nghe không dây chất lượng, thì Sony WF-SP800N chắc chắn sẽ không làm bạn phải thất vọng.

    Điểm cộng

    • Chất âm ấm, có thể được tùy chỉnh linh hoạt
    • Thời lượng pin tốt
    • Tiêu chuẩn kháng nước IP55
    • Nhiều tính năng hữu ích thông qua ứng dụng đồng hành
    • Tính năng cách âm tương đối hiệu quả

    Điểm trừ

    • Có nhiều lỗi về mặt phần mềm
    • Thiết kế cồng kềnh
  • Đánh giá Microsoft Surface Pro 7: Tiện ích, linh hoạt, gọn nhẹ

    Đánh giá Microsoft Surface Pro 7: Tiện ích, linh hoạt, gọn nhẹ

    Microsoft Surface Pro 7

    Microsoft Surface Pro 7 là một máy tính bảng có tính di động cao, cho phép người dùng sử dụng máy ở mọi lúc mọi nơi, dù để làm việc hay để giải trí. Chiếc máy tính bảng lai này được phát hành với nhiều lựa chọn cấu hình. Máy sở hữu chất lượng webcam tốt, màn hình 12.3 inch rực rỡ và hệ thống loa chất lượng cao.

    Tuy nhiên, ngoài những điểm cộng của chiếc máy tính bảng ra, Microsoft Surface Pro 7 còn có một vài điểm hạn chế. Máy có thời lượng pin không quá ấn tượng, và có viền màn hình hơi dày so với tiêu chuẩn hiện nay. Nhưng điểm trừ lớn nhất của dòng sản phẩm chính là bộ bàn phím rời của máy được bán riêng, khiến người dùng phải đầu tư thêm tiền nếu muốn có được trải nghiệm sử dụng 2 trong 1.

    Thông số kỹ thuật Microsoft Surface Pro 7

    • CPU: Intel Core i5-1135G7
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 256GB SSD
    • GPU: Intel Iris Xe
    • Màn hình: 12.3 inch, 2736 x 1824-pixel
    • Khối lượng: 0.82 kgnhẹ
    • Kích thước: 11.5 x 7.9 x 0.3-inch

    Thiết kế Microsoft Surface Pro 7

    Microsoft Surface Pro 7 sở hữu một thiết kế gọn nhẹ, cho phép người dùng dễ dàng mang theo và sử dụng ở mọi lúc mọi nơi.

    Mẫu máy mà tôi review có vỏ ngoài được làm từ hợp kim ma-giê, được bao phủ bởi một lớp mạ màu bạch kim bóng bẩy. Nằm chính giữa, bên dưới mặt lưng màu bạc này là logo Microsoft. Chiếc logo được đặt bên trên một hệ thống chân đế, có thể được mở ra một cách dễ dàng. Nằm bên trên chính giữa mặt lưng của máy còn được trang bị một chiếc camera nhỏ.

    Bằng việc mở rộng chân đế, bạn sẽ nhìn thấy 2 bí mật của chiếc Surface Pro 7. Ẩn bên dưới hệ thống chân đế này là một khe đựng ổ SSD, cho phép bạn mở ra dễ dàng để nâng cấp dung lượng bộ nhớ trong nếu cần thiết. Tại đây còn có khe đựng SIM, mang lại khả năng kết nối mạng 4G LTE cho chiếc máy tính bảng.

    Microsoft Surface Pro 7

    Các cạnh bên của chiếc máy tính bảng được trải đều các chi tiết chức năng, bao gồm các cổng kết nối, nút vật lý và giác ghép nối. Khi đặt chiếc máy tính bảng nằm ngang, thì khi nhìn ở cạnh trên, bạn sẽ thấy một nút nguồn và một cụm nút tăng giảm âm lượng. Ở cạnh dưới có giác kết nối dành cho bộ bàn phím rời Surface Pro Type Cover.

    Bản thân chiếc màn hình của máy có chất lượng tốt, tuy nhiên trải nghiệm hình ảnh của Surface Pro 7 lại bị giảm đi đôi chút do bị bọc bên trong một viền bezel có kích thước khá dày. Cạnh trên màn hình (khi chiếc tablet được đặt nằm ngang) được trang bị một chiếc webcam nhỏ.

    Surface Pro 7 có khối lượng 0.81 kg và có số đo 3 cạnh là 11.5 x 7.9 x 0.3 inch. Tuy có diện tích bề mặt tương đồng, Surface Pro 7 lại nhẹ hơn nhiều so với Dell XPS 13 2-in-1 (11.6 x 7.8 x 0.6 inch, 1.31 kg).

    Cổng kết nối Microsoft Surface Pro 7

    Surface Pro 7 không được trang bị quá nhiều các loại cổng kết nối khác nhau, nhưng may mắn là chiếc máy sở hữu một cổng USB Type-A và giắc cắm tai nghe.

    Microsoft Surface Pro 7

    Khi đặt nằm ngang, cạnh phải của chiếc tablet sở hữu 1 cổng USB Type-C, 1 cổng USB 3.0 Type-A và cổng nam châm Surface Connect dùng để sạc pin. Trong khi đó, ở cạnh trái đối diện được trang bị duy nhất 1 giắc cắm tai nghe 3.5 mm.

    Màn hình Microsoft Surface Pro 7

    Surface Pro 7 sở hữu một màn hình 12.3 inch, độ phân giải 2,736 x 1,824-pixel mang lại chất lượng hình ảnh ấn tượng và sắc nét.

    Dựa vào công cụ đo màu của chúng tôi, màn hình của Surface Pro 7 phủ được 106% dải sRGB, rực rỡ hơn đôi chút so với Dell XPS 13 2-in-1 (99%), nhưng cả hai dòng máy này lại không thể so sánh được so với kết quả của iPad Pro (114.9%).

    Tuy nhiên, kết quả kiểm tra của chúng tôi cho thấy màn hình của Surface Pro 7 có độ sáng không quá ấn tượng, với chỉ số độ sáng tối đa của máy chỉ đạt mức 358 nit. Độ sáng này là khá tốt so với phần lớn các dòng laptop trên thị trường, nhưng lại thấp hơn nhiều so với Dell XPS 13 2-in-1 (488 nit).

    Bàn phím rời Surface Pro Type Cover

    Surface Pro Type Cover mang lại khá nhiều tiện ích trong quá trình sử dụng, tuy nhiên bạn sẽ phải đầu tư thêm chút tiền để có được trải nghiệm đó.

    Bàn phím Surface Pro Type Cover kết nối dễ dàng với chiếc tablet thông qua giắc kết nối nam châm nằm ở cạnh dưới (khi chiếc tablet đặt nằm ngang). Do có kích thước khá mỏng, bạn cũng có thể sử dụng bộ bàn phím rời này như một chiếc ốp lưng bảo vệ cho chiếc tablet.

    Các nút của bàn phím có hành trình hơi nông và mỏng, tuy nhiên lại có kích thước khá lớn, đem lại độ phản hồi nẩy tay khi nhấn xuống.

    Tuy Surface Pro Type Cover mang lại trải nghiệm nhập liệu tốt hơn so với việc sử dụng phím ảo trên màn hình, đây lại không phải là một bộ bàn phím tốt. Khu vực kê tay của chiếc bàn phím có diện tích chật hẹp, khiến tôi không có được tư thế đặt tay thoải mái trong quá trình làm việc.

    Touchpad được đặt ngay bên dưới bộ bàn phím cũng có diện tích sử dụng nhỏ. Tuy nhiên, bề mặt chiếc touchpad được hoàn thiện rất mịn và có độ phản hồi nhanh chóng và chính xác với mọi thao tác điều hướng của tôi.

    Hiệu năng

    Phiên bản Surface Pro 7 mà tôi review sử dụng cấu hình chip Intel Core i5-1135G7 và 16GB RAM. Chiếc máy tính bảng lai cho phép tôi mở liền một lúc 20 tab Chrome, trong đó có 2 tab chạy video 1080p trên Youtube mà không gặp bất cứ tình trạng lag giật nào.

    Chấm điểm hiệu năng xử lý đa nhân của máy với Geekbench 5, chiếc Surface Pro 7 đạt số điểm 4825. Để so sánh, con chip Intel Core i7-1165G7 mang lại điểm số 5639 cho chiếc XPS 13 2-in-1. IPad Pro 2021 với con chip M1 mang lại điểm hiệu năng cao nhất trong bài viết này, với điểm số 7298.

    Ở bài kiểm tra HandBrake, chiếc Surface Pro 7 hoàn thành tác vụ chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p chỉ trong vòng 23 phút 41 giây, chậm hơn nhiều so với các đối thủ cạnh tranh. Dell XPS 13 2-in-1 hoàn thành khối lượng công việc tương tự với thời gian nhanh hơn nhiều là 15 phút 52 giây.

    Đồ họa

    Surface Pro 7 sử dụng chip GPU Intel Iris Xe để thực hiện các tác vụ liên quan đến đồ họa. Con chip này sẽ không thể mang lại hiệu suất mượt mà khi chơi những tựa game có cấu hình cao, nhưng vẫn cho phép người dùng xem video, làm việc với những ứng dụng chỉnh sửa hình ảnh và giải trí nhẹ nhàng với các tựa game cấu hình tầm trung.

    Ở bài kiểm tra 3DMark Fire Strike, chiếc Surface Pro 7 đạt điểm số 3215, thấp hơn so với kết quả 3847 điểm của Dell XPS 15 2-in-1.

    Ở tựa game Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm (cấu hình Medium, 1080p), chiếc Surface Pro 7 có thể chạy ở mức khung hình bình quân là 15 fps. Kết quả này một lần nữa lại đứng sau so với Dell XPS 13 2-in-1, với mức khung hình đo được là 21 fps.

    Thời lượng pin

    Theo lời của Microsoft, Surface Pro 7 có thời lượng pin trên lý thuyết giao động trong khoảng từ 13.5 cho đến 15 giờ đồng hồ. Tuy nhiên, kết quả kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi lại khác xa so với con số mà hãng hứa hẹn. Sau khi lướt web liên tục bằng wifi với độ sáng màn hình 150 nit, chiếc Surface Pro 7 tắt nguồn chi sau 8 giờ 49 phút.

    Thời lượng pin này thấp hơn so với XPS 13 2-in-1 (10 giờ 51 phút) và iPad Pro (10 giờ 48 phút). Cả hai dòng máy kể trên có thời lượng pin dài hơn 2 tiếng so với chiếc Surface Pro 7.

    Webcam

    Webcam trước của máy có độ phân giải 5MP, mang lại chất lượng ảnh chụp đẹp đến bất ngờ. Trong những bức hình chụp thử, webcam của máy có khả năng tái tạo độ chi tiết sắc nét, với màu sắc có độ trung thực cao.

    Chiếc camera ở mặt lưng của máy còn có chất lượng còn tốt hơn, với cảm biến độ phân giải 8MP.

    Tổng kết

    Microsoft Surface Pro 7 là một chiếc máy tính bảng 2 trong 1 xuất sắc, mang đến cho người dùng nhiều lựa chọn cấu hình khác nhau. Máy sở hữu một màn hình có độ sắc nét cao, mang lại trải nghiệm tốt khi bạn xem phim hoặc xem video. Bạn còn có thể dễ dàng nâng cấp dung lượng bộ nhớ trong của máy khi cần.

    Tuy nhiên, máy lại không có thời lượng pin quá ấn tượng, và viền màn hình của máy lại hơi dày so với tiêu chuẩn hiện nay.

    Nếu những điểm mạnh của Surface Pro 7 chưa đủ để thuyết phục bạn, hãy xem qua iPad Pro 2021 – sản phẩm này mang lại thời lượng pin dài hơn, chất lượng màn hình tốt hơn và hiệu năng vượt trội so với chiếc Surface Pro 7.

    Điểm cộng

    • Nhiều lựa chọn cấu hình
    • Webcam chất lượng cao
    • Có thể dễ dàng thay đổi ổ SSD
    • Màn hình sắc nét
    • Chất lượng loa ngoài tốt

    Điểm trừ

    • Thời lượng pin không quá ấn tượng
    • Viền bezel dày
    • Cổng kết nối hạn chế
    • Bàn phím rời của máy được bán riêng
  • Đánh giá Google Pixel 4a: Camera không có đối thủ trong phân khúc

    Đánh giá Google Pixel 4a: Camera không có đối thủ trong phân khúc

    Google Pixel 4a

    Google Pixel 4a sở hữu những điểm mạnh của dòng máy tiền nhiệm và mang lại cho người dùng những cải thiện đáng kể. Máy sở hữu một thiết kế hiện đại, màn hình OLED rực rỡ với kích thước lớn. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết Google Pixel 4a, từ đó chỉ ra những điểm mạnh và yếu của dòng sản phẩm.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Google Pixel 4a

    • Màn hình: 5.81-inch OLED (2340×1080)
    • CPU: Snapdragon 730G
    • RAM: 6GB
    • Camera sau: 12.2MP
    • Camera trước: 8MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 5.7 x 2.7 x 0.3 inch
    • Khối lượng: 142 g
    • Pin: 3140 mAh

    Thiết kế Google Pixel 4a

    Google Pixel 4a sở hữu thiết kế bên ngoài mang nhiều điểm tương đồng so với Pixel 4, với điểm khác biệt nằm ở viền bezel mỏng hơn và sở hữu vỏ ngoài làm bằng nhựa. Dù được làm từ chất liệu khác, Google Pixel 4a vẫn đem lại cảm giác cầm nắm trên tay rất tốt nhờ được hoàn thiện bề mặt thân máy phẳng mịn.

    Google Pixel 4a

    Thay vì sử dụng bảo mật vân tay dưới màn hình, bảo mật vân tay của Pixel 4a được đặt sau mặt lưng. Đây là thiết kế bảo mật vân tay có chi phí sản xuất rẻ hơn, góp phần làm giảm mức giá của chiếc điện thoại. Ngoài được sử dụng để mở máy, bạn còn có thể vuốt xuống dưới trên bề mặt của chiếc bảo mật vân tay để nhanh chóng mở ra màn hình thông báo.

    Có 2 điểm mà tôi rất thích về thiết kế của chiếc Pixel 4a. Thứ nhất chính là chiếc giắc cắm tai nghe, cho phép tôi sử dụng các loại headphone có dây mà không cần mang theo cáp chuyển đổi. Điểm thứ 2 chính là hệ thống loa stereo, giúp mang lại trải nghiệm âm thanh cải thiện.

    Đáng tiếc là thiết kế của Pixel 4a lại có 2 điểm hạn chế so với dòng máy cùng phân khúc là iPhone SE. Chiếc điện thoại của Google không có bất cứ tiêu chuẩn kháng nước chính thức nào, và máy cũng không được hỗ trợ tính năng sạc không dây.

    Xem thêm: TOP điện thoại tốt nhất hiện nay 2021: Những Smartphone đáng mua nhất

    Màn hình Google Pixel 4a

    Tương tự như phiên bản máy tiền nhiệm, Google Pixel 4a là một trong những chiếc điện thoại rẻ nhất trên thị trường được trang bị màn hình OLED. Tấm nền kích thước 5.81 inch, độ phân giải Full HD của dòng máy tầm trung mới của Google mang lại chất lượng màu sắc sống động và trung thực, và có độ sáng khá rực rỡ.

    Google Pixel 4a

    Khi sử dụng ở chế độ màn hình Tự nhiên, màn hình của Pixel 4a phủ được 105.8% dải màu sRGB, kém hơn một chút so với kết quả 111.2% của màn hình iPhone SE. Nếu bạn muốn có trải nghiệm màu sắc sống động hơn, hãy thử 1 trong 2 tùy chọn chế độ màn hình là Tăng cường hoặc Thích nghi trong mục cài đặt của chiếc Pixel. Màn hình của iPhone SE có độ chính xác màu cao hơn, với chỉ số Delta-E đo được là 0.2, so với kết quả 0.29 của chiếc Pixel.

    Bạn chỉ có thể có được độ sáng màn hình tối đa khi sử dụng máy ở chế độ Độ sáng tự động ở ngoài trời nắng. Độ sáng tối đa của máy khi điều chỉnh thủ công là 433 nit. Khi sử dụng máy ở ngoài trời, với chế độ Độ sáng tự động được kích hoạt, tấm nền của Pixel 4a có độ sáng đạt ngưỡng 681 nit. Để so sánh, màn hình của iPhone SE có độ sáng là 653 nit ở cả 2 chế độ.

    Hiệu năng

    Một trong những điểm cần quan ngại nhất đối với Pixel 4a nói riêng, và mọi dòng máy Android tầm trung nói chúng, chính là mức hiệu năng. Dòng chip flagship Snapdragon sê-ri 800 của Qualcomm thường được trang bị cho các dòng máy cao cấp nhất của Android trong nhiều năm vừa qua, và phần lớn trong số đó đều mang lại mức hiệu năng ấn tượng. Tuy nhiên, dòng chip phân khúc thấp hơn của hãng sản xuất thường chỉ có mức hiệu năng giao động trong khoảng từ yếu đến chấp nhận được.

    Dù vậy, con chip Snapdragon 730G được trang bị trong chiếc Pixel 4a, kết hợp với dung lượng RAM 6GB, vẫn có thể đem lại một trải nghiệm mượt mà và có mức hiệu suất vừa tầm.

    Máy gặp chút khó khăn khi chơi những tựa game có cấu hình cao như Asphalt 9 Legends. Để có được mức khung hình ổn định trong các tựa game này, tôi cần phải giảm mức cấu hình tổng thể xuống đôi chút.

    So với dòng máy flagship của hãng, Pixel 4a cần thêm một chút thời gian để xử lý những bức ảnh mà bạn chụp với con chip 730G.

    Trải nghiệm thực tế của tôi phản ánh chính xác kết quả kiểm tra benchmark của máy. Khi chấm điểm hiệu năng tổng thể với Geekbench 5, chiếc Pixel 4 đạt điểm số hiệu suất đa nhân là 1647. Trong khi đó, iPhone SE đạt 3226 điểm khi chỉ sử dụng duy nhất một nhân xử lý của con chip A13 Bionic.

    Thời lượng pin

    Được trang bị 1 quả pin có dung tích 3140 mAh – hơi khiêm tốn so với tiêu chuẩn điện thoại ngày nay, thời lượng pin của Pixel 4a không có gì đặc biệt. Dòng máy tầm trung của Google trụ được một khoảng thời gian bình quân là 8 giờ 55 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình được để ở mức 150 nit.

    Kết quả thời lượng pin này thấp hơn một chút so với mức 9 giờ 18 phút đạt được của iPhone SE và kém hơn nhiều khi so sánh với các dòng máy có mức giá cao hơn, cụ thể như OnePlus 8 Pro (11 giờ 4 phút) và iPhone 11 (11 giờ 16 phút).

    Tin mừng là ít nhất chiếc Pixel 4a có thời gian sạc pin khá nhanh, nhờ được tặng kèm một củ sạc có công suất 18W. Trong quá trình kiểm tra thực tế, chiếc điện thoại sạc lại 50% pin chỉ với 30 phút cắm dây.

    Camera

    Nếu chỉ nhìn qua danh sách thông số kỹ thuật của Pixel 4a, bạn sẽ không nghĩ đây là một chiếc điện thoại có khả năng chụp ảnh tốt. Máy sử dụng cùng loại ống kính và cảm biến so với 2 dòng máy thế hệ trước của Google. Camera chính của máy có độ phân giải 12.2 MP, khẩu độ f/1.7 – không quá ấn tượng trong một thị trường đầy rẫy những dòng máy tầm trung sở hữu cảm biến camera chính với độ phân giải 3 chữ số.

    Nhưng chất lượng ảnh chụp mà Pixel 4a mang lại là không thể bàn cãi. Chiếc Pixel 4a được thừa hưởng nhiều tính năng có ở những dòng máy cao cấp hơn của Google, bao gồm chức năng Super Res Zoom, dùng để cải thiện chất lượng của tính năng phóng to quang học; Live HDR+ dùng để xem kết quả của việc xử lý HDR trước khi bạn nhấn nút chụp, vân vân. Ngoài ra, máy còn sở hữu tính năng chụp đêm tương tự như chiếc Pixel 4.

    Đo Pixel 4a chỉ được trang bị duy nhất một ống kính camera, máy phải dựa vào khả năng xử lý phần mềm để tách khung cảnh phía trước ra khỏi ngoại cảnh để có được hiệu ứng chụp hình xóa phông.

    Phần mềm

    Tại thời điểm viết bài, Pixel 4a sử dụng hệ điều hành Android 11. Là chiếc điện thoại do chính Google sản xuất, Pixel 4a mang đến cho người dùng một trải nghiệm Android thuần túy và tối ưu nhất.

    Google hứa hẹn là sẽ hỗ trợ cập nhật phần mềm tối thiểu là 3 năm với chiếc Pixel 4a, tốt hơn nhiều so với các dòng điện thoại Android giá rẻ trên thị trường. Phần lớn các dòng máy giá rẻ chỉ được cập nhật 1 năm hệ điều hành, trong khi các dòng máy có mức giá cao hơn chỉ được hỗ trợ tối đa là 2 năm.

    Tổng kết

    Với Pixel 4a, Google một lần nữa đã phát hành ra một dòng sản phẩm mà tôi không ngần ngại giới thiệu những ai đang cần mua một chiếc điện thoại có giá trị sử dụng cao. Google Pixel 4a là một chiếc điện thoại tầm trung khá toàn diện, máy sở hữu một màn hình đẹp, hiệu năng tốt, nhiều dung lượng bộ nhớ ở phiên bản cấu hình mặc định, thiết kế bắt mắt và quan trọng nhất là một chiếc camera chất lượng cao. Máy chỉ có 1 điểm hạn chế duy nhất là ở thời lượng pin, nhưng dù vậy, đây không phải là 1 điểm yếu quá lớn.

    Xét về mặt tổng thể, Pixel 4a đem đến cho người dùng một lựa chọn cần bằng về mặt giá cả, hiệu suất và chất lượng. Tương tự như phiên bản máy tiền nhiệm, Pixel 4a khiến bạn thắc mắc tại sao lại có người chi một khoản tiền gấp 2 hoặc 3 lần để có được một chiếc điện thoại flagship.

    Điểm cộng

    • Chất lượng ảnh chụp bậc nhất phân khúc
    • Màn hình OLED rực rỡ
    • Dung lượng bộ nhớ cơ bản 128GB
    • Thiết kế bắt mắt
    • Giá cạnh tranh

    Điểm trừ

    • Hiệu năng không quá ấn tượng
    • Thời lượng pin ở mức tầm trung
  • Đánh giá Samsung Galaxy Book Flex: Lượng pin đỉnh cao, vẻ ngoài ấn tượng

    Đánh giá Samsung Galaxy Book Flex: Lượng pin đỉnh cao, vẻ ngoài ấn tượng

    Samsung Galaxy Book Flex

    Samsung Galaxy Book Flex là một dòng laptop 2 trong 1 chất lượng, sở hữu mức hiệu năng cao cùng với những tính năng độc đáo. Từ chiếc màn hình 15 inch rực rỡ cho đến mức hiệu suất tốc độ và vẻ ngoài bắt mắt, Galaxy Book Flex là một trong những laptop 2 trong 1 tốt nhất mà bạn có thể mua trong phân khúc giá.

    Thông số kỹ thuật của Samsung Galaxy Book Flex

    • CPU: Intel Core i7 thế hệ 10
    • RAM: 12GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 15.6-inch, QLED, 1920 x 1080
    • Kích thước: 14 x 8.9 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 1.51 kg

    Thiết kế Samsung Galaxy Book Flex

    Samsung Galaxy Book Flex sở hữu vẻ ngoài có màu sắc vô cùng ấn tượng. Mẫu máy mà chúng tôi sử dụng sử dụng phiên bản màu sắc có tên gọi là “Royal Blue”, đem lại ấn tượng mạnh từ cái nhìn đầu tiên bởi màu xanh dương bắt mắt.

    Samsung Galaxy Book Flex

    Với độ dày thân máy là 0.6 inch và chỉ nặng 1.54 kg, Galaxy Book Flex nhẹ hơn so với Dell XPS 15 (dày 0.5~0.7 inch, nặng 2.04 kg).

    Là một chiếc laptop 2 trong 1, bản lề màn hình của chiếc Book Flex có thể được mở rộng tối đa một góc 360 độ, cho phép người dùng dễ dàng chuyển đổi chiếc laptop vỏ sò truyền thống sang một chiếc tablet tiện lợi.

    Tuy nhiên, hệ thống bản lề này lại không được hoàn thiện chắc chắn cho lắm, khiến cho màn hình máy bị lung lay đôi chút khi tôi sử dụng chiếc bút cảm ứng S-Pen tặng kèm để viết nháp lên trên.

    Cổng kết nối và bút S-Pen

    Bạn có thể tìm thấy cổng Thunderbolt 3 ở cạnh phải của thân máy, nằm kế bên là nút nguồn và khe đựng bút cảm ứng. Trong khi đó, ở cạnh trái đối diện được trang bị 1 cổng USB Type-C, giắc cắm tai nghe và khe đọc thẻ nhớ microSD.

    Samsung tặng kèm trong hộp 1 dây cáp chuyển đổi USB Type-C sang HDMI và cáp chuyển đổi USB Type-C sang USB Type-A.

    Bút cảm ứng của máy nhô lên một chút khi được đặt trong khe đựng bút ở cạnh phải. Khi tôi lấy chiếc bút ra khỏi chiếc laptop, màn hình sẽ hiển thị một loạt các chức năng bạn có thể sử dụng với chiếc bút. Những chức năng này bao gồm viết nháp, sử dụng bút để khoanh vùng và chụp ảnh, vân vân.

    Màn hình Samsung Galaxy Book Flex

    Có khả năng hiển thị màu sắc sống động và độ sáng rực rỡ, màn hình QLED kích thước 15.4 inch của Samsung Galaxy Book Flex có chất lượng hàng đầu phân khúc.

    Khi sử dụng chiếc laptop ngoài trời nắng, độ sáng mặc định của màn hình không đủ để đem lại chất lượng hình ảnh rõ ràng nhất. Tuy nhiên, sau khi nhấn tổ hợp phím Fn + F10 để kích hoạt tính năng Outdoors, màu sắc của các nội dung được hiển thị trên màn hình bắt đầu nổi lên, với các chữ trên màn hình trở nên dễ đọc hơn nhờ có độ tương phản cải thiện.

    Dựa vào kết quả của thước đo màu, màn hình của Samsung Galaxy Book Flex phủ được 158.2% dải sRGB và có chỉ số độ sáng tối đa là 381.2 nit. Chỉ số độ sáng màn hình máy được đẩy lên mức 536 nit khi bạn bật tính năng hiển thị ngoài trời lên. Các đối thủ cạnh tranh của máy bao gồm HP Spectre x360 (258%, 483 nit) và Dell XPS 15 (210%, 418 nit) sở hữu chất lượng màn hình vượt trội so với chiếc laptop Samsung.

    Bàn phím và touchpad

    Các nút trên bàn phím của Galaxy Book Flex không phải là nguyên nhân chính khiến cho trải nghiệm đánh máy của chiếc laptop không được thoải mái, thủ phạm ở đây chính là bố cục của các nút. Bản thân các nút có hành trình bấm khá nông, tương tự như bộ bàn phím Butterfly tai tiếng của MacBook Pro.

    Tuy nhiên, nguyên nhân khiến trải nghiệm nhập liệu của máy không được tốt cho lắm nằm ở bộ quét vân tay của máy. Chiếc bảo mật vân tay này được đặt ngay bên dưới nút Return, khiến cho nút Shift tại vị trí này bị giảm mất một nửa kích thước vốn có. Điều này khiến cho tôi liên tục bấm nhầm nút trong quá trình viết bài và phải mất khá nhiều thời gian để làm quen.

    Galaxy Book Flex được trang bị một chiếc touchpad có diện tích bề mặt khá lớn, với số đo 2 cạnh là 4.7 x 3.1 inch. Chiếc touchpad có bề mặt hoàn thiện phẳng mịn, có độ nhạy rất tốt, cho phép tôi thực hiện hiệu quả các thao tác điều hướng đa nhiệm của Windows 10.

    Hiệu năng

    Phiên bản Galaxy Book Flex mà chúng tôi sử dụng được trang bị con chip Intel Core i7-1065G7 và 12GB RAM, mang lại hiệu năng tốc độ, khiến cho trải nghiệm làm việc đa nhiệm với chiếc laptop vô cùng mượt mà và hiệu quả. Chiếc laptop không có bất cứ hiện tượng đứng hình nào khi tôi mở đồng loạt 30 tab Chrome, trong đó bao gồm 2 tab chạy video HD trên Youtube.

    Sử dụng Geekbench để chấm điểm hiệu năng tổng thể, chiếc Galaxy Book Flex đạt điểm số 19137 ở bài kiểm tra hiệu suất đa nhân. Kết quả này tuy thấp hơn so với điểm số 28882 của chiếc XPS 15 (chip Intel Core i9-9980HK), nhưng lại không gây ảnh hưởng nhiều đến trải nghiệm thực tế của chiếc laptop Samsung.

    Ổ SSD dung lượng 512GB của Galaxy Book Flex copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 26.54 giây, chậm hơn khá nhiều so với thời gian hoàn thành 10 và 12 giây lần lượt của XPS 15 và Spectre x360.

    Trong tựa game Dirt 3, chiếc Galaxy Book Flex chạy ở mức khung hình bình quân là 52 fps ở mức cấu hình Medium, độ phân giải 1080p. HP Spectre x360  (Intel Core i7-8565U, Nvidia GeForce MX150, 16GB RAM) đạt mức khung hình vượt trội trong tựa game này, với kết quả là 118 fps.

    Thời lượng pin

    Thời lượng pin là một trong những điểm mạnh của Samsung Galaxy Book Flex. Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 15 giờ 44 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Khi sử dụng kèm tính năng hiển thị ngoài trời Outdoors, máy có mức thời lượng pin tuy thấp hơn một chút, nhưng vẫn rất ấn tượng là 13 giờ 14 phút. Các dòng máy cạnh tranh trong bài viết này cụ thể là XPS 15, Spectre x360 có mức thời lượng pin ngắn hơn nhiều so với chiếc Flex, với kết quả đo được lần lượt trong cùng bài kiểm tra là 8 giờ 7 phút và 7 giờ 46 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Galaxy Book Flex giữ được mức nhiệt ổn định trong suốt bài kiểm tra của chúng tôi. Sau khi để máy stream 1 video HD trong vòng 15 phút, nhiệt độ tổng thể của chiếc laptop nằm trong ngưỡng nhiệt sử dụng thoải mái là 35 độ C. Ở gầm máy (khu vực có nhiệt độ cao nhất), có nhiệt độ dao động trong khoảng từ 27 đến 34 độ C. Trong khi tại những nơi mà tay bạn trực tiếp chạm vào trong quá trình sử dụng, cụ thể là bàn phím và touchpad, có ngưỡng nhiệt đo được lần lượt là 28 và 23 độ C.

    Tổng kết

    Trong suốt bài review này, tôi có nhiều điểm để khen hơn là chê khi nói về chiếc Samsung Galaxy Book Flex. Thời lượng pin đỉnh cao và hiệu suất chip Intel thế hệ 10 tốc độ kết hợp lại tạo nên một chiếc laptop 15 inch lý tưởng để làm việc, cộng với chiếc bút cảm ứng S-Pen tiện lợi mang lại khả năng sử dụng linh hoạt cho chiếc laptop.

    Dù vậy, tuy tính năng hiển thị ngoài trời Outdoors của máy khiến màn hình Galaxy Book Flex trở nên sáng hơn, bạn còn có thể tìm được một chiếc laptop có độ sáng màn hình rực rỡ và màu sắc sống động hơn trong cùng phân khúc, ví dụ như chiếc XPS 15. Tuy nhiên, bạn sẽ phải chi thêm khá nhiều tiền để có được chiếc laptop Dell đó, và đồng thời chiếc laptop có thời lượng pin ngắn hơn.

    Xét về mặt tổng thể, Samsung Galaxy Book Flex là một trong những chiếc laptop tốt nhất trong phân khúc với những ai đang cần tìm một chiếc máy làm việc có thời lượng pin lâu dài, hiệu năng tổng thể đáng tin cậy.

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin đỉnh cao
    • Màu sắc vỏ ngoài bắt mắt
    • Bút cảm ứng S-Pen đi kèm
    • Thiết kế gọn nhẹ so với phân khúc

    Điểm trừ

    • Bản lề màn hình không chắc chắn cho lắm
    • Vị trí của bảo mật vân tay làm ảnh hưởng đến trải nghiệm đánh máy
    • Màn hình QLED có chất lượng không bằng OLED